Top #10 Cách Vẽ Tia Phản Xạ Của Gương Cầu Lồi Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Bài 7. Gương Cầu Lồi

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chơi Raz Từ Cao Thủ 30 Sao : Trang Bị Lên Đồ Bảng Ngọc Raz Mùa 14
  • Hướng Dẫn Chơi Raz: Pháp Sư Đường Giữa Mạnh Nhất
  • How To Make A Timeline In Microsoft Word + Free Template
  • Hơn 20 Mẫu Timeline Và Roadmap Miễn Phí Hay Nhất Trên Powerpoint
  • Làm Thế Nào Để Tạo Mẫu Biểu Đồ Dòng Thời Gian (Cột Mốc) Trong Excel?
  • TRƯỜNG THCS

    BỔ TRỢ KIẾN THỨC VẬT LÝ 7

    GƯƠNG CẦU LỒI –

    CÁC DẠNG BÀI TẬP

    Liên Sơn Tùng

    I. Kiến thức trọng tâm:

    1) Gương cầu lồi là gì ?

    Là gương có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu.

    2) Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi:

    – Ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn.

    – Ảnh luôn nhỏ hơn vật.

    I. Kiến thức trọng tâm:

    1) Gương cầu lồi là gì ?

    2) Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi:

    3) Vùng quan sát của gương cầu lồi:

    Vùng quan sát trong gương cầu lồi lớn hơn gương phẳng.

    * Điều kiện: Cùng kích thước, cùng vị trí đặt mắt.

    II. Các dạng bài tập:

    Dạng 1: Câu hỏi vận dụng lí thuyết

    Ví dụ 1: Phát biểu nào sai khi nói về sự phản xạ của ánh sáng khi gặp gương cầu lồi ?

    A. Một chùm tia sáng song song gặp gương cầu lồi bị phản xạ thành chùm sáng song song.

    B. Một tia sáng gặp gương cầu lồi bị phản xạ nhưng không tuân theo định luận phản xạ ánh sáng.

    C. Một tia sáng đến gương cầu lồi theo phương vuông góc với gương thì không bị phản xạ vì ta không thấy tia phản xạ.

    D. Cả A,B,C đều sai.

    A. Một chùm tia sáng song song gặp gương cầu lồi bị phản xạ thành chùm sáng song song.

    B. Một tia sáng gặp gương cầu lồi bị phản xạ nhưng không tuân theo định luận phản xạ ánh sáng.

    C. Một tia sáng đến gương cầu lồi theo phương vuông góc với gương thì không bị phản xạ vì ta không thấy tia phản xạ.

    A. Một chùm tia sáng song song gặp gương cầu lồi bị phản xạ thành chùm sáng phân kì.

    B. Một tia sáng gặp gương cầu lồi bị phản xạ, tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.

    C. Tia sáng vẫn bị phản xạ trở lại vì khi đó, tia tới và tia phản xạ trùng nhau.

    Ví dụ 2: Chọn ý kiến đúng ? Giải thích ?

    a. Lắp gương chiếu hậu thì gương phẳng hay gương cầu lồi đều có tác dụng như nhau.

    b. Lắp gương chiếu hậu thì gương cầu lồi lợi hơn.

    c. Lắp gương chiếu hậu, gương phẳng lợi hơn.

    – Ý kiến b) đúng

    – Vì gương cầu lồi cho vùng nhìn thấy phía sau xe rộng hơn ? phù hợp với mục đích của gương chiếu hậu.

    Ví dụ 3: Chọn ý kiến sai ? Chữa lại ?

    a) Ảnh của 1 điểm sáng cũng là 1 điểm sáng và hứng được trên màn chắn.

    b) Ảnh của một điểm sáng không bao giờ nằm cùng một phía với điểm sáng đó đối với gương.

    c) Ảnh của một điểm sáng luôn nằm gần trục chính hơn so với điểm sáng đó.

    Qua gương cầu lồi, ảnh của 1 điểm sáng luôn là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn.

    Ví dụ 4: Ở những chỗ đường gấp khúc có vật cản che khuất, người ta thường đặt những gương cầu lồi lớn hơn. Tác dụng của gương này là gì ?

    Gương cầu lồi lớn để chỗ gấp khúc có tác dụng làm cho các tài xế đi ngược chiều nhau có nhìn thấy nhau và giảm tốc độ, tránh xảy ra tai nạn.

    II. Các dạng bài tập:

    Dạng 2: Vẽ ảnh, tia sáng qua gương cầu lồi

    Phương pháp:

    – Nắm vững tính chất của tia sáng qua gương cầu lồi (chùm sáng phân kì).

    – Vận dụng thành thạo định luật phản xạ ánh sáng (vẽ tia phản xạ).

    – Hình dạng mô phỏng gương cầu lồi:

    Ví dụ 1: Một tia sáng khi đến gặp gương cầu lồi sẽ bị phản xạ trở lại và tuân theo định luật phản xạ ánh sáng. Vẽ tia phản xạ và trình bày cách vẽ.

    S

    I1

    I2

    O

    N

    R1

    R2

    O: tâm của gương

    SI1, SI2: các tia tới

    I1R1, I2R2: các tia phản xạ

    Từ O kẻ đường thẳng OI1 kéo dài được pháp tuyến I1N.

    Vẽ tia phản xạ I1R1 sao cho i = i`.

    Tia phản xạ I2R2 cùng phương, ngược hướng với tia tới SI2.

    * Cách vẽ:

    Ví dụ 2: Với định luật phản xạ ánh sáng, người ta đã chứng minh được nếu tia tới song song với trục chính (CO) sẽ cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua tiêu điểm F. Vẽ tia phản xạ của các tia S1I1 và S2I2 ?

    C

    O

    F

    I1

    I2

    S1

    S2

    R1

    R2

    – Nối FI1 và FI2 bằng nét đứt.

    – Kéo dài FI1 và FI2 được 2 tia phản xạ I1R1 và I2R2 của các tia S1I1 và S2I2.

    F (trung điểm CO) là tiêu điểm

    Ví dụ 3: Vẽ ảnh của điểm sáng S trên hình sau:

    C

    F

    S

    O

    S`

    R1

    R2

    I1

    I2

    Từ điểm sáng ta vẽ 2 tia tới gương & xác định 2 tia phản xa. Nếu đường kéo dài 2 tia phản xạ cắt nhau ở đâu thì đó là điểm sáng qua gương.

