Top #10 Soạn Bài 6 Năm Chèo Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Truyện “ông Năm Chèo” Trong Đời Sống Dân Gian Nam Bộ

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh Khối 12 Bài 6: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Giáo Án Môn Tin Học 11
  • Bài 6 – Tiết 2. Kinh Tế Hoa Kì (Địa Lý 11)
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Bài 9: Thứ Tự Kể Trong Văn Tự Sự (Trang 57 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1 Vnen)
  • Trần Kiều Quang

    “Ông Năm Chèo” là chuyện kể dân gian phát sinh tại vùng Thất Sơn, thuộc tỉnh An Giang. Mặc dù ra đời đã lâu nhưng chuyện kể đến nay hãy còn phổ biến trong đời sống người dân quanh vùng. Đây không chỉ là câu chuyện dùng kể cho vui trong những lúc nông nhàn, mà còn ẩn chứa nhiều giá trị tiền nhân muốn gửi gắm cho hậu thế.

    Truyện kể rằng, khi Phật Thầy Tây An còn tại thế, ông Đình Tây là người thường hầu hạ bên ngài. Một hôm Phật Thầy vì lòng hiếu sinh, đã kêu ông Đình xuống Láng để đỡ đẻ cho một sản phụ trong khi người ấy chỉ ở một mình trong căn chòi giữa đồng. Chồng của sản phụ, tên là Xinh, sống bằng nghề săn rùa, bắt rắn, biết ông Đình giúp đỡ cho gia đình mình như vậy thì lạy tạ ơn, đồng thời biếu ông Đình một con sấu con vừa bắt được trong đêm tối. Ông Đình thấy con sấu dị thường, có năm chân, toàn thân một màu đỏ với những lốm đốm bông hoa, nên nhận và quyết định trả tiền cho Xinh để đem về nuôi chơi.

    Bàn thờ vợ chồng ông Đình Tây.

    Phật Thầy xem qua con sấu, bảo là quái vật, phải trừ đi kẻo về sau gây họa lớn. Nhưng thương con sấu quá, ông Đình nghĩ cách giấu Thầy để đem về trại ruộng Xuân Sơn nuôi chơi. Sấu có sức lớn phi thường, chỉ trong ba năm mà nó có thể quật ngã được người. Và sau một đêm dông mưa lớn, con sấu năm chân bứt gãy xích sắt mà đi.

    Ông Đình nhớ lại lời Thầy mấy năm trước, sợ hãi về trách nhiệm, nên đến chịu tội với Thầy. Ngài tỏ ý buồn bã và sau đó trao cho ông Đình một cây mun, một lưỡi câu và hai cây lao, tất cả đều làm bằng sắt và dặn ông Đình cất giữ để dành trừ con quái vật một khi nó làm hại sinh linh.

    Thời gian trôi qua, Phật Thầy viên tịch, bỗng một mùa lụt, sấu trườn lên tại Láng Linh, rượt bắt thiên hạ làm náo động cả vùng. Người ta đến báo với ông Đình. Ông Đình mang bửu bối tới. Nhưng sấu dường như nghe được hơi ông Đình. Nên đã biến mất dạng.

    Từ đó như cút bắt vậy, hễ ông Đình vắng thì sấu hiện ra, mà khi ông tới, nó không dám hành động. Biết như vậy, nên mỗi khi sấu làm sóng dậy miền Láng Linh, người ta đồng rập la lên: “Bớ ông Đình ơi! Ông Năm Chèo dậy!”. Hễ cứ nghe câu đó thì sấu chạy ngay đuôi, dẫu gặp mồi ngon trước mặt cũng không dám ở!

    Đã nhiều phen lui tới vùng Láng Linh để chực bắt quái vật mà không lần nào gặp nó, ông Đình lần sau chót, kêu nói giữa hư không rằng: “Nếu sấu chưa tới số, thì từ nay nên yên lặng, đừng nổi lên phá hoại xóm làng. Còn như mạng căn đã hết, thì hãy sớm chịu oai trời, đừng để phải phiền ta!”.

    Sau ngày ấy, sấu đi đâu mất! Có người nói khi Tây bố binh Gia Nghị, nghĩa quân rút lui nhưng vì lúa dày quá thuyền chống không đi, ông Năm Chèo xuất hiện làm lúa rạp một luồng cho thuyền theo đó mà chống.(1)

    ***

    Truyện tuy là truyền thuyết dân gian, nhưng qua đó, người sau hình dung khung cảnh khẩn hoang của người dân Nam bộ. Lúc bấy giờ, Nam bộ là vùng đất hoang, khi các lưu dân đặt bước chân đầu tiên đến đây, đã phải đối diện với nhiều khó khăn, hiểm trở bởi mọi thứ đều lạ lẫm, từ cảnh vật, thổ ngơi cho đến thời tiết khí hậu. Đặc biệt là cảnh đất đai hoang hóa, rừng rậm hoang vu. Đối với lưu dân, cảnh tượng đó phủ một màn bí mật mà bản thân họ chưa khám phá hết được. Cho nên có thể nói, quá trình khai hoang mở cõi về phía Nam Tổ quốc của những lưu dân cũng là quá trình đương đầu với bao hiểm nguy, bất trắc; trong đó con người phải thường trực đương đầu với bất an về tâm lý. Sự lo sợ này còn in dấu trong các truyện kể dân gian Nam bộ.

    Trong các loài ác thú mà những lưu dân thời khẩn hoang phải đương đầu và chống chọi nhiều nhất có lẽ là cọp và sấu. Đây là hai loài nguy hiểm nhất và được dân gian truyền miệng nhau qua những câu chuyện ly kỳ nhiều nhất. Và chuyện “Ông Năm Chèo” cũng nằm trong dòng chảy văn hóa dân gian này. Đó là giá trị đầu tiên của truyện – giá trị lịch sử.

    Thứ hai là giá trị văn hóa, truyện “Ông Năm Chèo” phản ánh tập quán cư trú và sinh hoạt của người dân Nam bộ luôn gắn liền với sông nước. Nam bộ có một hệ thống sông rạch chằng chịt, vì vậy việc cư trú ven sông đã tạo thuận lợi cho việc di chuyển bằng đường thủy, phù sa sông rạch bồi đắp quanh năm thuận lợi cho việc dẫn thủy nhập điền, tưới tiêu ruộng đồng, hoa màu, nơi ở thoáng mát cùng bao tiện ích của cuộc sống sinh hoạt thường nhật: tắm giặt, đánh bắt thủy hải sản, giao lưu trao đổi hàng hóa, bán buôn…

    Ngoài ra, truyện “Ông Năm Chèo” còn phản ánh tâm lý thờ phụng các bậc tiền nhân của người Nam bộ trong buổi đầu khai phá đất đai, diệt trừ thú dữ để đem lại cuộc sống an lành cho người dân, mà cụ thể ở đây là ông Đình Tây. Khi ông chế ngự được con sấu hung hãn, trừ được tai họa cho dân làng, người dân nhớ ơn và lưu truyền.

    Thứ ba là giá trị xã hội, truyện phản ánh tinh thần đoàn kết của người dân Nam bộ trong buổi đầu khẩn hoang, lập ấp. Khi thiên nhiên buổi đầu còn nhiều trắc trở, họ đã biết chung lưng đấu cật cùng nhau khai phá, hợp sức đánh đuổi thú dữ để tạo lập cuộc sống thanh bình trên vùng đất mới. Đồng thời qua đó, truyện còn có chức năng khuyến thiện trừ ác. “Ông Năm Chèo” tuy là nghiệt súc nhưng do biết lỗi không hại người nữa nên không bị trừng phạt. Do đó, để được bình an trong cuộc sống, con người phải biết làm lành lánh dữ, lỡ như trước đây đã từng phạm lỗi thì phải biết ăn năn mới mong có được cuộc sống an lành.

    Bức vẽ lại sự tích Ông Năm Chèo.

    Nói theo cách nói của dân gian, nghĩ theo cách nghĩ của dân gian thì: “Nghiệt súc đã ăn năn hối lỗi và đang nằm yên ở một nơi nào đó dưới đáy sông cái, để… tu! Ổng cứ nằm yên một chỗ, chỉ cần há mồm ra hứng, thì giống như một miệng đáy to giữa sông, vô số cá tôm sẽ lội tọt vào, no nê. Do đó rất mau lớn. Hiện ông Năm đã dài đến mấy chục cây số, cái đầu giữa ngã ba sông chỗ nầy chớ cái đuôi mỵ mỵ ở miệt dưới. Nằm chết bộ mãi như thế, lâu ngày, phù sa bồi lấp thành cồn (nổi giữa sông), lâu lâu do tê mỏi, ổng không thể không nhẹ trở mình, cục cựa… vậy là đất lở, nhà sụp! Rồi một ngày nào đó, khi đời tới nó sẽ trừng lên, chừng ấy những kẻ hung hăng, gian ác kể cả máy bay, tàu chiến của giặc…, trời khiến kéo nhau tới nạp mạng – bị ông Năm Chèo nuốt trộng ráo hết. Còn những người có căn tu, ăn hiền ở lành thì được ổng rước, cho đi trên lưng về bên kia bờ an nhàn, cực lạc. Cho nên người tu trong vùng thường nói ai tu tâm dưỡng tánh, hiền lành thì chừng nữa được coi tiên thánh, còn hung dữ, không hiếu thảo với cha mẹ thì phải vô họng ông Năm Chèo!”.(2)

    Hiện nay, mộ ông Đình Tây nằm ở xã Thới Sơn, huyện Tinh Biên, tỉnh An Giang – nơi đây, ngoài mộ phần, bàn thờ của vợ chồng ông, còn có bộ đồ nghề mà Phật Thầy Tây An đưa cho ông để thu phục ông Năm Chèo. Trên vách bên hông bàn thờ còn có bức họa vẽ lại sự tích ông Năm Chèo như là một bằng chứng về lịch sử khẩn hoang của người Nam bộ. 

    (1) Nguyễn Văn Hầu (2006), Nửa tháng trong miền Thất Sơn, Nxb Trẻ, tr.134-136.

    (2) Nguyễn Hữu Hiệp (2007), An Giang đôi nét văn hóa đặc trưng vùng đất bán sơn địa, Nxb Phương Đông, tr.85.86.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Hóa Học Lớp 10
  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 12
  • Giáo Án Môn Tin Học 12
  • Giáo Án Lớp 5 Tuần 1 Theo Chương Trình Vnen
  • Soạn Bài Viết Bài Kiểm Tra Tổng Hợp Cuối Năm Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bài Kiểm Tra Tổng Hợp Cuối Học Kì 1
  • Soạn Bài Bài Kiểm Tra Tổng Hợp Cuối Học Kì 1 Ngữ Văn 6, Trang 156 Sgk
  • Soạn Bài: Kiểm Tra Tiếng Việt
  • Kiểm Tra Tiếng Việt: Chương Trình Địa Phương Phần Văn Và Tập Làm Văn Kì 1 Lớp 6
  • Kiểm Tra Tiếng Việt Chương Trình Địa Phương (Phần Văn Và Tập Làm Văn) Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • A – Bâng khuâng

    A – Lên thác xuống ghềnh

    B – Nước chảy đá mòn

    C – Bảy nổi ba chìm

    D – Gần nhà xa ngõ

    A – Trên bầu trời cao xanh vời vợi

    B – Những học sinh gương mẫu này

    C – Mùa xuân, trăm hoa đua nở

    D – Chăm chỉ học hành

    “Trong vườn, mãng cầu, chôm chôm, xoài tượng mọc chen nhau.”

    A – “Trong vườn”

    B – “Trong vườn, mãng cầu, chôm chôm”

    C – “Trong vườn, mãng cầu, chôm chôm, xoài tượng”

    D – “mãng cầu, chôm chôm, xoài tượng”

    A – “mọc”

    B – “chen nhau”

    C -“mọc chen nhau”

    D – “xoài tượng mọc chen nhau”

    A – Tâm trạng buồn khổ

    B – cảm xúc đau xót

    C – Xúc động không nói nên lời

    D – Vui sướng đến nghẹn lời

    11. Vì sao người con trong bài thơ bỗng “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn” ?

    A – Vì người con cảm nhận được tình yêu thương của mẹ khi nhìn thấy trái chín trên cây mẹ vẫn để phần.

    B – Vì người con nhận thấy sự tảo tần của mẹ khi mọi vật trong nhà đều do bàn tay mẹ vun vén, xếp đặt, chăm chút.

    C – Vì người con hiểu ra bao nỗi nhọc nhằn của mẹ khi nhìn thây chiếc nón mê tàn, cái áo tơi cũ mòn đã cùng mẹ lặn lội qua bao mưa nắng.

    D – Cả A, B và C.

    A – Mẹ sống giản dị, khiêm tốn.

    B – Mẹ sống cô đơn, buồn khổ.

    C – Mẹ chắt chiu, tảo tần để dành cho con ngọt bùi, yên ấm.

    D – Mẹ thầm lặng mà kiến trung, bất khuất.

    Phần II – Tự luận

    Tìm hiểu đề và lập dàn ý cho hai đề văn sau :

    Đề 1 : Kể lại một câu chuyện đáng nhớ nhất trong thời gian em học Tiểu học.

    Đề 2 : Tả lại một cảnh thiên nhiên em cho là đẹp nhất mà mình đã chứng kiến.

    Gợi ý làm bài Phần I – Trắc nghiệm Phần II – Tự lụân

    Cả hai đề nêu trong phần Tự luận đều để cho người viết tự xác định lấy đối tượng kể và tả, không bắt buộc. Tuy nhiên, cần chọn được câu chuyện nào đáng nhớ nhất để kể và cảnh thiên nhiên nào đẹp nhất để tả là một thử thách và thể hiện được năng lực của mỗi học sinh. Sau khi xác định được đối tượng kể và tả đích đáng, cần tổ chức bài viết theo yêu cầu bố cục ba phần lớn của bài văn tự sự và miêu tả đã học.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bánh Chưng, Bánh Giầy Môn Văn Lớp 6
  • Soạn Văn Bài: Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Soạn Bài Lớp 7: Các Yếu Tố Tự Sự, Miêu Tả Trong Văn Bản Biểu Cảm
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Soạn Văn Lớp 7 Bài Các Yếu Tố Tự Sự, Miêu Tả Trong Văn Bản Biểu Cảm Ngắn Gọn Hay Nhất Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Các Yếu Tố Tự Sự, Miêu Tả Trong Văn Bản Biểu Cảm Ngắn Nhất
  • Tổng Hợp Bài Soạn Văn Lớp 10 Cả Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mail Xin Việc Đúng Chuẩn Hiện Nay
  • Cách Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hấp Dẫn Nhà Tuyển Dụng
  • Hướng Dẫn Cơ Bản Đại Sư Gấu Mèo
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Thạch Sanh Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Để nắm vững kiến thức về môn Ngữ Văn lớp 10 bạn cần phải học cách soạn văn tuân thủ Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 theo sát chương trình học của các bạn. Những bài soạn này được trình bày khoa học, ngắn gọn, xúc tích giúp các bạn theo dõi hiệu quả nhất.

    SOẠN VĂN LỚP 10 TẬP 1

    Tổng quan văn học Việt Nam

    Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

    Khái quát văn học dân gian Việt Nam

    Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

    Viết bài làm văn số 1 (bài làm ở nhà)

    Chiến thắng Mtao Mxây (Trích Đăm Săn – sử thi Tây Nguyên)

    Văn bản (tiếp theo)

    Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy (Truyền thuyết)

    Lập dàn ý bài văn tự sự

    Uy-lít-xơ trở về (Trích Ô-đi-xê – sử thi Hi Lạp)

    Ra-ma buộc tội (Trích Ra-ma-ya-na – sử thi Ấn Độ)

    Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

    Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự

    Tam đại con gà

    Nhưng nó phải bằng hai mày

    Viết bài làm văn số 2

    Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa

    Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

    Ca dao hài hước

    Luyện tập viết đoạn văn tự sự

    Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

    Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

    Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

    Tỏ lòng (thuật hoài)

    Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới – bài 43)

    Tóm tắt văn bản tự sự (Dựa theo nhân vật chính)

    Viết bài làm văn số 3 (bài làm ở nhà)

    Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp theo)

    Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)

    Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

    Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng)

    Cảm xúc mùa thu (Thu hứng)

    Trình bày một vấn đề

    Lập kế hoạch cá nhân

    Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

    Lập dàn ý bài văn thuyết minh

    SOẠN VĂN LỚP 10 TẬP 2

    Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú)

    Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)

    Viết bài làm văn số 4: Văn thuyết minh (Bài làm ở nhà)

    Đại cáo bình Ngô (tiếp theo)

    Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh

    Tựa “Trích diễm thi tập”

    Khái quát lịch sử tiếng Việt

    Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (Trích Đại Việt sử kí toàn thư)

    Phương pháp thuyết minh

    Viết bài làm văn số 5: Văn thuyết minh

    Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Tản Viên từ phán sự lục – trích Truyền kì mạn lục)

    Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh

    Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

    Tóm tắt văn bản thuyết minh

    Hồi trống Cổ Thành (trích hồi 28 – Tam quốc diễn nghĩa)

    Viết bài làm văn số 6: Thuyết minh văn học (Bài làm ở nhà)

    Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm)

    Lập dàn ý bài văn nghị luận

    Truyện Kiều

    Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

    Truyện Kiều (tiếp theo – Trao duyên)

    Truyện Kiều (tiếp theo – Nỗi thương mình)

    Lập luận trong văn nghị luận

    Truyện Kiều (tiếp theo – Chí khí anh hùng)

    Văn bản văn học

    Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối

    Nội dung và hình thức của văn bản văn học

    Các thao tác nghị luận

    Viết bài làm văn số 7: Văn nghị luận (Bài làm ở nhà)

    Ôn tập phần tiếng Việt

    Luyện tập viết đoạn văn nghị luận

    Tổng kết phần Văn học

    Ôn tập phần Làm văn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số Đầy Đủ Lớp 8 Hay Nhất
  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số Lớp 8 Ngắn Gọn
  • Hướng Dẫn Soạn, Tóm Tắt Bài Toán Dân Số Ngữ Văn Lớp 8
  • Tiếng Anh 8 Unit 8: A Closer Look 2
  • Hướng Dẫn Gõ Tiếng Việt Trên Htc 10, Soạn Tin Nhắn Tiếng Việt
  • Soạn Văn 6 Vnen Bài 6: Thạch Sanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Mượn Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Bài : Từ Mượn
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Mượn Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Soạn Bài Lớp 6: Từ Mượn
  • Soạn Bài Từ Mượn (Chi Tiết)
  • Soạn văn 6 VNEN Bài 6: Thạch Sanh

    A. Hoạt động khởi động

    1 (trang 33 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Kể tên một số truyện dân gian mà em đã được đọc/nghe, ở đó có những nhân vật bất hạnh, trải qua nhiều sóng gió, cuối cùng được hưởng hạnh phúc, giàu sang.

