Top #10 Cách Vẽ Mặt Cắt Trong Vẽ Kỹ Thuật Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Đo Vẽ Mặt Cắt Địa Hình, Đo Vẽ Mặt Cắt Dọc, Mặt Cắt Ngang

--- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 11 Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt
  • Bài 4. Mặt Cắt Và Hình Cắt Bai 4 Mat Cat Va Hinh Cat Docx
  • #1 Hướng Dẫn Cách Đọc Bản Vẽ Xây Dựng Cơ Bản Trong 10 Phút!
  • Giáo Án Công Nghe 8 Bai3 Doc
  • Bài 5. Bài Tập Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Đa Diện Bai 5 Bai Tap Thuc Hanh Doc Ban Ve Cac Khoi Da Dien Docx
  • chúng tôi xin giới thiệu cách đo vẽ mặt cắt địa hình để phục vụ cho việc thiết kế xây dựng công trình

    Để phục vụ cho công tác thiết kế, thi công các công trình dạng tuyến như: công trình đường giao thông, các tuyến đường dây tải điện chính vì vậy chúng ta cần phải đo vẽ mặt cắt địa hình

    Mặt cắt địa hình thể hiện sự cao thấp của vị trí các địa hình tự nhiên theo một tuyến

    Có hai loại mặt cắt là: mặt cắt dọc và mặt cắt ngang

    Và để lấy được số liệu độ cao của các điểm thì chúng ta phải trải qua bước đo đạc chênh cao của các điểm bằng và sau đó tính toán xử lý số liệu để đưa ra được độ cao của các điểm so với một mốc chuẩn nào đó

    Quy trình đo mặt cắt địa hình

    • Để đo mặt cắt dọc trên mặt đất ta cần chọn một đường tim, sau này dùng để thiết kế tim công trình. Đường tim là một hệ thống đường gãy khúc có dạng như đường chuyền kinh vĩ nhưng những chỗ gãy khúc được bố trí những đoạn đường cong để phục vụ yêu cầu kỹ thuật.
    • Chọn đường tim rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến độ chính xác và sự dễ dàng trong việc đo đạc cũng như việc bố trí công trình sau này. Bởi vậy khi lập đường tim phải tiến hành khảo sát từng phần, đặc biệt ở những nơi địa hình phức tạp.
    1. Góc ngoặt đo bằng máy kinh vĩ
    2. Độ dài đo bằng thước thép.
    • Trên đường tim cứ cách 100m lại đóng một cọc chính ký hiệu là C (C0; C1;C2; Cn) cách 1000m đóng một cọc ký hiệu là cọc K.
    • Dọc theo đường tim, nơi địa hình thay đổi, đóng cọc phụ(cọc cộng). Phải đo khoảng cách từ cọc phụ tới cọc chính, cũng như khoảng cách từ đỉnh góc ngoặt tới cọc chính
    • Khi bố trí cọc, cần có bản phác họa đường tim. Trên bản phác họa ghi chú đường giao thông, sông, suối, rừng … hai bên đường tim.

    Ngoài ra có thể dùng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí các cọc trên tuyến đường

    • Sau khi lập xong đường tim, dùng máy thủy chuẩn và mia, đo cao các cọc trên đường tim theo phương pháp đo cao từ giữa.
    • Tùy theo yêu cầu có thể dùng độ cao nhà nước, có thể cho độ cao giả định của cọc đầu tiên trên đường tim (hình 1)
    • Đặt máy tại trạm I. Chuyển độ cao từ mốc A( là mốc độ cao nhà nước) đến trạm C0 là cọc đầu tiên của đường tim. Sau đó đo độ cao các cọc trên đường tim, tại mỗi trạm đặt máy đo cọc chính xong tiến hành đo luôn cọc phụ
    • Ngoài ra chúng ta có thể đặt máy đo luôn bằng cách giả sử độ cao cọc C0 ( tùy theo yêu cầu)

    Lập mặt cắt ngang

    • Đo vẽ mặt cắt dọc là chưa đủ cho công tác thiết kế chính vì vậy chúng ta cần phải đo thêm mặt cắt ngang
    • Mặt cắt ngang là mặt thẳng góc với đường tim (khi đường tim là một đường

      thẳng); là đường phân giác (khi đường tim gãy khúc); là đường pháp tuyến (khi đường tim là đoạn cong)

    • Mặt cắt ngang cần đo ở những vị trí đặc trưng của bề mặt địa hình
    • Trên đường tim có rất ngiều mặt cắt địa hình

    Đo cao trên mặt cắt ngang

    Dựa vào vào độ cao các điểm đã biết C0 ( C0; C1; C2; Cn) trên mặt cắt dọc tuyến sau đó phương pháp đo tỏa để đo và tìm độ cao các điểm trên mặt cắt ngang

    Phương pháp vẽ mặt cắt dọc và mặt cắt ngang

    • Dựa trên số liệu đo đạc ta tính độ cao các điểm xong, tiến hành đo vẽ mặt cắt (hình 3)
    • Thường chọn tỷ lệ đứng lớn gấp 10 lần tỷ lệ ngang (chẳng hạn tỷ lệ ngang 1/2000 → tỷ lệ đứng 1/200 )
    • Để thuận tiện sử dụng thường chọn độ cao quy ước của bản vẽ (mặt phẳng so sánh hay còn gọi đường chân trời) sao cho điểm thấp nhất trên mặt cắt cũng cao hơn nó 8÷10cm
    • Ghi các số liệu lên dải tương ứng.
    • Dựng lưới mặt cắt địa hình 3 để vẽ mặt cắt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 7 Bài 2. Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Kinh Nghiệm Bắt Đầu Với Hình Học Không Gian
  • Hướng Dẫn Lập Bản Vẽ Triển Khai Nội Thất Và Bổ Kỹ Thuật Nội Thất 2D
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Bản Vẽ Kỹ Thuật Nội Thất Chi Tiết Nhất
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Vẽ Kỹ Thuật Môn Công Nghệ 11
  • Bản Vẽ Lắp Trong Vẽ Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Phối Cảnh Là Gì, Phối Cảnh 1,2,3 Điểm Tụ
  • Hình Chiếu Trục Đo Bai5Hinhchieutrucdo Ppt
  • Bộ Sách Dạy Vẽ Phối Cảnh Cơ Bản Không Thể Thiếu
  • Những Chỉ Dẫn Không Thể Thiếu Khi Vẽ Phối Cảnh Trong Hội Họa
  • Bài 3. Sơ Lược Về Phối Cảnh
  • 1/ Bản vẽ lắp là gì?

    1.1/ Giới thiệu bản vẽ lắp

    Bản vẽ chung được sử dụng để tiến hành lắp ráp các thiết bị, chi tiết, theo trình tự nhất định, dùng để kiểm tra đơn vị lắp hoặc được dùng để làm cơ sở để thiết kế các chi tiết, bộ phận ở giai đoạn thiết kế chế tạo.

    Khi đọc bản vẽ chung người ta xác định được toàn bộ số chi tiết, khối lượng cũng như tên gọi, vật liệu và kích thước tổng thể cũng như quy ước các mối ghép ( lắp lỏng, trung gian, hay lắp chặt), cùng các thông số kỹ thuật chủ yếu của thiết bị.

    1.2/ Nội dung bản vẽ lắp

    Bản vẽ lắp là một tài liệu rất quan trọng, nội dung của nó bao gồm:

    • Hình biểu diễn cảu đơn vị lắp
    • Các kích thước, sai lệch giới hạn
    • Các chỉ dẫn về đặc điểm liên kết
    • Số thứ tự chỉ vị trí
    • Bảng liệt kê khối lượng, thứ tự, tên gọi, vật liệu, số lượng, ký hiệu và ghi chú.
    • Khung tên, khung bản vẽ ..

    2/ Tạo bản vẽ lắp

    2.1/ Hình biểu diễn các chi tiết trên bản vẽ lắp

    Khi cần thiết trên bản vẽ lắp cho phép chỉ dẫn về nguyên lí làm việc của sản phẩm và tác dụng qua lại giữa các phần tử.

    2.2/ Chọn hình biểu diễn

    Hình biểu diễn chính là hình chiếu chính mà ở đó nó phải thể hiện được đặc trưng về hình dạng, kết cấu và phản ánh được vị trí làm việc của đơn vị lắp . Ngoài hình chiếu chính ra còn có một số hình biểu diễn khác được bổ xung làm sáng tỏ các chi tiết nhất. Các hình biểu diễn này được chọn dựa trên các yêu cầu thể hiện của bản vẽ lắp: vị trí, hình dạng …

    Theo TCVN 3826-1993 quy định biểu diễn bản vẽ lắp như sau:

    • Cho phép không biểu diễn một số kết cấu của chi tiết như vát mép, góc lượn, rãnh thoát dao, khía nhám, khe hở của mối ghép..
    • Đối với một số chi tiết như nắp đậy, vỏ ngoài, tôn bưng .. nếu chúng che khuất các chi tiết khác trên một hình chiếu nào đó của bản vẽ lắp thì cho phép không biểu diễn chúng trên bản vẽ đó. Nhưng phải có ghi chú.
    • Nhưng ghi chú trên máy, thiết bị như: bảng hiệu, thông số kỹ thuật, nhãn mác. cho phép không biểu diễn nhưng phải vẽ đường bao của chi tiết đó.
    • Cho phép chỉ vẽ đường bao hoặc kí hiệu của các chi tiết phổ biến và có sẵn như: bu lông, vòng bi, các động cơ điện ..
    • Các chi tiết phía sau lò xo trên hình chiếu coi như bị lò xo che khuất.
    • Nếu có một số chi tiết giống nhau nhưng phân bố theo quy luật cho phép vẽ một chi tiết đại diện các chi tiết còn lại chỉ cần vẽ đường tâm.
    • Cho phép biểu diễn riêng một hay một cụm chi tiết của thiết bị, máy trên bản vẽ lắp nhưng phải có ghi chú về tên gọi và tỷ lệ.
    • Không cắt dọc các chi tiết như: trục, bu lông, đai ốc, vòng đệm, then, chốt …
    • Bề mặt tiếp xúc giữa hai chi tiết lắp ghép cùng kích thước danh nghĩa chỉ cần vẽ một nét.
    • Khi cần thể hiện khe hở cho phép vẽ tăng khe hở để thể hiện rõ.

