Top #10 Cách Vẽ Hình Chiếu Của Vật Thể Công Nghệ 8 Bài 5 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 3 Bài 3: Thực Hành Hình Chiếu Của Vật Thể

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 3. Bài Tập Thực Hành
  • Soạn Công Nghệ 8 Ngắn Nhất: Tổng Kết Và Ôn Tập Phần 1
  • Soạn Công Nghệ 8 Vnen Bài 5: Bản Vẽ Nhà
  • Công Nghệ 8 Vnen Bài 7: Đồ Dùng Loại Nhiệt
  • Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • – Yêu cầu HS quan sát hình 3.1 và trả lời câu hỏi:

    ? Hãy kể tên các hình chiếu trên?

    ? Tại sao em lại phân biệt được các hình chiếu trên?

    – Yêu cầu HS vẽ lại các hình chiếu 1, 2, 3 cho đúng vị trí, giám sát HS làm, gọi HS lên bảng làm, kiểm tra bài làm của HS.

    – Đưa ra đáp án.

    Ngày soạn: ngày/tháng/năm Ngày dạy: ngày/tháng/năm; lớp ........ Ngày dạy: ngày/tháng/năm; lớp ........ TIẾT: 3 BÀI 3: THỰC HÀNH: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hệ thống lại kiến thức lý thuyết về hình chiếu. 2. Kỹ năng - Đọc được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật. 3. Thái độ - Có thái độ học tập nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - SGK, giáo án, bảng phụ, tranh vẽ,phấn màu, thước thẳng 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, vở ghi,đồ dùng học tập. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức (kiểm tra sĩ số) 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Tên gọi và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Đáp án: Tên gọi và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ: + Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng. + Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng. 3. Bài mới * Vào bài Trên bản vẽ kĩ thuật, các hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng chiếu khác nhau. Chúng được bố trí ở các vị trí nhất định trên bản vẽ. Để đọc thành thạo một số bản vẽ đơn giản chúng ta cùng làm "Bài tập thực hành: Hình chiếu của vật thể". Hoạt động 1: Chuẩn bị Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nêu những dụng cụ cần chuẩn bị cho bài thực hành. - Yêu cầu HS chuẩn bị dụng cụ lên bàn để kiểm tra. I. Chuẩn bị - Lắng nghe. - Chuẩn bị dụng cụ kiểm tra. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài thực hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung SGK và cho biết nội dung chính của bài là gì? - Yêu cầu HS quan sát hình 3.1 và trả lời câu hỏi: ? Hãy kể tên các hình chiếu trên? ? Tại sao em lại phân biệt được các hình chiếu trên? - Yêu cầu HS vẽ lại các hình chiếu 1, 2, 3 cho đúng vị trí, giám sát HS làm, gọi HS lên bảng làm, kiểm tra bài làm của HS. - Đưa ra đáp án. II. Nội dung - Tìm hiểu SGK trả lời. - Vẽ lại hình chiếu 1, 2, 3 của cái nêm cho đúng vị trí của chúng trên bản vẽ kĩ thuật. - Quan sát và trả lời. + 1 hình chiếu bằng. + 2 hình chiếu cạnh. + 3 hình chiếu đứng. - Dựa vào các hướng chiếu. - HS làm bài. Hoạt động 3: Các bước tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS tìm hiểu SGK nêu các bước tiến hành? - Nêu những lưu ý và yêu cầu HS thực hiện theo các bước vào vở. - Theo dõi, sửa sai cho HS. - GV đưa ra đáp án bảng 3.1. III. Các bước tiến hành - Tìm hiểu SGK trả lời. - Thực hiện vào vở. H­íng chiÕu H×nh chiÕu A B C 1 x 2 x 3 x Hoạt động 4: Nhận xét và đánh giá Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV đưa ra các tiêu chí, yêu cầu HS tự đánh giá: + Điền đúng bảng 3.1 được 4 điểm. + Vẽ đúng các hình chiếu, đúng vị trí được 5 điểm. + Vẽ sạch, đúng tiêu chuẩn được 1 điểm. - GV nhận xét buổi thực hành. IV. Nhận xét và đánh giá - HS tự đánh giá. - Lắng nghe. 4. Củng cố - GV: Thế nào là hình chiếu? - HS: Vật thể được chiếu lên mặt phẳng. Hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu. - GV: Yêu cầu HS đọc nội dung phần ghi nhớ SGK. 5. Dặn dò - Học bài cũ. - Chuẩn bị bài mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 25 Ngắn Nhất: Mối Ghép Cố Định Mối Ghép Không Tháo Được
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám Năm 1945 Đến Hết Thế Kỉ Xx (Ngắn Gọn)
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 1 Bài 1: Vai Trò Của Bản Vẽ Kĩ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Bài Giảng Công Nghệ 11, Bài 3: Thực Hành, Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản.

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 7: Thực Hành Đọc Bản Vẽ Khối Tròn Xoay
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Các Cách Vẽ Hình Hộp Chữ Nhật Và Hình Cầu Trong Autocad 3D
  • Công Thức Tính Thể Tích Hình Lập Phương, Hình Hộp Chữ Nhật, Hình Cầu, Hình Nón, Hình Trụ Tròn…
  • Ga My Thuat 6 7
  • Bài 4 Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • I, Mục tiêu bài học:

    Vẽ được ba hình chiếu đứng, bằng, cạnh của vật thể từ hình ba chiều hoặc vật mẫu.

    Ghi được kích thước của vật thể, bố trí hợp lívà đúng tiêu chuẩn các kích thước.

    Biết cách trình bày bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật.

    II. Chuẩn bị bài thực hành:

    :

    – : Nghiên cứu kĩ nội dung bài 3 SGK.

    -Đọc các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn Quốc tê (TCQT) về trình bày bản vẽ kỹõõ thuật.

    -HS: đọc trước nội dung bài 3 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm, bộ thước vẽ kĩ thuật .

    Đồ dùng dạy học:

    – Tranh vẽ phóng to hình 3.1; 3.3; 3.4; 3.6; 3.7 SGK, bộ thước vẽ kĩ thuật .

    2. Phương Pháp.

    Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với phương pháp thuyết trình, diễn giảng, phương pháp dạy học thực hành.

    III. Tiến trình tổ chức dạy học

    1. Phân bổ bài giảng:

    Bài giảng thực hiện trong một tiết, gồm các nội dung:

    -GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và giới thiệu nội dung bài thực hành trong(5 phút).