    Trả lời:

    Một số truyện dân gian đã học: Sọ Dừa, Tấm Cám, Cây tre trăm đốt, Mai An Tiêm, Ba lưỡi rìu, Cây khế…

    2 (trang 33 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Trong những nhận xét sau, nhận xét nào phù hợp với đặc điểm của những truyện mà em vừa nêu trên? Chọn một phương án đúng:

    A. Nhân vật chính là thần hoặc con người được thần thánh hóa

    C. Thể hiện thái độ và sự đánh giá của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của các thiện với các ác.

    D. Gửi gắm niềm tin, ước mơ của nhân dân ta về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với các ác.

    Trả lời:

    Chọn D

    3 (trang 33 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Quan sát với các bức tranh sau, lựa chọn nhận xét phù hợp với từng bức tranh và giới thiệu vài nét về một nhân vật trong tranh mà em biết.

    a. Người tráng sĩ trong đời thường

    b. Người anh hùng chiến trận

    c. Người hùng chiến thắng thiên nhiên

    Trả lời:

    Lựa chọn nhận xét phù hợp với từng bức tranh là: 1 – b; 2 – c; 3 – a

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1 (trang 33, 34, 35, 36, 37 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Đọc văn bản: Thạch Sanh.

    2 (trang 37, 38 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm hiểu văn bản

    a (trang 37 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Đọc thầm đoạn văn bản từ đầu đến “… mọi phép thần thông”, tìm những chi tiết kì lạ và chi tiết hiện thực giới thiệu về sự ra đời của Thạch Sanh. Hãy cho biết cách kể về sự ra đời có thể hiện dụng ý gì của nhân dân.

    Trả lời:

    – Chi tiết kì lạ :

    + Thạch Sanh là thái tử trên Thiên đình.

    + Bà mẹ mang thai nhiều năm mới sinh hạ Thạch Sanh.

    – Chi tiết hiện thực: Địa danh cụ thể quận Cao Bình.

    – Dụng ý: Thạch Sanh không phải người thường mà là người của trời, phép lạ.

    b (trang 37 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm và viết vào bảng sau các chi tiết nói về hành động của Thạch Sanh và Lí Thông. Nhận xét về tính cách của hai nhân vật đó.

    Trả lời:

    Hành động của Thạch Sanh Hành động của Lí Thông

    Chiến đấu với quái vật; luôn tin tưởng người khác; dũng cảm trước khó khăn

    Dùng mưu mẹo để ăn cắp thành quả Thạch Sanh, gian xảo, dối trá

    Nhận xét: Thạch Sanh tốt bụng, hiền lành, dễ tin người và rất mạnh mẽ

    Nhận xét: Lý thông: mưu mẹo; độc ác nhát gan, tàn nhẫn

    c (trang 38 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Chi tiết tiếng đàn của Thạch Sanh có ý nghĩa gì? Chi tiết này cho thấy nhân vật Thạch Sanh có vẻ đẹp tâm hồn như thế nào?

    Trả lời:

    – Ý nghĩa chi tiết tiếng đàn:

    + Là tiếng đàn thần kỳ nhiều lần giải oan cho Thạch Sanh: khi Thạch Sanh bị bắt giam vào ngục tối, tiếng đàn giúp công chúa khỏi câm, vạch mặt Lí thông và giúp Thạch Sanh đánh giặc.

    + Tiếng đàn làm cho quân sĩ 18 nước chư hầu cảm động xin hàng, nó đại diện cho sự yêu chuộng hòa bình của nhân dân ta – tiếng đàn cảm hóa.

    d (trang 38 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Chi tiết niêu cơm trong phần kết truyện Thạch Sanh gửi gắm ước mơ gì của nhân dân?

    Trả lời:

    Niêu cơm Thạch Sanh:

    – Vạn người ăn mãi không hết; niêu cơm ấm no gửi gắm ước mơ về cuộc sống đủ đầy của nhân dân ta.

    – Thể hiện sự thân thiện, nhân đạo, ước mong hòa bình và sức mạnh nhân dân.

    e (trang 38 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Nêu ý nghĩa của truyện Thạch Sanh theo gợi ý sau:

    (1) Nhân vật Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật gì?

    (2) Truyện thể hiện niềm tin và ước mơ của nhân dân về điều gì trong cuộc sống?

    (3) Những chi tiết tưởng tượng kì ảo có giá trị gì trong câu chuyện?

    Trả lời:

    Ý nghĩa truyện Thạch Sanh:

    (1) Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật dũng sĩ

    (2) Thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí, cái thiện chiến thắng cái ác.

    (3) Những chi tiết tưởng tượng kì ảo tăng tính kì lạ đẹp đẽ thần kì, đề cao nhân vật và sự kiện, tính thiêng liêng tạo sự hấp dẫn.

    g (trang 38 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Nêu một số đặc điểm cơ bản của truyện cổ tích theo gợi ý sau:

    (1) Nhân vật chính trong truyện cổ tích là người thế nào?

    (2) Truyện thể hiện ước mơ của nhân dân về điều gì?

    (3) Để gửi gắm niêm tin, ước mơ của nhân dân, truyện có những chi tiết gì đặc biệt?

    Trả lời:

    Đặc điểm cơ bản của truyện cổ tích:

    (1) Nội dung thường kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh, nhân vật ngốc nghếch… nhưng đều người hiền lành, tốt bụng, dũng cảm, thật thà,..

    (2) Gửi gắm ước mong về sự chiến thắng của cái thiện, ở hiền gặp lành

    (3) Để gửi gắm niềm tin, ước mơ của nhân dân, truyện thường có các chi tiết kỳ ảo, kết thúc là cái thiện luôn thắng cái ác.

    C. Hoạt động luyện tập

    1 (trang 38 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Trò chơi: Đóng vai các nhân vật để tái hiện chiến công của Thạch Sanh

    2 (trang 38 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Chữa lỗi dùng từ

    (1) Tre giữ lang, giữ nước, giữa mái nhà tranh, giữ cánh đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu! (Thép Mới).

    (2) Truyện Thạch Sanh đã thể hiện cuộc đời của Thạch Sanh và những chiến công của Thạch Sanh.

    (3) Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành, lớn lên.

    Trả lời:

    Các câu mắc lỗi lặp từ là (2) và (3):

    (2) Lặp quá nhiều từ Thạch Sanh

    (3) Lặp từ Quá trình

    b (trang 38, 39 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Xác định từ dùng không đúng trong những câu sau và sửa lại:

    Trả lời:

    3 (trang 39 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Rút kinh nghiệm bài tập làm văn kể chuyện.

    D. Hoạt động vận dụng

    1 (trang 39 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Vẽ hoặc sưu tầm một bức tranh thể hiện một chi tiết mà em thích nhất trong truyện Thạch Sanh. Đặt tên cho bức tranh đó.

    Trả lời:

    Ảnh: sưu tầm

    – Đặt tên: Tiếng đàn Thạch Sanh

    2* (trang 39 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Thạch Sanh.

    Trả lời:

    Để nói vể Thạch Sanh thì thật nhiều suy nghĩ, bởi đây là một nhân vật cổ tích vừa hiền lành vừa tốt bụng mà lại bị hãm hại nhiều lần bởi những kẻ độc ác như Lý Thông. Thạch Sanh có tài năng xuất chúng, dũng cảm chiến đấu với mọi khó khăn. Đây cũng là nhân vật thể hiện mong ước hòa bình, mong ước về cái thiện chiến thắng cái ác của nhân dân ta. Niềm tin, ước mơ về một xã hội tốt đẹp, công bằng, con người lương thiện đều được gửi gắm qua nhân vật này.

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    1 (trang 39 sgk Ngữ văn 6 tập 1 VNEN). Tìm thêm một số truyện cổ tích thần kì về nhân vật dũng sĩ cứu người bị hại. Kết thúc các câu truyện đó có điểm chung gì?

