Top 8 # Cách Vẽ Công Nghệ 8 Bài 3 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Bài Giảng Công Nghệ 8

– Biểu diễn hình dạng bên ngoài: mặt chính có lan can, (mặt bên).

– Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng (mặt phẳng chiếu cạnh).

TRƯỜNG THCS CÙ CHÍNH LAN MOÂN HOÏC: COÂNG NGHEÄ 8 GIÁO VIÊN: NGUYỄN HỮU TUẤN Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu nội dung và trình tự đọc bản vẽ lắp? - Trình tự đọc bản vẽ lắp: 1. Khung tên 2. Bảng kê 3. Hình biểu diễn. 4. Kích thước. 5. Phân tích chi tiết. 6. Tổng hợp. - Nội dung bản vẽ lắp: + Hình biểu diễn + Kích thước + Bảng kê + Khung tên. H14.1 Bản vẽ lắp bộ ròng rọc HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH MỘT SỐ NGÔI NHÀ Biết được nội dung và công dung của bản vẽ nhà. Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà. Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản. Mục tiêu bài học TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: HÌNH 15.1 BẢN VẼ NHÀ MỘT TẦNG - Công dụng: dùng trong thiết kế, thi công xây dựng ngôi nhà. - B¶n vÏ nhµ TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ a.Mặt bằng: I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: - Là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà. - Diễn tả vị trí, kích thước, tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các phòng... Là hình biểu diễn quan trọng nhất của bản vẽ nhà. TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ a.Mặt bằng: I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: b. Mặt đứng: - Là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng (cạnh). - Biểu diễn hình dạng bên ngoài: mặt chính có lan can. TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ a.Mặt bằng: I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: b. Mặt đứng: - Là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng (cạnh). - Biểu diễn hình dạng bên ngoài: mặt chính có lan can, (mặt bên). c. Mặt cắt: - Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng (mặt phẳng chiếu cạnh). II. Kí hiệu qui ước một số bộ phận của ngôi nhà: TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: II. Kí hiệu qui ước một số bộ phận của ngôi nhà: TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: -Nhaø một tầng -1:100 -Mặt ñứng -Mặt cắt A-A, mặt bằng II. Kí hieäu quy öôùc moät soá boä phaän cuûa ngoâi nhaø I. Noäi dung baûn veõ nhaø III.Ñoïc baûn veõ nhaø -Tên gọi ngôi nhà -Tỉ lệ bản vẽ -Tên gọi hình chiếu -Tên gọi mặt cắt -Kích thước chung -Kích thước từng bộ phận TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ Kích thöôùc chung: Phoøng sinh hoaït chung: Phoøng nguû : Hieân roäng : Neàn cao Töôøng cao Maùi cao 6300, 4800,4800 (4800 x 2400)+(2400 x 600) 2400 x 2400 2400 x 1500 -Nhaø một tầng -1:100 -Mặt đñứng -Mặt cắt A-A, mặt bằng -6300, 4800, 4800 -Phoøng sinh hoạt chung: (4800 x 2400) + (2400 x 600) - Phoøng ngủ: 2400 x 2400 - Hiên rộng: 1500 x 2400 -Nền cao: 600 -Tường cao: 2700 -Maùi cao: 1500 II. Kí hieäu quy öôùc moät soá boä phaän cuûa ngoâi nhaø I. Noäi dung baûn veõ nhaø III.Ñoïc baûn veõ nhaø 4. Các bộ phận TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ -Số phòng: 3 phòng: 1 phòng sinh hoạt chung 2 phòng ngủ - Sè cöa ®i vµ cöa sæ: - Một cửa đi hai cánh - 6 cửa sổ đơn - C¸c bé phËn kh¸c: 1 hiªn cã lan can -Nhaø một tầng -1:100 -Mặt đứng -Mặt cắt A-A, mặt bằng -6300, 4800, 4800 -Phoøng sinh hoạt chung: (4800 x 2400) + (2400 x 600) -Phoøng ngủ: 2400 x 2400 -Hieâên rộng: 1500 x 2400 -Nền cao: 600 -Tường cao: 2700 -Maùi cao: 1500 II. Kí hieäu quy öôùc moät soá boä phaän cuûa ngoâi nhaø I. Noäi dung baûn veõ nhaø III.Ñoïc baûn veõ nhaø 4. Các bộ phận 3 phoøng- 1 cöûa ñi hai caùnh, 6 cöûa soå ñôn- 1 hieân coù lan can TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ Ả N V Ẽ N Đây là tên một loại bản vẽ xây dựng. À H Ô CHỮ BÍ MẬT B Ặ T Đ Ứ N Đây là tên hình biểu diễn mặt chính ngôi nhà. G Ô CHỮ BÍ MẬT M Ặ T C Ắ T Đây là tên hình biểu diễn chiều cao ngôi nhà. Ô CHỮ BÍ MẬT M Ặ T B Ằ N Đây là tên hình biểu diễn vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, của sổ, các phòng...của ngôi nhà. G Ô CHỮ BÍ MẬT M Bản vẽ nhà có những hình biểu diễn: Ô CHỮ BÍ MẬT Ặ T B Ằ N G M Ặ T Đ Ứ N G M Ặ T C Ắ T M Câu 1: Em hãy chọn cặp đôi ký hiệu đúng ? Câu 2: Em hãy chọn cặp đôi ký hiệu đúng ? 3. C¸c b­íc ®äc b¶n vÏ nhµ: 1. Néi dung b¶n vÏ nhµ: Tãm t¾t bµi häc 1. Đäc khung tªn 2. Đäc hình biÓu diÔn 3. Đäc kÝch th­íc 4. Đäc c¸c bé phËn 2. Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà: CÁC HÌNH BiỂU DIỄN NGÔI NHÀ 2 TẦNG MẶT ĐỨNG MẶT BẰNG TẦNG 1 MẶT BẰNG TẦNG 2 MẶT CẮT A-A HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Học bài 15 và trả lời câu hỏi cuối bài. Đọc bản vẽ bài 16 SGK. Ôn Lại toàn bộ kiến thức phần I vẽ kĩ thuật.

Công Nghệ 8 Vnen Bài 3: Hình Chiếu Và Hình Cắt

Công nghệ 8 VNEN Bài 3: Hình chiếu và hình cắt

A. Hoạt động khởi động

Câu 1 (trang 15 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Trong cuộc sống, người kĩ sư thể hiện các đối tượng kĩ thuật lên bản vẽ bằng cách nào?

Trả lời:

Trong cuộc sống, người kĩ sư thể hiện các đối tượng kĩ thuật lên bản vẽ bằng cách vẽ các hình chiếu tương ứng với vật thể cần làm rõ.

Câu 2 (trang 14 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Với một bản vẽ kĩ thuật, làm thế nào để thể hiện rõ cấu tạo bên trong của vật thể?

Trả lời:

Với một bản vẽ kĩ thuật, để thể hiện rõ cấu tạo bên trong của vật thể chúng ta cần phải sử dụng hình cắt.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Khái niệm về hình chiếu và các phép chiếu

Câu 1 (trang 16 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Hình 3.1 sử dụng phép chiếu gì để thể hiện hình chiếu của các vật thể?

Trả lời:

Hình 3.1 sử dụng phép chiếu xuyên tâm để thể hiện hình chiếu của các vật thể. Hình chiếu có cạnh hướng từ trái sang phải.

Câu 2 (trang 16 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c

Trả lời:

Đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b, c là:

– Hình 3.2a là phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu xuất phát từ một điểm, dùng để biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

– Hình 3.2b là phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau theo góc xiên, dùng để biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

– Hình 3.2c là phép chiếu vuông góc có các tia chiếu song song với nhau theo phương thẳng đứng, dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc.

2. Hình chiếu vuông góc

Câu 1 (trang 17 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Nối nội dung các ô trong cột 1 và nội dung trong các ô cột 2 sao cho phù hợp

Trả lời: Nối cột 1 với cột 2 như sau:

Câu 2 (trang 17 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 trong hình 3.5 vào bảng 3.1

Trả lời: Ghi tên gọi các hình chiếu trong hình 3.5 là: 3. Khái niệm về hình cắt

Câu 1 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.6 và cho biết tên các loại nét vẽ để vẽ hình cắt của ông lót?

Trả lời: Quan sát hình 3.6 ta thấy có các loại nét vẽ để vẽ hình cắt của ống lót là:

– Nét liền đậm

– Nét liền mảnh

– Nét gạch chấm mảnh

Câu 2 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Phép chiếu được sử dụng để xây dựng hình cắt ở hình 3.6 là phép chiếu gì?

Trả lời:

Phép chiếu được sử dụng để xây dựng hình cắt ở hình 3.6 là phép chiếu song song.

4. Quy ước vẽ ren a. Ren ngoài (ren trục)

Câu 1 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Nhận xét về quy ước ren bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm từ liền mảnh vào các mệnh đề sau:

– Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét ………..

– Đường chân ren được vẽ bằng nét ………..

– Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét ……….

– Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét ……………

– Vòng chân ren được vẽ bằng nét …………..

Trả lời: Ghi các cụm từ vào chỗ chấm như sau:

– Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

– Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Vòng chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

b. Ren trong (ren lỗ)

Quan sát các hình 3.9, 3.10

Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Nhận xét về quy ước ren bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm từ liền mảnh vào các mệnh đề sau:

– Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét ………..

– Đường chân ren được vẽ bằng nét ………..

– Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét ……….

– Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét ……………

– Vòng chân ren được vẽ bằng nét …………..

Trả lời: Trả lời: Ghi các cụm từ vào chỗ chấm như sau:

– Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

– Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Vòng chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

c. Ren bị che khuất

Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Quan sát hình 3.11 và cho biết trường hợp ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren được vẽ bằng nét gì?

Trả lời:

Trường hợp ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren được vẽ bằng nét đứt.

C. Hoạt động luyện tập

Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Đánh dấu x vào bảng 3.2 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với hình chiếu trong hình 3.12a, b

Trả lời:

Câu 2 (trang 20 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.6 sau đó chuyển thể thành một đoạn văn có nội dung về phương pháp xây dựng hình cắt bằng cách điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

Sử dụng ….. song song với một mặt phẳng hình chiếu để cắt đôi …….. Chiếu vuông góc ……. vật thể lên ……… song song với ……. ta thu được hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt gọi là ……….

Trả lời: Điền vào chỗ chấm:

Sử dụng phép chiếu song song với 1 mặt phẳng hình chiếu để cắt đôi vật thể. Chiếu vuông góc mặt phẳng cắt vật thể lên phép chiếu song song với mặt phẳng chiếu ta thu được hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt gọi là hình cắt.

Câu 3 (trang 20 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát một số chi tiết có ren trong hình 3.13 và cho biết về loại ren của các chi tiết ấy bằng cách đánh dấu X vào những ô phù hợp trong bảng 3.3

Trả lời:

D. Hoạt động vận dụng

Câu 1 (trang 21Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Chia sẻ với gia đình và người thân về ý nghĩa của hình chiếu và hình cắt?

Trả lời:

Ý nghĩa hình chiếu và hình cắt:

– Hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng chiếu khác nhau, trên bản vẽ kĩ thuật.

– Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

Câu 2 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Bản vẽ tên là gì ?

Trả lời:

Bản vẽ ròng rọc

Câu 3 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Các hình biểu diễn trên bản vẽ được xây dựng bằng phương pháp nào ?

Trả lời:

Bản vẽ xây dựng bằng phương pháp hình cắt

Câu 4 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Trên các bản xe có hình cắt không và chúng được thể hiện như thế nào trên các bản vẽ

Trả lời:

Bản vẽ có hình cắt và được thể hiện bằng mặt cắt dọc

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Công Nghệ 8 Vnen Bài 5: Bản Vẽ Nhà

Công nghệ lớp 8 Bài 5: Bản vẽ nhà

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

A. Hoạt động khởi động

1. Hãy mô tả về ngôi nhà của em với bạn bên cạnh trong nhóm (về số tầng, về các không gian chính trong ngôi nhà)

2. Để dễ hình dung, em hãy hình dung vẽ ngôi nhà của em vào tờ A4 và tiếp tục trao đổi với bạn về ngôi nhà của gia đình em

Ví dụ:

1. Ngôi nhà của em là một ngôi nhà 1 tầng dạng ống, các không gian chính trong nhà gồm phòng khách, 2 phòng ngủ, phòng bếp

2. Vẽ hình dung ngôi nhà của em vào tờ A4 là:

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Nội dung của bản vẽ nhà

Thực hiện yêu cầu:

1. Hãy cho biết kích thước cơ bản của ngôi nhà (chiều dài, chiều rộng, chiều cao)

2. Bản vẽ trên sử dụng mấy hình biểu diễn, ý nghĩa của từng hình biểu diễn trong việc biểu diễn ngôi nhà

3. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong phần thông tin “Nội dung của bản vẽ nhà”

1. Kích thước cơ bản của ngôi nhà là: 2. Bản vẽ trên sử dụng ba hình biểu diễn, ý nghĩa của từng hình biểu diễn là:

Mặt đứng: Diễn tả hình dạng bên ngoài gồm các mặt chính, mặt bên, sau…

Mặt cắt: Diễn tả các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao

Mặt bằng: Diễn tả vị trí, kích thước (rộng, dài) các tường, cửa đi cửa sổ, cọt, các thiết bị đồ đạc…

3. Điền vào chỗ chấm theo thứ tự như sau:

(1) Mặt bằng

(2) Mặt đứng

(3) Mặt cắt

2. Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà

Tên gọi của kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà đã được thay bằng các kí hiệu A, B, C… Quan sát các kí hiệu trong hình 5.2 và thực hiện bài tập ghép đôi vào bảng 5.1

3. Đọc bản vẽ nhà

Vận dụng những kiến thức về trình tự đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, hoàn thiện nội dung bảng 5.2

Gợi ý các bước thể hiện trình tự đọc: Các bộ phận, kích thước, khung tên, hình biểu diễn

Hoàn thành bảng như sau:

C. Hoạt động luyện tập

Đọc bản vẽ hình 5.3, ghi kết quả đọc bản vẽ vào bảng 5.3

D. Hoạt động vận dụng

1. Hãy vẽ lại ngôi nhà của em với những kiến thức được học trong bài

2. Trao đổi với người thân trong gia đình về ngôi nhà của gia đình thông qua bản vẽ em đã vẽ. Đề xuất những thay đổi cho ngôi nhà đẹp hơn, tiện nghi và thoáng mát hơn.

Ví dụ mẫu:

Bản vẽ nhà một tầng

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

Hãy quan sát hình vẽ 5.4 về ngôi nhà (hình chiếu phối cảnh của ngôi nhà) và cho biết:

1. Hình ảnh thể hiện mấy chiều của ngôi nhà?

2. Tìm hiểu trên internet và cho biết, người ta đã sử dụng phần mềm nào để vẽ được hình ảnh của ngôi nhà như vậy?

1. Hình ảnh thể hiện 3 chiều của ngôi nhà: chiều dài, chiều rộng và cả chiều cao

2. Hiện nay, để vẽ được hình ảnh ngôi nhà như vậy có rất nhiều phần mềm khác nhau. Tuy nhiên, tất cả các phần mềm đó gọi chung là phần mềm thiết kế nhà 3D.

Công Nghệ 8 Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện

Công nghệ 8 Bài 4. Bản vẽ các khối đa diện

Câu hỏi giữa bài

Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 4 trang 15: Quan sát các hình 4.1a, b, c và cho biết các khối đó được bao bởi các hình gì?

Trả lời:

– Hình 4.1a: được bao bọc bởi các hình vuông và hình chữ nhật.

– Hình 4.1b: được bao bọc bởi các hình chữ nhật, tam giác cân.

– Hình 4.1c: được bao bọc bởi các hình tam giác cân, hình vuông.

Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 4 trang 15: Hãy kể một số vật thể có dạng các khối đa diện mà em biết.

Trả lời:

Hộp giầy, tủ quần áo, kim tự tháp, …

Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 4 trang 15: Hãy cho biết các khối đa diện ở hình 4.2 được bao bởi các hình gì?

Trả lời:

Hình 4.2 được bao bọc bởi 7 hình chữ nhật.

Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 4 trang 16: Hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình hộp chữ nhật (h.4.3), sau đó đối chiếu với hình 4.2 và trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền vào các ô trong bảng 4.1:

– Các hình 1, 2, 3 là các hình chiếu gì?

– Chúng có hình dạng như thế nào?

– Chúng thể hiện các kích thước nào của hình hộp chữ nhật?

Trả lời:

Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 4 trang 16: Hãy cho biết khối đa diện ở hình 4.4 được bao bởi các hình gì?

Trả lời:

Hình 4.4 được bao bởi các hình tam giác đều và hình chữ nhật.

Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 4 trang 17: Hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình lăng trụ tam giác đều (h.4.5). sau đó đối chiếu với hình 4.4 và trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền vào các ô trong bảng 4.2.

– Các hình 1, 2, 3 là các hình chiếu gì?

– Chúng có hình dạng như thế nào?

– Chúng thể hiện những kích thước nào của hình lăng trụ tam giác đều?

Trả lời:

Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 4 trang 17: Hãy cho biết khối đa diện ở hình 4.6 được bao bởi các hình gì?

Trả lời:

Các hình tam giác cân, hình vuông.

Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 4 trang 18: Hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình chóp đều đáy vuông (h.4.7), sau đó đối chiếu với hình 4.6 và trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền vào ô trong bảng 4.3:

– Các hình 1, 2, 3 là các hình chiếu gì?

– Chúng có hình dạng như thế nào?

– Chúng thể hiện những kích thước nào của hình chóp đều đáy vuông?

Trả lời:

Câu hỏi & Bài tập

Bài 1 trang 18 Công nghệ 8: Nếu đặt mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều (h.4.4) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì?

Trả lời:

Hình chiếu cạnh là hình chữ nhật.

Bài 2 trang 18 Công nghệ 8: Nếu đặt mặt đáy của hình chóp đều đấy hình vuông (h.4.6) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì?

Trả lời:

Hình chiếu cạnh là hình tam giác đều.

Bài 3 trang 19 Công nghệ 8: Cho các bản vẽ hình chiếu 1, 2 và 3 của các vật thể (h.4.8):

a) Hãy xác định hình dạng của các vật thể đó.

b) Đánh dấu (x) vào ô thích hợp của bảng 4.4 để chỉ rõ sự tương quan giữa các bản vẽ 1, 2, 3 (h.4.8) với các vật thể A, B, C (h.4.9).

Trả lời: