Mặt Cắt – Hình Cắt

--- Bài mới hơn ---

  • Hình Cắt – Phần Mềm Kỹ Thuật
  • Công Nghệ 11/phần 1/chương 1/bài 5
  • Hình Chiếu – Phần Mềm Kỹ Thuật
  • Nỗi Ám Ảnh Mang Tên ‘Hoa Hướng Dương’ Của Danh Họa Vincent Van Gogh
  • Những Bức Tranh Vẽ Hoa Hướng Dương Đẹp Nhất
  • Đối với những vật thể có cấu tạo bên trong phức tạp, nếu dùng nét khuất để thể hiện thì hình vẽ sẽ không được rõ ràng khó hình dung đối với người đọc bản vẽ. Vì vậy trong bản vẽ kỹ thuật, thường dùng loại hình biểu diễn khác gọi là hình cắt và mặt cắt.    

          Nội dung của phương pháp hình cắt và mặt cắt là.

    Để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể, ta giả sử rằng dùng một mặt phẳng  tưởng tượng cắt qua phần cấu tạo bên trong như lỗ, rãnh.v.v… của vật thể bị cắt làm hai phần. Sau khi lấy đi phần vật thể nằm giữa người quan sát và mặt phẳng cắt, rồi chiếu vuông góc phần vật thể còn lại lên mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng cắt, sẽ được sẽ được một hình biểu diễn, gọi là hình cắt. Nếu chỉ vẽ các đường bao của vật thể  nằm trên mặt phẳng cắt mà không vẽ các đường bao của vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt thì hình biểu diễn đó gọi là mặt cắt.

    TCVN 8 – 40 : 2003  quy định các quy tắc về biểu diễn hình  cắt và mặt cắt dùng cho tất cả các bản vẽ kỹ thuật nói chung và TCVN 8 – 44 : 2003. Quy định các quy tắc về biểu diễn hình cắt và mặt cắt dùng cho bản vẽ cơ khí nói riêng. TCVN 8 – 40 : 2003 và TCVN 8 – 44 : 2003 được chuyển đổi từ  ISO 128 – 40: 2001 và ISO                128 – 44: 2001.

    Vậy hình cắt là hình biểu diễn các đường bao vật thể nằm trên và nằm sau mặt phẳng cắt.

    * Chú ý: mặt phẳng cắt chỉ là mặt phẳng tưởng tượng. Việc cắt đó chỉ có tác dụng đối với một hình cắt hoặc một mặt cắt nào đó, còn các hình biểu diễn khác không bị ảnh hưởng gì đối với mặt cắt đó.

    *  Để phân biệt phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt và phần vật thể nằm ở phía sau mặt phẳng cắt, tiêu chuẩn quy định vẽ mặt cắt bằng kí hiệu vật liệu trên mặt cắt theo: TCVN 7 :1993.

    2.1. Hình cắt

    a.Phân loại hình cắt:

    * Chia theo vị trí mặt phẳng cắt đối với mắt phẳng hình chiếu cơ bản:

    – Hình cắt đứng: nếu mặt phẳng cắt (P) song song với mặt phẳng hình chiếu đứng (Hình 2.61).

    – Hình cắt bằng: nếu mặt phẳng cắt (P) song song với mặt phẳng hình chiếu bằng (Hình 2.62)

    – Hình cắt cạnh, nếu mặt phẳng cắt (P) song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh (Hình 2.63)

    – Hình cắt nghiêng: nếu mặt phẳng cắt không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản (Hình2.64).

    * Chia theo số lượng mặt phẳng cắt:

    – Hình cắt sử dụng một mặt phẳng cắt, thường gọi là hình cắt đơn giản.

    – Hình cắt sử dụng hai hoặc ba mặt phẳng cắt song song với nhau (Hình 2.65) thường gọi là hình cắt bậc.

    Khi vẽ, các hình cắt của các mặt phẳng cắt song song đó được thể hiện trên cùng một hình cắt chung, giữa các mặt phẳng cắt không vẽ đường phân cách.

    – Hình cắt sử dụng các mặt phẳng cắt giao nhau, thường gọi là hình cắt xoay.

    Khi vẽ, hai mặt cắt giao nhau đó được thể hiện trên cùng một hình cắt chung, giữa hai mặt phẳng cắt không vẽ đường phân cách. Mặt cắt nghiêng được xoay về song song với mặt phẳng hình chiếu để vẽ thành hình cắt.

    * Chia theo phần vật thể bị cắt:

    – Để thể hiện cấu tạo bên trong của một phần nhỏ của vật thể, cho phép vẽ hình cắt của phần đó. Hình cắt cục bộ có thể dặt ngay ở vị trí tương ứng trên hình chiếu cơ bản, đường cắt cục bộ được vẽ bang nét zích dắc hoặc bằng nét lượn sóng. Hình cắt đó gọi là hình cắt riêng phần (Hình 2.66).

    – Để giảm bớt số lượng hình vẽ, cho phép ghép phần hình chiếu với phần hình cắt hoặc các phần hình cắt với nhau thành một hình biểu diễn theo cùng một phương chiếu (Hình 2.67)

    Một nửa hình chiếu ghép với một nửa hình cắt, gọi là hình cắt bán phần.

    Quy định lấy trục đối xứng của hình (đường chấm gạch mảnh) làm đường phân cách giữa phần hình chiếu và hình cắt.

    – Trong trường hợp ghép một nửa hình chiếu với một nửa hình cắt ở trên, nếu có nét cơ bản trùng với trục đối xứng thì dùng nét lượn sóng làm đường phân cách. Nét này được vẽ lệch sang phần hình chiếu hay phần hình cắt tùy theo nét cơ bản ở sau mặt phẳng cắt hay ở trước mặt phẳng cắt (Hình 2.68)

    2.2. Mặt cắt

    Mặt cắt là hình biểu diễn các đường bao vật thể nhận được trên mặt phẳng cắt khi tưởng tượng  dùng mặt phẳng này cắt qua vật thể. Mặt phẳng cắt được chọn sao cho nó vuông góc với chiều dài của phần vật thể bị cắt (mặt cắt vuông góc).

    Mặt cắt dùng để thể hiện hình dạng và cấu tạo phần tử bị cắt mà trên các hình chiếu khó thể hiện.

    a.    Phân loại mặt cắt:

    Mặt cắt được chia ra:

    * Mặt cắt rời: là mặt cắt đặt ngoài hình chiếu tương ứng, đường bao vẽ bằng nét cơ bản. Có thể đặt mặt cắt rời ở giữa phần cắt lìa của một hình chiếu nào đó.

    Đường bao của mặt cắt rời và mặt cắt thuộc hình cắt vẽ bằng nét liền đậm. Mặt cắt rời thường đặt dọc theo đường kéo dài của nét cắt và đặt gần hình biểu diễn tương ứng. Nhưng cũng cho phép đặt ở vị trí bất kỳ trong bản vẽ.

    * Mặt cắt chập: là mặt cắt đặt ngay trên hình biểu diễn tương ứng. Đường bao của mặt cắt chập vẽ bằng nét liền mảnh. Các đường bao tại nơi đặt mặt cắt của hình biểu diễn vẫn vẽ đầy đủ.

    b. Kí hiệu và các qui định về mặt cắt:

    Cách ghi chú thích trên mặt cắt cũng giống như cách ghi chú trên hình cắt, cần có các nét cắt xác định vị trí mặt phẳng cắt, mũi tên chỉ hướng chiếu và chữ kí hiệu mặt cắt (Hình 2.72).

     

    –  Trường hợp mặt cắt chập hay mặt cắt rời không có trục đối xứng trùng với vết mặt phẳng cắt hay đường kéo dài của mặt phẳng cắt thì chỉ cần vẽ nét cắt, mũi tên chỉ hướng chiếu mà không cần ghi kí hiệu bằng chữ (Hình 2.73)

    –  Mặt cắt được đặt đúng theo hướng mũi tên, cho phép đặt mặt cắt ở vị trí bất kì trên bản vẽ. Nếu mặt cắt đã được xoay, thì trên chữ kí hiệu có mũi tên cong cũng giống như hình cắt đã được xoay (Hình 2.74)

    – Nếu mặt phẳng cắt đi qua trục của đường bao xoay hoặc phần lõm tròn xoay, thì đường bao của lỗ hoặc phần lõm đó được vẽ đầy đủ trên mặt cắt (Hình2.75)

    –    Trong trường hợp đặc biệt, cho phép dùng mặt trụ để cắt. Khi đó mặt cắt được trải phẳng (Hình 2.76)

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Một Số Kinh Nghiệm Về Vẽ Hình Không Gian
  • Bài 2 : Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Dựng Hình Chiếu Trục Đo Trong Autocad 2D
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Thứ 3 Siêu Nhanh Trong Autocad
  • Công Nghệ 11/phần 1/chương 1/bài 7
  • Đo Vẽ Mặt Cắt Địa Hình, Đo Vẽ Mặt Cắt Dọc, Mặt Cắt Ngang

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 11 Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt
  • Bài 4. Mặt Cắt Và Hình Cắt Bai 4 Mat Cat Va Hinh Cat Docx
  • #1 Hướng Dẫn Cách Đọc Bản Vẽ Xây Dựng Cơ Bản Trong 10 Phút!
  • Giáo Án Công Nghe 8 Bai3 Doc
  • Bài 5. Bài Tập Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Đa Diện Bai 5 Bai Tap Thuc Hanh Doc Ban Ve Cac Khoi Da Dien Docx
  • chúng tôi xin giới thiệu cách đo vẽ mặt cắt địa hình để phục vụ cho việc thiết kế xây dựng công trình

    Để phục vụ cho công tác thiết kế, thi công các công trình dạng tuyến như: công trình đường giao thông, các tuyến đường dây tải điện chính vì vậy chúng ta cần phải đo vẽ mặt cắt địa hình

    Mặt cắt địa hình thể hiện sự cao thấp của vị trí các địa hình tự nhiên theo một tuyến

    Có hai loại mặt cắt là: mặt cắt dọc và mặt cắt ngang

    Và để lấy được số liệu độ cao của các điểm thì chúng ta phải trải qua bước đo đạc chênh cao của các điểm bằng và sau đó tính toán xử lý số liệu để đưa ra được độ cao của các điểm so với một mốc chuẩn nào đó

    Quy trình đo mặt cắt địa hình

    • Để đo mặt cắt dọc trên mặt đất ta cần chọn một đường tim, sau này dùng để thiết kế tim công trình. Đường tim là một hệ thống đường gãy khúc có dạng như đường chuyền kinh vĩ nhưng những chỗ gãy khúc được bố trí những đoạn đường cong để phục vụ yêu cầu kỹ thuật.
    • Chọn đường tim rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến độ chính xác và sự dễ dàng trong việc đo đạc cũng như việc bố trí công trình sau này. Bởi vậy khi lập đường tim phải tiến hành khảo sát từng phần, đặc biệt ở những nơi địa hình phức tạp.
    1. Góc ngoặt đo bằng máy kinh vĩ
    2. Độ dài đo bằng thước thép.
    • Trên đường tim cứ cách 100m lại đóng một cọc chính ký hiệu là C (C0; C1;C2; Cn) cách 1000m đóng một cọc ký hiệu là cọc K.
    • Dọc theo đường tim, nơi địa hình thay đổi, đóng cọc phụ(cọc cộng). Phải đo khoảng cách từ cọc phụ tới cọc chính, cũng như khoảng cách từ đỉnh góc ngoặt tới cọc chính
    • Khi bố trí cọc, cần có bản phác họa đường tim. Trên bản phác họa ghi chú đường giao thông, sông, suối, rừng … hai bên đường tim.

    Ngoài ra có thể dùng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí các cọc trên tuyến đường

    • Sau khi lập xong đường tim, dùng máy thủy chuẩn và mia, đo cao các cọc trên đường tim theo phương pháp đo cao từ giữa.
    • Tùy theo yêu cầu có thể dùng độ cao nhà nước, có thể cho độ cao giả định của cọc đầu tiên trên đường tim (hình 1)
    • Đặt máy tại trạm I. Chuyển độ cao từ mốc A( là mốc độ cao nhà nước) đến trạm C0 là cọc đầu tiên của đường tim. Sau đó đo độ cao các cọc trên đường tim, tại mỗi trạm đặt máy đo cọc chính xong tiến hành đo luôn cọc phụ
    • Ngoài ra chúng ta có thể đặt máy đo luôn bằng cách giả sử độ cao cọc C0 ( tùy theo yêu cầu)

    Lập mặt cắt ngang

    • Đo vẽ mặt cắt dọc là chưa đủ cho công tác thiết kế chính vì vậy chúng ta cần phải đo thêm mặt cắt ngang
    • Mặt cắt ngang là mặt thẳng góc với đường tim (khi đường tim là một đường

      thẳng); là đường phân giác (khi đường tim gãy khúc); là đường pháp tuyến (khi đường tim là đoạn cong)

    • Mặt cắt ngang cần đo ở những vị trí đặc trưng của bề mặt địa hình
    • Trên đường tim có rất ngiều mặt cắt địa hình

    Đo cao trên mặt cắt ngang

    Dựa vào vào độ cao các điểm đã biết C0 ( C0; C1; C2; Cn) trên mặt cắt dọc tuyến sau đó phương pháp đo tỏa để đo và tìm độ cao các điểm trên mặt cắt ngang

    Phương pháp vẽ mặt cắt dọc và mặt cắt ngang

    • Dựa trên số liệu đo đạc ta tính độ cao các điểm xong, tiến hành đo vẽ mặt cắt (hình 3)
    • Thường chọn tỷ lệ đứng lớn gấp 10 lần tỷ lệ ngang (chẳng hạn tỷ lệ ngang 1/2000 → tỷ lệ đứng 1/200 )
    • Để thuận tiện sử dụng thường chọn độ cao quy ước của bản vẽ (mặt phẳng so sánh hay còn gọi đường chân trời) sao cho điểm thấp nhất trên mặt cắt cũng cao hơn nó 8÷10cm
    • Ghi các số liệu lên dải tương ứng.
    • Dựng lưới mặt cắt địa hình 3 để vẽ mặt cắt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 7 Bài 2. Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Kinh Nghiệm Bắt Đầu Với Hình Học Không Gian
  • Hướng Dẫn Lập Bản Vẽ Triển Khai Nội Thất Và Bổ Kỹ Thuật Nội Thất 2D
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Bản Vẽ Kỹ Thuật Nội Thất Chi Tiết Nhất
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Vẽ Kỹ Thuật Môn Công Nghệ 11
  • Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Ký Hiệu Mặt Cắt Siêu Nhanh Trong Autocad
  • Học Autocad 2007 Bài 29:hướng Dẫn Cách Vẽ Mặt Cắt Và Kí Hiệu Vật Liệu Trên Autocad
  • Quy Định Về Hình Cắt
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Trong Bộ Môn Công Nghệ 8
  • Bài 13: Lập Bản Vẽ Kỹ Thuật Bằng Máy Tính
  • I – Khái niệm hình cắt và mặt cắt

    1. Cách xây dựng

    Giả sử dùng một mặt phẳng tưởng tượng song song với một mặt phẳng hình chiếu cắt vật thể ra làm hai phần. Chiếu vuông góc phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt lên mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng cắt đó.

    Hình 1. Xây dựng hình cắt và mặt cắt

    2. Các khái niệm

      Hình biểu diễn đường bao của vật thể trên mặt phẳng cắt gọi là mặt cắt

    Hình 1.1. Mặt cắt

      Hình biểu diễn mặt cắt và đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt gọi là hình cắt

    Lưu ý: Mặt cắt được thể hiện bằng đường kẻ gạch gạch.

    II – Mặt cắt

    Mặt cắt dùng để biểu diễn tiết diện vuông góc của vật thể. Dùng trong trường hợp vật thể có nhiều phần lỗ, rãnh.

    1. Mặt cắt chập

    • Mặt cắt chập được vẽ ngay trên hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh
    • Mặt cắt chập dùngđể biểu diễn vật thể có hình dạng đơn giản

    Hình 2.1. Hình biểu diễn mặt cắt chập của vật thể

    2. Mặt cắt rời

    • Mặt cắt rời được vẽ ở ngoài hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền đậm
    • Mặt cắt được vẽ gần hình chiếu và liên hệ với hình chiếu bằng nét gạch chấm mảnh

    Hình 2.2. Hình biểu diễn mặt cắt rời của vật thể

    III – Hình cắt

    Tùy theo cấu tạo của vật thể mà dùng các loại hình cắt khác nhau.

    1. Hình cắt toàn bộ

    Hình 3.1. Hình cắt toàn bộ

    • Sử dụng một mặt phẳng cắt để chia vật thể thành hai phần
    • Dùng biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể

    2. Hình cắt một nửa: (bán phần)

    Hình 3.2. Hình cắt một nửa

    • Hình cắt một nửa là hình biểu diến môt nửa hình cắt ghép với một nửa hình chiếu và được ngăn cách nhau bằng nét gạch chấm mảnh
    • Biểu diễn những vật thể có tính chất đối xứng
    • Chú ý: Các nét đứt ở nửa hình chiếu đã được thể hiện trên nửa hình cắt nên ta không cần vẽ

    3. Hình cắt cục bộ: (riêng phần)

    Hình 3.3. Hình cắt cục bộ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Bài Giảng Môn Học Công Nghệ Lớp 11
  • Bài Tập Vẽ Kỹ Thuật Pgs. Trần Hữu Quế, 202 Trang
  • Các Nguyên Tắc Vẽ Hình Học Không Gian Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Tiêu Chuẩn Về Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Công Nghệ 11 Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4. Mặt Cắt Và Hình Cắt Bai 4 Mat Cat Va Hinh Cat Docx
  • #1 Hướng Dẫn Cách Đọc Bản Vẽ Xây Dựng Cơ Bản Trong 10 Phút!
  • Giáo Án Công Nghe 8 Bai3 Doc
  • Bài 5. Bài Tập Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Đa Diện Bai 5 Bai Tap Thuc Hanh Doc Ban Ve Cac Khoi Da Dien Docx
  • Giáo Án Học Kì 1 Giao An Cn 8Ki I Docx
  • Tóm tắt lý thuyết

    1.1.1. Cách xây dựng

    Giả sử dùng một mặt phẳng tưởng tượng song song với một mặt phẳng hình chiếu cắt vật thể ra làm hai phần. Chiếu vuông góc phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt lên mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng cắt đó.

    Hình 1. Xây dựng hình cắt và mặt cắt

    1.1.2. Các khái niệm

      Hình biểu diễn đường bao của vật thể trên mặt phẳng cắt gọi là mặt cắt

    Hình 1.1. Mặt cắt

      Hình biểu diễn mặt cắt và đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt gọi là hình cắt

    Lưu ý: Mặt cắt được thể hiện bằng đường kẻ gạch gạch.

    Mặt cắt dùng để biểu diễn tiết diện vuông góc của vật thể. Dùng trong trường hợp vật thể có nhiều phần lỗ, rãnh.

    1.2.1. Mặt cắt chập

    • Mặt cắt chập được vẽ ngay trên hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh
    • Mặt cắt chập dùngđể biểu diễn vật thể có hình dạng đơn giản

    Hình 2.1. Hình biểu diễn mặt cắt chập của vật thể

    1.2.2. Mặt cắt rời

    Hình 2.2. Hình biểu diễn mặt cắt rời của vật thể

    • Mặt cắt rời được vẽ ở ngoài hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền đậm
    • Mặt cắt được vẽ gần hình chiếu và liên hệ với hình chiếu bằng nét gạch chấm mảnh

    Hình 3.1. Hình cắt toàn bộ

    Tùy theo cấu tạo của vật thể mà dùng các loại hình cắt khác nhau.

    1.3.1. Hình cắt toàn bộ

    Hình 3.2. Hình cắt một nửa

    • Sử dụng một mặt phẳng cắt để chia vật thể thành hai phần
    • Dùng biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể

    1.3.2. Hình cắt một nửa: (bán phần)

    Hình 3.3. Hình cắt cục bộ

    • Hình cắt một nửa là hình biểu diến môt nửa hình cắt ghép với một nửa hình chiếu và được ngăn cách nhau bằng nét gạch chấm mảnh
    • Biểu diễn những vật thể có tính chất đối xứng
    • Chú ý: Các nét đứt ở nửa hình chiếu đã được thể hiện trên nửa hình cắt nên ta không cần vẽ

    1.3.3. Hình cắt cục bộ: (riêng phần)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đo Vẽ Mặt Cắt Địa Hình, Đo Vẽ Mặt Cắt Dọc, Mặt Cắt Ngang
  • Giải Toán 7 Bài 2. Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Kinh Nghiệm Bắt Đầu Với Hình Học Không Gian
  • Hướng Dẫn Lập Bản Vẽ Triển Khai Nội Thất Và Bổ Kỹ Thuật Nội Thất 2D
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Bản Vẽ Kỹ Thuật Nội Thất Chi Tiết Nhất
  • Bài 4. Mặt Cắt Và Hình Cắt Bai 4 Mat Cat Va Hinh Cat Docx

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Hướng Dẫn Cách Đọc Bản Vẽ Xây Dựng Cơ Bản Trong 10 Phút!
  • Giáo Án Công Nghe 8 Bai3 Doc
  • Bài 5. Bài Tập Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Đa Diện Bai 5 Bai Tap Thuc Hanh Doc Ban Ve Cac Khoi Da Dien Docx
  • Giáo Án Học Kì 1 Giao An Cn 8Ki I Docx
  • Chủ Đề 1. Ý Nghĩa, Tầm Quan Trọng Của Việc Chọn Nghề Có Cơ Sở Khoa Học Giao An Cong Nghe 8 Nam Hoc 20142015 Thong1 Doc
  • HÌNH CẮT VÀ MẶT CẮT

    Hoạt động của Giáo Viên

    Hoạt động của Học Sinh

    Nội dung

    GV : dùng tranh vẽ hình 4.1 SGK để giới thiệu cho HS về vật thể,mặt phẳng chiếu, mặt phẳng cắt, cách tiến hành cắt. Trtình bày quá trình vẽ hình cắt và mặt cắt. Để kết luận GV hỏi.

    -Như thế nào là mặt phẳng cắt?

    -Từ vật thể trên ta nên đặt mặt phẳng cắt ở vị trjs nào?

    – Mặt cắt là gì?

    – Hình cắt là gì?

    HS :Quan sát và vẽ hình 4.1 sgk theo hướng dẫn của GV và ttrả lời câu hỏi.

    HS :Mặt phẳng cắt là mătl phẳng song song với mặt phẳng ciếu, đi qua tâm của vật thể, chia vật thể ra làm 2 phần.

    -HS tìm hiểu trong sgk trả lời.

    -HS tìm hiểu trong sgk trả lời.

      I. Khái niệm hình cắt và mặt cắt

    -Hình biểu diễn các đường bao của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt gọi là mặt cắt.

    -Hình biểu diễn mặt cắt và các đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt gọi là hình cát.

    Lưu ý : Mặt cắt được kẻ gạch gạch hoặc được kí hiệu của vật liệu.

    GV : dùng tranh vẽ hình 4.2;4.3;4.4 SGK phân tích cho HS và đặt câu hỏi.

    -Mặt cắt dùng để làm gì?

    -Mặt cắt dùng trong trường hợp nào?

    – Có mấy loại mặt cắt?

    -Mặt cắt chập và mặt cắt rời khác nhau như thế nào?

    -Chúng được quy ước vẽ ra sao? Được dùng trong trường hợp nào?

    HS : Dùng để biểu diễn tiết diện ngang của vật thể.

    HS : Dùng để biểu diễn tiết diện ngang của vật thể

    -HS tìm hiểu trong sgk trả lời.

      II. Mặt cắt:

    1. – Mắt dùng để biểu diễn tiết diện vuông góc của vật thể. Dùng trong trường hợp vật thể có nhiều phần lỗ, rãnh.
    2. 1. Mặt cắt chập :
    3. -Mặt cắt chập được vẽ ngay trên hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh.
    4. -Mặt cắt chập dùng để biểu diễn vật thể có hình dạng đơn giản.
    5. 2. Mặt cắt rời :
    6. -Mặt cắt rời được vẽ ở ngoài hình chiếu tương ứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền đậm.

    -Mặt cắt được vẽ gần hình chiếu và liên hệ với hình chiếu bằng nét gạch chấm mảnh.

    GV : Em hãy nêu lại khái niệm hình cắt?

    -Dựa vào hình 4.5;4.6;4.7sgkthì có mấy loại hình cắt?

    -Hình cắt toàn bộ được dùng trong trường hợp nào?

    – Hình cắt một nửa được quy ước vẽ ra sao?

    -Hình cắt một nửa được dùng trong trường hợp nào?

    – Hình cắt cục bộ được quy ước vẽ ra sao?

    -Hình cắt cục bộ được dùng trong trường hợp nào?

    -HS nêu lại khái niệm hình cắt

    -có 3loại.

    -dùng để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể.

    -HS tìm hiểu trong sgk trả lời.

    -HS tìm hiểu trong sgk trả lời.

    -Dùng để biểu diễn một phần nào đó của vật thể.

    III. Hình cắt:

    -Có 3 loại hình cắt.

    1. Hình cắt toàn bộ :

    – Là hình cắt sử dụnh một mặt phẳng cắt và dùng để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể.

    1. Hình cắt một nửa : ( bán phần )

    -Là hình biểu diễn gồm nửa hình cắt gép với nửa hình chiếu, đường phâncách là đường tâm.

    Ứng dụng : để biểu diễn những vật đối xứng.

    -Là hình biểu diễn một phần vật thể dưới dang hình cắt, đường giới hạn vẽ bằng nét lượn sóng.

    VI. Rút kinh nghiệm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 11 Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt
  • Đo Vẽ Mặt Cắt Địa Hình, Đo Vẽ Mặt Cắt Dọc, Mặt Cắt Ngang
  • Giải Toán 7 Bài 2. Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Kinh Nghiệm Bắt Đầu Với Hình Học Không Gian
  • Hướng Dẫn Lập Bản Vẽ Triển Khai Nội Thất Và Bổ Kỹ Thuật Nội Thất 2D
  • Cách Vẽ Ký Hiệu Mặt Cắt Siêu Nhanh Trong Autocad

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Autocad 2007 Bài 29:hướng Dẫn Cách Vẽ Mặt Cắt Và Kí Hiệu Vật Liệu Trên Autocad
  • Quy Định Về Hình Cắt
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Trong Bộ Môn Công Nghệ 8
  • Bài 13: Lập Bản Vẽ Kỹ Thuật Bằng Máy Tính
  • Vẽ Hoặc Xóa Một Đường Hoặc Đường Kết Nối
  • Hello, chào mừng bạn đã quay trở lại chuỗi bài viết “TUYỆT CHIÊU LUYỆN AUTOCAD SIÊU NHANH” của học viện chúng tôi được trình bài tại Vcad365.com

    Trong bài viết này tôi sẽ mang đến cho bạn một tuyệt chiêu luyện AutoCAD vô cùng tuyệt vời nữa, tuyệt chiêu này sẽ giúp bạn tiết kiệm hàng tá thời gian khi trình bày và quản lý bản vẽ.

    Nếu bạn là một kỹ sư thiết kế cơ khí thì bạn đã không còn lạ gì với ký hiệu mặt cắt nữa đúng không.

    Ký hiệu mặt cắt là ký hiệu mà chúng ta thường dùng nhất khi thiết kế chi tiết máy.

    Vậy nếu bạn đang sử dụng AutoCAD thường thì đây là bài viết dành cho bạn.

    Nhưng khoan…

    Tôi còn có một bí mật mà từ đầu bài viết đến giwof tôi chưa bật bí

    Bạn có muốn biết bí mật đó là gì không?

    Bí mật đó chính là, bạn không cần thực hiện 5 bước trên mà vẫn vẽ được ký hiệu mặt cắt.

    Vi diệu lắm đúng không/

    Có lẽ bạn đang tò mò không biết cái bí mật đó là gì đúng không…

    Đừng nóng, tôi sẽ bật mí cho bạn ngay đây.

    Bí mật đó chính là dùng AutoCAD Mechanical để vẽ ký hiệu mặt cắt chi tiết.

    Đây cũng chính là phần quan trọng nhất trng bài viết này.

    Với phần mềm AutoCAD Mechanical thì bạn có thể vẽ được ký hiệu mặt cắt trong một nốt nhạc.

    Quá tuyệt vời đúng không?

    Chưa hết đâu, AutoCAD Mechanical còn làm được nhiều hơn thế, nếu bạn đang học Cơ khí thì bạn phải học và sử dụng AutoCAD Mechanical càng sớm càng tốt.

    Bạn có thể tham gia khóa học AutoCAD Mechanical của tôi miễn phí TẠI ĐÂY

    Ôi…hình như chúng ta đang lạc đề thì phải..hjhj

    Quay lại vấn đề chính thôi nào. Tôi biết bạn đang nóng lòng xem tuyệt chiêu này lắm rồi.

    Để vẽ được ký hiệu mặt cắt trong AutoCAD Mechanical bạn cần thực hiện các bước sau:

    Sau đó chọn mặt cần cắt

    Nhấn Enter để chọn chiều mũi tên và kết thúc lệnh

    Nhấp dúp chuột vào ký hiệu mặt cắt, hộp thoại sau sẽ hiện ra

    Nhấn nút Settings… hộp thoại sau sẽ hiện ra

    Tại đây bạn có thể tùy chỉnh Font chữ, màu chữ, chiều cao chữ, kiểu đường nét…

    Để giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng tuyệt chiêu này thì tôi đã quay lại một video ngắn. Bấm vào video bên dưới để xem hướng dẫn bạn nha

    Vậy là xong rồi.

    Bạn thấy tuyệt chiêu này thế nào?

    Nó tuyệt vời lắm đúng không?

    Tôi biết ngay mà…

    Mà thôi mỏi tay quá, không viết nữa…tạm kết thúc bài viết ở đây hén

    Hẹn gặp lại bạn ở những bài viết tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt
  • Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Bài Giảng Môn Học Công Nghệ Lớp 11
  • Bài Tập Vẽ Kỹ Thuật Pgs. Trần Hữu Quế, 202 Trang
  • Các Nguyên Tắc Vẽ Hình Học Không Gian Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Thực Hành Vẽ Mặt Cắt Trong Cad Bằng Lệnh Hatch

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Microstation: Các Chế Độ Vẽ Của Accudraw Trong Microstation
  • Thiết Kế Các Dạng Ký Hiệu
  • Sử Dụng Microstation V8 Căn Bản
  • Tự Học Microstation V8 Với Người Sử Dụng Autocad
  • Thiết Kế Kí Hiệu Dạng Đường Khi Số Hóa Bản Đồ
  • Khi thiết kế bản vẽ bằng phần mềm Autocad, người dùng thường sử dụng lệnh Hatch để vẽ mặt cắt trong Cad hoặc để mô phỏng việc tạo vật liệu cho bản vẽ. Thông thường, lệnh Hatch thường được sử dụng khi thiết kế nhiều loại bản vẽ khác nhau như: Architecture, Structure hoặc MEP. Tuy nhiên, đối với các phần mềm diễn họa 3D thì lệnh Hatch không được khuyến khích sử dụng nhiều, bởi còn nhiều điểm hạn chế về công cụ hỗ trợ.

    Lệnh Hatch dùng để vẽ mặt cắt và tô vật liệu trong bản vẽ Cad

    Nhưng đối với bản vẽ 2D thì lệnh Hatch được khuyến khích sử dụng để tô vật liệu hoặc vẽ mặt cắt, bởi thao tác nhanh, đơn giản và chính xác. Trong quá trình vẽ mặt cắt, còn đòi hỏi sự sáng tạo và khả năng nghệ thuật thẩm mỹ của bạn, có như vậy mới tạo được những bản vẽ chính xác và đẹp mắt nhất.

    Các bước vẽ mặt cắt trong Cad bằng lệnh Hatch

    Với 6 bước đơn giản, bạn đã hoàn thành xong thao tác vẽ mặt cắt trong Cad

    Ý nghĩa của một số thư mục trong cửa sổ Hatch

    Khi thực hiện cách vẽ mặt cắt trong Cad, người dùng cần nắm được một số thư mục cụ thể, nhằm giúp cho thao tác vẽ mặt cắt được chính xác hơn. Cụ thể như sau:

    Thư mục Type and pattern

    Đối với thư mục Type and pattern thì bạn cần chú ý đến các công cụ hỗ trợ như sau:

    – Type: Chọn mẫu mặt cắt.

    – Pattern: Chọn tên mặt cắt.

    – Swatch: Hiển thị hình ảnh mẫu.

    – Angle: Nhập độ nghiêng cho mặt mẫu.

    – Scale: Tỉ lệ mặt cắt.

    Thư mục Boundarries (ranh giới mặt cắt)

    Khi thực hiện vẽ mặt cắt trong Cad, để xác định được vị trí cho đối tượng, vật liệu tốt hơn thì bạn chú ý đến thư mục Boundarries trong lệnh Hatch. Cụ thể, bạn cần nắm các công cụ sau:

    – Add Pick point: Chọn điểm mục cần vẽ mặt cắt.

    – Add Selection objects: Chọn đối tượng cần vẽ mặt cắt.

    – Remover bourn dries: Loại bỏ đối tượng đã thực hiện vẽ mặt cắt.

    – Thư mục Draw oder (gán thứ tự cho mặt cắt)

    Trong thư mục Draw oder của lệnh Hatch thì bạn cần chú ý đến những công cụ hỗ trợ việc thực hiện lệnh như sau:

    – Do Not Assign: Không gán đối tượng vào bản vẽ mặt cắt.

    – Send to back: Đặt Hatch sau tất cả các đối tượng.

    – Bring to font: Đặt trước tất cả các đối tượng.

    – Send behind boundary: Đặt Hatch phía sau đường biên.

    – Bring in front of boundary: Đặt Hatch phía trước đường biên.

    – Islands detection: phương pháp tạo mặt cắt.

    Khi thực hiện vẽ mặt cắt, bạn cần chú ý đến những thư mục hỗ trợ trong lệnh Hatch

    Như vậy, để vẽ mặt cắt trong Cad hoàn chỉnh bằng lệnh Hatch, ngoài việc nắm các bước thực hiện thì người dùng cũng cần chú ý đến cách sử dụng các thư mục hỗ trợ trong lệnh để hoàn thiện bản vẽ và nâng cao tính chính xác cho các tỷ lệ trong bản vẽ. Chính vì vậy, việc nắm vững các nhóm lệnh, phím tắt quan trọng trong Autocad với khóa Học Autocad được xem là yếu tố hàng đầu giúp bạn hoàn thiện các bản vẽ một cách chính xác, đúng tỷ lệ và nhanh chóng nhất.

    Bật mí về khóa học “Tuyệt chiêu luyện AUTOCAD”

    Khóa học bao gồm 26 bài giảng và thời lượng 07 giờ 50 phút, được học và giảng dạy theo hình thức online chỉ cần có smart hoặc laptop kết nối Internet. Sự tiện lợi và chi phí thấp phù hợp với rất nhiều học sinh, sinh viên hoặc những người không có thời gian đi đến các trung tâm.

    Khóa học “Tuyệt chiêu luyện AUTOCAD”

    Kết thúc khóa học bạn sẽ nắm được các phương pháp sử dụng Autocad, biết thiết kế và trình bày một bản vẽ máy tính nhanh hơn khi vẽ tay đến chục lần, hiệu suất làm việc gia tăng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Mũi Tượng
  • Ga Congnghe6 Giao An Cong Nghe 6 Doc
  • Bài 5: Thực Hành: Ôn Một Số Mũi Khâu Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Bằng Pen Tool Trong Adobe Indesign
  • Cách Trang Điểm Mũi Cao Lên Tự Nhiên Bằng Cách Đánh Khối Mũi
  • Quy Định Về Hình Cắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Trong Bộ Môn Công Nghệ 8
  • Bài 13: Lập Bản Vẽ Kỹ Thuật Bằng Máy Tính
  • Vẽ Hoặc Xóa Một Đường Hoặc Đường Kết Nối
  • Bài Giảng Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 11

    1/ Khái niệm và phân loại hình Cắt

    1.1/ Định nghĩa hình cắt

    Đối với những vật thể có cấu tạo bên trong phức tạp, nếu chỉ dùng hình chiếu để biểu diễn thì hình vẽ sẽ có nhiều đường khuất, như vậy hình vẽ sẽ không rõ ràng, sáng sủa. Để khắc phục điều đó, bản vẽ kỹ thuật dùng các hình chiếu khác nhau, gọi là hình cắt. Nội dung của phương pháp hình cắt như sau:

    1.2/ Phân loại hình cắt

  • Để thể hiện bên trong của một phần nhỏ vật thể, cho phép vẽ hình cắt riêng phần của phần đó, hình cắt này gọi là hình cắt riêng phần.
  • Hình chiếu riêng phần có thể đặt ngay ở vị trí tương ứng trên hình chiếu cơ bản.
  • Để giảm bớt số lượng hình vẽ, cho phép ghép phần hình chiếu với phần hình cắt với nhau thành một hình biểu diễn trên cùng một phương chiếu gọi là hình cắt kết hợp.
  • 2/ Hướng dẫn về mặt cắt, hình trích

    2.1/ Mặt cắt

    a/ Định nghĩa và cách ký hiệu vật liệu trên mặt cắt

    Định nghĩa

    • Mặt cắt là hình biểu diễn nhận được trên mặt phẳng cắt, khi ta tưởng tượng dùng mặt phẳng cắt này cắt vật thể. Mặt phẳng cắt chọn sao cho nó vuông góc với chiều dài của vật thể bị cắt.
    • Mặt cắt dùng để thể hiện hình dạng và cấu tạo phần tử bị cắt mà trên các hình chiếu khó hoặc không thể hiện được.

    Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt

    • Tiêu chuẩn TCVN 0007-1993 quy định các ký hiệu vật liệu trên mặt cắt của một số loại vật liệu dùng trong bản vẽ kỹ thuật.
    • Kí hiệu vật liệu trên mặt cắt
    • Kí hiệu chung của các vật liệu trên mặt cát không phụ thuộc vào vật liệu được thể hiện trên hình dưới
    • Trên các mặt cắt muốn thể hiện rõ loại vật liệu thì ta sử dụng

    Các đường gạch gạch của các kí hiệu vật liệu được vẽ bằng nét mảnh, nghiêng một góc thích hợp, tốt nhất là 450 với đường bao chính hoặc với trục đối xứng mặt cắt.

    Khoảng cách các đường gạch gạch phụ thuộc vào độ lớn của miền gạch và tỷ lệ của bản vẽ, nhưng không nhỏ hơn hai lần chiều rộng của nét đậm và không nhỏ hơn 0.7mm.

    Trường hợp miền gạch gạch quá rộng cho phép chỉ vẽ ở vùng biên. Ký hiệu vật liệu của hai chi tiết kề nhau phải phân biệt bằng hướng gạch, hoặc khoảng cách giữa các nét gạch gạch, đường gạch phải so le nhau. Cho phép tô đen các mặt cắt hẹp có bề rộng nhỏ hơn 2mm.

    Trường hợp có các mặt cắt hẹp kề nhau thì phải để khoảng trống không nhỏ hơn 0,7 mm giữa các mặt cắt hẹp này. Không kẻ đường gạch gạch qua chữ số kích thước.

    b/ Phân loại mặt cắt

    Mặt cắt được chia ra mặt cắt thuộc hình cắt và mặt cắt không thuộc hình cắt. Các mặt cắt không thuộc hình cắt bao gồm

    Đường cắt dời

    Mặt cắt rời là mặt cắt được đặt ở ngoài hình biểu diễn tương ứng

    Mặt cắt dời có thể đặt ở giữa phần lìa của của một hình chiếu nào đó. Đường bao của mặt cắt thuộc hình cắt được vẽ bằng nét liền đậm. Mặt cắt dời dùng để thể hiện những phần tử có đường bao mặt cắt phức tạp.

    Mặt cắt dời thường được đặt dọc theo đường kéo dài của nét cắt và đặt gần hình biểu diễn tương ứng. Nhưng cung cho phép đặt tuỳ ý trên bản vẽ.

    Mặt cắt chập

    Là mặt cắt đặt ngay trên hình biểu diễn tương ứng. Đường bao của mặt cắt chập được vẽ bằng nét liền mảnh. Các đường bao tại chỗ đặt mặt cắt của hình biểu diễn vẫn thể hiện đầy đủ.

    Mặt cắt chập dùng cho các phần tử có đường bao mặt cắt đơn A giản.

    c/ Ký hiệu và các quy định về mặt cắt

    Các ghi chú trên mặt cắt cũng giống như cách ghi chú trên hình cắt, cần có các nét cắt xác định vị trí mặt phẳng cắt, mũi tên chỉ hướng nhìn và chữ ký hiệu mặt cắt

    Trường hợp mặt cắt chập hay cắt rời không có trục đối xứng trùng với vết mặt phẳng cắt hay đường kéo dài của mặt phẳng cắt thì chỉ cần vẽ nét cắt , mũi tên chỉ hướng nhìn mà không cần ghi ký hiệu bằng chữ

    3/ Kí hiệu và các quy định về hình cắt

    3.1/ Kí hiệu

    Vị trí các mặt cắt trong hình cắt được biểu thị bằng nét cắt, nét cắt được vẽ bằng nét liền đậm. Các nét cắt đặt tại chỗ giới hạn của các mặt phẳng cắt: chỗ đầu, chỗ cuối và chỗ chuyển tiếp của các mặt phẳng cắt. Các nét cắt không được cắt đường bao của hình biểu diễn.

    Ở nét cắt đầu và nét cắt cuối có mũi tên chỉ hướng nhìn. Mũi tên vẽ vuông góc với nét cắt, đầu mũi tên chạm vào khoảng giữa

    nét cắt. Bên cạnh mũi tên có chữ ký hiệu A tương ứng với kí hiệu trên hình cắt.

    Phía trên hình cắt cũng ghi cặp chữ ký hiệu tương ứng với những kí hiệu ghi ở nét cắt. Giữa cặp chữ kí hiệu có dấu nối và dưới cặp chữ ký hiệu có dấu gạch ngang bằng nét liền đậm. ví dụ hình 6.7

    Ví dụ: Có thể xem trên hình bên dới

    Chính là hình cắt đứng, hình cắt bằng, và hình cắt cạnh đơn giản, chủ yếu dùng để thể hiện toàn bộ hình dạng bên trong của vật thể trên các mặt phẳng chiếu cơ bản. xem trên hình 6.10

    b/ Hình cắt kết hợp hình chiếu

    Thực chất của loại hình biểu diễn này là ghép phần hình chiếu và hình cắt với nhau để thể hiện cấu của vật thể trên cùng một mặt phẳng hình chiếu cơ bản.

    Ghép một nửa hình chiếu với một nửa hình cắt.

    Nếu hình chiếu và hình cắt hay hai hình cắt của một vật thể trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản nào đó có chung một trục đối xứng thì có thể ghép một nửa hình chiếu với một nửa hình cắt với nhau, hay ghép hai nửa hình cắt với nhau thành một hình biểu diễn

    Tiêu chuẩn bản vẽ qui định lấy trục đối xứng của hình làm đường phân cách giữa hình chiếu và hình cắt. Phân hình cắt thường đặt phía bên phải trục đối xứng, nếu trục đối xứng vuông góc với đường bằng của bản vẽ.

    Nếu vật thể hay một bộ phận của vật thể có trục hình học ( trục của hình tròn xoay) thì trục đó được xem như là trục đối xứng của hình biểu diễn và được dùng làm đường phân cách khi ghép hình chiếu với hình cắt.

    Trong trường hợp ghép một nửa hình chiếu và hình cắt ở trên, nếu có nét liền đậm trùng với trục đối xứng thì dùng nét lượn sóng làm đường phân cách.

    Nét này được vẽ lệch sang phần hình chiếu hay hình cắt tuỳ theo nét liền đậm thuộc hình biểu diễn nào

    Trong trường hợp ghép hình chiếu với hình cắt, thường không vẽ nét khuất trên hình chiếu, nếu các nét đó được thể hiện trong hình cắt.

    b. Hình cắt riêng phần

    Hình cắt riêng phần dùng để thể hiện hình dạng bên trong của bộ phận nhỏ của vật thể như : lỗ, bánh răng, then ..

    Hình cắt được vẽ thành hình biểu diễn riêng biệt hay được vẽ ngay ở vị trí tương ứng trên hình chiếu cơ bản, giới hạn của hình cắt riêng phần là nét lượn sóng. Nét này không được vẽ trùng với bất kỳ đường nào trên bản vẽ, không vượt ra ngoài đường bao quanh. Nét lượn sóng thể hiện đường giới hạn của phần vật thể được cắt đi.

    c. Hình cắt bậc

    Hình cắt bậc thể hiện hình dạng bên trong của một số bộ phận của vật thể, khi trục đối xứng hay trục quay của bộ phận đó nằm trên mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu. Khi vẽ ta dùng các mặt phẳng song song đó làm các mặt cắt.

    Các mặt phẳng trung gian nối giữa các mặt cắt được quy ước không thể hiện trên hình cắt và đảm bảo các phần cần biểu diễn thể hiện hoàn toàn trên cùng một hình cắt.

    d. Hình cắt xoay

    Hình cắt xoay thể hiện hình dạng bên trong của một bộ phận của vật thể khi các mặt phẳng đối xứng chứa trục chính của vật thể.

    Khi vẽ, dùng các mặt đối xứng đó làm mặt cắt, và chúng được xoay về trùng nhau thành một mặt phẳng. Nếu mặt phẳng này song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản thì cắt xoay có thể bố trí ngay trên mặt phẳng hình chiếu có bản đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Autocad 2007 Bài 29:hướng Dẫn Cách Vẽ Mặt Cắt Và Kí Hiệu Vật Liệu Trên Autocad
  • Cách Vẽ Ký Hiệu Mặt Cắt Siêu Nhanh Trong Autocad
  • Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt
  • Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Bài Giảng Môn Học Công Nghệ Lớp 11
  • Cắt Ảnh Hình Tròn Bằng Paint

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Paint Toàn Tập Để Chỉnh Sửa Ảnh
  • Tải Vẽ Phác Họa Thời Trang Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Vẽ Phác Họa Phong Cảnh (Mới) Cho Android
  • Tải Cristiano Ronaldo Curry How To Draw Players Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tải Messi Ronaldo How To Draw Neymar Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • MS Paint là cung cụ rất chi là quen thuộc với người dùng máy tính Windows, nó không chỉ để vẽ mà ta có thể ứng dụng để chỉnh sửa ảnh đơn giản. Ưu điểm của MS Paint là nhanh, gọn, có sẵn trong máy nên mình rất hay dùng phần mềm này.

    Trong bài viết trước, Bietmaytinh đã hướng dẫn cách cắt ảnh trong Paint nhưng chỉ là cắt theo hình vuông hoặc hình chữ nhật thôi, muốn cắt đẹp hơn, sáng tạo hơn để làm avatar, đăng status hay làm ảnh bìa Facebook thì bài viết này sẽ hướng dẫn cho bạn.

    Hướng dẫn cách cắt ảnh hình tròn trong MS Paint

    Vì hướng dẫn hơi kỹ một tí nên bạn thấy khá dài dòng nhưng nói thật là sau khi đọc xong, bạn chỉ mất dưới 20s để hoàn thành, rất là nhanh.

    Bước 2: Đưa chuột vào góc dưới bên phải ảnh sao cho xuất hiện mũi tên 2 đầu, nhấn giữ chuột rồi kéo về bên phải để mở rộng thêm vùng ảnh, mặc định là màu trắng.

    Nếu ảnh của bạn lớn quá thì nhiều khả năng sẽ không còn chỗ để mở rộng nữa, không sao bạn chỉ cần bấm vào dấu trừ ở góc dưới bên phải để thu nhỏ còn 50%, hoặc resize ảnh lại.

    Bước 3: Chọn Color 2 sau đó bấm chọn màu đen cho nó.

    Bước 4: Giờ tại Shapes bạn chọn hình tròn sau đó dùng chuột vẽ 1 hình tròn to nhỏ tùy thích sao cho vừa với ảnh bạn muốn cắt.

    Để vẽ được 1 hình tròn đúng nghĩa, bạn bấm phím Shift đồng thời dùng chuột vẽ hình tròn, vẽ thế nào nó cũng ra hình tròn, còn bạn nào thích hình elip thì khỏi cần.

    Bước 5: Dùng chuột kéo hình tròn vừa vẽ sang khu vực màu trắng.

    Đến đây chắc nhiều bạn tưởng vậy là xong nhưng vẫn còn vài bước nữa, có vẻ hơi phức tạp một tí với những ai làm lần đầu nhưng quen rồi thì thao tác nhanh lắm.

    Tiếp tục bấm vào biểu tượng hình chữ nhật (Selection) phía trên để chọn vùng.

    Bước 7: Giờ dùng chuột bao chọn hình tròn vừa tô xong.

    Đến đây bạn sẽ có được một hình vuông với hình tròn trong suốt ở bên trong.

    Bước 10: Đến đây ta chỉ cần lấy ảnh có hình tròn thôi, chọn Selection rồi dùng chuột chọn vùng ảnh muốn cắt, bấm Crop. Tham khảo bài viết dưới nếu chưa biết cách cắt ảnh.

    Nếu thích, hãy dùng Fill with color để tô thêm màu vào phần ảnh màu trắng cho bớt đơn điệu.

    Còn có rất nhiều hình dạng khác bạn có thể áp dụng như hình trái tim, hình tam giác, ngôi sao… Hay thậm chí nhiều khác không có trong đây, có thời gian mình sẽ làm một bài hướng dẫn chi tiết cho bạn.

    Ảnh GIF mẫu cho bạn tham khảo

    Làm nền ảnh trong suốt

    Khi đã cắt ảnh xong, nếu không thích tô màu phần ảnh màu trắng cho đẹp như ảnh ở trên, bạn có thể làm nó trong suốt để khi ghép vào ảnh khác, sẽ không còn phần màu trắng xung quanh nữa.

    Bước 1: Truy cập vào cung cụ Photoshop online tại địa chỉ bietmaytinh.com/photoshop.

    Bước 4: Bấm phím Delete để xóa, bạn sẽ thấy nền vừa chọn có hình ô vuông caro trắng-xám, đây là phần ảnh trong suốt.

    Cắt ảnh hình tròn bằng Photoshop online

    Ghép ảnh vào khung bằng Paint

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồ Hay Vẽ Lại Một Vật Qua Hình Ảnh Bằng Photoshop
  • Cách Vẽ Hình Trái Tim Đẹp Và Đơn Giản Nhất Trong Photoshop
  • Màu Sắc Và Hình Thể Trong Tranh Sơn Dầu (75
  • Tiểu Luận Tìm Hiểu Ngôn Ngữ Tạo Hình Trong Tranh Thiếu Nhi “đề Tài Chân Dung”
  • Tải Hướng Dẫn Vẽ Mặt Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Hình Cắt – Phần Mềm Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 11/phần 1/chương 1/bài 5
  • Hình Chiếu – Phần Mềm Kỹ Thuật
  • Nỗi Ám Ảnh Mang Tên ‘Hoa Hướng Dương’ Của Danh Họa Vincent Van Gogh
  • Những Bức Tranh Vẽ Hoa Hướng Dương Đẹp Nhất
  • Bạn Đã Biết Cách Vẽ Nail Hoa Hướng Dương Cực Nhanh Chưa? – New Gem Education
  • HÌNH CẮT 

    1. Khái niệm

    Đối với những vật thể có cấu tạo bên trong phức tạp, nếu chỉ dùng hình chiếu để biểu diễn thì hình vẽ có nhiều nét khuất, như vậy bản vẽ không rõ ràng, sáng sủa. Để khắc phục điều đó, trong bản vẽ kỹ thuật người ta dùng loại hình biểu diễn khác, đó là hình cắt và mặt cắt.

    1.1. Nội dung hình cắt – mặt cắt

    Để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể ta dùng một mặt phẳng cắt tưởng tượng cất qua phần có cấu tạo bên trong như lỏ, rãnh… của vật thể, vật thể bị cắt làm hai phần. Sau khi cắt tưởng tượng, lấy đi một phần vật thể nằm giữa người quan sát và mặt phẳng cắt, phần còn lại chiếu lên mặt phẳng chiếu song song với mặt phẳng cắt ta được hình cắt. (Hình 1).

    Nếu chỉ vẽ phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt thì hình thu được gọi là mặt cắt (Hình 1-b).

    Ví dụ:

     Hình 1

     

     

    1.2. Ký hiệu vật liệu

    Để phân biệt phần tiếp xúc với mặt phẳng cắt và phần sau mặt phẳng cát, TCVN quy định vẽ phần tiếp xúc với mặt phẳng cắt bằng ký hiệu vật liệu.

    1.2.1. Cách vẽ ký hiệu vật liệu

    TCVN 7-78 quy định cách vẽ vật liệu trên mặt cắt như sau:

    – Các đường gạch gạch của mặt phẳng phải vẽ song song với nhau và nghiêng 45″ so với đường bao hoặc đường trục chính của hình biểu diễn (Hình 2).

    Hình 2

    – Nếu đường gạch gạch có phương trùng với phương đường bao hay đường trục chính thì được phép vẽ nghiêng 30″ hoặc 60° (Hình 3).

    – Các đường gạch gạch trên mọi hình cắt và mặt cắt của một vật thể vẽ thống nhất về phương và khoảng cách: khoảng cách đó từ 2-10mm.

    – Các đường gạch gạch của hai chi tiết kề nhau được vẽ theo phương khác nhau, hoặc khoảng cách khác nhau (Hình 4).

     

    Hình 4

    – Ký hiệu vật liệu trên hình cắt của gỗ, kính, đất… được vẽ bằng tay.

    1.2.2. Ký hiệu mặt cắt các vật liệu khác nhau

    Bảng 5-1.

    2. Hình cắt

    2.1. Định nghĩa

    Hình cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể, sau khi đã tưởng tượng cắt đi phần vật thể giữa người quan sát và mặt phẳng cắt.

    2.2. Phân loại hình cắt

    2.2.1. Hình cắt đứng

    • Định nghĩa:

    Hình cắt đứng là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng.

    Ví dụ: (Hình 5)

    2.2.2. Hình cắt bằng

    • Định nghĩa:

    Hình cắt bằng là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu bằng.

    Ví dụ: hình 6

    Hình 6

    2.2.3 Hình cắt cạnh

    • Định nghĩa:

    Hình cắt cạnh là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu cạnh.

    Ví dụ: (Hình 7)

    Hình 7

    • Quy định:

    Các hình cắt đứng, bằng, cạnh nếu cắt qua trục đối xứng và biểu diễn ở vị trí hình chiếu cơ bản tương ứng thì không cần ghi kỹ hiệu.

    2.2.4. Hình cắt nghiêng

    • Định nghĩa:

    Hình cắt nghiêng là hình cắt có mặt phẳng cắt không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản nào.

    Ví dụ: (Hình 8)

     Hình 8

    • Quy định:

    Cách bố trí và ghi chú hình cắt nghiêng tương tự hình chiếu phụ.

    2.2.5. Hình cắt bậc

    • Định nghĩa:

    Hình cất bậc là hình cất có các mặt phẳng cắt song song với nhau và song song với mặt phẳng chiếu.

    Ví dụ: (Hình 9)

    hình 9

    • Quy định:

    Mặt phẳng cắt trung gian (mặt phẳng nối giữa các mặt phẳng cắt song song) quy định không vẽ vết mặt phẳng cắt trên hình cắt bậc để đảm bảo cho hình dạng bên trong của các bộ phận cùng thể hiện trên cùng một hình cắt.

    2.2.6. Hình cắt xoay

    • Định nghĩa:

    Hình cắt xoay là hình cắt có các mạt phẳng cắt giao nhau.

    Ví dụ: (Hình 10)

                                                                                        hình 10

    • Cách vẽ:

    • Quy ước:

    Mọi trường hợp hình cắt bậc và hình cắt xoay đều phải có ghi chú vết mặt phẳng cắt và tên hình cắt.

    2.2.7. Hình cắt riêng phần

    • Định nghĩa:

    Hình cắt riêng phần ỉà hình cắt một phần nhỏ để thể hiện hình dạng bên trong của vật thể.

    Ví dụ (Hình 11)

                                                                                               Hình 11

    • Quy ước:

    – Nếu biểu diền hình cắt riêng phần ra ngoài hình chiếu thì cần ghi chú.

    – Nếu biểu diễn hình cắt riêng phần ngay ở vị trí tương ứng trên hình chiếu thì được giới hạn bằng nét lượn sóng. Nét này không trùng với bất kỳ đường nét nào của bản vẽ. Trong trường hợp này không cần có ghi chú.

    2.2.8. Hình cắt kết hợp (Hình cắt ghép)

    • Định nghĩa:

    Hình cắt kết hợp là trên một hình biểu diễn, ghép một phần hình chiếu với một phần hình cắt hoặc ghép các phần hình cắt với nhau. (Hình 12)

     hình 12

    • Quy định:

    – Nếu hình biểu diễn đối xứng thì đường phân cách giữa hình chiếu và hình cắt được vẽ bằng nét chấm gạch mảnh (trục đối xứng). Nên đặt hình cắt ở phía bên phải của hình biểu diễn. (Hình12)

    – Nếu nét liền đậm trùng với trục đối xứng thì dùng nét lượn sóng làm đường phân cách khi ghép hình chiếu với hình cắt .Vị trí nét lượn sóng được xác định tuỳ theo cạnh của vật thể trùng với trục đối xúng là khuất hay thấy. (hình13)

    hình 13

    – Nếu hình biểu diễn không đối xứng thì đường phân cách đó được vẽ bằng nét lượn sóng. (Hình 14)

    Hình 14

    2.3. Quy định về hình cắt

    Trên hình cắt cần có những ghi chú về vị trí mặt phảng cắt, hướng nhìn và ký hiệu tên hình cắt.

    – Vị trí mặt phẳng cắt được xác định bằng nét cắt (- -). Nét cắt đặt tại chỗ bắt đầu, chỗ kết thúc và chỗ giao nhau của mặt phẳng cắt.

    – Nét cắt đầu và nét cắt cuối được đặt ở ngoài hình biểu điền và có mũi tên chỉ hướng nhìn, bên cạnh mũi tên có ký hiệu bằng chữ tương ứng với chữ chỉ tên hình cắt.

    – Phía trên hình cắt có ghi ký hiệu bằng hai chữ in hoa. Ví dụ A-A hoặc B-B.

    – Trên các hình cắt, các phần tử như nan hoa, gân tăng cứng, thành mỏng, trục đặc… được quy định không vẽ ký hiệu vật liệu trên hình cắt của chúng khi bị cắt dọc. Ví du: (hình 15)

     

    Hình 15

    – Nếu trên các phần tử này có lỗ rãnh cần thể hiện thì dùng hình cắt riêng phần: (Hình 16)

     hình 16

    2.4 Cách vẽ và cách đọc hình cắt

    2.4.1. Cách vẽ hình cắt

    Tuỳ theo đặc điểm cấu tạo và hình dạng của từng vật thể mà chọn loại hình cắt cho thích hợp. Khi vẽ trước hết phải xác định rõ vị trí của mặt phẳng cắt và hình dung được phần vật thể còn lại để vẽ hình cắt. Trình tự vẽ như sau:

    • Vẽ các đường bao ngoài của vật thể (Hình 17-a)

    Hình 17

    • Vẽ phần bên trong của vật thể như lỗ, rãnh… (Hình 17-b)

    • Vẽ các đường gạch gạch ký hiệu vật liệu trên mặt cắt (Hình 17-c)

    • Viết ghi chú cho hình cắt nếu có.

    2.4.2. Cách đọc hình cắt

    Cách đọc hình cắt cũng tương tự như cách đọc hình chiếu. Song cần chú ý đặc điểm của hình cắt là dùng mặt phẳng cắt tưởng tượng cắt vật thể để thể hiện hình dạng bên trong của vật thể. Trình tự đọc hình cắt như sau:

    • Xác định vị trí mặt phẳng cắt, căn cứ vào ghi chú về hình cắt mà xác định vị trí mặt phẳng cắt. Trường hợp không có ghi chú về hình cắt thì mặt phẳng cắt được xem như trùng vói mặt phẳng đối xứng của vật thể và song song với mặt phẳng hình chiếu. Ví dụ hình 18-a, hình cắt đứng có mặt phẳng cắt trùng với mặt phẳng đối xứng.

                                                                                           Hình 18-a

    • Hình dung hình dạng cấu tạo bên trong của vật thể, căn cứ theo các đường gạch gạch trên hình cắt để phân biệt phần cấu tạo bên trong và phần tiếp xúc với mặt phẳng cắt. Để hình dung hình dạng bên trong của vật thể, ta kết hợp dùng phương pháp phân tích hình dạng với cách gióng đối chiếu giữa các hình biểu diễn. (Hình 18-b,c)

    hình 18 -b,c

    • Hình dung toàn bộ hình dạng vật thể, sau khi phân tích hình dạng từng phần, tổng hợp lại để hình dung toàn bộ vật thể. (Hình 18-d)

    Hình 18-d

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mặt Cắt – Hình Cắt
  • Đề Tài Một Số Kinh Nghiệm Về Vẽ Hình Không Gian
  • Bài 2 : Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Dựng Hình Chiếu Trục Đo Trong Autocad 2D
  • Cách Vẽ Hình Chiếu Thứ 3 Siêu Nhanh Trong Autocad