Top #10 Cách Vẽ Sequence Diagram Bằng Staruml Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm
  • Bí Quyết Vẽ Biểu Đồ Bài Tập Địa Lý Đẹp, Chính Xác
  • Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ
  • Các Dạng Biểu Đồ Chính Trong Đề Thi Địa Lí?
  • Hướng dẫn sử dụng Phần mềm StarUML, StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML.

    Phần mềm StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML, hỗ trợ vẽ sơ đồ Use Case, Activity diagrams, Sequence diagrams tốt nhất hiện nay.

    Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về một số công cụ có thể dùng để biểu diễn và quản lý các bản vẽ UML một cách hiệu quả.

    1. Giới thiệu các công cụ vẽ UML phổ biến

    Có rất nhiều công cụ được sử dụng để vẽ các bản vẽ UML rất chuyên nghiệp như Rational Rose, Enterprise Architect, Microsoft Visio v.v.. và rất nhiều các công cụ phần mềm nguồn mở miễn phí có thể sử dụng tốt.

    Các công cụ có cách sử dụng khá giống nhau và ký hiệu của các bạn vẽ trên UML cũng đã thống nhất nên việc nắm bắt một công cụ khi chuyển sang làm việc với một công cụ khá không quá khó khăn.

    Trong bài này, xin giới thiệu với các bạn công cụ Start UML, một phần mềm nguồn mở, miễn phí, có đầy đủ chức năng và có thể sử dụng tốt trên môi trường Windows.

    2. Giới thiệu về Start UML

    Cài đặt

    Bạn có thể download bộ cài đặt của phần mềm Start UML tại http://staruml.sourceforge.net/en/. Sau khi download và tiến hành các bước cài đặt chúng ta nhanh chóng có được công cụ này trên máy tính.

    Các Model

    Khởi động Start UML vào màn hình chính chúng ta có được các model như sau:

    Hình 1. Cửa sổ giao diện của Start UML

    Nhìn cửa sổ Model Explorer bên phải chúng ta nhận thấy có 5 model.

    • Use Case Model: chứa các bản vẽ phân tích Use Case
    • Analysis Model: chứa các bản vẽ phân tích
    • Design Model: chứa các bản vẽ thiết kế
    • Implementation Model: chứa các bản vẽ cài đặt
    • Deployment Model: chứa các bản vẽ triển khai

    Tùy theo nhu cầu phân tích, thiết kế chúng ta xác định sẽ sử dụng model nào để thể hiện.

    3. Cách tạo các Diagram

    Để tạo các các bản vẽ, chúng ta chỉ cần chọn model mà bạn muốn sử dụng, kích phải chuột, chọn add diagram và chọn bản vẽ cần xây dựng.

    Hình 2. Cách tạo ra một bản vẽ

    Sau khi chọn bản vẽ, cửa sổ bên trái sẽ hiển thị thanh công cụ chứa các ký hiệu tương ứng của bản vẽ để bạn có thể vẽ được các bản vẽ một các dễ dàng.

    Hình 3. Vẽ bản vẽ Use case

    Việc xây dựng các bản vẽ chúng ta đã bàn kỹ trong các bài trước, bạn xem lại các bài trước và biểu diễn lại các bản vẽ này lên Start UML.

    Video: https://www.youtube.com/watch?v=QMzLvR3jem4

    4. Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã nghiên cứu qua tất cả các bản vẽ UML được sử dụng phổ biến trong OOAD. Đến đây, bạn đã có đủ kiến thức và kỹ năng để phân tích và thiết kế một phần mềm. Bây giờ bạn hãy cố gắng thực hành phân tích và thiết kế các hệ thống phần mềm để có thêm kinh nghiệm.

    Các kiến thức này các bạn có thể dùng để phân tích và thiết kế một phần mềm mới hoặc dùng để mô tả nghiên cứu một phần mềm hoặc framework có sẵn nhằm phục vụ cho việc hiệu chỉnh phần mềm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

    Trong một số trường hợp, cách thức cài đặt (codding) có thể khác với các bản vẽ thiết kế mà bạn đã tìm hiểu ở trên gây khó hiểu cho bạn. Đó là khi các hệ thống ấy sử dụng các Design Pattern như MVC Pattern, Delegate, Façade …. Vấn đề này chúng ta sẽ bàn trong chuyên mục “Design Pattern” trong thời gian tới hoặc bạn có thể tự nghiên cứu để hiểu thêm về vấn đề này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 2)
  • Biểu Đồ Hoạt Động (Activity Diagram)
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Dạng Cột Chồng 100% Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Bằng Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Staruml 5.0 User Guide (Modeling With Sequence Diagram)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Toán Của Các Cầu Thang Xoắn Ốc
  • Chi Tiết Về Cách Tính Cầu Thang Xoắn Ốc Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Vẽ Bánh Răng Siêu Nhanh Trong Autocad Mechanical
  • Hướng Dẫn Cách Kẻ Đường Thẳng Trong Microsoft Word
  • Vẽ Chân Dung Bằng Bút Chì Ở Đâu Đẹp
  • Modeling with Sequence Diagram

    The following elements are available in a sequence diagram.

    • Object
    • Stimulus
    • SelfStimulus
    • Combined Fragment
    • Interaction Operand
    • FrameSubsytem

    Object

    Procedure for creating object

    In order to create object,

      window].

    1. Object quick dialog is shown. At the quick dialog, enter the object

      name.

    2. Press property to true.

    3. For MyObject, change MyClass’s IsActive property.

    4. If class property is not assigned, you can’t change object to active object.

      The result is as follows.

