Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Trong Bộ Môn Công Nghệ 8

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 13: Lập Bản Vẽ Kỹ Thuật Bằng Máy Tính
  • Vẽ Hoặc Xóa Một Đường Hoặc Đường Kết Nối
  • Bài Giảng Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 11
  • Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • ti nghiờn cu khoa hc s phm ng dng Nm hc: 2013 – 2014

    ờ tai:

    HNG DN HC SINH CCH V HèNH CHIU

    TRONG B MễN CễNG NGH 8

    Giao viờn nghiờn cu: Vế Lấ NGUYấN

    n vi: Trng THCS Nguyn Th Bo

    I. TểM TT TI :

    – Trong vic ging dy chng trỡnh thay sỏch giỏo khoa, chỳng ta ó bn

    n rt nhiu hỡnh thc t chc dy hc cng nh phng phỏp dy hc. Trong s

    ú nhng phng phỏp mi phỏt huy c tớnh ch ng, tớch cc ca hc sinh

    nh phng phỏp tho lun, phng phỏp trũ chi, phng phỏp thuyt trỡnh . . . .

    Bờn cnh ú, vic lm v s dng dựng dy hc cng rt c quan tõm bi vỡ

    nú cú tm quan trng rt ln, quyt nh khụng nh n s thnh cụng ca tit dy.

    Mt khỏc, cng khụng th ph nhn cụng sc ca giỏo viờn ng lp ó b ra rt

    nhiu to nờn nhng dựng dy hc mang tớnh thm m v sỏng to. Nhng

    dựng dy hc y ụi khi c to ra bng nhng thao tỏc th cụng n gin nh

    : ct, v, tụ, dỏn . . . t nhng tm giy th cụng, bỡa mu, . . . nhng ũi hi phi

    tn rt nhiu thi gian ụi khi cũn ũi hi giỏo viờn mt chỳt nng khiu khộo

    tay v úc sỏng to.

    – Đất nớc trong quá trình đổi mới, nht là trong thời điểm này khi mà cả đất

    nớc phải phát triển và đẩy mạnh nền Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nớc, bên

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    13

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    P

    2

    Hình 2 .

    Trong không gian lấy ba mặt phẳng P

    1

    , P

    2

    và P

    3

    vuông góc với nhau :

    – Mặt phẳng (P

    1

    ) thẳng đứng (hình chiếu đứng).

    – Mặt phẳng (P

    2

    ) nằm ngang (hình chiếu bằng).

    – Mặt phẳng (P

    3

    ) nằm ở bên phải (hình chiếu cạnh).

    Dễ dàng thấy rằng hình chiếu đứng của vật thể sẽ cho biết chiều cao và

    chiều dài của nó, còn hình chiếu bằng cho biết chiều rộng và chiều dài. Ba hình

    chiếu này bổ sung cho nhau sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin vè hình dạng vật thể.

    Để các hình chiếu nằm gọn trên cùng một mặt phẳng, sau khi chiếu, người ta xoay

    mặt phẳng P

    2

    quanh trục Ox, đưa về trùng với mặt phẳng P

    1

    . Xoay mặt phẳng P

    3

    quanh trục Oz đưa P

    3

    trùng với P

    1

    . Ta được hình vẽ như ( hình 3)

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    14

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Hình 3.

    3. Vẽ hình chiếu trục đo từ hình chiếu cho trước :

    z’

    z

    C’

    C

    O’

    O B A’ B’

    A

    y x

    y’

    x

    Hình 4.

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    15

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Trong không gian ta lấy một mặt phẳng P’ làm mặt phẳng hình chiếu và

    đường thẳng l không song song với mặt phẳng P’ làm đường chiếu. Gắn vào vật

    thể được biểu diễn hệ toạ độ vuông góc theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể và

    đặt vật thể sao cho phương chiếu l không song song với trục toạ độ nào của toạ độ.

    Sau đó chiếu vật thể cùng hệ toạ độ vuông góc lên mặt phẳng P’theo phương chiếu

    l, ta được hình biểu diễn của vật thể gọi là hình chiếu trục đo của vật thể.

    Hình chiếu của ba trục toạ độ là o’x’, o’y’, và o’z’gọi là các trục đo (Hình

    4).

    Ta có các tỷ số:

    OA

    AO ”

    = P là hệ số biến dạng theo trục o’x’

    OB

    BO ”

    = q là hệ số biến dạng trên trục o’y’.

    OC

    CO’

    = r là hệ số biến dạng trên trục o’z’

    + Hình chiếu trục đo xiên góc cân. (hình 5 ) 90

    0

    Hình 5. y’

    x’o’y’ = y’o’z’ = 135

    0

    x’o’z’ = 90

    0

    và các hệ số biến dạng p = r = 1, q = 0,5.

    + Hình chiếu trục đo vuông góc đều. (hình 6 ) z’

    x’o’y’ = y’o’z’ =x’o’z’ = 120

    0

    và các hệ số biến dạng p = q = r = 1

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    16

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    x

    ,

    120

    0

    y’

    Hình 6. Giả sử ta muốn vẽ hình chiếu trục đo xiên góc cân hoặc vuông góc đều theo

    hình vẽ này ta tiến hành như sau:

    Hình 7.

    TRÌNH TỰ VẼ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    17

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Xiên góc cân Vuông góc đều

    1. Vẽ mặt trước

    x’o’z’ làm cơ sở

    2. Từ các đỉnh của

    mặt cơ sở, vẽ các

    đường song song với

    trục o’y’ và theo hệ

    số biến dạng của nó,

    đặt các đoạn thẳng

    lên các đường song

    song đó.

    3. Nối các điểm đã

    được xác định, vẽ

    các đường khác và

    hoàn thành hình

    chiếu trục đo bằng

    nét mảnh.

    4. Sửa chữa, tẩy các

    đường nét phụ và tô

    đậm hình chiếu trục

    đo.

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    18

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Cách vẽ hình chiếu của vật thể:

    Hình 8a .

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    19

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Hình 8b .

    Hình 8c .

    Giả sử ta muốn vẽ ba hình chiếu của vật thể ( Hình 8c.) thì ta phải biết phân

    tích hình dạng của vật thể đó ra thành những phần có hình dạng có các khối hình

    học.

    – Vẽ hình hộp bao ngoài và dạng hình chữ L.

    – Vẽ rãnh của phần nằm ngang

    – Vẽ lỗ hình trụ của phần thẳng đứng

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    20

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    – Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứt.

    Có một số vật thể khi xem hình chiếu đứng và hình chiếu bằng ta có thể suy

    ra hình dạng của vật thể. Nhưng cũng có một số vật thể có các hình chiếu đứng

    giống nhau và hình chiếu bằng giống nhau. Muốn phân biệt cần vẽ thêm hình chiếu

    cạnh trên P

    3

    (Hình 9. )

    Hình 9.

    Chú ý: Không vẽ các đường bao của các mặt phẳng chiếu.

    Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm.

    4. Cách ghi kích thước:

    Kích thước trên bản vẽ kĩ thuật thể hiện độ lớn của vật thể, cần được ghi đầy

    đủ, rõ ràng.

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    21

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Muốn ghi kích thước cần vẽ các đường gióng kích thước, đường ghi kích

    thước và viết chữ số kích thước.

    Một số quy định cơ bản về nguyên tắc ghi kích thước:

    Chữ số kích thước chỉ trị số kích thước thật của vật thể, nó không phụ thuộc

    vào tỷ lệ bản vẽ.

    – Trên bản vẽ kĩ thuật, không đơn vị đo sau trị số đo độ dài (mm)

    – Chữ số kích thước viết ở phía trên đường kích thước.

    – Các đường gióng không được cắt qua các đường kích thước .

    – Kích thước của đường tròn được ghi như trên ( Hình 10a.) Trước con số

    kích thước đường kính có ghi kí hiệu Φ.

    – Những cung bé hơn nửa đường tròn được ghi kích thước bán kính kèm

    thêm kí hiệu R ở phía trước. (Hình10b.)

    Để tránh làm bản vẽ phức tạp mỗi chiều của vật thể chỉ được ghi một lần.

    Con số ghi chỉ hướng về một phía.

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    22

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    PHỤ LỤC II

    Bài 2: HÌNH CHIẾU

    A. MỤC TIÊU:

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    23

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    1/ Kiến thức:

    Hiểu được các phép chiếu, các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu.

    2/ Kỹ năng:

    Biết được sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    3/ Thái độ:

    Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ KT.

    B. CHUẨN BỊ BÀI DẠY:

    Tranh SGK các hình bài 2.

    – Vật mẫu: Các khối hình hộp chữ nhật

    – Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu.

    – Đèn pin hoặc nến.

    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    1/ Ổn định tổ chức

    2/ Kiểm tra: Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì? Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế

    nào đối với sản xuất và đời sống?

    3/ Bài mới:

    Phương pháp: Gợi mở vấn đáp

    Hoạt động 1: Giới thiệu bài

    Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người

    quan sát đứng trước vật thể. Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt.

    Vậy có các phép chiếu nào? Tên gọi của các hình chiếu trên bản vẽ là gì? Chúng ta

    cùng nghiên cứu bài: “Hình chiếu”.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

    VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA

    HỌC SINH

    NỘI DUNG

    Hoạt động 2: Tìm hiểu khái

    niệm hình chiếu

    * Dùng 1 hình hộp chữ nhật

    gợi ý cho HS trả lời câu hỏi.

    – Hình chiếu là gì?

    * Quan sát và sát định

    được:

    I/ Khái niệm về hình

    chiếu.

    – Hình chiếu của vật

    thể là hình biểu diễn

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    24

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    – Hình chiếu của vật thể

    là hình biểu diễn bề

    mặt nhìn thấy của vật

    thể đối với người quan

    sát.

    bề mặt nhìn thấy của

    vật thể đối với người

    quan sát.

    Hoạt động 3: Tìm hiểu các

    phép chiếu

    * Treo tranh 2.1 SGK lên

    bảng và hỏi:

    – A

    ,

    gọi là gì của A?

    – Em hãy trình bày cách vẽ

    hình chiếu của vật

    thể?

    * Quan sát tranh vẽ và

    trả lời:

    – A

    ,

    gọi là hình chiếu

    của A.

    – Ta vẽ hình chiếu của

    các diệm thuộc vật thể

    đó.

    Phép

    chiếu

    Đặc điểm

    tia chiếu

    1.

    Xuyên

    tâm

    Xuất phát từ

    1 điểm

    2.

    Song

    song

    Song song

    với nhau

    3.

    Vuông

    góc

    Vuông góc

    với mặt

    phẳng chiếu

    II/ Các phép chiếu

    – Trong vẽ kĩ thuật ta

    thường dùng phép

    chiếu vuông góc.

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    25

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Hình Cắt
  • Học Autocad 2007 Bài 29:hướng Dẫn Cách Vẽ Mặt Cắt Và Kí Hiệu Vật Liệu Trên Autocad
  • Cách Vẽ Ký Hiệu Mặt Cắt Siêu Nhanh Trong Autocad
  • Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt
  • Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Mô Phôi Phần Mô Học Byt

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Online Môn Ngữ Văn Giữa Mùa Dịch Covid
  • Phương Pháp Học Tập Tốt Môn Ngữ Văn
  • Mách Bạn Cách Học Tốt Môn Hóa Hiệu Quả Nhất
  • Cách Học Tốt Môn Hóa Hiệu Quả Nhất Từ Chuyên Gia
  • Cách Tự Học Môn Hóa Hiệu Quả Nhất
  • Published on

    1. 1. SÁCH Đ À O TẠO BÁC s ĩ Đ A KHO A ■ ■ É w m Chủ biên: chúng tôi TRỊNH BÌNH NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
    2. 2. BỘ Y TẾ Mô – PHỐI PHẨN MÔ HỌC■ SÁCH ĐÁO TẠO BÁC sĩ ĐA KHOA Mã số: Đ.01ỆY.03 Chủ biên: chúng tôi TRỊNH BÌNH TRƯƠNG CAO ĐANG Y ìt PHU THỌ T h ữ v i ệ .v sô:ệệ.& t -í NHÀ XUẤT BÂN Y HỌC HÀ NỘI – 2007
    3. 3. CHỈ ĐẠO B1ÉN SOẠN: Vụ khoa hoc và Đáo tạo, Bộ Y tê CHỦ BIÊN: chúng tôi Trịnh Bình NHỮNG NGƯỜI BIÊN SOẠN: chúng tôi Trinh Bình chúng tôi Nguyễn Thị Binh chúng tôi Nguyễn Ngoe Hùng TS. Nguyễn Khang Sơn TS. Ngỏ Duy Thìn BS. Lưu Đình Mùi T H Ư K Ý B ÍỀ N SOẠN: BS. Lưu Đình Mùi THAM GIA T Ổ C H Ư C BẢN TH ẢO : ThS. Phí Văn Tham BS. Nguyẻn Ngoe Thinh © Ban quyến thuoc Bỏ Y tế (Vu Khoa học va Đao tạo)
    4. 4. LỜI GIỚI THIỆU Thực hiện một sô”điểu của Luận Giáo dục, Bộ Giáo đục & Đào tạo và Bộ Y té đã ban hành chương trình khung đào tạo Bác sĩ đa khoa. Bo Y tè tô chức bièn soạn tài liệu đạy – hoc các mòn cơ sở, chuyén mỏn và cơ bản chuyèn ngành theo chương trình trên nhám từng bưốc xây dưng bộ sách chuấn vè chuyên môn đẻ đảm bảo chất lượng đào tạo nhân lực y tế. Sách “Mô – Phôi (Phẩn Mo học”) được bièn soạn dựa trén chương trình giáo dục đại học của Trường Đại học Y Hà Nội trèn cơ sỏ chương trình khung đa dược phê duyệt. Sách đươc các nhà giáo giàu kinh nghiệm và tàm huyết với còng tác đào tao biên soan theo phương chám: Kiên thức cơ bản, hệ thong; nội dung chính xác, khoa học; cap nhặt các tiến bộ khoa học, kỷ thuat hiện đại và thực tiễn Việt Nam. Sách “Mo – Phôi (Phẩn Mô học”) đã được Hòi đồng chuyèn môn Thẩm định sách và Tài liệu day – hoc chuyén nganh Bác sĩ đa khoa của Bộ Y tè tham đinh vào nãm 2006. Bộ Y tê ban hành làm tài liệu đạy – học đạt chuàn chuyén món của ngành Y tè trong giai đoan 2006 – 2010. Trong quá trình sử dụng, sách phải được chỉnh lý, bô sung và cap nhat. Bộ Y tẻ xin chân thành cảm ơn các giảng viên Bộ môn Mô-Phỏi Trường Đại học Y Hà Nội đã dành nhiêu công sức hoàn thành cuòn sách này, kịp thơi phục vụ cho công tác đao tạo nhản lực y tế. Vì lan đáu xuàt bản, chúng tôi mong nhận được ý kièn đóng góp của đồng nghiệp, các bạn sinh viên và các độc giả đẻ lẩn xuất bản sau được hoàn thiện hơn. VỤ KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO B ộ Y T Ể 3
    5. 7. PHẦN HAI: MÓ HOC HỆ c ơ QUAN 97 Chương 5: Hệ tuẩn hoàn BS. Lưu Đinh Mũi 97 – Hệ tuần hoàn mảu 97 – Hệ tuần hoàn bạch huyết 106 Chương 6: Hệ bạch huyét – m iển dịch chúng tôi Trinh Bình 108 – Những tẻ bào thuộc hệ bạch huyèt 109 – Tủy xương 115 – Tuyến ức 118 – Nang bạch huyẻt – Trung tâm sinh san của mỏ bạch huyết 122 – Bạch hach (Hạch bạch huyẻt) 124 – Lách 128 – Vòng bạch huyêt quanh họng (Những hạnh nhân) 133 Chương 7: Da và các bộ phận phụ thuộc da BS. Lưu Đinh Mui 137 -D a 137 – Cac bộ phận phụ thuộc da 141 – Phản bỏ’ mach và than kinh 146 Chương 8: Hệ hô hảp chúng tôi Nguyễn Ngoe Hung 147 – Đưòng dẫn khí tới phói 147 – Phổi 151 Chương 9: Hệ tiêu hoa chúng tôi Nguyễn Thị Binh 159 – Khoang miệng 159 -Họng 165 – Ong tiẻu hóa chính thức 105 – Những tuyên tiêu hóa ị 77 Chương 10. He tiết niệu BS. Lưu Đình Mui 190 -T h ậ n 190 – Những đường bài xuát nước tiêu ^gg Chương 11: Hệ nội tiết BS. Lưu Đình Mui 200 – Đai cương vé hệ nội tiết OQQ 8
    6. 8. – Tuyén yén 201 – Tuyên thượng thận 205 – Tuyến giáp 207 – Tuyên cận giáp 210 Chương 12: Hệ sinh dục nam BS. Lưu Đình Mui 212 – Tinh hoàn 212 – Những đường dẩn tinh 219 – Những tuyèn phụ thuộc các dưòng dản tinh 220 – Dương vật 222 Chương 13: Hệ sinh dục nữ chúng tôi Nguyen Thị Bình 223 – Buồng trứng 224 -Vòi trứng 232 – Tử cung 232 – Âm đạo 238 – Cơ quan sinh đục ngoài 238 – Tuyến vú 238 Chương 14: Hệ th á n k in h TS. Ngỏ Duy Thìn 242 – Đại cương 242 – Hệ thần kinh trung ương 242 – Hệ thần kinh ngoại vi 251 – Hệ thần kinh thưc vật 255 Chương 15: Thị giác q u an TS. Nguyễn Khang Sơn 257 – Đại cương 257 – Cấu tao các màng của nhàn cầu 258 – Những mói trường chiêt quang của nhản cầu 266 – Những bộ phận phụ thuộc nhàn cầu 267 9
    7. 9. Chương 16: T hính giác quan TS. Nguyến Khang Sơn 270 -T a i ngoai 270 – Tai giừa 271 – Tai trong (Mé đạo) 272 Phụ lục 1: Tẻ bao chúng tôi Trinh Binh 282 Phụ luc 2: Máu, sự tạo máu, bạch huyết chúng tôi Nguyên Thị Binh 292 – Thành phan cua máu 292 – Tạo máu trong thời ky phòi thai 295 – Sự tao máu từ khi tre ra đời 296 – Dáy hỏng cáu và bạch cau có hạt 297 – Bạch huyét và dưỡng chấp 298 Tài liệu th am khảo 299 10
    8. 13. phu hơp. Chieu day mieng mỏ khóng nẻn qua õmm. Sau đo phai đưa ngay vào dung dịch thuoc có đinh. Cac bưóc thao tac lam tiẻu ban tuan tư như sau: cô đinh, khứ nước, lam trong miẻng mô, vui nên, cat lat mong, dán lat cát lèn phien kính, ngàm nước, nhuóm m au, khử nước và dan ỉa kinh. Bàng 1. Mỏt sỏ phương phap nhuóm mau thương qui trong mỏ hoc Phương phap Thành phấn dung dich nhuộm Nhán tẻ bào Báo tương Sợi collagen Sơi Sợi chun vòng H.E Hematoxylin & eosin xanh dương đỏ đỏ Azan Azocarmin orange G, xanh anilin đó đỏ nhat xanh dương vang xanh da dương cam Theo van Gieson Hematoxylin sắt, a.picric, fuchsin acid nau đen vang nảu đỏ vang nâu Ba mau theo Masson – Goldner Hematoxylin sát, azophloxin đen đò xanh la cây xanh la cay Nhuỏm mò chun theo VVeiqert Resorsin-fuchsin, Hematoxylin a picric theo Ponceau, a acetic xam vang đỏ đen Ngàm muỏi bac cho sơi võng Dung dịch nitrat bac nau sảm đen Vì tẻ bao va các thanh phản khac trong mieng mỏ khong có mau sác. nen cac lat cát cán phai đươc nhuom mau đe lảm tảng đò tương phan giữa cac cáu trúc, giup nhặn bièt chung duơi kính hien VI quang hoc. Có 2 phương phap nhuỏm mau: (1) Phương phap nhuộm thường qui sử dung cac phẩm nhuom đẻ nhuộm các thanh phán tẻ bao. mỏ băng cac mau khac nhau tương tu như phuơng phap dung trong cõng nghe nhuom vai; (2) Phương phap nhuỏm đăc biệt, đó la kỹ thuat hoa-mỏ đung đẻ phat hièn cac thanh phan hoa hoc hoãc enzvm trong tẻ bào và mò. 4.2. Kính hiên vi diện tư tru y ề n qua (TEM) cho ph ep n h ặ n biết cac cấu trú c chi tiẻt dưới tê bao Dùng chùm đien tử thay cho anh sang cho phep nhản biet đươc cac cau truc nho kích thước khoang lnm trong cac mièng mo đươc chuan bi tốt dươi kinh hiên VI điện tu. Viec chuản bị miéng mó cho kính hien VI đien tư truyền qua can dung thuoc cỏ đinh đậc biẻt ngam vào cac lat cát mo (dưới 2mm) Thuòc cò đirT thương dung la glutaraldehyde. Osmium tetroxyde la thuốc vừa có đinh ” ua lam tang đò tương phan giủa cac cấu truc khi chum điên tư xuyên qua 14
    9. 15. 4.3. Kính hiển vi điện tứ quét (SEM) cho phep nhan biet hình ảnh 3 chieu của eac cảu trúc dưới tê bảo SEM Nguốn sang Tu kích Mẩu Vat kmh Thi kinh Mắt Đo phan giai 200nm . Nguón dién tử sung đièn tử 0 .1nm Cuón quet mach quet Tu kinh mo vát Vát Thâu kính trung gian Mảu tháu kinh chiếu Man quang dai ảnh Cuón lam lech Đó phong đai ~x200 x50 ‘ X 1.500.000 0.5nm x 10 – 1.000.000 Hình 1. Sơ đỗ so sanh cáu tao va hoạt đỏng cùa kinh hiển vi điên từ TEM, SEM với kính hiển vi quang hoc LM , ^** A. Hình vi thể; B, c. Hình siẽu vi thể; D. Sơ đõ cat Dưới k ín h hie n VI điện tử, ngang; 1. Mam khiaTz Mảng đây; 3! Vi nhung mao; 4. vòng dĩnh được mò tả như sau: o Dai bịt; 5. Vóng dính; 6. Thể liên kẻt. mật cát thang góc với bè mật tè bào: ngay sát dưới dải bịt khoảng gian bào rộng khoang 20nm, có mặt độ đièn tử thấp; tai đay, mật trong màng bào tương mỗi tẻ bào có mỏt dai lưới xơ mảnh gan vào. Ờ mãt cắt song song với bé mặt tẻ bào: mỗi dai lưới xơ này gán liên tục một vòng mặt trong màng bào tương cực ngọn mỗi tè bào. Vòng dính là cấu trúc liên két những lưới tận có trong bào tương cực ngọn những tẻ bào biẻu mo. Lưới tận (terminal web) là hệ thống lưới có trong bảo tương phàn ngon nhiều tê bào biếu mò. Lưới tận co 3 loai xơ: xơ actin, xơ myosin va xơ trung gian. Dải lưới xơ được mò tả ơ vòng dính, gom những xơ actin, đươc cho la phản ngoại vi của lưới tán. Những xơ actin năm theo true dọc cua các vi nhung mao củng co liên hè với các xơ của lưới tận. 2.6.4. Thẻ liên kết (Desmosomes) (Hìnhl-2; 1-3; 1-9) Khóng như dài bịt và vòng dính vảy quanh toàn bộ mãt bèn tẻ bào, thế liên kẻt gióng như những “môi hàn” liên kèt từng điẻm cua hai màng báo tương cạnh nhau. Chúng két nỏi cac xơ trương lực của tẻ bào này với các xơ trương lực của té bào bén cạnh (xơ trương lực là loại xơ trung gian có đương kính khoảng lOnm). Dưới kính hiển vi đien tử, đặc điem nổi bật cua the liên ket là su có mật cua một cap tâm bào tương tụ đậc hình đĩa (đường kính khoang 0,ÕỊim) ờ sat ngay màng bào tương mỗi tẻ bào, đỏi xứng nhau qua khoang gian bào rộng 30nm có mật độ đién tử thàp. Giữa khoang gian bào là mỏt vèt đạm mật đó đièn tử (tại đav, được xác định là có những protein xuyên màng). Xhững xơ 5 25
    10. 24. Hình 1.4. Lién kết khe . nhung mao đươc mỏ tả như do 4 xớ actin^ ma0 ^ 3 Mang bao tương; 26
    11. 27. tạp, chia thành nhiểu nhánh. Ở những té bào tái hấp thu ion Na manh (thí du te bao ông xa ở than), những mê đao đáy khả phát triển. Xen vao giữa những mê đạo đáy, các ngân bào tương có chiểu rong khoảng 50-180nm và chứa nhiểu ti the. Nhò có những me đạo đay, toàn bộ diên tích của màng bào tương ở mật đáy tâng lẻn rất nhieu. Vì thẻ, quá trình trao đổi chát ở đáy thuận lợi và tăng lên. Sự có mật nhiểu ti thể trong ngân bào tương và sư tiẽp xúc mật thiêt của ti the với với mê đạo đáy tao điểu kiện cung cấp nâng lương cho sự vận chuyến các chái qua màng ớ phần đáv tẻ bào. 2.7.2.2. Thè ban liên kết (Hình 1-9) Trong CƯC đáy của tè bào biếu mô hướng vé phía màng đáy có những cấu trúc giỏng như mòt nửa the liên kết. Cấu truc này được goi là thé ban liên kết, có tác dụng làm cho các tê bào biếu mô liên kèt chật chẽ với mô liên ket phía dưối (hay chung quanh) qua các xơ trung gian trong tê bào. Hình 1.9. Sơ đo siẻu cẩu trúc thể liên kết (A); thể bán liên kẽt (B) (Mãt căt thảng goc với mãt đay bieu mó) a. Biểu mò lát đơn; b. Biểu mỏ vuỏng đơn; c. Biểu mò tru đơn; d Biểu mỏ tru già tảng co lỏna chuyến; e. Biêu mộ tru táng; g. Bieu mỏ lat táng khong sừng hoa h. Biểu mỏ lát tang sừna hoa; i-k. Biểu mó chuyển tiêp. y a 30
    12. 29. Mặt của biếu mo lát đơn bao giờ củng hơi ưốt, nhản, bóng, cho phép câc tạng chuyên động dễ dàng, không bị cọ xát mạnh vào nhau và vào thành cơ thể. Vì thế biểu mô lát đơn còn được gọi là biểu mô trượt. 3.1.1.2. Biếu mo ưuóng đơn (Hình l-10b) Quan sát lát cắt song song vói bể mặt bièu mô, các tê bào bièu mò thè hiện là những hình đa giác. Nêu quan sát theo mặt phẳng vuông góc vói bề mật biểu mỏ, biểu mỏ gồm một hàng tè bào hình khối vuòng, nhân hình tròn, nằm giữa té bào . Có thê gặp biểu mô vuông đơn ỏ mót sò” nơi: biêu mò lợp mat tự đo của buồng trứng, mật trong của bao nhân mắt, hoặc ở các ống bài xuất của một sô” tuyên ngoai tiét (ống Boll của tuyén nưốc bọt). Biểu mo sắc tỏ” của vòng mạc củng thuộc loại biếu mỏ vuông đơn. Biếu mò chẻ tiẻt của một sô nang tuyèn củng đươc xép vào loai biéu mò vuông đơn, dù rằng những tè bào tao thành những nang đó thường là hình tháp hơn là hình khỏi vuòng. 3.1.1.3. Biểu mô trụ đơn (Hình l-10c) Biếu mỏ trụ đơn gồm một hàng tê bào hình trụ. Chiểu cao của tè bào lón hơn chiếu ngang. Nhản tè bào có hình trứng, nằm phía cực đáy. Khi quan sát lát cắt song song vói bẻ mặt biểu mô, người ta thấy tè bao củng co hình đa diện giong như biêu mó vuòng đơn nhưng chu vi cua những tè bào trụ nhò hơn nhiéu. Biếu mô trụ đơn lơp mật trong của ông tièu hoá suỏt từ tảm vị đén đoan trẽn của trực tràng và gặp cả ở đường bài xuãt của môt sò tuyên. Biêu mó trụ đơn có thè đươc hình thành từ một loại te bào giỏng nhau (thí đụ: biểu mô của niêm mạc dạ dày, biéu mó ỏng cỏ tử cung). Nhưng củng có biếu mô trụ đơn được tạo nẻn bởi nhiếu loại té bào trụ khác nhau (thí du bieu mò ruột được tạo thành bòi 3 loai tẻ bào trụ: tẻ bào mam khía, tè bào hình đài, té bào ưa chrom ưa bac). Có the gập biẻu mò tru đơn có lỏng chuyển ỏ vòi trứng những phè quản; bieu mò trụ đơn có lỏng bàt động ở ông mào tinh, bièu mò òng nòi tuỷ. 3.1.2. Biếu mỏ tần g Biếu mò tâng là loai biêu mo đươc tao thành bời hai hoặc nhièu lớp tè bào chỏng lèn nhau. Dưa vào hình dáng tê bào nằm tren cùng đẻ phản loại, người ta co thẻ chia biếu mo táng làm 3 loại và 2 loai đặc biệt: 3.1.2.1. Biếu mô lat tầng Loại biếu mo này đươc tạo thành bới nhiếu lớp tè bao, nhưng những tè bào tren cung là nhửng tẻ bào dẹt. Loại biểu mỏ này được chia làm hai loai: – Biêu mò lat táng sừng hoá. Loại biêu mỏ này có đàc đièm là gỏm nhièu hàng te bào co hình dang thay đối từ đưới lẻn trên, những hàng trèn 31
    13. 30. cùng hình thành lớp keratin (lóp sừng). Biếu bì da thuộc loại biéu mò này. Từ trong ra ngoài biếu bì gom õ lớp: lớp đay hay lớp sinh san, lơp sợi, lớp hạt, lớp bong và lớp sưng ỊHình l-10h). Bièu bì da dườc coi là bieu mò bao vệ điển hình. Cùng như mọi bieu mô lat tầng, biểu bì da luỏn luon được đôi mới nhờ sự sinh sản cua lớp đáy. Hướng tiến triển cua cac tè bào biêu mô là từ trong ra ngoài, đẻ cuôi cung trơ thành những mảng sừng bong ra. – Biếu mỏ lát táng khòng sừng hoá. Đó là loai biểu mỏ lợp thành các khoang thiên nhiẻn trong cơ thế, nơi thường xuyên có sự co sát cớ thẻ gây tòn thương cho thành ống (khoang miệng, thưc quản, ảm đao.ẻ.) Bièu mỏ lát táng không sừng hoa cũng đươc tạo thanh bởi nhiêu lớp tẻ bào: lớp đay (lốp sinh san), lớp sơi (lớp Malpighi), lớp trèn mật gom những te bào dẹt còn nhan. Những tẻ bào này sẽ bong khoi bieu mô, rơi vào trong khoang. Biéu mô lát táng không sừng hoa không có lớp hạt và lớp sừng <Hình l-10g). 3.1.2.2. Bièu mô ưunng tẩng Biéu mô vuóng táng được tạo bởi hai hàng tê bao trò lên mà hang năm trên cung là những tẻ bào hình khối vuông. Thí đu: ớ biểu mô võng mạc the mi, hàng tẻ bào vuóng ớ lớp trong có kha nàng tiết ra thuv dịch, hàng tẻ bao vuỏng ớ lớp ngoai có chứa nhiếu hạt sac tỏ’ đen (xem chương 16). 3.1.2.3. Bieu mô tru tầng (Hình l-10e) Biéu mỏ trụ tầng gốm nhieu hang tè bào chống chàt lèn nhau và hang tê bào nàm trẽn củng có hình trụ. Trong cơ thế, ít có bièu mô thuỏc loại nay. Thí dụ: bieu mô màng tiep hợp mi mat, biếu mô cua đoạn niệu đạo tien liệt biéu mô cua một sò óng bài xuàt lớn cua mót sò tuyèn. 3.1.2.4. Biếu mô tru giả tang (Hình 1-lOd.) Ở biéu mô trụ gia tầng, cac tè bào chong chát len nhau, hàng te bào trẽn cung có hình trụ, nhưng cực đáy cua tất ca các tè bào đeu sát với mang đáy. Hình dang cua cac tè bào trong biẻu mô khac nhau: Mot so’ tè bao có mat đay rộng, hẹp dàn len phía tren và không len đen mãt biẻu mô. Mo: so kuác rat cao, keo dài suót chiểu dày cua biêu mô và mặt ngọn tẻ báo ròng hơn mát đáy Nhản cua cac tè bao thường năm ỏ phàn rong nhất cua tè bao do đó nhan các tẻ bao thương nằm chênh nhau thanh 2 – 3 hang. Vì vay biéu mô có dáng như loại biêu mô tảng nén no đươc mang tèn là gia táng. Thí dụ: Biéu mô lơp những ỏng bà: xuất lớn cua tuyên nước bot mang tai và một số tuyến khác, biêu mô lơp nieu đạo nam (trừ đoan nieu đạo tiển liẻt) Bieu mô tru gia tầng có lỏng chuyển lợp phàn lớn đưòng dẫn không khi cưa bỏ mav hỏ hap, vòi Eustache, mỏt phàn hòm nhì, túi lệ. 32
    14. 31. 3.1.2.5. Bleu mô chuyên tiep (Hình l-10i-k) Biẻu mô này được tao thành bởi nhiều hàng tê bào. Nghiên cứu thièt đổ cắt thẩng góc vói mat bieu mỏ, người ta thấy hình dáng tẻ bào thay dõi từ dưới lén trẽn tói mật tự do của biếu mỏ. Lốp té bào sát màng đáy có hình khỏi vuông hay hình tru gọi là lớp đay. Trẽn lớp đảy có nhièu hàng tẻ bào đa diện. Hang tẻ bào trên cung gồm những té bào đa điện lón. Biéu mỏ chuyén tiếp là loại biếu mô cua niem mac bàng quang, trong đó cac tế bào có khả nãng bièn đối hình dáng rõ ràng, tuý thuộc vào tình trang câng giãn của bàng quang. Khi bàng quang càng, tẻ bào các lớp trèn của biếu mỏ det lại. Người ta coi biếu mô chuyến tiép như hình thái trung gian giữa bièu mỏ trụ tang và biểu mỏ lát táng không sừng hoá. 3.2. Biếu mỏ tuyến #Ệ2Ệ2ỆĐinh nghĩa Biéu mò tuyén hay tuyén là loai mo đươc tạo thanh bới nhửng tẻ bào hay tap hợp những tè bảo có khả nãng chr tiết. 3.2.2. Những đác điếm của tè bao chẻ tiết Chè tiết là mot quá trĩnh trong đó các tẻ bào tuyèn hap thụ vật chất từ máu hoác dịch gian bào, bằng cơ chè sinh tông hợp nội bào bién chúng thành các sản phám có Cấu tạo phức tap. Những sàn pham này thường tích trong bào tương té bao dưói dạng những chat vùi chê tiết sau dó được đưa ra khói tẻ bào. Những chat vùi chè tiết vê bản chất hoá học, có thẻ là protid, lipiđ nguyen chàt, polysaccarid, glycoprotein, lipoprotein hoặc glycoprotein phức tap. Dưới kính hièn vi điện tử, hạt chè tiết có mặt độ điện tử vừa và thường có vo bọc là màng lipoprotein. Đặc điem hình thái sièu vi chung của một sô”loại tè bào có chức nâng chè tiết: – Những tẻ bao biếu mô có sản pham chẻ tiết là protein: + Lưới nội bào có hat rất phát triển. + Tính phản cực thé hiện rõ ràng: lưới nội bào có hat tập trung ờ cực đáy tẻ bao; bo Golgi tập trung ơ vùng tren nhan. + Bào tương cực ngọn tẻ bào tích đay hat chè tiẻt có ban chất protein, sản sang đưa ra bé mat té bao theo kiéu xuát bao. – Những tè bào biêu mỏ co sản phẩm chè tièt là steroid: + Luới nội không hat rất phat trien. + Giàu khong bào trong bao tương (những tui chứa lipid tien than cua cac hormon loai steroid). Không có hạt chẻ tiết. + Ti thè co mao hình ỏng. 33
    15. 32. – Những té báo biểu mô có chức nang vận chuyển ion: + Máng bao tương nhiêu nếp chúng tôi (tăng diện tích trao đôi lon). + Ti the tap trung sat màng bào tương (cung cap ATP). + Vong đính ho 1Cđài bit phát triển (ngan càn sự khuyẻch tán ngươc cua các ion đả chuyển qua tẻ bao). Co ba kiéu đưa những san pham chẻ tiết ra khòi te bào: – Chế tiết kiểu nguyên vẹn (merocrine): Chỉ cỏ sản pham chè tiết được đưa ra khoi tè bào. Tẻ bào tổn tại nguyên ven. Phan lớn các tuyên trong cơ thê có tè bao chẻ tiết hoạt động kiểu này. – Chè tiết kiêu toàn hủy (holocrine): Toan bỏ tê bao trở thánh sản phám chê tiết, đưdc đưa ra khòi tuyên. Tuyên bã ờ da hoạt đong theo kiẻu này. – Chè tiết kiéu ban huý (apocrine): Một lương nhò bào tương cực ngọn té bào củng san pham che tiẽt được đưa ra khòi tê bao. Tẻ bào chè tièt của tuyên sữa hoat đong theo kiêu này. 3.2.3. Phản loai tuyến 3.2.3.1. Căn cứ đẻ phán loại Theo sò lương tẻ bào tạo ra sản phấm, có: – Tuyèn đơn bào: Tuyên chỉ gổm mỏt tẻ bào chê tiết. Đo là trường họp tẻ bào hình đài tièt chát nhẩy ờ biéu mò niém mạc ruột và đường hô hap (Hình 1-11), tè bào nội tièt ớ ruột non. – Tuyen đa bào: Tuyẻn gồm nhiếu tẻ bào tham gia tạo chát chẻ tiẻt. Đại đa so cẩc tuvẻn trong cơ thẻ là loại tuyèn đa bào. Theo vị trí nhặn san phàm chẻ tiet đầu tién có: – Tuyén ngoại tiết: Là những tuyen mà san pham chê tiết được bài xuất ra mật ngoài cơ thẻ hoac được đưa vào cac khoang cơ the. Tuyên ngoại tiết co hai phan: phán chẻ tiẻt va phần bài xuất. – Tuyén nội tièt. Là những tuyên má san phẩm chê tiết được đưa thang váo mau. Tuyên nội tiết chỉ co phan chẻ tiết khòng có phần bài xuất, nèn cac té bao tuyên liên hẻ chat chẻ với mao mach mau. Hình 1-11. Tuyèn đơn bào (te bào hình đai tiết nhay ở bieu mò nièm mac ruòt) , 1. Tuyén ông đơn thảng; 2. Tuyén ông đơn cong (a. Phan bai xuât, b. Phán chẻ tiết); 3. Tuyén ỏng chia nhanh thảng; 4. Tuyèn tui nhiêu nang mở chung vao mót ống bai xuảt; 5. Tuyén ỏng- túi; 6. Tuyẻn óng chia nhanh cong; 7. Tuyén tui kiểu chúm nho. 3õ
    16. 34. mao mạch. Đa số tuyén nội tiết trong cơ thế thuộc loại tuyến kiểu lưới: thuý trước tuyên yên, tuyên thương thận, tuyến cận giáp trạng, tuyén tuỵ nội tiết (tiểu đao Langerhans), hoàng thể… – Tuyẻn kiểu tui: Các tẻ bào tuyến tạo thành những túi. Thành túi đươc lợp bời mot hàng té bao chè tiết, xen giữa các túi có những mach máu và bạch huyet. Trong lnng tủi thường chứa đay keo. Chỉ có tuyèn giap trạng là tuyèn nội tiét kiêu tui. – Tuyên tản mát: Cac tẻ bào tuyến hoặc rải rác hoặc hop thành đảm nhò nằm tản mát trong mỏ liên kẻt và tiẻp xúc mat thiẻt với các mao mach. Tuyến kẽ tinh hoàn la tuyén nội tièt kiéu tan mát. 4. BIẾN ĐÒI CỦA TE BAO BIÊU MỎ Trong một số hệ cơ quan, tè bào bieu mỏ đa bièn đoi thành các dạng: (1) tẻ bdO cơ – bieu mỏ (myoepithelial cells), (2) tẻ bào thần kinh-nội tiet (neuroendocrine cells) và (3) té bào nội tièt ò ruòt (enteroendocrine cells). – Tê bào cơ – bièu mô (trong bào tương có xơ actin và xơ myosin) có kha nang co rút. Te bào nay bao quanh các nang tuvèn của tuyến nước bọt… Khi chung co rút, thúc đây cac re bào che tiét đưa các sản phẩm vào lòng tuyèn. – Te bao thần kinh – nội tièt cỏn gọi là tẻ bào thần-kinh biểu mo la nhứng tê bào cảm giác. Những nơron hai cực cua nụ vị giac thuộc loại nàv. – Te bào nội tiết ò ruột có nguồn góc bieu mỏ, biệt hoá thành cac tuyên nội tiết đơn bào. Những loai te bào này tiết ra mỏt số peptid và hormon như serotonin, enteroglucagon. gastrin… San phàm ché tiết cua những tế bào này được giai phóng vào lớp đem chứ khóng vào lòng ruột. 5. S ự TÁI TAO BIẼƯ MÔ Bièu mò luỏn được đỏi mới nhờ gian phan tẻ bào. Tỉ lệ đối mối cua mỗi biéu mò khac nhau. ỏ biếu bì da, cac tè bào trên mát biẻu mo hoá sừng. Lớp tế bao hoá sừng này ớ mức độ nào đo đả bao vệ cho những té bào lớp sáu cua biếu mỏ. Chung được thay thé đán bàng sư phản chia cua các tẻ bao cua những lớp đáy bièu mô. Cang lên phía trẽn cac tè bào dần hoá sừng. Hỉnh 1.13. Sơ đổ tuyẽn nói tiết . 42
    17. 43. những cầu nối đồng hoa trị để tạo thành lưới phan tử. Khi SƠ1 giãn, từng phản tử trải dai ra và cả lưới phản tử cũng giãn ra như dai cao su giãn. Sơi chun cỏ tính đan hồi cao, khi kéo căng có thế dài ra từ một đến mót lan rưởi chiéu dài ban đáu của sợi* 1.3. Những tế bào liên kết o mo liên két chính thức có nhiều loại tê bào với đậc điểm hình thai và chức náng khác nhau. Những tê bào cố định có đời sóng tương đỏi dài, trong đó phải kê tới nguyên bào sợi là tẻ bào có chức nang chẻ tiét, duy trì các thành phần gian bao liên kết; tê bào mỡ là loai tê bào tỏng hợp, dự trữ lipid đế cung cấp nguồn sinh nàng lượng cho quá trình chuyến hoá của tất ca các tè bào khac trong cơ thể; té bào nội mô, tẻ bào vòng. Phán lớn những té bào di đong có đòi sông tương đôi ngẩn, chúng đưric thay thè liên tục bni nguồn té bào cùng loại rất phong phú vê sỏ”lượng từ máu. Những tẻ bào di động trong mỏ liên ket chính thức là những bạch cầu có hạt, bach cau đơn nhản lón và đại thực bào, tương bào, dưỡng bào… Một sô” trong những loại tê bào di động này tham gia vào đáp ứng miền dịch của cơ thè. 1.3.1. Nguyên bao s ợ i (Hình 2-1; 2-8; 2-9) Nguyên bào sợi là loại tề bào phô biên nhat trong mô liên két chính thức. Chúng tóng hợp chất căn bản và các thành phản tao sợi liên kêt. Nguyên bào sơi là loại tẻ bao đang hoạt động tông hợp chat tích cực. Té bào sợi được coi là ớ trạng thái đã hoàn thành quá trình tỏng hợp chàt, chúng thướng nằm giữa cac thành phần gian bao. Dưới kính hiẻh vi quang học nguyén bao sơi cổ hình sao với nhiêu nhanh bào tương dài ngãn khác nhau, nhưng không liên hệ với nhanh bào tương của tẻ bào bèn canh. Nhán tẻ bao hình trứng, to và sáng màu, chat nhiẻm sãc min, hạt nhản rõ ràng. Dưới kính hiến vi điện tử, trong bào tương nguyên bào sợi rảt giàu lưới nội bào co hạt, bo Golgi phát triển, giàu tui ché tiet và khong bào (Hình 5-4). Bằng phương phap miẻn dịch hoá tẻ bào, nhặn thảy ờ vùng bào tương sat màng tẻ bào giàu xơ actin và a-actinin. Xơ actin phản bò” khap bào tương tè bao. Nhieu ong sieu vi từ trung thể toả ra ngoai vi tè bào. Nguyên bao sơi tong hờp procollagen, glycosaminoglycan và glycoprotein đưa vảo khoang gian bào. Tại đày, các phàn tử procollagen chuyên thanh cac phản tủ troprocollagen, đơn vị càu tao của các sợi lièn két. Ngoài ra nguyên bào sơi còn tòng hơp collagenase, enzym tham gia vào qua trình thoai bien sinh học cua collagen trong điếu kiện pH cua mô liẻn ket khoang 7,0. !, À !34 r i j I ầ Hình 2.8. Sơ đo cau tao vi thể vá sièu vi thể cùa nguyén bào sơi (bẽn trai) và tê bao sci (bèn phải) , Trong bao tương có những lysosom (tĩêu thể) (2) va những phagosom (thể thưc bao) (1). 48

    --- Bài cũ hơn ---

  • “thổi Lửa” Môn Học Đường Lối Cách Mạng Của Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • 7 Cách Học Tập Hiệu Quả Để Đạt Điểm Cao Thời Sinh Viên
  • Hướng Dẫn Cách Học Tốt Môn Lý 12
  • 5 Bí Quyết Để Học Tốt Các Môn Tự Nhiên
  • Học Cách Ôn Thi Các Môn Tự Nhiên Hiệu Quả Khi Chờ Lịch Thi Thpt Quốc Gia 2021, Tiêu Điểm Tuyển Sinh, Tuyển Sinh
  • Tin tức online tv