Top #10 Cách Vẽ Hình Chiếu Lớp 8 Bài 7 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ 11
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Thứ 3
  • Tài Liệu Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Trục Đo Trong Autocad
  • I – KHÁI NIỆM

    Hình 1. Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ của ngôi nhà

    • Các viên gạch và cửa sổ càng ở xa càng nhỏ lại
    • Các đường thẳng trong thực tế song song với nhau và không song song với mặt phẳng hình chiếu lại có xu hướng gặp nhau tại 1 điểm. Điểm này người ta gọi là điểm tụ

    1. Hình chiếu phối cảnh là gì?

    a. Khái niệm

    Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.

    b. Cách xây dựng

    Hình 2. Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh Cách xây dựng hình chiếu phối cảnh của vật thể:

    • Mặt phẳng nằm ngang trên đó đặt vật thể là mặt phẳng vật thể
    • Tâm chiếu là mắt người quan sát
    • Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn gọi là mặt phẳng tầm mắt
    • Mặt phẳng thẳng đứng tưởng tượng được gọi là mặt phẳng hình chiếu hay mặt tranh
    • Mặt phẳng tầm mắt cắt mặt tranh theo một đường thẳng gọi là đường chân trời

    ​Thực hiện phép chiếu để có hình chiếu phối cảnh: Hình 3. Hệ thống thực hiện phép chiếu để có hình chiếu phối cảnh

    • Từ tâm chiếu kẻ các đường nối với các điểm của vật thể
    • Từ hình chiếu của tâm chiếu trên đường chân trời kẻ các đường tương ứng (thuộc mặt tranh)
    • Các đường tương ứng cắt nhau tại các điểm. Nối các điểm được hình chiếu phối cảnh của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu

    Đặc điểm của hình chiếu phối cảnh: Là tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của các vật thể giống như khi quan sát thực tế.

    2. Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh

    • Đặt cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng
    • Biểu diễn các công trình có kích thước lớn: Nhà cửa, đê đập, cầu đường, . . .

    3. Các loại hình chiếu phối cảnh

    Có 2 loại hình chiếu phối cảnh: Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ và hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

    Hình 4. Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ Hình 5. Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

    II – PHƯƠNG PHÁP VẼ PHÁC HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH

    Bài tập: Vẽ hình chiếu phối cảnh 1 điểm của vật thể sau:

    Hình 6. Các hình chiếu của vật thể

      Bước 1. Vẽ đường nằm ngang t – t làm đường chân trời

    Hình 7. Vẽ đường chân trời Hình 8. Vẽ điểm tụ

      Bước 3. Vẽ lại hình chiếu đứng của vật thể

    Hình 9. Vẽ hình chiếu đứng của vật thể

      Bước 4. Nối các điểm trên hình chiếu đứng với điểm F’

    Hình 10. Xác định các điểm trên hình chiếu đứng

      Bước 5. Trên đoạn nối từ hình chiếu đứng đến F’ lấy một điểm để xác định chiều rộng của vật thể. Từ điểm đó kẻ các đường song song với các cạnh của vật thể

    Hình 11. Xác định chiều rộng của vật thể

      Bước 6. Nối các điểm tìm được thì ta được hình chiếu phối cảnh của vật thể vẽ phác

    Hình 12. Vẽ hình chiếu phối cảnh của vật thể

      Bước 7. Tô đậm các cạnh thấy của vật thể và hoàn thiện hình chiếu phối cảnh đã xây dựng

    Hình 13. Tô đậm các cạnh thấy của vật thể Hình 14. Hình dạng của vật thể

    • Muốn thể hiện mặt bên nào của vật thể thì chọn điểm tụ F’ về phía bên đó của hình chiếu đứng
    • Khi F’ ở vô cùng, các tia chiếu song song nhau, hình chiếu nhận được có dạng hình chiếu trục đo của vật thể

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7. Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Bài 7. Hình Chiếu Phối Cảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 11
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Thứ 3
  • Tài Liệu Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • MÔN: CÔNG NGHỆ – LỚP 11

    GV: LÊ THỊ TUYẾT

    Tổ: Vật lí – kỹ thuật

    Khái niệm về hình chiếu phối cảnh

    Phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh

    CHƯƠNG 1: VẼ KỸ THUẬT

    BÀI 7:

    VKT11

    MỤC TIÊU BÀI HỌC

    Qua bài giảng, HS cần:

    1. V? kiến thức:

    Biết được khái niệm về hình chiếu phối cảnh (HCPC).

    Biết được cách vẽ phác HCPC của vật thể đơn giản.

    2. V? k? năng:

    Vẽ phác được hình chiếu phối cảnh một điểm tụ của vật thể đơn giản.

    3. V? thái độ:

    Tích cực nghiên cứu bài học, có ý thức xây dựng bài.

    VKT11

    ? Quan saùt hình bieåu dieãn ngoâi nhaø, caên phoøng vaø nhaän xeùt :

    1.Hình veõ bieåu dieãn noäi dung gì?

    2.Coù nhaän xeùt gì veà kích thöôùc caùc boä phaän cuûa ngoâi nhaø treân hình veõ?

    3.Veà caùc ñöôøng noái nhöõng vieân gaïch?

    4.HCPC naøy döïa treân pheùp chieáu gì?

    Kết luận:

    *Đây là hình chiếu phối cảnh của ngôi nhà và dùng phép chiếu xuyên tâm để biểu diễn.

    *Trong phép chiếu xuyên tâm, hai đường thẳng song song có thể được chiếu thành hai đường thẳng cắt nhau nên:

    -Các viên gạch và cửa sổ càng ở xa càng nhỏ lại.

    -Các đường thẳng trong thực tế song song với nhau và không song song với mặt phẳng hình chiếu, gặp nhau tại một điểm.

    NỘI DUNG:

    I. Khái niệm về hình chiếu phối cảnh

    II.Phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh

    1. Định nghĩa:

    -HCPC là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.