    Procedure for setting to multi object

    In order to set object to multi object,

    1. Set object’s .

    2. Drag and drop it into dialog, enter the new class name.

    3.  And new class is created and assigned to object.

    4. button in object’s classifier property, and

      select class to be assigned to object at the key and outgoing stimulus from selected object to target

      object is created and placed at the last order.

    Stimulus

    Semantics

    A Stimulus is a communication between two Instances that conveys information

    with the expectation that action will ensue. A Stimulus will cause an Operation

    to be invoked, raise a Signal, or cause an Instance to be created or destroyed.

    Procedure for creating stimulus

    In order to create stimulus,

      button.

    1. Drag from one object, and drop to the other(object or lifeline) in the

      key.

    2. Finally, a stimulus is created as follows.

    Procedure for using operation in class as stimulus

    If classifier property of receiver(object) of stimulus is assigned and you

    want to assign operation to stimulus,

    1. Select operation

    2. New stimulus mapped to class’s operation is added as follows.

    Procedure for creating operation of class from object

    To create operation of class as stimulus’s receiver from object and assign it

    to stimulus,

      button at the quick dialog.

      button.

    1. New operation is added to the class and text is filled at the quick

      dialog (This procedure is valid when there exists assigned class.). Press

      to confirm creation of new operation.

       

    Procedure for creating pvious stimulus of current stimulus by using

    shortcut creation syntax

    In order to create pvious stimulus to current stimulus,

      stimulus, or select a stimulus and pss key, and then new object and stimulus are created and

      arranged above selected stimulus.

    Procedure for creating next stimulus to current stimulus by using shortcut

    creation syntax

    In order to create next stimulus to selected stimulus,

      stimulus, or select a stimulus and pss key, and then new object and stimulus are created and

      arranged next to selected stimulus.

    Procedure for creating sub stimulus by using shortcut creation syntax

    In order to create a sub stimulus of selected stimulus,

      stimulus, or select a stimulus and pss key, and then new object and stimulus are created and

      arranged on the bottom of selected stimulus’s activation.

    Procedure for reconnecting to another object

    In order to reconnect stimulus to another object,

    1. Drag the end of stimulus and

      drop it to another object.

    2. Then stimulus will be connected to another object.

    Procedure for changing ActionKind of stimulus

    The property, select stimulus and select the

    .

  • Object quick dialog is opened. At the quick dialog, enter the stimulus

    name and pss button.

  • will be placed in the .

    interaction operand.

  • The selection points of interaction operand are shown, drag it to

    arrange its boundary.

  • Frame

    Procedure for creating frame

    In order to create Frame,

    1. And

    2. A new frame is created as follows.

    Diagram

    Procedure for showing sequence numbers in the diagram

    In order to show or hide stimulus sequence number,

    1. Select the diagram in the

    2. And conp is false, sequence diagram is shown as follows.

    Procedure for changing signature style of message in the diagram

    There are four message style. To change stimulus signature, select the

    diagram in the , and conp

    or in the property of diagram

    to true or false.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Drawing Sentence Syntax Trees – Amy Reynolds
  • Sự Thành Hình Của Kiến Trúc: 7 Sơ Đồ Phác Thảo Và Quá Trình Hình Thành Công Trình Của Mvrdv
  • Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác Vuông
  • Hình Chiếu Vuông Góc Của Đường Thẳng Lên Mặt Phẳng
  • Khai Thác Một Bài Toán Hình Học Lớp 7
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022
  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Trong bài trước chúng ta đã tìm hiểu về Sequence Diagram, các thành phần, cách xây dựng và ứng dụng của nó. Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về cách ứng dụng sequence diagram để thiết kế cho hệ thống eCommerce mà chúng ta đã bàn ở bài 3 của chuyên mục này.

    1. Xây dựng Sequence Diagram

    Bước 1: Xác định các Use Case cần thiết kế

    Tương tự như Activity Diagram, chúng ta cũng cần xác định các Use Case mà chúng ta cần sử dụng sequence Diagram để thiết kế chi tiết.

    Xem xét bản vẽ Use Case Diagram chúng ta đã vẽ ở bài 3, chúng ta có thể thấy các Use Case sau cần thiết kế:

    – Xem sản phẩm theo chủng loại

    – Thêm sản phẩm theo nhà cung cấp

    – Thêm giỏ hàng

    – Chat

    – Quản lý đơn hàng

    – Thanh toán

    – Theo dõi chuyển hàng

    – Đăng nhập

    Tiếp theo, chúng ta sẽ thiết kế cho chức năng ” Xem sản phẩm theo chủng loại “.

    Bước 2: Xem Activity Diagram cho Use Case này chúng ta xác định các bước sau:

    – Người dùng chọn loại sản phẩm

    – Hệ thống sẽ lọc lấy loại sản phẩm tương ứng, sau đó lấy giá, lấy khuyến mãi và hiển thị lên màn hình.

    – Người dùng xem sản phẩm

    Bước 3: Đối chiếu với Class Diagram chúng ta xác định các đối tượng thực hiện như sau:

    Người dùng: chọn loại sản phẩm qua giao diện

    Giao diện: sẽ lấy danh sách sản phẩm tương ứng từ Products

    Giao diện: lấy giá của từng sản phẩm từ Class Prices và Promotion Amount từ lớp Promotions

    Giao diện: tổng hợp danh sách và hiển thị

    Người dùng: Xem sản phẩm

    Bước 4: Vẽ sequence Diagram

    – Xác định các lớp tham gia vào hệ thống gồm: người dùng (Guest), Giao diện (GUI System), Sản phẩm (Products), Giá (Prices), Khuyến mãi (Promotions). Trong đó GUI System để sử dụng chung cho giao diện, bạn có thể sử dụng cụ thể trang Web nào nếu bạn đã có Mockup (thiết kế chi tiết của giao diện).