    Trả lời:

    – Một số truyện cổ tích thần kì về nhân vật dũng sĩ cứu người bị hại: Tiêu diệt mãng xà, Công chúa ngủ trong rừng, Dũng sĩ Đam Dông…

    – Điểm chung của kết thúc: Kết có hậu, cái tốt thắng cái xấu, công bằng – bất công .

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Soạn văn lớp 6 VNEN ngắn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Ngữ văn 6 Tập 1, Tập 2 chương trình VNEN mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Em Bé Thông Minh Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Thạch Sanh Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Hướng Dẫn Cơ Bản Đại Sư Gấu Mèo
  • Cách Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hấp Dẫn Nhà Tuyển Dụng
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mail Xin Việc Đúng Chuẩn Hiện Nay
  • Soạn Bài Nghìn Năm Văn Hiến, Phần Tập Đọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tập Đọc Mùa Thảo Quả Lớp 5
  • Soạn Bài Chính Tả Mùa Thảo Quả Lớp 5 Trang 114
  • Soạn Bài Mùa Thảo Quả, Tập Đọc
  • Soạn Bài Mùa Thảo Quả Trang 113 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Soạn Bài Tập Đọc: Mùa Thảo Quả Trang 113 Tiếng Việt Lớp 5
  • Trong SGK Ngữ Văn lớp 5, các em học sinh sẽ được học bài Nghìn năm văn hiến, để giúp các em soạn bài và nắm vững kiến thức, chúng tôi sẽ hướng dẫn các em cách soạn bài Nghìn năm văn hiến chi tiết, cụ thể bám sát vào nội dung. Mời các em cùng tham khảo.

    Soạn bài Nghìn năm văn hiến, phần Tập đọc

    Soạn bài Nghìn năm văn hiến, phần Tập đọc, Ngắn 1

    1. Đến thăm Văn Miếu, du khách nước ngoài ngạc nhiêu vì điều gì?

    Trả lời:

    Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài rất ngạc nhiên khi biết từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngót 10 thế kỷ, tính từ khoa thi 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ.

    2. Hãy đọc và phân tích bảng số liệu thống kê theo các mục sau:

    a. Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?

    b. Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

    Trả lời:

    – Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: Triều Lê – 104 khoa thi

    – Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: Triều Lê – 1780 tiến sĩ.

    3. Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hóa Việt Nam?

    Trả lời:

    Bài văn giúp em hiểu được: Việt Nam là một nước có nền văn hiến lâu đời. Người Việt Nam có truyền thông coi trọng đạo học. Dân tộc ta rất đáng tự hào vì nền văn hiến lâu đời.

    Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Tiếng Việt lớp 5

    – Soạn bài Lòng dân

    – Soạn bài Thư gửi các học sinh

    Soạn bài Nghìn năm văn hiến, phần Tập đọc, Ngắn 2

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-nghin-nam-van-hien-phan-tap-doc-lop-5-37796n.aspx

    Nội dung chính

    Bài đọc giới thiệu về Văn Miếu Quốc Tử Giám, trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Lịch sử ghi trên các bia đá khiến cho mọi du khách ngạc nhiên vì truyền thống hiếu học, thi cử của Việt Nam.

    Câu 1 (trang 16 sgk Tiếng Việt 5): Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

    Trả lời:

    Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngót 10 thế kỉ, các triều vua đã tổ chức được 185 khoa thi lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ.

    Câu 2 (trang 16 sgk Tiếng Việt 5): Hãy đọc và phân tích bằng số liệu thống kê theo các mục sau:

    a) Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?

    b) Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

    Trả lời:

    a. Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất là triều Lê – 104 khoa thi.

    b. Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất là triều Lê – 1780 tiến sĩ.

    Câu 3 (trang 16 sgk Tiếng Việt 5): Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hóa Việt Nam?

    Trả lời:

    Bài văn giúp em hiểu rằng: nước Việt Nam từ ngàn xưa đã có truyền thống hiếu học, coi trọng việc đào tạo nhân tài, là một đất nước có nền văn hiến lâu đời. Dân tộc ta rất tự hào về truyền thống đó.

    soan bai nghin nam van hien phan tap doc lop 5

    , Soạn bài Nghìn năm văn hiến, soan bai Nghin nam van hien,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nghìn Năm Văn Hiến Trang 15 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Lòng Dân
  • Soạn Bài Lòng Dân (Tiếp Theo) Trang 31 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Soạn Bài: Tập Đọc Lớp 5: Lòng Dân
  • Soạn Bài Lòng Dân, Tập Đọc Trang 24 Và 31 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Soạn Bài Lớp 6: Lượm

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lượm Của Tố Hữu
  • Bài Soạn Lớp 9: Đồng Chí
  • 4 Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Đồng Chí Của Chính Hữu, Văn Mẫu Lớp 9
  • Phân Tích Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ Của Thanh Hải
  • Cảm Nhận Của Em Về Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Soạn bài lớp 6: Lượm

    Soạn bài lớp 6: Lượm

    Nhà thơ Tố Hữu (tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành) sinh năm 1920 tại Thừa Thiên – Huế, mất năm 2002 tại Hà Nội.

    Sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo, từ sáu, bảy tuổi Tố Hữu đã học và tập làm thơ. Ông giác ngộ cách mạng trong thời kì Mặt trận Dân chủ và trở thành người lãnh đạo Đoàn thanh niên Dân chủ ở Huế. Ông bắt đầu đăng thơ trên báo từ những năm 1937-1938. Năm 1939, ông bị thực dân Pháp bắt giam. Năm 1942, Tố Hữu vượt ngục tiếp tục hoạt động cách mạng. Năm 1945, ông lãnh đạo khởi nghĩa ở Huế. Sau Cách mạng tháng Tám, Tố Hữu trở thành nhà lãnh đạo tư tưởng, văn nghệ của Đảng và Nhà nước ta, đồng thời cũng trở thành nhà thơ lớn của nền văn học cách mạng Việt Nam.

    Tác phẩm đã xuất bản: Từ ấy (thơ, 1946); Việt Bắc (thơ, 1954); Gió lộng (thơ, 1961); Ra trận (thơ, 1972); Máu và hoa (thơ, 1977); Một tiếng đờn (thơ, 1992); Xây dựng một nền văn nghệ lớn xứng đáng với nhân dân ta, thời đại ta (tiểu luận, 1973); Cuộc sống cách mạng và văn học nghệ thuật (tiểu luận, 1981); Nhớ lại một thời (hồi kí, 2000).

    Nhà thơ đã được nhận: Giải Nhất giải thưởng văn học Hội Văn nghệ Việt Nam (1954 – 1955); Giải thưởng văn học ASEAN (1996); Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (đợt I, năm 1996).

    II. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Bài thơ kể và tả về Lượm bằng lời của người chú. Câu chuyện kể về cuộc gặp gỡ của hai chú cháu ở thành phố Huế trong “ngày Huế đổ máu”, sự hy sinh anh dũng của Lượm khi làm nhiệm vụ và hình ảnh sống mãi của Lượm.

    Theo đó, có thể chia bài thơ thành ba phần.

    • Từ đầu đến “cháu đi xa dần…”: Cuộc gặp gỡ ở Huế.
    • Tiếp đến “hồn bay giữa đồng…”: sự hy sinh anh dũng của Lượm khi làm nhiệm vụ liên lạc.
    • Còn lại: Lượm sống mãi với non sông đất nước.

    2. Hình ảnh Lượm được miêu tả từ khổ thơ thứ hai đến khổ thơ thứ năm. Về trang phục: cái xắc xinh xinh, ca lô đội lệch.

    Đó là trang phục cho các chiến sĩ liên lạc thời chống Pháp. Lượm tự hào, bởi công việc của mình.

    • Cử chỉ nhanh nhẹn: Cái chân thoăn thoắt, tinh nghịch, hồn nhiên Cháu cười híp mí, miệng huýt sáo vang.
    • Lời nói tự nhiên, chân thật (Cháu đi liên lạc. Vui lắm chú à. Ở đồn Mang Cá. Thích hơn ở nhà).
    • Hình ảnh Lượm nhỏ nhắn, vui tươi, hồn nhiên, chân thành rất dễ yêu, dễ mến.

    Các yếu tố nghệ thuật từ lý, so sánh, nhịp điệu đã góp phần khắc họa chính xác và sinh động hình ảnh Lượm, chú bé liên lạc.

    3. Nhà thơ hình dung chuyến đi công tác cuối cùng của Lượm rất nguy hiểm, khó khăn: Mặt trận, đạn bay vèo vèo. Nhiệm vụ cấp bách, Lượm rất bình tĩnh vượt qua khó khăn.

    Vụt qua mặt trận Sợ chi hiểm nghèo?

    Bọn giặc đã giết hại Lượm, đã bắn trúng em trên đồng quê vắng vẻ. Lượm đã ngã xuống như một thiên thần bé nhỏ:

    Cháu nằm trên lúa Tay nắm chặt bông Lúa thơm mùi sữa Hồn bay giữa đồng

    Hình ảnh Lượm thật dũng cảm khiến cho mọi người thương mến, cảm phục. Trong đoạn thơ này có khổ thơ được cấu tạo đặc biệt gồm một câu thơ (thông thường nỗi khổ có bốn câu). Câu thơ này lại được ngắt làm hai dòng (Ra thế/Lượm ơi!…) Khổ thơ và câu đặc biệt này diễn tả lòng đau xót tiếc thương như dồn nén lại, như đứt đoạn ra trước tin hy sinh đột ngột của Lượm.

