Top #10 Cách Vẽ Hình Chiếu Lớp 8 Bài 5 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Bài 5. Hình Chiếu Trục Đo

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 7582
  • Các Loại Hình Học Không Gian Và Cách Vẽ Trong Mỹ Thuật
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 2: Hình Chiếu
  • Bài 2 : Hình Chiếu Công Nghệ 8 Giaoanmc Ppt
  • Sách giáo khoa mới không đề cập gì đến cách vẽ HCTĐ của hình phẳng.Và để hướng dẫn cách vẽ HCTĐ của vật thể, sách giáo khoa công nghệ 11 đưa ra bảng 5.1. Cách vẽ hình chiếu trục đo (HCTĐ) của vật thể.

    CÁCH VẼ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

    Bảng 5.1 trình bày cách vẽ HCTĐ vuông góc đều và xiên góc cân của một vật thể đơn giản như một bài mẫu cụ thể mà chưa trình bày phương pháp chung để vẽ hình chiếu trục đo của một vật thể bất kỳ. Cho nên đọc phần này đa số học sinh không nắm được cách vẽ.

    Theo tôi, để học sinh nắm được phương pháp chung để vẽ hình chiếu trục đo của vật thể bất kỳ, thì chúng ta nên hướng các em phải biết vẽ HCTĐ của hình phẳng, học sinh phải cố gắng tưởng tưởng được hình phẳng trong không gian, ví dụ như hình tròn trong không gian sẽ biến dạng là e líp chẳng hạn. Hướng dẫn học sinh liên hệ với các phép chiếu xuyên tâm, song song, vuông góc đã được học ở THCS, các loại hình phẳng đã học trong môn toán học, yêu cầu học sinh ôn lại kiến thức về các khối hình học cơ bản và hình chiếu của chúng…

    1a. Để vẽ hình chiếu trục đo của hình phẳng, giáo viên có thể nêu các bước vẽ như sau :

    +Bước 1: Đặt hình phẳng nằm trong mặt phẳng tọa độ nào sao cho dễ vẽ.

    +Bước 2 : Dựng trục đo vuông góc đều (xiên góc cân)

    +Bước 3 : Dựng hình chiếu trục đo của hình phẳng theo hệ số biến dạng trên mỗi trục đo.Tô đậm hình chiếu trục đo và ghi kích thước.

    1b. Ví dụ : Vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của hình thang vuông có cạnh đáy lớn là a , đáy nhỏ là b, chiều cao của hình thang là h

    a

    h

    Bảng 2 : Các bước vẽ hình chiếu trục đo của một hình phẳng

    b

    +Bước 1 : Giả sử gắn hình thang vuông vào mặt phẳng XOY

    +Bước 2: Dựng trục đo vuông góc đều (Chú ý nhắc lại cách dựng trục đo vuông góc đều và xiên góc cân).

    +Bước 3: Dựng hình chiếu trục đo vuông góc đều theo hệ số biến dạng trên mỗi trục đo.

    +Bước 4: Tô đậm và ghi kích thước .

    2. Về cách vẽ hình chiếu trục đo của vật thể.

    Giáo viên cần phân tích cho học sinh thấy rằng vật thể xung quanh chúng ta đều có hình khối 3 chiều.Và mọi vật thể dù phức tạp đến mức nào cũng đều do các khối hình học cơ bản tạo nên. Cho nên việc vẽ hình chiếu trục đo của một vật thể chính là đi vẽ hình chiếu trục đo các mặt của vật thể đó.

    Tiếp theo, giáo viên trình bày trình tự cách vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều và hình chiếu trục đo xiên góc cân của một vật thể. Giáo viên nên chuẩn bị sẵn tranh vẽ khổ A0 mô tả các bước vẽ hình chiếu trục đo của vật thể. Chuẩn bị thước dẹt, bộ com pa, ê ke , phấn màu để hướng dẫn học sinh . Giáo viên cần vẽ mẫu lên bảng hoặc dùng máy chiếu có sử dụng phần mềm PowerPoint.

    2a-Các bước vẽ :

    +Bước 1: Chọn trục đo phù hợp(vuông góc đều hoặc xiên góc cân). Đặt các chiều của vật thể theo chiều các trục đo.

    +Bước 2: Dựng trục đo; Chọn một mặt của vật thể làm mặt cơ sở ( thường chọn mặt trước hoặc mặt đáy có hình dạng phức tạp).

    +Bước 3: Dựng hình chiếu trục đo của mặt cơ sở.

    +Bước 4 :Từ các đỉnh của mặt cơ sở, dựng các đường thẳng song song với trục đo còn lại và đặt các đoạn thẳng tương ứng của chiều còn lại vật thể lên các đường thẳng song song đó.

    +Bước 5: Nối các điểm đã xác định, sửa chữa, xóa các đường phụ. Tô đậm, ghi kích thước hình chiếu trục đo.

    2b-Ví dụ :

    Cần lưu ý học sinh là chúng ta có thể phải vẽ hình chiếu trục đo từ vật thật mà chúng ta quan sát được, từ hình không gian cho trước hoặc từ 2 hình chiếu vuông góc của vật thể chúng tôi đây là một ví dụ về các bước vẽ hình chiếu trục đo của vật thể cho bởi 2 hình chiếu vuông góc (Sách GK Công nghệ 11)

    +Bước 1: Chọn trục đo vuông góc đều.

    Đặt chiều dài vật theo OX,

    chiều rộng theo OY, cao theo OZ

    +Bước 2: Dựng trục đo vuông góc đều O’ X’Y’Z’.

    Chọn mặt trước vật thể làm mặt cơ sở nằm trong mặt phẳng XOZ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 5 : Bài Tập Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 11 Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo
  • Mô Hình Erd Là Gì? Cách Chuyển Mô Hình Erd Sang Mô Hình Quan Hệ
  • 15 Phút Thực Hành Với Sơ Đồ Erd
  • Erd Là Gì? Cách Vẽ Mô Hình Thực Thể Erd Siêu Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Vẽ Erd Bằng Powerdesigner. Nơi Đào Tạo Âm Nhạc Nghệ Thuật
  • I – KHÁI NIỆM

    1. Thế nào là hình chiếu trục đo?

    a. Cách xây dựng

    Hình 1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đo

    • Một vật thể V gắn vào hệ trục toạ độ vuông góc OXYZ với các trục toạ độ đặt theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể;
    • Chiếu vật thể cùng hệ trục toạ độ vuông góc lên mặt phắng hình chiếu P’ theo phương chiếu l (l không song song với P’ và bất cứ trục toạ độ nào). Kết quả thu được V’ trên P’ – đó chính là hình chiếu trục đo của V.

    b. Định nghĩa

    Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn không gian ba chiều của vật thể, được xây dựng bằng phép chiếu song song.