    -HS làm bài tại lớp dưới sự hướng dẫn của GV(khoảnh 32 phút).

    2. Các hoạt động dạy học:

    2.1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.

    2.2. Kiểm tra bài cũ:

    – Nêu nội dung PPCG1 và PPCG3?.

    2.3. Nội dung:

    Hoạt động của Giáo ViênHoạt động của Học SinhNội dung

    Hoạt động 1: Giáo Viên giới thiệu bài . (5 phút)

    -GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho bài thực hành.

    -GV treo tranh vẽ hình Giá Chữ L lên bảng để giới thiệu và yêu cầu HS lập bản vẽ kĩ thuật trên khổ giấy A4 của Giá Chữ L .

    -HS đặt các dụng cụ vật liệu mà GV đẵ yêu cầu chuẩn trước ở nhà.

    -HS quan sát lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.

    I/ Chuẩn bị

    – (SGK)

    II/ Nội dung thực hành:

    -Lập bản vẽ kĩ thuật trên khổ giấy A4 gồm ba hình chiếu và các kích thước của Giá Chữ L.

    Hoạt động 2: HS làm bài tại lớp dưới sự hướng dẫn của GV . (32 phút)

    -Quan sát vật thể em thấy vật thể có hình dạng như thế nào?

    -Các bạn chọn hướng chiếu như thế nào?

    -Chúng ta đẵ học mấy phương pháp chiếu, trong trường hợp này các em chọn phương pháp chiếu góc thứ mấy?

    -Trong PPCG1 vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào?

    -Sau khi chọn PPCG1 và bố trí các hình chiếu thìn ta làmm gì?

    -GV: sau khi vẽ phác từng phần của vật thể ta tiến hành vẽ phác các phần rãnh, phần lỗ của vật thể.

    Trước tiên ta vẽ phác phần rãnh hình hộp chữ nhật.

    -GV: tiếp đến ta vẽ phác phần lỗ hình trụ.

    -GV: sau khi đẵ vẽ phác song ta tiến hành tẩy xoá các nét thừa, tô đậm các nét thấy, hoàn chỉnh các nét dứt và vẽ đường gióng và đường kích thước.

    Chú ý: khi biểu diễn kích thước phải bố trí đủ kích thước, không thừa, không thiếu, đảm bảo sạch sẽ, thẩm mỹ.

    -GV: cuối cùng ta kẽ khung bản vẽ, khung tên, ghi kích thước và nội dung khung tên, kiểm tra và hoàn thiện bản vẽ.

    -Vật có dạng chữ L, phần đế nằm ngang có sẻ rãnh hình hộp chữ nhật, phần thẳng đứng có sẻ lỗ hình trụ.

    -HS suy nghĩ trả lời.

    -Chúng ta đẵ học PPCG1 và PPCG2, trong bài này chúng ta chọn PPCG1.

    -HS dựa vào kiến thực bài 3 để trả lời.

    – Vẽ phác từng phần của vật thể bằng nét mảnh.

    -HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn của GV.

    -HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn của GV.

    -HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn của GV.

    -HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn của GV.

    -GV nhận xét giờ thực hành:

    +Sự chuẩn bị của HS.

    +Kĩ năng làm bài của HS.

    +Tuyên dương những tập thể, cá nhân có ý thức tốt trong giờ thực hành và phê bình nhũng tập thể, cá nhân không có ý thức tốt trong giờ thực hành.

    +GV thu bài về nhà chấm điểm.

    – Các em về nhà học bài cũ, mỗi tổ làm một bài tập tang 21 sgk, đọc và nghin cứu bài 4 “Mặt cắt và hình cắt” trang 22 sgk , ghi chép lại các vấn đề khó hiểu.

    VI. Rút kinh nghiệm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần Mềm Triển Khai Bản Vẽ Kết Cấu
  • Sử Dụng Và Ứng Dụng Lệnh Xref Trong Autocad Hiệu Quả
  • Vai Trò Và Cách Sử Dụng Lệnh Xref Trong Cad Bạn Cần Phải Biết
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Xref Trong Autocad
  • Skkn Sáng Kiến Kinh Ngiệm Một Số Kinh Nghiệm Dạy Vẽ Hình Chiếu Vuông Góc Cho Học Sinh Lớp 11 Ở Trường Thpt Triệu Sơn 2
  • Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt
  • Cách Vẽ Ký Hiệu Mặt Cắt Siêu Nhanh Trong Autocad
  • Học Autocad 2007 Bài 29:hướng Dẫn Cách Vẽ Mặt Cắt Và Kí Hiệu Vật Liệu Trên Autocad
  • Quy Định Về Hình Cắt
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Trong Bộ Môn Công Nghệ 8
  • Công nghệ 8 Bài 2. Hình chiếu

    Câu hỏi giữa bài

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 8: Hãy quan sát các hình 2.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c.

    Trả lời:

    – Hình a: Các tia chiếu xuất phát từ một điểm xuyên qua các điểm của hình đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình b: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và song song với nhau đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình c: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 9: Quan sát các hình 2.3 và hình 2.4, cho biết các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu như thế nào?

    Trả lời:

    – Hình chiếu đứng thuộc mặt phẳng chiếu đứng, có hướng chiếu từ trước tới.

    – Hình chiếu bằng nằm ở mặt phẳng chiếu bằng, có hướng chiếu từ trên xuống.

    – Hiếu chiếu cạnh nằm ở mặt phẳng chiếu cạnh, có hướng chiếu từ trái sang.

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 10: Em hãy quan sát hình 2.4 và cho biết vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

    Trả lời:

    – Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

    – Hình chiếu bằng nằm ở dưới hình chiếu đứng.

    Câu hỏi & Bài tập

    Bài 1 trang 10 Công nghệ 8: Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Trả lời:

    Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Bài 2 trang 10 Công nghệ 8: Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    Trả lời:

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Bài 3 trang 10 Công nghệ 8: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    Trả lời:

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Bài 4 trang 10 Công nghệ 8: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2,3 (h.2.6).

    a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Học Công Nghệ Lớp 11
  • Bài Tập Vẽ Kỹ Thuật Pgs. Trần Hữu Quế, 202 Trang
  • Các Nguyên Tắc Vẽ Hình Học Không Gian Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Tiêu Chuẩn Về Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Tiết 6: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 8
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 7 Bài 7: Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8
  • Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 11

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 11 bài 3

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 11 bài 3: Thực hành: Vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp. Tài liệu sẽ giúp các em hệ thống lại những kiến thức đã học trong bài, định hướng phương pháp giải các bài tập cụ thể. Chúc các em học tốt!

    Thực hành: Vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản trang 15 SGK Công nghệ 11

    I. Giới thiệu bài

    Lấy giá chữ L làm ví dụ các bước tiến hành như sau:

    • Bước 1: Phân tích hình dạng vật thể, chọn hướng chiếu.

      Quan sát vật thể, phân tích hình dạng và chọn hướng chiếu vuông góc với các bề mặt của vật thể để biểu diễn hình dạng vật thể

      Quan sát giá chữ L, ta nhận thấy giá có dạng chữ L nội tiếp khối hình chữ nhật, phần nằm ngang có rãnh hình hộp chữ nhật và phần đứng có lỗ hình trụ nằm ngang. Chọn ba hướng chiếu lần lượt vuông góc với mặt trước, mặt trên, mặt bên trái của giá để vẽ ba hình chiếu đứng, bằng và cạnh.

    • Bước 2: Chọn tỉ lệ thích hợp với khổ giấy A4 và kích thước của vật thể. Bố trí ba hình chiếu cân đối trên bản vẽ theo các hình chữ nhật bao ngoài hình chiếu bằng nét liền mảnh
    • Bước 3: Lần lượt vẽ bằng nét liền mảnh từng phần của vật thể với các đường gióng giữa các hình chiếu của từng phần. Sau khi vẽ xong các hình chiếu của vật thể bằng các nét mảnh cần kiểm tra lại các hình vẽ sửa chữa những chỗ sai sót, tẩy xoá những đường nét không cần thiết như một số trục hình chiếu, các đường gióng giữa các hình chiếu…
    • Bước 4: Tô đậm các nét thấy, đường bao thấy của vật thể trên hình chiếu, dùng nét đứt biểu diễn các cạnh khuất, đường bao khuất
    • Bước 5: Kẻ các đường gióng, đường ghi kích thước và con số kích thước trên các hình chiếu
    • Bước 6: Kẻ khung bản vẽ và khung tên và hoàn thiện bản vẽ.

    II. Thực hành

    GV giao đề bài và các yêu cầu của đề bài cho học sinh.

    Vẽ các hình chiếu của vật thể 3 chiều: Giá chữ V, Tấm trượt dọc, Ống đứng, Tấm trượt ngang, Giá ngang, Giá vát nghiêng

    VnDoc xin giới thiệu tới các em Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 11 bài 3: Thực hành: Vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích hỗ trợ các em làm bài tập hiệu quả. Mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Công nghệ lớp 11. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết thêm các môn Toán 11, Ngữ văn 11, Tiếng Anh 11, đề thi học kì 1 lớp 11, đề thi học kì 2 lớp 11…

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1; Vẽ Hình Chiếu Đứng,bằng ,cạnh Của Một Vật Thể Cho Biết Vị Trí Hình Trên Bản Vẽ 2; Các Hình Nào Thuộc Khối Đa Diện 3; Nêu Sơ Đồ Về Bản Vẽ Chi Tiết,bản Vẽ Lắp
  • Hình Chiếu Trong Toán Học Là Gì?
  • Cách Tìm Hình Chiếu Của Một Điểm Lên Đường Thẳng, Mặt Phẳng Cực Hay
  • Tìm Tọa Độ Hình Chiếu Vuông Góc Của Một Điểm Lên Một Mặt Phẳng
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Trục Đo Trong Autocad
  • Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản (Hay, Chi Tiết).

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiêm Ngưỡng Những Bản Vẽ Tủ Bếp Chữ L Được Yêu Thích Nhất Hiện Nay
  • Bản Vẽ Biệt Thự 2 Tầng Chữ L 63M2 Nhỏ Xinh Tại Hà Nội
  • Bản Vẽ Nhà Chữ L 2 Tầng
  • Tổng Hợp Các Mẫu Nhà 2 Tầng Chữ L Phong Cách Hiện Đại, Giá Rẻ
  • Những Ý Tưởng Vẽ Tranh Gia Đình Đơn Giản Nhất
  • Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 3: Thực hành: Vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản (hay, chi tiết)

    I – CHUẨN BỊ

    Dụng cụ vẽ: Bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật (thước, êke, compa,…), bút chì cứng và bút chì mềm, tẩy,…

    Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, giấy kẻ ô hoặc kẻ li

    Tài liệu: Sách giáo khoa

    Đề bài: Vật mẫu hoặc hình biểu diễn ba chiều của vật thể

    II – NỘI DUNG THỰC HÀNH

    Lập bản vẽ trên khổ giấy A4 ba hình chiếu và các kích thước của vật thể đơn giản từ vật mẫu hoặc từ hình ảnh ba chiều của vật thể.

    III – CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    Bước 1: Quan sát vật thể, phân tích hình dạng và chọn hướng chiếu vuông góc với các bề mặt của vật thể để biểu diễn hình dạng vật thể

    Quan sát giá chữ L, ta nhận thấy giá có dạng chữ L nội tiếp khối hình chữ nhật, phần nằm ngang có rãnh hình hộp chữ nhật và phần đứng có lỗ hình trụ nằm ngang

    Chọn ba hướng chiếu lần lượt vuông góc với mặt trước, mặt trên, mặt bên trái của giá để vẽ ba hình chiếu đứng, bằng và cạnh.

    Bước 2: Chọn tỉ lệ thích hợp với khổ giấy A4 và kích thước của vật thể. Bố trí ba hình chiếu cân đối trên bản vẽ theo các hình chữ nhật bao ngoài hình chiếu bằng nét liền mảnh

    Bước 3: Lần lượt vẽ bằng nét liền mảnh từng phần của vật thể với các đường gióng giữa các hình chiếu của từng phần

    Sau khi vẽ xong các hình chiếu của vật thể bằng các nét mảnh cần kiểm tra lại các hình vẽ sửa chữa những chỗ sai sót, tẩy xoá những đường nét không cần thiết như một số trục hình chiếu, các đường gióng giữa các hình chiếu…

    Bước 4: Tô đậm các nét thấy, đường bao thấy của vật thể trên hình chiếu, dùng nét đứt biểu diễn các cạnh khuất, đường bao khuất

    Bước 5: Kẻ các đường gióng, đường ghi kích thước và con số kích thước trên các hình chiếu

    Giá chữ L có kích thước như sau:

    – Khối chữ L: Chiều dài 50, chiều cao 38, chiều rộng 28 và chiều dày 18

    – Rãnh hình hộp: chiều rộng 14, chiều dài 20 và chiều cao 18

    – Lỗ hình trụ: đường kính (phi14), chiều dài 18 và tâm lỗ cách đáy dưới 28

    Bước 6: Kẻ khung bản vẽ, khung tên, ghi nội dung

    Chú ý:

    1. Trước khi lập bản vẽ của bài thực hành, học sinh nên vẽ phác các hình chiếu trên giấy kẻ ô vuông hoặc giấy kẻ li.

    2. Các trình bày bản vẽ: Tham khảo bản vẽ giá chữ L

    IV – CÁC ĐỀ BÀI

    Dùng các mẫu vật hoặc các mô hình có dạng hình học đơn giản làm các đề bài thực hành. Cũng có thể dùng các hình biểu diễn ba chiều thay cho các vật mẫu

    Kích thước của vật thể cho trong hình 3.9 được tính theo kích thước của hình thoi, mỗi hình thoi biểu diễn một hình vuông có cạnh bằng 10mm. Vật mẫu được làm bằng thép. Mỗi học sinh làm một đề do giáo viên chỉ định.

    V – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH

    Học sinh tự đánh giá bài làm

    Giáo viên nhận xét và đánh giá bài làm của học sinh.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-3-thuc-hanh-ve-cac-hinh-chieu-cua-vat-the-don-gian.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Kiểm Tra Học Kì I Môn Công Nghệ 11
  • Xếp Hạng Tất Cả 17 Cấp Độ Super Saiyan Từ Mạnh Nhất Đến Yếu Nhất Trong Dragon Ball (P.1)
  • Dragon Ball Super Chương 60: Vegeta Hoàn Thành Khóa Huấn Luyện, Trở Về Trái Đấy “cứu Nguy” Cho Goku
  • Xuyên Việt Từ Dragon Ball Bắt Đầu
  • Dragon Ball: Dù Là ‘tri Kỷ’ Nhưng Tại Sao Bulma Lại Chọn Vegeta Chứ Không Phải Là Goku?
  • Công Nghệ 11 Bài 5 Hình Chiếu Trục Đo

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Hình Chiếu Trục Đo
  • Phương Pháp Biểu Diễn Hình Chiếu Trục Đo Phuong Phap Bieu Dien Hinh Chieu Truc Do Doc
  • 8 Cách Đơn Giản Đến Mức Không Ngờ Để Não Bộ Của Bạn Trẻ Mãi Không Già
  • Hướng Dẫn Cách Tự Thiết Kế Tem Bảo Hành Đúng Và Đủ
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Và Cách Làm Tem Nhãn Sản Phẩm
  • Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 5

    Công nghệ 11 Bài Hình chiếu trục đo

    1. Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 5

    1.1. Khái niệm

    1.1.1. Thế nào là hình chiếu trục đo?

    a. Cách xây dựng

    Hình 1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đo

    Một vật thể V gắn vào hệ trục toạ độ vuông góc OXYZ với các trục toạ độ đặt theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể;

    Chiếu vật thể cùng hệ trục toạ độ vuông góc lên mặt phắng hình chiếu P’ theo phương chiếu l (l không song song với P’ và bất cứ trục toạ độ nào). Kết quả thu được V’ trên P’ – đó chính là hình chiếu trục đo của V.

    b. Định nghĩa

    Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn không gian ba chiều của vật thể, được xây dựng bằng phép chiếu song song.

    1.1.2. Các thông số của hình chiếu trục đo

    Hình 2. Các góc trục đo

    a. Góc trục đo

    Trong phép chiếu trên:

    O’X’; O’Y’ O’Z’: gọi là các trục đo

    X’O’Z’, X’O’Y’, Y’O’Z’: Các góc trục đo

    b. Hệ số biến dạng

    Hệ số biến dạng là tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó.

    Trong đó:

    O’A’/OA là hệ số biến dạng theo trục O’X’

    O’B’/OB là hệ số biến dạng theo trục O’Y’

    O’C’/OC là hệ số biến dạng theo trục O’Z’

    1.2. Hình chiếu trục đo vuông góc đều

    1.2.1. Thông số cơ bản

    p:q:r = 1:1:1

    Hình 3. Góc trục đo hình chiếu trục đo vuông góc đều

    Hình 4. Hình biểu diễn hình chiếu trục đo vuông góc đều

    a. Góc trục đo

    X’O’Z’, X’O’Y’, Y’O’Z’

    b. Hệ số biến dạng

    p = q = r = 1

    1.2.2. Hình chiếu trục đo của hình tròn

    Hình chiếu trục đo vuông góc đều của một hình tròn nằm trong các mặt phẳng song song với các mặt toạ độ là một hình Elip theo các hướng khác nhau.

    Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều tỉ số biến dạng được quy ước: Nếu vẽ theo hệ số biến dạng quy ước (p=q=r=1) thì các elip đó có trục dài bằng 1,22d và trục ngắn bằng 0,71d (d là đường kính của hình tròn)

    Hình 5. Góc trục đo hình chiếu trục đo của hình tròn

    Hình 6. Hướng các elip

    Vì vậy: Hình chiếu trục đo vuông góc đều được ứng dụng để biểu diễn các vật thể có các lỗ tròn.

    1.3. Hình chiếu trục đo xiên góc cân

    1.3.1. Thông số cơ bản

    a. Góc trục đo

    Hình 7. Góc trục đo hình chiếu trục đo xiên góc cân

    Hình 8. Hình biểu diễn hình chiếu trục đo xiên góc cân

    b. Hệ số biến dạng

    p = r = 1; q = 0.5

    1.4. Cách vẽ hình chiếu trục đo

    Các bước vẽ hình chiếu trục đo:

    Bước 1. Chọn cách vẽ phù hợp với hình dạng vật thể

    Bước 2. Đặt các trục toạ độ theo các chiều dài, rộng, cao của vật thể

    Ví dụ: Vẽ hình chiếu trục đo của một cái đe từ các hình chiếu vuông góc của nó

    Hình 9. Các hình chiếu của vật thể

    Bước 1. Chọn mặt phẳng O’X’Z’ làm mặt phẳng cơ sở thứ nhất để vẽ một mặt của vật thể theo các kích thước đã cho

    Hình 10. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ nhất

    Hình 11. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ nhất

    Bước 2. Dựng mặt phẳng cơ sở thứ hai O1X1Z1 song song và cách mặt thứ nhất một khoảng để vẽ mặt còn lại của vật thể.

    Hình 12. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ hai

    Hình 13. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ hai

    Bước 3. Nối các đỉnh còn lại của hai mặt vật thể và xóa các đường thừa, đường khuất ta thu được hình chiếu trục đo của vật thể.

    Hình 14. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe

    Hình 15. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe

    2. Trắc nghiệm Công nghệ 11 Bài 5

    Câu 1: Hình chiếu trục đo vuông góc đều có:

    Câu 2: Hệ số biến dạng của hình chiếu trục đo xiên góc cân là:

    Câu 3: Trong phương pháp hình chiếu trục đo vuông góc đều, đường tròn có đường kính là d được biểu diễn tương ứng bằng elip có kích thước:

    Câu 4: Sự khác nhau giữa hình chiếu trục đo vuông góc đều và hình chiếu trục đo xiên góc cân là:

    Câu 5: Hệ số biến dạng của hình chiếu trục đo vuông góc đều là:

    Câu 6: Thông số nào sau đây không phải là thông số của hình chiếu trục đo?

    Câu 7: Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của vật thể được xây dựng bằng:

    Câu 8: Nếu gọi OXYZ là hệ trục tọa độ, A là điểm trên trục OX của vật thể, O’X’Y’Z’ là hệ trục trục đo, A’ là hình chiếu của A trên trục O’X’ thì:

    Câu 9: Tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục tọa độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó, gọi là:

    Câu 10: Hình chiếu trục đo xiên góc cân có các thông số góc trục đo là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo (Hay, Chi Tiết).
  • Bài Giảng Công Nghệ 11
  • (Review) +8 Chì Kẻ Mắt Tốt Nhất 2022: (Full Tone Màu)
  • Hướng Dẫn Viết Các Nét Cơ Bản Thư Pháp Bút Lông Âu Khải
  • Gợi Ý Cách Kẻ Mắt Nước Tự Nhiên Cho Nàng Công Sở
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 2: Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2 : Hình Chiếu Công Nghệ 8 Giaoanmc Ppt
  • Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Tiết 6: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Tiêu Chuẩn Về Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Các Nguyên Tắc Vẽ Hình Học Không Gian Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Giáo án điện tử Công nghệ 8

    Giáo án Công nghệ 8 bài 2

    Giáo án Công nghệ 8 bài 2: Hình chiếu được thiết kế rõ ràng, chi tiết, là mẫu giáo án lớp 8 hay giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn giáo án điện tử môn Công nghệ 8 để dạy cũng như hướng dẫn học sinh hiểu. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn.

    Tuần: 01 Ngày soạn: 23-08-2017

    Tiết: 02 Ngày dạy : 25-08-2017

    Bài 2: HÌNH CHIẾU

    I. Mục tiêu:

    1. Kiến thức: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu.

    2. Kĩ năng: Nhận biết hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật.

    3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ.

    II. Chuẩn bị:

    1. GV: Các ví dụ về hình chiếu, các hình vẽ 2.1-2.5.

    2. HS: Bút chì, giấy A4, tẩy.

    III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. Ổn định lớp: (1 phút).

    8A1:……………………………………………………………

    8A2:……………………………………………………………

    2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

    • Tại sao nói bản vẽ kĩ thuật là 1 ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật?
    • Bản vẽ có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống?

    3. Đặt vấn đề: (1 phút) – Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể. Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt. Vậy có các phép chiếu nào? Tên gọi hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Để biết được điều đó chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.

    4. Tiến trình:

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    TRỢ GIÚP CỦA GV

    Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (10 phút)

    – HS lắng nghe và hình dung các hiện tượng đó

    – Ánh sáng chiếu đồ vật lên mặt đất sẽ tạo thành bóng của đồ vật.

    – Phải có tia chiếu, vật thể được chiếu và mp chiếu.

    – Mỗi điểm của vật thể có một tia chiếu đi qua, giao điểm của tia chiếu với mặt phẳng là HC của điểm đó.

    – Muốn vẽ HC của vật thể, ta vẽ HC của các điểm thuộc vật thể đó.

    – HS ghi bài vào vở.

    – GV đưa ra 1 số ví dụ rồi từ hiện tượng ánh sáng chiếu lên đồ vật tạo nên bóng trên mặt đất, tường …hình thành được khái niệm hình chiếu

    – Cho HS quan sát H2.1 và cho biết hình vẽ diễn tả nội dung gì?

    – Bóng của đồ vật nhận được trên mặt đất gọi là hình chiếu của vật đó.

    – Để có 1 hình chiếu phải có những yếu tố nào?

    – GV hướng dẫn hs vẽ HC của một điểm: Để vẽ hình chiếu một điểm của vật thể phải làm như thế nào?

    – Nêu cách vẽ hình chiếu của vật thể?

    – GV làm thực nghiệm: dùng đèn pin chiếu bình hoa lên mặt tường để HS thấy được sự liên hệ giữa tia sáng và bóng của vật.

    – Con người đã mô phỏng hiện tượng tự nhiên này để diễn tả hình dạng của vật thể bằng các phép chiếu.

    – Rút ra KL về hình chiếu.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép chiếu (10 phút)

    – HS quan sát hình vẽ

    – Các tia chiếu không giống nhau

    – Xuất phát từ 1 điểm, song song, vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    – HS lắng nghe. HS rút ra kết luận và ghi bài.

    – Cho HS quan sát H2.2 yêu cầu:

    + Có nhận xét gì về các tia chiếu?

    + Các tia chiếu khác nhau như thế nào?

    – GV nêu thêm các VD qua hiện tượng tự nhiên:

    + Ứng dụng ở rạp chiếu

    + Tia chiếu của ngọn đèn.

    + Các tia chiếu của ngọn đèn pha (có chảo hình parabol) song song với nhau

    + Tia sáng của mặt trời chiếu vuông góc với mặt đất lúc 12h.

    Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc (10 phút)

    – HS tự quan sát.

    – Dựa vào SGK và mô hình trả lời.

    – Có 3 hình chiếu tương ứng với 3 mp chiếu: HC đứng, HC bằng, HC cạnh.

    – HS quan sát và trả lời câu hỏi:

    + Có 6 mặt.

    + Có 3 đôi mặt giống nhau.

    + Mỗi lần chiếu được 1 mặt của khối.

    + Cần 3 lần chiếu được 3 mặt chiếu.

    – 3 HC suy từ 3 mp chiếu.

    – Từ trước tới.

    – Từ trên xuống.

    – Từ trái sang.

    – HS theo dõi

    – HS quan sát trả lời.

    – Vì dùng 1 hình chiếu không thể hiện đủ hình dạng của vật thể.

    – GV cho hs quan sát tranh vẽ các mặt phẳng chiếu và mô hình 3 mặt phẳng chiếu.

    – Hãy cho biết có các mặt phẳng chiếu nào và vị trí của các mặt phẳng đó như thế nào?

    – Chúng ta có 3 mặt phẳng chiếu và mỗi mặt phẳng chiếu nhận được một hình chiếu tương ứng vậy có mấy hình chiếu? Đó là những hình chiếu nào?

    – GV cho hs quan sát khối chữ nhật:

    + Khối hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt?

    + So sánh các mặt của khối, nhận xét.

    + Mỗi lần chiếu được bao nhiêu mặt của khối?

    + Phải cần mấy lần chiếu mới thể hiện được hết các mặt của khối?

    + Như vậy sẽ nhận được mấy hình chiếu?

    – Để có hình chiếu đứng ta nhìn từ hướng nào để đến mp chiếu đứng?

    – Để có hình chiếu bằng ta nhìn từ hướng nào để đến mp chiếu bằng?

    – Để có hình chiếu cạnh ta nhìn từ hướng nào để đến mp chiếu cạnh?

    + GV lấy ví dụ 3 mặt phẳng chiếu đó là bảng, mặt đất, tường để dễ hiểu hơn và HS nhớ được 3 mặt phẳng chiếu.

    + Vật thể được đặt như thế nào đối với các mặt phẳng chiếu?

    – Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật thể? Dùng 1 hình chiếu được không?

    – GV kết luận và giải thích tại sao dùng 3 hình chiếu mà không phải là 1 hình?

    Hoạt động 4: Tìm hiểu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ (7 phút)

    – HS chú ý quan sát.

    – HS chỉ vị trí 3 hình chiếu.

    – HS tự ghi bài và vẽ H2.5.

    – Cho HS quan sát mô hình 3 mặt phẳng chiếu.

    – GV hướng dẫn cách đưa các HC này về cùng một mặt phẳng để trình bày trên bản vẽ.

    – GV mở các mặt phẳng chiếu ra để có vị trí các hình chiếu như H2.5.

    – Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

    → Trên BVKT, các HC của một vật thể được vẽ trên cùng một mp của bản vẽ. Đồng thời các HC phải được đặt sao cho các phần tương ứng cùng nằm trên các đường gióng thẳng đứng.

    Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà (1 phút)

    – Học sinh trả lời các câu hỏi.

    – Lắng nghe dặn dò

    – Đọc trước bài 3.

    – Thế nào là hình chiếu?

    – Có những loại hình chiếu nào? Nêu vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật?

    – HS trả lời câu hỏi trong SGK.

    – Học ghi nhớ SGK

    – Đọc trước bài 3.

    5. Ghi bảng: I. Khái niệm về hình chiếu:

      Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể.

    II. Các phép chiếu:

    • Phép chiếu xuyên tâm: các tia chiếu xuất phát từ một điểm
    • Phép chiếu song song: các tia chiếu song song với nhau.
    • Phép chiếu vuông góc: các tia chiếu vuông góc với mp chiếu.

    III. Các hình chiếu vuông góc: 1. Các mặt phẳng chiếu:

    • Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng
    • Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng
    • Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng chiếu cạnh

    2. Các hình chiếu:

    • Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới
    • Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống.
    • Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái qua

    IV. Vị trí các hình chiếu:

    • HC bằng ở dưới hình chiếu đứng.
    • HC cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

    * Lưu ý:

    • Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm.
    • Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứt.

    V. Rút kinh nghiệm:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Hình Học Không Gian Và Cách Vẽ Trong Mỹ Thuật
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 7582
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Bài 5. Hình Chiếu Trục Đo
  • Tiết 5 : Bài Tập Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Bài 2 : Hình Chiếu Công Nghệ 8 Giaoanmc Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Tiết 6: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Tiêu Chuẩn Về Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Các Nguyên Tắc Vẽ Hình Học Không Gian Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Bài Tập Vẽ Kỹ Thuật Pgs. Trần Hữu Quế, 202 Trang
  • Câu 1: – Hình chiếu là gì?

    – Có mấy loại hình chiếu?

    – Trình bày khái niệm về các loại hình chiếu trên.

    Câu 2: – Nêu trình tự các bước tiến hành vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể ?

    Câu 3: -Giải bài tập trắc nghiệm sau:

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM số 1

    Hãy xác định hình chiếu đứng và bằng đúng của vật thể bên:

    ĐÁP ÁN BT TRẮC NGHIỆM

    MỤC TIÊU CỦA BÀI

    -Nắm vững khái niệm mặt cắt và hình cắt.

    -Biết các loại mặt cắt và ứng dụng của chúng trên bản vẽ kỹ thuật.

    -Biết các loại hình cắt và ứng dụng của chúng trên bản vẽ kỹ thuật.

    -Bước đầu hình thành kỹ năng thể hiện các loại hình cắt và mặt cắt trên bản vẽ kỹ thuật.

    I/ KHÁI NIỆM

    I/ KHÁI NIỆM

    Mặt phẳng hình chiếu

    Mặt phẳng cắt

    I/ KHÁI NIỆM

    Mặt phẳng hình chiếu

    Mặt phẳng cắt

    Hình cắt

    Mặt cắt

    I/ KHÁI NIỆM

    1. MẶT CẮT:

    Mặt cắt là hình nhận được trên mặt phẳng cắt, khi ta tưởng tượng dùng mặt phẳng này cắt vật thể.

    2. HÌNH CẮT:

    Hình cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể, khi ta tưởng tượng cắt vật thể làm hai phần và lấy đi phần vật thể ở giữa người quan sát và mặt phẳng cắt.

    I/ KHÁI NIỆM

    3. MỘT SỐ QUI ĐỊNH CHUNG :

    Dùng nét cắt để chỉ vị trí mặt phẳng cắt.

    Mũi tên để chỉ hướng chiếu.

    Chữ in hoa để ký hiệu mặt cắt hoặc hình cắt.

    Dùng ký hiệu vật liệu để chỉ phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt.

    I/ KHÁI NIỆM

    3. MỘT SỐ QUI ĐỊNH CHUNG :

    Một số kí hiệu vật liệu:

    Kim loại

    Phi kim loại

    Gỗ cắt dọc

    Gỗ cắt ngang

    I/ KHÁI NIỆM

    3. MỘT SỐ QUI ĐỊNH CHUNG :

    II/ CÁC LOẠI MẶT CẮT

    MẶT CẮT CHẬP:

    II/ CÁC LOẠI MẶT CẮT

    Khái niệm:

    Là mặt cắt được vẽ ngay trên hình chiếu.

