Top 4 # Cách Vẽ Hình Chiếu Lớp 8 Toán Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Cách Vẽ Hình Chiếu Thứ 3

Bi ging V k thut

1. Mi quan h gia cc hnh chiu

Cho thc ca im A nh hnh v:

Nhn xt: – Hnh chiu ng A1 c xc nh bi OAx v z OAz A A A – Hnh chiu bng A2 c xc nh bi OAx v OAy x A O A – Hnh chiu cnh A3 c xc nh bi OAy v OAz1 z x

A2

Ay

Bi ging V k y thut

i vi cc hnh chiu ca im:

+ Hnh chiu ng v hnh chiu bng c chung kch thc song song vi trc Ox ( xa cnh) + Hnh chiu bng v hnh chiu cnh c chung kch thc song song vi trc Oy ( xa) + Hnh chiu cnh v hnh chiu ng c chung kch thc song song vi trc Oz ( cao)z A1 x Ax Az A3 y

Ay

A2

Ay y

Bi ging V k thut

i vi cc hnh chiu ca vt th:

– Hnh chiu ng v hnh chiu bng ca vt th c lin h ging ng, do c chung kch thc ngang (kch thc di) – Hnh chiu ng v hnh chiu cnh ca vt th c lin h ging ngang, do c chung kch thc cao – Hnh chiu bng v hnh chiu cnh ca vt th c chung kch thc su (kch thc rng)Bi ging V k thut

Bi ging V k thut

Bi ging V k thut

Bi ging V k thut

2. c bn v

c bn v l nghin cu cc hnh biu din cho hiu c hnh dng, kt cu ca vt th.

Trnh t c bn v: – Xc nh hng chiu cho tng hnh chiu, theo cc hng t trc, t trn hnh dung ra mt trc, mt trn ca vt th. – Phn tch ngha cc ng nt trn tng hnh chiu, mi quan h gia cc ng nt trn cc hnh chiu. – Tng hp nhng iu phn tch trn hnh dung ra hnh dng ca vt th cn biu din.Bi ging V k thut

3. Cc v dV hnh chiu cnh ca vt th cho nh hnh v Trnh t thc hin: – c bn v – V hnh chiu cnh v hnh chiu th 3 ca mt vt th c d dng, thng phn tch vt th thnh cc b phn n gin hn. V hnh chiu th 3 ca tng b phn v tp hp li c hnh chiu th 3 ca ton b vt th. Nguyn tc chung l v phn thy trc phn khut sau, b phn ch yu trc b phn th yu sauBi ging V k thut

Biu din giao tuyn cc b mt trn vt th (T.77-81 GT) Giao 2 mt tr

Cho 3 hnh chiu thng gc v cha y ca mt s vt th. Hy v b sung cc nt v cn thiu trn cc hnh chiu .

Cho 2 hnh chiu thng gc ca mt s vt th. V hnh chiu th 3 ca chng theo hai hnh chiu cho

Bi tp 1: V hnh chiu th 3 t 2 hnh chiu cho 54

15

13

26

90

54

54

26 15

3 0

54

54

14

3 0

54

13

7 54

54 30

42 54

26

7 13 15 54 14

Bi tp 2: V hnh chiu th 3 t 2 hnh chiu cho

13

28

15 120

64

42

50

13

28

3 6

15 120

64

42

50

13

R1

28

3 6

15 120

64

42

Bi tp 3: V hnh chiu th 3 t 2 hnh chiu cho

18

R7

22 48 36 14

50

22 48

18

14

30

18

R7

22 48 36 14

50

22 48

18

14

30

50 18 12

R714 48 36 36 22 22 22 48

18 14

30

50

18 9 30

Cách Vẽ Hình Chiếu 3D

A tree for site navigation will open here if you enable JavaScript in your browser.

Cách vẽ hình chiếu 3D

File định dạng DOC

42150 · Tự học autocad 3d- xuất hình chiếu trong autocad Tự học autocad 3d-xuất hình chiếu trong autocad Tự học … Cách vẽ Block …41918 · Hướng dẫn cách tạo hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh, hình chiếu trục đo từ bản vẽ 3D trong AutoCADCÁCH DỰNG HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO. 1. Cách dựng hình chiếu trục đo … Lập trình phay 2D-3D Mastercam Học thiết kế – gia công 2D 3D :… A được xác định bằng cách quay các mặt phẳng hình chiếu … (mặt phẳng bản vẽ) chứa hình chiếu … Vẽ mẫu điêu khắc 3D …Hướng dẫn xuất hình chiếu 3D trong Layout Autocad có hình ảnh hướng dẫnCách 1. Dùng lệnh Solview Vẽ hình ảnh 3D trong model Sang layout dùng solview tạo hình chiếu Dùng Soldraw tạo hình chiếuCách chúng tôi mọi người hướng dẫn mình cách vẽ vật thể 3D từ 2 hình chiếu (trong file đính kèm). Dùng lệnh gì? Cách vẽ như thế nào? Cám ơn!Xuất hình chiếu 3D sang 2D trong Autocad-các cách xuất hình chiếu trong các … để đưa bản vẽ từ CAD sang … LÀM WEN VỚI MÔ HÌNH.Hướng dẫn cách tạo hiệu ứng 3d cho hình vẽ trong word 2010, cach tao hieu ung 3d cho hinh ve trong word 2010, giúp bạn có thể tạo nhanh hiệu ứng 3d.Vẽ hình chiếu 2D từ hình 3D – Để vẽ được các hình chiếu một cách nhanh chóng và chính xác thì ngoài việc áp dụng đúng nguyên …Mọi người ơi, em có file bản vẽ3hình chiếu nhưng chưa vẽ 3D được, ai giúp em chuyển các hình chiếu này thành hình 3D cho em với.

Hình Chiếu Trong Toán Học Là Gì?

Lời giải:Hình chiếu của M trên BC nghĩa là từ M kẻ đường thắng cắt vuông góc với BC

còn hình chiếu của một điểm là giao điểm của đường thẳng cho trước với đường thẳng kẻ từ điểm đó vuông góc với đường thẳng cho trước.

2. Tam giác hình chiếu là gì?

Trong hình học, tam giác hình chiếu hay còn gọi là tam giác bàn đạp của một điểm P đối với tam giác cho trước có ba đỉnh là hình chiếu của P lên ba cạnh tam giác đó.

Xét tam giác ABC, một điểm P trên mặt phẳng không trùng với ba đỉnh A, B, C. Gọi các giao điểm của ba đường thẳng qua P kẻ vuông góc với điểm ba cạnh tam giác BC,CA,AB là L, M, N khi đó LMN là tam giác bàn đạp ứng với điểm P của tam giác ABC. Ứng với mỗi điểm P ta có một tam giác bàn đạp khác nhau, một số ví dụ:

Nếu P = trực tâm, khi đó LMN = Tam giác orthic.

Nếu P = tâm nội tiếp, khi đó LMN = Tam giác tiếp xúc trong.

Nếu P = tâm ngoại tiếp, khi đó LMN = Tam giác trung bình.

P nằm trên đường tròn ngoại tiếp, tam giác bàn đạp sẽ suy biến thành một đường thẳng. Khi P nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC thì tam giác bàn đạp của nó suy biến thành đường thẳng Simson, đường thẳng này đặt tên theo nhà toán học Robert Simson. Định lý Cartnot về ba đường thẳng vuông góc với ba cạnh tam giác đồng quy ta có hệ thức sau:

Đoạn thẳng AH : gọi là đoạn vuông góc hay đường vuông góc kẻ từ A đến đường thẳng d.

Điểm H : gọi là chân của đường vuông góc hay hình chiếu của điểm A trên đường thẳng d.

Đoạn thẳng AB : gọi là đường xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng d.

Đoạn thẳng HB : gọi là hình chiếu của đường xiên AB trên đường thẳng d.

Định lí 1 :

Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất.

Định lí 2 :

Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó :

đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn.

đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn.

Hai đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu bằng nhau, ngược lại, Hai hình chiếu bằng nhau thì hai đường xiên bằng nhau.

Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Học Công Nghệ 8

đơn giản và là cơ sở cho quá trình học tập gia công định dạng (lớp 10), kĩ thuật cơ khí ( lớp 11) và giáo dục học sinh trong lao động, sản xuất . Trong thực tế hiện nay do đặc thù của môn học nên việc giảng dạy môn Công Nghệ 8 phần vẽ kĩ thuật đang gặp nhiều khó khăn . Phần vẽ kĩ thuật được phân bố vào học kì I trong khi đó một số kiến thức hình học không gian mới chỉ bắt đầu học ở học kì II môn hình học lớp 8, nên kết quả dạy và học chưa cao. Song kết quả chưa cao đó còn do những nguyên nhân sau: -Giáo viên Kĩ Thuật được đào tạo chính quy còn thiếu nên việc giảng dạy bộ môn này ở các trường chủ yếu là giáo viên dạy chéo môn, do đó chưa đầu tư nhiều vào bài dạy. -Điều kiện cơ sở vật chất của trường còn thiếu thốn : Không có phòng thực hành riêng, không có các mẫu vật trực quan để giảng dạy. -Phân môn Vẽ Kĩ Thuật là một môn khó, đòi hỏi phải có trí tưởng tượng không gian tốt, phải thường xuyên được tiếp xúc với các vật thể mẫu, với những sản phẩm trong thực tế sản xuất. Khi dạy xong chương I Tôi đã khảo sát môn công Nghệ khối 8 để đánh giá. Kết quả : +50% em không hiểu hình chiếu vuông góc là gì? Không phân biệt được hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo. +25% HS không vẽ được hình chiếu vuông góc . +25% HS vẽ được hình chiếu nhưng vẫn còn thiếu sót. Rõ ràng Học sinh đã thiếu đi những kĩ năng cơ bản về vẽ hình chiếu, do đó không đọc được nội dung của các bản vẽ kĩ thuật đơn giản ở SGK. Là một Giáo viên Kĩ Thuật Công Nghiệp, qua những năm học tập ở trường chuyên nghiệp và quá trình giảng dạy ở Trường THCS, tôi luôn trăn trở suy nghĩ để tìm ra một phương án dạy vẽ hình chiếu đạt kết quả cao, giúp các em nắm được kiến thức cơ bản ở SGK nên tôi chọn đề tài : Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn học Công Nghệ 8

2

4

Z

P2

Y

5

Hình 2 . Trong không gian lấy ba mặt phẳng P1, P2 và P3 vuông góc với nhau : – Mặt phẳng (P1) thẳng đứng (hình chiếu đứng). – Mặt phẳng (P2) nằm ngang (hình chiếu bằng). – Mặt phẳng (P3) nằm ở bên phải (hình chiếu cạnh). Dễ dàng thấy rằng hình chiếu đứng của vật thể sẽ cho biết chiều cao và chiều dài của nó, còn hình chiếu bằng cho biết chiều rộng và chiều dài. Ba hình chiếu này bổ sung cho nhau sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin vè hình dạng vật thể. Để các hình chiếu nằm gọn trên cùng một mặt phẳng, sau khi chiếu, người ta xoay mặt phẳng P2 quanh trục Ox, đưa về trùng với mặt phẳng P 1. Xoay mặt phẳng P3 quanh trục Oz đưa P3 trùng với P1. Ta được hình vẽ như ( hình 3)

Hình 3.

3. Vẽ hình chiếu trục đo từ hình chiếu cho trước : 6

B

y

Trong không gian ta lấy một mặt phẳng P’ làm mặt phẳng hình chiếu và đường thẳng l không song song với mặt phẳng P’ làm đường chiếu. Gắn vào vật thể được biểu diễn hệ toạ độ vuông góc theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể và đặt vật thể sao cho phương chiếu l không song song với trục toạ độ nào của toạ độ. Sau đó chiếu vật thể cùng hệ toạ độ vuông góc lên mặt phẳng P’theo phương chiếu l, ta được hình biểu diễn của vật thể gọi là hình chiếu trục đo của vật thể. Hình chiếu của ba trục toạ độ là o’x’, o’y’, và o’z’gọi là các trục đo (Hình 4). Ta có các tỷ số:

7

= P là hệ số biến dạng theo trục o’x’

= q là hệ số biến dạng trên trục o’y’.

90 0

= r là hệ số biến dạng trên trục o’z’

+ Hình chiếu trục đo xiên góc cân. (hình 5 ) 1350 Hình 5 . y’ x’o’y’ = y’o’z’ = 1350 x’o’z’ = 900 và các hệ số biến dạng p = r = 1, q = 0,5. + Hình chiếu trục đo vuông góc đều. (hình 6 )

z’

x’o’y’ = y’o’z’ =x’o’z’ = 1200 và các hệ số biến dạng p = q = r = 1

Giả sử ta muốn vẽ hình chiếu trục đo xiên góc cân hoặc vuông góc đều theo hình vẽ này ta tiến hành như sau : 8

Hình 7. TRÌNH TỰ VẼ

HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO Xiên góc cân

Vuông góc đều

1. Vẽ mặt trước x’o’z’ làm cơ sở

2. Từ các đỉnh của mặt cơ sở, vẽ các đường song song với

trục o’y’

theo hệ số biến dạng của nó, đặt các đoạn thẳng lên các đường song song đó. 9

3. Nối các điểm đã được xác định, vẽ các đường khác và hoàn thành hình chiếu trục đo bằng nét mảnh. 4. Sửa chữa, tẩy các đường nét phụ và tô đậm hình chiếu trục đo.

10

Cách vẽ hình chiếu của vật thể :

Hình 8a .

Hình 8b .

11

Hình 8c . Giả sử ta muốn vẽ ba hình chiếu của vật thể ( Hình 8c.) thì ta phải biết phân tích hình dạng của vật thể đó ra thành những phần có hình dạng có các khối hình học. – vẽ hình hộp bao ngoài và dạng hình chữ L. – vẽ rãnh của phần nằm ngang – Vẽ lỗ hình trụ của phần thẳng đứng – Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứt. Có một số vật thể khi xem hình chiếu đứng và hình chiếu bằng ta có thể suy ra hình dạng của vật thể. Nhưng cũng có một số vật thể có các hình chiếu đứng giống nhau và hình chiếu bằng giống nhau. Muốn phân biệt cần vẽ thêm hình chiếu cạnh trên P3 (Hình 9. )

12

Hình 9 .

P3 Chú ý: Không vẽ các đường bao của các mặt phẳng chiếu. Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm. 4. Cách ghi kích thước : Kích thước trên bản vẽ kĩ thuật thể hiện độ lớn của vật thể, cần được ghi đầy đủ, rõ ràng. Muốn ghi kích thước cần vẽ các đường gióng kích thước, đường ghi kích thước và viết chữ số kích thước. Một số quy định cơ bản về nguyên tắc ghi kích thước: Chữ số kích thước chỉ trị số kích thước thật của vật thể, nó không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ. – Trên bản vẽ kĩ thuật, không đơn vị đo sau trị số đo độ dài (mm) – Chữ số kích thước viết ở phía trên đường kích thước. – Các đường gióng không được cắt qua các đường kích thước . 13

– Kích thước của đường tròn được ghi như trên ( Hình 10a.) Trước con số kích thước đường kính có ghi kí hiệu . – Những cung bé hơn nửa đường tròn được ghi kích thước bán kính kèm thêm kí hiệu R ở phía trước. (Hình 10b.)

R6

12

b)

Để tránh làm bản vẽ phức tạp mỗi chiều của vật thể chỉ được ghi một lần. Con số ghi chỉ hướng về một phía. III . KẾT THÚC VẤN ĐỀ: 1. Kết quả đối chứng : Sau khi học xong phần I – Vẽ kĩ thuật của bộ môn Công Nghệ 8. Với phương pháp dạy trên, tôi tổ chức khảo sát để đối chứng, so sánh với đầu năm. Kết quả : 90% Học sinh vẽ được hình chiếu vuông góc. 10% Học sinh vẽ được hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo. 2. Kiến nghị, đề xuất: 14

15