Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • 【1️⃣】 Cách Gõ Ký Hiệu Góc Trong Word
  • Cách Vẽ Một Chú Gấu Teddy Bằng Trái Tim
  • Mẫu Nail Gấu Dễ Thương Hết Nấc Bạn Có Biết
  • Hướng Dẫn Vẽ Chú Gấu Pooh “siêu Bụng Bự” Với 6 Bước
  • Bí Quyết Của Người Chiến Thắng
  • Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng Là Gì? là câu hỏi thường gặp nhất của các bạn học mới bắt đầu chương phản xạ ánh sáng. Phản xạ ánh sáng là hiện tượng thường xảy ra trong đời sống hằng ngày. Đây là một hiện tượng xảy ra trong tự nhiên và nhờ cả nhân tạo, có sức ảnh hưởng lớn. Do đó, tìm ra quy luật của hiện tượng này là một điều rất quan trọng. Người ta dần khám phá ra quy luật của nó và sau đó triển khai có tên gọi là: “định luật phản xạ ánh sáng”.

    I. Định luật phản xạ ánh sáng là gì?

    – Thực hiện thí nghiệm chiếu tia sáng của đèn pin lên mặt phẳng trên bàn, ta thu được một vệt sáng trên tường. Đây là một trong những ví dụ điển hình cho sự phản xạ ánh sáng.

    – Vậy sự phản xạ ánh sáng được hiểu nôm na như sau: Khi ánh sáng chạm vào một bề mặt hoặc một ranh giới khác không hấp thụ năng lượng bức xạ và làm sóng ánh sáng bật khỏi bề mặt đó.

    II. Nội dung định luật phản xạ ánh sáng

    – Khi ánh sáng bị phản xạ, tia phản xạ sẽ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới.

    – Góc phản xạ sẽ bằng góc tới.

    Chúng ta cùng xem hình vẽ sau để hiểu rõ hơn về định luật phản xạ ánh sáng là gì:

    III. Bài tập làm sáng tỏ định luật phản xạ ánh sáng là gì?

    Trước khi giải bài tập làm sáng tỏ định luật phản xạ ánh sáng là gì?, chúng ta hãy nắm vững một số kiến thức quan trọng sau đây:

    – Pháp tuyến sẽ vuông góc với mặt phẳng phản xạ (thường sẽ là mặt phẳng gương), do đó góc tạo bởi pháp tuyến với mặt phẳng phản xạ là góc vuông.

    – Góc tới sẽ bằng góc phản xạ

    – Ứng dụng hình học phẳng để giải bài tập

    Câu 1: Nội dung nào sau đây không đúng với định luật phản xạ ánh sáng:

    A. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của mặt phẳng gương.

    B. Tia phản xạ bằng tia tới

    C. Góc phản xạ bằng góc tới 

    D. Góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến bằng góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến

    Đáp án: B. Tia phản xạ sẽ bằng tia tới

    Giải thích: Không có sự so sánh về độ dài giữa các tia với nhau vì độ dài các tia là vô hạn.

    Câu 2: Chiếu một tia sáng đến một gương phẳng ta sẽ thu được một tia phản xạ và tạo với tia tới một góc 40 độ. Góc tới giá trị là? Chọn đáp án chính xác nhất và đưa ra cách làm:

    A. 20

    B. 80

    C. 40

    D. 20

    Đáp số: A. 20 độ

    Giải thích: Góc tới = góc phản xạ. Do đó pháp tuyến cũng là tia phân giác của góc tạo bởi tia phản xạ và tia tới.

    Câu 3: Chiếu 1 tia tới SI lên một gương phẳng hoặc 1 mặt phẳng phản xạ, ta thu được một tia phản xạ IR và tạo với tia tới SI một góc 60 độ. Tìm giá trị của góc phản xạ r và góc tới i. (lưu ý quy ước i là góc tới còn r là góc phản xạ)

    A.i = r = 80 độ

    B. i = r = 30 độ

    C. i = 30 độ, r = 40 độ

    D. i = r = 60 độ

    Đáp án: B: i = r =30 độ.

    Lời giải:

    Theo định luật phản xạ ánh sáng thì góc tới sẽ luôn bằng góc phản xạ tức i = r. Do đó ta loại trừ phương án C khi mà i # r.

    Câu 4: Chiếu một tia sáng SI lên 1 mặt phẳng gương, tia phản xạ IR của SI ta thu được nằm trên mặt phẳng nào?

    A. Mặt phẳng vuông góc với tia tới

    B. Mặt phẳng gương 

    C. Mặt phẳng tạo bởi tia tới và mặt gương

    D. Mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới

    Đáp án: D. Mặt phẳng bởi tia tới và pháp tuyến gương

    Giải thích: Theo định luật phản xạ ánh sáng thì tia phản xạ sẽ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở ngay điểm tới. Do đó án án đúng của câu này sẽ là D.

    Vậy là sau khi đi qua bài viết các bạn đã phần nào trả lời được câu hỏi “Định luật phản xạ ánh sáng là gì?” rồi phải không.

    Sự phản xạ ánh sáng này xung quanh chúng ta rất nhiều, như là một phần không thể thiếu trong đời sống của chúng ta vậy. Chúng ta có thể gặp nó ở khắp mọi nơi như một chiếc gương, một mặt hồ vắng lặng, một chiếc kính hiển vi, một chiếc gương cầu lồi trên đường, một bàn hình kính… và vô vàn những vật hay sự vật tự nhiên mà chúng ta có thể gặp lại sự phản xạ ánh sáng này. 

    Hẹn gặp lại mọi người vào những bài viết bổ ích tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vuông Góc Đến Song Song: Các Dạng Toán Cơ Bản.
  • 7 Thước Đo Góc Theo Độ (0~360°) Phổ Biến
  • Góc Giữa Đường Thẳng Và Mặt Phẳng
  • 40+ Mẫu Trang Trí Góc Học Tập – Bàn Học Tạo Cảm Hứng Học Cho Bé
  • Hướng Dẫn Cách Trang Trí Góc Học Tập Đơn Giản, Phù Hợp
  • Bài 4. Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác Vuông
  • Bài Giảng Môn Học Hình Học Lớp 6
  • Hh6 Vẽ Góc Cho Biết Số Đo Tiet 18 Ve Goc Cho Biet So Do Ppt
  • Vẽ Góc Cho Biết Số Đo Hinh6 Tiet20Ve Goc Biet So Do Ppt
  • Thiết Kế Bài Giảng Hình Học Lớp 6
  • Bài 4. Định luật phản xạ ánh sáng

    BÀI TẬP

    ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ

    ÁNH SÁNG

    Phương pháp làm bài:

    – Nắm vững định luật phản xạ ánh sáng.

    – Chú ý cách đặt gương đề yêu cầu.

    – Vẽ đường pháp tuyến ? mặt gương.

    – Dựa vào góc đề cho, vẽ tia tới (hoặc tia phản xạ) sao cho i = i`.

    – Tính góc tới (hoặc góc phản xạ).

    1. Ví dụ 1: Chiếu tia tới SI tới gương và góc tới i = 400. Vẽ tia phản xạ IR và nêu cách vẽ.

    S

    N

    R

    I

    400

    400

    – Vẽ mặt gương.

    – Dựng đường pháp tuyến IN

    – Vẽ góc tới i = 400, thu được tia tới SI.

    – Vẽ góc phản xạ i` = 400, thu được tia phản xạ IR.

    Cách vẽ:

    2. Ví dụ 2: Vẽ tia phản xạ IR và nêu cách vẽ. Biết góc tới i = 500.

    S

    N

    R

    I

    500

    500

    – Vẽ mặt gương.

    – Dựng đường pháp tuyến IN

    – Vẽ góc tới i = 500, thu được tia tới SI.

    – Vẽ góc phản xạ i` = 500, thu được tia phản xạ IR.

    Cách vẽ:

    3. Ví dụ 3: Chiếu tia tới SI lên gương phẳng.

    a) Vẽ tia phản xạ.

    b) Vẽ một vị trí đặt gương để thu được tia phản xạ theo phương nằm ngang từ trái – phải.

    N

    I

    S

    R

    Cách vẽ:

    – Vẽ mặt gương

    – Dựng pháp tuyến IN vuông góc với mặt gương tại điểm I.

    – Vẽ tia IR sao cho SIN = NIR

    (M)

    3. Ví dụ 3: Chiếu tia tới SI lên gương phẳng.

    b) Vẽ một vị trí đặt gương để thu được tia phản xạ theo phương nằm ngang từ trái – phải.

    R

    N

    S

    I

    – Vẽ tia phản xạ IR.

    – Dựng pháp tuyến IN.