    I. Khái niệm:

    * Đặc điểm hình chiếu phối cảnh:

    – Gaõy ủửụùc aỏn tửụùng ấn tượng về khoảng cách xa gần của vật thể giống như khi quan sát trong thực tế.

    -Hai đường thẳng song song với nhau có thể biểu diễn thành hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm-gọi là điểm tụ.

    Tâm chiếu

    Mặt phẳng vật thể

    Mặt tranh

    Mặt phẳng tầm mắt

    Đường chân trời

    ? Các thành phần của Hình chiếu phối cảnh

    2. Caùc thaønh phaàn:

    Taâm chieáu: laø maét ngöôøi quan saùt  ñieåm nhìn.

    Maët phaúng vaät theå: laø maët phaúng naèm ngang treân ñoù ñaët caùc vaät theå caàn bieåu dieãn.

    *Mặt phẳng hình chiếu: là mặt phẳng thẳng đứng tưởng tượng? gọi là mặt tranh.

    MẶT TRANH

    -Mặt phẳng tầm mắt: mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn.

    Hình Chi?u Ph?i C?nh

    MẶT PHẲNG TẦM MẮT

    -Đường chân trời (tt): là đường thẳng giao giữa mặt phẳng tầm mắt và mặt tranh.

    * Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh

    2. ứng dụng của hình chiếu phối cảnh

    – Hình chiếu phối cảnh thường được đặt bên cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng để biểu diễn các công trình có kích thước lớn

    Phối cảnh mặt bằng tổng thể

    phối cảnh toà nhà

    Phối cảnh nội thất

    Phối cảnh công trình cầu

    Phối cảnh cầu

    Phối cảnh đường

    3. Caùc loaïi hình chieáu phoái caûnh:

    3.Các loại HCPC.

    -HCPC một điểm tụ: mặt tranh được chọn song song với một mặt phẳng của vật thể.

    -HCPC hai điểm tụ: mặt tranh không song song với mặt phẳng nào của vật thể.

    Hai hình chiếu vuông góc

    Hình chiếu trục đo

    Ví dụ: cho vật thể hình chữ L

    II. Phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh:

    II. Phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh:

    1.Vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ của vật thể đơn giản

    Bu?c 1: Vẽ đường tt nằm ngang làm đường chân trời.

    Bu?c 2: Chọn 1 điểm F` trên tt là điểm tụ

    a.Vẽ Phác HCPC 1 điểm tụ

    Bu?c 3: Vẽ Hình chiếu đứng của vật thể A`B`C`D`E`H`

    Hình Chi?u Ph?i C?nh

    Bu?c 4: Nối các điểm của HCĐ với điểm tụ

    Hình Chi?u Ph?i C?nh

    Bu?c 5: Xác định 1 điểm I` Trên tia F`A` theo chiều rộng của vật thể

    I’

    Hình Chi?u Ph?i C?nh

    Bu?c 6: Từ I` kẻ các đường sg sg với các cạnh của HCĐ của vật thể

    I’

    Hình Chi?u Ph?i C?nh

    Bu?c 7: Tô đậm các cạnh thấy của vật thể, hoàn thiện hình vẽ phác

    I’

    Hình Chi?u Ph?i C?nh

    §8: HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH

    II. PHƯƠNG PHÁP VẼ HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH

    a.Phương pháp vẽ phác HCPC một điểm tụ.

    1-Vẽ phác.

    2-Vạch đường chân trời tt.

    3-Chọn mặt chính ? chọn điểm tụ tương ứng.

    4-Chấm chỉ định độ dày ( độ sâu) của đối tượng cũng không đòi hỏi thật chính xác.

    5-Qua các điểm vừa xác định, vẽ các cạnh song song với hình chiếu đứng.

    6-Tô đậm các cạnh thấy của vật thể, hoàn thiện hình vẽ phác.

    b.Vẽ Phác HCPC 2 điểm tụ

    t

    t

    Bước 1:

    -Vẽ đường thẳng nằm ngang tt làm đường chân trời

    -Chọn G’ và F’ trên tt làm 2 điểm tụ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Skkn Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Công Nghệ 8
  • Bài Giảng Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 11
  • Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Công Nghệ 8 Vnen Bài 3: Hình Chiếu Và Hình Cắt
  • Cách Vẽ Hoa Hướng Dương Tỏa Nắng Bằng Bút Chì, Bút Màu Hay Bút Bi
  • Ý Tưởng Vẽ Hoa Hướng Dương Cách Điệu
  • Là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.

    Tâm chiếu là mắt người quan sát.

    Mphc gọi là mặt tranh.

    Mp nằm ngang gọi là mặt phẳng vật thể.

    HC VUÔNG GÓC HC PHỐI CẢNH HC TRỤC ĐO Hình chiếu phối cảnh HCPC 2 điểm tụ I. KHÁI NIỆM Qua quan sát em có nhận xét gì về hình chiếu của ngôi nhà? 1. Hình chiếu phối cảnh là gì? - Là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm. - Tâm chiếu là mắt người quan sát. - Mphc gọi là mặt tranh. - Mp đi qua điểm nhìn gọi là mặt phẳng tầm mắt. - Mp nằm ngang gọi là mặt phẳng vật thể. - Mp tầm mắt cắt mặt tranh gọi là đường chân trời. Đặc điểm: Tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của vật thể giống như quan sát trong thực tế. 2. Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh Sân vận động Tổ Chim (Trung Quốc) Bình Dương new city dự án city mới hiện đại và lớn nhất hiện nay ở Việt Nam, rộng 1000ha (gấp 2 lần Phú Mỹ Hưng TPHCM) Bắc qua dòng sông Hàn Giang giữa lòng TP Đà Nẵng Cầu Rồng Phối cảnh cầu dây Phối cảnh đường hầm Nhà thi đấu TDTT Đà Nẳng Phối cảnh bệnh viện Sóc Trăng Phối cảnh trường THCS Khu đô thị mới Hưng Phú - nam sông Cần Thơ (43.44ha khu phức hợp: KS 4 sao, TT Hội Nghị và tổ hợp công cộng khác và 500 căn hộ) Tổ hợp chung cư cao cấp (Long Hải) Mặt bằng Căn Hộ Phối cảnh Phòng Khách HCPC thường được đặc bên cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng. HCPC một điểm tụ 3.Các loại hình chiếu phối cảnh Hãy quan sát mặt tranh và một mặt của vật thể! HCPC một điểm tụ nhận được khi mặt tranh song song với một mặt của vật thể. HCPC hai điểm tụ Hãy quan sát mặt tranh và một mặt của vật thể! HCPC hai điểm tụ nhận được khi mặt tranh không song song với mặt nào của vật thể. II. PHƯƠNG PHÁP VẼ PHÁC HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH 1. Phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ. Vẽ đường chân trời Chọn một điểm F' Vẽ HC đứng của VT Nối các điểm HCĐ với điểm tụ Lấy điểm I' trên A'F' Từ I' vẽ các đg thẳng Tô đậm cạnh thấy Hoàn thiện 2. Phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ Vẽ đường chân trời Chọn 2 điểm tụ F', G' Vạch A'B' nối với G',F' Lấy 3 điểm H', C', I' Lấy điểm D' xđịnh h Nối các điểm với F', G' Tô đậm các cạnh thấy Hoàn thiện Làm lại HCPC tạo cho người xem ấn tượng gì? HCPC thường được đặc bên cạnh các hình chiếu nào trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng? HCPC một điểm, hai điểm tụ nhận được khi mặt tranh như thế nào so với Mp của vật thể? Câu hỏi trắc nghiệm A. Xuyên tâm. Câu 1:Trong các phép chiếu sau phép chiếu nào dùng để xây dựng HCPC? B. Song song. C. Vuông góc. D. Trục đo. Câu 2: Có bao nhiêu bước dùng để lập bản vẽ phác HCPC 1 điểm tụ? A. 3 bước. B. 5 bước. C. 7 bước. D. 9 bước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Hoặc Xóa Một Đường Hoặc Đường Kết Nối
  • Bài 13: Lập Bản Vẽ Kỹ Thuật Bằng Máy Tính
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Trong Bộ Môn Công Nghệ 8
  • Quy Định Về Hình Cắt
  • Học Autocad 2007 Bài 29:hướng Dẫn Cách Vẽ Mặt Cắt Và Kí Hiệu Vật Liệu Trên Autocad
  • Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt
  • Cách Vẽ Ký Hiệu Mặt Cắt Siêu Nhanh Trong Autocad
  • Học Autocad 2007 Bài 29:hướng Dẫn Cách Vẽ Mặt Cắt Và Kí Hiệu Vật Liệu Trên Autocad
  • Quy Định Về Hình Cắt
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Trong Bộ Môn Công Nghệ 8
  • Công nghệ 8 Bài 2. Hình chiếu

    Câu hỏi giữa bài

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 8: Hãy quan sát các hình 2.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c.

    Trả lời:

    – Hình a: Các tia chiếu xuất phát từ một điểm xuyên qua các điểm của hình đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình b: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và song song với nhau đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình c: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 9: Quan sát các hình 2.3 và hình 2.4, cho biết các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu như thế nào?

    Trả lời:

    – Hình chiếu đứng thuộc mặt phẳng chiếu đứng, có hướng chiếu từ trước tới.

    – Hình chiếu bằng nằm ở mặt phẳng chiếu bằng, có hướng chiếu từ trên xuống.

    – Hiếu chiếu cạnh nằm ở mặt phẳng chiếu cạnh, có hướng chiếu từ trái sang.

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 10: Em hãy quan sát hình 2.4 và cho biết vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

    Trả lời:

    – Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

    – Hình chiếu bằng nằm ở dưới hình chiếu đứng.

    Câu hỏi & Bài tập

    Bài 1 trang 10 Công nghệ 8: Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Trả lời:

    Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Bài 2 trang 10 Công nghệ 8: Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    Trả lời:

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Bài 3 trang 10 Công nghệ 8: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    Trả lời:

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Bài 4 trang 10 Công nghệ 8: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2,3 (h.2.6).

    a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Học Công Nghệ Lớp 11
  • Bài Tập Vẽ Kỹ Thuật Pgs. Trần Hữu Quế, 202 Trang
  • Các Nguyên Tắc Vẽ Hình Học Không Gian Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Tiêu Chuẩn Về Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Tiết 6: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Thứ 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Trục Đo Trong Autocad
  • Tìm Tọa Độ Hình Chiếu Vuông Góc Của Một Điểm Lên Một Mặt Phẳng
  • Cách Tìm Hình Chiếu Của Một Điểm Lên Đường Thẳng, Mặt Phẳng Cực Hay
  • Bi ging V k thut

    1. Mi quan h gia cc hnh chiu

    Cho thc ca im A nh hnh v:

    Nhn xt: – Hnh chiu ng A1 c xc nh bi OAx v z OAz A A A – Hnh chiu bng A2 c xc nh bi OAx v OAy x A O A – Hnh chiu cnh A3 c xc nh bi OAy v OAz

    1 z x

    A2

    Ay

    Bi ging V k y thut

    i vi cc hnh chiu ca im:

    + Hnh chiu ng v hnh chiu bng c chung kch thc song song vi trc Ox ( xa cnh) + Hnh chiu bng v hnh chiu cnh c chung kch thc song song vi trc Oy ( xa) + Hnh chiu cnh v hnh chiu ng c chung kch thc song song vi trc Oz ( cao)

    z A1 x Ax Az A3 y

    Ay

    A2

    Ay y

    Bi ging V k thut

    i vi cc hnh chiu ca vt th:

    – Hnh chiu ng v hnh chiu bng ca vt th c lin h ging ng, do c chung kch thc ngang (kch thc di) – Hnh chiu ng v hnh chiu cnh ca vt th c lin h ging ngang, do c chung kch thc cao – Hnh chiu bng v hnh chiu cnh ca vt th c chung kch thc su (kch thc rng)

    Bi ging V k thut

    Bi ging V k thut

    Bi ging V k thut

    Bi ging V k thut

    2. c bn v

    c bn v l nghin cu cc hnh biu din cho hiu c hnh dng, kt cu ca vt th.

    Trnh t c bn v: – Xc nh hng chiu cho tng hnh chiu, theo cc hng t trc, t trn hnh dung ra mt trc, mt trn ca vt th. – Phn tch ngha cc ng nt trn tng hnh chiu, mi quan h gia cc ng nt trn cc hnh chiu. – Tng hp nhng iu phn tch trn hnh dung ra hnh dng ca vt th cn biu din.

    Bi ging V k thut

    3. Cc v d

    V hnh chiu cnh ca vt th cho nh hnh v Trnh t thc hin: – c bn v – V hnh chiu cnh v hnh chiu th 3 ca mt vt th c d dng, thng phn tch vt th thnh cc b phn n gin hn. V hnh chiu th 3 ca tng b phn v tp hp li c hnh chiu th 3 ca ton b vt th. Nguyn tc chung l v phn thy trc phn khut sau, b phn ch yu trc b phn th yu sau

    Bi ging V k thut

    Biu din giao tuyn cc b mt trn vt th (T.77-81 GT) Giao 2 mt tr

    Cho 3 hnh chiu thng gc v cha y ca mt s vt th. Hy v b sung cc nt v cn thiu trn cc hnh chiu .

    Cho 2 hnh chiu thng gc ca mt s vt th. V hnh chiu th 3 ca chng theo hai hnh chiu cho

    Bi tp 1: V hnh chiu th 3 t 2 hnh chiu cho 54

    15

    13

    26

    90

    54

    54

    26 15

    3 0

    54

    54

    14

    3 0

    54

    13

    7 54

    54 30

    42 54

    26

    7 13 15 54 14

    Bi tp 2: V hnh chiu th 3 t 2 hnh chiu cho

    13

    28

    15 120

    64

    42

    50

    13

    28

    3 6

    15 120

    64

    42

    50

    13

    R1

    28

    3 6

    15 120

    64

    42

    Bi tp 3: V hnh chiu th 3 t 2 hnh chiu cho

    18

    R7

    22 48 36 14

    50

    22 48

    18

    14

    30

    18

    R7

    22 48 36 14

    50

    22 48

    18

    14

    30

    50 18 12

    R7

    14 48 36 36 22 22 22 48

    18 14

    30

    50

    18 9 30

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ 11
  • Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài 7. Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • Cách Vẽ Hình Chiếu 3D

    --- Bài mới hơn ---

  • Dựng Mô Hình 3D Từ Bản Vẽ 2D
  • Hướng Dẫn Giải Toán Hình Học 12 Chủ Đề Khối Tròn Xoay Hay, Chọn Lọc.
  • Khai Thác Một Bài Toán Hình Học Lớp 7
  • Hình Chiếu Vuông Góc Của Đường Thẳng Lên Mặt Phẳng
  • Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác Vuông
  • A tree for site navigation will open here if you enable JavaScript in your browser.

    File định dạng DOC

    42150 · Tự học autocad 3d- xuất hình chiếu trong autocad Tự học autocad 3d-xuất hình chiếu trong autocad Tự học … Cách vẽ Block …41918 · Hướng dẫn cách tạo hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh, hình chiếu trục đo từ bản vẽ 3D trong AutoCADCÁCH DỰNG HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO. 1. Cách dựng hình chiếu trục đo … Lập trình phay 2D-3D Mastercam Học thiết kế – gia công 2D 3D :… A được xác định bằng cách quay các mặt phẳng hình chiếu … (mặt phẳng bản vẽ) chứa hình chiếu … Vẽ mẫu điêu khắc 3D …Hướng dẫn xuất hình chiếu 3D trong Layout Autocad có hình ảnh hướng dẫnCách 1. Dùng lệnh Solview Vẽ hình ảnh 3D trong model Sang layout dùng solview tạo hình chiếu Dùng Soldraw tạo hình chiếuCách chúng tôi mọi người hướng dẫn mình cách vẽ vật thể 3D từ 2 hình chiếu (trong file đính kèm). Dùng lệnh gì? Cách vẽ như thế nào? Cám ơn!Xuất hình chiếu 3D sang 2D trong Autocad-các cách xuất hình chiếu trong các … để đưa bản vẽ từ CAD sang … LÀM WEN VỚI MÔ HÌNH.Hướng dẫn cách tạo hiệu ứng 3d cho hình vẽ trong word 2010, cach tao hieu ung 3d cho hinh ve trong word 2010, giúp bạn có thể tạo nhanh hiệu ứng 3d.Vẽ hình chiếu 2D từ hình 3D – Để vẽ được các hình chiếu một cách nhanh chóng và chính xác thì ngoài việc áp dụng đúng nguyên …Mọi người ơi, em có file bản vẽ3hình chiếu nhưng chưa vẽ 3D được, ai giúp em chuyển các hình chiếu này thành hình 3D cho em với.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Chiếu Là Gì? Phân Loại Hình Chiếu Và Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc
  • Công Nghệ 11/phần 1/chương 2/bài 14
  • # Những Đôi Giày Converse Custom “Độc Nhất Vô Nhị”
  • Công Nghệ 11/phần 1/chương 1/bài 3
  • Cách Vẽ Trái Tim “anh Yêu Em”
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Trục Đo

