Ứng Dụng Chức Năng Vẽ Đồ Thị Trong Excel Để Vẽ Đồ Thị Cho Các Hàm Số Phổ Thông, Đồ Thị Cung Cầu, Đồ Thị Stocks, Đồ Thị Parato, Đ

--- Bài mới hơn ---

  • Đồ Thị Mối Quan Hệ Giữa Chi Phí
  • Performance Management F5 Lectures: Cách Học Cvp Analysis Trong 30 Phút!
  • Dethi Hki (Cvp) Cau 1 Doc
  • Chuyên Đề Đồ Thị Dao Động Điều Hòa, Vật Lí Lớp 12
  • Chinh Phục Bài Tập Đồ Thị Dao Động Điều Hòa, Dao Động Cơ Có Giải Chi Tiết
  • TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ – KẾ HOẠCH ĐÀ NẴNG

    KHOA TIN HỌC – NGOẠI NGỮ

    

    ỨNG DỤNG TIN HỌC

    Đề tài: Ứng dụng chức năng vẽ đồ thị trong excel để vẽ đồ thị cho các hàm số

    phổ thông, đồ thị cung cầu, đồ thị stocks, đồ thị parato, đồ thị tần suất.

    GV: Th.s Huỳnh Thanh Tân

    Nhóm 3: Trần Thị Luyến

    Nguyễn văn Lượng

    Võ Nhật Trung

    Năm học 2013 – 2014

    – Phiếu data range: Khai báo dữ liệu nguồn

    – Data range: Tọa độ khối dữ liệu dùng để vẽ đồ thị

    – Series range: Chọn dạng đồ thị đọc dữ liệu theo hàng (row) hay cột

    (column)

    Phiếu series: Khai báo từng chuỗi dữ liệu trên đồ thị trong đó:

    Series in: Chứa các chuỗi dữ liệu tham gia đồ thị

    Values: Tọa độ khối chứa giá trị

    Name: Tọa độ ô chứa tên của chuỗi dữ liệu

    Category (X) axis lable: Khối dùng làm nhãn trục X

    Hộp này khai báo các nội dung về: Tiêu đề của đồ thị (Titles), trục toạ độ

    (Axes), đường lưới (Gridlines), chú thích (Legend), nhãn (Data Labels), bảng

    dữ liệu (Data Table)… Khai báo xong ấn nút next để tiếp tục.

    Hộp thoại chart wizart- step 4 of 4 – chart Location: Khai báo vị trí đặt đồ thị:

    + As new sheet: Đồ thị được đặt ở một sheet khác với sheet chứa số liệu

    + As object in: Đồ thị được đặt trên cùng sheet với bảng số liệu

    Khai báo xong ta ấn nút finish để kết thúc tạo lập đồ thị.

    2) Trong khi vẽ đồ thị nhóm có sử dụng các hàm như: Sum,và các

    phép toán phổ thông trên bảng tính như cộng, trừ, nhân, chia…

    II. Về toán học

    1. Về các hàm toán phổ thông: Ta nghiên cứu các hàm số, gồm các hàm

    phương trình b1, b2, b3,…

    – Kiến thức chung: Hàm số: Cho X, Y là hai tập hợp số, ví dụ tập số thực R,

    hàm số f xác định trên X, nhận giá trị trong Y là một qui tắc cho tương ứng

    mỗi số x thuộc X với một số y duy nhất thuộc Y.

    Ký hiệu

    hoặc

    hoặc

    Với:

    1. Tập X gọi là miền xác định.

    2. Tập Y gọi là miền giá trị.

    3. x gọi là biến độc lập hay còn gọi là đối số.

    4.

    y gọi là biến phụ thuộc hay còn được gọi là hàm số.

    5.

    f(x) được gọi là giá trị của hàm f tại x.

    Cách giải các hàm số:

    Phương trình dạng: ax + b = 0. Kết quả như sau:

    – Phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất x =-b/a

    – Phương trình vô nghiệm. a = 0 và b = 0: Phương trình có nghiệm

    đúng với mọi x R.

    – Kết luận.

    Phương trình dạng: Ax2+ bx+c = 0

    A = 0: trở về giải và biện luận phương trình một bx + c =0.

    A 0 – Phương trình có hai nghiệm phân biệt

    – phương trình có một nghiệm kép

    – phương trình vô nghiệm

    Kết luận

    Note: giải phương trinh bậc hai một ẩn bằng biểu thức thu gọn: Định lý Vi-ét.

    Hai số x1và x2 là hai nghiệm của phương trình bậc hai: Ax2 + bx + c = 0 khi

    và chỉ khi chúng thoả mãn hệ thức. Note: Định lí Vi-ét có nhiều ứng dụng

    quan trọng, chẳng hạn như:

    1) Nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai;

    2) Phân tích đa thức thành nhân tử;

    Nếu đa thức f(x) = ax2 + bx +c có hai nghiệm x1 và x2 thì nó có thể được

    phân tích thành nhân tử f(x) = a(x – x1)(x – x2).

    III.

    Về kinh tế:(cung-cầu) ta đã nghiên cứu môn học kinh tế vi mô.

    Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu sự sản xuất, phân phối và tiêu

    dùng các loại hàng hóa và dịch vụ. Nghiên cứu kinh tế học nhằm mục đích

    giải thích cách thức các nền kinh tế vận động và cách tác nhân kinh tế tương

    tác với nhau. Các nguyên tắc kinh tế được ứng dụng trong đời sống xã hội,

    trong thương mại, tài chính và hành chính công, thậm chí là trong ngành tội

    phạm học, giáo dục, xã hội học, luật học và nhiều ngành khoa học khác.

    Kinh tế học vi mô: Kinh tế vi mô nghiên cứu các quyết định của các cá nhân

    và doanh nghiệp và các tương tác giữa các quyết định này trên thị trường.

    Kinh tế học vi mô giải quyết các đơn vị cụ thể của nền kinh tế và xem xét một

    cách chi tiết cách thức vận hành của các đơn vị kinh tế hay các phân đoạn của

    nền kinh tế.

    Mục tiêu của kinh tế học vi mô nhằm giải thích giá và lượng của một hàng

    hóa cụ thể. Kinh tế học vi mô còn nghiên cứu các qui định, thuế của chính phủ

    tác động đến giá và lượng hàng hóa và dịch vụ cụ thể. Chẳng hạn, kinh tế học

    vi mô nghiên cứu các yếu tố nhằm xác định giá và lượng xe hơi, đồng thời

    nghiên cứu các qui định và thuế của chính phủ tác động đến giá cả và sản

    lượng xe hơi trên thị trường.

    Cung và cầu

    Lý thuyết cung cầu là nguyên tắc giải thích giá và lượng hàng hóa trao đổi

    trong một nềnkinh tế thị trường.Trong kinh tế vi mô, nó đề cập đến giá và đầu

    ra trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo.

    Đối với một thị trường hàng hóa cho trước, cầu là số lượng mà mọi người

    mua tiềm năng chuẩn bị mua tại mỗi đơn vị giá hàng hóa. Cầu được thể hiện

    bởi một bảng hoặc một đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa giá và lượng cầu. Lý

    thuyết nhu giả thiết rằng, cá nhân người tiêu dùng suy nghĩ một cách hợp lý,

    họ lựa chọn số lượng hàng hóa mà họ ưa thích nhất trên cơ sở giá cả, ngân

    sách và sở thích của họ. Thuật ngữ kinh tế học miêu tả điều này là “tối đa hóa

    thỏa dụng trong khả năng” (với thu nhập được xem như là khả năng). Quy luật

    cầu phát biểu rằng, nhìn chung, giá và lượng cầu trong một thị trường xác

    định là tỷ lệ nghịch. Nói cách khác, với một giá sản phẩm cao hơn, người tiêu

    dùng có thể và sẵn sàng mua tại mức số lượng hàng hóa thấp hơn (những biến

    số khác không đổi). Khi giá tăng, quyền của người mua giảm (ảnh hưởng thu

    nhập) và người mua mua ít hàng hóa đắt tiền hơn (ảnh hưởng thay thế). Các

    yếu tố khác cũng có thể ảnh hưởng đến lượng cầu, ví dụ khi thu nhập tăng thì

    đường cầu dịch chuyển ra ngoài.

    Cung là mối liên hệ giữa giá của một loại hàng hóa và lượng hàng hóa mà

    người sản xuất sẵn sàng bán tại mức giá đó. Cung được thể hiện trong một

    bảng hoặc đường cung. Người sản xuất, giả sử, luôn muốn tối đa hóa lợi

    nhuận, nghĩa là họ luôn nỗ lực sản xuất tại mức sản lượng đem lại cho họ lợi

    nhuận cao nhất. Cung thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá và lượng

    cung. Nói cách khác, giá càng cao thì người sản xuất càng muốn bán nhiều

    hơn.

    Mô hình cung cầu chỉ ra rằng, giá và lượng hàng hóa thường bình ổn tại mức

    giá mà ở đó lượng cung bằng lượng cầu. Đó là giao điểm của đường cung và

    đường cầu, gọi là điểm cân bằng thị trường.

    IV.

    Chứng khoán, cổ phiếu.

    Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát

    hành. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi

    sổ xác nhận quyền sử hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

    TTGDCK hoặc SGDCK tổ chức giao dịch chứng khoán thông qua hệ thống

    giao dịch theo 2 phương thức:

    Phương thức khớp lệnh: là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch

    thực hiện trên cơ sở khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán của khách

    hàng theo nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:

    – Là mức giá thực hiện đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất.

    – Nếu có nhiều mức giá thoả mãn Tiết a nêu trên thì mức giá trùng hoặc gần

    với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.

    – Nếu vẫn có nhiều mức giá thỏa mãn Tiết b nêu trên thì mức giá cao hơn sẽ

    được chọn.

    Phương thức thoả thuận: là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự

    thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch.

    UBCKNN qui định cụ thể việc áp dụng các phương thức giao dịch đối với

    mỗi loại chứng khoán trong từng thời kỳ.

    Thời gian giao dịch

    TTGDCK chúng tôi tổ chức giao dịch chứng khoán từ thứ Hai đến thứ Sáu

    hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định trong Bộ luật Lao động

    Thời gian giao dịch trong ngày:

    Đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư: theo hai phương thức giao dịch

    khớp lệnh và thỏa thuận:

    – Giao dịch khớp lệnh: 3 đợt trong ngày

    Đợt 1: từ 8giờ 20 đến 8 giờ 40

    Đợt 2: từ 9giờ10 đến 9giờ30

    Đợt 3: từ 10giờ 00 đến 10giờ30

    – Giao dịch thỏa thuận: từ 10giờ 30 đến 11giờ00.

    Đối với trái phiếu: chỉ giao dịch theo phương thức thỏa thuận, từ 8giờ20 đến

    11giờ00.

    V.

    Hiểu chung về các đồ thị.

    1. Đồ thị Stock

    Đồ thị dạng Stock có 4 kiểu cho bạn lựa chọn:

    High-low-close: dùng để minh họa giá cổ phiếu và chỉ yêu cầu 3 chuỗi số

    liệu được bố trí theo trình tự sau: giá cao nhất, giá thấp nhất và giá đóng cửa.

    Open-high-low-close: kiểu này yêu cầu 4 chuỗi số liệu được bố trí theo

    trình tự sau: giá mở cửa, giá cao nhất, giá thấp nhất và giá đóng cửa.

    Volume-high-low-close: kiểu này yêu cầu 4 chuỗi số liệu được bố trí theo

    trình tự sau:

    khối lượng giao dịch, giá cao nhất, giá thấp nhất và giá đóng cửa.

    Volume-open-high-low-close: kiểu này yêu cầu 5 chuỗi số liệu được bố trí

    theo trình tự sau: khối lượng giao dịch, giá mở cửa, giá cao nhất, giá thấp nhất

    và giá đóng cửa.

    2. Biểu đồ Pareto

    + Biểu đồ Pareto là gì? Biểu đồ Pareto phản ánh các nguyên nhân gây ra vấn

    đề được sắp xếp theo các tỷ lệ và mức độ ảnh hưởng tác động của các nguyên

    nhân đến vấn đề, qua đó giúp bạn đưa ra các quyết định khắc phục vấn đề một

    cách hữu hiệu, bởi vì bạn biết đâu là những nguyên nhân chủ yếu và quan

    trọng nhất để tập trung nguồn lực giải quyết. Biểu đồ này được Pareto – nhà

    kinh tế người Ý đưa ra đầu tiên, sau đó đã được Joseph Juran – một nhà chất

    lượng người Mỹ – áp dụng vào những năm 1950. Nguyên tắc Pareto dựa trên

    quy tắc “80 – 20”, có nghĩa là 80% ảnh hưởng của vấn đề do 20% các nguyên

    nhân chủ yếu.

    Biểu đồ Pareto được xây dựng theo trình tự các bước sau đây:

    Xác lập các loại sai hỏng;

    Xác định yếu tố thời gian của đồ thị (ngày, tuần, tháng, năm …).

    Chẳng hạn như số liệu về các sai hỏng được thu thập trong cùng thời

    gian một tháng.

    Tổng cộng tỷ lệ các sai hỏng là 100%. Tính tỷ lệ % cho từng sai

    hỏng;

    Vẽ trục đứng và trục ngang và chia khoảng tương ứng với các

    đơn vị thích hợp trên các trục;

    Vẽ các cột thể hiện từng sai hognr theo thứ tự giảm dần, từ trái

    sang phải; trên đồ thị, độ cao của cột tương ứng với giái trị ghi trên trục

    đứng. Bề rộng các cột bằng nhau;

    Viết tiêu đề nội dung và ghi tóm tắt các đặc trưng của số liệu

    được vẽ trên đồ thị;

    Phân tích biểu đồ: Những cột cao hơn thể hiện sai hỏng xảy ra

    nhiều nhất, cần được ưu tiên giải quyết. Những cột này tương ứng với

    đoạn đường cong có tần suất tích lũy tăng nhanh nhất (hay có độ dốc

    lớn nhất). Những cột thấp hơn (thường là đa số) đại diện cho những sai

    hỏng ít quan trọng hơn tương ứng với đoạn đường cong có tần suất tích

    lũy tăng ít hơn (hay có tốc độ nhỏ hơn).

    Sử dụng đầu ra của Biểu đồ xương cá làm đầu vào cho Biểu đồ Pareto là cách

    hay để đạt được tính đồng bộ giữa các hoạt động.

    + Tại sao Biểu đồ Pareto có ý nghĩa? Biểu đồ Pareto có ý nghĩa bởi nó biểu

    thị mục tiêu và sự hiểu biết rõ ràng về vấn đề mà bạn cần tập trung ưu tiên giải

    quyết. Nó giúp bạn tối ưu hóa việc đầu tư tiền bạc và thời gian.

    3. Biểu đồ tần suất

    Biểu đồ tần suất là một dạng biểu đồ cột đơn giản. Nó tổng hợp các điểm dữ

    liệu để thể hiện tần suất của sự việc.

    Để thiết lập Biểu đồ tần suất, cần phân đoạn các dữ liệu. Các phân đoạn dữ

    liệu phải bao hàm toàn bộ các điểm dữ liệu và theo cùng một độ lớn (như: 0.15.0, 5.1-10.0, 10.1-15.0, v.v).

    Khi đã sắp xếp tất cả điểm dữ liệu theo các phân đoạn cụ thể, hãy vẽ trục

    ngang thể hiện tần suất xuất hiện (số điểm dữ liệu), nó sẽ mô tả trạng thái của

    sự việc.

    Nếu quá nhiều điểm dữ liệu, bạn nên sử dụng Biểu đồ phần trăm, nó sẽ giúp

    thể hiện rõ hơn chiều hướng của sự việc.

    + Tại sao Biểu đồ tần suất có ý nghĩa?

    Biểu đồ tần suất có ý nghĩa bởi nó mô tả xu hướng của một lượng dữ liệu lớn

    ở dạng đơn giản mà không làm mất bất cứ thông tin thống kê nào. Bạn vẫn có

    thể biết được những tiêu chí thống kê như: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn,

    độ biến thiên, v.v từ biểu đồ mà không cần xem lại dữ liệu gốc.

    Biểu đồ tần suất cung cấp cho bạn những thông tin sau:

    Tâm của dữ liệu (có nghĩa là vị trí)

    Độ rộng của dữ liệu (có nghĩa là quy mô)

    Độ lệch của dữ liệu

    Sự xuất hiện của dữ liệu nằm ngoài

    Sự xuất hiện của các dạng dữ liệu

    CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ

    VI.

    Phân tích nhiệm vụ.

    Gồm những nhiệm vụ sau:

    Tìm hiểu kiến thức chung về đề tài.

    + Nghiên cứu về phần mềm excel, phải hiểu biết rõ về phần mềm, các tác

    dụng của nó.

    + Từ hiểu biết trên để ứng dụng vào việc vẽ đồ thị cho một cách chính xác và

    nhanh chóng.

    + Từ đó ta tìm các nhược điểm để nâng cấp lên một phần mềm hoàn chỉnh

    trong việc ứng dụng các chức năng.

    + Thông qua biểu đồ giải thích được những gì biểu hiện trên biểu đồ

    VII. Nêu các phương án thực hiện khác nhau và so sánh, đánh giá

    lựa chọn một giải pháp thích hợp.

    Ngày xưa, trong cuộc sống hằng ngày, việc áp dụng thủ công để ứng dụng làm

    việc trong nông nghiệp hay công nghiệp thì đa số, nhưng điều này sẽ làm ảnh

    hưởng tới tiến trình công việc, và với công việc mà phải làm có độ chính xác

    cao như vẽ biểu đồ, tính toán các thông số …thì phải có độ chính xác và

    nhanh.

    Ngày nay với sự khoa học phát triển, các phần mềm vào các việc đó đã lần

    lượt ra đời, từ đó ứng dụng vào đời sống một cách nhanh chóng, công việc

    được tăng lên, các hàm tính toán chuẩn, có độ chính xác cao đem lại lợi nhuận

    cho người sản xuất.

    Và từ hai phương pháp trên, người dùng sẻ chọn phương pháp mà khoa học đã

    đem lại lợi ích cho người dung. Và trong bài này chúng ta vẽ đồ thị bằng cách

    là sử dụng phần mềm excel để vẽ. Nhưng với excel không những đơn giản mà

    bảng tính càng tự động tính toán công thức nhanh chính xác, vẽ đồ thị tự động

    bằng cách chọn các công cụ có sẵn. Không những thế mà còn đẹp tạo hình

    ảnh trực quan dễ hiểu đáp ứng nhu cầu thực tiễn cao.

    CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN.

    1./ Đồ thị Phương trình bậc 1: y1 = 2x + 3 và y2=-3x + 1

    x

    -5

    5

    4./ Vẽ đồ thị tần suất:

    Khoảng: Dữ liệu được phân đoạn Các phân đoạn dữ liệu bao hàm toàn bộ các

    điểm dữ liệu và theo cùng một độ lớn (40-50, 50-60, 60-70, 70-80, 80-90, 90100).

    Trục ngang thể hiện tần suất xuất hiện (số điểm dữ liệu), nó sẽ mô tả trạng thái của sự việc.

    Biểu đồ còn là bằng chứng khách quan để chứng minh cho nhóm làm việc cũng như lãnh đạo

    được giải quyết của chương trình.

    – Söû duïng haøm SUM coù tham chieáu coá ñònh ñeå thaønh laäp coät TS tích luõy

    – Veõ ñoà thò B&W column

    – Ñònh daïng laïi maøu ñoà thò

    – Chuyeån ñoà thò column thaønh line

    – Chuyeån ñöôøng taàn suaát tích luõy theo truïc tung thöù 2

    QD

    A. Đường cầu:

     Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi khi giá của hàng hóa tăng lên thì lượng c

    giảm xuống.

     Nếu p tăng thì q giảm có sự dịch chuyển lên phía trên dọc theo đường cầu

     Nếu ngược lại thì có sự dịch chuyển xuống phía dưới dọc theo đường cầu

     Sự dịch chuyển của tất cả các đường câù xảy ra khi có sự thây đổi của cầu do sự thây

    yếu tố khác trừ giá.

     Nếu các yếu tố khác làm cầu tăng thì đường cầu dịch chuyển sang bên phải

     Nếu các yếu tố khác tác dụng làm cầu giảm thì ngược lại

    B. Đường cung:

     Khi các yếu tố khác không đổi nếu giá của một loại hàng hóa tăng cung càng tăng và ng

     Đường cung biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung và giá. Lượng cung được biểu diễn

    trên đường cung.

    Khi p thay đổi các yếu tố khác không đổi thì có sự giảm của Qs di chuyển dọc

     Giá hàng hóa không thay đổi nếu tất cả yếu tố khác thay đổi sẽ làm cho Q(s)dịch chu

    hoặc phải.

    7./ Ñoà thò Pareto

    Yeáu toá

    C

    55

    55

    39%

    D

    40

    95

    68%

    B

    32

    127

    91%

    A

    8

    135

    96%

    5

    140

    100%

    140

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài: Kết Cấu Và Tính Toán Động Cơ Đốt Trong, Hay
  • Báo Cáo Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do. Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 8: Thực Hành
  • Bài 6: Thực Hành Khảo Sát Thực Nghiệm Các Định Luật Dao Động Của Con Lắc Đơn
  • Giải Bài Tập Vật Lí 12
  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2007, Vẽ Hình Trong Excel
  • Tạo Biểu Đồ, Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2022, 2003, 2007, 2010, 2013, Ví Dụ
  • Dạy Bé Vẽ Hình Đơn Giản
  • Top 1 Lớp Dạy Học Vẽ Cho Trẻ Em Quận Phú Nhuận
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Hình Trong Excel Chuyên Nghiệp
  • Giới thiệu về đồ thị trong excel

    Đồ thị giúp trình bày các số liệu khô khan bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu. Đồ thị trong excel liên kết với dữ liệu của nó trong bảng tính, do đó khi thay đổi dữ liệu của nó trong bảng tính thì lập tức đồ thị đó sẽ được thay đổi tương ứng theo. Trong excel 2010 và excel 2013 việc vẽ đồ thị bao giờ dễ dàng và đẹp như bây giờ. Ngoài ra trong excel có rất nhiều kiểu đồ thị khác nhau phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của rất nhiều loại đối tượng sử dụng bảng tính. Từ những dạng đồ thị tròn hay đồ thị dạng cột thậm chí là cả đồ thị miền hay đường gấp khúc, nói chung là tùy nhu cầu sẽ có dạng đồ thị tương ứng cho bạn lựa chọn.

    Hướng dẫn vẽ đồ thị trong excel

    Giới thiệu cũng khá nhiều rồi nên mình không dài dòng thêm chút nào nữa và sẽ đi tiếp vào phần chính trong bài viết đó là trình bày các bước vẽ đồ thị từ một bảng số liệu cho trước và một số tùy chọn khi vẽ đồ thị trong excel.

    Ví dụ số liệu vẽ đồ thị trong excel

    Kết quả nghiên cứu về sự thỏa mãn của các nhóm khách hàng phân theo độ tuổi được cho như hình bên dưới, nếu chúng ta dùng kết quả này để báo cáo cũng không có vấn đề gì, tuy nhiên báo cáo sẽ sinh động và thuyết phục hơn nếu chúng ta biến các con số này nhìn thấy một cách trực quan hơn bằng cách vẽ thêm đồ thị trong file excel có chứa bảng số liệu này.

    Tiếp theo bạn hãy làm theo các bước sau để vẽ đồ thị trong excel

    Bước 1. Chọn vùng dữ liệu và lưu ý là chọn luôn các tiêu đề của các cột. để xíu nữa trong phần chú thích sẽ dễ dàng cho bạn hơn khi biểu diễn đồ thị.

    Bước 3. Khi thực hiện xong bước 2 là chúng ta đã có một đồ thị dạng cột như hình trên, tuy nhiên chúng ta có thể đổi cách bố trí của các thành phần trên đồ thị theo ý thích riêng của mình bằng cách chọn đồ thị muốn đổi cách bố trí chọn tiếp Chart Tools sau đó chọn tới phần Chart Layout để có thể lựa chọn cách bố trí thích hợp. Ví dụ ta chọn kiểu Layout 3 trong Chart Layout. Sẽ bố trí số liệu thành 1 nhóm gồm 3 cột rất đẹp mắt.

    Bước 4. Tuy nhiên do vài yêu cầu trong đồ thị bạn muốn đảo các chuỗi số liệu từ dòng thành cột và ngược lại: Đê thự hiện điều này khi vẽ đồ thị trong excel bạn chọn mục Chart Toolssau đó chọn lại phần Design và chọn tiếp Data rồi tới tù y chọn Switch Row/Column để đảo lại số liệu từ dòng thành cột nhanh nhất. Ví du minh họa trên nếu chúng ta muốn nhóm các nhóm tuổi lại để dễ so sánh giữa các tháng với nhau. Thì thực hiện như hướng dẫn trong bước 4 và được kết quả như hình bên dưới.

    Bước 6. Tuy nhiên những lựa chọn trên bạn thấy chưa vữa măt và muốn thay đổi đôi chút như tông màu thì bạn tùy chỉnh bằng các bước sau: Chọn Chart Tools như nhữ bước trên và cũng chọn tiếp chọn phần Chart Styles sau đó chọn để thay đổi tông màu cho đồ thị.

    THAM KHẢO THÊM CÁC SẢN PHẨM HOT NHẤT HIỆN NAY Tổng hợp các sản phẩm cho mẹ và bé Tổng hợp các sản phẩm làm đẹp Tổng hợp các sản phẩm mỹ phẩm Tổng hợp sản phẩm dung dịch nano bạc diệt khuẩn hot Tổng hợp sản phẩm tăng giảm cân hot Tổng hợp sản phẩm sinh lý nam nữ Tổng hợp sản phẩm đặc trị

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel
  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2007, 2003
  • 12 Mẹo Vẽ Eyeliner Cực Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 8 Cách Vẽ Eyeliner Đẹp Và Nhanh Cho Đôi Mắt Đẹp Dành Cho Bạn Gái
  • Những Bước Cơ Bản Để Vẽ Chân Dung Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2007, Vẽ Hình Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Biểu Đồ, Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2022, 2003, 2007, 2010, 2013, Ví Dụ
  • Dạy Bé Vẽ Hình Đơn Giản
  • Top 1 Lớp Dạy Học Vẽ Cho Trẻ Em Quận Phú Nhuận
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Hình Trong Excel Chuyên Nghiệp
  • Cách Vẽ Đường Thẳng, Vẽ Mũi Tên Trong Excel
  • Sau bài này, bạn sẽ biết cách xác định vùng dữ liệu và vẽ đồ thị biểu diễn vùng dự liệu đó. Bạn cũng sẽ biết thêm các kiểu đồ thị Excel hỗ trợ cũng như cách áp dụng từng loại đồ thị cho từng trường hợp cụ thể.

    1. Giới thiệu đồ thị

    Đồ thị giúp trình bày các số liệu khô khan bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu. Đồ thị được liên kết với dữ liệu của nó trong bảng tính, do đó khi thay đổi dữ liệu của nó trong bảng tính thì lập tức đồ thị sẽ thay đổi tương ứng theo. Trong Excel 2007 việc vẽ đồ thị chưa bao giờ dễ dàng và đẹp như bây giờ. Excel có rất nhiều kiểu đồ thị khác nhau phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của rất nhiều loại đối tượng sử dụng bảng tính, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá thế giới đồ thị của Excel trong bài học này.

    Đồ thị là một đối tượng (object) của Excel, đối tượng này chứa các dữ liệu và biểu diễn thành hình ảnh với màu sắc và kiểu dáng rất phong phú. Nhìn chung, Excel 2007 có 2 loại đồ thị đó là đồ thị nằm trong WorkSheet (còn gọi là Embedded chart) và ChartSheet. Để chuyển đổi qua lại giữa 2 loại đồ thị này ta làm như sau:

    2.1 Bước cơ bản để vẽ đồ thị

    Bước 1: Chọn dữ liệu mà bạn muốn tạo biểu đồ, bao gồm các cột tiêu đề (tháng một, tháng hai, tháng ba) và tên của nhân viên bán hàng.

    Nếu bạn muốn thay đổi các loại biểu đồ sau khi bạn tạo biểu đồ của bạn, nhấp chuột vào bên trong các biểu đồ. Trên tab Design, dưới Chart Tools, trong nhóm Type, bấm vào Change Chart Type và chọn một loại biểu đồ khác.

    2.2 Ví dụ về vẽ một đồ thị trong Excel 2007 và các tình huống thường gặp

    Phần này trình bày các bước vẽ đồ thị từ một bảng số liệu cho trước và một số tùy chọn của đồ thị. Kết quả nghiên cứu về sự thõa mãn của các nhóm khách hàng phân theo độ tuổi được cho như hình bên dưới, nếu chúng ta dùng kết quả này để báo cáo cũng không có vấn đề gì, tuy nhiên báo cáo sẽ sinh động và thuyết phục hơn nếu chúng ta biến các con số này thành đồ thị để được nhìn thấy một cách trực quan hơn.

    Và được kết quả:

    B5. Nếu thấy kiểu đồ thị trên không đẹp, chúng ta có thể đổi đồ thị sang kiểu khác bằng cách như sau:

    , hộp thoại Insert Chart hiển thi ̣ liệt kê toàn bộ các kiểuđồ thị mà Excel có tha hồ cho bạn lựa chọn.

    3. Các thao tác trên đồ thị

    3.1 Nhận biết các thành phần trên đồ thị Excel

    Các thành phần thông dụng được chỉ ra trong bảng sau:

    Trong đó:

    • Vertical axis title: Tiêu trục tung của đồ thị, xác định kiểu dữ liệu trình diễn trên trục tung.
    • Horizontal gridlines: Các dường lưới ngang.
    • Vertical gridlines: Các đường lưới dọc.

    Trong đồ thị 3D còn có thêm các thành phần sau:

    • Back wall: Màu/ hình hền phía sau đồ thị.
    • Floor: Màu/ hình nền bên dưới đồ thị
    • Column depth: Độ sâu của các thành phần biểu diễn chuỗi số liệu dưới dạng 3-D.

    3.2 Các thao tác với đồ thị

    Chọn thành phần trên đồ thị

    • Cách dễ nhất là dùng chuột nhấp lên thành phần cần chọn, thành phần được chọn sẽ có 4 hoặc 8 nút xuất hiện bao quanh.
    • Khi đồ thị đã được chọn, chúng ta có thể dùng các phím mũi tên ← ↑ → ↓ để di chuyển đến các thành phần trong đồ thị.

    Di chuyển đồ thị

    • Đồ thị là Embedded Chart, nhấp trái chuột lên đồ thi ̣ vùng Chart Area để chọn đồ thị di chuyễn, khi đó đầu con trỏ chuột có thêm ký hiệu mũi tên 4 chiều.
    • Giữ trái chuột và di chuyể n đồ thi ̣ đến nơi k hác.

    Thay đổi kích thươc đồ thị

    • Đồ thị là Embedded Chart, nhấp trái chuột lên đồ thi ̣ vùng Chart Area để chọn đồ thị cần thay đổ i kích thươc, khi đó xung quanh đồ thi ̣ xuất hiện 8 nút nắm
    • Di chuyể n chuột vào các nút này, giữ trái chuột và kéo hướng vô tâm đồ thi ̣ để thu nhỏ và hướng ra ngoài để phóng to.

    Sao chép đồ thị

      Chọn đồ thị, dùng tổ hợp phím

      để chép đồ thị vào bộ nhớ, rồi di chuyể n đến một ô nào đó trong bảng tính và nhấn

      để dán đồ thị vào.

    Xóa đồ thị

      Chọn đồ thị sau đó nhấn phím Delete để xóa đồ thị. Để xóa Chart Sheet, trước tiên hãy chọn Chart Sheet, sau đó nhấp phải chuột và chọn Delete từ thực đơn ngữ cảnh hiện ra.

    Thêm các thành phần của đồ thị Sắp xếp và xóa các thành phần của đồ thị

    • Một số thành phần trong đồ thị có thể di chuyển được như tựa đề, chú thích, nhãn. Muốn di chuyển thành phần nào trước tiên hãy dùng chuột chọn nó, sau đó nhấp và giữ trái tại cạnh của thành phần và kéo đến vị trí mới trong đồ thị.
    • Để xóa thành phần nào, bạn chỉ cần dùng chuột chọn thành phần đó và nhấn phím Delete.

    In đồ thị

    • In đồ thị cũng giống như in các đối tượng khác của Excel lưu ý Print Preview trước khi in để đảm bảo trang in được trọn vẹn nội dung.
    • Nếu bạn muốn in đồ thị thành một trang riêng thì hãy chọn đồ thị và nhấp nút Print để in, khi đó Excel chỉ ra lệnh in đồ thị mà bạn đang chọn.

    3.3. Hiệu chỉnh và định dạng đồ thị

    Hiệu chỉnh Chart Area Hiệu chỉnh Flot Area

    Xem ví dụ hình dưới:

    Hiệu chỉnh tiêu đề đồ thị, chú thích, tiêu đề trục hoành và trục tung,…

    Tùy theo kiểu đồ thị đang xử lý mà Excel cho phép bạn hiệu chỉnh các loại tiêu đề của kiểu đồ thị đó.

    Value Axis

    Hầu hết các đồ thị trình bày giá trị trên trục tung và phân nhóm trên trục hoành. Các bạn nên chọn thử để biết rõ hơn công dụng của các tùy chọn.

    • Values in reverse order Đảo thứ tự sắp xếp các giá trị trên trục
    • Logarithmic scale Chuyển các giá trị trên trục sang hệ logarith với cơ số do ta qui định tại Base (không thể dùng cho giá trị âm hay bằng 0)
    • Display units Chọn đơn vị hiển thị trên trục.
    • Show display units label on chart Cho hiển thị các nhãn đơn vị trên đồ thị
    • Major tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách chính trên đồ thị.
      • None Không sử dụng
      • Inside Hiển thị phía bên trong trục
      • Outside Hiển thị phía bên ngoài trục
      • Cross Hiển thị cắt ngang trục
    • Minor tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách phụ trên đồ thị.
    • Axis labels Xác định cách hiển thị các nhãn trên trục
      • None Không sử dụng
      • High Hiển thị phía bên phải trục
      • Low Hiển thị phía bên trái trục
      • Next to Axis Hiển thị kế bên trục (theo mặc định)
    • Horizontal axis crosses Các lựa chọn qui định cách mà trục tung cắt trục hoành (Đối với đồ thị 3-D đó chính là tùy chọn Floor crosses at)
      • Automatic Do Excel tự xác định.
      • Axis value Xác định giá trị mà các trục sẽ giao nhau
      • Maximum axis value Hai trục sẽ giao nhau tại giá trị lớn nhất trên trục (tung)

    Category Axis

    • Interval between tick marks Xác định sự thể hiện các nhóm theo khoảng chia (có bao nhiêu nhóm trong một khoảng chia, thường là một nhóm).
    • Categories in reverse order Các nhóm thể hiện theo thứ tự ngược lại
    • Label distance from axis Xác định khoảng cách của nhãn so với trục
    • Axis Type Xác định loại trục sử dụng như Automatic, Text axis hoặc Date axis
    • Major tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách chính trên đồ thị.
    • Minor tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách phụ trên đồ thị.
    • Axis labels Xác định cách hiển thị các nhãn trên trục
    • Vertical axis crosses Các lựa chọn qui định cách mà trục tung cắt trục tung
      • Automatic Do Excel tự xác định.
      • At category number Xác định số nhóm mà tại đó các trục sẽ giao nhau
      • At maximum category Hai trục sẽ giao nhau tại giá trị lớn nhất trên trục

    Time Scale Axis

    • Minimum Xác định giá trị (ngày) nhỏ nhất trên trục (ngày bắt đầu)
    • Maximum Xác định giá trị (ngày) lớn nhất trên trục (ngày kết thúc)
    • Major unit Xác định khoảng chia chính trên trục (đơn vị là ngày, tháng hay năm)
    • Minor unit Xác định khoảng chia phụ trên trục (đơn vị là ngày, tháng hay năm)
    • Base Unit Xác định đơn vị tính cho trục
    • Dates in reverse order Hiển thị theo thứ tự ngược lại trên trục
    • Axis Type Xác định loại trục sử dụng như Automatic, Text axis hoặc Date axis
    • Major tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách chính trên đồ thị.
    • Minor tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách phụ trên đồ thị.
    • Axis labels Xác định cách hiển thị các nhãn trên trục
    • Vertical Axis crosses Các lựa chọn qui định cách trục tung giao với trục hoành
      • Between dates Do Excel tự xác định
      • At date Giao nhau tại ngày do bạn nhập vào
      • At maximum date Giao nhau tại ngày lớn nhất (gần đây nhất) trên trục

    3.4. Các thao tác với chuỗi số liệu trong đồ thị

    Xóa bớt một chuỗi số liệu khỏi đồ thị

    • Chọn chuỗi số liệu trên đồ thị (Ví dụ: chọn đường cung)
    • Nhấn phím Delete trên bàn phím để xót chuỗi khỏi đồ thị

    Thêm chuỗi mới vào đồ thị

    • Chọn đồ thị cần thêm chuỗi mới vào.
    • Nhấp nút Add, hộp thoại Edit Series xuất hiện
    • Đặt tên cho chuỗi mới tại Series Name (bằng tham chiếu hoặc nhập trực tiếp tên vào từ bàn phím) và chọn vùng chứa dữ liệu tại Series Values
    • Ngoài ra ta có thể thêm nhanh chuỗi mới vào đồ thị bằng cách chép (Ctrl+C) dữ liệu của nó vào bộ nhớ, sau đó chọn đồ thị và dán (Ctrl+V) vào đồ thị.

    Thay đổi chuỗi số liệu

    Cũng với ví dụ trên nhưng ta muốn chỉ vẽ cho 2 sản phẩm Giày và Dép

    • Chọn đồ thị cần chỉnh sửa
    • Chọn chuỗi cần chỉnh sửa, nhấp nút Edit, hộp thoại Edit Series xuất hiện
    • Chọn lại vùng dữ liệu mới tại Series Values. Làm tương tự cho các chuỗi số liệu khác.

    Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng hàm Series cho đồ thị. Cú pháp như sau:

    = Series(series_name, category_labels, values, order, sizes)

    Trong đó:

    • Series_name: (tùy chọn) tham chiếu đến ô chứa tên chuỗi, bạn có thể nhập văn bản trực tiếp vào nhớ đặt trong cặp nháy kép.
    • Category_labels: (tùy chọn) tham chiếu đến vùng chứa các nhãn cho các nhóm số liệu trên trục, nếu bỏ trống Excel tự đánh số các nhóm bắt đầu là số 1. Có thể nhập trực tiếp các nhãn vào ngăn cách nhau bằng dấu phẩy và đặt trong cặp ngoặc móc {}.
    • Values: (bắt buộc) tham chiếu đến vùng chứa số liệu của các chuỗi cần vẽ.
    • Order: (bắt buộc) Là số nguyên qui định thứ tự vẽ của các chuỗi (nếu đồ thị có nhiều hơn 1 chuỗi)
    • Sizes: (chỉ dùng cho đồ thị bong bóng – Bubble chart) Tham chiếu đến vùng chứa dữ liệu về kích thước của bong bóng trong đồ thị kiểu Bubble (sử dụng trong phân tích tài chính). Các giá trị có thể nhập trực tiếp ngăn cách nhau bằng dấu phẩy và đặt trong cặp ngoặc móc {}.

    Thêm đường xu hướng vào đồ thị

    Khi vẽ các đồ thị với dữ liệu theo thời gian chúng ta thường vẽ thêm đường xu hướng để biết được xu hướng trong tương lai của tập dữ liệu. Một tập số liệu có thể có nhiều đường xu hướng tùy theo cách phân tích của chúng ta. Để thêm đường xu hướng bạn vào:

    3.5 Sao chép một biểu đồ sang Word

    B1. Lựa chọn biểu đồ

    B3. Chuyển sang tài liệu Word, và kích chuột vào nơi bạn muốn đặt biểu đồ

    4. Vẽ nhiều kiểu biểu đồ khác nhau trong cùng trục tọa độ

    Trong Excel cho phép bạn vẽ nhiều loại biểu đồ khác nhau trong cùng trục tọa độ.

    Ví dụ bạn có dữ liệu từ tháng 1 tới tháng 12 bên cạnh có là những dữ liệu kế hoạch ban đầu và kế hoạch thực tế.

    Bạn có thể tạo ra nhiều kiểu biểu đồ để dễ nhận dạng các kết quả kinh doanh. Theo hướng dẫn sau đây là vẽ biểu đồ hình cột và hình dây.

    Đầu tiên tạo một biểu đồ. Bạn chọn tab Insert . Trong tab này có

    để cho phép lựa chọn các biểu đồ khác . Trong ví dụ này chọn hình đầu tiên của nhóm Column.

    Khi đó trong màn hình Excel xuất hiện một khung hình trắng là nơi sẽ chữa biểu đồ . Bấm chuột phải vào khung hình này và chọn Select Data

    Đánh dấu vùng dữ liệu ví dụ từ D6 tới D17 khi ấy bạn sẽ nhìn thấy như hình sau:

    Khi bấm nút OK bạn sẽ lại thấy cửa sổ Select Data Source hiện ra . Nếu biểu đồ thứ nhất bạn làm chưa đúng có thể chọn lại bằng cách bấm Edit.

    Và quá trình làm tiếp tương tự như từ hình 4 . Sau khi kết thúc quá trình thêm biểu đồ thứ hai ta sẽ thấy như hình dưới

    Để thay đổi biểu đồ nào , ví dụ là , bạn bấm chuột phải vào biểu đồ này và chọn

    Và lại chọn tiếp kiểu biểu đồ mà bạn muốn. Trong ví dụ chọn biểu đồ kiểu Line

    Sau khi kết thúc việc lựa chọn bạn sẽ thấy như hình dưới:

    5. Tạo biểu đồ đường Gantt cho quản lý dự án

    Biểu đồ Gantt là loại biểu đồ được sử dụng rộng rãi trong quản lý dự án nó biểu diễn thời gian thực hiện nhiệm vụ trong dự án, giúp cho các nhà quản lý dự án theo dõi và quản lý công việc chơn chu hơn.

    Nhìn vào biểu đồ gantt người quản lý dự án, cũng như các thành viên thực hiện dự án biết được:

    • Trình tự thực hiện mỗi nhiệm vụ.
    • Tiến độ dự án biết được mình đã làm được gì và tiếp tục phải thực hiện công việc đó thế nào, bởi vì mỗi công việc được giao phải hoàn thành trong thời gian đã định.
    • Thấy sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc.

    Đây là mẫu đồ thị Gantt mô tả quá trình thực hiện dự án được xây dựng từ kiểu đồ thị thanh ngang của Excel 2007, thể hiện thời gian bắt đầu và kết thúc của từng nhiệm vụ trong dự án.

    Bước 1: Chọn dữ liệu bạn muốn lập biểu đồ. Ví dụ phạm vi A1:C6 theo hình dưới

    6. Các kiểu đồ thị

    Khi bạn tạo biểu đồ, bạn có rất nhiều tùy chọn. Dù bạn định dùng loại biểu đồ được gợi ý cho dữ liệu của bạn hoặc loại biểu đồ mà bạn sẽ chọn từ danh sách tất cả các biểu đồ, bạn cũng nên biết qua về từng loại biểu đồ.

    6.1 Biểu đồ cột

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ cột. Một biểu đồ cột thường biểu thị các thể loại dọc theo trục ngang (thể loại) và các giá trị dọc theo trục dọc (giá trị), giống như trong biểu đồ sau:

    6.2 Biểu đồ đường

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ đường. Trong biểu đồ đường, dữ liệu thể loại được phân bổ đều dọc theo trục ngang và tất cả các dữ liệu giá trị được phân bổ đều dọc theo trục dọc. Các biểu đồ đường có thể biểu thị các dữ liệu liên tục theo thời gian trên trục được chia độ đều và vì vậy rất phù hợp để biểu thị các khuynh hướng dữ liệu tại các khoảng thời gian bằng nhau như tháng, quý hoặc năm tài chính.

    GHI CHÚ

    • Bạn nên sử dụng biểu đồ đường khi có nhiều chuỗi dữ liệu trong biểu đồ – nếu bạn chỉ có một chuỗi dữ liệu, hãy cân nhắc thay thế bằng biểu đồ tán xạ.
    • Biểu đồ đường xếp chồng bổ sung thêm dữ liệu mà có thể bạn không mong muốn. Không dễ quan sát các đường xếp chồng lên nhau, vì vậy hãy cân nhắc sử dụng một loại biểu đồ đường khác hoặc biểu đồ vùng xếp chồng thay thế.

    6.3 Biểu đồ hình tròn

    Dữ liệu được sắp xếp theo một cột hoặc một hàng trên trang tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ hình tròn. Biểu đồ hình tròn biểu thị kích cỡ các mục trong một chuỗi dữ liệu, tỷ lệ với tổng số các mục. Các điểm dữ liệu trong biểu đồ hình tròn được biểu thị dưới dạng phần trăm của toàn bộ hình tròn.

    Cân nhắc sử dụng biểu đồ hình tròn khi:

    6.4 Biểu đồ vành khuyên bị cắt

    Dữ liệu được sắp xếp chỉ theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ vành khuyên bị cắt. Giống như biểu đồ hình tròn, biểu đồ vành khuyên bị cắt biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nhưng nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    6.5 Biểu đồ thanh

    Cân nhắc sử dụng biểu đồ thanh khi:

    6.6 Biểu đồ vùng

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ vùng. Các biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng. Bằng cách biểu thị tổng giá trị, một biểu đồ vùng cũng biểu thị mối quan hệ của các phần so với tổng thể.

    6.7 Biểu đồ XY (phân tán) và biểu đồ bong bóng

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ xy (phân tán). Đặt các giá trị x theo hàng hoặc cột, sau đó nhập các giá trị y tương ứng vào các hàng hoặc cột liền kề.

    Một biểu đồ tán xạ có hai trục giá trị: trục giá trị ngang (x) và dọc (y). Nó kết hợp các giá trị x và y vào trong các điểm dữ liệu duy nhất và hiển thị chúng theo những khoảng hoặc cụm không đều. Biểu đồ tán xạ thường được sử dụng để biểu thị và so sánh các giá trị số như các dữ liệu khoa học, thống kê và kỹ thuật.

    Cân nhắc việc sử dụng biểu đồ tán xạ khi:

    6.8 Biểu đồ bong bóng

    Cũng giống như biểu đồ tán xạ, một biểu đồ bong bóng bổ sung thêm một cột thứ ba để định rõ kích cỡ bong bóng mà nó dùng để biểu thị cho các điểm dữ liệu trong chuỗi dữ liệu.

    6.9 Biểu đồ chứng khoán

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng theo một trình tự cụ thể trên trang tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ chứng khoán. Đúng như tên gọi, biểu đồ chứng khoán dùng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu. Tuy nhiên, biểu đồ này cũng có thể minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác, như lượng mưa hàng ngày hoặc nhiệt độ hàng năm. Hãy đảm bảo rằng bạn sắp xếp dữ liệu theo đúng trật tự để tạo một biểu đồ chứng khoán.

    Ví dụ, để tạo một biểu đồ chứng khoán cao – thấp – đóng cửa dạng đơn giản, hãy sắp xếp dữ liệu với các tiêu đề cột Cao, Thấp và Đóng cửa theo đúng trật tự đó.

    6.10 Biểu đồ bề mặt

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biều đồ bề mặt. Biểu đồ này rất hữu ích khi bạn muốn tìm cách kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu. Giống như trong bản đồ địa hình, màu sắc và kiểu dáng sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Bạn có thể tạo một biều đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    6.11 Biểu đồ radar

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ radar. Biểu đồ radar so sánh các giá trị tổng hợp của một vài chuỗi dữ liệu.

    6.12 Biểu đồ kết hợp

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột và các hàng có thể được biểu thị bằng biểu đồ kết hợp. Biểu đồ kết hợp phối hợp hai hay nhiều loại biểu đồ với nhau nhằm giúp biểu thị dữ liệu sao cho dễ hiểu hơn, đặc biệt khi nguồn dữ liệu quá đa dạng. Được biểu thị với một trục phụ, biểu đồ này sẽ càng dễ đọc hơn. Trong ví dụ này, chúng tôi đã sử dụng biểu đồ cột để biểu thị số lượng nhà bán được giữa tháng 1 và tháng 6 rồi sau đó sử dụng biểu đồ đường để giúp độc giả dễ dàng xác định được doanh thu trung bình hàng tháng.

    7. Vẽ hình trong Excel

    Các công cụ này sử dụng tương tự như trong Word 2007 nên các bạn xem bài sau: Cách trình bày văn bản đẹp

    Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel
  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2007, 2003
  • 12 Mẹo Vẽ Eyeliner Cực Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 8 Cách Vẽ Eyeliner Đẹp Và Nhanh Cho Đôi Mắt Đẹp Dành Cho Bạn Gái
  • Cách Tạo Biểu Đồ, Vẽ Đồ Thị Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Mạng Nhện Là Gì Và Ứng Dụng Trong Quản Lý
  • Biến Ngẫu Nhiên Và Phân Phối Xác Suất
  • Hàm Mật Độ Xác Suất (Probability Density Function
  • Đáp Án Đề Thi Cpa 2022
  • Bài Tập Liên Quan Đến Đồ Thị Biến Đổi Trạng Thái Của Khí Lí Tưởng
  • Một trong những thao tác thường xuên thực hiện trên các công cụ soạn thảo văn bản, đó là tạo biểu đồ, vẽ đồ thị với các dạng đồ thị khác nhau. Bạn có thể vẽ đồ thị trên Word, biểu đồ trên PowerPoint hoặc đồ thị trên Excel.

    1. Vẽ biểu đồ, đồ thị trong Excel:

    Bước 2:

    Xuất hiện giao diện Insert Chart với các dạng biểu đồ để người dùng chọn lựa. Chọn 1 kiểu biều đồ rồi nhấn OK bên dưới. Ngay lập tức chúng ta sẽ nhìn thấy biểu đồ xuất hiện trong giao diện Excel.

    Tùy thuộc vào từng bảng dữ liệu mà chúng ta lựa chọn biểu đồ cho phù hợp.

    • Column: dạng biểu đồ hình cột đứng hiển thị dữ liệu thay đổi theo thời gian hoặc so sánh giữa các mục. Có các kiểu biểu đồ khác nhau như: biểu đồ cột dạng 2D, biểu đồ cột dạng 3D, biểu đồ cột xếp chồng và cột xếp chồng 3D.
    • Line: biểu đồ đường biểu thị theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…
    • Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.
    • Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như dạng Column.
    • Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian, tập trung tới tổng giá trị.
    • X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu theo từng cặp.
    • Stock: biểu đồ chứng khoán, minh họa dao động lên xuống cổ phiếu, lượng mưa, nhiệt độ…
    • Surface: biểu đồ bề mặt kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị.
    • Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số.
    • Bubble: biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.
    • Radar: dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    2. Chỉnh sửa biểu đồ trên Excel:

    Sau khi tạo được biểu đồ cơ bản với những số liệu đã cho trong bảng, chúng ta sẽ tiến hành chỉnh sửa các thông tin cho biểu đồ, cũng như thay đổi các nội dung khác.

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ

    Khi nhấn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ sẽ xuất hiện 3 tab chỉnh sửa gồm Design, Layout và Format.

    Tab Design là nơi người dùng có thể thay đổi các kiểu biểu đồ (Change Chart Type), các bố trí biểu đồ (Chart Layout), thay đổi dữ liệu cho biểu đồ (Switch Row/Column), màu sắc cho đồ thị (Chart Styles).

    Để thay đổi dữ liệu trong biểu đồ, chúng ta chọn Select Data. Xuất hiện hộp thoại tại Select Data Source để các bạn có thể thay đổi dữ liệu trong đó.

    Tab Layout để chèn ảnh, hình và các văn bản, nhãn, tiêu đề… cho biểu đồ.

    Để thêm nhãn, dữ liệu cho các cột nhấn chọn mục Data Labels và chọn vị trí muốn hiển thị nhãn.

    Tab Format để chỉnh sửa kiểu hình, kiểu dáng chữ và kích thước cho biểu đồ.

    2. Di chuyển đồ thị Excel

    Nhấn chuột vào biểu đồ khi xuất hiện trỏ chuột có 4 cạnh mũi tên, nhấn và giữ chuột trái để di chuyển đồ thị đến vị trí khác.

    3. Thay đổi kích thước đồ thị Excel

    4. In đồ thị trên Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Matlab
  • Một Số Hàm Thông Dụng Trong Matlab Để Vẽ Đồ Thị
  • Luận Văn Đặc Điểm Kết Cấu Và Tính Toán Sức Bền Nhóm Piston Thanh Truyền Động Cơ Zil
  • Đề Tài: Thiết Kế Động Cơ Đốt Trong, Hay, 9Đ
  • Cách Nhận Dạng Đồ Thị Hàm Số Mũ Và Logarit, Bậc Nhất, Bậc 2, 3, 4
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel
  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2007, Vẽ Hình Trong Excel
  • Tạo Biểu Đồ, Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2022, 2003, 2007, 2010, 2013, Ví Dụ
  • Dạy Bé Vẽ Hình Đơn Giản
  • Top 1 Lớp Dạy Học Vẽ Cho Trẻ Em Quận Phú Nhuận
  • Excel giúp các bạn xử lý và tính toán dữ liệu một cách hiệu quả, Excel hỗ trợ các bạn vẽ đồ thị một cách nhanh chóng.

    Ví dụ ta có bảng dữ liệu sau:

    CÁCH VẼ ĐỒ THỊ TRONG EXCEL

    Bước 1: Chọn vùng dữ liệu cần vẽ đồ thị, các bạn cần chọn cả nhãn của các cột dữ liệu.

    Bước 2: Tiếp theo các bạn chọn Insert, trong phần Charts các bạn chọn loại đồ thị mà các bạn muốn vẽ.

    Trong hộp thoại Change Chart Type các bạn chọn kiểu đồ thị khác trong thẻ All Charts sau đó nhấn OK để thay đổi.

    Bước 6: Ngoài ra trong thẻ Design các bạn có thể thay đổi màu sắc cho đồ thị trong phần Chart Styles.

    CÁC THAO TÁC VỚI ĐỒ THỊ TRONG EXCEL

    Di chuyển đồ thị

    Nhấn chọn vùng đồ thị ( Chart Area), lúc này con trỏ chuột có thêm biểu tượng mũi tên 4 chiều như hình dưới. Sau đó nhấn giữ chuột trái và di chuyển đồ thị đến nơi các bạn muốn di chuyển và thả chuột trái.

    Thay đổi kích thước đồ thị

    Các bạn nhấn chuột chọn vùng đồ thị, ở giữa bốn cạnh và bốn góc vùng đồ thị có các nút nắm. Bạn chỉ cần di chuyển con trỏ chuột vào nút nắm khi đó con trỏ chuột sẽ chuyển thành mũi tên hai chiều, các bạn nhấn giữ chuột trái và kéo ra ngoài hoặc vào trong để phóng to hoặc thu nhỏ đồ thị.

    Sao chép đồ thị

    Các bạn cần chọn đồ thị và nhấn tổ hợp phím Ctrl + C để sao chép đồ thị, sau đó chọn chuột vào ô bất kỳ mà bạn muốn sao chép đồ thị và nhấn tổ hợp phím Ctrl + V để dán đồ thị.

    Xóa đồ thị

    Chọn vùng đồ thị và nhấn phím Delete trên bàn phím để xóa đồ thị đã chọn.

    In đồ thị

    – Các bạn có thể in đồ thị giống như in các phần khác của Excel, chọn Print Preview trước khi in để đảm bảo vị trí của đồ thị không che nội dung khác của Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2007, 2003
  • 12 Mẹo Vẽ Eyeliner Cực Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 8 Cách Vẽ Eyeliner Đẹp Và Nhanh Cho Đôi Mắt Đẹp Dành Cho Bạn Gái
  • Những Bước Cơ Bản Để Vẽ Chân Dung Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Đẹp Bằng Bút Chì “đỉnh Cao” Cho Người Mới
  • Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4 Trang 49,50 Môn Đại Số 10: Hàm Số Bậc 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Hàm Số Lượng Giác
  • Giải Toán 11 Bài 1. Hàm Số Lượng Giác
  • Sự Đồng Biến Nghịch Biến Của Hàm Số Lượng Giác
  • Hướng Dẫn Vẽ Đồ Thị Hàm Số, Vẽ Hình Học Online
  • Đồ thị hàm số chắc hẳn ai cũng từng được học qua và biết nó để làm gì rồi đúng không, nhưng liệu bạn có biết vẽ đồ thị hàm số trong Excel không và liệu vẽ đồ thị hàm số trong Excel có đơn giản không nhỉ?

    Trong Excel có rất nhiều các tính năng mà người dùng chưa thể khám phá được hết trong đó vẽ đồ thị hàm số trong Excel cũng là một trong số đó. Vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị trong Excel có nhiều loại và vẽ đồ thị hàm số trong Excel không phải là tính năng được nhiều người chú ý bởi lẽ ai cũng biết rằng Excel là công cụ chuyên về tính toán với các bảng biểu và còn số.

    Tuy nhiên trong bài viết này bạn sẽ được biết thêm về cách vẽ đồ thị hàm số trong Excel, một tính năng cần thiết cho những ai đang nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn về Excel cũng như ứng dụng vào công việc chứ không chỉ có các hàm Excel vẫn hay sử dụng.

    Hướng dẫn vẽ đồ thị hàm số trong Excel

    Bước 3: Sau đso chọn Insert gt; tìm đến mục Scatter và lựa chọn cho mình 1 đồ thị bạn muốn.

    Bước 4: Tiếp đó nhấn vào dãy số hàng dọc đang hiển thị trên đồ thị hàm số của mình.

    Bước 5: Nhìn sang thanh menu bên phải bạn sửa lại giá bị Bounds sao cho min và max là (-5,5) như hình.

    Bước 6: Bạn sẽ được như hình dưới, bây giờ chúng ta tiếp tục nhập giá trị cho dãy số Y vào.

    Bước 7: Đầu tiên là nhấn vào phần Value sau đó chọn select Data.

    Bước 8: Tại đây bạn nhấn Add để tiến hành thêm giá trị.

    Bước 9: Nhấn tiếp tục vào series Y value và trỏ chúng vào toàn bộ dãy số Y.

    Bước 10: Sau cùng nhấn OK khi đã tiến hành thêm giá trị.

    Kết quả bạn đã được một đồ thị hàm số, việc vẽ đồ thị hàm số trong Excel đã hoàn tất.

    Và khi lựa chọn một kiểu khác để hiển thị bạn sẽ thấy việc vẽ đồ thị hàm số trong Excel đã giống hơn rồi đấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Đồ Thị Hàm Số Bậc Nhất, Bậc 2, Bậc 3, Bậc 4 Trùng Phương
  • Giáo Án Dạy Thêm 10
  • Giáo Án Chủ Đề Tự Chọn Toán 10 Cơ Bản Tính Chẵn Lẻ
  • Đồ Thi Hàm Số Chẵn, Hàm Số Lẻ Và Hàm Số Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Tính Tổng Các Số Hạng Của Một Dăy Số
  • Cách Nhận Xét Trình Bày Bảng Đồ Thị Trong Spss Vẽ Đồ Thị Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Thống Kê Mô Tả Trên Spss: Thống Kê Tần Số Và Biểu Đồ
  • Thống Kê Mô Tả: Thống Kê Tần Số Trong Spss
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Chuyên Đề: Vẽ Biểu Đồ
  • Kỹ Năng Thể Hiện Biểu Đồ Địa Lý
  • Phần 1 là cách nhận xét biểu đồ trong SPSS. Các bạn download file về, ở đây có phần vẽ biểu đồ và nhận xét cụ thể ở những phần bt trong môn học SPSS, các bạn xem và ôn tập để nhận xét đồ thị của các bảng khi chạy SPSS ra.

    Phần 2: là các thực hiện vẽ biểu đồ trong excel được thực hiện trên Excel 2010. Tuy nhiên nhìn chung bạn nào dùng Excel 2013 cũng tương tự thôi

    1. Đồ thị trong Excel là gì?

    Đồ thị trong Excel là một trong những cách trình các số liệu khô khan thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu. Đồ thị được liên kết với dữ liệu của nó trong bảng tính Excel, do đó khi thay đổi dữ liệu của nó trong bảng tính thì lập tức đồ thị sẽ thay đổi tương ứng theo. Từ phiên bản Excel 2007 trở đi việc vẽ đồ thị chưa bao giờ dễ dàng và đẹp như thế. Microsoft Excel có rất nhiều kiểu đồ thị khác nhau phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của rất nhiều loại đối tượng sử dụng bảng tính, bài viết này sẽ trình bày đầy đủ chi tiết cách vẽ đồ thị trong Excel

    2. Vẽ đồ thị trong EXCEL

    Để vẽ được đồ thị trong Excel cho bảng Dữ liệu trên ta làm như sau:

    Bước 1: Quét toàn bộ khối Dữ liệu trong Bảng Dữ liệu đã cho

    Kết quả thu được như sau:

    Trên Excel 2007, Excel 2010, Excel 2013, việc thay đổi các kiểu đồ thị rất dễ dàng và trực quan được thể hiện ngay trên thanh Ribbon. Bạn có thể thay đổi Style dễ dàng với 1 đồ thị đã vẽ.

    Và bạn cũng dễ dàng chuyển đổi qua lại giữa hàng và cột dữ liệu trong Excel thể hiện trên Đồ thị, bằng cách:

    3.Hiệu chỉnh đồ thị Excel

    Hiệu chỉnh Tiêu đề Đồ thị

    • Centered Overlay Title: Title của Đồ thị sẽ được hiện lên trên và không cho phép thay đổi kích cỡ của đồ thị.
    • Above Chart: Title của đồ thị sẽ được hiển thị ở phía trên vùng đồ thị và có thể thay đổi kích cỡ của đồ thị.

    Khi làm việc với Đồ thị, đơn vị chia (khoảng cách chia) trên trục tung sẽ lấy giá trị mặc định. Để thay đổi giá trị đơn vị chia trên trục tung, bạn làm như sau:

    Cửa sổ Format Axis hiện ra, tại mục Major Unit bạn chọn 200.

    MinimumXác định giá trị nhỏ nhất trên trục (giá trị khởi đầu)

    Maximum Xác định giá trị lớn nhất trên trục (giá trị kết thúc)

    Major unit Xác định giá trị các khoảng chia chính trên trục.

    Minor unit Xác định giá trị các khoảng chia phụ trên trục.

    Giả sử trong trường hợp này, chọn giá trị lớn nhất trên trục là 1000 và khoảng chia chính trên trục là 200 đơn vị.

    Hiệu chỉnh chú thích, tiêu đề trục hoành và trục tung

    Tùy theo kiểu đồ thị đang xử lý mà Excel cho phép bạn hiệu chỉnh các loại tiêu đề của kiểu đồ thị đó.

    Có rất nhiều loại đồ thị trong Excel

    Stock: Biểu đồ chứng khoán

    Bubble: Biểu đồ bong bóng

    Di chuyển đồ thị trong Excel

    • Đồ thị là Embedded Chart, nhấp trái chuột lên đồ thị vùng Chart Area để chọn đồ thị di chuyễn, khi đó đầu con trỏ chuột có thêm ký hiệu mũi tên 4 chiều.
    • Giữ trái chuột và di chuyển đồ thị đến nơi khác.

    Thay đổi kích thước đồ thị trong Excel

    • Đồ thị là Embedded Chart, hhấp trái chuột lên đồ thị vùng Chart Area để chọn đồ thị cần thay đổi kích thước, khi đó xung quanh đồ thị xuất hiện 8 nút nắm.
    • Di chuyển chuột vào các nút này, giữ trái chuột và kéo hướng vô tâm đồ thị để thu nhỏ và hướng ra ngoài để phóng to.
      Chọn đồ thị, dùng tổ hợp phím để chép đồ thị vào bộ nhớ, rồi di chuyển đến một ô nào đó trong bảng tính và nhấn để dán đồ thị vào.

      Chọn đồ thị sau đó nhấn phím Delete để xóa đồ thị. Để xóa Chart Sheet, trước tiên hãy chọn Chart Sheet, sau đó nhấp phải chuột và chọn Delete từ thực đơn ngữ cảnh.

    • In đồ thị cũng giống như in các đối tượng khác của Excel lưu ý Print Preview trước khi in để đảm bảo trang in được trọn vẹn nội dung.
    • Nếu bạn muốn in đồ thị thành một trang riêng thì hãy chọn đồ thị và nhấp nút Print để in, khi đó Excel chỉ ra lệnh in đồ thị mà bạn đang chọn

    1.Chart title: Tiêu đề chính của đồ thị.

    2. Là toàn bộ đồ thị chứa các thành phần khác trong đồ thị .

    3. Vùng chứa đồ thị và các bảng số liệu của đồ thị

    4. Biểu diễn các số liệu cụ thể kèm theo trên đồ thị

    5. Các chú thích, giúp ta biết được thành phần nào trong đồ thị biểu diễn cho chuổi số liệu nào.

    6.Horizontal gridlines: Các dường lưới ngang.

    7. Horizontal axis: Trục nằm ngang (trục hoành) của đồ thị.

    8. Thay vì dùng “Data label” ta có thể dùng “Data table” ngay bên dưới hình vẽ, là bảng số liệu để vẽ đồ thị.

    9. Horizontal axis title: Tiêu đề trục hoành của đồ thị, xác định kiểu dữ liệu trình diễn trên trục hoành.

    10. Vertical gridlines: Các đường lưới dọc.

    11.Vertical axis: Trục dọc (trục tung) của đồ thị.12. Vertical axis title: Tiêu đề trục tung của đồ thị, xác định kiểu dữ liệu trình diễn trên trục tung.

    Các thành phần thông dụng này bạn có thể chỉnh sửa thật dễ dàng trên các phiên bản Excel2007, Excel 2010 và Excel 2013

    2. Đồ thị dạng Bar trong Excel: Biểu đồ thanh

    • Trình tự thực hiện mỗi nhiệm vụ.
    • Tiến độ dự án biết được mình đã làm được gì và tiếp tục phải thực hiện công việc đó thế nào, bởi vì mỗi công việc được giao phải hoàn thành trong thời gian đã định.
    • Thấy sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc.

    3. Đồ thị dạng Pie trong Excel (Biểu đồ hình tròn)

    4. Đồ thị dạng Area trong Excel (Biểu đồ vùng)

    5. Đồ thị dạng Bubble trong Excel (Biểu đồ bong bóng)

    6. Đồ thị dạng Stock trong Excel (Biểu đồ chứng khoán)

    7. Đồ thị dạng XY (Scatter) trong Excel – (Biểu đồ phân tán)

    8. Đồ thị Doughnut trong Excel (Biểu đồ vành khuyên)

    9. Đồ thị dạng Line trong Excel (Biểu đồ đường)

    10. Đồ thị dạng Surface (Biểu đồ bề mặt)

    11. Đồ thị dạng Radar trong Excel (Biểu đồ Radar)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chạy Thống Kê Tần Số Trong Spss
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị Bằng Chart Builder Trên Spss
  • Làm Thế Nào Để Tạo Ra Những Biểu Đồ Minh Họa Ấn Tượng Trong Microsoft Powerpoint
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị, Bảng Biểu Trong Powerpoint 2007, 2010, 2013, 2003
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Powerpoint, Chèn Dữ Liệu & Tạo Hiệu Ứng
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Nhận Xét Trình Bày Bảng Đồ Thị Trong Spss, Vẽ Đồ Thị Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chèn Biểu Đồ Trong Word 2003, 2007, 2010
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4 Nhanh Nhất – Địa Lý 12
  • Combo Bản Đồ Việt Nam A3 Và Bản Đồ Thế Giới A3
  • Bản Đồ Việt Nam & Bản Đồ Quy Hoạch Năm 2022
  • Bản Đồ Hành Chính Các Tỉnh Việt Nam Khổ Lớn Năm 2022
  • Cách nhận xét biểu đồ trong SPSS vẽ đồ Thị trong Excel. Ảnh: minh họa

    Bài viết 

    Cách nhận xét biểu đồ trong SPSS vẽ đồ Thị trong Excel chia ra làm

    2 phần

    .

    1. Đồ thị trong Excel là gì?

    Đồ thị trong Excel là một trong những cách trình các số liệu khô khan thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu. Đồ thị được liên kết với dữ liệu của nó trong bảng tính Excel, do đó khi thay đổi dữ liệu của nó trong bảng tính thì lập tức đồ thị sẽ thay đổi tương ứng theo. Từ phiên bản Excel 2007 trở đi việc vẽ đồ thị chưa bao giờ dễ dàng và đẹp như thế. Microsoft Excel có rất nhiều kiểu đồ thị khác nhau phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của rất nhiều loại đối tượng sử dụng bảng tính, bài viết này sẽ trình bày đầy đủ chi tiết cách vẽ đồ thị trong Excel

    Biểu đồ cột

    Các dạng biểu đồ khác

    2. Vẽ đồ thị trong EXCEL

    Bảng số liệu để vẽ đồ thị

    Để vẽ được đồ thị trong Excel cho bảng Dữ liệu trên ta làm như sau:

    Bước 1: Quét toàn bộ khối Dữ liệu trong Bảng Dữ liệu đã cho

    Kết quả thu được như sau:

    Trên Excel 2007, Excel 2010, Excel 2013, việc thay đổi các kiểu đồ thị rất dễ dàng và trực quan được thể hiện ngay trên thanh Ribbon. Bạn có thể thay đổi Style dễ dàng với 1 đồ thị đã vẽ.

    Và bạn cũng dễ dàng chuyển đổi qua lại giữa hàng và cột dữ liệu trong Excel thể hiện trên Đồ thị, bằng cách:

    Và bạn cũng dễ dàng chuyển đổi qua lại giữa hàng và cột dữ liệu trong Excel thể hiện trên Đồ thị, bằng cách:

    3.Hiệu chỉnh  đồ thị Excel

    Hiệu chỉnh Tiêu đề Đồ thị

    • Centered Overlay Title: Title của Đồ thị sẽ được hiện lên trên và không cho phép thay đổi kích cỡ của đồ thị.
    • Above Chart: Title của đồ thị sẽ được hiển thị ở phía trên vùng đồ thị và có thể thay đổi kích cỡ của đồ thị.

     

    Hiệu chỉnh các trục

    Khi làm việc với Đồ thị, đơn vị chia (khoảng cách chia) trên trục tung sẽ lấy giá trị mặc định. Để thay đổi giá trị đơn vị chia trên trục tung, bạn làm như sau:

    Format Axis

    Cửa sổ Format Axis hiện ra, tại mục Major Unit bạn chọn 200.

    MinimumXác định giá trị nhỏ nhất trên trục (giá trị khởi đầu)

    Maximum Xác định giá trị lớn nhất trên trục (giá trị kết thúc)

    Major unit Xác định giá trị các khoảng chia chính trên trục.

    Minor unit Xác định giá trị các khoảng chia phụ trên trục.

    Giả sử trong trường hợp này, chọn giá trị lớn nhất trên trục là 1000 và khoảng chia chính trên trục là 200 đơn vị.

    Kết quả như sau:

    Hiệu chỉnh chú thích, tiêu đề trục hoành và trục tung

    Có rất nhiều loại đồ thị trong Excel

    Column: Đồ thị Dạng cột

    Line: Đồ thị Dạng đường

    Pie: Biểu đồ hình tròn

    Bar: Biểu đồ thanh

    Area: Biểu đồ vùng miền

    XY (Scatter): Biểu đồ XY (Phân tán)

    Stock: Biểu đồ chứng khoán

    Bubble: Biểu đồ bong bóng

    Radar: Biểu đồ radar

     Kết quả:

    Di chuyển đồ thị trong Excel

    • Đồ thị là Embedded Chart, nhấp trái chuột lên đồ thị vùng Chart Area để chọn đồ thị di chuyễn, khi đó đầu con trỏ chuột có thêm ký hiệu mũi tên 4 chiều.
    • Giữ trái chuột và di chuyển đồ thị đến nơi khác.

    Thay đổi kích thước đồ thị trong Excel

    • Đồ thị là Embedded Chart, hhấp trái chuột lên đồ thị vùng Chart Area để chọn đồ thị cần thay đổi kích thước, khi đó xung quanh đồ thị xuất hiện 8 nút nắm.
    • Di chuyển chuột vào các nút này, giữ trái chuột và kéo hướng vô tâm đồ thị để thu nhỏ và hướng ra ngoài để phóng to.

    Sao chép đồ thị trong Excel

    Xóa đồ thị Excel

    • Chọn đồ thị sau đó nhấn phím Delete để xóa đồ thị. Để xóa Chart Sheet, trước tiên hãy chọn Chart Sheet, sau đó nhấp phải chuột và chọn Delete từ thực đơn ngữ cảnh.

     In đồ thị Excel

    • In đồ thị cũng giống như in các đối tượng khác của Excel lưu ý Print Preview trước khi in để đảm bảo trang in được trọn vẹn nội dung.
    • Nếu bạn muốn in đồ thị thành một trang riêng thì hãy chọn đồ thị và nhấp nút Print để in, khi đó Excel chỉ ra lệnh in đồ thị mà bạn đang chọn

    I. Các thành phần thông dụng trên một đồ thị Excel

    1.Chart title: Tiêu đề chính của đồ thị.

    2. Chart area: Là toàn bộ đồ thị chứa các thành phần khác trong đồ thị .

    3. Plot area: Vùng chứa đồ thị và các bảng số liệu của đồ thị

    4. Data label: Biểu diễn các số liệu cụ thể kèm theo trên đồ thị

    5.Legend: Các chú thích, giúp ta biết được thành phần nào trong đồ thị biểu diễn cho chuổi số liệu nào.

    6.Horizontal gridlines: Các dường lưới ngang.

    7Horizontal axis: Trục nằm ngang (trục hoành) của đồ thị.

    8.  Data table: Thay vì dùng “Data label” ta có thể dùng “Data table” ngay bên dưới hình vẽ, là bảng số liệu để vẽ đồ thị.

    9Horizontal axis title: Tiêu đề trục hoành của đồ thị, xác định kiểu dữ liệu trình diễn trên trục hoành.

    10Vertical gridlines: Các đường lưới dọc.

    11.Vertical axis: Trục dọc (trục tung) của đồ thị.12Vertical axis title: Tiêu đề trục tung của đồ thị, xác định kiểu dữ liệu trình diễn trên trục tung.

    Các thành phần thông dụng này bạn có thể chỉnh sửa thật dễ dàng trên các phiên bản Excel2007, Excel 2010 và Excel 2013

    II. Các dạng đồ thị trong Excel

    1. Đồ thị (Biểu đồ) hình cột

    Với bảng Dữ liệu đã cho như sau, ta dễ dàng vẽ được một đồ biểu đồ hình cột theo các bước đã hướng dẫn ở bài viết trước:

    Biểu đồ hình cột trong Excel

    2. Đồ thị dạng Bar trong Excel: Biểu đồ thanh

    Kết quả:

    Đồ thị dạng Bar trong Excel

    Sử dụng đồ thị dạng Bar trong Excel để Tạo biểu đồ  Gantt cho quản lý tiến trình của dự án

    Trong quản lý tiến trình của Dự án, các nhà quản lý thường chọn biểu đồ Gantt để có thể  biểu diễn thời gian thực hiện nhiệm vụ trong dự án, giúp cho các nhà quản lý dự án theo dõi và quản lý công việc chơn chu hơn.

    Nhìn vào biểu đồ Gantt người quản lý dự án, cũng như các thành viên thực hiện dự án biết được:

    • Trình tự thực hiện mỗi nhiệm vụ.
    • Tiến độ dự án biết được mình đã làm được gì và tiếp tục phải thực hiện công việc đó thế nào, bởi vì mỗi công việc được giao phải hoàn thành trong thời gian đã định.
    • Thấy sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc.

    Đây là mẫu đồ thị Gantt mô tả quá trình thực hiện dự án được xây dựng từ kiểu đồ thị thanh ngang trong Excel , thể hiện thời gian bắt đầu và kết thúc của từng nhiệm vụ trong dự án theo bảng Dữ liệu đã cho.

    Biểu đồ  Gantt cho quản lý tiến trình của dự án

    3. Đồ thị dạng Pie trong Excel (Biểu đồ hình tròn)

    Đồ thị dạng Pie trong Excel (Biểu đồ hình tròn)

    4. Đồ thị dạng Area trong Excel (Biểu đồ vùng)

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ vùng. Các biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng. Bằng cách biểu thị tổng giá trị, một biểu đồ vùng cũng biểu thị mối quan hệ của các phần so với tổng thể.

    Đồ thị dạng Area trong Excel (Biểu đồ  vùng)

    5. Đồ thị dạng Bubble trong Excel (Biểu đồ bong bóng)

    Đồ thị dạng Bubble trong Excel

    Cũng giống như biểu đồ tán xạ, một biểu đồ bong bóng bổ sung thêm một cột thứ ba để định rõ kích cỡ bong bóng mà nó dùng để biểu thị cho các điểm dữ liệu trong chuỗi dữ liệu.

    6. Đồ thị dạng Stock trong Excel (Biểu đồ chứng khoán)

    Đồ thị dạng Stock trong Excel

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng theo một trình tự cụ thể trên trang tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ chứng khoán. Đúng như tên gọi, biểu đồ chứng khoán dùng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu. Tuy nhiên, biểu đồ này cũng có thể minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác, như lượng mưa hàng ngày hoặc nhiệt độ hàng năm. Bạn hãy chú ý cách sắp xếp dữ liệu theo đúng trật tự để tạo một biểu đồ chứng khoán.

    7. Đồ thị dạng XY (Scatter) trong Excel – (Biểu đồ phân tán)

    Đồ thị dạng XY (Scatter) trong Excel

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ xy (phân tán). Đặt các giá trị x theo hàng hoặc cột, sau đó nhập các giá trị y tương ứng vào các hàng hoặc cột liền kề. Một biểu đồ tán xạ có hai trục giá trị: trục giá trị ngang (x) và dọc (y). Nó kết hợp các giá trị x và y vào trong các điểm dữ liệu duy nhất và hiển thị chúng theo những khoảng hoặc cụm không đều. Biểu đồ tán xạ thường được sử dụng để biểu thị và so sánh các giá trị số như các dữ liệu khoa học, thống kê và kỹ thuật.

    8. Đồ thị Doughnut trong Excel (Biểu đồ vành khuyên)

    Đồ thị Doughnut trong Excel (Biểu đồ vành khuyên)

    Dữ liệu được sắp xếp chỉ theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ vành khuyên bị cắt. Giống như biểu đồ hình tròn, biểu đồ vành khuyên bị cắt biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nhưng nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    9. Đồ thị dạng Line trong Excel (Biểu đồ đường)

    Đồ thị dạng Line trong Excel

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ đường. Trong biểu đồ đường, dữ liệu thể loại được phân bổ đều dọc theo trục ngang và tất cả các dữ liệu giá trị được phân bổ đều dọc theo trục dọc. Các biểu đồ đường có thể biểu thị các dữ liệu liên tục theo thời gian trên trục được chia độ đều và vì vậy rất phù hợp để biểu thị các khuynh hướng dữ liệu tại các khoảng thời gian bằng nhau như tháng, quý hoặc năm tài chính.

    10. Đồ thị dạng Surface (Biểu đồ bề mặt)

    Đồ thị dạng Surface (Biểu đồ bề mặt)

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biều đồ bề mặt. Biểu đồ này rất hữu ích khi bạn muốn tìm cách kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu. Giống như trong bản đồ địa hình, màu sắc và kiểu dáng sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Bạn có thể tạo một biều đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    11. Đồ thị dạng Radar trong Excel (Biểu đồ Radar)

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ radar. Biểu đồ radar so sánh các giá trị tổng hợp của một vài chuỗi dữ liệu.

    Đồ thị dạng Radar trong Excel (Biểu đồ Radar)

    Nguồn: 

    BT Excel

    Tùy theo kiểu đồ thị đang xử lý mà Excel cho phép bạn hiệu chỉnh các loại tiêu đề của kiểu đồ thị đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Xây Dựng Biểu Đồ Tròn Trong Tableau
  • Nhận Diện 5 Dạng Biểu Đồ Trong Môn Địa Lý
  • Ý Nghĩa Huy Hiệu Hoa Sen – Em Vẽ Huy Hiệu Hoa Sen
  • 55+ Mẫu Logo Hoa Sen
  • Cách Vẽ Huy Hiệu Hoa Sen
  • Cách Vẽ Đồ Thị Hồi Quy Tuyến Tính Trong Excel. Hồi Quy Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Tóm Tắt Trong Excel Kinh Tế Lượng. Hồi Quy Trong Excel
  • Vl10 T13 Bai 8 Thuc Hanh Khao Sat Chuyen Dong Roi Tu Do Xac Dinh G..
  • Cách Giải Bài Tập Về Đồ Thị Sóng Cơ Cực Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Đồ Thị Sóng Cơ (P2)
  • Bài Tập Đồ Thị Sóng Cơ
  • Chào các bạn độc giả blog thân mến! Hôm nay chúng ta sẽ nói về hồi quy phi tuyến. Giải pháp của hồi quy tuyến tính có thể được tìm thấy tại LINK.

    Phương pháp này chủ yếu được sử dụng trong mô hình hóa và dự báo kinh tế. Mục đích của nó là quan sát và xác định mối quan hệ giữa hai chỉ số.

    Các loại hồi quy phi tuyến chính là:

    Nhiều cách kết hợp cũng có thể được sử dụng. Ví dụ: đối với các nhà phân tích chuỗi thời gian trong các nghiên cứu ngân hàng, bảo hiểm và nhân khẩu học, đường cong Gompzer được sử dụng, là một loại hồi quy logarit.

    Trong dự báo sử dụng hồi quy phi tuyến, điều chính là tìm ra hệ số tương quan, hệ số này sẽ cho chúng ta thấy liệu có mối quan hệ chặt chẽ giữa hai tham số hay không. Theo quy luật, nếu hệ số tương quan gần bằng 1 thì có mối liên hệ, và dự báo sẽ khá chính xác. Một yếu tố quan trọng khác của hồi quy phi tuyến là sai số tương đối trung bình ( ) nếu nó ở trong khoảng thời gian<8…10%, значит модель достаточно точна.

    Về điều này, có lẽ, chúng ta sẽ hoàn thành khối lý thuyết và chuyển sang tính toán thực tế.

    Ta có bảng doanh số bán ô tô trong 15 năm (ký hiệu là X), số bước đo sẽ là đối số n, cũng có doanh thu cho các kỳ này (ký hiệu là Y), chúng ta cần dự đoán doanh thu sẽ là bao nhiêu trong tương lai. Hãy xây dựng bảng sau:

    Để nghiên cứu, chúng ta cần giải phương trình (sự phụ thuộc của Y vào X): y u003d ax 2 + bx + c + e. Đây là một hồi quy bậc hai theo cặp. Trong trường hợp này, chúng ta hãy áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất để tìm ra các đối số chưa biết – a, b, c. Nó sẽ dẫn đến một hệ phương trình đại số có dạng:

    Theo thuật toán Cramer, chúng ta nhập ma trận A1, tương tự như A, trong đó, thay vì các phần tử của cột đầu tiên, nên đặt các phần tử của vế phải của các phương trình của hệ thống. Tức là tổng của cột X bình phương nhân với Y, tổng của cột XY và tổng của cột Y.

    Chúng tôi nhận được phương trình hồi quy bậc hai theo cặp yêu cầu của chúng tôi:

    y u003d -0,074x 2 + 2,151x + 6,523

    Hãy để chúng tôi ước tính mức độ gần gũi của kết nối tuyến tính bằng chỉ số tương quan.

    Nó vẫn để đánh giá chất lượng của việc phù hợp với phương trình hồi quy bậc hai thu được (chỉ số xác định). Nó được tính bằng công thức bình phương của chỉ số tương quan. Nghĩa là, công thức trong ô K26 sẽ rất đơn giản – “u003d K25 * K25”.

    Bước cuối cùng là tính toán sai số tương đối. Thêm một cột và thêm công thức vào đó: “u003d ABS ((C2-J2) / C2), ABS – mô-đun, giá trị tuyệt đối. Kéo điểm đánh dấu xuống và trong ô M18 hiển thị giá trị trung bình (AVERAGE), gán các ô theo định dạng phần trăm. Kết quả thu được – 7,79% nằm trong giá trị sai số chấp nhận được<8…10%. Значит вычисления достаточно точны.

    Nếu nhu cầu phát sinh, chúng ta có thể xây dựng đồ thị dựa trên các giá trị thu được.

    Tệp ví dụ được đính kèm – LINK!

    Thể loại: // từ 28/10/2017

    Việc xây dựng một hồi quy tuyến tính, ước tính các tham số và ý nghĩa của chúng có thể được thực hiện nhanh hơn nhiều bằng cách sử dụng gói phân tích Excel (Hồi quy). Xem xét việc giải thích các kết quả thu được trong trường hợp chung ( k biến giải thích) theo ví dụ 3.6.

    Trong bàn thống kê hồi quy các giá trị được đưa ra:

    Nhiều R – hệ số tương quan bội số;

    Bình thường hóa Rquảng trường – điều chỉnh R 2 được hiệu chỉnh cho số bậc tự do;

    Lỗi tiêu chuẩn– sai số tiêu chuẩn của hồi quy S;

    Quan sát –số lượng quan sát n.

    Trong bàn Phân tích phương sai được tặng:

    1. Cột df – số bậc tự do, bằng

    2. Cột SS – tổng bình phương độ lệch bằng

    cho chuỗi hồi quy ;

    cho chuỗi Phần còn lại ;

    cho chuỗi Toàn bộ .

    3. Cột bệnh đa xơ cứngphương sai được xác định bởi công thức bệnh đa xơ cứng = SS/ df:

    cho chuỗi hồi quy – sự phân tán yếu tố;

    cho chuỗi Phần còn lại– phương sai dư.

    F = bệnh đa xơ cứng(hồi quy)/ bệnh đa xơ cứng(phần còn lại).

    5. Cột Ý nghĩa F – giá trị của mức ý nghĩa tương ứng với F-số liệu thống kê .

    Ý nghĩa F u003d FDIST ( F-số liệu thống kê, df(hồi quy), df(phần còn lại)).

    Nếu ý nghĩa F < стандартного уровня значимости, то R 2 là có ý nghĩa thống kê.

    Bảng này cho thấy:

    3. t-số liệu thống kê – giá trị tính toán t– tiêu chí được tính theo công thức:

    t-Statistics u003d Hệ số / Lỗi tiêu chuẩn.

    4.Giá trị mức ý nghĩa có tương ứng với t- số liệu thống kê.

    R-giá trị u003d TDIST( t-số liệu thống kê, df(phần còn lại)).

    Nếu R-giá trị< стандартного уровня значимости, то соответствующий коэффициент статистически значим.

    5… 95% dưới cùng và 95% trên– giới hạn dưới và giới hạn trên của khoảng tin cậy 95% cho các hệ số của phương trình hồi quy tuyến tính lý thuyết.

    Trong bàn RÚT TIỀN CƯ TRÚ chỉ ra:

    trong cột Quan sát– số quan sát;

    trong cột Dự đoán y– các giá trị được tính toán của biến phụ thuộc;

    trong cột Thức ăn thừa e– chênh lệch giữa giá trị quan sát và giá trị tính toán của biến phụ thuộc.

    Sử dụng kết quả của gói phân tích Excel (Hồi quy), chúng ta hãy phân tích sự phụ thuộc của chi phí thực phẩm vào mức thu nhập bình quân đầu người.

    Thông thường, viết kết quả phân tích hồi quy dưới dạng:

    trong đó các lỗi tiêu chuẩn của các hệ số hồi quy được chỉ ra trong dấu ngoặc đơn.

    Hệ số hồi quy = 65,92 và B u003d 0,107. Hướng giao tiếp giữa yxxác định dấu của hệ số hồi quy b u003d 0,107, tức là kết nối là trực tiếp và tích cực. Hệ số b u003d 0,107 cho thấy rằng với mức tăng thu nhập bình quân đầu người thêm 1 chuyển đổi. các đơn vị chi phí thức ăn tăng 0,107 lượt chuyển đổi. các đơn vị

    Hãy để chúng tôi ước tính ý nghĩa của các hệ số của mô hình kết quả. Ý nghĩa của các hệ số ( a, b) được kiểm tra bởi t-kiểm tra:

    Giá trị P ( a) = 0,00080 < 0,01 < 0,05

    Giá trị P ( b) = 0,00016 < 0,01 < 0,05,

    do đó, các hệ số ( a, b) có ý nghĩa ở mức 1% và thậm chí còn cao hơn ở mức ý nghĩa 5%. Do đó, các hệ số hồi quy là có ý nghĩa và mô hình phù hợp với dữ liệu ban đầu.

    Các kết quả của ước lượng hồi quy không chỉ tương thích với các giá trị thu được của các hệ số hồi quy, mà còn với một số bộ của chúng (khoảng tin cậy). Với xác suất 95%, khoảng tin cậy cho các hệ số là (38,16 – 93,68) cho a và (0,0728 – 0,142) cho b.

    Chất lượng của mô hình được đánh giá bằng hệ số xác định R 2 .

    Số lượng R 2 u003d 0,884 có nghĩa là 88,4% sự thay đổi (chênh lệch) trong chi tiêu thực phẩm có thể được giải thích bằng yếu tố thu nhập bình quân đầu người.

    Ý nghĩa R 2 được kiểm tra bởi F-kiểm tra: ý nghĩa F = 0,00016 < 0,01 < 0,05, следовательно, R 2 là có ý nghĩa ở mức 1%, và thậm chí còn có ý nghĩa ở mức 5%.

    Trong trường hợp hồi quy tuyến tính theo cặp, hệ số tương quan có thể được xác định là … Giá trị thu được của hệ số tương quan cho thấy mối quan hệ giữa chi tiêu lương thực và thu nhập bình quân đầu người là rất chặt chẽ.

    Phân tích hồi quy và tương quan – phương pháp nghiên cứu thống kê. Đây là những cách phổ biến nhất để chỉ ra sự phụ thuộc của một tham số vào một hoặc nhiều biến độc lập.

    Phân tích hồi quy trong Excel

    Cho biết ảnh hưởng của một số giá trị (độc lập, không phụ thuộc) lên biến phụ thuộc. Ví dụ, số lượng dân số hoạt động kinh tế phụ thuộc vào số lượng doanh nghiệp, quy mô tiền lương và các thông số khác. Hoặc: đầu tư nước ngoài, giá năng lượng, v.v., ảnh hưởng như thế nào đến mức GDP.

    Kết quả phân tích cho phép bạn sắp xếp thứ tự ưu tiên. Và dựa trên các yếu tố chính, dự báo, lập kế hoạch phát triển các lĩnh vực ưu tiên, đưa ra các quyết định quản lý.

    Hồi quy xảy ra:

    • tuyến tính (y u003d a + bx);
    • parabol (y u003d a + bx + cx 2);
    • lũy thừa (y u003d a * exp (bx));
    • power (y u003d a * x ^ b);
    • hypebol (y u003d b / x + a);
    • logarit (y u003d b * 1n (x) + a);
    • hàm mũ (y u003d a * b ^ x).

    Hãy xem một ví dụ về xây dựng mô hình hồi quy trong Excel và giải thích kết quả. Hãy lấy một kiểu hồi quy tuyến tính.

    Bài tập. Tại 6 doanh nghiệp, người ta phân tích mức lương bình quân hàng tháng và số lượng nhân viên nghỉ việc. Cần xác định sự phụ thuộc của số lao động nghỉ việc vào tiền lương bình quân.

    Mô hình hồi quy tuyến tính như sau:

    Y u003d a 0 + a 1 x 1 + … + a k x k.

    Trong đó a – hệ số hồi quy, x – biến ảnh hưởng, k – số nhân tố.

    Trong ví dụ của chúng tôi, Y là chỉ số nhân viên nghỉ việc. Yếu tố ảnh hưởng là tiền lương (x).

    Excel có các hàm tích hợp mà bạn có thể sử dụng để tính toán các tham số của mô hình hồi quy tuyến tính. Nhưng phần bổ trợ Gói phân tích sẽ làm điều đó nhanh hơn.

    Chúng tôi kích hoạt một công cụ phân tích mạnh mẽ:

    Sau khi kích hoạt, phần bổ trợ sẽ có sẵn trên tab Dữ liệu.

    Bây giờ chúng ta hãy đi thẳng vào phân tích hồi quy.

    Trước hết, hãy chú ý đến bình phương R và các hệ số.

    R-square là hệ số xác định. Trong ví dụ của chúng tôi, 0,755 hoặc 75,5%. Điều này có nghĩa là các tham số tính toán của mô hình giải thích mối quan hệ giữa các tham số nghiên cứu là 75,5%. Hệ số xác định càng cao thì mô hình càng tốt. Tốt – trên 0,8. Xấu – dưới 0,5 (phân tích như vậy khó có thể được coi là hợp lý). Trong ví dụ của chúng tôi – “không tệ”.

    Hệ số 64.1428 cho thấy Y sẽ là bao nhiêu nếu tất cả các biến trong mô hình đang xét đều bằng 0. Nghĩa là các yếu tố khác không được mô tả trong mô hình ảnh hưởng đến giá trị của tham số được phân tích.

    Hệ số -0,16285 thể hiện quyền số của biến X đối với Y. Tức là mức lương trung bình hàng tháng trong mô hình này ảnh hưởng đến số người rời đi với trọng số -0,16285 (đây là mức độ ảnh hưởng nhỏ). Dấu “-” cho thấy tác động tiêu cực: lương càng cao, càng ít người nghỉ việc. Đó là công bằng.

    

    Phân tích tương quan trong Excel

    Phân tích tương quan giúp xác định liệu có mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong một hoặc hai mẫu. Ví dụ, giữa thời gian hoạt động của máy và chi phí sửa chữa, giá thiết bị và thời gian hoạt động, chiều cao và cân nặng của trẻ em, v.v.

    Nếu có một mối quan hệ, sự gia tăng của một tham số dẫn đến sự tăng lên (tương quan thuận) hay giảm (tiêu cực) trong tham số kia? Phân tích tương quan giúp nhà phân tích xác định liệu giá trị của một chỉ số có thể dự đoán giá trị có thể có của chỉ số khác hay không.

    Hệ số tương quan được ký hiệu là r. Thay đổi từ +1 đến -1. Việc phân loại các mối tương quan cho các khu vực khác nhau sẽ khác nhau. Nếu hệ số bằng 0, không có mối quan hệ tuyến tính giữa các mẫu.

    Để tìm các hệ số được ghép nối, hàm CORREL được sử dụng.

    Nhiệm vụ: Xác định xem có mối quan hệ giữa thời gian hoạt động của máy tiện và chi phí bảo dưỡng máy tiện hay không.

    Chúng ta đặt con trỏ vào ô bất kỳ và nhấn nút fx.

    1. Đối số “Mảng 1” – phạm vi giá trị đầu tiên – thời gian vận hành máy: A2: A14.
    2. Đối số mảng 2 – phạm vi giá trị thứ hai – chi phí sửa chữa: B2: B14. Bấm OK.

    Để xác định loại kết nối, bạn cần nhìn vào số tuyệt đối của hệ số (đối với mỗi lĩnh vực hoạt động có thang điểm riêng).

    Để phân tích mối tương quan của một số tham số (nhiều hơn 2), sẽ thuận tiện hơn khi sử dụng Phân tích dữ liệu (phần bổ trợ Gói phân tích). Trong danh sách, bạn cần chọn một mối tương quan và chỉ định một mảng. Tất cả.

    Các hệ số thu được sẽ được hiển thị trong ma trận tương quan. Một cái gì đó như thế này:

    Phân tích hồi quy tương quan

    Trong thực tế, hai kỹ thuật này thường được sử dụng cùng nhau.

    Thí dụ:

    Bây giờ dữ liệu hồi quy cũng hiển thị.

    Trong các bài viết trước, trọng tâm của phân tích thường tập trung vào một biến số duy nhất, chẳng hạn như lợi tức quỹ tương hỗ, thời gian tải trang web hoặc mức tiêu thụ nước ngọt. Trong phần này và các lưu ý sau, chúng ta sẽ xem xét các phương pháp dự đoán giá trị của một biến số phụ thuộc vào giá trị của một hoặc nhiều biến số khác.

    Thông thường, phân tích hồi quy được sử dụng để dự đoán các giá trị của một biến. Mục đích của nó là phát triển một mô hình thống kê dự đoán các giá trị của biến phụ thuộc, hoặc phản ứng, từ các giá trị của ít nhất một biến độc lập hoặc biến giải thích. Trong bài đăng này, chúng ta sẽ xem xét hồi quy tuyến tính đơn giản, một phương pháp thống kê dự đoán các giá trị của biến phụ thuộc. Y bởi các giá trị của biến độc lập X… Các ghi chú sau đây sẽ mô tả một mô hình hồi quy bội được thiết kế để dự đoán các giá trị của biến độc lập Y bởi các giá trị của một số biến phụ thuộc ( X 1, X 2, …, X k).

    Tải xuống ghi chú ở định dạng hoặc, ví dụ ở định dạng

    Các loại mô hình hồi quy

    Trên thực tế, việc áp dụng thử nghiệm Durbin-Watson dựa trên việc so sánh giá trị D với các giá trị lý thuyết quan trọng d Ld U cho một số lượng quan sát nhất định n, số lượng biến độc lập của mô hình k (đối với hồi quy tuyến tính đơn giản k u003d 1) và mức ý nghĩa α. Nếu D< d L , giả thuyết về tính độc lập của các sai lệch ngẫu nhiên bị bác bỏ (do đó, có một tự tương quan dương); nếu Du003e d U, giả thuyết không bị bác bỏ (nghĩa là không có hiện tượng tự tương quan); nếu d L< D < d U , không có đủ cơ sở để đưa ra quyết định. Khi giá trị được tính toán D vượt quá 2, sau đó với d Ld U không phải hệ số tự nó được so sánh Dvà biểu thức (4 – D).

    Để tính toán thống kê Durbin-Watson trong Excel, chúng ta chuyển sang bảng dưới cùng trong Hình. mười bốn Rút phần còn lại… Tử số trong biểu thức (10) được tính bằng hàm u003d SUMKVRAZN (array1; array2) và mẫu số u003d SUMKV (array) (Hình 16).

    Trong ví dụ của chúng tôi D u003d 0,883. Câu hỏi chính là: giá trị nào của thống kê Durbin-Watson nên được coi là đủ nhỏ để kết luận rằng có hiện tượng tự tương quan dương? Cần phải tương quan giá trị D với các giá trị tới hạn ( d L d U), tùy thuộc vào số lượng quan sát n và mức ý nghĩa α (Hình 17).

    Do đó, trong bài toán về khối lượng bán hàng trong một cửa hàng giao hàng đến nhà bạn, có một biến số độc lập ( k u003d 1), 15 quan sát ( n u003d 15) và mức ý nghĩa α u003d 0,05. Hậu quả là, d Lu003d 1,08 và d U u003d 1,36. Vì D = 0,883 < d Lu003d 1,08, có tự tương quan dương giữa các phần dư, không thể sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất.

    Kiểm định giả thuyết về độ dốc và hệ số tương quan

    Hồi quy trên chỉ được sử dụng để dự báo. Để xác định hệ số hồi quy và dự đoán giá trị của một biến Y cho một giá trị nhất định của biến X phương pháp bình phương nhỏ nhất đã được sử dụng. Ngoài ra, chúng tôi đã xem xét sai số trung bình bình phương của ước tính và hệ số tương quan hỗn hợp. Nếu việc phân tích các phần dư xác nhận rằng các điều kiện áp dụng của phương pháp bình phương nhỏ nhất không bị vi phạm và mô hình hồi quy tuyến tính đơn giản là đủ, dựa trên dữ liệu mẫu, thì có thể lập luận rằng có mối quan hệ tuyến tính giữa các biến trong tổng thể chung.

    Ứng dụngt– tiêu chuẩn cho độ dốc.Bằng cách kiểm tra xem độ dốc của tổng thể β 1 có bằng 0 hay không, có thể xác định liệu có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các biến hay không XY… Nếu giả thuyết này bị bác bỏ, có thể lập luận rằng giữa các biến XY có mối quan hệ tuyến tính. Các giả thuyết rỗng và giả thuyết thay thế được xây dựng như sau: H 0: β 1 u003d 0 (không có phụ thuộc tuyến tính), H1: β 1 ≠ 0 (có phụ thuộc tuyến tính). Theo định nghĩa t– thống kê bằng chênh lệch giữa độ dốc mẫu và độ dốc giả định của tổng thể chia cho sai số bình phương trung bình của ước lượng độ dốc:

    Nhân vật: 18. Kết quả ứng dụng t

    Vì số lượng cửa hàng n u003d 14 (xem Hình 3), giá trị tới hạn t– Thống kê với mức ý nghĩa α u003d 0,05 có thể được tìm thấy bằng công thức: t L u003d chúng tôi (0,025; 12) u003d -2,1788, trong đó 0,025 là một nửa mức ý nghĩa và 12 u003d n – 2; t U u003d chúng tôi (0,975; 12) u003d +2,1788.

    t– thống kê u003d 10,64u003e t U u003d 2,1788 (Hình 19), giả thuyết không H 0 lệch. Mặt khác, r-giá trị cho X u003d 10,6411, được tính theo công thức u003d chúng tôi (D3; 12; TRUE), xấp xỉ bằng 0, do đó giả thuyết H 0 lại đi chệch hướng. Thực tế là r-giá trị gần như bằng 0 có nghĩa là nếu không có mối quan hệ tuyến tính thực giữa quy mô cửa hàng và doanh số hàng năm, thì hầu như không thể phát hiện ra nó bằng cách sử dụng hồi quy tuyến tính. Do đó, có một mối quan hệ tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa doanh thu trung bình hàng năm tại các cửa hàng và quy mô của chúng.

    Theo định nghĩa F-Thống kê bằng bình phương trung bình của độ lệch do hồi quy (MSR) chia cho phương sai của lỗi (MSE): F = MSR/ MSEỞ đâu MSR u003dSSR / k, MSE u003dSSE/(n– k – 1), k – số lượng biến độc lập trong mô hình hồi quy. Thống kê thử nghiệm F Nó có F-distribution với kn – k – 1 bậc tự do.

    Với mức ý nghĩa α cho trước, quy tắc quyết định được xây dựng như sau: nếu Fu003e F U, giả thuyết vô hiệu bị bác bỏ; nếu không, nó không bị từ chối. Các kết quả, được trình bày dưới dạng một bảng tóm tắt phân tích phương sai, được thể hiện trong Hình. 20

    Khoảng tin cậy chứa hệ số góc β 1. Để kiểm tra giả thuyết về sự tồn tại của mối quan hệ tuyến tính giữa các biến, người ta có thể xây dựng khoảng tin cậy chứa hệ số góc β 1 và đảm bảo rằng giá trị giả thuyết β 1 u003d 0 thuộc khoảng này. Tâm của khoảng tin cậy chứa độ dốc β 1 là độ dốc mẫu b 1 và ranh giới của nó là số lượng b 1 ±t n -2 S b 1

    Như được hiển thị trong hình. mười tám, b 1 = +1,670, n = 14, S b 1 = 0,157. t 12 u003d chúng tôi (0,975; 12) u003d 2,1788. Hậu quả là, b 1 ±t n -2 S b 1 u003d +1,670 ± 2,1788 * 0,157 u003d +1,670 ± 0,342 hoặc + 1,328 ≤ β 1 ≤ +2,012. Do đó, độ dốc của dân số chung với xác suất 0,95 nằm trong khoảng từ +1.328 đến +2.012 (tức là từ 1.328.000 đến 2.012.000 đô la). Vì những giá trị này lớn hơn 0 nên có một mối quan hệ tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa doanh số hàng năm và diện tích cửa hàng. Nếu khoảng tin cậy chứa 0, sẽ không có mối quan hệ giữa các biến. Ngoài ra, khoảng tin cậy có nghĩa là cứ 1.000 sq. chân dẫn đến việc tăng doanh thu trung bình từ $ 1,328,000 lên $ 2,012,000.

    Sử dụngt-tiêu chuẩn cho hệ số tương quan. hệ số tương quan đã được giới thiệu r, là thước đo mối quan hệ giữa hai biến số. Nó có thể được sử dụng để xác định liệu có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa hai biến hay không. Chúng ta hãy biểu thị hệ số tương quan giữa các tổng thể của cả hai biến bằng ký hiệu ρ. Giả thuyết rỗng và giả thuyết thay thế được xây dựng như sau: H 0: ρ u003d 0 (không tương quan), H 1: ρ ≠ 0 (có mối tương quan). Kiểm tra sự tồn tại của mối tương quan:

    Xây dựng khoảng tin cậy.Trong ví dụ 2 (xem phần trên Phương pháp bình phương tối thiểu) phương trình hồi quy cho phép dự đoán giá trị của biến Y X… Trong bài toán chọn vị trí cho cửa hàng bán lẻ, doanh thu trung bình hàng năm ở một cửa hàng có diện tích 4000 sq. ft tương đương với 7,644 triệu đô la. Tuy nhiên, ước tính về kỳ vọng toán học của dân số chung là tương đương. để đánh giá kỳ vọng toán học của dân số chung, khái niệm khoảng tin cậy đã được đề xuất. Tương tự, chúng ta có thể giới thiệu khái niệm khoảng tin cậy cho phản hồi dự kiến cho một giá trị nhất định của biến X:

    Phân tích công thức (13) cho thấy độ rộng của khoảng tin cậy phụ thuộc vào một số yếu tố. Ở một mức ý nghĩa nhất định, sự gia tăng biên độ dao động xung quanh đường hồi quy, được đo bằng sai số bình phương trung bình, dẫn đến sự gia tăng độ rộng của khoảng. Mặt khác, như mong đợi, sự gia tăng kích thước mẫu đi kèm với việc thu hẹp khoảng thời gian. Ngoài ra, độ rộng của khoảng thay đổi tùy thuộc vào các giá trị X Tôi… Nếu giá trị của biến Y dự đoán cho số lượng X gần với nghĩa , khoảng tin cậy hóa ra hẹp hơn so với khi dự đoán phản hồi cho các giá trị xa giá trị trung bình.

    Giả sử rằng khi chọn vị trí cho một cửa hàng, chúng ta muốn vẽ khoảng tin cậy 95% cho doanh thu trung bình hàng năm của tất cả các cửa hàng có diện tích 4000 sq. đôi chân:

    Tính toán khoảng tin cậy cho giá trị dự đoán.Ngoài khoảng tin cậy cho kỳ vọng toán học của phản hồi ở một giá trị nhất định của biến X, thường cần biết khoảng tin cậy cho giá trị dự đoán. Mặc dù thực tế là công thức tính khoảng tin cậy như vậy rất giống với công thức (13), khoảng này chứa giá trị dự đoán chứ không phải ước lượng tham số. Khoảng thời gian phản hồi dự đoán Y X = Xi ở một giá trị cụ thể của biến X Tôi được xác định theo công thức:

    Cạm bẫy và vấn đề đạo đức với sự thụt lùi

    Khó khăn với phân tích hồi quy:

    • Bỏ qua các điều kiện áp dụng của phương pháp bình phương nhỏ nhất.
    • Đánh giá sai về các điều kiện áp dụng của phương pháp bình phương nhỏ nhất.
    • Lựa chọn sai phương pháp thay thế khi vi phạm các điều kiện áp dụng của phương pháp bình phương nhỏ nhất.
    • Ứng dụng phân tích hồi quy khi chưa có kiến u200bu200bthức sâu về đối tượng nghiên cứu.
    • Suy rộng hồi quy nằm ngoài phạm vi của biến giải thích.
    • Nhầm lẫn giữa các mối quan hệ thống kê và nhân quả.

    Việc áp dụng rộng rãi bảng tính và phần mềm thống kê đã loại bỏ các vấn đề tính toán cản trở việc sử dụng phân tích hồi quy. Tuy nhiên, điều này dẫn đến thực tế là phân tích hồi quy bắt đầu được sử dụng bởi những người dùng không có đủ trình độ và kiến u200bu200bthức. Làm sao người dùng biết về các phương pháp thay thế nếu nhiều người trong số họ hoàn toàn không biết về điều kiện áp dụng của phương pháp bình phương nhỏ nhất và không biết cách xác minh việc thực hiện của chúng?

    Nhà nghiên cứu không nên quá bận tâm với các con số nghiền – tính toán dịch chuyển, độ dốc và hệ số tương quan hỗn hợp. Anh ấy cần kiến u200bu200bthức sâu hơn. Hãy để chúng tôi minh họa điều này bằng một ví dụ cổ điển lấy từ sách giáo khoa. Anscombe đã chỉ ra rằng tất cả bốn tập dữ liệu được hiển thị trong Hình. 23 có cùng tham số hồi quy (Hình 24).

    Vì vậy, về mặt phân tích hồi quy, tất cả các bộ dữ liệu này hoàn toàn giống hệt nhau. Nếu quá trình phân tích, chúng ta sẽ mất rất nhiều thông tin hữu ích. Điều này được chứng minh bằng các biểu đồ phân tán (Hình 25) và các ô còn lại (Hình 26) được vẽ cho các tập dữ liệu này.

    Đồ thị phân tán và đồ thị còn lại cho thấy những dữ liệu này khác nhau. Tập hợp duy nhất được phân phối dọc theo một đường thẳng là tập A. Đồ thị của các phần dư được tính từ tập A không có tính đều đặn. Điều tương tự cũng không thể xảy ra đối với các Tập hợp B, C và D. Biểu đồ phân tán dựa trên Tập hợp B thể hiện một mô hình bậc hai rõ rệt. Kết luận này được khẳng định bởi đồ thị của phần dư, có dạng hình parabol. Biểu đồ phân tán và biểu đồ còn lại cho thấy rằng tập dữ liệu B chứa một ngoại lệ. Trong tình huống này, cần phải loại trừ giá trị ngoại lệ khỏi tập dữ liệu và lặp lại phân tích. Một kỹ thuật để phát hiện và loại trừ các ngoại lệ khỏi các quan sát được gọi là phân tích tác động. Sau khi loại bỏ ngoại lệ, kết quả đánh giá lại mô hình có thể hoàn toàn khác. Biểu đồ phân tán từ tập dữ liệu D minh họa tình huống bất thường trong đó mô hình thực nghiệm phụ thuộc nhiều vào phản ứng cá nhân ( X 8 = 19, Y 8 u003d 12,5). Các mô hình hồi quy như vậy cần phải được tính toán cẩn thận. Vì vậy, đồ thị phân tán và phần dư là một công cụ cần thiết để phân tích hồi quy và phải là một phần không thể thiếu của nó. Nếu không có chúng, phân tích hồi quy là không đáng tin cậy.

    Cách tránh những cạm bẫy trong phân tích hồi quy:

    • Phân tích mối quan hệ có thể có giữa các biến XY luôn bắt đầu bằng cách vẽ biểu đồ phân tán.
    • Kiểm tra các điều kiện áp dụng trước khi giải thích kết quả của phân tích hồi quy.
    • Vẽ đồ thị phần dư so với biến độc lập. Điều này sẽ cho phép bạn xác định mô hình thực nghiệm phù hợp với kết quả quan sát như thế nào và để phát hiện sự vi phạm tính hằng số của phương sai.
    • Sử dụng biểu đồ, biểu đồ thân và lá, biểu đồ hộp và biểu đồ phân phối chuẩn để kiểm tra giả định về phân phối chuẩn của sai số.
    • Nếu các điều kiện cho phương pháp bình phương nhỏ nhất không được đáp ứng, hãy sử dụng các phương pháp thay thế (ví dụ: mô hình hồi quy bậc hai hoặc mô hình hồi quy nhiều lần).
    • Nếu các điều kiện về khả năng áp dụng của phương pháp bình phương nhỏ nhất được đáp ứng, cần phải kiểm tra giả thuyết về ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy và xây dựng khoảng tin cậy chứa kỳ vọng toán học và giá trị phản hồi dự đoán.
    • Tránh dự đoán các giá trị của biến phụ thuộc nằm ngoài phạm vi của biến độc lập.
    • Hãy nhớ rằng các mối quan hệ thống kê không phải lúc nào cũng có quan hệ nhân quả. Hãy nhớ rằng mối tương quan giữa các biến không có nghĩa là có mối quan hệ nhân quả giữa chúng.

    Các tài liệu đã sử dụng từ cuốn sách Levin và các số liệu thống kê khác dành cho các nhà quản lý. – M .: Williams, 2004. – tr. 792-872

    Nếu biến phụ thuộc là phân loại thì nên áp dụng hồi quy logistic.

    Theo quan điểm của tôi, khi còn là một sinh viên, kinh tế lượng là một trong những ngành khoa học ứng dụng nhất mà tôi đã làm quen với những bức tường trong trường đại học của mình. Với sự trợ giúp của nó, thực sự, có thể giải quyết các vấn đề có tính chất ứng dụng trên quy mô doanh nghiệp. Câu hỏi thứ ba là những giải pháp này sẽ hiệu quả như thế nào. Điểm mấu chốt là phần lớn kiến u200bu200bthức sẽ vẫn là lý thuyết, nhưng kinh tế lượng và phân tích hồi quy vẫn đáng để nghiên cứu và đặc biệt chú ý.

    Hồi quy giải thích điều gì?

    Trước khi chúng ta bắt đầu kiểm tra các chức năng của MS Excel cho phép giải quyết những vấn đề này, tôi muốn giải thích trên ngón tay của bạn về bản chất, phân tích hồi quy ngụ ý gì. Điều này sẽ giúp bạn dễ dàng vượt qua kỳ thi và quan trọng nhất là bạn sẽ cảm thấy hứng thú hơn khi học môn này.

    Hy vọng rằng bạn đã làm quen với khái niệm hàm từ toán học. Một hàm là một mối quan hệ giữa hai biến. Khi một biến thay đổi, điều gì đó sẽ xảy ra với biến kia. Chúng ta thay đổi X, và Y cũng thay đổi tương ứng. Các hàm mô tả các luật khác nhau. Biết được hàm, chúng ta có thể thay thế các giá trị tùy ý cho X và xem điều này thay đổi Y như thế nào.

    Điều này có tầm quan trọng lớn, vì hồi quy là một nỗ lực để giải thích các quá trình dường như không có hệ thống và hỗn loạn với sự trợ giúp của một hàm nhất định. Ví dụ, có thể xác định mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái đồng đô la và tỷ lệ thất nghiệp ở Nga.

    Tỷ lệ này có thể dương hoặc âm. Các giá trị của nó nằm trong khoảng từ -1 đến 1. Theo đó, chúng ta có thể quan sát thấy mối tương quan âm hoặc dương cao. Nếu nó là tích cực, thì việc tăng tỷ giá hối đoái của đồng đô la sẽ kéo theo sự xuất hiện của các công việc mới. Nếu nó âm, có nghĩa là tỷ giá hối đoái tăng sẽ kéo theo việc giảm việc làm.

    Có một số loại hồi quy. Nó có thể là tuyến tính, parabol, lũy thừa, hàm mũ, v.v. Chúng tôi thực hiện lựa chọn mô hình tùy thuộc vào hồi quy nào sẽ tương ứng cụ thể với trường hợp của chúng tôi, mô hình nào càng gần với mối tương quan của chúng tôi càng tốt. Hãy xem xét điều này trên một ví dụ về một vấn đề và giải quyết nó trong MS Excel.

    Hồi quy tuyến tính trong MS Excel

    Để giải quyết các vấn đề hồi quy tuyến tính, bạn sẽ cần chức năng Phân tích dữ liệu. Nó có thể không được kích hoạt cho bạn, vì vậy bạn cần phải kích hoạt nó.

    • Bấm vào nút “Tệp”;
    • Chúng tôi chọn mục “Tham số”;
    • Nhấp vào tab “Tiện ích bổ sung” áp chót ở phía bên trái;
    • Chúng tôi đánh dấu vào “Gói phân tích”;
    • Chúng tôi nhấn “ok”.

    Trong danh sách xuất hiện, chọn “Hồi quy”. Trong khoảng đầu vào Y và X, hãy chọn các giá trị thích hợp.

    Nhấp vào “Ok”. Phân tích đã được thực hiện và chúng ta sẽ thấy kết quả trong một trang tính mới.

    Các giá trị quan trọng nhất đối với chúng tôi được đánh dấu trong hình bên dưới.

    Nó cung cấp cho chúng ta những gì? Điều này cho phép chúng tôi đưa ra dự báo. Giả sử chúng ta muốn thuê 25 công nhân cho một công ty và chúng ta cần hình dung sơ bộ số vụ tai nạn sẽ là bao nhiêu. Chúng tôi thay thế giá trị này vào hàm của chúng tôi và chúng tôi nhận được kết quả Y u003d 0,64 * 25 – 2,84. Khoảng 13 tình huống khẩn cấp sẽ xảy ra ở nước ta.

    Các chấm nằm rải rác, nhưng thường di chuyển lên trên, như thể có một đường thẳng ở giữa. Và bạn cũng có thể thêm đường này bằng cách chuyển đến tab “Bố cục” trong MS Excel và chọn mục “Đường xu hướng”

    Nhấp đúp vào dòng xuất hiện và bạn sẽ thấy những gì đã được đề cập trước đó. Bạn có thể thay đổi kiểu hồi quy tùy thuộc vào trường tương quan của bạn trông như thế nào.

    Đối với bạn, có vẻ như các điểm đang vẽ một parabol, không phải một đường thẳng và bạn nên chọn một kiểu hồi quy khác sẽ thích hợp hơn.

    Phần kết luận

    Hy vọng rằng, bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về phân tích hồi quy là gì và nó dùng để làm gì. Tất cả điều này có tầm quan trọng thực tế rất lớn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax + B (A # 0)
  • Do Thi Ham So Y=Ax + B Do Thi Ham So Yax B 1 Ppt
  • Hệ Số Tương Quan Pearson, Cách Thao Tác Phân Tích Tương Quan Trong Spss
  • Làm Thế Nào Để Thêm Hồi Quy Tuyến Tính Vào Đồ Thị Excel
  • Quá Trình Đẳng Tích, Định Luật Sác
  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel Chi Tiết, Dễ Hiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Đồ Thị Của Chuyển Động Thẳng Đều
  • Chuyển Động Thẳng Đều: Phương Trình, Đồ Thị Tọa Độ Thời Gian
  • Cách Nhận Dạng Đồ Thị Hàm Số Bậc 3 Cực Hay
  • Cách Nhận Dạng Đồ Thị Hàm Số Bậc 4 Trùng Phương Cực Hay
  • Cách Tạo Đồ Thị, Biểu Đồ Trong Google Sheets
  • 1. Cách tạo đồ thị trong Excel

    Đồ thị trong Excel hay gọi một cách chính xác hơn là biểu đồ Excel là những hình vẽ biểu diễn các số liệu mà ta dùng để so sánh, nhận ra sự khác biệt hoặc quá trình tăng trưởng của một lĩnh vực nào đó.

    Chính vì thế để vẽ được một đồ thị trong Excel bạn cần phải có một bảng dữ liệu sẵn có để đồ thị có thể dựng lên từ những dữ liệu đó.

    Ở đây mình sẽ tạo một bảng dữ liệu đơn giản nhất chỉ gồm hai dòng để các bạn có thể theo dõi dễ hơn. Mình sẽ tạo một biểu đồ so sánh số liệu của các mục từ A đến H.

    Bạn có thể chọn nhanh các kiểu biểu đồ được hiển thị ở bên ngoài mục Charts nhưng tốt nhất bạn nên vào phần tùy chọn mở rộng của Charts để có thể nhìn rõ các kiểu biểu đồ hơn.

    Trong tab này có tập hợp các kiểu vẽ đồ thị biểu đồ khác nhau như cột Column, đường Line, hình tròn phần trăm Pie, mảng Area ….

    Như ở tab Recommended Charts bạn cũng có thể xem trước kiểu dáng biểu đồ của mình khi di chuột vào những kiểu biểu đồ ở phía bên tay phải.

    Để có thể biết thêm về cách điều chỉnh và thay đổi biểu đồ này, bạn có thể xem tiếp phần 2.

    2.1. Chỉnh sửa đồ thị trong Design

    Add Chart Element là chức năng nằm trong mục Chart Layout.

    Với chức năng này bạn có thể tự do thêm hoặc bớt các thành phần của đồ thị biểu đồ như tiêu đề Titles của biểu đồ, số liệu cụ thể cho các điểm cột Data Labels hoặc chèn nhãn màu để phân biệt các phần tử khác nhau Legend.

    Chức năng này giúp bạn thay đổi bố cục trong một đồ thị biểu đồ nhằm đạt được mục đích thẩm mỹ nhất định.

    Với ribbon này, các bạn có thể chỉnh sửa các kiểu định dạng của đồ thị biểu đồ Excel.

    Excel đã kết hợp sẵn các kiểu định dạng khác nhau cho bạn trong Theme Style hoặc Presets. Nhưng nếu bạn muốn điều chỉnh tự do hơn thì có thể tham khảo ba chức năng ở ngay bên cạnh phần thay đổi Shape Style này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Khảo Sát Đồ Thị Hàm Số (Hay
  • Giáo Án Rèn T. 4 Tuan 4 R Doc
  • Tạo Hình Vẽ Các Loại Quả
  • Tải How To Draw Wolf Tattoo Step By Step Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Vẽ Túi Xách Và Lên Mẫu Thiết Kế Mẫu Túi Xách Theo Yêu Cầu Của Khách Hàng Tại Công Ty Hợp Phát
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100