    2. Các thông số của hình chiếu trục đo

    Hình 2. Các góc trục đo

    a. Góc trục đo

    Trong phép chiếu trên:

    • O’X’; O’Y’ O’Z’: gọi là các trục đo
    • (widehat{X’O’Z’}; widehat{X’O’Y’}; widehat{Y’O’Z’} ): Các góc trục đo

    b. Hệ số biến dạng

    Hệ số biến dạng là tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó.

    Trong đó:

    • (frac{O’A’}{OA}=p) là hệ số biến dạng theo trục O’X’
    • (frac{O’B’}{OB}=q) là hệ số biến dạng theo trục O’Y’
    • (frac{O’C’}{OC}=r) là hệ số biến dạng theo trục O’Z’

    II – HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUÔNG GÓC ĐỀU

    1. Thông số cơ bản

    p:q:r = 1:1:1

    Hình 3. Góc trục đo hình chiếu trục đo vuông góc đều Hình 4. Hình biểu diễn hình chiếu trục đo vuông góc đều

    a. Góc trục đo

    (widehat{X’O’Z’}= widehat{X’O’Y’}= widehat{Y’O’Z’} =120^{circ})

    b. Hệ số biến dạng

    p = q = r = 1

    2. Hình chiếu trục đo của hình tròn

    • Hình chiếu trục đo vuông góc đều của một hình tròn nằm trong các mặt phẳng song song với các mặt toạ độ là một hình Elip theo các hướng khác nhau.
    • Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều tỉ số biến dạng được quy ước: Nếu vẽ theo hệ số biến dạng quy ước (p=q=r=1) thì các elip đó có trục dài bằng 1,22d và trục ngắn bằng 0,71d (d là đường kính của hình tròn)

    Hình 5. Góc trục đo hình chiếu trục đo của hình tròn Hình 6. Hướng các elip

    Vì vậy: Hình chiếu trục đo vuông góc đều được ứng dụng để biểu diễn các vật thể có các lỗ tròn.

    III – HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO XIÊN GÓC CÂN

    1. Thông số cơ bản

    a. Góc trục đo

    Hình 7. Góc trục đo hình chiếu trục đo xiên góc cân Hình 8. Hình biểu diễn hình chiếu trục đo xiên góc cân

    (widehat{X’O’Z’}= 90^{circ};widehat{X’O’Y’}= widehat{Y’O’Z’} =135^{circ})

    b. Hệ số biến dạng

    p = r = 1; q = 0.5

    IV – CÁCH VẼ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

    Các bước vẽ hình chiếu trục đo:

    • Bước 1. Chọn cách vẽ phù hợp với hình dạng vật thể
    • Bước 2. Đặt các trục toạ độ theo các chiều dài, rộng, cao của vật thể

    Ví dụ: Vẽ hình chiếu trục đo của một cái đe từ các hình chiếu vuông góc của nó

    Hình 9. Các hình chiếu của vật thể

      Bước 1. Chọn mặt phẳng O’X’Z’ làm mặt phẳng cơ sở thứ nhất để vẽ một mặt của vật thể theo các kích thước đã cho

    Hình 10. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ nhất Hình 11. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ nhất

      Bước 2. Dựng mặt phẳng cơ sở thứ hai O1X1Z1 song song và cách mặt thứ nhất một khoảng để vẽ mặt còn lại của vật thể.

    Hình 10. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ hai Hình 11. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ hai

      Bước 3. Nối các đỉnh còn lại của hai mặt vật thể và xóa các đường thừa, đường khuất ta thu được hình chiếu trục đo của vật thể.

    Hình 12. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe Hình 13. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Eyeliner Bằng Bút Nước Đẹp Tự Nhiên Nhất
  • Là Con Gái Nhất Định Phải Biết 10 Mẹo Kẻ Eyeliner Thông Minh Này
  • 15 Mẹo Vẽ Eyeliner Đẹp Và Đơn Giản Nhất Cho Bạn Gái
  • 5 Mẹo Vẽ Eyeliner Đẹp Xuất Sắc Cần Bỏ Túi Ngay!
  • Hướng Dẫn Các Bước Dạy Vẽ Cho Bé Đơn Giản Tại Nhà
  • Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt
  • Cách Vẽ Ký Hiệu Mặt Cắt Siêu Nhanh Trong Autocad
  • Học Autocad 2007 Bài 29:hướng Dẫn Cách Vẽ Mặt Cắt Và Kí Hiệu Vật Liệu Trên Autocad
  • Quy Định Về Hình Cắt
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Trong Bộ Môn Công Nghệ 8
  • Công nghệ 8 Bài 2. Hình chiếu

    Câu hỏi giữa bài

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 8: Hãy quan sát các hình 2.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c.

    Trả lời:

    – Hình a: Các tia chiếu xuất phát từ một điểm xuyên qua các điểm của hình đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình b: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và song song với nhau đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình c: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 9: Quan sát các hình 2.3 và hình 2.4, cho biết các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu như thế nào?

    Trả lời:

    – Hình chiếu đứng thuộc mặt phẳng chiếu đứng, có hướng chiếu từ trước tới.

    – Hình chiếu bằng nằm ở mặt phẳng chiếu bằng, có hướng chiếu từ trên xuống.

    – Hiếu chiếu cạnh nằm ở mặt phẳng chiếu cạnh, có hướng chiếu từ trái sang.

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 10: Em hãy quan sát hình 2.4 và cho biết vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

    Trả lời:

    – Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

    – Hình chiếu bằng nằm ở dưới hình chiếu đứng.