    * Cách vẽ:

    – Vẽ tia SI1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng: Lý Thuyết Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Giải Bài Tập Vật Lí 7
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Tia
  • Luyện Tập Về Tia Luyentapvetia Hh6 Ppt
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Gương Cầu Lồi
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Raz Từ Cao Thủ 30 Sao : Trang Bị Lên Đồ Bảng Ngọc Raz Mùa 14
  • Hướng Dẫn Chơi Raz: Pháp Sư Đường Giữa Mạnh Nhất
  • How To Make A Timeline In Microsoft Word + Free Template
  • Hơn 20 Mẫu Timeline Và Roadmap Miễn Phí Hay Nhất Trên Powerpoint
  • Cl. C2. GUOWG CẦU LÔI A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi Gương cầu lồi là gương cầu mà mặt phản xạ là mặt lồi. Ánh sáng đến gương cầu lồi phản xạ theo định luật phản xạ ánh sáng. Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi : Vùng quan sát được trong gương cầu lồi lớn hơn vùng quan sát được trong gương phẳng có cùng kích thước. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Ánh là ảnh ảo vì không hứng được trên màn Ảnh nhỏ hơn vật Kết luận : Ánh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất sau : Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn. Anh quan sát được nhỏ hơn vật. Nhìn vào gương cầu lồi, ta quan sát được một vùng rộng hơn so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng kích thước (Hình 7.1) C3. C4. 7.1. 7.2. 7.3. 7.4. 7.8. Trên ôtô, xe máy người ta thường lắp một gương cầu lồi ở phía trước người lái xe để quan sát ở phía sau mà không lắp một gương phẳng. Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng, do đó giúp cho người lái xe nhìn được khoảng rộng hơn ở đằng sau. Ở những chỗ đường gấp khúc có vật cản che khuất, người ta thường đặt một gương cầu lồi lớn. Gương đó giúp cho người lái xe nhìn thấy trong gương cầu lồi xe cộ và người bị các vật cản ở bên đường che khuất, tránh được tai nạn. A. Không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật. c. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước. Từ hàng dọc trong ô in đậm là : ẢNH Áo Các từ hàng ngang : Ảnh ảo Gương cầu Nhật thực Phản xạ Sao Mặt ngoài cái thìa bóng, cái nắp cốc bóng, cái vung nồi bóng. Càng đưa vật lại gần gương ảnh càng lớn. D. 7.6. c. 7.7. A. Muốn vẽ ảnh của s, ta vẽ hai tia tới xuất phát từ s, hai tia phản xạ sẽ có đường kéo dài gặp nhau ở ảnh S'. Vẽ tia tới SM. Áp dụng định luật phản xạ đối với gương phẳng nhỏ đặt ở M (i = ị') ta có tia phản xạ MR. Vẽ tia tới SK có đường kéo dài đi qua tâm o, tia SK sẽ vuông góc với mặt gương tại K, góc tới bằng 0 nên góc phản xạ cũng bằng 0, do đó tia phản xạ trùng với tia tới. Kết quả là hai tia phản xạ có đường kéo dài gặp nhau ở S' là ảnh của s. Vậy S' là ảnh ảo. Theo hình 7.2, ảnh S' ở gần gương hơn s. Hình 7.2 Ta có thể bố trí thí nghiệm giống như hình 5.3 (SGK) nhưng đặt thêm một gương cầu lồi ngay sát tấm kính. Muốn nhìn thấy ảnh của s, mắt phải nằm trong chùm tia phản xạ ứng với chùm tia tới xuất phát từ s. Chùm tia tới rộng nhất giới hạn bởi hai tia tới đến mép gương là SI và SK cho hai tia phản xạ IRI và KR2 (Hình 7.3). Vậy mắt phải đặt trong khoảng không gian giới hạn bởi IR J và KR2. c. BÀI TẬP BỔ SUNG Hình 7.5 7a. Chiếu chùm ánh sáng phân kì vào gương G ta nhận được các tia phản xạ như hình 7.4. Hãy cho biết gương G là gương gì ? 7b. Hình 7.5 cho biết các tia tới và tia phản xạ tại các điểm I, J trên một gương cầu lồi. Bằng phép vẽ, em hãy xác định tâm của gương cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng: Lý Thuyết Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Giải Bài Tập Vật Lí 7
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Tia
  • Luyện Tập Về Tia Luyentapvetia Hh6 Ppt
  • Phương Pháp Giải Các Dạng Toán Về Tia
  • Vẽ Ảnh Của 1 Vật Qua Gương Cầu Lõm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tính Chất Của Ảnh Tạo Bởi Gương Cầu Lõm Hay, Có Đáp Án
  • 6 Cách Làm Rèm Cửa Handmade Cực Rẻ
  • Các Lệnh Tắt Trong Revit Giúp Vẽ Nhanh Hơn
  • Cách Trang Điểm Sống Mũi Cao Mà Không Cần Nâng Mũi
  • Trang Điểm Cho Sống Mũi
  • Câu 1:

    Người ta không dùng gương cầu lõm làm gương chiếu hậu của ô tô, xe máy vì:

    Gương cầu lõm có phạm vi quan sát hẹp.

    Ảnh của vật không đối xứng với vật qua gương.

    Gương cầu lõm không đẹp bằng gương cầu lồi.

    Ảnh của vật qua gương lớn hơn vật.

    Câu 2:

    Khi nói về đường đi của ánh sáng tới gương cầu lõm. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Khi phản xạ trên gương cầu lõm, phương của tia tới và tia phản xạ sẽ trùng nhau khi tia tới đi qua tâm gương.

    Chùm tia sáng tới song song đến gương cầu lõm sẽ cho chùm tia phản xạ là chùm hội sáng hội tụ.

    Chùm tia sáng tới song song đến gương cầu lõm sẽ cho chùm tia phản xạ là chùm sáng phân kỳ.

    Tia sáng tới khi gặp gương cầu lõm đều bị phản xạ và tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.

    Câu 3:

    Khi có hiện tượng nhật thực toàn phần xẩy ra ta thấy:

    Mặt Trời bị che khuất hoàn toàn, xung quanh có tai lửa.

    Mặt đất bị che khuất hoàn toàn ánh nắng Mặt Trời.

    Một phần Mặt Trời bị che khuất, phần còn lại là bóng nửa tối.

    Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất và không thấy tia sáng nào của Mặt Trời.

    Câu 4:

    Người ta đặt hai ngọn nến giống hệt nhau, một trước gương cầu lồi và một trước gương phẳng với những khoảng cách như nhau. Khi đó:

    Ảnh tạo bởi gương cầu lồi bằng ảnh tạo bởi gương phẳng.

    Ảnh luôn đối xứng với vật qua các gương.

    Ảnh tạo bởi gương cầu lồi bé hơn ảnh tạo bởi gương phẳng.

    Ảnh tạo bởi gương cầu lồi lớn hơn ảnh tạo bởi gương phẳng.

    Câu 5:

    Khi một chùm sáng song song chiếu vào gương cầu lõm cho chùm sáng phản xạ là:

    Một chùm phức tạp vì chưa biết góc chiếu.

    Chùm phân kỳ trong mọi trường hợp.

    Chùm hội tụ trong mọi trường hợp.

    Chùm song song trong mọi trường hợp.

    Câu 6:

    Ta nhìn thấy ảnh của một vật trong gương phẳng vì:

    Có ánh sáng từ vật đến gương rồi quay lại chiếu sáng vật.

    Có ánh sáng truyền từ vật đến mắt ta.

    Có ánh sáng từ vật đi vòng ra sau gương rồi đến mắt ta.

    Mắt ta chiếu sáng đến gương rồi quay lại chiếu sáng vật.

    Câu 7:

    Khi nói về sự tạo ảnh của các gương. Kết luận nào sau đây không đúng?

    Gương phẳng luôn cho ảnh ảo lớn bằng vật.

    Gương cầu lồi luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.

    Gương cầu lõm luôn cho ảnh lớn hơn vật.

    Gương cầu lõm có thể cho ảnh ảo hoặc ảnh thật.

    Câu 8:

    Khi một chùm sáng song song chiếu vào gương cầu lồi cho chùm sáng phản xạ là:

    Chùm hội tụ trong mọi trường hợp.

    Chùm song song trong mọi trường hợp.

    Một chùm phức tạp vì chưa biết góc chiếu.

    Chùm phân kỳ trong mọi trường hợp.

    Câu 9:

    Người ta dùng một gương phẳng để chiếu một chùm tia sáng Mặt Trời hẹp xuống đáy của một cái giếng thẳng đứng, biết các tia sáng nghiêng một góc so với mặt phẳng nằm ngang. Khi đó, góc hợp bởi giữa mặt phản xạ của gương và phương nằm ngang bằng:

    Câu 10:

    Chiếu một chùm tia sáng hẹp SI tới gương với góc tới bằng , sau khi phản xạ qua hai gương thu được chùm tia phản xạ JR song song với SI (hình 5). Khi đó, góc tới gương có giá trị bằng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Vii: Bài Tập Hệ Hai Thấu Kính Đồng Trục
  • Bài Tập Về Hệ Thấu Kính Đồng Trục Ghép Sát, Công Thức Tính Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Tuần 3, 5 Sinh Học 6
  • Sinh Học 6 Bài 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật
  • Gương Cầu Lõm Là Gì? Đặc Điểm Và Tác Dụng Của Gương Cầu Lõm

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề 10 Cửa Hàng Gốm Sứ
  • Về Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Bài 6. Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Thiết Kế Thi Công Shop, Cửa Hàng, Showroom Thế Nào Mới Hút Khách?
  • Kinh Nghiệm Mở Cửa Hàng Thời Trang Thiết Kế Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Gương cầu lõm hay còn được biết tới với tên gọi khác là gương phân kì. Đây là có bề mặt một phần hình cầu hơi lõm vào sau. Qua đó giúp phản xạ nguồn sáng và tạo ra ảnh khác với gương phẳng và gương cầu lồi.

    Gương cầu lõm có tác dụng biến một chùm sáng song song thành một chùm sáng phản xạ. Chùm sáng này sẽ hội tụ tại một điểm trước gương và ngược lại. Ngoài ra, gương cầu lõm còn có tác dụng biến một chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song.

    Ảnh được tạo ra bởi gương cầu lõm sẽ phụ thuộc vào vị trí của vật với tiêu điểm của gương. Đây là một điểm khác biệt với gương cầu lồi. Gương cầu lõm là thấu kính phân kì. Vậy gương cầu lồi là thấu kính gì? Gương cầu lồi cũng là thấu kính phân kì, tuy nhiên, ảnh được tạo ra từ hai loại gương lại khác nhau.

    Khi một chùm sáng song song chiếu vào gương cầu lồi cho – -chùm sáng phản xạ là chùm sáng hội tụ. Đối với gương cầu lõm thì sao? Để trả lời câu hỏi này, ta cần biết một số đặc điểm về ảnh của gương cầu lõm như sau:

    • Khi khoảng cách từ vật đến gương mà nhỏ hơn khoảng cách từ tiêu điểm đến gương thì Gương cầu lõm sẽ tạo ảnh , cùng chiều và lớn hơn vật.
    • Ngoài ra, khi vật nằm ở khoảng giữa tâm của gương và tiêu điểm thì gương cầu lõm sẽ tạo ra ảnh thật, ngược chiều với vật trên màn chắn và ảnh này sẽ lớn hơn vật
    • Khi khoảng cách từ vật đến gương cầu lõm lớn hơn khoảng cách từ tâm của gương đến gương thì ảnh được tạo ra là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

    Gương cầu lõm cũng là thấu kính hội tụ. Do đó, khi ta chiếu một chùm sáng song song vào gương cầu lõm sẽ thu được một chùm tia phản xạ là tia hội tụ. Ngược lại, nếu chiếu một chùm sáng hội tụ hoặc phân kỳ sẽ thu được một chùm phản xạ là chùm sáng song song.

    Công thức về tiêu cự F với khoảng cách d từ vật đến gương và khoảng cách f từ ảnh đến gương : (frac{1}{d} + frac{1}{f} = frac{1}{F})

    Qua đó, ta có 2 trường hợp:

    Trong công thức này, khoảng cách d sẽ luôn dương, F âm khi là gương cầu lõm và f dương với ảnh thật và âm với ảnh ảo. Từ công thức này, ta có thể rút ra cách vẽ ảnh ảo qua gương cầu lõm, đó là đặt f < 0 ta sẽ vẽ được ảnh ảo.

    Ngoài ra, ta cũng cần lưu ý công thức: (F=frac{R}{2}) trong đó: F là tiêu cự của gương, và R là bán kính cong của gương.

    Ở phần trên chúng ta đã tìm hiểu gương cầu lõm có tác dụng gì. Vậy tác dụng ấy được ứng dụng vào cuộc sống ra sao?

    Nếu để ý, ta sẽ thấy rất nhiều ứng dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống hàng ngày. Ứng dụng nổi bật nhất đó là được sử dụng để làm kính thiên văn. Do đặc điểm tạo ảnh của gương cầu lõm, các nhà khoa học có thể điều chỉnh để quan sát các vật ở khoảng cách xa tốt hơn.

    Bên cạnh đó, gương cầu lõm còn được sử dụng trong y tế hay dùng để làm đèn pha cho ô tô, đèn pin…Loại gương này cũng được sử dụng rộng rãi để làm gương trang điểm hiện nay.

    Đặc biệt, người ta còn sử dụng gương cầu lõm để có kích thước lớn để tập trung ánh sáng Mặt trời. Qua đó giúp hấp thụ nhiệt và nung nóng vật hoặc đun nước…

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Sách Các Hội Và Biểu Tượng Trong Fairy Tail
  • Xác Định Thiết Diện Của Hình Chóp Với Một Mặt Phẳng
  • Cách Tìm Thiết Diện Của Hình Chóp Cực Hay
  • Cách Xác Định Thiết Diện Của Mặt Phẳng Và Hình Chóp
  • Bí Quyết Giải Các Bài Toán Liên Quan Thiết Diện
  • Bài 52. Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 60. Cơ Quan Sinh Dục Nam
  • Sinh Học 8 Bài 56: Tuyến Yên Và Tuyến Giáp
  • Giáo Án Sinh Học 8 Bài 56: Tuyến Yên, Tuyến Giáp
  • Tóm Tắt Vở Kịch Romeo Và Juliet
  • Văn Mẫu Lớp 11 Mối Quan Hệ Giữa Tình Yêu Và Thù Hận Trong “romeo Và Juliet”
  • XIN CHÀO CÁC EM HỌC SINH LỚP 8A1 ĐẾN VỚI TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY

    Giáo viên : Nguyễn Quốc Đại Trường An

    QUÝ THẦY GIÁO,CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP

    Xin trân trọng chào mừng

    Môn Sinh Học Lớp 8

    Bài 52. Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

    Chúc các em học sinh

    coự giụứ hoùc thaọt thuự vũ !

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Quan saùt hình haõy neâu caáu taïo tai?

    Tai ngoi

    Vnh tai

    Ống tai

    Màng nhĩ

    Tai gi?a

    Chu?i xuong tai

    Vòi nhĩ

    Tai trong

    Ốc tai

    Ống bán khuyên

    Dây thần kinh

    số VIII

    -Tai ngoài : + Vành tai

    + Ống tai

    + Màng nhĩ

    Tai giữa : + Chuỗi xương tai và Vòi nhĩ

    Tai trong : + Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên .

    + Ốc tai

    Khoanh tròn ch? cái đứng trước câu đã chọn:

    a. Tai gồm: Tai ngoài, tai gi?a và tai trong.

    b. Vành tai có nhiệm vụ hướng sóng âm.

    c. Không gi? vệ sinh họng có thể gây viêm khoang tai gi?a.

    d. Tế bào thụ cảm thính giác nằm ở màng nhĩ.

    e. Cơ quan coocti nằm trên màng cơ sở.

    Kieồm tra baứi cuừ

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Vì sao ta có thể xác định được âm phát ra từ bên phải

    hay trái?

    Ta có thể xác định được âm phát ra từ bên nào là nhờ nghe bằng 2 tai

    nếu âm phát ra ở bên phải thì sóng âm truyền đến tai phải trước tai trái và ngược lại

    Phản ứng của cơ thể trả lời kích thích môi trường thông qua hệ thần kinh gọi là gỡ?

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Em hãy giải ô ch? sau:

    A

    H

    P

    N

    X

    A

    phản xạ có điều kiện

    phản xạ không điều kiện

    Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN

    Tuần 28 – TiẾT 55:

    Bài 52:

    Trẻ sinh ra đã biết khóc, biết bú sữa

    Ví dụ

    Nếu ai đã ăn xoài rồi , khi nhìn thấy hình

    ảnh này thì tuyến nước bọt sẽ tiết nước bọt

    PXKĐK

    PXCĐK

    H.a H.b H.c H.d H.e

    1 2 3 4 5

    1-c ; 2-d ; 3-a ; 4-e ; 5-b

    Quan saựt hỡnh veừ sau ủaõy vaứ gheựp haứnh ủoọng tửụng ửựng vụựi caõu dieón giaỷi

    Nh?ng ph?n x? no l du?c hỡnh thnh trong d?i s?ng?

    Xác định phản xạ có điều kiện, phản xạ không điều kiện

    1, 2

    3, 4, 5

    Những phản xạ nào là tự nhiên sinh ra đã có?

    Hon thnh b?ng 52-1

    Bài 52 : phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    ?

    ?

    ?

    ?

    ?

    ?

    Bài 52 : phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    Một vài

    ví dụ khác:

    Vaäy qua caùc ví duï treân haõy cho bieát theá naøo laø

    phaûn xaï khoâng ñieàu kieän vaø phaûn xaï coù ñieàu kieän?

    Phản xạ không điều kiện

    Phản xạ có điều kiện

    – Phản xạ không điều kiện(PXKĐK) là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.

    Vd: Thức ăn chạm vào lưỡi thì tiết nước bọt.

    Đèn sáng chiếu vào mắt thì đồng tử co lại.

    – Phản xạ có điều kiện(PXCĐK) là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.

    Vd : Đọc và viết chữ.

    Trời nắng đội nón.

    PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN

    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    Tuần 28 – Tiết 55:

    Haõy cho bieát theá naøo laø phaûn xaï khoâng ñieàu kieän vaø phaûn xaï coù ñieàu kieän?

    * Nhà sinh lý học thần kinh người Nga Ivan Petrovich Paplov

    II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện

    PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN

    1.Hình thaønh phaûn xaï coù ñieàu kieän

    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    Quan sát hình mô tả thí nghiệm của Paplop

    Phản xạ định hướng với ánh đèn

    Vùng thị giác ở thuỳ chẩm

    Vùng ăn uống ở vỏ não

    Trung khu tiết nước bọt

    Phản xạ tiết nước bọt đối với thức ăn

    Vùng ăn uống ở vỏ não

    Trung khu tiết nước bọt

    Bật đèn rồi cho ăn nhiều lần

    Đường liên hệ tạm thời đang hình thành

    Vùng thị giác

    Đường liên hệ tạm thời

    Phản xạ có điều kiện được hình thành

    Bài 52 : phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện

    1. Hình thành phản xạ có điều kiện

    1. Trong thí nghiệm đâu là kích thích có điều kiện và đâu là kích

    thích không điều kiện?

    PHIếU HọC Tập

    Kích thích có điều kiện là: ánh đèn .Kích thích không điều kiện là: thức an.

    2. Dể thành lập được phản xạ có điều kiện cần nh?ng điều kiện gỡ?

    -Phải có sự kết hợp gi?a kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.

    -Quá trỡnh kết hợp phải được lặp lại nhiều lần.

    – Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.

    – Quaù trình kết hợp ñoù phaûi ñöôïc lặp laïi nhieàu laàn

    1/ Điều kiện để thành lập phản xạ có điều kiện là gì ?

    2/ Thực chất của phản xạ có điều kiện là gì?

    II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện

    PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN

    1.Hình thaønh phaûn xaï coù ñieàu kieän

    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    -Tại sao khi bật đèn lên chó lại tiết nước bọt?

    Do có đường liên hệ thần kinh tạm thời giữa vùng thò giác, và vùng ăn uống ở vỏ não

    -Thực chất của sự hình thành phản xạ có điều kiện tiết nước bọt (có ánh đèn) là gì?

    Là sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời nối giữa vùng thị giác, vùng ăn uống và trung khu tiết nước bọt ở vỏ não.

    Đường liên hệ tạm thời

    Phản xạ có điều kiện được hình thành

    – Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.

    – Quaù trình ñoù phaûi ñöôïc laäp laïi nhieàu laàn.

    2/ Thực chất của phản xạ có điều kiện là gì?

    II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện

    1.Hình thaønh phaûn xaï coù ñieàu kieän

    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    – Thực chất của phản xạ có điều kiện là: hình thành đường liên hệ tạm thời nối các vùng ở vỏ đại não với nhau.

    PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN

    Đường liên hệ tạm thời dần mất đi

    Trả lời : Phaûn xaï tieát nöôùc boït ñoái vôùi kích thích aùnh ñeøn seõ khoâng coøn.

    2. Ức chế phản xạ có điều kiện.

    II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện

    1.Hình thaønh phaûn xaï coù ñieàu kieän

    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    2. Ức chế phản xạ có điều kiện.

    Dựa vào thông tin SGK nêu ức chế phản xạ có điều kiện là gì?

    Phản xạ có điều kiện dễ mất đi nếu không được củng cố thường xuyên.

    Cảm ơn quý thầy,cô và các em học sinh đã chú ý lắng nghe

    Giáo viên : Nguyễn Quốc Đại Trường An

    Hẹn gặp lại!

    GVTH: Nguy?n Qu?c D?i Tru?ng An

    Xin Kớnh Chỳc Quý th?y cụ giỏo

    V cỏc em h?c sinh m?t ngy

    Hạnh phúc & thành đạt

    Bài 52 : phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 12. Thực Hành: Tập Sơ Cứu Và Băng Bó Cho Người Gãy Xương
  • Bài 12. Nhật Bản Giữa Thế Kỉ Xix
  • Bài 8. Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 40: Vệ Sinh Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
  • Soạn Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt
  • Cách Vẽ Đường Đi Của Tia Sáng Và Ảnh Tạo Bởi Gương Phẳng Hay, Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Vật Lí 7 Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng Hay, Chi Tiết.
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Cách Vẽ Ảnh Của Vật Qua Thấu Kính Hội Tụ Cực Hay
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 11 Quang Hình Học Thấu Kính, Vật Lý Phổ Thông
  • Tạo Wipeout Hình Dạng Bất Kỳ Trong Autocad
  • 1. Sử dụng định luật phản xạ ánh sáng:

    + Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới.

    + Góc tới bằng góc phản xạ.

    2. Sử dụng tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng:

    Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo, cùng chiều, có độ lớn bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật bằng khoảng cách từ gương đến ảnh. Tức là ảnh đối xứng với vật qua gương

    Để vẽ ảnh của một vật qua gương phẳng có hai cách:

    Cách 1:

    Vẽ 2 tia sáng bất kì từ vật đến gương, sau đó vẽ hai tia phản xạ, đường kéo dài của hai tia phản xạ cắt nhau ở đâu thì đó là ảnh.

    Cách 2:

    Lấy đổi xứng ảnh với vật qua gương phẳng.

    B. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Dựa vào tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, hãy vẽ ảnh của vật sáng AB

    Đáp án:

    Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo, cùng chiều, có độ lớn bằng vật, khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương.

    – Vẽ ảnh của vật sáng AB

    Ví dụ 2: Vẽ ảnh của vật sáng AOB sau:

    Đáp án: Vẽ ảnh của vật sáng AOB:

    Ví dụ 3: Cho một điểm sáng S đặt trước một gương phẳng. Góc tạo bởi tia tới với mặt gương bằng 50°.

    a) Hãy vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng?

    b) Tìm góc tới và góc phản xạ?

    Đáp án:

    a) Vẽ hình.

    b) Ta có:

    Vì góc tới bẳng góc phản xạ nên: i = i’ = 40°

    C. Bài tập tự luyện

    A. Hình a.

    B. Hình b.

    C. Hình c.

    D. Cả ba hình đều đúng.

    Bài 2: Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng.

    Bài 3: Cho vật AB đặt trước một gương phẳng như hình vẽ:

    Hãy vẽ ảnh A’B’ của vât AB qua gương phẳng

    Bài 4. Một vật sáng AB đặt trước một gương phẳng (hình vẽ). Góc tạo bởi vật và gương phẳng bằng 60°.

    a) Hãy vẽ ảnh của vật AB tạo bởi gương phẳng và cho biết góc tạo bởi giữa ảnh và mặt gương.

    b) Hãy vẽ tia sáng xuất phát từ điểm A tới gương rồi phản xạ qua điểm N

    Đáp án:

    Bài 6. Hãy vẽ ảnh của một số vật đặt trước gương phẳng ở trường hợp sau

    Bài 7. Vẽ ảnh của vật sáng AB trong trường hợp sau

    Bài 8. Vẽ ảnh của vật sáng là tam giác ABC đặt trước gương như hình.

    Bài làm:

    Bài 10. Đặt hai gương phẳng vuông góc với nhau chiếu một tia sáng SI bất kỳ vào gương G 1. Hãy vẽ đường đi của tia sáng qua G 1, G 2. Cho biết tia phản xạ qua G 2 có phương như thế nào đối với tia tới SI?

    Bài làm:

    Có 2 cách để vẽ:

    Cách 1:

    Cách 2:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 7 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng Và Cách Vẽ Ảnh
  • Cách Tạo Ô Tích (Checkbox) Trong Word Chi Tiết Nhất
  • Cách Vẽ Trang Trí Hình Vuông. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Cách Xác Định Chiều Của Đường Sức Từ Cực Hay
  • Từ Trường Là Gì? Đường Sức Từ Của Dòng Diện Và Quy Tắc Nắm Tay Phải
  • Phương Pháp Phản Xạ 2S

    --- Bài mới hơn ---

  • Trao Đổi Về Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Giáo Trình Tiếng Hoa Giao Tiếp Dễ Học Và Tính Ứng Dụng Cao
  • Học Tiếng Trung Quốc Cấp Tốc Trong 30 Ngày: Trình Độ Sơ Cấp
  • Các Khóa Học Tiếng Hoa Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tự Học Tiếng Việt Dành Cho Người Trung Quốc Ebook Pdf
  • PHƯƠNG PHÁP

    PHẢN XẠ 2s

    1. Phương pháp phản xạ 2s

    Nhưng nếu bạn sử dụng phương pháp phản xạ 2s của Aten English nghiên cứu hơn 4 năm qua về tiếng Anh giao tiếp thì chỉ trong vòng 2s bạn đã trả lời lại người bản ngữ một cách rành mạch và tự tin. Thế phương pháp 2S này sẽ như thế nào?

    Chỉ cần 3 bước rất đơn giản bạn đã hoàn toàn có thể tự tin giao tiếp với người bản ngữ trong vòng 2s. Việc phản xạ này không những giúp chúng ta có tư duy tốt, mà không đánh mất đi thời gian để đối phương phải chờ câu trả lời lâu. Và giúp chúng ta có được hệ thống các ý tưởng để được nói nhiều hơn, chia sẻ nhiều hơn.

    Bạn đừng nghĩ việc này đơn giản. Vì nếu bạn không luyện tập phản xạ này thì bạn cũng sẽ không có được, mặc dù bạn đã biết nó. Vì vậy, hãy tạo cho mình có một môi trường luyện tập tốt, có người trợ giúp, điều chỉnh cho bạn để bạn tự tin nói đúng ngữ điệu chuẩn giọng Anh Mỹ.

    Ví dụ:

    Q: What time do you get up?

    A: I get up at 6 am.

    Q: If you had $1000, what would you do?

    A: If I had $1000, I would buy a new latop.

    2. Phương pháp tư duy hình ảnh, âm thanh và vận động

    Aten muốn bạn nhớ lại về hồi bạn còn đi mẫu giáo, để biết rằng bạn từng học chữ, nhớ mặt chữ, con vật, đồ vật, động từ qua các hình ảnh và âm thanh. Bởi, Aten cũng muốn bạn học tiếng Anh như chính bạn đã học tiếng Việt của mình vậy. Ngày xưa, cô giáo hỏi con gà ở đâu con? thì bạn cũng biết cầm thước chỉ vào con gà. Hay như bạn cầm bộ đồ chơi là những cây kim tiêm, ống nghe để thể hiện mình trong vai trò là một bác sỹ.  Ở Aten cũng vậy, mọi thứ luôn động.

    Do vậy mà giáo trình của Aten cũng được thiết kế bằng tay về hình ảnh bắt mắt, tạo hứng thú học và giúp học viên ghi nhớ từ một cách nhanh chóng nhất. Ngoài ra, mỗi giờ học, Aten đều có những mẫu bài giảng bằng hình ảnh màu, rất đáng yêu được thiết kế bằng tay gửi đến từng bạn học viên. Hay như các bạn nghe một đoạn băng để hình dung rõ ra khung cảnh đang diễn ra câu chuyện để biết họ đang truyền đạt thông tin gì cho nhau và chứa đựng những cảm xúc gì.

    Việc đưa ra hình ảnh, âm thanh, vận động tại Aten, không chỉ giúp học viên ghi nhớ về mặt từ, mà còn lý giải rõ gốc rễ của từ và vận dụng ngay trong quá trình nói của mình.

    Phương pháp này đã được người Do Thái áp dụng để giáo dục con họ trong hàng thập kỷ qua và là phương pháp được các tổ chức Giáo dục trên thế giới đánh giá là phương pháp tối ưu nhất, giúp người học ghi nhớ nội dung đến 99%.

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top Những Bộ Sách Tiếng Anh Vỡ Lòng Cho Trẻ Em
  • 4 Mẹo Giúp Trẻ Phản Xạ Tốt Với Tiếng Anh
  • Phân Biệt Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh
  • Trẻ Em Học Ngôn Ngữ Như Thế Nào?
  • Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Qua Bài Hát Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Soạn Sinh Học 8 Bài 52 Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 15: Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Soạn Bài Sinh Học 8: Bài Tiết Nước Tiểu
  • Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt
  • Soạn Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 40: Vệ Sinh Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
  • Soạn Sinh học 8 Bài 52 Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện thuộc: CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

    Lý thuyết:

    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    Qua các ví dụ trên có thể rút ra nhận xét:

    – Phản xạ không điều kiện (PXKĐK) là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.

    – Phản xạ có điều kiện (PXCĐK) là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.

    II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện

    1. Hình thành phản xạ có điều kiện (hình 52-1-3)

    Hãy nghiên cứu một thí nghiệm kinh điển của Nhà sinh lí học người Nga I.P.Paplôp: phản xạ có điều kiện tiết nước bọt đối với ánh đèn hoặc một kích thích bất kì.

