Top #10 Cách Vẽ Hình Chiếu Bài 7 Công Nghệ 8 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt
  • Cách Vẽ Ký Hiệu Mặt Cắt Siêu Nhanh Trong Autocad
  • Học Autocad 2007 Bài 29:hướng Dẫn Cách Vẽ Mặt Cắt Và Kí Hiệu Vật Liệu Trên Autocad
  • Quy Định Về Hình Cắt
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Trong Bộ Môn Công Nghệ 8
  • Công nghệ 8 Bài 2. Hình chiếu

    Câu hỏi giữa bài

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 8: Hãy quan sát các hình 2.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c.

    Trả lời:

    – Hình a: Các tia chiếu xuất phát từ một điểm xuyên qua các điểm của hình đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình b: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và song song với nhau đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình c: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 9: Quan sát các hình 2.3 và hình 2.4, cho biết các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu như thế nào?

    Trả lời:

    – Hình chiếu đứng thuộc mặt phẳng chiếu đứng, có hướng chiếu từ trước tới.

    – Hình chiếu bằng nằm ở mặt phẳng chiếu bằng, có hướng chiếu từ trên xuống.

    – Hiếu chiếu cạnh nằm ở mặt phẳng chiếu cạnh, có hướng chiếu từ trái sang.

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 10: Em hãy quan sát hình 2.4 và cho biết vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

    Trả lời:

    – Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

    – Hình chiếu bằng nằm ở dưới hình chiếu đứng.

    Câu hỏi & Bài tập

    Bài 1 trang 10 Công nghệ 8: Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Trả lời:

    Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Bài 2 trang 10 Công nghệ 8: Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    Trả lời:

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Bài 3 trang 10 Công nghệ 8: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    Trả lời:

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Bài 4 trang 10 Công nghệ 8: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2,3 (h.2.6).

    a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Học Công Nghệ Lớp 11
  • Bài Tập Vẽ Kỹ Thuật Pgs. Trần Hữu Quế, 202 Trang
  • Các Nguyên Tắc Vẽ Hình Học Không Gian Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Tiêu Chuẩn Về Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Tiết 6: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 11
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Thứ 3
  • Tài Liệu Skkn Hướng Dẫn Cho Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Phối Cảnh Hai Điểm Tụ Đối Với Các Số Tự Nhiên
  • Tóm tắt lý thuyết

    Hình 1. Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ của ngôi nhà

    • Các viên gạch và cửa sổ càng ở xa càng nhỏ lại
    • Các đường thẳng trong thực tế song song với nhau và không song song với mặt phẳng hình chiếu lại có xu hướng gặp nhau tại 1 điểm. Điểm này người ta gọi là điểm tụ

    1.1.1. Hình chiếu phối cảnh là gì?

    a. Khái niệm

    Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.

    b. Cách xây dựng

    Hình 2. Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh Cách xây dựng hình chiếu phối cảnh của vật thể:

    • Mặt phẳng nằm ngang trên đó đặt vật thể là mặt phẳng vật thể
    • Tâm chiếu là mắt người quan sát
    • Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn gọi là mặt phẳng tầm mắt
    • Mặt phẳng thẳng đứng tưởng tượng được gọi là mặt phẳng hình chiếu hay mặt tranh
    • Mặt phẳng tầm mắt cắt mặt tranh theo một đường thẳng gọi là đường chân trời

    ​Thực hiện phép chiếu để có hình chiếu phối cảnh: Hình 3. Hệ thống thực hiện phép chiếu để có hình chiếu phối cảnh

    • Từ tâm chiếu kẻ các đường nối với các điểm của vật thể
    • Từ hình chiếu của tâm chiếu trên đường chân trời kẻ các đường tương ứng (thuộc mặt tranh)
    • Các đường tương ứng cắt nhau tại các điểm. Nối các điểm được hình chiếu phối cảnh của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu

    Đặc điểm của hình chiếu phối cảnh: Là tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của các vật thể giống như khi quan sát thực tế.

    1.1.2. Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh

    • Đặt cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng
    • Biểu diễn các công trình có kích thước lớn: Nhà cửa, đê đập, cầu đường, . . .

    1.1.3. Các loại hình chiếu phối cảnh

    Có 2 loại hình chiếu phối cảnh: Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ và hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

    Hình 4. Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ Hình 5. Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

    Bài tập: Vẽ hình chiếu phối cảnh 1 điểm của vật thể sau:

    Hình 6. Các hình chiếu của vật thể

      Bước 1. Vẽ đường nằm ngang t – t làm đường chân trời

    Hình 7. Vẽ đường chân trời Hình 8. Vẽ điểm tụ

      Bước 3. Vẽ lại hình chiếu đứng của vật thể

    Hình 9. Vẽ hình chiếu đứng của vật thể

      Bước 4. Nối các điểm trên hình chiếu đứng với điểm F’

    Hình 10. Xác định các điểm trên hình chiếu đứng

      Bước 5. Trên đoạn nối từ hình chiếu đứng đến F’ lấy một điểm để xác định chiều rộng của vật thể. Từ điểm đó kẻ các đường song song với các cạnh của vật thể

    Hình 11. Xác định chiều rộng của vật thể

      Bước 6. Nối các điểm tìm được thì ta được hình chiếu phối cảnh của vật thể vẽ phác

    Hình 12. Vẽ hình chiếu phối cảnh của vật thể

      Bước 7. Tô đậm các cạnh thấy của vật thể và hoàn thiện hình chiếu phối cảnh đã xây dựng

    Hình 13. Tô đậm các cạnh thấy của vật thể Hình 14. Hình dạng của vật thể

    • Muốn thể hiện mặt bên nào của vật thể thì chọn điểm tụ F’ về phía bên đó của hình chiếu đứng
    • Khi F’ ở vô cùng, các tia chiếu song song nhau, hình chiếu nhận được có dạng hình chiếu trục đo của vật thể

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Skkn Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Công Nghệ 8
  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 8
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 2: Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2 : Hình Chiếu Công Nghệ 8 Giaoanmc Ppt
  • Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Tiết 6: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Tiêu Chuẩn Về Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Các Nguyên Tắc Vẽ Hình Học Không Gian Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Giáo án điện tử Công nghệ 8

    Giáo án Công nghệ 8 bài 2

    Giáo án Công nghệ 8 bài 2: Hình chiếu được thiết kế rõ ràng, chi tiết, là mẫu giáo án lớp 8 hay giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn giáo án điện tử môn Công nghệ 8 để dạy cũng như hướng dẫn học sinh hiểu. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn.

    Tuần: 01 Ngày soạn: 23-08-2017

    Tiết: 02 Ngày dạy : 25-08-2017

    Bài 2: HÌNH CHIẾU

    I. Mục tiêu:

    1. Kiến thức: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu.

    2. Kĩ năng: Nhận biết hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật.

    3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ.

    II. Chuẩn bị:

    1. GV: Các ví dụ về hình chiếu, các hình vẽ 2.1-2.5.

    2. HS: Bút chì, giấy A4, tẩy.

    III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. Ổn định lớp: (1 phút).

    8A1:……………………………………………………………

    8A2:……………………………………………………………

    2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

    • Tại sao nói bản vẽ kĩ thuật là 1 ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật?
    • Bản vẽ có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống?

    3. Đặt vấn đề: (1 phút) – Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể. Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt. Vậy có các phép chiếu nào? Tên gọi hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Để biết được điều đó chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.

    4. Tiến trình:

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    TRỢ GIÚP CỦA GV

    Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (10 phút)

    – HS lắng nghe và hình dung các hiện tượng đó

    – Ánh sáng chiếu đồ vật lên mặt đất sẽ tạo thành bóng của đồ vật.

    – Phải có tia chiếu, vật thể được chiếu và mp chiếu.

    – Mỗi điểm của vật thể có một tia chiếu đi qua, giao điểm của tia chiếu với mặt phẳng là HC của điểm đó.

    – Muốn vẽ HC của vật thể, ta vẽ HC của các điểm thuộc vật thể đó.

    – HS ghi bài vào vở.

    – GV đưa ra 1 số ví dụ rồi từ hiện tượng ánh sáng chiếu lên đồ vật tạo nên bóng trên mặt đất, tường …hình thành được khái niệm hình chiếu

    – Cho HS quan sát H2.1 và cho biết hình vẽ diễn tả nội dung gì?

    – Bóng của đồ vật nhận được trên mặt đất gọi là hình chiếu của vật đó.

    – Để có 1 hình chiếu phải có những yếu tố nào?

    – GV hướng dẫn hs vẽ HC của một điểm: Để vẽ hình chiếu một điểm của vật thể phải làm như thế nào?

    – Nêu cách vẽ hình chiếu của vật thể?

    – GV làm thực nghiệm: dùng đèn pin chiếu bình hoa lên mặt tường để HS thấy được sự liên hệ giữa tia sáng và bóng của vật.

    – Con người đã mô phỏng hiện tượng tự nhiên này để diễn tả hình dạng của vật thể bằng các phép chiếu.

    – Rút ra KL về hình chiếu.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép chiếu (10 phút)

    – HS quan sát hình vẽ

    – Các tia chiếu không giống nhau

    – Xuất phát từ 1 điểm, song song, vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    – HS lắng nghe. HS rút ra kết luận và ghi bài.

    – Cho HS quan sát H2.2 yêu cầu:

    + Có nhận xét gì về các tia chiếu?

    + Các tia chiếu khác nhau như thế nào?

    – GV nêu thêm các VD qua hiện tượng tự nhiên:

    + Ứng dụng ở rạp chiếu

    + Tia chiếu của ngọn đèn.

    + Các tia chiếu của ngọn đèn pha (có chảo hình parabol) song song với nhau

    + Tia sáng của mặt trời chiếu vuông góc với mặt đất lúc 12h.

    Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc (10 phút)

    – HS tự quan sát.

    – Dựa vào SGK và mô hình trả lời.

    – Có 3 hình chiếu tương ứng với 3 mp chiếu: HC đứng, HC bằng, HC cạnh.

    – HS quan sát và trả lời câu hỏi:

    + Có 6 mặt.

    + Có 3 đôi mặt giống nhau.

    + Mỗi lần chiếu được 1 mặt của khối.

    + Cần 3 lần chiếu được 3 mặt chiếu.

    – 3 HC suy từ 3 mp chiếu.

    – Từ trước tới.

    – Từ trên xuống.

    – Từ trái sang.

    – HS theo dõi

    – HS quan sát trả lời.

    – Vì dùng 1 hình chiếu không thể hiện đủ hình dạng của vật thể.

    – GV cho hs quan sát tranh vẽ các mặt phẳng chiếu và mô hình 3 mặt phẳng chiếu.

    – Hãy cho biết có các mặt phẳng chiếu nào và vị trí của các mặt phẳng đó như thế nào?

    – Chúng ta có 3 mặt phẳng chiếu và mỗi mặt phẳng chiếu nhận được một hình chiếu tương ứng vậy có mấy hình chiếu? Đó là những hình chiếu nào?

    – GV cho hs quan sát khối chữ nhật:

    + Khối hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt?

    + So sánh các mặt của khối, nhận xét.

    + Mỗi lần chiếu được bao nhiêu mặt của khối?

    + Phải cần mấy lần chiếu mới thể hiện được hết các mặt của khối?

    + Như vậy sẽ nhận được mấy hình chiếu?

    – Để có hình chiếu đứng ta nhìn từ hướng nào để đến mp chiếu đứng?

    – Để có hình chiếu bằng ta nhìn từ hướng nào để đến mp chiếu bằng?

    – Để có hình chiếu cạnh ta nhìn từ hướng nào để đến mp chiếu cạnh?

    + GV lấy ví dụ 3 mặt phẳng chiếu đó là bảng, mặt đất, tường để dễ hiểu hơn và HS nhớ được 3 mặt phẳng chiếu.

    + Vật thể được đặt như thế nào đối với các mặt phẳng chiếu?

    – Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật thể? Dùng 1 hình chiếu được không?

    – GV kết luận và giải thích tại sao dùng 3 hình chiếu mà không phải là 1 hình?

    Hoạt động 4: Tìm hiểu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ (7 phút)

    – HS chú ý quan sát.

    – HS chỉ vị trí 3 hình chiếu.

    – HS tự ghi bài và vẽ H2.5.

    – Cho HS quan sát mô hình 3 mặt phẳng chiếu.

    – GV hướng dẫn cách đưa các HC này về cùng một mặt phẳng để trình bày trên bản vẽ.

    – GV mở các mặt phẳng chiếu ra để có vị trí các hình chiếu như H2.5.

    – Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

    → Trên BVKT, các HC của một vật thể được vẽ trên cùng một mp của bản vẽ. Đồng thời các HC phải được đặt sao cho các phần tương ứng cùng nằm trên các đường gióng thẳng đứng.

    Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà (1 phút)

    – Học sinh trả lời các câu hỏi.

    – Lắng nghe dặn dò

    – Đọc trước bài 3.

    – Thế nào là hình chiếu?

    – Có những loại hình chiếu nào? Nêu vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật?

    – HS trả lời câu hỏi trong SGK.

    – Học ghi nhớ SGK

    – Đọc trước bài 3.

    5. Ghi bảng: I. Khái niệm về hình chiếu:

      Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể.

    II. Các phép chiếu:

    • Phép chiếu xuyên tâm: các tia chiếu xuất phát từ một điểm
    • Phép chiếu song song: các tia chiếu song song với nhau.
    • Phép chiếu vuông góc: các tia chiếu vuông góc với mp chiếu.

    III. Các hình chiếu vuông góc: 1. Các mặt phẳng chiếu:

    • Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng
    • Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng
    • Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng chiếu cạnh

    2. Các hình chiếu:

    • Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới
    • Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống.
    • Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái qua

    IV. Vị trí các hình chiếu:

    • HC bằng ở dưới hình chiếu đứng.
    • HC cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

    * Lưu ý:

    • Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm.
    • Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứt.

    V. Rút kinh nghiệm:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Hình Học Không Gian Và Cách Vẽ Trong Mỹ Thuật
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 7582
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Bài 5. Hình Chiếu Trục Đo
  • Tiết 5 : Bài Tập Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Bài 2 : Hình Chiếu Công Nghệ 8 Giaoanmc Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Tiết 6: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Tiêu Chuẩn Về Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Các Nguyên Tắc Vẽ Hình Học Không Gian Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Bài Tập Vẽ Kỹ Thuật Pgs. Trần Hữu Quế, 202 Trang
  • Câu 1: – Hình chiếu là gì?

    – Có mấy loại hình chiếu?

    – Trình bày khái niệm về các loại hình chiếu trên.

    Câu 2: – Nêu trình tự các bước tiến hành vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể ?

    Câu 3: -Giải bài tập trắc nghiệm sau:

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM số 1

    Hãy xác định hình chiếu đứng và bằng đúng của vật thể bên:

    ĐÁP ÁN BT TRẮC NGHIỆM

    MỤC TIÊU CỦA BÀI

    -Nắm vững khái niệm mặt cắt và hình cắt.

    -Biết các loại mặt cắt và ứng dụng của chúng trên bản vẽ kỹ thuật.

    -Biết các loại hình cắt và ứng dụng của chúng trên bản vẽ kỹ thuật.

    -Bước đầu hình thành kỹ năng thể hiện các loại hình cắt và mặt cắt trên bản vẽ kỹ thuật.

    I/ KHÁI NIỆM

    I/ KHÁI NIỆM

    Mặt phẳng hình chiếu

    Mặt phẳng cắt

    I/ KHÁI NIỆM

    Mặt phẳng hình chiếu

    Mặt phẳng cắt

    Hình cắt

    Mặt cắt

    I/ KHÁI NIỆM

    1. MẶT CẮT:

    Mặt cắt là hình nhận được trên mặt phẳng cắt, khi ta tưởng tượng dùng mặt phẳng này cắt vật thể.

    2. HÌNH CẮT:

    Hình cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể, khi ta tưởng tượng cắt vật thể làm hai phần và lấy đi phần vật thể ở giữa người quan sát và mặt phẳng cắt.

    I/ KHÁI NIỆM

    3. MỘT SỐ QUI ĐỊNH CHUNG :

    Dùng nét cắt để chỉ vị trí mặt phẳng cắt.

    Mũi tên để chỉ hướng chiếu.

    Chữ in hoa để ký hiệu mặt cắt hoặc hình cắt.

    Dùng ký hiệu vật liệu để chỉ phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt.

    I/ KHÁI NIỆM

    3. MỘT SỐ QUI ĐỊNH CHUNG :

    Một số kí hiệu vật liệu:

    Kim loại

    Phi kim loại

    Gỗ cắt dọc

    Gỗ cắt ngang

    I/ KHÁI NIỆM

    3. MỘT SỐ QUI ĐỊNH CHUNG :

    II/ CÁC LOẠI MẶT CẮT

    MẶT CẮT CHẬP:

    II/ CÁC LOẠI MẶT CẮT

    Khái niệm:

    Là mặt cắt được vẽ ngay trên hình chiếu.

    Qui định:

    Đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh, các đường bao của hình chiếu ở trên mặt cắt vẫn được giữ nguyên.

    Phạm vi sử dụng:

    Dùng cho những vật thể có đường bao đơn giản.

    MẶT CẮT CHẬP:

    MẶT CẮT RỜI :

    II/ CÁC LOẠI MẶT CẮT

    II/ CÁC LOẠI MẶT CẮT

    MẶT CẮT RỜI :

    Khái niệm:

    Là mặt cắt được vẽ ở ngoài hình chiếu.

    Qui định:

    Đường bao được vẽ bằng nét liền đậm.

    Phạm vi sử dụng:

    Mặt cắt rời dùng cho những vật thể có đường bao phức tạp.

    Mặt phẳng hình chiếu

    Mặt phẳng cắt

    Hình cắt toàn phần

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    HÌNH CẮT TOÀN PHẦN:

    Dùng một mặt phẳng cắt, cắt toàn bộ vật thể.

    Mặt phẳng hình chiếu

    Mặt phẳng cắt

    Hình cắt toàn phần

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    HÌNH CẮT TOÀN PHẦN:

    Dùng một mặt phẳng cắt, cắt toàn bộ vật thể.

    A

    A

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    2. HÌNH CẮT RIÊNG PHẦN:

    Dùng một mặt phẳng cắt, cắt một phần vật thể.

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    2. HÌNH CẮT RIÊNG PHẦN:

    Dùng một mặt phẳng cắt, cắt một phần vật thể.

    Chú ý: đường giới hạn của phần hình cắt

    được vẽ bằng nét lượn sóng.

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    3. HÌNH CẮT KẾT HỢP:

    Dùng để vẽ những hình đối xứng.

    III/ CÁC LOẠI HÌNH CẮT

    3. HÌNH CẮT KẾT HỢP:

    Dùng để vẽ những hình đối xứng.

    Trục đối xứng là đường phân cách giữa hình chiếu và hình cắt.

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    II/ CÁC LOẠI MẶT CẮT

    MẶT CẮT CHẬP:

    Khái niệm: là mặt cắt được vẽ ngay trên hình chiếu.

    Qui định: Đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh, các đường bao của hình chiếu ở trên mặt cắt vẫn được giữ nguyên.

    Phạm vi sử dụng: dùng cho những vật thể có đường bao đơn giản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 2: Hình Chiếu
  • Các Loại Hình Học Không Gian Và Cách Vẽ Trong Mỹ Thuật
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 7582
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Bài 5. Hình Chiếu Trục Đo
  • Công Nghệ 8 Vnen Bài 3: Hình Chiếu Và Hình Cắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Hoa Hướng Dương Tỏa Nắng Bằng Bút Chì, Bút Màu Hay Bút Bi
  • Ý Tưởng Vẽ Hoa Hướng Dương Cách Điệu
  • Tất Tần Tật Về Tranh Hoa Hướng Dương
  • Tia X Phát Hiện Hoa Hướng Dương Của Van Gogh Sẽ… Héo
  • Nỗi Ám Ảnh Mang Tên ‘hoa Hướng Dương’ Của Danh Họa Vincent Van Gogh
  • Công nghệ 8 VNEN Bài 3: Hình chiếu và hình cắt

    A. Hoạt động khởi động

    Câu 1 (trang 15 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Trong cuộc sống, người kĩ sư thể hiện các đối tượng kĩ thuật lên bản vẽ bằng cách nào?

    Trả lời:

    Trong cuộc sống, người kĩ sư thể hiện các đối tượng kĩ thuật lên bản vẽ bằng cách vẽ các hình chiếu tương ứng với vật thể cần làm rõ.

    Câu 2 (trang 14 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Với một bản vẽ kĩ thuật, làm thế nào để thể hiện rõ cấu tạo bên trong của vật thể?

    Trả lời:

    Với một bản vẽ kĩ thuật, để thể hiện rõ cấu tạo bên trong của vật thể chúng ta cần phải sử dụng hình cắt.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. Khái niệm về hình chiếu và các phép chiếu

    Câu 1 (trang 16 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Hình 3.1 sử dụng phép chiếu gì để thể hiện hình chiếu của các vật thể?

    Trả lời:

    Hình 3.1 sử dụng phép chiếu xuyên tâm để thể hiện hình chiếu của các vật thể. Hình chiếu có cạnh hướng từ trái sang phải.

    Câu 2 (trang 16 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c

    Trả lời:

    Đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b, c là:

    – Hình 3.2a là phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu xuất phát từ một điểm, dùng để biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

    – Hình 3.2b là phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau theo góc xiên, dùng để biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

    – Hình 3.2c là phép chiếu vuông góc có các tia chiếu song song với nhau theo phương thẳng đứng, dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc.

    2. Hình chiếu vuông góc

    Câu 1 (trang 17 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Nối nội dung các ô trong cột 1 và nội dung trong các ô cột 2 sao cho phù hợp

    Trả lời: Nối cột 1 với cột 2 như sau:

    Câu 2 (trang 17 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 trong hình 3.5 vào bảng 3.1

    Trả lời: Ghi tên gọi các hình chiếu trong hình 3.5 là: 3. Khái niệm về hình cắt

    Câu 1 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.6 và cho biết tên các loại nét vẽ để vẽ hình cắt của ông lót?

    Trả lời: Quan sát hình 3.6 ta thấy có các loại nét vẽ để vẽ hình cắt của ống lót là:

    – Nét liền đậm

    – Nét liền mảnh

    – Nét gạch chấm mảnh

    Câu 2 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Phép chiếu được sử dụng để xây dựng hình cắt ở hình 3.6 là phép chiếu gì?

    Trả lời:

    Phép chiếu được sử dụng để xây dựng hình cắt ở hình 3.6 là phép chiếu song song.

    4. Quy ước vẽ ren a. Ren ngoài (ren trục)

    Câu 1 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Nhận xét về quy ước ren bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm từ liền mảnh vào các mệnh đề sau:

    – Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét ………..

    – Đường chân ren được vẽ bằng nét ………..

    – Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét ……….

    – Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét ……………

    – Vòng chân ren được vẽ bằng nét …………..

    Trả lời: Ghi các cụm từ vào chỗ chấm như sau:

    – Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

    – Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Vòng chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

    b. Ren trong (ren lỗ)

    Quan sát các hình 3.9, 3.10

    Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Nhận xét về quy ước ren bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm từ liền mảnh vào các mệnh đề sau:

    – Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét ………..

    – Đường chân ren được vẽ bằng nét ………..

    – Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét ……….

    – Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét ……………

    – Vòng chân ren được vẽ bằng nét …………..

    Trả lời: Trả lời: Ghi các cụm từ vào chỗ chấm như sau:

    – Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

    – Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

    – Vòng chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

    c. Ren bị che khuất

    Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Quan sát hình 3.11 và cho biết trường hợp ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren được vẽ bằng nét gì?

    Trả lời:

    Trường hợp ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren được vẽ bằng nét đứt.

    C. Hoạt động luyện tập

    Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Đánh dấu x vào bảng 3.2 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với hình chiếu trong hình 3.12a, b

    Trả lời:

    Câu 2 (trang 20 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.6 sau đó chuyển thể thành một đoạn văn có nội dung về phương pháp xây dựng hình cắt bằng cách điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

    Sử dụng ….. song song với một mặt phẳng hình chiếu để cắt đôi …….. Chiếu vuông góc ……. vật thể lên ……… song song với ……. ta thu được hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt gọi là ……….

    Trả lời: Điền vào chỗ chấm:

    Sử dụng phép chiếu song song với 1 mặt phẳng hình chiếu để cắt đôi vật thể. Chiếu vuông góc mặt phẳng cắt vật thể lên phép chiếu song song với mặt phẳng chiếu ta thu được hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt gọi là hình cắt.

    Câu 3 (trang 20 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát một số chi tiết có ren trong hình 3.13 và cho biết về loại ren của các chi tiết ấy bằng cách đánh dấu X vào những ô phù hợp trong bảng 3.3

    Trả lời:

    D. Hoạt động vận dụng

    Câu 1 (trang 21Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Chia sẻ với gia đình và người thân về ý nghĩa của hình chiếu và hình cắt?

    Trả lời:

    Ý nghĩa hình chiếu và hình cắt:

    – Hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng chiếu khác nhau, trên bản vẽ kĩ thuật.

    – Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    Câu 2 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Bản vẽ tên là gì ?

    Trả lời:

    Bản vẽ ròng rọc

    Câu 3 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Các hình biểu diễn trên bản vẽ được xây dựng bằng phương pháp nào ?

    Trả lời:

    Bản vẽ xây dựng bằng phương pháp hình cắt

    Câu 4 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Trên các bản xe có hình cắt không và chúng được thể hiện như thế nào trên các bản vẽ

    Trả lời:

    Bản vẽ có hình cắt và được thể hiện bằng mặt cắt dọc

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 11
  • Bài Giảng Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Vẽ Hoặc Xóa Một Đường Hoặc Đường Kết Nối
  • Bài 13: Lập Bản Vẽ Kỹ Thuật Bằng Máy Tính
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 2 Ngắn Nhất: Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Vượt Thác (Ngắn Gọn)
  • Công Nghệ 9 Bài 1: Giới Thiệu Nghề Điện Dân Dụng
  • Bài 3 + 4: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Soạn Bài Lớp 10: Ca Dao Hài Hước
  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 25: Máy Điện Xoay Chiều Ba Pha
  • KIẾN THỨC CẦN ĐẠT ĐƯỢC:

    – Học sinh hiểu thế nào là phép chiếu, hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu.

    – Biết được sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    Tóm tắt lý thuyết Công nghệ 8 Bài 2 ngắn gọn

    Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể.

    – Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    – Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau.

    – Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu hội tụ ở một điểm.

    III. Các hình chiếu vuông góc

    1. Các mặt phẳng chiếu

    – Mặt chính diện: gọi là mặt phẳng chiếu đứng.

    – Mặt nằm ngang: gọi là mặt phẳng chiếu bằng.

    – Mặt cạnh bên: gọi là mặt phẳng chiếu cạnh.

    2. Các hình chiếu

    – Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới.

    – Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống.

    – Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang.

    Hình chiếu đứng ở trên hình chiếu bằng và ở bên trái hình chiếu cạnh.

    Hướng dẫn Soạn Công nghệ 8 Bài 2 ngắn nhất

    Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 8: Hãy quan sát các hình 2.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c.

    – Hình b: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và song song với nhau đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình c: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 9: Quan sát các hình 2.3 và hình 2.4, cho biết các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu như thế nào?

    – Hình chiếu bằng nằm ở mặt phẳng chiếu bằng, có hướng chiếu từ trên xuống.

    – Hiếu chiếu cạnh nằm ở mặt phẳng chiếu cạnh, có hướng chiếu từ trái sang.

    Em hãy quan sát hình 2.4 và cho biết vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

    – Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

    – Hình chiếu bằng nằm ở dưới hình chiếu đứng.

    Soạn Bài 1 trang 10 ngắn nhất: Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Soạn Bài 2 trang 10 ngắn nhất: Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Soạn Bài 3 trang 10 ngắn nhất: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Soạn Bài 4 trang 10 ngắn nhất: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2,3 (h.2.6).

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Câu 1: Khi chiếu một vật thể lên một mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là:

    A. hình chiếu

    B. Vật chiếu

    C. Mặt phẳng chiếu

    D. Vật thể

    Câu 2: Điểm A của vật thể có hình chiếu là điểm A’ trên mặt phẳng. Vậy A A’ gọi là:

    A. Đường thẳng chiếu

    B. Tia chiếu

    C. Đường chiếu

    D. Đoạn chiếu

    Câu 3: Có những loại phép chiếu nào?

    A. Phép chiếu xuyên tâm

    B. Phép chiếu song song

    C. Phép chiếu vuông góc

    D. Cả 3 đáp án trên

    Có các loại phép chiếu là xuyên tâm, vuông góc và song song.

    Câu 4: Để vẽ các hình chiếu vuông góc, người ta sử dụng phép chiếu:

    A. Song song

    B. Vuông góc

    C. Xuyên tâm

    D. Cả 3 đáp án trên

    Câu 5: Để vẽ các hình biểu diễn 3 chiều, người ta sử dụng phép chiếu:

    A. Vuông góc

    B. Vuông góc và song song

    C. Song song và xuyên tâm

    D. Vuông góc và xuyên tâm

    Vì phép chiếu song song và xuyên tâm dùng để vẽ hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

    Câu 6: Để diễn tả chính xác hình dạng vật thể, ta chiếu vuông góc vật thể theo:

    A. Một hướng

    B. Hai hướng

    C. Ba hướng

    D. Bốn hướng

    Câu 7: Có mấy mặt phẳng hình chiếu?

    A. 2

    B. 3

    C. 4

    D. 5

    Vì đó là mặt phẳng chiếu đứng, mặt phẳng chiếu bằng và mặt phẳng chiếu cạnh.

    Câu 8: Có các hình chiếu vuông góc nào?

    A. Hình chiếu đứng

    B. Hình chiếu bằng

    C. Hình chiếu cạnh

    D. Cả 3 đáp án trên

    Vì theo ba hướng chiếu sẽ thu được ba hình chiếu tương ứng.

    Câu 9: Để thu được hình chiếu đứng, hướng chiếu từ:

    A. Trước tới

    B. Trên xuống

    C. Trái sang

    D. Phải sang

    Vì hướng chiếu từ trên xuống sẽ thu được hình chiếu bằng, hướng chiếu từ trái sang sẽ thu được hình chiếu cạnh, hướng chiếu từ phải sang sẽ không thu được hình chiếu.

    Câu 10: Chọn phát biểu sai về vị trí hình chiếu:

    A. Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng

    B. Hình chiếu cạnh bên phải hình chiếu đứng

    C. Hình chiếu đứng ở dưới hình chiếu bằng

    D. Đáp án A và B đúng

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 2: Hình chiếu trong SGK Công nghệ 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 32: Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen
  • Bài 32. Công Nghệ Gen
  • Bài 32: Công Nghệ Gen
  • Giáo Án Công Nghệ 9
  • Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Học Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 8
  • Skkn Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Công Nghệ 8
  • Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • đơn giản và là cơ sở cho quá trình học tập gia công định dạng (lớp 10), kĩ thuật

    cơ khí ( lớp 11) và giáo dục học sinh trong lao động, sản xuất .

    Trong thực tế hiện nay do đặc thù của môn học nên việc giảng dạy môn

    Công Nghệ 8 phần vẽ kĩ thuật đang gặp nhiều khó khăn . Phần vẽ kĩ thuật được

    phân bố vào học kì I trong khi đó một số kiến thức hình học không gian mới chỉ

    bắt đầu học ở học kì II môn hình học lớp 8, nên kết quả dạy và học chưa cao.

    Song kết quả chưa cao đó còn do những nguyên nhân sau:

    -Giáo viên Kĩ Thuật được đào tạo chính quy còn thiếu nên việc giảng dạy bộ

    môn này ở các trường chủ yếu là giáo viên dạy chéo môn, do đó chưa đầu tư

    nhiều vào bài dạy.

    -Điều kiện cơ sở vật chất của trường còn thiếu thốn : Không có phòng thực

    hành riêng, không có các mẫu vật trực quan để giảng dạy.

    -Phân môn Vẽ Kĩ Thuật là một môn khó, đòi hỏi phải có trí tưởng tượng

    không gian tốt, phải thường xuyên được tiếp xúc với các vật thể mẫu, với những

    sản phẩm trong thực tế sản xuất.

    Khi dạy xong chương I Tôi đã khảo sát môn công Nghệ khối 8 để đánh giá.

    Kết quả :

    +50% em không hiểu hình chiếu vuông góc là gì? Không phân biệt được hình

    chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo.

    +25% HS không vẽ được hình chiếu vuông góc .

    +25% HS vẽ được hình chiếu nhưng vẫn còn thiếu sót.

    Rõ ràng Học sinh đã thiếu đi những kĩ năng cơ bản về vẽ hình chiếu, do đó

    không đọc được nội dung của các bản vẽ kĩ thuật đơn giản ở SGK.

    Là một Giáo viên Kĩ Thuật Công Nghiệp, qua những năm học tập ở trường

    chuyên nghiệp và quá trình giảng dạy ở Trường THCS, tôi luôn trăn trở suy nghĩ

    để tìm ra một phương án dạy vẽ hình chiếu đạt kết quả cao, giúp các em nắm

    được kiến thức cơ bản ở SGK nên tôi chọn đề tài : Phương pháp vẽ hình chiếu

    trong môn học Công Nghệ 8

    2

    4

    Z

    P2

    Y

    5

    Hình 2 .

    Trong không gian lấy ba mặt phẳng P1, P2 và P3 vuông góc với nhau :

    – Mặt phẳng (P1) thẳng đứng (hình chiếu đứng).

    – Mặt phẳng (P2) nằm ngang (hình chiếu bằng).

    – Mặt phẳng (P3) nằm ở bên phải (hình chiếu cạnh).

    Dễ dàng thấy rằng hình chiếu đứng của vật thể sẽ cho biết chiều cao và chiều

    dài của nó, còn hình chiếu bằng cho biết chiều rộng và chiều dài. Ba hình chiếu

    này bổ sung cho nhau sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin vè hình dạng vật thể. Để

    các hình chiếu nằm gọn trên cùng một mặt phẳng, sau khi chiếu, người ta xoay

    mặt phẳng P2 quanh trục Ox, đưa về trùng với mặt phẳng P 1. Xoay mặt phẳng P3

    quanh trục Oz đưa P3 trùng với P1. Ta được hình vẽ như ( hình 3)

    Hình 3.

    3. Vẽ hình chiếu trục đo từ hình chiếu cho trước :

    6

    B

    y

    Trong không gian ta lấy một mặt phẳng P’ làm mặt phẳng hình chiếu và

    đường thẳng l không song song với mặt phẳng P’ làm đường chiếu. Gắn vào vật

    thể được biểu diễn hệ toạ độ vuông góc theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể

    và đặt vật thể sao cho phương chiếu l không song song với trục toạ độ nào của

    toạ độ. Sau đó chiếu vật thể cùng hệ toạ độ vuông góc lên mặt phẳng P’theo

    phương chiếu l, ta được hình biểu diễn của vật thể gọi là hình chiếu trục đo của

    vật thể.

    Hình chiếu của ba trục toạ độ là o’x’, o’y’, và o’z’gọi là các trục đo (Hình 4).

    Ta có các tỷ số:

    7

    = P là hệ số biến dạng theo trục o’x’

    = q là hệ số biến dạng trên trục o’y’.

    90 0

    = r là hệ số biến dạng trên trục o’z’

    + Hình chiếu trục đo xiên góc cân. (hình 5 )

    1350

    Hình 5 .

    y’

    x’o’y’ = y’o’z’ = 1350 x’o’z’ = 900 và các hệ số biến dạng p = r = 1, q = 0,5.

    + Hình chiếu trục đo vuông góc đều. (hình 6 )

    z’

    x’o’y’ = y’o’z’ =x’o’z’ = 1200

    và các hệ số biến dạng p = q = r = 1

    Giả sử ta muốn vẽ hình chiếu trục đo xiên góc cân hoặc vuông góc đều theo

    hình vẽ này ta tiến hành như sau :

    8

    Hình 7.

    TRÌNH TỰ VẼ

    HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

    Xiên góc cân

    Vuông góc đều

    1. Vẽ mặt trước

    x’o’z’ làm cơ sở

    2. Từ các đỉnh của

    mặt cơ sở, vẽ các

    đường song song

    với

    trục o’y’

    theo hệ số biến

    dạng của nó, đặt

    các đoạn thẳng lên

    các đường song

    song đó.

    9

    3. Nối các điểm đã

    được xác định, vẽ

    các đường khác và

    hoàn thành hình

    chiếu trục đo bằng

    nét mảnh.

    4. Sửa chữa, tẩy

    các đường nét phụ

    và tô đậm hình

    chiếu trục đo.

    10

    Cách vẽ hình chiếu của vật thể :

    Hình 8a .

    Hình 8b .

    11

    Hình 8c .

    Giả sử ta muốn vẽ ba hình chiếu của vật thể ( Hình 8c.) thì ta phải biết phân

    tích hình dạng của vật thể đó ra thành những phần có hình dạng có các khối hình

    học.

    – vẽ hình hộp bao ngoài và dạng hình chữ L.

    – vẽ rãnh của phần nằm ngang

    – Vẽ lỗ hình trụ của phần thẳng đứng

    – Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứt.

    Có một số vật thể khi xem hình chiếu đứng và hình chiếu bằng ta có thể suy ra

    hình dạng của vật thể. Nhưng cũng có một số vật thể có các hình chiếu đứng

    giống nhau và hình chiếu bằng giống nhau. Muốn phân biệt cần vẽ thêm hình

    chiếu cạnh trên P3 (Hình 9. )

    12

    Hình 9 .

    P3

    Chú ý: Không vẽ các đường bao của các mặt phẳng chiếu.

    Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm.

    4. Cách ghi kích thước :

    Kích thước trên bản vẽ kĩ thuật thể hiện độ lớn của vật thể, cần được ghi đầy

    đủ, rõ ràng.

    Muốn ghi kích thước cần vẽ các đường gióng kích thước, đường ghi kích

    thước và viết chữ số kích thước.

    Một số quy định cơ bản về nguyên tắc ghi kích thước:

    Chữ số kích thước chỉ trị số kích thước thật của vật thể, nó không phụ thuộc vào

    tỷ lệ bản vẽ.

    – Trên bản vẽ kĩ thuật, không đơn vị đo sau trị số đo độ dài (mm)

    – Chữ số kích thước viết ở phía trên đường kích thước.

    – Các đường gióng không được cắt qua các đường kích thước .

    13

    – Kích thước của đường tròn được ghi như trên ( Hình 10a.) Trước con số kích

    thước đường kính có ghi kí hiệu .

    – Những cung bé hơn nửa đường tròn được ghi kích thước bán kính kèm thêm kí

    hiệu R ở phía trước. (Hình 10b.)

    R6

    12

    b)

    Để tránh làm bản vẽ phức tạp mỗi chiều của vật thể chỉ được ghi một lần.

    Con số ghi chỉ hướng về một phía.

    III . KẾT THÚC VẤN ĐỀ:

    1. Kết quả đối chứng :

    Sau khi học xong phần I – Vẽ kĩ thuật của bộ môn Công Nghệ 8. Với

    phương pháp dạy trên, tôi tổ chức khảo sát để đối chứng, so sánh với đầu năm.

    Kết quả :

    90% Học sinh vẽ được hình chiếu vuông góc.

    10% Học sinh vẽ được hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo.

    2. Kiến nghị, đề xuất:

    14

    15

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Tik Tok Biến “vịt Bầu Thành Thiên Nga”
  • Hướng Dẫn Làm Video Trào Lưu Biến Hình Anime Tik Tok Trung 2022
  • Vẽ Chú Gấu Panda Vừa Đẹp Vừa Chính Xác
  • Hướng Dẫn Vẽ Từng Bước Một Chú Gấu Panda
  • Cách Vẽ Bàn Chân Anime Và Manga Ở Các Vị Trí Khác Nhau
  • Skkn Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài 7. Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

    1. WTO: Tổ chức thương mại thế giới

    2. HK: Học kì

    3. THCS: Trung học cơ sở

    4. SGK: Sách giáo khoa

    5. HS : Học sinh

    6. GV: Giáo viên

    Gv: Phan Thanh Taâm

    1

    Tröôøng THCS Vónh Hoøa

    Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

    PHẦN I: MỞ ĐẦU.

    I.

    Bối cảnh của đề tài:

    Đất nước trong quá trình đổi mới, nhất là trong thời điểm này khi mà cả đất nước đã và

    đang bước vào cuộc hội nhập toàn cầu WTO thì chủ trương của Đảng và nhà nước là phải

    phát triển và đẩy mạnh nền Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, việc phát triển đó sẽ

    đưa nước ta trở thành một nước Công nghiệp. Để hoàn thành được điều đó thì không những

    phát triển các ngành nghề và tăng số lượng các trường dạy nghề ở các Tỉnh, thành phố mà

    các ngành nghề cần phải được đưa vào giảng dạy và hướng nghiệp ở các trường phổ thông

    nhằm gớp phần đạt mục tiêu giáo dục. Với sự mở mang của các ngành công nghiệp, nhất là

    ngành cơ khí chế tạo thì đòi hỏi bản vẽ phải thể hiện một cách chính xác, rõ ràng các vật thể

    được biểu diễn. Phương pháp vẽ các hình chiếu vuông góc là phương pháp cơ bản dùng để

    xây dựng các bản vẽ kĩ thuật.

    II.

    Lí do chọn đề tài:

    Ngày nay tất cả các công trình, máy móc từ bé đến lớn, trước khi thi công, chế tạo đều

    Gv: Phan Thanh Taâm

    2

    Tröôøng THCS Vónh Hoøa

    Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

    được kiến thức cơ bản ở SGK nên tôi chọn đề tài: Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn

    Công nghệ 8.

    III. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

    Đề tài thực hiện trong phạm vi nghiên cứu ở phẩn một – Vẽ kĩ thuật, đối tượng là HS

    lớp 8 Trường THCS Vĩnh Hòa. Thời gian nghiên cứu từ đầu năm học 2010 – 2011 đến năm

    học 2011 – 2012.

    IV. Mục đích nghiên cứu:

    Tạo điều kiện thuận lợi để HS học tốt và có thể áp dụng những đều học được vào trong

    sản xuất và cuôc sống hằng ngày, đồng thời gớp phần giúp các em lựa chọn hướng đi thích

    hợp sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở.

    Tìm ra những giải pháp hữu hiệu để áp dụng trong việc giảng dạy, nhằm nâng cao chất

    lượng môn Công Nghệ ở đơn vị công tác, giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của việc

    học tập bộ môn Công Nghệ, từ đó làm cho học sinh càng thêm yêu thích môn học này.

    V.

    Điểm mới trong kết quả nghiên cứu:

    Trong quá trình áp dụng sáng kiến của mình, bản thân tôi nhận thấy không chỉ học sinh

    hiểu bài, kỹ năng được nâng cao hơn mà học sinh còn trở nên yêu thích môn học hơn rất

    nhiều. Hs không chỉ có thể vẽ được các hình chiếu trong SGK mà còn có thể vẽ được một

    số hình phức tạp do giáo viên đưa ra.

    PHẦN II: NỘI DUNG

    I.

    Cơ sở lý luận:

    Phương pháp dạy học môn Công Nghệ ở trường THCS phải luôn gắn liền việc dạy học

    kiến thức, kỹ năng với việc giáo dục rèn luyện con người với việc phát triển trí tuệ của học

    sinh. Cần chú ý các điểm sau:

    – Phương pháp dạy học phải kích thích học sinh hứng thú, khơi dậy và phát huy năng

    lực hoạt động nhận thức độc lập, năng lực tự học của học sinh.

    Gv: Phan Thanh Taâm

    3

    Tröôøng THCS Vónh Hoøa

    Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

    – Việc dạy học học sinh trong tập thể (nhóm, tổ) là cần thiết, có tác dụng giáo dục học

    sinh biết đoàn kết, hợp tác giúp đỡ nhau trong học tập nhưng việc dạy học phải nhằm phát

    triển tới mức tối đa mọi cá nhân học sinh theo đúng mục tiêu đào tạo.

    – Giáo viên phải thường xuyên nắm được kết quả học tập của học sinh, nắm được

    những thuận lợi và khó khăn của học sinh để kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy của

    mình. Bản thân học sinh cũng phải thường xuyên biết được kết quả học tập của mình để kịp

    thời điều chỉnh việc học.

    – Giáo viên cần nắm vững kiến thức trọng tâm, xây dựng hệ thống câu hỏi dẫn dắt học

    sinh giải quyết tình huống học tập và áp dụng các biện pháp sư phạm để giáo dục và hình

    thành tác phong cho học sinh.

    II.

    Thực trạng của vấn đề:

    Trong thực tế hiện nay do đặc thù của môn học nên việc giảng dạy môn Công Nghệ 8

    phần vẽ kĩ thuật đang gặp nhiều khó khăn. Phần vẽ kĩ thuật được phân bố vào học kì I trong

    khi đó một số kiến thức hình học không gian mới chỉ bắt đầu học ở học kì II môn Hình Học

    lớp 8, nên kết quả dạy và học chưa cao. Song kết quả chưa cao đó còn do những nguyên

    nhân sau:

    – Điều kiện cơ sở vật chất của trường còn thiếu thốn: không có tranh, các mẫu vật trực

    quan để giảng dạy.

    – Phân môn Vẽ kĩ thuật là một môn khó, đòi hỏi phải có trí tưởng tượng không gian tốt,

    phải thường xuyên được tiếp xúc với các vật thể mẫu, với những sản phẩm trong thực tế sản

    xuất.

    Sau khi dạy xong chương I. Tôi đã khảo sát để đánh giá, kết quả:

    + 20 % Hs không hiểu hình chiếu vuông góc là gì? Không phân biệt được hình chiếu

    vuông góc với hình chiếu trục đo.

    + 35 % Hs không vẽ được hình chiếu vuông góc.

    + 45 % Hs vẽ được hình chiếu nhưng vẫn còn thiếu sót.

    Rõ ràng HS đã thiếu đi những kĩ năng cơ bản về vẽ hình chiếu, do đó không đọc được

    nội dung của các bản vẽ kĩ thuật đơn giản ở SGK.

    Gv: Phan Thanh Taâm

    4

    Tröôøng THCS Vónh Hoøa

    Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

    III. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề:

    Môn học này đòi hỏi HS phải tư duy, tưởng tượng cao, phải liên hệ được giữa thực tế

    và nội dung bài học. Trên cơ sở truyền kiến thức cho học sinh từ trực quan sinh động (các

    mẫu vật) đến tư duy trừu tượng (các bản vẽ, các quy ước) và trở về thực tế thì ta tiến hành

    các bước sau:

    1. Một số loại nét vẽ cơ bản:

    a. Các nét vẽ:

    Tên gọi

    Nét vẽ

    1. Nét liền đậm

    Áp dụng

    Cạnh thấy, đường bao thấy

    Đường đóng, đường kích thước,

    2. Nét liền mảnh

    đường gạch gạch . . .

    3. Nét đứt

    Cạnh khuất, đường bao khuất

    4. Nét gạch chấm mảnh

    Đường tâm, đường trục đối xứng…

    b. Chiều rộng:

    Chiều rộng của nét vẽ lấy trong dãy kích thước sau:

    0,13 ; 0,18 ; 0,25 ; 0,35 ; 0,5 ; 0,7 ; 1 ; 1,4 ; 2 mm

    c. Cách vẽ:

    Đối với bản vẽ khổ nhỏ, chiều rộng (d) của nét đậm thường lấy bằng 0,5 mm và chiều

    rộng của nét mảnh lấy bằng d/2 (0,25mm).

    – Khe hở các nét đứt, nét gạch chấm mảnh lấy khoảng 3d.

    Gv: Phan Thanh Taâm

    5

    Tröôøng THCS Vónh Hoøa

    Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

    – Các gạch ngắn trong nét đứt lấy khoảng 6d.

    – Các chấm trong nét gạch chấm mảnh 0,5d.

    – Các gạch trong nét gạch chấm mảnh lấy khoảng 12d.

    Gv: Phan Thanh Taâm

    6

    Tröôøng THCS Vónh Hoøa

    Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

    Hình 1

    Gv: Phan Thanh Taâm

    7

    Tröôøng THCS Vónh Hoøa

    Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

    Hình 2.

    Trong không gian lấy ba mặt phẳng P1, P2 và P3 vuông góc với nhau:

    – Mặt phẳng (P1) thẳng đứng (hình chiếu đứng)

    – Mặt phẳng (P2) nằm ngang (hình chiếu bằng)

    – Mặt phẳng (P3) nằm ở bên phải (hình chiếu cạnh)

    Dễ dàng nhận thấy rằng hình chiếu đứng của vật thể sẽ cho biết chiều cao và chiều dài

    của nó, còn hình chiếu bằng cho biết chiều rộng và chiều dài. Ba hình chiếu này bổ sung cho

    nhau sẽ cung cấp đầy các thông tin về hình dạng của vật thể. Để các hình chiếu nằm gọn trên

    cùng một mặt phẳng, sau khi chiếu người ta xoay mặp phẳng P 2 quanh trục Ox đưa về trùng

    với mặt phẳng P1, xoay mặp phằng P3 quanh trục Oz đưa về trùng với mặt phẳng P 1. Ta được

    hình vẽ như hình 3:

    Gv: Phan Thanh Taâm

    8

    Tröôøng THCS Vónh Hoøa

    Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

    Hình 3.

    * Cách vẽ hình chiếu của vật thể :

    Gv: Phan Thanh Taâm

    9

    Tröôøng THCS Vónh Hoøa

    Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

    4. Cách ghi kích thước:

    Kích thước trên bản vẽ kĩ thuật thể hiện độ lớn của vật thể, cần được ghi đầy đủ, rõ

    ràng.

    Muốn ghi kích thước cần vẽ các đường giống kích thước, đường ghi kích thước và viết

    chữ số kích thước.

    Một số quy định cơ bản về nguyên tắc ghi kích thước:

    -Chữ số kích thước chỉ trị số kích thước thật của vật thể, nó không phụ thuộc vào tỉ lệ

    bản vẽ.

    Gv: Phan Thanh Taâm

    10

    Tröôøng THCS Vónh Hoøa

    Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

    – Trên bản vẽ kĩ thuật không ghi đơn vị đo sau trị số đo độ dài (mm)

    – Chữ số kích thước viết ở phía trên đường kích thước.

    – Các đường giống không được cắt qua các đường kích thước.

    – Kích thước của đường tròn được ghi như sau (Hình 8a ), trước con số kích thước

    đường kính có ghi kí hiệu .

    – Những cung bé hơn nửa đường tròn được ghi kích thước bán kính kèm thêm kí hiệu

    R ở phía trước. (Hình 8b)

    12

    R6

    Hình 8 a

    Hình 8 b

    IV. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:

    Qua thời gian áp dụng sáng kiến kinh nghiệm tôi thấy chất lượng của học sinh có sự

    chuyển biến, đa số học sinh vẽ được các hình chiếu từ đơn giản đến phức tạp. Trong tiết học

    thì các em rất hứng thú học tập, tích cực giơ tay phát biểu ý kiến xây dựng bài và còn tự bản

    thân nêu ra những vấn đề mà khi quan sát để cùng các bạn và giáo viên xây dựng kiến thức

    nội dung bài học được tốt hơn. Trên cương vị là một giáo viên, tôi cũng vững vàng hơn

    trong chuyên môn, tôi rất vui mừng khi thấy các học sinh của mình ham thích môn học và

    ứng dụng vào trong cuộc sống hằng ngày.

    Sau khi học xong phần I – Vẽ kĩ thuật của môn Công nghệ 8. Với phương pháp dạy

    trên, tôi tổ chức khảo sát để đối chứng, so sánh với đấu năm.

    Kết quả:

    Gv: Phan Thanh Taâm

    11

    Tröôøng THCS Vónh Hoøa

    Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

    + 85 % học sinh vẽ được hình chiếu vuông góc.

    + 15 % học sinh vẽ được hình chiếu vuông góc nhưng còn một ít thiếu sót .

    PHẦN III: KẾT LUẬN.

    I.

    Bài học kinh nghiệm:

    Bản thân tôi nhận thấy rằng việc tự học, tự nghiên cứu để không ngừng trao dồi kiến

    thức, về phương pháp giảng dạy là một việc làm vô cùng cần thiết, giúp học sinh hiểu bài sâu

    sắc, hứng thú, say mê học bộ môn công nghệ. Có như vậy mới đáp ứng được lòng tin yêu của

    học sinh và yêu cầu của xã hội nhất là trong thời buổi Công nghiệp hóa – hiện đại hóa hiện.

    Để đạt được những điều như trên, bên cạnh việc tự học, tự rèn, tự nghiên cứu thì người

    giáo viên còn phải có nhiệt huyết, yêu nghề, tận tâm với học sinh. Giáo viên phải có tinh thần

    học hỏi, nâng cao hiểu biết cho bản thân của mình, do đó việc học hỏi thêm qua việc dự giờ

    đồng nghiệp, để lắng nghe ý kiến rút kinh nghiệm của đồng nghiệp và Ban giám hiệu cũng là

    một bài học vô cùng quí giá đối với bản thân mỗi giáo viên.

    Kết hợp tốt các phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng bộ môn, phát huy tính tích

    cực của người học, giáo viên phải biết hướng học sinh tìm ra tri thức thông qua mô hình,

    những hình ảnh trực quan sinh động giúp các em dễ hiểu bài, nắm sâu kiến thức hiểu bài ngay

    trên lớp và còn say mê hứng thú học tập bộ môn công nghệ nhiều hơn nữa.

    Cuối cùng để biết được một bài giảng đã đạt được ở mức độ nào, thì bản thân phải lắng

    nghe ý kiến của đồng nghiệp, cán bộ chuyên môn của tổ mang lưới nhận xét góp ý và đồng

    thời giáo viên cũng phải quan sát thái độ, sự nắm bắt kiến thức của học sinh từ đó rút kinh

    nghiệm cho những tiết học sau đạt hiệu quả hơn.

    II.

    Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm:

    Tóm lại việc nâng cao chất lượng giảng dạy vẽ kĩ thuật ở môn công nghệ 8 bậc THCS

    là một trong những nhiệm vụ quan trọng của mỗi GV. Để đáp ứng được nhu cầu phát triển

    của xã hội thì đòi hỏi trước hết phải phát triển nguồn lực con người, cụ thể là phát triển thế

    hệ tương lai có trí thức, năng lực, biết cách tự học, rèn luyện các kĩ năng tư duy sáng tạo,

    Gv: Phan Thanh Taâm

    12

    Tröôøng THCS Vónh Hoøa

    Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

    biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế vì thế mỗi GV phải quan tâm đến việc đổi mới

    phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng của đào tạo góp phần cùng ngành Giáo

    dục thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục của bậc học THCS, cung cấp một lực lượng lao

    động có tay nghề, có phẩm chất tốt đẹp đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước trong

    thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

    III. Khả năng ứng dụng, triển khai:

    Với một số phương pháp như đã nêu ở trên, tôi thiết nghĩ tất cả GV đang giảng dạy

    môn Công nghệ 8 đều có thể áp dụng rất dễ dàng với mọi điều kiện của một trường THCS

    và tin chắc rằng chất lượng của HS sẽ được nâng cao.

    Người viết

    Gv: Phan Thanh Taâm

    13

    Tröôøng THCS Vónh Hoøa

    Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

    Phan Thanh Tâm

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Sách giáo khoa Công nghệ 8 – Nhà xuất bản Giáo dục

    2. Sách giáo viên Công nghệ 8 – Nhà xuất bản Giáo dục

    3. Sách thiết kế Công nghệ 8 – Nhà xuất bản Giáo dục

    4. Sách bài tập Công nghệ 8 – Nhà xuất bản Giáo dục

    5. Sách vẽ kĩ thuật – Nhà xuất bản Giáo dục

    Gv: Phan Thanh Taâm

    14

    Tröôøng THCS Vónh Hoøa

    Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

    1

    Phần I: Mở đầu

    I.

    Bối cảnh của đề tài

    2

    II.

    Lí do chọn đề tài

    2

    III.

    Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

    3

    IV.

    Mục đích nghiên cứu

    3

    V.

    Điểm mới trong kết quả nghiên cứu

    3

    Gv: Phan Thanh Taâm

    15

    Tröôøng THCS Vónh Hoøa

    Phương pháp vẽ hình chiếu trong môn công nghệ 8

    Phần II: Nội dung

    I.

    Cơ sở lí luận

    3

    II.

    Thực trạng của vấn đề

    4

    III.

    Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

    4

    IV.

    Hiệu quả của sáng khiến kinh nghiệm

    10

    Phần III: Kết luận

    I.

    Bài bài học kinh nghiệm

    11

    II.

    Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm

    11

    III.

    Khả năng ứng dụng, triển khai

    12

    IV.

    Những kiến nghị, đề xuất

    12

    Tài liệu tham khảo

    13

    14

    Gv: Phan Thanh Taâm

    16

    Tröôøng THCS Vónh Hoøa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 8
  • Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Học Công Nghệ 8
  • Cách Dùng Tik Tok Biến “vịt Bầu Thành Thiên Nga”
  • Hướng Dẫn Làm Video Trào Lưu Biến Hình Anime Tik Tok Trung 2022
  • Vẽ Chú Gấu Panda Vừa Đẹp Vừa Chính Xác
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Trong Bộ Môn Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 13: Lập Bản Vẽ Kỹ Thuật Bằng Máy Tính
  • Vẽ Hoặc Xóa Một Đường Hoặc Đường Kết Nối
  • Bài Giảng Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 11
  • Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • ti nghiờn cu khoa hc s phm ng dng Nm hc: 2013 – 2014

    ờ tai:

    HNG DN HC SINH CCH V HèNH CHIU

    TRONG B MễN CễNG NGH 8

    Giao viờn nghiờn cu: Vế Lấ NGUYấN

    n vi: Trng THCS Nguyn Th Bo

    I. TểM TT TI :

    – Trong vic ging dy chng trỡnh thay sỏch giỏo khoa, chỳng ta ó bn

    n rt nhiu hỡnh thc t chc dy hc cng nh phng phỏp dy hc. Trong s

    ú nhng phng phỏp mi phỏt huy c tớnh ch ng, tớch cc ca hc sinh

    nh phng phỏp tho lun, phng phỏp trũ chi, phng phỏp thuyt trỡnh . . . .

    Bờn cnh ú, vic lm v s dng dựng dy hc cng rt c quan tõm bi vỡ

    nú cú tm quan trng rt ln, quyt nh khụng nh n s thnh cụng ca tit dy.

    Mt khỏc, cng khụng th ph nhn cụng sc ca giỏo viờn ng lp ó b ra rt

    nhiu to nờn nhng dựng dy hc mang tớnh thm m v sỏng to. Nhng

    dựng dy hc y ụi khi c to ra bng nhng thao tỏc th cụng n gin nh

    : ct, v, tụ, dỏn . . . t nhng tm giy th cụng, bỡa mu, . . . nhng ũi hi phi

    tn rt nhiu thi gian ụi khi cũn ũi hi giỏo viờn mt chỳt nng khiu khộo

    tay v úc sỏng to.

    – Đất nớc trong quá trình đổi mới, nht là trong thời điểm này khi mà cả đất

    nớc phải phát triển và đẩy mạnh nền Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nớc, bên

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    13

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    P

    2

    Hình 2 .

    Trong không gian lấy ba mặt phẳng P

    1

    , P

    2

    và P

    3

    vuông góc với nhau :

    – Mặt phẳng (P

    1

    ) thẳng đứng (hình chiếu đứng).

    – Mặt phẳng (P

    2

    ) nằm ngang (hình chiếu bằng).

    – Mặt phẳng (P

    3

    ) nằm ở bên phải (hình chiếu cạnh).

    Dễ dàng thấy rằng hình chiếu đứng của vật thể sẽ cho biết chiều cao và

    chiều dài của nó, còn hình chiếu bằng cho biết chiều rộng và chiều dài. Ba hình

    chiếu này bổ sung cho nhau sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin vè hình dạng vật thể.

    Để các hình chiếu nằm gọn trên cùng một mặt phẳng, sau khi chiếu, người ta xoay

    mặt phẳng P

    2

    quanh trục Ox, đưa về trùng với mặt phẳng P

    1

    . Xoay mặt phẳng P

    3

    quanh trục Oz đưa P

    3

    trùng với P

    1

    . Ta được hình vẽ như ( hình 3)

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    14

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Hình 3.

    3. Vẽ hình chiếu trục đo từ hình chiếu cho trước :

    z’

    z

    C’

    C

    O’

    O B A’ B’

    A

    y x

    y’

    x

    Hình 4.

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    15

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Trong không gian ta lấy một mặt phẳng P’ làm mặt phẳng hình chiếu và

    đường thẳng l không song song với mặt phẳng P’ làm đường chiếu. Gắn vào vật

    thể được biểu diễn hệ toạ độ vuông góc theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể và

    đặt vật thể sao cho phương chiếu l không song song với trục toạ độ nào của toạ độ.

    Sau đó chiếu vật thể cùng hệ toạ độ vuông góc lên mặt phẳng P’theo phương chiếu

    l, ta được hình biểu diễn của vật thể gọi là hình chiếu trục đo của vật thể.

    Hình chiếu của ba trục toạ độ là o’x’, o’y’, và o’z’gọi là các trục đo (Hình

    4).

    Ta có các tỷ số:

    OA

    AO ”

    = P là hệ số biến dạng theo trục o’x’

    OB

    BO ”

    = q là hệ số biến dạng trên trục o’y’.

    OC

    CO’

    = r là hệ số biến dạng trên trục o’z’

    + Hình chiếu trục đo xiên góc cân. (hình 5 ) 90

    0

    Hình 5. y’

    x’o’y’ = y’o’z’ = 135

    0

    x’o’z’ = 90

    0

    và các hệ số biến dạng p = r = 1, q = 0,5.

    + Hình chiếu trục đo vuông góc đều. (hình 6 ) z’

    x’o’y’ = y’o’z’ =x’o’z’ = 120

    0

    và các hệ số biến dạng p = q = r = 1

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    16

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    x

    ,

    120

    0

    y’

    Hình 6. Giả sử ta muốn vẽ hình chiếu trục đo xiên góc cân hoặc vuông góc đều theo

    hình vẽ này ta tiến hành như sau:

    Hình 7.

    TRÌNH TỰ VẼ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    17

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Xiên góc cân Vuông góc đều

    1. Vẽ mặt trước

    x’o’z’ làm cơ sở

    2. Từ các đỉnh của

    mặt cơ sở, vẽ các

    đường song song với

    trục o’y’ và theo hệ

    số biến dạng của nó,

    đặt các đoạn thẳng

    lên các đường song

    song đó.

    3. Nối các điểm đã

    được xác định, vẽ

    các đường khác và

    hoàn thành hình

    chiếu trục đo bằng

    nét mảnh.

    4. Sửa chữa, tẩy các

    đường nét phụ và tô

    đậm hình chiếu trục

    đo.

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    18

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Cách vẽ hình chiếu của vật thể:

    Hình 8a .

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    19

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Hình 8b .

    Hình 8c .

    Giả sử ta muốn vẽ ba hình chiếu của vật thể ( Hình 8c.) thì ta phải biết phân

    tích hình dạng của vật thể đó ra thành những phần có hình dạng có các khối hình

    học.

    – Vẽ hình hộp bao ngoài và dạng hình chữ L.

    – Vẽ rãnh của phần nằm ngang

    – Vẽ lỗ hình trụ của phần thẳng đứng

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    20

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    – Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứt.

    Có một số vật thể khi xem hình chiếu đứng và hình chiếu bằng ta có thể suy

    ra hình dạng của vật thể. Nhưng cũng có một số vật thể có các hình chiếu đứng

    giống nhau và hình chiếu bằng giống nhau. Muốn phân biệt cần vẽ thêm hình chiếu

    cạnh trên P

    3

    (Hình 9. )

    Hình 9.

    Chú ý: Không vẽ các đường bao của các mặt phẳng chiếu.

    Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm.

    4. Cách ghi kích thước:

    Kích thước trên bản vẽ kĩ thuật thể hiện độ lớn của vật thể, cần được ghi đầy

    đủ, rõ ràng.

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    21

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    Muốn ghi kích thước cần vẽ các đường gióng kích thước, đường ghi kích

    thước và viết chữ số kích thước.

    Một số quy định cơ bản về nguyên tắc ghi kích thước:

    Chữ số kích thước chỉ trị số kích thước thật của vật thể, nó không phụ thuộc

    vào tỷ lệ bản vẽ.

    – Trên bản vẽ kĩ thuật, không đơn vị đo sau trị số đo độ dài (mm)

    – Chữ số kích thước viết ở phía trên đường kích thước.

    – Các đường gióng không được cắt qua các đường kích thước .

    – Kích thước của đường tròn được ghi như trên ( Hình 10a.) Trước con số

    kích thước đường kính có ghi kí hiệu Φ.

    – Những cung bé hơn nửa đường tròn được ghi kích thước bán kính kèm

    thêm kí hiệu R ở phía trước. (Hình10b.)

    Để tránh làm bản vẽ phức tạp mỗi chiều của vật thể chỉ được ghi một lần.

    Con số ghi chỉ hướng về một phía.

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    22

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    PHỤ LỤC II

    Bài 2: HÌNH CHIẾU

    A. MỤC TIÊU:

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    23

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    1/ Kiến thức:

    Hiểu được các phép chiếu, các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu.

    2/ Kỹ năng:

    Biết được sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    3/ Thái độ:

    Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ KT.

    B. CHUẨN BỊ BÀI DẠY:

    Tranh SGK các hình bài 2.

    – Vật mẫu: Các khối hình hộp chữ nhật

    – Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu.

    – Đèn pin hoặc nến.

    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    1/ Ổn định tổ chức

    2/ Kiểm tra: Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì? Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế

    nào đối với sản xuất và đời sống?

    3/ Bài mới:

    Phương pháp: Gợi mở vấn đáp

    Hoạt động 1: Giới thiệu bài

    Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người

    quan sát đứng trước vật thể. Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt.

    Vậy có các phép chiếu nào? Tên gọi của các hình chiếu trên bản vẽ là gì? Chúng ta

    cùng nghiên cứu bài: “Hình chiếu”.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

    VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA

    HỌC SINH

    NỘI DUNG

    Hoạt động 2: Tìm hiểu khái

    niệm hình chiếu

    * Dùng 1 hình hộp chữ nhật

    gợi ý cho HS trả lời câu hỏi.

    – Hình chiếu là gì?

    * Quan sát và sát định

    được:

    I/ Khái niệm về hình

    chiếu.

    – Hình chiếu của vật

    thể là hình biểu diễn

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    24

    Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Năm học: 2013 – 2014

    – Hình chiếu của vật thể

    là hình biểu diễn bề

    mặt nhìn thấy của vật

    thể đối với người quan

    sát.

    bề mặt nhìn thấy của

    vật thể đối với người

    quan sát.

    Hoạt động 3: Tìm hiểu các

    phép chiếu

    * Treo tranh 2.1 SGK lên

    bảng và hỏi:

    – A

    ,

    gọi là gì của A?

    – Em hãy trình bày cách vẽ

    hình chiếu của vật

    thể?

    * Quan sát tranh vẽ và

    trả lời:

    – A

    ,

    gọi là hình chiếu

    của A.

    – Ta vẽ hình chiếu của

    các diệm thuộc vật thể

    đó.

    Phép

    chiếu

    Đặc điểm

    tia chiếu

    1.

    Xuyên

    tâm

    Xuất phát từ

    1 điểm

    2.

    Song

    song

    Song song

    với nhau

    3.

    Vuông

    góc

    Vuông góc

    với mặt

    phẳng chiếu

    II/ Các phép chiếu

    – Trong vẽ kĩ thuật ta

    thường dùng phép

    chiếu vuông góc.

    Người thực hiện: Võ Lê Nguyên Trường THCS Nguyễn Thế

    Bảo

    25

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Hình Cắt
  • Học Autocad 2007 Bài 29:hướng Dẫn Cách Vẽ Mặt Cắt Và Kí Hiệu Vật Liệu Trên Autocad
  • Cách Vẽ Ký Hiệu Mặt Cắt Siêu Nhanh Trong Autocad
  • Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt
  • Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài 7. Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Tóm tắt lý thuyết

    1.1.1. Xây dựng nội dung

    Hình 1. Phương pháp chiếu góc thứ nhất

    1.1.2. Phương pháp

    • Chiếu vật thể lên ba mặt phẳng P1, P2, P3 ta thu được các hình chiếu vuông góc tương ứng trên đó là A, B, C:
      • A: Hình chiếu đứng
      • B: Hình chiếu cạnh
      • C: Hình chiếu cạnh
    • Đường biểu diễn:
      • Các đường bao thấy sẽ thể hiện bằng nét liền đậm
      • Các đường khuất sẽ thể hiện bằng nét gạch mảnh (nét đứt)
      • Các đường tâm, đường trục sẽ thể hiện bằng nét gạch chấm mảnh

    1.1.3. Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ

    Nếu ta chọn mặt phẳng hình chiếu đứng P1 là mặt phẳng bản vẽ, ta sẽ phải xoay P2 và P3 về cùng mặt phẳng với P1 bằng cách:

    • Xoay P2 xuống phía dưới một góc 90o
    • Xoay P3 sang phải một góc 90o
    • Khi đó ta sẽ thu được hình chiếu vuông góc của vật thể trên mặt phẳng bản vẽ

    Hình 2. Vị trí các hình chiếu theo PPCG1 Khi đó trên bản vẽ kĩ thuật: Hình 3. Phương pháp chiếu góc thứ ba

    • Hình chiếu bằng B đặt dưới hình chiếu đứng A
    • Hình chiếu cạnh C sẽ đặt bên phải hình chiếu đứng A

    1.2.1. Xây dựng nội dung

    1.2.2. Phương pháp

    Hình 4. Vị trí các hình chiếu theo PPCG 3 Khi đó trên bản vẽ kĩ thuật:

    • Chiếu vật thể lên ba mặt phẳng P1, P2, P3 ta thu được các hình chiếu vuông góc tương ứng trên đó là A, B, C:
      • A: Hình chiếu đứng
      • B: Hình chiếu cạnh
      • C: Hình chiếu cạnh
    • Đường biểu diễn:
      • Các đường bao thấy sẽ thể hiện bằng nét liền đậm
      • Các đường khuất sẽ thể hiện bằng nét gạch mảnh (nét đứt)
      • Các đường tâm, đường trục sẽ thể hiện bằng nét gạch chấm mảnh

    1.2.3. Vị trí các hình chiếu

    Chọn mặt phẳng hình chiếu đứng P1 là mặt phẳng bản vẽ:

    • Xoay P2 lên trên một góc 90o
    • Xoay P3 sang trái một góc 90o
    • Khi đó ta cũng sẽ thu được hình chiếu vuông góc của vật thể trên mặt phẳng bản vẽ
    • Hình chiếu bằng B đặt phía trên hình chiếu đứng A
    • Hình chiếu cạnh C đặt ở bên trái hình chiếu đứng A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Công Nghệ 8
  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 8
  • Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Học Công Nghệ 8
  • Cách Dùng Tik Tok Biến “vịt Bầu Thành Thiên Nga”
  • Hướng Dẫn Làm Video Trào Lưu Biến Hình Anime Tik Tok Trung 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100