    Câu hỏi & Bài tập

    Bài 1 trang 10 Công nghệ 8: Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Trả lời:

    Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Bài 2 trang 10 Công nghệ 8: Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    Trả lời:

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Bài 3 trang 10 Công nghệ 8: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    Trả lời:

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Bài 4 trang 10 Công nghệ 8: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2,3 (h.2.6).

    a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Học Công Nghệ Lớp 11
  • Bài Tập Vẽ Kỹ Thuật Pgs. Trần Hữu Quế, 202 Trang
  • Các Nguyên Tắc Vẽ Hình Học Không Gian Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Tiêu Chuẩn Về Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Tiết 6: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Thứ 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Trục Đo Trong Autocad
  • Tìm Tọa Độ Hình Chiếu Vuông Góc Của Một Điểm Lên Một Mặt Phẳng
  • Cách Tìm Hình Chiếu Của Một Điểm Lên Đường Thẳng, Mặt Phẳng Cực Hay
  • Bi ging V k thut

    1. Mi quan h gia cc hnh chiu

    Cho thc ca im A nh hnh v:

    Nhn xt: – Hnh chiu ng A1 c xc nh bi OAx v z OAz A A A – Hnh chiu bng A2 c xc nh bi OAx v OAy x A O A – Hnh chiu cnh A3 c xc nh bi OAy v OAz

    1 z x

    A2

    Ay

    Bi ging V k y thut

    i vi cc hnh chiu ca im:

    + Hnh chiu ng v hnh chiu bng c chung kch thc song song vi trc Ox ( xa cnh) + Hnh chiu bng v hnh chiu cnh c chung kch thc song song vi trc Oy ( xa) + Hnh chiu cnh v hnh chiu ng c chung kch thc song song vi trc Oz ( cao)

    z A1 x Ax Az A3 y

    Ay

    A2

    Ay y

    Bi ging V k thut

    i vi cc hnh chiu ca vt th:

    – Hnh chiu ng v hnh chiu bng ca vt th c lin h ging ng, do c chung kch thc ngang (kch thc di) – Hnh chiu ng v hnh chiu cnh ca vt th c lin h ging ngang, do c chung kch thc cao – Hnh chiu bng v hnh chiu cnh ca vt th c chung kch thc su (kch thc rng)

    Bi ging V k thut

    Bi ging V k thut

    Bi ging V k thut

    Bi ging V k thut

    2. c bn v

    c bn v l nghin cu cc hnh biu din cho hiu c hnh dng, kt cu ca vt th.

    Trnh t c bn v: – Xc nh hng chiu cho tng hnh chiu, theo cc hng t trc, t trn hnh dung ra mt trc, mt trn ca vt th. – Phn tch ngha cc ng nt trn tng hnh chiu, mi quan h gia cc ng nt trn cc hnh chiu. – Tng hp nhng iu phn tch trn hnh dung ra hnh dng ca vt th cn biu din.

    Bi ging V k thut

    3. Cc v d

    V hnh chiu cnh ca vt th cho nh hnh v Trnh t thc hin: – c bn v – V hnh chiu cnh v hnh chiu th 3 ca mt vt th c d dng, thng phn tch vt th thnh cc b phn n gin hn. V hnh chiu th 3 ca tng b phn v tp hp li c hnh chiu th 3 ca ton b vt th. Nguyn tc chung l v phn thy trc phn khut sau, b phn ch yu trc b phn th yu sau

    Bi ging V k thut

    Biu din giao tuyn cc b mt trn vt th (T.77-81 GT) Giao 2 mt tr

    Cho 3 hnh chiu thng gc v cha y ca mt s vt th. Hy v b sung cc nt v cn thiu trn cc hnh chiu .

    Cho 2 hnh chiu thng gc ca mt s vt th. V hnh chiu th 3 ca chng theo hai hnh chiu cho

    Bi tp 1: V hnh chiu th 3 t 2 hnh chiu cho 54

    15

    13

    26

    90

    54

    54

    26 15

    3 0

    54

    54

    14

    3 0

    54

    13

    7 54

    54 30

    42 54

    26

    7 13 15 54 14

    Bi tp 2: V hnh chiu th 3 t 2 hnh chiu cho

    13

    28

    15 120

    64

    42

    50

    13

    28

    3 6

    15 120

    64

    42

    50

    13

    R1

    28

    3 6

    15 120

    64

    42

    Bi tp 3: V hnh chiu th 3 t 2 hnh chiu cho

    18

    R7

    22 48 36 14

    50

    22 48

    18

    14

    30

    18

    R7

    22 48 36 14

    50

    22 48

    18

    14

    30

    50 18 12

    R7

    14 48 36 36 22 22 22 48

    18 14

    30

    50

    18 9 30

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ 11
  • Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài 7. Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • Cách Vẽ Hình Chiếu 3D

    --- Bài mới hơn ---

  • Dựng Mô Hình 3D Từ Bản Vẽ 2D
  • Hướng Dẫn Giải Toán Hình Học 12 Chủ Đề Khối Tròn Xoay Hay, Chọn Lọc.
  • Khai Thác Một Bài Toán Hình Học Lớp 7
  • Hình Chiếu Vuông Góc Của Đường Thẳng Lên Mặt Phẳng
  • Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác Vuông
  • A tree for site navigation will open here if you enable JavaScript in your browser.

    File định dạng DOC

    42150 · Tự học autocad 3d- xuất hình chiếu trong autocad Tự học autocad 3d-xuất hình chiếu trong autocad Tự học … Cách vẽ Block …41918 · Hướng dẫn cách tạo hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh, hình chiếu trục đo từ bản vẽ 3D trong AutoCADCÁCH DỰNG HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO. 1. Cách dựng hình chiếu trục đo … Lập trình phay 2D-3D Mastercam Học thiết kế – gia công 2D 3D :… A được xác định bằng cách quay các mặt phẳng hình chiếu … (mặt phẳng bản vẽ) chứa hình chiếu … Vẽ mẫu điêu khắc 3D …Hướng dẫn xuất hình chiếu 3D trong Layout Autocad có hình ảnh hướng dẫnCách 1. Dùng lệnh Solview Vẽ hình ảnh 3D trong model Sang layout dùng solview tạo hình chiếu Dùng Soldraw tạo hình chiếuCách chúng tôi mọi người hướng dẫn mình cách vẽ vật thể 3D từ 2 hình chiếu (trong file đính kèm). Dùng lệnh gì? Cách vẽ như thế nào? Cám ơn!Xuất hình chiếu 3D sang 2D trong Autocad-các cách xuất hình chiếu trong các … để đưa bản vẽ từ CAD sang … LÀM WEN VỚI MÔ HÌNH.Hướng dẫn cách tạo hiệu ứng 3d cho hình vẽ trong word 2010, cach tao hieu ung 3d cho hinh ve trong word 2010, giúp bạn có thể tạo nhanh hiệu ứng 3d.Vẽ hình chiếu 2D từ hình 3D – Để vẽ được các hình chiếu một cách nhanh chóng và chính xác thì ngoài việc áp dụng đúng nguyên …Mọi người ơi, em có file bản vẽ3hình chiếu nhưng chưa vẽ 3D được, ai giúp em chuyển các hình chiếu này thành hình 3D cho em với.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Chiếu Là Gì? Phân Loại Hình Chiếu Và Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc
  • Công Nghệ 11/phần 1/chương 2/bài 14
  • # Những Đôi Giày Converse Custom “Độc Nhất Vô Nhị”
  • Công Nghệ 11/phần 1/chương 1/bài 3
  • Cách Vẽ Trái Tim “anh Yêu Em”
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Trục Đo

