Top 11 # Soạn Anh Văn 9 Bài 10 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Bài Soạn Anh Văn 9 (Fame) Tập 9

Đề thi học kì I Đề dự bị Sở giáo dục Kon Tum §Ò KIÓM TRA TRA HäC K× IM”n: TiÕng anh 9N¨m häc: 2010- 2011I. Choose the best answer 1. We have never………………….. any experience of livung in the city A. wish B. done C. had D. made 2. They have to take that English course,………………….they? A. haven‘t B. don‘t C. needn‘t D. mustn‘t 3. Viet can not earn money………………….. he has no job A. unless B. until C. if D. without 4. This shirt is different ……………. The one I saw last Sunday A. from B. at C. on D. in

5. I wish that I ………………… how to mend this suit A. know B. knows C. knowing D. knew 6. I used to……………… money by delivering vegetables to the city A. earn B. get C. make D. gain 7. We will play tennis and…………… we will have lunch A. so B. so that C. after D. then 8. It is wonderful…………………… the weekend in the countryside A. spend B. spending C. to spend D. spent 9. There is a meeting…………… 9 a.m and 4 p.m on Sunday A. at B. between C. to D. on 10. Would you like………………. Now or shall we wait until the end? A. go B. to go C. going D. went 11. When I entered the room. The baby ………………. Quitely A. is sleeping B. was sleeping C. slept D. were sleeping 12. I prefer dogs………… cats . I hate cats A. from B. over C. to D . thanII. Rewrite the sentences with the same meanings. 1. ” Do you still live in Ha Noi now? ” Trang said to me  Trang asked me…………………. 2. Your brother use the Internet everyday, doesn‘t he?  Does………………………………………………… 3. They will have to change the day of the meeting again  The date…………………………… 4. The boy is sorry he is not a teacher  The boy wishes………………………………………. 5. We nolonger write to each other very often  We used…………………………………… 6. My parents have given me an interesting book  I………………………………………..III. Circle the word that has different pronunciation 1. A. gather B. there C. ethnic D. although 2. A. region B. group C. gather D. guitarĐề thi học kì I Đề dự bị 3. A. climate B. comprise C. notice D. divide 4. A. please B. pleasure C. easy D. teacher IV . Read the letter carefully then answer the questions below.Dear Mai,

I am very pleased that we are going to be pepals. I will tell you a little about myself and you can do the sameWhen you write to me. I live in an area of Lon Don called Maida Vale. It is quite near the center but there are parks nearbywhere I often take my dog, Mickey for a walk. I live with my parents and my younger brother ,Paul . My father works for the post office and my mother has apart- time job as a nurseI go to the local comprehensive school, Where I have a lot of friends. I like most subjects but not allof them. In the evening I sometimes visit friends or stay at home and listen to music and at the weekends I like going swimming or horse – ridingAt the moment I am working very hard Because I have exams soon, so I spend a lot of time in the library? I am looking forward from you . Write soon? Best wishes MaryQuestions: 1. Where does Mai‘s pepal live?…………………………………………………. 2. Whose does she live with?……………………………………………….. 3. Does her father work for the post office?……………………………………………….. 4. What are her hobbies ( at the weekend)?………………………………………………… 5. Why does she have to work very hard now?………………………………………………. 6. What does she ask Mai to do?………………………………………………..

Soạn Anh 9: Unit 10. Language Focus

Unit 10. Life on Other Planets – Sự sống trên các hành tinh khác

LANGUAGE FOCUS (Trả lời câu hỏi trang 90-91-92 SGK Tiếng anh 9)

* Modals : may, might.

* Conditional sentences : type 1 and type 2.

