Top 2 # Soạn Bài 6 Chỉ Từ Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Bài Lớp 6: Chỉ Từ

Soạn bài: Chỉ từ

Soạn bài môn Ngữ văn lớp 6 học kì 1: Chỉ từ được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các em học sinh tham khảo hiểu rõ về khái niệm, hoạt động của chỉ từ trong câu từ đó giúp học tốt môn Ngữ văn lớp 6 và chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

CHỈ TỪ

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Chỉ từ là gì?

a) Xác định các cụm danh từ có các từ in đậm trong những câu sau:

b) Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong cụm danh từ?

c) Hãy so sánh các từ và cụm từ sau để rút ra được ý nghĩa mà các chỉ từ bổ sung cho danh từ.

ông vua / ông vua nọ;

làng / làng kia;

nhà / nhà nọ.

d) Nghĩa của các từ ấy, nọ trong những câu sau có gì giống và khác so với các từ in đậm ở trên?

Hồi ấy, ở Thanh Hoá có một người làm nghề đánh cá tên là Lê Thận. Một đêm nọ, Thận thả lưới ở một bến vắng như thường lệ.

(Sự tích Hồ Gươm)

Gợi ý: Các từ ấy, nọ trong câu trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

Các từ này có tác dụng xác định cụ thể các danh từ hồi, đêm, là những từ chỉ thời gian, khác với các từ in đậm mang ý nghĩa định vị về không gian ở các câu trước. Các từ này đều là chỉ từ, chỉ khác nhau về ý nghĩa mà nó bổ sung cho danh từ đi kèm.

đ) Như vậy, chỉ từ có tác dụng gì?

Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian và thời gian.

2. Hoạt động của chỉ từ trong câu

a) Hãy nhận xét về chức vụ của chỉ từ trong các ví dụ ở phần trên.

b) Tìm các chỉ từ trong những câu sau:

(1) Cuộc chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta dù phải kinh qua gian khổ, hi sinh nhiều hơn nữa, song nhất định thắng lợi hoàn toàn. Đó là một điều chắc chắn.

(Hồ Chí Minh)

(2) Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy.

(Bánh chưng, bánh giầy)

Gợi ý: Các chỉ từ: Đó, đấy

c) Xác định chủ ngữ của câu: Đó là một điều chắc chắn.

Gợi ý: Trong câu này, chỉ từ đó giữ chức vụ chủ ngữ, nó thay thế cho nội dung đã được đề cập ở phần trước. Khi làm chủ ngữ trong câu, chỉ từ đi kèm với từ “là”.

d) “Từ đấy” trong câu (2) là thành phần gì của câu? Hãy rút ra nhận định về chức vụ của chỉ từ trong câu này.

Gợi ý: “Từ đấy” là thành phần trạng ngữ của câu, xác định về thời điểm cho hành động tiếp theo. Như vậy, chỉ từ còn có thể có mặt trong thành phần trạng ngữ của câu.

đ) Như vậy, trong câu, chỉ từ thường giữ chức vụ gì?

Chỉ từ thường làm phụ ngữ sau cho cụm danh từ. Chỉ từ cũng có thể làm chủ ngữ, hay trạng ngữ trong câu.

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm chỉ từ trong các câu sau đây: a) Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi. Lang Liêu đem giấc mộng gặp thần ra kể lại. Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên vương.

(Bánh chưng, bánh giầy)

b)

Đấy vàng, đây cũng đồng đen Đấy hoa thiên lí, đây sen Tây Hồ.

(Ca dao)

c) Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương.

(Con Rồng, cháu Tiên)

d) Từ đó nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng.

(Sự tích Hồ Gươm)

Các chỉ từ: hai thứ bánh ấy (a); đấy vàng, đây cũng, đấy hoa, đây sen (b); Nay ta (c); Từ đó (d).

2. Xác định ý nghĩa và chức vụ của các chỉ từ vừa tìm được.

Gợi ý: Để xác định được ý nghĩa cũng như chức vụ của các chỉ từ, cần phải đặt chúng trong cụm, trong câu để phân tích.

Chỉ từ làm phụ ngữ cho danh từ: hai thứ bánh ấy; chỉ từ định vị sự vật trong không gian, làm phụ ngữ sau cho danh từ bánh;

Chỉ từ làm chủ ngữ: đấy, đây; định vị sự vật trong không gian; ngôn ngữ thơ thường giản lược, ở đây lược bỏ từ “là” (đầy đủ phải là: Đấy là vàng, đây cũng là đồng đen; Đấy là hoa thiên lí, đây là sen Tây Hồ)

b) Người ta còn nói khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng bị lửa thiêu cháy về sau gọi là làng Cháy.

(Thánh Gióng)

Gợi ý: Các cụm từ in đậm trên có nội dung ý nghĩa trùng với cụm đứng trước nó, nên thay thế các cụm từ này bằng các chỉ từ để câu văn khỏi rườm rà, lặp thừa (thay Đến chân núi Sóc bằng Đến đó hoặc Đến đây, thay làng bị lửa thiêu cháy bằng làng ấy hoặc làng đó)

4. Tìm chỉ từ trong các câu sau. Có thể thay thế các chỉ từ này bằng các từ hoặc cụm từ khác không? Tại sao? Năm ấy, đến lượt Lí Thông nộp mình. Mẹ con hắn nghĩ kế lừa Thạch Sanh chết thay. Chiều hôm đó, chờ Thạch Sanh kiếm củi về, Lí Thông dọn một mâm rượu thịt ê hề mời ăn, rồi bảo: – Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì dở cất mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về.

(Thạch Sanh)

Gợi ý: Không thể thay thế các chỉ từ trong đoạn văn này. Vai trò quan trọng của chỉ từ là định vị chính xác sự vật trong không gian và thời gian, nhất là khi các địa điểm, thời điểm không thể gọi ra bằng tên cụ thể được cho nên không thể thay thế.

Theo chúng tôi

Soạn Bài Lớp 6: Chỉ Từ Soạn Bài Môn Ngữ Văn

Soạn bài: Chỉ từ

Soạn bài môn Ngữ văn lớp 6 học kì 1: Chỉ từ được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các em học sinh tham khảo hiểu rõ về khái niệm, hoạt động của chỉ từ trong câu từ đó giúp học tốt môn Ngữ văn lớp 6 và chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

CHỈ TỪ

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Chỉ từ là gì?

a) Xác định các cụm danh từ có các từ in đậm trong những câu sau:

b) Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong cụm danh từ?

c) Hãy so sánh các từ và cụm từ sau để rút ra được ý nghĩa mà các chỉ từ bổ sung cho danh từ.

d) Nghĩa của các từ ấy, nọ trong những câu sau có gì giống và khác so với các từ in đậm ở trên?

Hồi ấy, ở Thanh Hoá có một người làm nghề đánh cá tên là Lê Thận. Một đêm nọ, Thận thả lưới ở một bến vắng như thường lệ.

(Sự tích Hồ Gươm)

Gợi ý: Các từ ấy, nọ trong câu trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

Các từ này có tác dụng xác định cụ thể các danh từ hồi, đêm, là những từ chỉ thời gian, khác với các từ in đậm mang ý nghĩa định vị về không gian ở các câu trước. Các từ này đều là chỉ từ, chỉ khác nhau về ý nghĩa mà nó bổ sung cho danh từ đi kèm.

đ) Như vậy, chỉ từ có tác dụng gì?

Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian và thời gian.

2. Hoạt động của chỉ từ trong câu

a) Hãy nhận xét về chức vụ của chỉ từ trong các ví dụ ở phần trên.

b) Tìm các chỉ từ trong những câu sau:

(1) Cuộc chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta dù phải kinh qua gian khổ, hi sinh nhiều hơn nữa, song nhất định thắng lợi hoàn toàn. Đó là một điều chắc chắn.

(Hồ Chí Minh)

(2) Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy.

(Bánh chưng, bánh giầy)

Gợi ý: Các chỉ từ: Đó, đấy

c) Xác định chủ ngữ của câu: Đó là một điều chắc chắn.

Gợi ý: Trong câu này, chỉ từ đó giữ chức vụ chủ ngữ, nó thay thế cho nội dung đã được đề cập ở phần trước. Khi làm chủ ngữ trong câu, chỉ từ đi kèm với từ “là”.

d) “Từ đấy” trong câu (2) là thành phần gì của câu? Hãy rút ra nhận định về chức vụ của chỉ từ trong câu này.

Gợi ý: “Từ đấy” là thành phần trạng ngữ của câu, xác định về thời điểm cho hành động tiếp theo. Như vậy, chỉ từ còn có thể có mặt trong thành phần trạng ngữ của câu.

đ) Như vậy, trong câu, chỉ từ thường giữ chức vụ gì?

Chỉ từ thường làm phụ ngữ sau cho cụm danh từ. Chỉ từ cũng có thể làm chủ ngữ, hay trạng ngữ trong câu.

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm chỉ từ trong các câu sau đây: a) Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi. Lang Liêu đem giấc mộng gặp thần ra kể lại. Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên vương.

