Top #10 Cách Vẽ Obitan Nguyên Tử Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Giáo Án Lai Hóa Obitan Nguyên Tử

--- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Mực Nho Là Gì?
  • Các Bài Tập Vẽ Bằng Mực Nho
  • Cách Viết Ô Lượng Tử
  • 12 Điều Cần Biết Về Thế Giới Pokemon
  • Tổng Hợp Các Pokemon Huyền Thoại Từ Gen I Đến Vi (Phần 3)
  • 1. Khái niệm về sự lai hoá: H H H H C H H H C H Để đưa ra khái niệm về sự lai hoá, sách giáo khoa đã đưa ra ví dụ về phân tử CH4. Từ công thức cấu tạo của phân tử CH4 : Nguyên tử C làm tâm và 4 nguyên tử H là 4 đỉnh của tứ diện đều và các góc liên kết HCH đều bằng 1090 28' Mà từ cấu hình electron của nguyên tử C* 2s1 2s1 2p3 C* Thấy rằng 4 electron hoá trị tạo ra 4 liên kết C- H không giống nhau ( gồm 1 electron s và 3 electron p ) mà vẫn tạo được 4 liên kết giống hệt nhau. Để giải thích hiện tượng này các nhà hoá học Slây - tơ và Pau - linh đã đề ra thuyết lai hoá , theo thuyết này đã có sự tổ hợp "trộn lẫn" một số obitan trong một nguyên tử, và trong trường hợp trên chính là obitan 2s đã tổ hợp " trộn lẫn" với 3 obitan 2p để tạo ra 4 obitan lai hoá sp3 giống hệt nhau, bốn obitan lai hoá này xen phủ với 4 obitan 1s của 4 nguyên tử H tạo ra 4 liên kết C- H hoàn toàn giống nhau. Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp " trộn lẫn" một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian. 2. Điều kiện để trạng thái lai hoá obitan của nguyên tử xảy ra và tạo được liên kết bền: - Các obitan chỉ được lai hoá với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau. - Mật độ electron của các obitan nguyên tử tham gia lai hoá phải đủ lớn để độ xen phủ của obitan lai hoá với obitan nguyên tử khác đủ lớn để tạo ra liên kết bền. 3. Các kiểu lai hóa thường gặp: a. Lai hoá sp: Là sự tổ hợp 1 obitan s với 1 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 2 obitan lai hoá sp nằm thẳng hàng với nhau hướng về hai phía- lai hoá đường thẳng. Cần cho học sinh thấy rõ những loại hợp chất có kiểu lai hoá sp thường gặp có dạng AB2 như: BeCl2, ZnCl2, BeH2 hay C2H2 Lai hoá sp là nguyên nhân dẫn đến tính thẳng hàng ( góc liên kết bằng 1800 ) của các liên kết trong những phân tử trên. b. Lai hoá sp2: Là sự tổ hợp của 1 obitan s với 2 obitan p của một nguyên tử tạo thành 3 obitan lai hoá sp2 cùng nằm trong một mặt phẳng, định hướng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều - lai hoá tam giác.Thực tế hình dạng của phân tử BF3 là hình dạng tam giác đều nên ta chọn kiểu lai hoá sp2 để giải thích liên kết. Giáo viên giới thiệu những hợp chất AB3 có kiểu lai hoá sp2 thường gặp như BF3, BCl3, SO3 hay C2H4 c. Lai hoá sp3: Là sự tổ hợp của 1 obitan s với 3 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 4 obitan lai hoá sp3 định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của một tứ diện đều - lai hoá tứ diện. Sách giáo khoa giới thiệu kiểu lai hoá sp3 thường gặp ở các nguyên tử O,N,C như phân tử H2O, NH3,, CH4.Giáo viên cần giới thiệu luôn dạng phân tử thường gặp kiểu lai hoá này là AB4, ví dụ: CCl4, NH4+ *Ngoài ba kiểu lai hoá sp, sp2, sp3 còn có các kiểu lai hoá sau: - Lai hoá sp3d ( lưỡng chóp tam giác) - Lai hoá dsp2 ( vuông phẳng ) - Lai hoá sp3d2 ( lưỡng chóp tứ giác hay bát diện ) Thành tựu to lớn nhất của thuyết lai hoá là giải thích hình dạng của một số phân tử. Chẳng hạn: Kiểu phân tử Kiểu lai hoá ở A Hình dạng Phân tử Góc hoá trị Các phân tử ví dụ AB2 sp Đường thẳng 1800 BeCl2, ZnCl2, CO2 AB3 sp2 Tam giác 1200 BF3, BCl3, SO3 AB4 sp3 Tứ diện 109028' CH4, CCl4, NH4+, AB4 dsp2 Vuông 900 PtCl42-, Cu(NH3)42- AB5 sp3d Lưỡng chóp 900 và 1200 PCl5 AB6 sp3d2 Bát diện 900 SF6, SiF62- Nguyên tố chu kỳ Kiểu lai hoá và số phối trí ( viết trong dấu ngoặc ) Chu Kỳ II Chu kỳ III Chu kỳ IV Chu kỳ V Chu kỳ VI sp (2), sp2 (3), sp3 (4) sp3 (4), dsp3 (5), d2sp3 (6), sp3d2 (6) sp3 (4), dsp3 (5), d2sp3 (6), sp3d2 (6) d2sp3 (6), d2sp3f (7) d2sp3 (6), d2sp3f (7) 4. Cách phát hiện kiểu lai hoá và dạng hình học của một số phân tử đơn giản: Việc chọn kiểu lai hoá nào để giải thích sự liên kết trong phân tử tuỳ thuộc vào cấu trúc hình học thực nghiệm của phân tử. Tuy nhiên có thể dùng một số lý thuyết hay hoá lượng tử để xác định kiểu lai hoá mà không dựa vào giá trị thực nghiệm: Kiểu lai hoá và hình dạng phân tử phụ thuộc vào số liên kết và số cặp electron hoá trị không tham gia liên kết của nguyên tử trung tâm. Xét phân tử có dạng: A XnEm , với A là nguyên tử trung tâm liên kết với n nguyên tử X bằng n liên kết và A có m cặp electron hoá trị không tham gia liên kết thì: Cụ thể: +)Trường hợp n + m = 2 . Nguyên tử trung tâm A ở trạng thái lai hoá sp Như: BeX2 , ZnX2 , BeH2, CO2Phân tử có dạng đường thẳng, góc liên kết là1800 +) Trường hợp n + m= 3 Nguyên tử trung tâm A ở trạng thái lai hoá sp2 . Nếu phân tử hay ion có dạng AX3 chẳng hạn BF3 , AlCl3, SO3phân tử có dạng tam giác đều, góc liên kết là 1200 Nếu phân tử có dạng AX2E chẳng hạn SnCl2, SO2do cặp electron tự do chiếm không gian lớn hơn cặp electron liên kết nên góc liên kết hẹp lại và < 1200 +) Trường hợp n + m = 4. Nguyên tử trung tâm A ở trạng thái lai hoá sp3 Nếu phân tử hoặc ion có dạng AX4 chẳng hạn CH4, NH4+, SO42-thì nó có dạng tứ diện đều, góc liên kết là 109028' Nếu phân tử có dạng: AX3E chẳng hạn NH3, PH3 .Phân tử có dạng tháp tam giác, cặp electron tự do chiếm không gian lớn hơn cặp electron liên kết nên góc liên kết < 109028'. Nếu phân tử có dạng AX2E2 chẳng hạn phân tử H2O, cặp electron tự do chiếm không gian lớn hơn cặp electron liên kết nên góc liên kết < 109028'. Nếu phân tử có dạng AXE3 chẳng hạn phân tử HF ; Phân tử có cấu tạo thẳng, góc liên kết là 1800 +) Trường hợp n + m = 5: Nguyên tử trung tâm ở trạng thái lai hoá sp3d chẳng hạn phân tử có dạng AX5 như PCl5 - phân tử này có hình lưỡng tháp tam giác. +) Trường hợp n + m = 6: Nguyên tử trung tâm ở trạng thái lai hoá sp3d2 Nếu phân tử hoặc ion có dạng AX6 chẳng hạn SF6 thì phân tử có dạng bát diện đều. Nếu phân tử hoặc ion có dạng AX5E chẳng hạn BrF5 thì phân tử có dạng tháp vuông. Nếu phân tử hoặc ion có dạng AX4E2 chẳng hạn XeF4 phân tử có dạng vuông phẳng. Có thể coi tổng m + n là tổng số nhóm định cư xung quanh nguyên tử trung tâm. Lúc đó: * Để áp dụng lý thuyết về sự lai hoá các obitan nguyên tử, giải thích sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử cần cho học sinh làm các bước sau: - Thiết lập công thức cấu tạo phân tử, có lưu ý đến các cặp electron tự do. - Xác định tổng số nhóm định cư xung quanh nguyên tử trung tâm. Mỗi nguyên tử hay (nhóm nguyên tử) liên kết với nguyên tử trung tâm và mỗi cặp electron tự do của nguyên tử trung tâm được coi là một nhóm định cư . - Dựa trên số nhóm định cư, xác định kiểu lai hoá của nguyên tử trung tâm để từ đó dự đoán hình dạng phân tử. *Việc xác định dạng hình học của phân tử còn phụ thuộc