Vĩ Mô Là Gì? Phân Biệt Kinh Tế Vi Mô Và Kinh Tế Vĩ Mô

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Học Không Gây Buồn Ngủ
  • Làm Thế Nào Để Chống Lại Cơn Buồn Ngủ Khi Học Trên Lớp?
  • 9 Cách Chống Buồn Ngủ Trong Giờ Học Giúp Em Học Đâu Nhớ Đấy
  • Cách Chống Buồn Ngủ Khi Học Bài, Ôn Thi
  • 15 Mẹo Nhỏ Này Sẽ Giúp Bạn Dậy Sớm Vào Buổi Sáng Rất Hiệu Quả
  • Vĩ mô là gì? Phân biệt kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô? Phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, các trường phái nghiên cứu về kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô? Vai trò của pháp luật kinh doanh bất động sản với việc thực hiện các công cụ vĩ mô?

    Kinh tế vĩ mô trong tiếng Anh là Macroeconomics. Đó là môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các vấn đề kinh tế tổng thể của toàn bộ nền kinh tế.

    Nội dung của khái niệm kinh tế đã mở rộng cùng với sự phát triển xã hội và nhận thức của con người. Kinh tế được xem là một lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người trong việc tạo ra giá trị đồng thời với sự tác động của con người vào thiên nhiên nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội.

    Căn cứ vào góc độ, phạm vi và sự tương tác giữa các hoạt động kinh tế, kinh tế học phân chia thành hai bộ phận quan trọng: Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô.

    Kinh tế học vi mô nghiên cứu những hành vi của các chủ thể kinh tế, như doanh nghiệp, hộ gia đình…trên một thị trường cụ thể.

    * Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối giữa các mặt hàng và dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường, khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả những điều kiện cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo.

    * Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp mô hình hoá; Phương pháp so sánh tĩnh; Phương pháp phân tích cận biên;….

    * Ví dụ: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọn của người tiêu dùng: Với ngân sách hạn chế, người tiêu dùng lưa chọn hàng hoá và dịch vụ như thế nào để tối đa hoá độ thoả dụng; Hộ gia đình mua bao nhiêu hàng hoá, cung cấp bao nhiêu giờ lao động; Hoặc nghiên cứu hành vi của doanh nghiệp, tập trung xem xét quyết định của doanh nghiệp trong việc lựa chọn yếu tố đầu vào, sản lượng để tối đa hoá lợi nhuận; doanh nghiệp thuê bao nhiêu lao động và bán bao nhiêu hàng hoá; Hoặc nghiên cứu các thị trường cụ thể: thị trường lao động, đất đai, vốn; nghiên cứu các mô hình thị trường: cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền…

    Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu những vấn đề bao trùm toàn bộ nền kinh tế như sản lượng quốc gia, tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp, lạm phát, tổng cung, tổng cầu, các chính sách kinh tế quốc gia, thương mại quốc tế v.v. Nó nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể thống nhất.

    * Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố như thu nhập quốc gia, sản lượng, tiêu dùng, thất nghiệp, lạm phát, tiết kiệm, đầu tư, buôn bán đa quốc gia và tài chính đa quốc gia. Các mô hình này và các dự báo do chúng đưa ra được cả chính phủ lẫn các tập đoàn lớn sử dụng để giúp họ phát triển và đánh giá các chính sách kinh tế và các chiến lược quản trị.

    * Phạm vi nghiên cứu: tổng sản phẩm, việc làm, lạm phát, tăng trưởng, chu kỳ kinh tế, vai trò ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ, v.v.

    * Phương pháp nghiên cứu: Kinh tế học vĩ mô sử dụng tích cực phương pháp mô hình hóa. Gần như mỗi một hiện tượng kinh tế vĩ mô lại được mô tả bằng một mô hình riêng với những giả thiết riêng

    * Các trường phái kinh tế học vĩ mô: Chủ nghĩa Keynes; Trường phái tổng hợp; Trường phái tân cổ điển; Chủ nghĩa kinh tế tự do mới; Trường phái cơ cấu;….

    * Ví dụ: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu sự ảnh hưởng của các khoản chi tiêu đến tổng cầu. Sự tác động của chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ đến tổng cầu, sự tương tác giữa tổng cung và tổng cầu tạo nên các cán cân bằng kinh tế vĩ mô như thế nào?….

    Kinh tế học vi mô đi sâu nghiên cứu, phân tích những tế bào kinh tế cụ thể, còn kinh tế học vĩ mô nghiên cứu tổng thể nền kinh tế, tức là nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa các tế bào kinh tế có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của nền kinh tế.

    Kinh tế học vi mô và vĩ mô tuy nghiên cứ kinh tế trên những giác độ khác nhau nhưng đều là những bộ phận quan trọng cấu thành nên kinh tế học, không thể chia cắt mà bổ sung cho nhau. Trong thực tiễn kinh tế và quản lý kinh tế, nếu chỉ giải quyết những vấn đề kinh tế vi mô, quản lý kinh tế vi mô hay quản lý sản xuất kinh doanh mà không có điều chỉnh cần thiết của kinh tế vĩ mô, quản lý nhà nước về kinh tế thì nền kinh tế sẽ bất ổn định và không thể phát triển được.

    4. Vai trò của pháp luật kinh doanh bất động sản với việc thực hiện các công cụ vĩ mô

    Bất động sản là loại tài sản có giá trị lớn, do đó, việc quản lý của Nhà nước đối với chúng bằng pháp luật là cơ sở để bảo đảm an toàn cho các giao dịch bất động sản. Mọi bất động sản đều được Nhà nước quản lý như đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng, cũng như các biến động của chúng. Mọi giao dịch bất động sản phải có sự giám sát của Nhà nước, đặc biệt trong khâu đăng ký pháp lý.

    Sự tham gia của Nhà nước vào thị trường bất động sản thông qua yếu tố pháp luật sẽ làm cho thị trường bất động sản ổn định hơn và an toàn hơn. Bất động sản được đăng ký pháp lý theo đúng pháp luật sẽ có giá trị hơn, chúng được tham gia vào tất cả các giao dịch, mua bán, chuyển nhượng, trao đổi, cho thuê, thế chấp, góp vốn liên doanh, cổ phần…Hơn nữa, thông qua kiểm soát thị trường bất động sản, Nhà nước tăng được nguồn thu ngân sách từ thuế đối với các giao dịch bất động sản.

    Thứ nhất, quản lý tốt thị trường bất động sản sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển, tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước.

    Phát triển và điều hành tốt thị trường bất động sản sẽ có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua các biện pháp kích thích vào đất đai, tạo lập các công trình, nhà xưởng, vật kiến trúc…để từ đó tạo nên chuyển dịch đáng kể và quan trọng về cơ cấu trong các ngành, các vùng lãnh thổ và trên phạm vi cả nước.

    Thứ hai, quản lý có hiệu quả thị trường bất động sản sẽ đáp ứng nhu cầu bức xúc ngày càng gia tăng về nhà ở cho nhân dân.

    Thị trường nhà ở là bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong thị trường bất động sản. Thị trường nhà ở là thị trường sôi động nhất trong thị trường bất động sản, những cơn “sốt” nhà đất hầu hết đều bắt đầu từ “sốt” nhà ở và lan toả sang các thị trường bất động sản khác và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân. Vì vậy, phát triển và quản lý có hiệu quả thị trường bất động sản nhà ở, bình ổn thị trường nhà ở, bảo đảm cho giá nhà ở phù hợp với thu nhập của người dân là một trong những vai trò quan trọng của quản lý nhà nước về thị trường bất động sản nhà ở.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Website Tự Học Tiếng Nhật Online Miễn Phí Cho Mọi Trình Độ
  • Chữ Kanji Là Gì? Những Thú Vị Về Kanji
  • 5 Phương Pháp Giúp Học Kanji Hiệu Quả Nhất Định Phải Biết
  • 6 Cách Học Kanji Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Kanji Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Kinh Tế Học Vĩ Mô: Macroeconomic

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Sao Chống Lại Cơn Buồn Ngủ Khi Học Bài
  • Cách Chống Buồn Ngủ Khi Học Bài Khuya
  • 9 Mẹo Hay Chống Buồn Ngủ Khi Học Tập Và Ôn Thi Cho Các Sỹ Tử
  • 9 Mẹo Đơn Giản Chống Buồn Ngủ Khi Học Tập Và Ôn Thi
  • Cách Học Và Ôn Thi Môn Ngữ Văn Để Không Buồn Ngủ
  • Kinh tế học vĩ mô (Macroeconomic) là một phân ngành của kinh tế học chuyên nghiên cứu về đặc điểm, cấu trúc và hành vi của cả một nền kinh tế nói chung. Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô là hai lĩnh vực chung nhất của kinh tế học. Trong khi kinh tế học vi mô chủ yếu nghiên cứu về hành vi của các cá thể đơn lẻ, như công ty và cá nhân người tiêu dùng, kinh tế học vĩ mô lại nghiên cứu các chỉ tiêu cộng hưởng như GDP, tỉ lệ thất nghiệp, và các chỉ số giá cả để hiểu cách hoạt động của cả nền kinh tế.

    Đầu vào: Bao gồm các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của nền kinh tế, được chia thành:

    • Yếu tố ngoại sinh: Có khả năng tác động đến hoạt động kinh tế của một quốc gia, nằm ngoài sự kiểm soát của chính phủ (Ví dụ: Thời tiết, chính trị, dân số, thành tự khoa học công nghệ).
    • Yếu tố nội sinh: Có khả năng tác động đến hoạt động kinh tế của một quốc gia và nằm trong sự kiểm soát của chính phủ (Ví dụ: Các chủ trương, đường lối phát triển kinh tế, các biện pháp chính sách điều tiết kinh tế, các chính sách tài khóa, tiền tệ, kinh tế đối ngoại,…)

    Hộp đen kinh tế vĩ mô: Bao gồm 2 yếu tố là tổng cầu (AD – Aggregate Demand) và Tổng cung (AS – Aggregate Supply). Sự tác động qua lại giữa AD và AS chính là sự vận động của nền kinh tế và tạo ra các biến số gọi là đầu ra.

    • Tổng cầu AD: là tổng khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế có khả năng và sẵn sàng mua trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với mỗi mức giá chung (Price) (Giá tăng AD giảm) , mức thu nhập (Income) (thu nhập tăng, AD tăng), …còn các yếu tố khác không đổi.
    • Tổng cung AS: là tổng khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế mong muốn và có khả năng cung cấp trong một khoảng thời gian nhất định, tương ứng với mỗi mức giá chung, mức chi phí sản xuất và giới hạn khả năng sản xuất, còn các yếu tố kinh tế khác cho trước.
    • Cân bằng cung cầu: Giao điểm của AD và AS, là điểm thỏa mãn mức giá và sản lượng cân bằng, hiểu đơn giản là bao nhiêu sản phẩm sản xuất ra được tiêu dùng bấy nhiêu, không có sản phẩm dư thừa.

    Đối tượng nghiên cứu của kinh tế vĩ mô:

    Kinh tế vĩ mô tập trung vào 4 vấn đề quan trọng

    • Mức sản lượng – tăng trưởng kinh tế – chu kỳ kinh doanh (Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic Product-GDP)
    • Mức giá chung – lạm phát
    • Thất nghiệp – phúc lợi xã hội
    • Thương mại quốc tế – cán cân thanh toán (cán cân thương mại) (Bảng cán cân thanh toán là bảng số liệu thống kê tất cả các giao dịch kinh tế giữa cư dân trong nước và cư dân nước ngoài trong một khoảng thời gian nhất định) – tỷ giá hối đoái

    Phương pháp nghiên cứu:

    Mục tiêu của kinh tế vĩ mô:

    Mục tiêu chung: Ổn định, tăng trưởng và công bằng xã hội.

    Các công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô:

    Chính sách tài khóa (fiscal policy): Điều chỉnh thu nhập và chi tiêu của chính phủ nhằm hướng nền kinh tế vào một mức sản lượng và việc làm mong muốn.

    • Công cụ: Chi tiêu của chính phủ (G) (giao dục đào tạo, quốc phòng an ninh… có ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô của chi tiêu công cộng, do đó có thể trực tiếp tác động đến tổng cầu và sản lượng. ) và Thuế (T) (Thuế làm giảm các khoản thu nhập, do đó giảm chi tiêu của khu vực tư nhân tác động đến tổng cung và sản lượng).
    • Tác động của CSTK: Trong ngắn hạn 1-2 năm chính sách tài khóa có tác động đến sản lượng thực tế và lạm phát phù hợp với các mục tiêu ổn định nền kinh tế. Trong dài hạn có thể điều chỉnh nền kinh tế giúp tăng trưởng và phát triển lâu dài.

    Chính sách tiền tệ (monetary policy): Chủ yếu nhằm tác động đến đầu tư tư nhân, hướng nền kinh tế vào mức sản lượng và việc làm mong muốn.

    • Công cụ: Cung tiền (MS) và lãi suất (i). Khi ngân hàng trung ương thay đổi lượng cung tiền thì lãi suất sẽ tăng hoặc giảm tác động đến đầu tư tư nhân (I), do vậy ảnh hưởng tới tổng cầu (AD) và sản lượng (Y). Cung tiền (MS) là lượng tiền tệ được cung ứng ra thị trường. Khi MS tăng, đầu tư của khu vực tư nhân tăng, tạo nhiều việc làm và tăng sản lượng (Y). Lãi suất: là giá cả của việc đi vay tiền, có thể mở rộng hoặc thu hẹp đầu tư. (Ví dụ: Lãi suất thấp: mở rộng đầu tư vào sản xuất, còn lãi suất cao: khuyến khích cho vay, không khuyến khích sản xuất do đó có thể làm ngưng trệ trong sản xuất và phát triển kinh tế).
    • Tác động của CSTT: Chính sách tiền tệ có tác động lớn đến tổng sản phẩm quốc dân GNP về mặt ngắn hạn, song do tác động đến đầu tư nên nó cũng ảnh hưởng tới GNP dài hạn.

    Chính sách kinh tế đối ngoại: (foreign trade policy): có mục tiêu ổn định tỷ giá hối đoái, và giữ cho thâm hụt cán cân thanh toán ở mức có thể chấp nhận được. Biện pháp giữ cho thị trường hối đoái cân bằng, các quy định về hàng rào thuế quan, bảo hộ mậu dịch và cả các biện pháp tài chính tiền tệ khác có tác động vào hoạt động xuất nhập khẩu.

    • Kinh tế học vĩ mô – Wikipedia
    • N.Gregogy Mankiw,Principles of Economics,International Student Edition,Seventh edition,Worth Pulisher,2009.
    • Frank and Bernanke, Principles of Macroeconomics,Third edition, 2007.
    • Glenn Hubbard and Tony O’Brien, Macroeconomics, Second edition, 2008.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Cách Học Kanji Hiệu Quả Của Saroma Lang
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Kanji Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Kanji Trong Tiếng Nhật
  • Cách Học Kanji Theo Bộ
  • Học Java Ở Đâu Tốt Nhất? Có Cần Phải Đến Trung Tâm Học Lập Trình?
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Sinh Không Còn Buồn Ngủ Với Phương Pháp Hóa Thân Trong Giờ Học Ngữ Văn
  • Làm Sao Để Chống Lại Cơn Buồn Ngủ Trên Lớp Học.
  • Cách Đi Làm Đêm Hoặc Học Đêm Khuya Mà Không Buồn Ngủ
  • 8 Cách Chống Lại Cơn Buồn Ngủ Khi Học Bài Đảm Bảo Hiệu Quả
  • Tự Học Nghe Tiếng Anh Mãi Không Buồn Ngủ
  • Bài tập trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô là bộ tài liệu bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế vĩ mô. Môn kinh tế vĩ mô là một phân ngành của kinh tế học chuyên nghiên cứu về đặc điểm, cấu trúc và hành vi của cả một nền kinh tế nói chung. Các bài tập trắc nghiệm kinh tế vĩ mô có đáp án này là tài liệu hữu ích với các bạn sinh viện trong quá trình học tập cũng như ôn tập thi cuối kì.

    Bài tập tự luận kinh tế vĩ mô có đáp án

    A – Câu hỏi trắc nghiệm

    1.1. Chọn câu trả lời 1. Lý do nào sau đây không phải là lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học?

    a. Để biết cách thức người ta phân bổ các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hoá.

    b. Để biết cách đánh đổi số lượng hàng hoá lấy chất lượng cuộc sống.

    c. Để biết một mô hình có hệ thống về các nguyên lý kinh tế về hiểu biết toàn diện thực tế.

    d. Để tránh những nhầm lẫn trong phân tích các chính sách công cộng.

    e. Tất cả các lý do trên đều là những lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học.