(Bánh chưng, bánh giầy)

b)

Đấy vàng, đây cũng đồng đenc) Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương. Đấy hoa thiên lí, đây sen Tây Hồ. d) Từ đó nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng.

(Ca dao)

(Con Rồng, cháu Tiên)

2. Xác định ý nghĩa và chức vụ của các chỉ từ vừa tìm được.

(Sự tích Hồ Gươm)

Các chỉ từ: hai thứ bánh ấy (a); đấy vàng, đây cũng, đấy hoa, đây sen (b); Nay ta (c); Từ đó (d).

b) Người ta còn nói khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng bị lửa thiêu cháy về sau gọi là làng Cháy.

Chỉ từ làm phụ ngữ cho danh từ: hai thứ bánh ấy; chỉ từ định vị sự vật trong không gian, làm phụ ngữ sau cho danh từ bánh;

Chỉ từ làm chủ ngữ: đấy, đây; định vị sự vật trong không gian; ngôn ngữ thơ thường giản lược, ở đây lược bỏ từ “là” (đầy đủ phải là: Đấy là vàng, đây cũng là đồng đen; Đấy là hoa thiên lí, đây là sen Tây Hồ)

(Thánh Gióng)

4. Tìm chỉ từ trong các câu sau. Có thể thay thế các chỉ từ này bằng các từ hoặc cụm từ khác không? Tại sao? Năm ấy, đến lượt Lí Thông nộp mình. Mẹ con hắn nghĩ kế lừa Thạch Sanh chết thay. Chiều hôm đó, chờ Thạch Sanh kiếm củi về, Lí Thông dọn một mâm rượu thịt ê hề mời ăn, rồi bảo: – Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì dở cất mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về.

(Thánh Gióng)

Gợi ý: Các cụm từ in đậm trên có nội dung ý nghĩa trùng với cụm đứng trước nó, nên thay thế các cụm từ này bằng các chỉ từ để câu văn khỏi rườm rà, lặp thừa (thay Đến chân núi Sóc bằng Đến đó hoặc Đến đây, thay làng bị lửa thiêu cháy bằng làng ấy hoặc làng đó)

(Thạch Sanh)

Gợi ý: Không thể thay thế các chỉ từ trong đoạn văn này. Vai trò quan trọng của chỉ từ là định vị chính xác sự vật trong không gian và thời gian, nhất là khi các địa điểm, thời điểm không thể gọi ra bằng tên cụ thể được cho nên không thể thay thế.

Soạn Bài Chỉ Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 67 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 1. 4. Đặt các câu có chỉ từ này, kia và phân biệt cách dùng chúng. (Khi nào thì dùng từ này, khi nào thì dùng từ kia ?)

Bài tập

1. Bài tập 1, trang 138, SGK.

2. Bài tập 2, trang 138 -139, SGK.

3. Bài tập 3, trang 139, SGK.

4. Đặt các câu có chỉ từ này, kia và phân biệt cách dùng chúng. (Khi nào thì dùng từ này, khi nào thì dùng từ kia ?)

5. Chỉ từ ấy có thể trở về thời gian hay không gian, hay cả hai ? Đặt câu với từng ý nghĩa của từ ấy.

6. Đặt ba câu có chỉ từ, trong đó :

– Một câu có chỉ từ làm chủ ngữ ;

– Một câu có chỉ từ làm trạng ngữ ;

– Một câu có chỉ từ làm phụ ngữ của cụm danh từ.

7. Xác định ý nghĩa thời gian (có trỏ thời gian hiện nay không ?) và chức vụ ngữ pháp của từ nay trong đoạn sau :

Cậu Chân, cậu Tay cũng nói :

– Phải đấy ! Chúng ta phải đi nói cho lão Miệng biết để lão tự lo lấy. Chúng ta vất vả nhiều rồi. Nay đã đến lúc lão phải tự mình tìm lấy thức ăn, xem lão có làm nổi không.

(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng) Gợi ý làm bài

1. Trước hết, HS tìm các chỉ từ có trong các câu đã cho. Ví dụ :

HS xác định ý nghĩa của từng chỉ từ trong mỗi câu (trỏ không gian, thời gian hay trỏ người, trỏ sự việc). Sau đó xác định chức vụ ngữ pháp (chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, phụ ngữ,…) của từng chỉ từ. Ví dụ :

ấy:

– Trỏ vị trí của vật (hai cái bánh của Lang Liêu) trong không gian ;

– Làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ.

