Cách Sử Dụng Đường Fibonacci Mở Rộng

--- Bài mới hơn ---

  • Kí Tự Đặc Biệt Free Fire ❤️ Tạo Tên Game Ff Số 1️⃣ Vn
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Súng Trong Free Fire Chi Tiết Nhất
  • Cách Tô Màu Như Ý, Xé Bao Lì Xì Nhận Quà, Vấn Đề Đổi Ma Búp Bê Từ Tết Chiến Địa
  • Top 100 Hình Ảnh Quỷ Kiếm Dạ Xoa Free Fire Đẹp, Khó Tìm
  • Top 5 Nhân Vật Nữ Ấn Tượng Nhất Trong Garena Free Fire
  • Công cụ mở rộng Fibonacci sẽ giúp bạn chọn các tín hiệu hữu ích để lựa chọn mục tiêu lợi nhuận khi giao dịch theo xu hướng.

    Khi lập kế hoạch Fibonacci mở rộng, bạn cần tính đến 2 sóng giá.

    Làn sóng đầu tiên (AB) đại diện cho biến động giá theo xu hướng chính. Khoảng cách giữa các điểm A và B được xem là 100% và được sử dụng trong các tính toán tiếp theo. 

    Làn sóng thứ hai (BC) là sự điều chỉnh của biến động trước đó của giá. Điểm cuối tại điểm C là điểm bắt đầu mà từ đó các mức mở rộng được vẽ theo các hệ số Fibonacci 0.618 hoặc 61.8%, 1.618 hoặc 161.8%. Ngoài ra còn có các bản mở rộng tùy chọn ở cấp độ 2.618 và 4.236.

    Công cụ mở rộng Fibonacci được sử dụng để tìm vị trí của sóng thứ ba (kiểm tra lý thuyết sóng Elliott).

    Nói một cách đơn giản, bạn sẽ cần 3 điểm trên biểu đồ để áp dụng công cụ. Tìm kiếm sự khởi đầu của một xu hướng mới: hình thành mức đáy cao hơn sau một xu hướng giảm (mức đáy đầu tiên, mức đỉnh tạm thời và mức đáy thấp hơn sẽ được sử dụng để dự đoán sự mở rộng lên phía trên) hoặc mức đỉnh thấp hơn sau một xu hướng tăng (mức đỉnh đầu tiên , mức đáy tạm thời và mức đỉnh thấp hơn sẽ được sử dụng để chiếu các phần mở rộng của xu hướng giảm).

    Chọn công cụ Fibonacci mở rộng trong MetaTrader và kết nối 2 điểm đầu tiên với một đường (điểm A và B trên biểu đồ bên dưới). Sau đó chọn công cụ một lần nữa bằng cách nhấp vào đường cơ sở mà bạn nhìn thấy trên biểu đồ và kéo cạnh thứ ba của công cụ lên đỉnh hoặc đáy thứ ba (điểm C) mà không nhả chuột. Điều chỉnh đường thẳng sao cho tất cả 3 điểm được nối chính xác (kiểm tra các đường thẳng ở bấc nến).

    Cách giao dịch với Fibonacci mở rộng

    Có 2 vị trí phù hợp để bạn có thể tham gia thị trường:

    1. Bạn có thể tham gia giao dịch trên cơ sở mức Fibonacci thoái lui (38.2%, 50% hoặc 61.8%) của sóng đầu tiên, tức là tại điểm C.

    2. Bạn có thể vào lệnh khi giá vượt quá điểm cuối của đợt sóng đầu tiên, tức là trên điểm B.

    Điểm D là nơi bạn đặt mức Chốt Lời. Đây là điểm nằm ở vị trí mở rộng 161.8%. Nếu đây là một xu hướng mạnh, giá có thể di chuyển xa hơn lên phía trên, do đó, việc mở rộng 261.8% cũng là một mục tiêu tiềm năng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Fibonacci Mở Rộng (Fibonacci Extension) Để Chốt Lời (Bài 5)
  • Cách Sử Dụng Fibonacci Extensions Để Chốt Lãi
  • Bạn Đã Biết Về Fibonacci Fan Chưa, Đây Chính Là Cấu Trúc Của Nó !
  • Fibonacci Time Zone Là Gì?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Mt4 Trên Điện Thoại Android Và Ios Chi Tiết
  • Fibonacci Là Gì? Vẽ Fibonacci Retracement Trong Giao Dịch Forex

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Fibonacci Retracement Để Chọn Điểm Mua
  • Garena Free Fire: Hướng Dẫn Toàn Tập Về Vũ Khí Trong Game
  • Danh Sách Các Loại Vũ Khí Trong Garena Free Fire
  • Tìm Hiểu Về Kelly Ff
  • Tổng Hợp Các Loại Súng Trong Free Fire Chi Tiết Nhất
  • Fibonacci là công cụ thường hay được các nhà đầu tư theo trường phái phân tích kỹ thuật forex sử dụng. Bài viết sau Trader Plus tổng hợp nhằm giải thích khái quát về một số công cụ Fibonacci phổ biến và ứng dụng trong phân tích kỹ thuật. Tuy nhiên, bằng việc sử dụng thêm công cụ Fibonacci để giao dịch, bạn không chỉ có thể xác định giá mục tiêu và điểm dừng lỗ trong tương lai, mà bạn còn có thể cải thiện kết quả giao dịch ngoại hối của bạn trong vòng hai bước.

    Fibonacci là gì?

    Fibonacci là nhà toán học người Ý, là tác giả của dãy số Fibonacci. Các số nằm trong dãy này xuất hiện cực kỳ phổ biến trong phân tích kỹ thuật trên thị trường tài chính, do chúng có thể được áp dụng vào mọi khung thời gian khác nhau. Loại hình thông dụng nhất của các mức Fibonacci là Fibonacci hồi lại và Fibonacci mở rộng. Fibonacci hồi lại xác định các ngưỡng mà giá có thể hồi lại sau khi đi theo một xu hướng. Đây là một cách chia đơn giản theo phương thẳng đứng khoảng cách giữa các đỉnh và đáy rõ ràng (hoặc tương tự) thành các đoạn với tỉ lệ chủ yếu là 23.6%, 38.2%, 50%, 61.8%.

    Giá có xu hướng quay trở lại các ngưỡng đó trước khi tiếp tục xu hướng cũ. Fibonacci mở rộng xác định các ngưỡng mà giá có thể chạm tới sau một pha hồi. Trader Plus có một công cụ thông minh cho Fibonacci hồi lại và Fibonacci mở rộng cho phép người dùng xác định một cách trực quan các ngưỡng này trên biểu đồ. Cả 2 công cụ này đều có thể tuỳ chỉnh mạnh mẽ, các ngưỡng có thể thay đổi hoặc thêm mới tuỳ ý.

    Lịch sử hình thành dãy Fibonacci

    Leonardo da Pisa là một nhà toán học sống ở thế kỷ thứ 12 ở Pisa (Ý). Ông đã khám phá ra dãy số Fibonacci (0, 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144…) khi nghiên cứu về số lượng thỏ sinh sản được sau 1 năm từ 1 đôi thỏ duy nhất.

    Dãy Fibonacci có tỷ lệ hai số liền kề nhau xấp xỉ 161.8% được gọi là tỷ lệ vàng (golden ratio). Khi được sử dụng trong phân tích kỹ thuật, Fibonacci còn có các tỷ lệ sau: 23.6%, 38.2%, 50%, 61.8%, 161.8%…

    Fibonacci trong phân tích kỹ thuật có nhiều dạng nhưng thường được dùng nhiều nhất là Fibonacci Retracement, Fibonacci Fan và Fibonacci Time Zones.

    Fibonacci Retracement và ứng dụng

    Fibonacci Retracement được dùng để xác định các vùng đảo chiều mà thị trường sẽ chấm dứt quá trình điều chỉnh hay hồi phục kỹ thuật (Retracement hay Pullback). Phản ứng của giá tại từng mức phản ánh tầm quan trọng của ngưỡng Fibonacci đó. Thường ngưỡng 38.2%, 50% và 61.8% là các ngưỡng mà giá có xu hướng đảo ngược nhiều nhất nên được gọi là tỷ lệ vàng (golden ratio).

    Như đồ thị của mã CTG cho thấy ngưỡng 61.8% kết hợp với khoảng trống ngay trên đó đã hỗ trợ tốt cho CTG và giá đi lên mạnh từ ngưỡng này. Tương tự ngưỡng 38.2% hiện đang là ngưỡng hỗ trợ tạm thời cho giá.

    Các con số Fibonacci

    Các con số hay các tỉ lệ Fibonacci thường xuyên xảy ra trong tự nhiên và các thị trường tài chính cũng không phải ngoại lệ. Những con số đã được phát hiện bởi Leonardo de Pisa ở thế kỷ 13 và ông được biết đến là một trong số những nhà toán học tài năng nhất thời trung cổ. Con số hay tỉ lệ quan trọng nhất là 61,8% hay mức 0,618. Ngoài ra còn có một mức Fibonacci mở rộng 1.618 cùng với 2,618. Trong giao dịch ngoại hối, Fibonacci Retracements có thể dùng để xác định mức hỗ trợ / kháng cự tiềm năng.

