Chuyên Đề Mạch Điện Có Biến Trở

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Sơ Đồ Mạch Điện Có Ampe Kế Hay, Chi Tiết
  • Dạng Bài Toán Về Mạch Điện Hỗn Hợp Có Sự Tham Gia Của Vôn Kế Hoặc Ampe Kế Môn Vật Lý 9
  • Cách Giải Bài Tập Ghép Tụ Điện Nối Tiếp, Song Song Hay, Chi Tiết
  • Bìa Tập Điện: Vẽ Lại Mạch
  • Skkn . Chuyển Đổi Mạch Điện
  • CHUYÊN ĐỀ MẠCH ĐIỆN CÓ BIẾN TRỞ - CÁC BÀI TOÁN CỰC TRỊ I.Lý thuyết - Biến trở là một điện trở có thể thay đổi được trị số, thực chất biến trở là dây dẫn có thể thay đổi được chiều dài. - Có 3 loại biến trở: Biến trở con chạy, biến trở tay quay, biến trở than (chiết áp). - Khi con chạy hoặc tay quay của biến trở dịch chuyển thì điện trở của biến trở thay đổi. Nếu trong mạch có biến trở bất kì mắc nối tiếp hay song song thì khi dịch chuyển con chạy hay tay quay các đại lượng trong mạch biến thiên. Muốn biết đại lượng biến thiên như thế nào ( U; I; R; P) thì ta cần viết công thức tính đại lượng đó xem nó phụ thuộc ra sao với các biến trở rồi cho các đại lượng đó các giá trị theo yêu cầu để tìm vị trí con chạy. Nếu trong mạch có biến trở mà điện trở các phần đóng vai trò như biến trở có thể làm dòng điện qua cầu đổi chiều. -Ta thường áp dụng bất đẳng thức cô-si cho 2 số dương hoặc đưa về hằng đẳng thức để tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của các đại lượng theo yêu cầu của bài -Bất đẳng thức cô-si : Cho 2 số dương a,b Ta có dấu " = " xảy ra khi a = b II.Bài tập A AAAA E F Đ C B M Bài 1:Cho mạch điện như hình vẽ. Biết: UEF = 14V; đèn Đ ghi 3V - 3W; C là con chạy của biến trở AB. Khi RAC = 3Ω thì đèn sáng bình thường. Bỏ qua điện trở dây nối và ampe kế. 1. Tính điện trở toàn phần RAB của biến trở AB? 2. Nếu con chạy dịch chuyển đến vị trí C' mà RAC' = 6Ω thì đèn phải chịu một hiệu điện thế bằng bao nhiêu? Độ sáng của đèn khi đó sáng hơn hay tối hơn mức bình thường? 3. Thay đèn bằng điện trở R = 3Ω. Xác định vị trí của C để số chỉ của ampe kế cực đại? Hướng dẫn A AAAA E F Đ C B M + Cường độ dòng điện định mức và điện trở của đèn là: + Do RAC = 3Ω = Rd và đèn sáng bình thường nên: IAC = Id = 1A + + Ta có: Khi con chạy đến C' với RAC'= 6Ω: + + Cường độ dòng điện mạch chính: I' = UEF/Rm = 28/9 (A) Vậy đèn sáng quá mức bình thường và có thể bị cháy. Thay đèn bằng điện trở R = 3Ω. + Đặt: RAC= x với điều kiện: 0 £ x £ 8,5Ω + Điện trở của toàn mạch: + Cường độ dòng điện trong mạch: + Ampe kế chỉ giá trị IAC: Ta xét: thì: Ta có: - Khi x = RAC = 0, C º A thì IAC " 1,65A - Khi x = RAC = 8,5Ω, C º B thì IAC " 1,65A Ta có bảng sau: x (Ω) 0 4,25 8,5 y 25,5 ymax 25,5 IAC (A) 1,65 Imin 1,65 Vậy: Khi C º A (RAC = 0) hoặc C º B (RAC = 8,5Ω) thì số chỉ của ampe kế đạt cực đại "1,65A. Bài 2. Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện U có hiệu điện thế không đổi là 21V; RMN = 4,5Ω, R1 = 3Ω, bóng đèn có điện trở không đổi RĐ = 4,5Ω. Ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể. a. Khi khóa K đóng, con chạy C của biến trở ở vị trí điểm N, thì ampe kế chỉ 4A. Tìm giá trị của R2. b. Xác định giá trị của đoạn biến trở RX ( từ M tới C) để đèn tối nhất khi khóa K mở. c. Khi khóa K mở, dịch con chạy C từ M đến N thì độ sáng của đèn thay đổi thế nào? Giải thích. Hướng dẫn P A U C K Đ RX N M R2 R1 Khi K đóng và con chạy ở đầu N thì toàn bộ biến trở MN mắc song song với ampe kế. Khi đó mạch điện trở thành: (R2 Lúc này ampe kế đo cường độ dòng điện mạch chính (1) Mặt khác: (2) Từ (1) và (2) giải ra: R2 = 4,5Ω R2 P C U Đ RX N M R-RX R1 Gọi điện trở của phần biến trở từ M tới con chạy là RX, như vậy điện trở của đoạn từ C đến N là R - RX. Khi K mở mạch điện thành: R1ntRXnt{R2//[(R-RXntRđ)]} Điện trở toàn mạch: Cường độ dòng điện ở mạch chính: UPC = chúng tôi = Cường độ dòng điện chạy qua đèn: (3) Đèn tối nhất khi Iđ nhỏ nhất. Mẫu của biểu thức trong vế phải của (3) là một tam thức bậc hai mà hệ số của RX âm. Do đó mẫu đạt giá trị lớn nhất khi: hoặc phân tích: để RX = 3 Vậy khi Rx = 3Ω thì Iđ nhỏ nhất, đèn tối nhất. Theo kết quả câu trên, ta thấy: Khi K mở, nếu dịch chuyển con chạy từ M tới vị trí ứng với RX = 3Ω thì đèn tối dần đi, nếu tiếp tục dịch chuyển con chạy từ vị trí đó tới N thì đèn sẽ sáng dần lên. +U- r R2 R1 A B Bài 3:Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 2). Biết r = 3, R1, R2 là một biến trở. 1. Điều chỉnh biến trở R2 để cho công suất trên nó là lớn nhất, khi đó công suất trên R2 bằng 3 lần công suất trên R1. Tìm R1? 2. Thay R2 bằng một bóng đèn thì đèn sáng bình thường, khi đó công suất trên đoạn mạch AB là lớn nhất. Tính công suất và hiệu điện thế định mức của đèn? Biết U =12V. Hướng dẫn - Điện trở toàn mạch: R= r + RAB = r + - Dòng điện mạch chính: I= Từ hình vẽ ta có: U2= UAB=I.RAB= - Công suất trên R2 : P2= = Vận dụng bất đẳng thức côsi ta có: P2 = Từ (1) và (2) Giải ra ta có: R2= 2; R1=6 Thay R2 bằng đèn. Từ hình vẽ ta có: Cường độ dòng điện mạch chính . I = Mặt khác RAB= = 3 Bài 4: B1 A A1 B O x x Hình 1 + - Hai sợi dây dẫn điện đồng chất tiết diện đều, có cùng chiều dài L, có điện trở lần lượt là R1 và R2 (R1 ≠ R2). Hai dây được uốn thành hai nửa vòng tròn rồi nối với nhau tại A và B tạo thành đường tròn tâm O. Đặt vào A1, B1 một hiệu điện thế không đổi U, với độ dài các cung A1A và B1B đều bằng x (Hình vẽ 1). Bỏ qua điện trở của các dây nối từ nguồn đến A1 và B1. 1. Tính cường độ dòng điện trong mạch chính theo x, L, R1 và R2. 2. Xác định x theo L, để cho cường độ dòng điện mạch chính đạt: a) Cực tiểu. b) Cực đại. Hướng dẫn A1 B1 Hình 2 + - I A B B1 A A1 B O x x Hình 1 + - m n Do tính đối xứng nên ta có thể xem điện trở dây cung AB1B là R1 và điện trở dây cung AA1B là R2 ta có mạch điện tương đương như hình Khi đó điện trở toàn mạch A1B1 là: Đặt ta được: Khi đó cường độ dòng điện mạch chính: I = Để I đạt min ta chỉ cần xét , vì R1 + R2 không đổi, áp dụng bất đẳng thức côsi ta có: Nên cực đại khi R1 + X= R2 - X Vậy cường độ dòng điện mạch chính đạt cực tiểu khi x = Để I đạt max ta thì phải có (R1+ X)(R2-X) đạt min khi 0 ≤ x ≤ L Ta thấy f(X) = (R1+ X)(R2-X) = -X2 + (R2 - R1)X + R1.R2 Vì f(X) là hàm số bậc 2 có hệ số A = -1< 0 nên đồ thị là một phần parabol quay bề lỏm xuống dưới. Xét ở hai cận x = 0 và x = L thì tương ứng X = 0 và X = R2 - R1 khi đó f(X) đều bằng nhau, đạt cực tiểu và bằng f(X) min = R1R2 Vậy I max khi x =0 hoặc khi x = L nghĩa là khi A1 trùng A; B1 trùng B hoặc A1 trùng B; B1 trùng A Bài 5:Cho mạch điện như hình 1. Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U=8V. Các điện trở r=2W, R2=3W, MN là một biến trở có điện trở toàn phần bằng 3W. Đèn có điện trở R1=3W và chịu được hiệu điện thế cực đại gấp 1,2 lần hiệu điện thế định mức. Ampe kế, khóa K và các dây nối có điện trở không đáng kể, coi điện trở của đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ. 1. Mở khóa K. Xác định vị trí của con chạy C trên biến trở để ampe kế chỉ 0,6A. 2. Đóng khóa K a) Xác định vị trí của con chạy C để công suất tiêu thụ trên biến trở bằng 0,6W. b) Di chuyển con chạy C thì đèn luôn sáng và có một vị trí độ sáng của đèn đạt tối đa. Xác định công suất định mức của đèn. Hướng dẫn Đặt RCN=x(W) Þ RCM=3-x () . Ampe kế chỉ 0,6A .Giải phương trình ta được: x=1 KL về vị trí của con chạy C 2. Khi K đóng, ta có mạch: Đặt RCB=y . . Để P tiêu thụ trên biến trở bằng 0,6W thì: hoặc b) Khi y tăng thì y+3 tăng Þ giảm Þ UDB tăng.Như vậy UDB lớn nhất khi y lớn nhất. Ta có:.Ta có: Þ ymax = khi . Hiệu điện thế định mức của đèn: Công suất định mức của đèn: Bài 6:Cho mạch điện như hình 2: Đặt vào hai đầu của đoạn mạch một hiệu điện thế UAB = 18V. Biến trở Rb có điện trở toàn phần RMN = 20, R1 = 2, đèn có điện trở = 2, vôn kế có điện trở rất lớn, ampe kế có điện trở nhỏ không đáng kể. 1. Điều chỉnh con chạy C để ampe kế chỉ 1A. a) Xác định vị trí con chạy C. b) Tìm số chỉ vôn kế khi đó. c) Biết đèn sáng bình thường. Tìm công suất định mức của đèn. 2. Phải di chuyển con chạy C đến vị trí nào để công suất tiêu thụ trên biến trở đạt giá trị lớn nhất ? Giá trị lớn nhất ấy bằng bao nhiêu ? Cho biết độ sáng của đèn lúc này. 3. Biết đèn chịu được hiệu điện thế tối đa là 4,8V. Hỏi con chạy C chỉ được dịch chuyển trong khoảng nào của biến trở ? Hướng dẫn .+ Mạch gồm : (RCM//RCN )ntR1ntRđ Đặt RCM = x thì RCN = 20 -x với ; + . + + + Ampe kế chỉ 1A + Giải phương trình ta được x = 10W hoặc x = -8 (loại) + Vậy con chạy C ở chính giữa biến trở thì ampe kế chỉ 1A b.Với x = 10W ta có ; + Số chỉ của vôn kế là: c + Công suất định mức của đèn là: Ý 2.Đặt ; . Công suất tiêu thụ trên biến trở là: + Áp dụng BĐT côsi ta có: + Dấu "=" xảy ra khi + Vậy con chạy C ở vị trí sao cho hoặc thì công suất tiêu thụ trên biến trở đạt cực đại, giá trị cực đại bằng 20,25W. Cường độ dòng điện trong mạch lúc đó là: . Đèn sáng hơn bình thường Ý 3+ + + + Vậy con chạy C chỉ được di chuyển trong khoảng sao cho điện trở của đoạn CM có giá trị từ 4,5W đến 15,5W Bài 7: Cho sơ đồ mạch điện như hình 4: đặt vào hai đầu đoạn mạch A, B hiệu điện thế không đổi UAB = 24 V, biến trở PQ có điện trở toàn phần R0 = 25 Ω, các điện trở có giá trị R1 = 24 Ω, R2 = 7 Ω. Bỏ qua điện trở của dây nối và khoá K. a) Khi khoá K mở: di chuyển con chạy C thì nhận thấy khi thì công suất trên biến trở lớn nhất. Xác định số chỉ của ampe kế A và công suất toàn mạch khi đó. A B R2 R1 Hình 4 K Q P C + - A b) Cố định vị trí con chạy C ở câu a rồi đóng khoá K. Xác định số chỉ của ampe kế A. Hướng dẫn a) Khi khoá K mở: Gọi x, RA lần lượt là điện trở phần CP của biến trở và điện trở của ampe kế. - Mạch điện: RA nt {(R1 - Điện trở tương đương của mạch điện: - Cường độ dòng điện mạch chính: - Vì R1 Mặt khác: I = I1 + Ix (3) Kết hợp (1)(2) và (3), ta có: - Công suất tiêu thụ trên biến trở khi đó Đặt . Công suất trên biến trở lớn nhất khi B nhỏ nhất. Vì (do điện trở của ampe kế không đổi) nên B đạt giá trị nhỏ nhất khi Theo giả thiết: R0 = 25Ω và khi đó nên x = 6Ω, thay vào (3) ta có RA = 1Ω. - Điện trở tương đương của toàn mạch Rtđ = 12,8Ω. - Cường độ dòng điện mạch chính: , suy ra mpe kế chỉ1,875A. - Công suất toàn mạch khi đó: P = U.I = 24.1,875 = 45W. b) Cố định con chạy ở ý a rồi đóng khoá K. Gọi R3 = RCP = 6Ω, R4 = RCQ = 19Ω. Mạch điện đã cho trở thành: RA nt (R1 - Điện trở tương đương của toàn mạch - Cường độ dòng điện mạch chính suy ra ampe kế chỉ 2,13A. + r - R U o o Hình 1 A B C Bài 8: Cho mạch điện như hình 1. Biết hiệu điện thế U không đổi, R là biến trở. Khi cường độ dòng điện chạy trong mạch là I1 = 2A thì công suất toả nhiệt trên biến trở là P1 = 48W, khi cường độ dòng điện là I2 = 5A thì công suất toả nhiệt trên biến trở là P2 = 30W. Bỏ qua điện trở dây nối. a. Tìm hiệu điện thế U và điện trở r? b. Mắc điện trở R0 = 12 vào hai điểm A và B ở mạch trên. Cần thay đổi biến trở R đến giá trị bao nhiêu để công suất toả nhiệt trên bộ R0 và R bằng công suất toả nhiệt trên R0 sau khi tháo bỏ R khỏi mạch? Giải: a. Gọi điện trở của biến trở ứng với hai trường hợp đã cho là R1 và R2 thì: với với Giải hệ phương trình trên ta được: U = 36V và r = 6 b. Khi R0 nối tiếp r thì công suất toả nhiệt trên R0 là: Đặt điện trở tương đương của (R0 Khi mắc (R0 Theo bài ra, ta có: . Giải ra ta được: hoặc Từ đó : Khi thì Khi thì R = 0. Hình 1 U N M § C + - A1 Bài 9: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ(Hình 1). U không đổi, Ampe kế A1 có điện trở không đáng kể, đèn Đ ghi 20V- 10W. Người ta thấy để đèn sáng bình thường thì con chạy C ở vị trí mà điện trở trên đoạn CM gấp hai lần điện trở trên đoạn CN và khi đó ampe kế A1 chỉ 0,75A. a. Tìm giá trị của biến trở RMN . b. Thay đèn Đ bằng một ampe kế A2 có điện trở 10. Dịch chuyển vị trí con chạy C trên đoạn MN đến vị trí mà ampekế A2 chỉ giá trị cực đại. Tính giá trị cực đại đó Giải: Điện trở của đèn RĐ= 40(), IĐ = 0,5(A) Tính IMC = Ic - IĐ = 0,25(A) RMC= =80() RMN= RMC + RCN = RMC = 120() Vì Ia = Ia lớn nhất khi Ua lớn nhất và bằng U. Từ câu a ta có: U = UMC + UCM = 20 + 30 = 50(V). Ia max= 5(A) §iÖn trë cña ®Ìn R§= 40(), I§ = 0,5(A) TÝnh IMC = Ic - I§ = 0,25(A) RMC= =80() RMN= RMC + RCN = RMC = 120() V× Ia = Ia lín nhÊt khi Ua lín nhÊt vµ b"ng U. Tõ c©u a ta cã: U = UMC + UCM = 20 + 30 = 50(V). Ia max = 5(A) Bài 10: Cho mạch điện như hình 2: Đặt vào hai đầu của đoạn mạch một hiệu điện thế UAB = 18V. Biến trở Rb có điện trở toàn phần RMN = 20, R1 = 2, đèn có điện trở = 2, vôn kế có điện trở rất lớn, ampe kế có điện trở nhỏ không đáng kể. 1. Điều chỉnh con chạy C để ampe kế chỉ 1A. a. Xác định vị trí con chạy C. b. Tìm số chỉ vôn kế khi đó. c. Biết đèn sáng bình thường. Tìm công suất định mức của đèn. 2. Phải di chuyển con chạy C đến vị trí nào để công suất tiêu thụ trên biến trở đạt giá trị lớn nhất ? Giá trị lớn nhất ấy bằng bao nhiêu ? Cho biết độ sáng của đèn lúc này. 3. Biết đèn chịu được hiệu điện thế tối đa là 4,8V. Hỏi con chạy C chỉ được dịch chuyển trong khoảng nào của biến trở ? Hướng dẫn 1. a .+ Mạch gồm : (RCM//RCN )ntR1ntRđ Đặt RCM = x thì RCN = 20 -x với ; + + + + + Ampe kế chỉ 1A + Giải phương trình ta được x = 10W hoặc x = -8 (loại) + Vậy con chạy C ở chính giữa biến trở thì ampe kế chỉ 1A b. Với x = 10W ta có + ; + Số chỉ của vôn kế là: c . Công suất định mức của đèn là: 2. Đặt ; + Công suất tiêu thụ trên biến trở là: + Áp dụng BĐT côsi ta có: + Dấu "=" xảy ra khi + Vậy con chạy C ở vị trí sao cho hoặc thì công suất tiêu thụ trên biến trở đạt cực đại, giá trị cực đại bằng 20,25W. Cường độ dòng điện trong mạch lúc đó là: + + Đèn sáng hơn bình thường 3.+ + + Vậy con chạy C chỉ được di chuyển trong khoảng sao cho điện trở của đoạn CM có giá trị từ 4,5W đến 15,5W Bài 11. Mét d©y ®iÖn trë ®ång chÊt tiÕt diÖn ®Òu cã gi¸ trÞ 72W, ®­îc uèn thµnh vßng trßn t©m O, b¸n kÝnh 9 cm ®Ó lµm biÕn trë. M¾c biÕn trë nµy víi mét bãng ®Ìn §1 cã ghi vµ bãng ®Ìn §2 cã ghi theo s¬ ®å h×nh vÏ. §iÓm B ®èi xøng víi ®iÓm A qua O vµ A, B lµ hai ®iÓm cè ®Þnh. Con ch¹y C cã thÓ dÞch chuyÓn trªn ®­êng trßn. §Æt vµo hai ®iÓm O, A hiÖu ®iÖn thÕ kh"ng ®æi . Cho biÕt hiÖu ®iÖn thÕ gi÷a hai ®Çu bãng ®Ìn §1 kh"ng ®­îc v­ît qu¸ 8V. §iÖn trë c¸c d©y nèi kh"ng ®¸ng kÓ vµ nhiÖt ®é kh"ng lµm ¶nh h­ëng ®Õn c¸c ®iÖn trë trong m¹ch. Hái con ch¹y C chØ ®­îc phÐp dÞch chuyÓn trªn ®o¹n nµo cña ®­êng trßn. X¸c ®Þnh vÞ trÝ cña C ®Ó bãng ®Ìn §1 s¸ng ®óng c"ng suÊt quy ®Þnh. Cã thÓ t×m ®­îc vÞ trÝ cña C ®Ó bãng ®Ìn §2 s¸ng ®óng c"ng suÊt quy ®Þnh ®­îc kh"ng, t¹i sao? NÕu dÞch chuyÓn con ch¹y C theo chiÒu kim ®ång hå th× ®é s¸ng cña hai bãng ®Ìn thay ®æi thÕ nµo? Gi¶i: §iÖn trë cña c¸c ®Ìn lµ: C · · · · A B O §1 §2 a M M' C' Gäi ®iÖn trë cung AB lµ Gäi ®iÖn trë cung AC lµ r suy ra ®iÖn trë cung BC lµ . Ta vÏ l¹i m¹ch ®iÖn nh­ h×nh vÏ sau: · · O §1 §2 E A RBA=R3 IBC RBC RCA I Ta cã: HiÖu ®iÖn thÕ trªn ®Ìn lµ: HiÖu ®iÖn thÕ trªn ®Ìn lµ: a) Suy ra (lo¹i) vµ (lo¹i); hoÆc vµ V× lu"n bÐ h¬n 44,8 Sè ®o cung VËy con ch¹y C chØ ®­îc phÐp dÞch chuyÓn trªn cung BC, cã sè ®o gãc ë t©m lµ: . ( ®èi xøng víi C qua AB nh­ h×nh vÏ). b) §Ìn s¸ng ®óng c"ng suÊt , khi ®ã con ch¹y C ë vÞ trÝ M t­¬ng øng víi . VËy s¸ng ®óng c"ng suÊt suy ra con ch¹y C ë vÞ trÝ M hoÆc ®èi xøng víi M qua AB, øng víi . c) §Ìn s¸ng ®óng c"ng suÊt NghiÖm cña ph­¬ng tr×nh bËc hai trªn lµ (lo¹i) vµ (lo¹i). VËy kh"ng thÓ t×m ®­îc vÞ trÝ cña con ch¹y C ®Ó ®Ìn s¸ng b×nh th­êng. d) Ta cã: ; §Æt ; ; khi hay , (tù chøng minh) Khi con ch¹y C dÞch chuyÓn theo chiÒu kim ®ång hå ë nöa ®­êng trßn phÝa trªn cung BMC, r gi¶m dÇn tõ ®Õn 3,2 (W) (øng víi vÞ trÝ C). Víi ®Ìn : r gi¶m ® y t¨ng gi¶m ® ®é s¸ng cña gi¶m. Víi ®Ìn : + r gi¶m tõ 36 W ®Õn 24 (C dÞch chuyÓn tõ M ®Õn C) t¨ng gi¶m ® ®é s¸ng gi¶m. + r gi¶m tõ 24 W ®Õn 3,2 W th× gi¶m t¨ng ® ®é s¸ng t¨ng. Khi C dÞch chuyÓn theo chiÒu kim ®ång hå ë nöa ®­êng trßn phÝa d­íi cung , r t¨ng dÇn tõ 3,2 (W) ®Õn 36 (W). Víi ®Ìn : r t¨ng ® y gi¶m t¨ng ® ®é s¸ng cña t¨ng. Víi ®Ìn : + r t¨ng tõ 3,2 (W) ®Õn 24 (W) (C dÞch chuyÓn tõ ®Õn ) t¨ng gi¶m ® ®é s¸ng gi¶m. + r t¨ng tõ 24 (W) ®Õn 36 (W) (C dÞch chuyÓn tõ ®Õn B) gi¶m t¨ng ® ®é s¸ng t¨ng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Mạch Điện Có Biến Trở Nâng Cao Cực Hay
  • Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chứa Điện Trở, Phương Pháp Vẽ Lại Mạch Điện
  • Vẽ Vật Thực Tĩnh Vật Màu Sắc
  • Bài 30. Vẽ Tĩnh Vật (Lọ Hoa Và Quả)
  • Bài 7: Vẽ Theo Mẫu Tĩnh Vật Lọ Hoa Và Quả (Vẽ Màu)
  • Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chứa Điện Trở, Phương Pháp Vẽ Lại Mạch Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Mạch Điện Có Biến Trở Nâng Cao Cực Hay
  • Chuyên Đề Mạch Điện Có Biến Trở
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Mạch Điện Có Ampe Kế Hay, Chi Tiết
  • Dạng Bài Toán Về Mạch Điện Hỗn Hợp Có Sự Tham Gia Của Vôn Kế Hoặc Ampe Kế Môn Vật Lý 9
  • Cách Giải Bài Tập Ghép Tụ Điện Nối Tiếp, Song Song Hay, Chi Tiết
  • Định luật ôm cho đoạn mạch chứa điện trở, phương pháp vẽ lại mạch điện

    Phương pháp vẽ lại mạch điện cơ bản

    Định luật ôm cho đoạn mạch chứa điện trở

    Đoạn mạch các điện trở mắc nối tiếp Đoạn mạch các điện trở mắc song song Bài tập định luật Ôm cho đoạn mạch chứa điện trở

    Bài tập 1. Cho mạch điện như hình vẽ

    Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua từng điện trở.

    Phân tích bài toán

    Giải

    R$_{235}$ ==1 A;

    I 2=I 3=I$_{23}$==4,2 Ω

    R$_{35}$ ==10/3 A;

    Bài tập 3. Cho mạch điện như hình vẽ.

    a/ Nếu đặt vào AB hiệu điện thế 100 V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu CD một hiệu điện thế U$_{CD}$=40 V và ampe kế chỉ 1 A.

    b/ Nếu đặt vào CD hiệu điện thế 60 V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu AB hiệu điện thế U AB=15 V. Coi điện trở của ampe kế không đáng kể. Tính giá trị của mỗi điện trở.

    Phân tích bài toán

    U$_{AB }$= 100V; U$_{CD}$=40V; I$_{A}$=1A

    U$_{AB }$= 15V; U$_{CD}$=60V; I$_{A}$=1A

    Giải

    a/

    R 2==60 Ω.

    b/

    U$_{AC}$=U$_{CD}$ – U AB=45 V;

    R 1=[dfrac{U_{AB}}{I_{1}}]=20 Ω.

    Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ

    a/ Nối M và B bằng một vôn kế có điện trở rất lớn. Tìm số chỉ của vôn kế.

    b/ Nối M và B bằng một ampe kế có điện trở rất nhỏ. Tìm số chỉ của ampe kế và chiều dòng điện qua ampe kế.

    Bài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽ

    a/ Tính R$_{MN}$

    b/ Tính số chỉ của ampe kế và vôn kế

    Bài tập 6. Cho mạch điện như hình vẽ

    a/ K mở

    b/ K đóng

    Bài tập 7. Cho mạch điện như hình vẽ

    b/ Tính số chỉ của ampe kế

    Bài tập 8. cho mạch điện như hình vẽ

    a/ Tính số chỉ của vôn kế, ampe kế

    b/ Đổi chỗ ampe kế và vôn kế cho nhau. Tính số chỉ của ampe kế và vôn kế lúc này.

    Bài tập 9. Cho mạch điện như hình vẽ

    R 1 = R 2 = 3Ω; R 3 = 2Ω; R 4 là biến trở. U$_{BD}$ không đổi. Ampe kế và vôn kế đều lý tưởng.

    a/ Ban đầu khóa k mở, R 4 = 4Ω thì vôn kế chỉ 1V. Xác định hiệu điện thế U của nguồn điện. Nếu đóng khóa k thì ampe kế và vôn kế chỉ bao nhiêu.

    b/ Đóng khóa k và di chuyển con chạy C của biến trở R 4 từ đầu bên trái sáng đầu bên phải thì số chỉ của ampe kế I$_{A}$thay đổi như thế nào?

    Bài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ

    3 vôn kế giống nhau. Hỏi vôn kế V 1 chỉ giá trị bao nhiêu biết U$_{V}$ = 5V và U$_{V2}$ = 2V

    Bài tập 11. Khi mắc điện trở R nối tiếp với mạch gồm hai ampe kế mắc song song vào nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi thì ampe A 1 chỉ I 1 = 2A; ampe kế A 2 chỉ I 2 = 3A. nếu chuyển hai ampe kế thành nối tiếp thì chúng đều chỉ I = 4A. Nếu chỉ mắc R vào nguồn điện trên thì dòng điện qua R là bao nhiêu.

    Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ

    ampe kế A 1; A 2; A 3 có cùng điện trở R$_{A}$; các điện trở R có cùng giá trị. Biết rằng ampe kế A 1 chỉ 0,2A; ampe kế A 2chỉ 0,8A. Hỏi ampe kế A 3 chỉ bao nhiêu?

    Bài tập 13. Một mạch điện gồm vo hạn những nhóm cấu tạo từ 3 điện trở giống nhau r như hình vẽ. Tính điện trở tương đương của mạch điện. Coi rằng việc bỏ đi nhóm điện trở (1) thì cũng không làm thay đổi điện trở tương đương của toàn mạch.

    Bài tập 14. Cho 2013 ampke kế không lý tưởng; 2013 vôn kế giống nhau không lí tưởng mắc như hình, ampe kế A 1 chỉ 2A; ampe kế A 2 chỉ 1,5A; vôn kế V 1 chỉ 503,5V. Hãy tìm tổng số chỉ của 2013 vôn kế trong mạch.

    Bài tập 15 Cho mạch điện như hình vẽ

    R 2 = 10Ω. U$_{MN}$ = 30V. Biết khi k 1 đóng; k 2 mở ampe kế chỉ 1A. Khi k 1 đóng; k 2 đóng thì ampe kế A chỉ 2A. Tìm cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và số chỉ của ampe kế A khi cả 2 khóa k 1 và k 2 cùng đóng.

    Bài tập 16. Có hai loại điện trở 5Ω và 7Ω. Tìm số điện trở mỗi loại sao cho khi ghép nối tiếp ta được điện trở tổng cộng 95Ω với số điện trở là nhỏ nhất.

    Bài tập 17. Có 50 chiếc điện trở, gồm 3 loại 1Ω; 3Ω và 8Ω.

    a/ Tìm số cách chọn số điện trở mỗi loại sao cho khi ghép nối tiếp ta được điện trở tổng cộng 100Ω

    b/ Tìm cách chọn số điện trở mỗi loại sao cho khi ghép nối tiếp ta được điện trở tổng cộng là 100Ω và tổng số loại điện trở 1Ω và 3Ω là nhỏ nhất.

    Bài tập 18. Có một điện trở r = 5Ω

    a/ Phải dùng tối thiểu bao nhiêu điện trở đó để mắc thành mạch có điện trở 3Ω. Xác định số điện trở r, lập luận, vẽ sơ đồ mạch.

    b/ Hỏi phải dùng tối thiểu bao nhiệu điện trở đó để mắc thành mạch có điện trở 7Ω. Xác định số điện trở r, lập luận và vẽ sơ đồ mạch.

    Bài tập 19.Cho mạch điện như hình vẽ

    Mắc vào hai điểm CD vôn kế có điện trở rất lớn.

    a/ Điều chỉnh biến trở để R 4 = 20Ω. Tìm số chỉ của vôn kế. Cho biết cực dương của vôn kế phải mắc vào điểm nào

    b/ Điều chỉnh biến trở cho đến khi vôn kế chỉ số 0. Tìm hệ thức giữa các điện trở R 1; R 2; R 3; R 4

    Bài tập 20. Cho mạch điện như hình vẽ

    Trong hộp kín X có mạch điện ghép bởi các điện trở giống nhau, mỗi điện trở có giá trị R o. Người ta đo điện trở giữa hai đầu dây ra 2 và 4 sao cho kết quả R$_{24}$ = 0. Sau đó lần lượt đo cặp đầu dây còn lại cho kết quả R 12 = R$_{14}$ = R$_{23}$ = R$_{34}$ =5R o/3 và R$_{13}$ = 2R o/3. Xác định cách mắc đơn giản nhất các điện trở trong hộp kín trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Vật Thực Tĩnh Vật Màu Sắc
  • Bài 30. Vẽ Tĩnh Vật (Lọ Hoa Và Quả)
  • Bài 7: Vẽ Theo Mẫu Tĩnh Vật Lọ Hoa Và Quả (Vẽ Màu)
  • Tại Sao Gia Chủ Nên Treo Tranh Tĩnh Vật Lọ Hoa Và Quả Đơn Giản Trong Nhà?
  • Giáo Án Mĩ Thuật 3 Tiết 27: Vẽ Theo Mẫu: Lọ Hoa Và Quả
  • Tính Điện Trở Qua Phương Pháp Vẽ Lại Mạch Điện Cực Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyen De Ve Lai Mach Dien Và Tính Giá Trị Điện Trở
  • Vẽ Lại Mạch Điện Tương Đương
  • Skkn Cách Vẽ Lại Mạch Điện Khi Đoản Mạch
  • Hướng Dẫn 6 Phong Cách Kẻ Mắt Đẹp Như Sao Hàn
  • Top 6 Cách Vẽ Mắt Đẹp Long Lanh Kiểu Hàn Cực Đơn Giản (Kèm Video)
  • Tính điện trở qua phương pháp vẽ lại mạch điện cực hay

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Viết sơ đồ mạch điện,vẽ lại mạch điện cho đơn giản và rõ ràng hơn (khi có dây nối tắt, hoặc các điện trở mắc nối tiếp liên tục…)

    Bước 2: Xác định điện trở tương đương của mạch điện.

    Một số quy tắc chuyển mạch.

    a/ Chập các điểm cùng điện thế:

    – “Ta có thể chập 2 hay nhiều điểm có cùng điện thế thành một điểm khi biến đổi mạch điện tương đương.”

    Các trường hợp cụ thể: Các điểm ở 2 đầu dây nối, khóa K đóng, Am pe kế có điện trở không đáng kể…Được coi là có cùng điện thế. Hai điểm nút ở 2 đầu R5 trong mạch cầu cân bằng…

    b/ Bỏ điện trở:

    – Ta có thể bỏ các điện trở khác 0 ra khỏi sơ đồ khi biến đổi mạch điện tương đương khi cường độ dòng điện qua các điện trở này bằng 0.

    Các trường hợp cụ thể: các vật dẫn nằm trong mạch hở; một điện trở khác 0 mắc song song với một vật dãn có điện trở bằng 0 ( điện trở đã bị nối tắt); vôn kế có điện trở rất lớn (lý tưởng).

    * Chú ý: Với mạch điện có khóa K thì cần chú ý 2 trường hợp.

    Khóa K mở: dòng điện không đi qua khóa k và các điện trở hay thiết bị điện mắc nối tiếp với khóa K đó.

    Khóa K đóng: dòng điện đi qua khóa k và các điện trở hay thiết bị điện mắc nối tiếp với khóa K đó. Nếu khóa K đứng 1 mình trên 1 mạch rẽ và nối trực tiếp với điểm cuối nguồn thì khi khóa K đó đóng, mạch điện được nối tắt.

    Bài tập ví dụ minh họa

    Bài 1: Tính điện trở tương đương của đoạn mạch sau, biết mỗi điện trở có giá trị R.

    Tóm tắt:

    Sơ đồ như hình vẽ: Các điện trở bằng nhau bằng R.

    Hướng dẫn giải:

    Vì các điện trở được mắc chung nhau ở cả hai đầu nên có thể vẽ lại mạch, ba điện trở mắc song song

    Điện trở tương đương của mạch là R tb = R/3

    Tóm tắt:

    Hướng dẫn giải:

    Ta vẽ lại mạch như sau:

    Điện trở tương đương R 12

    Điện trở tương đương R 124 = R 4 + R 12 = 9,6 + 2,4 = 12 Ω

    Điện trở tương đương toàn mạch là

    Bài 3: Tính điện trở tương đương của mạch điện sau:

    Hướng dẫn giải:

    Ta vẽ lại mạch như sau:

    Ta có:

    Bài tập trắc nghiệm tự luyện

    Tóm tắt:

    Vôn kế có điện trở vô cùng lớn. Tính điện trở tương đương của mạch.

    Đáp án: R td = 30 Ω

    Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R 1 = R 3 = R 4 = R 5 = 10Ω, R 2 = 5Ω. Điện trở của vôn kế rất lớn, bỏ qua điện trở của dây dẫn và điện trở ampe kế. Tính điện trở tương đương của mạch điện.

    Tóm tắt:

    Điện trở tương đương

    Đáp án: R td = 15 Ω

    Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết các điện trở R 0 = 0,5 Ω; R 1 = 1 Ω; R 2 = 2 Ω; R 3 = 6 Ω; R 4 = 0,5 Ω; R 5 = 2,5 Ω. Bỏ qua điện trở của am pe kế và dây nối. Xác định điện trở tương đương của đoạn mạch.

    Tóm tắt:

    Đáp án: R td = 2,75 Ω

    Tìm điện trở tương đương của mạch

    a) Tính R AB

    b) R AC

    Điện trở tương đương

    c) R BC

    Đáp án:

    Tóm tắt:

    Biết R 1 = 3Ω; R 2 = R 3 = R 4 = 4Ω. Tính điện trở tương đương của mạch điện.

    Tóm tắt:

    Biết R 1 = 12Ω; R 2 = 9Ω; R 3 = 6Ω; R 4 = 6Ω. Tính điện trở tương đương của mạch điện.

    Bài 7: Một mạch điện như hình bên. Các điện trở như nhau và giá trị mỗi điện trở là r = 1Ω. Tính điện trở tương đương của mạch.

    Tóm tắt:

    Các điện trở như nhau và giá trị mỗi điện trở là r = 1Ω. Tính điện trở tương đương của mạch.

    Điện trở tương đương

    Đáp án:

    Tính điện trở của đoạn mạch khi

    a) K đóng.

    b) K mở.

    Điện trở tương đương

    Đáp án:

    Điện trở tương đương

    Đáp án:

    Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB khi

    a) K đóng

    b) K mở

    Bài 10: Cho mạch điện như hình vẽ.

    Tính điện trở tương đương R AB.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 9 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 9.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 27. Vẽ Lọ Hoa Và Quả
  • Tự Tay Vẽ Luffy (One Piece) Cực Đơn Giản!
  • Vẽ Monkey D. Luffy Trong Anime Manga One Piece
  • Cách Vẽ Lông Mày Tự Nhiên Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Tỉa Và Vẽ Lông Mày Cực Dễ Cho Người Mới Tập Trang Điểm
  • Cách Giải Bài Tập Về Mạch Điện Có Biến Trở Nâng Cao Cực Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Mạch Điện Có Biến Trở
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Mạch Điện Có Ampe Kế Hay, Chi Tiết
  • Dạng Bài Toán Về Mạch Điện Hỗn Hợp Có Sự Tham Gia Của Vôn Kế Hoặc Ampe Kế Môn Vật Lý 9
  • Cách Giải Bài Tập Ghép Tụ Điện Nối Tiếp, Song Song Hay, Chi Tiết
  • Bìa Tập Điện: Vẽ Lại Mạch
  • Cách giải Bài tập về mạch điện có biến trở nâng cao cực hay

    Phương pháp giải:

    + Áp dụng công thức về tính điện trở của biến trở.

    + Áp dụng định luật Ôm.

    Bài tập ví dụ minh họa

    Khi con chạy C ở vị trí mà MC = 0,6 m. Tính điện trở MC của biến trở, tính hiệu điện thế giữa hai điểm AC.

    Hướng dẫn giải:

    Điện trở R 1 của đoạn MC của biến trở:

    ⇒ R 1 = 0,6R = 0,6.10 = 6 Ω

    Điện trở R 2 của đoạn CN của biến trở:

    Điện trở tương đương của đoạn AC

    Điện trở tương đương của đoạn mạch AB

    Cường độ dòng điện qua mạch chính:

    Hiệu điện thế giữa hai điểm AC: U AC = R AC.I = 2.2 = 4V

    Bài 2: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Biết U AB = 16,5 V. Hỏi giá trị cực đại của biến trở là bao nhiêu? Biết khi đèn sáng bình thường hiệu điện thế và điện trở của đèn là 6 V và 12 W, cường độ dòng điện qua R 2 là 0,2 A.

    Đáp án: 75 Ω.

    Hướng dẫn giải:

    Gọi 2 phần của biến trở là R 1 và R 2.

    Mạch điện tương đương là:

    Đèn sáng bình thường thì U d = 6V; R d = 12 Ω.

    Cường độ dòng điện đi qua bóng đèn khi đó là

    Điện trở R 2 là:

    Điện trở R 1 là:

    Vậy điện trở toàn phần của biến trở là R = R 1 + R 2 = 35 + 30 = 75 Ω.

    Bài 3: Cho mạch điện (như hình vẽ), đèn sáng bình thường. Với U đm = 6V và I đm = 0,75 A. Đèn được mắc với biến trở có điện trở lớn nhất bằng 16 Ω và U MN không đổi băng 12V. Tính R 1 của biến trở để đèn sáng bình thường ?

    Hướng dẫn giải:

    Vẽ lại được mạch điện như sau:

    Vì đèn sáng bình thường nên U d = 6V và I d = 0,75A

    Ta có phương trình:

    Hay:

    Vậy phải điều chỉnh con chạy C để R AC = R 1 = 11,3 Ω thì đèn sáng bình thường.

    Bài tập trắc nghiệm tự luyện

    Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ. Biến trở có điện trở toàn phần R o = 12 Ω. Đèn loại 6V – 0,5 A; U MN = 15 V.

    a) Tìm vị trí con chạy C để đèn sáng bình thường

    b) Khi định C dịch chuyển, độ sáng của đèn thay đổi thế nào?

    thì R CB = 12 – x (Ω)

    ⇔ x 2 + 18x – 144 = 0

    Loại nghiệm x = -24 Ω

    Dòng điện qua đèn là:

    Đáp án:

    a) R AC = 6 Ω

    Bài 2: Cho mạch điện (như hình vẽ):

    AB là biến trở con chạy C có điện trở toàn phần là 120 Ω. Nhờ có biến trở làm thay đổi cường độ dòng điện trong mạch từ 0,9 A đến 4,5 A. Tìm giá trị của điện trở R 1 ?

    Ta có:

    Ta có:

    ⇔ 4,5R 1 = 0,9R 1 + 108

    ⇒ U = 135 V

    Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ:

    ⇔ 3.(18 – x) = 6x

    ⇔ 54 – 3x = 6x

    ⇔ x = 6 Ω

    Đáp án: R AC = 6 Ω

    Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ:

    a) Xác định vị trí con chạy C để ampe kế chỉ số 0.

    b) Xác định vị trí con chạy C để hiệu điện thế giữa hai điện trở R 1 và R 2 bằng nhau.

    Áp dụng công thức:

    Suy ra:

    ⇔ 6 – x = 2x ⇔ x = 2 Ω

    ⇔ x 2 – 2x – 12 = 0

    Đáp án:

    a) R AC = 2 (Ω)

    b) R AC = 1 + √13 (Ω)

    Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ :

    Biết U o = 12 V, R o là điện trở, R là biến trở am pe kế lí tưởng. Khi con chạy C của biến trở R từ M đến N , ta thấy am pe kế chỉ giá trị lớn nhất I 1 = 2 A. Và giá trị nhỏ nhất I 2 = 1 A. Bỏ qua điện trở của các dây nối.

    Xác định giá trị R o và R ?

    Sơ đồ mạch:

    Suy ra:

    +) Để am pe kế chỉ giá trị nhỏ nhất thì: phải có giá trị cực đại, ta triển khai R CNM:

    Bài 6: Cho mạch điện (như hình vẽ) có 2 vị trí C cách nhau 10 cm, vôn kế đều chỉ 1 V. Cho biết AB có điện trở phân bố đều theo chiều dài, AB = 100cm và điện trở toàn phần của AB là R o = 18 Ω; R 1 = 3Ω; R 2 = 6 Ω; R V vô cùng lớn. Tính U MN ?

    Suy ra:

    Vậy U MN = 20 V

    Đáp án: U MN = 20 V

    Bài 7: Cho mạch điện (như hình vẽ). AB là biến trở có con chạy C; R A = 0; R 1 = 1 Ω; R 2 = 2 Ω; R o = 3 Ω (là điện trở toàn phần của AB). U MN = 4 V.

    Xác định vị trí con chạy C để ampe kế chỉ 1 A và có chiều từ D → C ?

    Cường độ dòng điện qua R 2 là:

    ⇔ -x 2 – x + 6 = 0

    Đáp án: R AC = 2 Ω

    Bài 8: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên. Điện trở toàn phần của biến trở là R o, điện trở của vôn kế rất lớn. Bỏ qua điện trở của ampe kế, các dây nối và sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ. Duy trì hai đầu mạch một hiệu điện thế U không đổi. Lúc đầu con chạy C của biến trở đặt gần phía M. Hỏi số chỉ của các dụng cụ đo sẽ thay đổi như thế nào khi dịch chuyển con chạy C về phía N? Hãy giải thích tại sao?

    Giải thích:

    Khi dịch con chạy về phía N thì x tăng ⇒ tăng ⇒ R m giảm

    Mặt khác, ta lại có:

    Do đó, khi x tăng thì giảm và I tăng (c/m ở trên) nên IA tăng.

    Bài 9: Cho mạch điện như hình vẽ: U = 24V và không đổi, R 1 là dây dẫn bằng nhôm có chiều dài là 10m và tiết diện là 0,1 mm 2, R 2 là một biến trở có điện trở toàn phần 20 Ω.

    a, Tính điện trở của dây dẫn. Biết ρ = 2,8.10-8 Ω

    b, Điều chỉnh để R AC = 15 Ω. Tìm cường độ dòng điện qua R 1.

    a) Điện trở dây dẫn:

    b) Điện trở toàn mạch:

    Đáp án:

    a) R 1 = 2,8 Ω

    b) I = 3,66 Ω

    Bài 10: Cho mạch điện như hình vẽ.

    Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 8V, Đ là bóng đèn (3V – 3W) có điện trở R 1, các điện trở r = 2Ω, R 2 = 3Ω, MN là một biến trở có điện trở toàn phần bằng 3, Ampe kế, khóa K và các dây nối có điện trở không đáng kể, coi điện trở của bóng đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ.

    Mở khóa K. Điều chỉnh vị trí của con chạy C sao cho RCN = 1Ω.

    Tìm R 1, R AB và số chỉ của Ampe kế khi đó.

    Sơ đồ mạch:

    Điện trở của đèn là:

    R AB = R MC + R CD + r

    U CD = U CED = I CD.R CD

    Số chỉ ampe kế:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 9 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 9.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chứa Điện Trở, Phương Pháp Vẽ Lại Mạch Điện
  • Vẽ Vật Thực Tĩnh Vật Màu Sắc
  • Bài 30. Vẽ Tĩnh Vật (Lọ Hoa Và Quả)
  • Bài 7: Vẽ Theo Mẫu Tĩnh Vật Lọ Hoa Và Quả (Vẽ Màu)
  • Tại Sao Gia Chủ Nên Treo Tranh Tĩnh Vật Lọ Hoa Và Quả Đơn Giản Trong Nhà?
  • Skkn Cách Vẽ Lại Mạch Điện Khi Đoản Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn 6 Phong Cách Kẻ Mắt Đẹp Như Sao Hàn
  • Top 6 Cách Vẽ Mắt Đẹp Long Lanh Kiểu Hàn Cực Đơn Giản (Kèm Video)
  • Bốn Cách Vẽ Mắt Anime Đang Khóc
  • Cách Vẽ Mặt Nạ Halloween, Hình Vẽ, Mẫu Vẽ Đẹp
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mặt Nạ Halloween Bằng Giấy Độc Đáo
  • I/ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THỰC HIỆN SÁNG KIẾN:

    Những dạng bài toán về đoản mạch trong phần điện học Vật lý 9 luôn là những dạng bài gây khó khăn cho đa số học sinh đang trực tiếp ôn thi học sinh giỏi hoặc tự tiếp cận với những kiến thức nâng cao, ở dạng bài toán này học sinh bắt buộc phải vẽ lại mạch điện và đưa về những dạng mạch đơn giản đã học như mạch điện mắc nối tiếp, mạch điện mắc song song hoặc hỗn hợp…, từ mạch điện vẽ lại này mới xác định đúng chiều đi của dòng điện qua từng điện trở ở mạch gốc của bài toán để từ đó tìm ra cường độ dòng điện đi qua các ampe kế hoặc khóa k… Vấn đề đặt ra ở đây là vẽ như thế nào cho đúng theo từng điều kiện mà bài toán yêu cầu, hơn nữa bước vẽ lại mạch điện lại là bước đầu tiên phải thực hiện mới làm được các bước tiếp theo, rất nhiều đồng nghiệp trong và ngoài huyện qua trao đổi cũng đã nêu ra những băn khoăn này, trong chương trình cơ bản không đề cập đến cách vẽ vì nó thuộc nội dung nâng cao kiến thức, các tài liệu cũng như các chuyên đề về bồi dưỡng học sinh giỏi cũng không hình thành nên điểm tổng quát nhất về các bước vẽ cho dạng bài này.

    Ví dụ sau đây về một bài toán mà đa số học sinh thường gặp sẽ cho thấy những khó khăn của nó.

    Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ

    Biết R1=4 ; R2=6 ; R3=12 ; U=6V . Điện trở của các ampe kế và dây nối không đáng kể. Tính số chỉ của các ampe kế khi:

    k1 mở, k2 đóng. c) k1 và k2 đều mở

    k1 đóng, k2 mở d) k1 và k2 đều đóng

    Nhìn vào mạch điện trên học sinh không thể biết được các điện trở được mắc với nhau như thế nào khi đóng hoặc mở khóa k, do đó không thể vận dụng định luật Ôm cho mỗi loại đoạn mạch được, như vậy là muốn tìm ra kết quả của bài toán trên cần phải vẽ lại mạch điện theo mỗi điều kiện để đưa về các dạng mạch điện đơn giản đã học, đây là việc phải làm đầu tiên nhưng rất quan trọng, vấn đề đặt ra là vẽ như thế nào cho đúng, nếu vẽ sai sẽ dẫn đến toàn bộ các bước tính toán kế tiếp đều sai theo, bước này rất nhiều thầy cô cũng chỉ vẽ lại bằng kinh nghiệm còn như học sinh thì thường làm theo nhưng không hiểu rõ tại sao lại vẽ ra như vậy.

    Ví dụ khi làm câu d cần vẽ lại mạch điện như sau:

    Từ mạch điện vẽ lại ta không còn thấy các ampe kế A1 và A2 đâu thì làm thế nào để tính ra số chỉ của các ampe kế. Vậy vẽ lại mạch điện để làm gì? Vẽ lại mạch điện cần căn cứ vào những yêu cầu nào? Xác định dòng điện đi như thế nào trong mạch gốc và mạch mới vẽ lại ???

    Sau nhiều năm trực tiếp bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý tôi đã nghiên cứu và tìm ra được cách vẽ chung nhất, tổng quát nhất để vẽ lại bất kỳ mạch điện nào khi có hiện tượng ngắn mạch, cách vẽ đó được tôi rút ra thành một quy tắc ngắn gọn, đơn giản gồm 4 bước đưa vào áp dụng qua nhiều năm có hiệu quả, các bước này giúp học sinh dễ nhớ, dễ áp dụng, các em không còn cảm thấy khó khăn khi gặp những dạng bài tập như thế này.

    II/ PHẠM VI TRIỂN KHAI THỰC HIỆN:

    Sáng kiến này được áp dụng cho giáo viên cũng như học sinh trong quá trình bồi dưỡng, ôn luyện kiến thức nâng cao phần điện học Vật lý 9 tại trường Trung học cơ sở Quách Văn Phẩm

    III/ MÔ TẢ SÁNG KIẾN:

    Để vẽ lại được bất kỳ mạch điện nào khi có hiện tượng ngắn mạch trong các bài tập điện học Vật lý 9 nâng cao ta cần thực hiện trình tự theo 4 bước cơ bản mà tôi đã rút ra được như sau:

    * Bước 1: Xác định 2 điểm đầu và cuối của cả mạch điện.

    Trong ví dụ trên thì điểm đầu và cuối của cả mạch điện là MN

    * Bước 2: Xác định các điểm trùng nhau trong mạch điện khi có ngắn mạch.

    Chú ý các điểm trùng nhau chỉ xảy ra khi khóa k đóng và không có điện trở nào mắc nối tiếp với khóa k, điện trở của dây nối, khóa k rất nhỏ, các ampe kế là lý tưởng (có điện trở RA0). Trong trường hợp không có khóa k nhưng ampe kế lý tưởng mắc song song với điện trở hoặc đoạn mạch có điện trở nào đó thì 2 đầu đoạn mạch đó cũng trùng nhau.

    Trong ví dụ trên thì các điểm trùng nhau ở câu d là

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Lại Mạch Điện Tương Đương
  • Chuyen De Ve Lai Mach Dien Và Tính Giá Trị Điện Trở
  • Tính Điện Trở Qua Phương Pháp Vẽ Lại Mạch Điện Cực Hay
  • Bài 27. Vẽ Lọ Hoa Và Quả
  • Tự Tay Vẽ Luffy (One Piece) Cực Đơn Giản!
  • Bài Tập Vẽ Lại Mạch Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kẻ Mắt Đẹp Tự Nhiên Cho Người Mới Bắt Đầu Đơn Giản Nhất
  • Cách Kẻ Mắt Đẹp Tự Nhiên Bằng Bút Chì
  • Hình Vẽ Máy Bay Đơn Giản
  • Cách Vẽ Lá Cờ Việt Nam Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Các Pokemon Đơn Giản
  • Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ.

    R1 = R3 = R4 = 4

    W

         R2 = 2

    W

    , U = 6V 

    a. Khi nối giữa A và D một vôn kế thì                                                                                               

    b. Khi nối giữa A và D 1 ampe kế  thì

    ampe kế chỉ bao nhiêu? Biết RA rất nhỏ       

    trong tõng tr­êng hîp.

    Bài 3: Cho mạch điện như hỡnh vẽ:

    R1 = R2 = R3 = 6

    W

    ; R4 = 2

    W

    , UAB = 18 v

    a. Nối M và B bằng một vụn kế. Tỡm số chỉ của vụn kế

    Bài 4: Cho mạch điện ( hình vẽ ). Biết R1 = R3 = R4= 42= 2

    Cho mạch điện ( hình vẽ ). Biết R= R= R= 4, R= 2, U = 6 V

    a. Nối A, D bằng một vôn kế có điện trở rất lớn. Tìm chỉ sốcủa vôn kế?

    HD

    Bài 5 : Cho 4 điện trở R1 = 10 2 = R5  =  10 3 = R4  =  40

    : Cho 4 điện trở R= 10; R= R= 10; R= R= 40được mắc vào nguồn có hiệu điện thế U = 60 V và mắc như hình vẽ . ampe kế có điện trở lí tưởng bằng 0

    a. Tính số chỉ của ampe kế .

    b. Thay ampe kế bằng vôn kế thì số chỉ của vôn kế là bao nhiêu ?

    c. Thay đổi vôn kế bằng một điện trởR6.

    Biết cường độ dòng điện qua R6 là I6 = 0,4 A . Hãy tính giá trị điện trở của R6    

    Bài 6 Cho mạch điện sau

    Cho mạch điện sau

    Cho  U = 6V , r = 1

    W

    = R1 ; R2 = R3 = 3

    W

                                                  

    biết số chỉ trên A khi K đóng bằng 9/5 số chỉ                                         

    của A khi K mở. Tính :                                                    

    a. Điện trở R4 ?                                                                                                    

    b. Khi K đóng, tính IK ?

    Bài 7: Cho mạch điện như hình 3. Các điện trở trong mạch có cùng giá trị. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu A và B có giá trị không đổi là U. Mắc giữa M và N một vôn kế lý tưởng thì vôn kế chỉ 12V.

    1. Tìm giá trị U.

    2. Thay vôn kế bởi ampe kế lý tưởng thì ampe kế chỉ 1,0 A. Tính giá trị của mỗi điện trở.

    HD

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Nhất Đô Land
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Khung Vẽ Và Khung Tên Hình 3.7 Sgk
  • 26 Ý Tưởng Vẽ Chân Dung Bts Đơn Giản
  • Làm Thế Nào Để Vẽ Joker Từ “squad Suicide”: Các Khuyến Nghị Và Giai Đoạn Cơ Bản. Cách Vẽ Joker Từ “squad Suicide”: Khuyến Nghị Và Giai Đoạn Cơ Bản Làm Thế Nào Để Vẽ Một Cô Gái Khỏi Một Vụ Việc Tự Sát
  • Công Nghệ 11/phần 1/chương 1/bài 6
  • Bìa Tập Điện: Vẽ Lại Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn . Chuyển Đổi Mạch Điện
  • Bài Tập Vẽ Sơ Đồ Mạch Điện Lớp 7 Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Cách Thiết Lập Sơ Đồ Giải Bài Tập Mạch Điện Vật Lí 9
  • 9 Mẹo Sử Dụng Bút Kẻ Mắt Nước Cực Dễ Cho Người Mới Học
  • Hướng Dẫn Cách Kẻ Mắt Nước Siêu Đơn Giản Ai Cũng Làm Được
  • Bài 1: (4.27-500) Cho mạch điện như hình vẽ. Tính điện trở mạch AB khi K đóng, K mở. Biết các điện trở đều có giá trị là R

    Bài 2: (4.72-500) Cho mạch điện như hình vẽ. U = 12V, R1 = 6Ω, R2 = 3Ω, R3 = 6Ω. ĐIện trở của khóa và ampe kế không đáng kể. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở khi

    a) K1 đóng, K2 mở

    b) K1 mở, K2 đóng

    c) K1, K2 đều đóng

    Bài 3: (4.73-500) Cho mạch điện như hình vẽ

    U = 18V, R1 = 12Ω, R2 = 6Ω, R3 = 12Ω. Các ampe kế có điện trở không đáng kể. tìm số chỉ của các ampe kế

    Bài 4: Cho mạch điện U = 12V, R1 = R2 = 10Ω, R3 = 5Ω, R4 = 6Ω. Tìm cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.

    Bài 5: Cho mạch điện: U = 6V, R1 = 6Ω, R3 = 4Ω, Cường độ dòng điện mạch chính I = 1A. Tính R2

    Bài 6: Cho mạch điện: R1 = R2 = R3 = R4 = R5 = 5Ω, R6 = 6Ω, U = 6V. Tính hiệu điện thế qua điện trở R4

    Bài 7: Cho mạch điện: R1 = 10Ω, R2 = 6Ω, R3 = R7 = 2Ω,R4 = 1Ω, R5 = 4Ω, R6 = 2Ω, U = 24V. Tính cường độ dòng điện qua R6

    Bài 8: Cho mạch điện: U = 6V, R1 = 3Ω. Khi K mở,ampe kế A1 chỉ 1,2A. Khi K đóng ampe kế A2 chỉ 0,5A. tính R2, R3. Bỏ qua điện trở khóa K và ampe kế

    Bài 9: Cho mạch điện: R1 = 12Ω, R2 = 16Ω, R3 = 4Ω, R4 = 14Ω, R5 = 8Ω, U = 12V. Điện trở của các ampe kế và dây nối không đáng kể. Tính số chỉ của ampe kế trong các trường hợp

    a) K1 mơ, K2 đóng

    b) K1 đóng, K2 mở

    c) K1, K2 đều mở

    Bài 10: Cho mạch điện R1 = 4Ω, R2 = 6Ω, R3 = 12Ω, U = 6V. Bỏ qua điện trở của dây nối và ampe kế. Tính số chỉ của ampe kế khi:

    a) K1 mở, K2 đóng

    b) K1 đóng, K2 mở

    c) K1, K2 đều mở

    d) K1, K2 đều đóng

    Bài 11: Cho mạch điện R1 = R3 = 12Ω, R2 = R4 = 6Ω, U = 12V. bỏ qua điện trơ của dây nối và khóa K. Tính điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở khi :

    a) K1 mở, K2 đóng

    b) K1 đóng, K2 mở

    c) K1, K2 đều mở

    d) K1, K2 đều đóng

    Bài 12: Cho mạch điện U = 12V, R1 = 12Ω, R3 = 4Ω, R4 = 8Ω, R5 = 15Ω, Ampe kế có điện trở R3 = 1Ω. Bỏ qua điện trở khóa K

    a) Khi K mở ampe kế chỉ 0,5A. Tính R2

    b) Tìm số chỉ ampe kế, cđdđ qua khóa K khi K đóng. Chỉ rõ chiều đòng điện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Ghép Tụ Điện Nối Tiếp, Song Song Hay, Chi Tiết
  • Dạng Bài Toán Về Mạch Điện Hỗn Hợp Có Sự Tham Gia Của Vôn Kế Hoặc Ampe Kế Môn Vật Lý 9
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Mạch Điện Có Ampe Kế Hay, Chi Tiết
  • Chuyên Đề Mạch Điện Có Biến Trở
  • Cách Giải Bài Tập Về Mạch Điện Có Biến Trở Nâng Cao Cực Hay
  • Vẽ Lại Mạch Điện Tương Đương

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Cách Vẽ Lại Mạch Điện Khi Đoản Mạch
  • Hướng Dẫn 6 Phong Cách Kẻ Mắt Đẹp Như Sao Hàn
  • Top 6 Cách Vẽ Mắt Đẹp Long Lanh Kiểu Hàn Cực Đơn Giản (Kèm Video)
  • Bốn Cách Vẽ Mắt Anime Đang Khóc
  • Cách Vẽ Mặt Nạ Halloween, Hình Vẽ, Mẫu Vẽ Đẹp
  • – Trong điện một chiều, một trong những phần làm các em cảm thấy bối rối nhất có lẽ là việc vẽ lại mạch điện tương đương.

    – Đây không phải là phần chính trong 1 bài tập điện một chiều nhưng là phần trọng yếu, vì nếu vẽ lại mạch sai thì những tính toán sau đó là vô nghĩa.

    – Vẽ lại mạch điện tương đương là có phương pháp (chứ không phải theo kiểu “tùy cơ ứng biến”) nên nếu nắm rõ cách làm thì dù mạch phức tạp đến mấy các em cũng có tự tin làm chính xác.

    – Vẽ lại mạch điện thực ra rất đơn giản, nhưng để chặt chẽ thì phần lý thuyết được viết khá dài, do đó nếu em nào không muốn đọc nhiều lý thuyết thì có thể kéo xuống xem trực tiếp phầnIII. Các ví dụ cũng sẽ hiểu được cách làm.

    Cách mắc dạng mạch cầu rất nâng cao, nên trong phạm vi bài viết này sẽ không có dạng mạch cầu. Bài viết này chỉ đề cập đến mạch cầu là để nếu các em có gặp phải cách mắc dạng mạch cầu thì không cần phải “vẽ lại mạch” nữa, vì đã về dạng cơ bản rồi, có vẽ nữa cũng vô ích.

    Vậy khi nào cần vẽ lại mạch tương đương?

    Câu trả lời là khi trong mạch điện có trùng dẫn ( tức là có 2 điểm trong mạch bị nối tắt với nhau bằng một dây dẫn hoặc ampe kế lý tưởng) hoặc mạch mắc rất rối không dễ nhìn ra các dạng mắc cơ bản.

    Lưu ý: khi gặp dạng mạch có trùng dẫn thì phải nghĩ đến vẽ lại mạch ngay, không nên kết luận vội, rất dễ bị lừa nếu vội kết luận.

    II. Phương pháp vẽ lại mạch điện tương đương

    Để vẽ lại mạch điện tương đương, ta áp dụng các bước như sau:

    Bước 0: Đặt tên tất cả các nút trong mạch điện (nút là chỗ ngã 3, ngã 4 (tương tự như nút giao thông); để cho tiện từ sau đây ta gọi “nút” là “điểm”). Ví dụ ta đặt 2 điểm lớn của mạch cần vẽ lại là $A$ và $B$, các điểm còn lại lần lượt là $M$, $N$, $P$, $Q$,…

    Bước 1: Liệt kê tất cả các cặp điểm trùng dẫn: là 2 điểm nối với nhau bằng 1 dây dẫn hoặc ampe kế lý tưởng, 2 điểm này sẽ được coi như trùng nhau. (Bước này rất quan trọng!).

    Bước 2: Vẽ (chấm) tất cả các điểm trong mạch ra giấy theo thứ tự từ trái qua phải ($A$ bên trái, $B$ bên phải). Các cặp điểm trùng dẫn ở Bước 1 thì đặt trùng nhau.

    Bước 3: Gắn các linh kiện (điện trở, biến trở, đèn, tụ điện,…) vào các cặp điểm sao cho giống với mạch gốc.

    III. Các ví dụ

    Ví dụ 1: Cho mạch điện như Hình 1.1, biết $R_1 = R_2 = R_3=R=6 text{ } Omega$, tính điện trở tương đương đoạn mạch AB.

    Giải:

    Bước 0: Đặt tên các nút. Done!

    Bước 1: Có 2 trùng dẫn: $A ≡ N$ và $M ≡ B$.

    Bước 2: Dựa theo Bước 1, vẽ các điểm với $N ≡ A$ và $M ≡ B$:

    Bước 3:

    * Gắn $R_1$ giữa $A$ và $M$:

    * Gắn $R_2$ giữa $M$ và $N$:

    * Gắn $R_3$ giữa $N$ và $B$:

    Vậy cuối cùng mạch mắc ($R_1$

    Ví dụ 2: Cho mạch điện như Hình 2.1. Biết $R_1 = R_2 = R_3 = R_4 = R = 10 text{ } Ω$, tính điện trở tương đương đoạn mạch AB.

    Giải:

    Bước 1: Có 1 trùng dẫn: $N ≡ B$.

    Bước 2: Dựa theo Bước 1, vẽ các điểm với $N ≡ B$:

    Bước 3:

    * Gắn $R_1$ giữa $A$ và $M$:

    * Gắn $R_2$ giữa $M$ và $B$:

    * Gắn $R_3$ giữa $A$ và $N$:

    * Gắn $R_4$ giữa $M$ và $N$:

    Vậy cuối cùng mạch mắc như Hình 3.2 $Rightarrow R_{AN} = R / 2$; $R_{NM} = R / 2$; $R_{AB} = 2R = 12 text{ } Ω$.

    IV. Bài tập

    Bài 1: Cho mạch điện như Hình 4. Biết $R_1 = 3 text{ } Ω$, $R_2 = R_3 = R_4 = 6 text{ } Ω$, tính điện trở tương đương đoạn mạch AB khi:

    a) khóa K mở;

    b) khóa K đóng.

    Bài 2: Cho mạch điện như Hình 5. Biết $R_1 = 3 text{ } Ω$, $R_2 = 4 text{ } Ω$, $R_3 = R_4 = R_5 = R_6 = 6 text{ } Ω$, tính điện trở tương đương đoạn mạch AB.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyen De Ve Lai Mach Dien Và Tính Giá Trị Điện Trở
  • Tính Điện Trở Qua Phương Pháp Vẽ Lại Mạch Điện Cực Hay
  • Bài 27. Vẽ Lọ Hoa Và Quả
  • Tự Tay Vẽ Luffy (One Piece) Cực Đơn Giản!
  • Vẽ Monkey D. Luffy Trong Anime Manga One Piece
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Mạch Điện Có Ampe Kế Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạng Bài Toán Về Mạch Điện Hỗn Hợp Có Sự Tham Gia Của Vôn Kế Hoặc Ampe Kế Môn Vật Lý 9
  • Cách Giải Bài Tập Ghép Tụ Điện Nối Tiếp, Song Song Hay, Chi Tiết
  • Bìa Tập Điện: Vẽ Lại Mạch
  • Skkn . Chuyển Đổi Mạch Điện
  • Bài Tập Vẽ Sơ Đồ Mạch Điện Lớp 7 Có Đáp Án
  • Trong mạch điện có dùng ampe kế thì ampe kế được mắc nối tiếp với đoạn mạch cần đo cường độ dòng điện. Mắc ampe kế sao cho dòng điện đi vào chốt dương và đi ra ở chốt âm.

    Chú ý không được mắc ampe kế trực tiếp vào hai cực của nguồn.

    B. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Để đo cường độ dòng điện trong mạch đi qua bóng đèn thì cách mắc ampe kế nào sau đây là sai?

    Am pe kế được mắc nối tiếp trong mạch điện. Sơ đồ hình (3) thì ampe kế được mắc song song với bóng đèn nên đây là sơ đồ sai.

    Chọn C

    Ví dụ 2: Hãy vẽ một sơ đồ mạch điện có 1 nguồn điện, 1 bóng đèn, 1 công tắc, dây dẫn, và ampe kế đo cường độ dòng điện trong mạch

    Ampe kế được mắc nôi tiếp trong mạch, cực dương nối về phía cực dương của nguồn, cực âm hướng về phía cực âm của nguồn điện.

    Ví dụ 3: Một bạn vẽ sơ đồ để mắc Ampe kế để đo cường độ qua các bóng đèn như hình vẽ.

    Hỏi mắc mạch như thế đã đúng chưa? Tại sao?

    Sơ đồ mạch điện trên khi chưa mắc ampe kế có nguồn điện và hai bóng đèn mắc nối tiếp. Để đo cường độ dòng điện trong mạch thì cần mắc ampe kế nối tiếp với hai bóng đèn. Cách mắc như hình là sai, vì ampe kế đã mắc song song với một bóng đèn.

    C. Bài tập tự luyện

    Câu 1: Đề xuất phương án để sửa chữa sơ đồ mạch điện trong hình để Ampe kế đo đúng dòng điện qua các bóng đèn.

    Câu 2: Điền đấu thích hợp vào cực của các Ampe kế và chiều dòng điện trong mạch của bài tập 1 ở trên. Hỏi nếu có một Ampe kế bị ngược cực thì nó có chỉ đúng cường độ dòng điện chạy qua không? Tại sao?

    Câu 3: Chỉ ra chỗ sai trong sơ đồ sau và sửa lại cho đúng

    Câu 4:

    Chỉ rõ các cực âm, dương của ampe kế trong các sơ đồ sau:

    Câu 5: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm có hai nguồn, hai đèn song song có hai công tắc bật tắt riêng biệt, hai ampe kế đo cường độ dòng điện qua mỗi bóng riêng biệt. Chỉ rõ các cực âm, dương của ampe kế.

    Câu 6: Khi đóng khóa K, ampe kế trong hình vẽ cho biết giá trị nào?

    Câu 7: Ampe kế được mắc như sơ đồ sau thì cho biết giá trị cường độ dòng điện nào?

    Câu 8: Em hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm có: nguồn điện, ba bóng đèn giống nhau, có 2 ampe kế (trong đó ampe kế 1 để đo cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ 2 và ampe kế 2 để đo cường độ dòng điện qua đèn Đ 3). Biết Đ 1 nối tiếp với (Đ 2 song song với Đ 3).

    Câu 9: Cho mạch điện như hình vẽ. Phải mắc ampe kế ở đâu để biết dòng điện qua các bóng đèn khi hai khóa K 1 và K 3 đều đóng, K 2 mở.

    Ta có hình vẽ:

    Câu 10: Cho một mạch điện như hình vẽ:

    Hỏi mắc ampe kế ở đâu để đo được dòng điện:

    a. Qua các bóng đèn.

    b. Qua nguồn.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 7 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Mạch Điện Có Biến Trở
  • Cách Giải Bài Tập Về Mạch Điện Có Biến Trở Nâng Cao Cực Hay
  • Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chứa Điện Trở, Phương Pháp Vẽ Lại Mạch Điện
  • Vẽ Vật Thực Tĩnh Vật Màu Sắc
  • Bài 30. Vẽ Tĩnh Vật (Lọ Hoa Và Quả)
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Mạch Điện Có Vôn Kế Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Cách Vẽ Sơ Đồ Mạch Điện Hay, Có Đáp Án
  • Cách Vẽ Tranh Rắn Và Tranh Vẽ Rắn
  • Làm Thế Nào Để Vẽ Một Jack Quả Táo. Cách Vẽ Apple Jack Từ Bộ Phim Truyền Hình “my Little Pony”. Cách Vẽ Apple Jack Bằng Bút Chì Từng Bước
  • Nghệ Thuật Vẽ Tranh Trắng Đen Bằng Bút Chì
  • Tranh Vẽ Tay Joker Chất Và Ấn Tượng
  • Cách mắc vôn kế để đo hiệu điện thế.

    Vôn kế được mắc song song vào mạch điện cần đo hiệu điện thế. Chốt dương của vôn kế được nối về phía cực dương của nguồn, chốt âm của vôn kế được nối về phía cực âm của nguồn.

    B. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Trong sơ đồ sau số chỉ của vôn kế vôn kế chính là:

    A. Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.

    B. Hiệu điện thế của nguồn điện trong mạch.

    C. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn.

    D. Hiệu điện thế của dòng điện trong mạch.

    Trong sơ đồ trên, vôn kế chỉ hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn.

    Chọn C.

    Ví dụ 2: Khi khoá K mở vôn kế chỉ:

    A. Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.

    B. Hiệu điện thế của nguồn điện trong mạch.

    C. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn.

    D. Hiệu điện thế của dòng điện trong mạch.

    Khi khóa K mở, vôn kế vẫn mắc song song với nguồn điện, nó cho biết hiệu điện thế giữa hai đầu nguồn điện.

    Chọn A.

    Ví dụ 3: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Nhận định nào đúng:

    A. Vôn kế (1) mắc đúng, vôn kế (2) mắc sai.

    B. Vôn kế (1) mắc sai, vôn kế (2) mắc đúng.

    C. Cả hai vôn kế đều mắc sai.

    D. Cả hai vôn kế đều mắc đúng.

    Vôn kế cần được mắc song song với đoạn mạch cần đo. Sơ đồ trên có vôn kế (1) mắc sai, vôn kế (2) mắc đúng.

    Chọn B.

    C. Bài tập tự luyện

    Câu 1: Cho mạch điện sau, nhận định nào sau đây là đúng:

     A. V 1 chỉ hiệu điện thế hai đầu nguồn điện.

     B. V 2 chỉ hiệu điện thế hai đầu bóng Đ 1.

     C. V 2 chỉ hiệu điện thế hai đầu mạch điện.

     D. V 2 chỉ hiệu điện thế hai đầu mạch điện.

     E. V 1 chỉ hiệu điện thế hai đầu bóng Đ 2.

    Câu 2: Cho mạch điện bên, biết hai bóng đèn cùng loại khi ta biết:

     A. K đóng số chỉ V 1 luôn luôn lớn hơn số chỉ V 2.

     B. K đóng số chỉ V 2 luôn luôn lớn hơn số chỉ V 1.

     C. K mở số chỉ V 2 luôn luôn lớn hơn số chỉ V 1.

     D. K đóng hay mở số chỉ V 1 luôn lớn hơn số chỉ V 2.

     E. K đóng hay mở số chỉ V 1 luôn không thay đổi.

    Nhận định nào đúng nhất trong các nhận định trên.

    Câu 3: Cách mắc vôn kế nào là đúng trong các hình sau:

    Câu 4: Trong mạch điện sau, số chỉ của Vôn kế cho biết điều gì?

    Câu 5: Hãy điền dấu (+) và (-) cho các vôn kế trong sơ đồ sau:

    Câu 6: Hai bạn học sinh An và Bình vẽ sơ đồ mạch điện dùng vôn kế như sau đã đúng chưa? Nếu sai thì sai ở đâu?

    Sơ đồ đúng là

    Câu 7: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm : 2 pin, 1 khoá K ,1 đèn ,1 Am pe kế,1 vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Biểu diễn chiều dòng điện trong mạch điện trên.

    Câu 8: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm nguồn điện (2 pin), dây dẫn, công tắc dùng chung cho cả hai bóng đèn mắc song song, một Ampe kế đo cường độ dòng điện qua mạch chính và một Vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song.

    Sơ đồ:

    Câu 9: Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm ba bóng đèn Đ 1; Đ 2; Đ 3 biết Đ 1 nt (Đ 2

    Câu 10: Một mạch điện gồm: Nguồn điện là một Acqui xe máy còn mới, 1 khoá đóng, 2 đèn Đ 1 và Đ 2 mắc nối tiếp, 1 Ampe kế đo cường độ dòng điện mạch chính, Vôn kế V 1 đo hiệu điện thế ở hai đầu đèn 1; Vôn kế V 2 đo hiệu điện thế ở hai đầu đèn 2.

    a. Vẽ sơ đồ mạch điện, biểu diễn chiều dòng điện của mạch trên.

    b. Số chỉ của ampe kế là 0,6

    A. Tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn.

    c. Số chỉ Vôn kế đặt giữa 2 đầu bóng đèn 1 là 5,4V. Tính Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn 2.

    Sơ đồ mạch điện.

    I = I 1 = I 2 = 0,6A.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 7 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Nhân Vật Uchiha Itachi Trong Naruto
  • Các Dụng Cụ Nào Cần Thiết Để Chuẩn Bị Khi Vẽ Anime, Manga?
  • Vẽ Và Viết Bằng Tính Năng Viết Tay Trong Office
  • Cách Dùng Công Cụ Draw Trên Powerpoint
  • Tải How Draw Iron Man Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100