Top 20 # Cách Vẽ Khung Bản Vẽ Trong Autocad / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Hướng Dẫn Vẽ Khung Tên A4 Cho Bản Vẽ Autocad / 2023

Hướng dẫn vẽ khung tên A4 cho bản vẽ autocad

Khung tên là thứ được xem là quan trọng nhất trong bản vẽ, tất cả bản vẽ đều bắt buộc phải có khung tên, nên mình xin hướng dẫn vẽ khung tên cho bản vẽ

Khung tên thì đa dạng biến hóa cho mỗi công ty quyết định nhưng đa phần cũng có rất nhiều công ty và trường học vẫn sử dụng khung tên cổ điển vì nó không quá rờm rà phức tạp, dễ sử dụng

Hướng dẫn vẽ khung tên cho bản vẽ autocad

Kích thước của khung tên ( xem hình )

Chú thích:

Ô 2: Tỷ lệ

– Tỉ lệ thu nhỏ : 1:2 – 1:5 – 1:10 – 1:20 – 1:50 -1:100 – 1:200…

– Tỉ lệ nguyên hình : 1:1

– Tỉ lệ phóng to: 2:1 – 5:1 – 10:1 – 20:1 – 50:1…

Tỉ lệ của một hình biểu diễn là tỉ số giữa kích thước đo trên bản vẽ và kích thước tương ứng đo trên vật thật

Trị số kích thưóc ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỉ lệ của hình biểu diễn

Ô 3 :Ngày vẽ

Dùng để ghi ngày mà bạn vẽ bản vẽ đó

Ô 4: Chữ ký người kiểm tra bản vẽ hoặc tên người kiểm tra bản vẽ

Ô 5: Họ tên người vẽ, công ty nào trường nào, khoa nào

Ô 6: Ký hiệu bài vẽ

Ô 1: Tên sản phẩm, tên chi tiết

Đối với bản vẽ A4 ta đặt khổ giấy nằm đứng so với khung tên

Xem hình để hiểu hơn

Tùy vào dự án, công trình…nhưng nhìn chung cách bố trí bản vẻ khá giống nhau.

TCVN 3821-83 quy định cách trình bày, bố trí, cấu trúc khung tên và các khung phụ trên tài liệu thiết kế.

Trình bày kích thước, cấu trúc và các bố khung tên trên bản vẽ và sơ đồ như sau:

Khung tên, khung phụ và các ô, khung bản vẽ phải vẽ bằng nét liền đậm, nét mảnh.

Khung tên phải đặt ở phía dưới góc bên phải của tài liệu thiết kế. Trên khổ A4 (1.1), khung tên phải đặt dọc theo cạnh ngắn của khổ giấy này.

Nội dung ghi trong các ô khung tên và khung phụ như sau (Số các ô ghi trong ngoặc đơn):

Ô 1 – tên gọi sản phẩm theo TCVN 3826-83

Ô 2 – kí hiệu tài liệu theo TCVN 223-66

Ô 2 – kí hiệu tài liệu theo TCVN 3826-83

Ô 4 – Ký hiệu tài liệu theo giai đoạn TCVN 3820-83 Ô 5 – Khối lượng sản phẩm theo TCVN 3826-83 Ồ 6 – Tỷ lệ hình vẽ theo TCVN 3826-83

Ồ 7 – Số thứ tự của tờ bản vẽ (nếu tài liệu chỉ có một tờ, thì ô này dể trống)

Ô 8 – Ố tờ của tài liệu (nếu tài liệu chỉ có một tờ, thì ô này để trông)

Ô 9 – Tên hay ký hiệu của cơ quan, xí nghiệp ban hành tài liệu Ô 10 – Chức danh những người ký tài liệu Ô 11 – Họ và tên người ký tài liệu Ô 12 – Chữ ký những người ký tài liệu Ô 13 – Ngày, tháng, năm ký tài liệu Ô 14 – Ký hiệu miền tờ giấy

Ô 15 đến ô 19 – Các ô trong bảng ghi sửa đổi theo TCVN 3837, TCVN 3827-83 Ô 20 – Tên gọi, ký hiệu của các sản phẩm, đơn vị lắp Ô 21 – Họ và tên người lập bản chính Ô 22 – Ký hiệu khổ giấy theo TCVN 2 – 74 Ô 23 – Số đăng ký bản chính Ô 24 – Ngày, tháng, năm ký bản chính

Ô 25 – Họ và tên người nhận bản chính vào phòng quản lý tài liệu thiết kế để lập hồ sơ sản phẩm

Ô 26 – Ngày, tháng, năm nhận bản chính

Ồ 27 – Ghi những điều cần thiết theo yêu cầu của người đặt hàng hay của người quản lý tài liệu.

Đối với bản vẽ hay tài liệu dùng trong học tập có thể dùng khung tên đã học ở phần VẼ KỸ THUẬT I.

Với ngành xây dựng, công trình, có thể sử dụng khung tên tương đương, chức năng trình bày ở trên.

Khung tên bản vẽ kỹ thuật

khung tên bản vẽ

cách vẽ khung tên trên giấy a4

khung tên bản vẽ a4

kích thước khung tên bản vẽ a4

khung tên bản vẽ a3

kích thước khung tên bản vẽ

kích thước khung tên bản vẽ a3

khung bản vẽ kỹ thuật

khung tên bản vẽ kỹ thuật a4

Dell Latitude E6420 , Dell Latitude E6420 i7 , Dell Latitude E6430 , Dell Latitude E6520 , Dell Latitude E6530 , HP Elitebook Folio 9470M hoặc các dòng Laptop máy trạm, Workstaion, Precision…ngoài ra: leminhSTORE cũng phân phối nhiều dòng laptop cũ hỗ trợ Gaming, đồ họa, văn phòng… ) leminhSTORE chuyên phân phối LAPTOP CŨ tại Đà Nẵng Tư vấn LH Laptop cũ Đà Nẵng số 0915 81 99 67

+ Laptop cũ Đà Nẵng giá rẻ – bạn cần tư vấn vui lòng LH: 0915 81 99 67 (Zalo/Hotline).

leminhSTORE chuyên mua bán LAPTOP CŨ XÁCH TAY tại Đà Nẵng nhập khẩu từ Mỹ, EU, Nhật, Úc được thanh lý từ các dự án. LH tư vấn: 0915 81 99 67 ( Zalo, Hotline)

Quý khách hàng có thể xem bản đồ ở dưới cho tiện việc di chuyển

Mẫu Khung Tên Bản Vẽ A3? Cách Đặt Khung Tên Vào Trong Bản Vẽ Kỹ Thuật / 2023

Khung tên bảng vẽ kỹ thuật là gì ?

Khung tên bảng vẽ kỹ thuật là phần nội dung mô tả chi tiết phần kỹ thuật được vẽ theo tỉ lệ nào đó lên giấy A4, A3, A2, A1. được vẽ bằng nét đậm kích thước khoảng 0,5 – 1mm, cách mép giấy 5mm.

Sau khi thiết kế xong và đóng thành tập hoàn chỉnh đưa cho chủ đầu tư, các cạnh khung bản vẽ được giữ nguyên trừ cạnh khung bên trái được kẻ cách mép 25mm để đóng ghim.

Tiêu chuẩn kích thước khung tên bản vẽ

Khung bản vẽ phải được vẽ bằng nét đậm (kích thước khoảng 0,5 – 1mm); cách mép giấy 5mm. Các cạnh khung bản vẽ được giữ nguyên trừ cạnh khung bên trái được kẻ cách mép 25mm để đóng ghim.

Lưu ý khi vẽ khung tên bảng vẽ kỹ thuật

Khung tên bản vẽ kỹ thuật có thể đặt tùy ý theo chiều dọc hoặc chiều ngang của bản vẽ phụ thuộc vào cách trình bày của người thiết kế. Hiện nay đa phần khung tên được đặt ở cạnh dưới và góc bên phải của bản vẽ.

Chúng ta có thể đặt chung nhiều bản vẽ trên 1 tờ giấy, tuy nhiên mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng.

Khung tên của mỗi bản vẽ phải được đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có dấu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ để thuận tiện cho việc tìm kiếm bản vẽ và giữ cho bản vẽ không bị thất lạc.

Cách đặt khung tên vào trong bản vẽ kỹ thuật

Thông thường với bản vẽ A3 đến A0. Bạn nên đặt khổ giấy nằm ngang so với khung tên. Tương tự như hình bên dưới hướng b1. Với các bản vẽ khổ giấy A4 chúng ta đặt khổ giấy nằm đứng so với khung tên. Hướng a1 trong hình bên dưới.

Mẫu khung tên bản vẽ A3

Có 2 dạng khung tên cơ bản đó là dạng khung tên ở trên trường chúng ta học và khung tên vẽ trong doanh nghiệp cơ khí :

Cách vẽ khung tên trong trường học:

(1): Ghi tiêu đề hay tên gọi chi tiết (2): Vật liệu của chi tiết (3): Ô đặt tỉ lệ (4): Khung của kí hiệu bản vẽ (5): Khung họ và tên người vẽ (6): Ghi ngày tháng vẽ (7): Chữ ký của người kiểm tra (8): Ghi ngày kiểm tra (9): Ghi tên trường, Số báo danh, lớp

Cách vẽ khung tên trong sản xuất:

(1): Ô ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác, ngắn gọn, phù hợp. (2): Ghi ký hiệu bản vẽ. (3): Vật liệu chế tạo chi tiết. (4): Ghi ký hiệu bản vẽ. (7): Ghi số thứ tự tờ. Nếu bản vẽ chỉ có một tờ thì Ô 7 để trống. (8): Ghi tổng số tờ của bản vẽ. (9): Tên cơ quan phát hành ra bản vẽ. (Từ 14 đến 18 ): là bảng sửa đổi. Việc sửa đổi bản vẽ chỉ được giải quyết ở cơ quan, xí nghiệp bảo quản bản chính. (14): ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c …) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên cạnh phần được sửa đổi( đã đưa ra ngoài lề) của bản vẽ.

Cách tạo khung Mview trên layout trong Autocad

Layout tabs còn gọi là không gian giấy, nó giúp ta có thể chia cắt bản vẽ từng view từng mặt cắt trên một khổ giấy, show dim chi tiết trên bản vẽ. Lệnh tắt được gõ là MV sau khi gõ MV thì bạn kích chuột chọn điểm và kéo thả

Mview hình tròn: Vẽ hình tròn trên layout, sau đó gõ lệnh MV sau đó bạn sẽ thấy phần chú thích ở dưới , nó báo có nhiều lựa chọn, bạn chọn giúp mình Object (lệnh tắt là O)

Mview hình đa giác: Tương tự như cách mv hình tròn vẽ hình đa giác rồi Object

Mview theo dạng line (nghĩa là bạn muốn nó đi đâu củng đc không theo 1 dạng hình nào cả) Gõ lệnh mv chọn Polygonal lệnh tắt là P, sau đó kích chuột và bạn vẽ hình.

Để có một khung view đẹp, khi mà bạn đã chỉnh sửa hết khung view về mặt cắt củng như tỷ lệ khung view, thì tốt nhất ta nên khóa khung view lại. Khi ta khóa nó bạn có thể nhấp vào khung view tùy chỉnh và zoom thỏa thích mà không sợ bị thay đổi tỷ lệ Scale bản vẽ.

Cách Định Giới Hạn Bản Vẽ Trong Autocad / 2023

Command: Limits↵

ON: Không cho vẽ ra ngoài vùng giới hạn.

OFF: Cho vẽ ra ngoài vùng giới hạn.

Sử dụng lệnh limits sẽ không hiện khổ giấy, không xuất hiện khung viền, phù hợp với bản vẽ 3D.

Định giới hạn bản vẽ bằng lệnh Mvsetup

Định giới hạn bản vẽ bằng lệnh Mvsetup sẽ tạo ra khung bản vẽ là hình chữ nhật có kích thước lớn hơn kích thước tổng thể của các chi tiết vẽ. Khung bản vẽ có tỷ lệ so với kích thước các khổ giấy.