    4. Trong bài thơ, người kể chuyện đã gọi Lượm bằng nhiều từ xưng hô khác nhau: Cháu, chú bé, Lượm, Chú đồng chí nhỏ, cháu, chú bé. Tác giả thay đổi cách gọi vì quan hệ của tác giả và Lượm vừa là chú cháu, lại vừa là đồng chí,vừa là của một nhà thơ với một chiến sĩ đã hy sinh. Trong đoạn thơ sau cùng, tác giả gọi Lượm là “Chú bé” vì lúc này Lượm không còn là người cháu riêng của tác giả. Lượm đã là của mọi người, mọi nhà, Lượm đã thành một chiến sĩ nhỏ hy sinh vì quê hương, đất nước.

    Sự đan xen các mối quan hệ như thế khiến cho tình cảm của tác giả thêm thắm thiết và sâu sắc, gắn bó. Bài thơ vì thế càng thêm cảm động.

    5*. Câu thơ “Lượm ơi còn không?” như một câu hỏi đầy đau xót về sự hy sinh của Lượm. Sau câu thơ ấy, tác giả lập lại hai khổ thơ đầu với hình ảnh Lượm hồn nhiên vui tươi. Sự lập lại có dụng ý khẳng định Lượm không chết, Lượm không mất. ở trên đã có khổ thơ nói về sự hóa thân của Lượm:

    Cháu nằm trên lúa Tay nắm chặt bông Lúa thơm mùi sữa Hồn bay giữa đồng

    Đến đây một lần nữa, tác giả khẳng định Lượm sống mãi trong lòng mọi người, sống mãi cùng non sông, đất nước.

    III. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    1. Cách đọc

    Bài thơ gồm mười lăm khổ (khổ thứ bảy gồm hai dòng thơ, khổ thứ 13 chỉ gồm một dòng thơ). Khi đọc bài thơ, cần lưu ý:

    • Đoạn 1 đọc theo giọng kể (trung bình, chậm);
    • Đoạn 2 và 3 đọc tiết tấu nhanh hơn khi đọc đoạn 1;
    • Đoạn 4 đọc theo giọng đối thoại (tươi vui, thể hiện tính cách hồn nhiên);
    • Hai câu đầu đoạn 5 giọng kể, câu thứ ba đọc giọng cao hơn, và câu cuối (“Cháu đi xa dần”) đọc chậm và ngừng nghỉ cách đoạn lâu hơn các đoạn trước;
    • Ba câu đầu đoạn 6 đọc giọng kể, câu thứ tư đọc giọng trầm và chậm hơn, chuẩn bị tâm thế xúc động;
    • Đoạn 7 gồm hai dòng thơ, mỗi dòng hai chữ, đọc chậm (nhịp 1/1), biểu lộ sự đau xót, cuối đoạn ngừng nghỉ lâu, thể hiện tình cảm lắng đọng;
    • Đoạn 8, 9, 10 đọc giọng kể, thể hiện sự hồi tưởng – đặc biệt câu “Đạn bay vèo vèo” ngắt nhịp 2/1/1 mạnh và dứt khoát, câu “Nhấp nhô trên đồng” đọc chậm;
    • Đoạn 11 câu đầu ngắt 1/1/2 và đọc nhấn mạnh ở chữ “lòe”, câu thứ hai ngắt 2/2 đọc chậm, các câu còn lại đọc chậm kết hợp giọng hồi tưởng;
    • Đoạn 12 tiếp tục đọc chậm, giọng bồi hồi miêu tả sự hi sinh anh dũng của Lượm, cuối câu thứ tư ngừng nghỉ lâu hơn các đoạn trước;
    • Đoạn 13 (“Lượm ơi, còn không?”) ngắt 2/2 và đọc giọng trầm, tha thiết, cuối câu ngừng nghỉ lâu;
    • Đoạn 14 đọc giọng tươi vui, tái hiện hình ảnh Lượm hồn nhiên, nhí nhảnh… với ý nghĩa khẳng định: Lượm hi sinh nhưng bất tử.

    2. Viết một đoạn văn khoảng mười dòng miêu tả chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hi sinh của Lượm.

    Gợi ý: Khi viết cần chú ý miêu tả kĩ các chi tiết:

    • Lượm chuẩn bị cho chuyến đi liên lạc cuối cùng như thế nào?
    • Hành động, ý chí của Lượm khi gặp gian nguy thể hiện ra sao?
    • Khi ngã xuống vì bị trúng đạn của kẻ thù, Lượm đã làm gì? Ý nghĩa của hành động ấy?
    • Nhân vật Lượm để lại trong em niềm thán phục ra sao?

    Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm

    (Minh Huệ)

    Gợi ý:

    Sự khác nhau giữa các cách nói:

    • Cách 1: nói theo cách bình thường;
    • Cách 2: có sử dụng so sánh;
    • Cách 3: sử dụng ẩn dụ.

    Trong các cách nói trên, cách nói có sử dụng ẩn dụ vừa mang được nội dung biểu cảm, có tính hình tượng, lại hàm súc, cô đọng, giàu sức gợi cảm.

    (1) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

    (2) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

    (Tục ngữ)

    (3)

    Thuyền về có nhớ bến chăng? Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

    (4)

    Ngày ngày Mặt Trời đi qua trên lăng Thấy một Mặt Trời trong lăng rất đỏ.

    (Viễn Phương)

    Gợi ý: Trước hết, cần xác định đúng phép ẩn dụ trong từng câu. Sau đó, suy nghĩ, liên tưởng để hiểu được “cái được so sánh” ẩn đi trong từng trường hợp. Tiếp đến, đặt hình ảnh dùng để so sánh bên cạnh hình ảnh được so sánh để xác định mối quan hệ tương đồng giữa chúng.

    Các hình ảnh ẩn dụ:

    • ăn quả, kẻ trồng cây;
    • mực – đen, đèn – sáng;
    • thuyền, bến;
    • Mặt Trời (trong câu Thấy một Mặt Trời trong lăng rất đỏ).

    Các hình ảnh trên tương đồng với những gì?

    • ăn quả tương đồng với sự hưởng thụ thành quả (tương đồng về cách thức); kẻ trồng cây tương đồng với người làm ra thành quả (tương đồng về phẩm chất);
    • mực – đen tương đồng với cái tối tăm, cái xấu (tương đồng về phẩm chất); đèn – rạng tương đồng với cái sáng sủa, cái tốt, cái hay, cái tiến bộ (tương đồng về phẩm chất);
    • thuyền – bến tương đồng với người ra đi – người ở lại; sự chung thuỷ, sắt son của “người ở” đối với “kẻ đi” (tương đồng về phẩm chất);
    • Mặt Trời tương đồng với Bác Hồ (tương đồng về phẩm chất).

    Ánh nắng chảy đầy vai.

    (Hoàng Trung Thông)

    b) Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.

    (Trần Đăng Khoa)

    d)

    Em thấy cả trời sao Xuyên qua từng kẽ lá Em thấy cơn mưa rào Ướt tiếng cười của bố.

    (Phan Thế Cải)

    Gợi ý:

    Các từ ngữ ẩn dụ:

    Tác dụng gợi tả hình ảnh, gợi cảm:

    • Ánh nắng, vốn đem đến cho cảm nhận của chúng ta qua màu sắc, cường độ ánh sáng (nắng vàng tươi, nắng vàng nhạt, nắng chói chang,…); ở đây, đã hiện ra như là một thứ “chất lỏng” để có thể “chảy đầy vai”; sự chuyển đổi này giúp gợi tả sinh động hình ảnh của nắng, nắng không còn đơn thuần là “ánh sáng” mà còn hiện ra như là một “thực thể” có thể cầm nắm, sờ thấy.
    • Tiếng lá rơi, vốn là âm thanh, được thu nhận bằng thính giác, không có hình dáng, không cầm nắm được; ở đây, nhờ sự chuyển đổi cảm giác, cái nhẹ của tiếng lá rơi được gợi tả tinh tế, trở nên có hình khối cụ thể (mỏng – vốn là hình ảnh của xúc giác) và có dáng vẻ (rơi nghiêng – vốn là hình ảnh của thị giác).
    • Tiếng cười là một loại âm thanh, ta nghe được. Ở đây, người ta như còn nhìn thấy tiếng cười và cảm nhận được tiếng cười qua xúc giác: ướt tiếng cười. Sự chuyển đổi cảm giác trong hình ảnh ẩn dụ này gợi tả được tiếng cười của người bố qua sự cảm nhận của tâm hồn trẻ thơ hồn nhiên.

    Các hình ảnh ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ở trên cho thấy: với kiểu ẩn dụ này, không những đối tượng được miêu tả hiện ra cụ thể (ngay cả đối với những đối tượng trừu tượng) mà còn thể hiện được nét độc đáo, tinh tế trong sự cảm nhận của người viết, những liên tưởng, bất ngờ, thú vị là sản phẩm của những rung động sâu sắc, sự nhạy cảm, tài hoa.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 6: Phó Từ
  • Kiến Thức Cơ Bản Bài Mấy Ý Nghĩ Về Thơ
  • Soạn Bài Mấy Ý Nghĩ Về Thơ
  • Soạn Bài Mấy Ý Nghĩ Về Thơ (Nguyễn Đình Thi)
  • Soạn Bài Mấy Ý Nghĩ Về Thơ, Trang 60 Sgk Ngữ Văn 12
  • Tổng Hợp Bài Soạn Văn Lớp 9 Cả Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Đại Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài : Đại Từ
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Đại Từ
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Sọ Dừa Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Soạn Bài Sọ Dừa (Chi Tiết)
  • Để nắm vững kiến thức về môn Ngữ Văn lớp 9 bạn cần phải học cách soạn văn tuân thủ Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 9 theo sát chương trình học của các bạn. Những bài soạn này được trình bày khoa học, ngắn gọn, xúc tích giúp các bạn theo dõi hiệu quả nhất.

    SOẠN VĂN LỚP 9 TẬP 1

    Phong cách Hồ Chí Minh

    Các phương châm hội thoại

    Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

    Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

    Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

    Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

    Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

    Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

    Xưng hô trong hội thoại

    Viết bài tập làm văn số 1 – Văn thuyết minh

    Chuyện người con gái Nam Xương (Trích Truyền kì mạn lục)

    Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

    Sự phát triển của từ vựng

    Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

    Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (Trích Vũ trung tùy bút)

    Hoàng Lê nhất thống chí – Hồi thứ mười bốn (trích)

    Sự phát triển của từ vựng

    Truyện Kiều của Nguyễn Du

    Chị em Thúy Kiều (Trích Truyện Kiều)

    Cảnh ngày xuân (Trích Truyện Kiều)

    Miêu tả trong văn tự sự

    Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)

    Mã Giám Sinh mua Kiều (trích Truyện Kiều) (Tự học có hướng dẫn)

    Trau dồi vốn từ

    Viết bài tập làm văn số 2 – Văn tự sự

    Thúy Kiều báo ân báo oán (trích Truyện Kiều)

    Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên)

    Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

    Lục Vân Tiên gặp nạn (trích Truyện Lục Vân Tiên)

    Tổng kết về từ vựng

    Bài thơ về tiểu đội xe không kính

    Kiểm tra về truyện trung đại

    Tổng kết về từ vựng (Tiếp theo)

    Nghị luận trong văn bản tự sự

    Đoàn thuyền đánh cá

    Bếp lửa (Tự học có hướng dẫn)

    Tổng kết về tự vựng (tiếp theo)

    Tập làm thơ tám chữ

    Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

    Tổng kết từ vựng (Luyện tập tổng hợp)

    Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận

    Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

    Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

    Lặng lẽ Sa Pa (trích)

    Ôn tập phần Tiếng Việt

    Viết bài tập làm văn số 3 – Văn tự sự

    Người kể chuyện trong văn bản tự sự

    Chiếc lược ngà (trích)

    Kiểm tra về thơ và truyện hiện đại

    Kiểm tra phần Tiếng Việt

    Ôn tập phần Tập làm văn

    Ôn tập phần Tập làm văn (tiếp theo)

    Những đứa trẻ (trích Thời thơ ấu)

    SOẠN VĂN LỚP 9 TẬP 2

    Bàn về đọc sách (trích)

    Phép phân tích và tổng hợp

    Luyện tập phân tích và tổng hợp

    Tiếng nói của văn nghệ

    Các thành phần biệt lập

    Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

    Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

    Chương trình địa phương (phần Tập làm văn)

    Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

    Các thành phần biệt lập (tiếp theo)

    Viết bài tập làm văn số 5 – Nghị luận xã hội

    Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

    Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten (trích)

    Liên kết câu và liên kết đoạn văn

    Liên kết câu và liên kết đoạn văn (Luyện tập)

    Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

    Mùa xuân nho nhỏ

    Viếng lăng Bác

    Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

    Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

    Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

    Viết bài tập làm văn số 6 – Nghị luận văn học (làm ở nhà)

    Nghĩa tường minh và hàm ý

    Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

    Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

    Ôn tập về thơ

    Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp theo)

    Tổng kết phần văn bản nhật dụng

    Kiểm tra về thơ

    Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

    Viết bài tập làm văn số 7 – Nghị luận văn học

    Bến quê (trích)

    Ôn tập phần tiếng Việt

    Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

    Những ngôi sao xa xôi (trích)

    Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang (trích Rô-bin-xơn Cru-xô)

    Tổng kết về ngữ pháp

    Luyện tập viết văn bản

    Bố của Xi-mông (Trích)

    Ôn tập về truyện

    Tổng kết về ngữ pháp (tiếp theo)

    Con chó Bấc (trích Tiếng gọi nơi hoang dã)

    Kiểm tra về truyện

    Kiểm tra phần Tiếng Việt

    Luyện tập viết hợp đồng

    Bắc Sơn (trích hồi bốn)

    Tổng kết phần Văn học nước ngoài

    Tổng kết phần Tập làm văn

    Tôi và chúng ta (trích cảnh ba)

    Tổng kết phần Văn học

    Tổng kết phần Văn học (tiếp theo)

    Thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 9 (Ngắn Gọn)
  • Soạn Văn 6 Vnen Bài 1: Thánh Gióng
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Thánh Gióng Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Sơn Tinh, Thủy Tinh Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Văn 8 (Ngắn Gọn, Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất)
  • Tổng Hợp Bài Soạn Văn Lớp 8 Cả Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Thánh Gióng
  • Soạn Bài Thánh Gióng Trang 22 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Thánh Gióng (Chi Tiết)
  • Soạn Bài : Thánh Gióng
  • Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính
  • Để nắm vững kiến thức về môn Ngữ Văn lớp 8 bạn cần phải học cách soạn văn tuân thủ Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 8 theo sát chương trình học của các bạn. Những bài soạn này được trình bày khoa học, ngắn gọn, xúc tích giúp các bạn theo dõi hiệu quả nhất.

    SOẠN VĂN LỚP 8 TẬP 1

    Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

    Trong lòng mẹ (trích Những ngày thơ ấu)

    Trường từ vựng

    Bố cục của văn bản

    Tức nước vỡ bờ (trích Tắt đèn)

    Xây dựng đoạn văn trong văn bản

    Từ tượng hình, từ tượng thanh

    Liên kết các đoạn văn trong văn bản

    Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

    Tóm tắt văn bản tự sự

    Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

    Cô bé bán diêm (trích)

    Trợ từ, thán từ

    Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

    Đánh nhau với cối xay gió (trích Đôn Ki-hô-tê)

    Tình thái từ

    Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

    Chiếc lá cuối cùng (trích)

    Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

    Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

    Hai cây phong (trích Người thầy đầu tiên)

    Ôn tập truyện kí Việt Nam

    Thông tin về ngày trái đất năm 2000

    Nói giảm nói tránh

    Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm

    Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

    Ôn dịch, thuốc lá

    Phương pháp thuyết minh

    Bài toán dân số

    Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

    Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

    Chương trình địa phương (phần Văn)

    Dấu ngoặc kép

    Luyện nói: Thuyết minh về một thứ đồ dùng

    Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

    Đập đá ở Côn Lôn

    Ôn luyện về dấu câu

    Thuyết minh về một thể loại văn học

    Muốn làm thằng Cuội

    Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt

    Hai chữ nước nhà (trích)

    Hoạt động ngữ văn: Làm thơ bảy chữ

    SOẠN VĂN LỚP 8 TẬP 2

    Câu nghi vấn

    Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

    Khi con tu hú

    Câu nghi vấn (tiếp theo)

    Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

    Tức cảnh Pác Bó

    Câu cầu khiến

    Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

    Ôn tập về văn bản thuyết minh

    Ngắm trăng (Vọng nguyệt)

    Đi đường (Tẩu lộ)

    Câu cảm thán

    Câu trần thuật

    Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu)

    Câu phủ định

    Hịch tướng sĩ

    Hành động nói

    Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo)

    Hành động nói (tiếp theo)

    Ôn tập về luận điểm

    Bàn luận về phép học (Luận học pháp)

    Viết đoạn văn trình bày luận điểm

    Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm

    Thuế máu (trích Bản án chế độ thực dân Pháp)

    Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

    Đi bộ ngao du (trích Ê-min hay Về giáo dục)

    Hội thoại (tiếp theo)

    Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

    Lựa chọn trật tự từ trong câu

    Tìm hiểu các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận

    Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục (trích Trưởng giả học làm sang)

    Lựa chọn trật tự từ trong câu (Luyện tập)

    Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận

    Chương trình địa phương (phần Văn)

    Chữa lỗi diễn đạt (lỗi lô-gíc)

    Tổng kết phần Văn

    Ôn tập và kiểm tra phần tiếng Việt

    Luyện tập làm văn bản tường trình

    Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt (tiếp theo)

    Văn bản thông báo

    Tổng kết phần Văn (tiếp theo)

    Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

    Tổng kết phần Văn (tiếp theo)

    Luyện tập làm văn bản thông báo

    Ôn tập phần Tập làm văn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Đồng Nghĩa Ngắn Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Cách Lập Ý Của Bài Văn Biểu Cảm Ngắn Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Viết Đơn Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Cách Soạn Thảo Văn Bản, Nhắn Tin Nhanh Trên Điện Thoại Cảm Ứng
  • Cách Soạn Và Gửi Một Email Chuyên Nghiệp
  • Soạn Bài Mưa Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sông Nước Cà Mau (Đoàn Giỏi)
  • Soạn Bài Sông Nước Cà Mau
  • Tóm Tắt Bài Sông Nước Cà Mau
  • Soạn Văn Mẫu Lớp 6 Bài Sông Nước Cà Mau
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Sông Nước Cà Mau Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn bài Mưa Lớp 6 thuộc: Bài 24 SGK ngữ văn 6

    1. Bài thơ Mưa của Trần Đăng Khoa tả cơn mưa ở vùng nào và vào mùa nào?

    Cơn mưa được tả qua hai giai đoạn: lúc sắp mưa và lúc đang mưa. Dựa vào thứ tự miêu tả, em hãy tìm bố cục của bài thơ. Trả lời:

    – Bài thơ tả cơn mưa ở vùng nông thôn Bắc Bộ vào mùa hè.

    – Bố cục: 2 phần:

    + Từ đầu đến ” Đầu tròn- trọc lốc”: quang cảnh lúc sắp mưa. .

    + Phần còn lại: cảnh trong cơn mưa.

    2. Nhận xét về thể thơ, cách ngắt nhịp, gieo vần trong bài thơ và nêu tác dụng đối với việc thể hiện nội dung (tả trận mưa rào ở làng quê).

    Trả lời:

    Trong bài thơ, tác giả đã sử dụng thể thơ tự do với những câu thơ ngắn chỉ từ một đến bốn chữ, nhịp điệu nhanh, dồn dập cùng với cách gieo vần linh hoạt (vần chân – vần cách: ra – già, thấp – nấp; vần liền: con – trộn, nghe – tre…) đã góp phần quan trọng nhịp nhanh và mạnh theo từng đợt dồn dập và mạnh của cơn mưa rào mùa hè.

    3. Bài thơ miêu tả rất sinh động trạng thái và hoạt động của nhiều cây cối, loài vật trước và sau cơn mưa. Em hãy tìm hiểu:

    a) Hình dáng, trạng thái, hoạt động của mỗi loài lúc sắp mưa và trong cơn mưa. Tìm những động từ và tính từ miêu tả và nhận xét về việc sử dụng các từ ấy. b) Nêu các trường hợp sử dụng phép nhân hoá để miêu tả thiên nhiên trong bài thơ. Hãy phân tích tác dụng của biện pháp ấy trong một số trường hợp đặc sắc. Trả lời:

    a) Tác giả đã sử dụng hàng loạt các động từ, tính từ miêu tả các sự vật rất độc đáo, thể hiện sự quan sát tinh tế:

    – Mối trẻ bay cao; Mối già bay thấp

    – Ông trời và kiến như chuẩn bị tham gia trận đánh nên mặc áo giáp đen, hành quân đầy đường.

    – Mỗi sự vật đều đón chờ cơn mưa với niềm vui riêng thể hiện những tình cảm riêng, tính cách riêng:

    + Cỏ gà rung tai nghe

    + Bụi tre tần ngần gỡ tóc

    + Hàng bưởi đu đưa bế lũ con

    + Chớp khô khốc

    + Sấm khanh khách cười

    + Cây dừa sải tay bơi

    + Ngọn mồng tơi nhảy múa.

    Việc sử dụng các động từ, tính từ như trên đã làm cho thế giới cây cối, loài vật trở nên phong phú, sinh động về tâm hồn như con người,

    b) Phép nhân hoá được sử dụng rộng rãi và rất chính xác, ví dụ:

    “Ông trời mặc áo giáp đen – Ra trận – Muôn nghìn cây mía – Múa gươm – Kiến – Hành quân – Đầy dường…” – những hình ảnh nhân hoá đã tạo nên cảnh tượng một cuộc ra trận với khí thế mạnh mẽ, khẩn trương. “Ông trời – Mặc áo giáp đen” là cảnh những đám mây đen che phủ cả bầu trời như một lớp áo giáp của một dũng tướng ra trận. Còn ” Muôn nghìn cây mía ” lá nhọn, sắc quay cuồng trong gió được hình dung như những lưỡi gươm khua lên trong tay các chiến sĩ của một đội quân đông đảo; kiến đi từng đàn vội vã có hàng lối như một hàng quân đang hành quân khẩn trương.

    – Cỏ gà rung tai – Nghe – Bụi tre – Tần ngấn – Gỡ tóc: từ hình dáng của cây cỏ gà và động tác rung rinh của nó trong cơn gió mà tác giả hình dung ra như cái tai cỏ gà rung lên để nghe; còn những cành tre và lá tre bị gió thổi mạnh thì được hình dung như mớ tóc của bụi tre đang gỡ rối.

    4. Gần hết bài thơ chỉ miêu tả thiên nhiên, đến cuối bài mới hình ảnh con người:

    Bố em đi cày về Đội cả trời mưa … Em hãy nhận xét về ý nghĩa biểu tượng cho tư thế, sức mạnh và vẻ đẹp của con người trước thiên nhiên trong hình ảnh trên. Trả lời:

    Ở cuối bài thơ con người mới xuất hiện trên cái nền thiên nhiên dữ dội, hùng vĩ tạo nên ý nghĩa biểu tượng: Ca ngợi vẻ đẹp lao động cần cù của con người nông dân bình dị chống chọi, vượt qua và chiến thắng những trở ngại của thiên nhiên. Hình ảnh này được xây dựng theo lối ẩn dụ khoa trương. Người cha đi cày vể dưới trời mưa đã được tác giả nhìn như là: Đội sấm – Đội chớp – Đội cả trời mưa… Nhờ thế, các câu thơ này đã dựng lên được hình ảnh con người có tầm vóc lớn lao và tư thế hiên ngang, sức mạnh to lớn có thể sánh với thiên nhiên vũ trụ.

    LUYỆN TẬP

    Quan sát và miêu tả cảnh mưa rào ở thành phố hay vùng núi, vùng biển hoặc mưa xuân ở làng quê. Trả lời: Mưa cuối mùa

    Nửa đêm, bé chợt thức giấc vì tiếng động ầm ầm. Mưa xối xả. Cây cối trong vườn ngả nghiêng, nghiêng ngả trong ánh chớp nhoáng nhoàng sáng loà và tiếng sấm ì ầm lúc gần lúc xa. Giá như mọi khi thì bé đã chạy lại bên cửa sổ nhìn mưa rồi đấy. Bé rất thích trời mưa. Mưa làm cho khu vườn nhà bé tươi tốt và đẹp hơn lên gấp nhiều lần những lúc bình thường. Nhìn xuống dòng nước mưa tuôn từ trên trời cao xuống lấp lánh như bạc, lòng bé không khỏi xao động. Thú vị nhất là những lúc được tắm mình trong mưa. Bé lăn lê bò toài trong đám cỏ ngập nước, để mặc cho mưa xối tới tấp khắp thân mình trong tiếng cười giòn tan của bé.

    Mưa mỗi lúc một to. Gió thổi tung những tấm rèm và lay giật các cánh cửa sổ làm chúng mở ra đóng vào rầm rầm.

    Hơi nước mát lạnh phả vào ngập gian phòng. Mưa gió như cố ý mời gọi bé chạy ra chơi với chúng. Muốn ra lắm nhưng lại ngại. Mấy lần định nhổm dậy, sau lại thôi. Bé kéo chăn trùm kín cổ mơ mơ màng màng rồi ngủ thiếp đi lúc nào không biết. Sáng hôm sau trở dậy, bé vui sướng nhặt lên chiếc lá bồ đề vàng rực rơi ngay cạnh chân giường bé nằm. Bé chạy đến bên cửa sổ, ngước nhìn lên đỉnh ngọn cây bồ đề. Đúng là chiếc lá vàng duy nhất ấy rồi. Mấy hôm nay, bé đã nhìn thấy nó, muốn ngắt xuống quá mà không có cách gì ngắt được. Giữa trăm ngàn chiếc lá xanh bình thường, tự nhiên có một chiếc lá vàng rực đến nao lòng.

    Sau trận mưa to đêm hôm ấy, suốt mấy tuần lễ tiếp sau, trời trong veo không một gợn mây. Mong mỏi mắt cơn mưa cũng không quay trở lại. Lúc bấy giờ bé mới chợt nhận ra mùa mưa đã chấm dứt. Thì ra, cơn mưa đêm ấy chính là cơn mưa cuối cùng để bắt đầu chuyển sang mùa khô.