    3/ Ghi kích thước trên bản vẽ lắp

    3.1/ Ghi kích thước và đánh số bản vẽ lắp

    Kích thước trên bản vẽ lắp được ghi để thể hiện các tính năng, kiểm tra, lắp ráp, .. như: kích thước bao, kích thước lắp ghép giữa các chi tiết, ..

    – Là kích thước thể hiện các tính năng của máy, các kích thước này thường được xác định từ trước, là kích thước cơ bản để xác định các thông số khác.

    Ví dụ : kích thước bánh công tác trong máy bơm, kích thước đường kính ống của các van…

    b/ Kích thước lắp ráp

    Là kích thước thể hiện quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết trong cùng một đơn vị lắp. Nó bao gồm kích thước và dung sai các bề mặt tiếp xúc, kích thước xác định vị trí giữa các chi tiết với một gốc chuẩn. Ví dụ kích thước của trục và ổ bi: ử40H7/k6

    c/ Kích thước đặt máy

    d/ Kích thước định khối

    Kích thước định khối hay còn gọi là kích thước bao của vật thể cần biểu diễn nó chính là kích thước thể hiện độ lớn chung của vật thể, dùng làm cơ sở để xác định thể tích, đóng bao, vận chuyển và thiết kế không gian lắp đặt.

    e/ Kích thước giới hạn

    Kích thước giới hạn là kích thước thể hiện không gian hoạt động của thiết bị, kích thước này được dùng để làm cơ sở bố trí không gian làm việc cho thiết bị hoặc vận hành cho người lao động.

    3.2/ Số chỉ vị trí

    Số vị trí được ghi trên giá ngang của đường dẫn, và được ghi ở hình biểu diễn nào thể hiện rõ nhất chi tiết đó.

    Số vị trí được ghi song song với khung tên cuả bản vẽ, ở phía ngoài hình biểu diễn và xếp thành hàng hay cột.

    Mỗi số vị trí được ghi một lần trên bản vẽ và cho phép ghi cùng một chỉ số với các chi tiết giống nhau.

    Khổ chữ số vị trí phải lớn hơn khổ chữ kích thước của bản vẽ.

    Cho phép dùng đường dẫn chung trong trường hợp:

    • Các chi tiết kẹp chặt thuộc một vị trí lắp ghép.
    • Các chi tiết có liên hệ với nhau không kẻ được nhiều đường dẫn

    3.1/ Yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ lắp thể hiện

    Các đặc yêu cầu làm việc của chi tiết như: áp lực làm việc, số vòng quay, khe hở làm việc, khe hở nhiệt ..

    Thể hiện các yêu cầu riêng chưa thể hiện được trên bản vẽ như: về sai lệch hình dạng, chất lượng sản phẩm, độ cứng bề mặt .

    Phương pháp nhiệt luyện, phương pháp gia công lần cuối..

    Yêu cầu về vật liệu sơn phủ và một số yêu cầu riêng khác..

    3.2/ Bảng kê

    Bảng kê dùng để liệt kê các thành phần của các chi tiết thuộc vật thể, dùng làm tài liệu thiết kế và lập kế hoạch sản suất.

    Bảng kê được quy định trong TCVN 3824-1983.

    Bảng kê được đặt dưới hình biểu diễn và sát bên trên khung tên của bản vẽ lắp

    Ví dụ: khung và bảng kê

    Trong giai đoạn thiết kế chế tạo, người thiết kế cần dựa vào bản vẽ chung để vẽ các bản vẽ chế tạo chi tiết, gọi là vẽ tách chi tiết. Vậy việc đọc bản vẽ lắp và vẽ tách chi tiết là một việc rất quan trọng đối với người thiết kế chế tạo.

    Khi đọc bản vẽ lắp yêu cầu phải biết và hiểu rõ về kết cấu của vật thể được biểu diễn. Phải hình dung được hình dạng của mỗi chi tiết trong tổ hợp lắp ghép, và quan hệ lắp ghép của chúng. Phải đọc được kích thước và sai lệch giới hạn của chúng, và phải biết kích thước nào là quan trọng, và có tham gia lắp ghép hay không.

    Khi có đầy đủ các phần thuyết minh của bản vẽ lắp, người đọc cũng cần phải biết nguyên lý làm việc và công dụng của vật thể biểu diễn.

    4.2/ Trình tự đọc bản vẽ lắp

    Khi tiến hành đọc bản vẽ láp cần tiến hành theo trình tự sau:

    a/ Tìm hiểu chung

    Trước hết đọc nội dung khung tên, phần thuyết minh và các yêu cầu kỹ thuật để có khái niệm sơ bộ về đơn vị lắp, về nguyên lý làm việc và công dụng của đơn vị lắp.

    b/ Phân tích hình biểu diễn

    Để đi sâu vào nội dung bản vẽ, cần nghiên cứu các hình biểu diễn trên bản vẽ lắp , hiểu rõ tên các hình chiếu cơ bản, vị trí của các mặt cắt trên hình cắt và mặt cắt, phương chiếu của các hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần, sự liên hệ chiếu giữa các hình biểu diễn. trong giai đoạn này ta cần hiểu được tổng quan về hình dạng và kết cấu và đặc điểm của vật thể lắp.

    c/ Phân tích các chi tiết

    Lần lượt đi phân tích từng chi tiết một. Bắt đầu từ chi tiết chính sau mới đến các chi tiết ít quan trọng hơn. Từ chi tiết có kích thước lớn hơn sang chi tiết nhỏ hơn.

    Ta cũng có thể đọc các chi tiết từ các hàng trong bảng kê rồi đọc trên các hình biểu diễn theo chỉ số vị trí của nó sau đó căn cứ theo phạm vi đường bao của chi tiết . Khi phân tích các chi tiết cần hiểu rõ kết cấu, công dụng và quan hệ lắp ghép của chúng.

    d/ Tổng hợp

    Khi đã phân tích xong các bước trên , cuối ta tổng hợp lại toàn bộ để hiểu rõ về toàn bộ vật thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6. Thực Hành: Biểu Diễn Vật Thể
  • Cựu Nữ Sinh Hà Thành Khởi Nghiệp Bằng Vẽ Tranh Trên Mẹt
  • “kén” Người Làm, Nghề Làm Mặt Nạ Giấy Bồi Đứng Trước Nguy Cơ Thất Truyền
  • Hơn 50 Năm Thổi Hồn Cho Những Chiếc Mặt Nạ Giấy Bồi
  • Mặt Nạ Giấy Bồi, “hồn Cốt” Của Tết Trung Thu
  • Cách Vẽ Ký Hiệu Mặt Cắt Siêu Nhanh Trong Autocad

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Autocad 2007 Bài 29:hướng Dẫn Cách Vẽ Mặt Cắt Và Kí Hiệu Vật Liệu Trên Autocad
  • Quy Định Về Hình Cắt
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Trong Bộ Môn Công Nghệ 8
  • Bài 13: Lập Bản Vẽ Kỹ Thuật Bằng Máy Tính
  • Vẽ Hoặc Xóa Một Đường Hoặc Đường Kết Nối
  • Hello, chào mừng bạn đã quay trở lại chuỗi bài viết “TUYỆT CHIÊU LUYỆN AUTOCAD SIÊU NHANH” của học viện chúng tôi được trình bài tại Vcad365.com

    Trong bài viết này tôi sẽ mang đến cho bạn một tuyệt chiêu luyện AutoCAD vô cùng tuyệt vời nữa, tuyệt chiêu này sẽ giúp bạn tiết kiệm hàng tá thời gian khi trình bày và quản lý bản vẽ.

    Nếu bạn là một kỹ sư thiết kế cơ khí thì bạn đã không còn lạ gì với ký hiệu mặt cắt nữa đúng không.

    Ký hiệu mặt cắt là ký hiệu mà chúng ta thường dùng nhất khi thiết kế chi tiết máy.

    Vậy nếu bạn đang sử dụng AutoCAD thường thì đây là bài viết dành cho bạn.

    Nhưng khoan…

    Tôi còn có một bí mật mà từ đầu bài viết đến giwof tôi chưa bật bí

    Bạn có muốn biết bí mật đó là gì không?

    Bí mật đó chính là, bạn không cần thực hiện 5 bước trên mà vẫn vẽ được ký hiệu mặt cắt.