* Động từ khuyết thiếu: “may” và “might”

* Câu điều kiện: loại 1 và loại 2

1) Work with a partner. Use may or might and talk about Andy’s presents./ (Thực hành với bạn sử dụng “may” or “might” và nói về những món quà của Andy)

a) It may be a book or it might be a game.

b) It may be a box of crayons or it might be a box of paint.

c) It may be a football or it might be a basketball.

d) It may be a boat or it might be a train.

e) It may be a flying saucer or it might be a meteor.

f) It may be an evening star or it might be a spacecraft.

a) Nó có thể là một quyển sách hoặc nó có thể là một trò chơi.

b) Nó có thể là một hộp bút chì màu hoặc nó có thể là một hộp sơn.

c) Nó có thể là một quả bóng đá hoặc nó có thể là một quả bóng rổ.

d) Nó có thể là một chiếc thuyền hoặc nó có thể là một tàu hỏa.

e) Nó có thể là một vật thể bay hoặc nó có thể là một sao băng.

f) Nó có thể là sao hôm hoặc nó có thể là tàu không gian.

2) Complete the sentences. Use the verbs in the box./ (Hoàn thành những câu sau. Dùng những động từ trong khung)

rain/ not to go out join / finish write / not forget

not be / drop miss / not hurry

a) If it rains this evening, I won’t go out.

b) Lan will miss the bus if she doesn’t hurry.

c) If Ha is not careful, he will drop the cup.

d) Mrs Nga will join us if she finishes her work early.

e) If Mrs. Binh writes a shopping list, she will not forget what to buy.

a) Nếu tối nay trời mưa tôi sẽ không đi ra ngoài.

b) Lan sẽ bỏ lỡ chuyến xe buýt nếu bạn ấy không vội vã.

c) Nếu Hà không cẩn thận, bạn ấy sẽ làm rơi chiếc tách.

d) Bà Nga sẽ tham gia cùng chúng ta nếu bà ấy hoàn thành công việc sớm.

e) Nếu bà Bình viết danh sách những thứ cần mua bà sẽ không quên mua những thứ bà cần.

3) Look at the pictures. Complete the sentences/ (Nhìn vào ảnh. Hoàn thành những câu sau)

b) If Mr. Loc had a car, he would drive it to work.

c) If Lan lived in Ho Chi Minh City, she would visit Saigon Water Park.

d) Nam would arrive at school on time if he had an alarm clock.

e) If Hoa lived in Hue, she would see her parents every day.

f) If Nga owned a piano, she would play it very well.

g) Tuan would get better grades if he studied harder.

h) Na would buy a new computer if she had enough money.

a) Nếu Ba giàu anh ấy sẽ du lịch vòng quanh thế giới.

b) Nếu ông Lộc có ô tô, ông sẽ lái nó đi làm.

c) Nếu Lan sống ở thành phố Hồ Chí Mình, bạn ấy sẽ đến công viên nước Sài Gòn.

d) Nam sẽ đến trường đúng giờ nếu bạn ấy có đồng hồ báo thức.

e) Nếu Hoa sống ở Huế, bạn ấy sẽ gặp bố mẹ mối ngày.

f) Nếu Nga có đàn dương cầm, bạn ấy sẽ chơi rất giỏi.

g) Tuấn sẽ được điểm cao hơn nếu bạn ấy học chăm chỉ hơn.

h) Na sẽ mua máy tính mới nếu cô ấy có đủ tiền.

4. What would you do if you met an alien from outer space? Write 3 things you would like to do. / (Bạn sẽ làm gì nếu bạn gặp một người ngoài hành tinh ở ngoài không gian? Viết 3 điều bạn muốn làm.)

Trả lời:

– If I met an alien from outer space, I would make friends with him/her.

– If I met an alien from outer space, I would ask him/her about his/her life.

– If I met an alien from outer space, I would tell you about it.

Chú ý: Phần được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với ý kiến cá nhân của mình.

– Nếu tôi gặp người ngoài hành tinh ngoài không gian, tôi sẽ kết bạn với họ.

– Nếu tôi gặp người ngoài hành tinh ngoài không gian, tôi sẽ hỏi bạn ấy về cuộc sống của bạn ấy.

– Nếu tôi gặp người ngoài hành tinh ngoài không gian, tôi sẽ kể cho bạn nghe cuộc gặp gỡ đó.

Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 10. Life on Other Planets – Sự sống trên các hành tinh khác

Soạn Văn 9 Vnen Bài 10: Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính

Soạn văn 9 VNEN Bài 10: Bài thơ về tiểu đội xe không kính

A. Hoạt động khởi động.

1. Sưu tầm và giới thiệu một bức tranh hoặc một bài thơ về người lính Trường Sơn trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

B. Hoạt động hình thành kiến thức.

1. Đọc văn bản: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

a. Em có nhận xét gì về nhan đề bài thơ? Nếu bỏ “bài thơ” thì ý nghĩa nhan đề có thay đổi không?

Nhan đề:” Bài thơ về tiểu đội xe không kính” gây ấn tượng và gợi suy ngẫm cho người đọc:

– Rõ ràng đây là một bài thơ, vậy mà tác giả lại ghi là “Bài thơ”. Việc tác giả thêm vào hai chữ “bài thơ” ở đây là muốn thể hiện chất thơ, cái đẹp xuất phát từ hiện thực, từ tâm hồn hào hoa lãng mạn, lạc quan yêu đời của người lính – tuổi trẻ Việt Nam giữa khói bom lửa đạn với đầy niềm tự hào, chiến đấu và chiến thắng.

– Nhan dề mang đề tài của bài thơ: Tiểu đội xe không kính . Tiểu đội là đơn vị cơ sở nhỏ nhất trong biên chế của quân đội ta. Cái tên gợi cho người đọc tính khốc liệt của chiến tranh. Một cái tên trần trụi, không mĩ miều, hàm súc như bao nhan đề bài thơ khác, đôi lập vói quan niệm cái đẹp văn chương thuần túy. Cái đẹp vói Phạm Tiến Duật là từ trong những diễn biến sôi động của cuộc sống mà ùa vào thơ.

Nếu bỏ hai chữ: “bài thơ” ta sẽ đánh mất đi dụng ý của tác giả khi muốn bộc bạch chất thơ từ chính hiện thực khốc liêt nơi chiến trường. Cụ thể hai chữ “bài thơ” nói lên cách nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả: không phải chỉ viết về những chiếc xe không kính hay là cái khốc liệt của chiến tranh, mà chủ yếu là Phạm Tiến Duật muốn nói lên chất thơ của hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ Việt Nam dũng cảm, hiên ngang, vượt lên những thiếu thốn, gian khổ, khắc nghiệt của chiến tranh.

b. Tìm trong bài thơ những từ, hình ảnh miêu tả sự khắc nghiệt của thiên nhiên và chiến tranh. Theo em, tác giả có dụng ý gì khi tái hiện môi trường thiên nhiên và bom đạn thảm khốc như vậy?

– Thiên nhiên: gió vào xoa mắt đắng, mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời

– Chiến tranh: bom giật bom rung kính vỡ đi rồi, bụi phun tóc trắng,…

c. Người lính lái xe hiện lên như thế nào trong bài thơ (tư thế, bản lĩnh, ý chí, tâm hồn…)

Hình ảnh những người lính lái xe trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính đã cho ta thấy được họ là những con người quả cảm với:

– Bản lĩnh của những người chiến sĩ: kiên cường không sợ hiểm nguy lái những chiếc xe không kính trên khung đường hiểm nguy, chông gai, đầy bom đạn.

– Thể hiện giọng điệu rất ngang tàn, bất chấp của các chiến sĩ

– Tinh thần bất chấp khó khăn, nguy hiểm, dù thế nào họ vẫn vượt qua để hoàn thành nhiệm vụ

– Tình đồng chí, đồng đội gắn bó kêu sơn

– Dù có khó khăn gian khổ họ vẫn vượt qua để đem lại hòa bình, độc lập cho dân tộc

d. Khổ thơ cuối bài thơ có ý gì đặc biệt về giọng điệu và cách thể hiện?

Ngôn từ, hình ảnh, vần thơ, giọng thơ..đều mang chất lính, thể hiện một hồn thơ trẻ trung phơi phới, tài hoa, anh hùng. Đoạn thơ trên là một tiếng ca của khúc tráng ca Bài thơ tiểu đội xe không kính thể hiện ý chí kiên cường nguyện hi sinh hết mình để bảo vệ nền độc lập tự do cho dân tộ.

Cách thể hiện của đoạn thơ cũng vô cùng đặc biệt: Đoạn thơ là sự đối lập giữa hai phương diện vật chất và tinh thần giữa bên trong và bên ngoài chiếc xe.Trải qua mưa bom, bão đạn, những chiếc xe ban đầu đã không kính giờ thì càng trần trụi hơn: “không đèn, mui; thùng xe xước” kết hợp giữa biện pháp liệt kê và điệp ngữ “không có” được lặp lại ba lần nhằm nhấn mạnh sự thiếu thốn và mức độ ác liệt của chiến tranh. Nhưng điều kì lạ là không gì có thể lay chuyển ý chí quyết tâm của người lính. Mọi thứ của chiếc xe không còn nguyên vẹn, nhưng “chỉ cần trong xe có một trái tim” thì xe vẫn chạy băng băng ra chiến trường. Hình ảnh “trái tim” là một hoán dụ thật đẹp và cũng là một ẩn dụ sâu xa mang nhiều ý nghĩa. Nó hội tụ cái vẻ đẹp tâm hồn và phẩm chất của người chiến sĩ lái xe. Trái tim nồng cháy một lẽ sống cao đẹp mà thiêng liêng. Trái tim chứa đựng bản lĩnh hiên ngang, dũng cảm, tinh thần lạc quan và một niềm tin mãnh liệt vào ngày thống nhất đất nước. Nó đã trở thành nhãn tự của bài thơ, cô đúc ý của toàn bài, hội tụ vẻ đẹp của người lính và để lại ấn tượng sâu lắng trong lòng người đọc. Những người lính là tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mỹ đầy oanh liệt của dân tộc

3. Nghị luận đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu

(1) Một đàn ếch đi ngang qua khu rừng và hai con ếch bị rơi xuống một cái hố….

(2) Thấy lão nằn nì mãi tôi đành phải chất nhận vậy. Lúc lão ra về tôi còn hỏi:….

(1) Phương thức biểu đạt chính của hai đoạn trích trên là gì?

(2) Ngoài ra, tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào khác? Phương thức biểu đạt ấy có vai trò gì trong mỗi đoạn trích?

(1) Phương thức biểu đạt chính của hai đoạn trích trên là tự sự.

b. Trong đoạn trích kể về Thúy Kiều báo ân báo oán (trích Truyện Kiều) tác giả kể lại cuộc đối thoại giữa Kiều và hoạn thư như sau:

Thoắt trông nàng đã chào thưa

….

Truyền quân lệnh xuống trướng tiền tha ngay.

(1) Trong đoạn trích trên Hoạn Thư đã đưa ra những luận điểm gì để thuyết phục Kiều?

(2) Kiều đã đáp lại lời của Hoạn Thư bằng những lí lẽ và hành động gì?

(3) Qua cuộc đối đãi trong đoạn trích tính cách Kiều và Hoạn Thư được thể hiện như thế nào?

c. Theo em yếu tố nghị luận có vai trò gì trong văn tự sự? Khi nào cần đưa ra yếu tố nghị luận vào văn tự sự?

Vai trò của yếu tố nghị luận trong văn tự sự:gửi gắm một ý nghĩ, một tư tưởng, triết lí nào đó khiến câu chuyện có chiều sâu và ý nghĩa hơn, để lại ấn tượng cho người đọc

C. Hoạt động luyện tập.

1. Luyện tập đọc hiểu văn bản Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

So sánh những nét chung và riêng trong việc thể hiện hình tượng người lính trong tác phẩm Đồng chí của Chính Hữu và bài thơ về tiểu đội xe không kinh của Phạm Tiến Duật

2. Ôn tập và kiểm tra về truyện kí trung đại.

a. Hoàn thiện bảng sau vào vở:

b) Bằng những hiểu biết về truyện Kiều của Nguyễn Du và truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình chiểu, hãy chỉ ra những đặc điểm tiêu biểu của truyện thơ

Truyện thơ thường là thơ lục bát, có tính nhạc, vần điệu, truyện thơ có sự việc, đối thoại, miêu tả, tình huống giống với truyện tự sự

d) Em hiểu gì về truyện truyền kì? Chỉ ra và nêu tác dụng của yếu tố kì “trong tác phẩm chuyện người con gái Nam Xương”

(Truyền Kiều- Nguyễn Du)

a. Tại sao trong mỗi ngôn ngữ, vốn từ vựng luôn được mở rộng? Có những cách phát triển từ vựng nào? Cho ví dụ minh họa.

Trong mỗi ngôn ngữ, vốn từ vựng luôn được mở rộng vì xã hội luôn vận động, phát triển không ngừng. Nhận thức của con người về thế giới cũng phát triển thay đổi theo. Nếu từ vựng của một ngôn ngữ không thay đổi thì ngôn ngữ đó không thể đáp ứng nhu cầu giao tiếp, nhận thức của con người bản ngữ.

Các cách phát triển của từ vựng:

– Hình thức phát triển bằng phương thức chuyển nghĩa của từ ngữ: nóng (nước nóng), nóng (nóng ruột), nóng (nôn nóng), nóng (nóng tính)…

– Hình thức phát triển số lượng các từ vựng:

– Cấu tạo từ mới: sách đỏ, sách trắng, lâm tặc, rừng phòng hộ…

– Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài: in-tơ-nét, cô ta, (dịch) SARS…

b. Hoàn thiện bảng sau vào vở:

Từ mượn là những từ vay mượn của nước ngoài giúp tạo sự phong phú cho ngôn ngữ.

biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị.

Ví dụ: anh hùng, taxi, internet, video, siêu nhân, băng hà…

là từ vay mượn của tiếng Hán, nhưng được đọc theo cách phát âm của tiếng Việt.

Tạo sắc thái trang trọng, nghiêm trang, biểu thị thái độ tôn kính, trân trọng, làm nổi bật ý nghĩ lớn lao của sự vật, sự việc.

An ninh, ẩn sĩ, bảo vệ, bản lĩnh, chính trị, kinh tế, quân sự, văn hoá, dân chủ, độc lập, chiến tranh, hoà bình, hạnh phúc v.v…

Tạo sắc thái cổ xưa, tao nhã, tránh thô tục, tránh gây cảm giác ghê sợ

Là các từ vựng biểu thị các khái niệm trong một số lĩnh vực như khoa học, công nghệ. Thuật ngữ đặc thù riêng và không thể thiếu trong lĩnh vực khoa học, công nghệ.

là sự đánh giá sự phát triển của các lĩnh vực khoa học, sự đi lên của một đất nước và là điều không thể thiếu khi muốn nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ.

Nguyên tố là chất cơ sở có điện tích hạt nhân nguyên tử không thay đổi trong các phản ứng hoá học, tạo nên đơn chất hoặc hợp chất.

Biệt ngữ xã hội

Biệt ngữ là những từ hoặc ngữ biểu thị những sự vật, hiện tượng thuộc phạm vi sinh hoạt của một tập thể xã hội riêng biệt.

Nếu được sử dụng hợp lí sẽ góp phần tô đậm màu sắc một miền quê, làm ưổi bật tính cách xã hội, cách sống, cách giao tiếp của một giai tầng xã hội.

Cớm: mật thám, đội xếp

Thí chủ, bần tăng, bần đạo, phật tử

Soạn Văn 10 Bài: Văn Bản Văn Học

Soạn văn 10 bài: Văn bản văn học

Soạn văn lớp 10 ngắn gọn

VnDoc mời bạn đọc tham khảo tài liệu , chắc chắn qua bộ tài liệu các bạn học sinh sẽ có kết quả cao hơn trong học tập. chúng tôi mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo.

Soạn văn lớp 10 Văn bản văn học

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

– Văn bản văn học đi sâu phản ánh và khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng và thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

– Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.

– Văn bản văn học bao giờ cũng thuộc về một thể loại nhất định với những quy ước riêng, cách thức của thể loại đó.

Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): “hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học” vì:

– Ngôn từ là đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với văn bản văn học.

– Chiều sâu của văn bản văn học tạo nên từ tầng hàm nghĩa, tầng hàm nghĩa được ẩn dưới bóng tầng hình tượng, mà hình tượng lại được hình thành từ sự khái quát của lớp nghĩa ngôn từ.

Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Phân tích ý nghĩa hình tượng trong câu ca dao:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

Câu ca dao không chỉ mang nghĩa tả thực. “Tre non đủ lá” chỉ người đã trưởng thành, đủ tuổi, đủ lớn ; “đan sàng” có ám chỉ chuyện kết duyên, cưới xin. Câu ca dao là lời ngỏ ý của chàng trai hỏi cô gái có thuận tình đợi chàng mối lái chưa.

Câu 4 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đó là những điều nhà văn gửi gắm, tâm sự, kí thác, những thể nghiệm về cuộc sống.

Ví dụ:

– Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, mới đọc thì chỉ là miêu tả chiếc bánh trôi đơn thuần, nhưng nghĩa hàm ẩn mà tác giả muốn nói đến lại là vẻ đẹp cũng như số phận bi đát của người phụ nữ trong xã hội phong kiến bất công.

– Bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến kể về tình huống người bạn lâu không gặp đến chơi mà chủ nhà không có gì tiếp khách. Thực chất, tất cả những vật chất không đầy đủ đó chỉ để nổi bật lên tình bạn thắm thiết của nhà thơ với bạn mình.

Luyện tập

Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Văn bản “Nơi dựa”:

a. Hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng tương tự nhau là mở bài – kết bài: người đàn bà và đứa nhỏ – người chiến sĩ và bà cụ.

b. Hình tượng nhân vật được trình bày cốt làm nổi bật tính tương phản:

+ Người mẹ trẻ lấy điểm dựa tinh thần là đứa con mới chập chững biết đi.

+ Anh bộ đội : dựa vào cụ già bước run rẩy không vững.

Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Văn bản “Thời gian”:

a. Hàm nghĩa của các câu:

– Kỉ niệm trong tôi

Rơi như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn.

– Riêng những câu thơ còn xanh

Riêng những bài hát còn xanh

“Và đôi mắt em/ như hai giếng nước”: Những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm “rơi” vào “lòng giếng cạn” bị quên lãng.

b. Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Văn bản “Mình và ta”:

a. Quan niệm của Chế Lan Viên về mối quan hệ người đọc – nhà văn ở câu 1, 2:

Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình. Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy!

Nhà văn (ta) và bạn đọc (mình) luôn có sự đồng cảm trong quá trình sáng tạo cũng như quá trình tiếp nhận. Sự đồng cảm phải ở nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm mình – ta.

b. Quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc trong câu 3, 4:

Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy, Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành.

Để hiểu được lời gửi gắm, thông điệp của nhà văn, người đọc phải tái tạo, tưởng tượng, suy ngẫm, phân tích sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “viên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ.