Top 7 # Cách Vẽ Hình Chiếu Của Vật Thể Công Nghệ 8 Bài 3 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 3 Bài 3: Thực Hành Hình Chiếu Của Vật Thể

– Yêu cầu HS quan sát hình 3.1 và trả lời câu hỏi:

? Hãy kể tên các hình chiếu trên?

? Tại sao em lại phân biệt được các hình chiếu trên?

– Yêu cầu HS vẽ lại các hình chiếu 1, 2, 3 cho đúng vị trí, giám sát HS làm, gọi HS lên bảng làm, kiểm tra bài làm của HS.

– Đưa ra đáp án.

Ngày soạn: ngày/tháng/năm Ngày dạy: ngày/tháng/năm; lớp ........ Ngày dạy: ngày/tháng/năm; lớp ........ TIẾT: 3 BÀI 3: THỰC HÀNH: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hệ thống lại kiến thức lý thuyết về hình chiếu. 2. Kỹ năng - Đọc được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật. 3. Thái độ - Có thái độ học tập nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - SGK, giáo án, bảng phụ, tranh vẽ,phấn màu, thước thẳng 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, vở ghi,đồ dùng học tập. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức (kiểm tra sĩ số) 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Tên gọi và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Đáp án: Tên gọi và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ: + Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng. + Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng. 3. Bài mới * Vào bài Trên bản vẽ kĩ thuật, các hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng chiếu khác nhau. Chúng được bố trí ở các vị trí nhất định trên bản vẽ. Để đọc thành thạo một số bản vẽ đơn giản chúng ta cùng làm "Bài tập thực hành: Hình chiếu của vật thể". Hoạt động 1: Chuẩn bị Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nêu những dụng cụ cần chuẩn bị cho bài thực hành. - Yêu cầu HS chuẩn bị dụng cụ lên bàn để kiểm tra. I. Chuẩn bị - Lắng nghe. - Chuẩn bị dụng cụ kiểm tra. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài thực hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung SGK và cho biết nội dung chính của bài là gì? - Yêu cầu HS quan sát hình 3.1 và trả lời câu hỏi: ? Hãy kể tên các hình chiếu trên? ? Tại sao em lại phân biệt được các hình chiếu trên? - Yêu cầu HS vẽ lại các hình chiếu 1, 2, 3 cho đúng vị trí, giám sát HS làm, gọi HS lên bảng làm, kiểm tra bài làm của HS. - Đưa ra đáp án. II. Nội dung - Tìm hiểu SGK trả lời. - Vẽ lại hình chiếu 1, 2, 3 của cái nêm cho đúng vị trí của chúng trên bản vẽ kĩ thuật. - Quan sát và trả lời. + 1 hình chiếu bằng. + 2 hình chiếu cạnh. + 3 hình chiếu đứng. - Dựa vào các hướng chiếu. - HS làm bài. Hoạt động 3: Các bước tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS tìm hiểu SGK nêu các bước tiến hành? - Nêu những lưu ý và yêu cầu HS thực hiện theo các bước vào vở. - Theo dõi, sửa sai cho HS. - GV đưa ra đáp án bảng 3.1. III. Các bước tiến hành - Tìm hiểu SGK trả lời. - Thực hiện vào vở. H­íng chiÕu H×nh chiÕu A B C 1 x 2 x 3 x Hoạt động 4: Nhận xét và đánh giá Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV đưa ra các tiêu chí, yêu cầu HS tự đánh giá: + Điền đúng bảng 3.1 được 4 điểm. + Vẽ đúng các hình chiếu, đúng vị trí được 5 điểm. + Vẽ sạch, đúng tiêu chuẩn được 1 điểm. - GV nhận xét buổi thực hành. IV. Nhận xét và đánh giá - HS tự đánh giá. - Lắng nghe. 4. Củng cố - GV: Thế nào là hình chiếu? - HS: Vật thể được chiếu lên mặt phẳng. Hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu. - GV: Yêu cầu HS đọc nội dung phần ghi nhớ SGK. 5. Dặn dò - Học bài cũ. - Chuẩn bị bài mới.

Bài Giảng Công Nghệ 11, Bài 3: Thực Hành, Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản.

I, Mục tiêu bài học:–Vẽ được ba hình chiếu đứng, bằng, cạnh của vật thể từ hình ba chiều hoặc vật mẫu.–Ghi được kích thước của vật thể, bố trí hợp lívà đúng tiêu chuẩn các kích thước.– Biết cách trình bày bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật.

II. Chuẩn bị bài thực hành: : – : Nghiên cứu kĩ nội dung bài 3 SGK. -Đọc các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn Quốc tê (TCQT) về trình bày bản vẽ kỹõõ thuật. -HS: đọc trước nội dung bài 3 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm, bộ thước vẽ kĩ thuật .Đồ dùng dạy học: – Tranh vẽ phóng to hình 3.1; 3.3; 3.4; 3.6; 3.7 SGK, bộ thước vẽ kĩ thuật .2. Phương Pháp. Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với phương pháp thuyết trình, diễn giảng, phương pháp dạy học thực hành.III. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Phân bổ bài giảng: Bài giảng thực hiện trong một tiết, gồm các nội dung: -GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và giới thiệu nội dung bài thực hành trong(5 phút). -HS làm bài tại lớp dưới sự hướng dẫn của GV(khoảnh 32 phút).2. Các hoạt động dạy học:2.1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.2.2. Kiểm tra bài cũ: – Nêu nội dung PPCG1 và PPCG3?.2.3. Nội dung:

Hoạt động của Giáo ViênHoạt động của Học SinhNội dung

Hoạt động 1: Giáo Viên giới thiệu bài . (5 phút)

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho bài thực hành.

-GV treo tranh vẽ hình Giá Chữ L lên bảng để giới thiệu và yêu cầu HS lập bản vẽ kĩ thuật trên khổ giấy A4 của Giá Chữ L .

-HS đặt các dụng cụ vật liệu mà GV đẵ yêu cầu chuẩn trước ở nhà. -HS quan sát lắng nghe và làm theo yêu cầu của GV.

I/ Chuẩn bị – (SGK)

II/ Nội dung thực hành: -Lập bản vẽ kĩ thuật trên khổ giấy A4 gồm ba hình chiếu và các kích thước của Giá Chữ L.

Hoạt động 2: HS làm bài tại lớp dưới sự hướng dẫn của GV . (32 phút)

-Quan sát vật thể em thấy vật thể có hình dạng như thế nào?

-Các bạn chọn hướng chiếu như thế nào?

-Chúng ta đẵ học mấy phương pháp chiếu, trong trường hợp này các em chọn phương pháp chiếu góc thứ mấy? -Trong PPCG1 vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào?

-Sau khi chọn PPCG1 và bố trí các hình chiếu thìn ta làmm gì?

-GV: sau khi vẽ phác từng phần của vật thể ta tiến hành vẽ phác các phần rãnh, phần lỗ của vật thể. Trước tiên ta vẽ phác phần rãnh hình hộp chữ nhật.

-GV: tiếp đến ta vẽ phác phần lỗ hình trụ.

-GV: sau khi đẵ vẽ phác song ta tiến hành tẩy xoá các nét thừa, tô đậm các nét thấy, hoàn chỉnh các nét dứt và vẽ đường gióng và đường kích thước.Chú ý: khi biểu diễn kích thước phải bố trí đủ kích thước, không thừa, không thiếu, đảm bảo sạch sẽ, thẩm mỹ.

-GV: cuối cùng ta kẽ khung bản vẽ, khung tên, ghi kích thước và nội dung khung tên, kiểm tra và hoàn thiện bản vẽ.

-Vật có dạng chữ L, phần đế nằm ngang có sẻ rãnh hình hộp chữ nhật, phần thẳng đứng có sẻ lỗ hình trụ. -HS suy nghĩ trả lời.

-Chúng ta đẵ học PPCG1 và PPCG2, trong bài này chúng ta chọn PPCG1.

-HS dựa vào kiến thực bài 3 để trả lời.

– Vẽ phác từng phần của vật thể bằng nét mảnh.

-HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn của GV.

-HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn của GV.

-HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn của GV.

-HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn của GV.

-GV nhận xét giờ thực hành: +Sự chuẩn bị của HS. +Kĩ năng làm bài của HS. +Tuyên dương những tập thể, cá nhân có ý thức tốt trong giờ thực hành và phê bình nhũng tập thể, cá nhân không có ý thức tốt trong giờ thực hành. +GV thu bài về nhà chấm điểm.

– Các em về nhà học bài cũ, mỗi tổ làm một bài tập tang 21 sgk, đọc và nghin cứu bài 4 “Mặt cắt và hình cắt” trang 22 sgk , ghi chép lại các vấn đề khó hiểu.

VI. Rút kinh nghiệm:

Công Nghệ 8 Vnen Bài 3: Hình Chiếu Và Hình Cắt

Công nghệ 8 VNEN Bài 3: Hình chiếu và hình cắt

A. Hoạt động khởi động

Câu 1 (trang 15 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Trong cuộc sống, người kĩ sư thể hiện các đối tượng kĩ thuật lên bản vẽ bằng cách nào?

Trả lời:

Trong cuộc sống, người kĩ sư thể hiện các đối tượng kĩ thuật lên bản vẽ bằng cách vẽ các hình chiếu tương ứng với vật thể cần làm rõ.

Câu 2 (trang 14 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Với một bản vẽ kĩ thuật, làm thế nào để thể hiện rõ cấu tạo bên trong của vật thể?

Trả lời:

Với một bản vẽ kĩ thuật, để thể hiện rõ cấu tạo bên trong của vật thể chúng ta cần phải sử dụng hình cắt.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Khái niệm về hình chiếu và các phép chiếu

Câu 1 (trang 16 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Hình 3.1 sử dụng phép chiếu gì để thể hiện hình chiếu của các vật thể?

Trả lời:

Hình 3.1 sử dụng phép chiếu xuyên tâm để thể hiện hình chiếu của các vật thể. Hình chiếu có cạnh hướng từ trái sang phải.

Câu 2 (trang 16 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c

Trả lời:

Đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b, c là:

– Hình 3.2a là phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu xuất phát từ một điểm, dùng để biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

– Hình 3.2b là phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau theo góc xiên, dùng để biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

– Hình 3.2c là phép chiếu vuông góc có các tia chiếu song song với nhau theo phương thẳng đứng, dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc.

2. Hình chiếu vuông góc

Câu 1 (trang 17 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Nối nội dung các ô trong cột 1 và nội dung trong các ô cột 2 sao cho phù hợp

Trả lời: Nối cột 1 với cột 2 như sau:

Câu 2 (trang 17 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 trong hình 3.5 vào bảng 3.1

Trả lời: Ghi tên gọi các hình chiếu trong hình 3.5 là: 3. Khái niệm về hình cắt

Câu 1 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.6 và cho biết tên các loại nét vẽ để vẽ hình cắt của ông lót?

Trả lời: Quan sát hình 3.6 ta thấy có các loại nét vẽ để vẽ hình cắt của ống lót là:

– Nét liền đậm

– Nét liền mảnh

– Nét gạch chấm mảnh

Câu 2 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Phép chiếu được sử dụng để xây dựng hình cắt ở hình 3.6 là phép chiếu gì?

Trả lời:

Phép chiếu được sử dụng để xây dựng hình cắt ở hình 3.6 là phép chiếu song song.

4. Quy ước vẽ ren a. Ren ngoài (ren trục)

Câu 1 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Nhận xét về quy ước ren bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm từ liền mảnh vào các mệnh đề sau:

– Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét ………..

– Đường chân ren được vẽ bằng nét ………..

– Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét ……….

– Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét ……………

– Vòng chân ren được vẽ bằng nét …………..

Trả lời: Ghi các cụm từ vào chỗ chấm như sau:

– Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

– Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Vòng chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

b. Ren trong (ren lỗ)

Quan sát các hình 3.9, 3.10

Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Nhận xét về quy ước ren bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm từ liền mảnh vào các mệnh đề sau:

– Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét ………..

– Đường chân ren được vẽ bằng nét ………..

– Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét ……….

– Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét ……………

– Vòng chân ren được vẽ bằng nét …………..

Trả lời: Trả lời: Ghi các cụm từ vào chỗ chấm như sau:

– Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

– Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Vòng chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

c. Ren bị che khuất

Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Quan sát hình 3.11 và cho biết trường hợp ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren được vẽ bằng nét gì?

Trả lời:

Trường hợp ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren được vẽ bằng nét đứt.

C. Hoạt động luyện tập

Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Đánh dấu x vào bảng 3.2 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với hình chiếu trong hình 3.12a, b

Trả lời:

Câu 2 (trang 20 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.6 sau đó chuyển thể thành một đoạn văn có nội dung về phương pháp xây dựng hình cắt bằng cách điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

Sử dụng ….. song song với một mặt phẳng hình chiếu để cắt đôi …….. Chiếu vuông góc ……. vật thể lên ……… song song với ……. ta thu được hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt gọi là ……….

Trả lời: Điền vào chỗ chấm:

Sử dụng phép chiếu song song với 1 mặt phẳng hình chiếu để cắt đôi vật thể. Chiếu vuông góc mặt phẳng cắt vật thể lên phép chiếu song song với mặt phẳng chiếu ta thu được hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt gọi là hình cắt.

Câu 3 (trang 20 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát một số chi tiết có ren trong hình 3.13 và cho biết về loại ren của các chi tiết ấy bằng cách đánh dấu X vào những ô phù hợp trong bảng 3.3

Trả lời:

D. Hoạt động vận dụng

Câu 1 (trang 21Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Chia sẻ với gia đình và người thân về ý nghĩa của hình chiếu và hình cắt?

Trả lời:

Ý nghĩa hình chiếu và hình cắt:

– Hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng chiếu khác nhau, trên bản vẽ kĩ thuật.

– Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

Câu 2 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Bản vẽ tên là gì ?

Trả lời:

Bản vẽ ròng rọc

Câu 3 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Các hình biểu diễn trên bản vẽ được xây dựng bằng phương pháp nào ?

Trả lời:

Bản vẽ xây dựng bằng phương pháp hình cắt

Câu 4 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Trên các bản xe có hình cắt không và chúng được thể hiện như thế nào trên các bản vẽ

Trả lời:

Bản vẽ có hình cắt và được thể hiện bằng mặt cắt dọc

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu

Công nghệ 8 Bài 2. Hình chiếu

Câu hỏi giữa bài

Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 8: Hãy quan sát các hình 2.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c.

Trả lời:

– Hình a: Các tia chiếu xuất phát từ một điểm xuyên qua các điểm của hình đến mặt phẳng chiếu.

– Hình b: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và song song với nhau đến mặt phẳng chiếu.

– Hình c: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 9: Quan sát các hình 2.3 và hình 2.4, cho biết các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu như thế nào?

Trả lời:

– Hình chiếu đứng thuộc mặt phẳng chiếu đứng, có hướng chiếu từ trước tới.

– Hình chiếu bằng nằm ở mặt phẳng chiếu bằng, có hướng chiếu từ trên xuống.

– Hiếu chiếu cạnh nằm ở mặt phẳng chiếu cạnh, có hướng chiếu từ trái sang.

Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 10: Em hãy quan sát hình 2.4 và cho biết vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

Trả lời:

– Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

– Hình chiếu bằng nằm ở dưới hình chiếu đứng.

Câu hỏi & Bài tập

Bài 1 trang 10 Công nghệ 8: Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

Trả lời:

Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

Bài 2 trang 10 Công nghệ 8: Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

Trả lời:

– Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

– Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

– Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

Bài 3 trang 10 Công nghệ 8: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

Trả lời:

– Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

– Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

Bài 4 trang 10 Công nghệ 8: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2,3 (h.2.6).

a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

Trả lời: