Top #10 Cách Vẽ Đồ Thị Phụ Tải Tác Dụng Lên Đầu To Thanh Truyền Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Đồ Thị Phụ Tải Và Cách Vẽ Đồ Thị Phụ Tải Bằng Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tính Điểm Hòa Vốn Trong Excel ( Có Ví Dụ Minh Họa)
  • Xác Định Điểm Hòa Vốn Ứng Dụng Excel Thật Dễ!
  • Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Xu Hướng Trong Excel Với Chức Năng Data Analysis
  • 12 Cách Vẽ Cây Thông Noel Cực Đơn Giản Ai Cũng Có Thể Làm
  • Hướng Dẫn Vẽ Bộ Icon Cây Xương Rồng
  • Đồ thị phụ tải và cách vẽ đồ thị phụ tải bằng Excel

    Đồ thị phụ tải là thuật ngữ thường xuyên xuất hiện trong công tác sản xuất kinh doanh điện năng, điển hình như công tác cấp điện mới cho khách hàng có công suất sử dụng cực đại từ 40kW trở lên. Để có cái nhìn rõ ràng hơn về đồ thị phụ tải, cũng như làm tài liệu phục vụ công việc, bài viết này đưa ra những khái niệm về đồ thị phụ tải và cách vẽ đồ thị phụ tải bằng phần mềm Excel.

    Đồ thị phụ tải dạng bậc thang vẽ bằng Excel

    Đặc điểm của sản xuất điện năng là sản xuất và tiêu thụ điện phải thực hiện đồng thời. Tại mỗi thời điểm, hộ tiêu thụ (kể cả tổn thất) tiêu thụ bao nhiêu điện năng thì nhà máy điện phải sản xuất ra lượng điện năng tương ứng. Trong thực tế, lượng điện năng tiêu thụ trong một ngày đêm thay đổi rất nhiều. Quy luật biến thiên của phụ tải được biểu diễn trên hình vẽ gọi là đồ thị phụ tải. Trục tung của đồ thị biểu diễn công suất tác dụng, phản kháng hay công suất toàn phần; trục hoành của đồ thị biểu diễn thời gian theo giờ hay ngày.

    Có thể phân loại đồ thị phụ tải theo nhiều cách: Theo công suất (đồ thị phụ tải công suất tác dụng, phản kháng, toàn phần); theo thời gian (ngày, năm hoặc mùa); theo vị trí trong hệ thống (đồ thị phụ tải của hệ thống, nhà máy điện, trạm biến áp, hộ tiêu thụ, …)

    Đồ thị phụ tải ngày có thể vẽ theo phương pháp từng điểm, nghĩa là cứ sau một khoảng thời gian nhất định thì ta ghi lại trị số của phụ tải rồi biểu diễn từng điểm trên hệ trục tọa độ. Nối các điểm lại sẽ có đường gãy khúc biểu diễn phụ tải một cách gần đúng. Phương pháp vẽ này tuy không chính xác nhưng trong thực tế lại dùng rất phổ biến. Để thuận tiện cho việc tính tổn thất điện năng, thực tế người ta biến đường gãy khúc thành đường bậc thang. Khi biến đổi phải đảm bảo hai điều kiện: Một là, diện tích giới hạn bởi đường mới và đường cũ với trục tọa độ phải bằng nhau; hai là, các điểm cực đại và cực tiểu của đường cũ phải nằm trên đường mới.

    Giả sử ta có bảng kê công suất sử dụng theo thời gian (24 giờ/ngày) của một phụ tải, nếu chọn vùng dữ liệu đó và dùng chức năng vẽ đồ thị của Excel ta sẽ được dạng như sau:

    Như vậy, rõ ràng là ta không thu được dạng đồ thị bậc thang mong muốn. Để vẽ được đồ thị phụ tải dạng bậc thang, ta thực hiện như sau:

    Copy vùng dữ liệu hiện có C2:D26, dán vào vùng C27:D51:

    Dùng chức năng Sort của Excel để sắp xếp vùng dữ liệu C2:D51 theo thứ tự thời gian tăng dần, kết quả như sau:

    Copy vùng dữ liệu D2:D51, dán đè lên vùng D3:D52, sau đó xóa vùng C2:D2 và C51:D52 bằng chức năng Delete Rows, ta được vùng dữ liệu mới như sau:

    Chọn vùng dữ liệu C2:D49, dùng chức năng vẽ đồ thị của Excel (chọn kiểu đồ thị là Scatter):

    Chỉnh sửa giá trị Min và Max trên trục hoành (từ 0 đến 24 giờ), bổ sung thêm một số thành phần của biểu đồ như tiêu đề biểu đồ, chú thích các trục tọa độ, đường lưới, … ta có được biểu đồ phụ tải ngày dạng bậc thang mong muốn:

    https://onedrive.live.com/redir?resid=564F2FF4F29F2C7!221633&authkey=!AMN_MUV6oAcANT0&ithint=file%2cxlsx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Pareto Nguyên Lý 80
  • Hướng Dẫn Chèn Sparklines Vào Trong Excel 2010,2013,2016
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Bằng Excel Kết Hợp Word Huongdanvebieudobangexel2003 Ppt
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Bản Đồ Map Chart Hay Heatmap Trong Excel
  • Hàm Log Trong Excel, Tính Logarit Của Một Số Với Cơ Số Đã Định Trước, Có Kèm Ví Dụ
  • Cách Vẽ Đồ Thị X 1. Đồ Thị Hàm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Matlab, Vẽ Đồ Thị Toán Học Với Matlab
  • Vẽ Đồ Thị Hàm Số Chứa Trị Tuyệt Đối
  • Một Số Mẹo Phân Tích Đồ Thị Hàm Bậc 3 Để Giải Toán
  • Các Bước Khảo Sát Và Vẽ Đồ Thị Hàm Số
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Quyền riêng tư của bạn rất quan trọng với chúng tôi. Vì lý do này, chúng tôi đã phát triển Chính sách bảo mật mô tả cách chúng tôi sử dụng và lưu trữ thông tin của bạn. Vui lòng đọc chính sách bảo mật của chúng tôi và cho chúng tôi biết nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào.

    Thu thập và sử dụng thông tin cá nhân

    Thông tin cá nhân đề cập đến dữ liệu có thể được sử dụng để xác định một người cụ thể hoặc liên hệ với anh ta.

    Bạn có thể được yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân của bạn bất cứ lúc nào khi bạn liên hệ với chúng tôi.

    Chúng ta thu thập thông tin cá nhân gì:

      Khi bạn để lại yêu cầu trên trang web, chúng tôi có thể thu thập nhiều thông tin khác nhau, bao gồm tên, số điện thoại, địa chỉ email, v.v.

    Cách chúng tôi sử dụng thông tin cá nhân của bạn:

    • Thông tin cá nhân chúng tôi thu thập cho phép chúng tôi liên hệ với bạn và báo cáo về các ưu đãi, khuyến mãi và các sự kiện khác và các sự kiện sắp tới.
    • Thỉnh thoảng, chúng tôi có thể sử dụng thông tin cá nhân của bạn để gửi thông báo và tin nhắn quan trọng.
    • Chúng tôi cũng có thể sử dụng thông tin cá nhân cho các mục đích nội bộ, chẳng hạn như thực hiện kiểm toán, phân tích dữ liệu và các nghiên cứu khác nhau để cải thiện các dịch vụ chúng tôi cung cấp và cung cấp cho bạn các đề xuất về dịch vụ của chúng tôi.

    Tiết lộ cho bên thứ ba

    Chúng tôi không tiết lộ thông tin nhận được từ bạn cho bên thứ ba.

    Ngoại lệ:

    • Nếu cần thiết – theo luật pháp, hệ thống tư pháp, trong quá trình tố tụng tại tòa án và / hoặc dựa trên các câu hỏi hoặc thắc mắc công khai từ các cơ quan nhà nước ở Liên bang Nga – tiết lộ thông tin cá nhân của bạn. Chúng tôi cũng có thể tiết lộ thông tin về bạn nếu chúng tôi xác định rằng việc tiết lộ đó là cần thiết hoặc phù hợp cho mục đích bảo mật, duy trì luật pháp và trật tự hoặc các trường hợp quan trọng khác về mặt xã hội.
    • Trong trường hợp tổ chức lại, sáp nhập hoặc bán, chúng tôi có thể chuyển thông tin cá nhân chúng tôi thu thập cho bên thứ ba thích hợp, bên nhận chuyển nhượng.

    Bảo vệ thông tin cá nhân

    Chúng tôi thực hiện các biện pháp phòng ngừa – bao gồm hành chính, kỹ thuật và vật lý – để bảo vệ thông tin cá nhân của bạn khỏi mất mát, trộm cắp và sử dụng không công bằng, cũng như truy cập trái phép, tiết lộ, thay đổi và phá hủy.

    Tôn trọng sự riêng tư của bạn ở cấp công ty

    Để đảm bảo thông tin cá nhân của bạn được an toàn, chúng tôi truyền đạt các quy tắc bảo mật và bảo mật cho nhân viên của chúng tôi và giám sát chặt chẽ việc thực hiện các biện pháp bảo mật.

    Thật không may, không phải tất cả học sinh và học sinh đều biết và yêu thích đại số, nhưng tất cả mọi người phải chuẩn bị bài tập về nhà, giải các bài kiểm tra và vượt qua các kỳ thi. Đặc biệt khó khăn đối với nhiều người được giao nhiệm vụ xây dựng đồ thị của các hàm: nếu một nơi nào đó không được hiểu, không được hoàn thành, bị bỏ lỡ – lỗi là không thể tránh khỏi. Nhưng ai muốn bị điểm kém?

    Bạn có muốn bổ sung đoàn hệ của đuôi và kẻ thua cuộc? Để làm điều này, bạn có 2 cách: ngồi xuống sách giáo khoa và điền vào lỗ hổng kiến u200bu200bthức hoặc sử dụng trợ lý ảo – một dịch vụ để tự động vẽ các chức năng theo các điều kiện nhất định. Có hoặc không có quyết định. Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn một vài trong số họ.

    Điều tốt nhất mà chúng tôi có u200bu200blà giao diện tùy biến linh hoạt, khả năng tương tác, khả năng đăng kết quả lên bảng và lưu trữ công việc của họ trong cơ sở dữ liệu tài nguyên miễn phí mà không giới hạn thời gian. Và nhược điểm là dịch vụ không được dịch hoàn toàn sang tiếng Nga.

    Grafikus.ru

    Grafikus.ru là một máy tính biểu đồ tiếng Nga đáng chú ý khác. Hơn nữa, ông xây dựng chúng không chỉ trong hai chiều, mà còn trong không gian ba chiều.

    • Vẽ đồ thị 2D của các hàm đơn giản: đường thẳng, parabolas, hyperbolas, lượng giác, logarit, v.v.
    • Vẽ đồ thị 2D của các hàm tham số: hình tròn, hình xoắn ốc, hình Lissajous và các hình khác.
    • Vẽ đồ họa 2D theo tọa độ cực.
    • Xây dựng bề mặt 3D của các chức năng đơn giản.
    • Xây dựng các bề mặt 3D của các chức năng tham số.

    Kết quả hoàn thành mở ra trong một cửa sổ riêng biệt. Người dùng có các tùy chọn để tải xuống, in và sao chép liên kết đến anh ta. Để sau này, bạn sẽ phải đăng nhập vào dịch vụ thông qua các nút của mạng xã hội.

    Điểm mạnh lớn nhất của chúng tôi là khả năng xây dựng đồ thị 3D. Mặt khác, nó hoạt động không tệ hơn và không tốt hơn tài nguyên tương tự.

    Việc xây dựng đồ thị của các chức năng chứa các mô-đun thường gây ra những khó khăn đáng kể cho học sinh. Tuy nhiên, mọi thứ không quá tệ. Nó là đủ để nhớ một số thuật toán để giải quyết các vấn đề như vậy, và bạn có thể dễ dàng vẽ đồ thị ngay cả hàm phức tạp nhất. Chúng ta hãy xem những loại thuật toán này là gì.

    1) Xây dựng cẩn thận và cẩn thận đồ thị của hàm y u003d f (x).

    2) Không thay đổi tất cả các điểm của biểu đồ nằm trên trục 0x hoặc trên đó.

    3) Phần biểu đồ nằm dưới trục 0x được hiển thị đối xứng với trục 0x.

    x 2 – 4x + 3 u003d 0.

    x 1 u003d 3, x 2 u003d 1.

    Do đó, parabol giao với trục 0x tại các điểm (3, 0) và (1, 0).

    y u003d 0 2 – 4 · 0 + 3 u003d 3.

    Do đó, parabol giao với trục 0y tại điểm (0, 3).

    Các tọa độ của đỉnh của parabol:

    x in u003d – (- 4/2) u003d 2, y trong u003d 2 2 – 4 · 2 + 3 u003d -1.

    Do đó, điểm (2, -1) là đỉnh của parabol này.

    Vẽ một parabol bằng dữ liệu (hình 1)

    2) Phần biểu đồ bên dưới trục 0x được hiển thị đối xứng với trục 0x.

    3) Lấy biểu đồ của hàm ban đầu ( quả sung. 2, chấm).

    1) Xây dựng đồ thị của hàm y u003d f (x).

    2) Để lại một phần của đồ thị mà x ≥ 0, nghĩa là phần của đồ thị nằm trong nửa mặt phẳng bên phải.

    3) Hiển thị phần của biểu đồ được chỉ ra trong đoạn (2) đối xứng với trục 0y.

    4) Là lịch trình cuối cùng, chọn liên kết các đường cong thu được trong đoạn (2) và (3).

    2) Chúng ta để phần đó của đồ thị mà x ≥ 0, nghĩa là phần của đồ thị nằm trong nửa mặt phẳng bên phải.

    3) Chúng tôi hiển thị bên phải của biểu đồ đối xứng với trục 0y.