    Vi diệu lắm đúng không/

    Có lẽ bạn đang tò mò không biết cái bí mật đó là gì đúng không…

    Đừng nóng, tôi sẽ bật mí cho bạn ngay đây.

    Bí mật đó chính là dùng AutoCAD Mechanical để vẽ ký hiệu mặt cắt chi tiết.

    Đây cũng chính là phần quan trọng nhất trng bài viết này.

    Với phần mềm AutoCAD Mechanical thì bạn có thể vẽ được ký hiệu mặt cắt trong một nốt nhạc.

    Quá tuyệt vời đúng không?

    Chưa hết đâu, AutoCAD Mechanical còn làm được nhiều hơn thế, nếu bạn đang học Cơ khí thì bạn phải học và sử dụng AutoCAD Mechanical càng sớm càng tốt.

    Bạn có thể tham gia khóa học AutoCAD Mechanical của tôi miễn phí TẠI ĐÂY

    Ôi…hình như chúng ta đang lạc đề thì phải..hjhj

    Quay lại vấn đề chính thôi nào. Tôi biết bạn đang nóng lòng xem tuyệt chiêu này lắm rồi.

    Để vẽ được ký hiệu mặt cắt trong AutoCAD Mechanical bạn cần thực hiện các bước sau:

    Sau đó chọn mặt cần cắt

    Nhấn Enter để chọn chiều mũi tên và kết thúc lệnh

    Nhấp dúp chuột vào ký hiệu mặt cắt, hộp thoại sau sẽ hiện ra

    Nhấn nút Settings… hộp thoại sau sẽ hiện ra

    Tại đây bạn có thể tùy chỉnh Font chữ, màu chữ, chiều cao chữ, kiểu đường nét…

    Để giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng tuyệt chiêu này thì tôi đã quay lại một video ngắn. Bấm vào video bên dưới để xem hướng dẫn bạn nha

    Vậy là xong rồi.

    Bạn thấy tuyệt chiêu này thế nào?

    Nó tuyệt vời lắm đúng không?

    Tôi biết ngay mà…

    Mà thôi mỏi tay quá, không viết nữa…tạm kết thúc bài viết ở đây hén

    Hẹn gặp lại bạn ở những bài viết tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt
  • Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Bài Giảng Môn Học Công Nghệ Lớp 11
  • Bài Tập Vẽ Kỹ Thuật Pgs. Trần Hữu Quế, 202 Trang
  • Các Nguyên Tắc Vẽ Hình Học Không Gian Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Hình Chiếu Trong Bản Vẽ Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3: Thực Hành Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Phương Pháp Biểu Diễn Hình Chiếu
  • Cách Vẽ Hoa Hướng Dương Đơn Giản & 10 Mẫu Thực Hành Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Vẽ Tranh Hoa Hướng Dương Đẹp
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Hoa Hướng Dương Đơn Giản

    1/ Hình chiếu của các khối hình học

    – Đa diện là mặt tạo bởi các đa giác phẳng ghép kín với nhau. Các cạnh và các đỉnh của đa giác cũng là các cạnh và các đỉnh của đa diện. Để biểu diễn khối đa diện người ta thường biểu diễn các đỉnh, các cạnh và các mặt của nó và vẽ các đường thấy, khuất. ví dụ các khối đa diện sau:

    a. Khối hình hộp chữ nhật

    a. Mặt trụ

    Mặt trụ là mặt được hình thành bởi một đường thẳng gọi là đường sinh chuyển động trên một đường cong và luôn cách một đường thẳng khác một đoạn không đổi và song song với đường thẳng đó.

    Vậy biểu diễn mặt trụ trên các mặt phẳng hình chiếu chính là biểu diễn tập hợp các đường thẳng song song với một đường thẳng và cách đường thẳng đó một khoảng không đổi ví dụ hình 3.5

    Mặt nón được hình thành trên bởi một đường thẳng được gọi là đường sinh chuyển động luôn đi qua một điểm cố định gọi là đỉnh nón và luôn tựa trên một đường cong gọi là đường chuẩn hoặc đáy. Ta ví dụ biểu diễn mặt nón như hình 3.6

    Mặt cầu là mặt được hình thành bằng cách quay một đường tròn quanh một đường kính của nó.

    Mặt cầu có các đường bao của hình chiếu đứng và hình chiếu bằng đều là các đường tròn bằng nhau. Hình 3.7

    Hình chiếu của vật thể bao gồm: hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần

    2.1/ Hình chiếu cơ bản

    TCVN 5- 78 quy định sáu mặt của một hình hộp được dùng làm sáu hình chiếu cơ bản. Vật thể được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng hình chiếu tương ứng.

  • P1: Hình chiếu từ trước( hình chiếu chính, hình chiếu đứng)
  • P2: Hình chiếu từ trên( Hình chiếu bằng)
  • P3: Hình chiếu từ trái ( Hình chiếu cạnh)
  • P4: hình chiếu từ phải
  • P5: Hình chiếu từ dưới
  • P6: Hình chiếu từ sau.
  • Các quy ước vẽ hình chiếu:

    • Chọn vị trí vật thể để vẽ hình chiếu từ trước ( Hình chiếu chính) sao cho thể hiện nhiều nhất và tương đối rõ ràng nhất những phần tử quan trọng của khối vật thể.
    • Căn cứ vào mức độ phức tạp của khối vật thể mà chọn loại hình chiếu và số lượng hình chiếu cho đủ (không thừa, không thiếu)
    • Nếu các vị trí các hình chiếu thay đổi vị trí thì phải ký hiệu bằng chữ.

    3/ Các loại hình chiếu cơ bản

    Hình chiếu của vật thể bao gồm hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ, và hình chiếu riêng phần.

    3.1/ Sáu hình chiếu cơ bản

    Theo TCVN 5-78 qui định sáu mặt của một hình hộp được dùng làm sáu mặt phẳng hình chiếu cơ bản. Vật thể được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng chiếu tương ứng. Sau khi chiếu vật thể lên các mặt của hình hộp, các mặt đó sẽ được trải ra trùng với mặt phẳng bản vẽ. Mặt 06 có thể được đặt cạnh mặt 04. Như vậy hình chiếu trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản được gọi là hình chiếu cơ bản. Sáu hình chiếu cơ bản có tên gọi và bố trí như sau:

    1. Hình chiếu từ trước ( hình chiếu đứng, hình chiếu chính)

    2. Hình chiếu từ trên ( hình chiếu bằng)

    3. Hình chiếu từ trái

    4. Hình chiếu từ phải

    5. Hình chiếu từ dưới

    6. Hình chiếu từ sau

    Nếu các hình chiếu cơ bản đặt phân cách với hình biểu diễn chính bởi các hình biểu diễn khác, hoặc không cùng trên một bản vẽ với hình chiếu chính thì các hình chiếu này cũng phải có ký hiệu như trên.

    Các phương pháp chiếu và cách bố trí các hình chiếu như hình trên gọi là phương pháp góc phần tư thứ nhất. Đây là phương pháp được sử dụng theo tiêu chuẩn của các nước châu âu và thế giới.

    3.1/ Chọn vị trí vật thể để vẽ hình chiếu từ trước

    – Khi muốn biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật ta phải thực hiện việc đặt vật thể hoặc là hình dung đặt vật thể theo nguyên tắc sau:

    – Đặt vật thể sau cho khi biểu diễn lên hình chiếu đứng thì nó phải thể hiện được cơ bản về kết cấu và hình dạng của vật thể.

    – Trên hình chiếu cạnh và chiếu bằng phải bổ xung được toàn bộ các kết cấu và hình dạng chưa thể hiện rõ ở hình chiếu đứng.

    – Các kích thước được thể hiện trên các hình chiếu phải là kích thước thật.

    – Hình dạng vật thể trên các hình chiếu không bị biến dạng sau phép chiếu.

    3.2/ Chọn số hình chiếu và loại hình chiếu thích hợp

    Thông thường khi biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật ta chỉ cần thể hiện trên ba hình chiếu:

    • Hình chiếu chính ( hình chiếu đứng)
    • Hình chiếu cạnh
    • Hình chiếu bằng

    Trong trường hợp ba hình chiếu trên không thể hiện được hết về kết cấu và hình dạng của vât thể ta có thể sử dụng thêm một số mặt cắt, một số hình cắt riêng phần, hình trích hoặc phóng to hay thu nhỏ để biểu diễn thêm cho hoàn thiện.