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Não Của Bạn Và Sơ Đồ Tư Duy
  • Tận Dụng Hai Bán Cầu Não Để Học Giỏi
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết Powerdesigner Full (Kèm Hình Ảnh)
  • Mô Hình Thực Thể Mối Kết Hợp (Er)
  • Fibonacci Extension: Hướng Dẫn Tìm Điểm Chốt Lời
  • Sách giáo khoa không gì cách HCTĐ hình ph ng.Vàớ ểh ng cáchướ HCTĐ th sách giáo khoa công ngh 11 ra ưb ng 5.1ả Cách hình chi tr đo (HCTĐ) th .ẽ ểCÁCH HÌNH CHI TR ĐOẼ ỤB ng 5.1 trình bày cách HCTĐ vuông góc và ềxiên góc cân th gi nh bài ẫc th mà ch trình bày ph ng pháp chungươ hình ẽchi tr đo th kỳ. Cho nên ph ầnày đa sinh không cách ượ ẽTheo tôi, sinh ượ ph ng pháp chungươ hình chi tr đo th kỳ, thì chúng ta ấnên ng các em ph bi HCTĐ hình ph ng, ướ ọsinh ph ng ng ng hình ph ng trong ưở ưở ượ ẳkhông gian, ví nh hình tròn trong không gian bi ếd ng là líp ch ng n. ng sinh liên ướ ớcác phép chi xuyên tâm, song song, vuông góc đã ượh THCS, các lo hình ph ng đã trong môn toán ọh c, yêu sinh ôn ki th các kh hình ốh và hình chi chúng… ủ1a. hình chi tr đo hình ph ng, giáo ẳviên có th nêu các nh sau :ể ướ ư+B 1ướ hình ph ng trong ph ng ọđ nào sao cho .ộ ẽ+B 2ướ ng tr đo vuông góc (xiên góc cân)ự ề+B 3ướ ng hình chi tr đo hình ph ng ẳtheo bi ng trên tr đo.Tô hình chi ếtr đo và ghi kích th c.ụ ướ1b. Ví dụ hình chi tr đo vuông góc ủhình thang vuông có nh đáy là đáy nh là chi cao hình thang là hbahYXOahB ng Các hình chi tr đo hình ph ngả ướ ẳbYX OX ‘Y ‘Z ‘+B 1ướ Gi ửg hình thang ắvuông vào ặph ng XOY ẳ+B 2: ng tr ướ ụđo vuông góc ề(Chú nh cách ạd ng tr đo vuông ụgóc và xiên góc ềcân).X ‘Z ‘+B 3ướ ng ựhình chi tr đo ụvuông góc theo ềh bi ng ạtrên tr đoỗ .+B 4ướ Tô ậvà ghi kích th .ướ2. cách hình chi tr đo th .ề ểGiáo viên phân tích cho sinh th ng th xung quanh ểchúng ta có hình kh chi u.Và th dù ph nào ứcũng do các kh hình nên. Cho nên vi hình chi tr ụđo th chính là đi hình chi tr đo các th đó. ểTi theo, giáo viên trình bày trình cách hình chi tr đo vuông góc ềvà hình chi tr đo xiên góc cân th Giáo viên nên chu ẵtranh kh Aẽ ổ0 mô các hình chi tr đo th Chu ướ ịth t, com pa, ke ph màu ng sinh Giáo viên ướ ướ ầv lên ng ho dùng máy chi có ng ph PowerPoint.ẽ ề2a-Các vướ +B 1: Ch tr đo phù p(vuông góc ho xiên góc cân). ướ ặcác chi th theo chi các tr đo.ề ụ+B 2: ng tr đo; Ch th làm ướ ở( th ng ch tr ho đáy có hình ng ph p).ườ ướ ạ+B 3: ng hình chi tr đo .ướ ở+B :T các nh ng các ng th ng song song ướ ườ ẳv tr đo còn và các đo th ng ng ng chi còn th ươ ểlên các ng th ng song song đó.ườ ẳ+B 5: các đi đã xác nh, ch a, xóa các ng ph Tô ướ ườ ụđ m, ghi kích th hình chi tr đo.ậ ướ ụ2b-Ví ụC sinh là chúng ta có th ph hình chi tr đo ụt th mà chúng ta quan sát c, hình không gian cho tr ượ ướho hình chi vuông góc th chúng tôi đây là ví ềcác hình chi tr đo th cho hình chi vuông ướ ếgóc (Sách GK Công ngh 11)ệZ ‘X ‘O ‘Y ‘X ‘Y ‘+B 1ướ Ch tr đo ụvuông góc u.ềĐ chi dài theo OX,ặ chi ng theo OY, cao ộtheo OZ +B 2ướ ng tr đo ụvuông góc O’ X’Y’Z’.ềCh tr th ướ ểlàm ằtrong ph ng XOZ.ặ ẳ+B 3: ướ ng hình chi ếtr đo .ụ +B 4: ướ các nh ơs đã ng, các ẻđ ng song song ườ ớtr đo O’Y’ ‘Y ‘O’X ‘Y ‘O’

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Đẹp Elsa Và Anna Theo Phong Cách Hoạt Hình 2D
  • Ảnh Đẹp Elsa Và Anna Thân Thiện Và Đáng Yêu Vô Cùng
  • 6 Mẹo Trang Điểm Giúp Bạn Kẻ Mắt Eyeliner Cực Nhanh Mà Vẫn Đẹp
  • 8 Cách Vẽ Eyeliner Đẹp Và Nhanh Cho Đôi Mắt Đẹp
  • Mẹo Trang Điểm Cho Mắt Sụp Mí Để Mắt To Tròn Long Lanh Hơn
  • Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 11
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Thứ 3
  • Tài Liệu Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Tóm tắt lý thuyết

    Hình 1. Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ của ngôi nhà

    • Các viên gạch và cửa sổ càng ở xa càng nhỏ lại
    • Các đường thẳng trong thực tế song song với nhau và không song song với mặt phẳng hình chiếu lại có xu hướng gặp nhau tại 1 điểm. Điểm này người ta gọi là điểm tụ

    1.1.1. Hình chiếu phối cảnh là gì?

    a. Khái niệm

    Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.

    b. Cách xây dựng

    Hình 2. Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh Cách xây dựng hình chiếu phối cảnh của vật thể:

    • Mặt phẳng nằm ngang trên đó đặt vật thể là mặt phẳng vật thể
    • Tâm chiếu là mắt người quan sát
    • Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn gọi là mặt phẳng tầm mắt
    • Mặt phẳng thẳng đứng tưởng tượng được gọi là mặt phẳng hình chiếu hay mặt tranh
    • Mặt phẳng tầm mắt cắt mặt tranh theo một đường thẳng gọi là đường chân trời

    ​Thực hiện phép chiếu để có hình chiếu phối cảnh: Hình 3. Hệ thống thực hiện phép chiếu để có hình chiếu phối cảnh

    • Từ tâm chiếu kẻ các đường nối với các điểm của vật thể
    • Từ hình chiếu của tâm chiếu trên đường chân trời kẻ các đường tương ứng (thuộc mặt tranh)
    • Các đường tương ứng cắt nhau tại các điểm. Nối các điểm được hình chiếu phối cảnh của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu

    Đặc điểm của hình chiếu phối cảnh: Là tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của các vật thể giống như khi quan sát thực tế.