    Khi nhìn theo góc độ phân tích kĩ thuật trong giao dịch Forex, các mức Fibonacci phổ biến nhất được nhiều trader sử dụng là 38,2%, 50%, 61,8% và đôi khi là 23,6% và 76,4%. Trong một xu hướng mạnh mà chúng ta luôn mong muốn được giao dịch, một mức thoái lui tối thiểu là khoảng 38,2%; trong khi trong một bước thoái lui nhỏ, mức thoái lui có thể là Fibonacci 61.8%, thậm chí 76,4%. Một mức thoái lui hoàn mà phá vỡ Fibonacci 100% thì cũng đồng thời phá vỡ xu hướng hiện tại.

    Vẽ Fibonacci Retracement trong giao dịch forex

    Điều quan trọng nhất là đường xu hướng cần được vẽ từ trái sang phải. Nếu có một xu hướng tăng và bạn đang nhận thấy giá ngừng tăng và bắt đầugiảm, bạn sẽ tìm kiếm một ngưỡng hỗ trợ trên đồ thị giá như chúng ta thấy ở trên đồ thị EUR/USD. Nếu hiện tại là một xu hướng giảm và sau đó giá ngừng giảm và tăng lên một chút, bạn sẽ phải tìm ngưỡng kháng cự trên biểu đồ.

    Một lưu ý quan trọng về việc sử dụng bất kỳ phương pháp kinh doanh là cả bạn và em có thể đoán với độ chính xác hoàn hảo một động thái trong tương lai. Vì vậy, điều tốt nhất tiếp theo là theo dõi chặt chẽ mức hỗ trợ và kháng cự. Khi bạn nhận thấy một động thái mạnh mẽ tắt hỗ trợ trong một xu hướng tăng hoặc kháng trong một xu hướng giảm sau đó bạn có thể sử dụng các cấp thêm các kháng như các mục tiêu giá.

    Sử dụng Fibonacci để tìm giá mục tiêu

    Một lưu ý quan trọng về việc sử dụng bất kỳ phương pháp phân tích kĩ thuật nào là không ai trong số chúng ta có thể đoán chính xác hoàn toàn điều gì xảy ra trong tương lai. Vì vậy, tốt nhất là nên theo dõi sát sao các mức hỗ trợ và kháng cự thay vì lo lắng làm thế nào để có thể dự đoán chính xác hết. Khi bạn nhận thấy một chuyển động mạnh mẽ của giá và phá vỡ ngưỡng hỗ trợ trong xu hướng tăng hoặc ngưỡng kháng cự trong xu hướng giảm thì các ngưỡng tiếp theo sẽ là các mức giá mục tiêu.

    Hai phương pháp chúng tôi nêu ra trong bài viết này sử dụng các mức Fibonacci Retracement được vẽ dưới sự chỉ dẫn của đường xu hướng và sử dụng cả Fibonacci Retracement và Fibonacci Extensions hoặc công cụ Fibonacci nâng cao khác để tìm ra giá mục tiêu. Đường xu hướng là cơ sở để bạn vẽ đường Fibonacci. Vì vậy, trong một xu hướng giảm, nếu bạn muốn vẽ Finbonacci, bạn vẽ từ trái sang phải và kéo từ đáy lên đỉnh, đồng thời tìm kiếm mức kháng cự mạnh mà khi chạm vào ngưỡng kháng cự đó, giá giảm trở lại.

    Những quy tắc vẽ Fibonacci

    Đầu tiên, bạn cần tập trung vào việc giao dịch theo xu hướng thị trường. Đường xu hướng tuần có thể xung đột với đường xu hướng trên biểu đồ 4 giờ, nhưng nếu bạn đang giao dịch trên biểu đồ 4 giờ thì bạn nên tập trung vào xu hướng trên biểu đồ 4 giờ.

    Fibonacci Extension

    Một cách đơn giản để so sánh Fibonacci Retracement và Fibonacci Extension là phiên bản Extension cũng giống như Retracement nhưng có thêm những mức hỗ trợ và kháng cự tiềm năng vượt cả mức 100%. Để tìm những mức hỗ trợ mở rộng đối với xu hướng giảm, bạn sẽ kéo từ đáy lên đỉnh của xu hướng tăng trước đó. Ngược lại, trong một xu hướng tăng, bạn sẽ kéo từ đỉnh xuống đáy của xu hướng giảm trước đó để mở rộng các ngưỡng kháng cự tiềm năng hay mức giá mục tiêu. Các mức phổ biến nhất được sử dụng là 1,00%, 1,272%, 1,618%, 2,00% hoặc 2,618%.

    Fibonacci Expansions hoặc Price Objectives là công cụ thứ ba cho bạn lựa chọn

    Fibonacci Expansions hoặc Price Objectives khác với Extensions mặc dù chúng trông tương tự nhau. Các biến thể chính của công cụ này là 3 điểm mà bạn sử dụng để tìm mức giá mục tiêu. Đối với ngưỡng kháng cự tiềm năng, bạn sẽ nối bắt đầu từ đáy thứ nhất tới đỉnh thứ hai và sau đó nối đến đáy thứ ba để xác định mức kháng cự tiềm năng. Để vẽ mức hỗ trợ tiềm năng, bạn nối từ đỉnh thứ nhất đến đáy thứ hai và tiếp đỉnh thứ ba từ trái sang phải (như hình vẽ).

    Tóm lại, nếu bạn vẽ Fibonacci mà chỉ sử dụng hai điểm có nghĩa là bạn đang sử dụng Retracement hoặc Extensions . Nếu bạn sử dụng ba điểm nghĩa là bạn đang dùng Expansion hoặc Price Objective. Các mức phổ biến được sử dụng để đối với Fibonacci Expansion là 0.618, 1.00, và 1.618.

    Fibonacci Extension và Expansion là chỉ những báo hàng đầu để xác định mức giá thoái lui cũng như mức giá mục tiêu. Quyết định phân tích kĩ thuật bằng công cụ nào là một lựa chọn cá nhân phụ thuộc vào mức giá mục tiêu do phương pháp nào cũng đều có những lợi ích riêng của nó. Nếu như đây là công cụ mới đối với bạn thì việc đặt lệnh dừng lỗ đi kèm với khối lượng giao dịch hợp lí sẽ giúp bạn quản lí rủi ro tốt hơn.

    Fibonacci là công cụ hiệu quả trong phân tích kỹ thuật. Tuy nhiên, nhà đầu tư nên dùng kết hợp với các công cụ khác như trendline, hỗ trợ, kháng cự và sóng Elliott… để tăng hiệu quả đầu tư.

    Kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Fibonacci Retracement Hiệu Quả Nhất
  • Cách Sử Dụng Fibonacci Retracement Tìm Điểm Vào Lệnh Tối Ưu Nhất
  • Giới Thiệu Cách Vẽ Fibonacci Retracements
  • Fibonacci Mở Rộng (Fibonacci Extension)
  • Fibonacci Hồi Quy (Fibonacci Retracement)
  • Fibonacci Là Gì? Cách Giao Dịch Với Fibonacci Trong Forex

    --- Bài mới hơn ---

  • Fibonacci Là Gì? Sử Dụng Fibonacci Trong Phân Tích Kỹ Thuật
  • Fibonacci Là Gì? Cách Sử Dụng Dãy Fibonacci Để Chốt Lời Chủ Động
  • Chiến Thuật Indicator Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Fibonacci Mở Rộng Để Đo Sức Mạnh Của Sự Tiếp Diễn Xu Hướng
  • Amibroker: Hướng Dẫn Cài Đặt & Phân Tích Kỹ Thuật (2021)
  • Fibonacci là một dãy số toán học đơn giản nhưng rất thần kỳ. Dãy số này tạo ra những tỷ lệ được ứng dụng rộng rãi trong khoa học và nghệ thuật, không những thế, rất nhiều hiện tượng, sự vật trong tự nhiên đều được cấu thành từ các tỷ lệ này. Trong thị trường tài chính cũng vậy, các chuyên gia phân tích kỹ thuật vận dụng dãy số Fibonacci vào trong các giao dịch của mình, biến nó trở thành một công cụ phân tích mạnh mẽ và hiệu quả. Ngày nay, Fibonacci được sử dụng rộng rãi trên các thị trường chứng khoán, forex và tiền điện tử.

    Vậy Fibonacci là gì? và Fibonacci được vận dụng như thế nào trong đầu tư tài chính? thì trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau làm rõ những vấn đề đó.

    Fibonacci là một dãy vô hạn các số tự nhiên, bắt đầu từ 2 số 0 và 1, các số sau đó được hình thành theo quy tắc số phía sau là tổng của 2 số liền trước nó. Dãy số này cũng có thể được bắt đầu từ 2 số 1 và 1.