    Bé ân hận quá. Bé rất yêu trời mưa và trận mưa đêm hôm ấy đã đến chào từ biệt bé. Mưa đã mời gọi bé suốt mấy tiếng đồng hồ mà bé chẳng chịu ra gặp mưa. Chiếc lá bồ để vàng óng từ tít trên cao, mưa đã ngắt gửi xuống tặng cho bé, bé chẳng nhận ra sao?

    Trần Hoài Dương – Những ngôi sao trong mưa.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Mưa Của Trần Đăng Khoa Lớp 6
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Mưa Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Tập Làm Thơ Bốn Chữ Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Bài Mưa (Trần Đăng Khoa)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Mưa Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Bài Lượm Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lượm (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Lao Xao (Duy Khán)
  • Soạn Văn Mẫu Ngữ Văn Lớp 6 Bài Lao Xao
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Lao Xao Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lao Xao Của Duy Khán, Ngữ Văn Lớp 6 Trang 110, Ngắn
  • Soạn bài Lượm lớp 6

    Bài Soạn bài Lượm thuộc: Bài 24 SGK ngữ văn 6

    Câu 1: Bài thơ Lượm của Tố Hữu kể và tả về Lượm qua những sự việc nào, bằng lời của ai? Dựa theo trình tự kể ấy em hãy tìm bố cục của bài thơ.

    1. Bài thơ Lượm của Tố Hữu kể và tả về Lượm qua những sự việc nào, bằng lời của ai? Dựa theo trình tự kể ấy em hãy tìm bố cục của bài thơ.

    Trả lời:

    – Bài thơ kể và tả về Lượm qua hồi tưởng, tưởng tượng của tác giả. Trong không khí tang thương và chết chóc của những ngày đổ máu ở Huế, người chú tình cờ gặp cháu – chú bé Lượm nhỏ tuổi, dễ thương, lạc quan trong những ngày đầu kháng chiến chống Pháp.

    – Lượm đã vượt bao khó khăn, nguy hiểm để làm nhiệm vụ và đã hi sinh trên cánh đồng lúa quê hương.

    * Bố cục của bài thơ: ba đoạn:

    – Đoạn 1: Từ đầu đến “Cháu đi xa dần” ⟶ Hình ảnh Lượm trong cuộc gặp gỡ tình cờ của hai chú cháu.

    – Đoạn 2: Tiếp đến “Hồn bay giữa đồng” ⟶ Câu chuyện vể chuyến liên lạc cuối cùng và sự hi sinh của Lượm.

    – Đoạn 3: Còn lại ⟶ Hình ảnh Lượm vẫn sống mãi

    2. Hình ảnh Lượm trong trong đoạn thơ từ khổ thứ hai đến khổ thứ năm dã được miêu tả như thế nào qua cái nhìn của người kể (trang phục, hình dáng, cử chỉ, lời nói)? Sự miêu tả đã làm nổi bật ở hình ảnh Lượm những nét gì đáng yêu, đáng mến?

    Các yếu tố nghệ thuật như từ láy, vần, nhịp, so sánh trong đoạn thơ đã có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện hình ảnh Lượm? Trả lời:

    Hình ảnh Lượm được thể hiện từ khổ hai đến khổ năm được miêu tả sinh động và rõ nét qua các chi tiết nghệ thuật:

    – Hình dáng: loắt choắt nhỏ bé nhưng nhanh nhẹn và tinh nghịch (Cái chân thoăn thoắt, Cái đầu nghênh nghênh).

    – Trang phục: Cái xắc xinh xinh, Ca lô đội lệch. Trang phục của Lượm giống như trang phục của các chiến sĩ vệ quốc thời kháng chiến chống thực dân Pháp. Nhưng Lượm còn rất bé nên cái xắc bên mình chỉ ” xinh xinh Còn chiếc mũ ca lô thì đội lệch thể hiện một dáng vẻ hiên ngang và hiếu động của tuổi trẻ.

    – Cử chỉ: rất nhanh nhẹn (Như con chim chích), hồn nhiên, yêu đời (huýt sáo, cười híp mí).

    – Lời nói: tự nhiên, chân thật (Cháu đi liên lạc, Vui lắm chú à, ở đồn Mang cá thích hơn ở nhà!).

    * Các yếu tố nghệ thuật như từ láy (loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh… vần gieo (choắt – thoắt, nghênh – lệch, vang – vàng…), nhịp thơ nhanh cùng hình ảnh so sánh (Như con chim chích…) góp phần thể hiện hình ảnh Lượm – một em bé liên lạc hồn nhiên, vui tươi, say mê tham gia công tác kháng chiến thật đáng mến, đáng yêu.

    3. Nhà thơ đã hình dung miêu tả chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hi sinh Lượm như thế nào? Hình ảnh Lượm gợi cho em cảm xúc gì?

    Trong đoạn thơ này có những câu thơ và khổ thơ được cấu tạo đặc biệt. Em tìm những câu thơ và khổ thơ ấy, nêu tác dụng của nó trong việc biểu hiện cảm của tác giả. Trả lời:

    – Nhà thơ hình dung chuyến đi công tác cuối cùng của Lượm rất nguy hiểm: đạn bay vèo vèo, nhiệm vụ cấp bách

    – Nhiệm vụ của Lượm quan trọng, khẩn cấp: thư đề thượng khẩn

    – Tâm thế: Lượm bình tĩnh, gan dạ ( sợ chi hiểm nghèo)

    – Hình ảnh Lượm anh dũng hi sinh, ngã xuống như một phần của đất mẹ:

    + Nằm trên lúa

    + Lúa thơm mùi sữa

    + Hồn bay giữa đồng

    ⟶ Hình ảnh Lượm ngã xuống khiến ta khâm phục, xúc động.

    Khổ thơ đặc biệt: “Ra thế/ Lượm ơi!…” diễn tả niềm thương xót, ngậm ngùi trước sự hi sinh đột ngột của Lượm.

    4. Trong bài thơ, người kể chuyện đã gọi Lượm bằng nhiều từ xưng hô khác nhau. Em hãy tìm những từ ấy và phân tích tác dụng của sự thay đổi cách gọi này đối với việc biểu hiện thái độ, quan hệ tình cảm của tác giả với Lượm.

    Trả lời:

    Trong bài thơ, người kể đã gọi Lượm bằng nhiểu đại từ xưng hô khác nhau:

    – Chú bé: cách gọi của một người lớn tuổi với một em trai nhỏ, thể hiện sự thân mật nhưng chưa phải là gần gũi, thân thiết.

    – Cháu: cách gọi biểu lộ tình cảm gần gũi, thân thiết như quan hệ ruột thịt của người lớn với một em nhỏ.

    – Chú đồng chí nhỏ: cách gọi vừa thân thiết, trìu mến vừa trang trọng đối với một chiến sĩ nhỏ tuổi.

    – Lượm ơi: dùng khi tình cảm, cảm xúc của người kể lên đến cao độ, thể hiện ra trong cách gọi tên kèm theo những từ cảm thán: Thôi rồi, Lượm ơi và Lượm ơi, còn không?

    5. “Lượm à, còn không?”, câu thơ đặt cuối bài như một câu hỏi đầy đau xót sau sự hi sinh của Lượm. Vì sao sau câu thơ ấy tác giả lặp lại hai khổ thơ ở đoạn đầu với hình ảnh Lượm hồn nhiên, vui tươi?

    Trả lời:

    – Câu thơ: “Lượm ơi, còn không?” được đặt ở gần cuối bài thơ để bộc lộ cảm xúc và khẳng định.

    + Bộc lộ cảm xúc: Tiếc thương, đau xót trước sự hi sinh của Lượm.

    + Câu hỏi còn bộc lộ sự ngỡ ngàng như chưa kịp tin vào sự thật Lượm đã hi sinh.

    – Sau câu thơ đặc biệt “Lượm ơi, còn không?” hình ảnh Lượm ở đầu khổ thơ được lặp lại nhằm khẳng định hình ảnh của em còn mãi về quê hương, đất nước và trong lòng mọi người.

    LUYỆN TẬP

    Viết một đoạn văn ngắn khoảng mười dòng miêu tả chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hi sinh của Lượm. Trả lời:

    Trận đánh diễn ra ác liệt. Lượm được giao nhiệm vụ đưa thư thượng khẩn. Chú bé cẩn thận bỏ thư vào xắc, vắt chéo ngực rồi chạy như bay trong làn lửa đạn đang vèo vèo trên đầu. Phía bên kia, kẻ thù đã chĩa nòng súng theo chiếc mũ ca lô đứng nhấp nhô giữa dồng. Bỗng một tiếng nổ vang trời, Lượm đã ngã xuống. Chú bé hi sinh trên cánh đồng quê hương, tay còn nắm chặt bông lúa. Hương thơm của lúa non trở thành cái nôi êm ru Lượm vào giấc ngủ vĩnh hằng. Lượm mất đi nhưng tinh thần dũng cảm, hiên ngang của em còn sống mãi với toàn thể đất nước, dân tộc.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Lượm Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lượm (Tố Hữu)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Lượm Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Bài Lớp 6: Lợn Cưới, Áo Mới
  • Soạn Bài Lợn Cưới, Áo Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100