    1.1.2. Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh

    • Đặt cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng
    • Biểu diễn các công trình có kích thước lớn: Nhà cửa, đê đập, cầu đường, . . .

    1.1.3. Các loại hình chiếu phối cảnh

    Có 2 loại hình chiếu phối cảnh: Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ và hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

    Hình 4. Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ Hình 5. Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

    Bài tập: Vẽ hình chiếu phối cảnh 1 điểm của vật thể sau:

    Hình 6. Các hình chiếu của vật thể

      Bước 1. Vẽ đường nằm ngang t – t làm đường chân trời

    Hình 7. Vẽ đường chân trời Hình 8. Vẽ điểm tụ

      Bước 3. Vẽ lại hình chiếu đứng của vật thể

    Hình 9. Vẽ hình chiếu đứng của vật thể

      Bước 4. Nối các điểm trên hình chiếu đứng với điểm F’

    Hình 10. Xác định các điểm trên hình chiếu đứng

      Bước 5. Trên đoạn nối từ hình chiếu đứng đến F’ lấy một điểm để xác định chiều rộng của vật thể. Từ điểm đó kẻ các đường song song với các cạnh của vật thể

    Hình 11. Xác định chiều rộng của vật thể

      Bước 6. Nối các điểm tìm được thì ta được hình chiếu phối cảnh của vật thể vẽ phác

    Hình 12. Vẽ hình chiếu phối cảnh của vật thể

      Bước 7. Tô đậm các cạnh thấy của vật thể và hoàn thiện hình chiếu phối cảnh đã xây dựng

    Hình 13. Tô đậm các cạnh thấy của vật thể Hình 14. Hình dạng của vật thể

    • Muốn thể hiện mặt bên nào của vật thể thì chọn điểm tụ F’ về phía bên đó của hình chiếu đứng
    • Khi F’ ở vô cùng, các tia chiếu song song nhau, hình chiếu nhận được có dạng hình chiếu trục đo của vật thể

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Skkn Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Công Nghệ 8
  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 8
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 2: Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2 : Hình Chiếu Công Nghệ 8 Giaoanmc Ppt
  • Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Tiết 6: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Tiêu Chuẩn Về Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Các Nguyên Tắc Vẽ Hình Học Không Gian Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Giáo án điện tử Công nghệ 8

    Giáo án Công nghệ 8 bài 2

    Giáo án Công nghệ 8 bài 2: Hình chiếu được thiết kế rõ ràng, chi tiết, là mẫu giáo án lớp 8 hay giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn giáo án điện tử môn Công nghệ 8 để dạy cũng như hướng dẫn học sinh hiểu. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn.

    Tuần: 01 Ngày soạn: 23-08-2017

    Tiết: 02 Ngày dạy : 25-08-2017

    Bài 2: HÌNH CHIẾU

    I. Mục tiêu:

    1. Kiến thức: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu.

    2. Kĩ năng: Nhận biết hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật.

    3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ.

    II. Chuẩn bị:

    1. GV: Các ví dụ về hình chiếu, các hình vẽ 2.1-2.5.

    2. HS: Bút chì, giấy A4, tẩy.

    III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. Ổn định lớp: (1 phút).

    8A1:……………………………………………………………

    8A2:……………………………………………………………

    2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

    • Tại sao nói bản vẽ kĩ thuật là 1 ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật?
    • Bản vẽ có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống?

    3. Đặt vấn đề: (1 phút) – Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể. Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt. Vậy có các phép chiếu nào? Tên gọi hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Để biết được điều đó chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.

    4. Tiến trình:

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    TRỢ GIÚP CỦA GV

    Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (10 phút)

    – HS lắng nghe và hình dung các hiện tượng đó

    – Ánh sáng chiếu đồ vật lên mặt đất sẽ tạo thành bóng của đồ vật.

    – Phải có tia chiếu, vật thể được chiếu và mp chiếu.

    – Mỗi điểm của vật thể có một tia chiếu đi qua, giao điểm của tia chiếu với mặt phẳng là HC của điểm đó.

    – Muốn vẽ HC của vật thể, ta vẽ HC của các điểm thuộc vật thể đó.

    – HS ghi bài vào vở.

    – GV đưa ra 1 số ví dụ rồi từ hiện tượng ánh sáng chiếu lên đồ vật tạo nên bóng trên mặt đất, tường …hình thành được khái niệm hình chiếu

    – Cho HS quan sát H2.1 và cho biết hình vẽ diễn tả nội dung gì?

    – Bóng của đồ vật nhận được trên mặt đất gọi là hình chiếu của vật đó.

    – Để có 1 hình chiếu phải có những yếu tố nào?

    – GV hướng dẫn hs vẽ HC của một điểm: Để vẽ hình chiếu một điểm của vật thể phải làm như thế nào?

    – Nêu cách vẽ hình chiếu của vật thể?

    – GV làm thực nghiệm: dùng đèn pin chiếu bình hoa lên mặt tường để HS thấy được sự liên hệ giữa tia sáng và bóng của vật.

    – Con người đã mô phỏng hiện tượng tự nhiên này để diễn tả hình dạng của vật thể bằng các phép chiếu.