    Hoặc 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144, 233, 377…..

    Dãy Fibonacci được phát minh bởi nhà toán học người Ý, tên của ông là Leonardo Pisano Bigollo (1170 – 1250), sau này người ta thường gọi ông là Fibonacci, theo tên của dãy số mà ông đã phát minh ra. Dãy số này chính là kết quả của 2 bài toán nổi tiếng được ông đưa vào cuốn sách Liber Abacci năm 1202, đó là bài toán thỏ đẻ con và bài toán tổ tiên của con ong đực.

    Bài toán thứ nhất với các giả định rằng: một cặp thỏ (1 đực, 1 cái) nếu đủ 2 tháng thì từ tháng thứ 2 trở đi, cứ sau mỗi tháng sẽ đẻ được 1 cặp thỏ con (1 đực, 1 cái và không chết). Với một cặp thỏ sơ sinh ở tháng đầu tiên, hãy tính số cặp thỏ có được sau mỗi tháng trong vòng một năm.

    Sau khi thống kê, Fibonacci nhận thấy rằng, sau tháng thứ nhất, chưa có cặp thỏ nào được sinh ra nên chỉ có 1 cặp, sau tháng thứ 2, cặp thỏ đầu tiên đẻ được 1 cặp, tổng cộng có 2 cặp, qua tháng thứ 3, cặp đầu tiên đẻ tiếp một cặp nữa, cặp số 2 chưa đẻ được do chưa đủ 2 tháng nên có tổng 3 cặp, qua tháng thứ 4, cặp đầu tiên để thêm một cặp, cặp số 2 đủ 2 tháng và bắt đầu đẻ một cặp, cặp thứ 3 mới một tháng chưa thể sinh sản, nên số cặp thỏ lúc này là 5 cặp…. cứ tiếp tục như vậy thì số cặp thỏ ở mỗi tháng chính là dãy số Fibonacci: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21….

    Bài toán thứ 2: tìm số tổ tiên của một con ong đực. Trong sinh học, một con ong cái sẽ được sinh ra từ sự thụ tinh của một cặp ong đực và cái, ngược lại, một con ong đực sẽ chỉ được sinh ra từ một con ong cái. Từ một con ong đực ban đầu, truy ngược thời gian tìm lại số “ong tổ tiên”của nó.

    Kết quả có thể được minh họa như hình dưới:

    Tỷ lệ vàng được ký hiệu là φ (phi), tỷ lệ này được đặt theo tên của Phidias, nhà điêu khắc nổi tiếng thế giới, ông đã ứng dụng thành công tỷ lệ vàng vào công trình đền Parthenon vĩ đại.

    Trong toán học, hai đại lượng được xem là có tỷ lệ vàng khi tỷ số giữa đại lượng lớn trên đại lượng nhỏ bằng với tỷ số giữa tổng của 2 đại lượng trên đại lượng lớn.

    Phương trình như sau:

    Mối quan hệ giữa dãy Fibonacci và tỷ lệ vàng

    Là sự ngẫu nhiên hay một điều hết sức diệu kỳ mà Fibonacci và tỷ lệ vàng có mối quan hệ vô cùng mật thiết. Nếu lấy một số đứng sau chia cho số đứng trước trong dãy Fibonacci thì ta được một tỷ lệ có giới hạn tiến đến tỷ lệ vàng.

    Ví dụ: 89/55 = 1.61818182, 144/89=1.61797753, 233/144 = 1.61805556….

    Các hạt hoa hướng dương hay hình dáng của những cơn bão cũng có hình xoắn ốc Fibonacci, và rất nhiều hiện tượng tự nhiên khác.

    • Nếu lấy số đứng trước chia cho số đứng sau thì ta được các kết quả xấp xỉ 0.618, đặc biệt, tỷ lệ này chính là 1/tỷ lệ vàng.
    • Nếu lấy số đứng trước chia cho số đứng sau cách nó 1 chữ số thì ta được các tỷ lệ xấp xỉ 0.382, ví dụ: 13/34, 21/55, 144/377…, một điều đặc biệt hơn là 0.382 = 1 – 0.618.
    • Tương tự, nếu lấy số đứng trước chia cho số đứng sau cách nó 2 chữ số thì ta được các tỷ lệ xấp xỉ 0.236, ví dụ 13/55, 21/89…

    Chính sự kỳ diệu này mà những nhà phân tích kỹ thuật trên các thị trường tài chính đã sử dụng các tỷ lệ của dãy số Fibonacci để làm các mức kháng cự hoặc hỗ trợ khi phân tích hướng đi của giá cả các tài sản tài chính.

    Bên cạnh các tỷ lệ trên thì 0.5, 0.764 (=1 – 0.236), 2.618, 3.618, 4.618… cũng được các trader đưa vào sử dụng.

    Các loại Fibonacci trong forex và cách vẽ.

    Có 3 loại Fibonacci phổ biến, mỗi loại sẽ có một phương pháp phân tích và cách sử dụng nhất định.

    Fibonacci Retracement – Fibonacci thoái lui (FR)

    Trong một xu hướng tăng, không phải lúc nào giá cũng đi lên mà thị trường sẽ có những lúc điều chỉnh giảm. FR lúc này đóng vai trò xác định các ngưỡng hỗ trợ, là nơi mà giá sẽ chấm dứt đợt điều chỉnh giảm và đảo chiều. Tương tự với một xu hướng giảm.

    Các tỷ lệ 0.236, 0.382, 0.5, 0.618, 0.764, 1.0 của dãy Fibonacci chính là các mức thoái lui trong trường hợp này. Tuy nhiên, trong thực tế, các mức 0.5, 0.618 và 0.764 là các mức thoái lui quan trọng, giá hay đảo chiều tại các mức này hơn so với 0.236 hay 0.382.

    Trong một xu hướng tăng thì các tỷ đó được xem như các mức hỗ trợ, ngược lại, trong một xu hướng giảm thì các tỷ lệ này đóng vai trò như một ngưỡng kháng cự.

    Vẽ FR cho một xu hướng tăng bằng cách kéo con trỏ từ đáy đến đỉnh của đoạn xu hướng tăng đó.

    Tương tự, FR trong một xu hướng giảm được vẽ bằng cách kéo con trỏ từ đỉnh đến đáy của đoạn xu hướng giảm.

    Fibonacci Extension – Fibonacci mở rộng (FE)

    Nếu như FR giúp nhà đầu tư tìm kiếm điểm vào lệnh hợp lý thì FE sẽ là công cụ để giúp các bạn thoát lệnh hay chốt lời.

    FE sẽ xác định các mức giá mà một xu hướng có thể chạm tới hay nói cách khác, FE xác định giới hạn của xu hướng chính sau khi kết thúc đợt điều chỉnh.

    FE bao gồm các tỷ lệ sau: 0, 0.236, 0.5, 0.618, 0.764, 1.0, 1.236, 1.618, 2.618… Tuy nhiên, các mức chốt lời tốt thường rơi vào khoảng 0.618 đến 1.618. Các mức dưới 0.618 không được sử dụng phổ biến vì lúc này lợi nhuận sẽ bị hạn chế, ngược lại, các mức trên 1.618 sẽ rất khó xảy ra, thường trong một xu hướng tăng hoặc giảm dài hạn.

    Để vẽ FE cho một xu hướng tăng, các bạn xác định 3 điểm: đáy, đỉnh và điểm kết thúc điều chỉnh giảm (điểm đảo chiều). Kéo con trỏ từ đáy đến đỉnh sau đó nhả chuột ra. Kích đúp chuột vào điểm thứ ba rồi kéo đến điểm đảo chiều.

    Đây cũng là một công cụ xác định các ngưỡng kháng cự và hỗ trợ rất hiệu quả trong Các tỷ lệ quan trọng của loại Fibonacci này là 0.382, 0.5 và 0.618.

    Đối với xu hướng tăng, các bạn chỉ cần kéo con trỏ từ đáy lên đỉnh để vẽ FF. Các đường Fibonacci lúc này tỏa ra như hình cánh quạt và đóng vai trò là các ngưỡng hỗ trợ.

    Đối với xu hướng giảm, các bạn chỉ cần kéo con trỏ từ đỉnh xuống đáy. Các đường FF lúc này đóng vai trò như các ngưỡng kháng cự.

    Bên cạnh các loại Fibonacci kể trên thì còn có các loại khác như Fibonacci Arcs và Fibonacci Time zone. 2 loại này cũng được dùng để xác định các ngưỡng kháng cự, hỗ trợ và điểm đảo chiều nhưng không được sử dụng phổ biến như các loại trên.

    Cách giao dịch với Fibonacci

    Ở phần này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn vào lệnh với Fibonacci Retracement và chốt lời với Fibonacci Extension.