vào số cặp electron tự do ở nguyên tử trung tâm: -Lai hoá sp2 tạo dạng tam giác khi ba nhóm định cư đều là nguyên tử hay nhóm nguyên tử liên kết với nguyên tử trung tâm. Nếu có một cặp electron tự do, phân tử còn có dạng chữ V. -Lai hoá sp3 tạo dạng tứ diện khi bốn nhóm định cư đều là nguyên tử hay nhóm nguyên tử liên kết với nguyên tử trung tâm. Nếu có một cặp electron tự do, phân tử còn dạng tháp đáy tam giác và nếu có hai cặp electron tự do thì phân tử còn có dạng chữ V. èTrong một số trường hợp có sự sai lệch về góc liên kết trên thực tế có khác so với lý thuyết. Ví dụ: trong phân tử H2O, NH3 các góc liên kết HOH(104,50) góc HNH (107,00) mặc dù các nguyên tử trung tâm O, N đều ở trạng thái lai hoá sp3. ở đây chúng ta cần phải hiểu sự sai lệch góc hoá trị do cặp electron không tham gia liên kết chiếm obitan lai hoá khuếch tán tương đối rộng hơn so với obitan lai hoá chiếm bởi cặp electron liên kết (tạo thành liên kết) nên có tác dụng đẩy các cặp electron khác mạnh hơn so với cặp electron liên kết. Tuy nhiên để giải thích đúng hình dạng của phân tử, ngoài sự lai hoá còn vận dụng thêm một số giả thiết nữa. Ví dụ trong liên kết đôi, ba khi xét cấu trúc hình học của phân tử chủ yếu người ta chỉ chú ý đến liên kết vì chỉ liên kết mới quyết định hướng liên kết, tuy nhiên theo quy tắc Gillespie ( Di- let- pi) thì đám mây electron của liên kết đôi xốp hơn chiếm khoảng không gian lớn hơn đám mây liên kết đơn .Vì vậy, trong phân tử AX3 ( lai hoá sp2 ) có một liên kết thì góc liên kết sẽ lớn hơn 1200 và tất nhiên góc còn lại sẽ bé hơn 1200. Chẳng hạn trong phân tử HCHO có các góc liên kết như sau: 1220 O C H H 116 0 Còn đối với những phân tử sau đây, các nguyên tử trung tâm đều ở cùng một kiểu lai hoá sp3 của các obitan nhưng sự biến đổi của góc hoá trị được giải thích như sau: Góc hoá trị giảm xuống vì vai trò của s trong sự lai hoá sp3 giảm xuống Góc hoá trị H2O H2S H2Se H2Te Giảm xuống 1050 920 910 900 vì số cặp NH3 PH3 AsH3 SbH3 electron tự do 1070 940 920 900 tăng lên CH4 1090 28' 5. Vai trò của sự xen phủ obitan và thuyết lai hoá: Như chúng ta đã đặt vấn đề khi đưa ra khái niệm về sự lai hoá, đó là thuyết lai hoá giải thích được hình dạng của một số phân tử mà theo thuyết liên kết cộng hoá trị thuần tuý sẽ không giải thích được hoặc giải thích bằng thuyết lai hoá sẽ sát với thực nghiệm hơn. Dựa vào lý thuyết về sự xen phủ chúng ta có thể giải thích được những trường hợp hình thành hay không hình thành liên kết hoá học; liên kết tạo ra bền ( liên kết ) hay không bền ( liên kết ). 6. Một số bài tập vận dụng: Ví dụ 1: Dựa vào sự lai hoá, mô tả cấu trúc của các phân tử sau dưới dạng xen phủ obitan nguyên tử và cho biết dạng hình học của mỗi phân tử: a. BeH2 b. BF3 c. CH4 HD: muốn dựa vào sự lai hóa để mô tả cấu trúc phân tử thì trước hết phải xét cấu tạo nguyên tử trung tâm Be, B, C; xác định đúng công thức cấu tạo phẳng của các phân tử - nhất là xác định tổng số liên kết và số cặp electron không liên kết của nguyên tử trung tâm, kết hợp với cấu hình electron hoá trị của nguyên tử đó, từ đó xác định được trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm và cách hình thành liên kết cộng hoá trị. BeH2 BF3 CH4 Cấu hình electron 4Be 2s1 2p1 1H 1s1 5B 2s1 2p2 9F 2s2 2p5 6C 2s1 2p3 1H 1s1 Công thức câú tạo H Be H F B F F H H C H H Nhóm định cư 2 3 4 Lai hoá sp sp2 sp3 Dạng hình học Đường thẳng Tam giác Tứ diện Ví dụ 2: Hãy mô tả sự hình thành liên kết và cấu tạo của phân tử etan C2H6 HD: 2s1 2p3 6C* Trong phân tử C2H6 hai nguyên tử C đều ở trạng thái lai hoá sp3, mỗi một obitan lai hoá có một electron độc thân. ở mỗi nguyên tử C, ba obitan lai hoá sp3 xen phủ với ba obitan1s của H có một electron độc thân tạo thành ba liên kết C- H. Hai obitan lai hoá sp3 còn lại ở hai nguyên tử C sẽ xen phủ với nhau tạo thành liên kết C-C. Tất cả những liên kết C - H và C - C đó là liên kết và là liên kết đơn. Các góc liên kết CCH, HCH đều có giá trị 1090 28'. Phân tử C2H6 có cấu tạo không gian: C C Ví dụ 3 : Hãy cho biết dạng hình học của các phân tử sau đây: CO2, HNO3, SO2, H2SO4 , NH3, H2O. HD: cần xác định số nhóm định cư xung quanh các nguyên tử trung tâm: C, N, S, O. -Trong phân tử CO2 xung quanh nguyên tử trung tâm C có 2 nhóm định cư là 2 ngưyên tử O. -Trong phân tử HNO3 xung quanh nguyên tử trung tâm N có 3 nhóm định cư là 2 ngưyên tử O và 1 nhóm - OH. -Trong phân tử SO2 xung quanh nguyên tử trung tâm S có 3 nhóm định cư là 2 nguyên tử O và một cặp electron không tham gia liên kết. -Với phân tử H2SO4 xung quanh nguyên tử trung tâm S có 4 nhóm định cư gồm 2 nguyên tử O và 2 nhóm OH -Với phân tử NH3 ,xung quanh nguyên tử trung tâm N có 4 nhóm định cư bao gồm 3 nguyên tử N và môt cặp electron chưa tham gia liên kết -Phân tử H2O , xung quanh nguyên tử trung tâm O có 4 nhóm định cư bao gồm 2 nguyên tử O và 2 cặp electron không tham gia liên kết. CO2 HNO3 SO2 H2SO4 NH3 H2O Nhóm định cư 2 3 3 4 4 4 Kiểu lai hoá sp sp2 sp2 sp3 sp3 sp3 Dạng hình học O=C=O O HO N O S O O OH S HO O O . . N H H H .. .. O H H Đường thẳng Tam giác Chữ V Tứ diện Tháp đáy tam giác Chữ V Ví dụ 4 : Hãy cho biết cấu trúc hình học của các phân tử: PF3 , PCl3, PH3 và hãy so sánh các góc liên kết giữa nguyên tử P với các nguyên tử khác trong phân tử. HD: viết công thức cấu tạo: F F F P Cl Cl Cl H H H P P Các phân tử trên đều thuộc loại AX3E( lai hoá tứ diện ). Tuy nhiên vì có cặp electron không liên kết nên góc liên kết nhỏ hơn góc tứ diện ( 109028'). Các góc liên kết cũng không đồng nhất vì các phối tử có độ âm điện khác nhau. Độ âm điện của các phối tử càng lớn, đám mây liên kết càng bị đẩy về phía các phối tử và do đó góc liên kết càng nhỏ. S H H H .. S 920 Hai obitan lai hoá, mỗi một có một cặp electron không liên kết còn hai obitan lai hoá còn lai mỗi một có một electron độc thân che phủ với obitan 1s có electron độc thân của hai nguyên tử H tạo thành hai liên kết cộng hoá trị. Phân tử có cấu tạo: Ví dụ 5: Dựa vào thuyết lai hoá hãy cho biết dạng hình học của hai phân tử: BeCl2 và NF3 Tính định hướng của liên kết cộng hoá trị thuần tuý ( không xét sự lai hoá ) có giải thích được dạng hình học của chúng không? Vì sao? HD: Be : 1s2 2s2 Be* : 1s2 2s12p1 Bằng liên kết cộng hoá trị thuần tuý không khẳng định được cấu trúc thẳng của phân tử BeCl2 vì hướng xen phủ của 2 AO 2p của Be với AO hoá trị của Cl là xác định, còn hướng xen phủ của 2AO 2s của Be với AO hoá trị của Cl thứ hai là không xác định do AO s hình cầu nên xen phủ ở mọi hướng đều có giá trị như nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Vẽ Cad Chi Tiết Cầu Thang Xoắn Ốc
  • Bản Vẽ Cad Cầu Thang Xoắn Ốc Chi Tiết
  • Cách Làm Cầu Thang Xoắn Ốc
  • Những Điều Chưa Biết Về Họa Sĩ Naoki Urasawa
  • Nhà Vua Xấu Xí Và Anh Hoạ Sĩ
  • Cách Học Thuộc Nguyên Tử: Cách Học Thuộc Nguyên Tử Khối Bằng Bài Thơ Ca

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Nhớ Bảng Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Nhanh Nhất
  • Mẹo Ghi Nhớ Nhanh Bảng Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán
  • Cách Học Thuộc Lòng Từ Vựng Tiếng Hàn Nhanh Siêu Tốc
  • Bật Mí Cách Học Tiếng Hàn Dễ Nhớ Không Phải Ai Cũng Biết
  • “thần Chú” Thuộc Bảng Chữ Cái Katakana Chỉ Trong 24 Giờ
  • Thực sự để nhớ được nguyên tử khối và có được những cách học thuộc nguyên tử thì đúng là “khoai” và quá khó để nhớ chính vì vậy cách học thuộc nguyên tử bằng bài thơ hay gọi là bài ca về nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học như là cách học thuộc nguyên tử dễ dàng nhất

    1. Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca hóa trị

    Kali (K) , iot (I) , hidrô (H)

    Natri (Na) với Bạc (Ag) , Clo (Cl) một loài

    Là hoá trị I hởi ai!

    Nhớ ghi cho kỉ khỏi hoài phân vân…

    Magiê (Mg) kẽm (Zn) với thuỷ ngân (Hg)

    Oxi (O) , đồng (Cu) , thiếc (Sn) thêm phần Bari (Ba)

    Cuối cùng thêm chú Canxi (Ca)

    Hoá trị II nhớ có dzì khó khăn !

    Này nhôm hoá trị III lần.

    In sâu trí nhớ khi cần có ngay.

    Cacbon © , silic (Si) này đây

    Có hoá trị IV không ngày nào quên.

    Sắt (Fe) lắm lúc hay phiền?

    II , III lên xuống nhớ liền ngay thôi.

    Lại gặp nitơ (N) khó rồi

    I , II , III , IV khi thời lên V.

    Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm

    Xuống II lên IV khi nằm thứ V.

    Phot pho (P) nói đến ko dư

    Có ai hỏi đến thì ừ rằng V.

    Em ơi , cố gắng học chăm

    Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng

    Cách học thuộc nguyên tử dễ học

    2. Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca ký hiệu hóa học

    Ca là chú Can xi

    Ba là cậu Bari họ hàng

    Au tên gọi là Vàng

    Ag là Bạc cùng làng với nhau

    Viết Đồng C trước u sau

    Pb mà đứng cùng nhau là Chì

    Al đấy tên gì?

    Gọi Nhôm bác sẽ cười khì mà xem

    Cacbon vốn tính nhọ nhem

    Kí hiệu C đó bạn đem nhóm lò

    Oxy O đấy lò dò

    Gặp nhau hai bạn cùng hò cháy to

    Cl là chú Clo

    Lưu huỳnh em nhớ viết cho S (ét sờ).

    Zn là Kẽm khó gì

    Na gọi Natri học hàng

    Br thật rõ ràng

    Brom “người ấy” cùng làng Gari (Ga)

    Fe chẳng khó chi

    Gọi tên là sắt em ghi ngay vào

    Hg chẳng khó tí nào

    Thuỷ ngân em đọc tự hào chẳng sai

    Bài ca nhắc bạn xa gần

    Học chăm để nhớ khi cần viết ra.

    Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca ký hiệu hóa học

    3. Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca nguyên tử khối

    3.1. Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca nguyên tử khối 1

    Anh hydro là một (1)

    Mười hai (12) cột carbon

    Nitro mười bốn (14) tròn

    Oxi mỏi mòn mười sáu (16)

    Natri hay láu táu

    Nhảy tót lên hai ba (23)

    Khiến Magie gần nhà

    Ngậm ngùi đành hai bốn (24)

    Hai bảy (27) nhôm la lớn

    Lưu huỳnh giành ba hai (32)

    Khác người thật là tài

    Clo ba lăm rưỡi (35,5)

    Kali thích ba chín (39)

    Canxi tiếp bốn mươi (40)

    Năm lăm (55) mangan cười

    Sắt đây rồi năm sáu (56)

    Sáu tư (64) đồng nổi cáu

    Bởi kém kẽm sáu lăm (65)

    Tám mươi (80) Brom nằm

    Xa bạc trăm lẻ tám (108)

    Bari lòng buồn chán

    Một ba bảy (137) ích chi

    Kém người ta còn gì

    Hai lẻ bảy (207) bác chì

    Thủy ngân hai lẻ một (201)…

    3.2. Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca nguyên tử khối 2

    Hai ba Natri (Na=23)

    Nhớ ghi cho rõ

    Kali chẳng khó

    Ba chín dễ dàng (K=39)

    Khi nhắc đến Vàng

    Một trăm chín bảy (Au=197)

    Oxi gây cháy

    Chỉ mười sáu thôi (O=16)

    Còn Bạc dễ rồi

    Một trăm lẻ tám (Ag =108)

    Sắt màu trắng xám

    Năm sáu có gì (Fe=56)

    Nghĩ tới Beri

    Nhớ ngay là chín (Be=9)

    Gấp ba lần chín

    Là của anh Nhôm (Al=27)

    Còn của Crôm

    Là năm hai đó (Cr=52)

    Của Đồng đã rõ

    Là sáu mươi tư (Cu =64)

    Photpho không dư

    Là ba mươi mốt (P=31)

    Hai trăm lẻ một

    Là của Thủy Ngân (Hg=201)

    Chẳng phải ngại ngần

    Nitơ mười bốn (N=14)

    Hai lần mười bốn

    Silic phi kim (Si=28)

    Can xi dễ tìm

    Bốn mươi vừa chẵn (Ca=40) Mangan vừa vặn

    Con số năm lăm (Mn=55)

    Ba lăm phẩy năm

    Clo chất khí (Cl=35.5)

    Phải nhớ cho kỹ

    Kẽm là sáu lăm (Zn=65)

    Lưu huỳnh chơi khăm

    Ba hai đã rõ (S=32)

    Chẳng có gì khó

    Cacbon mười hai (C=12)

    Bari hơi dài

    Một trăm ba bảy (Ba=137)

    Phát nổ khi cháy

    Cẩn thận vẫn hơn

    Khối lượng giản đơn

    Hiđrô là một (H=1)

    Còn cậu Iốt

    Ai hỏi nói ngay

    Một trăm hai bảy (I=127)

    Nếu hai lẻ bảy

    Lại của anh Chì (Pb =207)

    Brôm nhớ ghi

    Tám mươi đã tỏ (Br = 80)

    Nhưng vẫn còn đó

    Magiê hai tư (Mg=24)

    Chẳng phải chần trừ

    Flo mười chín (F=19).

    Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca nguyên tử khối 2

    3.3. Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca nguyên tử khối 3

    Hiđro số 1 khởi đi

    Liti số 7 ngại gì chí trai

    Cacbon bến nước 12

    Nitơ 14 tuổi ngày hoa niên

    Oxi 16 khuôn viên

    Flo 19 lòng riêng vương sầu

    Natri 23 xuân đầu

    Magie 24 mong cầu mai sau

    Nhôm thời 27 chí cao

    Silic 28 lòng nào lại quên

    Photpho 31 lập nên

    32 nguyên tử khối tên Lưu huỳnh

    Clo 35,5 tự mình

    Kali 39 nhục vinh chẳng màn

    Canxi 40 thẳng hàng

    52 Crom chuỗi ngày tàn phải lo

    Mangan song ngũ(55) so đo

    Sắt thời 56 đừng cho trồng trềnh

    Coban 59 cồng kềnh

    Kẽm đồng 60 lập nền có dư

    Đồng 63,6

    Kẽm 65,4

    Brom 80 chín thư riêng phần

    Stronti 88 đồng cân

    Bạc 108 tăng lần số sai

    Catmi một bách mười hai(112)

    Thiếc trăm mười chín(119) một mai cuộc đời

    Iot 127 chẳng dời

    Bari 137 sức thời bao lâm

    Bạch kim 195

    Vàng 197 tiếng tăng chẳng vừa

    Thủy ngân 2 bách phẩy 0 thừa(200,0)

    Chì 2 linh 7(207) chẳng ưa lửa hồng

    Rađi 226 mong

    Bismut 2 trăm linh 9 cứ trông cậy mình(209)

    Bài thơ nguyên tử phân minh

    Lòng này đã quyết tự tin học hàn

    3.4. Cách học thuộc nguyên tử: Bài ca nguyên tử khối 1

    Hidro là 1

    12 cột Các bon

    Nito 14 tròn

    Oxi trăng 16

    Natri hay láu táu

    Nhảy tót lên 23

    Khiến Magie gần nhà

    Ngậm ngùi nhận 24

    27 Nhôm la lớn

    Lưu huỳnh giành 32

    Khác người thật là tài

    Clo ba nhăm rưỡi(35,5)

    Kali thích 39

    Canxi tiếp 40

    Năm nhăm Mangan cười

    Sắt đây rùi:56

    64 đồng nổi cáu

    Bởi kém kẽm (Zn) 65

    80 Brom nằm

    Xa Bạc (Ag) 108

    Bải buồn chán ngán

    (137) Một ba bẩy ích chi

    kém người ta còn gì!

    Thủy ngân (Hg) hai linh mốt(201)

    Nhờ vào cách học thuộc nguyên tử cùng với các bài thơ có vần điệu trên, các em có thể dễ dàng học thuộc nguyên tử khối của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

     

    2.5

    (50.96%)

    115

    votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Mẹo (Tips) Giúp Sinh Viên Giải Quyết Nhanh Hơn Các Câu Hỏi Phần Part 5 – Toeic Test
  • Mách Bạn Những Cách Học Dược Liệu Nhanh Thuộc Nhất
  • Mẹo Học Dãy Điện Hóa Kim Loại
  • Tham Khảo Ngay Cách Học Bảng Tính Tan Cực Đơn Giản Dễ Hiểu
  • 7 Bí Kíp Luyện Viết Tiếng Anh Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Sự Lai Hóa Các Obitan Nguyên Tử. Sự Hình Thành Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Và Liên Kết Ba

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Lai Hóa Obitan
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử. Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Với Chức Năng Smart Art
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word 2007, 2010, 2013
  • I – KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HÓA

    Để hiểu được khái niệm về sự lai hóa các obitan, ta xét liên kết trong phân tử $CH_4$. Công thức cấu tạo:

    Cấu hình electron nguyên tử $C$ (ở trạng thái kích thích):

    II – CÁC KIỂU LAI HÓA THƯỜNG GẶP

    1. Lai hóa $sp$

    Lai hóa $sp$ là sự tổ hợp $1$ obitan $s$ với $1$ obitan $p$ của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành $2$ obitan lai hóa $sp$ nằm thẳng hàng với nhau về $2$ phía, đối xứng nhau (hình $3.6$). Lai hóa $sp$ được gặp trong phân tử $BeH_2$ (hình $3.7$) và trong các phân tử $C_2H_2, BeCl_2,…$

    Như thế, sự lai hóa $sp$ là nguyên nhân dẫn đến tính thẳng hàng (góc liên kết bằng $180^0$) của các liên kết trong những phân tử nêu trên.

    2. Lai hóa $sp^2$

    Lai hóa $sp^2$ là sự tổ hợp $1$ obitan $s$ với $2$ obitan $p$ của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành $3$ obitan lai hóa $sp^2$ nằm trong một mặt phẳng, định hướng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều. lai hóa $sp^2$ được gặp trong các phân tử $BF_3$ (hình $3.8), C_2H_4,…$

    Sự lai hóa $sp^2$ là nguyên nhân dẫn đến các góc liên kết phẳng $120^0$ trong $BF_3$.

    3. Lai hóa $sp^3$

    Lai hóa $sp^3$ là sự tổ hợp $1$ obitan $s$ với $3$ obitan $p$ của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành $4$ obitan lai hóa $sp^3$ định hướng tử tâm đến $4$ đỉnh của hình tứ diện đều, các trục đối xứng của chúng tạo với nhau một góc $109^028^’$ (hình $3.9$).

    Lai hóa $sp^3$ được gặp ở các nguyên tử $O, N, C$ nằm trong các phân tử $H_2O, NH_3, CH_4$ và ankan.

    Chú ý: Các obitan chỉ lai hóa được với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau.

    III – NHẬN XÉT CHUNG VỀ LAI HÓA

    Thuyết lai hóa có vai trò giải thích hơn là tiên đoán dạng hình học của phân tử. Thường chỉ sau khi biết phân tử có dạng hình học gì, có những góc liên kết xác định được bằng thực nghiệm là bao nhiêu, mới dùng sự lai hóa để giải thích. Nếu cho một phân tử hay ion, chẳng hạn $AB_4$ mà không có dữ kiện nào, thì thuyết lai hóa sẽ không tiên đoán được là có sự lai hóa tứ diện hay vuông phẳng.

    IV – SỰ XEN PHỦ TRỤC VÀ XEN PHỦ BÊN

    1. Sự xen phủ truc

    Sự xen phủ trong đó trục của các obiatn tham gia liên kết trùng với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết được gọi là sự xen phủ trục. Sự xen phủ trục tạo liên kết $sigma$ (hình $3.10a$).

    Sự xen phủ trong đó trục của các obitan tham gia liên kết song song với nhau và vuông góc với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết được gọi là sự xen phủ bên. Sự xen phủ bên tạo liên kết $pi$ (hình $3.10b$).

    V – SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA

    Ta đã biết, mỗi cặp electron chung của hai nguyên tử được tính là một liên kết và được biểu diễn bằng một gạch nối giữa kí hiệu của hai nguyên tử đó. Các nguyên tử trong các phân tử đã xét như $H-H, H-Cl$ đều liên kết với nhau bằng liên kết đơn. Liên kết đơn luôn luôn là liên kết $sigma$ , được tạo thành từ sự xen phủ trục và thường bền vững.

    2. Liên kết đôi

    Trong phân tử $etilen (C_2H_4)$, mỗi nguyên tử cacbon có sự lai hóa giữa một obitan $s$ với hai obitan $p$ theo kiểu lai hóa $sp^2$. Các obitan lai hóa tạo một liên kết $sigma$ giữa hai nguyên tử cacbon và hai liên kết $sigma$ vơi hai nguyên tử hiđro. Mỗi nguyên tử cacbon còn một obitan $p$ không tham gia lai hóa sẽ xen phủ bên với nhau tạo liên kết $pi$. Liên kết giữa hai nguyên tử cacbon là liên kết đôi gồm một liên kết $sigma$ và một liên jết $pi$. Các liên kết $pi$ kém bền hơn so với liên kết $sigma$ (hình $3.11$).

    3. Liên kết ba

    Nguyên tử $N$ có $5$ electron lớp ngoài cùng, khi hình thành phân tử $N_2$, mỗi nguyên tử góp $3$ electron độc thân tạo thành ba liên kết. Người ta gọi đó là liên kết ba.

    Chúng ta có thể dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nitơ để giải thích liên kết trong phân tử nitơ.

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nitơ:

    Mỗi nguyên tử nitơ dùng một obitan $2p_z$ (quy ước lấy trục $z$ làm trục liên kết) để tạo kiểu liên kết giữa hai nguyên tử theo kiểu xen phủ trục tạo liên kết $sigma$.

    Hai obitan $p$ còn lại $(2p_x, 2p_y)$ sẽ xen phủ bên với nhau từng đôi một tạo ra hai liên kết $pi$. Mỗi liên kết kí hiệu bằng một gạch nối, công thức cấu tạo của phân tử nitơ có dạng liên kết ba: gồm một liên kết $sigma$ và hai liên kết $pi$.

    Liên kết giữa hai nguyên tử được thực hiện bởi một liên kết $sigma$ và một hay hai liên kết $pi$ được gọi là liên kết bội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Cấu Hình Electron. Nguyên Tử
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 Siêu Đơn Giản
  • Cách Vẽ Ông Già Noel Và Tuần Lộc Cực Dễ Chỉ Với Vài Bước
  • Phong Cách Vẽ Tranh 3D Hiện Đại
  • 7 Cách Vẽ Sơ Đồ Nhà Ở 3D Cần Tham Khảo Trước Khi Thiết Kế Nhà
  • 2 Cách Học Thuộc Nguyên Tử Khối Hóa 8 Bằng Bảng Nguyên Tử Khối

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Tập Bài Hát Hiệu Quả
  • Mẹo Nhớ Nhanh Lời Bài Hát
  • Tuyệt Chiêu Để Có Cách Học Thuộc Thơ Nhanh Nhất
  • Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Nhất
  • Làm Thế Nào Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Nhanh Nhất?
  • 1, cách học thuộc nguyên tử khối bằng bảng nguyên tử khối

    Trước hết, ta cần nắm được định nghĩa nguyên tử là gì?

    Các chất đều được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện gọi là nguyên tử. Có hàng chục triệu chất khác nhau, nhưng chỉ có trên một trăm loại nguyên tử

    Hãy hình dung nguyên tử như một quả cầu cực kì nhỏ bé, đường kính chỉ khoảng 10 -8 cm. Nguyên tử gồm có phần vỏ và phần hạt nhân. Trong đó, hạt nhân chứa proton mang điện tích dương và vỏ thì được tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm

    Electron, kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất và quy ước ghi bằng dấu âm (-)

    Nguyên tử khối và bảng nguyên tử khối

    Nguyên tử khối có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì số trị quá nhỏ, rất không tiện sử dụng. Thí dụ, khối lượng của nguyên tử magie bằng:

    0,000 000 000 000 000 000 000 039852 g = 3, 9852.10 – 23 g

    Vì lẽ đó, trong khoa học dùng 1 cách riêng để biểu thị khối lượng của nguyên tử. Cụ thể, người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon, viết tắt là đvC, kí hiệu quốc tế là u. Ta sẽ dựa theo đơn vị này để tính khối lượng của nguyên tử

    Thí dụ, khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của một số nguyên tử

    C = 12 đvC, Na = 23 đvC, Kali = 39 đvC, Fe = 56 đvC

    Có thể nói: Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử. Người ta gọi khối lượng này là nguyên tử khối và định nghĩa như sau:

    Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử và được tính bằng đvC (đơn vị cacbon)

    Đây là cách để học thuộc nguyên tử khối một cách thuận tiện và dễ dàng hơn so với cách đo lường bằng đơn vị gam (g). Bởi thế nó được sử dụng nhiều trong các các bài tập môn Hóa, đặc biệt là các bài tập tính toán sau này.

    Thường thì ta có thể bỏ bớt các chữ đvC ở đằng sau số trị nguyên tử khối

    Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối đứng riêng biệt. Vì vậy, dựa vào nguyên tử khối của một nguyên tố chưa biết, ta xác định được đó là nguyên tố nào.

    2, cách học thuộc nguyên tử khối bằng bài ca nguyên tử khối lớp 8

    bài ca nguyên tử khối 8 dành cho một số nguyên tố cơ bản thường gặp:

    23 Natri, nhớ ghi cho rõ (Na = 23)

    Kali chẳng khó, 39 dễ dàng (K = 39)

    Khi nhắc đến Vàng, 197 (Au = 197)

    Oxi gây cháy, chỉ 16 thôi (O = 16)

    Còn Bạc dễ rồi, 108 (Ag = 108)

    Sắt màu trắng xám, 56 có gì (Fe = 56)

    Nghĩ tới Beri, nhớ ngay là 9 (Be = 9)

    Ba chín hai bảy, là của anh Nhôm (Al = 27)

    Của Đồng đã rõ, là 64 (Cu = 64)

    Photpho không dư, là 31 (P = 31)

    201, là của Thủy Ngân (Hg = 201)

    Chẳng phải ngại ngần, Nitơ mười bốn (N = 14)

    Hai lần 14, Silic phi kim (Si = 28)

    Can xi dễ tìm, 40 vừa chẵn (Ca = 40)

    Phải nhớ cho kỹ, Kẽm là 65 (Zn = 65)

    Phát nổ khi cháy, cẩn thận vẫn hơn

    Khối lượng giản đơn, Hiđrô là 1 (H = 1)

    Brôm nhớ ghi, Tám mươi đã tỏ (Br = 80)

    Nhưng vẫn còn đó, Ma gie 24 (Mg = 24)

    Chẳng phải chần chừ, Flo 19 (F = 19).

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Nhớ Bài Lâu Và Hiệu Quả Trong Học Tập Môn Hóa Học
  • Ghi Nhớ Nhanh Các Công Thức Hóa Học Cơ Bản Nhờ 5 Mẹo Hay Này!
  • Cách Nhớ Bảng Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Nhanh Nhất Cho Mọi Người
  • Cách Nhớ Bảng Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Nhanh Nhất Thông Tư 200
  • Cách Ghi Nhớ Nhanh Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử. Cấu Hình Electron Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Với Chức Năng Smart Art
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word 2007, 2010, 2013
  • 3 Cách Vẽ Tranh Phong Cảnh Biển Đơn Giản Mà Đẹp
  • Vẽ Phòng Ngủ Như Thế Nào Cho Đẹp? Các Mẫu Vẽ Phòng Ngủ Bạn Nên Tham Khảo
  • Vẽ Tranh Tường Phòng Ngủ Đơn Giản
  • I- NĂNG LƯỢNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ 3. Quy tắc Hun

    1- Mức năng lượng obitan nguyên tử

    Trong nguyên tử, các electron trên mỗi obitan có một mức năng lượng xác định. Người ta gọi mức năng lượng này là mức năng lượng obitan nguyên tử (mức năng lượng $AO$)

    Các electron trên các obitan khác nhau của cùng một phân lớp có năng lượng như nhau. Thí dụ : Ứng với $n=2$, ta có 2 phân lớp là $2s$ và $2p$. Phân lớp $2s$ chỉ có một obitan $2s$, còn phân lớp $2p$ có $3$ obitan : $2p_x, 2p_y, 2p_z$. Các electron của các obitan p trong phân lớp này tuy có sự định hướng trong không gian khác nhau, nhưng chúng có cùng mức năng lượng $AO$.

    2. Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử

    Thực nghiệm và lí thuyết cho thấy khi số hiệu nguyên tử Z tăng, các mức năng lượng $AO$ tăng dần theo trình tự sau :

    $1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d….$

    Từ trình tự mức năng lượng $AO$ trên cho thấy khi điện tích hạt nhân tăng có sự chèn mức năng lượng, mức $4s$ trở nên thấp hơn $3d$, mức $5s$ thấp hơn $4d, 6s$ thấp hơn $4f, 5d,…$

    Sự phân bố các electron trong nguyên tử tuân theo nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun (F.Hund).

    II- CÁC NGUYÊN LÍ VÀ QUY TẮC PHÂN BỐ ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ

    1. Nguyên lí Pau-li

    a) Ô lượng tử

    Để biểu diễn obitan nguyên tử một cách đơn giản, người ta còn dùng ô vuông nhỏ, được gọi là ô lượng tử. Một ô lượng tử ứng với một $AO$. Thí dụ : Ứng với $n=1$ chỉ có một onitan $1s$, ta vẽ một ô vuông. Ứng với $n=2$ có một obitan $2s$ và ba obitan $2p (2p_x, 2p_y, 2p_z),$ ta vẽ một ô vuông thuộc phân lớp $2s$ và ba ô vuông này được vẽ liền nhau, để chỉ rằng các obitan $2p$ có cùng mức năng lượng $AO$, nhưng cao hơn $AO-2s$ như hình vẽ sau :

    b) Nguyên lí Pau-li

    Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron. Người ta biểu thị chiều tự quay khác nhau quanh trục riêng của hai electron bằng 2 mũi tên nhỏ : Một mũi tên có chiều đi lên, một mũi tên có chiều đi xuống. Trong một obitan đã có 2 electron, thì 2 electron đó gọi là electron ghép đôi. Khi obitan chỉ có một electron thì electron đó gọi là electron độc thân.

    c) Số electron tối đa trong một lớp và trong một phân lớp

    Số electron tối đa trong một lớp electron : Ta đã biết lớp $n^2$ obitan. Mỗi obitan theo nguyên lí Pau-li có tối đa $2$ electron. Do đó : Lớp $n$ có tối đa $2$ $n^2$ electron.

    Số electron tối đa trong một phân lớp electron. Cũng theo nguyên lí Pau-li, ta có thể biết được số electron tối đa trong một phân lớp. Phân lớp $s$ chỉ có một obitan, vậy chỉ có tối đa $2$ electron. Phân lớp $p$ có $3$ obitan nên có tối đa $6$ electron, tương tự phân lớp $d$ có tối đa $10$ electron, phân lớp $f$ có tối đa $14$ electron. Ta có thể biểu diễn số electron tối đa trong các phân lớp bằng các ô lượng tử như hình vẽ dưới

    Một cách khác, để biểu diễn trạng thái electron của obitan $1s$ chứa 2 electron ta dùng kí hiệu : $1s^2$. Ở đây, số 1 đứng bên trái chỉ lớp $n=1$, chữ s chỉ obitan s, số 2 ở phía trên bên phải chỉ số electron có chứa trong obitan $1s$. Giả sử phân lớp $2p$ có 6 electron, ta viết : $2p^6.$

    Các phân lớp : $s^2, p^6, d^{10}, f^{14}$ có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp bão hoà. Còn phân lớp chưa đủ số electron tối đa gọi phân lớp chưa bão hoà. Thí dụ các phân lớp $s^1, p^3, d^7, f^{12}….$

    2. Nguyên lí vững bền

    Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt những obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao.

    Thí dụ :

    Nguyên tử hiđro $(Z=1)$ có 1 electron, electron này sẽ chiếm obitan $1s(AO-1s)$ có mức năng lượng thấp. Do đó có thể biểu diễn sự phân bố electron của nguyên tử hiđro là $1s^1$; Biểu diễn bằng ô lượng tử là :

    Nguyên tử heli $(Z=2)$ có 2 electron. Theo nguyên lí Pau-li, hai electron này cùng chiếm obitan $1s$ có mức năng lượng thấp nhất. Bởi vậy sự phân bố electron trên obitan của heli là $1s^2rightarrow $

    Nguyên tử liti $(Z=3)$ có 3 electron, 2 electron trước chiếm obitan $1s$ và đã bão hoà, electron còn lại chiếm obitan $2s$ tiếp theo có mức năng lượng cao hơn. Do đó sự phân bố electron trên các obitan của liti là :

    Một cách tương tự, ta có thể viết được sự phân bố electron trên các obitan của các nguyên tố tiếp theo. Thí dụ :

    Tuy nhiên, không nhất thiết lúc nào cũng phải biểu diễn các $AO-2p$ phải cao hơn $AO-2s,…$ vì sẽ cồng kềnh. Người ta chỉ biểu diễn sự cao, thấp của các ô lượng tử khi cần thể hiện mức năng lượng khác nhau của từng phân lớp electron.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử
  • Bài Tập Lai Hóa Obitan
  • Sự Lai Hóa Các Obitan Nguyên Tử. Sự Hình Thành Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Và Liên Kết Ba
  • Bài 5. Cấu Hình Electron. Nguyên Tử
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 Siêu Đơn Giản
  • Nguyên Tử Là Gì? Lớp Electron Là Gì? Cấu Tạo Hạt Nhân Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sơ Đồ Chữ T Và Cách Tính Số Dư Tài Khoản Kế Toán
  • Tài Khoản Chữ T Là Gì
  • Chuong 4 Các Công Cụ Mô Tả Httt Kế Toán
  • Hướng Dẫn Cách Quấn Động Cơ Không Đồng Bộ Ba Pha (Phần 2)
  • Tìm Hiểu Cách Quấn Motor 3 Pha, Động Cơ Điện 3 Pha Chuyên Nghiệp
  • * Nguyên tử gồm:

    – Hạt nhân mang điện tích dương

    – Vỏ tạo bởi một hay nhiều eletron mang điện tích âm.

    Electron ký hiệu là e, điện tích âm (-), kích thước rất nhỏ cỡ 10-8 cm .

    * Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron.

    – Hạt Proton: Ký hiệu là p có điện tích dương (+)

    – Hạt Nơtron: Ký hiệu là n không mang điện.

    * Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt proton trong hạt nhân

    * Trong một nguyên tử: số p = số e

    – Proton và nơtron có cùng khối lượng, còn electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng 0,0005 lần khối lượng proton), không đáng kể. Nên khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.

    – Trong nguyên tử các electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có 1 số electron nhất định.

    – Số lớp electron của nguyên tử:

    H 2: 1 (1e) → 1e ngoài cùng

    O 2: 8 (1e) → 6e ngoài cùng

    Na: 3 (1e) → 1e ngoài cùng

    – Số electron tối đa ở lớp 1 là 2e; ở lớp 2 là 8e.

    “…..là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện : từ ….. tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm ….. mang điện tích dương và vỏ tạo bởi …..”

    Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện: từ nguyên tử tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm”.

    b) Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích những loại hạt mang điện?

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

    a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại nhỏ hơn nữa là: proton, electron và nơtron.

    b) Tên, kí hiệu, điện tích những loại hạt mang điện

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt proton trong hạt nhân.

    – Khối lượng nguyên tử gồm khối lượng hạt nhân và khối lượng các electron, nhưng khối lượng electron quá nhỏ (không đáng kể) so với khối lượng hạt nhân, nên có thể bỏ qua. Do đó, có thể coi khối lượng hạt nhân là khối lượng nguyên tử.

    – Electron luôn chuyển động nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

    – Ví dụ: Nguyên tử oxi có 8 electron chia hai lớp, lớp trong có 2 và lớp ngoài có 6 electron.

    Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Đồ Hình Cây Trong Powerpoint, Sơ Đồ Mindmap Trong Powerpoint
  • 1️⃣【Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Bằng Microsoft Word 】™ Excel
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Gant Chart Bằng Excel
  • Câu 10: Mục Đích, Ý Nghĩa Của Các Biểu Đồ Ngữ Cảnh, Bfd,dfd
  • Xây Dựng Bản Vẽ Sơ Đồ Khối
  • Bài 5. Cấu Hình Electron. Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Lai Hóa Các Obitan Nguyên Tử. Sự Hình Thành Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Và Liên Kết Ba
  • Bài Tập Lai Hóa Obitan
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử. Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Với Chức Năng Smart Art
  • 1. Cấu hình electron nguyên tử:

    – Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    – Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Số thứ tự lớp electron bằng các chữ số: 1, 2, 3

    + Phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f

    + Số electron trong phân lớp được ghi bằng chỉ số ở phía trên bên phải kí hiệu của phân lớp: s2, p6, d10…

    – Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

    + Xác định số electron của nguyên tử.

    + Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, tuân theo các nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun.

    + Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong 1 lớp và theo thứ tự của các lớp electron.

    + Lưu ý: các electron được phân bố vào các AO theo phân mức năng lượng tăng dần và có sự chèn mức năng lượng. Tuy nhiên, khi viết cấu hình electron, các phân mức năng lượng cần được sắp xếp lại theo từng lớp.

    Ví dụ: Nguyên tử Fe có Z= 26.

    + Các e được phân bố như sau: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6. Có sự chèn mức năng lượng 4s < 3d

    + Sắp xếp lại các phân lớp theo từng lớp, ta được cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

    Hoặc viết gọn: là cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố argon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Fe )

    2. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:

    – Các electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố:

    + Số electron tối đa ở lớp ngoài cùng của nguyên tử mỗi nguyên tố là 8 electron. Các nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hóa học. Đó là các nguyên tử khí hiếm ( trừ He có 2e lớp ngoài cùng ).

    + Các nguyên tử có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại, trừ H, He và B.

    + Các nguyên tử có 5, 6, 7e ở lớp ngoài cùng thường là các nguyên tố phi kim.

    + Các nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử kim loại hoặc phi kim

    II. Năng lượng của các electron 1. Năng lượng của electron trong nguyên

    – Trong nguyên tử, các electron nằm trên mỗi obitan có một mức năng lượng xác định, được gọi là mức năng lượng obitan nguyên tử ( mức năng lượng AO).

    – Các electron trên các obitan khác nhau của cùng một phân lớp có năng lượng như nhau.

    Ví dụ: Phân lớp 2p có 3 AO: 2px, 2py, 2pz. Các electron của các obitan p này tuy có sự định hướng trong không gian khác nhau, nhưng chúng có cùng mức năng lượng AO.

    – Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử: Khi số hiệu nguyên tử Z tăng, các mức năng lượng AO tăng dần theo trình tự sau:

    1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d…

    – Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng lượng: mức 4s trở nên thấp hơn 3d, mức 5s thấp hơp 4d, 6d thấp hơn 4f, 5d…

    2. Các nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử: a. Nguyên lí Pau-li:

    – Ô lượng tử: Để biểu diễn obitan nguyên tử một cách đơn giản, người ta dùng các ô vuông nhỏ, được gọi là các ô lượng tử. Một ô lượng tử ứng với 1 AO.

    – Nguyên lí Pauli: Trên 1 obitan chỉ có thể có nhiều nhất là 2electron và 2 electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    – Chiều tự quay khác nhau của 2 electron được biểu diễn bằng 2 mũi tên nhỏ: 1 mũi tên có chiều đi lên, 1 mũi tên có chiều đi xuống.

    + Khi trong 1 obitan đã có 2 electron, gọi là các electron ghép đôi: .

    + Khi obitan chỉ chứa 1 electron thì electron đó gọi là electron độc thân

    – Số electron tối đa trong 1 lớp và 1 phân lớp:

    + Số electron tối đa trong 1 lớp: 2n2

    + Số electron tối đa trong 1 phân lớp:

    + Các phân lớp s2, p6, d10, f14 có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp bão hòa. Phân lớp chưa đủ số electron tối đa gọi là chưa bão hòa. Phân lớp có 1 nửa số electron tối đa s1, p3, d5, f7 gọi là bán bão hòa.

    b. Nguyên lí vững bền:

    – Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt những obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao.

    Ví dụ: Nguyên tử B có Z =5, có 5e sẽ phân bố lần lượt vào các obitan: 1s, 2s, 2p. Trong đó 2e vào AO-1s, 2e vào AO-2s và 1e vào AO-2p

    Biểu diễn bằng ô lượng tử đối với nguyên tử B:

    c. Quy tắc Hun:

    – Trong cùng 1 phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau. Các e độc thân này được kí hiệu bằng các mũi tên cùng chiều, thường được viết hướng lên trên.

    – Ví dụ: Nguyên tử N có Z = 7: có 7e, được phân bố vào các AO: 1s, 2s, 2p

    III. Lớp và phân lớp electron 1. Lớp electron:

    – Trong nguyên tử, các e được sắp xếp thành từng lớp, các lớp được sắp xếp từ gần hạt nhân ra ngoài. Các e có năng lượng gần bằng nhau được sắp xếp trên cùng 1 lớp.

    – Những e ở lớp trong liên kết với hạt nhân bền chặt hơn những e ở lớp ngoài. Năng lượng của e lớp trong thấp hơn năng lượng e ở lớp ngoài. Năng lượng của e chủ yếu phụ thuộc vào số thứ tự của lớp.

    – Thứ tự các lớp e được ghi bằng các số nguyên n = 1,2,3….,7

    n = 1 2 3 4 5 6 7

    Tên lớp: K L M N O P Q

    – Lớp K có n = 1 là lớp gần hạt nhân nhất, lớp Q có n=7 là lớp xa hạt nhân nhất.

    2. Phân lớp electron:

    – Mỗi lớp e phân chia thành các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường: s, p, d, f…

    – Các e trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

    – Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó.Lớp thứ n có n phân lớp e. Tuy nhiên, trên thực tế, với các nguyên tố đã biết, chỉ có số e điền vào 4 phân lớp: s, p, d và f.

    – Các e ở phân lớp s được gọi là các electron s, các e ở phân lớp p được gọi là các electron p….

    3. Obitan nguyên tử. Số obitan nguyên tử trong một phân lớp và 1 lớp electron:

    – Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào. Có thể hình dung sự chuyển động của các electron như một đám mây điện tích âm. Vùng không gian bao quanh hạt nhân nguyên tử chứa hầu như toàn bộ điện tích của đám mây được gọi là obitan nguyên tử. Obitan nguyên tử ( automic orbital: AO ) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt ( tìm thấy) electron là lớn nhất, khoảng 90%.

    – Số obitan nguyên tử trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 1, 3, 5, 7

    – Số obitan trong lớp e thứ n là n2 obitan.

    – Các obitan s có dạng hình cầu, các obitan p có dạng hình số 8 nổi và được định hướng khác nhau trong không gian. Các obitan d, f có hình dạng phức tạp hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 Siêu Đơn Giản
  • Cách Vẽ Ông Già Noel Và Tuần Lộc Cực Dễ Chỉ Với Vài Bước
  • Phong Cách Vẽ Tranh 3D Hiện Đại
  • 7 Cách Vẽ Sơ Đồ Nhà Ở 3D Cần Tham Khảo Trước Khi Thiết Kế Nhà
  • Các Kí Hiệu Bản Vẽ Và Cách Đọc Bản Vẽ Xây Dựng Nhà Ở
  • Cách Học Thuộc Bảng Nguyên Tố Hóa Học 8 Trang 42 Phần Nguyên Tử Khối

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 5 Ngày “xử Gọn” Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana
  • Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Ngay Từ Bảng Chữ Cái
  • 5 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhớ Ngay Trong 1 Ngày
  • Hidro (H) thì nhận một (1)

    Mười hai (12) là cột Cacbon (C)

    Nito (N) mười bốn (14) tròn

    Oxi (O) trăng mười sáu (16)

    Natri (Na) hay láu táu

    Nhảy tót lên hai ba (23)

    Khiến Magie (Mg) gần nhà

    Ngậm ngùi nhận hai bốn (24)

    Hai bảy (27) nhôm (Al) la lớn

    Lưu huỳnh (S) giành ba hai (32)

    Khác người thật là tài

    Clo (Cl) ba nhăm rưỡi (35,5)

    Kali (K) thì ba chín (39)

    Canxi (Ca) thích 40

    Năm nhăm (55) Mangan (Mn) cười

    Sắt (Fe) đây rồi, năm sáu (56)

    Sáu tư (64) đồng (Cu) nổi cáu

    Bởi kém kẽm (Zn) sáu lăm (65)

    Tám mươi (80) Brom (Br) nằm

    Xa Bạc (Ag) một trăm linh tám (108)

    Bari (Ba) buồn chán ngán

    Một ba bảy (137) ích chi

    Kém người ta còn gì

    Thủy ngân (Hg) hai linh mốt (201)

    2, Vài lí thuyết về nguyên tử khối và cách học thuộc bảng nguyên tố hóa học 8 trang 42

    Nguyên tử khối được định nghĩa là khối lượng của một nguyên tử. Nguyên tử khối của một nguyên được tính bằng tổng khối lượng các hạt notron, proton và electron của nguyên tố đó. Song do khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với các hạt notron và proton nên khi tính nguyên tử khối của một nguyên tố ta sẽ bỏ qua khối lượng hạt electron. Trong bảng nguyên tố hóa học lớp 8 đầy đủ sẽ ghi rõ cả hạt electron của mỗi nguyên tố song để dễ học, chúng ta có thể bỏ qua chúng.

    Tóm lại, nguyên tử khối sẽ xấp xỉ bằng số khối của hạt nhân. Mỗi nguyên tố sẽ có số lượng proton và notron khác nhau và bởi vậy chúng sẽ có nguyên tử khối khác nhau. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học phiên bản đầy đủ, các em còn có thể đọc được hóa trị và cấu trúc của mỗi nguyên tố hóa học. Học thuộc hóa trị của các chất thông qua bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là cách học thuộc hóa trị 8 nhanh nhất

    Để có thể học tốt được môn Hóa, việc học thuộc các kiến thức của bảng nguyên tố hóa học là rất quan trọng. Chỉ khi nắm vững được từng nguyên tố hóa học, tên gọi, cách kí hiệu, nguyên tử khối cũng như hóa trị của chúng, các em học sinh mới ó thể viết được công thức hợp chất, cân bằng được phản ứng hoá học,… Tuy vậy việc học thuộc không hề khó, chỉ cần các em học sinh biết áp dụng các cách học thuộc bảng nguyên tố hóa học 8 trang 42 nhanh là có thể nắm được toàn bộ kiến thức của 50 nguyên tố hóa học. Chúc các em học tốt môn Hóa !

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cách Học Thuộc Bảng Hóa Trị Lớp 8 Nhanh Nhất
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Nhanh Nhất
  • Tròn Mắt Với Cách Học Thuộc Lòng Nhanh Siêu Tốc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Nhanh Nhất
  • Bài Ca (Thơ) Về Nguyên Tử Khối Của Các Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tốt Môn Hóa Học Qua Thơ Bằng Bài Ca Nguyên Tử Khối
  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Nhanh Môn Sử Cực Dễ Dàng
  • 5 Cách Học Thuộc Bài Nhanh Nhất Có Thể & Nhớ Lâu Nhất
  • 5 Cách Học Thuộc Bài Nhanh Nhất Có Thể Và Nhớ Lâu Nhất
  • Tổng Hợp Bài Tập Phrasal Verbs Giúp Nhanh Thuộc Từ Vựng
  • Bài thơ về Nguyên tử khối của các nguyên tố

    Bài 1

    Hai ba Natri (Na=23)

    Nhớ ghi cho rõ

    Kali chẳng khó

    Ba chín dễ dàng (K=39)

    Khi nhắc đến Vàng

    Một trăm chín bảy (Au=197)

    Oxi gây cháy

    Chỉ mười sáu thôi (O=16)

    Còn Bạc dễ rồi

    Một trăm lẻ tám (Ag =108)

    Sắt màu trắng xám

    Năm sáu có gì (Fe=56)

    Nghĩ tới Beri

    Nhớ ngay là chín (Be=9)

    Gấp ba lần chín

    Là của anh Nhôm (Al=27)

    Còn của Crôm

    Là năm hai đó (Cr=52)

    Của Đồng đã rõ

    Là sáu mươi tư (Cu =64)

    Photpho không dư

    Là ba mươi mốt (P=31)

    Hai trăm lẻ một

    Là của Thủy Ngân (Hg=201)

    Chẳng phải ngại ngần

    Nitơ mười bốn (N=14)

    Hai lần mười bốn

    Silic phi kim (Si=28)

    Can xi dễ tìm

    Bốn mươi vừa chẵn (Ca=40) Mangan vừa vặn

    Con số năm lăm (Mn=55)

    Ba lăm phẩy năm

    Clo chất khí (Cl=35.5)

    Phải nhớ cho kỹ

    Kẽm là sáu lăm (Zn=65)

    Lưu huỳnh chơi khăm

    Ba hai đã rõ (S=32)

    Chẳng có gì khó

    Cacbon mười hai (C=12)

    Bari hơi dài

    Một trăm ba bảy (Ba=137)

    Phát nổ khi cháy

    Cẩn thận vẫn hơn

    Khối lượng giản đơn

    Hiđrô là một (H=1)

    Còn cậu Iốt

    Ai hỏi nói ngay

    Một trăm hai bảy (I=127)

    Nếu hai lẻ bảy

    Lại của anh Chì (Pb =207)

    Brôm nhớ ghi

    Tám mươi đã tỏ (Br = 80)

    Nhưng vẫn còn đó

    Magiê hai tư (Mg=24)

    Chẳng phải chần trừ

    Flo mười chín (F=19).

    Bài 3:

    Hiđro số 1 khởi đi

    Liti số 7 ngại gì chí trai

    Cacbon bến nước 12

    Nitơ 14 tuổi ngày hoa niên

    Oxi 16 khuôn viên

    Flo 19 lòng riêng vương sầu

    Natri 23 xuân đầu

    Magie 24 mong cầu mai sau

    Nhôm thời 27 chí cao

    Silic 28 lòng nào lại quên

    Photpho 31 lập nên

    32 nguyên tử khối tên Lưu huỳnh

    Clo 35,5 tự mình

    Kali 39 nhục vinh chẳng màn

    Canxi 40 thẳng hàng

    52 Crom chuỗi ngày tàn phải lo

    Mangan song ngũ(55) so đo

    Sắt thời 56 đừng cho trồng trềnh

    Coban 59 cồng kềnh

    Kẽm đồng 60 lập nền có dư

    Đồng 63,6

    Kẽm 65,4

    Brom 80 chín thư riêng phần

    Stronti 88 đồng cân

    Bạc 108 tăng lần số sai

    Catmi một bách mười hai(112)

    Thiếc trăm mười chín(119) một mai cuộc đời

    Iot 127 chẳng dời

    Bari 137 sức thời bao lâm

    Bạch kim 195

    Vàng 197 tiếng tăng chẳng vừa

    Thủy ngân 2 bách phẩy 0 thừa(200,0)

    Chì 2 linh 7(207) chẳng ưa lửa hồng

    Rađi 226 mong

    Bismut 2 trăm linh 9 cứ trông cậy mình(209)

    Bài thơ nguyên tử phân minh

    Lòng này đã quyết tự tin học hàn

    Bài 2:

    Hidro là 1

    12 cột Các bon

    Nito 14 tròn

    Oxi trăng 16

    Natri hay láu táu

    Nhảy tót lên 23

    Khiến Magie gần nhà

    Ngậm ngùi nhận 24

    27 Nhôm la lớn

    Lưu huỳnh giành 32

    Khác người thật là tài

    Clo ba nhăm rưỡi(35,5)

    Kali thích 39

    Canxi tiếp 40

    Năm nhăm Mangan cười

    Sắt đây rùi:56

    64 đồng nổi cáu

    Bởi kém kẽm (Zn) 65

    80 Brom nằm

    Xa Bạc (Ag) 108

    Bải buồn chán ngán

    (137) Một ba bẩy ích chi

    kém người ta còn gì!

    Thủy ngân (Hg) hai linh mốt(201)

    Theo Thethaohangngay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 3 Cách Học Thuộc Thơ Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • Học Thuộc Lòng Nhanh Và Nhớ Lâu
  • Bí Quyết Học Thuộc Lòng Nhanh Và Nhớ Lâu Bằng Sơ Đồ Tư Duy
  • Bí Quyết Học Luật Dễ Dàng Cho Sinh Viên Ngành Luật
  • Cách Học Luật Giao Thông Nhanh Nhất
  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Năng Lượng Của Các Electron Trong Nguyên Tử. Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Với Chức Năng Smart Art
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word 2007, 2010, 2013
  • 3 Cách Vẽ Tranh Phong Cảnh Biển Đơn Giản Mà Đẹp
  • Vẽ Phòng Ngủ Như Thế Nào Cho Đẹp? Các Mẫu Vẽ Phòng Ngủ Bạn Nên Tham Khảo
  • Trong nguyên tử, các electron chiếm các obitan theo tứ tự tăng dần mức năng lượng. Sự phân bố electron trong nguyên tử tuân theo nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền và quy tắc Hun

    Năng lượng của các electron trong nguyên tử

    1. Năng lượng của electron trong nguyên tử:

    – Trong nguyên tử, các electron nằm trên mỗi obitan có một mức năng lượng xác định, được gọi là mức năng lượng obitan nguyên tử ( mức năng lượng AO).

    – Các electron trên các obitan khác nhau của cùng một phân lớp có năng lượng như nhau.

    Ví dụ: Phân lớp 2p có 3 AO: 2p x, 2p y, 2p z. Các electron của các obitan p này tuy có sự định hướng trong không gian khác nhau, nhưng chúng có cùng mức năng lượng AO.

    – Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử: Khi số hiệu nguyên tử Z tăng, các mức năng lượng AO tăng dần theo trình tự sau:

    1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d…

    – Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng lượng: mức 4s trở nên thấp hơn 3d, mức 5s thấp hơp 4d, 6d thấp hơn 4f, 5d…

    2. Các nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử:

    – Ô lượng tử: Để biểu diễn obitan nguyên tử một cách đơn giản, người ta dùng các ô vuông nhỏ, được gọi là các ô lượng tử. Một ô lượng tử ứng với 1 AO.

    Nguyên lí Pauli: Trên 1 obitan chỉ có thể có nhiều nhất là 2electron và 2 electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    – Chiều tự quay khác nhau của 2 electron được biểu diễn bằng 2 mũi tên nhỏ: 1 mũi tên có chiều đi lên, 1 mũi tên có chiều đi xuống.

    + Khi trong 1 obitan đã có 2 electron, gọi là các electron ghép đôi: .

    + Khi obitan chỉ chứa 1 electron thì electron đó gọi là electron độc thân

    – Số electron tối đa trong 1 lớp và 1 phân lớp:

    + Số electron tối đa trong 1 lớp: 2n 2

    + Số electron tối đa trong 1 phân lớp:

    + Các phân lớp s 2, p 6, d 10, f 14 có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp bão hòa. Phân lớp chưa đủ số electron tối đa gọi là chưa bão hòa. Phân lớp có 1 nửa số electron tối đa s 1, p 3, d 5, f 7 gọi là bán bão hòa.

    – Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt những obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao.

    Ví dụ: Nguyên tử B có Z =5, có 5e sẽ phân bố lần lượt vào các obitan: 1s, 2s, 2p. Trong đó 2e vào AO-1s, 2e vào AO-2s và 1e vào AO-2p

    Biểu diễn bằng ô lượng tử đối với nguyên tử B:

    c. Quy tắc Hun:

    – Trong cùng 1 phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau. Các e độc thân này được kí hiệu bằng các mũi tên cùng chiều, thường được viết hướng lên trên.

    – Ví dụ: Nguyên tử N có Z = 7: có 7e, được phân bố vào các AO: 1s, 2s, 2p

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Lai Hóa Obitan
  • Sự Lai Hóa Các Obitan Nguyên Tử. Sự Hình Thành Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Và Liên Kết Ba
  • Bài 5. Cấu Hình Electron. Nguyên Tử
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 Siêu Đơn Giản
  • Cách Vẽ Ông Già Noel Và Tuần Lộc Cực Dễ Chỉ Với Vài Bước
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100