    • Guest gửi yêu cầu xem sản phẩm lên giao diện kèm theo chủng loại
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy danh sách các sản phẩm tương ứng với chủng loại cho lớp sản phẩm và nhận lại danh sách.
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy Giá cho từng sản phẩm từ Prices
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy khuyến mãi cho từng sản phẩm từ Promotions và nhận lại kết quả
    • GUI system: ghép lại danh sách và hiển thị lên browser và trả về cho Guest

    Thể hiện lên bản vẽ như sau:

    Chúng ta nhận thấy để thực hiện được bản vẽ trên chúng ta cần bổ sung các phương thức cho các lớp như sau:

    Products class: bổ sung phương thức GetProductInfo(Product Type): trả về thông tin sản phẩm có loại được truyền vào. Việc này các đối tượng của lớp Products hoàn toàn làm được vì họ đã có thuộc tính ProductType nên họ có thể trả về được thông tin này.

    Prices: bổ sung phương thức GetPrice(ProductID): UnitPrice. Sau khi lấy được ProductID từ Products, GUI gọi phương thức này để lấy giá của sản phẩm từ lớp giá. Các đối tượng từ lớp Prices hoàn toàn đáp ứng điều này.

    Promotions: tương tự bổ sung phương thức GetPromotion(ProductID).

    GUI System(View Product Page): bổ sung phương thức DisplayProductList(List of product) để hiển thị danh sách lên sản phẩm. Ngoài ra, bạn cần có thêm một phương thức ViewProductbyType(ProductType) để mô tả chính hoạt động này khi người dùng kích chọn.

    Như vậy, chúng ta thấy các phương thức trên đều thực hiện được trên các đối tượng của các lớp nên thiết kế của trên là khả thi. Bổ sung các phương thức trên vào các Class tương ứng chúng ta có bản vẽ Class Diagram như sau:

    Hoàn tất sequence diagram cho tất cả các Use Case chúng ta sẽ hoàn thành việc thiết kế, đồng thời cũng hoàn tất bản vẽ Class Diagram.

    2. Kết luận

    Bản vẽ Squence Diagram có vai trò quan trọng trong việc thiết kế hệ thống. Đồng thời giúp chúng ta kiểm tra lại quá trình phân tích, thiết kế trước đây cũng như hoàn thành bản vẽ Class Diagram. Việc sử dụng thành thạo bản vẽ này giúp các bạn rất nhiều trong việc phân tích và thiết kế phần mềm.

    Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ bàn về Component Diagram và Deployment Diagram, những bản vẽ cuối cùng cho việc phân tích và thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML. Mời các bạn đọc tiếp.

    Bài tiếp: Bản vẽ Component Diagram

    Bài trước: Bản vẽ Sequence Diagram

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Biểu Đồ Charts Scatter, Bullet Charts Và Bảng Trong Google Data Studio
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Ngân Sách Và Thực Tế Chuyên Nghiệp
  • Sử Dụng Rational Rose Để Tạo Lập Biểu Đồ Trình Tự Và Biểu Đồ Trạng Thái
  • How To Draw Sequence Diagram?

    --- Bài mới hơn ---

  • Design Bí Kíp (Hồi 3)
  • Phát Động Cuộc Thi Thiếu Nhi Vẽ Tranh Về Việt Nam – Cuba
  • Học Cắt May Váy Thẳng Có Xếp Ly
  • Công Thức Cắt May Đầm Xếp Ly
  • “Công Thức” Dạy Cắt May Đầm Ôm Sát,đầm Liền Thân Đơn Giản
  • A sequence diagram is a kind of UML diagram that is used primarily to show the interactions between objects that are repsented as lifelines in a sequential order.

    Creating sequence diagram

    Perform the steps below to create a UML sequence diagram Visual Paradigm uml diagram tools.

    1. In the New Diagram window, select Sequence Diagram.
    2. Enter the diagram name and description. The Location field enables you to select a model to store the diagram.

    Creating

    actor

    Creating lifeline

    Alternatively, a much quicker and more efficient way is to use Resource Catalog:

    1. Move your mouse pointer over the source lifeline.
    2. Press on the Resource Catalog button and drag it out.

    3. Release the mouse button at the place where you want the lifeline to be created.
    4. A new lifeline will be created and connected to the

      actor

      /lifeline with a message. Enter its name and pss Enter to confirm editing.

    Auto extending activation

    When create message between lifelines/actors, activation will be automatically extended.

    Using sweeper and magnet to manage sequence diagram

    The picture below shows the actor Inspector Assistant is being swept towards right, thus new room is made for new lifelines.

    The picture below shows the message specify visit time is being swept downwards, thus new room is made for new messages.

    The picture below shows when drag the magnet upwards, shapes below dragged position are pulled upwards.

    Creating combined fragment for messages

    A combined fragment of selected type will be created to cover the messages.

    Adding/removing covered lifelines

    After you’ve created a combined fragment on the messages, you can add or remove the covered lifelines.

    1. Move the mouse over the combined fragment and select Add/Remove Covered Lifeline… from the pop-up menu.

    2. As a result, the area of covered lifelines is extended or narrowed down according to your selection.

    Managing Operands

    After you’ve created a combined fragment on the messages, you can also add or remove operand(s).