    3.3/ Cách ký hiệu hình chiếu cơ bản khi đặt sai vị trí quy định

    Theo TCVN 5-78 quy định vị trí các hình chiếu thể hiện trên bản vẽ, nhưng khi bố trí các hình chiếu trên bản vẽ đôi khi ta không để theo quy định mà ta bố trí sao cho bản vẽ hợp lý. Trong trường hợp này ta phải ghi rõ trong bản vẽ hoặc trong khung tên bản vẽ. Ví dụ hình 5.3

    a/ Phân tích kích thước

    Việc ghi kích thước trên bản vẽ thể hiện chính xác độ lớn của vật thể, do đó kích thước này phải được chính xác, đầy đủ và rõ ràng nhất. Gồm các loại kích thước sau:

    • Kích thước định hình: là kích thước xác định độ lớn của từng khối hình học cơ bản tạo thành vật thể.
    • Kích thước định vị: là kích thước xác định vị trí tương đối giữa các khối hình học cơ bản. Chúng được xác định theo không gian ba chiều, mỗi chiều thông thường có một mặt hoặc một đường để làm chuẩn.
    • Kích thước định khối: ( kích thước bao hay kích thước choán chỗ) là kích thước xác định ba chiều chung cho vật thể.

    b/ Phân bố kích thước

    Để kích thước ghi trên bản vẽ được rõ ràng và đầy đủ ta phải bố trí kích thước hợp lý và theo nguyên tắc sau đây:

    • Mỗi kích thước trên bản vẽ chỉ ghi một lần, không được ghi thừa.
    • Các kích thước được ghi cho bộ phận nào thì nên ghi ở hình chiếu thể hiện bộ phận đó rõ nhất và không bị biến dạng về mặt hình học và đặc trưng cho bộ phận đó.
    • Mỗi kích thước được ghio rõ ràng trên bản vẽ và lên ghi ở ngoài hình biểu diễn.

    4/ Hình chiếu phụ

    Hình chiếu phụ là hình chiếu trên mặt phẳng không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.

    a/ Hình chiếu phụ

    Hình chiếu phụ là hình chiếu mà trên mặt phẳng hình chiếu không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản (B )

    Hình chiếu phụ được dùng trong trường hợp vật thể có bộ phận nào đó nếu biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản thì sẽ bị biến dạng về hình dạng và kích thước

    b/ Quy ước

    + Trên hình chiếu phụ có ghi tên hình chiếu bằng chữ B

    + Hình chiếu phụ phải đặt đúng vị trí liên hệ chiếu và đúng hướng nhìn

    – Hình chiếu phụ được dùng trong trường hợp vật thể có bộ phận, chi tiết nào đó nếu biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản thì sẽ bị biến dạng về hình dạng và kích thước .

    d/ Các quy ước vẽ

    Hình chiếu phụ phải đặt đúng vị trí liên hệ chiếu và đúng hướng nhìn

    Để thuận tiện cho phép xoay hình chiếu phụ về vị trí phù hợp với đường bằng của bản vẽ. Trong trường hợp này trên ký hiệu bản vẽ có mũi tên cong để biểu thị hình chiếu đã được xoay.

    a. Định nghĩa

    – Hình chiếu riêng phần là hình chiếu một phần nhỏ của vật thể trên mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.

    b. Công dụng

    – Hình chiếu riêng phần được dùng để phóng to hoặc thu nhỏ hoặc là để biểu diễn chi tiết phần hoặc bộ phận của vật thể.

    c. Các quy ước vẽ

    Hình chiếu riêng phần được giới hạn bởi các nét lượn sóng, hoặc không cần vẽ nét lượn sóng nếu có ranh giới rõ rệt.

    Hình chiếu riêng phần được ghi chú giống hình chiếu phụ.

    a/ Định nghĩa

    Hình trích là hình biểu diễn ( Thường là hình phóng to) trích ra từ một hình biểu diễn đã có trên bản vẽ.

    b/ Công dụng

    – Để thể hiện một cách rõ ràng và tỷ mỉ về đường nét, hình dạng, kích thước .. của một chi tiết hay bộ phận nào đó của vật thể mà trên hình biểu diễn chính chưa thể hiện rõ.

    c/ Các quy ước vẽ

    Trên hình trích cũng có thể vẽ các chi tiết mà trên hình biểu diễn tương ứng chưa thể hiện.

    Hình trích cũng có thể là một loại hình biểu diễn khác với hình biểu diễn tương ứng. ( ví dụ hình trích có thể là hình cắt, nhưng hình biểu diễn tương ứng lại là hình chiếu)

    Trên hình trích có ghi ký hiệu là chữ số La mã và tỷ lệ phóng to, còn trên hình biểu diễn có thể khoanh tròn hoặc ô val với ký hiệu tương ứng. Nên đặt các hình trích tương ứng gần vị trí đã khoanh ở trên hình biểu diễn của nó.

    Những chú thích bằng chữ, bằng số dùng cho các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, hình trích.. cần ghi song song với khung tên chính của bản vẽ và thường ghi ở phía trên bên phải của hình biểu diễn đó.

    Những chữ hoa dùng để ký hiệu cho các hình biểu diễn, các mặt và các kích thước của vật thể thường ghi theo thứ tự a, b, c .. và không ghi trùng lặp. Khổ của các chữ này phải lớn hơn khổ của chữ số kích thước. Ví dụ xem các hình 5.6 và 5.7 sau:

    Một vật thể dù phức tạp hay đơn giản đều được tạo lên từ những khối hình học cơ bản. Hình chiếu của vật thể là tổng hợp hình chiếu của khối hình học cơ bản tạo thành vật thể đó.

    Các khối hình học tạo thành vật thể có các vị trí tương đối khác nhau. Tuỳ theo vị trí tương đối của khối hình học mà bề mặt của chúng sẽ tạo thành những giao tuyến khác nhau.

    Khi đọc, vẽ hình chiếu của vật thể, ta phải biết phân tích vật thể thành những phần có hình dạng của khối hình học cơ bản và xác định rõ vị trí tương đối giữa chúng, rồi vẽ hình chiếu của từng phần đó và vẽ giao tuyến giữa các mặt của chúng, chúng ta sẽ được hình chiếu của vật thể đó.

    Trong khi vẽ cần biết vận dụng các kiến thức cơ bản về biểu diễn điểm, đường, mặt, giao tuyến giữa các mặt để vẽ cho đúng.

    Cách phân tích từng phần như trên gọi là cách phân tích hình dạng vật thể. Đố là các phương pháp cơ bản để vẽ hình chiếu, để ghi kích thước của vật thể và đọc bản vẽ kỹ thuật.

    Ví dụ: khi vẽ ổ đỡ hình sau, ta có thể phân tích ổ đỡ ra làm ba phần: Phần đế có dạng lăng trụ, đáy là hình thang cân, trên đế có hai lỗ hình trụ; phần thân đỡ cũng có dạng năng trụ, một mặt tiếp xúc với mặt trên của đế, mặt cong tiếp xúc với phần ổ; phần ổ là ống hình trụ.

    Trong bản vẽ kỹ thuật quy định không vẽ trục hình chiếu, vì vậy khi vẽ hình chiếu thứ ba ta nên chọn một đường làm chuẩn để từ đó xác định các đường nét khác.

    Nếu hình chiếu thứ ba là một hình đối xứng ta chọn trục đối xứng làm chuẩn, nếu không đối xứng thì ta chọn đường bao ở biên làm chuẩn. Như hình 5.9

    – Đọc bản vẽ hình chiếu là một quá trình tư duy không gian từ các hình phẳng hai chiều chuyển hoá thành không gian ba chiều.

    – Tuỳ theo năng lực phân tích, khả năng của từng người, mà quá trình đọc bản vẽ của từng người có khác nhau. Song kết quả cuối cùng là phải

    giống nhau. Cách đọc bản vẽ nói chung có các đặc điểm sau:

    6.2/ Hình dung vật thể từ hai hình chiếu cho trước

    Chi đọc ngươi đọc phải xác nhận đúng hướng nhìn cho từng hình hình biểu diễn. Theo các hướng nhìn từ trước, từ trên, từ trái để hình dung hình dạng: mặt trước, mặt trên, mặt phải của vật thể.

    Phải nắm chắc đặc điểm hình chiếu của các khối hình học cơ bản, rồi căn cứ theo các hình chiếu mà chia vật thể ra thành một số bộ phận. Phân tích hình dạng của từng bộ phận đi đến hình dung toàn bộ vật thể.

    Phải phân tích được từng đường nét thể hiện trên các hình chiếu. Các nét này thể hiện đường nét nào của vật thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Lựa Chọn Bút Vẽ Giày Vải Giặt Không Phai Màu
  • Custom Giày Là Gì? Cách Vẽ Màu Lên Giày Sneaker
  • Giải Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể
  • Vẽ Đề 3: Gá Lỗ Chữ Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Dung Dịch Giặt Ghế Sofa
  • Cách Vẽ Khung Tên Bảng Vẽ Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Khung Tên Bản Vẽ Kiến Trúc A3
  • Cách Kẻ Khung Trong Word 2010 – Chèn Thêm Khung – Thêm Chữ
  • Cách Kẻ Khung Trong Word 2010 Đẹp Và Đơn Giản Nhất
  • Cách Tạo Khung Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bảng Trong Word 2010 Đơn Giản Nhất.
  • Khi vẽ, khung tên bản vẽ kỹ thuật có thể đặt tùy ý theo chiều dọc, chiều ngang của bản vẽ phụ thuộc vào cách trình bày của người thiết kế. Hiện nay đa phần khung tên được đặt ở cạnh dưới và góc bên phải của bản vẽ. Chúng ta có thể đặt chung nhiều bản vẽ trên 1 tờ giấy, tuy nhiên mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng.

    Khung tên của mỗi bản vẽ phải được đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có dấu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ để thuận tiện cho việc tìm kiếm bản vẽ và giữ cho bản vẽ không bị thất lạc.

    Hướng dẫn cách đặt khung tên vào trong bản vẽ kỹ thuật

    Thông thường với bản vẽ A3 đến A0. Bạn nên đặt khổ giấy nằm ngang so với khung tên. Tương tự như hình bên dưới hướng b1.

    Với các bản vẽ khổ giấy A4 chúng ta đặt khổ giấy nằm đứng so với khung tên. Hướng a1 trong hình bên dưới.

    Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật các khổ giấy A3 A4.. thường sử dụng trong trường học

    Giải thích các ý nghĩa trong khung tên bảng vẽ 

    ( 1 ) : Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết.

    ( 2 ) : Vật liệu của chi tiết.

    ( 3 ) : Tỉ lệ.

    ( 4 ) : Kí hiệu bản vẽ.

    ( 5 ) : Họ và tên người vẽ.

    ( 6 ) : Ngày vẽ.

    ( 7 ) : Chữ ký của người kiểm tra.

    ( 8 ) : Ngày kiểm tra.

    ( 9 ) : Tên trường, khoa, lớp.

    Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong sản xuất

    Ý nghĩa các ký hiệu

    ( 1 ) ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác , gắn gọn, phù hợp với danh từ kỹ thuật.

    ( 2 ) Ghi ký hiệu bản vẽ. Ký hiệu này sau khi xoay 1800 – cũng ghi ở góc trái phía trên bản vẽ (đối với bản vẽ đặt dọc thì ghi ở góc phải phía trên).

    ( 3 ) Vật liệu chế tạo chi tiết.

    ( 4 ) Ghi ký hiệu bản vẽ. Bản vẽ dùng cho sản xuất đơn chiếc ghi chữ ĐC; loạt ổn định ghi chữ A, hàng loạt hay đồng loạt ghi chữ B, …..

    ( 7 ) Ghi số thứ tự tờ. Nếu bản vẽ chỉ có một tờ thì để trống.

    ( 8 ) Ghi tổng số tờ của bản vẽ.

    ( 9 ) Tên cơ quan phát hành ra bản vẽ.

    ( 14 ) ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c …) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên cạnh phần được sửa đổi( đã đưa ra ngoài lề) của bản vẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Vẽ Cơ Bản Khuôn Mặt
  • Cách Vẽ Một Biểu Tượng Cảm Xúc Đang Cười
  • Lời Khuyên Để Vẽ Khuôn Mặt Biểu Cảm: Tại Sao Rất Nghiêm Túc
  • Toàn Bộ Về Bi Mới Của Bts
  • Bts Logo Và Những Ý Nghĩa Nhân Văn Phía Sau Logo
  • Thực Hành Vẽ Mặt Cắt Trong Cad Bằng Lệnh Hatch

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Microstation: Các Chế Độ Vẽ Của Accudraw Trong Microstation
  • Thiết Kế Các Dạng Ký Hiệu
  • Sử Dụng Microstation V8 Căn Bản
  • Tự Học Microstation V8 Với Người Sử Dụng Autocad
  • Thiết Kế Kí Hiệu Dạng Đường Khi Số Hóa Bản Đồ
  • Khi thiết kế bản vẽ bằng phần mềm Autocad, người dùng thường sử dụng lệnh Hatch để vẽ mặt cắt trong Cad hoặc để mô phỏng việc tạo vật liệu cho bản vẽ. Thông thường, lệnh Hatch thường được sử dụng khi thiết kế nhiều loại bản vẽ khác nhau như: Architecture, Structure hoặc MEP. Tuy nhiên, đối với các phần mềm diễn họa 3D thì lệnh Hatch không được khuyến khích sử dụng nhiều, bởi còn nhiều điểm hạn chế về công cụ hỗ trợ.

    Lệnh Hatch dùng để vẽ mặt cắt và tô vật liệu trong bản vẽ Cad

    Nhưng đối với bản vẽ 2D thì lệnh Hatch được khuyến khích sử dụng để tô vật liệu hoặc vẽ mặt cắt, bởi thao tác nhanh, đơn giản và chính xác. Trong quá trình vẽ mặt cắt, còn đòi hỏi sự sáng tạo và khả năng nghệ thuật thẩm mỹ của bạn, có như vậy mới tạo được những bản vẽ chính xác và đẹp mắt nhất.

    Các bước vẽ mặt cắt trong Cad bằng lệnh Hatch

    Với 6 bước đơn giản, bạn đã hoàn thành xong thao tác vẽ mặt cắt trong Cad

    Ý nghĩa của một số thư mục trong cửa sổ Hatch

    Khi thực hiện cách vẽ mặt cắt trong Cad, người dùng cần nắm được một số thư mục cụ thể, nhằm giúp cho thao tác vẽ mặt cắt được chính xác hơn. Cụ thể như sau:

    Thư mục Type and pattern

    Đối với thư mục Type and pattern thì bạn cần chú ý đến các công cụ hỗ trợ như sau:

    – Type: Chọn mẫu mặt cắt.

    – Pattern: Chọn tên mặt cắt.

    – Swatch: Hiển thị hình ảnh mẫu.

    – Angle: Nhập độ nghiêng cho mặt mẫu.

    – Scale: Tỉ lệ mặt cắt.

    Thư mục Boundarries (ranh giới mặt cắt)

    Khi thực hiện vẽ mặt cắt trong Cad, để xác định được vị trí cho đối tượng, vật liệu tốt hơn thì bạn chú ý đến thư mục Boundarries trong lệnh Hatch. Cụ thể, bạn cần nắm các công cụ sau:

    – Add Pick point: Chọn điểm mục cần vẽ mặt cắt.

    – Add Selection objects: Chọn đối tượng cần vẽ mặt cắt.

    – Remover bourn dries: Loại bỏ đối tượng đã thực hiện vẽ mặt cắt.

    – Thư mục Draw oder (gán thứ tự cho mặt cắt)

    Trong thư mục Draw oder của lệnh Hatch thì bạn cần chú ý đến những công cụ hỗ trợ việc thực hiện lệnh như sau:

    – Do Not Assign: Không gán đối tượng vào bản vẽ mặt cắt.

    – Send to back: Đặt Hatch sau tất cả các đối tượng.

    – Bring to font: Đặt trước tất cả các đối tượng.

    – Send behind boundary: Đặt Hatch phía sau đường biên.

    – Bring in front of boundary: Đặt Hatch phía trước đường biên.

    – Islands detection: phương pháp tạo mặt cắt.

    Khi thực hiện vẽ mặt cắt, bạn cần chú ý đến những thư mục hỗ trợ trong lệnh Hatch

    Như vậy, để vẽ mặt cắt trong Cad hoàn chỉnh bằng lệnh Hatch, ngoài việc nắm các bước thực hiện thì người dùng cũng cần chú ý đến cách sử dụng các thư mục hỗ trợ trong lệnh để hoàn thiện bản vẽ và nâng cao tính chính xác cho các tỷ lệ trong bản vẽ. Chính vì vậy, việc nắm vững các nhóm lệnh, phím tắt quan trọng trong Autocad với khóa Học Autocad được xem là yếu tố hàng đầu giúp bạn hoàn thiện các bản vẽ một cách chính xác, đúng tỷ lệ và nhanh chóng nhất.

    Bật mí về khóa học “Tuyệt chiêu luyện AUTOCAD”

    Khóa học bao gồm 26 bài giảng và thời lượng 07 giờ 50 phút, được học và giảng dạy theo hình thức online chỉ cần có smart hoặc laptop kết nối Internet. Sự tiện lợi và chi phí thấp phù hợp với rất nhiều học sinh, sinh viên hoặc những người không có thời gian đi đến các trung tâm.

    Khóa học “Tuyệt chiêu luyện AUTOCAD”

    Kết thúc khóa học bạn sẽ nắm được các phương pháp sử dụng Autocad, biết thiết kế và trình bày một bản vẽ máy tính nhanh hơn khi vẽ tay đến chục lần, hiệu suất làm việc gia tăng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Mũi Tượng
  • Ga Congnghe6 Giao An Cong Nghe 6 Doc
  • Bài 5: Thực Hành: Ôn Một Số Mũi Khâu Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Bằng Pen Tool Trong Adobe Indesign
  • Cách Trang Điểm Mũi Cao Lên Tự Nhiên Bằng Cách Đánh Khối Mũi
  • Ký Hiệu Mối Hàn Trong Bản Vẽ Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Xuất Bản Vẽ Autodesk Inventor 2022 ( Advance Cad)
  • Bản Vẽ Cơ Khí Mối Ghép Hàn
  • Cách Vẽ Một Bộ Các Biểu Tượng Văn Phòng Bằng Affinity Designer
  • Làm Thế Nào Để Vẽ Các Loại Rau: Hướng Dẫn Từng Bước
  • Vẽ Món Ngon Việt Nam
  • Trong thi công cơ khí, việc sử dụng bản vẽ kỹ thuật để biểu thị các vật thể dùng trong thi công (, thanh ty ren,..) và biểu thị phương pháp thi công mà ở đây là thực hiện hàn, nối lắp ghép chi tiết là một việc rất cần thiết và quan trọng.

    Ý nghĩa của bản vẽ kỹ thuật trong thể hiện mối hàn

    Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu bao gồm các hình biểu diễn của vật thể và những số liệu khác cần thiết cho việc chế tạo và kiểm tra vật thể.

    Trong một bản vẽ kỹ thuật, các mối hàn, góc hàn, kiểu hàn thường được biểu thị bởi các ký hiệu riêng biệt để người thợ cơ khí có thể đọc và hiểu được trước khi bắt tay vào thực hiện sản phẩm.

    Bên cạnh đó, bản vẽ kỹ thuật còn cho phép người thợ có thể biết được vật liệu mình sắp thi công là loại vật liệu gì? (Có thể là sắt, nhôm, thép,..) và tùy từng loại vật liệu với độ dày mỏng vật liệu khác nhau mà người thợ biết được cần phải sử dụng chính xác phương pháp hàn nào (ví dụ: Hàn liền, hàn ngoáy, hàn chấm ngắt, hàn đi tay,..).

    Quy ước ký hiệu các mối hàn trên bản vẽ

    Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN, các mối hàn trên bản vẽ được quy ước và biểu diễn không phụ thuộc vào phương pháp hàn. Theo đó,

    – Mối hàn nhìn thấy được biểu diễn dưới dạng ký hiệu bằng nét cơ bản

    – Mối hàn khuất được biểu diễn dưới dạng ký hiệu là các nét đứt.

    – Điểm nhìn thấy được, được biểu diễn bằng dấu “+”, dấu này được biểu thị bằng nét liền cơ bản.

    – Để chỉ mối hàn hay điểm hàn thì quy ước dùng một đường dóng và nét gạch ngang của đường dóng. Nét gạch ngang này sẽ được kẻ song song với đường băng của bản vẽ và tận cùng của đường dóng có một nửa mũi tên chỉ vào vị trí của mối hàn.

    – Để biểu thị mối hàn nhiều lớp thì quy ước dùng các đường viền riêng và các chữ số La mã để chỉ thứ tự lớp hàn.

    – Đối với các mối hàn phi tiêu chuẩn, do người thiết kế quy định thì cần phải chỉ dẫn kích thước các phân tử kết cấu chung trên bản vẽ.

    – Giới hạn của mối hàn được ký hiệu bằng nét liền cơ bản còn giới hạn các phần tử kết cấu của mối hàn thì được biểu diễn bằng nét liền mảnh.

    Cấu trúc quy ước cho ký hiệu mối hàn tiêu chuẩn

    Cấu trúc quy ước cho ký hiệu mối hàn phi tiêu chuẩn

    Ký hiệu của phương pháp hàn, dạng hàn cơ bản nhất và kiểu liên kết hàn thường dùng nhất được ký hiệu như sau:

    – Ký hiệu Delta và chữ số bên cạnh biểu thị cho chiều cao cạnh mối hàn K của liên kết hàn chữ T và hàn góc.

    – Chiều dài phần hàn gián đoạn , có ký hiệu “/” hoặc “Z” kèm chữ số chỉ bước hàn.

    Quy ước phụ ký hiệu mối hàn

    – Độ nhẵn bề mặt gia công mối hàn có thể được ghi ở trên hay ở dưới đường ngang ngay sau ký hiệu kiểu mối hàn (thường là sau ô 3). Nếu mối hàn yêu cầu kiểm tra thì ghi ở phía dưới đường dóng xiên.

    – Trường hợp bản vẽ có các mối hàn giống nhau thì chỉ cần ghi số lượng và số hiệu của chúng (ví dụ: 20N1), ký hiệu này cần được ghi trên hoặc dưới nét ngang, nếu hết chỗ thì ghi phía trên đường xiên.

    Tất cả các ký hiệu phụ, các chữ số hay các chữ (trừ các chỉ số) trong ký hiệu mối hàn thì được quy định thống nhất có chiều cao bằng nhau (3÷5 mm) và phải được biểu thị trên bản vẽ bằng nét liền mảnh.

    – Ký hiệu chu tuyến, dùng để chỉ hình dáng bề mặt của mối hàn sau khi hoàn thành mối hàn.

    Ký hiệu mối hàn theo tiêu chuẩn của một số nước khác

    Ở những quốc gia khác, ký hiệu các mối hàn trên bản vẽ kỹ thuật sẽ có những khác biệt nhất định.

    – Theo tiêu chuẩn này thì các tư thế hàn cơ bản khi hàn hồ quang tay có ký hiệu như sau:

    + Hàn đứng từ dưới lên: ký hiệu là Vu

    Ký hiệu mối hàn theo tiêu chuẩn Đức DIN 1912

    – Hàn ngang tư thế sấp: Ký hiệu là PB(h)

    – Hàn ngang tư thế đứng: Ký hiệu là PC(q)

    – Hàn đứng từ dưới lên: Ký hiệu PF(s)

    – Hàn đứng từ trên xuống: Ký hiệu PG(f)

    , đai ốc là một trong những loại vật liệu quan trọng dùng trong thi công cơ khí và để đảm bảo yếu tố an toàn khi dùng trong ngành này, bu lông ngay từ khâu sản xuất phải đáp ứng được các yêu cầu quan trọng về .

    Thịnh Phát là nhà cung cấp với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vật tư kim khí phụ trợ xây dựng (thanh ty ren, bu lông – ốc vít, phụ kiện cốp pha,..), vật tư phụ trợ cơ điện (ống thép luồn dây điện và các phụ kiện) và các loại vật liệu bảo ôn như ống gió mềm, bông thủy tinh,..

    Để nhận báo giá cũng như được tư vấn chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Mối Nối Bằng Hàn Trên Bản Vẽ
  • Ký Hiệu Các Mối Hàn Trên Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Mối Ghép Bằng Then, Then Hoa, Chốt
  • Then Trong Bản Vẽ Cơ Khí
  • Trình Bày Kí Hiệu Vít Đúng Tiêu Chuẩn
  • 5 Kỹ Thuật Vẽ Chân Mày Đẹp Phù Hợp Với Từng Gương Mặt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chỉnh Sửa Ảnh Chân Dung Trong Photoshop Đẹp Thật Tự Nhiên
  • Hướng Dẫn Chỉnh Sửa Ảnh Chân Dung Trong Photoshop.
  • Vẽ Nét Đứt Trong Photoshop Không Khó Như Bạn Nghĩ
  • 12 Cách Làm Lông Mày Rậm, Đen Tự Nhiên Tại Nhà Cho Nam, Nữ
  • Top 7 Sản Phẩm Vẽ Chân Mày Dưới 100K Cứu Tinh Cho Nàng Cực Nhanh
  • Vẽ chân mày mặt trái xoan

    Mặt trái xoan được xem là gương mặt lý tưởng trong vẻ đẹp của người phụ nữ Việt. Mặt trái xoan phù hợp với nhiều dáng lông mày khác nhau. Tuy nhiên, để tôn lên vẻ đẹp nhẹ nhàng, thanh thoát thì dáng lông mày mảnh, hơi thẳng, mềm mại, đỉnh mày cong lên, đuôi mày cao hơn một chút so với đầu mày. Dáng mày này sẽ làm bật lên vẻ đẹp hài hòa, sắc nét cho gương mặt trái xoan.

    Vẽ chân mày mặt dài

    Đối với những nàng có khuôn mặt dài thì dáng lông mày ngang Hàn Quốc từng làm mưa làm gió một thời sẽ là một lựa chọn phù hợp lý tưởng đấy. Dáng mày ngang sẽ làm hạn chế chiều dài của khuôn mặt, giúp thu hẹp khoảng cách giữa trán và cằm. tạo cảm giác gương mặt trở nên cân đối hơn.

    Lưu ý rằng, khi tạo dáng mày ngang cho gương mặt dài, chỉ ưu tiên các đường nét thẳng, dứt khoát. Hạn chế các đường nét cong nhọn vì sẽ khiến gương mặt trông dài hơn bình thường.

    Vẽ chân mày mặt tròn

    Đối với những bạn có gương mặt tròn, bầu bĩnh thì lông mày có vai trò kéo dài khuôn mặt. Do vậy dáng lông mày cong nhọn, hình cánh cung chính là sự lựa chọn hoàn hảo nhất. Lưu ý rằng, tạo dáng hình cánh cung, cong nhọn nhưng cũng cần có những đường gấp rõ nét từ phần giữa lông mày trở xuống đuôi. Phần cong càng cao thì khuôn mặt sẽ dài và đôi mắt sẽ to hơn.

    Vẽ chân mày mặt vuông

    Kiểu gương mặt này rất cá tính nhưng thiếu đi sự nhu mì, dịu dàng. Do vậy dáng mày phù với gương mặt vuông là dáng mày hình cánh cung vì nó sẽ giúp cân bằng lại những đường nét “nam tính” trên khuôn mặt.

    Lưu ý nên để phần đầu, giữa và đuôi chân mày có chiều rộng tương đương với nhau để tạo nên sự cân bằng, tránh trường hợp chân mày quá nhỏ hoặc quá sắc so với gương mặt.

    Vẽ chân mày mặt trái tim

    Gương mặt trái tim với phần trán to rộng, phần cằm quá nhỏ do vậy dáng mày cong tròn nhẹ và đều là một lựa chọn ưu tiên để khắc phục nhược điểm này. Tránh các đường gấp khúc, cong nhọn vì sẽ làm cho gương mặt thêm phần góc cạnh.

    Tùy vào độ rộng của trán và nhọn của cằm bạn tiếp tục điều chỉnh độ cong của dáng mày lên hoặc xuống để cân bằng 2 điểm này cho hợp lý, tạo sự hài hòa cho gương mặt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Các Công Đoạn Kẽ Chân Mày Giúp Bạn Quyến Rũ ‘vạn Người Mê’
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Chân Mày Ngang Phù Hợp Với Từng Dáng Mặt
  • Bật Mí Cách Vẽ Chân Mày Tự Nhiên Cho Chị Em Tại Nhà
  • Các Kiểu Dáng Lông Mày Nam Đẹp Làm Phái Nữ Luôn Mê Mẩn
  • 5 Cách Cạo, Tỉa Lông Mày Cho Nam Giới
  • Hình Cắt – Phần Mềm Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 11/phần 1/chương 1/bài 5
  • Hình Chiếu – Phần Mềm Kỹ Thuật
  • Nỗi Ám Ảnh Mang Tên ‘Hoa Hướng Dương’ Của Danh Họa Vincent Van Gogh
  • Những Bức Tranh Vẽ Hoa Hướng Dương Đẹp Nhất
  • Bạn Đã Biết Cách Vẽ Nail Hoa Hướng Dương Cực Nhanh Chưa? – New Gem Education
  • HÌNH CẮT 

    1. Khái niệm

    Đối với những vật thể có cấu tạo bên trong phức tạp, nếu chỉ dùng hình chiếu để biểu diễn thì hình vẽ có nhiều nét khuất, như vậy bản vẽ không rõ ràng, sáng sủa. Để khắc phục điều đó, trong bản vẽ kỹ thuật người ta dùng loại hình biểu diễn khác, đó là hình cắt và mặt cắt.

    1.1. Nội dung hình cắt – mặt cắt

    Để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể ta dùng một mặt phẳng cắt tưởng tượng cất qua phần có cấu tạo bên trong như lỏ, rãnh… của vật thể, vật thể bị cắt làm hai phần. Sau khi cắt tưởng tượng, lấy đi một phần vật thể nằm giữa người quan sát và mặt phẳng cắt, phần còn lại chiếu lên mặt phẳng chiếu song song với mặt phẳng cắt ta được hình cắt. (Hình 1).

    Nếu chỉ vẽ phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt thì hình thu được gọi là mặt cắt (Hình 1-b).

    Ví dụ:

     Hình 1

     

     

    1.2. Ký hiệu vật liệu

    Để phân biệt phần tiếp xúc với mặt phẳng cắt và phần sau mặt phẳng cát, TCVN quy định vẽ phần tiếp xúc với mặt phẳng cắt bằng ký hiệu vật liệu.

    1.2.1. Cách vẽ ký hiệu vật liệu

    TCVN 7-78 quy định cách vẽ vật liệu trên mặt cắt như sau:

    – Các đường gạch gạch của mặt phẳng phải vẽ song song với nhau và nghiêng 45″ so với đường bao hoặc đường trục chính của hình biểu diễn (Hình 2).

    Hình 2

    – Nếu đường gạch gạch có phương trùng với phương đường bao hay đường trục chính thì được phép vẽ nghiêng 30″ hoặc 60° (Hình 3).

    – Các đường gạch gạch trên mọi hình cắt và mặt cắt của một vật thể vẽ thống nhất về phương và khoảng cách: khoảng cách đó từ 2-10mm.

    – Các đường gạch gạch của hai chi tiết kề nhau được vẽ theo phương khác nhau, hoặc khoảng cách khác nhau (Hình 4).

     

    Hình 4

    – Ký hiệu vật liệu trên hình cắt của gỗ, kính, đất… được vẽ bằng tay.

    1.2.2. Ký hiệu mặt cắt các vật liệu khác nhau

    Bảng 5-1.

    2. Hình cắt

    2.1. Định nghĩa

    Hình cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể, sau khi đã tưởng tượng cắt đi phần vật thể giữa người quan sát và mặt phẳng cắt.

    2.2. Phân loại hình cắt

    2.2.1. Hình cắt đứng

    • Định nghĩa:

    Hình cắt đứng là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng.

    Ví dụ: (Hình 5)

    2.2.2. Hình cắt bằng

    • Định nghĩa:

    Hình cắt bằng là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu bằng.

    Ví dụ: hình 6

    Hình 6

    2.2.3 Hình cắt cạnh

    • Định nghĩa:

    Hình cắt cạnh là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu cạnh.

    Ví dụ: (Hình 7)

    Hình 7

    • Quy định:

    Các hình cắt đứng, bằng, cạnh nếu cắt qua trục đối xứng và biểu diễn ở vị trí hình chiếu cơ bản tương ứng thì không cần ghi kỹ hiệu.

    2.2.4. Hình cắt nghiêng

    • Định nghĩa:

    Hình cắt nghiêng là hình cắt có mặt phẳng cắt không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản nào.

    Ví dụ: (Hình 8)

     Hình 8

    • Quy định:

    Cách bố trí và ghi chú hình cắt nghiêng tương tự hình chiếu phụ.

    2.2.5. Hình cắt bậc

    • Định nghĩa:

    Hình cất bậc là hình cất có các mặt phẳng cắt song song với nhau và song song với mặt phẳng chiếu.

    Ví dụ: (Hình 9)

    hình 9

    • Quy định:

    Mặt phẳng cắt trung gian (mặt phẳng nối giữa các mặt phẳng cắt song song) quy định không vẽ vết mặt phẳng cắt trên hình cắt bậc để đảm bảo cho hình dạng bên trong của các bộ phận cùng thể hiện trên cùng một hình cắt.

    2.2.6. Hình cắt xoay

    • Định nghĩa:

    Hình cắt xoay là hình cắt có các mạt phẳng cắt giao nhau.

    Ví dụ: (Hình 10)

                                                                                        hình 10

    • Cách vẽ:

    • Quy ước:

    Mọi trường hợp hình cắt bậc và hình cắt xoay đều phải có ghi chú vết mặt phẳng cắt và tên hình cắt.

    2.2.7. Hình cắt riêng phần

    • Định nghĩa:

    Hình cắt riêng phần ỉà hình cắt một phần nhỏ để thể hiện hình dạng bên trong của vật thể.

    Ví dụ (Hình 11)

                                                                                               Hình 11

    • Quy ước:

    – Nếu biểu diền hình cắt riêng phần ra ngoài hình chiếu thì cần ghi chú.

    – Nếu biểu diễn hình cắt riêng phần ngay ở vị trí tương ứng trên hình chiếu thì được giới hạn bằng nét lượn sóng. Nét này không trùng với bất kỳ đường nét nào của bản vẽ. Trong trường hợp này không cần có ghi chú.

    2.2.8. Hình cắt kết hợp (Hình cắt ghép)

    • Định nghĩa:

    Hình cắt kết hợp là trên một hình biểu diễn, ghép một phần hình chiếu với một phần hình cắt hoặc ghép các phần hình cắt với nhau. (Hình 12)

     hình 12

    • Quy định:

    – Nếu hình biểu diễn đối xứng thì đường phân cách giữa hình chiếu và hình cắt được vẽ bằng nét chấm gạch mảnh (trục đối xứng). Nên đặt hình cắt ở phía bên phải của hình biểu diễn. (Hình12)

    – Nếu nét liền đậm trùng với trục đối xứng thì dùng nét lượn sóng làm đường phân cách khi ghép hình chiếu với hình cắt .Vị trí nét lượn sóng được xác định tuỳ theo cạnh của vật thể trùng với trục đối xúng là khuất hay thấy. (hình13)

    hình 13

    – Nếu hình biểu diễn không đối xứng thì đường phân cách đó được vẽ bằng nét lượn sóng. (Hình 14)

    Hình 14

    2.3. Quy định về hình cắt

    Trên hình cắt cần có những ghi chú về vị trí mặt phảng cắt, hướng nhìn và ký hiệu tên hình cắt.

    – Vị trí mặt phẳng cắt được xác định bằng nét cắt (- -). Nét cắt đặt tại chỗ bắt đầu, chỗ kết thúc và chỗ giao nhau của mặt phẳng cắt.

    – Nét cắt đầu và nét cắt cuối được đặt ở ngoài hình biểu điền và có mũi tên chỉ hướng nhìn, bên cạnh mũi tên có ký hiệu bằng chữ tương ứng với chữ chỉ tên hình cắt.

    – Phía trên hình cắt có ghi ký hiệu bằng hai chữ in hoa. Ví dụ A-A hoặc B-B.

    – Trên các hình cắt, các phần tử như nan hoa, gân tăng cứng, thành mỏng, trục đặc… được quy định không vẽ ký hiệu vật liệu trên hình cắt của chúng khi bị cắt dọc. Ví du: (hình 15)

     

    Hình 15

    – Nếu trên các phần tử này có lỗ rãnh cần thể hiện thì dùng hình cắt riêng phần: (Hình 16)

     hình 16

    2.4 Cách vẽ và cách đọc hình cắt

    2.4.1. Cách vẽ hình cắt

    Tuỳ theo đặc điểm cấu tạo và hình dạng của từng vật thể mà chọn loại hình cắt cho thích hợp. Khi vẽ trước hết phải xác định rõ vị trí của mặt phẳng cắt và hình dung được phần vật thể còn lại để vẽ hình cắt. Trình tự vẽ như sau:

    • Vẽ các đường bao ngoài của vật thể (Hình 17-a)

    Hình 17

    • Vẽ phần bên trong của vật thể như lỗ, rãnh… (Hình 17-b)

    • Vẽ các đường gạch gạch ký hiệu vật liệu trên mặt cắt (Hình 17-c)

    • Viết ghi chú cho hình cắt nếu có.

    2.4.2. Cách đọc hình cắt

    Cách đọc hình cắt cũng tương tự như cách đọc hình chiếu. Song cần chú ý đặc điểm của hình cắt là dùng mặt phẳng cắt tưởng tượng cắt vật thể để thể hiện hình dạng bên trong của vật thể. Trình tự đọc hình cắt như sau:

    • Xác định vị trí mặt phẳng cắt, căn cứ vào ghi chú về hình cắt mà xác định vị trí mặt phẳng cắt. Trường hợp không có ghi chú về hình cắt thì mặt phẳng cắt được xem như trùng vói mặt phẳng đối xứng của vật thể và song song với mặt phẳng hình chiếu. Ví dụ hình 18-a, hình cắt đứng có mặt phẳng cắt trùng với mặt phẳng đối xứng.

                                                                                           Hình 18-a

    • Hình dung hình dạng cấu tạo bên trong của vật thể, căn cứ theo các đường gạch gạch trên hình cắt để phân biệt phần cấu tạo bên trong và phần tiếp xúc với mặt phẳng cắt. Để hình dung hình dạng bên trong của vật thể, ta kết hợp dùng phương pháp phân tích hình dạng với cách gióng đối chiếu giữa các hình biểu diễn. (Hình 18-b,c)

    hình 18 -b,c

    • Hình dung toàn bộ hình dạng vật thể, sau khi phân tích hình dạng từng phần, tổng hợp lại để hình dung toàn bộ vật thể. (Hình 18-d)

    Hình 18-d

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mặt Cắt – Hình Cắt
  • Đề Tài Một Số Kinh Nghiệm Về Vẽ Hình Không Gian
  • Bài 2 : Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Dựng Hình Chiếu Trục Đo Trong Autocad 2D
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Thứ 3 Siêu Nhanh Trong Autocad
  • Kỹ Thuật Cắt May Căn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Việc Thiết Kế Rập, Cắt Rập Trong Quy Trình Cắt May Công Nghiệp
  • 5 Nguyên Tắc Khi Tập Luyện Võ Thuật Bắt Buộc Phải Nhớ Kỹ
  • Những Khóa Học Về Cách Tập Yoga Cho Bà Bầu
  • Tập Yoga Tại Nhà Với 20 Bài Tập Từ Các Chuyên Gia Hàng Đầu
  • Hướng Dẫn Tự Tập Yoga Tại Nhà Đúng Cách Qua 11 Bài Tập Cơ Bản Nhất
  • Chương trình cung cấp cho học viên kiến thức vẽ và cắt các rập căn bản của áo kiểu nữ, quần tây một li, váy chữ A. Thông qua môn học, học viên đồng thời biết cách xoay rập để phát triển mẫu. Học viên biết may một số chi tiết kỹ thuật căn bản như: bâu, chân bâu, nẹp, viền, túi xéo, biết cắt và ráp một sản phẩm căn bản.

    ƯU ĐÃI:

    • Ưu đãi 50% khi đóng trọn khóa học.
    • Tặng ngay khóa học Kỹ thuật cắt may cơ bản khi đăng ký khóa 2D Pattern Making (Rập 2D) và ưu đãi 10% SV – HS.
    • Thời lượng: 1,5 tháng
    • Thời gian học:

      • Sáng: 9:00 – 11:30,
      • Chiều: 13:30 – 16:00,
      • Tối: 18:30 đến 21:00.
      • Vào các ngày thứ 2 – 4 – 6 hoặc thứ 3 -5-7 hàng tuần.
      Certificate of Basic Sewing Techniques

    Kỹ thuật cắt may căn bản (Basic Sewing Techniques)

    Học phần cung cấp cho học viên kỹ năng may các kỹ thuật căn bản trong may mặc như: nẹp, viền, may dây kéo, túi xéo, túi mổ, manchette tay….. kiến thức về rập và phương pháp cắt và ráp các sản phẩm căn bản như: áo sơ mi, váy chữ A, quần tây.

      Mục tiêu môn học
    • Hiểu cấu trúc trang phục trên cơ thể người.
    • Hiểu cấu trúc thành phần của một rập trong may mặc.
    • Biết sử dụng máy may.
    • Biết may các đường căn bản.
    • Biết may các chi tiết kỹ thuật căn bản của trang phục.
    • Biết thiết kế rập căn bản cho áo sơ mi, váy chữ A, quần tây.
    • Biết cách cắt may áo căn bản, quần căn bản, váy chữ A.
      Chương trình học:
    • Giới thiệu môn học
    • Phương pháp lấy số đo cơ thể.
    • Giới thiệu về vải và canh sợi
    • Giới thiệu rập 2D: mô phỏng rập 2D, tên gọi các đường cắt/vẽ trong thiết kế rập.
    • Làm quen với máy may công nghiệp.
    • Thực hành các đường may căn bản.
    • Ráp vải canh sợi dọc, canh sợi ngang, canh sợi chéo.
    • Giới thiệu về nẹp, viền, các dạng nẹp, viền.
    • Các lưu ý khi cắt vải sử dụng cho nẹp, viền.
    • Thực hành may nẹp, viền.
    • Các loại dây kéo trong may mặc.
    • Phương pháp may dây kéo dấu (dây kéo giọt nước).
    • Thực hành may dây kéo dấu.
    • Xẻ trụ
    • Các dạng xẻ không trụ.
    • Xẻ 1 trụ, xẻ 2 trụ
    • Thực hành

    Buổi 3, buổi 4 Buổi 5, buổi 6

    Bài 1: Các kỹ thuật căn bản

    Thời gian: 15 giờ (6 buổi – 2 tuần)

    Bài 2: Thực hành thiết kế rập và may áo căn bản

    Buổi 2, buổi 3

    • Cắt vải và cách chừa đường may.
    • May áo sơ-mi nữ
      Thiết kế rập áo kiểu nữ (blouse) dựa trên rập áo căn bản. (có bâu, không có chân bâu)

    Thời lượng: 15 giờ (6 buổi – 2 tuần)

    • Hoàn thành áo kiểu nữ.
    • Chấm điểm áo sơ – mi và áo kiểu nữ thành phẩm tại lớp.

    Bài 3: Thiết kế rập và cắt may váy chữ A Thời gian: 10 giờ (4 buổi)

    • Giới thiệu về váy, các dạng chân váy và cấu trúc của váy (giới thiệu chung).
    • Thiết kế rập váy căn bản (váy chữ A): lưng rời, túi xéo, dây kéo giọt nước.
    • Phương pháp rã rập căn bản và các dạng váy chữ A theo phương pháp rã rập.
    • Thực hành thiết kế rập váy căn bản theo tỷ lệ thu nhỏ.

    Bài tập về nhà: Thiết kế rập váy chữ A trên tỷ lệ thật.

      Cắt vải và thực hành may váy chữ A

    Bài tập về nhà: Thiết kế rập áo sơ mi trên tỷ lệ thật.

    Bài tập về nhà: Hoàn thành cắt vải váy xếp ly, lưng liền.

    • May váy xếp ly, lưng liền.
    • Hoàn thành bài tại lớp và ở nhà.

    Bài 4: Thiết kế rập và cắt may quần tây căn bản Thời lượng: 10 giờ (4 buổi) Bài tập về nhà: Thiết kế rập quần tây 1 li trên tỷ lệ thật. Buổi 2, buổi 3

      Cắt vải và thực hành may quần tây 1 li
    • Chấm điểm quần tây 1 li tại lớp.
    • Cách thiết kế rập quần tây 2 li, các đặc điểm và các khác biệt trong thiết kế rập 2 li và 1 li.
    • Hướng dẫn cách may quần tây 2 li.

    Bài tập về nhà: Cắt vải và chừa đường may cho rập áo kiểu nữ

    Hoàn thành may váy chữ A tại nhà.

    Học viên đăng ký từng đơn vị học tập (từng bài học) khi hoàn thành bài đều được xác nhận hoàn thành bài và có thể tiếp tục đăng ký các bài tiếp theo để được công nhận chứng nhận khi hoàn thành toàn chương trình.

    Học viên đăng ký lẻ từng học phần và hoàn thành các bài học của học phần được xác nhận hoàn thành học phần và có thể đăng ký học phần tiếp theo để được nhận chứng nhận hoàn thành toàn chương trình.

    Học viên theo học toàn chương trình, hoàn thành các học phần, bài học theo yêu cầu sẽ được nhận chứng nhận hoàn thành chương trình Kỹ thuật cắt may cơ bản do trường Cao Đẳng Quốc Tế Kent cấp có giá trị trong nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Luận Về Cá Nhân Và Tập Thể, Bài Văn Nlxh Về Cá Nhân Tập Thể Trong Xã Hội
  • Bài Thu Hoạch Chuyên Đề Năm 2022 Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng Đạo Đức Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Học Cách Sống Nhẫn Nhịn Trong Cuộc Sống Để Có Thể Hưởng Hậu Phúc
  • 17 Cách Sống Lạc Quan Bạn Nên Học Mỗi Ngày
  • Kỹ Năng Sống Hòa Hợp Trong Tập Thể