Top #10 Cách Vẽ Biểu Đồ Xương Cá Trong Word Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Biểu Đồ Nhân Quả Hay Biểu Đồ Xương Cá

--- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Venn Là Gì?
  • Cách Nhận Biết Để Biểu Đồ Trong Địa Lý Thpt
  • Vẽ Đường Xu Hướng (Trendline) Trong Đồ Thị Excel
  • Hướng Dẫn Nhanh 10 Công Cụ Thống Kê Six Sigma Thông Dụng
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Excel Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Sơ đồ nguyên nhân và kết quả là một sơ đồ biểu thị mối quan hệ có ý nghĩa giữa một nguyên nhân và một kết quả. Nó còn được gọi là Sơ đồ xương cá

    Sơ đồ nguyên nhân và kết quả trong 7 công cụ QC

    – Đó đại diện cho mối quan hệ có ý nghĩa giữa một nguyên nhân và một kết quả

    – Đây là một công cụ rất tốt để phân tích nguyên nhân gốc rễ và là một phần của 7 Công cụ kiểm soát chất lượng cơ bản

    – Tiến sĩ Kaoru Ishikawa đã phát triển nó vào năm 1943 trong khi tư vấn cho xưởng thép của Kawasaki tại Nhà máy đóng tàu Kawasaki, vì vậy Tiến sĩ Joseph M. Juran đã đặt tên cho nó là “Ishikawa”

    – Sơ đồ này còn được gọi là “Xương cá” vì nó trông giống như xương của cá.

    Khi nào chúng ta có thể sử dụng  biểu đồ Xương cá hay biểu đồ Ishikawa:

    – Khi xác định nguyên nhân gây ra vấn đề (sự cố)

    – Xác định tất cả các nguyên nhân gốc rễ có khả năng góp phần gây ra sự cố (rắc rối)

    – Đặc biệt là khi suy nghĩ của các thành viên một nhóm khác nhau

    – Công cụ này rất hữu ích trong Dự án Six Sigma

    Bốn bước để xây dựng sơ đồ xương cá

    1. Nêu tác động hoặc vấn đề không mong muốn

    2 Xác định các nhóm nguyên nhân chính

    4 Xác định các nguyên nhân gốc rễ tiềm năng

    Bước 1. Nêu tác động hoặc vấn đề không mong muốn

    – Trước hết, chúng tôi sẽ đề cập đến tác động hoặc vấn đề không mong muốn và vẽ một trục xương sống cùng các đường thẳng.

    – Sau đó xác định và trình bày một vấn đề (tác động)

    Viết vấn đề vào  giữa bên phải của biểu đồ hoặc bảng trắng.

    – Vẽ một hộp bao quanh vấn đề và một mũi tên ngang chạy đến nó.

    Bước 2. Xác định các nhóm nguyên nhân chính

    Đối với ngành sản xuất, nó là “6M”

    Trong ngành sản xuất “6M” là viết tắt của

    Người (Man)

    Máy móc (Machine)

    Vật liệu (Material)

    Phương pháp (Method)

    Đo lường (Measurement)

    Môi trường (Enviroment)

    Đối với ngành thương mại, “6M” được thay thế bằng “8P”

    Sản phẩm/ dịch vụ (Product)

    Giá  (Price)

    Khuyến mãi ( promotion)

    Địa điểm (place)

    Quá trình (process)

     Con người ( people)

    Dữ liệu vật lý (physical evidence)

    Hiệu suất (performance)

    Đối với ngành dịch vụ, “6M” được thay thế bằng “4S”

    Vùng lân cận

    Các nhà cung cấp

    Hệ thống

    Kỹ năng

    – Chúng ta sẽ tiếp tục phân tích các vấn đề gây nên khả năng hoạt động kém của xe hơi

    – Viết các loại nguyên nhân là các nhánh từ mũi tên chính

    – Nghĩ đến tất cả những nguyên nhân ban đầu của vấn đề

    Điều chỉnh bộ chế hòa khí

    Lốp không săm

    Bảo trì kém

    Thói quen lái xe kém

    Không có nhận thức

    Bôi trơn không đúng cách

    Hỗn hợp nhiên liệu sai

    Dầu động cơ không phù hợp

    Chuyển số không theo trình tự

    Chuyển số sai

    Lái xe quá nhanh

    Bước 4. Xác định nguyên nhân gốc rễ tiềm năng

    – Tiếp tục hỏi “Tại sao điều này xảy ra?” đối với mỗi nguyên nhân.

    – Viết tất cả những gì thu thập được vào nhánh chính và nhánh phụ.

    – Tiếp tục hỏi tại sao và đào sâu hơn mức độ nguồn gốc của vấn đề.

    Lợi ích của biểu đồ xương cá hay Ishikawa:

    – Giúp xác định nguyên nhân gốc rễ

    – Tăng kiến thức 

    – Khuyến khích tham gia hoạt động nhóm

    – Một công cụ tốt để động não

    – Xác định các khu vực cụ thể để thu thập dữ liệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Tính Toán Nội Lực Dầm Sàn Bê Tông Cốt Thép
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Sức Bền Vật Liệu Học Ngay Chiêu Thức Mới
  • Sử Dụng Công Cụ Tính Toán Trục Trong Autocad Mechanical
  • Bài 14. Thực Hành: Đọc Bản Đồ Sự Phân Hóa Các Đới Và Các Kiểu Khí Hậu Trên Trái Đất. Phân Tích Biểu Đồ Một Số Kiểu Khí Hậu (Địa Lý 10)
  • Bài 61. Thực Hành: Đọc Lược Đồ, Vẽ Biểu Đồ Cơ Cấu Kinh Tế Châu Âu (Địa Lý 7)
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Trong Môn Thi Địa Lý
  • Bài 2. Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Một Số Loại Biểu Đồ Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Cột
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Kết Hợp Đường Biểu Diễn Trên Excel Chi Tiết Nhất
  • Với các bảng dữ liệu thống kê, tính toán, so sánh…trong tài liệu Word, sẽ rất khó hiểu, khó hình dung nếu có nhiều số liệu vì vậy các bạn muốn thể hiện chúng bằng biểu đồ để người xem dễ hiểu hơn.

    Cách vẽ biểu đồ

    Column: dạng biểu đồ hình cột đứng hiển thị dữ liệu thay đổi theo thời gian hoặc so sánh giữa các mục. Trong Column có các kiểu biểu đồ khác nhau như: biểu đồ cột dạng 2D, biểu đồ cột dạng 3D, biểu đồ cột xếp chồng và cột xếp chồng 3D.

    Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

    Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

    Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

    X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Sau khi chọn dạng biểu đồ các bạn nhấn OK.

    Bước 3: Xuất hiện trang Excel chứa bảng dữ liệu, các bạn nhập dữ liệu cho bảng dữ liệu trong Excel.

    Chỉnh sửa biểu đồ

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

    Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, Layout Format.

    Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ.

    Các bạn có thể chọn vào biểu đồ và căn chỉnh như căn chỉnh văn bản, hoặc nếu muốn chuyển biểu đồ sang vị trí khác các bạn chọn biểu đồ và nhấn Ctrl + X sau đó đặt con trỏ chuột vào vị trí mới và nhấn Ctrl + V. Các bạn có thể đặt con trỏ chuột vào các góc bản đồ để chỉnh kích thước cho biểu đồ.

    Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

    Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Tranh Anime Chibi Đẹp Dễ Thương Bằng Bút Chì Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Anime Đơn Giản Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Anime Manga Nữ Chibi Dễ Thương Bằng Bút Chì Màu
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Anime Nữ Đơn Giản Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Anime Nam Ngầu, Lạnh Lùng, Đơn Giản Từng Bước
  • Mô Hình Biểu Đồ Xương Cá

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Xương Cá – Công Cụ Phân Tích Nguyên Nhân Và Giải Pháp Cho Các Vấn Đề
  • Đề Tài Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Môn Vật Lí – Lớp 6
  • Top 5 Phần Mềm Vẽ Anime Trên Máy Tính
  • Ứng Dụng Vẽ Đồ Họa, Anime Trên Ipad Miễn Phí
  • Cách Vẽ Kimono – Dành Cho Những Bạn Yêu Vẽ Tranh Nhật Bản
  • Biểu đồ xương cá (tiếng Anh:

    Fishbone Diagram) hay còn gọi là biểu đồ nhân quả, là loại biểu đồ được thiết kế

    để nhận biết những mối quan hệ nguyên nhân và kết quả.

    Biểu đồ xương cá được ông Kaoru Ishikawa đưa ra vào những năm 1960. Ông là người

    tiên phong về quản lý chất lượng tại nhà máy đóng tầu Kawasaki và được xem là

    người có công với quản lý hiện tại. Vì thế, biểu đồ này còn được gọi là biểu đồ

    Ishikawa.

    Sở dĩ, biểu đồ này được gọi là biểu đồ xương cá, bởi vì hình dạng của nó giống

    hình xương cá. Xương trung tâm là xương sống, sau đó đến xương lớn, xương vừa và

    xương nhỏ (hạng mục lớn, hạng mục vừa, hạng mục nhỏ…), được vẽ để nối nguyên

    để vẽ biểu đồ nhân quả.

    Biểu đồ xương cá thường sử dụng trong các trường hợp:

    – Khi có nhu cầu tìm hiểu một vấn đề để xác định nguyên nhân gốc rễ.

    – Khi muốn tìm hiểu tất cả các lý do có thể có tại sao một tiến trình giải quyết

    vấn đề gặp những khó khăn hoặc những thất bại.

    – Khi có nhu cầu nhận diện các lĩnh vực thu thập thông tin.

    – Khi muốn tìm hiểu lý do một tiến trình không đưa đến những kết quả mong muốn.

    Các bước tạo một Biểu đồ Xương cá

    Bước 1: Xác định vấn đề: ghi

    lại chính xác vấn đề một cách chi tiết ( áp dụng 5w: what, who, when, where,

    how). Viết vấn đề vào ô bên phải tờ giấy. Sau đó kẻ một đường ngang, chia giấy

    của bạn ra làm 2. Lúc này bạn đã có “đầu & xương sống” của con cá trong sơ đồ

    xương cá.

    Bước 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng: ứng với mỗi nhân tố, vẽ một nhánh

    “xương sườn”. Cố gắng liệt kê càng nhiều nhân tố càng tốt, ví dụ hệ thống, cơ sở

    vật chất, máy móc, nguyên liệu, yếu tố bên ngoài ..v..v… Nếu bạn có 1 nhóm để xử

    lý vấn đề thì đây là lúc cần áp dụng các kỹ thuật brainstorming.

    Bước 3: Tìm ra nguyên nhân có thể có, thuộc về từng nhân tố (đã tìm ra

    trong bước 2), ứng với mỗi nguyên nhân, lại vẽ một “nhánh xương con”. Nếu nguyên

    nhân của bạn quá phức tạp, có thể chia nhỏ nó thành nhiều cấp.

    Bước 4: Phân tích sơ đồ: sơ đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các

    nguyên nhân có thể xảy ra, bạn có thể kiểm tra, khảo sát, đo lường .v..v.. để

    xác định đâu là các nguyên nhân chính rồi từ có có những kế hoạch cụ thể để sửa

    chữa.

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Đồ Tư Duy Môn Sinh Học Lớp 12
  • Top 3 Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Tốt Nhất
  • Sơ Đồ Tư Duy Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Bài Luận Tiếng Anh, Bài Luận Tiếng Việt, Suy Nghĩ, Cảm Nhận
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Môn Địa Lý Nhanh Chóng Và Đơn Giản
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013 Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Xương Cá (Fishbone Diagram) Là Gì? Mục Đích Sử Dụng
  • Biểu Đồ Ishikawa Và Ứng Dụng
  • Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test.
  • Tải Mẫu Slide Powerpoint Đẹp Sơ Đồ Xương Cá
  • Ứng Dụng Hàm Countifs Trong Báo Cáo Theo Tỷ Lệ Và Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn
  • Cách vẽ biểu đồ trong Word 2013 hay các định dạng Word khác là cách giúp bạn có thể trình bày văn bản với dạng dữ liệu thống kê, tính toán, so sánh một cách gọn nhẹ, thông minh và khoa học. Giúp người đọc dễ hiểu, dễ hình dung hơn. Tuy vậy, không phải ai cũng biết cách tạo biểu đồ trong Word. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện thao tác này một cách thuần thục.

    HƯỚNG DẪN CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ TRONG WORD 2013

    Bước 1:

    Bước 2:

    Trong mục Insert Chart, bạn sẽ thấy có rất nhiều dạng biểu đồ, nhưng căn cứ vào số liệu và cách bạn muốn hiển thị thì bạn có thể chọn loại phù hợp nhất.

    Ý nghĩa một số cụm từ cần hiểu trước khi tạo lập biểu đồ trong word 2013

    Column: Biểu đồ hình cột đứng, sử dụng với mục đích diễn giải sự biến thiên của dữ liệu hoặc để so sánh giữa các dữ liệu;

    Line: Biểu đồ đường, thường sử dụng cho các ý đồ diễn giải khuynh hướng phát triển theo thời gian.

    Pie: Biểu đồ hình tròn, thể hiện số liệu dạng phần trăm.

    Bar: Biểu đồ cột ngang, được hiểu như biểu đồ dạng Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: Biểu đồ vùng, sử dụng hiển thị sự thay đổi theo thời gian, hướng tới sự chú ý về tổng giá trị qua một khuynh hướng;

    X Y (Scatter): Biểu đồ phân tán nhằm so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: Biểu đồ chứng khoán, nhằm minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu hoặc cũng có thể được sử dụng để hiển thị sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: Biểu đồ bề mặt nhằm kết hợp một cách hiệu quả nhất giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc thuộc cùng một phạm vi giá trị.

    Doughnut: Biểu đồ dạng vành khuyên với ý nghĩa hiển thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng tương tự như dạng biểu đồ xy (tan), thường được dùng trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ mạng nhện nhằm thể hiện các dữ liệu đa biến, hay được sử dụng trong xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Bước 3:

    Cách vẽ biểu đồ trong word 2013 là Chọn dạng biểu đồ mong muốn và nhấn OK. Ví dụ khi bạn chọn dạng biểu đồ 2, ta sẽ có kết quả sau:

    Bước 4: Thực hiện thay đổi dữ liệu theo hình dưới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Bản Đồ 3D Trong Excel
  • Giáo Án Địa Lí 9 Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12
  • Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Mẫu Slide Powerpoint Đẹp Sơ Đồ Xương Cá
  • Ứng Dụng Hàm Countifs Trong Báo Cáo Theo Tỷ Lệ Và Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn
  • Phương Pháp Vẽ Các Dạng Biểu Đồ Địa Lý
  • Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Và Nhận Xét
  • Những Kỹ Năng Vẽ Biểu Đồ Địa Lý
  • I. Giới thiệu về biểu đồ xương cá

    1. Biểu đồ xương cá là gì

    a. Fishbone diagram (Cause-and-effect diagram, Ishikawa diagram): biểu đồ xương cá

    b. Check sheet: phiếu (biểu) kiểm tra

    c. Control charts: biểu đồ kiểm soát

    d. Histogram: biểu đồ phân bố

    e. Pareto chart: biểu đồ Pareto

    f. Scatter diagram: biểu đồ phân tán

    g. Flow charts: biểu đồ dòng chảy

    ・Công cụ này do giáo sư Kaoru Ishikawa – một giáo sư chuyên ngành kỹ thuật của trường đại học Tokyo sáng chế vào thập niên 50.

    ・Công cụ này đã được áp dụng hiệu quả từ những năm 1960s và đã được người Nhật sử dụng rất thành công.

    2. Tác dụng của việc sử dụng biểu đồ xương cá

    • Khi áp dụng biểu đồ này, người dùng sẽ có khả năng tìm ra các nguyên nhân tiềm tàng và nguyên nhân cốt lõi gây nên vấn đề.

    • Nhìn vào biểu đồ xương cá này, người đọc sẽ cóhình dung đầy đủ nguyên nhân của một vấn đề . Việc lập biểu đồ sẽ chỉ rõ từng nguyên nhân, từ đó có thể đưa ra hướng giải pháp cụ thể cho từng nguyên nhân một.

    3. Cách tạo một biểu đồ xương cá

    Bước 1: Xác định vấn đề. Vấn đề này chính là hệ quả của nguyên nhân sẽ xác định.

    Bước 2 và bước 3 là xác định nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ. Có thể thực hiện theo 1 trong 2 cách sau.

    Cách 1:

    • Bước 2: Động não, suy nghĩ tỷ mỉ kỹ lưỡng để tìm ra tất cả các nguyên nhân có thể có của vấn đề. Ở bước này chưa phân biệt nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ.

    • Bước 3: Sắp xếp, tổ chức lại tất cả những kết quả đã động não được. Nhóm các nguyên nhân phụ lại vào trong 1 nguyên nhân chính.

    Cách 2:

    • Bước 3: Tiếp tục động não suy nghĩ những nguyên nhân cụ thể hơn, trực tiếp gây ra nguyên nhân chính (Nguyên nhân cấp 1). Nếu cần phân tích sâu hơn thì tiếp tục tìm ra những nguyên nhân khác nhỏ hơn, trực tiếp gây ra nguyên nhân cấp 1.

    +Vẽ 1 ô vuông ở ngoài cùng bên tay phải của tờ giấy

    +Vẽ 1 mũi tên nằm ngang , hướng đầu mũi tên về phía ô vuông ở trên

    +Bên trong ô vuông trên, viết mô tả vấn đề đang cố gắng giải quyết

    +Từ trục chính nằm ngang này, vẽ các nhánh chính và viết tên của các category ở phía trên và phía dưới của đường mũi tên nằm ngang trên (Đây như là các cành to của một thân cây chính)

    +Từ các nhánh chính này, vẽ các nhánh phụ và viết nguyên nhân chi tiết cho mỗi category (Đây như là các cành nhỏ và các nhánh con)

    4. Khi lập biểu đồ xương cá thì cần chú ý các vấn đề sau

    • Cần nhìn vấn đề một cách tổng thể toàn diện để có thể tìm ra đầy đủ tất cả các nguyên nhân có thể có.

    • Sau khi xây dựng , cần đưa biểu đồ ra để toàn bộ các thành viên review lại, bổ sung và chỉnh sửa nếu cần. Ngoài ra có thể hỏi thêm ý kiến của một vài người khác có kiến thức về hoạt động của quá trình.

    II. Sử dụng biểu đồ xương cá trong quản lý chất lượng dự án test

    Đối với 1 dự án phần mềm, việc đảm bảo chất lượng của đợt test, không để bỏ sót bug là hết sức quan trọng. Ngay khi phát hiện ra tester đã để lọt bug (kể cả giai đoạn đang test và giai đoạn đã release cho khách hàng) thì chúng ta cần phải tìm ra nguyên nhân vì sao để sót lỗi để có hướng ngăn chặn cho những lần test sau.

    Khi điều tra nguyên nhân vì sao để sót lỗi, tôi thấy có thể xảy ra các trường hợp sau:

    1.1 Đã làm đúng toàn bộ các điều kiện phát sinh bug: môi trường, thao tác v.v, bug có xảy ra nhưng lại không report cho khách hàng do:

    • Tester không nhận thức đó là bug nên đã không report lên.

    • Tester nhận thức đó là bug nhưng lại lack không report lên. Ví dụ tester note lại trong testcase bản cứng hoặc bản mềm, sau đó quên không log trong file defect gửi cho khách hàng.

    • Bug đã chỉ phát sinh đúng 1, 2 lần. Sau đó làm lại thì bug không xảy ra nên Tester đã không report. Hoặc để tái hiện, điều tra thì mất thời gian chuẩn bị môi trường, thời gian test không còn nhiều nên đã không có đủ thời gian tìm hiểu lại, nên không report.

    • Tester nhận thức là bug, có report lên nhưng bị team leader reject.

    • Tester nhận thức là bug, có report lên nhưng team leader đã để sót bug này khi tổng hợp để report cho khách hàng.

    1.2 Đã không có đầy đủ các điều kiện phát sinh bug nên khi test, bug đã không xảy ra. Vì thế không phát hiện ra được.         TH1:Thao tác test đúng, nhưng môi trường test không đúng (Trường hợp lỗi chỉ xảy ra trên 1 môi trường đặc định).

    • Windows không được update theo đúng require của khách hàng.
    • Môi trường không sạch: ví dụ như trước đó đã thực hiện install, uninstall nhiều lần rồi.
    • Thiếu không cài 1 số phần mềm mà khách hàng đã yêu cầu.
    • Cài sai version của 1 số phần mềm mà khách hàng đã yêu cầu.
    • Khách hàng không require cụ thể mà cho chọn môi trường, và khi test testcase đó thì đã test trên môi trường khác.

    • Khách hàng không chỉ định test trên môi trường đó.

    TH2: Môi trường test đúng, nhưng thao tác test chưa đúng (Trường hợp lỗi chỉ xảy ra khi thực hiện đúng theo các bước XYZ).

    • Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên tester đã đọc sót testcase, dẫn đến sót thao tác.

    • Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên tester đã hiểu sai 1 số thao tác nên đã thực hiện thao tác khác.

    • Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các bước theo testcase, tester đã thực hiện thêm 1 bước nào đó không ghi trong testcase. Tuy nhiên tester lại nhận thức rằng đáng lẽ phải có thêm bước đó, và cũng không confirm lại với khách hàng khi thấy testcase không ghi bước đó.

    • Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các bước theo testcase, tester đã vô tình thực hiện thêm 1 bước nào đó không ghi trong testcase.

    • Testcase không ghi thao tác cụ thể, và tester có thể thao tác theo nhiều kiểu khác nhau đều sẽ ra kết quả xác nhận. Và thực tế thì thao tác mà tester đã thực hiện không đúng với thao tác để có thể sinh ra bug.

    1.3 Tester đã không test testcase đó

    • Khách hàng có require test testcase đó nhưng do leader hiểu sai requirement nên đã không giao cho tester test

    • Khách hàng có require test testcase đó nhưng trong quá trình giao testcase cho tester, leader đã bị giao sót testcase đó: ví dụ in sót, hoặc in bị lỗi, hoặc testcase đó vô tình bị bôi đen đi.

    • Leader có giao testcase đó nhưng Tester đã bị bỏ sót không test testcase đó.

    • Khách hàng cho phép chọn testcase random và leader đã không chọn testcase đó.

    • Khách hàng cho phép chọn testcase random và leader để cho tester tự chọn. Bản thân tester đã không chọn testcase đó.

    • Khách hàng đã không yêu cầu test testcase đó

    • Testcase do khách hàng cung cấp, khách hàng đã không tạo testcase đó.
    • Testcase do dự án viết theo những chỉ định của khách hàng. Trong nội dung chỉ định thì đã không có nội dung đó.
    • Testcase do dự án viết theo chỉ định của khách hàng. Trong nội dung chỉ định có trường hợp đó nhưng người viết đã bị bỏ sót.
    • Testcase do dự án viết theo chỉ định của khách hàng. Trong nội dung chỉ định thì có nội dung đó, nhưng khi viết testcase đã không cover được hết các trường hợp thao tác.

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Ishikawa Và Ứng Dụng
  • Biểu Đồ Xương Cá (Fishbone Diagram) Là Gì? Mục Đích Sử Dụng
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013 Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Bản Đồ 3D Trong Excel
  • Giáo Án Địa Lí 9 Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị Trong Word Và Word 365

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Cho Khung
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Microsoft Word 2022
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007 Đơn Giản Nhất Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Trong Ms Word 2003
  • Ghi chú: Bài viết này áp dụng cho Word 2022, Word 2022, Word 2013, Word 2010 và Word 365 cho Mac.

    Cách vẽ biểu đồ trong Word 365 cho Mac

    Việc tạo lập và tùy chỉnh biểu đồ trong Word cho Mac có thể được thực hiện bởi các bước sau đây:

    Bước 1: Khởi động tài liệu Word mà bạn muốn thực hiện chèn biểu đồ hoặc tạo một tài liệu Word hoàn toàn mới.

    Bước 2: Lựa chọn Insert, nằm ở góc trên bên trái của cửa sổ Word.

    Bước 3: Chọn Chart.

    Thuật ngữ Chart trong Word đề cập đến một số lượng lớn các mục. Chỉ có một vài mục trong số này là đồ thị.

    Bước 5: Một Menu phụ sẽ xuất hiện với nhiều tùy chọn, bao gồm các định dạng và biến thể khác nhau. Chọn lấy một kiểu biểu đồ mà bạn muốn chèn vào tài liệu Word của mình.

    Hướng dẫn cách tạo biểu đồ trong Word trên Windows

    Để có thể tạo một biểu đồ trong tài liệu Word trên Windows:

    Bước 1: Mở tài liệu Word mà bạn muốn chèn biểu đồ hoặc tạo tài liệu mới.

    Bước 2: Chọn Insert, nằm gần góc trên bên trái của cửa sổ Word.

    Bước 3: Lựa chọn Chart.

    Bước 5: Mỗi nhóm biểu đồ sẽ chứa nhiều tùy chọn, bao gồm các định dạng và biến thể khác nhau. Sau khi đã chọn được biểu đồ hay đồ thị bạn muốn chèn, hãy nhấn OK.

    Ghi chú: Nếu bạn muốn chỉnh sửa dữ liệu của biểu đồ hay đồ thị, thì hãy chuột phải vào biểu đồ chọn Edit Data in Microsoft Excel.

    Thay đổi định dạng và chỉnh sửa dữ liệu của biểu đồ

    Sau khi biểu đồ đã được tạo lập, sẽ có những nút định dạng được đặt ở bên phải của nó. Nếu vì lý do nào đó mà các nút này không được hiển thị, bạn hãy chọn Biểu đồ. Các cài đặt sửa đổi, cách tương tác với văn bản xung quanh nó, thêm hoặc xóa các thành phần có trong biểu đồ (bao gồm tiêu đề, nhãn, chú thích), thay đổi kiểu và màu sắc của biểu đồ. Bạn cần lưu ý rằng các tùy chọn cấu hình khác được tìm thấy trong phiên bản Windows sẽ khác hoàn toàn MacOS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word
  • Công Thức Cắt May Áo Sơ Mi Nữ
  • Dạy Cắt Áo Sơ Mi Nữ Với “công Thức” Chuẩn Từng Li
  • Hướng Dẫn Cách Cắt May Áo Thun Dài Tay Cơ Bản
  • Cách May Áo Thun Nam Hợp Thời Trang, Chất Lượng Vải Tốt.
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Một Biểu Đồ Hình Tròn Có Thể Chỉnh Sửa Bằng Adobe Illustrator
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn Khi Dữ Liệu Chênh Lệch Lớn
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Huong Dan Ve Bieu Do On Thi Lop 12 Ppt
  • Ôn Thi Môn Địa: Lựa Chọn Và Thể Hiện Biểu Đồ Hình Tròn Đúng Yêu Cầu
  • De Thi Dai Hoc Hay Cach Ve Bieu Do Dia Ly Chinh Xac Dep Vua Khogiay Doc
  • Dữ liệu cho biểu đồ hình tròn

    Biểu đồ hình tròn có thể chuyển đổi một cột hoặc hàng của dữ liệu bảng tính thành một biểu đồ hình tròn. Lưu ý về dữ liệu để vẽ biểu đồ tròn:

    • Vẽ biểu đồ hình tròn khi chỉ có một chuỗi dữ liệu, nếu nhiều hơn 1 chuỗi thì các bạn chọn biểu đồ Doughnut.
    • Các giá trị trong dữ liệu không được bằng 0 hoặc rỗng, hay một giá trị âm.
    • Không nên có quá nhiều loại dữ liệu, vì nếu nhiều quá thì sẽ có nhiều lát trong biểu đồ tròn sẽ khó đọc hơn.

    Các loại biểu đồ hình tròn Biểu đồ tròn 2D

    Biểu đồ tròn 2D gồm biểu đồ Pie thông thường, biểu đồ Pie of Pie và Bar of Pie. Biểu đồ 2D Pie thông thường như sau:

    Biểu đồ miếng của biểu đồ tròn (Pie of Pie) và biểu đồ thanh của biểu đồ tròn (Bar of Pie). Sử dụng hai kiểu biểu đồ tròn này khi các bạn có nhiều phần nhỏ, các phần này sẽ được hiển thị thêm ở bên ngoài biểu đồ tròn chính. Các bạn cần sắp xếp dữ liệu hợp lý vì ba dữ liệu cuối trong bảng dữ liệu sẽ được xuất hiện ở biểu đồ phụ.

    Biểu đồ 3-D Pie

    Biểu đồ 3-D Pie là biểu đồ hình tròn dạng 3D (khối ba chiều), nếu các bạn muốn vẽ biểu đồ tròn 3D thì các bạn chọn loại biểu đồ này.

    Biểu đồ Doughnut

    Biểu đồ tròn Dougnnut giống như chiếc bánh Doughnut, các bạn có thể sử dụng biểu đồ Doughnut để vẽ biểu đồ tròn. Biểu đồ này có thể vẽ được khi các bạn có 1 hoặc nhiều loại dữ liệu.

    Bước 2: Xuất hiện hộp thoại Insert Chart, các bạn chọn Pie và chọn dạng biểu đồ mà bạn muốn vẽ.

    Bước 3: Biểu đồ tròn được thêm vào Word cùng với một bảng tính xuất hiện trong Word, các bạn nhập dữ liệu mà bạn muốn vẽ biểu đồ tròn thay thế dữ liệu mẫu.

    Bước 4: Chỉnh sửa biểu đồ

    1. Chỉnh sửa tiêu đề của biểu đồ

    Nếu trên biểu đồ đã có tiêu đề thì để chỉnh sửa tiêu đề các bạn chỉ cần chọn chuột vào tiêu đề và nhập tiêu đề cho biểu đồ.

    Nếu trên biểu đồ chưa hiển thị tiêu đề thì các bạn nhấn chọn vào biểu đồ và chọn biểu tượng Chart Elements dấu cộng màu xanh lá, sau đó đánh dấu tích chọn vào ô Chart Title để hiển thị tiêu đề biểu đồ.

    2. Di chuyển và thay đổi kích thước cho biểu đồ

    Các bạn có thể sử dụng căn lề của Word để chỉnh vị trí cho biểu đồ hoặc nhấn giữ chuột trái và kéo biểu đồ đến vị trí bạn muốn.

    Để thay đổi kích thước cho biểu đồ các bạn chọn biểu đồ, xuất hiện 8 nút nắm xung quanh viền biểu đồ, các bạn di chuyển con trỏ chuột vào một trong 8 nút nắm xuất hiện mũi tên hai chiều các bạn nhấn giữ chuột trái và tùy chỉnh kích thước tùy ý.

    3. Thêm nhãn dán dữ liệu vào biểu đồ

    Chọn biểu đồ, tiếp theo các bạn nhấn chọn biểu tượng Chart Elements, đánh dấu tích chọn trước Data Labels để thêm nhãn dán dữ liệu.

    Để thay đổi vị trí hiển thị nhãn dán dữ liệu các bạn chọn biểu tượng tam giác bên cạnh Data Labels và chọn vị trí bạn muốn hiển thị nhãn dán.

    4. Thêm chú thích vào biểu đồ

    Tương tự như thêm nhãn dán dữ liệu các bạn chọn biểu tượng dấu cộng và đánh dấu tích chọn trước Legend để thêm chú thích vào biểu đồ. Nhấn chọn biểu tượng tam giác đen và chọn vị trí hiển thị chú thích.

    5. Thay đổi kiểu và màu sắc cho biểu đồ

    Các bạn chọn biểu tượng hình chiếc bút lông (Chart Styles), tiếp theo các bạn chọn kiểu biểu đồ mà bạn muốn trong phần Style.

    Hoặc các bạn có thể chọn biểu đồ, chọn thẻ Design và chọn kiểu biểu đồ trong phần Chart Styles.

    6. Thay đổi nhanh bố cục cho biểu đồ

    7. Tách một hoặc nhiều lát ra khỏi biểu đồ

    Để tách một lát ra khỏi biểu đồ các bạn chọn lát cần tách và nhấn giữ chuột trái kéo ra vị trí mà bạn muốn.

    Để tách rời toàn bộ các lát của biểu đồ tròn các bạn nhấn chuột phải vào biểu đồ tròn và chọn Format Data Series.

    Xuất hiện phần Format Data Series ở phía bên phải các bạn kéo thanh trượt ngang trong phần Pie Explosion để tách tất cả các lát của biểu đồ tròn.

    8. Xoay biểu đồ tròn

    Các bạn mở Format Data Series bằng cách nhấn chuột phải vào biểu đồ và chọn Format Data Series. Trong Series Options các bạn kéo thanh trượt trong phần Angle of first slice để xoay biểu đồ.

    http://thuthuatphanmem.vn/cach-ve-bieu-do-tron-trong-word/

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Chính Xác
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Biểu Đồ Hình Tròn Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Word Và Excel
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Tròn Và Biểu Đồ Thanh Cột Trên Google Sheets
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn Và Hình Cột
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Địa Lí 9, Cách Vẽ Biểu Đồ
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12
  • Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách vẽ biểu đồ ( Charts) trong Word 2022 với những thao tác cơ bản như: chèn biểu đồ, tạo biểu đồ với dữ liệu Excel có sẵn, chỉnh sửa, thay đổi biểu đồ.

    Khi làm việc với Word, có một số loại tài liệu tổng hợp về dữ liệu thống kê, tính toán, so sánh… chứa rất nhiều số liệu trông rất khó hiểu và khó hình dung. Lúc này, người dùng sẽ sử dụng công cụ vẽ biểu đồ để giúp người xem dễ dàng tiếp nhận những ý chính, đồng thời có thể so sánh với những số liệu khác một cách dễ dàng hơn.

    I. Tìm hiểu các loại biểu đồ trong Word 2022

    1. Biểu đồ cột

    Biểu đồ cột là loại biểu đồ sử dụng các thanh dọc để hiển thị dữ liệu. Loại biểu đồ này có thể hoạt động với nhiều loại dữ liệu khác nhau, nhưng chúng thường được sử dụng nhất để so sánh thông tin.

    2. Biểu đồ đường

    Biểu đồ đường là loại biểu đồ rất lý tưởng để hiển thị xu hướng. Trong biểu đồ này, các điểm dữ liệu được kết nối với các đường, giúp dễ dàng xem liệu các giá trị đang tăng hay giảm theo thời gian.

    3. Biểu đồ hình tròn

    Biểu đồ hình tròn giúp chúng ta dễ dàng so sánh tỷ lệ. Mỗi giá trị được hiển thị dưới dạng một lát bánh, vì vậy thật dễ dàng để xem giá trị nào chiếm tỷ lệ phần trăm của tổng thể.

    4. Biểu đồ thanh

    Biểu đồ thanh có hoạt động giống như biểu đồ cột, nhưng chúng sử dụng thanh ngang thay vì thanh dọc.

    5. Biểu đồ khu vực

    Biểu đồ khu vực tương tự như biểu đồ đường, ngoại trừ các khu vực dưới các dòng được điền vào.

    6. Biểu đồ bề mặt

    Biểu đồ bề mặt cho phép bạn hiển thị dữ liệu trên toàn cảnh 3D. Đây là loại biểu đồ thường được với các tập dữ liệu lớn, cho phép bạn xem nhiều loại thông tin cùng một lúc.

    II. Cách chèn biểu đồ trong Word 2022

    1. Chèn biểu đồ

    Cách chèn biểu đồ được thực hiện như sau:

    Bước 1: Để chèn được biểu đồ thì đầu tiên bạn cần đặt điểm chèn tại nơi mà bạn muốn biểu đồ xuất hiện.

    Bước 2: Tiếp đó, bạn sẽ di chuyển chuột tới tab Insert, sau đó nhấp chọn Chart trong mục Illustrations ( Minh họa).

    Bước 3: Lúc này, một hộp thoại mới sẽ xuất hiện. Để xem các tùy chọn khác nhau, bạn hãy chọn một loại biểu đồ từ khung bên trái, sau đó duyệt cho đến các biểu đồ ở bên phải.

    Bước 4: Sau khi xem xét xong thì tiến hành chọn dạng biểu đồ mà bạn muốn, sau đó nhấp chọn OK.

    Bước 5: Một cửa sổ biểu đồ và bảng tính sẽ xuất hiện trên tài liệu của bạn.

    Bước 6: Tiến hành nhập dữ liệu nguồn của bạn vào bảng tính có sẵn.

    Bước 7: Theo mặc định thì chỉ những dữ liệu kèm theo trong hộp màu xanh mới được xuất hiện trong biểu đồ. Vì vậy bạn hãy nhấp và kéo góc dưới bên phải của hộp màu xanh để tự tăng hoặc giảm phạm vi dữ liệu xuất hiện.

    Bước 8: Sau khi nhập xong tất cả dữ liệu cần thiết, bạn hãy nhấp “X” để đóng cửa sổ bảng tính.

    Bước 9: Biểu đồ sẽ hoàn thành như hình sau:

    Lưu ý: Để chỉnh sửa biểu đồ của bạn một lần nữa, bạn chỉ cần chọn nó, sau đó nhấp vào lệnh Edit Data (Chỉnh sửa dữ liệu) trên tab Design thì cửa sổ bảng tính sẽ xuất hiện trở lại để bạn tiến hành chỉnh sửa.

    2. Tạo biểu đồ với dữ liệu Excel có sẵn

    Nếu bạn đã có dữ liệu trong tập tin Excel mà bạn muốn sử dụng vào trong Word thì bạn có thể sao chép và dán thay vì nhập bằng tay. Lúc này, bạn chỉ cần mở bảng tính trong Excel, sao chép dữ liệu, sau đó dán nó làm dữ liệu nguồn trong Word là được.

    II. Chỉnh sửa biểu đồ trong Word 2022

    1. Chuyển đổi dữ liệu hàng và cột

    Trong quá trình sử dụng, đôi khi bạn sẽ muốn thay đổi nhóm dữ liệu trong biểu đồ của bạn. Chẳng hạn như trong ví dụ bên dưới, dữ liệu được chia nhóm theo thể loại với mỗi cột là mỗi tháng. Nếu bạn muốn chuyển đổi các hàng và cột thì dữ liệu sẽ được chia nhóm lại theo tháng . Trong cả hai trường hợp, biểu đồ chứa cùng một dữ liệu mà nó chỉ được trình bày theo một cách khác.

    Cách chuyển đổi dữ liệu hàng và cột như sau:

    Bước 1: Nhấp chọn biểu đồ bạn muốn sửa đổi. Tab Design sẽ xuất hiện ở phía bên phải của thanh Ribbon.

    Bước 2: Từ tab Design, bạn hãy bấm chọn vào lệnh Edit data trong nhóm Data ( Dữ liệu).

    Bước 3: Tiếp tục nhấp vào biểu đồ một lần nữa để chọn lại như bước 2, sau đó nhấp vào lệnh chọn Switch Row/Column( Chuyển hàng / Cột).

    Bước 4: Lúc này, các hàng và cột sẽ được chuyển đổi cho nhau. Trong ví dụ này, dữ liệu đã được nhóm theo tháng với các cột tượng trưng cho từng thể loại.

    2. Thay đổi loại biểu đồ

    Bước 1: Đầu tiên, bạn nhấp chọn vào biểu đồ bạn muốn thay đổi. Các tab Design sẽ xuất hiện.

    Bước 2: Từ tab Design, bạn bấm chọn vào lệnh Change Chart Type ( Thay đổi loại biểu đồ).

    Bước 3: Lúc này, một hộp thoại mới sẽ xuất hiện, bạn hãy chọn biểu đồ mong muốn thay đổi, sau đó nhấp vào OK.

    Bước 4: Loại biểu đồ mới sẽ được áp dụng như hình bên dưới. Trong ví dụ này, biểu đồ đường giúp người xem dễ dàng nhìn thấy xu hướng theo thời gian.

    3. Thay đổi layout biểu đồ

    Để thay đổi cách sắp xếp biểu đồ của bạn, hãy thử chọn một layout ( bố cục) khác. Layout có thể ảnh hưởng đến một số yếu tố, bao gồm tiêu đề biểu đồ và những dữ liệu.

    Cách thay đổi layout biểu đồ được thực hiện như sau:

    Bước 1: Chọn biểu đồ bạn muốn sửa đổi. Tab Design sẽ xuất hiện.

    Bước 2: Từ tab Design, bạn bấm vào lệnh Quick Layout ( Bố cục nhanh).

    Bước 3: Chọn bố cục mà bạn muốn thay đổi từ menu thả xuống.

    Bước 4: Sau khi chọn xong, biểu đồ sẽ cập nhật layout mới.

    Lưu ý: Nếu bạn nhận thấy layout biểu đồ không hiển thị chính xác những gì bạn cần, bạn có thể nhấp vào lệnh Add Chart Element ( Thêm thành phần biểu đồ) trên tab Design để thêm các yếu tố cần thiết khác như: tiêu đề trục, đường lưới và các thành phần biểu đồ khác.

    4. Thay đổi kiểu biểu đồ

    Bước 1: Chọn biểu đồ bạn muốn thay đổi. Lúc này tab Design sẽ xuất hiện.

    Bước 2: Từ tab Design, bạn hãy nhấp vào mũi tên thả xuống trong mục Chart Styles ( Kiểu biểu đồ).

    Bước 3: Tại đây, một menu thả xuống với các kiểu biểu đồ sẽ xuất hiện. Bạn hãy chọn kiểu mà bạn muốn.

    Bước 4: Sau khi chọn xong, kiểu biểu đồ sẽ được thay đổi như sau:

    Lưu ý: Để tùy chỉnh nhanh hơn nữa, bạn hãy sử dụng các phím tắt định dạng ở bên phải biểu đồ của bạn. Các phím tắt này cho phép bạn điều chỉnh kiểu biểu đồ, thành phần biểu đồ và thậm chí thêm các bộ lọc để dữ liệu của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Biểu Đồ Charts Scatter, Bullet Charts Và Bảng Trong Google Data Studio
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Microsoft Word 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007 Đơn Giản Nhất Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Trong Ms Word 2003
  • Top Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy (Mindmap) Tốt Nhất
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tập Hợp Trong Powerpoint
  • Vẽ sơ đồ, đồ thị là một trong những tính năng khá hữu ích khi soạn thảo văn bản trong Word. Giúp người xem dễ hình dung, so sánh và nắm bắt hơn rất nhiều.

    Tuy nhiên, rất nhiều người gặp khó khăn khi tạo biểu đồ bằng Word. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn thực hiện trên Word 2022, nhưng trên Word 2007, Word 2010, Word 2013 và Office 365 cũng làm tương tự.

    Cách vẽ biểu đồ và sơ đồ trong Word 2022

    Bước 1: Mở File Word bất kỳ, chuyển sang thẻ Chèn, chọn Đồ thị.

    Bước 2: Cửa sổ Chèn biểu đồ xuất hiện, cho phép bạn chọn kiểu biểu đồ thích hợp. Word 2022 hỗ trợ các loại biểu đồ sau:

    Bước 3: Khi chọn loại biểu đồ thích hợp, bạn có thể di chuột vào biểu đồ để phóng to và nhìn rõ hơn. Sau đó nhấn ĐỒNG Ý.

    Bước 4: Ngay sau đó, một bảng Excel nhỏ sẽ xuất hiện để bạn nhập giá trị và tên các cột. Sau khi nhập xong chỉ cần tắt Excel.

    Bước 5: Nếu bạn muốn mở lại bảng Excel để chỉnh sửa nhấp chuột phải trên biểu đồ, di chuột qua dòng Chỉnh sửa dữ liệu, tiếp đó hãy chọn Chỉnh sửa dữ liệu trong Excel.

    Bước 6: Tiếp theo, bạn có thể chỉnh sửa tên tiêu đề cho biểu đồ, thêm các thuộc tính tùy chỉnh như chọn cột, thay đổi màu sắc trong công cụ phù hợp.

    Bước 7: Sau khi tạo biểu đồ, nhưng bạn không muốn thay đổi kiểu, hãy nhấp vào Bố cục nhanh chọn.

    Bước 8: Bạn có thể chọn lại các cột bạn chọn bằng cách nhấp vào mũi tên xuống bên cạnh món đồ Thay đổi màu sắc, và sau đó chọn màu thích hợp từ bảng màu.

    Bước 9: Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn hình nền, kiểu hiển thị cho các cột giá trị trong bảng.

    Bước 10: Như vậy là bạn đã vẽ biểu đồ trong Word 2022 thành công.

    Video hướng dẫn tạo biểu đồ trong Word 2022

    Cách thực hiện cũng khá đơn giản phải không? Điều quan trọng nhất là chọn đúng loại biểu đồ để hiển thị đầy đủ ý nghĩa của dữ liệu. Ngoài ra khi sử dụng Word 2022, bạn có thể Chèn công thức Toán học, tùy biến giao diện theo ý kiến ​​của tôi là rất dễ dàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Cho Khung
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị Trong Word Và Word 365
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word
  • Công Thức Cắt May Áo Sơ Mi Nữ
  • Dạy Cắt Áo Sơ Mi Nữ Với “công Thức” Chuẩn Từng Li
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Word 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022, Vẽ Hình Trong Word 2022, 2013
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 22): Cách Tạo Biểu Đồ
  • Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn Địa Lý 11
  • Kinh Nghiệm Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Môn Địa Lí
  • Hướng Dẫn Vẽ, Tạo, Chèn Biểu Đồ Trong Word 2013
  • Cách vẽ biểu đồ tròn trong Word 2022

    Biểu đồ là gì? Biểu đồ là công cụ giúp bạn làm báo cáo, tổng hợp các số liệu mang tính trực quan, đồng thời dựa vào biểu đồ người xem có thể đưa ra đánh giá, nhận xét một cách cụ thể. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết tới bạn Cách vẽ biểu đồ tròn trong Word 2022.

    Thủ thuật vẽ biểu đồ tròn trong MS Word

    Hướng dẫn vẽ biểu đồ tròn trong Word

    Bạn thực hiện theo các bước hướng dẫn sau để tạo biểu đồ tròn trong Word:

    Bước 1: Mở file Word rồi vào tab Insert -gt; Chart:

    Bước 2: Giao diện hộp thoại Insert Chart xuất hiện -gt; bạn lựa chọn kiểu biểu đồ tròn là Pie -gt; nhấn chọn OK:

    Bước 4: Bạn có thể chỉnh sửa lại tiêu đề cho biểu đồ bằng cách nhấn chuột phải vào tiêu đề -gt; chọn Edit Text:

    Hình ảnh sau khi bạn chỉnh sửa tiêu đề cho biểu đồ tròn:

    Bước 5: Bạn chỉnh sửa lại ghi chú biểu đồ bằng cách nhấn đúp vào dòng chữ ghi chú phía cuối cùng của biểu đồ ( Năm 2022, Năm 2022, Năm 2022, Năm 2022) -gt; cửa sổ Format Legend xuất hiện -gt; bạn có thể thay đổi kiểu chữ, font chữ, màu sắc và vị trí của ghi chú trên biểu đồ:

    Kết quả cuối cùng là bạn đã vẽ xong biểu đồ tròn trong Word:

    Bài viết trên hướng dẫn bạn cách vẽ biểu đồ tròn trong Word 2022 khá đơn giản phải không nào! Ngay bây giờ bạn đã có thể tự vẽ cho mình một biểu đồ tròn để phục vụ cho việc làm báo cáo, tổng hợp số liệu thống kê rồi, bạn lưu ý thêm là ngoài việc Word hỗ trợ tạo biểu đồ tròn thì ứng dụng còn hỗ trợ tạo nhiều các biểu đồ hình dạng, hình khối khác nhau nên bạn chú ý việc vẽ hình trong word và chọn cho đúng kiểu biểu đồ để thể hiện hết ý nghĩa của dữ liệu mà mình muốn thể hiện.

    Javascript required

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Excel Dễ Làm Nhất
  • Bí Quyết Giúp Học Sinh Làm Tốt Bài Tập Vẽ Biểu Đồ Môn Địa Lí 9
  • De Thi Dai Hoc Hay Cach Ve Bieu Do Dia Ly Chinh Xac Dep Vua Khogiay Doc
  • Ôn Thi Môn Địa: Lựa Chọn Và Thể Hiện Biểu Đồ Hình Tròn Đúng Yêu Cầu
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Huong Dan Ve Bieu Do On Thi Lop 12 Ppt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100