    A. Bật đèn rồi cho ăn nhiều lần, ánh đèn

    B. Phản xạ có điều kiện tiết nước bọt sẽ trở thành tín hiệu của ăn uốngvới ánh đèn đã được thành lập

    2. Ức chế phản xạ có điều kiện

    Trong thí nghiệm trên, phải thường xuyên củng cố phản xạ có điều kiện đã được hình thành, nghĩa là củng cố kích thích ánh đèn gãy tiết nước bọt bằng cho ăn. Nếu không được củng cố, dần dần phản xạ có điều kiện đã hình thành sẽ mất do ức chế tắt dần, ánh đèn trở thành vô nghĩa, không gây tiết nước bọt nữa.

    III. So sánh các tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện

    Bảng 52-2. So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện với phản xạ không điều kiện

    – Phản xạ không điều kiện là cơ sở để thành lập phản xạ có điều kiện.

    – Phải có sự kết hợp giữa một kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện (trong đó kích thích có điều kiện phải tác động trước kích thích không điều kiện một thời gian ngắn).

    Câu hỏi cuối bài:

    1. Phân biệt tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện.

    Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điểu kiện:

    * Phản xạ không điều kiện:

    – Trả lời kích thích tương ứng (kích thích không điều kiện).

    – Bầm sinh.

    – Bền vững.

    – Có tính chất di truyền.

    – Số lượng hạn chế.

    – Cung phản xạ đơn giản.

    – Trung ương nằm ở trụ não, tùy sổng.

    * Phàn xạ có điều kiện:

    – Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện (đã được kết hợp với kích thích không điều kiện một số lần).

    – Được hình thành qua học tập, rèn luyện.

    – Không bền vững (dễ mất khi không củng cố).

    – Cỏ tính chất cá thể, không di truyền.

    – Số lượng không hạn định.

    – Hình thành đường liên hệ tạm thời trong cung phản xạ.

    – Trung ương chủ yếu có sụ tham gia của vỏ não.

    2. Trình bày quá trình hình thành một phản xạ có điều kiện (tự chọn) và nêu rõ những điều kiện để sự hình thành có kết quả.

    Ví dụ 1. Trình bày quá trình hình thành một phản xạ có điều kiện (tự chọn) ở cá nuôi.

    Vỗ tay mỗi khi thả mồi cho cá ăn, lặp đi lặp lại nhiều lần cho đến khi chỉ nhẹ vỗ tay nhưng không thả mồi cá vẫn nổi lên là ta đã thành lập phản xạ có điều kiện.

    Ví dụ 2. Trình bày quá trình hình thành một phản xạ có điều kiện (tự chọn) ở gà nuôi.

    Mỗi khi cho gà ăn thóc, ta vỗ tay kết hợp với tiếng gọi gà (cu…cu…cu…) lặp đi lặp lại nhiễu lần cho đến khi chi vỗ tay và gọi gà nhưng không cho gà ăn thóc thì gà vẫn chạy đến chỗ ta đứng tức là ta đã thành lập phản xạ có điều kiện.

    – Những điều kiện để sự hình thành có kết quả:

    + Phải có sự kết hợp kích thích bất kì với kích thích của một phản xạ không điều kiện (vỗ tay kết hợp với thả mồi).

    + Kích thích bất kì phải tác động trước kích thích cùa phản xạ không điều kiện vài giây.

    + Quá trình kết hợp phải lặp đi lặp lại nhiều lần và phải thường xuyên củng cố.

    3. Nêu ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống động vật và con người.

    Ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống động vật và con người là:

    – Đối với động vật: đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống thay đổi.

    – Đối với con người: đảm bảo sự hình thành các thói quen, tập quán trong sinh hoạt cộng đồng.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh 8: Bài 6. Phản Xạ (Ngắn Nhất)
  • Bài 55. Giới Thiệu Chung Hệ Nội Tiết
  • Sinh Học 8 Bài 55: Giới Thiệu Chung Hệ Nội Tiết
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 55: Giới Thiệu Chung Hệ Nội Tiết
  • Soạn Sinh 10 Bài 8 Ngắn Nhất: Tế Bào Nhân Thực
  • Cách Rèn Phản Xạ Giao Tiếp Tiếng Anh Cho Trẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Tiểu Học
  • Có Nên Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Trẻ Từ Tiểu Học?
  • Bài Luyện Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Nên Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Trẻ Từ Tiểu Học
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Online Hiệu Quả
  • Do ảnh hưởng của Covid-19, việc học ở trường bị gián đoạn, nếu không có kế hoạch và phương pháp ôn luyện, bổ sung kiến thức thường xuyên, học sinh sẽ dễ quên, mắc lỗ hổng kiến thức, trong đó có tiếng Anh. Học tiếng Anh trực tuyến là một trong những giải pháp cần thiết học sinh thời điểm này. Thông qua hình thức học một thầy một trò, phụ huynh có thể cùng con học trực tuyến tiếng Anh hiệu quả, tăng khả năng phản xạ.

    Ngồi học cùng con

    Ưu điểm của học trực tuyến là cha mẹ có thể tham gia buổi học cùng con. Để trẻ nhớ kiến thức, từ vựng, cha mẹ nên thường xuyên cùng con tương tác, giao tiếp tiếng Anh trong mỗi buổi học.

    Việc học cùng con còn giúp bố mẹ biết con đang mắc phải những khó khăn gì trong quá trình học, giáo viên dạy con bài gì, từ đó cùng con ôn tập và giải quyết khó khăn sau buổi học.

    Chọn khóa học tiếng Anh uy tín

    Khi có quá nhiều chương trình khóa học tiếng Anh trực tuyến cho trẻ em thì việc lựa chọn một khóa học uy tín với đội ngũ giáo viên có trình độ sư phạm cao sẽ giúp việc học của các bé bài bản và hiệu quả hơn.

    Khi chọn các khóa học trực tuyến, anh Dũng đã rất đắn đo. Anh quan tâm nhiều về chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy cũng như dịch vụ hỗ trợ trong quá trình học có tốt hay không. “Hiện giờ gia đình tôi đã tìm được khóa học cho con và dành thời gian mỗi buổi tối để cùng nhau học tiếng Anh trực tuyến qua khóa học Speakup – một thầy một trò tại Hệ thống Giáo dục Học Mãi”, anh Dũng chia sẻ.

    Speakup có đội ngũ giáo viên là người nước ngoài với trình độ sự phạm, kinh nghiệm giảng dạy lâu năm. Các giáo viên thân thiện, có phương pháp giảng dạy thú vị và luôn biết cách tạo động lực học tập cho học viên.

    Điểm nổi bật của Speakup là hình thức học một thầy một trò. Một giáo viên sẽ chỉ hướng dẫn, hỗ trợ cho một học viên xuyên suốt 30 phút của buổi học. Từ đó, học viên sẽ cải thiện kỹ năng tiếng Anh nhanh chóng, nhất là kỹ năng giao tiếp, phản xạ.

    Thế Đan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Rèn Kĩ Năng Nói Tiếng Anh Cho Học Lớp 3.
  • 3 Bí Quyết Giúp Bạn Tập Suy Nghĩ Bằng Tiếng Anh
  • 5 Tuyệt Chiêu Hiệu Quả Tăng Phản Xạ Nhanh Tiếng Anh
  • Ứng Dụng Thiết Bị Hiện Đại Trong Dạy
  • Học Tiếng Anh Không Thể ‘ăn Xổi’
  • Bài 4. Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác Vuông
  • Bài Giảng Môn Học Hình Học Lớp 6
  • Hh6 Vẽ Góc Cho Biết Số Đo Tiet 18 Ve Goc Cho Biet So Do Ppt
  • Vẽ Góc Cho Biết Số Đo Hinh6 Tiet20Ve Goc Biet So Do Ppt
  • Thiết Kế Bài Giảng Hình Học Lớp 6
  • Bài 4. Định luật phản xạ ánh sáng

    BÀI TẬP

    ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ

    ÁNH SÁNG

    Phương pháp làm bài:

    – Nắm vững định luật phản xạ ánh sáng.

    – Chú ý cách đặt gương đề yêu cầu.

    – Vẽ đường pháp tuyến ? mặt gương.

    – Dựa vào góc đề cho, vẽ tia tới (hoặc tia phản xạ) sao cho i = i`.

    – Tính góc tới (hoặc góc phản xạ).

    1. Ví dụ 1: Chiếu tia tới SI tới gương và góc tới i = 400. Vẽ tia phản xạ IR và nêu cách vẽ.

    S

    N

    R

    I

    400

    400

    – Vẽ mặt gương.

    – Dựng đường pháp tuyến IN

    – Vẽ góc tới i = 400, thu được tia tới SI.

    – Vẽ góc phản xạ i` = 400, thu được tia phản xạ IR.

    Cách vẽ:

    2. Ví dụ 2: Vẽ tia phản xạ IR và nêu cách vẽ. Biết góc tới i = 500.

    S

    N

    R

    I

    500

    500

    – Vẽ mặt gương.

    – Dựng đường pháp tuyến IN

    – Vẽ góc tới i = 500, thu được tia tới SI.

    – Vẽ góc phản xạ i` = 500, thu được tia phản xạ IR.

    Cách vẽ:

    3. Ví dụ 3: Chiếu tia tới SI lên gương phẳng.

    a) Vẽ tia phản xạ.

    b) Vẽ một vị trí đặt gương để thu được tia phản xạ theo phương nằm ngang từ trái – phải.

    N

    I

    S

    R

    Cách vẽ:

    – Vẽ mặt gương

    – Dựng pháp tuyến IN vuông góc với mặt gương tại điểm I.

    – Vẽ tia IR sao cho SIN = NIR

    (M)

    3. Ví dụ 3: Chiếu tia tới SI lên gương phẳng.

    b) Vẽ một vị trí đặt gương để thu được tia phản xạ theo phương nằm ngang từ trái – phải.

    R

    N

    S

    I

    – Vẽ tia phản xạ IR.

    – Dựng pháp tuyến IN.

    – Vẽ mặt gương vuông góc với pháp tuyến IN.

    – Vẽ tia SI sao cho SIN = NIR.

    (M)

    4. Ví dụ 4: Có 2 gương phẳng đặt vuông góc với nhau. Một tia tới SI1 chiếu xiên một góc 450 đến gương G1. Hãy vẽ tiếp đường đi của tia sáng ?

    I1

    G1

    R

    I2

    S

    G2

    5. Ví dụ 5: Cho tia tới SI hợp với mặt gương góc 300. Tính góc phản xạ i` và vẽ tia phản xạ IR.

    S

    N

    R

    I

    300

    – Vẽ mặt gương.

    – Dựng đường pháp tuyến IN

    – Vẽ tia IR sao cho SIN = NIR

    Cách vẽ:

    (M)

    Có: MIN = MIS + SIN

    ? SIN = MIN – MIS

    = 900 – 300 = 600.

    Theo ĐLPXA`S`:

    NIR = SIN = 600.

    6. Ví dụ 6: Cho tia phản xạ IR hợp với mặt gương góc 600. Vẽ tia tới SI và tính góc tới i ?

    S

    N

    R

    I

    600

    – Vẽ mặt gương.

    – Dựng đường pháp tuyến IN vuông góc với mặt gương tại I.

    – Vẽ tia SI sao cho NIR = SIN

    Cách vẽ:

    (M)

    Có: MIN = MIR + NIR

    ? NIR = MIN – MIR

    = 900 – 600 = 300

    ĐLPXA`S`? SIN = NIR = 300.

    7. Ví dụ 7: Cho tia tới hợp với tia phản xạ góc 1200. Tính góc phản xạ i` ?

    S

    N

    R

    I

    1200

    Tính NIR ?

    (M)

    Có: SIR = SIN + NIR

    ĐLPXA`S` ? SIN = NIR

    Nên: SIR = SIN + NIR = Maiphuongus.net ? SIN = SIR : 2 = 1200: 2

    = 600.

    Vậy NIR = 600.

    8. Ví dụ 8: Cho tia tới SI vuông góc với tia phản xạ IR. Hãy tính góc tới i, góc phản xạ i` ?

    S

    N

    R

    I

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Geometer’s Sketchpad
  • 10 Mẹo Và Thủ Thuật Trong Sketchup Dân Design Nên Biết (P.2)
  • 10 Mẹo Và Thủ Thuật Trong Sketchup Dân Design Nên Biết (P1)
  • Khóa Học Sketchup Cơ Bản Tạo Hình Đối Tượng 2D
  • Hướng Dẫn Vẽ Hình Chữ Nhật, Hình Vuông Trong Sketchup
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100