    – Vẽ mặt gương vuông góc với pháp tuyến IN.

    – Vẽ tia SI sao cho SIN = NIR.

    (M)

    4. Ví dụ 4: Có 2 gương phẳng đặt vuông góc với nhau. Một tia tới SI1 chiếu xiên một góc 450 đến gương G1. Hãy vẽ tiếp đường đi của tia sáng ?

    I1

    G1

    R

    I2

    S

    G2

    5. Ví dụ 5: Cho tia tới SI hợp với mặt gương góc 300. Tính góc phản xạ i` và vẽ tia phản xạ IR.

    S

    N

    R

    I

    300

    – Vẽ mặt gương.

    – Dựng đường pháp tuyến IN

    – Vẽ tia IR sao cho SIN = NIR

    Cách vẽ:

    (M)

    Có: MIN = MIS + SIN

    ? SIN = MIN – MIS

    = 900 – 300 = 600.

    Theo ĐLPXA`S`:

    NIR = SIN = 600.

    6. Ví dụ 6: Cho tia phản xạ IR hợp với mặt gương góc 600. Vẽ tia tới SI và tính góc tới i ?

    S

    N

    R

    I

    600

    – Vẽ mặt gương.

    – Dựng đường pháp tuyến IN vuông góc với mặt gương tại I.

    – Vẽ tia SI sao cho NIR = SIN

    Cách vẽ:

    (M)

    Có: MIN = MIR + NIR

    ? NIR = MIN – MIR

    = 900 – 600 = 300

    ĐLPXA`S`? SIN = NIR = 300.

    7. Ví dụ 7: Cho tia tới hợp với tia phản xạ góc 1200. Tính góc phản xạ i` ?

    S

    N

    R

    I

    1200

    Tính NIR ?

    (M)

    Có: SIR = SIN + NIR

    ĐLPXA`S` ? SIN = NIR

    Nên: SIR = SIN + NIR = Maiphuongus.net ? SIN = SIR : 2 = 1200: 2

    = 600.

    Vậy NIR = 600.

    8. Ví dụ 8: Cho tia tới SI vuông góc với tia phản xạ IR. Hãy tính góc tới i, góc phản xạ i` ?

    S

    N

    R

    I

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Geometer’s Sketchpad
  • 10 Mẹo Và Thủ Thuật Trong Sketchup Dân Design Nên Biết (P.2)
  • 10 Mẹo Và Thủ Thuật Trong Sketchup Dân Design Nên Biết (P1)
  • Khóa Học Sketchup Cơ Bản Tạo Hình Đối Tượng 2D
  • Hướng Dẫn Vẽ Hình Chữ Nhật, Hình Vuông Trong Sketchup
  • Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng: Lý Thuyết Và Bài Tập Ứng Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Bài 7. Gương Cầu Lồi
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Raz Từ Cao Thủ 30 Sao : Trang Bị Lên Đồ Bảng Ngọc Raz Mùa 14
  • Hướng Dẫn Chơi Raz: Pháp Sư Đường Giữa Mạnh Nhất
  • How To Make A Timeline In Microsoft Word + Free Template
  • Số lượt đọc bài viết: 5.902

    • Gương phẳng là một phần của mặt phẳng, nhẵn, bóng, có thể soi hình của các vật.
    • Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng: Là hình của một vật quan sát được trong gương phẳng

    Khi dùng một đèn pin chiếu một tia tới SI lên một gương phẳng đặt vuông góc với một tờ giấy (như hình vẽ bên dưới). Tia này đi là là trên mặt tờ giấy, khi gặp gương tia sáng bị hắt lại, cho tia IR gọi là tia phản xạ. Hiện tượng này gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng.

    Nội dung Định luật phản xạ ánh sáng

    • Tia tới SI, tia phản xạ IR (I là điểm tới trên mặt gương phẳng, nơi ánh sáng chiếu tới)
    • Đường pháp tuyến NN’: Là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng gương
    • Góc tới i: Là góc tạo bởi tia tới và đường pháp tuyến

    (widehat{SIN}= i)

      Góc phản xạ i’: Là góc tạo bởi tia phản xạ và đường pháp tuyến

    (widehat{NIR}=i’)

    • Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và tia pháp tuyến của gương ở điểm tới
    • Góc phản xạ bằng góc tới: (i=i’)

    Phương pháp giải bài tập về định luật phản xạ ánh sáng

    Định luật phản xạ ánh sáng cho ta biết được: tia phản xạ đối xứng với tia tới qua gương phẳng . Vì vậy để vẽ tia phản xạ khi biết tia tới ta thực hiện các bước như sau:

    • Bước 1: Tại điểm tới I, vẽ pháp tuyến NN’ vuông góc với gương
    • Bước 2: Lấy một điểm A bất kì trên tia tới SI
    • Bước 3: Kẻ đoạn AA’ vuông góc với pháp tuyến NN’ tại H sao cho:
      Bước 4: Vẽ tia IA’. Tia IA’ chính là tia phản xạ cần vẽ.

    Ví dụ: Cho góc hợp bởi tia tới và gương (góc α). Tính góc tới i và góc phản xạ i’.

    Từ hình vẽ ta có:

    (i+alpha =90^{circ}); (i’+beta =90^{circ})

    từ đó ta có: (i=i’=90^{circ}-alpha)

    – Nếu tia tới vuông góc với mặt phẳng gương tức là:

    (i=i’=0^{circ}); (alpha =beta =90^{circ})

    thì tia phản xạ có phương trùng với tia tới nhưng có chiều ngược lại.

    – Nếu tia tới trùng với mặt phẳng gương nghĩa là:

    (i=i’=90^{circ}); (alpha =beta =0^{circ})

    thì tia phản xạ có phương trùng với tia tới và cùng chiều với tia tới

    • Bước 1: Xác định điểm tới I bằng cách tìm giao điểm I của tia tới và tia phản xạ.
    • Bước 2: Xác định góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ: i + i’
    • Bước 3: Xác định pháp tuyến NN’ bằng cách vẽ đường phân giác NIN’ của góc i + i’. Khi đó NN’ chính là pháp tuyến.
    • Bước 4: Xác định vị trí đặt gương: Từ I kẻ đường thẳng vuông góc với pháp tuyến. Đường thẳng đó chính là vị trí để đặt gương phẳng
    • Bước 1: Dựa vào định luật và điều kiện của đề bài ta tìm các cặp góc bằng nhau
    • Bước 3: Suy ra góc quay của tia tới, tia phản xạ hoặc của gương

    Bài tập trắc nghiệm về định luật phản xạ ánh sáng

    Bài 1: Tia sáng tới gương phẳng hợp với tia phản xạ một góc (120^{circ}). Hỏi góc tới có giá trị là bao nhiêu?

    Bài 2: Khi chiếu một tia sáng tới gương phẳng thì góc tạo bởi tia phản xạ và tia tới có tính chất:

    Bài 3: Khi tia tới vuông góc với mặt gương phẳng thì góc phản xạ có giá trị bằng:

    1. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến với gương tại điểm tới.
    2. Tia phản xạ, tia tới và đường pháp tuyến với gương tại điểm tới cùng nằm trong một mặt phẳng.
    3. Mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến với gương tại điểm tới cũng chứa tia phản xạ.

    Bài 6: Một tia sáng chiếu tới gương phẳng và hợp với mặt gương một góc 300. Góc phản xạ bằng:

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 7
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Tia
  • Luyện Tập Về Tia Luyentapvetia Hh6 Ppt
  • Phương Pháp Giải Các Dạng Toán Về Tia
  • Xuyên Việt Từ Dragon Ball Bắt Đầu Chương 26: Itsuka Kotori
  • Bài Tập Đl Phản Xạ Ánh Sáng Bai Tap Dl Pxa Anh Sang Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Vật Lí 7 Bài 4 : Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng Hay, Chi Tiết.
  • Vẽ Các Đường Thẳng Hoặc Căn Chỉnh Mọi Thứ Với Thước Trong Powerpoint
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pm Vẽ Hình Sketchpad
  • Hướng Dẫn Vẽ Hình Chữ Nhật, Hình Vuông Trong Sketchup
  • Khóa Học Sketchup Cơ Bản Tạo Hình Đối Tượng 2D
  • BÀI TẬP

    ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ

    ÁNH SÁNG

    Phương pháp làm bài:

    – Nắm vững định luật phản xạ ánh sáng.

    – Chú ý cách đặt gương đề yêu cầu.

    – Vẽ đường pháp tuyến ? mặt gương.

    – Dựa vào góc đề cho, vẽ tia tới (hoặc tia phản xạ) sao cho i = i`.

    – Tính góc tới (hoặc góc phản xạ).

    1. Ví dụ 1: Chiếu tia tới SI tới gương và góc tới i = 400. Vẽ tia phản xạ IR và nêu cách vẽ.

    S

    N

    R

    I

    400

    400

    – Vẽ mặt gương.

    – Dựng đường pháp tuyến IN

    – Vẽ góc tới i = 400, thu được tia tới SI.

    – Vẽ góc phản xạ i` = 400, thu được tia phản xạ IR.

    Cách vẽ:

    2. Ví dụ 2: Vẽ tia phản xạ IR và nêu cách vẽ. Biết góc tới i = 500.

    S

    N

    R

    I

    500

    500

    – Vẽ mặt gương.

    – Dựng đường pháp tuyến IN

    – Vẽ góc tới i = 500, thu được tia tới SI.

    – Vẽ góc phản xạ i` = 500, thu được tia phản xạ IR.

    Cách vẽ:

    3. Ví dụ 3: Chiếu tia tới SI lên gương phẳng.

    a) Vẽ tia phản xạ.

    b) Vẽ một vị trí đặt gương để thu được tia phản xạ theo phương nằm ngang từ trái – phải.

    N

    I

    S

    R

    Cách vẽ:

    – Vẽ mặt gương

    – Dựng pháp tuyến IN vuông góc với mặt gương tại điểm I.

    – Vẽ tia IR sao cho SIN = NIR

    (M)

    3. Ví dụ 3: Chiếu tia tới SI lên gương phẳng.

    b) Vẽ một vị trí đặt gương để thu được tia phản xạ theo phương nằm ngang từ trái – phải.

    R

    N

    S

    I

    – Vẽ tia phản xạ IR.

    – Dựng pháp tuyến IN.

    – Vẽ mặt gương vuông góc với pháp tuyến IN.

    – Vẽ tia SI sao cho SIN = NIR.

    (M)

    4. Ví dụ 4: Có 2 gương phẳng đặt vuông góc với nhau. Một tia tới SI1 chiếu xiên một góc 450 đến gương G1. Hãy vẽ tiếp đường đi của tia sáng ?

    I1

    G1

    R

    I2

    S

    G2

    5. Ví dụ 5: Cho tia tới SI hợp với mặt gương góc 300. Tính góc phản xạ i` và vẽ tia phản xạ IR.

    S

    N

    R

    I

    300

    – Vẽ mặt gương.

    – Dựng đường pháp tuyến IN

    – Vẽ tia IR sao cho SIN = NIR

    Cách vẽ:

    (M)

    Có: MIN = MIS + SIN

    ? SIN = MIN – MIS

    = 900 – 300 = 600.

    Theo ĐLPXA`S`:

    NIR = SIN = 600.

    6. Ví dụ 6: Cho tia phản xạ IR hợp với mặt gương góc 600. Vẽ tia tới SI và tính góc tới i ?

    S

    N

    R

    I

    600

    – Vẽ mặt gương.

    – Dựng đường pháp tuyến IN vuông góc với mặt gương tại I.

    – Vẽ tia SI sao cho NIR = SIN

    Cách vẽ:

    (M)

    Có: MIN = MIR + NIR

    ? NIR = MIN – MIR

    = 900 – 600 = 300

    ĐLPXA`S`? SIN = NIR = 300.

    7. Ví dụ 7: Cho tia tới hợp với tia phản xạ góc 1200. Tính góc phản xạ i` ?

    S

    N

    R

    I

    1200

    Tính NIR ?

    (M)

    Có: SIR = SIN + NIR

    ĐLPXA`S` ? SIN = NIR

    Nên: SIR = SIN + NIR = Maiphuongus.net ? SIN = SIR : 2 = 1200: 2

    = 600.

    Vậy NIR = 600.

    8. Ví dụ 8: Cho tia tới SI vuông góc với tia phản xạ IR. Hãy tính góc tới i, góc phản xạ i` ?

    S

    N

    R

    I

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương I. §2. Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Hình Học Lớp 6 Cơ Bản
  • Lý Thuyết Bài 2: Góc
  • Các Dạng Toán Về Vẽ Góc Cho Biết Số Đo
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Vẽ Góc Cho Biết Số Đo
  • Lý Thuyết Vật Lí 7 Bài 4 : Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng Hay, Chi Tiết.

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Các Đường Thẳng Hoặc Căn Chỉnh Mọi Thứ Với Thước Trong Powerpoint
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pm Vẽ Hình Sketchpad
  • Hướng Dẫn Vẽ Hình Chữ Nhật, Hình Vuông Trong Sketchup
  • Khóa Học Sketchup Cơ Bản Tạo Hình Đối Tượng 2D
  • 10 Mẹo Và Thủ Thuật Trong Sketchup Dân Design Nên Biết (P1)
  • Lý thuyết Vật Lí 7 Bài 4 : Định luật phản xạ ánh sáng hay, chi tiết

    Bài giảng: Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng – Cô Phạm Thị Hằng (Giáo viên VietJack)

    I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

    1. Gương phẳng

    – Gương phẳng là một phần của mặt phẳng, nhẵn, bóng, có thể soi hình của các vật.

    – Hình của một vật quan sát được trong gương phẳng gọi là ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

    2. Phản xạ ánh sáng

    a) Hiện tượng phản xạ ánh sáng

    Hiện tượng phản xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp một bề mặt nhẵn bóng.

    b) Định luật phản xạ ánh sáng

    Nội dung định luật:

    – Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới.

    – Góc phản xạ bằng góc tới.

    I: Điểm tới

    NN’: Pháp tuyến

    SI: Tia tới

    IR: Tia phản xạ

    II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

    1. Cách vẽ tia tới, phản xạ và cách tính góc phản xạ, góc tới

    a) Cách vẽ tia phản xạ khi biết tia tới

    Dựa vào định luật phản xạ ánh sáng, ta suy ra được tia phản xạ đối xứng với tia tới qua gương phẳng. Vì vậy để vẽ tia phản xạ khi biết tia tới ta thực hiện các bước như sau:

    – Vẽ pháp tuyến NN’ vuông góc với gương tại điểm tới I

    – Lấy một điểm A bất kì trên tia tới SI

    – Kẻ đoạn thẳng AA’ vuông góc với pháp tuyến NN’ tại H sao cho AH = HA’

    – Vẽ tia IA’. Tia IA’ chính là tia phản xạ cần vẽ.

    b) Cách tính góc phản xạ, góc tới

    Dựa vào giả thiết của đề bài ta xác định được góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ, từ đó ta tính được góc phản xạ và góc tới.

    Ví dụ: Cho góc hợp bởi tia tới và gương (góc α). Tính góc tới i và góc phản xạ i’.

    Từ hình vẽ ta có: i + α = 90 0

    Mà i’ = i ⇒ α = β

    * Lưu ý:

    – Nếu tia tới vuông góc với mặt phẳng gương tức

    i’ = i = 0 0 suy ra α = β = 90 0 thì tia phản xạ có phương trùng với tia tới nhưng có chiều ngược lại.

    – Nếu tia tới trùng với mặt phẳng gương tức i’ = i = 90 0 suy ra α = β = 90 0 thì tia phản xạ có phương trùng với tia tới và cùng chiều với tia tới.

    2. Cách xác định vị trí đặt gương khi đã biết cả tia tới và tia phản xạ

    – Xác định điểm tới I: Tia tới và tia phản xạ cắt nhau tại I.

    – Xác định góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ: i + i’

    – Xác định pháp tuyến NN’: Vẽ đường phân giác NIN’ của góc i + i’. NN’ chính là pháp tuyến.

    – Xác định vị trí đặt gương: Từ I kẻ đường thẳng vuông góc với pháp tuyến. Đường thẳng đó chính là vị trí để đặt gương phẳng

    3. Cách xác định góc quay của tia tới, tia phản xạ hoặc của gương

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 7 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Đl Phản Xạ Ánh Sáng Bai Tap Dl Pxa Anh Sang Ppt
  • Chương I. §2. Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Hình Học Lớp 6 Cơ Bản
  • Lý Thuyết Bài 2: Góc
  • Các Dạng Toán Về Vẽ Góc Cho Biết Số Đo
  • Chương Vi: Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Tap Ve Khuc Xa Anh Sang
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Vẽ Góc Cho Biết Số Đo
  • Các Dạng Toán Về Vẽ Góc Cho Biết Số Đo
  • Lý Thuyết Bài 2: Góc
  • Hướng dẫn làm bài Chương VI: Bài tập khúc xạ ánh sáng

    Chương VI: Bài tập phản xạ toàn phần

    Bài tập khúc xạ ánh sáng, các dạng bài tập khúc xạ ánh sáng, phương pháp giải các dạng bài tập khúc xạ ánh sáng chương trình vật lý lớp 11 cơ bản, nâng cao.