    Qui định:

    Đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh, các đường bao của hình chiếu ở trên mặt cắt vẫn được giữ nguyên.

    Phạm vi sử dụng:

    Dùng cho những vật thể có đường bao đơn giản.

    MẶT CẮT CHẬP:

    MẶT CẮT RỜI :

    II/ CÁC LOẠI MẶT CẮT

    II/ CÁC LOẠI MẶT CẮT

    MẶT CẮT RỜI :

    Khái niệm:

    Là mặt cắt được vẽ ở ngoài hình chiếu.

    Qui định:

    Đường bao được vẽ bằng nét liền đậm.

    Phạm vi sử dụng:

    Mặt cắt rời dùng cho những vật thể có đường bao phức tạp.

    Mặt phẳng hình chiếu

    Mặt phẳng cắt

    Hình cắt toàn phần

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    HÌNH CẮT TOÀN PHẦN:

    Dùng một mặt phẳng cắt, cắt toàn bộ vật thể.

    Mặt phẳng hình chiếu

    Mặt phẳng cắt

    Hình cắt toàn phần

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    HÌNH CẮT TOÀN PHẦN:

    Dùng một mặt phẳng cắt, cắt toàn bộ vật thể.

    A

    A

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    2. HÌNH CẮT RIÊNG PHẦN:

    Dùng một mặt phẳng cắt, cắt một phần vật thể.

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    2. HÌNH CẮT RIÊNG PHẦN:

    Dùng một mặt phẳng cắt, cắt một phần vật thể.

    Chú ý: đường giới hạn của phần hình cắt

    được vẽ bằng nét lượn sóng.

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    3. HÌNH CẮT KẾT HỢP:

    Dùng để vẽ những hình đối xứng.

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    3. HÌNH CẮT KẾT HỢP:

    Dùng để vẽ những hình đối xứng.

    Trục đối xứng là đường phân cách giữa hình chiếu và hình cắt.

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    II/ CÁC LOẠI MẶT CẮT

    MẶT CẮT CHẬP:

    Khái niệm: là mặt cắt được vẽ ngay trên hình chiếu.

    Qui định: Đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh, các đường bao của hình chiếu ở trên mặt cắt vẫn được giữ nguyên.

    Phạm vi sử dụng: dùng cho những vật thể có đường bao đơn giản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 2: Hình Chiếu
  • Các Loại Hình Học Không Gian Và Cách Vẽ Trong Mỹ Thuật
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 7582
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Bài 5. Hình Chiếu Trục Đo
  • Công Nghệ 11 Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Hình Erd Là Gì? Cách Chuyển Mô Hình Erd Sang Mô Hình Quan Hệ
  • 15 Phút Thực Hành Với Sơ Đồ Erd
  • Erd Là Gì? Cách Vẽ Mô Hình Thực Thể Erd Siêu Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Vẽ Erd Bằng Powerdesigner. Nơi Đào Tạo Âm Nhạc Nghệ Thuật
  • Dãy Số Fibonacci Là Gì? Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hiệu Quả
  • Tóm tắt lý thuyết

    1.1.1. Thế nào là hình chiếu trục đo?

    a. Cách xây dựng

    Hình 1. Phương pháp xây dựng hình chiếu trục đo

    • Một vật thể V gắn vào hệ trục toạ độ vuông góc OXYZ với các trục toạ độ đặt theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể;
    • Chiếu vật thể cùng hệ trục toạ độ vuông góc lên mặt phắng hình chiếu P’ theo phương chiếu l (l không song song với P’ và bất cứ trục toạ độ nào). Kết quả thu được V’ trên P’ – đó chính là hình chiếu trục đo của V.

    b. Định nghĩa

    Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn không gian ba chiều của vật thể, được xây dựng bằng phép chiếu song song.

    1.1.2. Các thông số của hình chiếu trục đo

    Hình 2. Các góc trục đo

    a. Góc trục đo

    Trong phép chiếu trên :

    • O’X’; O’Y’ O’Z’: gọi là các trục đo
    • (widehat{X’O’Z’}; widehat{X’O’Y’}; widehat{Y’O’Z’} ): Các góc trục đo

    b. Hệ số biến dạng

    Hệ số biến dạng là tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó.

    Trong đó:

    • (frac{O’A’}{OA}=p) là hệ số biến dạng theo trục O’X’
    • (frac{O’B’}{OB}=q) là hệ số biến dạng theo trục O’Y’
    • (frac{O’C’}{OC}=r) là hệ số biến dạng theo trục O’Z’

    1.2.1. Thông số cơ bản

    p:q:r = 1:1:1

    Hình 3. Góc trục đo hình chiếu trục đo vuông góc đều Hình 4. Hình biểu diễn hình chiếu trục đo vuông góc đều

    a. Góc trục đo

    (widehat{X’O’Z’}= widehat{X’O’Y’}= widehat{Y’O’Z’} =120^{circ})

    b. Hệ số biến dạng

    p = q = r = 1

    1.2.2. Hình chiếu trục đo của hình tròn

    • Hình chiếu trục đo vuông góc đều của một hình tròn nằm trong các mặt phẳng song song với các mặt toạ độ là một hình Elip theo các hướng khác nhau.
    • Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều tỉ số biến dạng được quy ước: Nếu vẽ theo hệ số biến dạng quy ước (p=q=r=1) thì các elip đó có trục dài bằng 1,22d và trục ngắn bằng 0,71d (d là đường kính của hình tròn)

    Hình 5. Góc trục đo hình chiếu trục đo của hình tròn Hình 6. Hướng các elip

    Vì vậy: Hình chiếu trục đo vuông góc đều được ứng dụng để biểu diễn các vật thể có các lỗ tròn.

    1.3.1. Thông số cơ bản

    a. Góc trục đo

    Hình 7. Góc trục đo hình chiếu trục đo xiên góc cân Hình 8. Hình biểu diễn hình chiếu trục đo xiên góc cân

    b. Hệ số biến dạng

    p = r = 1; q = 0.5

    Các bước vẽ hình chiếu trục đo:

    • Bước 1. Chọn cách vẽ phù hợp với hình dạng vật thể
    • Bước 2. Đặt các trục toạ độ theo các chiều dài, rộng, cao của vật thể

    Ví dụ: Vẽ hình chiếu trục đo của một cái đe từ các hình chiếu vuông góc của nó

    Hình 9. Các hình chiếu của vật thể

      Bước 1. Chọn mặt phẳng O’X’Z’ làm mặt phẳng cơ sở thứ nhất để vẽ một mặt của vật thể theo các kích thước đã cho

    Hình 10. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ nhất Hình 11. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ nhất

      Bước 2. Dựng mặt phẳng cơ sở thứ hai O1X1Z1 song song và cách mặt thứ nhất một khoảng để vẽ mặt còn lại của vật thể.

    Hình 10. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ hai Hình 11. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe với mặt phẳng cơ sở thứ hai

      Bước 3. Nối các đỉnh còn lại của hai mặt vật thể và xóa các đường thừa, đường khuất ta thu được hình chiếu trục đo của vật thể.

    Hình 12. Hình chiếu trục đo xiên góc cân của cái đe Hình 13. Hình chiếu trục đo vuông góc đều của cái đe

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo
  • Cách Vẽ Eyeliner Bằng Bút Nước Đẹp Tự Nhiên Nhất
  • Là Con Gái Nhất Định Phải Biết 10 Mẹo Kẻ Eyeliner Thông Minh Này
  • 15 Mẹo Vẽ Eyeliner Đẹp Và Đơn Giản Nhất Cho Bạn Gái
  • 5 Mẹo Vẽ Eyeliner Đẹp Xuất Sắc Cần Bỏ Túi Ngay!
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 7582
  • Các Loại Hình Học Không Gian Và Cách Vẽ Trong Mỹ Thuật
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 2: Hình Chiếu
  • Bài 2 : Hình Chiếu Công Nghệ 8 Giaoanmc Ppt
  • Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Bài 3. Thực hành: Vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản

    15 -09

    NGUY?N TH? THU

    BÀI 3

    VẼ HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ

    Thực Hành

    I – NỘI DUNG THỰC HÀNH

    – Lập bản vẽ trên khổ giấy A4 ba hình chiếu và các kích thước của vật thể đơn giản từ vật mẫu hoặc từ hình ảnh ba chiều của vật thể.

    – Lấy VD vật thể là giá đỡ hình chữ L.

    Vật thể hình chữ L

    Bản vẽ cần xây dựng

    I – CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    BƯỚC 1

    Quan sát vật thể, phân tích hình dạng và chọn hướng chiếu vuông góc với các bề mặt của vật thể đẻ biểu diễn hình dạng vật thể.

    Chọn tỉ lệ thích hợp với khổ giấy A4 và kích thước của vật thể. Bố trí ba hình chiếu cân đối trên bản vẽ theo các hình chữ nhật bao ngoài hình chiếu bằng nét liền mảnh.

    Lần lượt vẽ bằng nét liền mảnh từng phần của vật thể với các đường gióng giữa các hình chiếu của từng phần.

    Tô đậm các nét thấy, đường bao thấy của vật thể trên hình chiếu, dùng nét đứt biểu diễn các cạnh khuất, đường bao khuất.

    BƯỚC 2

    BƯỚC 3

    BƯỚC 4

    BƯỚC 5

    BƯỚC 6

    Kẻ các đường gióng, đường ghi kích thước và con số kích thước trên các hình chiếu.

    Kẻ khung bản vẽ, khung tên, ghi nội dung.

    BƯỚC 1

    Quan sát vật thể, phân tích hình dạng và chọn hướng chiếu vuông góc với các bề mặt của vật thể để biểu diễn hình dạng vật thể.

    – Hình dạng :

    + Hình chữ L nội tiếp khối hình chữ nhật.

    + Phần nằm ngang có dãnh hình hộp chữ nhật.

    + Phần đứng có lỗ hình trụ nằm ngang.

    – Hướng chiếu :

    + Hướng chiếu đứng : từ truớc vào.

    + Hướng chiếu bằng : từ trên xuống.

    + Hướng chiếu cạnh : từ trái sang.

    Cấu tạo giá đỡ hình chữL

    Chọn tỉ lệ thích hợp với khổ giấy A4 và kích thước của vật thể. Bố trí ba hình chiếu cân đối trên bản vẽ theo các hình chữ nhật bao ngoài hình chiếu bằng nét liền mảnh.

    BƯỚC 2

    A4

    Lần lượt vẽ bằng nét liền mảnh từng phần của vật thể với các đường gióng giữa các hình chiếu của từng phần.

    BƯỚC 3

    a) Vẽ khối chữ L

    b) Vẽ rãnh hình hộp

    Lần lượt vẽ bằng nét liền mảnh từng phần của vật thể với các đường gióng giữa các hình chiếu của từng phần.

    BƯỚC 3

    c) Vẽ lỗ trụ

    Lần lượt vẽ bằng nét liền mảnh từng phần của vật thể với các đường gióng giữa các hình chiếu của từng phần.

    BƯỚC 3

    Tô đậm các nét thấy, đường bao thấy của vật thể trên hình chiếu, dùng nét đứt biểu diễn các cạnh khuất, đường bao khuất.

    BƯỚC 4

    BƯỚC 5

    Kẻ các đường gióng, đường ghi kích thước và con số kích thước trên các hình chiếu.

    28

    38

    50

    18

    14

    20

    14

    28

    18

    BƯỚC 6

    Kẻ khung bản vẽ, khung tên, ghi nội dung vào khung bản vẽ.

    GIÁ CHỮ L

    Người vẽ

    ĐỨC MINH

    10 – 10

    Kiểm tra

    Vật liệu

    Thép

    Tỉ lệ

    1 : 2

    Bài số

    03

    Trường ĐHSP Hà Nội 2

    Lớp k31c – SPKT

    ĐỨC MINH

    10 – 10

    20

    20

    20

    20

    30

    30

    32

    16

    8

    140

    18

    28

    38

    50

    18

    14

    20

    28

    14

    BƯỚC 6

    Kẻ khung bản vẽ, khung thên, ghi nội dung vào khung bản vẽ.

    GIÁ CHỮ L

    Ngườ vẽ

    ĐỨC MINH

    10 – 10

    Kiểm tra

    Vật liệu

    Thép

    Tỉ lệ

    1 : 2

    Bài số

    03

    Trường ĐHSP Hà Nội 2

    Lớp k31c – SPKT

    ĐỨC MINH

    10 – 10

    CHÚC CÁC EM THÀNH CÔNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Hình Chiếu Trục Đo
  • Tiết 5 : Bài Tập Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100