    Quá trình giao dịch có thể được chia thành các bước như sau:

    Nếu sử dụng Fibonacci độc lập thì có lẽ sẽ rất khó để xác định được điểm vào lệnh tốt. Chính vì thế, Fibonacci sẽ hiệu quả hơn nếu kết hợp với các phương pháp khác như đường trendline, các vùng hỗ trợ, kháng cự trong quá khứ, các mô hình nến , …

    Quay trở lại ví dụ trên, 2 cây nến tại mức FR 0.618 tạo thành mô hình nến đảo chiều tăng Bullish Engulfing, đến đây thì khả năng giá đảo chiều là rất lớn. Các bạn có thể vào lệnh khi cây nến xanh của mô hình nến này kết thúc.

    Khi giá giảm xuống đến mức thoái lui 0.618 thì chạm vào đường trendline, lúc này các bạn có thêm niềm tin giá sẽ đảo chiều và quyết định vào lệnh Buy, và kết quả là các bạn đã thành công.

    Quay lại ví dụ đầu tiên.

    Đặt stop-loss tại đáy của đoạn xu hướng tăng.

    Vẽ Fibonacci Extension để xác định điểm chốt lời.

    Ở ví dụ trên, mô hình nến Evening Star sẽ cho tín hiệu giá sắp đảo chiều giảm, các bạn cũng có thể dựa vào đó để chốt lời.

    Xem: Trendline là gì? Cách vẽ và giao dịch với trendline hiệu quả nhất.

    Fibonacci là một công cụ giao dịch dễ sử dụng nhưng không dễ để xác định các điểm vào, ra lệnh vì có quá nhiều sự lựa chọn, đây cũng là một nhược điểm của công cụ này. Chính vì thế, để giao dịch hiệu quả với Fibonacci, đòi hỏi các bạn, đặc biệt là những trader mới, cần luyện tập nhiều, kết hợp thêm chỉ báo kỹ thuật, mô hình nến hay các phương pháp khác để đạt được kết quả tốt nhất.

    CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Các Loại Fibonacci Và Ứng Dụng
  • Day So Fibonacci Va Ty Le Vang
  • Dự Báo Thời Điểm Đảo Chiều Với Công Cụ Fibonacci Time Zones
  • Dùng Fibonacci Để Giao Dịch Trên Olymp Trade Forex
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Mt4 Trên Điện Thoại Iphone, Ipad (Bài 6)
  • Cách Vẽ Đường Thẳng Và Đường Cong Trong Photoshop

    --- Bài mới hơn ---

  • Tò Mò Xem Mẹ Học Môn Sinh Thời Xưa Thế Nào, Nữ Sinh Trầm Trồ Vì Quyển Vở Toàn Tranh Vẽ Tay Mà Giống Sách Giáo Khoa Từng Chi Tiết
  • Trầm Trồ Với Quyển Vở Văn Đẹp Như Tranh Vẽ: Buồn Ngủ Cách Mấy Cũng Phải Học Cho Bằng Được
  • Tiền Giang: Độc Đáo Quyển Vở Học Môn Sinh Thời Xưa Toàn Tranh Vẽ Tay Nhìn Thật Như In
  • Hướng Dẫn Làm Nhãn Vở Đẹp Bằng Word
  • Mẫu Nhãn Vở Đẹp Trên Word
  • Video này mình sẽ hướng dẫn cách vẽ đường thẳng và đường cong trong Photoshop cực dễ ai cũng làm được.

    Công cụ Line Tool và Pen Tool trong photoshop có thể giúp bạn vẽ đường thẳng và đường cong một cách nhanh chóng, tuy nhiên nhiều người dùng Photoshop lâu năm có khi cũng chưa biết cách sử dụng nó như thế nào.

    Vì thế trong video này mình sẽ hướng dẫn cách sử dụng công cụ Line Tool và Pen Tool từ A-Z để vẽ đường cong uốn lượn trong Photoshop, đường thẳng nét đứt trong PTS đơn giản.

    * Lưu ý: Để tránh gặp lỗi trong quá trình sử dụng PTS, hãy tải ngay Photoshop CC full miễn phí và cài đặt nếu đang sử dụng phiên bản cũ hơn nha.

    Hướng dẫn cách vẽ đường thẳng, đường cong hoàn hảo trong Photoshop

    1. Cách vẽ đường thẳng trong Photoshop

    Để vẽ đường thẳng thì các bạn sử dụng công cụ Line Tool trong Photoshop ở thanh công cụ.

    Công cụ Line Tool trong PTS

    Để sử dụng công cụ này để vẽ đường thẳng đơn giản, bạn bấm chuột trái vào điểm đầu tiên sau đó kéo giữ đến điểm bất kỳ để kết thúc đường thẳng, độ dài đường thẳng có thể kéo dài bao nhiêu tùy ý.

    Bạn có thể thay đổi một số thuộc tính của đường thẳng bao gồm:

    • Fill: màu nền bên trong đường thẳng
    • Stroke: màu viền của đường thẳng
    • N px: độ dày của viền đường thẳng (tính bằng đơn vị px)
    • W và H: chiều ngang và chiều cao của đường thẳng (tính bằng đơn vị px)

    Thao tác vẽ đường thẳng trong PTS

    Hướng dẫn cách vẽ mũi tên trong Photoshop

    Trong đó bạn tích vào các lựa chọn:

    • Start: Hiển thị mũi tên ở điểm đầu của đường thẳng
    • End: Hiển thị mũi tên ở điểm kết thúc của đường thẳng

    Cách vẽ mũi tên trong PTS

    Cách vẽ đường thẳng nét đứt trong Photoshop

    Cách vẽ đường thẳng nét đứt trong PTS

    2. Cách vẽ đường cong trong Photoshop

    Ví dụ vẽ đường cong tự do bằng Brush trong PTS

    Tuy nhiên bạn có thể thấy kết quả vẽ đường cong bằng Brush rất xấu và không chuyên nghiệp, vì thế chúng ta sẽ học cách vẽ đường cong hoàn hảo trong Photoshop bằng công cụ Pen Tool.

    Hướng dẫn vẽ đường cong trong Photoshop bằng công cụ Pen Tool

    Quy tắc sử dụng của Pen Tool như sau:

    Bước 1: Bấm chuột trái vào điểm bắt đầu muốn vẽ (1).

    Bước 2: Di chuột đến điểm bất kỳ sau đó bấm chuột trái một lần nữa (2) (nếu bạn di / kéo chuột thay vì “bấm giữ chuột trái rồi mới di chuyển chuột” thì nó sẽ tạo một đường thẳng).

    Bước 3: Bấm chuột trái vào điểm tiếp theo mà chúng ta muốn vẽ đường cong, kéo và giữ nó để tạo đường cong theo ý muốn (3).

    Bước 4: Để kết thúc đường cong thì bạn bấm giữ phím Ctrl trên bàn phím rồi bấm chuột trái kéo tạo vùng chọn trống bất kỳ.

    Bước 5: Tô màu đường cong.

    Không giống như đường thẳng, công cụ Pen Tool vẫn chưa chính xác là vẽ đường cong mà mới chỉ tạo đường Pen Tool, do đó chúng ta phải tô màu thì mới có kết quả.

    Để tô màu đường cong này thì bạn bấm chuột phải vào đường cong rồi chọn Stroke Subpath…

    Hướng dẫn sử dụng công cụ Pen Tool để tạo vùng chọn

    Công cụ Pen Tool có rất nhiều tính năng, vì nó có thể vẽ đường cong hoàn hảo nên sẽ rất hữu dụng khi chúng ta cần tạo vùng chọn.

    Tiếp theo để biến vùng khoảng vẽ bằng Pen Tool thành vùng chọn thì bạn bấm chuột phải vào rồi chọn Make Selection…

    Khi hộp thoại Make Selection hiện ra, nếu bạn muốn “bo” vùng chọn hay làm mềm vùng chọn hơn nữa thì ta có thể nhập giá trị Feather Radius khoảng 2 pixels rồi bấm OK.

    Kết quả:

    Để nhanh chóng thì mình xin phép không cắt toàn bộ người mà chỉ cắt một góc, ví dụ ngắn gọn giúp bạn sử dụng công cụ Pen Tool để tạo vùng chọn mềm và tự nhiên nhất có thể.

    Tổng kết

    Bài viết hướng dẫn “cách vẽ đường thẳng và đường cong trong Photoshop” đến đây là kết thúc, mình tin rằng với những hướng dẫn chi tiết bằng hình ảnh và video sẽ giúp bạn làm chủ công cụ Pen Tool và Line Tool trong PTS dễ dàng, từ đó nhanh chóng vẽ đường cong và đường thẳng như ý bằng Photoshop.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Đường Thẳng Trong Photoshop Từ A
  • Thông Báo Phát Động Cuộc Thi Vẽ Tranh
  • Cô Giáo Nhật Cùng Trẻ Khuyết Tật Vẽ Ước Mơ Xanh
  • Cùng Trẻ Em Vẽ Lên Ước Mơ Về “thành Phố Xanh Tương Lai”
  • Người Vẽ Ước Mơ Xanh Cho Trẻ Khuyết Tật
  • Cách Vẽ Đường Thẳng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Tôi Có Được Mũi Tên Hai Chiều Trong Visio 2013
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Visio 2010
  • Cách Vẽ Mũi Trên Mặt Người Bằng Bút Chì. Cách Vẽ Mũi Người Bằng Bút Chì Đẹp
  • Hướng Dẫn Vẽ Hình Mũi Tên Bằng Gimp
  • Cách Vẽ Và Thao Tác Các Mũi Tên Trong Microsoft Powerpoint
  • Như đã nói ở trên, việc vẽ hình trong Word có thể là vẽ đường thẳng, vẽ mũi tên, vẽ hình tròn… là những thao tác khá cơ bản và đơn giản, thì với ứng dụng Excel bạn cũng có thể thực hiện tương tự để vẽ đường thẳng, vẽ mũi tên trong Excel với bộ công cụ Shapes rất tiện dụng.

    Tạo đường thẳng, mũi tên trên ứng dụng Excel

    Hướng dẫn vẽ đường thẳng, tạo mũi tên trong Excel

    Trong bài viết nay, chúng tôi sẽ demo cách vẽ đường thẳng, vẽ mũi tên trên – đây là phiên bản nằm trong bộ Office mới nhất mới ra trong năm nay. Bạn cũng có thể thực hiện tương tự đối với các phiên bản Excel cũ hơn như: Excel 2022, 2013, 2010.

    1. Cách Vẽ đường thẳng trong Excel

    Bạn mở Excel đang sử dụng lên, phiên bạn mà chúng tôi mở là Excel 2022. Sau đó, bạn nhấn chọn vào tab Insert -gt; rồi nhấn tiếp vào Illustrations -gt; chọn mục Shapes để biểu diễn hình vẽ trong Excel. Tại phần Line -gt; bạn nhấn chọn vào đường kẻ đầu tiên.

    Bước 2: Tiếp đến, bạn nhấn chuột vào một ô rồi kéo chuột sang phía bên phải chẳng hạn để tạo một đường thẳng. Khi bạn thả chuột, bạn sẽ thấy 2 điểm mút ở 2 đầu của đường thẳng như trong ảnh ở hình dưới.

    Lưu ý: Khi vẽ đường thẳng, bạn nên nhấn và giữ phím Shift để đường vẽ không bị gãy khúc hay bị cong.

    Sau khi bạn tạo, vẽ đường thẳng xong -gt; bạn sẽ tùy chỉnh độ dày cho đường thẳng bằng cách -gt; bạn kích chọn vào đường thẳng vừa vẽ -gt; rồi nhấn chọn vào Format -gt; chọn Shape Outline -gt; rồi chọn Weight để lựa chọn độ dày cho đường thẳng vừa vẽ.

    Khi bạn di chuột vào kích cỡ độ dày cho đường thẳng, bạn sẽ thấy việc được áp dụng ngay trên đường thẳng để bạn biết được độ dày vừa vẽ đã phù hợp chưa để bạn chủ động trong việc lựa chọn.

    Tiếp theo là bạn có thể thay đổi màu sắc cho đường thẳng, bạn có thể thay đổi bằng cách -gt; nhấn chuột vào Shape Outline -gt; rồi chọn màu sắc mà mình muốn.

    Bước 5: Khi bạn tạo xong đường thẳng và chỉnh sửa đường thẳng, nếu bạn cần chèn thêm chữ tại 2 điểm mút đường thẳng thì bạn thực hiện như sau.

    Bạn nhấn vào Insert rồi tìm tới nhóm Text như mô tả trong ảnh -gt; rồi chọn tiếp Textbox.

    Tiếp đến là bạn nhấn và giữ chuột theo hướng muốn tạo Textbox, như hình dưới là 2 điểm đầu đường thẳng -gt; sau đó, bạn nhập nội dung vào ô Textbox.

    Nếu bạn muốn đổi font chữ, cũng như cỡ chữ trong Textbox, thì bạn bôi đen chữ -gt; rồi chọn kiểu định dạng trong hộp thoại vừa hiện ra. Bạn có thể điều chỉnh lại vị trí của chữ trên 2 đầu mút của đường thẳng nếu bạn muốn.

    Tiếp đến là xóa bỏ đường viền và nền cho Textbox nếu như bạn muốn. Để thực hiện, bạn nhấn chuột phải vào Textbox -gt; chọn Format Shapes.

    Hiển thị giao diện Format Shapes, trong mục Line -gt; bạn nhấn chọn No Line. Tiếp đến mục Fill -gt; bạn nhấn chọn No Fill.

    Sau đó, bạn tiếp tục thực hiện việc tạo Textbox với đầu mút còn lại và đặt tên là B để có được đường thẳng AB như trong hình dưới.

    2 đầu mút của đường thẳng sẽ biến mất khi bạn nhấn chuột ra phía ngoài nội dung. Để tạo đoạn thẳng có chặn điểm đầu và điểm cuối -gt; bạn nhấn chuột vào mục Shapes chọn hình elip Oval chẳng hạn để thêm 2 điểm đầu cuối cho đường thẳng.

    Thao tác như ở trên là bạn sẽ được 1 điểm mút mới như hình ảnh mô tả ở dưới. Để thay đổi màu sắc, bạn nhấn vào Format -gt; rồi chỉnh sửa màu sắc cho điểm mút tại mục Shape Fill và mục Shape Outline.

    Ở điểm mút còn lại -gt; bạn cũng thực hiệ tương tự và sẽ được đoạn thẳng AB như trong hình dưới.

    Bước 9: ��ể di chuyển đoạn thẳng trên cũng như các đối tượng trong đoạn thẳng, bạn cần thực hiện việc nhóm các đối tượng trong đoạn thẳng thành 1 đối tượng chung.

    Khi bạn nhóm thành công sẽ có khung kẻ bao quanh đường thẳng như trong ảnh dưới.

    Cuối cùng là bạn có thể di chyển đoạn thẳng, đường thằng này mà không làm thay đổi vị trí các đối tượng có trong hình.

    2. Cách Vẽ mũi tên trong Excel

    Cách vẽ mũi tên trên Excel 2022, bạn cũng tương tự như khi bạn vẽ đường thẳng trong Excel mà thôi.

    Trong mục Shapes -gt; bạn chọn Line Arrow -gt; rồi nhấn và giữ chuột trái, tiếp đó bạn thực hiện việc kéo để có đoạn thẳng là mũi tên.

    Bước 2: Sau đó, bạn cũng có thể thay đổi màu sắc, độ dày cho mũi tên như cách làm với đường thẳng mà chúng tôi vừa hướng dẫn ở trên.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể vẽ các đường thẳng, vẽ mũi tên theo kiểu là gấp khúc trong phần Line. Hoặc là chọn trong phần Block Arrows để vẽ các mũi tên theo kiểu vòng tròn trong sơ đồ tư duy trong Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Dấu Mũi Tên Trong Word
  • Cách Chèn Kí Tự Đặc Biệt Trong Word, Powerpoint, Excel
  • Cách Viết Dấu Suy Ra Trong Word 2022, 2010, 2013, 2007
  • Cách Tạo Biểu Tượng Mũi Tên, Viết Dấu Mũi Tên Trong Word, Excel
  • Video 4 Bước Hướng Dẫn Vẽ Khối Mũi Tượng
  • Vẽ Đường Thẳng Trong Photoshop, Đường Cong Trong Photoshop

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Màu Mắt Trong Photoshop
  • Những Bước Phác Họa Cơ Bản Đối Với Tranh Vẽ Manga Nữ
  • 3 Bút Kẻ Mắt Nước Của Nhật Tốt Mà Rẻ
  • Top 10 Năng Lực Mạnh Nhất Của Rinnegan
  • 5 Cách Có Thể Đánh Thức Được ‘con Mắt Của Chúa’ Rinnegan Trong Naruto Và Boruto
  • Từ trước đến nay Photoshop luôn được biết đến là phần mềm đồ họa số 1 thế giới với khả năng hỗ trợ sáng tạo là vô tận. Với cách vẽ đường cong Photoshop cũng như vẽ đường thẳng Photoshop trong bài viết này, chúng ta sẽ biết được thêm 1 thủ thuật hay lại vô cùng đơn giản mà bạn có thể áp dụng ngay tức thì.

    Vẽ đường thẳng Photoshop, vẽ đường cong Photoshop

    Cách vẽ đường thẳng, vẽ đường cong trong Photoshop

    Ngoài ra, các bạn có thể tải phiên bản CS6 và CC 2022 được nhiều người sử dụng

    1. Cách vẽ đường thẳng Photoshop

    Bước 1: Để vẽ đường thẳng Photoshop rất đơn giản, chúng ta sẽ sử dụng ông cụ Line Tool (phím tắt U).

    Bước 2: Ở phía trên sẽ có một loạt các công cụ cho bạn chọn bao gồm kiểu nét vẽ, kích cỡ hay màu. Cái này bạn có thể tự nghiên cứu sâu hơn khi biết cách vẽ đường thẳng Photoshop.

    Bước 3: Và đơn giản thôi khi chúng ta chỉ việc kéo từ bên này sang bên kia là hoàn tất quá trình vẽ đường thẳng rồi, lưu ý khi vẽ bạn nên giữ shift khi vẽ 1 đường thẳng.

    Bởi nếu không rất có thể đường thẳng của bạn sẽ như thế này, việc giữ shift sẽ giúp cho các nét vẽ được căn chỉnh chuẩn nhất.

    2. Cách vẽ đường cong Photoshop

    Bước 1: Để vẽ đường cong Photoshop chúng ta sử dụng một công cụ là Pen Tool (phím tắt P), công cụ này bao gồm cả vẽ đường thẳng, cong cũng như vẽ mọi loại đường tùy vào người sử dụng muốn.

    Bước 2: Đầu tiên chúng ta vẫn vẽ đường thẳng bằng cách kéo từ đầu này sang đầu kia, lưu ý với công cụ này khi kéo nó sẽ tự dãn sang 2 bên.

    Bước 3: Để kéo 1 bên bạn phải giữ Alt khi kéo, sẽ chỉ có 1 bên được kéo dài diện tích ra thôi.

    Bước 4: Nhưng đó là đường thẳng, khi vẽ đường cong Photoshop chúng ta cần tới công cụ Add Anchor Point Tool ở ngay dưới đó.

    Bước 5: Thông thường bạn chỉ cần chỉ vào từng đốt để thay đổi vị trí của nó.

    Bước 6: Còn nếu muốn uống con đoạn đó chúng ta cần chỉ vào một điểm bất kỳ mà không phải đố.

    Bước 7: Còn khi bạn muốn xóa đốt, giữ Alt và chỉ vào đốt, việc vẽ đường cong Photoshop với cách thức này cho các nét chữ thoải mái hơn.

    Bước 9: Ngoài ra người dùng có thể di cả đoạn xuống để sao chép nguyên 1 đoạn đường cong theo ý muốn. Như vậy cách vẽ đường cong Photoshop đã hoàn tất.

    Bước 2: Trong này bạn chỉ cần lựa chọn Brush là xong.

    Lưu ý để tùy chỉnh màu cho các đường cong cũng như độ to và nhỏ bạn cần vào công cụ Brush(phím tắt B) trước đó.

    Trong này sẽ cho bạn tùy chỉnh độ to và nhỏ cũng như màu sắc cần thiết để tô.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-ve-duong-thang-duong-cong-trong-photoshop-56996n.aspx

    Với những người mới, đừng quên các tính năng cơ bản trong Photoshop sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều. Tham khảo ngay tính năng cơ bản trong Photoshop cho người mới mà bạn cần biết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Phấn Mắt Đơn Giản Tại Nhà
  • Kẻ Mí Mắt Bằng Chì Đơn Giản, Đẹp Tự Nhiên
  • Bút Kẻ Mắt Clinique Skinny Stick Cho Bạn Đôi Mắt Phượng Hoàng.
  • Bút Kẻ Mắt Nước Iaso
  • Mắt Phượng Mày Ngài Là Như Thế Nào? Cách Có Đôi Mắt Phượng Hoàng Đẹp
  • Cách Vẽ Đường Thẳng, Vẽ Mũi Tên Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Phần Mềm Vẽ Hình Học Geogebra Đầy Đủ, Dễ Hiểu
  • Cách Sử Dụng Sketchpad, Vẽ Hình Học Đơn Giản Trên Máy Tính
  • Cách Vẽ Hình Trong Word, Vẽ Sơ Đồ Trong Word, Vẽ Hình Tròn, Đường Thẳn
  • Cách Vẽ Hình Trong Word 2013, 2022
  • Cách Vẽ Mặt Trước Của Giầy
  • Hướng dẫn tạo đường thẳng, mũi tên trên Excel

    1. Vẽ đường thẳng trong Excel

    Bước 1:

    Tại nội dung trên Excel nhấn chọn vào tab Insert rồi nhấn tiếp vào nhóm Illustrations. Lựa chọn mục Shapes để biểu diễn hình vẽ trên Excel. Tại đây phần Line người dùng nhấn chọn vào đường kẻ đầu tiên.

    Bước 3:

    Sau khi tạo đường thẳng xong chúng ta sẽ tùy chỉnh độ dày cho đường thẳng, kích chọn vào đường thẳng vừa vẽ rồi nhấn vào tab Format, chọn Shape Outline và chọn Weight để lựa chọn độ dày cho đường thẳng.

    Khi di chuột vào kích cỡ độ dày sẽ được áp dụng ngay trên đường thẳng để người dùng được biết.

    Bước 4:

    Để thay đổi màu sắc cho đường thẳng, chúng ta cũng nhấn vào Shape Outline rồi chọn màu sắc muốn dùng cho đường thẳng.

    Bước 5:

    Khi đã tạo xong đường thẳng và chỉnh sửa đường thẳng, bạn cần chèn chữ tại 2 điểm mút đường thẳng. Nhấn vào tab Insert rồi tìm tới nhóm Text, chọn tiếp Textbox.

    Bước 6:

    Nhấn và giữ chuột theo hướng muốn tạo Textbox mà ở đây là 2 điểm đầu đường thẳng, nhập nội dung cho văn bản.

    Để đổi font chữ và cỡ chữ trong Textbox, bôi đen chữ rồi chọn kiểu định dạng trong hộp thoại nhỏ hiển thị. Bạn cũng có thể điều chỉnh lại vị trí cho chữ trên 2 đầu mút.

    Bước 7:

    Tiếp đến xóa bỏ đường viền và nền cho Textbox, nhấn chuột phải vào Textbox và chọn Format Shapes.

    Bước 8:

    Hiển thị giao diện mới, trong mục Line Color nhấn chọn No Line.

    Tiếp đến mục Fill nhấn chọn No Fill.

    Sau đó tiếp tục tạo Textbox với đầu mút còn lại và đặt tên là B để có được đường thẳng AB như hình.

    Bước 9:

    2 đầu mút sẽ biến mất khi bạn nhấn chuột ra ngoài nội dung. Để tạo đoạn thẳng chặn điểm đầu và điểm cuối, nhấn vào mục Shapes chọn hình elip Oval để thêm 2 điểm đầu cuối cho đường thẳng.

    Chúng ta sẽ được hình elip như bên dưới. Việc tiếp theo đó là co kéo khung để tạo thành hình tròn và di chuyển tới đầu đường thẳng để tạo điểm mút.

    Bước 10:

    Như vậy bạn sẽ được 1 điểm mút như hình. Nhấn vào Format rồi chỉnh sửa màu sắc cho điểm mút tại Shape FillShape Outline.

    Tạo nốt điểm mút còn lại và sẽ được đoạn thẳng AB như hình.

    Bước 11:

    Để di chuyển đoạn thẳng và các đối tượng trong đoạn thẳng, người dùng cần nhóm các đối tượng trong đoạn thẳng thành 1 đối tượng chung.

    Khi nhóm thành công sẽ có khung kẻ bao quanh đoạn thẳng.

    Như vậy người dùng có thể di chyển đoạn thẳng mà không làm thay đổi vị trí các đối tượng trong hình.

    2. Vẽ mũi tên trong Excel

    Cách vẽ mũi tên trong Excel cũng tương tự như khi bạn vẽ đường thẳng trong Excel.

    Bước 1:

    Trong mục Shapes chọn Line Arrow rồi nhấn và giữ chuột trái, tiếp đó kéo để có đoạn thẳng mũi tên.

    Bước 2:

    Sau đó cũng thay đổi màu sắc, độ dày cho mũi tên như cách làm với đường thẳng.

    Tiếp đến dùng Textbox để thêm điểm đầu và cuối cho mũi tên. Thêm 1 điểm mút ở đầu mũi tên bằng hình elip. Cuối cùng bạn sẽ được mũi tên AB như hình. Thực hiện nhóm các đối tượng để có thể di chuyển trong nội dung.

    Bước 3:

    Ngoài ra bạn cũng có thể vẽ đoạn thẳng với 2 đầu mũi tên hoặc kiểu mũi tên gấp khúc trong phần Line. Block Arrows thường dùng để tạo các mũi tên vòng tròn trong sơ đồ tư duy trên Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Hình Trong Excel Chuyên Nghiệp
  • Top 1 Lớp Dạy Học Vẽ Cho Trẻ Em Quận Phú Nhuận
  • Dạy Bé Vẽ Hình Đơn Giản
  • Tạo Biểu Đồ, Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2022, 2003, 2007, 2010, 2013, Ví Dụ
  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2007, Vẽ Hình Trong Excel
  • Những Cách Vẽ Đường Tròn Trong Scratch

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Hình Tròn Trong Photoshop Cs6, Cc 2022, 2022
  • Chương I. §11. Hình Thoi
  • Hướng Dẫn Vẽ Hình Thoi Linh1 Ppt
  • Chuyên Đề Hình Thang, Hình Thang Cân
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Về Hình Thang Và Hình Thang Cân
  • Có rất nhiều cách vẽ đường tròn trong Scratch mỗi cách vẽ có một vài ưu điểm và nhược điểm riêng, có cách vẽ đơn giản nhưng lại khó phát triển, ngược lại có cách vẽ phức tạp nhưng thuận lợi để mở rộng cho các bài toán khác, có cách lại mang đậm phong cách toán học chỉ phù hợp với học sinh lớp lớn lại có những cách học sinh tiểu học cũng hiểu và thực hiện được.

    Cách 1: Vẽ đường tròn trong Scratch đơn giản nhất

    Đây là cách vẽ đơn giản nhất mà các em học sinh tiểu học cũng có thể hiểu được, cách này chỉ đơn giản là dùng lệnh quay:

    Ưu điểm: code ngắn dễ hiểu, dễ viết, chạy nhanh

    Nhược điểm: Khó xác định tâm và bán kính.

    Nên dùng khi nào: Cách vẽ đường tròn này nên dùng cho các bạn học sinh nhỏ, và sử dụng khi không cần quan tâm đến tâm và bán kính của đường tròn.

    Cách 2: Vẽ đường tròn trong Scratch biết tâm và bán kính

    Kĩ thuật này được dùng trong bài viết

    Ưu điểm: Biết được tâm và bán kính

    Nhược điểm: Code khá rắc rối, khó hiểu.

    Nên dùng khi nào: Cách này phù hợp khi thực hiện các dự án về đường tròn cần biết được tâm và bán kính.

    Cách 3: Vẽ đường tròn trong Scratch phong cách toán học

    Đây là cách vẽ dựa vào tọa độ cực chỉ thích hợp cho các bạn đã biết sin, cos (HS từ lớp 9 trở lên), khi hiểu được công thức thì các bạn sẽ thấy được cái hay của cách vẽ này. Đường tròn vẽ kiểu này cũng thực chất cũng là đa giác có nhiều cạnh và cạnh nhỏ.

    Ưu điểm: Xác định được tâm và bán kính đường tròn khi vẽ, hình trên là vẽ đường tròn tâm (10,10) bán kính 40

    Nhược điểm: Code phức tạp, năng về toán học

    Nên dùng khi nào: Cách này phù hợp cho các bạn có kiến thức toán vững, và rất tốt nếu thực hiện các dự án vẽ đường tròn cần kiểm soát được tâm và bán kính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Photoshop Cs5
  • Bộ Bàn Ghế Kidsmart Vẽ Hình Con Rắn
  • Ngưỡng Mộ “phù Thủy” Vẽ Tranh 3D Trên Thạch Rau Câu, Đẹp Ngây Ngất Đến Mức Chẳng Ai Nỡ Ăn
  • Vẽ Tranh Trên Thạch Rau Câu
  • Chuong 2 Tổ Chức Dữ Liệu Trong Httt Kế Toán
  • Giới Thiệu Cách Vẽ Fibonacci Retracements

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Fibonacci Retracement Tìm Điểm Vào Lệnh Tối Ưu Nhất
  • Cách Sử Dụng Fibonacci Retracement Hiệu Quả Nhất
  • Fibonacci Là Gì? Vẽ Fibonacci Retracement Trong Giao Dịch Forex
  • Sử Dụng Fibonacci Retracement Để Chọn Điểm Mua
  • Garena Free Fire: Hướng Dẫn Toàn Tập Về Vũ Khí Trong Game
  • TRANSCRIPT

    Gi i thi u cch v Fibonacci Retracements

    I. Khi qut v Fibonacci Retracements: Fibonacci Retracements (T l hon l i theo Fibonacci) l m t cng c r t ph bi n trong phn tch k thu t, n d a trn dy s Fibonacci do nh ton h c Leonardo Fibonacci xy d ng vo th k 13. Fibonacci Retracements c t o ra b ng cch v ng th ng n i k t gi a hai i m gi cao nh t v th p nh t c a th gi trong giai o n phn tch v phn chia kho ng cch theo chi u d c theo cc t l Fibonacci quan tr ng nh 23.6%, 38.2%, 50.0%, 61.8% v 100.0%. (M t s ph n m m giao d ch hi n nay nh Metatrader t ng s d ng cc m c Fibonacci 0.0%, 23.6%, 38.2%, 50%, 61.8%, 100%, 161.8%, 261.8%, v 423.6% t ng ng v i chi u cao tnh t i m gi cao nh t n th p nh t). M t khi nh ng m c ny c nh n di n th cc ng n m ngang c v ra v c s d ng nh n di n cc m c h tr v cc m c khng c c th c. Dy s Fibonacci nh sau: 0, 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144, – T l Fibonacci 61.8% c t o ra b ng cch chia m t s b t k trong dy s Fibonacci v i s li n sau n. V d : 8/13 = 0.6153; 55/89 = 0.6179. – T l 38.2% c t o ra b ng cch chia m t s b t k trong dy s Fibonacci v i s v tr th 2 v bn ph i c a n. V d : 55/144 = 0.3819. – T l 23.6% c t o ra b ng cch chia m t s b t k trong dy s Fibonacci v i s v tr th 3 v bn ph i c a n. V d 8/34 = 0.2352.

    Nh ng t l ny ng vai tr quan tr ng trong th tr ng ch ng khon c ng nh cc th tr ng khc v c th cs d ng quy t nh nh ng i m quan tr ng m c th gy nn s o chi u xu h ng gi. H ng c a xu h ng tr c c th ti p t c m t khi gi hon l i v m t trong nh ng t l nu trn. Hay ni cch khc, gi i xu h ng khi n ch m cc m c h tr hay khng c . Ngoi nh ng t l ni trn th nhi u nh u t c ng thch s d ng cc t l 50.0% v 78.6%. T l 50.0% khng th c s l m t t l Fibonacci song n c s d ng b i v xu h ng gi ti p t c theo m t xu h ng no m t khi n hon thnh m c hon l i 50.0%. II. Cch v Fibonacci Retracements: – Trong m t xu h ng t ng gi, ta ko cng c Retracements t i m gi th p nh t (Low) ln i nh t (High) r i th cng c s hi n ra k t qu , t di n c cc vng h tr (Support) t i cc t 38.2%, 50.0% ho c 61.8%. Fibonacci m gi cao s nh n l 23.6%,

    Trong m t xu h ng gi m gi, ta ko cng c Fibonacci Retracements t i m gi cao nh t (High) xu ng i m gi th p nh t (Low) r i th cng c s hi n ra k t qu , t s nh n di n c cc vng khng c (Resistance) t i cc t l 23.6%, 38.2%, 50.0% ho c 61.8%.

    Ch m t s ph n m m trading tr c tuy n ch y trn tr Java nh ph n m m c a chúng tôi ch s d ng m c Fibonacci 32.8%, 50.0% v 61.8%. ph n m m chúng tôi v ph n m m Metatrader th chng ta c th sung b t k m c fibonacci retracement no ty thch. Ph n 3: FIBONACCI EXTENSIONS Bi 04: Gi i thi u cch v Fibonacci Extensions I. Khi qut v Fibonacci Extensions:

    ng c3 c a b

    Cc m c Fibonacci l cng c chu n o cc m c h tr v khng c trong th tr ng. Nh ng m c ny c tnh b ng

    cch phn tch cc m c hon l i gi a 2 i m cao nh t v th p nh t trong m t khung giao d ch. V n t ra l i u g s x y ra khi gi v t qua 2 i m m ta s d ng tnh cc m c Fibonacci? T i i m no th chng ta k v ng thot tr ng thi? Cu tr l i chnh cho nh ng v n ny l Fibonacci Extensions (Fibonacci m r ng). Fibonacci Extensions cho cc m c tiu gi v t qua m c hon l i 100% c a xu h ng tr c. Cc m c Fibonacci Extensions c tnh b ng cch l y cc m c Fibonacci chu n c ng thm 100%. Do cc m c Fibonacci Extensions chu n nh sau: 138.2%, 150%, 161.8%, 231.8%, 261.8%, 361.8% v 423.6%. II. Cch v Fibonacci Extensions: B c u tin khi v Fibonacci Extensions l nh n di n 2 i m dao ng cao nh t (Swing High) v th p nh t (Swing Low). Nh ng i m ny lin quan n c khung th i gian hi n t i v chi u di c a xu h ng. Dng cng c Fibonacci Extensions ko t i m cao nh t xu ng i m th p nh t ho c ng c l i r i th cng c ra s cho k t qu v . Ch i v i ph n m m Metatrader th cng c Fibonacci Extensions c k t h p chung v i Fibonacci Retracements, i v i ph n m m c a chúng tôi th ta c th dng cng c Fibonacci Retracements r i b sung (Add) cc m c Fibonacci Extensions nh trn.

    Thng th ng v l t ng th sau khi gi v t qua i m dao ng cao nh t ho c th p nh t trong khung dao d ch th gi c xu th i m t o n cho n khi ch m m c hon l i 261.8%. Khi v n d ng cng c Fibonacci Extensions th i u quan tr ng l ph i bi t lm g khi gi ch m m c tiu k v ng. Cch t t nh t l ng ngay tr ng thi t i m c Fibonacci k ti p.

    Gi i thi u cch v Fibonacci Fans I. Khi qut v Fibonacci Fans: Fibonacci fans (Fibonacci hnh qu t) c t o ra b ng cch v m t ng xu h ng i qua 2 i m (th ng l i m cao nh t v i m th p nh t trong m t khung giao d ch xc nh) r i phn chia kho ng cch theo chi u d c gi a 2 i m theo cc t l Fibonacci quan tr ng nh 38.2%, 50.0% v 61.8%. K t qu cho th y 3 ng xu h ng hnh qu t ch ra t cng 1 i m v 3 ng Fan ny t ng ng v i 3 t l Fibonacci trn. Fibonacci fans s d ng t l Fibonacci d a trn th i gian v gi xy d ng cc ng xu h ng h tr v khng c ng th i n c s d ng ot c dao ng ln ho c xu ng c a m t xu h ng. Trong m t xu h ng uptrend, n u gi dao ng xu ng d i m t ng Fan Trendline th gi th ng c k v ng gi m thm cho n khi ch m ng Fan Trendline k ti p. Do cc ng Fan Trendline th ng c ch c n ng l vng h tr cho th tr ng theo xu h ng t ng gi. Ng c l i, trong m t xu h ng downtrend, n u gi t ng n m t ng Fan Trenline th ng xu h ng ny c ch c n ng l ng ng khng c . N u gi v t qua ng Fan Trendline ny th gi c k v ng t ng cao n ng Fan Trendline k ti p. II. Cch v Fibonacci Fans: – Trong m t xu h ng t ng gi, t i m t khung giao d ch xc nh, ta ko cng c Fibonacci Fans t i m gi th p nh t

    (Swing Low) ln i m gi cao nh t (Swing High) r i th cng c s hi n ra k t qu , t s nh n di n c cc vng h tr (Support) t i cc t l 38.2%, 50.0% v 61.8%.

    – Trong m t xu h ng gi m gi, t i m t khung giao d ch xc nh ta ko cng c Fibonacci Fans t i m gi cao nh t (Swing High) xu ng i m gi th p nh t (Swing Low) r i th cng c s hi n ra k t qu , t s nh n di n c cc vng khng c (Resistance) t i cc t l 38.2%, 50.0% v 61.8%.

    Theo phn tch kinh nghi m cho th y m t khi dao ng gi v t qua ng Fan Trendline 61.8% th s o chi u xu h ng hi n t i c chnh th c xc nh n.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Fibonacci Mở Rộng (Fibonacci Extension)
  • Fibonacci Hồi Quy (Fibonacci Retracement)
  • Làm Thế Nào Để Chốt Lãi Hợp Lý Với Fibo Extension
  • Công Cụ Fibonacci Trong Giao Dịch Forex
  • Cách Vẽ Đường Trend Line ( Đường Xu Hướng ) Chính Xác Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Quản Lý Dữ Liệu, Phân Tích Qc Và Vẽ Biểu Đồ Levey
  • Biểu Đồ Levey Jennings Và Những Điều Cân Biết
  • Biểu Đồ Levey Jennings
  • Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng
  • Biểu Đồ Kiểm Soát Là Gì? Control Chart Là Gì Trong Kỳ Thi Pmp®
  • Bước 1: Mở file Excel có dữ liệu cần vẽ biểu đồ đường, chọn (bôi đen) bảng dữ liệu cần vẽ biểu đồ, các bạn chọn cả tiêu đề hàng và tiêu đề cột để làm các giá trị trục ngang và chú thích cho biểu đồ.

    Bước 2: Chọn thẻ Insert, trong phần Charts các bạn chọn biểu tượng biểu đồ đường và biểu đồ vùng ( Insert Line or Area Chart) và chọn biểu đồ đường mà bạn muốn vẽ. Excel hỗ trợ các bạn rất nhiều kiểu biểu đồ đường cho các bạn lựa chọn:

    • 2-D Line: biểu đồ đường dạng 2D thông thường, bao gồm các biểu đồ: Line (biểu đồ đường), Stacked Line (biểu đồ đường xếp chồng), 100% Stacked Line (biểu đồ đường xếp chồng 100%), Line with Markers (biểu đồ đường có điểm đánh dấu), Stacked Line with Markers (biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu), 100% Stacked Line with Markers (biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu).
    • 3-D Line: biểu đồ đường dạng 3D.

    1. Biểu đồ Line và Line with Markers

    Biểu đồ đường và biểu đồ đường có điểm đánh dấu được biểu thị không kèm hoặc kèm điểm đánh dấu để cho biết các giá trị dữ liệu riêng, biểu thị khuynh hướng theo thời gian hoặc thể loại được cách quãng đều và theo trình tự nhất định. Nếu có nhiều loại dữ liệu hoặc các giá trị mang tính tương đối, các bạn nên sử dụng biểu đồ đường không có điểm đánh dấu.

    Biểu đồ đường Biểu đồ đường có điểm đánh dấu 2. Biểu đồ Stacked Line và Stacked Line with Markers

    Biểu đồ đường xếp chồng và biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu được biểu thị không kèm hoặc kèm các điểm đánh dấu để cho biết các giá trị dữ liệu riêng. Các biểu đồ đường xếp chồng biểu thị khuynh hướng đóng góp của mỗi giá trị theo thời gian hoặc các thể loại được cách quãng đều.

    Biểu đồ đường xếp chồng Biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu 3. Biểu đồ 100% Stacked Line và 100% Stacked Line with Markers

    Biểu đồ đường xếp chồng 100% và biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu biểu thị không kèm hoặc kèm điểm đánh dấu để biết các giá trị dữ liệu riêng. Các biểu đồ đường xếp chồng 100% biểu thị khuynh hướng phần trăm đóng góp của mỗi giá trị theo thời gian hoặc các thể loại được cách quãng đều.

    Biểu đồ đường xếp chồng 100% Biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu 4. 3-D Line

    Đây là dạng biểu đồ đường ba chiều, giúp biểu đồ sinh động hơn các biểu đồ 2D thông thường.

    Bước 3: Chỉnh sửa biểu đồ đường

    Sau khi đã vẽ xong biểu đồ đường, các bạn cần thực hiện chỉnh sửa biểu đồ cho hoàn chỉnh.

    1. Chỉnh sửa tiêu đề cho biểu đồ đường

    Các bạn nhấp đúp chuột vào Chart Title trong biểu đồ và chỉnh sửa tiêu đề phù hợp cho biểu đồ.

    2. Thêm nhãn dán dữ liệu cho biểu đồ

    Để thêm nhãn dán dữ liệu các bạn chọn biểu tượng dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ, đánh dấu tích chọn trong ô vuông trước Data Labels.

    Nếu muốn đặt nhãn dán dữ liệu ở vị trí khác vị trí mặc định thì các bạn chọn biểu tượng tam giác màu đen bên cạnh Data Labels và chọn vị trí cho nhãn dán dữ liệu.

    3. Thêm và chỉnh sửa chú thích cho biểu đồ

    Nhấn chọn biểu tượng dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ, đánh dấu tích chọn trong ô vuông trước Legend và nhấn chọn biểu tượng tam giác đen bên cạnh để tùy chỉnh vị trí chú thích.

    Các bạn muốn hiển thị thành phần nào trên biểu đồ thì đánh chọn dấu tích trong ô vuông trước tên thành phần đó, để ẩn thành phần thì các bạn bỏ dấu tích trong ô vuông trước tên thành phần.

    5. Thay đổi kiểu và màu sắc cho biểu đồ

    Nhấn chuột chọn biểu tượng bút lông cạnh biểu đồ, để thay đổi kiểu biểu đồ các bạn lựa chọn kiểu biểu đồ trong Style.

    Chọn màu sắc cho các đường trong phần Color.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Biểu Đồ Dạng Cột Trong Illustrator Cc
  • Biểu Đồ Histogram: Biểu Thị Phân Bố Đặc Tính Chất Lượng Của Sản Phẩm
  • Biểu Đồ Phân Bố Tần Số (Histograms)
  • Histogram Là Gì, Ý Nghĩa Và Cách Vẽ Biểu Đồ Histogram
  • Cách Dùng Histogram Vẽ Biểu Đồ Phân Phối Xác Suất Trong Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100