     

    Developing sequence diagram with quick editor or keyboard shortcuts

    In sequence diagram, an editor appears at the bottom of diagram by default, which enables you to construct sequence diagram with the buttons there. The shortcut keys assigned to the buttons provide a way to construct diagram through keyboard. Besides constructing diagram, you can also access diagram elements listing in the editor.

    Editing lifelines

    There are two panes, Lifelines and Messages. The Lifelines pane enables you to create different kinds of actors and lifelines.

    Button

    Shortcut

    Description

    Alt-Shift-A

    To create an

    actor

    Alt-Shift-L

    To create a general lifeline

    Alt-Shift-E

    Alt-Shift-C

    Alt-Shift-B

    Alt-Shift-O

    To open the specification of the element chosen in quick editor

    Ctrl-Del

    To delete the element chosen in quick editor

    Ctrl-L

    To link with the diagram, which cause the diagram element to be selected when selecting an element in editor, and vice versa

    Editing messages

    The Messages pane enables you to connect lifelines with various kinds of messages.

    Button Shortcut Description

    Alt-Shift-M

    To create a message that connects actors/lifelines in diagram

    Alt-Shift-D

    To create a duration message that connects actors/lifelines in diagram

    Alt-Shift-C

    To create a create message that connects actors/lifelines in diagram

    Alt-Shift-S

    To create a self message on an

    actor

    /lifeline in diagram

    Alt-Shift-R

    To create a recursive message on an

    actor

    /lifeline in diagram

    Alt-Shift-F

    To create a found message that connects to an

    actor

    /lifeline

    Alt-Shift-L

    To create a lost message from an

    actor

    /lifeline

    Alt-Shift-E

    To create a reentrant message that connects actors/lifelines in diagram

    Ctrl-Shift-Up

    To swap the chosen message with the one above

    Ctrl-Shift-Down

    To swap the chosen message with the one below

    Ctrl-R

    To revert the direction of chosen message

    Alt-Shift-O

    To open the specification of the message chosen in quick editor

    Ctrl-Del

    To delete the message chosen in quick editor

    Ctrl-L

    To link with the diagram, which cause the message to be selected when selecting a message in editor, and vice versa

    Expanding and collapsing the editor

    Setting different ways of numbering sequence messages

    You are able to set the way of numbering sequence messages either on diagram base or frame base.

    Diagram-based sequence message

    If you choose Single Level, all sequence messages will be ordered with integers on diagram base. On the other hand, if you choose Nested Level, all sequence messages will be ordered with decimal place on diagram base.

    Frame-based sequence message

    When you set the way of numbering sequence messages on frame base, the sequence messages in frame will restart numbering sequence message since they are independent and ignore the way of numbering sequence message outside the frame.

    Related Resources

    The following resources may help you to learn more about the topic discussed in this page.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Gấp Đĩa Bay Bằng Giấy Đơn Giản
  • 20++ Tranh Treo Trên Tivi Phòng Khách Vừa Đẹp Vừa Sang!!!
  • Cách Vẽ Một Con Kỳ Lân Chibi
  • How To Draw Use Case Diagram?
  • Vẽ Với Illustrator – Các Thao Tác Vẽ Cơ Bản Trong Adobe Illusttrator (P2)
  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022
  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Địa Lí 9, Cách Vẽ Biểu Đồ
  • Sequence Diagram là bản vẽ xác định câu chuyện hậu trường của một chức năng. Câu chuyện hậu trường ở đây chính là sự tương tác giữa các nhóm đối tượng, các thông điệp được gửi và nhận giữa các đối tượng cũng như trình tự thời gian giữa những thông điệp đó.

    Ví dụ như bài toán xuất ra màn hình các số nguyên tố bé hơn n:

    • Đầu tiên chương trình sẽ nhận input là một số n
    • Tiếp đó chương trình chạy vòng lặp từ 0 đến n
    • Rồi kiểm tra trong đó đâu là số nguyên tố
    • Cuối cùng trả về output là các số nguyên tố xuất hiện trên màn hình

    Việc thực hiện các chức năng từ lúc nhận input, chạy vòng lặp, kiểm tra rồi trả kết quả, theo một trình tự, có sự tham gia của các hàm, các đối tượng. Và được trực quan hóa bằng bản vẽ chính là Sequence Diagram.

    Các thành phần trong Sequence Diagram

    Đối tượng

    Được kí hiệu bởi hình chữ nhật (kí hiệu là Lifeline trong StarUML) dùng để biểu diễn cho cả Class và Object. Chúng được phân biệt với nhau bởi dấu hai chấm đứng trước tên của Object.

    Hình vuông này dùng để tượng trưng cho những lớp, những đối tượng mà bạn sẽ sử dụng trong quá trình thực thi code.

    Đường vẽ nét đứt phía dưới hình chữ nhật chính là đường đời của đối tượng, dùng để thể hiện quá trình thực hiện thao tác của đối tượng từ lúc khởi tạo đến lúc biến mất.

    Message

    Dùng để thể hiện thông điệp đối tượng này truyền sang cho đối tượng khác. Có thể là những kết quả gửi đi, trả về, cũng có thể là những lần gọi làm,…

    Có một số kiểu Message thường gặp:

    • Synchronous Message: Thông điệp cần có một request trước cho hành động tiếp theo.
    • Asynchronous Message: Thông điệp không cần phải có request trước đó cho hành động tiếp theo.
    • Self Message: Thông điệp tự gửi cho chính mình để thực hiện các hàm như check/ valid dữ liệu.
    • Reply Message/Return Message: Thông điệp trả lời lại những request.

    Các bước xây dựng Sequence Diagram

    1. Xác định các chức năng cần thiết kế

    Dựa vào Use Case Diagram / User Story hay Requirement mà lựa chọn chức năng để thiết kế.

    Chú ý: mỗi chức năng là một Sequence Diagram riêng biệt.

    Ví dụ ở đây mình chọn chức năng Login cho một trang web Java theo mô hình MVC

    2. Xác định các bước để thực hiện

    • Người dùng nhập tài khoản, mật khẩu vào form Login
    • Người dùng ấn nút Login
    • Form Login gửi request đến Controller chính
    • Controller chính tiếp tục gửi request từ form đến User Controller để thực hiện các hàm
    • User Controller sẽ gọi UserDAO để thực hiện hàm checkLogin()
    • UserDAO sẽ vào database tìm result set có tài khoản và mật khẩu tương ứng để trả về
      • Nếu có tồn tại tài khoản và mật khẩu đó, sẽ trả về một trang html thông báo đăng nhập thành công cho người dùng
      • Nếu không thì trả về một html thông báo tài khoản hay mật khẩu bị sai và yêu cầu đăng nhập lại

    3. Xác định các đối tượng tham gia vào

    Dựa vào ý tưởng trên, mình có thể nhận thấy các đối tượng

    • Actor thể hiện người dùng (Actor được add rời từ model)
    • Browser là nơi người dùng thao tác (Class)
    • :DispatcherController để nhận button và thực hiện thao tác gửi về các controller khác (Object)
    • :UserController là nơi nhận dữ liệu và xử lý (Object)
    • :UserDAO để truy cập database (Object)
    • DataBase là nơi lưu các tài khoản, mật khẩu (Class)
    • View để trả về trang html show ra cho người dùng (Class)

    Vì ở đây có 2 điều kiện là login thành công hoặc thất bại nên mình sẽ sử dụng thêm Combined Fragment để tạo ra một khung điều kiện và có 2 operand là đúng hoặc sai.

    Sau khi xác định được các bước và các đối tượng tham gia vào, chúng ta đã có thể vẽ được một Sequence Diagram rồi.

    Ứng dụng

    • Thiết kế và phát triển các chức năng
    • Kiểm chứng và bổ sung method cho các Class

    Tạm kết

    Sequence Diagram là bản vẽ để xác định các đối tượng cũng như tuần tự các bước để thực hiện một bài toán, một chương trình. Sequence Diagram được dùng để thiết kế phát triển và test các chức năng. Qua bài viết này, hi vọng các bạn có thể biết được Sequence Diagram là gì cũng như cách vẽ một Sequence Diagram.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Biểu Đồ Charts Scatter, Bullet Charts Và Bảng Trong Google Data Studio
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Ngân Sách Và Thực Tế Chuyên Nghiệp
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Lí 9, Cách Vẽ Biểu Đồ
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12
  • Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Giáo Án Địa Lí 9 Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Hiện nay, hướng dẫn vẽ use case bằng staruml ở lứa tuổi từ 3 đến 10 tuổi là giai đoạn đầu đời rất quan trọng với trẻ. Chính vì thế hướng dẫn vẽ use case bằng staruml để hình thành cho bé khả năng tư duy, nhận biết hình ảnh, màu sắc và trau dồi cho trẻ tính sáng tạo, hướng dẫn vẽ use case bằng staruml cho bé bé họa sĩ có thể xem là lựa chọn đúng đắn mà các bậc phụ huynh có thể trang bị cho con em mình để bé vừa học vừa chơi mỗi ngày.

    Các phụ huynh và giáo viên có thể hướng dẫn vẽ use case bằng staruml xem các mẫu tranh tô màu cho bé 5 tuổi hỗ trợ cho việc học tập cũng như rèn luyện kỹ năng và cảm nhận màu sắc của các bé, trong tranh hướng dẫn vẽ use case bằng staruml tô màu cho bé 5 tuổi có đầy đủ các hình thù đáng yêu từ Doremon đến những hình ảnh hoạt hình công chúa giúp bé thích thú hơn với việc tập vẽ.

    Công ty TNHH Âm nhạc Phaolo – Trung Nguyên giới thiệu đến các bạn những môn học mà Công ty chúng tôi đang đào tạo. Công ty TNHH Âm nhạc Phaolo – Trung Nguyên là nơi đào tạo chuyên nghiệp, nơi tin cậy nhất cho các bạn học để lựa chọn học về Âm nhạc – Nghệ thuật mà các bạn luôn quan tâm.

    PHÒNG THU ÂM CHUYÊN NGHIỆP

    Và nhiều bộ môn Âm nhạc – Nghệ thuật khác, . . .

    GỌI NGAY – 0971.34.27.34 hoặc Email: daynhac.edu.vn@gmail.com Công ty TNHH Âm nhạc Phaolo – Trung Nguyên

    Website 1: http://daynhac.edu.vn/

    Facebook: https://www.facebook.com/amnhacphaolobienhoa/

    Địa chỉ: Cổng 11/ Cao đẳng nghề số 8 – Bùi Văn Hòa – P. Long Bình Tân – Biên Hòa – Đồng Nai

    CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VĂN PHÒNG – TRƯỜNG HỌC TRUNG NGUYÊN

    Văn phòng 1: Cổng 11/ Cao đẳng nghề số 8 – Bùi Văn Hòa – P. Long Bình Tân – Biên Hòa – Đồng Nai

    Xưởng sản xuất: P. Phú Thạnh, Q. Tân Phú, Tp. HCM.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml
  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022
  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram
  • Bản Vẽ Use Case (Use Case Diagram)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Use Case
  • Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp
  • Viết Đặc Tả Use Case Sao Đơn Giản Nhưng Hiệu Quả?
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc Chuyên Nghiệp
  • Dạy Cách Vẽ Unicorn. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Trong bài trước chúng ta đã biết vai trò của bản vẽ Use Case là rất quan trọng, nó giúp chúng ta hiểu yêu cầu, kiến trúc chức năng của hệ thống và chi phối tất cả các bản vẽ còn lại. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về các thành phần cấu tạo nên bản vẽ này, cách xây dựng và sử dụng nó.

    1. Các thành phần trong bản vẽ Use Case

    Đầu tiên, chúng ta xem một ví dụ về Use Case Diagarm.

    Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về các thành phần của bản vẽ.

    1.1 Actor

    Actor được dùng để chỉ người sử dụng hoặc một đối tượng nào đó bên ngoài tương tác với hệ thống chúng ta đang xem xét. Lưu ý, chúng ta hay bỏ quên đối tượng tương tác với hệ thống, ví dụ như Bank ở trên.

    Actor được biểu diễn như sau:

    Use Case là chức năng mà các Actor sẽ sử dụng. Nó được ký hiệu như sau:

    1.3 Relationship(Quan hệ)

    Relationship hay còn gọi là conntector được sử dụng để kết nối giữa các đối tượng với nhau tạo nên bản vẽ Use Case. Có các kiểu quan hệ cơ bản sau:

    – Association

    – Generalization

    – Include

    – Extend

    1.4 System Boundary

    System Boundary được sử dụng để xác định phạm vi của hệ thống mà chúng ta đang thiết kế. Các đối tượng nằm ngoài hệ thống này có tương tác với hệ thống được xem là các Actor.

    2. Các bước xây dựng Use Case Diagram

    Chúng ta đã nắm được các ký hiệu của bản vẽ Use Case, bây giờ là lúc chúng ta tìm cách lắp chúng lại để tạo nên bản vẽ hoàn chỉnh. Thực hiện các bước sau để xây dựng một bản vẽ Use Case:

    + Bước 1: Tìm các Actor

    Trả lời các câu hỏi sau để xác định Actor cho hệ thống:

    – Ai sử dụng hệ thống này?

    – Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?

    Xem xét ví dụ về ATM ở trên chúng ta thấy:

    Như vậy có 03 Actor: Customer, ATM Technician và Bank

    + Bước 2: Tìm các Actor

    Trả lời câu hỏi các Actor sử dụng chức năng gì trong hệ thống? chúng ta sẽ xác định được các Use Case cần thiết cho hệ thống.

    Xem xét ví dụ ở trên ta thấy:

    • Customer sử dụng các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw và Transfer
    • ATM technician sử dụng: Maintenance và Repair
    • Bank tương tác với tất cả các chức năng trên.

    Tóm lại, chúng ta phải xây dựng hệ thống có các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw, Transfer, Maintenance và Repair để đáp ứng được cho người sử dụng và các hệ thống tương tác.

    + Bước 3: Xác định các quan hệ

    Phân tích và các định các quan loại hệ giữa các Actor và Use Case, giữa các Actor với nhau, giữa các Use Case với nhau sau đó nối chúng lại chúng ta sẽ được bản vẽ Use Case.

    Nhìn vào bản vẽ trên chúng ta nhận biết hệ thống cần những chức năng gì và ai sử dụng. Tuy nhiên, chúng ta chưa biết được chúng vận hành ra sao? Sử dụng chúng như thế nào? Để hiểu rõ hơn hệ thống chúng ta cần phải đặc tả các Use Case.

    Có 2 cách để đặc tả Use Case.

    Cách 1: Viết đặc tả cho các Use Case

    Chúng ta có thể viết đặc tả Use Case theo mẫu sau:

    • Tên Use Case //Account Details
    • Mã số Use Case //UCSEC35
    • Mô tả tóm tắt// Hiển thị thông tin chi tiết của Account
    • Các bước thực hiện // Liệt kê các bước thực hiện
    • Điều kiện thoát // Khi người dùng kích nút Close
    • Yêu cầu đặc biệt// Ghi rõ nếu có
    • Yêu cầu trước khi thực hiện// Phải đăng nhập
    • Điều kiện sau khi thực hiện // Ghi rõ những điều kiện nếu có sau khi thực hiện Use Case này

    Cách 2: Sử dụng các bản vẽ để đặc tả

    Chúng ta có thể dùng các bản vẽ như Activity Diagram, Sequence Diagram để đặc tả Use case. Các bản vẽ này chúng ta sẽ bàn ở những bài tiếp theo.

    4. Sử dụng UseCase Diagram

    – Phân tích và hiểu hệ thống

    – Thiết kế hệ thống.

    – Làm cơ sở cho việc phát triển, kiểm tra các bản vẽ như Class Diagram, Activity Diagram, Sequence Diagram, Component Diagram.

    – Làm cơ sở để giao tiếp với khách hàng, các nhà đầu tư.

    – Giúp cho việc kiểm thử chức năng, kiểm thử chấp nhận.

    5. Kết luận

    Đến đây, chúng ta đã tìm hiểu được bản vẽ đầu tiên và rất quan trọng (use case diagram), các bạn cần tiếp tục thực hành để nắm rõ hơn về bản vẽ này cũng như cách xây dựng và sử dụng chúng trong quá trình phát triển sản phẩm phần mềm.

    Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về bản vẽ Use Case trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thực hiện qua từng bước bài thực hành xây dựng Use Case Diagram.

    Bài tiếp: Thực hành xây dựng bản vẽ Use Case

    Bài trước: Cơ bản về phân tích và thiết kế hướng đối tượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Cách Vẽ Tranh 20/11 Sáng Tạo, Đơn Giản Mà Đẹp Tặng Thầy Cô
  • Gợi Ý Cách Vẽ Tranh Đề Tài 20
  • Bài 5. Cách Vẽ Tranh Đề Tài
  • 6 Cách Vẽ Anime Tay Cầm Thứ Gì Đó
  • Vẽ Bắt Tay Anime Như Thế Nào Cho Đúng Và Đẹp
  • Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Địa Lí 9, Cách Vẽ Biểu Đồ
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12
  • Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Trước hết, để phân tích hệ thống trên bạn phải có kiến thức về hệ thống thương mại điện tử, chúng ta có thể tìm hiểu thông qua các nguồn sau:

    – Xem qua các forum

    – Xem các hệ thống mẫu

    – Hỏi những người chuyên về lĩnh vực này

    Lưu ý: Bạn không thể thiết kế tốt được nếu bạn không có kiến thức về lĩnh vực của sản phẩm mà bạn sẽ xây dựng.

    Bước 2: Xác định các Actor

    Bạn hãy trả lời cho câu hỏi “Ai sử dụng hệ thống này?”

    Xem xét Website chúng ta nhận thấy:

    – Những người chỉ vào để đọc bài viết. Những người này là Người xem (Guest).

    Về phía quản trị forum, có những người sau đây tham gia vào hệ thống:

    Tiếp theo chúng ta trả lời câu hỏi “Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?”

    Ví dụ chúng ta sử dụng Facebook, Gmail để thực hiện chức năng Login thì chúng ta sẽ có các Actor tương ứng tương tác với hệ thống

    Như vậy, chúng ta đã có các Actor của hệ thống gồm: Guest, Member, Mod, S-mod, Admin, Facebook, Google

    Bạn cần khảo sát và phân tích thêm cũng như hỏi trực tiếp khách hàng để xác định đầy đủ các Actor cho hệ thống.

    Bước 3: Xác định Use Case

    Bạn cần trả lời câu hỏi “Actor sử dụng chức năng gì trên hệ thống?”.

    Trước tiên, xem xét với Actor ” Guest ” trên trang chúng tôi để xem họ sử dụng chức năng nào?

    – Xem trang chủ

    – Xem bài viết

    – Tìm kiếm bài viết

    – Đăng ký tài khoản để trở thành Member

    – …….

    Tiếp theo, xem xét Actor ” Member ” và nhận thấy họ sử dụng chức năng:

    – Đăng nhập

    – Đăng bài

    – …

    Tương tự như vậy bạn xác định chức năng cho các Actor còn lại.

    Bước 4: Vẽ bản vẽ Use Case

    Trước hết chúng ta xem xét và phân tích các chức năng của “Guest” chúng ta nhận thấy.Chức năng tìm kiếm bài viết sẽ bao gồm chức năng xem những bài viết đã tìm kiếm ấy. Tuy nhiên chức năng xem bài viết vẫn là một chức năng độc lập. Vì thế mình nối Association vào cả 2. Và đặt mối quan hệ Extend cho chúng.

    Đặt lại tên cho gọn và xác định các mối quan hệ của chúng, chúng ta có thể vẽ Use Case Diagram cho Actor này như sau:

    Thay vì nối tất cả như thế sẽ rất rối mắt. “Member” có tất cả Use Case của “Guest”, có thể xem “Member” là con của “Guest”, vì thế ta có thể sử dụng quan hệ kế thừa. Chúng ta sẽ tối giản sơ đồ như ảnh dưới:

    Đỡ đau mắt hơn rồi đúng không nào?

    Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bản vẽ Use Case cho trang web CForum. Hy vọng, các bạn có thể hiểu và sử dụng bản vẽ này trong việc phân tích hệ thống một cách hiệu quả.

    Tips: Nếu phần mềm của bạn được xây dựng theo mô hình Agile/Scrum, các bạn đã có trong tay Use Story rồi thì việc chuyển chúng thành Use Case sẽ dễ như trở bàn tay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022
  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm
  • Bí Quyết Vẽ Biểu Đồ Bài Tập Địa Lý Đẹp, Chính Xác
  • Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ
  • Trong bài trước chúng ta đã nắm được khái niệm, các thành phần, cách xây dựng và ứng dụng của Activity Diagarm. Bây giờ, chúng ta áp dụng nó để phân tích nghiệp vụ cho hệ thống eCommerce mà chúng ta đã xem xét trong bài số 3 của chuyên mục này.

    Xây dựng Activity Diagram cho hệ thống eCommerce

    Bước 1: Xác định các nghiệp vụ cần phân tích.

    Trước tiên, chúng ta xem xét các Use Case. Về nguyên tắc bạn phải phân tích và mô tả tất cả các nghiệp vụ của hệ thống để làm rõ hệ thống.

    Xem xét bản vẽ Use Case Diagram chúng ta đã vẽ ở bài 3, chúng ta có thể thấy các Use Case sau cần làm rõ:

    – Xem sản phẩm theo chủng loại

    – Thêm sản phẩm theo nhà cung cấp

    – Thêm giỏ hàng

    – Chat

    – Quản lý đơn hàng

    – Thanh toán

    – Theo dõi chuyển hàng

    – Đăng nhập

    Tiếp theo, chúng ta bắt đầu phân tích và vẽ cho chức năng xem sản phẩm theo chủng loại.

    Để thực hiện chức năng xem sản phẩm theo chuẩn loại hệ thống sẽ thực hiện như sau:

    – Điều kiện ban đầu: ở trang chủ

    – Điều kiện kết thúc: hiển thị xong trang sản phẩm

    Các bước như sau:

    – Người dùng chọn loại sản phẩm.

    – Hệ thống sẽ lọc lấy loại sản phẩm tương ứng, sau đó lấy giá, lấy khuyến mãi cho tất cả các sản phẩm đã được chọn và hiển thị lên màn hình.

    – Người dùng xem sản phẩm.

    Bước 3: Thực hiện bản vẽ

    – Chúng ta thấy có 2 đối tượng tham gia vào giao dịch này là Người dùng và Hệ thống. Chúng ta nên dùng Swimlance để thể hiện 2 đối tượng trên.

    – Hành động tiếp theo là Guest chọn loại sản phẩm

    Kết luận

    Bản vẽ Activity Diagram sẽ giúp bạn mô tả nghiệp vụ của hệ thống một cách nhanh chóng, nó là công cụ hiệu quả trong việc mô tả hoạt động nghiệp vụ của hệ thống. Do vậy, các bạn hãy thực hành và sử dụng thành thạo bản vẽ này để thuận lợi trong việc phân tích, thiết kế hệ thống sau này.

    Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thiết kế các chức năng của hệ thống thông qua việc sử dụng Sequence Diagram. Mời các bạn đọc tiếp.

    Bài tiếp: Bản vẽ Sequence Diagram

    Bài trước: Bản vẽ Activity Diagram

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 2)
  • Biểu Đồ Hoạt Động (Activity Diagram)
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Dạng Cột Chồng 100% Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Bằng Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Cách Vẽ Chibi Nữ Cực Đáng Yêu Dành Cho Những Bạn Lần Đầu Tập Vẽ
  • Uml Deployment Diagrams Overview, Common Types Of Deployment Diagrams

    --- Bài mới hơn ---

  • Uml Deployment Diagrams Overview Of Graphical Notation.
  • Học Revit:2.2.3) Vẽ Thang Kiến Trúc
  • Một Số Kiến Thức Để Vẽ Cầu Thang Trong Revit
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 1809:1976 Về Tài Liệu Thiết Kế
  • Sâu Đục Thân Bướm 2 Chấm
  • Deployment diagram is a structure diagram which shows architecture of the system as deployment (distribution) of software artifacts to deployment targets.

    Artifacts repsent concrete elements in the physical world that are the result of a development process. Examples of artifacts are executable files, libraries, archives, database schemas, configuration files, etc.

    Deployment target is usually repsented by a node which is either hardware device or some software execution environment. Nodes could be connected through communication paths to create networked systems of arbitrary complexity.

    Note, that components were directly deployed to nodes in UML 1.x deployment diagrams. In UML 2.x artifacts are deployed to nodes, and artifacts could manifest (implement) components. Components are deployed to nodes indirectly through artifacts.

    Deployment diagrams could describe architecture at specification level (also called type level) or at instance level (similar to class diagrams and object diagrams).

    Specification level deployment diagram shows some overview of deployment of artifacts to deployment targets, without referencing specific instances of artifacts or nodes.

    Instance level deployment diagram shows deployment of instances of artifacts to specific instances of deployment targets. It could be used for example to show differences in deployments to development, staging or production environments with the names/ids of specific build or deployment servers or devices.

    Some common types of deployment diagrams are:

    Manifestation of Components by Artifacts

    While component diagrams show components and relationships between components and classifiers, and deployment diagrams – deployments of artifacts to deployment targets, some missing intermediate diagram is manifestation diagram to be used to show manifestation (implementation) of components by artifacts and internal structure of artifacts.

    Because manifestation diagrams are not defined by UML 2.4 specification, manifestation of components by artifacts could be shown using either component diagrams or deployment diagrams.

    Manifestation of components by artifacts.

    Specification Level Deployment Diagram

    Specification level (also called type level) deployment diagram shows some overview of deployment of artifacts to deployment targets, without referencing specific instances of artifacts or nodes.

    Specification level deployment diagram – web application deployed to Tomcat JSP server and database schemas – to database system.

    Instance Level Deployment Diagram

    Instance level deployment diagram shows deployment of instances of artifacts to specific instances of deployment targets. It could be used for example to show differences in deployments to development, staging or production environments with the names/ids of specific deployment servers or devices.

    In the example below, web application is deployed to the application server wsrv-01 and several database schemas – to the database server dbsrv-14.

    Instance level deployment diagram – web application deployed to Tomcat JSP server and database schemas – to database system.

    Specification Level Network Architecture

    Deployment diagrams could be used to show logical or physical network architecture of the system. Network architecture diagram could show no artifacts or deployments at all or only the major ones.

    Network architecture diagrams

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Create Er Diagram For Existing Mysql Database With Mysql Workbench
  • Biểu Đồ Thành Phần Và Biểu Đồ Triển Khai
  • How To Draw A Syntax Tree, Part 8: A Step
  • Vẽ Những Hình Vẽ Chibi Dễ Thương Có Lợi Ích Gì?
  • Hướng Dẫn Vẽ Móng Bằng Cọ Bản 3
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100