Giới thiệu các khổ giấy thường sử dụng: A0 (1189×841); A1 (841×594); A2 (594×420); A3 (420×297); A4 (297×210)

Command: MVSETUP↵

Xuất hiện hộp thoại AutoCad Text Window:

Hộp thoại AutoCAD Text Window

Với các bản vẽ nhỏ, hệ số tỷ lệ được chọn nhỏ hơn 1. Với các bản vẽ lớn, hệ số tỷ lệ được chọn lớn hơn 1.

Vi dụ 2.1: Định giới hạn vẽ để vẽ một chiếc ô tô với kích thước chiều dài 5.000 mm trên khung bản vẽ A4 (297×210).

Kích thước khung bản vẽ sẽ được xác định sao cho chứa được xe và bố trí được kích thước, khung tên, các dòng văn bản… Đầu tiên phải dự đoán kích thước chiều rộng khung bản vẽ 6000mm lớn hơn chiều dài xe 5000mm, tỉ lệ dự đoán là:

Tỷ lệ dự đoán= (6000/297)= 20,2020

Tỉ lệ bản vẽ chọn là 20 (chọn theo dãy tỉ lệ của vẽ kỹ thuật để chứa được ô tô).

Vậy: Kích thước rộng của khung bản vẽ là: 20×210 = 4200mm

Kích thước cao của khung bản vẽ là: 20×297 = 5940mm

Cách thực hiện trên máy tạo khung bản vẽ A4, tỉ lệ 20 để vẽ chiếc ô tô.

Command: MVSETUP↵

Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/ Metric]: M↵

Enter the scale factor:20↵

Enter the paper width:297↵

Enter the paper hight:210↵

Tỷ lệ dự đoán: (20000/420)= 47,6

Tỷ lệ chọn hợp lý là 50, tỷ lệ này sẽ được áp dụng vào việc đo kích thước, ghi chữ… cho bản vẽ. Vì vậy, cần phải biết cách xác định và nhớ tỉ lệ này để áp dụng sau này.

Cách thực hiện trên máy tạo khung bản vẽ A3, tỉ lệ 50 để vẽ ngôi nhà

Command:MVSETUP↵

Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/ Metric]:M↵

Enter the scale factor:50↵

Enter the paper width:420↵

Enter the paper hight:297↵

Tài Liệu Autocad: Hướng Dẫn Sử Dụng Layout Trong Bản Vẽ Autocad / 2023

Quản lý bản vẽ và In ấn trong Autocad là một vấn đề khá “đau đầu” cho các bạn sinh viên lúc in ấn đồ án hay các bạn vừa mới đi làm. Tài liệu này sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn cách in ấn và quản lý bản vẽ với Layout. Mình xinh được trích một đoạn giới thiệu về Layout cũng như các ưu – Nhược điểm của layout trong tài liệu này để các bạntham khảo trước

Trong Autocad, có nhiều cách để thể hiện một bản vẽ có nhiều tỷ lê. Thông thường thì có những cách sau đây:

Cách 1. Vẽ trên Model với tỉ lệ 1:1, sau đó dùng lệnh Scale để thu phóng hình vẽ theo các tỷ lệ mong muốn. Tạo các DIMSTYLE tương ứng với các tỷ lệ bằng cách nhập vào ô Scale Factor trong Tab Primary Units ở hộp thoại Dimension Style. Từ các kiểu Dim vừa tạo ta ghi kích thước cho bản vẽ ứng với các tỷ lệ khác nhau. Tạo khung bản vẽ theo khổ giấy định in, rồi sắp xếp các bản vẽ với các tỷ lệ hợp lý vào khung in. Cách này thông dụng và được nhiều ngƣời sử dụng.

Cách 2. Cách vẽ tương tự như Cách 1, tuy nhiên ở cách vẽ này ta không cần tạo nhiều DIMSTYLE, bằng cách sau khi ghi kích thước hoàn thiện bản vẽ, ta BLOCK bản vẽ lại rồi Scale bản vẽ lại theo tỷ lệ mong muốn. Cách này có nhiều nhược điểm và ít được sử  dụng.

Cách 3. Vẽ trên Model và dùng LAYOUT để in và quản lý bản vẽ. Tài liệu này đi sâu và đề cập đến việc dùng Layout để thể hiện, in ấn và quản lý bản vẽ trong Autocad.

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LAYOUT TRONG BẢN VẼ AUTOCAD

* Ưu điểm của cách vẽ với LAYOUT:

Không bận tâm về tỷ lệ các chi tiết trong quá trình vẽ. Tất cả các chi tiết đều được vẽ với tỷ lệ 1:1

Không phải tạo ra nhiều DIMSTYLE khác nhau.

Vì tỷ lệ các bản vẽ luôn là 1:1 nên sẽ đơn giản trong vấn đề chỉnh sửa, đo vẽ cũng như tính toán khối lượng. Sẽ tiết kiệm thời gian.

Đảm bảo tuyệt đối chữ số kích thước có độ lớn bằng nhau trong bản vẽ 

Thuận lợi trong việc bố trí các chi tiết, sắp xếp bố cục bản vẽ, chủ động trong việc lựa chọn tỷ lệ cho phù hợp với khổ giấy… 

Tạo hình trích dẫn phóng to của chi tiết mà không cần vẽ lại và Scale chi tiết đó lên. 

Không phải lo bản vẽ in ra không đúng tỷ lệ. Đây là điều rất quan trọng 

Trong Layout có thể thể hiện hình vẽ 3D và 2D trên cùng một tờ giấy. 

Khi sử dụng layout, ngƣời sử dụng sẽ có cách in và quản lý bản vẽ chuyên nghiệp hơn thông qua Sheetset Manager.

* Nhược điểm của cách vẽ với LAYOUT:

Bản vẽ dùng layout khá nặng khi có quá nhiều Viewport

Với mỗi tỷ lệ khác nhau thì text height cũng sẽ phải thay đổi cho phù hợp với tỷ lệ. Điều này nhiều khi sẽ gây mất thời gian nếu phải thay đổi tỷ lệ hoặc có quá nhiều tỷ lệ trong bản vẽ.

Không cop đƣợc 1 khung bản vẽ sang Power Point (bằng lệnh Ctrl+C)

Khi sắp xếp bản vẽ và chi tiết trong Model không hợp lý có thể sẽ khó tìm bản vẽ nếu file có quá nhiều bản vẽ. Tuy nhiên nhược điểm trên có thể khắc phục dễ dàng khi ngƣời vẽ chủ động bố trí sắp xếp bố cục bản vẽ trong model một cách hợp lý, khoa học, khi đó sẽ giảm bớt được tối đa số Viewport đồng thời quản lý bản vẽ được dễ dàng.

MỤC LỤC 

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LAYOUT

1.1. Giới thiệu chung:

1.2. Đặc điểm của Layout ( Paper Space)

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LỆNH CƠ BẢN TRONG LAYOUT

2.1. Biến TILEMODE

2.2. Lệnh Mspace (MS), Pspace (PS), Model

2.3. Lệnh tạo khung nhìn động ( lệnh Mview)

2.4. Lệnh Mvsetup

2.5. Tỷ lệ của khung nhìn

2.6. Khoá một Viewport

2.7. Đóng băng (Freeze) Layer trong từng khung nhìn

2.8. Bật và tắt Khung nhìn

2.9. Xoay các khung nhìn (có vai trò tƣơng tự lệnh Mvsetup ở trên)

2.10. Linetype

2.11. Dimstyle

2.12. Ghi kích thƣớc trong bản vẽ Layout

2.13. Tạo khung tên và khung bản vẽ trong Layout

CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ, IN ẤN, XUẤT BẢN HỐ SƠ VỚI LAYOUT

3.1. Định dạng trang in với Page Setup Manager

3.2. In ấn, xuất bản với PUBLISH

3.3. In nhiều bản vẽ trong model mà không thông qua lệnh PUBLISH

3.4. Sheetset và Sheetset Manager

Download tài liệu

Hướng dẫn sử dụng Layout trong bản vẽ Autocad

BIÊN SOẠN : LÊ SỸ TRỌNG

Ban nghiên cứu chiến lược và phát triển công nghệ thuỷ lợi – Viện khoa học thuỷ lợi Việt Nam

Số trang: 24 – định dạng PDF – Dung lượng 877 KB