    Video bài giảng khúc xạ ánh sáng

    • i: góc tới
    • r: góc khúc xạ
    • n1: chiết suất của môi trường chứa tia tới
    • n2: chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ

    2/ Liên hệ giữa chiết suất và vận tốc ánh sáng

    Trong đó:

    • v: vận tốc ánh sáng trong môi trường chiết suất n
    • c: vận tốc ánh sáng trong chân không
    • n: chiết suất của môi trường

    3/ Khúc xạ qua bản mặt song song

    – Bản mặt song song là một môi trường trong suất và đồng chất giới hạn bởi hai mặt phẳng song song.

    – Tính chất:

    • Tia ló song song với tia ló
    • Vật thật cho ảnh ảo và vật ảo cho ảnh thật
    • Vật và ảnh song song nhau và cùng độ lớn

    – Đường đi của tia sáng qua bản mặt song song như hình vẽ

    Trong đó:

      e: độ dày của bản mặt song song

    Bài tập khúc xạ ánh sáng:

    Bài tập 1.

    Tia sáng đi từ nước có chiết suất 4/3 sang thủy tinh có chiết suất 1,5. Tính góc khúc xạ và góc lệch D tạo bởi tia khúc xạ và tia tới, biết góc tới i = 300.

    Bài tập 2.

    Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của chất lỏng có chiết suất √3. Ta được hai tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau. Tính góc tới.

    Bài tập 3.

    Một cây cọc dài được cắm thẳng đứng xuống một bể nước chiết suất 4/3. Phần cọc nhô ra ngoài mặt nước là 30 cm, bóng của nó trên mặt nước dài 40 cm và dưới đáy bể nước dài 190 cm. Tính chiều sâu của lớp nước.

    Bài tập 7

    Tính vận tốc của ánh sáng truyền trong môi trường nước. Biết tia sáng truyền từ không khí với góc tới là i = 600 thì góc khúc xạ trong nước là r = 400. Lấy vận tốc ánh sáng ngoài không khí c = 3.108 m/s.

    Bài tập 8

    Một bản mặt song song có bề dày d = 10cm; chiết suất n = 1,5 đặt trong không khí. Chiếu tới bản một tia tới SI có góc tới 45o. Tính khoảng cách giữa tia tới và tia ló.

    Bài tập 10. Một tia sáng SI truyền từ bán trụ thủy tinh ra không khí như hình vẽ. Biết chiết suất của không khí n2 = 1, của thủy tinh n1 = √2, α = 60o

    Bài tập 11

    Một tia sáng mặt trời truyền trong mặt phẳng tiết diện thẳng đi qua tâm của một giọt nước hình cầu trong suốt có chiết suất n với với tới i. Sau khi khúc xạ tại I tia sáng phản xạ một lần tại J rồi lại khúc xạ và truyền ra ngoài không khí tại P. Tính góc lệch D của tia tới và tia ló theo i và r.

    Bài tập 13

    Hãy xác định giá trị của góc tới trong các trường hợp sau

    a/ Dùng tia sáng truyền từ thủy tinh và khúc xạ ra không khí. Biết tia khúc xạ và tia phản xạ ở mặt thủy tinh tạo với nhau góc 90o. Chiết suất của thủy tinh là 1,5.

    b/ Tia sáng truyền từ nước và khúc xạ ra không khí. Tia khúc xạ và tia phản xạ ở mặt nước vuông góc với nhau. Nước có chiết suất 4/3. Xác định góc tới.

    Bài tập 14

    Tia sáng đi từ không khí tới gặp mặt phân cách giữa không khí và môi trường trong suốt có chiết suất n với góc tới i.

    a/ Khi góc tới i = 45o thì thấy góc hợp bởi tia khúc xạ và tia phản xạ là 105o. Hãy tính chiết suất n của môi trường trong suốt nói trên.

    b/ Thay môi trường trên bằng một môi trường có chiết suất n = 1,5. Phải điều chỉnh góc tới đến giá trị nào thì góc tới gấp 2 lần góc khúc xạ.

    Bài tập 15

    Hãy tính chiết suất của môi trường trong suốt trong các trường hợp sau:

    a/ Tia sáng đi từ không khí tới gặp mặt phân cách giữa không khí và môi trường trong suốt có chiết suất n với góc tới i = 45o. Khi đó góc hợp bởi tia tới và tia khúc xạ là 15o (theo chiều truyền ánh sáng)

    b/ Chiếu 1 tia sáng SI đi từ không khí vào 1 chất lỏng có chiết suất n, thì góc hợp bởi tia tới và tia khúc xạ của tia sáng khi đi vào chất lỏng là 30o và tia khúc xạ hợp với mặt thoáng một góc 60o.

    Bài tập 16

    Một thợ lặn dưới nước nhìn thấy Mặt trời ở độ cao 60o so với đường chân trời. Tính độ cao thực của Mặt trời (tạo một góc bao nhiêu độ so với đường chân trời ) biết chiết suất của nước là n = 4/3

    Hướng dẫn Bài tập 17

    Một tia sáng được chiếu đến điểm chính giữa của mặt trên một khối lập phương trong suốt, chiết suất n = 1,5. Tìm góc tới lớn nhất để tia khúc xạ còn gặp mặt đáy của khối lập phương.

    Bài tập 18

    Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới là 9o thì góc khúc xạ là 8o.

    a/ Tìm góc khúc xạ khi góc tới là 60o

    b/ Tính vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường A biết vận tốc ánh sáng trong môi trường B là 200000km/s

    Bài tập 19

    Đặt một khối hình trụ trong suốt, chiết suất n, có bán kính đáy là R và chiều cao H1, trên một mặt bàn nằm ngang trong không khí. Ở độ cao H2 so với đáy trên của khối hình trụ và trên trục đối xứng của khối này. hãy tìm diện tích của phần không được chiếu sáng trên mặt bàn dao khối trụ che lấp. Áp dụng bằng số với n = 1,5

    Bài tập 20

    Một sợi quang học gồm lõi hình trụ, bán kính a, làm bằng vật liệu trong suốt có chiết suất biến thiên đều đặn từ giá trị n = n1 trên trục đến n = n2 ( với 1 < n2 < n1) theo công thức n = n(y) = n11−γ2.y2, trong đó y là khoảng cách từ điểm có chiết suất n đến trục lõi, γ là hằng số dương. Lõi được bao bọc bởi một lớp vỏ làm bằng vật liệu có chiết suất n2 không đổi. Bên ngoài sợi quang là khong khí, chiết suất no = 1. Gọi Ox là trục của sợi quang học, O là tâm của một đầu sợi quang. Một tia sáng đơn sắc được chiếu vào sợi quang học tại điểm O dưới góc αo trong mặt phẳng Oxy

    a/ Viết phương trình quỹ đạo cho đường đi của tia sáng trong sợi quang và xác định biểu thức tọa độ x của giao điểm đường đi tia sáng với trục Ox.

    b/ Tìm góc tới cực đại αmax dưới đó ánh sáng vẫn có thể lan truyền bên trong một sợi quang.

    Bài tập 21

    Một chiếc gậy dài H = 1,2m được đặt thẳng đứng trên mặt sân. Ánh sáng mặt trời tạo bóng của gậy dài L = 0,9m trên mặt sân. Ngả dần chiếc gậy theo phương tạo bóng của nó, trong khi đầu dưới của gây vẫn được giữ nguyên vị trí trên mặt sân. Tìm chiều dài lớn nhất của bóng gậy.

    Bài tập 22. Một bể nước cao h = 80cm chứa đầy nước, một người đặt mắt nhìn xuống đáy bể theo phương gần vuông góc thấy đáy bể cách mắt mình 110cm. Hỏi người này đặt mắt cách mặt nước bao nhiêu? Cho chiết suất của nước là 4/3.

    Bài tập 23

    Một bể nước cao h chứa đầy nước, một người đặt mắt sát mặt nước nhìn xuống đáy bể theo phương gần vuông góc với đáy bể thấy đáy bể dường như cách mắt mình 120cm. Xác định h, cho chiết suất của nước là 4/3.

    Bài tập 24

    Một cái bể hình chữ nhật có đáy phẳng nằm ngang chứa đầy nước. Một người nhìn vào điểm giữa của mặt nước theo phương hợp với phương thẳng đứng một góc 45o thì vừa vặn nhìn thấy một điểm nằm trên giao tuyến của thành bể và đáy bể. Tính độ sâu của bể. Cho biết chiết suất của nước là n = 4/3, hai thành bể cách nhau 30cm.

    Bài tập 25

    Một người đặt mắt sát mặt nước nhìn một hòn đá dưới đáy một cái bể, có cảm giác hòn đá nằm ở độ sâu 0,8m. Chiều sâu thực của bể nước là bao nhiêu nếu người đó nhìn hòn đá dưới góc 60o so với pháp tuyến. Biết chiết suất của nước là 4/3.

    Bài tập 26. Một người quan sát một hòn sỏi như điểm sáng A ở đáy của bể nước có chiều sâu h, theo phương gần vuông góc với mặt nước. Người ấy thấy hình như hòn sỏi được nâng lên gần mặt nước, theo phương thẳng đứng đến A’. Biết khoảng cách từ A’ đến mặt nước là 60cm. Tính chiều sâu của bể nước, cho nước có chiết suất là 4/3.

    Bài tập 27. Bể chứa nước có thành cao 80cm và đáy phẳng dài 120cm. Độ cao mực nước trong bể là 60cm, chiết suất của nước là 4/3. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng 1 góc 30o so với phương ngang.

    a/ Hãy tìm độ dài của bóng đen tạo thành trên mặt nước.

    b/ Hãy tìm độ dài của bóng đen tạo thành dưới đáy bể.

    Bài tập 28. Một chậu chứa một lớp nước dày 30cm, chiết suất của nước là 4/3.

    a/ Chiếu một chùm tia song song với mặt nước với góc tới 45o. Tính góc lệch hợp bởi chùm tia khúc xạ và chùm tia tới.

    b/ Mắt ở trong không khí, nhìn xuống đáy chậu theo phương gần vuông góc với mặt nước sẽ thấy đáy chậu cách mặt nước một đoạn bao nhiêu.

    Bài tập 29. Mắt người và cá cùng cách mặt nước 60cm, cùng nằm trên một mặt phẳng vuông góc với mặt nước. Biết chiết suất của nước là n = 4/3. Hỏi người thấy cá cách mình bao xa và cá thấy người cách nó bao xa.

    Bài tập 30. Một người ngồi trên bờ hồ nhúng chân vào nước trong suốt. Biết chiết suất của nước n = 4/3.

    a/ Khoảng cách thực từ bàn chân người đó đến mặt nước là 36cm. Hỏi mắt người đó cảm thấy bàn chân cách mặt nước bao nhiêu.

    b/ Người này cao 1,68m, nhìn thấy một hòn sỏi dưới đáy hồ dường như cách mặt nước 1,5m. Hỏi nếu đứng dưới hồ thì người ấy có bị ngập đầu không.

    Bài tập 31. Cho hai bản mặt song song bằng thủy tinh có bề dày e = 3,5cm, chiết suất n1 = 1,4. Tính khoảng cách vật – ảnh trong các trường hợp

    a/ Vật AB và bản đều đặt trong không khí.

    b/ Vật AB và bản đặt trong một chất lỏng chiét suất n2 = 1,6

    Bài tập 32. Một tia sáng gặp bản mặt song song với góc tới i = 60o. Bản mặt bằng thủy tinh có chiết suất n = 1,5 độ dày e = 5cm. Tính độ dời ngang của tia ló so với tia tới khi

    a/ Bản mặt đặt trong không khí

    b/ Bản mặt đặt trong nước có chiết suất n2 = 4/3

    Bài tập 33. Một bản mặt song song có bề dày d = 9cm, chiết suất n = 1,5. Tính độ dời của điểm sáng S khi nhìn nó qua bản mặt song song này theo phương vuông góc với hai mặt phẳng giới hạn trong trường hợp

    a/ bản mặt song song và điểm sáng nằm trong không khí

    b/ bản mặt song song và điểm sáng đặt trong nước có chiết suất n2 = 4/3

    Bài tập 34. Một tia sáng từ không khí tới gặp một tấm thủy tinh phẳng trong suốt với góc tới i mà sin i = 0,8 cho tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau.

    a/ Tính vận tốc ánh sáng trong tấm thủy tinh.

    b/ Tính độ dời ngang của tia sáng ló so với phương tia tới. Biết bề dày của bản là e = 5cm.

    Bài tập 35. Cho một bản mặt song song có bề dày e = 10cm, chiết suất n = 1,5. Chiếu tới bản mặt tia sáng S có góc tới i = 45o. Bản được đặt trong không khí.

    a/ vẽ đường đi của tia sáng qua bản

    b/ Tính khoảng cách giữa tia ló và tia tới.

    c/ Tính lại câu trên nếu i = 6o

    Bài tập 36. Đáy của một cốc thủy tinh là một bản mặt song song chiết suất n = 1,5. Đặt cốc lên một trang sách rồi nhìn qua đáy cốc theo phương gần thẳng đứng thì thấy dòng chữ trên trang sách dường như nằm trong thủy tinh, cách mặt trong của đáy 0,6cm.

    a/ Tính bề dày của đáy cốc.

    b/ Đổ nước vào đầy cốc rồi lại nhìn qua lớp nước theo phương thẳng đứng thì thấy dòng chữ trên trang sách dường như nằm trong nước, cách mặt nước 10,2cm. Cho chiết suất của nước là n = 4/3. Tính chiều cao của lớp nước trong cốc và chiều cao của cốc.

    Bài tập 37. Cho một khối thủy tinh dạng bán cầu có bán kính R, chiết suất n = 1,5. Chiết thẳng góc tới mặt phẳng của bán cầu một tia sáng SI. Biết điểm tới I cách tâm O của khối bán cầu đoạn 0,5R. Xác định đường đi của tia sáng qua bán cầu.

    Bài tập 38. Tiết diện thẳng của một khối đồng chất, trong suốt nửa hình trụ là nửa hình tròn tâm O, bán kính R, khối này làm bằng chất có chiết suất n = √2, đặt trong không khí. Tia sáng SI nằm trong mặt phẳng vuông góc vói trục của hình trụ, tới mặt phẳng của khối này với góc tới i = 45o.

    a/ vẽ đường đi của tia sáng khi điểm tới I trung với tâm O nói rõ cách vẽ. Tính góc ló và góc lệch D giữa tia tới và tia ló.

    b / Xác định vị trí điểm tới I để góc lệch D bằng không, vẽ hình.

    Bài tập 39. Hiện tượng cầu vông là do hiện tượng tán sắc của ánh sáng mặt trời qua các giọt nước hoặc các tinh thể băng trong không khí Một tia sáng mặt trời truyền trong mặt phẳng tiết diện thẳng đi qua tâm của một giọt nước hìh cầu trong suốt có chiết suất n với góc tới i = 45o. Sau khi khúc xạ tại I tia sáng phản xạ một lần tại J rồi lại khúc xạ và truyền ra ngoài không khí tại P.

    a/ Hãy xác định góc lệch D của tia tới và tia ló ứng với tia đỏ và tia tím.

    b/ Tính góc δ tạo bởi tia ló đỏ và tia ló tím.

    Biết chiết suất cuảnước đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng tím lần lượt là nđ = 1,32; nt = 1,35

    Bài tập 40. Cho khối ban trụ tròn trong suốt, đồng chất chiết suất n đặt trong không khí (coi chiết suất bằng 1)

    a/ Cho n = 2√3. Trong một mặt phẳng của tiết diện vuông góc với trục của bán trụ, có tia sáng chiếu tới mặt phẳng của bán trụ dưới các tới i = 60o ở mép A của tiết diện (hình a). Vẽ đường truyền của tia sáng.

    b/ Chiếu tia sáng SI tới vuông góc với mặt phẳng của bán trụ thì tia sáng ló duy nhất của nó là I’S’ cũng vuông góc với mặt này (hình b). Cho bán kính của khối trụ là R, tìm khoảng cách nhỏ nhất từ điểm tới I của tia sáng đến trục O của bán trụ. Ứng với khoảng cách ấy, tìm giá trị nhỏ nhất của n.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Ứng Dụng & Hướng Dẫn Giải Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Hướng Dẫn Và Bài Tập Toán Lớp 4 Vẽ Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Geogebra Để Dạy Toán Hình
  • Ứng Dụng Phần Mềm Geogebra Trong Giảng Dạy Bộ Môn Hình Học 8
  • Bài 12. Vẽ Hình Phẳng Với Geogebra (Ga Sách Mới)
  • Bài 52. Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 60. Cơ Quan Sinh Dục Nam
  • Sinh Học 8 Bài 56: Tuyến Yên Và Tuyến Giáp
  • Giáo Án Sinh Học 8 Bài 56: Tuyến Yên, Tuyến Giáp
  • Tóm Tắt Vở Kịch Romeo Và Juliet
  • Văn Mẫu Lớp 11 Mối Quan Hệ Giữa Tình Yêu Và Thù Hận Trong “romeo Và Juliet”
  • XIN CHÀO CÁC EM HỌC SINH LỚP 8A1 ĐẾN VỚI TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY

    Giáo viên : Nguyễn Quốc Đại Trường An

    QUÝ THẦY GIÁO,CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP

    Xin trân trọng chào mừng

    Môn Sinh Học Lớp 8

    Bài 52. Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

    Chúc các em học sinh

    coự giụứ hoùc thaọt thuự vũ !

