Top #10 Cách Vẽ Erd Diagram Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Erd Là Gì? Cách Vẽ Mô Hình Thực Thể Erd Siêu Đơn Giản

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Erd Bằng Powerdesigner. Nơi Đào Tạo Âm Nhạc Nghệ Thuật
  • Dãy Số Fibonacci Là Gì? Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hiệu Quả
  • Cách Vẽ Fibonacci Chính Xác Trên Trading View
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Fibonacci Thoái Lui Để Xác Định Kháng Cự Và Hỗ Trợ
  • Cách Sử Dụng Fibonacci Extension Để Chốt Lời Hiệu Quả
  • 1.2. Lịch sử của mô hình ERD

    Peter Chen (hay còn gọi là Peter Pin-Shan Chen), hiện là giảng viên tại Đại học Carnegie-Mellon ở Pittsburgh, được ghi nhận là người đã phát triển mô hình ER cho thiết kế cơ sở dữ liệu vào những năm 1970. Trong thời gian làm trợ lý giáo sư tại Trường Quản lý Sloan của MIT, ông đã xuất bản một bài báo năm 1976 với tiêu đề “Mô hình mối quan hệ thực thể: Hướng tới một quan điểm thống nhất về dữ liệu”.

    Theo nghĩa rộng hơn, việc miêu tả sự liên kết với nhau của các sự vật có từ thời Hy Lạp cổ đại, với các tác phẩm của Aristotle, Socrates và Plato. Nó được xuất hiện gần đây hơn trong các tác phẩm của thế kỷ 19 và 20 của các nhà triết học-logic như Charles Sanders Peirce và Gottlob Frege.

    Vào những năm 1960 và 1970, Charles Bachman (ở trên) và APG Brown đã làm việc với những người tiền nhiệm gần gũi với phương pháp của Chen. Bachman đã phát triển một loại Sơ đồ cấu trúc dữ liệu, được đặt theo tên ông là Sơ đồ Bachman. Brown đã xuất bản các công trình về mô hình hệ thống trong thế giới thực. James Martin đã thêm các sàng lọc ERD. Công việc của Chen, Bachman, Brown, Martin và những người khác cũng đóng góp vào sự phát triển của Ngôn ngữ mô hình thống nhất (UML), được sử dụng rộng rãi trong thiết kế phần mềm.

    Gợi ý: Bảng chi tiết lương công nghệ thông tin đã có tại chúng tôi

    2. Công dụng của mô hình ERD

    Thiết kế cơ sở dữ liệu: Biểu đồ ER được sử dụng để lập mô hình và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ, về mặt logic và các quy tắc nghiệp vụ (trong mô hình dữ liệu logic) và về công nghệ cụ thể sẽ được thực hiện (trong mô hình dữ liệu vật lý). Trong kỹ thuật phần mềm, một sơ đồ ER thường là bước đầu tiên trong việc xác định các yêu cầu cho một dự án hệ thống thông tin. Sau này nó cũng được sử dụng để lập mô hình một cơ sở dữ liệu hoặc các cơ sở dữ liệu cụ thể. Cơ sở dữ liệu quan hệ có một bảng quan hệ tương đương và có thể được biểu diễn theo cách đó khi cần thiết.

    Khắc phục sự cố cơ sở dữ liệu: Biểu đồ ER được sử dụng để phân tích cơ sở dữ liệu hiện có để tìm và giải quyết các vấn đề về logic hoặc triển khai. Vẽ sơ đồ sẽ cho thấy nó đang sai ở đâu.

    Tái thiết kế quy trình nghiệp vụ (BPR): Biểu đồ ER giúp phân tích cơ sở dữ liệu được sử dụng trong quá trình tái thiết kế quy trình nghiệp vụ và mô hình hóa thiết lập cơ sở dữ liệu mới.

    Giáo dục: Cơ sở dữ liệu là phương pháp ngày nay để lưu trữ thông tin quan hệ cho mục đích giáo dục và truy xuất sau này, vì vậy Sơ đồ ER có thể có giá trị trong việc lập kế hoạch các cấu trúc dữ liệu đó.

    Nghiên cứu: Vì quá nhiều nghiên cứu tập trung vào dữ liệu có cấu trúc, nên sơ đồ ER có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc thiết lập cơ sở dữ liệu hữu ích để phân tích dữ liệu.

    3. Các thành phần và tính năng của sơ đồ ERD

    Sơ đồ ERD bao gồm các thực thể, mối quan hệ và thuộc tính. Chúng cũng mô tả cardinality, xác định các mối quan hệ về mặt số lượng. Đây là bảng thuật ngữ:

    Một thứ có thể xác định được chẳng hạn như một người, đối tượng, khái niệm hoặc sự kiện có thể được lưu trữ dữ liệu về nó. Hãy coi các thực thể là danh từ. Ví dụ: khách hàng, sinh viên, ô tô hoặc sản phẩm. Thường được hiển thị dưới dạng hình chữ nhật.

    Loại Entity: Một nhóm những thứ có thể xác định được, chẳng hạn như sinh viên hoặc vận động viên, trong khi thực thể sẽ là học sinh hoặc vận động viên cụ thể. Các ví dụ khác: khách hàng, ô tô hoặc sản phẩm.

    Các loại đối tượng: Các đối tượng được phân loại là mạnh, yếu hoặc liên kết. Một thực thể mạnh có thể được xác định chỉ bằng các thuộc tính của chính nó, trong khi một thực thể yếu thì không thể. Một thực thể liên kết liên kết các thực thể (hoặc các phần tử) trong một tập thực thể.

    Khóa thực thể: Đề cập đến một thuộc tính xác định duy nhất một thực thể trong một tập thực thể. Khóa thực thể có thể là siêu, ứng cử viên hoặc khóa chính. Siêu khóa: Một tập hợp các thuộc tính (một hoặc nhiều) cùng xác định một thực thể trong một tập thực thể. Khóa ứng viên: Một siêu khóa tối thiểu, nghĩa là nó có số lượng thuộc tính ít nhất có thể để vẫn là một siêu khóa. Một tập thực thể có thể có nhiều hơn một khóa ứng viên. Khóa chính: Một khóa ứng viên do người thiết kế cơ sở dữ liệu chọn để xác định duy nhất tập thực thể. Khóa ngoại: Xác định mối quan hệ giữa các thực thể.

    Relationship – mối quan hệ:

    Cách các thực thể tác động lên nhau hoặc được liên kết với nhau. Hãy coi các mối quan hệ như động từ. Ví dụ, sinh viên được nêu tên có thể đăng ký một khóa học. Hai thực thể sẽ là sinh viên và khoa học, và mối quan hệ được mô tả là hành động ghi danh, kết nối hai thực thể theo cách đó. Các mối quan hệ thường được thể hiện dưới dạng kim cương hoặc nhãn trực tiếp trên các đường kết nối.

    Mối quan hệ đệ quy: Cùng một thực thể tham gia nhiều hơn một lần vào mối quan hệ.

    Thuộc tính hoặc đặc điểm của một thực thể, thường được hiển thị dưới dạng hình bầu dục hoặc hình tròn.

    Thuộc tính mô tả: Thuộc tính hoặc đặc điểm của mối quan hệ (so với của một thực thể)

    Đa giá trị: Biểu thị nhiều giá trị thuộc tính, chẳng hạn như nhiều số điện thoại của một người.

    Giá trị đơn: Chỉ một giá trị thuộc tính. Các loại có thể được kết hợp, chẳng hạn như: thuộc tính đơn giá trị đơn giản hoặc thuộc tính đa giá trị tổng hợp.

    Xác định các thuộc tính số của mối quan hệ giữa hai thực thể hoặc tập thực thể. Ba mối quan hệ cơ bản chính là một-một, một-nhiều và nhiều. Một ví dụ one-to-one sẽ là một sinh viên liên kết với một địa chỉ gửi thư. Một ví dụ một-nhiều (hoặc nhiều-to-one, tùy thuộc vào sự chỉ đạo mối quan hệ): Một sinh viên đăng ký cho nhiều khóa học, nhưng tất cả những khóa học có một dòng duy nhất để lại rằng một học sinh. Ví dụ về nhiều-nhiều: Sinh viên trong một nhóm được liên kết với nhiều giảng viên và các thành viên của giảng viên đến lượt mình được liên kết với nhiều sinh viên.

    Chế độ xem Cardinality: Cardinality có thể được hiển thị dưới dạng xem qua hoặc cùng một phía, tùy thuộc vào vị trí các biểu tượng được hiển thị.

    Ràng buộc về số lượng: Các số tối thiểu hoặc tối đa áp dụng cho một mối quan hệ.

    ERD thường được mô tả trong một hoặc nhiều mô hình sau:

    Mô hình dữ liệu logic, chi tiết hơn mô hình dữ liệu khái niệm, minh họa các thuộc tính và mối quan hệ cụ thể giữa các điểm dữ liệu . Trong khi mô hình dữ liệu khái niệm không cần phải được thiết kế trước mô hình dữ liệu logic, thì mô hình dữ liệu vật lý dựa trên mô hình dữ liệu logic.

    Mô hình dữ liệu vật lý, cung cấp bản thiết kế cho một biểu hiện vật lý – chẳng hạn như cơ sở dữ liệu quan hệ – của mô hình dữ liệu logic. Một hoặc nhiều mô hình dữ liệu vật lý có thể được phát triển dựa trên mô hình dữ liệu logic.

    Có năm thành phần cơ bản của một sơ đồ mối quan hệ thực thể. Các thành phần tương tự sẽ được chỉ định bởi cùng một hình dạng. Ví dụ: tất cả các loại thực thể có thể được bao trong một hình chữ nhật, trong khi tất cả các thuộc tính được bao trong một hình thoi. Các thành phần bao gồm:

    Thực thể là các đối tượng hoặc khái niệm có thể có dữ liệu được lưu trữ về chúng. Thực thể tham chiếu đến các bảng được sử dụng trong cơ sở dữ liệu.

    Thuộc tính là thuộc tính hoặc đặc điểm của thực thể. Một thuộc tính ERD có thể được biểu thị là một khóa chính, xác định một thuộc tính duy nhất hoặc một khóa ngoại, có thể được gán cho nhiều thuộc tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15 Phút Thực Hành Với Sơ Đồ Erd
  • Mô Hình Erd Là Gì? Cách Chuyển Mô Hình Erd Sang Mô Hình Quan Hệ
  • Công Nghệ 11 Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo
  • Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo
  • Cách Vẽ Eyeliner Bằng Bút Nước Đẹp Tự Nhiên Nhất
  • Bài 1. Tất Tần Tật Về Mô Hình Quan Hệ Thực Thể (Entity Relationship Diagram Erd) – Bê Thui’s Blog

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Fibonacci Mở Rộng Và Thoái Lui Chuẩn Nhất 2022
  • Lãnh Tụ Fidel Castro – Người Bạn Lớn Của Nhân Dân Việt Nam – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Cách Vẽ Goku Trong Dragon Ball
  • Công Nghệ 11/phần 1/chương 1/bài 6
  • Làm Thế Nào Để Vẽ Joker Từ “squad Suicide”: Các Khuyến Nghị Và Giai Đoạn Cơ Bản. Cách Vẽ Joker Từ “squad Suicide”: Khuyến Nghị Và Giai Đoạn Cơ Bản Làm Thế Nào Để Vẽ Một Cô Gái Khỏi Một Vụ Việc Tự Sát
  • Chào các bạn,

    Trước khi tạo một Database cho công ty của mình, chúng ta cần phải có một cái sơ đồ dữ liệu. Cũng giống như trước khi bắt tay vào sản xuất một cái ô tô thì ta cần có bản vẽ thiết kế chi tiết của nó vậy. Trong trường hợp bạn là Data Analyst thì bạn cần phải biết đọc bản thiết kế của cái database bạn sẽ dùng. Nói chung là bạn cần đọc bài này nếu có làm việc dính dáng tới Database. Mình có tìm thử thì thấy cũng có một số bài viết về loại sơ đồ này bằng tiếng Việt. Nhưng chúng không được đầy đủ lắm.

    Bài này mình sẽ nói tới các ký hiệu dùng trong một sơ đồ dữ liệu, tiếng Anh gọi là Entity Relationship Diagram (ERD), tiếng Việt là Mô hình Quan hệ Thực thể một cách đầy đủ nhất. Bài này nằm trong chuỗi bài sử dụng SQL để quản lý Big Data. Mình viết ra quan trọng nhất là để ghi chép tổng hợp kiến thức, sau dễ bề tham khảo.

    Trước hết, bạn nên mở công cụ ERDPlus ở đây: https://erdplus.com/#/standalone, cùng lúc với học bài. Vừa đọc vừa vẽ lại hình, nó sẽ giúp bạn dễ hiểu bài hơn nhiều. Học phải đi đôi với hành mà.

    Đầu tiên chúng ta nhìn vào những hình chữ nhật. Mỗi hình chữ nhật tượng trưng cho một Entity. Mình chả biết dịch thế nào mà mình cũng hạn chế dịch mấy thuật ngữ tiếng Anh, sau lại mất công học lại. Bạn chỉ cần nhớ là với mỗi Entity thì ta có thể tạo ra một bảng dữ liệu con. Entity như kiểu một theme dữ liệu ấy.

    Với mỗi hình chữ nhật ta sẽ có nhiều hình ô van kết nối với nó. Hình ô van tượng trưng cho Attribute (Đặc tính) của cái Entity đó. Nôm na thì nó là mỗi cột dữ liệu của bảng dữ liệu.

    Các Entity (hình chữ nhật) được kết nối với nhau bằng hình thoi (Mối liên hệ).

    Ví dụ:

    Ở cái Database này ta có 2 bảng dữ liệu kết với nhau. Bảng về Doctor có 3 cột dữ liệu là cột DrID, DrYearGrad và DrName. Bảng về OutpatientLoc thì có 2 cột dữ liệu là OLID và OLName. Mối liên hệ ở trên giữa 2 bảng là WorkAt, nghĩa là Bác sĩ  này làm việc tại Địa điểm nào.

    Điểm chú ý nhỏ là Tên Mối quan hệ thường là Động từ.

    Tiếp theo ta nhìn thấy mấy cái gạch như ở dưới:

    • 1 gạch: chỉ có 1 kết nối
    • Gạch hình chân chim: có nhiều kết nối
    • Gạch ở xa hình chữ nhật: chỉ giá trị nhỏ nhất
    • Gạch ở gần hình chữ nhật: chỉ giá trị lớn nhất
    • Hình tròn: optional, không bắt buộc

    Ngoài ra ta có thể ghi số ở đây thay vì gạch. Số có nghĩa là  số lượng mối quan hệ cụ thể. Ví dụ thay vì gạch ở trên ta thấy (1,5) thì nghĩa là có ít nhất 1 bác sĩ, hoặc nhiều nhất 5 bác sĩ, làm việc tại một địa điểm nào đó.

    Quay trở lại với Hình Ovan (Attribute).

    – Nếu chữ trong hình Ovan được gạch dưới, nghĩa là với attribute này, mỗi dòng dữ liệu chỉ có một  giá trị duy nhất.

    Thường nó sẽ là ID của bảng dữ liệu đó. Nó còn gọi là Unique key, unique attribute, Primary Key, hay Indentifier. Chú ý là mỗi Entity có thể có nhiều Unique key. Khi đó ta chỉ cần chọn một trong số đó làm Primary Key. Ví dụ trong trường dữ liệu Sinh Viên, ta có thể có Mã số sinh viênSố CMND đều chỉ có gía trị duy nhất cho từng sinh viên nhưng ta chỉ chọn một làm Primary Key.

    – Nhưng nếu chữ  trong hình Ovan được gạch dưới đứt quãng hình chữ nhật có 2 viền, điều này nghĩa là Attribute đó là Partial Key. Tức là một mình nó không thể dùng để xác định được Entity vì nó phụ thuộc vào Key (unique attribute) của một Entity khác. Ta phải dùng Unique Key của một Entity khác cùng với Parital Key của Entity này mới truy cập được đúng dữ liệu mình muốn.

    Ví dụ như hình ở dưới. Anh Tèo ở nhà số 4, phố Huế. Trong thành phố có 36 phố phường, phố Trần Hưng Đạo bên cạnh cũng có nhà số 4. Nếu chỉ gọi dữ liệu là nhà số 4 thì không ra được nhà anh Tèo, mà phải gọi thêm dữ liệu ID phố nữa.

    Để biết là cái Partial Key phụ thuộc vào Unique Key của Entity nào thì ta tìm cái hình thoi (mối liên kết) cũng có 2 viền. Đầu kia của cái hình thoi là cái Entity có Unique Key ta cần tìm. Nói chung bộ 4 cái: Hình chữ nhật 2 viền + attribute gạch dưới đứt quãng + hình thoi 2 viền + Unique key luôn đi với nhau

    Nếu hình Ovan (Attribute) có viền gạch đứt quãng, nó nghĩa là Derived. Nghĩa là ta không cần thu thập data cho nó mà có thể suy ra từ một Attribute khác trong Database. Ví dụ dựa vào ngày sinh, ta có thể suy ra người đó bao nhiêu tuổi.

    Nếu hình Ovan (Attribute) 2 viền đây là một Multivalued attribute: nó có nhiều giá trị khác nhau cho cùng một dòng. Ví dụ attribute có tên Sở thích. Mỗi Người có thể có vài sở thích khác nhau chứ không chỉ giới hạn ở một sở thích.

    contactid

    firstname

    lastname

    hobbies

    1639

    George

    Barnes

    reading

    5629

    Susan

    Noble

    hiking, movies

    3388

    Erwin

    Star

    hockey, skiing

    5772

    Alice

    Buck

    1911

    Frank

    Borders

    photography, travel, art

    4848

    Hanna

    Diedrich

    gourmet cooking

    Nếu chữ trong hình Ovan (Attribute) được đóng mở ngoặc. Tức là một Attribute Composite. Như cái tên, ta hiểu nôm na là cái Attribute này sẽ được tạo bởi những attribute khác. Ví dụ Tên Họ được tạo bởi Tên, Tên Đêm và Họ. Thường không ai điền một dòng data dài dặc Nguyễn Văn Tèo cả. Mà ta chia nhỏ dữ liệu ra cho dễ truy cập thành: Nguyễn (Họ), Văn (Tên Đệm) và Tèo (Tên).

    Update 10/11/20:

    Associative entity: Associative entities relate the instances of several entity types. They also contain attributes specific to the relationship between those entity instances.

    Bài tập: Ở trên là tất cả khái niệm cần có trong một ERD. Bây giờ bạn thử quay lại và đọc cái ERD trên đầu bài xem sao? (bấm vào đây để xem rõ hình). Lời giải ở đây

    – Gợi ý: Đọc từ hình chữ nhật trước. Sau đó đọc các hình Ovan. Rồi kết nối hình chữ nhật với nhau bằng hình Thoi.

    Thân

    Nhung

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoàn Thiện Bức Tranh Vẽ Cây Tre Chỉ Với 8 Bước
  • Cách Vẽ Con Mèo Với 6 Bước Đơn Giản Mà Đẹp Cho Các Bé
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Miền Môn Địa Lý Nhanh Và Chính Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Cột (Địa Lý)
  • Cách Tính Cơ Cấu (%) Để Vẽ Biểu Đồ Tròn Và Miền
  • Mô Hình Erd Là Gì? Cách Chuyển Mô Hình Erd Sang Mô Hình Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • 15 Phút Thực Hành Với Sơ Đồ Erd
  • Erd Là Gì? Cách Vẽ Mô Hình Thực Thể Erd Siêu Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Vẽ Erd Bằng Powerdesigner. Nơi Đào Tạo Âm Nhạc Nghệ Thuật
  • Dãy Số Fibonacci Là Gì? Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hiệu Quả
  • Cách Vẽ Fibonacci Chính Xác Trên Trading View
    • Thực thể được hiểu là các danh sách cần được quản lý và có những đặc trưng riêng biệt như tên và các thuộc tính.

    Ví dụ khi thiết kế cơ sở dữ liệu để quản lý học viên của một trung tâm tiếng anh, ta có các thực thể sau: HOCVIEN, LOP, KHOA HOC….

    Cụ thể: Hai thực thể A – B có mối quan hệ 1 – 1 nếu thực thể A chỉ tương ứng với một thực thể kiểu B và ngược lại. Hai thực thể này có mối quan hệ 1 – N nếu một thực thể A có thể tương ứng với nhiều thực thể kiểu B, nhưng với 1 thực thể B thì chỉ có thể tương ứng với duy nhất một thực thể kiểu A. Và cuối cùng, hai thực thể A – B có mối quan hệ N – N nếu một thực thể kiểu A có thể tương ứng với nhiều thực thể B và ngược lại.

    • Hình chữ nhật: biểu diễn thực thể
    • Hình elip: biểu diễn thuộc tính, trong hình elip có ghi tên thuộc tính
    • Hình thoi: biểu diễn quan hệ

    Các bước vẽ sơ đồ erd:

    • Thông qua việc liệt kê và lựa chọn thông tin dựa trên giấy tờ, hồ sơ
    • Xác định mối quan hệ giữa thực thể và thuộc tính của nó
    • Xác định mối quan hệ có thể có giữa các thực thể và mối kết hợp
    • Vẽ mô hình erd bằng các ký hiệu sau đó chuẩn hóa và thu gọn sơ đồ

    Mô hình quan hệ hay được gọi là mô hình thực thể quan hệ là các cơ sở dữ liệu được xây dựng dưới dạng mô hình. Mô hình này được đặc trưng bởi 3 đặc trưng sau:

    • Các mối quan hệ phải có tên riêng biệt để phân biệt với nhau
    • Các bộ được phân biệt với nhau và không quan trọng thứ tự
    • Mỗi thuộc tính cũng cần có tên phân biệt và không quan trọng thứ tự

    Cách chuyển mô hình er sang mô hình quan hệ

    Bước 1: chuyển mỗi loại thực thể thành một loại quan hệ tương ứng

    • Chuyển các mối kết hợp 1-1 gom 2 thực thể thành một thực thể
    • Các mối kết hợp 1-N lấy khóa bên thực thể nhiều chuyển thành khóa ngoại
    • Các mối quan hệ N-N hình thành một loại quan hệ mới

    Vậy là chúng ta đã tìm hiểu xong mô hình erd là gì, cũng như cách vẽ mô hình erd. Đây là một phần kiến thức quan trọng và cần thiết khi quản lý cơ sở dữ liệu, vì thế chúng ta cần hiểu rõ để việc áp dụng dễ dàng và khoa học hơn.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 11 Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo
  • Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo
  • Cách Vẽ Eyeliner Bằng Bút Nước Đẹp Tự Nhiên Nhất
  • Là Con Gái Nhất Định Phải Biết 10 Mẹo Kẻ Eyeliner Thông Minh Này
  • 15 Mẹo Vẽ Eyeliner Đẹp Và Đơn Giản Nhất Cho Bạn Gái
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022
  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Trong bài trước chúng ta đã tìm hiểu về Sequence Diagram, các thành phần, cách xây dựng và ứng dụng của nó. Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về cách ứng dụng sequence diagram để thiết kế cho hệ thống eCommerce mà chúng ta đã bàn ở bài 3 của chuyên mục này.

    1. Xây dựng Sequence Diagram

    Bước 1: Xác định các Use Case cần thiết kế

    Tương tự như Activity Diagram, chúng ta cũng cần xác định các Use Case mà chúng ta cần sử dụng sequence Diagram để thiết kế chi tiết.

    Xem xét bản vẽ Use Case Diagram chúng ta đã vẽ ở bài 3, chúng ta có thể thấy các Use Case sau cần thiết kế:

    – Xem sản phẩm theo chủng loại

    – Thêm sản phẩm theo nhà cung cấp

    – Thêm giỏ hàng

    – Chat

    – Quản lý đơn hàng

    – Thanh toán

    – Theo dõi chuyển hàng

    – Đăng nhập

    Tiếp theo, chúng ta sẽ thiết kế cho chức năng ” Xem sản phẩm theo chủng loại “.

    Bước 2: Xem Activity Diagram cho Use Case này chúng ta xác định các bước sau:

    – Người dùng chọn loại sản phẩm

    – Hệ thống sẽ lọc lấy loại sản phẩm tương ứng, sau đó lấy giá, lấy khuyến mãi và hiển thị lên màn hình.

    – Người dùng xem sản phẩm

    Bước 3: Đối chiếu với Class Diagram chúng ta xác định các đối tượng thực hiện như sau:

    Người dùng: chọn loại sản phẩm qua giao diện

    Giao diện: sẽ lấy danh sách sản phẩm tương ứng từ Products

    Giao diện: lấy giá của từng sản phẩm từ Class Prices và Promotion Amount từ lớp Promotions

    Giao diện: tổng hợp danh sách và hiển thị

    Người dùng: Xem sản phẩm

    Bước 4: Vẽ sequence Diagram

    – Xác định các lớp tham gia vào hệ thống gồm: người dùng (Guest), Giao diện (GUI System), Sản phẩm (Products), Giá (Prices), Khuyến mãi (Promotions). Trong đó GUI System để sử dụng chung cho giao diện, bạn có thể sử dụng cụ thể trang Web nào nếu bạn đã có Mockup (thiết kế chi tiết của giao diện).

    • Guest gửi yêu cầu xem sản phẩm lên giao diện kèm theo chủng loại
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy danh sách các sản phẩm tương ứng với chủng loại cho lớp sản phẩm và nhận lại danh sách.
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy Giá cho từng sản phẩm từ Prices
    • GUI system: gửi yêu cầu lấy khuyến mãi cho từng sản phẩm từ Promotions và nhận lại kết quả
    • GUI system: ghép lại danh sách và hiển thị lên browser và trả về cho Guest

    Thể hiện lên bản vẽ như sau:

    Chúng ta nhận thấy để thực hiện được bản vẽ trên chúng ta cần bổ sung các phương thức cho các lớp như sau:

    Products class: bổ sung phương thức GetProductInfo(Product Type): trả về thông tin sản phẩm có loại được truyền vào. Việc này các đối tượng của lớp Products hoàn toàn làm được vì họ đã có thuộc tính ProductType nên họ có thể trả về được thông tin này.

    Prices: bổ sung phương thức GetPrice(ProductID): UnitPrice. Sau khi lấy được ProductID từ Products, GUI gọi phương thức này để lấy giá của sản phẩm từ lớp giá. Các đối tượng từ lớp Prices hoàn toàn đáp ứng điều này.

    Promotions: tương tự bổ sung phương thức GetPromotion(ProductID).

    GUI System(View Product Page): bổ sung phương thức DisplayProductList(List of product) để hiển thị danh sách lên sản phẩm. Ngoài ra, bạn cần có thêm một phương thức ViewProductbyType(ProductType) để mô tả chính hoạt động này khi người dùng kích chọn.

    Như vậy, chúng ta thấy các phương thức trên đều thực hiện được trên các đối tượng của các lớp nên thiết kế của trên là khả thi. Bổ sung các phương thức trên vào các Class tương ứng chúng ta có bản vẽ Class Diagram như sau:

    Hoàn tất sequence diagram cho tất cả các Use Case chúng ta sẽ hoàn thành việc thiết kế, đồng thời cũng hoàn tất bản vẽ Class Diagram.

    2. Kết luận

    Bản vẽ Squence Diagram có vai trò quan trọng trong việc thiết kế hệ thống. Đồng thời giúp chúng ta kiểm tra lại quá trình phân tích, thiết kế trước đây cũng như hoàn thành bản vẽ Class Diagram. Việc sử dụng thành thạo bản vẽ này giúp các bạn rất nhiều trong việc phân tích và thiết kế phần mềm.

    Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ bàn về Component Diagram và Deployment Diagram, những bản vẽ cuối cùng cho việc phân tích và thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML. Mời các bạn đọc tiếp.

    Bài tiếp: Bản vẽ Component Diagram

    Bài trước: Bản vẽ Sequence Diagram

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Biểu Đồ Charts Scatter, Bullet Charts Và Bảng Trong Google Data Studio
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Ngân Sách Và Thực Tế Chuyên Nghiệp
  • Sử Dụng Rational Rose Để Tạo Lập Biểu Đồ Trình Tự Và Biểu Đồ Trạng Thái
  • Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm
  • Bí Quyết Vẽ Biểu Đồ Bài Tập Địa Lý Đẹp, Chính Xác
  • Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ
  • Các Dạng Biểu Đồ Chính Trong Đề Thi Địa Lí?
  • Hướng dẫn sử dụng Phần mềm StarUML, StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML.

    Phần mềm StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML, hỗ trợ vẽ sơ đồ Use Case, Activity diagrams, Sequence diagrams tốt nhất hiện nay.

    Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về một số công cụ có thể dùng để biểu diễn và quản lý các bản vẽ UML một cách hiệu quả.

    1. Giới thiệu các công cụ vẽ UML phổ biến

    Có rất nhiều công cụ được sử dụng để vẽ các bản vẽ UML rất chuyên nghiệp như Rational Rose, Enterprise Architect, Microsoft Visio v.v.. và rất nhiều các công cụ phần mềm nguồn mở miễn phí có thể sử dụng tốt.

    Các công cụ có cách sử dụng khá giống nhau và ký hiệu của các bạn vẽ trên UML cũng đã thống nhất nên việc nắm bắt một công cụ khi chuyển sang làm việc với một công cụ khá không quá khó khăn.

    Trong bài này, xin giới thiệu với các bạn công cụ Start UML, một phần mềm nguồn mở, miễn phí, có đầy đủ chức năng và có thể sử dụng tốt trên môi trường Windows.

    2. Giới thiệu về Start UML

    Cài đặt

    Bạn có thể download bộ cài đặt của phần mềm Start UML tại http://staruml.sourceforge.net/en/. Sau khi download và tiến hành các bước cài đặt chúng ta nhanh chóng có được công cụ này trên máy tính.

    Các Model

    Khởi động Start UML vào màn hình chính chúng ta có được các model như sau:

    Hình 1. Cửa sổ giao diện của Start UML

    Nhìn cửa sổ Model Explorer bên phải chúng ta nhận thấy có 5 model.

    • Use Case Model: chứa các bản vẽ phân tích Use Case
    • Analysis Model: chứa các bản vẽ phân tích
    • Design Model: chứa các bản vẽ thiết kế
    • Implementation Model: chứa các bản vẽ cài đặt
    • Deployment Model: chứa các bản vẽ triển khai

    Tùy theo nhu cầu phân tích, thiết kế chúng ta xác định sẽ sử dụng model nào để thể hiện.

    3. Cách tạo các Diagram

    Để tạo các các bản vẽ, chúng ta chỉ cần chọn model mà bạn muốn sử dụng, kích phải chuột, chọn add diagram và chọn bản vẽ cần xây dựng.

    Hình 2. Cách tạo ra một bản vẽ

    Sau khi chọn bản vẽ, cửa sổ bên trái sẽ hiển thị thanh công cụ chứa các ký hiệu tương ứng của bản vẽ để bạn có thể vẽ được các bản vẽ một các dễ dàng.

    Hình 3. Vẽ bản vẽ Use case

    Việc xây dựng các bản vẽ chúng ta đã bàn kỹ trong các bài trước, bạn xem lại các bài trước và biểu diễn lại các bản vẽ này lên Start UML.

    Video: https://www.youtube.com/watch?v=QMzLvR3jem4

    4. Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã nghiên cứu qua tất cả các bản vẽ UML được sử dụng phổ biến trong OOAD. Đến đây, bạn đã có đủ kiến thức và kỹ năng để phân tích và thiết kế một phần mềm. Bây giờ bạn hãy cố gắng thực hành phân tích và thiết kế các hệ thống phần mềm để có thêm kinh nghiệm.

    Các kiến thức này các bạn có thể dùng để phân tích và thiết kế một phần mềm mới hoặc dùng để mô tả nghiên cứu một phần mềm hoặc framework có sẵn nhằm phục vụ cho việc hiệu chỉnh phần mềm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

    Trong một số trường hợp, cách thức cài đặt (codding) có thể khác với các bản vẽ thiết kế mà bạn đã tìm hiểu ở trên gây khó hiểu cho bạn. Đó là khi các hệ thống ấy sử dụng các Design Pattern như MVC Pattern, Delegate, Façade …. Vấn đề này chúng ta sẽ bàn trong chuyên mục “Design Pattern” trong thời gian tới hoặc bạn có thể tự nghiên cứu để hiểu thêm về vấn đề này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 2)
  • Biểu Đồ Hoạt Động (Activity Diagram)
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Dạng Cột Chồng 100% Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Bằng Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Bản Vẽ Use Case (Use Case Diagram)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Use Case
  • Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp
  • Viết Đặc Tả Use Case Sao Đơn Giản Nhưng Hiệu Quả?
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc Chuyên Nghiệp
  • Dạy Cách Vẽ Unicorn. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Trong bài trước chúng ta đã biết vai trò của bản vẽ Use Case là rất quan trọng, nó giúp chúng ta hiểu yêu cầu, kiến trúc chức năng của hệ thống và chi phối tất cả các bản vẽ còn lại. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về các thành phần cấu tạo nên bản vẽ này, cách xây dựng và sử dụng nó.

    1. Các thành phần trong bản vẽ Use Case

    Đầu tiên, chúng ta xem một ví dụ về Use Case Diagarm.

    Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về các thành phần của bản vẽ.

    1.1 Actor

    Actor được dùng để chỉ người sử dụng hoặc một đối tượng nào đó bên ngoài tương tác với hệ thống chúng ta đang xem xét. Lưu ý, chúng ta hay bỏ quên đối tượng tương tác với hệ thống, ví dụ như Bank ở trên.

    Actor được biểu diễn như sau:

    Use Case là chức năng mà các Actor sẽ sử dụng. Nó được ký hiệu như sau:

    1.3 Relationship(Quan hệ)

    Relationship hay còn gọi là conntector được sử dụng để kết nối giữa các đối tượng với nhau tạo nên bản vẽ Use Case. Có các kiểu quan hệ cơ bản sau:

    – Association

    – Generalization

    – Include

    – Extend

    1.4 System Boundary

    System Boundary được sử dụng để xác định phạm vi của hệ thống mà chúng ta đang thiết kế. Các đối tượng nằm ngoài hệ thống này có tương tác với hệ thống được xem là các Actor.

    2. Các bước xây dựng Use Case Diagram

    Chúng ta đã nắm được các ký hiệu của bản vẽ Use Case, bây giờ là lúc chúng ta tìm cách lắp chúng lại để tạo nên bản vẽ hoàn chỉnh. Thực hiện các bước sau để xây dựng một bản vẽ Use Case:

    + Bước 1: Tìm các Actor

    Trả lời các câu hỏi sau để xác định Actor cho hệ thống:

    – Ai sử dụng hệ thống này?

    – Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?

    Xem xét ví dụ về ATM ở trên chúng ta thấy:

    Như vậy có 03 Actor: Customer, ATM Technician và Bank

    + Bước 2: Tìm các Actor

    Trả lời câu hỏi các Actor sử dụng chức năng gì trong hệ thống? chúng ta sẽ xác định được các Use Case cần thiết cho hệ thống.

    Xem xét ví dụ ở trên ta thấy:

    • Customer sử dụng các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw và Transfer
    • ATM technician sử dụng: Maintenance và Repair
    • Bank tương tác với tất cả các chức năng trên.

    Tóm lại, chúng ta phải xây dựng hệ thống có các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw, Transfer, Maintenance và Repair để đáp ứng được cho người sử dụng và các hệ thống tương tác.

    + Bước 3: Xác định các quan hệ

    Phân tích và các định các quan loại hệ giữa các Actor và Use Case, giữa các Actor với nhau, giữa các Use Case với nhau sau đó nối chúng lại chúng ta sẽ được bản vẽ Use Case.

    Nhìn vào bản vẽ trên chúng ta nhận biết hệ thống cần những chức năng gì và ai sử dụng. Tuy nhiên, chúng ta chưa biết được chúng vận hành ra sao? Sử dụng chúng như thế nào? Để hiểu rõ hơn hệ thống chúng ta cần phải đặc tả các Use Case.

    Có 2 cách để đặc tả Use Case.

    Cách 1: Viết đặc tả cho các Use Case

    Chúng ta có thể viết đặc tả Use Case theo mẫu sau:

    • Tên Use Case //Account Details
    • Mã số Use Case //UCSEC35
    • Mô tả tóm tắt// Hiển thị thông tin chi tiết của Account
    • Các bước thực hiện // Liệt kê các bước thực hiện
    • Điều kiện thoát // Khi người dùng kích nút Close
    • Yêu cầu đặc biệt// Ghi rõ nếu có
    • Yêu cầu trước khi thực hiện// Phải đăng nhập
    • Điều kiện sau khi thực hiện // Ghi rõ những điều kiện nếu có sau khi thực hiện Use Case này

    Cách 2: Sử dụng các bản vẽ để đặc tả

    Chúng ta có thể dùng các bản vẽ như Activity Diagram, Sequence Diagram để đặc tả Use case. Các bản vẽ này chúng ta sẽ bàn ở những bài tiếp theo.

    4. Sử dụng UseCase Diagram

    – Phân tích và hiểu hệ thống

    – Thiết kế hệ thống.

    – Làm cơ sở cho việc phát triển, kiểm tra các bản vẽ như Class Diagram, Activity Diagram, Sequence Diagram, Component Diagram.

    – Làm cơ sở để giao tiếp với khách hàng, các nhà đầu tư.

    – Giúp cho việc kiểm thử chức năng, kiểm thử chấp nhận.

    5. Kết luận

    Đến đây, chúng ta đã tìm hiểu được bản vẽ đầu tiên và rất quan trọng (use case diagram), các bạn cần tiếp tục thực hành để nắm rõ hơn về bản vẽ này cũng như cách xây dựng và sử dụng chúng trong quá trình phát triển sản phẩm phần mềm.

    Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về bản vẽ Use Case trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thực hiện qua từng bước bài thực hành xây dựng Use Case Diagram.

    Bài tiếp: Thực hành xây dựng bản vẽ Use Case

    Bài trước: Cơ bản về phân tích và thiết kế hướng đối tượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Cách Vẽ Tranh 20/11 Sáng Tạo, Đơn Giản Mà Đẹp Tặng Thầy Cô
  • Gợi Ý Cách Vẽ Tranh Đề Tài 20
  • Bài 5. Cách Vẽ Tranh Đề Tài
  • 6 Cách Vẽ Anime Tay Cầm Thứ Gì Đó
  • Vẽ Bắt Tay Anime Như Thế Nào Cho Đúng Và Đẹp
  • Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Địa Lí 9, Cách Vẽ Biểu Đồ
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12
  • Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Trước hết, để phân tích hệ thống trên bạn phải có kiến thức về hệ thống thương mại điện tử, chúng ta có thể tìm hiểu thông qua các nguồn sau:

    – Xem qua các forum

    – Xem các hệ thống mẫu

    – Hỏi những người chuyên về lĩnh vực này

    Lưu ý: Bạn không thể thiết kế tốt được nếu bạn không có kiến thức về lĩnh vực của sản phẩm mà bạn sẽ xây dựng.

    Bước 2: Xác định các Actor

    Bạn hãy trả lời cho câu hỏi “Ai sử dụng hệ thống này?”

    Xem xét Website chúng ta nhận thấy:

    – Những người chỉ vào để đọc bài viết. Những người này là Người xem (Guest).

    Về phía quản trị forum, có những người sau đây tham gia vào hệ thống:

    Tiếp theo chúng ta trả lời câu hỏi “Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?”

    Ví dụ chúng ta sử dụng Facebook, Gmail để thực hiện chức năng Login thì chúng ta sẽ có các Actor tương ứng tương tác với hệ thống

    Như vậy, chúng ta đã có các Actor của hệ thống gồm: Guest, Member, Mod, S-mod, Admin, Facebook, Google

    Bạn cần khảo sát và phân tích thêm cũng như hỏi trực tiếp khách hàng để xác định đầy đủ các Actor cho hệ thống.

    Bước 3: Xác định Use Case

    Bạn cần trả lời câu hỏi “Actor sử dụng chức năng gì trên hệ thống?”.

    Trước tiên, xem xét với Actor ” Guest ” trên trang chúng tôi để xem họ sử dụng chức năng nào?

    – Xem trang chủ

    – Xem bài viết

    – Tìm kiếm bài viết

    – Đăng ký tài khoản để trở thành Member

    – …….

    Tiếp theo, xem xét Actor ” Member ” và nhận thấy họ sử dụng chức năng:

    – Đăng nhập

    – Đăng bài

    – …

    Tương tự như vậy bạn xác định chức năng cho các Actor còn lại.

    Bước 4: Vẽ bản vẽ Use Case

    Trước hết chúng ta xem xét và phân tích các chức năng của “Guest” chúng ta nhận thấy.Chức năng tìm kiếm bài viết sẽ bao gồm chức năng xem những bài viết đã tìm kiếm ấy. Tuy nhiên chức năng xem bài viết vẫn là một chức năng độc lập. Vì thế mình nối Association vào cả 2. Và đặt mối quan hệ Extend cho chúng.

    Đặt lại tên cho gọn và xác định các mối quan hệ của chúng, chúng ta có thể vẽ Use Case Diagram cho Actor này như sau:

    Thay vì nối tất cả như thế sẽ rất rối mắt. “Member” có tất cả Use Case của “Guest”, có thể xem “Member” là con của “Guest”, vì thế ta có thể sử dụng quan hệ kế thừa. Chúng ta sẽ tối giản sơ đồ như ảnh dưới:

    Đỡ đau mắt hơn rồi đúng không nào?

    Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bản vẽ Use Case cho trang web CForum. Hy vọng, các bạn có thể hiểu và sử dụng bản vẽ này trong việc phân tích hệ thống một cách hiệu quả.

    Tips: Nếu phần mềm của bạn được xây dựng theo mô hình Agile/Scrum, các bạn đã có trong tay Use Story rồi thì việc chuyển chúng thành Use Case sẽ dễ như trở bàn tay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022
  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm
  • Bí Quyết Vẽ Biểu Đồ Bài Tập Địa Lý Đẹp, Chính Xác
  • Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ
  • Trong bài trước chúng ta đã nắm được khái niệm, các thành phần, cách xây dựng và ứng dụng của Activity Diagarm. Bây giờ, chúng ta áp dụng nó để phân tích nghiệp vụ cho hệ thống eCommerce mà chúng ta đã xem xét trong bài số 3 của chuyên mục này.

    Xây dựng Activity Diagram cho hệ thống eCommerce

    Bước 1: Xác định các nghiệp vụ cần phân tích.

    Trước tiên, chúng ta xem xét các Use Case. Về nguyên tắc bạn phải phân tích và mô tả tất cả các nghiệp vụ của hệ thống để làm rõ hệ thống.

    Xem xét bản vẽ Use Case Diagram chúng ta đã vẽ ở bài 3, chúng ta có thể thấy các Use Case sau cần làm rõ:

    – Xem sản phẩm theo chủng loại

    – Thêm sản phẩm theo nhà cung cấp

    – Thêm giỏ hàng

    – Chat

    – Quản lý đơn hàng

    – Thanh toán

    – Theo dõi chuyển hàng

    – Đăng nhập

    Tiếp theo, chúng ta bắt đầu phân tích và vẽ cho chức năng xem sản phẩm theo chủng loại.

    Để thực hiện chức năng xem sản phẩm theo chuẩn loại hệ thống sẽ thực hiện như sau:

    – Điều kiện ban đầu: ở trang chủ

    – Điều kiện kết thúc: hiển thị xong trang sản phẩm

    Các bước như sau:

    – Người dùng chọn loại sản phẩm.

    – Hệ thống sẽ lọc lấy loại sản phẩm tương ứng, sau đó lấy giá, lấy khuyến mãi cho tất cả các sản phẩm đã được chọn và hiển thị lên màn hình.

    – Người dùng xem sản phẩm.

    Bước 3: Thực hiện bản vẽ

    – Chúng ta thấy có 2 đối tượng tham gia vào giao dịch này là Người dùng và Hệ thống. Chúng ta nên dùng Swimlance để thể hiện 2 đối tượng trên.

    – Hành động tiếp theo là Guest chọn loại sản phẩm

    Kết luận

    Bản vẽ Activity Diagram sẽ giúp bạn mô tả nghiệp vụ của hệ thống một cách nhanh chóng, nó là công cụ hiệu quả trong việc mô tả hoạt động nghiệp vụ của hệ thống. Do vậy, các bạn hãy thực hành và sử dụng thành thạo bản vẽ này để thuận lợi trong việc phân tích, thiết kế hệ thống sau này.

    Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thiết kế các chức năng của hệ thống thông qua việc sử dụng Sequence Diagram. Mời các bạn đọc tiếp.

    Bài tiếp: Bản vẽ Sequence Diagram

    Bài trước: Bản vẽ Activity Diagram

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 2)
  • Biểu Đồ Hoạt Động (Activity Diagram)
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Dạng Cột Chồng 100% Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Bằng Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Cách Vẽ Chibi Nữ Cực Đáng Yêu Dành Cho Những Bạn Lần Đầu Tập Vẽ
  • Uml Deployment Diagrams Overview, Common Types Of Deployment Diagrams

    --- Bài mới hơn ---

  • Uml Deployment Diagrams Overview Of Graphical Notation.
  • Học Revit:2.2.3) Vẽ Thang Kiến Trúc
  • Một Số Kiến Thức Để Vẽ Cầu Thang Trong Revit
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 1809:1976 Về Tài Liệu Thiết Kế
  • Sâu Đục Thân Bướm 2 Chấm
  • Deployment diagram is a structure diagram which shows architecture of the system as deployment (distribution) of software artifacts to deployment targets.

    Artifacts repsent concrete elements in the physical world that are the result of a development process. Examples of artifacts are executable files, libraries, archives, database schemas, configuration files, etc.

    Deployment target is usually repsented by a node which is either hardware device or some software execution environment. Nodes could be connected through communication paths to create networked systems of arbitrary complexity.

    Note, that components were directly deployed to nodes in UML 1.x deployment diagrams. In UML 2.x artifacts are deployed to nodes, and artifacts could manifest (implement) components. Components are deployed to nodes indirectly through artifacts.

    Deployment diagrams could describe architecture at specification level (also called type level) or at instance level (similar to class diagrams and object diagrams).

    Specification level deployment diagram shows some overview of deployment of artifacts to deployment targets, without referencing specific instances of artifacts or nodes.

    Instance level deployment diagram shows deployment of instances of artifacts to specific instances of deployment targets. It could be used for example to show differences in deployments to development, staging or production environments with the names/ids of specific build or deployment servers or devices.

    Some common types of deployment diagrams are:

    Manifestation of Components by Artifacts

    While component diagrams show components and relationships between components and classifiers, and deployment diagrams – deployments of artifacts to deployment targets, some missing intermediate diagram is manifestation diagram to be used to show manifestation (implementation) of components by artifacts and internal structure of artifacts.

    Because manifestation diagrams are not defined by UML 2.4 specification, manifestation of components by artifacts could be shown using either component diagrams or deployment diagrams.

    Manifestation of components by artifacts.

    Specification Level Deployment Diagram

    Specification level (also called type level) deployment diagram shows some overview of deployment of artifacts to deployment targets, without referencing specific instances of artifacts or nodes.

    Specification level deployment diagram – web application deployed to Tomcat JSP server and database schemas – to database system.

    Instance Level Deployment Diagram

    Instance level deployment diagram shows deployment of instances of artifacts to specific instances of deployment targets. It could be used for example to show differences in deployments to development, staging or production environments with the names/ids of specific deployment servers or devices.

    In the example below, web application is deployed to the application server wsrv-01 and several database schemas – to the database server dbsrv-14.

    Instance level deployment diagram – web application deployed to Tomcat JSP server and database schemas – to database system.

    Specification Level Network Architecture

    Deployment diagrams could be used to show logical or physical network architecture of the system. Network architecture diagram could show no artifacts or deployments at all or only the major ones.

    Network architecture diagrams

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Create Er Diagram For Existing Mysql Database With Mysql Workbench
  • Biểu Đồ Thành Phần Và Biểu Đồ Triển Khai
  • How To Draw A Syntax Tree, Part 8: A Step
  • Vẽ Những Hình Vẽ Chibi Dễ Thương Có Lợi Ích Gì?
  • Hướng Dẫn Vẽ Móng Bằng Cọ Bản 3
  • Hướng Dẫn Vẽ Erd Bằng Powerdesigner. Nơi Đào Tạo Âm Nhạc Nghệ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Dãy Số Fibonacci Là Gì? Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hiệu Quả
  • Cách Vẽ Fibonacci Chính Xác Trên Trading View
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Fibonacci Thoái Lui Để Xác Định Kháng Cự Và Hỗ Trợ
  • Cách Sử Dụng Fibonacci Extension Để Chốt Lời Hiệu Quả
  • Thoái Lui Trong Giao Dịch Forex
  • Hiện nay, hướng dẫn vẽ erd bằng powerdesigner ở lứa tuổi từ 3 đến 10 tuổi là giai đoạn đầu đời rất quan trọng với trẻ. Chính vì thế hướng dẫn vẽ erd bằng powerdesigner để hình thành cho bé khả năng tư duy, nhận biết hình ảnh, màu sắc và trau dồi cho trẻ tính sáng tạo, hướng dẫn vẽ erd bằng powerdesigner cho bé bé họa sĩ có thể xem là lựa chọn đúng đắn mà các bậc phụ huynh có thể trang bị cho con em mình để bé vừa học vừa chơi mỗi ngày.

    Các phụ huynh và giáo viên có thể hướng dẫn vẽ erd bằng powerdesigner xem các mẫu tranh tô màu cho bé 5 tuổi hỗ trợ cho việc học tập cũng như rèn luyện kỹ năng và cảm nhận màu sắc của các bé, trong tranh hướng dẫn vẽ erd bằng powerdesigner tô màu cho bé 5 tuổi có đầy đủ các hình thù đáng yêu từ Doremon đến những hình ảnh hoạt hình công chúa giúp bé thích thú hơn với việc tập vẽ.

    Công ty TNHH Âm nhạc Phaolo – Trung Nguyên giới thiệu đến các bạn những môn học mà Công ty chúng tôi đang đào tạo. Công ty TNHH Âm nhạc Phaolo – Trung Nguyên là nơi đào tạo chuyên nghiệp, nơi tin cậy nhất cho các bạn học để lựa chọn học về Âm nhạc – Nghệ thuật mà các bạn luôn quan tâm.

    PHÒNG THU ÂM CHUYÊN NGHIỆP

    Và nhiều bộ môn Âm nhạc – Nghệ thuật khác, . . .

    GỌI NGAY – 0971.34.27.34 hoặc Email: daynhac.edu.vn@gmail.com Công ty TNHH Âm nhạc Phaolo – Trung Nguyên

    Website 1: http://daynhac.edu.vn/

    Facebook: https://www.facebook.com/amnhacphaolobienhoa/

    Địa chỉ: Cổng 11/ Cao đẳng nghề số 8 – Bùi Văn Hòa – P. Long Bình Tân – Biên Hòa – Đồng Nai

    CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VĂN PHÒNG – TRƯỜNG HỌC TRUNG NGUYÊN

    Văn phòng 1: Cổng 11/ Cao đẳng nghề số 8 – Bùi Văn Hòa – P. Long Bình Tân – Biên Hòa – Đồng Nai

    Xưởng sản xuất: P. Phú Thạnh, Q. Tân Phú, Tp. HCM.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Erd Là Gì? Cách Vẽ Mô Hình Thực Thể Erd Siêu Đơn Giản
  • 15 Phút Thực Hành Với Sơ Đồ Erd
  • Mô Hình Erd Là Gì? Cách Chuyển Mô Hình Erd Sang Mô Hình Quan Hệ
  • Công Nghệ 11 Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo
  • Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100