    (Hình 3).

    1) Chúng ta vẽ đồ thị hàm y u003d log 2 x (hình 4).

    2) Không thay đổi một phần của biểu đồ nằm trên trục 0x hoặc trên đó.

    3) Phần của biểu đồ nằm bên dưới trục 0x được hiển thị đối xứng với trục 0x.

    4) Là lịch trình cuối cùng, chọn liên kết các đường cong thu được trong đoạn (2) và (3).

    a) Chúng ta vẽ đồ thị hàm y u003d -x 2 + 2x – 1 (hình 6).

    b) Chúng ta để phần đó của đồ thị, nằm ở nửa mặt phẳng bên phải.

    c) Chúng tôi hiển thị phần kết quả của đồ thị đối xứng với trục 0y.

    d) Biểu đồ kết quả được hiển thị trong các đường đứt nét trong hình. (hình 7).

    2) Không có điểm nào trên trục 0x, chúng tôi giữ nguyên các điểm trên trục 0x.

    3) Phần biểu đồ nằm bên dưới trục 0x được hiển thị đối xứng với 0x.

    4) Biểu đồ kết quả được hiển thị trong các đường đứt nét trong hình. (hình 8).

    a) Vẽ đồ thị hàm số y u003d (2x – 4) / (x + 3) một cách cẩn thận (hình 9).

    Lưu ý rằng hàm này là phân số tuyến tính và đồ thị của nó là một hyperbola. Để vẽ đường cong, trước tiên bạn cần tìm các tiệm cận của đồ thị. Ngang – y u003d 2/1 (tỷ lệ các hệ số tại x trong tử số và mẫu số của phân số), dọc – x u003d -3.

    2) Phần đó của đồ thị nằm phía trên trục 0x hoặc trên đó sẽ không thay đổi.

    3) Phần biểu đồ bên dưới trục 0x được hiển thị đối xứng với 0x.

    4) Đồ thị cuối cùng được hiển thị trong hình. (hình 11).

    trang web, với việc sao chép toàn bộ hoặc một phần tài liệu, cần phải có liên kết đến nguồn.

    Trên Internet, thật dễ dàng tìm thấy các máy tính cho các chức năng vẽ đồ thị được cung cấp cho sự chú ý của bạn trong bài đánh giá này.

    http://www.yotx.ru/

    Dịch vụ này có thể xây dựng:

    • đồ thị thông thường (có dạng y u003d f (x)),
    • định nghĩa tham số,
    • đồ thị điểm
    • đồ thị của các hàm trong hệ tọa độ cực.
      Nhập chức năng bạn muốn xây dựng

    Ngoài việc vẽ đồ thị hàm, bạn sẽ nhận được kết quả nghiên cứu hàm.

    Đồ thị hàm:

    http://mHRatikam.ru/calculate-online/grafik.php

    Bạn có thể nhập thủ công hoặc sử dụng bàn phím ảo ở dưới cùng của cửa sổ. Để phóng to cửa sổ bằng biểu đồ, bạn có thể ẩn cả cột bên trái và bàn phím ảo.

    Lợi ích của biểu đồ trực tuyến:

    • Hiển thị trực quan các chức năng đầu vào
    • Xây dựng đồ thị rất phức tạp
    • Vẽ đồ thị được xác định ngầm định (ví dụ: hình elip x ^ 2/9 + y ^ 2/16 u003d 1)
    • Khả năng lưu biểu đồ và nhận liên kết đến chúng, có sẵn cho mọi người trên Internet
    • Kiểm soát tỷ lệ, màu đường
    • Khả năng vẽ đồ thị theo điểm, sử dụng hằng số
    • Xây dựng nhiều đồ thị hàm đồng thời
    • Vẽ đồ thị trong hệ tọa độ cực (sử dụng r và (\ theta))

    Dịch vụ này có nhu cầu tìm các điểm giao nhau của các hàm, để hiển thị biểu đồ cho chuyển động tiếp theo của chúng trong tài liệu Word dưới dạng minh họa để giải quyết vấn đề, để phân tích các tính năng hành vi của biểu đồ chức năng. Trình duyệt tốt nhất để làm việc với các biểu đồ trên trang này là Google Chrome. Khi sử dụng các trình duyệt khác, hoạt động chính xác không được đảm bảo.

    http://graph.reshish.ru/

    Bạn có thể xây dựng một biểu đồ chức năng tương tác trực tuyến. Do đó, biểu đồ có thể được thu nhỏ, cũng như di chuyển dọc theo mặt phẳng tọa độ, điều này sẽ cho phép bạn không chỉ có được ý tưởng chung về việc xây dựng biểu đồ này mà còn nghiên cứu chi tiết hơn về hành vi của biểu đồ hàm trong các phần.

    Để xây dựng một biểu đồ, chọn chức năng bạn cần (ở bên trái) và nhấp vào nó hoặc tự nhập nó vào trường nhập và nhấp vào ‘Xây dựng. Đối số là biến ‘x.

    Để thiết lập chức năng gốc của cấp thứ n từ ‘x, hãy sử dụng ký hiệu x ^ (1 / n) – lưu ý các dấu ngoặc: không có chúng, theo logic toán học, bạn sẽ nhận được (x ^ 1) / n.

    Bạn có thể bỏ qua dấu nhân trong các biểu thức với một số: 5x, 10sin (x), 3 (x-1); giữa các dấu ngoặc: (x-7) (4 + x); và cũng giữa biến và dấu ngoặc đơn: x (x-3). Biểu thức có dạng xsin (x) hoặc xx sẽ gây ra lỗi.

    Xem xét mức độ ưu tiên của các hoạt động và nếu bạn không chắc chắn những gì sẽ được thực hiện trước đó, hãy đặt thêm dấu ngoặc. Ví dụ: -x ^ 2 và (-x) ^ 2 không giống nhau.

    Hãy nhớ rằng biểu đồ có thể không được vẽ nếu nó nhanh chóng có xu hướng vô cùng trong ‘y, do máy tính không có khả năng tiếp cận vô tận với tiệm cận trong’ x. Điều này không có nghĩa là biểu đồ vỡ ra và không tiếp tục vô cùng.

    Các hàm lượng giác sử dụng một phép đo góc radian theo mặc định.

    http://easyto.me/service/gpson/

    Đến xây dựng nhiều đồ thị trong một hệ tọa độ, chọn hộp “Xây dựng trong một hệ tọa độ” và lần lượt vẽ đồ thị hàm đồ thị.

    Dịch vụ cho phép bạn xây dựng biểu đồ các hàm trong đó có thông số.

    Đối với điều này:

    1. Nhập chức năng với các tham số và nhấp vào “Xây dựng biểu đồ”
    2. Trong cửa sổ xuất hiện, chọn biến nào để vẽ. Đây thường là x.
    3. Thay đổi cài đặt trong menu Lịch sử. Lịch trình sẽ thay đổi trước mắt bạn.

    http://allcalc.ru/node/650

    Dịch vụ cho phép bạn xây dựng biểu đồ các hàm trong hệ tọa độ hình chữ nhật trên một phạm vi giá trị nhất định. Trong một mặt phẳng tọa độ, bạn có thể xây dựng một số biểu đồ hàm cùng một lúc.

    Để vẽ đồ thị của hàm, bạn cần chỉ định vùng vẽ (cho biến x và hàm y) và nhập giá trị của sự phụ thuộc của hàm vào đối số. Có thể xây dựng đồng thời một số đồ thị, vì điều này cần phải phân tách các chức năng được phân tách bằng dấu chấm phẩy. Biểu đồ sẽ được vẽ trên cùng một mặt phẳng tọa độ và để rõ ràng, chúng sẽ khác nhau về màu sắc.

    http://feft-graph.ru/

    Đến chức năng cốt truyện trực tuyến, bạn chỉ cần nhập chức năng của mình vào một trường đặc biệt và nhấp vào đâu đó bên ngoài nó. Sau đó, một biểu đồ của hàm đã nhập sẽ được vẽ tự động.

    Nếu bạn cần xây dựng một lịch trình một số chức năng đồng thời, sau đó nhấp vào nút “Thêm nhiều hơn” màu xanh lam. Sau đó, một trường khác sẽ mở trong đó bạn sẽ cần nhập chức năng thứ hai. Lịch trình của cô cũng sẽ được xây dựng tự động.

    Bạn có thể điều chỉnh màu của các đường biểu đồ bằng cách nhấp vào hộp nằm ở bên phải của trường nhập hàm. Các cài đặt còn lại được đặt ngay phía trên khu vực biểu đồ. Với sự giúp đỡ của họ, bạn có thể đặt màu nền, sự hiện diện và màu của lưới, sự hiện diện và màu của các trục, cũng như sự hiện diện và màu của việc đánh số các phân đoạn biểu đồ. Nếu cần, bạn có thể chia tỷ lệ biểu đồ chức năng bằng cách sử dụng bánh xe chuột hoặc các biểu tượng đặc biệt ở góc dưới bên phải của khu vực hình ảnh.

    Sau khi vẽ sơ đồ và thực hiện các thay đổi cần thiết cho cài đặt, bạn có thể lịch tải về sử dụng nút Tải xuống lớn màu xanh lá cây ở phía dưới. Bạn sẽ được nhắc lưu biểu đồ chức năng dưới dạng hình ảnh PNG.

    Chúng tôi chọn một hệ tọa độ hình chữ nhật trên mặt phẳng và đặt các giá trị của đối số trên trục abscissa xvà trên trục tọa độ – các giá trị hàm y u003d f (x).

    Biểu đồ chức năng y u003d f (x) được gọi là tập hợp tất cả các điểm mà các abscissas thuộc về miền định nghĩa của hàm và các tọa độ bằng với các giá trị tương ứng của hàm.

    Nói cách khác, đồ thị của hàm y u003d f (x) là tập hợp tất cả các điểm trên mặt phẳng, tọa độ x tại thỏa mãn mối quan hệ y u003d f (x).

    Trong bộ lễ phục. 45 và 46 là đồ thị của các hàm y u003d 2x + 1y u003d x 2 – 2 lần.

    Nói một cách chính xác, người ta nên phân biệt giữa biểu đồ của hàm (định nghĩa toán học chính xác được đưa ra ở trên) và đường cong được vẽ, chỉ đưa ra một bản phác thảo chính xác hơn hoặc ít hơn về đồ thị (và ngay cả khi đó, không phải là toàn bộ biểu đồ, mà chỉ là phần của nó nằm trong cuối cùng các bộ phận của mặt phẳng). Tuy nhiên, trong tương lai, chúng ta thường sẽ nói là đồ thị biểu đồ, chứ không phải đồ họa phác họa.

    Sử dụng biểu đồ, bạn có thể tìm thấy giá trị của hàm tại một điểm. Cụ thể, nếu điểm x u003d a thuộc về miền định nghĩa hàm y u003d f (x), sau đó để tìm số f (a) (tức là, các giá trị của hàm tại điểm x u003d a) nên làm như vậy. Cần thông qua điểm với abscissa x u003d a vẽ đường thẳng song song với trục tọa độ; dòng này sẽ vượt qua đồ thị hàm y u003d f (x) tại một điểm; Thứ tự của điểm này sẽ, theo định nghĩa của biểu đồ, bằng f (a) (Hình 47).

    Ví dụ, cho một chức năng f (x) u003d x 2 – 2 lần sử dụng biểu đồ (Hình 46), chúng tôi tìm thấy f (-1) u003d 3, f (0) u003d 0, f (1) u003d -l, f (2) u003d 0, v.v.

    Biểu đồ hàm minh họa hành vi và tính chất của hàm. Ví dụ, từ việc xem xét của fig. 46 rõ ràng là chức năng y u003d x 2 – 2 lần lấy giá trị tích cực khi x< 0 và với xu003e 2, âm – ở 0< x < 2; наименьшее значение функция y u003d x 2 – 2 lần chấp nhận tại x u003d 1.

    Để vẽ đồ thị f (x)cần tìm tất cả các điểm của mặt phẳng, tọa độ x, tại thỏa mãn phương trình y u003d f (x). Trong hầu hết các trường hợp, điều này là không thể, vì có vô số điểm như vậy. Do đó, biểu đồ hàm được mô tả xấp xỉ – với độ chính xác cao hơn hoặc thấp hơn. Đơn giản nhất là phương pháp vẽ trên một số điểm. Đó là lý lẽ x đưa ra một số hữu hạn các giá trị – giả sử, x 1, x 2, x 3, …, x k và tạo một bảng bao gồm các giá trị được chọn của hàm.

    Bảng này như sau:

    Khi đã biên dịch một bảng như vậy, chúng ta có thể phác thảo một số điểm của biểu đồ hàm y u003d f (x). Sau đó, kết nối các điểm này bằng một đường thẳng, chúng ta có được một cái nhìn gần đúng về biểu đồ hàm y u003d f (x).

    Tuy nhiên, cần lưu ý rằng phương pháp vẽ trên một số điểm là rất không đáng tin cậy. Trong thực tế, hành vi của đồ thị giữa các điểm dự định và hành vi của nó nằm ngoài khoảng giữa cực trị của các điểm đã lấy vẫn chưa được biết.

    ví dụ 1. Để vẽ đồ thị y u003d f (x) Ai đó đã biên soạn một bảng các giá trị đối số và hàm:

    Năm điểm tương ứng được hiển thị trong Hình. 48.

    Dựa vào vị trí của các điểm này, ông kết luận rằng đồ thị của hàm là một đường thẳng (nét đứt trong hình 48). Kết luận này có thể được coi là đáng tin cậy? Trừ khi có những cân nhắc bổ sung để hỗ trợ cho kết luận này, nó khó có thể được coi là đáng tin cậy. đáng tin cậy

    Để chứng minh khẳng định của chúng tôi, chúng tôi xem xét chức năng

    .

    Các tính toán cho thấy các giá trị của hàm này tại các điểm -2, -1, 0, 1, 2 chỉ được mô tả trong bảng trên. Tuy nhiên, đồ thị của chức năng này hoàn toàn không phải là một đường thẳng (nó được hiển thị trong Hình 49). Một ví dụ khác là hàm y u003d x + l + sinπx; giá trị của nó cũng được mô tả trong bảng trên.

    Những ví dụ này cho thấy rằng trong một hình thức thuần túy của người Viking, phương pháp xây dựng đồ thị theo nhiều điểm là không đáng tin cậy. Do đó, để xây dựng một biểu đồ của một chức năng nhất định, theo quy tắc, tiến hành như sau. Đầu tiên, họ nghiên cứu các thuộc tính của hàm này, theo đó bạn có thể xây dựng một bản phác thảo của biểu đồ. Sau đó, tính toán các giá trị của hàm tại một số điểm (sự lựa chọn phụ thuộc vào thuộc tính đã đặt của hàm), tìm các điểm tương ứng trong biểu đồ. Và cuối cùng, một đường cong được vẽ thông qua các điểm được xây dựng bằng các thuộc tính của hàm này.

    Một số thuộc tính (đơn giản nhất và được sử dụng thường xuyên nhất) của các hàm được sử dụng để tìm bản phác thảo của biểu đồ sẽ được xem xét sau và bây giờ chúng tôi sẽ phân tích một số phương pháp vẽ đồ thị thường được sử dụng.

    Đồ thị của hàm y u003d f (x) + g (x)

    Xem xét nhiệm vụ vẽ đồ thị hàm y u003d f (x) + g (x). nếu lịch trình chức năng được chỉ định y u003d f (x)y u003d g (x).

    Cho điểm (x 0, y 1) và (x 0, y 2) tương ứng thuộc về đồ thị hàm y u003d f (x)y u003d g (x)tức là bạn 1 u003d f (x 0), y 2 u003d g (x 0). Khi đó điểm (x0 ;. Y1 + y2) thuộc đồ thị của hàm y u003d f (x) + g (x) (cho f (x 0) + g (x 0) u003d y 1 + y2) ,. hơn nữa, bất kỳ điểm nào trong đồ thị của hàm y u003d f (x) + g (x) có thể thu được theo cách này. Do đó, đồ thị hàm y u003d f (x) + g (x) có thể được lấy từ các đồ thị hàm y u003d f (x). và y u003d g (x) thay thế từng điểm ( x n, y 1) đồ họa chức năng y u003d f (x) một điểm (x n, y 1 + y 2), Ở đâu y 2 u003d g (x n), tức là bằng cách dịch chuyển từng điểm ( x n, y 1) đồ họa chức năng y u003d f (x) dọc theo trục tại bằng số tiền y 1 u003d g (x n) Trong trường hợp này, chỉ những điểm như vậy được xem xét x n mà cả hai chức năng được xác định y u003d f (x)y u003d g (x).

    Như một phương pháp vẽ đồ thị y u003d f (x) + g (x) được gọi là đồ thị hàm y u003d f (x) y u003d g (x)

    Ví dụ 4. Trong hình, biểu đồ chức năng được vẽ

    y u003d x + sinx.

    Khi vẽ đồ thị hàm y u003d x + sinx chúng tôi tin rằng f (x) u003d x, g (x) u003d sinx.Để vẽ đồ thị hàm, chúng ta chọn các điểm có abscissas -1,5π, -, -0,5, 0, 0,5, 1,5, 2. Các giá trị f (x) u003d x, g (x) u003d sinx, y u003d x + sinx chúng tôi tính toán tại các điểm đã chọn và đặt kết quả vào bảng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Bản: Mô Hình Tổng Cầu Và Tổng Cung Ad
  • Cách Tạo Đồ Thị, Biểu Đồ Trong Google Sheets
  • Cách Nhận Dạng Đồ Thị Hàm Số Bậc 4 Trùng Phương Cực Hay
  • Cách Nhận Dạng Đồ Thị Hàm Số Bậc 3 Cực Hay
  • Chuyển Động Thẳng Đều: Phương Trình, Đồ Thị Tọa Độ Thời Gian
  • Ứng Dụng Chức Năng Vẽ Đồ Thị Trong Excel Để Vẽ Đồ Thị Cho Các Hàm Số Phổ Thông, Đồ Thị Cung Cầu, Đồ Thị Stocks, Đồ Thị Parato, Đ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đồ Thị Mối Quan Hệ Giữa Chi Phí
  • Performance Management F5 Lectures: Cách Học Cvp Analysis Trong 30 Phút!
  • Dethi Hki (Cvp) Cau 1 Doc
  • Chuyên Đề Đồ Thị Dao Động Điều Hòa, Vật Lí Lớp 12
  • Chinh Phục Bài Tập Đồ Thị Dao Động Điều Hòa, Dao Động Cơ Có Giải Chi Tiết
  • TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ – KẾ HOẠCH ĐÀ NẴNG

    KHOA TIN HỌC – NGOẠI NGỮ

    

    ỨNG DỤNG TIN HỌC

    Đề tài: Ứng dụng chức năng vẽ đồ thị trong excel để vẽ đồ thị cho các hàm số

    phổ thông, đồ thị cung cầu, đồ thị stocks, đồ thị parato, đồ thị tần suất.

    GV: Th.s Huỳnh Thanh Tân

    Nhóm 3: Trần Thị Luyến

    Nguyễn văn Lượng

    Võ Nhật Trung

    Năm học 2013 – 2014

    – Phiếu data range: Khai báo dữ liệu nguồn

    – Data range: Tọa độ khối dữ liệu dùng để vẽ đồ thị

    – Series range: Chọn dạng đồ thị đọc dữ liệu theo hàng (row) hay cột

    (column)

    Phiếu series: Khai báo từng chuỗi dữ liệu trên đồ thị trong đó:

    Series in: Chứa các chuỗi dữ liệu tham gia đồ thị

    Values: Tọa độ khối chứa giá trị

    Name: Tọa độ ô chứa tên của chuỗi dữ liệu

    Category (X) axis lable: Khối dùng làm nhãn trục X

    Hộp này khai báo các nội dung về: Tiêu đề của đồ thị (Titles), trục toạ độ

    (Axes), đường lưới (Gridlines), chú thích (Legend), nhãn (Data Labels), bảng

    dữ liệu (Data Table)… Khai báo xong ấn nút next để tiếp tục.

    Hộp thoại chart wizart- step 4 of 4 – chart Location: Khai báo vị trí đặt đồ thị:

    + As new sheet: Đồ thị được đặt ở một sheet khác với sheet chứa số liệu

    + As object in: Đồ thị được đặt trên cùng sheet với bảng số liệu

    Khai báo xong ta ấn nút finish để kết thúc tạo lập đồ thị.

    2) Trong khi vẽ đồ thị nhóm có sử dụng các hàm như: Sum,và các

    phép toán phổ thông trên bảng tính như cộng, trừ, nhân, chia…

    II. Về toán học

    1. Về các hàm toán phổ thông: Ta nghiên cứu các hàm số, gồm các hàm

    phương trình b1, b2, b3,…

    – Kiến thức chung: Hàm số: Cho X, Y là hai tập hợp số, ví dụ tập số thực R,

    hàm số f xác định trên X, nhận giá trị trong Y là một qui tắc cho tương ứng

    mỗi số x thuộc X với một số y duy nhất thuộc Y.

    Ký hiệu

    hoặc

    hoặc

    Với:

    1. Tập X gọi là miền xác định.

    2. Tập Y gọi là miền giá trị.

    3. x gọi là biến độc lập hay còn gọi là đối số.

    4.

    y gọi là biến phụ thuộc hay còn được gọi là hàm số.

    5.

    f(x) được gọi là giá trị của hàm f tại x.

    Cách giải các hàm số:

    Phương trình dạng: ax + b = 0. Kết quả như sau:

    – Phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất x =-b/a

    – Phương trình vô nghiệm. a = 0 và b = 0: Phương trình có nghiệm

    đúng với mọi x R.

    – Kết luận.

    Phương trình dạng: Ax2+ bx+c = 0

    A = 0: trở về giải và biện luận phương trình một bx + c =0.

    A 0 – Phương trình có hai nghiệm phân biệt

    – phương trình có một nghiệm kép

    – phương trình vô nghiệm

    Kết luận

    Note: giải phương trinh bậc hai một ẩn bằng biểu thức thu gọn: Định lý Vi-ét.

    Hai số x1và x2 là hai nghiệm của phương trình bậc hai: Ax2 + bx + c = 0 khi

    và chỉ khi chúng thoả mãn hệ thức. Note: Định lí Vi-ét có nhiều ứng dụng

    quan trọng, chẳng hạn như:

    1) Nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai;

    2) Phân tích đa thức thành nhân tử;

    Nếu đa thức f(x) = ax2 + bx +c có hai nghiệm x1 và x2 thì nó có thể được

    phân tích thành nhân tử f(x) = a(x – x1)(x – x2).

    III.

    Về kinh tế:(cung-cầu) ta đã nghiên cứu môn học kinh tế vi mô.

    Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu sự sản xuất, phân phối và tiêu

    dùng các loại hàng hóa và dịch vụ. Nghiên cứu kinh tế học nhằm mục đích

    giải thích cách thức các nền kinh tế vận động và cách tác nhân kinh tế tương

    tác với nhau. Các nguyên tắc kinh tế được ứng dụng trong đời sống xã hội,

    trong thương mại, tài chính và hành chính công, thậm chí là trong ngành tội

    phạm học, giáo dục, xã hội học, luật học và nhiều ngành khoa học khác.

    Kinh tế học vi mô: Kinh tế vi mô nghiên cứu các quyết định của các cá nhân

    và doanh nghiệp và các tương tác giữa các quyết định này trên thị trường.

    Kinh tế học vi mô giải quyết các đơn vị cụ thể của nền kinh tế và xem xét một

    cách chi tiết cách thức vận hành của các đơn vị kinh tế hay các phân đoạn của

    nền kinh tế.

    Mục tiêu của kinh tế học vi mô nhằm giải thích giá và lượng của một hàng

    hóa cụ thể. Kinh tế học vi mô còn nghiên cứu các qui định, thuế của chính phủ

    tác động đến giá và lượng hàng hóa và dịch vụ cụ thể. Chẳng hạn, kinh tế học

    vi mô nghiên cứu các yếu tố nhằm xác định giá và lượng xe hơi, đồng thời

    nghiên cứu các qui định và thuế của chính phủ tác động đến giá cả và sản

    lượng xe hơi trên thị trường.

    Cung và cầu

    Lý thuyết cung cầu là nguyên tắc giải thích giá và lượng hàng hóa trao đổi

    trong một nềnkinh tế thị trường.Trong kinh tế vi mô, nó đề cập đến giá và đầu

    ra trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo.

    Đối với một thị trường hàng hóa cho trước, cầu là số lượng mà mọi người

    mua tiềm năng chuẩn bị mua tại mỗi đơn vị giá hàng hóa. Cầu được thể hiện

    bởi một bảng hoặc một đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa giá và lượng cầu. Lý

    thuyết nhu giả thiết rằng, cá nhân người tiêu dùng suy nghĩ một cách hợp lý,

    họ lựa chọn số lượng hàng hóa mà họ ưa thích nhất trên cơ sở giá cả, ngân

    sách và sở thích của họ. Thuật ngữ kinh tế học miêu tả điều này là “tối đa hóa

    thỏa dụng trong khả năng” (với thu nhập được xem như là khả năng). Quy luật

    cầu phát biểu rằng, nhìn chung, giá và lượng cầu trong một thị trường xác

    định là tỷ lệ nghịch. Nói cách khác, với một giá sản phẩm cao hơn, người tiêu

    dùng có thể và sẵn sàng mua tại mức số lượng hàng hóa thấp hơn (những biến

    số khác không đổi). Khi giá tăng, quyền của người mua giảm (ảnh hưởng thu

    nhập) và người mua mua ít hàng hóa đắt tiền hơn (ảnh hưởng thay thế). Các

    yếu tố khác cũng có thể ảnh hưởng đến lượng cầu, ví dụ khi thu nhập tăng thì

    đường cầu dịch chuyển ra ngoài.

    Cung là mối liên hệ giữa giá của một loại hàng hóa và lượng hàng hóa mà

    người sản xuất sẵn sàng bán tại mức giá đó. Cung được thể hiện trong một

    bảng hoặc đường cung. Người sản xuất, giả sử, luôn muốn tối đa hóa lợi

    nhuận, nghĩa là họ luôn nỗ lực sản xuất tại mức sản lượng đem lại cho họ lợi

    nhuận cao nhất. Cung thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá và lượng

    cung. Nói cách khác, giá càng cao thì người sản xuất càng muốn bán nhiều

    hơn.

    Mô hình cung cầu chỉ ra rằng, giá và lượng hàng hóa thường bình ổn tại mức

    giá mà ở đó lượng cung bằng lượng cầu. Đó là giao điểm của đường cung và

    đường cầu, gọi là điểm cân bằng thị trường.

    IV.

    Chứng khoán, cổ phiếu.

    Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát

    hành. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi

    sổ xác nhận quyền sử hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

    TTGDCK hoặc SGDCK tổ chức giao dịch chứng khoán thông qua hệ thống

    giao dịch theo 2 phương thức:

    Phương thức khớp lệnh: là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch

    thực hiện trên cơ sở khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán của khách

    hàng theo nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:

    – Là mức giá thực hiện đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất.

    – Nếu có nhiều mức giá thoả mãn Tiết a nêu trên thì mức giá trùng hoặc gần

    với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.

    – Nếu vẫn có nhiều mức giá thỏa mãn Tiết b nêu trên thì mức giá cao hơn sẽ

    được chọn.

    Phương thức thoả thuận: là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự

    thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch.

    UBCKNN qui định cụ thể việc áp dụng các phương thức giao dịch đối với

    mỗi loại chứng khoán trong từng thời kỳ.

    Thời gian giao dịch

    TTGDCK chúng tôi tổ chức giao dịch chứng khoán từ thứ Hai đến thứ Sáu

    hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định trong Bộ luật Lao động

    Thời gian giao dịch trong ngày:

    Đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư: theo hai phương thức giao dịch

    khớp lệnh và thỏa thuận:

    – Giao dịch khớp lệnh: 3 đợt trong ngày

    Đợt 1: từ 8giờ 20 đến 8 giờ 40

    Đợt 2: từ 9giờ10 đến 9giờ30

    Đợt 3: từ 10giờ 00 đến 10giờ30

    – Giao dịch thỏa thuận: từ 10giờ 30 đến 11giờ00.

    Đối với trái phiếu: chỉ giao dịch theo phương thức thỏa thuận, từ 8giờ20 đến

    11giờ00.

    V.

    Hiểu chung về các đồ thị.

    1. Đồ thị Stock

    Đồ thị dạng Stock có 4 kiểu cho bạn lựa chọn:

    High-low-close: dùng để minh họa giá cổ phiếu và chỉ yêu cầu 3 chuỗi số

    liệu được bố trí theo trình tự sau: giá cao nhất, giá thấp nhất và giá đóng cửa.

    Open-high-low-close: kiểu này yêu cầu 4 chuỗi số liệu được bố trí theo

    trình tự sau: giá mở cửa, giá cao nhất, giá thấp nhất và giá đóng cửa.

    Volume-high-low-close: kiểu này yêu cầu 4 chuỗi số liệu được bố trí theo

    trình tự sau:

    khối lượng giao dịch, giá cao nhất, giá thấp nhất và giá đóng cửa.

    Volume-open-high-low-close: kiểu này yêu cầu 5 chuỗi số liệu được bố trí

    theo trình tự sau: khối lượng giao dịch, giá mở cửa, giá cao nhất, giá thấp nhất

    và giá đóng cửa.

    2. Biểu đồ Pareto

    + Biểu đồ Pareto là gì? Biểu đồ Pareto phản ánh các nguyên nhân gây ra vấn

    đề được sắp xếp theo các tỷ lệ và mức độ ảnh hưởng tác động của các nguyên

    nhân đến vấn đề, qua đó giúp bạn đưa ra các quyết định khắc phục vấn đề một

    cách hữu hiệu, bởi vì bạn biết đâu là những nguyên nhân chủ yếu và quan

    trọng nhất để tập trung nguồn lực giải quyết. Biểu đồ này được Pareto – nhà

    kinh tế người Ý đưa ra đầu tiên, sau đó đã được Joseph Juran – một nhà chất

    lượng người Mỹ – áp dụng vào những năm 1950. Nguyên tắc Pareto dựa trên

    quy tắc “80 – 20”, có nghĩa là 80% ảnh hưởng của vấn đề do 20% các nguyên

    nhân chủ yếu.

    Biểu đồ Pareto được xây dựng theo trình tự các bước sau đây:

    Xác lập các loại sai hỏng;

    Xác định yếu tố thời gian của đồ thị (ngày, tuần, tháng, năm …).

    Chẳng hạn như số liệu về các sai hỏng được thu thập trong cùng thời

    gian một tháng.

    Tổng cộng tỷ lệ các sai hỏng là 100%. Tính tỷ lệ % cho từng sai

    hỏng;

    Vẽ trục đứng và trục ngang và chia khoảng tương ứng với các

    đơn vị thích hợp trên các trục;

    Vẽ các cột thể hiện từng sai hognr theo thứ tự giảm dần, từ trái

    sang phải; trên đồ thị, độ cao của cột tương ứng với giái trị ghi trên trục

    đứng. Bề rộng các cột bằng nhau;

    Viết tiêu đề nội dung và ghi tóm tắt các đặc trưng của số liệu

    được vẽ trên đồ thị;

    Phân tích biểu đồ: Những cột cao hơn thể hiện sai hỏng xảy ra

    nhiều nhất, cần được ưu tiên giải quyết. Những cột này tương ứng với

    đoạn đường cong có tần suất tích lũy tăng nhanh nhất (hay có độ dốc

    lớn nhất). Những cột thấp hơn (thường là đa số) đại diện cho những sai

    hỏng ít quan trọng hơn tương ứng với đoạn đường cong có tần suất tích

    lũy tăng ít hơn (hay có tốc độ nhỏ hơn).

    Sử dụng đầu ra của Biểu đồ xương cá làm đầu vào cho Biểu đồ Pareto là cách

    hay để đạt được tính đồng bộ giữa các hoạt động.

    + Tại sao Biểu đồ Pareto có ý nghĩa? Biểu đồ Pareto có ý nghĩa bởi nó biểu

    thị mục tiêu và sự hiểu biết rõ ràng về vấn đề mà bạn cần tập trung ưu tiên giải

    quyết. Nó giúp bạn tối ưu hóa việc đầu tư tiền bạc và thời gian.

    3. Biểu đồ tần suất

    Biểu đồ tần suất là một dạng biểu đồ cột đơn giản. Nó tổng hợp các điểm dữ

    liệu để thể hiện tần suất của sự việc.

    Để thiết lập Biểu đồ tần suất, cần phân đoạn các dữ liệu. Các phân đoạn dữ

    liệu phải bao hàm toàn bộ các điểm dữ liệu và theo cùng một độ lớn (như: 0.15.0, 5.1-10.0, 10.1-15.0, v.v).

    Khi đã sắp xếp tất cả điểm dữ liệu theo các phân đoạn cụ thể, hãy vẽ trục

    ngang thể hiện tần suất xuất hiện (số điểm dữ liệu), nó sẽ mô tả trạng thái của

    sự việc.

    Nếu quá nhiều điểm dữ liệu, bạn nên sử dụng Biểu đồ phần trăm, nó sẽ giúp

    thể hiện rõ hơn chiều hướng của sự việc.

    + Tại sao Biểu đồ tần suất có ý nghĩa?

    Biểu đồ tần suất có ý nghĩa bởi nó mô tả xu hướng của một lượng dữ liệu lớn

    ở dạng đơn giản mà không làm mất bất cứ thông tin thống kê nào. Bạn vẫn có

    thể biết được những tiêu chí thống kê như: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn,

    độ biến thiên, v.v từ biểu đồ mà không cần xem lại dữ liệu gốc.

    Biểu đồ tần suất cung cấp cho bạn những thông tin sau:

    Tâm của dữ liệu (có nghĩa là vị trí)

    Độ rộng của dữ liệu (có nghĩa là quy mô)

    Độ lệch của dữ liệu

    Sự xuất hiện của dữ liệu nằm ngoài

    Sự xuất hiện của các dạng dữ liệu

    CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ

    VI.

    Phân tích nhiệm vụ.

    Gồm những nhiệm vụ sau:

    Tìm hiểu kiến thức chung về đề tài.

    + Nghiên cứu về phần mềm excel, phải hiểu biết rõ về phần mềm, các tác

    dụng của nó.

    + Từ hiểu biết trên để ứng dụng vào việc vẽ đồ thị cho một cách chính xác và

    nhanh chóng.

    + Từ đó ta tìm các nhược điểm để nâng cấp lên một phần mềm hoàn chỉnh

    trong việc ứng dụng các chức năng.

    + Thông qua biểu đồ giải thích được những gì biểu hiện trên biểu đồ

    VII. Nêu các phương án thực hiện khác nhau và so sánh, đánh giá

    lựa chọn một giải pháp thích hợp.

    Ngày xưa, trong cuộc sống hằng ngày, việc áp dụng thủ công để ứng dụng làm

    việc trong nông nghiệp hay công nghiệp thì đa số, nhưng điều này sẽ làm ảnh

    hưởng tới tiến trình công việc, và với công việc mà phải làm có độ chính xác

    cao như vẽ biểu đồ, tính toán các thông số …thì phải có độ chính xác và

    nhanh.

    Ngày nay với sự khoa học phát triển, các phần mềm vào các việc đó đã lần

    lượt ra đời, từ đó ứng dụng vào đời sống một cách nhanh chóng, công việc

    được tăng lên, các hàm tính toán chuẩn, có độ chính xác cao đem lại lợi nhuận

    cho người sản xuất.

    Và từ hai phương pháp trên, người dùng sẻ chọn phương pháp mà khoa học đã

    đem lại lợi ích cho người dung. Và trong bài này chúng ta vẽ đồ thị bằng cách

    là sử dụng phần mềm excel để vẽ. Nhưng với excel không những đơn giản mà

    bảng tính càng tự động tính toán công thức nhanh chính xác, vẽ đồ thị tự động

    bằng cách chọn các công cụ có sẵn. Không những thế mà còn đẹp tạo hình

    ảnh trực quan dễ hiểu đáp ứng nhu cầu thực tiễn cao.

    CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN.

    1./ Đồ thị Phương trình bậc 1: y1 = 2x + 3 và y2=-3x + 1

    x

    -5

    5

    4./ Vẽ đồ thị tần suất:

    Khoảng: Dữ liệu được phân đoạn Các phân đoạn dữ liệu bao hàm toàn bộ các

    điểm dữ liệu và theo cùng một độ lớn (40-50, 50-60, 60-70, 70-80, 80-90, 90100).

    Trục ngang thể hiện tần suất xuất hiện (số điểm dữ liệu), nó sẽ mô tả trạng thái của sự việc.

    Biểu đồ còn là bằng chứng khách quan để chứng minh cho nhóm làm việc cũng như lãnh đạo

    được giải quyết của chương trình.

    – Söû duïng haøm SUM coù tham chieáu coá ñònh ñeå thaønh laäp coät TS tích luõy

    – Veõ ñoà thò B&W column

    – Ñònh daïng laïi maøu ñoà thò

    – Chuyeån ñoà thò column thaønh line

    – Chuyeån ñöôøng taàn suaát tích luõy theo truïc tung thöù 2

    QD

    A. Đường cầu:

     Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi khi giá của hàng hóa tăng lên thì lượng c

    giảm xuống.

     Nếu p tăng thì q giảm có sự dịch chuyển lên phía trên dọc theo đường cầu

     Nếu ngược lại thì có sự dịch chuyển xuống phía dưới dọc theo đường cầu

     Sự dịch chuyển của tất cả các đường câù xảy ra khi có sự thây đổi của cầu do sự thây

    yếu tố khác trừ giá.

     Nếu các yếu tố khác làm cầu tăng thì đường cầu dịch chuyển sang bên phải

     Nếu các yếu tố khác tác dụng làm cầu giảm thì ngược lại

    B. Đường cung:

     Khi các yếu tố khác không đổi nếu giá của một loại hàng hóa tăng cung càng tăng và ng

     Đường cung biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung và giá. Lượng cung được biểu diễn

    trên đường cung.

    Khi p thay đổi các yếu tố khác không đổi thì có sự giảm của Qs di chuyển dọc

     Giá hàng hóa không thay đổi nếu tất cả yếu tố khác thay đổi sẽ làm cho Q(s)dịch chu

    hoặc phải.

    7./ Ñoà thò Pareto

    Yeáu toá

    C

    55

    55

    39%

    D

    40

    95

    68%

    B

    32

    127

    91%

    A

    8

    135

    96%

    5

    140

    100%

    140

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài: Kết Cấu Và Tính Toán Động Cơ Đốt Trong, Hay
  • Báo Cáo Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do. Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 8: Thực Hành
  • Bài 6: Thực Hành Khảo Sát Thực Nghiệm Các Định Luật Dao Động Của Con Lắc Đơn
  • Giải Bài Tập Vật Lí 12
  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Matlab, Vẽ Đồ Thị Toán Học Với Matlab

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Đồ Thị Hàm Số Chứa Trị Tuyệt Đối
  • Một Số Mẹo Phân Tích Đồ Thị Hàm Bậc 3 Để Giải Toán
  • Các Bước Khảo Sát Và Vẽ Đồ Thị Hàm Số
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Giải Bài Tập Vật Lí 12
  • Bạn đang cảm thấy khó khăn vì không thể tìm được phần mềm nào vẽ đồ thị ưng ý. Đó là do bạn chưa quan tâm nhiều đến chúng tôi mà thôi bởi chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách vẽ đồ thị trong Matlab. Một siêu phần mềm giúp bạn có thể vẽ được bất cứ đồ thị toán học nào.

    Có rất nhiều người sử dụng băn khoăn khi muốn vẽ các đồ thị trong toán học lên máy tính mà không biết phải làm thế nào. Với cách vẽ đồ thị trong Matlab sẽ cho bạn một cách nhìn khác về phần mềm vẽ đồ thị toán học nó đơn giản và tiện dụng là như thế nào.

    Cách vẽ đồ thị trong Matlab

    Lệnh plot: plot (x, f(x)).

    Với:

    f(x): Hàm số cần vẽ.

    x- vectơ miễn giá trị của hàm F.

    Ví dụ: vẽ đồ thị của hàm y = sin(x).

    Biết x = 0:pi/100:2*pi;

    Biết y = sin(x);

    Chúng ta sẽ nhập lệnh như sau:

    Bước 1: Trên bảng của Matlab bạn gõ x = 0:pi/100:2*pi; rồi nhấn enter.

    Bước 2: Sau khi hiện ra một dãy số chúng ta nhấn tiếp y=sin(x).

    Bước 3: Sau khi giá trị với 2 lệnh trên xong bạn kết thúc bằng lệnh plot(x,y).

    Ngay lập tức Matlab sẽ tính toán và hiển thị đồ thị hàm số cho bạn.

    Trường hợp muốn vẽ nhiều đồ thị hàm số cùng hiển thị.

    Để thiển thị nhiều đồ thị hàm số trong Matlab chúng ta sử dụng Hold on hold off,

    Tại đây bạn nhập lần lượt các lệnh sau:

    plot(x, sin(x),’-.*r’);

    hold on

    plot (x, sin(x-pi/2),’–om’);

    plot (x,sin(x-pi), ‘:bs’);

    hold off

    Và sau khi nhập lệnh rồi nhấn Enter bạn sẽ thấy được kết quả như sau.

    Tùy chỉnh độ rộng, màu sắc trong Matlab

    Tương tự chúng ta có thể tùy biến việc vẽ đồ thị trong Matlab hơn bằng cách tùy chỉnh độ rộng và màu sắc.

    Cụ thể hơn bạn nhập code:

    x = -pi:pi/10:pi;

    y=tan(sin(x))-sin(tan(x));

    plot(x,y,’-rs’,’LineWidth’,2,’MakerEdgecolor’,’k’,’MarkerFacecolor’,

    ‘g’,’Markersize’,10)

    Sau khi nhập xong hãy nhấn Enter và chúng ta sẽ được kết quả như sau:

    Xóa lịch sử lệnh trong Matlab.

    Bạn nhập quá nhiều lệnh gây rối mắt và việc này ảnh hưởng không nhỏ trong quá trình vẽ đồ thị trong Matlab. Đẻ xóa lịch sử lệnh chúng ta chọn Clear Workspace trên mục Home và chọn tiếp Variables.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-ve-do-thi-trong-matlab-23238n.aspx

    Với thời đại mọi thứ được trực tuyến như hiện nay thì việc vẽ đồ thị trực tuyến cũng không có gì là lạ, mặc dù không chi tiết được như Matlab hay các phần mềm khác nhưng các phần mềm vẽ đồ thị trực tuyến tỏ ra ưu thế khi nhẹ và đáp ứng được nhu cầu đơn giản của người dùng, sử dụng các công cụ vẽ đồ thị trực tuyến cũng là một xu thế mới khi mọi công việc cần phải chủ động. Trong những bài viết kế tiếp chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn những công cụ vẽ đồ thị trực tuyến, hãy theo dõi trong các bài viết kế tiếp của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Đồ Thị X 1. Đồ Thị Hàm
  • Cơ Bản: Mô Hình Tổng Cầu Và Tổng Cung Ad
  • Cách Tạo Đồ Thị, Biểu Đồ Trong Google Sheets
  • Cách Nhận Dạng Đồ Thị Hàm Số Bậc 4 Trùng Phương Cực Hay
  • Cách Nhận Dạng Đồ Thị Hàm Số Bậc 3 Cực Hay
  • Thải Độc Cà Phê: Công Dụng, Cách Thực Hiện Và Tác Dụng Phụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Detox Thải Sạch Độc Tố Bằng Cà Phê Hữu Cơ
  • Cà Phê Thải Độc Đại Tràng Và Lý Do Bạn Nên Bắt Đầu Bằng Cách Rang Vừa. Cà Phê Hữu Cơ Vno Coffee Bean
  • Thải Độc Bằng Cà Phê
  • No More Ransome: Công Cụ Giải Mã Ransomware Miễn Phí Giúp Bạn Không Cần Bỏ Tiền Chuộc File
  • Làm Thế Nào Để Có Thể Mã Hóa Và Bảo Vệ Tập Tin Hoặc Thư Mục?
  • Vì sao cần thải độc cơ thể?

    Giải độc cơ thể là điều bắt buộc nếu bạn muốn có một cuộc sống khỏe mạnh lâu dài. Detox không chỉ là một phương pháp phổ biến trên thế giới, detox còn là nền tảng trong thời đại hiện đại!

    Cà phê có lợi ích rất lớn không chỉ trong ngành công nghiệp làm đẹp mà cả khi nói đến các phương pháp giải độc. Riboflavin, axit pantothenic, niacin và magiê là một số trong nhiều chất dinh dưỡng cần thiết có trong cà phê để giúp chúng ta thải độc cơ thể mỗi ngày.

    Ưu điểm của việc thải độc bằng cà phê là gì?

    Cà phê hỗ trợ bạn chức năng gan

    Gan của chúng ta không tổng hợp và tiết ra mật chỉ để tiêu hóa, nó còn chịu trách nhiệm loại bỏ độc tố và vi khuẩn trong máu của bạn để trung hòa axit.

    Nếu chức năng gan kém hoặc không hoạt động đúng, nó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiêu hóa. Các loại độc tố, ký sinh trùng và chất thải rắn sẽ mất nhiều thời gian hơn để đào thải, dần dần các chất độc lắng đọng trong ruột và gây nên nhiều loại bệnh nguy hiểm.

    Mục tiêu chính của việc thải độc gan bằng cà phê chính là giảm mức độ độc hại mà gan đang phải chống đỡ, qua đó ngăn tác động do vi khuẩn, ký sinh trùng tích tụ. Đồng thời hỗ trợ quá trình làm sạch máu hiệu quả. Thải độc gan cũng chính là cách tốt nhất loại bỏ ký sinh trùng và đẩy ra chất độc ra ngoài.

    Các nhà khoa học đã nghiên cứu một số loại enzyme gây hại cho gan, kết quả cho thấy mức độ tổn thương gan gây ra do enzyme ở những người thường xuyên uống cà phê đã giảm đáng kể. Một số nghiên cứu tiết lộ rằng cà phê làm giảm mức độ enzyme GGT và ALT, đặc biệt là ở những người nghiện rượu nặng.

    Trong một nghiên cứu của Nhật Bản, một nhóm các nhà khoa học đã nghiên cứu mối liên hệ giữa cà phê và ung thư gan ở người trung niên và người cao tuổi. Những người uống cà phê hàng ngày hoặc gần như hàng ngày, có tỉ lệ ít hơn một nửa nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào gan (HCC), so với những người không bao giờ uống cà phê. Do đó, uống nhiều cà phê, nguy cơ mắc HCC càng thấp.

    Cà phê có chất chống oxy hóa

    Chất chống oxy hóa còn được gọi đơn giản là chất tẩy rửa. Chúng oxy hóa các gốc tự do trong cơ thể và chuyển chúng thành các chất vô hại bị đào thải ra khỏi máu và cơ thể một cách tự nhiên. Cà phê chính là thức uống giúp bảo vệ cơ thể khỏi các gốc tự do đó.

    Cà phê chứa vô số chất chống oxy hóa cần thiết cho cơ thể chống lại bệnh tật như quinin, caffeine, cafestol, axit hydrocinnamic, melanoidin, trigonelline và polyphenol. Đó là nguồn chất chống oxy hóa phong phú có trong cà phê.

    Cà phê có thể ngăn ngừa bệnh tiểu đường loại II

    Tác dụng của cà phê thải độc đối với bệnh tiểu đường hiện vẫn đang là băn khoăn với nhiều nhà khoa học. Caffeine có đặc tính chống ung thư nhưng nó cũng là một chất lợi tiểu và mất nước nguyên nhân gây rối loạn lượng đường trong máu và insulin.

    Tuy nhiên, các đặc tính chống oxy hóa của cà phê có khả năng giúp ngăn ngừa bệnh tiểu đường. Nghiên cứu cho thấy một nhóm các hợp chất chống oxy hóa được gọi là Quinines cải thiện độ nhạy insulin. Do đó, khiến cơ thể đáp ứng tốt hơn với việc sản xuất insulin.

    Cà phê cũng có một lượng đáng kể magiê và các chất chống oxy hóa khác như axit chlorogen và tocopherols. Tất cả đều được chứng minh là làm tăng độ nhạy insulin và chuyển hóa glucose, do đó, làm giảm nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của bệnh tiểu đường.

    Một nghiên cứu năm 2009 với 40.000 người tham gia tiết lộ rằng uống 3 tách cà phê mỗi ngày giúp giảm 40% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2.

    Một nghiên cứu của các chuyên gia chăm sóc sức khỏe ở Mỹ và Anh, được công bố vào năm 2014, cho thấy những người sử dụng cà phê đã giảm 11% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại II trong bốn năm tiếp theo.

    Cách thải độc bằng cà phê tại nhà

    Chuẩn bị dụng cụ

    • Nồi inox dung tích khoảng 1,5-2 lít
    • Lưới lọc, túi lọc
    • Cà phê sạch (cà phê nguyên chất)
    • Ống dẫn: 1 cái
    • Túi truyền: 1 cái
    • Thìa canh bằng inox hoặc xứ.

    Công thức thực hiện:

    Đun cà phê, có thể áp dụng theo 1 trong 3 cách đun sau, luôn đảm bảo nhiệt độ của nước cà phê trước khi truyền vào cơ thể ở nhiệt độ từ 37, 38 độ C.

    Công thức 1: Đun sôi khoảng 1 – 1.5 lít nước rồi cho 35g cà phê vào. Tiếp tục đun hỗn hợp trên bếp nên để lửa nhỏ tránh cạn nước khoảng 10 phút thì tắt bếp, để nguội dung dịch.

    Công thức 2: Đun sôi khoảng 0,4l nước với 30g cà phê. Tiếp tục đun hỗn hợp trên bếp trong lửa nhỏ khoảng 10-15 phút, sau đó pha thêm khoảng 0.6-0.8 lít nước lọc nguội

    Để nguội dung dịch từ 37-38 độ C (bằng nhiệt độ cơ thể). Nên thử bằng cách nhỏ vài giọt lên vùng da non để xem đã phù hợp chưa.

    Cách thực hiện thải độc cà phê:

    Bước 1: Đầu tiên khóa van, đổ dung dịch cà phê ấm và đã lọc sạch vào túi truyền. Mở van cho chất lỏng chạy ra ngoài ống dẫn một ít để đảm bảo không còn không khí trong đó. Sau đó lại khóa van

    Bước 2: Sử dụng dầu dừa bôi trơn phần cuối ống dẫn và hậu môn của bạn.

    Bước 3: Đặt túi truyền cao khoảng cách từ 1 mét trở lên so với nơi bạn nằm khi thải độc.

    Bước 4: Nằm xuống và nghiêng sang phải (tư thế tốt nhất cho việc hấp thu dung dịch thông qua tĩnh mạch cửa), đầu gối co lên ngang ngực.

    Bước 5: Đưa ống vào hậu môn, sâu khoảng 8-11 cm vào trực tràng của bạn

    Bước 6: Mở van ống để cho dòng chảy xâm nhập vào bên trong cơ thể. Bạn sẽ cảm thấy có áp lực và khí lên trực tràng khi dung dịch đi vào ruột của mình. Sau khi dung dịch đã truyền vào hết, giữ nguyên tư thế nằm trong 10-15 phút

    Bước 7: Vị trí nằm truyền phải là nghiêng bên phải, co chân lên trong khoảng 10-15 phút..

    Bước 8: Sau đó vào nhà vệ sinh và bài tiết. Sau khi đã ngồi lên bồn cầu để xả thì bạn mới rút ống dẫn ra khỏi hậu môn.

    Một số lưu ý khi thực hiện phương pháp thải độc cà phê

    • Với những người đã làm quen, có thể giảm tỷ lệ nước xuống khoảng 0.6 – 0.7 lít (Thay vì 1-1,2 lít) với lượng cà phê không đổi (30 g ~ 2 thìa canh).
    • Nên thực hiện vào buổi sáng, sau khi đi đại tiện tự nhiên để đạt kết quả tốt nhất (Muộn nhất là trước 15h00, nếu sau 15h00, nên làm với nước ấm cho thêm 1 thìa giấm táo hoặc vắt nửa quả chanh).
    • Với những người mới làm, có thể mở van từ từ để làm quen dần.
    • Khi bài tiết, xoa bụng theo chiều kim đồng hồ để giúp hỗn hợp ra khỏi đại tràng.
    • Rửa sạch và vệ sinh kỹ túi truyền sau mỗi lần thực hiện, tiến hành thay khi túi ngả màu hay đóng cặn.
    • Khi đang truyền cà phê, nên xoa bụng ngược chiều kim đồng hồ để giúp cho dung dịch di chuyển cao hơn lên phía trên đại tràng.
    • Có thể thêm 1 thìa café baking soda dể giúp giữ lâu hơn
    • Dây truyền cần thay sau mỗi lần sử dụng. Túi truyền nên thay sau khoảng 5 lần tái sử dụng.
    • Áp dụng đúng theo những bước mà chúng tôi đã nêu hoặc tham khảo ý kiến của chuyên gia.

    Nên làm gì và không nên làm gì sau khi thải độc bằng cà phê?

    Điều cần thiết sau khi áp dụng phương pháp thải độc ruột bằng cà phê đó chính là uống nhiều nước hơn, ít nhất 2 lít nước mỗi ngày. Mất nước là một nguyên nhân chính của các bệnh đường ruột như táo bón, đau đại tràng….Kể cả bạn không khát thì vẫn nên uống nước, vì nó cần thiết giúp cơ thể tuần hoàn tốt và hỗ trợ thải độc gan hiệu quả.

    Với cách làm thải độc bằng cà phê sẽ không làm suy yếu ruột mà nó còn giúp tăng cường, khuyến khích nhu động ruột, giúp quá trình tiêu hóa diễn ra tốt hơn.

    Phương pháp thải độc cơ thể bằng cà phê dành cho những ai?

    Thải độc cà phê là cách làm hiệu quả giúp loại bỏ độc tố trong cơ thể, không chỉ ở ruột mà công thức này cũng có thể áp dụng cho những đối tượng sau:

    • Người nghiện rượu, bia dẫn tới chức năng gan suy giảm.
    • Người trung niên, cao tuổi chức năng tiêu hóa và tuần hoàn kém
    • Những ai thường xuyên sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ.

    Thải độc cà phê áp dụng cho:

    Thải độc bằng cà phê loại nào?

    • Cà phê Arabica Cầu Đất
    • Cà phê Viethealthy
    • Cà phê truyền thống số 1

    Chế độ ăn uống và tập luyện sau khi thải độc cà phê

    Chế độ ăn uống

    Nên lựa chọn nguồn thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng đảm bảo an toàn và tự nhiên. Có thể tự tay trồng những loại thực phẩm như rau, củ quả để đảm bảo hoặc mua ở những siêu thị lớn.

    Cần có chế độ ăn uống nhiều chất xơ, vitamin các loại, khoáng chất và chất chống oxy hóa. Chất xơ và vitamin giúp cơ thể tăng cường hệ miễn dịch, hỗ trợ tiêu hóa ổn định và phòng chống ung thư.

    Hạn chế những loại thực phẩm đã qua chế biến, thức ăn nhanh, thực phẩm nhiều chất béo, đường, muối và nitơ như đồ ăn nhanh, đồ chiên, nướng….

    Chế độ vận động

    Vận động luôn là cách được tất cả các nhà khoa học trên thế giới khuyên áp dụng, vận động thể dục, thể thao giúp tăng cường hệ thống trong cơ thể hoạt động trơn tru tăng cường thể lực và hệ miễn dịch. Tập thể dục đặc biệt tốt cho xương, tuần hoàn máu, giảm cân toàn diện.

    Hãy bỏ ra 15 – 30 phút mỗi ngày để tập luyện những động tác thể dục phù hợp với thể trang, lứa tuổi giúp duy trì sức khỏe tốt và nâng cao tuổi thọ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viêm Họng Do Uống Nước Đá Lạnh Giải Khát: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Bài Thuốc Ngân Kiều Tán Chữa Cảm (Đau Đầu, Ho, Đau Họng)
  • Đau Họng Đau Đầu Là Dấu Hiệu Của Bệnh Gì? Chữa Thế Nào?
  • Cảm Cúm Đau Họng: Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Những Cách Giúp Bạn Giải Tỏa Cảm Xúc Tiêu Cực
  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2007, Vẽ Hình Trong Excel
  • Tạo Biểu Đồ, Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2022, 2003, 2007, 2010, 2013, Ví Dụ
  • Dạy Bé Vẽ Hình Đơn Giản
  • Top 1 Lớp Dạy Học Vẽ Cho Trẻ Em Quận Phú Nhuận
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Hình Trong Excel Chuyên Nghiệp
  • Giới thiệu về đồ thị trong excel

    Đồ thị giúp trình bày các số liệu khô khan bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu. Đồ thị trong excel liên kết với dữ liệu của nó trong bảng tính, do đó khi thay đổi dữ liệu của nó trong bảng tính thì lập tức đồ thị đó sẽ được thay đổi tương ứng theo. Trong excel 2010 và excel 2013 việc vẽ đồ thị bao giờ dễ dàng và đẹp như bây giờ. Ngoài ra trong excel có rất nhiều kiểu đồ thị khác nhau phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của rất nhiều loại đối tượng sử dụng bảng tính. Từ những dạng đồ thị tròn hay đồ thị dạng cột thậm chí là cả đồ thị miền hay đường gấp khúc, nói chung là tùy nhu cầu sẽ có dạng đồ thị tương ứng cho bạn lựa chọn.

    Hướng dẫn vẽ đồ thị trong excel

    Giới thiệu cũng khá nhiều rồi nên mình không dài dòng thêm chút nào nữa và sẽ đi tiếp vào phần chính trong bài viết đó là trình bày các bước vẽ đồ thị từ một bảng số liệu cho trước và một số tùy chọn khi vẽ đồ thị trong excel.

    Ví dụ số liệu vẽ đồ thị trong excel

    Kết quả nghiên cứu về sự thỏa mãn của các nhóm khách hàng phân theo độ tuổi được cho như hình bên dưới, nếu chúng ta dùng kết quả này để báo cáo cũng không có vấn đề gì, tuy nhiên báo cáo sẽ sinh động và thuyết phục hơn nếu chúng ta biến các con số này nhìn thấy một cách trực quan hơn bằng cách vẽ thêm đồ thị trong file excel có chứa bảng số liệu này.

    Tiếp theo bạn hãy làm theo các bước sau để vẽ đồ thị trong excel

    Bước 1. Chọn vùng dữ liệu và lưu ý là chọn luôn các tiêu đề của các cột. để xíu nữa trong phần chú thích sẽ dễ dàng cho bạn hơn khi biểu diễn đồ thị.

    Bước 3. Khi thực hiện xong bước 2 là chúng ta đã có một đồ thị dạng cột như hình trên, tuy nhiên chúng ta có thể đổi cách bố trí của các thành phần trên đồ thị theo ý thích riêng của mình bằng cách chọn đồ thị muốn đổi cách bố trí chọn tiếp Chart Tools sau đó chọn tới phần Chart Layout để có thể lựa chọn cách bố trí thích hợp. Ví dụ ta chọn kiểu Layout 3 trong Chart Layout. Sẽ bố trí số liệu thành 1 nhóm gồm 3 cột rất đẹp mắt.

    Bước 4. Tuy nhiên do vài yêu cầu trong đồ thị bạn muốn đảo các chuỗi số liệu từ dòng thành cột và ngược lại: Đê thự hiện điều này khi vẽ đồ thị trong excel bạn chọn mục Chart Toolssau đó chọn lại phần Design và chọn tiếp Data rồi tới tù y chọn Switch Row/Column để đảo lại số liệu từ dòng thành cột nhanh nhất. Ví du minh họa trên nếu chúng ta muốn nhóm các nhóm tuổi lại để dễ so sánh giữa các tháng với nhau. Thì thực hiện như hướng dẫn trong bước 4 và được kết quả như hình bên dưới.

    Bước 6. Tuy nhiên những lựa chọn trên bạn thấy chưa vữa măt và muốn thay đổi đôi chút như tông màu thì bạn tùy chỉnh bằng các bước sau: Chọn Chart Tools như nhữ bước trên và cũng chọn tiếp chọn phần Chart Styles sau đó chọn để thay đổi tông màu cho đồ thị.

    THAM KHẢO THÊM CÁC SẢN PHẨM HOT NHẤT HIỆN NAY Tổng hợp các sản phẩm cho mẹ và bé Tổng hợp các sản phẩm làm đẹp Tổng hợp các sản phẩm mỹ phẩm Tổng hợp sản phẩm dung dịch nano bạc diệt khuẩn hot Tổng hợp sản phẩm tăng giảm cân hot Tổng hợp sản phẩm sinh lý nam nữ Tổng hợp sản phẩm đặc trị

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel
  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2007, 2003
  • 12 Mẹo Vẽ Eyeliner Cực Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 8 Cách Vẽ Eyeliner Đẹp Và Nhanh Cho Đôi Mắt Đẹp Dành Cho Bạn Gái
  • Những Bước Cơ Bản Để Vẽ Chân Dung Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Matlab

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Biểu Đồ, Vẽ Đồ Thị Trong Excel
  • Biểu Đồ Mạng Nhện Là Gì Và Ứng Dụng Trong Quản Lý
  • Biến Ngẫu Nhiên Và Phân Phối Xác Suất
  • Hàm Mật Độ Xác Suất (Probability Density Function
  • Đáp Án Đề Thi Cpa 2022
  • Có rất nhiều người sử dụng băn khoăn khi muốn vẽ các đồ thị trong toán học lên máy tính mà không biết phải làm thế nào. Với cách vẽ đồ thị trong Matlab sẽ cho bạn một cách nhìn khác về phần mềm vẽ đồ thị toán học nó đơn giản và tiện dụng là như thế nào.

    Lệnh plot: plot (x, f(x)).

    Với:

    f(x): Hàm số cần vẽ.

    x- vectơ miễn giá trị của hàm F.

    Ví dụ: vẽ đồ thị của hàm y = sin(x).

    Biết x = 0:pi/100:2*pi;

    Biết y = sin(x);

    Chúng ta sẽ nhập lệnh như sau:

    Bước 1: Trên bảng của Matlab bạn gõ x = 0:pi/100:2*pi; rồi nhấn enter.

    Bước 2: Sau khi hiện ra một dãy số chúng ta nhấn tiếp y=sin(x).

    Bước 3: Sau khi giá trị với 2 lệnh trên xong bạn kết thúc bằng lệnh plot(x,y).

    Ngay lập tức Matlab sẽ tính toán và hiển thị đồ thị hàm số cho bạn.

    Trường hợp muốn vẽ nhiều đồ thị hàm số cùng hiển thị.

    Để thiển thị nhiều đồ thị hàm số trong Matlab chúng ta sử dụng Hold on hold off,

    Tại đây bạn nhập lần lượt các lệnh sau:

    plot(x, sin(x),’-.*r’);

    hold on

    plot (x, sin(x-pi/2),’–om’);

    plot (x,sin(x-pi), ‘:bs’);

    hold off

    Và sau khi nhập lệnh rồi nhấn Enter bạn sẽ thấy được kết quả như sau.

    Tùy chỉnh độ rộng, màu sắc trong Matlab

    Tương tự chúng ta có thể tùy biến việc vẽ đồ thị trong Matlab hơn bằng cách tùy chỉnh độ rộng và màu sắc.

    Cụ thể hơn bạn nhập code:

    x = -pi:pi/10:pi;

    y=tan(sin(x))-sin(tan(x));

    plot(x,y,’-rs’,’LineWidth’,2,’MakerEdgecolor’,’k’,’MarkerFacecolor’,

    ‘g’,’Markersize’,10)

    Sau khi nhập xong hãy nhấn Enter và chúng ta sẽ được kết quả như sau:

    Xóa lịch sử lệnh trong Matlab.

    Bạn nhập quá nhiều lệnh gây rối mắt và việc này ảnh hưởng không nhỏ trong quá trình vẽ đồ thị trong Matlab. Đẻ xóa lịch sử lệnh chúng ta chọn Clear Workspace trên mục Home và chọn tiếp Variables.

    http://thuthuat.taimienphi.vn/cach-ve-do-thi-trong-matlab-23238n.aspx

    Với thời đại mọi thứ được trực tuyến như hiện nay thì việc vẽ đồ thị trực tuyến cũng không có gì là lạ, mặc dù không chi tiết được như Matlab hay các phần mềm khác nhưng các phần mềm vẽ đồ thị trực tuyến tỏ ra ưu thế khi nhẹ và đáp ứng được nhu cầu đơn giản của người dùng, sử dụng các công cụ vẽ đồ thị trực tuyến cũng là một xu thế mới khi mọi công việc cần phải chủ động. Trong những bài viết kế tiếp chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn những công cụ vẽ đồ thị trực tuyến, hãy theo dõi trong các bài viết kế tiếp của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Hàm Thông Dụng Trong Matlab Để Vẽ Đồ Thị
  • Luận Văn Đặc Điểm Kết Cấu Và Tính Toán Sức Bền Nhóm Piston Thanh Truyền Động Cơ Zil
  • Đề Tài: Thiết Kế Động Cơ Đốt Trong, Hay, 9Đ
  • Cách Nhận Dạng Đồ Thị Hàm Số Mũ Và Logarit, Bậc Nhất, Bậc 2, 3, 4
  • Hàm Số Mũ Và Hàm Số Lôgarit, Trắc Nghiệm Toán Học Lớp 12
  • Cách Vẽ Đường Kẻ Ngang Lên Biểu Đồ Để Áp Dụng Vào Forex

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Các Kiểu Cơ Thể Khác Nhau Cho Nam Giới Và Nữ Giới
  • Tổng Hợp Các Game Người Que Hay Và Được Yêu Thích Qua Nhiều Năm
  • Xúc Động Bức Vẽ Cảnh Người Chồng Quỳ Lạy Khi Vợ Bị Nước Lũ Cuốn Trôi
  • Bức Vẽ Họa Lại Hình Ảnh Người Chồng Quỳ Lạy Khi Vợ Bị Nước Cuốn Trôi
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Bánh Răng Nhanh Và Chính Xác Bằng Phần Mềm 3D
  • Đường kẻ ngang là chỉ số vẽ đường ngang tại vị trí biến động giảm và biến động tăng, là điểm cố định lên biểu đồ của quá khứ.

    Biểu đồ phản ánh tâm lý của nhiều nhà đầu tư vì thế nó thường giảm nhiều lần khi giá tăng đến mức giá cố định và giá biến động tăng tại điểm cố định.

    Về cơ bản đường kẻ ngang được xem là tài liệu phán đoán việc mua bán bằng cách vẽ đường ngang nối giá thấp với giá thấp hoặc giá cao với giá cao của biểu đồ quá khứ.

    Hiểu rõ giá thị trường bằng cách sử dụng đường kẻ ngang

    Ở trạng thái không hiển thị bất cứ chỉ số nào lên biểu đồ thì giá thị trường nhìn có vẻ như đang biến động không có quy tắc.

    Khi vẽ đường kẻ ngang lên biểu đồ trên, bạn sẽ thấy được giá sẽ biến động tăng hay giảm phù hợp với đường ngang tại các điểm.

    Đường kẻ ngang là công cụ điều chỉnh một cách dễ đọc biểu đồ, có thể xem biến động giá không có quy tắc và là công cụ có ích trong giao dịch.

    Cách vẽ đường kẻ ngang ở MT4

    Bạn có thể vừa hiển thị vừa di chuyển đường kẻ ngang bằng cách nhấp chọn “biểu tượng đường kẻ ngang” ở thanh công cụ trên màn hình MT4 → dùng chuột để kéo và thả đường kẻ ngang lên biểu đồ.

    Trường hợp đối với MT4 hoặc MT5 phiên bản smartphone, bạn có thể hiển thị bằng cách chạm vào màn hình biểu đồ → chạm vào “◯△□ (biểu tượng hình)” → chạm vào biểu tượng đường kẻ ngang từ mục thêm đối tượng → ấn vào màn hình và di chuyển trên biểu đồ.

    Khi vẽ nhiều đường kẻ ngang thì khoảng cách giữa các đường thường đều nhau. Đường A/B/C/D ở ví dụ trên có khoảng cách hầu như là giống nhau.

    Khi vẽ đường kẻ ngang nếu các đường có khoảng cách tương đối đều nhau thì trong tương lai xác suất biến động tăng hay biến động giảm tại đường kẻ ngang sẽ cao.

    Cách phán đoán giao dịch sử dụng đường kẻ ngang

    Phán đoán giao dịch khi giá chạm đến đường kẻ ngang

    • Trường hợp đường kẻ ngang nằm trên giá: Đường kháng cự giá cao (Bán tại điểm chạm)
    • Trường hợp đường kẻ ngang nằm dưới giá: Đường hỗ trợ giá thấp (Mua tại điểm chạm)

    Đường kẻ ngang hiển thị lên biểu đồ sẽ sử dụng để làm mục tiêu giá biến động tăng hoặc giảm.

    Trường hợp đường kẻ ngang nằm trên giá được gọi là đường kháng cự giá cao (resistance line), đường có khuynh hướng biến động giảm khi giá chạm đến đường. Bạn sẽ dễ dàng nâng cao lợi nhuận bằng cách đặt lệnh “Bán” tại điểm đã biến động giảm.

    Trường hợp đường kẻ ngang nằm dưới giá được gọi là đường hỗ trợ giá thấp (support line), là đường có khuynh hướng biến động tăng khi giá chạm đến đường. Bạn sẽ dễ dàng nâng cao lợi nhuận bừng cách đặt lệnh “Mua” tại điểm đã biến động tăng.

    Giao dịch theo hướng giá vượt khỏi đường kẻ ngang

    • Giá vượt trên đường kháng cự giá cao: Đặt lệnh mua
    • Giá đi xuống đường hỗ trợ giá thấp: Đặt lệnh bán

    Khi giá phá vỡ và hoàn toàn vượt qua đường kẻ ngang thì giá có khuynh hướng biến động theo hướng đã vượt qua.

    Tại biểu đồ trên, bạn thấy được giá vượt trên đường kháng cự giá cao và giá tiếp tục tăng cao.

    Mẫu ví dụ lợi nhuận sẽ tăng nếu bạn đặt lệnh “Mua” tại điểm khoanh tròn màu cam, điểm mà giá vượt qua đường kẻ ngang.

    Cách vẽ đường kẻ ngang của mỗi người sẽ khác nhau

    Đường kẻ ngang chỉ là chỉ số tham khảo đại khái

    Hiển thị đường kẻ ngang lên biểu đồ, là đường nối giá cao với giá cao, giá thấp với giá thấp của quá khứ từ biểu đồ nhưng cách vẽ đường sẽ khác nhau dựa vào đường có chứa bóng hay đường không chứa bóng của biểu đồ nến.

    Ngoài ra, vị trí của đường kẻ ngang sẽ thay đổi tùy vào điểm khớp với vị trí nào đó của giá (1,2,3) trong quá khứ.

    Như biểu đồ trên, vị trí tại đường kẻ ngang không chứa bóng của biểu đồ nến (đường màu đỏ) và đường kẻ ngang chứa bóng (đường màu cam) sẽ khác nhau.

    Như giải thích ở trên, cách vẽ đường kẻ ngang sẽ thay đổi do tình hình giá hoặc người vẽ, vì thế biến động tăng hoặc biến động giảm không nhất thiết phải khớp chính xác đường kẻ ngang. Đường kẻ ngang chỉ là chỉ số tham khảo đại khái.

    Biến động đánh lừa làm cho các nhà đầu tư nghĩ rằng giá thị trường sẽ chuyển động ngược chiều.

    Sau khi giá một lần vượt khỏi đường ví dụ như đường kẻ ngang hay trend line, nhiều nhà đầu tư sẽ đặt lệnh cắt lỗ vì nghĩ rằng giá thị trường sẽ chuyển động đảo chiều nhưng thực tế giá thị trường không chuyển hướng mà theo hướng quay lại biến động ban đầu.

    Thị trường giao dịch bao gồm nhiều nhà giao dịch từ những người mới nhập môn đến người chuyên nghiệp, các nhà gia dịch chuyên nghiệp như các cơ quan đầu tư bao gồm quỹ tự bảo hiểm rủi ro sẽ kiếm lợi nhuận từ vốn của nhà giao dịch mới nhập môn. Vì lí do này mà biến động “đánh lừa” mới phát sinh.

    Biểu đồ trên là biểu đồ hiển thị đường trend line kết hợp với đường kẻ ngang.

    Không hẳn giá hoàn toàn biến động ngược tại resistance line (đường kháng cự giá cao) hoặc support line (đường hỗ trợ giá thấp), giá đang biến động chệch một chút từ đường kẻ ngang theo biến đông mà các nhà giao dịch có thể bị đánh lừa họ nghĩ rằng giá đã vượt khỏi đường kẻ ngang.

    Hãy lưu ý biến động “đánh lừa”.

    Tập hợp một số điểm để kiếm tiền bằng Trend line

    Nếu vẽ đường thẳng nối giá thấp với giá thấp thì nó sẽ trở thành đường hỗ trợ giá thấp

    Nếu vẽ đường thẳng nối giá cao với giá cao thì nó sẽ trở thành đường kháng cự giá cao

    Đường hỗ trợ giá thấp có khuynh hướng giá biến động tăng

    Đường kháng cự giá cao có khuynh hướng giá biến động giảm

    Khi giá vượt khỏi đường kẻ ngang, xác suất giá thị trường chuyển động trở nên cao

    Cần lưu ý biến động “đánh lừa” làm bạn nghĩ rằng giá đã biến động ngược

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Bài Thơ Chùm Thơ Viết Về Nghề Lao Công, Quét Rác Hay Nhất, Đọc Bài Thơ Chùm Thơ Viết Về Nghề Lao Công, Quét Rác Hay Nhất Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Xe Quét Rác Nhà Xưởng Eureka
  • Bài Văn Mẫu Nghị Luận Xã Hội Về Người Phu Quét Đường Vĩ Đại, Hay, Đặc
  • Download Và Hướng Dẫn Sử Dụng Picsart Trên Máy Tính
  • Ứng Dụng Picsart: Tạo Ảnh Ghép Và Chỉnh Sửa Ảnh Chuyên Nghiệp
  • Cách Vẽ Đồ Thị Trên Word ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Đại Số Khối 11
  • Giáo Án Đại Số Giải Tích 11 Cb Tiết 2: Các Hàm Số Lượng Giác
  • Thực Hành Đo Nhiệt Độ
  • Giải Toán Lượng Giác Và Vẽ Đồ Thị Hàm Số Cho Android
  • Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B: Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Thường Gặp
  • Hình mẫu của đồ thị sẽ vẽ lại

    Chuẩn bị đồ thị mẫu:

    Giả sử cần vẽ đồ thị minh họa cho hiện tượng giãn nở của vật liệu dưới tác dụng của nhiệt độ trong sách giáo khoa Vật lý 9. Theo đồ thị, khi nhiệt độ càng tăng thì vật liệu giãn nở càng nhiều do sự chuyển động nhiệt của các phân tử. Tuy nhiên khi đến một giới hạn nhất định, độ giãn nở của vật liệu sẽ giảm dù nhiệt độ vẫn tăng.

    Cách thực hiện:

    Vào View/Toolbars, chọn thanh công cụ Drawing. Ngay lập tức, thanh công cụ này sẽ xuất hiện dưới đáy của cửa sổ Microsoft Word.

    Tiếp theo, sẽ vẽ một đường cong để thể hiện cho quá trình giãn nở. Nhấn chuột vào biểu tượng đoạn thẳng (chữ Line xuất hiện khi bạn đưa chuột lại gần biểu tượng này).

    Nhấp chuột phải vào điểm đen vừa đặt vào đoạn thẳng, trong Pop-Up hiện ra, có 4 lựa chọn. Nếu muốn vẽ đường cong, bạn chọn Smooth Point. Để vẽ đường gấp khúc, bạn chọn Corner Point. Để vẽ đường cong có dạng chữ J, bạn chọn Straight Point. Còn Auto Point để Microsoft Word tự chọn kiểu vẽ (ở đây vẽ đường cong nên sẽ chọn Smooth Point).

    Cuối cùng bạn đưa chuột vào điểm đen vừa tạo, nhấp chuột trái và kéo đi để định dạng đường cong của đồ thị.

    Bạn có thể tạo ra nhiều điểm như vậy để tạo đường cong theo ý muốn.

    Cuối cùng, bạn sẽ thêm các chỉ số và số liệu cho đồ thị. Bạn nhấp chuột vào ô vuông (chữ Rectangle xuất hiện khi bạn đưa chuột lại gần biều tượng này). Kéo chuột tại vị trí muốn đặt thông số, sau đó nhấp chuột vào khung vừa tạo, chọn Add Text, và điền thông tin vào đó.

    Như vậy là chỉ với vài bước đơn giản, bạn sẽ vẽ được những đồ thị minh họa khá chính xác mà không cần phải dùng đến những công cụ hỗ trợ phức tạp – khó dùng khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Vật Lý Lớp 10
  • Cách Giải Bài Tập Thí Nghiệm Thực Hành Vật Lí 9 Cực Hay
  • Phần Mềm Vẽ Đồ Thị Cho Môn Học Toán, Lý, Hóa
  • 6 Website Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị Trực Tuyến Miễn Phí
  • Phương Pháp Khảo Sát Sự Biến Thiên Và Vẽ Đồ Thị Hàm Số
  • Biểu Diễn Các Lực Tác Dụng Lên Một Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Cách Biểu Diễn Lực Cực Hay.
  • Lập Trình Scratch Vẽ Và Trang Trí Bát Giác Từ Các Hình Vuông, Tròn Và Hình Thoi
  • Kinh Nghiệm Dạy Chương 1 Vẽ Kỹ Thuật Cơ Sở Môn Công Nghệ 11
  • Hướng Dẫn Cách Làm Hình Dán Và Sticker Trang Trí Đơn Giản
  • 5 Cách Làm Sticker Dán, Tự Làm Sticker Tại Nhà Đơn Giản
  • Chúng tôi trích giới thiệu với các bạn một số bản dịch từ tác phẩm Những câu hỏi và bài tập vật lí phổ thông của hai tác giả người Nga L. Tarasov và A. Tarasova, sách xuất bản ở Nga năm 1968. Bản dịch lại từ bản tiếng Anh xuất bản năm 1973.

    §2 BIỂU DIỄN CÁC LỰC TÁC DỤNG LÊN MỘT VẬT

    HS: Các bài toán cơ học thường là khó nhất hết thảy. Thầy bắt đầu giải chúng như thế nào?

    GV: Thông thường, các em có thể bắt đầu bằng cách xét những lực tác dụng lên một vật. Lấy ví dụ, ta có thể xét trường hợp sau đây (Hình 7): (a) vật được ném lên hợp một góc với phương ngang, (b) vật trượt xuống một mặt phẳng nghiêng, (c) vật quay trên đầu của một sợi dây trong mặt phẳng thẳng đứng, và (d) vật là một con lắc. Hãy vẽ các mũi tên biểu diễn các lực tác dụng lên vật trong mỗi trường hợp này, và hãy giải thích các mũi tên biểu diễn cái gì.

    HS: Đây là hình vẽ của em (Hình 8). Trong trường hợp thứ nhất, P là trọng lực của vật và F là lực ném. Trong trường hợp thứ hai, P là trọng lực, F là lực giữ cho vật trượt theo mặt phẳng nghiêng và là lực ma sát. Trong trường hợp thứ ba, P là trọng lực, là lực hướng tâm và T là lực căng trong sợi dây. Trong trường hợp thứ tư, P là trọng lực, F là lực hồi phục và T là lực căng trong sợi dây.

    GV: Em phạm sai lầm trong cả bốn trường hợp. Ở đây tôi có hình vẽ chính xác (Hình 9).

    Một điều em phải hiểu rõ là lực là hệ quả của sự tương tác giữa các vật. Do đó, để biểu diễn các lực tác dụng lên một vật em phải xác định những vật nào có tương tác với vật đã cho. Như vậy, trong trường hợp thứ nhất, chỉ có trái đất tương tác với vật bằng cách hút nó xuống (Hình 9a). Vì thế, chỉ có một lực, trọng lực P, tác dụng lên vật. Nếu ta muốn đưa vào xét sức cản của không khí, hay, nói ví dụ, tác dụng của gió, ta sẽ phải đưa vào thêm lực khác. “Lực ném”, như trong hình vẽ của em, thật ra không hề tồn tại, vì không có tương tác nào đang tạo ra một lực như vậy.

    HS: Nhưng để ném một vật, chắc chắn phải có một loại lực nào đó tác dụng lên nó chứ.

    GV: Vâng, điều đó đúng. Khi em ném một vật, em tác dụng một lực nhất định lên nó. Tuy nhiên, trong trường hợp trên, ta xử lí chuyển động của vật sau khi nó bị ném lên, tức là sau khi lực truyền một vận tốc bay ban đầu nhất định cho vật đã ngừng tác dụng. Không có chuyện “tích lũy” lực; ngay khi tương tác của các vật kết thúc, lực tương tác không còn nữa.

    HS: Nhưng nếu chỉ có trọng lực đang tác dụng lên vật thì tại sao nó không rơi thẳng đứng xuống dưới mà lại chuyển động theo một quỹ đạo cong?

    GV: Cái khiến em bất ngờ là trong trường hợp đã cho hướng chuyển động của vật không trùng với hướng của lực tác dụng lên nó. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn phù hợp với định luật II Newton. Câu hỏi của em cho thấy em chưa nghĩ đủ kĩ lưỡng với các định luật động lực học Newton. Tôi dự định trình bày nội dung này ở phần sau (bài 4). Bây giờ tôi muốn tiếp tục phân tích của chúng ta về bốn trường hợp đã cho của chuyển động của một vật. Trong trường hợp thứ hai (Hình 9b), một vật đang trượt xuống một mặt phẳng nghiêng. Hỏi những vật nào đang tương tác với nó?

    HS: Rõ ràng có hai vật: trái đất và mặt phẳng nghiêng.

    GV: Chính xác. Điều này cho phép chúng ta tìm những lực tác dụng lên vật. Trái đất gây ra trọng lực P, mà mặt phẳng nghiêng gây ra lực ma sát trượt và lực N thường được gọi là phản lực pháp tuyến. Lưu ý rằng em đã hoàn toàn bỏ sót lực N trong hình vẽ của mình.

    HS: Chờ chút thầy ơi! Vậy mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật với hai lực chứ không phải một lực?

    GV: Tất nhiên, chỉ có một lực thôi. Tuy nhiên, cách tiện hơn là xử lí nó ở dạng hai lực thành phần, một thành phần hướng theo mặt phẳng nghiêng (lực ma sát trượt) và thành phần kia vuông góc với nó (phản lực pháp tuyến). Thật ra thì những lực này có một nguồn gốc chung, tức là chúng là những thành phần của cùng một lực, có thể thấy trong sự tồn tại của một mối liên hệ chung giữa Ffr và N:

    trong đó k là một hằng số gọi là hệ số ma sát trượt. Ta sẽ lí giải mối liên hệ này chi tiết hơn ở phần sau (bài 3).

    HS: Trong hình vẽ của em, em biểu diễn một lực trượt giữ cho vật trượt xuống mặt phẳng nghiêng. Rõ ràng không có lực nào như vậy. Nhưng rõ ràng em nhớ có từng nghe nói tới khái niệm “lực trượt” được dùng thường xuyên trước đây. Thầy có thể giải thích rõ hơn chỗ này không?

    GV: Vâng, thật sự có một khái niệm như vậy. Tuy nhiên, em phải nhớ trong đầu rằng lực trượt, như em gọi nó, đơn giản là một trong những thành phần của trọng lượng của vật, thu được khi trọng lượng đó được chia thành hai lực, một lực song song với mặt nghiêng và lực kia thì vuông góc với nó. Nếu, trong khi liệt kê các lực tác dụng lên vật, em đã nêu tên trọng lực, thì không có lí do gì để bổ sung thêm lực trượt, một trong hai thành phần của nó.

    Trong trường hợp thứ ba (Hình 9c), vật quay trong một mặt phẳng thẳng đứng. Những vật nào tác dụng lên nó?

    HS: Hai vật: trái đất và sợi dây.

    GV: Đúng, và đó là nguyên do tại sao có hai lực tác dụng lên vật: trọng lực và lực căng của sợi dây.

    HS: Nhưng còn lực hướng tâm thì sao?

    GV: Đừng lo lắng sốt sắng vậy! Có nhiều lỗi sai trong bài toán về chuyển động của một vật theo một vòng tròn đến mức tôi dự tính đào sâu thêm bài toán này (xem bài 8). Ở đây tôi chỉ muốn lưu ý rằng lực hướng tâm không phải là một loại lực gì khác tác dụng lên vật. Nó là lực tổng hợp. Trong trường hợp của chúng ta (khi vật ở tại điểm thấp nhất của đường đi của nó), lực hướng tâm là hiệu của lực căng của sợi dây và trọng lực.

    HS: Nếu như em hiểu đúng, thì lực hồi phục trong trường hợp thứ tư (Hình 9d) cũng là tổng hợp của lực căng của sợi dây và trọng lực phải không?

    GV: Khá đúng. Ở đây, như trong trường hợp thứ ba, sợi dây và trái đất tương tác với vật. Do đó, hai lực, lực căng của sợi dây và trọng lực, tác dụng lên vật.

    Tôi muốn nhấn mạnh một lần nữa rằng các lực phát sinh chỉ là hệ quả của sự tương tác giữa các vật; chúng không thể phát sinh từ bất kì xét đoán “phụ gia” nào. Tìm những vật đang tác dụng lên vật đã cho và em sẽ làm rõ các lực tác dụng lên vật đó.

    HS: Chắc chắn có những trường hợp phức tạp hơn những trường hợp thầy đã minh họa ở Hình 7. Ta có thể xét đến chúng hay không?

    GV: Có nhiều ví dụ của những tương tác phức tạp hơn của các vật. Chẳng hạn, một lực nằm ngang không đổi nhất định F tác dụng lên một vật là hệ quả của việc vật chuyển động lên trên một mặt phẳng nghiêng. Các lực tác dụng lên vật trong trường hợp này được biểu điễn trong Hình 10.

    Một ví dụ nữa là sự dao động của một con lắc tích điện đặt bên trong một tụ điện phẳng. Ở đây ta có thêm một lực Fe do điện trường của tụ tác dụng lên điện tích của con lắc (Hình 11). Rõ ràng không thể nhắc tới hết mọi trường hợp có thể nhận thức có thể xuất hiện trong khi giải các bài toán.

    HS: Thầy làm gì khi có vài ba vật trong bài toán? Ví dụ, xét trường hợp minh họa trong Hình 12.

    GV: Em nên nhận thức rõ mỗi lần em định xét chuyển động của những vật nào hay kết hợp của những vật nào. Chẳng hạn, ta hãy xét chuyển động của vật 1 trong ví dụ em vừa nêu. Trái đất, mặt phẳng nghiêng và sợi dây AB tương tác với vật này.

    HS: Sao vật 2 không tương tác với vật 1 hả thầy?

    GV: Chỉ tương tác qua sợi dây AB thôi. Các lực tác dụng lên vật 1 là trọng lực P’, lực ma sát trượt , phản lực pháp tuyến N’ và lực căng T’ của sợi dây AB (Hình 13a).

    HS: Nhưng tại sao lực ma sát có chiều hướng sang trái trong hình vẽ của thầy? Có vẻ như sẽ hợp lí nếu như nó tác dụng theo chiều ngược lại.

    GV: Để xác định chiều của lực ma sát, ta cần biết chiều mà vật đang chuyển động. Nếu như chiều này không được nêu rõ trong bài toán, ta nên giả sử chiều này hoặc chiều kia. Trong bài toán đã cho, tôi giả sử rằng vật 1 (cùng với toàn bộ hệ vật) đang chuyển động sang bên phải và cái ròng rọc đang quay theo chiều kim đồng hồ. Tất nhiên, tôi không biết điều này từ trước; chiều của chuyển động chỉ trở nên rõ ràng sau khi các giá trị số tương ứng được thay vào. Nếu giả sử của tôi là sai, tôi sẽ thu được một giá trị âm khi tôi tính gia tốc. Sau đó tôi phải giả sử rằng vật chuyển động sang bên trái thay vì bên phải (với cái ròng rọc quay ngược chiều kim đồng hồ) và lực ma sát trượt khi đó sẽ có chiều tương ứng. Sau đó, tôi có thể suy ra một phương trình để tính gia tốc và kiểm tra lại dấu của nó bằng cách thay các giá trị số vào.

    HS: Tại sao phải kiểm tra dấu của gia tốc lần thứ hai? Nếu nó có giá trị âm khi chuyển động được giả sử hướng sang bên phải, thì rõ ràng nó sẽ dương đối với giả thiết thứ hai đó.

    GV: Không, trong trường hợp thứ hai nó cũng có khả năng âm.

    HS: Em không hiểu nổi điều đó. Rõ ràng nếu vật không chuyển động sang phải thì nó phải chuyển động sang trái chứ?

    GV: Em quên mất rằng vật cũng có thể đứng yên. Ta sẽ trở lại câu hỏi này ở phần sau và phân tích chi tiết những cái phức tạp phát sinh khi ta đưa lực ma sát vào xem xét (xem bài 7).

    Tại đây, ta sẽ chỉ giả sử rằng cái ròng rọc quay theo chiều kim đồng hồ và khảo sát chuyển động của vật 2.

    HS: Trái đất, mặt phẳng nghiêng, sợi dây AB và sợi dây CD tương tác với vật 2. Các lực tác dụng lên vật 2 được biểu diễn trong Hình 13b.

    GV: Tốt lắm. Giờ ta hãy xét tiếp vật 3.

    HS: Vật 3 chỉ tương tác với trái đất và với dây CD. Hình 13c biểu diễn các lực tác dụng lên vật 3.

    GV: Bây giờ, sau khi đã xác định các lực tác dụng lên mỗi vật, em có thể viết phương trình chuyển động cho mỗi vật và sau đó giải hệ phương trình em có được.

    HS: Thầy có nói rằng không nhất thiết xét từng vật tách biệt, mà ta còn có thể xét hệ vật như một tổng thể.

    GV: À vâng; các vật 1, 23 có thể được khảo sát, không phải tách rời nhau như ta vừa làm, mà như một tổng thể. Khi đó, các lực căng dây không cần thiết đưa vào xem xét vì trong trường hợp này chúng trở thành các nội lực, tức là lực tương tác giữa những phần khác nhau của đối tượng được xét. Hệ ba vật xem như một tổng thể đó chỉ tương tác với trái đất và mặt phẳng nghiêng.

    HS: Em muốn làm rõ một chỗ. Khi em miêu tả các lực trong Hình 13b và c, em đã giả sử rằng lực căng trong dây CD là bằng nhau ở hai phía của ròng rọc. Điều đó có đúng không?

    GV: Nói đại khái thì như thế là không đúng. Nếu cái ròng rọc quay theo chiều kim đồng hồ, thì lực căng ở phần dây CD gắn với vật 3 sẽ lớn hơn lực căng ở phần dây gắn với vật 2. Sự chênh lệch lực căng này là cái gây ra chuyển động quay có gia tốc của ròng rọc. Cái đã được giả định trong ví dụ đã cho là khối lượng của cái ròng rọc có thể bỏ qua. Nói cách khác, cái ròng rọc không có khối lượng để mà gia tốc, nên nó được xem đơn giản là phương tiện đổi chiều của sợi dây nối với vật 2 và vật 3. Do đó, có thể giả sử rằng lực căng trong dây CD là bằng nhau ở cả hai phía của cái ròng rọc. Như một quy tắc, khối lượng của ròng rọc là bỏ qua được, trừ khi có những quy định khác.

    Chúng ta đã làm sáng tỏ mọi thứ chưa nhỉ?

    HS: Em vẫn còn một thắc mắc về điểm tác dụng của lực. Trong các hình vẽ của thầy, thầy tác dụng tất cả các lực vào một điểm của vật. Điều này có đúng không? Thầy có thể tác dụng lực ma sát, chẳng hạn, vào trọng tâm của vật không?

    GV: Nên nhớ rằng chúng ta đang nghiên cứu động học và động lực học, không phải của những vật kích cỡ lớn, mà là của các chất điểm, hay các hạt, tức là ta xem vật là khối lượng điểm. Tuy nhiên, trên các hình vẽ, ta biểu diễn một vật, chứ không phải một điểm, là để cho dễ hình dung. Vì thế, tất cả các lực có thể biểu diễn là tác dụng vào một điểm của vật.

    HS: Chúng em từng được dạy rằng mọi sự đơn giản hóa dẫn tới làm mất những phương diện nhất định của bài toán. Chúng ta làm mất cái gì khi ta xem vật là một chất điểm?

    GV: Trong một phương pháp đơn giản hóa, ta không xét đến mômen quay, cái dưới những điều kiện thực tế có thể mang lại chuyển động quay và làm đổ vật. Một chất điểm thì chỉ có chuyển động tịnh tiến. Ta hãy xét một ví dụ. Giả sử có hai lực tác dụng vào hai điểm khác nhau của một vật: tại điểm A và tại điểm B, như biểu diễn trong Hình 14 a. Giờ ta hãy tác dụng, tại điểm A, lực bằng và song song với lực , và lực bằng với nhưng tác dụng theo chiều ngược lại (Hình 14 b). Vì các lực và cân bằng nhau, nên sự cộng gộp của chúng không làm thay đổi phương diện vật lí của bài toán trong mọi trường hợp. Tuy nhiên, Hình 14 b có thể hiểu như sau: các lực và tác dụng tại điểm A gây ra chuyển động tịnh tiến của vật; còn tác dụng lên vật là một ngẫu lực ( và ) thì gây ra chuyển động quay. Nói cách khác, lực có thể dời đến điểm A của vật nếu, đồng thời, mômen quay tương ứng được thêm vào. Khi ta xem vật là một chất điểm, hay một hạt, thì rõ ràng sẽ không có mômen quay.

    HS: Thầy nói một chất điểm không thể quay mà chỉ có chuyển động tịnh tiến. Nhưng chúng ta đã gặp chuyển động quay rồi – chuyển động theo một vòng tròn.

    GV: Đừng nhầm lẫn những thứ hoàn toàn khác nhau. Chuyển động tịnh tiến của một điểm có thể xảy ra theo những quỹ đạo khác nhau, chẳng hạn, theo một vòng tròn. Khi tôi bác bỏ khả năng chuyển động quay của một điểm tôi muốn nói chuyển động quay xung quanh nó, tức là xung quanh một trục bất kì đi qua điểm đó.

    Vui lòng ghi rõ “Nguồn chúng tôi khi đăng lại bài từ CTV của chúng tôi.

    Thêm ý kiến của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Cần Nhớ Về 5 Khối Đa Diện Đều, Khối Tứ Diện Đều, Khối Lập Phương. Khối Bát Diện Đều, Khối 12 Mặt Đều, Khối 20 Mặt Đều
  • Mswlogo Trang Trí Hình Bát Giác.
  • Cách Tính Chu Vi Và Diện Tích Của Một Hình Bát Giác
  • Giải 2 Bài Toán Vẽ Hình Bát Giác Giai Bai Toan Ve Hinh Bat Giac Doc
  • Cách Thiết Kế Tủ Ngăn Kéo
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100