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Quan saùt hình haõy neâu caáu taïo tai?

    Tai ngoi

    Vnh tai

    Ống tai

    Màng nhĩ

    Tai gi?a

    Chu?i xuong tai

    Vòi nhĩ

    Tai trong

    Ốc tai

    Ống bán khuyên

    Dây thần kinh

    số VIII

    -Tai ngoài : + Vành tai

    + Ống tai

    + Màng nhĩ

    Tai giữa : + Chuỗi xương tai và Vòi nhĩ

    Tai trong : + Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên .

    + Ốc tai

    Khoanh tròn ch? cái đứng trước câu đã chọn:

    a. Tai gồm: Tai ngoài, tai gi?a và tai trong.

    b. Vành tai có nhiệm vụ hướng sóng âm.

    c. Không gi? vệ sinh họng có thể gây viêm khoang tai gi?a.

    d. Tế bào thụ cảm thính giác nằm ở màng nhĩ.

    e. Cơ quan coocti nằm trên màng cơ sở.

    Kieồm tra baứi cuừ

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Vì sao ta có thể xác định được âm phát ra từ bên phải

    hay trái?

    Ta có thể xác định được âm phát ra từ bên nào là nhờ nghe bằng 2 tai

    nếu âm phát ra ở bên phải thì sóng âm truyền đến tai phải trước tai trái và ngược lại

    Phản ứng của cơ thể trả lời kích thích môi trường thông qua hệ thần kinh gọi là gỡ?

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Em hãy giải ô ch? sau:

    A

    H

    P

    N

    X

    A

    phản xạ có điều kiện

    phản xạ không điều kiện

    Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN

    Tuần 28 – TiẾT 55:

    Bài 52:

    Trẻ sinh ra đã biết khóc, biết bú sữa

    Ví dụ

    Nếu ai đã ăn xoài rồi , khi nhìn thấy hình

    ảnh này thì tuyến nước bọt sẽ tiết nước bọt

    PXKĐK

    PXCĐK

    H.a H.b H.c H.d H.e

    1 2 3 4 5

    1-c ; 2-d ; 3-a ; 4-e ; 5-b

    Quan saựt hỡnh veừ sau ủaõy vaứ gheựp haứnh ủoọng tửụng ửựng vụựi caõu dieón giaỷi

    Nh?ng ph?n x? no l du?c hỡnh thnh trong d?i s?ng?

    Xác định phản xạ có điều kiện, phản xạ không điều kiện

    1, 2

    3, 4, 5

    Những phản xạ nào là tự nhiên sinh ra đã có?

    Hon thnh b?ng 52-1

    Bài 52 : phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    ?

    ?

    ?

    ?

    ?

    ?

    Bài 52 : phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    Một vài

    ví dụ khác:

    Vaäy qua caùc ví duï treân haõy cho bieát theá naøo laø

    phaûn xaï khoâng ñieàu kieän vaø phaûn xaï coù ñieàu kieän?

    Phản xạ không điều kiện

    Phản xạ có điều kiện

    – Phản xạ không điều kiện(PXKĐK) là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.

    Vd: Thức ăn chạm vào lưỡi thì tiết nước bọt.

    Đèn sáng chiếu vào mắt thì đồng tử co lại.

    – Phản xạ có điều kiện(PXCĐK) là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.

    Vd : Đọc và viết chữ.

    Trời nắng đội nón.

    PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN

    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    Tuần 28 – Tiết 55:

    Haõy cho bieát theá naøo laø phaûn xaï khoâng ñieàu kieän vaø phaûn xaï coù ñieàu kieän?

    * Nhà sinh lý học thần kinh người Nga Ivan Petrovich Paplov

    II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện

    PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN

    1.Hình thaønh phaûn xaï coù ñieàu kieän

    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    Quan sát hình mô tả thí nghiệm của Paplop

    Phản xạ định hướng với ánh đèn

    Vùng thị giác ở thuỳ chẩm

    Vùng ăn uống ở vỏ não

    Trung khu tiết nước bọt

    Phản xạ tiết nước bọt đối với thức ăn

    Vùng ăn uống ở vỏ não

    Trung khu tiết nước bọt

    Bật đèn rồi cho ăn nhiều lần

    Đường liên hệ tạm thời đang hình thành

    Vùng thị giác

    Đường liên hệ tạm thời

    Phản xạ có điều kiện được hình thành

    Bài 52 : phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện

    1. Hình thành phản xạ có điều kiện

    1. Trong thí nghiệm đâu là kích thích có điều kiện và đâu là kích

    thích không điều kiện?

    PHIếU HọC Tập

    Kích thích có điều kiện là: ánh đèn .Kích thích không điều kiện là: thức an.

    2. Dể thành lập được phản xạ có điều kiện cần nh?ng điều kiện gỡ?

    -Phải có sự kết hợp gi?a kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.

    -Quá trỡnh kết hợp phải được lặp lại nhiều lần.

    – Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.

    – Quaù trình kết hợp ñoù phaûi ñöôïc lặp laïi nhieàu laàn

    1/ Điều kiện để thành lập phản xạ có điều kiện là gì ?

    2/ Thực chất của phản xạ có điều kiện là gì?

    II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện

    PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN

    1.Hình thaønh phaûn xaï coù ñieàu kieän

    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    -Tại sao khi bật đèn lên chó lại tiết nước bọt?

    Do có đường liên hệ thần kinh tạm thời giữa vùng thò giác, và vùng ăn uống ở vỏ não

    -Thực chất của sự hình thành phản xạ có điều kiện tiết nước bọt (có ánh đèn) là gì?

    Là sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời nối giữa vùng thị giác, vùng ăn uống và trung khu tiết nước bọt ở vỏ não.

    Đường liên hệ tạm thời

    Phản xạ có điều kiện được hình thành

    – Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.

    – Quaù trình ñoù phaûi ñöôïc laäp laïi nhieàu laàn.

    2/ Thực chất của phản xạ có điều kiện là gì?

    II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện

    1.Hình thaønh phaûn xaï coù ñieàu kieän

    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    – Thực chất của phản xạ có điều kiện là: hình thành đường liên hệ tạm thời nối các vùng ở vỏ đại não với nhau.

    PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN

    Đường liên hệ tạm thời dần mất đi

    Trả lời : Phaûn xaï tieát nöôùc boït ñoái vôùi kích thích aùnh ñeøn seõ khoâng coøn.

    2. Ức chế phản xạ có điều kiện.

    II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện

    1.Hình thaønh phaûn xaï coù ñieàu kieän

    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện

    2. Ức chế phản xạ có điều kiện.

    Dựa vào thông tin SGK nêu ức chế phản xạ có điều kiện là gì?

    Phản xạ có điều kiện dễ mất đi nếu không được củng cố thường xuyên.

    Cảm ơn quý thầy,cô và các em học sinh đã chú ý lắng nghe

    Giáo viên : Nguyễn Quốc Đại Trường An

    Hẹn gặp lại!

    GVTH: Nguy?n Qu?c D?i Tru?ng An

    Xin Kớnh Chỳc Quý th?y cụ giỏo

    V cỏc em h?c sinh m?t ngy

    Hạnh phúc & thành đạt

    Bài 52 : phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 12. Thực Hành: Tập Sơ Cứu Và Băng Bó Cho Người Gãy Xương
  • Bài 12. Nhật Bản Giữa Thế Kỉ Xix
  • Bài 8. Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 40: Vệ Sinh Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
  • Soạn Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt
  • Cách Vẽ Một Thanh Kiếm Ánh Sáng

    --- Bài mới hơn ---

  • Free Fire Vẽ Quỷ Kiếm Dọa Xoa Siêu Đẹp Không Cần Phác Thảo
  • 3 Cách Tạo Thu Nhập Thụ Động Dễ Dàng Cho Designer
  • Lọ Cắm Hoa Đẹp Độc Đáo Với Cách Trang Trí Cực Kỳ Đơn Giản
  • Giáo Án Mĩ Thuật Lớp 3 Tiết 18: Vẽ Theo Mẫu: Vẽ Lọ Hoa
  • Cách Vẽ Một Quả Bí Ngô
  • “Dành cho những người nhớ. Dành cho những người sẽ không bao giờ quên. Và cho cả một thế hệ mới, những người sẽ trải nghiệm nó lần đầu tiên …”

    Những từ hoài cổ đó đã mở ra bản phát hành VHS thập niên 1990 của bản gốc Chiến tranh giữa các vì sao bộ ba, bao gồm Một hy vọng mới, Đế chế đình công trở lại, và Sự trở lại của Jedi. Vào thời điểm đó, nhiều người hâm mộ nhớ đến bản phát hành sân khấu năm 1977 đã lớn lên và có con.