2. Cần xét quan hệ giữa câu có chứa các cụm từ in đậm với những câu trước đó, từ đó tìm các chỉ từ thích hợp để thay thế. Ví dụ :

3. Ba chỉ từ trong các cụm từ chỉ thời gian ở đoạn trích ( năm ấy, chiều hôm đó, đêm nay) đều có ý nghĩa phiếm chỉ, vì vậy, không thay bằng từ hay cụm từ nào được. Từ đây, có thể thấy chỉ từ có vai trò rất quan trọng, nhiều khi không thay thế được.

4. HS đặt các câu có chứa chỉ từ này, kia để thấy vị trí trong không gian của các vật được nói đến so với vị trí của người nói xa hay gần.

5. Chỉ từ ấy có thể vừa trỏ không gian vừa trỏ thời gian. Ví dụ :

6. Chỉ từ có thể giữ nhiều chức vụ ngữ pháp khác nhau trong câu. Ví dụ :

– Đó là niềm tự hào của chúng tôi. (chủ ngữ)

– Nay, tôi phải đi rồi. (trạng ngữ)

– Tôi rất thích điều đó. (phụ ngữ của cụm danh từ)

7. Chú ý tìm hiểu xem từ nay có trỏ thời gian hiện nay không hay là trỏ thời điểm nào.

Căn cứ vào cấu tạo ngữ pháp của câu để xác định chức vụ ngữ pháp cho từ nay.

Soạn Bài Chỉ Từ (Chi Tiết)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Trả lời:

Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho các từ:

– Nọ: Ông vua

– Kia: Làng

– Nọ: Cha con nhà.

Trả lời câu 2 (trang 137 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): So sánh các từ và cụm từ sau đây, từ đó rút ra ý nghĩa của những từ được in đậm.

– ông vua / ông vua nọ

– làng / làng kia

– nhà / nhà nọ

Trả lời câu 3 (trang 137 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Nghĩa của các từ ấy, nọ trong những câu sau có điểm nào giống và điểm khác với các trường hợp đã phân tích. Hồi ấy, ở Thanh Hoá có một người đánh cá tên là Lê Thận. Một đêm nọ, Thận thả lưới ở một bến vắng như thường lệ. Trả lời:

So sánh các từ ấy (hồi ấy), nọ (đêm nọ) với các từ đã phân tích ở trên, ta thấy:

– Giống nhau:

Cùng xác định vị trí của sự vật.

– Khác nhau:

+ các từ hồi ấy, đêm nọ ⟶ định vị sự vật về thời gian.

Đó là một điều chắc chắn.

b) Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giày.

Trả lời:

Chỉ từ trong mồi câu và chức vụ của chúng:

a) Đó: làm chủ ngữ

b) Đấy: làm trạng ngữ

Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 138 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Tìm chỉ từ trong những câu sau đây. Xác định ý nghĩa và chức vụ của các chỉ từ ấy.

a) Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi. Lang Liêu đem giấc mộng gặp thần ra kể lại. Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên vương.

(Bánh chưng, bánh giầy)

b) Đấy vàng, đây cũng đồng đen

Đấy hoa thiên lí, đây sen Tây Hồ.

(Ca dao)

c) Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương.

(Con Rồng cháu Tiên)

d) Từ đó nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng.

(Sự tích Hồ Gươm)

Lời giải chi tiết:

Các chỉ từ có trong các câu và ý nghĩa, chức vụ của chúng là:

a) hai thứ bánh ấy:

– Định vị sự vật trong không gian

– Làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ.

b) đấy, đây

– Định vị sự vật trong không gian

– Làm chủ ngữ

c) nay

– Định vị sự vật trong thời gian

– Làm trạng ngữ

d) đó:

– Định vị sự vật trong thời gian

– Làm trạng ngữ

(Theo Thánh Gióng)

b) Người ta còn nói, khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng bị lửa thiêu cháy về sau gọi là làng Cháy.

(Theo Thánh Gióng)

Lời giải chi tiết:

Có thể thay như sau:

a) đến chân núi Sóc = đến đấy

b) làng bị lửa thiêu cháy = làng ấy

Thay như vậy để khỏi lặp từ.

Lời giải chi tiết:

Không thể thay các chỉ từ: Năm ấy, chiều hôm đó, đêm nay trong đoạn văn được.

Chỉ từ có vai trò rất quan trọng. Chúng có thể chỉ ra những sự vật, thời điểm khó gọi thành tên, giúp người nghe, người đọc định vị được các sự vật, thời điểm ấy trong chuỗi sự vật hay trong dòng thời gian vô hạn.

chúng tôi