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Não Của Bạn Và Sơ Đồ Tư Duy
  • Tận Dụng Hai Bán Cầu Não Để Học Giỏi
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết Powerdesigner Full (Kèm Hình Ảnh)
  • Mô Hình Thực Thể Mối Kết Hợp (Er)
  • Fibonacci Extension: Hướng Dẫn Tìm Điểm Chốt Lời
  • Sách giáo khoa không gì cách HCTĐ hình ph ng.Vàớ ểh ng cáchướ HCTĐ th sách giáo khoa công ngh 11 ra ưb ng 5.1ả Cách hình chi tr đo (HCTĐ) th .ẽ ểCÁCH HÌNH CHI TR ĐOẼ ỤB ng 5.1 trình bày cách HCTĐ vuông góc và ềxiên góc cân th gi nh bài ẫc th mà ch trình bày ph ng pháp chungươ hình ẽchi tr đo th kỳ. Cho nên ph ầnày đa sinh không cách ượ ẽTheo tôi, sinh ượ ph ng pháp chungươ hình chi tr đo th kỳ, thì chúng ta ấnên ng các em ph bi HCTĐ hình ph ng, ướ ọsinh ph ng ng ng hình ph ng trong ưở ưở ượ ẳkhông gian, ví nh hình tròn trong không gian bi ếd ng là líp ch ng n. ng sinh liên ướ ớcác phép chi xuyên tâm, song song, vuông góc đã ượh THCS, các lo hình ph ng đã trong môn toán ọh c, yêu sinh ôn ki th các kh hình ốh và hình chi chúng… ủ1a. hình chi tr đo hình ph ng, giáo ẳviên có th nêu các nh sau :ể ướ ư+B 1ướ hình ph ng trong ph ng ọđ nào sao cho .ộ ẽ+B 2ướ ng tr đo vuông góc (xiên góc cân)ự ề+B 3ướ ng hình chi tr đo hình ph ng ẳtheo bi ng trên tr đo.Tô hình chi ếtr đo và ghi kích th c.ụ ướ1b. Ví dụ hình chi tr đo vuông góc ủhình thang vuông có nh đáy là đáy nh là chi cao hình thang là hbahYXOahB ng Các hình chi tr đo hình ph ngả ướ ẳbYX OX ‘Y ‘Z ‘+B 1ướ Gi ửg hình thang ắvuông vào ặph ng XOY ẳ+B 2: ng tr ướ ụđo vuông góc ề(Chú nh cách ạd ng tr đo vuông ụgóc và xiên góc ềcân).X ‘Z ‘+B 3ướ ng ựhình chi tr đo ụvuông góc theo ềh bi ng ạtrên tr đoỗ .+B 4ướ Tô ậvà ghi kích th .ướ2. cách hình chi tr đo th .ề ểGiáo viên phân tích cho sinh th ng th xung quanh ểchúng ta có hình kh chi u.Và th dù ph nào ứcũng do các kh hình nên. Cho nên vi hình chi tr ụđo th chính là đi hình chi tr đo các th đó. ểTi theo, giáo viên trình bày trình cách hình chi tr đo vuông góc ềvà hình chi tr đo xiên góc cân th Giáo viên nên chu ẵtranh kh Aẽ ổ0 mô các hình chi tr đo th Chu ướ ịth t, com pa, ke ph màu ng sinh Giáo viên ướ ướ ầv lên ng ho dùng máy chi có ng ph PowerPoint.ẽ ề2a-Các vướ +B 1: Ch tr đo phù p(vuông góc ho xiên góc cân). ướ ặcác chi th theo chi các tr đo.ề ụ+B 2: ng tr đo; Ch th làm ướ ở( th ng ch tr ho đáy có hình ng ph p).ườ ướ ạ+B 3: ng hình chi tr đo .ướ ở+B :T các nh ng các ng th ng song song ướ ườ ẳv tr đo còn và các đo th ng ng ng chi còn th ươ ểlên các ng th ng song song đó.ườ ẳ+B 5: các đi đã xác nh, ch a, xóa các ng ph Tô ướ ườ ụđ m, ghi kích th hình chi tr đo.ậ ướ ụ2b-Ví ụC sinh là chúng ta có th ph hình chi tr đo ụt th mà chúng ta quan sát c, hình không gian cho tr ượ ướho hình chi vuông góc th chúng tôi đây là ví ềcác hình chi tr đo th cho hình chi vuông ướ ếgóc (Sách GK Công ngh 11)ệZ ‘X ‘O ‘Y ‘X ‘Y ‘+B 1ướ Ch tr đo ụvuông góc u.ềĐ chi dài theo OX,ặ chi ng theo OY, cao ộtheo OZ +B 2ướ ng tr đo ụvuông góc O’ X’Y’Z’.ềCh tr th ướ ểlàm ằtrong ph ng XOZ.ặ ẳ+B 3: ướ ng hình chi ếtr đo .ụ +B 4: ướ các nh ơs đã ng, các ẻđ ng song song ườ ớtr đo O’Y’ ‘Y ‘O’X ‘Y ‘O’

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Đẹp Elsa Và Anna Theo Phong Cách Hoạt Hình 2D
  • Ảnh Đẹp Elsa Và Anna Thân Thiện Và Đáng Yêu Vô Cùng
  • 6 Mẹo Trang Điểm Giúp Bạn Kẻ Mắt Eyeliner Cực Nhanh Mà Vẫn Đẹp
  • 8 Cách Vẽ Eyeliner Đẹp Và Nhanh Cho Đôi Mắt Đẹp
  • Mẹo Trang Điểm Cho Mắt Sụp Mí Để Mắt To Tròn Long Lanh Hơn
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 2: Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2 : Hình Chiếu Công Nghệ 8 Giaoanmc Ppt
  • Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Tiết 6: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Tiêu Chuẩn Về Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Các Nguyên Tắc Vẽ Hình Học Không Gian Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Giáo án điện tử Công nghệ 8

    Giáo án Công nghệ 8 bài 2

    Giáo án Công nghệ 8 bài 2: Hình chiếu được thiết kế rõ ràng, chi tiết, là mẫu giáo án lớp 8 hay giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn giáo án điện tử môn Công nghệ 8 để dạy cũng như hướng dẫn học sinh hiểu. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn.

    Tuần: 01 Ngày soạn: 23-08-2017

    Tiết: 02 Ngày dạy : 25-08-2017

    Bài 2: HÌNH CHIẾU

    I. Mục tiêu:

    1. Kiến thức: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu.

    2. Kĩ năng: Nhận biết hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật.

    3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ.

    II. Chuẩn bị:

    1. GV: Các ví dụ về hình chiếu, các hình vẽ 2.1-2.5.

    2. HS: Bút chì, giấy A4, tẩy.

    III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. Ổn định lớp: (1 phút).

    8A1:……………………………………………………………

    8A2:……………………………………………………………

    2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

    • Tại sao nói bản vẽ kĩ thuật là 1 ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật?
    • Bản vẽ có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống?

    3. Đặt vấn đề: (1 phút) – Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể. Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt. Vậy có các phép chiếu nào? Tên gọi hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Để biết được điều đó chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.

    4. Tiến trình:

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    TRỢ GIÚP CỦA GV

    Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (10 phút)

    – HS lắng nghe và hình dung các hiện tượng đó

    – Ánh sáng chiếu đồ vật lên mặt đất sẽ tạo thành bóng của đồ vật.

    – Phải có tia chiếu, vật thể được chiếu và mp chiếu.

    – Mỗi điểm của vật thể có một tia chiếu đi qua, giao điểm của tia chiếu với mặt phẳng là HC của điểm đó.

    – Muốn vẽ HC của vật thể, ta vẽ HC của các điểm thuộc vật thể đó.

    – HS ghi bài vào vở.

    – GV đưa ra 1 số ví dụ rồi từ hiện tượng ánh sáng chiếu lên đồ vật tạo nên bóng trên mặt đất, tường …hình thành được khái niệm hình chiếu

    – Cho HS quan sát H2.1 và cho biết hình vẽ diễn tả nội dung gì?

    – Bóng của đồ vật nhận được trên mặt đất gọi là hình chiếu của vật đó.

    – Để có 1 hình chiếu phải có những yếu tố nào?

    – GV hướng dẫn hs vẽ HC của một điểm: Để vẽ hình chiếu một điểm của vật thể phải làm như thế nào?

    – Nêu cách vẽ hình chiếu của vật thể?

    – GV làm thực nghiệm: dùng đèn pin chiếu bình hoa lên mặt tường để HS thấy được sự liên hệ giữa tia sáng và bóng của vật.

    – Con người đã mô phỏng hiện tượng tự nhiên này để diễn tả hình dạng của vật thể bằng các phép chiếu.

    – Rút ra KL về hình chiếu.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép chiếu (10 phút)

    – HS quan sát hình vẽ

    – Các tia chiếu không giống nhau

    – Xuất phát từ 1 điểm, song song, vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    – HS lắng nghe. HS rút ra kết luận và ghi bài.

    – Cho HS quan sát H2.2 yêu cầu:

    + Có nhận xét gì về các tia chiếu?

    + Các tia chiếu khác nhau như thế nào?

    – GV nêu thêm các VD qua hiện tượng tự nhiên:

    + Ứng dụng ở rạp chiếu

    + Tia chiếu của ngọn đèn.

    + Các tia chiếu của ngọn đèn pha (có chảo hình parabol) song song với nhau

    + Tia sáng của mặt trời chiếu vuông góc với mặt đất lúc 12h.

    Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc (10 phút)

    – HS tự quan sát.

    – Dựa vào SGK và mô hình trả lời.

    – Có 3 hình chiếu tương ứng với 3 mp chiếu: HC đứng, HC bằng, HC cạnh.

    – HS quan sát và trả lời câu hỏi:

    + Có 6 mặt.

    + Có 3 đôi mặt giống nhau.

    + Mỗi lần chiếu được 1 mặt của khối.

    + Cần 3 lần chiếu được 3 mặt chiếu.

    – 3 HC suy từ 3 mp chiếu.

    – Từ trước tới.

    – Từ trên xuống.

    – Từ trái sang.

    – HS theo dõi

    – HS quan sát trả lời.

    – Vì dùng 1 hình chiếu không thể hiện đủ hình dạng của vật thể.

    – GV cho hs quan sát tranh vẽ các mặt phẳng chiếu và mô hình 3 mặt phẳng chiếu.

    – Hãy cho biết có các mặt phẳng chiếu nào và vị trí của các mặt phẳng đó như thế nào?

    – Chúng ta có 3 mặt phẳng chiếu và mỗi mặt phẳng chiếu nhận được một hình chiếu tương ứng vậy có mấy hình chiếu? Đó là những hình chiếu nào?

    – GV cho hs quan sát khối chữ nhật:

    + Khối hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt?

    + So sánh các mặt của khối, nhận xét.

    + Mỗi lần chiếu được bao nhiêu mặt của khối?

    + Phải cần mấy lần chiếu mới thể hiện được hết các mặt của khối?

    + Như vậy sẽ nhận được mấy hình chiếu?

    – Để có hình chiếu đứng ta nhìn từ hướng nào để đến mp chiếu đứng?

    – Để có hình chiếu bằng ta nhìn từ hướng nào để đến mp chiếu bằng?

    – Để có hình chiếu cạnh ta nhìn từ hướng nào để đến mp chiếu cạnh?

    + GV lấy ví dụ 3 mặt phẳng chiếu đó là bảng, mặt đất, tường để dễ hiểu hơn và HS nhớ được 3 mặt phẳng chiếu.

    + Vật thể được đặt như thế nào đối với các mặt phẳng chiếu?

    – Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật thể? Dùng 1 hình chiếu được không?

    – GV kết luận và giải thích tại sao dùng 3 hình chiếu mà không phải là 1 hình?

    Hoạt động 4: Tìm hiểu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ (7 phút)

    – HS chú ý quan sát.

    – HS chỉ vị trí 3 hình chiếu.

    – HS tự ghi bài và vẽ H2.5.

    – Cho HS quan sát mô hình 3 mặt phẳng chiếu.

    – GV hướng dẫn cách đưa các HC này về cùng một mặt phẳng để trình bày trên bản vẽ.

    – GV mở các mặt phẳng chiếu ra để có vị trí các hình chiếu như H2.5.

    – Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

    → Trên BVKT, các HC của một vật thể được vẽ trên cùng một mp của bản vẽ. Đồng thời các HC phải được đặt sao cho các phần tương ứng cùng nằm trên các đường gióng thẳng đứng.

    Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà (1 phút)

    – Học sinh trả lời các câu hỏi.

    – Lắng nghe dặn dò

    – Đọc trước bài 3.

    – Thế nào là hình chiếu?

    – Có những loại hình chiếu nào? Nêu vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật?

    – HS trả lời câu hỏi trong SGK.

    – Học ghi nhớ SGK

    – Đọc trước bài 3.

    5. Ghi bảng: I. Khái niệm về hình chiếu:

      Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể.

    II. Các phép chiếu:

    • Phép chiếu xuyên tâm: các tia chiếu xuất phát từ một điểm
    • Phép chiếu song song: các tia chiếu song song với nhau.
    • Phép chiếu vuông góc: các tia chiếu vuông góc với mp chiếu.

    III. Các hình chiếu vuông góc: 1. Các mặt phẳng chiếu:

    • Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng
    • Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng
    • Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng chiếu cạnh

    2. Các hình chiếu:

    • Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới
    • Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống.
    • Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái qua

    IV. Vị trí các hình chiếu:

    • HC bằng ở dưới hình chiếu đứng.
    • HC cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

    * Lưu ý:

    • Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm.
    • Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứt.

    V. Rút kinh nghiệm:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Hình Học Không Gian Và Cách Vẽ Trong Mỹ Thuật
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 7582
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Bài 5. Hình Chiếu Trục Đo
  • Tiết 5 : Bài Tập Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Công Nghệ 11 Bài 5 Hình Chiếu Trục Đo

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Hình Chiếu Trục Đo
  • Phương Pháp Biểu Diễn Hình Chiếu Trục Đo Phuong Phap Bieu Dien Hinh Chieu Truc Do Doc
  • 8 Cách Đơn Giản Đến Mức Không Ngờ Để Não Bộ Của Bạn Trẻ Mãi Không Già
  • Hướng Dẫn Cách Tự Thiết Kế Tem Bảo Hành Đúng Và Đủ
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Và Cách Làm Tem Nhãn Sản Phẩm
  • Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 5

    Công nghệ 11 Bài Hình chiếu trục đo

    1. Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 5

    1.1. Khái niệm

    1.1.1. Thế nào là hình chiếu trục đo?

    a. Cách xây dựng

    Hình 1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đo

    Một vật thể V gắn vào hệ trục toạ độ vuông góc OXYZ với các trục toạ độ đặt theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể;

    Chiếu vật thể cùng hệ trục toạ độ vuông góc lên mặt phắng hình chiếu P’ theo phương chiếu l (l không song song với P’ và bất cứ trục toạ độ nào). Kết quả thu được V’ trên P’ – đó chính là hình chiếu trục đo của V.

    b. Định nghĩa

    Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn không gian ba chiều của vật thể, được xây dựng bằng phép chiếu song song.

    1.1.2. Các thông số của hình chiếu trục đo

    Hình 2. Các góc trục đo

    a. Góc trục đo

    Trong phép chiếu trên:

    O’X’; O’Y’ O’Z’: gọi là các trục đo

    X’O’Z’, X’O’Y’, Y’O’Z’: Các góc trục đo

    b. Hệ số biến dạng

    Hệ số biến dạng là tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó.

    Trong đó:

    O’A’/OA là hệ số biến dạng theo trục O’X’

    O’B’/OB là hệ số biến dạng theo trục O’Y’

    O’C’/OC là hệ số biến dạng theo trục O’Z’

    1.2. Hình chiếu trục đo vuông góc đều

    1.2.1. Thông số cơ bản

    p:q:r = 1:1:1

    Hình 3. Góc trục đo hình chiếu trục đo vuông góc đều

    Hình 4. Hình biểu diễn hình chiếu trục đo vuông góc đều

    a. Góc trục đo

    X’O’Z’, X’O’Y’, Y’O’Z’

    b. Hệ số biến dạng

    p = q = r = 1

    1.2.2. Hình chiếu trục đo của hình tròn

    Hình chiếu trục đo vuông góc đều của một hình tròn nằm trong các mặt phẳng song song với các mặt toạ độ là một hình Elip theo các hướng khác nhau.

    Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều tỉ số biến dạng được quy ước: Nếu vẽ theo hệ số biến dạng quy ước (p=q=r=1) thì các elip đó có trục dài bằng 1,22d và trục ngắn bằng 0,71d (d là đường kính của hình tròn)

    Hình 5. Góc trục đo hình chiếu trục đo của hình tròn

    Hình 6. Hướng các elip

    Vì vậy: Hình chiếu trục đo vuông góc đều được ứng dụng để biểu diễn các vật thể có các lỗ tròn.

    1.3. Hình chiếu trục đo xiên góc cân

    1.3.1. Thông số cơ bản

    a. Góc trục đo

    Hình 7. Góc trục đo hình chiếu trục đo xiên góc cân

    Hình 8. Hình biểu diễn hình chiếu trục đo xiên góc cân

    b. Hệ số biến dạng

    p = r = 1; q = 0.5

    1.4. Cách vẽ hình chiếu trục đo

    Các bước vẽ hình chiếu trục đo:

    Bước 1. Chọn cách vẽ phù hợp với hình dạng vật thể

    Bước 2. Đặt các trục toạ độ theo các chiều dài, rộng, cao của vật thể

    Ví dụ: Vẽ hình chiếu trục đo của một cái đe từ các hình chiếu vuông góc của nó

    Hình 9. Các hình chiếu của vật thể

    Bước 1. Chọn mặt phẳng O’X’Z’ làm mặt phẳng cơ sở thứ nhất để vẽ một mặt của vật thể theo các kích thước đã cho

    Hình 10. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ nhất

    Hình 11. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ nhất

    Bước 2. Dựng mặt phẳng cơ sở thứ hai O1X1Z1 song song và cách mặt thứ nhất một khoảng để vẽ mặt còn lại của vật thể.

    Hình 12. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ hai

    Hình 13. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ hai

    Bước 3. Nối các đỉnh còn lại của hai mặt vật thể và xóa các đường thừa, đường khuất ta thu được hình chiếu trục đo của vật thể.

    Hình 14. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe

    Hình 15. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe

    2. Trắc nghiệm Công nghệ 11 Bài 5

    Câu 1: Hình chiếu trục đo vuông góc đều có:

    Câu 2: Hệ số biến dạng của hình chiếu trục đo xiên góc cân là:

    Câu 3: Trong phương pháp hình chiếu trục đo vuông góc đều, đường tròn có đường kính là d được biểu diễn tương ứng bằng elip có kích thước:

    Câu 4: Sự khác nhau giữa hình chiếu trục đo vuông góc đều và hình chiếu trục đo xiên góc cân là:

    Câu 5: Hệ số biến dạng của hình chiếu trục đo vuông góc đều là:

    Câu 6: Thông số nào sau đây không phải là thông số của hình chiếu trục đo?

    Câu 7: Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của vật thể được xây dựng bằng:

    Câu 8: Nếu gọi OXYZ là hệ trục tọa độ, A là điểm trên trục OX của vật thể, O’X’Y’Z’ là hệ trục trục đo, A’ là hình chiếu của A trên trục O’X’ thì:

    Câu 9: Tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục tọa độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó, gọi là:

    Câu 10: Hình chiếu trục đo xiên góc cân có các thông số góc trục đo là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo (Hay, Chi Tiết).
  • Bài Giảng Công Nghệ 11
  • (Review) +8 Chì Kẻ Mắt Tốt Nhất 2022: (Full Tone Màu)
  • Hướng Dẫn Viết Các Nét Cơ Bản Thư Pháp Bút Lông Âu Khải
  • Gợi Ý Cách Kẻ Mắt Nước Tự Nhiên Cho Nàng Công Sở
  • Công Nghệ 8 Vnen Bài 3: Hình Chiếu Và Hình Cắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Hoa Hướng Dương Tỏa Nắng Bằng Bút Chì, Bút Màu Hay Bút Bi
  • Ý Tưởng Vẽ Hoa Hướng Dương Cách Điệu
  • Tất Tần Tật Về Tranh Hoa Hướng Dương
  • Tia X Phát Hiện Hoa Hướng Dương Của Van Gogh Sẽ… Héo
  • Nỗi Ám Ảnh Mang Tên ‘hoa Hướng Dương’ Của Danh Họa Vincent Van Gogh
  • Công nghệ 8 VNEN Bài 3: Hình chiếu và hình cắt

    A. Hoạt động khởi động

    Câu 1 (trang 15 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Trong cuộc sống, người kĩ sư thể hiện các đối tượng kĩ thuật lên bản vẽ bằng cách nào?

    Trả lời:

    Trong cuộc sống, người kĩ sư thể hiện các đối tượng kĩ thuật lên bản vẽ bằng cách vẽ các hình chiếu tương ứng với vật thể cần làm rõ.

    Câu 2 (trang 14 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Với một bản vẽ kĩ thuật, làm thế nào để thể hiện rõ cấu tạo bên trong của vật thể?

    Trả lời:

    Với một bản vẽ kĩ thuật, để thể hiện rõ cấu tạo bên trong của vật thể chúng ta cần phải sử dụng hình cắt.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. Khái niệm về hình chiếu và các phép chiếu

    Câu 1 (trang 16 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Hình 3.1 sử dụng phép chiếu gì để thể hiện hình chiếu của các vật thể?

    Trả lời:

    Hình 3.1 sử dụng phép chiếu xuyên tâm để thể hiện hình chiếu của các vật thể. Hình chiếu có cạnh hướng từ trái sang phải.

    Câu 2 (trang 16 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c

    Trả lời:

    Đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b, c là:

    – Hình 3.2a là phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu xuất phát từ một điểm, dùng để biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

    – Hình 3.2b là phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau theo góc xiên, dùng để biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

    – Hình 3.2c là phép chiếu vuông góc có các tia chiếu song song với nhau theo phương thẳng đứng, dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc.

    2. Hình chiếu vuông góc

    Câu 1 (trang 17 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Nối nội dung các ô trong cột 1 và nội dung trong các ô cột 2 sao cho phù hợp

    Trả lời: Nối cột 1 với cột 2 như sau:

    Câu 2 (trang 17 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 trong hình 3.5 vào bảng 3.1

    Trả lời: Ghi tên gọi các hình chiếu trong hình 3.5 là: 3. Khái niệm về hình cắt

    Câu 1 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.6 và cho biết tên các loại nét vẽ để vẽ hình cắt của ông lót?

    Trả lời: Quan sát hình 3.6 ta thấy có các loại nét vẽ để vẽ hình cắt của ống lót là:

    – Nét liền đậm

    – Nét liền mảnh

    – Nét gạch chấm mảnh

    Câu 2 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Phép chiếu được sử dụng để xây dựng hình cắt ở hình 3.6 là phép chiếu gì?

    Trả lời:

    Phép chiếu được sử dụng để xây dựng hình cắt ở hình 3.6 là phép chiếu song song.

    4. Quy ước vẽ ren a. Ren ngoài (ren trục)

    Câu 1 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Nhận xét về quy ước ren bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm từ liền mảnh vào các mệnh đề sau:

    – Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét ………..

    – Đường chân ren được vẽ bằng nét ………..

    – Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét ……….

    – Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét ……………

    – Vòng chân ren được vẽ bằng nét …………..

    Trả lời: Ghi các cụm từ vào chỗ chấm như sau:

    – Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

    – Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Vòng chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

    b. Ren trong (ren lỗ)

    Quan sát các hình 3.9, 3.10

    Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Nhận xét về quy ước ren bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm từ liền mảnh vào các mệnh đề sau:

    – Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét ………..

    – Đường chân ren được vẽ bằng nét ………..

    – Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét ……….

    – Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét ……………

    – Vòng chân ren được vẽ bằng nét …………..

    Trả lời: Trả lời: Ghi các cụm từ vào chỗ chấm như sau:

    – Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

    – Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Vòng chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

    c. Ren bị che khuất

    Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Quan sát hình 3.11 và cho biết trường hợp ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren được vẽ bằng nét gì?

    Trả lời:

    Trường hợp ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren được vẽ bằng nét đứt.

    C. Hoạt động luyện tập

    Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Đánh dấu x vào bảng 3.2 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với hình chiếu trong hình 3.12a, b

    Trả lời:

    Câu 2 (trang 20 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.6 sau đó chuyển thể thành một đoạn văn có nội dung về phương pháp xây dựng hình cắt bằng cách điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

    Sử dụng ….. song song với một mặt phẳng hình chiếu để cắt đôi …….. Chiếu vuông góc ……. vật thể lên ……… song song với ……. ta thu được hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt gọi là ……….

    Trả lời: Điền vào chỗ chấm:

    Sử dụng phép chiếu song song với 1 mặt phẳng hình chiếu để cắt đôi vật thể. Chiếu vuông góc mặt phẳng cắt vật thể lên phép chiếu song song với mặt phẳng chiếu ta thu được hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt gọi là hình cắt.

    Câu 3 (trang 20 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát một số chi tiết có ren trong hình 3.13 và cho biết về loại ren của các chi tiết ấy bằng cách đánh dấu X vào những ô phù hợp trong bảng 3.3

    Trả lời:

    D. Hoạt động vận dụng

    Câu 1 (trang 21Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Chia sẻ với gia đình và người thân về ý nghĩa của hình chiếu và hình cắt?

    Trả lời:

    Ý nghĩa hình chiếu và hình cắt:

    – Hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng chiếu khác nhau, trên bản vẽ kĩ thuật.

    – Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    Câu 2 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Bản vẽ tên là gì ?

    Trả lời:

    Bản vẽ ròng rọc

    Câu 3 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Các hình biểu diễn trên bản vẽ được xây dựng bằng phương pháp nào ?

    Trả lời:

    Bản vẽ xây dựng bằng phương pháp hình cắt

    Câu 4 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Trên các bản xe có hình cắt không và chúng được thể hiện như thế nào trên các bản vẽ

    Trả lời:

    Bản vẽ có hình cắt và được thể hiện bằng mặt cắt dọc

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 11
  • Bài Giảng Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Vẽ Hoặc Xóa Một Đường Hoặc Đường Kết Nối
  • Bài 13: Lập Bản Vẽ Kỹ Thuật Bằng Máy Tính
  • Bài 2 : Hình Chiếu Công Nghệ 8 Giaoanmc Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Tiết 6: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Tiêu Chuẩn Về Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Các Nguyên Tắc Vẽ Hình Học Không Gian Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Bài Tập Vẽ Kỹ Thuật Pgs. Trần Hữu Quế, 202 Trang
  • Câu 1: – Hình chiếu là gì?

    – Có mấy loại hình chiếu?

    – Trình bày khái niệm về các loại hình chiếu trên.

    Câu 2: – Nêu trình tự các bước tiến hành vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể ?

    Câu 3: -Giải bài tập trắc nghiệm sau:

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM số 1

    Hãy xác định hình chiếu đứng và bằng đúng của vật thể bên:

    ĐÁP ÁN BT TRẮC NGHIỆM

    MỤC TIÊU CỦA BÀI

    -Nắm vững khái niệm mặt cắt và hình cắt.

    -Biết các loại mặt cắt và ứng dụng của chúng trên bản vẽ kỹ thuật.

    -Biết các loại hình cắt và ứng dụng của chúng trên bản vẽ kỹ thuật.

    -Bước đầu hình thành kỹ năng thể hiện các loại hình cắt và mặt cắt trên bản vẽ kỹ thuật.

    I/ KHÁI NIỆM

    I/ KHÁI NIỆM

    Mặt phẳng hình chiếu

    Mặt phẳng cắt

    I/ KHÁI NIỆM

    Mặt phẳng hình chiếu

    Mặt phẳng cắt

    Hình cắt

    Mặt cắt

    I/ KHÁI NIỆM

    1. MẶT CẮT:

    Mặt cắt là hình nhận được trên mặt phẳng cắt, khi ta tưởng tượng dùng mặt phẳng này cắt vật thể.

    2. HÌNH CẮT:

    Hình cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể, khi ta tưởng tượng cắt vật thể làm hai phần và lấy đi phần vật thể ở giữa người quan sát và mặt phẳng cắt.

    I/ KHÁI NIỆM

    3. MỘT SỐ QUI ĐỊNH CHUNG :

    Dùng nét cắt để chỉ vị trí mặt phẳng cắt.

    Mũi tên để chỉ hướng chiếu.

    Chữ in hoa để ký hiệu mặt cắt hoặc hình cắt.

    Dùng ký hiệu vật liệu để chỉ phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt.

    I/ KHÁI NIỆM

    3. MỘT SỐ QUI ĐỊNH CHUNG :

    Một số kí hiệu vật liệu:

    Kim loại

    Phi kim loại

    Gỗ cắt dọc

    Gỗ cắt ngang

    I/ KHÁI NIỆM

    3. MỘT SỐ QUI ĐỊNH CHUNG :

    II/ CÁC LOẠI MẶT CẮT

    MẶT CẮT CHẬP:

    II/ CÁC LOẠI MẶT CẮT

    Khái niệm:

    Là mặt cắt được vẽ ngay trên hình chiếu.

    Qui định:

    Đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh, các đường bao của hình chiếu ở trên mặt cắt vẫn được giữ nguyên.

    Phạm vi sử dụng:

    Dùng cho những vật thể có đường bao đơn giản.

    MẶT CẮT CHẬP:

    MẶT CẮT RỜI :

    II/ CÁC LOẠI MẶT CẮT

    II/ CÁC LOẠI MẶT CẮT

    MẶT CẮT RỜI :

    Khái niệm:

    Là mặt cắt được vẽ ở ngoài hình chiếu.

    Qui định:

    Đường bao được vẽ bằng nét liền đậm.

    Phạm vi sử dụng:

    Mặt cắt rời dùng cho những vật thể có đường bao phức tạp.

    Mặt phẳng hình chiếu

    Mặt phẳng cắt

    Hình cắt toàn phần

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    HÌNH CẮT TOÀN PHẦN:

    Dùng một mặt phẳng cắt, cắt toàn bộ vật thể.

    Mặt phẳng hình chiếu

    Mặt phẳng cắt

    Hình cắt toàn phần

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    HÌNH CẮT TOÀN PHẦN:

    Dùng một mặt phẳng cắt, cắt toàn bộ vật thể.

    A

    A

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    2. HÌNH CẮT RIÊNG PHẦN:

    Dùng một mặt phẳng cắt, cắt một phần vật thể.

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    2. HÌNH CẮT RIÊNG PHẦN:

    Dùng một mặt phẳng cắt, cắt một phần vật thể.

    Chú ý: đường giới hạn của phần hình cắt

    được vẽ bằng nét lượn sóng.

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    3. HÌNH CẮT KẾT HỢP:

    Dùng để vẽ những hình đối xứng.

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    3. HÌNH CẮT KẾT HỢP:

    Dùng để vẽ những hình đối xứng.

    Trục đối xứng là đường phân cách giữa hình chiếu và hình cắt.

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    II/ CÁC LOẠI MẶT CẮT

    MẶT CẮT CHẬP:

    Khái niệm: là mặt cắt được vẽ ngay trên hình chiếu.

    Qui định: Đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh, các đường bao của hình chiếu ở trên mặt cắt vẫn được giữ nguyên.

    Phạm vi sử dụng: dùng cho những vật thể có đường bao đơn giản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 2: Hình Chiếu
  • Các Loại Hình Học Không Gian Và Cách Vẽ Trong Mỹ Thuật
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 7582
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Bài 5. Hình Chiếu Trục Đo
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100