    – Rút ra KL về hình chiếu.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép chiếu (10 phút)

    – HS quan sát hình vẽ

    – Các tia chiếu không giống nhau

    – Xuất phát từ 1 điểm, song song, vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    – HS lắng nghe. HS rút ra kết luận và ghi bài.

    – Cho HS quan sát H2.2 yêu cầu:

    + Có nhận xét gì về các tia chiếu?

    + Các tia chiếu khác nhau như thế nào?

    – GV nêu thêm các VD qua hiện tượng tự nhiên:

    + Ứng dụng ở rạp chiếu

    + Tia chiếu của ngọn đèn.

    + Các tia chiếu của ngọn đèn pha (có chảo hình parabol) song song với nhau

    + Tia sáng của mặt trời chiếu vuông góc với mặt đất lúc 12h.

    Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc (10 phút)

    – HS tự quan sát.

    – Dựa vào SGK và mô hình trả lời.

    – Có 3 hình chiếu tương ứng với 3 mp chiếu: HC đứng, HC bằng, HC cạnh.

    – HS quan sát và trả lời câu hỏi:

    + Có 6 mặt.

    + Có 3 đôi mặt giống nhau.

    + Mỗi lần chiếu được 1 mặt của khối.

    + Cần 3 lần chiếu được 3 mặt chiếu.

    – 3 HC suy từ 3 mp chiếu.

    – Từ trước tới.

    – Từ trên xuống.

    – Từ trái sang.

    – HS theo dõi

    – HS quan sát trả lời.

    – Vì dùng 1 hình chiếu không thể hiện đủ hình dạng của vật thể.

    – GV cho hs quan sát tranh vẽ các mặt phẳng chiếu và mô hình 3 mặt phẳng chiếu.

    – Hãy cho biết có các mặt phẳng chiếu nào và vị trí của các mặt phẳng đó như thế nào?

    – Chúng ta có 3 mặt phẳng chiếu và mỗi mặt phẳng chiếu nhận được một hình chiếu tương ứng vậy có mấy hình chiếu? Đó là những hình chiếu nào?

    – GV cho hs quan sát khối chữ nhật:

    + Khối hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt?

    + So sánh các mặt của khối, nhận xét.

    + Mỗi lần chiếu được bao nhiêu mặt của khối?

    + Phải cần mấy lần chiếu mới thể hiện được hết các mặt của khối?

    + Như vậy sẽ nhận được mấy hình chiếu?

    – Để có hình chiếu đứng ta nhìn từ hướng nào để đến mp chiếu đứng?

    – Để có hình chiếu bằng ta nhìn từ hướng nào để đến mp chiếu bằng?

    – Để có hình chiếu cạnh ta nhìn từ hướng nào để đến mp chiếu cạnh?

    + GV lấy ví dụ 3 mặt phẳng chiếu đó là bảng, mặt đất, tường để dễ hiểu hơn và HS nhớ được 3 mặt phẳng chiếu.

    + Vật thể được đặt như thế nào đối với các mặt phẳng chiếu?

    – Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật thể? Dùng 1 hình chiếu được không?

    – GV kết luận và giải thích tại sao dùng 3 hình chiếu mà không phải là 1 hình?

    Hoạt động 4: Tìm hiểu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ (7 phút)

    – HS chú ý quan sát.

    – HS chỉ vị trí 3 hình chiếu.

    – HS tự ghi bài và vẽ H2.5.

    – Cho HS quan sát mô hình 3 mặt phẳng chiếu.

    – GV hướng dẫn cách đưa các HC này về cùng một mặt phẳng để trình bày trên bản vẽ.

    – GV mở các mặt phẳng chiếu ra để có vị trí các hình chiếu như H2.5.

    – Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

    → Trên BVKT, các HC của một vật thể được vẽ trên cùng một mp của bản vẽ. Đồng thời các HC phải được đặt sao cho các phần tương ứng cùng nằm trên các đường gióng thẳng đứng.

    Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà (1 phút)

    – Học sinh trả lời các câu hỏi.

    – Lắng nghe dặn dò

    – Đọc trước bài 3.

    – Thế nào là hình chiếu?

    – Có những loại hình chiếu nào? Nêu vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật?

    – HS trả lời câu hỏi trong SGK.

    – Học ghi nhớ SGK

    – Đọc trước bài 3.

    5. Ghi bảng: I. Khái niệm về hình chiếu:

      Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể.

    II. Các phép chiếu:

    • Phép chiếu xuyên tâm: các tia chiếu xuất phát từ một điểm
    • Phép chiếu song song: các tia chiếu song song với nhau.
    • Phép chiếu vuông góc: các tia chiếu vuông góc với mp chiếu.

    III. Các hình chiếu vuông góc: 1. Các mặt phẳng chiếu:

    • Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng
    • Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng
    • Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng chiếu cạnh

    2. Các hình chiếu:

    • Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới
    • Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống.
    • Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái qua

    IV. Vị trí các hình chiếu:

    • HC bằng ở dưới hình chiếu đứng.
    • HC cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

    * Lưu ý:

    • Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm.
    • Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứt.

    V. Rút kinh nghiệm:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Hình Học Không Gian Và Cách Vẽ Trong Mỹ Thuật
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 7582
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Bài 5. Hình Chiếu Trục Đo
  • Tiết 5 : Bài Tập Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Công Nghệ 8 Vnen Bài 3: Hình Chiếu Và Hình Cắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Hoa Hướng Dương Tỏa Nắng Bằng Bút Chì, Bút Màu Hay Bút Bi
  • Ý Tưởng Vẽ Hoa Hướng Dương Cách Điệu
  • Tất Tần Tật Về Tranh Hoa Hướng Dương
  • Tia X Phát Hiện Hoa Hướng Dương Của Van Gogh Sẽ… Héo
  • Nỗi Ám Ảnh Mang Tên ‘hoa Hướng Dương’ Của Danh Họa Vincent Van Gogh
  • Công nghệ 8 VNEN Bài 3: Hình chiếu và hình cắt

    A. Hoạt động khởi động

    Câu 1 (trang 15 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Trong cuộc sống, người kĩ sư thể hiện các đối tượng kĩ thuật lên bản vẽ bằng cách nào?