    Ngày nay, những đứa trẻ chứng kiến ​​sự tái xuất của thập niên 1990 và bộ ba tiền truyện đầu những năm 2000 cũng đã trưởng thành và bắt đầu gia đình. Chiến tranh giữa các vì sao đã trở thành một hiện tượng 40 năm kéo dài qua các thời đại, từ “boomer baby” đến “millennials”.

    Lightaber là một trong những tính năng mang tính biểu tượng nhất của sê-ri. Người hâm mộ có thể ngay lập tức nhận ra hiệu ứng âm thanh chém và điện. Trong Tập I: Mối đe dọa ma, Anakin Skywalker gọi lightaber của Qui Gon là “thanh kiếm laser”. Đó là một mô tả apt. Các thanh kiếm ánh sáng sử dụng các tinh thể đặc biệt để tạo ra các chùm tia có kiểm soát có thể cắt xuyên qua hầu hết mọi thứ (trừ các thanh kiếm khác), làm chệch hướng các vụ nổ laser và làm tan chảy kim loại.

    Lightabers là vũ khí độc quyền của Hiệp sĩ Jedi. Jedi sử dụng một mối quan hệ đồng cảm với Thần lực, nó chảy qua tất cả mọi thứ. Công việc của họ là duy trì và bảo vệ hòa bình của thiên hà. Ngày nay, những người chèo thuyền ngoài đời thực có thể xây dựng lightaber của riêng họ tại công viên giải trí Disney World.

    Bạn có muốn vẽ lightaber của riêng mình? Hướng dẫn vẽ từng bước đơn giản này có ở đây để chỉ cho bạn cách, người học việc trẻ của tôi. Tất cả những gì bạn cần là một điểm đánh dấu, bút hoặc bút chì và một tờ giấy. Bạn cũng có thể sử dụng bút chì màu hoặc bút chì màu để chọn màu của thanh kiếm của bạn.

    Nếu bạn thích hướng dẫn này, hãy tìm thêm các hướng dẫn vẽ sau: Boba Fett, Porg từ Star Wars và BB-8 từ Star Wars.

    Hướng dẫn từng bước để vẽ một thanh kiếm ánh sáng

    1. Bắt đầu bằng cách vẽ một đường thẳng. Điều này sẽ tạo thành một bên của lưỡi kiếm phát sáng.

    2. Vẽ một đường thẳng khác song song với đầu tiên, tạo thành mặt đối diện của lưỡi dao.

    3. Nối các đường song song ở mỗi đầu bằng các đường ngắn, cong. Lưỡi kiếm của thanh kiếm ánh sáng hiện được bao kín hoàn toàn.

    4. Vẽ một hình thang nhỏ ở dưới cùng của lưỡi dao. Điều này được gọi là vỏ phát xạ lưỡi.

    5. Mở rộng một đường thẳng từ bên dưới tấm vải liệm. Điều này phác thảo một bên của chuôi hoặc tay cầm của thanh kiếm ánh sáng.

    6. Vẽ một đường thẳng khác, song song với điểm cuối và kết nối chúng ở cuối bằng một đường cong ngắn. Điều này hoàn toàn bao quanh chuôi kiếm.

    7. Vẽ một đường ngang dưới đáy chuôi. Sau đó, bao quanh một hình tam giác ở bên ngoài chuôi, ngay dưới đường kẻ.

    8. Vẽ một hình chữ nhật nhỏ hoặc hình thang trên đỉnh của chuôi. Điều này thể hiện đòn bẩy kích hoạt của lightaber.

    9. Vẽ một loạt các đường cong trên chuôi. Chúng đại diện cho kẹp cao su hoặc các yếu tố trang trí.

    Tô màu lightaber của bạn. Các nhân vật khác nhau được liên kết với các thanh kiếm màu khác nhau. Anakin sử dụng một thanh kiếm ánh sáng màu xanh lam, trong khi Luke là màu xanh lá cây. Mace Windu chưng một chiếc lightaber màu tím và Công chúa Leia màu hồng. Người Sith, như Darth Maul, Darth Vader và Kylo Ren, sử dụng thanh kiếm ánh sáng màu đỏ. Tay cầm thường có màu xám, bạc hoặc đen.

    Là lực lượng mạnh mẽ với bạn? Tìm hiểu khi bạn khám phá nhiều niềm vui Chiến tranh giữa các vì sao nhân vật trong số các nhân vật của chúng tôi hướng dẫn vẽ.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Thanh Kiếm Huyền Thoại Roronoa Zoro Từng Được Sử Dụng Trong One Piece!
  • Cách Tạo Khung Bìa Trong Word 2010【Chuẩn Đẹp, Chuyên Nghiệp】
  • Hướng Dẫn Cách Kẻ Ô Trong Word 2010
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bảng Trong Microsoft Word
  • Cách Xoay Dọc Bảng (Xoay Bảng 90 Độ) Trong Word Hay Nhất
  • Khái Niệm, Ứng Dụng & Hướng Dẫn Giải Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Vi: Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Bai Tap Ve Khuc Xa Anh Sang
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Vẽ Góc Cho Biết Số Đo
  • Các Dạng Toán Về Vẽ Góc Cho Biết Số Đo
  • 1. Các khái niệm cơ bản về Khúc xạ ánh sáng

    Hiện tượng Khúc xạ ánh sáng được giải thích là khi bức xạ điện từ ở dưới dạng ánh sáng khả kiến, được truyền từ một chất hoặc môi trường này sang môi trường khác ( chênh lệch Chiết xuất tỉ đối giữa 2 môi trường), sóng ánh sáng có thể sẽ trải qua một hiện tượng đó là khúc xạ, được biểu lộ bởi sự bẻ cong hoặc thay đổi hướng truyền sáng.

    Có thể thấy khúc xạ ánh sáng mà một hiện tượng Vật lý đang và đã diễn ra khá phổ biến khắp mọi nơi ở trong cuộc sống. Chính vì vậy chúng ta cần tìm hiểu và giải thích nguyên nhân của nó để tư duy và vận dụng một cách có ích vào cuộc sống hàng ngày.

    2. Ứng dụng của hiện tượng Khúc xạ ánh sáng

    Trong thời kì đầu, khi mà trong ngành Thiên văn học mới cho ra đời loại Kính thiên văn dùng để quan sát các vật thể ở xa thì việc quan sát thường bị ảnh hưởng bới những hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi mà ánh sáng tuyền từ không gian xuyên qua bầu khí quyển để vào trong trái đất. Nhờ phát hiện và giải thích được định luật khúc xạ mà các Nhà vật lý thiên văn đã có thể chỉnh sửa các loại ống kính giúp quán sát được rõ nét và sinh động hơn.

    3. Hướng dẫn giải bài tập về Khúc xạ ánh sáng

    Dạng 1: Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng

    Định nghĩa chiết suất: Chiết suất của một môi trường là tỷ số giữa tốc độ ánh sáng trong chân không với tốc độ pha của bức xạ môi trường đang xét.

    Công thức: N = C / V

    Trong đó:

    – C là tốc độ ánh sáng trong không khí

    – V là tốc độ ánh sáng trong môi trường đang xét

    – N là chiết suất của môi trường đang xét

    Hệ quả: Chiết suất của không khí và chân không (nkk = nck = 1) là nhỏ nhất. Chiết suất của các môi trường khác đều lơn hơn 1.

    Chiết suất tỉ đối: Là tỷ lệ chiết suất giữa hai môi trường khác nhau mà ánh sáng đang xét truyền qua.

    Công thức: N21 = N2/ N1 = V1/ V2

    – Khi đi qua hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số của sin góc tới i và sin góc khúc xạ r không đổi

    sin i / sin r = N21= N2/ N1

    Một số điểm cần phải lưu ý

    – Nguồn sáng: là vật phát ra tia sáng bao gồm nguồn trực tiếp (mặt trời, đèn,…) và nguồn gián tiếp (nguồn nhận ánh sáng và phản lại ánh sáng vào mắt ta)

    – Mắt ta nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật trực tiếp đến măt hoặc khúc xạ ánh sáng đến mắt ta.

    – Mắt nhìn vật và mắt nhìn ảnh

    + Nếu giữa mắt và vật chung một môi trường và có ánh sáng đi từ vật đến mắt, thì mắt nhìn vật.

    + Nếu giữa mắt và vật khác môi trường thì khi đó, ta nhìn thấy ảnh.

    – Các dựng ảnh của vật: Để vẽ ảnh của điểm, ta phải vẽ hai tia; tia tới vuông góc với mặt phân cách thì truyền thẳng và một tia tới có góc bất kỳ giao của hai tia khúc xạ là ảnh của vật

    – Khi hai tia cắt nhau trực tiếp thì ta nhận được ảnh thật, khi hai tia không giao nhau trực tiếp thì là ảnh ảo. Ảnh ảo được vẽ bằng nét gạch đứt.

    – Góc lệch D: là góc tạo bởi phương của tia tới và tia khúc xạ.

    Nếu mặc phân cách hai môi trường là hình câu, pháp tuyến được xác định là đường thẳng nối điểm tới với tâm cầu.

    – Công thức gần đúng: với các góc rất nhỏ (<100) có thể lấy gần đúng:

    tan i≈sin i≈i (i lấy theo radian)

    Xác định ảnh của một vật qua lưỡng chất phẳng

    Khái niệm về lưỡng chất phẳng: lưỡng chất phẳng là hai môi trường có chiết suất n1 và n2.

    Phương pháp xác định ảnh qua lưỡng chất phẳng:

    – Đặt d= SH: là khoảng cách đo từ mặt phân cách đến vật.

    – Đặt d’=S’H: là khoảng cách đo từ mặt phân cách đến ảnh.

    {∆SHI:tan i= HI.SH→sin i = HI.d ∆S’HI:tan r= HI.S’H→ sin r = HI.d Vậy: sin i / sin r = d’ / d

    Ta có: chúng tôi i = chúng tôi r → sin i/ sin r = N2/ N1 Vậy: d’ / d = N2 / N1

    – Khái niệm về bán mặt song song: là lớp môi trường trong suốt, giới hạn bởi hai mặt phẳng song song với nhau.

    – Tính chất của bán mặt song song:

    + Tia ló ra môi trường luôn với tia tới và bị lệch ra khỏi phương ban đầu.

    + Độ lớn của vật và ảnh bằng nhau.

    + Độ dời ảnh: Gọi S’ là anh của S qua bán mặt, độ dời ảnh là: δ=SS’

    Ta có: δ = SS’= II’ = IH – I’H = e – I’H

    Mà: JH = I’H.tan i = chúng tôi r hay I’H.sin i = chúng tôi r

    → IHI’H = sin chúng tôi r = n ⟹I’H = IH.n = e.n

    Vậy: δ = SS’ = e.(1-1n)

    Chú ý: Khoảng dời ảnh δ không bị phụ thuốc với vị trí đặt vật. Ảnh luôn dời theo chiều của ánh sáng tới.

    – Độ dời ngang của tia sáng

    Khi tia sáng đi qua bán mặt song song thì không đổi phương, nhưng có dời ngang. Độ dời ngang của tia sáng là khoảng cách của tia tới và tia ló: d = IM

    Xét: ΔIJM: d = IM = IJ.sin⁡(i-r)

    Ta có ΔIJN: cos r = INIJ⟶IJ=INcos r = chúng tôi r

    Vậy: d = e.sin⁡(i-r).cos r

    – Định nghĩa của phản xạ toàn phần: phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách của hai môi trường trong suốt.

    – Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần:

    + Tia sáng chiếu tới phải truyền từ môi trường có chiết quang hơn, sang môi trường có chiếc quang kém

    + Góc tới i ≤ igh (igh là góc giới hạn toàn phần)

    Trong đó: Sin igh = 1 /N

    Để học tốt khúc xạ ánh sáng cần phải nắm rõ những dạng, những lý thuyết trên rồi áp dụng vào các bài tập. Gia Sư Việt hi vọng những chia sẻ vừa rồi sẽ giúp các em nắm bắt toàn bộ những khái niệm, ứng dụng và làm bài tập về Khúc xạ ánh sáng hiệu quả nhất.

    ♦ Làm sao để học tốt chuyên đề “Điên nặng” môn Vật lý lớp 12?

    ♦ Dao động cơ học là gì? Kinh nghiệm làm bài thi về Dao động cơ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Và Bài Tập Toán Lớp 4 Vẽ Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Geogebra Để Dạy Toán Hình
  • Ứng Dụng Phần Mềm Geogebra Trong Giảng Dạy Bộ Môn Hình Học 8
  • Bài 12. Vẽ Hình Phẳng Với Geogebra (Ga Sách Mới)
  • Slide Bài Giảng Đầy Đủ Về Phần Mềm Geogebra
  • Phương Pháp Phản Xạ 2S

    --- Bài mới hơn ---

  • Trao Đổi Về Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Giáo Trình Tiếng Hoa Giao Tiếp Dễ Học Và Tính Ứng Dụng Cao
  • Học Tiếng Trung Quốc Cấp Tốc Trong 30 Ngày: Trình Độ Sơ Cấp
  • Các Khóa Học Tiếng Hoa Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tự Học Tiếng Việt Dành Cho Người Trung Quốc Ebook Pdf
  • PHƯƠNG PHÁP

    PHẢN XẠ 2s

    1. Phương pháp phản xạ 2s

    Nhưng nếu bạn sử dụng phương pháp phản xạ 2s của Aten English nghiên cứu hơn 4 năm qua về tiếng Anh giao tiếp thì chỉ trong vòng 2s bạn đã trả lời lại người bản ngữ một cách rành mạch và tự tin. Thế phương pháp 2S này sẽ như thế nào?

    Chỉ cần 3 bước rất đơn giản bạn đã hoàn toàn có thể tự tin giao tiếp với người bản ngữ trong vòng 2s. Việc phản xạ này không những giúp chúng ta có tư duy tốt, mà không đánh mất đi thời gian để đối phương phải chờ câu trả lời lâu. Và giúp chúng ta có được hệ thống các ý tưởng để được nói nhiều hơn, chia sẻ nhiều hơn.

    Bạn đừng nghĩ việc này đơn giản. Vì nếu bạn không luyện tập phản xạ này thì bạn cũng sẽ không có được, mặc dù bạn đã biết nó. Vì vậy, hãy tạo cho mình có một môi trường luyện tập tốt, có người trợ giúp, điều chỉnh cho bạn để bạn tự tin nói đúng ngữ điệu chuẩn giọng Anh Mỹ.

    Ví dụ:

    Q: What time do you get up?

    A: I get up at 6 am.

    Q: If you had $1000, what would you do?

    A: If I had $1000, I would buy a new latop.

    2. Phương pháp tư duy hình ảnh, âm thanh và vận động

    Aten muốn bạn nhớ lại về hồi bạn còn đi mẫu giáo, để biết rằng bạn từng học chữ, nhớ mặt chữ, con vật, đồ vật, động từ qua các hình ảnh và âm thanh. Bởi, Aten cũng muốn bạn học tiếng Anh như chính bạn đã học tiếng Việt của mình vậy. Ngày xưa, cô giáo hỏi con gà ở đâu con? thì bạn cũng biết cầm thước chỉ vào con gà. Hay như bạn cầm bộ đồ chơi là những cây kim tiêm, ống nghe để thể hiện mình trong vai trò là một bác sỹ.  Ở Aten cũng vậy, mọi thứ luôn động.

    Do vậy mà giáo trình của Aten cũng được thiết kế bằng tay về hình ảnh bắt mắt, tạo hứng thú học và giúp học viên ghi nhớ từ một cách nhanh chóng nhất. Ngoài ra, mỗi giờ học, Aten đều có những mẫu bài giảng bằng hình ảnh màu, rất đáng yêu được thiết kế bằng tay gửi đến từng bạn học viên. Hay như các bạn nghe một đoạn băng để hình dung rõ ra khung cảnh đang diễn ra câu chuyện để biết họ đang truyền đạt thông tin gì cho nhau và chứa đựng những cảm xúc gì.

    Việc đưa ra hình ảnh, âm thanh, vận động tại Aten, không chỉ giúp học viên ghi nhớ về mặt từ, mà còn lý giải rõ gốc rễ của từ và vận dụng ngay trong quá trình nói của mình.

    Phương pháp này đã được người Do Thái áp dụng để giáo dục con họ trong hàng thập kỷ qua và là phương pháp được các tổ chức Giáo dục trên thế giới đánh giá là phương pháp tối ưu nhất, giúp người học ghi nhớ nội dung đến 99%.

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top Những Bộ Sách Tiếng Anh Vỡ Lòng Cho Trẻ Em
  • 4 Mẹo Giúp Trẻ Phản Xạ Tốt Với Tiếng Anh
  • Phân Biệt Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh
  • Trẻ Em Học Ngôn Ngữ Như Thế Nào?
  • Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Qua Bài Hát Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100