    2. Kinh tế học có thể định nghĩa là:

    a. Nghiên cứu những hoạt động gắn với tiền và những giao dịch trao đổi giữa mọi người

    b. Nghiên cứu sự phân bổ các tài nguyên khan hiếm cho sản xuất và việc phân phối các hàng hoá dịch vụ.

    c. Nghiên cứu của cải.

    d. Nghiên cứu con người trong cuộc sống kinh doanh thường ngày, kiếm tiền và hưởng thụ cuộc sống.

    e. Tất cả các lý do trên.

    3. Lý thuyết trong kinh tế:

    a. Hữu ích vì nó kết hợp được tất cả những sự phức tạp của thực tế.

    b. Hữu ích ngay cả khi nó đơn giản hoá thực tế.

    c. Không có giá trị vì nó là trừu tượng trong khi đó thực tế kinh tế lại là cụ thể.

    d. “Đúng trong lý thuyết nhưng không đúng trong thực tế”.

    e. Tất cả đều sai.

    4. Kinh tế học có thể định nghĩa là:

    a. Cách làm tăng lượng tiền của gia đình.

    b. Cách kiếm tiền ở thị trường chứng khoán.

    c. Giải thích các số liệu khan hiếm.

    d. Cách sử dụng các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hoá dịch vụ và phân bổ các hàng hoá dịch vụ này cho các cá nhân trong xã hội.

    e. Tại sao tài nguyên lại khan hiếm như thế.

    5. Lý thuyết trong kinh tế học:

    a. Có một số đơn giản hoá hoặc bóp méo thực tế.

    b. Có mối quan hệ với thực tế mà không được chứng minh.

    c. Không thể có vì không thể thực hiện được thí nghiệm.

    d. Nếu là lý thuyết tốt thì không có sự đơn giản hoá thực tế.

    e. Có sự bóp méo quá nhiều nên không có giá trị.

    b. Tâm lý học.

    c. Xã hội học.

    d. Khoa học chính trị.

    e. Tất cả các khoa học trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Kíp Ôn Thi Những Môn “thần Thánh” Cho K40
  • 8 Cách Học Kanji Hiệu Quả Vèo Vèo, Tiến Bộ Chỉ Sau 3 Ngày!
  • Sốc Với Cách Học Kanji Hiệu Quả Bất Ngờ
  • 7 Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Để Kanji Không Còn Là Nỗi Lo
  • Mách Bạn Cách Học Kanji Tiếng Nhật Hiệu Quả Bằng Hình Ảnh
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Tập Môn Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 2
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Cách Làm Bài Tập Chia Bài Tập Thừa Kế
  • Ứng Dụng Phần Mềm Mathcad Sáng Tạo Và Giải Bài Toán Bất Đẳng Thức Bằng Phương Pháp Tiếp Tuyến
  • Hướng Dẫn Hs Giải Các Bài Toán Về Hình Vuông Và Hình Tròn Liên Quan Đến Tỉ Số Phần Trăm.
  • Đề thi và đáp án kinh tế vĩ mô

    Bài tập kinh tế vĩ mô

    Bài tập kinh tế vĩ mô (có đáp án) là tài liệu hữu ích với sinh viên chuyên ngành kinh tế. Các bài tập tự luận kih tế vĩ mô có đáp án này là Tài liệu học kinh tế vĩ mô miễn phí, giúp các bạn sinh viên nắm được nội dung kiến thức và các dạng bài tập kinh tế vĩ mô. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Đề thi kinh tế vi mô Bài tập trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô

    Bài tập tự luận kinh tế vĩ mô có đáp án

    Bài 1: Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu/pao; giá cả thế giới 8,5 xu/pao…Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co dãn của cầu và cung là E d = -0,2; E s = 1,54.

    Yêu cầu:

    1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cả cân bằng đường trên thị trường Mỹ.
    2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dung, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.
    3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

    Bài giải

    Q s = 11,4 tỷ pao

    Q d = 17,8 tỷ pao

    P = 22 xu/pao

    PTG = 805 xu/pao

    1. Phương trình đường cung, đường cầu? Pcb?

    Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau:

    Ta lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu:

    Trong đó: ΔQ/ΔP là sự thay đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi về giá, từ đó, ta có ΔQ/ΔP là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu

    → a = (1,54 x 11,4)/22 = 0,798

    c = (-0,2 x 17,8)/22 = – 0,162

    Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b, d

    → b = QS – aP

    d = QD – cP

    → b = 11,4 – (0,798 x 22) = – 6,156

    d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364

    Thay các hệ số a,b,c,d vừa tìm được, ta có phương trình đường cung và cầu về đường trên thị trường Mỹ như sau:

    Q S = 0,798P – 6,156

    Q D = -0,162P + 21,364

    Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau

    → QS = QD

    → 0,798PO – 6,156 = -0,162PO + 21,364

    → 0,96PO = 27,52

    → PO = 28,67

    QO = 16,72

    2. Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

    Quota = 6,4

    QS’ = QS + quota = 0,798P -6,156 + 6,4

    QS’ = 0,798P + 0,244

    → 0,798 P + 0,244 = -0,162P + 21,364

    → 0,96P = 21,12

    → P = 22

    Q = 17,8

    * Thặng dư:

    – Tổn thất của người tiêu dùng: ΔCS = a + b + c + d + f = 255,06 với:

    a = ½ (11.4 + 0.627) x 13.5 = 81.18

    b = ½ x (10.773 x 13.5) = 72.72

    c = ½ x (6.4x 13.5) = 43.2

    d = c = 43.2

    f = ½ x (2.187 x 13.5) = 14.76

    Thặng dư nhà sản xuất tăng:

    Nhà nhập khẩu (có hạn ngạch) được lợi: c + d = 43.2 x 2 = 86.4

    Tổn thất xã hội:

    Bài 2: Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau:

    – Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.000 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu tấn.

    – Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.200 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu tấn.

    Giả sử đường cung và đường cầu về lúa gạo của Việt Nam là đường thẳng, đơn vị tính trong các phương trình đường cung và cầu được cho là Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính là 1000 đồng/kg.

    1. Hãy xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.
    2. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.
    3. Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trường hợp này.
    4. Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?
    5. Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, điều này làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?
    6. Theo các bạn, giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn.

    Bài 3: Sản phẩm A có đường cầu là P = 25 – 9Q và đường cung là P = 4 + 3,5Q

    P: tính bằng đồng/đơn vị sản phẩm

    Q: tính bằng triệu tấn đơn vị sản phẩm

    1. Xác định mức giá và sản lượng khi thị trường cân bằng.
    2. Xác định thặng dư của người tiêu dùng khi thị trường cân bằng.
    3. Để đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, chính phủ dự định đưa ra 2 giải pháp sau:

    Giải pháp 1: Ấn định giá bán tối đa trên thị trường là 8 đồng/đvsp và nhập khẩu lượng sản phẩm thiếu hụt trên thị trường với giá 11 đồng /đvsp.

    Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2 đồng/đvsp và không can thiệp vào giá thị trường.

    Theo bạn thị giải pháp nào có lợi nhất:

    a. Theo quan điểm của chính phủ

    b. Theo quan điểm của người tiêu dùng

    4. Giả sử chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa là 8 đồng/đvsp đối với sản phẩm A thì lượng cầu sản phẩm B tăng từ 5 triệu tấn đvsp lên 7,5 triệu tấn đvsp. Hãy cho biết mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B?

    5. Nếu bây giờ chính phủ không áp dụng 2 giải pháp trên, mà chính phủ đánh thuế các nhà sản xuất 2 đồng/đvsp.

    a. Xác định giá bán và sản lượng cân bằng trên thị trường?

    b. Xác định giá bán thực tế mà nhà sản xuất nhận được?

    c. Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?

    d. Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế?

    Bài 4: Sản xuất khoai tây năm nay được mùa. Nếu thả nổi cho thị trường ấn định theo qui luật cung cầu, thì giá khoai tây là 1.000 đ/kg. Mức giá này theo đánh giá của nông dân là quá thấp, họ đòi hỏi chính phủ phải can thiệp để nâng cao thu nhập của họ. Có hai giải pháp dự kiến đưa ra:

    Giải pháp 1: Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu là 1.200 đ/kg và cam kết mua hết số khoai tây dư thừa với mức giá đó.

    Giải pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thị trường, nhưng cam kết với người nông dân sẽ bù giá cho họ là 200 đ/kg khoai tây bán được.

    Biết rằng đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu.

    1. Hãy nhận định độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 đ/kg
    2. Hãy so sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng và của chính phủ
    3. Theo các anh chị, chính sách nào nên được lựa chọn thích hợp.

    Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo!

    Kinh tế vĩ mô chương 1

    Kinh tế vĩ mô chương 2

    Kinh tế vĩ mô chương 3

    Kinh tế vĩ mô chương 4

    Kinh tế vĩ mô chương 5

    Kinh tế vĩ mô chương 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 1
  • Cách Giải Bài Toán Đốt Cháy Hidrocacbon Hay, Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Toán Hoá Hữu Cơ Lớp 11
  • Cách Tìm Hệ Số Lớn Nhất Trong Khai Triển Cực Hay Có Lời Giải
  • Xác Định Hệ Số, Số Hạng Trong Khai Triển Nhị Thức Niu
  • Các Bài Tập Môn Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 2
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Cách Làm Bài Tập Chia Bài Tập Thừa Kế
  • Ứng Dụng Phần Mềm Mathcad Sáng Tạo Và Giải Bài Toán Bất Đẳng Thức Bằng Phương Pháp Tiếp Tuyến
  • Hướng Dẫn Hs Giải Các Bài Toán Về Hình Vuông Và Hình Tròn Liên Quan Đến Tỉ Số Phần Trăm.
  • Skkn: Giải Bài Toán Bắng Cách Lập Pt, Hệ Pt
  • Các bài tập môn Kinh tế vĩ mô (có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư:

    Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu/pao; giá cả thế giới 8,5 xu/pao…Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co dãn của cầu và cung là Ed = -0,2; Es = 1,54.

    Yêu cầu:

    1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cả cân bằng đường trên thị trường Mỹ.
    2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dung, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.
    3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

    Q s = 11,4 tỷ pao

    Q d = 17,8 tỷ pao

    P = 22 xu/pao

    P TG = 805 xu/pao

    Ed = -0,2

    Es = 1,54

    Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau:

    Ta lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu:

    Trong đó: DQ/DP là sự thay đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi về giá, từ đó, ta có DQ/DP là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu

    c = (-0,2 x 17,8)/22 = – 0,162

    Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b,d

    d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364

    Thay các hệ số a,b,c,d vừa tìm được, ta có phương trình đường cung và cầu về đường trên thị trường Mỹ như sau:

    Q S = 0,798P – 6,156

    Q D = -0,162P + 21,364

    Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau

    Q O = 16,72

      Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

    Quota = 6,4

    = 0,798P -6,156 + 6,4

    Q S’ = 0,798P + 0,244

    Q = 17,8

    * Thặng dư :

    – Tổn thất của người tiêu dùng :

    với :

    a = ½ ( 11.4 + 0.627 )x 13.5 = 81.18

    b = ½ x ( 10.773 x 13.5 ) = 72.72

    c = ½ x ( 6.4x 13.5 ) = 43.2

    d = c = 43.2

    f = ½ x ( 2.187 x 13.5 ) = 14.76

    Thặng dư nhà sản xuất tăng :

    Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) được lợi : c + d = 43.2 x 2 = 86.4

    Tổn thất xã hội :

    Mức thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao, ảnh hưởng đến giá của số lượng nhập khẩu, làm cho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5 = 22 xu/pao (bằng với giá cân bằng khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu ở câu 2)

    Với mức thuế nhập khẩu là 13.5 xu/pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng giảm :

    với a = 81.18

    b = 72.72

    c = 6.4 x 13.5 = 86.4

    d = 14.76

    Thặng dư sản xuất tăng :

    Chính phủ được lợi : c = 86.4

    Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu thì tác động cũng giống như trường hợp trên. Tuy nhiên nếu như trên chính phủ bị thiệt hại phần diện tích hình c +d do thuộc về những nhà nhập khẩu thì ở trường hợp này chính phủ được thêm một khoản lợi từ việc đánh thuế nhập khẩu ( hình c + d ). Tổn thất xã hội vẫn là 87,487

    Những thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tác động của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủ sẽ thu được lợi ích từ thuế. Thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế ( ví dụ như giảm thuế, trợ cấp …). Vì thế chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩu bởi vì tổn thất xã hội không đổi nhưng chính phủ được lợi thêm một khoản từ thuế nhập khẩu.

    Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau:

    • Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.000 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu tấn.
    • Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.200 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu tấn.

    Giả sử đường cung và đường cầu về lúa gạo của Việt Nam là đường thẳng, đơn vị tính trong các phương trình đường cung và cầu được cho là Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính là 1000 đồng/kg.

    1. Hãy xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.
    2. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.
    3. Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trường hợp này.
    4. Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?
    5. Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, điều này làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?
    6. Theo các bạn, giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn.
      Xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.

    Hệ số co dãn cung cầu được tính theo công thức:

    Vì ta xét thị trường trong 2 năm liên tiếp nên P,Q trong công thức tính độ co dãn cung cầu là P,Q bình quân.

    E S = (2,1/34,5) x = 0,7

      Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.

    Ta có :

    Trong đó: a = DQ S/DP = (35 – 34) / (2,2 – 2) = 5

    b = DQ D/DP = (29 -31) / (2,2 – 2) = -10

    và Q D = cP + d

    Phương trình đường cung, đường cầu lúa gạo ở Việt Nam có dạng:

      trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội

    Khi thực hiện trợ cấp xuất khẩu, thì:

    Tại điểm cân bằng: Q D1 = Q S1

      Quota xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?

    Khi chưa có quota , điểm cân bằng thị trường:

    ó 5P + 24 = -10P + 51

    ó 15P = 27

    ó P O = 1,8

    Khi có quota xuất khẩu, phương trình đường cầu thay đổi như sau:

    = -10P + 51 + 2

    = -10P + 53

    Điểm cân bằng mới khi có quota xuất khẩu:

    ó 5P + 24 = -10P +53

    ó 15P = 29

    ó P = 1,93

    Q = 5P + 24 = 33,65

    * Thặng dư:

    – D CS = + a + b là phần diện tích hình thang ABCD

    S ABCD = 1/2 x (AB + CD) x AD

    Trong đó :

    AD = 2,2 – 1,93 = 0,27

    AB = Q D(P=2,2) = -10 x 2,2 +51 = 29

    CD = Q D(P=1,93) = -10 x 1,93 + 51 = 31,7

    – D PS = -(a + b + c + d + f) là phần diện tích hình thang AEID

    S AEID = 1/2 x (AE + ID) x AD

    Trong đó:

    AE = Q S(P=2,2) = 5 x 2,2 + 24 = 35

    ID = Q S(P=1,93) = 5 x 1,93 + 24 = 33,65

    – Người có quota XK:

    D XK = d là diện tích tam giác CHI

    S CHI = 1/2 x (CH x CI)

    Trong đó:

    CH =AD = 0,27

    CI = DI – AH = 33,65 – Q D(P=2,2) = 33,65 – (-10 x 2,2 +53) = 33,65 -31 =2,65

    – D NW = D CS + D PS + D XK = 8,195 – 9,268 + 0,358 = -0,715

    Khi chính phủ áp đặt mức thuế xuất khẩu bằng 5% giá xuất khẩu thì giá của lượng xuất khẩu sẽ giảm: 2,2 – 5% x 2,2 = 2,09.

    – D CS = 1/2 x (29 + Q D(P=2,09)) x (2,2 – 2,09)

    = 1/2 x x 0,11

    = –

    = – ( 1/2 x 3,2 x 1,44)

    = – 2,304

    – D PS = -

    = 20.000 + 120.000 = 140.000

      p = TR – TC = 250.000 – 140.000 = 110.000 ngàn USD = 110 triệu USD

    Khi định giá như nhau trên cả hai thị trường thì ta có tổng sản lượng bán được trên cả hai thị trường là:

    = (18.000 – 400P) + (5.500 -100P)

    = 23.500 – 500P

    Q = 23.500 – 500P

    Ta có : TR = P x Q

    = (47 – Q/500) x Q

    Để tối đa hóa lợi nhuận : MR = MC

    P = 31 ngàn USD

    Sản lượng bán trên từng thị trường:

    QE = 18.000 – 400 x 31 = 5.600

    QU = 5.500 – 100 x 31 = 2.400

    Lợi nhuận của BMW khi định giá giống nhau trên 2 thị trường:

    p = TR – TC

    Trong đó: TR = Q x P = 8.000 x 31 = 248.000 ngàn USD

    TC = C + V = 20.000 + (8.000 x 15) = 140.000 ngàn USD

    = 248.000 – 140.000 = 108.000 ngàn USD = 108 triệu USD

    Bài 5: Với tư cách là chủ một câu lạc bộ tennis duy nhất ở 1 cộng đồng biệt lập giàu có, bạn phải quyết định lệ phí hội viên và lệ phí cho mỗi buổi tối chơi. Có hai loại khách hàng. Nhóm “nghiêm túc” có cầu: Q 1 = 6 – P trong đó Q là thời gian chơi/tuần và P là lệ phí mỗi giờ cho mỗi cá nhân. Cũng có những khách chơi không thường xuyên với cầu Q 2 = 3 – (1/2)P

    Giả sử rằng có 1000 khách hàng chơi mỗi loại. Bạn có rất nhiều sân, do đó chi phí biên của thời gian thuê sân bằng không. Bạn có chi phí cố định là 5000USD/tuần. Những khách hàng nghiêm túc và khách hàng chơi không thường xuyên trông như nhau và như vậy bạn phải định giá giống nhau:

    1. Giả sử để duy trì không khí chuyên nghiệp, bạn muốn hạn chế số lượng hội viên cho những người chơi nghiêm túc. Bạn cần ấn định phí hội viên hang năm và lệ phí cho mỗi buổi thuê sân như thế nào?(giả sử 52 tuần/năm) để tối đa hóa lợi nhuận, hãy lưu ý sự hạn chế này chỉ áp dụng cho những người chơi nghiêm túc. Mức lợi nhuận mỗi tuần sẽ là bao nhiêu?
    2. Một người nói với bạn rằng bạn có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn bằng cách khuyến khích cả hai đối tượng tham gia. Ý kiến của người đó đúng không?Mức hội phí và lệ phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận mỗi tuần? Mức lợi nhuận đó là bao nhiêu?
    3. Giả sử sau vài năm số nhà chuyên môn trẻ tài năng chuyển đến cộng đồng của bạn. Họ đều là những khách chơi nghiêm túc. Ban tin rằng bây giờ có 3.000 khách chơi nghiêm túc và 1.000 khách chơi không thường xuyên. Liệu còn có lợi nếu bạn còn tiếp tục phục vụ những khách chơi không thường xuyên?Mức hội phí hang năm và phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận? Mức lợi nhuận mỗi tuần là bao nhiêu?

    Bài 8: Hãy xem xét 1 hãng độc quyền với đường cầu:

    P = 100 – 3Q + 4A 1/2

    Và có hàm tổng chi phí:

    1. Tìm giá trị của A và P,Q để tối đa hóa lợi nhuận của hãng
    2. Tính chỉ số độc quyền Lerner , L = (P – MC)/P cho hãng này tại mức A,P,Q đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.
      Tìm giá trị của A và P,Q để tối đa hóa lợi nhuận của hãng

    P = 100 – 3Q + 4A 1/2

    Tổng doanh thu :

    TR = P x Q

    = (100 – 3Q + 4A 1/2 ) x Q

    Tổng chi phí :

    Lợi nhuận:

    p = TR – TC

    Hàm lợi nhuận của hãng là 1 hàm hai biến : Q & A. Để tối đa hóa lợi nhuận, đạo hàm của hàm lợi nhuận theo biến Q và A lần lượt bằng 0.

    ¶p/¶Q = 0

    ¶p/¶A = 0 (2)

    -14Q +90 +4A 1/2 = 0 (1)

    2QA-1/2 – 1 = 0 (2)

    = 900

    P = 100 – 3Q + 4A 1/2

    = 100 – 3 x 15 + 4 x 900 1/2

    = 175

      Tính chỉ số độc quyền Lerner , L = (P – MC)/P cho hãng này tại mức A,P,Q đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.

    MC là chi phí biên là đạo hàm bậc nhất của hàng tổng chi phí

    = 8Q +10

    Chỉ số độc quyền Lerner : L = (P – MC)/P

    = (175 – 130)/175 = 0,257

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 1
  • Cách Giải Bài Toán Đốt Cháy Hidrocacbon Hay, Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Toán Hoá Hữu Cơ Lớp 11
  • Cách Tìm Hệ Số Lớn Nhất Trong Khai Triển Cực Hay Có Lời Giải
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải Tham Khảo Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 21 Sgk Toán 5: Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 21 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Toán 5 Bài: Luyện Tập Trang 21
  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 5: Luyện Tập Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán
  • Giải Bài Tập Trang 134 Sgk Toán 5: Luyện Tập
  • Hãy sử dụng mô hình cung cầu để lý giải tại sao sự giảm sút của giá sữa lại tác động tới giá kem và lượng kem bán ra. Hãy xác định các biến ngoại sinh và biến nội sinh trong phần giải thích của bạn.

    Khi giá sữa giảm, chi phí sản xuất kem giảm và vì vậy đường cung về kem dịch chuyển xuống phía dưới như trong hình. Sự dịch chuyển này làm cho giá kem giảm, lượng cung và lượng cầu về kem tăng lên.

    Trong phần giải thích trên, giá sữa và giá kem là biến ngoại sinh, được xác định từ ngoài mô hình, còn lượng cung và lượng cầu về kem là biến nội sinh, được xác định từ mô hình.

    Theo bạn trong thời gian qua có những vấn đề kinh tế vĩ mô nào?

    2 vấn đề nổi cộm được nhiều người quan tâm là lạm phát và thất nghiệp. Hiện nay tỉ lệ thất nghiệp (6%) và lạm phát (trên 6%) đang ở mức cao. Vì vậy, chính phủ đang tập trung nhiều nỗ lực vào việc xử lý 2 vấn đề này. Những vấn đề khác như tăng trưởng, hiệu quả đầu tư, nợ chính phủ, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán và khả năng cạnh tranh quốc tế cũng được xã hội quan tâm, nhưng không nghiêm trọng.

    Hãy xem lại báo chí trong những ngày qua. Chỉ tiêu thống kế kinh tế mới nào được công bố? Bạn giải thích các chỉ tiêu thống kê này như thế nào?

    Nhiều chỉ tiêu thống kê kinh tế được chính phủ các nước công bố. Những chỉ tiêu được công hố rộng rãi nhất là:

    Tổng sản phẩm trong nước (GDP): giá trị thị trường của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong một nước trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm).

    Tổng sản phẩm quốc dân (GNP): tổng thu nhập mà cư dân trong nước kiếm được trong một thời kỳ (thường là một năm) ở cả nền kinh tế trong nước và ở nước ngoài.

    Tỷ lệ thất nghiệp (u): tỷ lệ phần trăm lực lượng lao động không có việc làm.

    Lợi nhuận công ty: thu nhập của các công ty sau khi đã thanh toán các khoản chi phí trả cho công nhân và chủ nợ.

    Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): mức giá chung của giỏ hàng hoá mã người tiêu dùng điển hình mua. Sự thay đổi trong CPI được gọi là tỷ lệ lạm phát.

    Cán cân thương mại: chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu.

    Một người nông dân trông lúa và bán 1 kg thúc cho người xay xát với giá 3 nghìn đồng. Người xay xát xay thác thành gạo và bán gạo cho người làm bánh đa với giá 4 nghìn đồng. Người làm bánh đa xay gạo thành bột và tráng bánh đa, sau đó bán cho một kỹ sư lấy 6 nghìn đẳng. Người kỹ sư đó ăn bánh đa. Mỗi người trong chuỗi các giao dịch này tạo ra bao nhiêu giá trị gia tăng? GDP trong trường hợp này bằng bao nhiêu?

    Giá trị gia tăng do mỗi người tạo ra là giá trị hàng hoá được sản xuất ra trừ đi giá trị nguyên liệu cần thiết mà mỗi người phải trả để sản xuất ra hàng hoá đó.

    – Giá trị gia tăng của người nông dân bằng: 3 nghìn đồng – 0 = 3 nghìn đẳng,

    – Giá trị gia tăng của người xay xát bằng: 4 nghìn đồng – 3 nghìn đồng = nghìn đồng,

    – Giá trị gia tăng của người làm bánh đa bằng: 6 nghìn đồng – 4 nghìn đồng = 2 nghìn đồng, và

    – GDP bằng tổng giá trị gia tăng ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất ra chiếc bánh đa: 3 nghìn đồng + 1 nghìn đồng + 2 nghìn đồng = 6 nghìn đồng.

    Hãy chú ý rằng giá trị của bánh đa (hàng hoá cuối cùng) bằng 6 nghìn đồng. Đúng bằng tổng giá trị gia tăng.

    Giả sử một nữ giám đốc trẻ lấy người phục vụ trong gia đình của mình. Sau khi cưới, chồng cô vẫn tiếp tục phục vụ có như trước và cô tiếp tục nuôi anh ta với số tiền như trước (nhưng với tư cách là chồng, chứ không phải người làm công ăn lương). Theo bạn, cuộc hôn nhân này có tác động tới GDP không? Nếu có, nó tác động tới GDP như thế nào?

    Có khi người nữ giám đốc trẻ lấy người phục vụ trong gia đình của mình, GDP sẽ thay đổi: nó giảm một lượng đúng bằng tiền lương của người phục vụ. Chúng ta có thể lý giải điều này như sau: do tiền lương của người phục vụ được tính vào GDP, nên khi anh ta cưới cô chủ và không được trả lương nữa, GDP phải giảm một lượng đúng bằng tiền lương trước đây của anh ta.

    Ví dụ này minh họa cho thực tế là:

    GDP không tính đến bất kỳ hàng hóa hoặc dịch vụ nào được tạo ra trong hộ gia đình.

    Ngoài ra, GDP cũng không tính đến một số hàng hóa và dịch vụ khác như: tiền thuê quy đổi phải trả khi thuê hàng lâu bền (ô tô, tủ lạnh) và hoạt động buôn bán bất hợp pháp.

    Hãy xếp các giao dịch sau đây vào 1 trong 4 thành tổ của chỉ tiêu.

    a. Doanh nghiệp Honda Việt Nam bán chiếc xe Wave cho một nữ sinh.

    b. Doanh nghiệp Honda Việt Nam bán chiếc xe Dream cho một sinh viên ở Phillipins.

    c. Doanh nghiệp Honda Việt Nam bán chiếc xe Dream cho Sở Công an Hà Nội.

    d. Doanh nghiệp Honda Việt Nam bán chiếc Ô tô vivic mới xuất xưởng cho Petro Việt Nam.

    e. Doanh nghiệp Honda Việt Nam chuyển chiếc Dream sản xuất chiều ngày 31 tháng 12 vào hàng tồn kho.

    ƒ. Vào ngày 1 tháng 1, doanh nghiệp Honda Việt Nam lấy chiếc Dream sản xuất năm trước ra bán cho người tiêu dùng.

    a. Tiêu dùng, vì đây là khoản chỉ tiêu của khu vực hộ gia đình để mua hàng hóa.

    b. Xuất khẩu ròng, đây là khoản chỉ tiêu của người nước ngoài để mua hàng hóa sản xuất trong nước.

    c. Mua hàng của chính phủ, vì đây là khoản chi tiêu của chính phủ để mua hàng hóa.

    d. Đầu tư, vì đây là khoản chỉ tiêu của khu vực doanh nghiệp để mua hàng hóa.

    e. Đầu tư, vì hàng tồn kho tăng thêm được coi là khoản chỉ tiêu của khu vực doanh nghiệp để mua hàng hóa của chính mình.

    f. Tiêu dùng, vì đây là khoản chỉ tiêu của khu vực hộ gia đình để mua hàng hóa.

    Hãy chú ý rằng trong trường hợp này, đầu tư phải giảm một lượng tương ứng vì hàng tồn kho của khu vực doanh nghiệp giảm.

    Hãy tìm số liệu về GDP và các thành tố của nó trong Niên giám Thống kê năm 2004, sau đó tính tỷ lệ phần trăm của các thành tố sau đáy cho các năm 1998, 2000 và 2003:

    a. Chi cho tiêu dùng cá nhân.

    b. Tổng đầu tư của tư nhân trong nước.

    c. Mua hàng của chính phủ.

    d. Xuất khẩu ròng.

    e. Mua hàng phục vụ quốc phòng.

    f. Mua hàng của chính quyền địa phương.

    Bạn có nhận thấy mối quan hệ ổn định nào trong các số này không? Bạn có nhận thấy xu thế nào không?

    Giả sử bạn tìm thấy số liệu về GDP và các thành tố của nó trong Niên giám Thống kê năm 2004, sau đó tính tỷ lệ phần trăm của các thành tố chi tiêu cho các năm 1998, 2000 và 2003 và được bảng sau đây:

    Bạn có thể quan sát bảng trên và căn cứ vào sự thay đổi trong các thành tố của GDP để nêu ra các nhận xét như sau:

    a. Chi cho tiêu dùng cá nhân duy trì ổn định ở mức khoảng 2/3 GDP. Chúng ta có được nhận định này là vì mặc dù từ năm 1950 đến năm 1970, chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân giảm 3,1%, nhưng đến năm 1990, nó lại tăng lên mức xấp xỉ bằng tỉ tỷ lệ % của năm 1950.

    b. Tổng đầu tư của tư nhân trong nước có xu hướng giảm. Nó giảm tới 4% trong thời kỳ 1950-1970, sau đó tiếp tục giảm 0,3% trong thời kỳ 1970- 1990.

    c. Mua hàng của chính phủ có xu hướng tăng. Tuy nhiên, sau khi đã tăng lên mức quá cao (21,0%) – tức tăng 7,2% từ năm 1950 đến năm 1970 – nó đã giảm đôi chút (xuống còn 18,9%) vào năm 1990.

    d. Trong năm 1950 và 1970, xuất khẩu ròng mang dấu dương. Điều đó nói lên rằng đất nước đã có thặng dư cán cân thương mại (xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu) trong thời kỳ này. Tuy nhiên, tình hình bị đảo ngược vào năm 1990. Trong năm này xuất khẩu ròng mang dấu âm, đất nước rơi vào tình trạng thâm hụt cán cân thương mại (xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu).

    e. Chi tiêu cho mua hàng của chính phủ phục vụ quốc phòng tăng 2,6% từ năm 1950 đến năm 1970. Nguyên nhân chính ở đây chắc chắn là các cuộc chiến tranh mà đất nước cần tiến hành hoặc tình hình an ninh trên thế giới xấu đi. Có thể do sau đó các cuộc chiến tranh đã kết thúc hoặc tình hình thế giới được cải thiện, mà khoản chi tiêu giảm tới 1,9% vào năm 1990 (so với năm 1970).

    f. Mua hàng của chính quyền địa phương có xu hướng giảm mạnh từ năm 1950 đến năm 1970 (tới 3,7%), nhưng sau đó lại có xu hướng tăng, mặc dù chậm hơn (1,5%).

    g. Nhập khẩu tăng nhìn chung ổn định (bằng khoảng 11% GDP), tuy có giảm nhẹ (0,2%) vào năm 1970, nhưng sau đó lại tăng lên vào năm 1990 (0,1%).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai Tap Kinh Te Vi Mo Co Loi Giai
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Thủy Phân Este Đa Chức
  • 33 Thủ Thuật Casio Giải Nhanh Trắc Nghiệm Toán 12
  • Phương Pháp Giải Toán Trắc Nghiệm Bằng Máy Tính Casio Trong Vòng 1 “nốt Nhạc”
  • Đề Tài Giải Toán Tổng Hợp Dao Động, Dòng Điện Xoay Chiều Bằng Máy Tính Cầm Tay Fx 570 Es
  • Hướng Dẫn Ôn Tập Và Kiểm Tra Môn Học: Kinh Tế Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Kinh Doanh Bất Động Sản Với Số Vốn Dưới 1 Triệu
  • Bài Học Khởi Nghiệp Kinh Doanh Của Người Nhật
  • Hướng Dẫn Học Cách Kinh Doanh Trên Mạng 2022
  • 100 Ý Tưởng Kinh Doanh Nhỏ Ít Vốn Thành Công Trong Khởi Nghiệp
  • Cách Kinh Doanh Của Cô Gái Trẻ Với Số Vốn 14 Triệu Đồng
  •  Quy luật khan hiếm phát biểu điều gì từ đó định nghĩa được Kinh tế học là gì và giải thích

    Kinh tế học nghiên cứu cái gì.

     Phân biệt Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô, kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

     Đường giới hạn khả năng sản xuất có hình dạng và đặc điểm gì? Từ hình dạng và chuyển

    động trượt lên trượt xuống hay dịch ra dịch vào diễn tả những ý nghĩa kinh tế gồm: sự lựa chọn và

    đánh đổi, hiệu quả, tăng trưởng ra sao

    2. Xuất phát từ các vấn đề kinh tế mà người ta xây dựng các mục tiêu kinh tế vĩ mô, vậy

    các vấn đề kinh tế nào chúng ta phải đối mặt?

    3. Nội dung trọng tâm: Các mục tiêu của kinh tế vĩ mô

     Phân biệt các mục tiêu chung, tổng quát (gồm: hiệu quả, ổn định, tăng trưởng và công

    bằng) và các mục tiêu cụ thể, chi tiết trong ngắn hạn (gồm sản lượng, công ăn việc làm, ổn định giá

    cả và cân bằng cán cân thanh toán).

     Các mục tiêu này được phát biểu ra sao? Diễn tả mục tiêu này trên đồ thị như thế nào và

    những dấu hiệu nào cho biết đã đạt được mục tiêu? Những cặp mục tiêu nào có thể mâu thuẫn với

    nhau dẫn đến việc phải đánh đổi?

     Thứ tự ưu tiên của các mục tiêu

    4. Các công cụ của kinh tế vĩ mô:

     Các công cụ của kinh tế vĩ mô gồm: Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ và chính sách

    kinh tế đối ngoại. Thực hiện các công cụ này bằng cách nào? Ai là người thực hiện?

    5. Phân biệt 4 thị trường vĩ mô:

    Tên thị trường

    Hàng hóa của Yếu

    tố Biểu hiện giá Các yếu tố được xác

    thị trường

    quyết định của hàng hóa

    định khi TT cân bằng

    thị trường

    1. Thị trường Hàng hóa dịch Tổng cung Mức giá chung

    hàng hóa dịch vụ vụ

    và Tổng cầu

    hàng hóa

    – Mức giá cân bằng

    2. Thị trường lao Lao động

    động

    Cung và cầu Tiền lương

    lao động

    – Tiền lương cân bằng

    3.Thị trường tiền Tiền

    tệ

    Cung và cầu Lãi suất

    tiền

    – Lãi suất cân bằng

    4.Thị

    trường Ngoại tệ

    ngoại hối

    Cung và cầu Tỷ giá hối đoái

    ngoại tệ

    – Tỷ giá cân bằng

    – Sản lượng cân bằng

    – Số LĐ có việc làm

    – Lượng ngoại tệ giao

    dịch

    Chương 2: Đo lường sản lượng quốc gia

    1. Các nhà kinh tế định nghĩa sản lượng hay thu nhập của quốc gia là gì? Tính toán nó

    bằng cách nào và sử dụng chỉ tiêu này cho những mục đích nào?

     Cần phân biệt chỉ tiêu GDP và GNP (hoặc GNI), hai chỉ tiêu này mang ý nghĩa kinh tế

    khác nhau ra sao?

     Phân biệt hàng hóa trung gian và hàng hóa cuối cùng. Tại sao khi tính GDP/GNP người ta

    chỉ tính hàng hóa cuối cùng mà không được phép tính hàng hóa trung gian?

     Các khái niệm trong kinh tế cần nắm vững: Tiêu dùng C, vốn hay tư bản K, đầu tư tư nhân

    I, chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ của chính phủ G, chi chuyển nhượng, xuất khẩu ròng NX.

     Phân biệt thuế trực thu và thuế gián thu, giải thích tại sao khi tính GDP theo phương pháp

    thu nhập chỉ tính thuế gián thu trong phần thu nhập của chính phủ. Hiểu chính xác khái niệm chi phí

    trung gian của doanh nghiệp gồm những khoản nào: cần phân biệt chi phí đầu vào và chi phí đầu

    vào mua ngoài

     Để xác định mức giá chung của nền kinh tế, các nhà kinh tế sử dụng chỉ tiêu chỉ số giá cả.

    Chỉ số giá được xác định ra sao? Phân biệt chỉ số điều chỉnh lạm phát và chỉ số giá tiêu dùng.

    Những điểm lưu ý khi xác định chỉ số giá.

     Phải biết sử dụng các công thức để tính GNP, GDP thực tế, tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng

    trưởng của nền kinh tế.

    2. Những hạn chế của chỉ số GDP

     Tại sao người ta phê phán là GDP không thể hiện được nhiều mặt của cuộc sống: chất

    lượng sống, trình độ nền kinh tế, mục đích sản xuất, cách phân chia của cải…?

     GDP đã bỏ sót những hoạt động kinh tế nào?

    Chương 3: Lý thuyết xác định sản lượng cân bằng

    Nội dung nghiên cứu của chương này nhằm trả lời 3 câu hỏi: Yếu tố nào quyết định mức sản

    lượng của nền kinh tế? Có thể và có nên can thiệp vào nền kinh tế thị trường không? Can thiệp bằng

    cách tác động vào đâu?

    1. Để trả lời câu hỏi điều gì quyết định mức sản lượng của một quốc gia có hai quan điểm

    lý thuyết khác nhau: Lý thuyết cổ điển và lý thuyết của J.M. Keynes

     Đầu tiên phải phân biệt khái niệm ngắn hạn và dài hạn trong kinh tế vĩ mô, căn cứ vào đâu

    để phân biệt ngắn và dài hạn

     Hai lý thuyết này phát biểu về yếu tố quyết định sản lượng là gì? Diễn tả trên đồ thị tổng

    cung tổng cầu ra sao?

     Giải thích được ý nghĩa hình dạng đường tổng cung của hai quan điểm: Tại sao đường tổng

    cung của lý thuyết cổ điển thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng còn đường tổng cung của J.M.

    Keynes lại nằm ngang tại mức giá thị trường?

     Các nhà kinh tế đã sử dụng 2 quan điểm lý thuyết trên để giải thích sự điều chỉnh của nền

    kinh tế trong ngắn hạn và trong dài hạn ra sao: Trong ngắn hạn tổng cầu sẽ quyết định sản lượng

    còn trong dài hạn mức sản lượng tiềm năng sẽ quyết định sản lượng. Từ kết luận này có thể phân

    biệt được các chính sách ngắn hạn để điều chỉnh tổng cầu và chính sách dài hạn tác động đến mức

    tiềm năng.

    2. Cách xác định sản lượng cân bằng trong nền kinh tế giản đơn với giả định chỉ có 2 khu

    vực hoạt động là hộ gia đình và doanh nghiệp

     Người học cần thuộc lòng những giả định của mô hình để tránh những mâu thuẫn có thể

    phát sinh trong quá trình phân tích. Ví dụ: giả định trong ngắn hạn tổng cầu sẽ quyết định sản

    lượng, Y = Yd , đầu tư chỉ gồm đầu tư ròng, mức tiềm năng không đổi…

     Vấn đề quan trọng: trong ngắn hạn tổng cầu sẽ quyết định sản lượng. Do đó hướng

    nghiên cứu tiếp theo sẽ trả lời cho các câu hỏi: Tổng cầu gồm những gì, cái gì quyết định các yếu tố

    cấu thành tổng cầu, muốn điều chỉnh tổng cầu để đạt được mục tiêu về sản lượng, việc làm… thì cần

    tác động vào đâu, khi tổng cầu thay đổi sẽ làm sản lượng cân bằng thay đổi theo cơ chế số nhân ra

    sao.

     Để hiểu các yếu tố cấu thành tổng cầu được biểu diễn bằng các hàm số và đường biểu diễn

    trên đồ thị, người học cần nắm vững những điều cơ bản sau đây:

    + Biến số Yd sẽ quyết định tiêu dùng và tiết kiệm còn biến Y sẽ quyết định đầu tư. Trong mô

    hình giản đơn thì Y = Yd

    + Ý nghĩa của các tham số trong các hàm C, S, I: Tiêu dùng hay đầu tư tự định mang ý nghĩa

    gì, xu hướng tiêu dùng biên (gọi tắt là tiêu dùng biên), tiết kiệm biên, đầu tư biên mang ý

    nghĩa gì?

    + Đường biểu diễn các hàm này có hình dạng ra sao, độ dốc của đường biểu diễn thể hiện

    tham số nào

     Khi tổng cầu thay đổi sẽ làm sản lượng thay đổi theo bội số, cần phải định tính và định

    lượng được điều này.

    + Tại sao khi chi tiêu (tổng cầu) thay đổi 1 đơn vị lại làm cho sản lượng cân bằng của nền

    KT thay đổi một lượng gấp bội là k đơn vị?

    + Công thức tính số nhân k ra sao

    3. Phần bài tập: người học cần nắm vững

     Mối quan hệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm, nguyên tắc quy đổi từ hàm tiêu dùng qua hàm tiết

    kiệm và ngược lại, từ tiêu dùng biên ra tiết kiệm biên

     Với các yếu tố của tổng cầu đã cho trước, làm sao để tính được sản lượng cân bằng: Để

    làm được điều này phải căn cứ vào 2 điều kiện: (1)Sản lượng cân bằng khi tổng cung = tổng cầu, cụ

    thể là nền kinh tế sẽ sản xuất hay điều chỉnh sản lượng về mức bằng với tổng cầu, ta sẽ giải bài toán

    Y = C + I. (2)Nền kinh tế cũng sẽ cân bằng theo mô hình “bơm vào – rút ra” cụ thể là nếu hộ gia

    đình giữ lại không chi tiêu bao nhiêu (phần tiết kiệm này được coi là phần rút ra hay rò rỉ) mà doanh

    nghiệp sẽ vay mượn số tiền này để đưa vào chi tiêu cho đầu tư bấy nhiêu (đầu tư coi là phần bơm

    vào) thì nền KT cũng cân bằng. Như vậy ta sẽ phải giải bài toán S = I.

     Sử dụng công thức số nhân để xác định khi chi tiêu hay tổng cầu thay đổi sẽ làm sản lượng

    thay đổi bao nhiêu theo công thức Y = k.AD

    4. Từ mô hình số nhân, phát biểu về nghịch lý của tiết kiệm được giải thích thế nào, thông

    qua nghịch lý tiết kiệm các nhà kinh tế muốn nói điều gì

    5. Phân biệt giữa khái niệm “thực tế” và “dự kiến”

    Chương 4: Tổng cầu và cân bằng của nền kinh tế mở

    Chương này sẽ mở rộng phân tích tổng cầu từ mô hình nền kinh tế giản đơn (chỉ 2 khu vực hộ

    gia đình và doanh nghiệp) sang mô hình nền kinh tế đóng (bổ sung sự tham gia của chính phủ) rồi

    tới mô hình nền kinh tế mở (có khu vực nước ngoài).

    1. Người học cần hiểu rõ cơ chế tham gia hay tác động của khu vực chính phủ và khu vực nước

    ngoài đến tổng cầu, cụ thể là hoạt động chi tiêu của chính phủ và xuất khẩu hàng hóa cho nước

    ngoài làm cho tổng cầu tăng, còn hoạt động đánh thuế của chính phủ và nhập khẩu từ nước ngoài

    làm cho tổng cầu giảm.

    2. Phải nắm vững các hàm số diễn tả các yếu tố tác động đến tổng cầu gồm: hàm chi tiêu cho

    hàng hóa dịch vụ của chính phủ, hàm thuế ròng, hàm ngân sách, hàm xuất khẩu, hàm nhập khẩu,

    hàm xuất khẩu ròng. Những tham số tự định hay tham số biên trong các hàm này diễn tả điều gì?

    Trong các yếu tố tác động đến tổng cầu thì yếu tố G, X có mối quan hệ độc lập với sản lượng còn

    thuế ròng và nhập khẩu phụ thuộc vào sản lượng hay thu nhập trong nước.

    3. Phần bài tập:

     Nắm vững kỹ năng sử dụng các công thức về điều kiện cân bằng và số nhân của nền kinh

    tế đóng, nền kinh tế mở để xác định mức sản lượng cân bằng, mức sản lượng thay đổi khi tổng cầu

    thay đổi, xác định trạng thái của cán cân ngân sách và cán cân thương mại. Các phương pháp xác

    định về nguyên tắc giống như mô hình giản đơn, chỉ khác là công thức có bổ sung thêm các nhân tố

    mới.

     Lưu ý: Trong nền kinh tế đóng hay mở có sự tham gia của chính phủ nên Y và Yd không

    còn bằng nhau, có nghĩa là trong phương trình tính sản lượng sẽ có 2 biến là Y và Yd . Để đưa về

    phương trình với 1 ẩn số ta sử dụng công thức quy đổi Yd = Y – thuế ròng

    Chương 5: Thị trường tiền tệ

    1. Thị trường tiền tệ

     Người học cần nắm vững các yếu tố quyết định mức cầu tiền thông qua 3 mục đích cần

    tiền từ đó phân biệt được cầu tiền giao dịch và dự trữ và cầu tiền đầu cơ.

     Hiểu rõ khái niệm cung tiền thông qua mức cung tiền giao dịch (ký hiệu M1). Tại sao

    đường cung tiền có hình dạng thẳng đứng? Phân biệt giữa cung tiền danh nghĩa và cung tiền thực tế

     Thông qua tương tác giữa cung tiền và cầu tiền sẽ hình thành lãi suất danh nghĩa cân bằng

    của thị trường ra sao? Khi cầu tiền hoặc cung tiền thay đổi sẽ làm lãi suất thay đổi theo nguyên tắc

    nào?

    2. Ngân hàng

     Hệ thống ngân hàng 2 cấp với chức năng của mỗi cấp là gì?

     Cái gì gây ra chuyển động di chuyển hay trượt dọc trên đường AS? Nguyên tắc phân tích:

    khi nào trượt lên khi nào trượt xuống và di chuyển thể hiện ý nghĩa gì?

     Cái gì gây ra chuyển động dịch chuyển của cả đường AS? Nguyên tắc phân tích: khi nào

    dịch trái, khi nào dịch phải và dịch phải hay trái chuyển thể hiện ý nghĩa gì?

    2. Tổng cầu

     Hình dạng đường Tổng cầu (AD) dốc xuống được giải thích là do những hiệu ứng nào?

     Cái gì gây ra chuyển động di chuyển hay trượt dọc trên đường AD? Nguyên tắc phân tích:

    khi nào trượt lên khi nào trượt xuống và di chuyển thể hiện ý nghĩa gì?

     Cái gì gây ra chuyển động dịch chuyển của cả đường AD? Nguyên tắc phân tích: khi nào

    dịch trái, khi nào dịch phải và dịch phải hay trái chuyển thể hiện ý nghĩa gì?

    3. Mô hình Tổng cung – Tổng cầu (AS-AD model)

     Người học phải biết sử dụng mô hình AS-AD để giải thích cơ chế hình thành sản lượng và

    mức giá cân bằng của quốc gia, trả lời được câu hỏi: cái gì làm cho giá cả thị trường và sản lượng

    quốc gia thay đổi, nguyên tắc phân tích thay đổi ra sao?

     Biết sử dụng mô hình để phân tích các chính sách và đưa ra các dự báo khi môi trường

    kinh tế có sự thay đổi

     Cần phân biệt: trong ngắn hạn thì tác động của giá đến Tổng cung không đều khi nền kinh

    tế ở các tình trạng suy thoái, ở mức tiềm năng hay đã vượt mức tiềm năng (còn gọi là phát đạt hay

    bùng nổ). Từ đây phân biệt sự thay đổi của giá và sản lượng thay đổi khác nhau khi Tổng cầu thay

    đổi khi kinh tế ở các trạng thái khác nhau ra sao.

    Chương 8: Chính sách kinh tế vĩ mô

    1. Chính sách Tài khóa

     Ngân sách chính phủ: được diễn tả dưới dạng hàm số ra sao? Các trạng thái của ngân sách?

    Các yếu tố nào quyết định tình trạng ngân sách? Có phải lúc nào cũng nên nỗ lực để cân bằng ngân

    sách hay không?

     Các công cụ của chính sách tài khóa: Phân biệt giữa công cụ tự ổn định và chính sách tài

    khóa chủ động

     Nguyên tắc sử dụng chính sách: khi nào mở rộng, khi nào thắt chặt chính sách tài khóa

     Chính sách tài khóa có những hạn chế gì? Tại sao người ta phê phán chính sách thiếu chính

    xác và kém hiệu quả. Khái niệm “độ trễ” là gì?

     Phần bài tập tính toán liều lượng của chính sách: Các bài toán trong chương này đều

    nhằm giải quyết câu hỏi là cần thay đổi chi tiêu hoặc thuế ròng bao nhiêu để đưa sản lượng về mức

    tiềm năng. Để làm tốt người học phải biết cách:

    + Xác định sản lượng cân bằng qua công thức cân bằng, cán cân ngân sách, cán cân thương

    mại. Cách biến đổi các công thức này.

    + Nguyên tắc sử dụng: Khi nào cần tăng chi tiêu hay giảm thuế và ngược lại

     Giải thích được tại sao nền kinh tế luôn tồn tại một tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và tại sao

    chúng ta không nỗ lực để triệt tiêu số thẩt nghiệp này

     Tác hại của thất nghiệp trên các giác độ: nền kinh tế, xã hội hay địa phương, chính phủ,

    bản thân người thất nghiệp, những người khác đang có việc làm

     Căn cứ vào nguồn gốc gây ra và bản chất của các loại thất nghiệp thì các biện phát kiềm

    chế thất nghiệp tương ứng là gì?

     Bài tập tính tỷ lệ thất nghiệp chỉ làm chính xác khi nắm rõ khái niệm thất nghiệp và phân

    biệt được các loại thất nghiệp

    3. Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp

     Mối quan hệ này được diễn tả qua đường cong Phillipe ra sao?

     Hình dạng và ý nghĩa của đường cong Phillipe ngắn hạn và dài hạn khác nhau như thế nào

     Biết sử dụng đường cong Phillipe cho việc lựa chọn chính sách

    ĐỀ THI MẪU CHO HỆ ĐTTX

    MÔN: KINH TẾ VĨ MÔ

    Câu 1: Một trong những mục tiêu ngắn hạn của kinh tế vĩ mô là:

    a. Triệt tiêu toàn bộ thất nghiệp

    c. Triệt tiêu thất nghiệp chu kỳ

    b. Triệt tiêu thất nghiệp tự nhiên

    d. Giảm bớt thất nghiệp tự nhiên

    Câu 2: Mối quan hệ “đánh đổi” trong kinh tế bao hàm ý nghĩa:

    a. Giảm lạm phát cũng kéo theo giảm thất nghiệp

    b. Muốn giảm lạm phát phải hy sinh việc làm

    c. Phải hy sinh sản lượng để giảm thất nghiệp

    d. Phải hy sinh mục tiêu ngắn hạn để đạt mục tiêu dài hạn

    Câu 3: Mức sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:

    a. Tối đa quốc gia có thể sản xuất

    b. Tại đó có tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên bằng không

    c. Tại đó nếu tăng tổng cầu lạm phát sẽ tăng nhanh

    d. Tại đó có tỷ lệ thất nghiệp thực tế bằng không

    Câu 4: Mức sản lượng tiềm năng của nền kinh tế sẽ tăng khi:

    a. Tỷ lệ thất nghiệp chu kỳ giảm

    c. Nguồn lực của nền KT tăng

    b. Tổng cầu tăng

    d. Tỷ lệ lạm phát giảm

    Câu 5: Thay đổi nào sau đây sẽ làm đường Tổng cung dịch sang trái:

    a. Giá xăng dầu giảm

    c. Thị trường dư thừa hàng hóa

    b. Lương nhân công tăng

    d. Sức mua của thị trường giảm

    Câu 6: Nếu CPI năm 2013 là 150, CPI năm 2014 là 165 thì tỷ lệ lạm phát năm 2014 là:

    a. 10%

    c. 15%

    b. 11%

    d. 65%

    Câu 7: Hàng hóa trung gian khác hàng hóa cuối cùng ở:

    a. Thời gian sử dụng ngắn hơn

    c. Mục đích sử dụng

    b. Giá trị thấp hơn

    d. Kém bền hơn

    Câu 8: Chỉ số giá năm 2013 là 125 có nghĩa là:

    a. Tỷ lệ lạm phát năm 2013 là 25%

    b. Giá năm 2013 tăng 25% so với năm gốc

    c. Giá năm 2013 tăng 125% so với 2012

    d. Giá năm 2013 tăng 125% so với năm gốc

    Câu 9: Nếu GDP danh nghĩa trong năm là 2.000, thu nhập ròng từ nước ngoài NIA= – 100, chỉ số

    giá trong năm là 120 thì GNP thực tế sẽ bằng:

    a. 1.583,3

    c. 1.750

    b. 1.666,7

    d. 2.520

    Câu 10: Giá trị gia tăng của doanh nghiệp được tính bằng … của doanh nghiệp:

    a. Giá trị đầu ra trừ chi phí đầu vào mua ngoài

    c. Toàn bộ giá trị đầu ra

    b. Giá trị đầu ra trừ chi phí đầu vào

    d. Giá trị đầu ra trừ thuế

    Câu 11: Khoản nào sau đây thể hiện phần bù đắp cho vốn bị mất đi trong quá trình sản xuất:

    a. Đầu tư thay thế cộng đầu tư ròng

    c. Tổng đầu tư trừ đầu tư thay thế

    b. Chỉ đầu tư ròng

    d. Tổng đầu tư trừ đầu tư ròng

    Câu 12: Xu hướng tiết kiệm biên bằng 0,3 nghĩa là nếu:

    a. Yd = 0,7 thì S = 0,3

    c. Yd = 1 thì C = 0,7

    b. Yd = 0,3 thì S = 0,7

    d. Yd = 1 thì C = 0,3

    Câu 13: Nghịch lý tiết kiệm cho thấy:

    a. Khi suy thoái giảm tiết kiệm sẽ có lợi

    c. Lúc nào cũng nên tăng tiết kiệm

    b. Khi suy thoái tăng tiết kiệm sẽ có lợi

    d.Tăng tiết kiệm chắc chắn làm tăng đầu tư

    Câu 14: Nếu chính phủ vừa tăng chi tiêu cho hàng hoá 100 vừa tăng thuế ròng 100 thì:

    a. Tổng cầu sẽ tăng

    c. Tổng cầu sẽ không đổi

    b. Tổng cầu sẽ giảm

    d. Chưa thể xác định được

    Câu 15: Chính phủ chủ động giảm thâm hụt ngân sách khi kinh tế đang suy thoái sẽ làm cho:

    a. Tổng cung tăng

    c. Tăng thêm suy thoái

    b. Tổng cầu tăng

    d. Giảm thất nghiệp

    Câu 16: Nếu xu hướng tiêu dùng biên bằng 0,8; đầu tư biên bằng 0,1; nhập khẩu biên bằng 0,14;

    thuế biên bằng 0,2 thì khi tăng nhập khẩu 100 sẽ làm cho sản lượng:

    a. Giảm 25

    c. Giảm 250

    b. Giảm 100

    d. Giảm 400

    a. 500

    b. 2.000

    c. 2.500

    d. 3500

    Câu 23: Chính sách nào sau đây của Ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ số tiền H:

    a. Giảm dự trữ bắt buộc

    c. Tăng lãi suất chiết khấu

    b. Mua trái phiếu trên thị trường mở

    d. Bán trái phiếu trên thị trường mở

    Câu 24: Trong dài hạn, nếu tổng cầu tăng sẽ làm:

    a. Cả giá và sản lượng cùng tăng

    b. Chỉ có sản lượng tăng

    c. Chỉ có giá tăng

    d. Giá và sản lượng đều không đổi

    Câu 25: Ba cách mà ngân hàng trung ương sử dụng để cùng chống suy thoái là:

    a. Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu

    b. Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu

    c. Mua trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu

    d. Mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu

    Câu 26: Trường hợp nào sau đây sẽ làm tăng lãi suất trên thị trường tiền tệ:

    a. GDP thực tế tăng

    c. Tăng mức cung tiền

    b. GDP thực tế giảm

    d. Ngân hàng trung ương mua trái phiếu

    Câu 27: Nếu cơ số tiền là 100.000 tỷ, tỷ lệ dự trữ chung của các ngân hàng là 10%, tỷ lệ tiền mặt

    ngoài ngân hàng so với tiền ngân hàng là 20% thì lượng cung tiền giao dịch (M 1) là:

    a. 300.000 tỷ

    c. 500.000 tỷ

    b. 400.000 tỷ

    d. 600.000 tỷ

    Câu 28: Giả sử tiền mặt trong trong lưu thông là 60 tỷ đồng, số tiền mặt dự trữ trong các ngân hàng

    là 30 tỷ, tỷ lệ dự trữ chung của các ngân hàng là 10%, tỷ lệ tiền mặt dân chúng nắm giữ so với tiền

    ký thác là 50% thì lượng tiền cơ số là:

    a. 60 tỷ

    c. 120 tỷ

    b. 90 tỷ

    d. 180 tỷ

    Câu 29: Giả sử tiền mặt trong trong lưu thông là 60 tỷ đồng, số tiền mặt dự trữ trong các ngân hàng

    là 30 tỷ, tỷ lệ dự trữ chung của các ngân hàng là 10%, tỷ lệ tiền mặt dân chúng nắm giữ so với tiền

    ký thác là 50% thì số nhân tiền tệ tổng quát kM bằng:

    a. 3,5

    c. 5

    b. 2,5

    d. 10

    c. Không ảnh hưởng đến cán cân thương mại

    d. Cán cân thương mại có thể xấu đi cũng có thể được cải thiện

    Câu 31: Nếu không có các chi phí nào khác thì số tiền $5.000 một nông dân Việt Nam bỏ ra mua

    máy cày của Nhật Bản sẽ được hạch toán vào GDP theo phương pháp chi tiêu là:

    a. Không được hạch toán vì đây là hàng hóa nước ngoài sản xuất

    b. Tiêu dùng tăng $5.000 và xuất khẩu ròng giảm $5.000

    c. Đầu tư tăng $5.000 và nhập khẩu tăng $5.000

    d. Tiêu dùng tăng $5.000 và xuất khẩu ròng tăng $5.000

    Câu 32: Đặc điểm của các khoản chi tiêu tự định là:

    a. Đồng biến với sản lượng

    c. Nghịch biến với sản lượng

    b. Độc lập với sản lượng

    d. Không thay đổi

    Câu 33 Cung tiền danh nghĩa của quốc gia là 100 tỷ, GDP danh nghĩa là 800 tỷ và GDP thực là 200

    tỷ. Mức giá và tốc độ lưu thông tiền tệ của quốc gia là:

    a. Mức giá và tốc độ lưu thông tiền tệ đều là 8

    b. Mức giá là 8 và tốc độ lưu thông tiền tệ là 4

    c. Mức giá là 4 và tốc độ lưu thông tiền tệ là 8

    d. Mức giá và tốc độ lưu thông tiền tệ đều là 4

    Câu 34: Đường cung tiền biểu diễn trên đồ thị có đặc điểm:

    a. Nghịch biến với lãi suất

    c. Độc lập với lãi suất

    b. Đồng biến với lãi suất

    d. Nằm ngang

    Câu 35: Chi tiêu cho hàng hóa dịch vụ và thuế ròng của chính phủ trong ngắn hạn có đặc điểm:

    a. Chi tiêu và thuế đồng biến với sản lượng

    b. Chi tiêu nghịch biến và thuế đồng biến với sản lượng

    c. Chi tiêu và thuế nghịch biến với sản lượng

    d. Chi tiêu độc lập và thuế đồng biến với sản lượng

    Câu 36: Nếu quốc gia A có GDP là 100 tỷ USD, chi tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình là 60 tỷ

    USD, đầu tư tư nhân là 35 tỷ USD, chi tiêu chính phủ là 25 tỷ USD thì cán cân thương mại của

    quốc gia sẽ:

    a. Thâm hụt 20 tỷ USD

    c. Thặng dư 20 tỷ USD

    b. Cân bằng

    d. Không xác định được

    Câu 37: Lạm phát chi phí đẩy sẽ làm cho:

    a. Sản lượng tăng

    c. Không thay đổi sản lượng

    b. Thất nghiệp tăng

    d. Thất nghiệp giảm

    Câu 38: Đường Phillip dài hạn thể hiện:

    a. Mối quan hệ đồng biến giữa lạm phát và sản lượng

    b. Mối quan hệ nghịch biến giữa lạm phát và thất nghiệp

    c. Mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất và cung tiền

    d. Không có quan hệ ‘đánh đổi’ giữa lạm phát và thất nghiệp trong dài hạn

    Câu 39: Chính sách mở rộng tài khoá nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp:

    a. Cơ cấu

    c. Theo mô hình cổ điển

    b. Cơ học hay tạm thời

    d. Chu kỳ

    Câu 40: Để chống lạm phát do cầu kéo cần:

    a. Tăng lãi suất

    c. Đầu tư đổi mới công nghệ

    b. Giảm lãi suất

    d. Cắt giảm thuế

    Câu 41: Việc điều chỉnh liên tục các thông tin kinh tế khi lạm phát xảy ra được coi là:

    a. Tác động phân phối lại

    c. Chi phí thực đơn

    b. Chi phí mòn giày

    d. Sự méo mó thông tin

    Câu 42: Khoản tiền chính phủ mua trái phiếu của chính phủ nước ngoài sẽ được ghi vào cán cân

    thanh toán ở:

    a. Bên nợ tài khoản vãng lai

    c. Bên có tài khoản vãng lai

    b. Bên nợ tài khoản vốn

    d. Bên có tài khoản vốn

    Câu 43: Chính sách can thiệp nhằm nâng giá đồng nội tệ thường sử dụng khi quốc gia:

    a. Thâm hụt thương mại nhiều

    c. SX phụ thuộc nguyên vật liệu nhập khẩu

    b. Có tỷ lệ thất nghiệp cao

    d. Thiếu hụt dự trữ ngoại tệ

    Câu 44: Câu nào sau đây đúng:

    a. Tăng xuất khẩu sẽ làm tăng cung trên thị trường ngoại hối và làm tăng tỷ giá

    b. Tăng nhập khẩu sẽ làm tăng cung trên thị trường ngoại hối và làm tăng tỷ giá

    c. Đầu tư nước ngoài tăng sẽ làm tăng cung trên thị trường ngoại hối và làm giảm tỷ giá

    d. Đầu tư nước ngoài tăng sẽ làm tăng cung trên thị trường ngoại hối và làm tăng tỷ giá

    Câu 45: Nếu lạm phát trong nước cao hơn nước ngoài thì tỷ giá thực tế sẽ … và khả năng cạnh

    tranh của quốc gia sẽ …:

    a. Giảm, tăng

    b. Tăng, giảm

    c. Giảm, giảm

    d. Tăng, tăng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Cách Học Bảng Hóa Trị Hóa Học Bằng Thơ Lục Bát
  • Nguyên Tố Hoá Học, Bảng Ký Hiệu, Nguyên Tử Khối Và Bài Tập
  • 9 Mẹo Nhỏ Giúp Hết Buồn Ngủ Khi Học Bài
  • Cách Học Và Ôn Thi Môn Ngữ Văn Để Không Buồn Ngủ
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo Mới Nhất 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Học Vi Mô Chọn Lọc (Ôn Thi Cao Học)
  • Đề Cương Ôn Tập Kinh Tế Vi Mô Lý Thuyết Và Bài Tập
  • Phương Pháp Học Tốt Lớp 5 Hiệu Quả Nhất
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa Học 8
  • 3 Phương Pháp Giải Nhanh Môn Hóa Học
  • 1. Dạng bài tập kinh tế vĩ mô có đáp án về hàm tổng chi phí

    Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí là TC=Qbình+Q+169 trong đó Q là sản lượng sản phẩm con TC đo bằng $

    a. Hãy cho biết FC,VC,AVC,ATC,và MC

    b. Nếu giá thị trường là 55$,hãy xác định lợi nhuận tối đa hãng có thể thu

    được

    c. Xác định sản lượng hòa vốn của hãng

    d. Khi nào hãng phải đóng cử sản xuất

    e. Xác định đường cung của hãng

    f. Giả sử chính phủ đánh thuế 5$/đơn vị sp thì điều gì sẽ xảy ra?

    g. Khi mức giá trên thi trường là 30$ thì hàng có tiếp tục sản xuất ko và sản lượng là bao nhiêu?

    BÀI GIẢI

    a/ FC:chi phí cố định, là chi phí khi Q= 0, FC = 169

    VC là chi phí biến đổi, = TC – FC = Q bình + Q

    AVC:chi phí biến đổi trung bình, = VC/Q = Q+1

    ATC: chi phí trung bình = AVC+AFC hay = TC/Q = Q+1+169/Q

    MC: chi phí biên, = (TC)’ = 2Q+1

    b/ Giá P = 55, để tối đa hóa lợi nhuận, MC=P

    d/ Hãng đóng cửa khi P< ATC min

    Mà ATC = Q+1+169/ Q

    Lấy đạo hàm của ATC = 1 – 169/Q bình

    Vậy khi giá < hay = 27, hãng sẽ đóng cửa sản xuất

    e/Đường cung của hãng là đường MC, bắt đầu từ điểm đóng cửa P=27 trở lên.

    f/ Nếu CP đánh thuế 5$ thì chi phí sản xuất ở mỗi mức sẽ tăng lên 5$. Đường cung dịch lên trên, điểm đóng cửa dịch lên thành 32.

    g/Khi giá là 30, nếu như sau khi đánh thuế thì sẽ không sản xuất vì nó ở dưới điểm đóng cửa là 32.

    Còn trước khi đánh thuế giá là 32 thì vẫn sẽ sản xuất.

    NSX sẽ sản xuất sao cho MC=P

    2. Dạng bài tập kinh tế vĩ mô có đáp án về hàm cầu và hàm số cung

    a. Hãy tìm điểm cân bằng của thị trường

    b. Hãy tính độ co giản của cung và cầu theo giá tại điểm cân bằng cảu thị trường

    c. Hãy tính thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng, thặng dư toàn xã hội. Giả sử chính phủ đánh thuế 5đồng/đvsp.Tổn thất xã hội do thuế gây ra là bao nhiêu? vì sao lại có khoản tổn thất đó?

    d. Nếu nhà nước áp đặt mức giá trần cho sản phẩm là 50 đồng, hãy tính khoản tổn thất vô ích của phúc lợi xã hội và hãy giải thích tại sao lại có khoan tổn thất này?

    BÀI GIẢI

    a) Tại điểm cân bằng: PE=PS=PD, QE=QS=QD

    b) Ed= Q’d*P/Q= – 2,33, Es= Q’s*P/Q= 1,167

    c) Vẽ hình ra có : CS= 900, PS=1800

    Điểm cân bằng mới: PE’=71.67, QE’=56,67

    Giá mà người tiêu dùng phải trả: PD= Giá cân bằng sau thuế = 71,67

    Phần mất không là: 291,53

    3. Dạng bài tập kinh tế vĩ mô có đáp án về hàm AVC 

    1 doanh nghiệp trong thj trường cạnh tranh hoàn hảo có hàm AVC = 2Q + 10 trong do AVC đơn vị là USD . Q là đơn vị 1000 sản phẩm.

    a) Viết phương trình biểu diễn đường cung của doanh nghiệp

    b) Khi gia bán của sản phẩm la 22 USD thì doanh nghiệp hòa vốn . Tính chi phí cố định của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp tiết kiệm được 1000 usd chi phí cố định thì lợi nhuận của doanh nghiệp là bao nhiêu

    c) Nếu chính phủ trợ cấp 2 USD trên một đơn vị sản phẩm bán ra thì doanh nghiệp sẽ lựa chọn mức sản lượng nào tính lợi nhuận thu được.

    BÀI GIẢI

    a. Ta có:

    VC = AVC.Q = 2Qbình + 10Q

    MC = (VC)’ = 4Q + 10

    Vậy đường cung của doanh nghiệp có phương trình là Ps = 4Q + 10.

    Thay Q = 3 vào ta được: FC = 12.3 – 2.3bình = 18 (nghìn USD)

    Ta có: TC = VC + FC = 2Qbình + 10Q + 18

    Lợi nhuận doanh nghiệp thu được:

    TP = TR – TC = P.Q – (2Qbình + 10Q + 18)

    (1) Khi doanh nghiệp tiết kiệm được 1000USD chi phí cố định: TP = TR – TC2 = P.Q – (2Qbình + 10Q + 17)

    (2) Từ (1) và (2) suy ra, khi doanh nghiệp tiết kiệm được 1000USD chi phí cố định thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng thêm 1000USD. Trước khi tiết kiệm, doanh nghiệp hòa vốn, vậy sau khi tiết kiệm, tổng doanh thu của doanh nghiệp là 1000USD.

    c. Khi chính phủ trợ cấp cho doanh nghiệp 2$/ 1 sản phẩm:

    MCe = MC – e = 4Q + 10 – 2

    Trước khi có trợ cấp thì doanh nghiệp đang hòa vốn. Lựa chọn sản xuất của doanh nghiệp luôn nhằm để tối đa hóa lợi nhuận, do đó:

    Lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được:

    TP = TR – TC = P.Q – (2Qbình + 10Q + 18 – 2Q)

                          = 22.3,5- (2.3,5bình + 10.35 + 18 – 2.3,5) = 6,5 (nghìn $)

    4. Dạng bài tập kinh tế vĩ mô có đáp án về hàm lợi ích

    Một người tiêu dùng có hàm lợi ích : U = 1/2 X.Y và ông ta có khoản thu nhập 480$. Để mua X, Y với Px = 1$, Py= 3$.

    a. Để tối đa hoá lợi nhuận với thu nhập đã cho, ông ta sẽ mua bao nhiêu sản phẩm X? bao nhiêu Y?. Tính lợi ích thu được

    b. Giả định thu nhập ông ta giảm chỉ còn 360$, kết hợp X, Y được mua là bao nhiêu để lợi ích tối đa. Tìm lợi ích đó.

    c. Giả định rằng giá của Y không đổi, giá X tăng thêm 50% thì kế hợp X, Y được chọn là bao nhiêu để lợi ích tối đa hoá với I = 360$.

    BÀI GIẢI

    Từ (1) và(2) ta có: X=210 và Y=80

    Lợi ích là:TU=0,5.210.80=8400

    b. Khi thu nhập giảm còn 360 thì 360=1X+3Y (1”)

    c. Vì giá hàng hóa X tắng lên 50% nên Px”=1,5

    Hệ phương trình: 360=1,5X+3Y và (0,5Y/1,5)=(0,5X/3)

    5. Dạng bài tập kinh tế vĩ mô có đáp án về hàm cầu

    Một hãng sản xuất có hàm cầu là:Q=130-10P

    a) Khi giá bán P=9 thì doanh thu là bao nhiêu? Tính độ co giãn của cầu theo giá tại mức giá này và cho nhận xét.

    b) Hãng đang bán với giá P=8,5 hãng quyết định giảm già để tăng doanh thu.quyết định này của hãng đúng hay sai? Vì sao?

    c) Nếu cho hàm cung Qs=80, hãy tính giá và lượng cân bằng? Tính độ co giãn của cầu theo giá tại mức giá cân bằng và cho nhận xét.

    a) Ta có: P=9 thay vào pt đường cầu ta được: Q=130-10×9=40.

    Ta lại có TR=PxQ= 9×40= 360

    Vậy khi giá bán là P=9 thì doanh thu là TR= 360.

    Độ co giãn của đường cầu = (Q)`x PQ= -10×940= -2,25

    Vậy khi giá thay đổi 1% thì lượng cầu thay đổi 2,25%

    b) Khi giá là P= 8,5 thì lúc đó lượng cầu sẽ là Q=130-10×8,5=45 Lúc đó doanh thu sẽ là TR= 8,5×45=382,5 Vậy khi hãng quyết định giảm giá thì doanh thu đạt được lớn hơn. Quyết định của hãng là đúng.

    c) Tại vị trí cân bằng ta có:

    Qd=Qs

    Vậy mức giá cân bằng là P=5, mức sản lượng cân bằng là Q=80

    Độ co giãn của dừong cầu= -10×5/80= -0,625.

    Vậy khi giá thay đổi 1% thì lượng sẽ thay đổi 0,625%.

    TẢI VỀ Các dạng bài tập kinh tế vĩ mô có đáp án

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Cao Cấp Trên Máy Tính Casio Fx 570Ms
  • 10 Kỹ Thuật Giải Toán Trắc Nghiệm Siêu Nhanh Bằng Máy Tính Casio
  • Các Dạng Bài Tập Toán Giải Bằng Máy Tính Cầm Tay
  • Phương Pháp Dạy Hình Học 8 Dễ Hiểu Nhất
  • Đề Tài Các Phương Pháp Về Giải Một Số Phương Trình Bậc Cao
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Cách Làm Bài Tập Chia Bài Tập Thừa Kế
  • Ứng Dụng Phần Mềm Mathcad Sáng Tạo Và Giải Bài Toán Bất Đẳng Thức Bằng Phương Pháp Tiếp Tuyến
  • Hướng Dẫn Hs Giải Các Bài Toán Về Hình Vuông Và Hình Tròn Liên Quan Đến Tỉ Số Phần Trăm.
  • Skkn: Giải Bài Toán Bắng Cách Lập Pt, Hệ Pt
  • Hỏi Cách Làm Bài Toán Thừa Kế !!!
  • , Officer at Somewhere Realty

    Published on

    1. 1. HƯỚNG DẦN GIẢI BÀI TẬP KINH TẺ’vĩ MÔ Bài 10 T Ổ N G CẦU li TÓM TẮT NỘI DUNG Mô hình IS-LM thực chất là lý thuyết tổng quát về tổng cầu. Các biến số ng sinh trong mô hình này là chính sách tài chính, tiền tệ và mức giá. Mỏ hình lý giải hai biến nội sinh là lãi suất và thu nhập quốc dân. Đường IS biểu thị mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa lãi suất và mức thu nhập hình thành từ trạng thái cân bằng của thị trường hàng hoa và dịch vụ. Đường IM biểu thị mối quan hộ tỷ lộ thuận giữa lãi suất và mức thu nhập hình thành từ Ưạng thái cân bằng của thị trường số dư tiền tệ thực tế. Trạng thái cân bằng ương mô hình IS-LM – tức giao điểm của đường /s và IM – biểu thị trạng thái cân bằng đóng thời trên thị trường hàng hoa, dịch vụ và thị trường số dư tiền tệ thực tế. Chính sách tài chính mở rộng – tức khi chính phủ tăng mức mua hàng hoặc giảm thuế – làm dịch chuyển đường IS ra phía ngoài. Sự dịch chuyển này của đường IS làm tăng lãi suất và thu nhập. Sự gia tâng thu nhập hàm ý có sự dịch chuyển ra phía ngoài của đường tổng cầu. Tương tự như vậy, chính sách tài chính thu hẹp làm dịch chuyển đường IS vào phía ương, làm giảm lãi suất, thu nhập và dịch chuyển đường tổng cẩu vào phía trong. Chính sách tiền tệ mở rộng làm dịch chuyển đường LM xuống phía dưới (hay ra phía ngoài). Sự dịch chuyển này của đường IM làm giảm lãi suất và tăng thu nhập. Sự gia tăng thu nhập hàm ý có sự dịch chuyển ra phía ngoài của đường tổng cầu. Tương tụ, chính sách tiền tệ thu hẹp làm dịch chuyển đường LM lên phía trên (hay vào phía trong), qua đó làm tăng lãi suất, giảm thu nhập và dịch chuyển đường tổng cầu vào phía trong. CÂU HỎI ÔN TẬP ỉ. Hãy giải thích tại sao đường tổng cầu dốc xuống Í7rá lời Đường tổng cầu biểu thị mối quan hệ tỳ lệ nghịch giữa mức giá và thu nh quốc dân. Trong bài 8, chúng ta đã xem xét lý thuyết đơn giản về tổng cầu dựa 132
    2. 2. Bài 10. Tổng cẩu li trên lý thuyết số lượng. Trong bài này, chúng ta sẽ chỉ ra rằng mô hình IS-LM tạo ra một lý thuyết hoàn chỉnh hem về tổng cẩu. Chúng ta có thể thấy vì sao đường tổng cầu dốc xuống bằng việc xem xét điều gì xảy ra trong mó hình IS- IM khi mức giá thay đổi. Như hình 10. la cho thấy, với cung tiền cho trước, sự gia tăng mức giá từ p, tói p2 làm dịch chuyển đường IM lên phía trên do có sự giảm sút trong số dư thực tế, qua đó làm giảm thu nhập từ Kị xuống Y2. Đường tổng cầu trong hình chúng tôi tóm tắt mối quan hệ giữa mức giá và thu nhập rút ra từ mô hình IS-LM. a. Mô hình IS-LM b. Đường tổng cầu Hình 10.1 2. Chính sách tăng thuế tác động tới lãi suất, thu nhập, tiêu dùng và đầu tư như thế nào? <J,ủ tói Nhân tử thuế trong mô hình giao điểm Keynes nói cho chúng ta biết rằng đối với bất kỳ mức lãi suất cho trước nào, sự gia tăng của thuế đều làm cho thu 133
    3. 3. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KINH TẺ’vĩ MÔ nhập giảm đi một lượng bằng àG. Điều nảy được minh họa băng hình 10.5: đường IS dịch chuyển từ ISỊ tới /s2. Khi đó cả thu nhập và lãi suất đều tăng, từ YỊ lên Y2 và từ r, lên r2. Sụ gia tăng thu nhập sử dụng làm cho tiêu dùng tăng lên, trong khi sự gia tăng lãi suất làm cho đẩu tư giảm xuống. 136
    4. 6. Bài 10. Tổng cáu li c. Nếu chính phủ tăng thuế, thì nhân tử thuế nói cho chúng ta biết rằng đường IS sẽ dịch chuyển sang trái bởi một lượng bằng A3 + [- MPC{ – MPC)W Vì mua hàng chính phủ và thuế tăng cùng một lượng như nhau, nên áG = đi. Do vậy, nếu thayẤT = áữ, chúng ta có thể viết lại phương ưình ưên như sau: ÁY = [1/(1 – MPC) – MPCiụ. – MPC)]áS Suy ra AY=àG Biểu thức cuối cùng này nói cho chúng ta biết sản lượng thay đổi như thí nào khi giữ cho lãi suất không dổi. Nó nói lên rằng chính sách tăng mức mua hàng của chính phủ và tăng thuế ở mức như nhau làm dịch chuyển đường /s sang phải một lượng bằng mức tảng mua hàng của chính phủ. Sự dịch chuyển này được mình họa bằng hình 10.7. Nhìn vào hình vẽ, chúng ta thấy sản lượng tăng, nhưng ít hơn mức tăng chi tiêu và thuế của chính phù (JG). Dĩ nhiên, điều này hàm ý thu nhập sử dụng (YD = Y -T) giảm xuống. Kết quả là, tiêu dùng giảm. Ngoài ra, đầu tư cũng giảm do lãi suất tăng. r AG .LU .2 t ‘CO . . . . . V A / .2 t ‘CO v í ‘ X ị N f < Ỳ,-+’Y, Ỳ Thu nhập, sàn lượng Hình 10.7 2. Hãy xem xét nén kinh tê hicKsoma vui: a. Hàm tiêu dùng: c = 200 + 0,75 (Y – T) b. Hàm đẩu tư: í = 200 – 25r và Mua hàng chính phủ và thuếđều bằng 100. Hãy vẽđường IS với rở mức 0 đến 8 cho nền kinh tếnày. 138
    5. 8. Bài to. Tổng cẩu li c. Hàm cầu về tiền tệở Hicksonia là: MD = Y – lOOr Cung ứng tiền tệ M bảng 1.000 và mức giá p bằng 2. Hãy vẽ đường IM với r ờ mức từ 0 đến 8 cho nền kinh tế này. Hãy tìm mức lãi suất cân bằng r và mức thu nhập cân bằng Y. d. Giả sử mua hàng của chính phủ tăng từ 100 lén 150. Đường IS dịch chuyển bao nhiêu? Lãi suất và thu nhập cân bằng mới là bao nhiêu? e. Giả sử thay vào điều kiện trên, cung ứng tiền tệ tăng từ 1.000 lên ỉ.200. Đường LM dịch chuyển bao nhiêu? Lãi suất và thu nhập cán bằng mới bằng bao nhiêu? f. Với giá trị ban đầu của chính sách tài chính và tiền tệ, giả sử lẳng mức giá tăng từ 2 lên 4. Điều gì sẽ xảy ra? Lãi suất và thu nhập cân bằng mới bằng bao nhiêu? g. Hãy rút ra phương trình và vẽ đồ thị cho đường tổng cầu. Điều gì sẽ xảy ra đối với đường tổng cầu này nếu chính sách tài chính hoặc tiền tệ thay đổi nhưở cáu ả và e? j£ò’i ụiải a. Đưòng IS được mô tả bằng phương trình: Y=C(Y-T) +/(/*) + G Chúng ta có thể đưa hàm tiêu dùng, hàm đầu tư và các giá trị của G, T đã cho và giải ra để tìm phương trình của đường IS đối với nền kinh tế này như sau: Y = 200 + 0,75(y – 100) + 200 – 25/- + 100 Y – 0,75 = 425 – 25;- (1 – 0,75)y = 435 – 25/- Y= (1/0,25) (425-25r) Y= 1700- lOOr Phương trình cuối cùng chính là phương trình của đườngỈS. Chúng ta vẽ đồ thị của nó trong hình 10.8 cho các giá trị của r thay đổi từ 0 đến 8. b. Đường LM được mô tả bằng phương trình làm cân bằng cung và cầu về số dư tiền tệ thực tế. Cung về số dư tiền tệ thực tế bằng 1000/2 = 500. Cho mức cung về số dư tiền tệ thực tế bằng cầu tiền, chúng ta có: 500 = Y – 100r y=500+ lOOr Phương trình cuối cùng chính là phương trình của đường IM. Chúng ta vẽ đồ thị của nó trong hình 10.8 vói các giá trị của r thay đổi từ 0 đến 8. 139
    6. 9. HƯỞNG DẦN GIẢI BÁI TẬP KINH TẾvĩ MÔ ÌỈB 0 500 1.100 1.700 I Thu nhập, sàn lượng Hình 10.8 c. Nếu chúng ta coi mức giá là cho trước, thì phương trình của dường /s và đường IM là một hệ phương trình có haiẩn số là Y và r. Tổng hợp kết quả tìm được từ câu a và câu b, chúng ta có: IS: y= 1700- 100r IM: K = 50O+10Or Chúng ta có thể giải hệ phương trình này để tìm giáừị của r như sau: 1700- 100r = 500+ lOOr 1,200 = 200r r = 6 Sau khi tìm được giá trị của r, chúng ta có thể tìm Y bằng cách thay nó vào phương trình IS (hoặc IM) và tính được Y: Y= 1.70O- 100×6= 1100 Như vậy, lãi suất cân bằng là 6 phần trăm và sản lượng cân bằng là 1100. Chúng ta cũng ghi các kết quả này lên hình 10.8. d. Khi mua hàng chính phủ tăng từ 100 lên 150, phương trình /5 sẽ ưở thành: Y = 200 + 0,75(y – 100) + 200 -25r +150 Biến dổi đôi chút, chúng ta được phương trình của đường IS mới: Y= 1900- lOOr Trong hình 10.9, đường /5 mới này chính là đưòng IS2. So với đường IS cũ (đường ISỊ), nó dịch chuyển sang phải một đoạn bằng 200. 140
    7. 10. Bài 10. Tống cẩu li 0 500 1.100 1.200 1.700 1.900 y Thu nhập, sản lượng Hình 10.9 Nếu cho phương trình đường IS mới bằng phương trình của đường LM thu được trong câu b, chúng ta có thể giải ra để tìm lãi suất cân bằng mới như sau: 1900- 100/-= 500+ 100;- 200/- = 1400 r = 7 Bây giờ, chúng ta hãy thay giá trị của ;* vào trong cả phương trình IS (hoặc LM) để tìm mức sản lượng mới: Y= 1900 – 100 X 7 = 1200 Như vậy, sự gia tăng mua hàng của chính phủ làm tăng lãi suất càn bằng từ 6% lên 7% và làm tăng sản lượng cân bằng từ 1100 lên 1200. Các kết quả này cũng được ghi trong hình 10.9. e. Nếu cung tiền tăng từ 100 đến 1200, thì phương trình của đường LM trờ thành: (1200/2) = y-100/- hay y = 600+100r Sử dụng phương trình mới này của đường IM, chúng ta vẽ được đường LM2 như trong hình 10.10. Nhìn vào hình vẽ, chúng ta nhận thấy ngay ràng đường IM đã dịch chuyển sang phải một đoạn bằng 100 do tác động của sự gia tàng trong số dư tiền tệ thực tế. Để xác định lãi suất cân bằng và mức sản lượng mới, chúng ta cho phương trình của đường IS tìm được trong câu a bằng phương trình của đường IM mới: 141
    8. 12. Bài 10. Tống cẩu li Như vậy, lãi suất cân bằng mói bằng 7,25 và sản lượng cân bằng mới bằng 975 như được minh họa trong hình 10.11. 250 600 9751.100 1.700 Thu nhập, sản lượng Hình 10.11 g. Đường tổng cầu biểu thị mối quan hệ giữa mức giá và thu nhập. Để rút ra đường tổng cầu, chúng ta phải giải phương trình của đường IS và LM để xác định Y vói tư cách là hàm của p. Để làm điều này, trước hết chúng ta biến đổi phương trình của đưòng IS và IM như sau: IS: y= 1700- 100r 100/-= 1700- Y IM: MIP = Y – 100;- 100;- = Y – MIP Kết hợp hai phương trình, chúng ta được: ìlQữ-Y=Y-MIP 2Y= noo + M/p Y = 850 + M/2P Do mức cung tiền danh nghĩa bằng 1000, nên chúng ta có: Y = 850 + 1000/2P = 850 + 500/P Đồ thị của phương trình tổng cầu này được vẽ ra trong hình 10.12. Sư gia tăng trong mua hàng của chính phủ tác động tới đường tổng câu như thế nào? Chúng ta có thể thấy được điều này bàng cách thiết lập đường tổng cầu từ phương ưình cùa đường IS ưong câu d và phương ưình của đường IM trong câu b: 143
    9. 13. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KINH TẾvĩ MÔ IS: K=1900- 100r lOOr = 1900 -Y LM: QŨỒIP = Y- lOOr 100/- = ý – 1000//3 p 4,0 Oi I 2,0 to 0,5 0 975 1100 1350 mo y Thu nhập, sán lượng Hình 10.12 Kết hợp hai phương trình này lại vói nhau và giải ra để tìm Y, chúng ta được: 1900-y = r-1000//’ hay Y = 950 + 500/^ So sánh phương trình tổng cầu mới vói đường tổng cầu ban đầu, chúng ta nhận thấy rằng khi mua hàng chính phủ tăng thêm 50, đường tổng cầu dịch sang phải một đoạn bằng 100. Thế còn sự gia tăng cung tiềnờ câu e tác động đến đường tổng cầu như thế nào? Vì phương trình của đường AD là Y = 850 + M/2P, nên sự tăng cung tiền từ 1000 lên 1200 làm cho nó trơ thành: Y = 850 + 600/P So sánh đường tổng cầu mói này với đường tổng cầu ban đầu, chúng ta nhận thấy rằng sự gia tăng cung tiền làm cho đường tổng cầu dịch chuyển sang phải. 3. Hãy giải thích tại sao các nhận định sau đáy đúng. Hãy trình bày lác độ của chính sách tài chính và tiên tệ trong mỗi trường hợp đặc biệt đó. a. Nêu đầu tưkhông phụ thuộc vào lãi suất, đường IS sẽthẳng đứng. b. Nếu nhu cẩu về tiền tệ không phụ thuộc vào lãi suất, đường IM sẽ thắng đứng. 144
    10. 15. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KINH TÊ’vi MÔ r Y Y Thu nhập, sần lượng Hình 10.14 Bây giờ chính sách tài chính không tác động tói sản lượng, mà chi tác độn tói lãi suất. Chính sách tiền tệ có hiệu quả vì sự dịch chuyển của đường IM làm tăng sản lượng bằng lượng đúng bàng quy mô dịch chuyển. c. Nếu cầu tiền không phụ thuộc thu nhập, thì chúng ta có thể viết phương trình của đường IM như sau: M/P = Ur) r Thu nhập, sản lượng Hình 10.15 146
    11. 16. Bài 10. Tổng cầu li Điều này hàm ý tại bất kỳ mức số dư tiền tệ thực tế MIP đã cho nào cũng chỉ một mức lãi suất làm cân bàng thị trường tiền tệ. Do vậy, đường ÙA là phải nằm ngang như được chỉ ra ương hình 10.15. Trong tình huống này, chính sách tài chính rất có hiệu quả: sản lượng tăng đúng băng quy mô dịch chuyển của đường /s. Chính sách tiên tệ cũng có hiệu quả: sự gia tăng cung tiền làm giảm lãi suất, làm cho dường IM dịch chuyển xuống phía dưới (ví dụ từ LA/ị tới LM2) và thu nhập tăng (Tị tói y2) như được chỉ ra trong hình 10.15. d. Đưòng LM biểu thị các kết hợp của thu nhập và lãi suất mà tại đó cung và cẩu về số dư tiền tệ thực tế bằng nhau, nghĩa là thị trường tiền tệ cân bằng. Dạng tổng quát của phương trình LM là: MIP = Ur, Y) Giả sử mức thu nhập Y tâng thêm Ì đồng, thì lãi suất phải thay đổi bao nhiêu để giữ thị trường tiền tệ cân bằng? Sự gia tăng của Y làm tăng cầu tiền. Nếu cầu tiền cực kỳ nhạy cảm vói lãi suất, thì sự gia tăng rất nhỏ của lãi suất cũng làm giảm cầu tiền và duy trì được trạng thái cân bằng của thị trường tiền tệ. Vì vậy, đường IM (gần như) nằm ngang như được chỉ ra ưong hình 10.16. Thu nhập, sản lượng Hình 10.16 Chúng ta hãy lấy một ví dụ để làm sáng tỏ điều này. Chúng ta hãy xem xét dạng tuyến tính của phương trình đường IM: M/P = eY -fr Hãy chú ý ràng / càng lớn, cầu tiền càng trờ nên nhạy cảm với lãi suất. Giải phương trình này để tìm r, chúng ta được: r = (e/f)Y-(l/f)(M/P) 147
    12. 17. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KINH TẾ”vĩ MÔ Bây giờ chúng ta muốn tập trung nghiên cứu xem những thay đổi trong mỗi biến số gắn với sự thay đổi của các biến khác như thế nào. Để dơn giản hóa ván đề, chúng ta viết phương trình này dưới dạng mức thay đổi: Ar = (e/f)AY-ạ/J)A{MIP) Dạng đơn giản trên của phương trình đường IM nói cho chúng ta biết r thay đổi bao nhiêu khi Y thay đổi và M được giữờ mức cố định. Nếu A(M/P) = 0, thì khi đó độ dốc của đường biểu diễn phương ưình trên sẽ trở thành: Ar/AY = e/f Vì/rất lớn, nên độ dốc tính được sẽ gần bằng 0. Nếu cầu tiền rất nhạy cảm với lãi suất, thì chính sách tài chính rất có hiệu quả: với đưòng LM nằm ngang, sản lượng sẽ tăng đúng bằng quy mô dịch chuyển của đường IS. Song chính sách tiền tệ hoàn toàn không hiệu quả: sự gia tăng cung tiền hoàn toàn không làm dịch chuyển đưòng LM. Chúng ta có thể hiểu dược điều này bằng ví dụ về việc điều gì xảy ra khi M tăng. Đối với bất kỳ mức Y cho trước nào (vì vậy chúng ta đặt ÁY = 0, ArlAỰAIP) = -ỉ/f), phương trình này cũng nói cho chúng ta biết đường IM dịch chuyển xuống dưới bao nhiêu. Vì khi/ngày càng lớn, sự dịch chuyển này ngày càng nhỏ và tiên dán tói 0. (Điều này ngược với đường LA/ nằm ngang, có thể dịch xuống phía dưới như trong câu c). 4. Giả sử chính phủ muốn tăng đầu tư, nhưng giữ cho sản lượng không thay Trong mô hình IS-LM, kết hợp nào của chính sách tiên tệ và tài chính cho đạt được mục tiêu nảy? Vào đầu năm 1980, Chính phủ Mỹ cắt giảm thuếvà vào tình trạng thâm hụt ngân sách, trong khi Fed (ngán hàng trung ương Mỹ) lại theo đuổi chính sách tiền tệ chặt. Hiệu ứng của kết hợp (hay gói) c sách này là gì? Ẩtà i ạìá ì Để làm tăng đầu tư, nhưng giữ cho sản lượng không thay đổi, Chính phù M cần phải chấp nhận chính sách tiền tệ lỏng và chính sách tài chính chặt, như được chỉ ra trong hình 10.17. Tại trạng thái cân bằng mới là điểm B, sự giảm sút của lãi suất làm cho dầu tư tăng lên. Chính sách tài chính thắt chặt – chẳng hạn cắt giảm mức mua hàng của chính phủ – làm triệt tiêu hiệuứng của sự gia tăng đầu tư này đối với sản lượng. Kết hợp chính sách được thực thi vào đầu những năm 1980 thì hoàn toàn ngược lại. Người ta đã thực hiện chính sách tài chính mờ rộng trong khi thắt 148
    13. 18. Bài 10. Tổng cầu li chạt chính sách tiền tệ. Kết hợp chính sách như vậy làm dịch chuyển đường IS sang phải và đường LM sang trái như được chỉ ra trong hình 10.18. Hậu quả là lãi suất thực tế tăng lên và đầu tư giảm xuống. Ì I ‘to 3 ị Y, Thu nhập, sản lượng Hình 10.17 Y, Thu nhập, sản lượng Hình 10.18 5 Hãy sử dụng đồ thị IS-LM để trình bày tác động ngắn hạn và dài hạn đối với thu nhập quốc dàn, mức giá và lãi suất của chính sách: a. Tăng cung ứng tiến tệ. b. Tăng mua hàng cùa chinh phủ. c. Tăng thuế. 149
    14. 19. HƯỞNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KINH TẾvĩ MÔ Mồi ạìái a. Sự gia tăng cung tiền làm dịch chuyển đường IM sang phải ưong ngắn hạn. Điều đó làm dịch chuyển nến kinh tế từ điểm A tới điểm B như dược minh họa trong hình 10.19. Kết quả là, lãi suất giảm tù r, xuống r2 và sản lượng tăng tù Yị lên Y2. Nguyên nhân dẫn tới sự gia tăng sản lượng là: lãi suất thấp kích thích đầu tư và đến lượt nó sự gia tăng dầu tư lại làm tăng sản lượng. Vì bây giờ sản lượng cao hơn mức ngắn hạn của nó, nên giá cả bắt đầu tăng lên. Sự gia tăng của mức giá làm giảm số dư tiền tệ thực tế, qua đó làm tăng lãi suất. Như được chỉ ra ưong hình 10.19, điều này làm đường IM dịch ngược trờ lại về bên trái. Giá cả tiếp tục tăng cho đến khi nền kinh tế trở lại điểm xuất phát là A, lãi suất trở lại mức r, và đầu tư ưở về mức cũ. Như vậy trong dài hạn, sự gia tăng cung tiền không gây ra tác động nào lên các biến thực tế. (Trong bài giảng số 6 chúng ta đã gọi hiện tượng này là tính trung lập của tiền). b. Sự gia tăng mức mua hàng của chính phủ làm dịch chuyển đường IS sang phải và nền kinh tế chuyển từ điểm A tới điểm B như được minh họa trong hình 10.20. Trong ngắn hạn, sản lượng tăng lên từ Ý, (=Yp – sản lượng tiềm năng) lên y2 và lãi suất tăng lên từ rx lên r2. Sự gia tăng lãi suất đến lượt nó lại làm giảm đầu tư và làm giảm bớt tác động của hiệuứng mở rộng do sự gia tăng mức mua hàng của chính phủ tạo ra. Ban đầu đường LM không bị ảnh hường, vì chi tiêu chính phủ không được đua vào phương trình của đường IM. Nhưng sau khi có sự gia tăng này, sản lượng cao hơn mức cân bằng dài hạn và vì vậy giá cả bắt đẩu tăng. Sự gia tăng của giá cả làm giảm số dư tiền tệ thực tế, do đó làm dịch chuyển đườngỈM sang trái. LU, Y Thu nhập, sán lượng Hình 10.19 150
    15. 20. Bài 10. Tống cẩu li Vì vậy, lãi suất giờ đây tàng lên cao hơn so vói mức tăng trong ngắn hạn và quá trình gia tăng lãi suất nảy tiếp diên cho tới khi sản lượng trở lại mức dài hạn. Tại điểm cân bằng mói (điểm C) lãi suất tăng lên tói r3 và giá cả ổn định ở mức cao hơn. Hãy chú ý ràng giống như chính sách tiền tệ, chính sách tài chính không thể làm thay đổi mức sản lượng dài hạn. Tuy nhiên, không giống nhu chính sách tiền tệ, chính sách tài chính có thể làm thay đổi cơ cấu sản lượng. Ví dụ, mức đầu tư ở điểm c thấp hơn so với mức đầu tư ở điểm A. Y, Ỷ, Thu nhập, sản lượng Hình 10.20 c. Sự gia tăng của thuế làm giảm thu nhập sử dụng của nguôi tiêu dùng, qua đó làm dịch chuyển đường IS sang trái như được minh họa trong hình 10.21. Trong ngắn hạn, sản lượng và lãi suất giảm xuống tói y2 và r2 vì nền kinh tế di chuyển từ điểm A tới điểmĩ?. Thu nhập, sản lượng Hình 10.21 151

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bài Tập Môn Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 1
  • Cách Giải Bài Toán Đốt Cháy Hidrocacbon Hay, Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Toán Hoá Hữu Cơ Lớp 11
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • Các Bài Tập Môn Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 2
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Cách Làm Bài Tập Chia Bài Tập Thừa Kế
  • Ứng Dụng Phần Mềm Mathcad Sáng Tạo Và Giải Bài Toán Bất Đẳng Thức Bằng Phương Pháp Tiếp Tuyến
  • , Officer at Somewhere Realty

    Published on

    1. 1. NGUYÊN VĂN N G Ọ C chúng tôi HOÀNG YÊN H Ư Ớ N G D Ẫ N G I Ả I B À I T Ậ P K I N H T Ế v i M Ô tị oe ịịl ị NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HA NỘI – 2007
    2. 5. HƯỞNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KINH TẾvĩ MÔ cũng như tác động qua lại giữa các tác nhân kinh tế này trên từng thị trường cụ thể. Kinh tế vĩ mô nghiên cứu hoạt động của nền kinh tế vói tư cách một tổng thể và các chính sách mà chính phủ thực hiện để tác động tới các tổng lượng kinh tế. Vì biến cố kinh tế vĩ mô phát sinh từ nhiều tác động qua lại mang tính chất vi mô, nên nhà kinh tế vĩ mô sử dụng nhiều công cụ được phát triển trong môn kinh tế vi mô. li. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Hãy giải thích sự khác nhau giữa kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô. Hai bộ mô khoa học này có quan hệ với nhau như thếnào? &rú lèn Kinh tế vi mô nghiên cứu cách thức ra quyết định của các hộ gia đình và doanh nghiệp cá biệt cũng như tác động qua lại giữa họ với nhau. Mô hình kinh tế vi mô về hộ gia đình và doanh nghiệp được thiết lập dựa trên nguyên tắc tối ưu hoa. Nghĩa là, hộ gia đình và doanh nghiệp được giả định là tìm cách đạt được mối lợi tối đa từ khối lượng nguồn lực hiện có. Ví dụ, khi đưa ra quyết định mua hàng, hộ gia đình tìm cách tối đa hoa ích lợi, tức thoa mãn tối đa nhu cầu của mình, còn các doanh nghiệp đưa ra quyết định sản xuất thứ gì, mỗi thứ bao nhiêu để tối đa hoa lợi nhuận. Ngược lại, kinh tế học vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế với tư cách một tổng thể. Nó tập trung vào những vấn dề như: các yếu tố quyết định tổng sản lượng, việc làm, mức giá chung và tỷ giá hối đoái. Vì các biến số kinh tế vĩ mô là kết quả của sự tương tác giữa hàng triệu hộ gia đình và doanh nghiệp, nên chúng ta có thể nhận định rằng kinh tế vi mô là cơ sờ cho kinh tế vĩ mô. 2. Tại sao các nhà kình tế lập ra những mô hình? <Jrú lài Các nhà kinh tế lập ra mô hình vì họ coi chúng là công cụ dể tóm lược mối quan hệ giữa các biến số kinh tế. Các mô hình hữu ích vì chúng bỏ qua (hay trừu tượng hóa) nhiều chi tiết tồn tại trong nền kinh tế và cho phép chúng ta tập trung vào việc nghiên cứu những mối liên hệ kinh tế quan trọng nhất. 3. Mô hình căn bằng thị trường là gì? (Trá tói Mô hình cân bằng thị trường là mô hình giả định giá cả điều chinh để cân bằng cung cầu. Mô hình cân bằng thị trường hữu ích trong trường hợp giá cà linh 8
    3. 7. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KINH TẾvĩ MÔ 3. Hãy sử dụng mô hình cung cầu để lý giải tại sao sự giảm sút cùa giá sữa l tác động tới giá kem và lượng kem bán ra. Hãy xác định các biến ngoại sinh biến nội sinh trong phần giải thích của bạn. Mắt ạiái Khi giá sữa giảm, chi phí sản xuất kem giảm và vì vậy đường cung về kem dịch chuyển xuống phía dưới như trong hình 1.1. Sự dịch chuyển này làm cho giá kem giảm, lượng cung và lượng cầu về kem tăng lên. Lượng kem Hình 1.1. Trong phần giải thích trên, giá sữa và giá kem là biến ngoại sinh, được xác định từ ngoài mõ hình, còn lượng cung và lượng cầu về kem là biến nội sinh, được xác định từ mô hình. 4. Giá bạn trả khi cắt tóc có thay đổi thưởng xuyên không? Cáu trả lời của b có hàm ý gì đối với tác dụng cùa mô hình cân bằng thị trường trong quá trì phân tích thị trưởng cắt tóc? Giá cắt tóc ít thay dổi. Theo kết quả quan sát ngẫu nhiên, người thợ cắt tóc có xu hướng giữ nguyên giá cắt tóc trong thời gian từ Ì đến 2 năm mà không quan tâm đến cầu về cắt tóc và cung về thợ cắt tóc (trừ những ngày lễ, tết). Vì dựa trẽn giả định giá cả linh hoạt, nên mô hình cân bằng thị trường không thích hợp đối với quá trình phân tích thị trường cắt tóc trong ngắn hạn. Tuy nhiên trong dài hạn, giá cắt tóc có xu huống điều chỉnh, vì vậy mô hình cân bằng thị trường tỏ ra thích hợp đối vói mục đích này. 10
    4. 8. Bài 2. Số liệu kinh tế vĩ mo B à i 2 SỐ LIỆU KINH TẾ VĨ MÔ ị. TÓM TẮT NỘI DUNG Các nhà kinh tế tìm hiểu hiện tượng kinh tế vĩ mô bằng cách dựa vào cả lý thuyết và kết quả quan sát, bao gồm kết quả quan sát ngẫu nhiên và thống kê kinh tế. Ba chỉ tiêu thống kê kinh tế được các nhà kinh tế và hoạch định chính sách quan tâm nhiều nhất là tổng sản phẩm trong nưỏc (GDP), chỉ số giá tiêu dùng (C/7) và tỷ lệ thất nghiệp (lí). GDP phản ánh cả tổng thu nhập của mọi người trong nền kinh tế và tổng chi tiêu của họ để mua sản lượng hàng hoa và dịch vụ của nền kinh tế. GDP danh nghĩa tính toán giá trị của hàng hoa và dịch vụ theo giá hiện hành trên thị trường. GDP thực tế tính toán giá trị của hàng hoa và dịch vụ theo giá cố định. GDP thực tế chỉ thay đổi khi lượng hàng hoa và dịch vụ thay đổi, trong khi GDP danh nghĩa thay đổi khi lượng hàng, giá cả hoặc cả hai thay đổi. Chỉ số điều chỉnh GDP là tỷ lệ tính bằng phần trăm giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế. Nó là một chỉ số giá và cho chúng ta biết đà gia tăng của giá cả. GDP là tổng của 4 nhóm chi tiêu: tiêu dùng (C), đầu tư (/), mua hàng của chính phủ (G) và xuất khẩu ròng (NX), nghĩa là GDP = c + ì + G + NX. Mỗi nhóm chi tiêu này là một thành tố (chi tiêu) của GDP. Chỉ số giá tiêu dùng (CPỈ) phản ánh giá của giỏ hàng hoa và dịch vụ mà nguôi tiêu dùng điển hình mua. Giống như chỉ số điều chỉnh GDP, CPỈ phản ánh mức giá chung và sự thay đổi của nó. Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm số người muốn làm việc, nhung không có việc làm. Sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp thuồng đi kèm với hiện tượng giảm sút GÓP thực tế. Quy luật Okun nói rằng nếu tỷ lệ thất nghiệp không thay đổi, tốc độ tăng trưởng của GDP thực tế sẽ bằng khoảng 3%/năm và mỗi khi tỷ lệ thất nghiệp tâng thêm một phần trăm, tỷ lệ này lại giảm 2 phần trăm. l i
    5. 10. Bài 2. Số liệu kinh tế vĩ mô Tỷ lệ thất nghiệp = (Số người thất nghiệplLực lượng lao động) X 100 Hãy lưu ý rằng lực lượng lao động bằng số nguôi có việc làm cộng với số người thất nghiệp. 4. Hãy giải thích Quy luật Okun £7MÍ lồi Quy luật Okun ám chỉ mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa thất nghiệp và GDP thự tế. Do công nhân có việc làm góp phần sản xuất ra hàng hoa và dịch vụ, trong khi công nhãn thất nghiệp thì không, nên sự gia táng tỷ lệ thất nghiệp dẫn tới sự giảm sút trong GDP thực tế. Quy luật Okun có thể tóm tắt bằng phương trình sau: % thay đổi của GDP thực tế = 3% – 2 X (% thay đổi tỷ lệ thất nghiệp) Phương trình trên nói rằng nếu tỷ lệ thất nghiệp không thay đổi, thì tỷ lệ tăng trưởng của GDP thực tế sẽ là 3%. Đối với mỗi phần trăm thay đổi tỷ lệ thất nghiệp, sản lượng sẽ thay đổi 2% theo chiều ngược lại. Ví dụ, khi tỷ lệ thất nghiệp giảm 1% (từ 6% xuống 5% = – 1%), GDP thực tế tăng 2% (từ 3% lên 5%); khi tỷ lệ thất nghiệp tăng 1% (từ 6% lên 7% = 1%), GDP thực te giảm 2% (từ 3% xuống chỉ còn 1%). MI. BÀI TẬP VẬN DỤNG /. Hãy xem lại báo chí trong những ngày qua. Chỉ tiêu thống kê kinh tế mới nào được công bố? Bạn giải thích các chỉ tiêu thống kê này như thế nào? Mỉt’i giói Nhiều chỉ tiêu thống kê kinh tế được chính phủ các nước công bố. Những chỉ tiêu được công bố rộng rãi nhất là: Tổng sản phẩm trong nước (GDPy. giá trị thị trường của tất cả các hàng hoa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong một nước trong một thời kỳ nhất định (thường là Ì năm). Tổng sản phẩm quốc dàn (GNP): tổng thu nhập mà cư dãn trong nước kiếm được trong một thòi kỳ (thường là một năm) ở cả nền kinh tế trong nước và ở nước ngoài. Tỷ lệ thất nghiệp (lí): tỳ lệ phẩn trăm lực lượng lao động không có việc làm. Lợi nhuận công ty: thu nhập của các công ty sau khi đã thanh toán các khoản chi phí trà cho công nhân và chủ nợ. 13
    6. 13. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KINH TẾvĩ MÔ 5. Hãy tìm số liệu vé GDP và các thành tố của nó trong Niên giám Thống ké năm 2004, sau đó tính tỷ lệ phần trăm của các thành tố sau đáy cho các năm 1998, 2000 và 2003: a. Chi cho tiêu dùng cá nhãn. b. Tổng đầu tư của tư nhân trong nước. c. Mua hàng của chính phủ. ả. Xuất khẩu ròng. e. Mua hàng phục vụ quốc phòng. Ị. Mua hảng của chính quyền địa phương. g. Nhập khẩu. Bạn có nhận thấy mối quan hệ ổn định nào trong các số này không? Bạn có nhận thấy xu thếnào không? JHiì t/iáỉ Giả sử bạn tìm thấy số liệu về GDP và các thành tố của nó trong Niên giám Thống kê năm 2004, sau đó tính tỷ lệ phần trăm của các thành tố chi tiêu cho các nam 1998, 2000 và 2003 và được bang sau đây: 1950 1970 1990 Chi cho tiêu dùng cá nhàn 67,1% 64,0% 67,8% Tổng đầu tư của tư nhân trong nước 18,9% 14,9% 14,6% Mua hàng của chính phủ 13,8% 21,0% 18,9% Xuất khẩu ròng 0,2% 0,1% -1,3% Mua hàng phục vụ quốc phòng 5,0% 7,6% 5,7% Mua hàng của chính quyền địa phương 6,7% 4,0% 5,5% Nhập khẩu 11,3% 11,1% 11,2% Bạn có thể quan sát bảng trên và căn cứ vào sự thay đổi trong các thành tố cùa GDP để nêu ra các nhận xét như sau: a. Chi cho tiêu dùng cá nhân duy trì ổn định ở mức khoảng 2/3 GDP. Chùn” ta có được nhận định này là vì mặc dù từ năm 1950 đến năm 1970, chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân giảm 3,1%, nhưng đến năm 1990, nó lại tăng lên mức xấp xỉ bằng tỉ tỷ lệ % của năm 1950. b. Tổng đầu tư của tư nhân trong nước có xu hướng giảm. Nó giảm tới 49c trong thời kỳ 1950-1970, sau đó tiếp tục giảm 0,3% trong thời kỳ 1970- 1990. 16
    7. 14. Bài 2. Số liệu kinh tế vĩ mô c. Mua hàng của chính phủ có xu huống tăng. Tuy nhiên, sau khi đã tăng lên mức quá cao (21,0%) – tức tăng 7,2% từ năm 1950 đến năm 1970 – nó đã giảm đôi chút (xuống còn 18,9%) vào năm 1990. d. Trong năm 1950 và 1970, xuất khẩu ròng mang dấu dương. Điều đó nói lên rằng đất nước đã có thặng dư cán cân thương mại (xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu) trong thời kỳ này. Tuy nhiên, tình hình bị đảo ngược vào năm 1990. Trong năm này xuất khẩu ròng mang dấu âm, đất nước rơi vào tình trạng thâm hụt cán cân thương mại (xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu). e. Chi tiêu cho mua hàng của chính phủ phục vụ quốc phòng tăng 2,6% từ năm 1950 đến năm 1970. Nguyên nhân chính ở đây chắc chắn là các cuộc chiến tranh mà đất nưốc cần tiến hành hoặc tình hình an ninh trên thế giới xấu đi. Có thể do sau đó các cuộc chiến tranh đã kết thúc hoặc tình hình thế giới được cải thiện, mà khoản chi tiêu giảm tới 1,9% vào năm 1990 (so với năm 1970). ĩ. Mua hàng của chính quyền địa phương có xu hướng giảm mạnh từ năm 1950 đến năm 1970 (tới 3,7%), nhưng sau đó lại có xu hướng tăng, mặc dù chậm hơn (1,5%). g. Nhập khẩu tăng nhìn chung ổn định (bằng khoảng 11% GDP), tuy có giảm nhẹ (0,2%) vào năm 1970, nhưng sau đó lại tăng lên vào năm 1990 (0,1%). 6. Hãy xem xét một nền kinh tế sản xuất và tiêu dùng bánh mỹ và ô tô. Bảng sau đây ghi số liệu cho hai năm khác nhau: Đơn vị Năm 2000 Năm 2005 Giá ó tô Nghìn đồng 50.000 60.000 Giá bánh Nghìn đồng 10 20 Lượng ô tô sản xuất ….Chiếc, 100 120 Lượng bánh sản. 500.000 400.000 a. Hãy sử dụng năki$ộl$ịỊ^Mfày$ậ&sDP danh nghĩa, GDP thực tế, chỉ số điều chinh GBP (thỉ sergtSrtãSpeỷrếs) vò một chì số giá có quyền số cố định nhưCPI (chỉ số giá Paasche). b. Giá cả tăng bao nhiêu trong khoảng thời gian giữa năm 2000 và 2005? Hãy so sánh những câu trả lời do chỉ sô giá Laspeyres và Paasche đưa ra. Hãy giải thích sự khác nhau. c. Giả sử bạn là đại biểu Quốc hội và đang viết một bản khuyến nghị về việc đưa chỉ số trượt giá vào đế tính mức chi trả tiền hưu trí. Nghĩa là, bạn muôn 17
    8. 16. Bài 2. Số liệu kinh tế vĩ mô Cụ thể, chúng ta có thể nhận định như sau. Chỉ số điều chỉnh GDP đánh giá đúng tầm quan trọng của các loại giá cả trong chỉ số do sử quyền số thay đổi: khi lượng bánh giảm và lượng ô tô tăng, tầm quan ưọng của giá bánh là giá ô tô được thay đổi một cách tương ứng. Chỉ số giá tiêu dùng đánh giá tầm quan trọng của giá cả không chính xác do sử dụng quyền số cố định: nó đánh giá tầm quan trọng của giá bánh mỹ cao hơn so với thực tế và tầm quan trọng của giá ô tô thấp hơn so vói thực tế. Vì hai nguyên nhân này, chỉ số giá tiêu dùng cao hơn chỉ số điều chỉnh GDP khá nhiều. c. Không có câu trả lòi dứt khoát cho vấn đề này. Lý tưởng mà nói, chúng ta mong muốn có một mức giá cả chung phản ánh chính xác giá sinh hoạt. Khi một mặt hàng trở nên đắt tương đối so vói các mặt hàng khác, thì người ta sẽ giảm mức tiêu dùng mặt hàng đó và tăng mức tiêu dùng các mặt hàng khác. Trong ví dụ trên, người tiêu dùng đã mua ít bánh hơn và mua nhiều ô tô hơn. Nó cũng cho thấy chỉ số có quyền số cố định, chẳng hạn CPI định giá quá cao sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt, bởi vì nó không tính được việc người tiêu dùng có thể thay thế mua những hàng hoa trở nên đắt hơn bằng việc mua những hàng hoa trở nên rẻ hơn. Mật khác, chỉ số có quyền số thay đổi, chẳng hạn như chỉ số điều chỉnh GÓP, đánh giá quá thấp sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt bởi vì nó không tính thực tế là người tiêu dùng phải thay thế hàng hóa này bằng hàng hóa khác. Rõ ràng mức độ thỏa mãn nhu cầu của anh ta bị giảm khi buộc phải làm như vậy. 7. Anh Ba chỉ tiêu dùng cam. Trong nămỉ, cam chanh giá lo nghìn đồng Ì cân, cam sành giá 20 nghìn đồng một cân và anh Ba mua lo cân cam chanh. Vào năm 2, cam chanh giá 20 nghìn đồng Ì cân, cam sành giá lo nghìn đồng một cân và anh Ba mua lo cân cam sành. a. Hãy tính CPI cho mỗi năm. Giả sửnămỉ là năm cơ sở, tức năm mà giỏ hàng tiêu dùng được cốđịnh. Chỉsố của bạn thay đổi nhưthếnào từnăm Ì sang năm 2. b. Hãy tính mức chi tiêu danh nghĩa để mua cam trong mỗi năm. Nó thay đổi như thế nào từ năm Ì sang năm 2? c. Hãy sử dụng năm Ì làm năm gốc và tính toán mức chi tiêu thực tế về cam của anh Ba trong mỗi năm. Nó thay đổi như thế nào từ năm Ì sang năm 2? d. Hãy định nghĩa chi số giá bằng tỷ lệ giữa mức chi tiêu danh nghĩa và mức chi tiêu thực tế và tính chỉ số giá cho mỗi năm. Nó thay đổi như thế nào từ nămỉ sang năm 2? e. Giả sử anh Ba cảm thấy thoa mãn như nhau khi ăn cam chanh hoặc cam sành. Giá sinh hoạt thực sự đối với anh Ba tăng bao nhiêu? Hãy so sánh cáu trả lời này với câu trả lời của bạn ờ phần (a) và (á). Ví dụ này nói cho bạn biết điều gì về chỉ số giá Laspeyres và Paasche? 19

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Toán Đốt Cháy Hidrocacbon Hay, Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Toán Hoá Hữu Cơ Lớp 11
  • Cách Tìm Hệ Số Lớn Nhất Trong Khai Triển Cực Hay Có Lời Giải
  • Xác Định Hệ Số, Số Hạng Trong Khai Triển Nhị Thức Niu
  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất, Nhỏ Nhất Của Một Biểu Thức
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100