    Trả lời:

    Trong cuộc sống, người kĩ sư thể hiện các đối tượng kĩ thuật lên bản vẽ bằng cách vẽ các hình chiếu tương ứng với vật thể cần làm rõ.

    Câu 2 (trang 14 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Với một bản vẽ kĩ thuật, làm thế nào để thể hiện rõ cấu tạo bên trong của vật thể?

    Trả lời:

    Với một bản vẽ kĩ thuật, để thể hiện rõ cấu tạo bên trong của vật thể chúng ta cần phải sử dụng hình cắt.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. Khái niệm về hình chiếu và các phép chiếu

    Câu 1 (trang 16 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Hình 3.1 sử dụng phép chiếu gì để thể hiện hình chiếu của các vật thể?

    Trả lời:

    Hình 3.1 sử dụng phép chiếu xuyên tâm để thể hiện hình chiếu của các vật thể. Hình chiếu có cạnh hướng từ trái sang phải.

    Câu 2 (trang 16 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c

    Trả lời:

    Đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b, c là:

    – Hình 3.2a là phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu xuất phát từ một điểm, dùng để biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

    – Hình 3.2b là phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau theo góc xiên, dùng để biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

    – Hình 3.2c là phép chiếu vuông góc có các tia chiếu song song với nhau theo phương thẳng đứng, dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc.

    2. Hình chiếu vuông góc

    Câu 1 (trang 17 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Nối nội dung các ô trong cột 1 và nội dung trong các ô cột 2 sao cho phù hợp

    Trả lời: Nối cột 1 với cột 2 như sau:

    Câu 2 (trang 17 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 trong hình 3.5 vào bảng 3.1

    Trả lời: Ghi tên gọi các hình chiếu trong hình 3.5 là: 3. Khái niệm về hình cắt

    Câu 1 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.6 và cho biết tên các loại nét vẽ để vẽ hình cắt của ông lót?

    Trả lời: Quan sát hình 3.6 ta thấy có các loại nét vẽ để vẽ hình cắt của ống lót là:

    – Nét liền đậm

    – Nét liền mảnh

    – Nét gạch chấm mảnh

    Câu 2 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Phép chiếu được sử dụng để xây dựng hình cắt ở hình 3.6 là phép chiếu gì?

    Trả lời:

    Phép chiếu được sử dụng để xây dựng hình cắt ở hình 3.6 là phép chiếu song song.

    4. Quy ước vẽ ren a. Ren ngoài (ren trục)

    Câu 1 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Nhận xét về quy ước ren bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm từ liền mảnh vào các mệnh đề sau:

    – Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét ………..

    – Đường chân ren được vẽ bằng nét ………..

    – Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét ……….

    – Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét ……………

    – Vòng chân ren được vẽ bằng nét …………..

    Trả lời: Ghi các cụm từ vào chỗ chấm như sau:

    – Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

    – Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Vòng chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

    b. Ren trong (ren lỗ)

    Quan sát các hình 3.9, 3.10

    Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Nhận xét về quy ước ren bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm từ liền mảnh vào các mệnh đề sau:

    – Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét ………..

    – Đường chân ren được vẽ bằng nét ………..

    – Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét ……….

    – Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét ……………

    – Vòng chân ren được vẽ bằng nét …………..

    Trả lời: Trả lời: Ghi các cụm từ vào chỗ chấm như sau:

    – Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

    – Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Vòng chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

    c. Ren bị che khuất

    Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Quan sát hình 3.11 và cho biết trường hợp ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren được vẽ bằng nét gì?

    Trả lời:

    Trường hợp ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren được vẽ bằng nét đứt.

    C. Hoạt động luyện tập

    Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Đánh dấu x vào bảng 3.2 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với hình chiếu trong hình 3.12a, b

    Trả lời:

    Câu 2 (trang 20 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.6 sau đó chuyển thể thành một đoạn văn có nội dung về phương pháp xây dựng hình cắt bằng cách điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

    Sử dụng ….. song song với một mặt phẳng hình chiếu để cắt đôi …….. Chiếu vuông góc ……. vật thể lên ……… song song với ……. ta thu được hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt gọi là ……….

    Trả lời: Điền vào chỗ chấm:

    Sử dụng phép chiếu song song với 1 mặt phẳng hình chiếu để cắt đôi vật thể. Chiếu vuông góc mặt phẳng cắt vật thể lên phép chiếu song song với mặt phẳng chiếu ta thu được hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt gọi là hình cắt.

    Câu 3 (trang 20 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát một số chi tiết có ren trong hình 3.13 và cho biết về loại ren của các chi tiết ấy bằng cách đánh dấu X vào những ô phù hợp trong bảng 3.3

    Trả lời:

    D. Hoạt động vận dụng

    Câu 1 (trang 21Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Chia sẻ với gia đình và người thân về ý nghĩa của hình chiếu và hình cắt?

    Trả lời:

    Ý nghĩa hình chiếu và hình cắt:

    – Hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng chiếu khác nhau, trên bản vẽ kĩ thuật.

    – Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    Câu 2 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Bản vẽ tên là gì ?

    Trả lời:

    Bản vẽ ròng rọc

    Câu 3 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Các hình biểu diễn trên bản vẽ được xây dựng bằng phương pháp nào ?

    Trả lời:

    Bản vẽ xây dựng bằng phương pháp hình cắt

    Câu 4 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Trên các bản xe có hình cắt không và chúng được thể hiện như thế nào trên các bản vẽ

    Trả lời:

    Bản vẽ có hình cắt và được thể hiện bằng mặt cắt dọc

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 11
  • Bài Giảng Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Vẽ Hoặc Xóa Một Đường Hoặc Đường Kết Nối
  • Bài 13: Lập Bản Vẽ Kỹ Thuật Bằng Máy Tính
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100