Top #10 Cách Vẽ Biểu Đồ Xương Cá Trong Excel Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Biểu Đồ Nhân Quả Hay Biểu Đồ Xương Cá

--- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Venn Là Gì?
  • Cách Nhận Biết Để Biểu Đồ Trong Địa Lý Thpt
  • Vẽ Đường Xu Hướng (Trendline) Trong Đồ Thị Excel
  • Hướng Dẫn Nhanh 10 Công Cụ Thống Kê Six Sigma Thông Dụng
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Excel Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Sơ đồ nguyên nhân và kết quả là một sơ đồ biểu thị mối quan hệ có ý nghĩa giữa một nguyên nhân và một kết quả. Nó còn được gọi là Sơ đồ xương cá

    Sơ đồ nguyên nhân và kết quả trong 7 công cụ QC

    – Đó đại diện cho mối quan hệ có ý nghĩa giữa một nguyên nhân và một kết quả

    – Đây là một công cụ rất tốt để phân tích nguyên nhân gốc rễ và là một phần của 7 Công cụ kiểm soát chất lượng cơ bản

    – Tiến sĩ Kaoru Ishikawa đã phát triển nó vào năm 1943 trong khi tư vấn cho xưởng thép của Kawasaki tại Nhà máy đóng tàu Kawasaki, vì vậy Tiến sĩ Joseph M. Juran đã đặt tên cho nó là “Ishikawa”

    – Sơ đồ này còn được gọi là “Xương cá” vì nó trông giống như xương của cá.

    Khi nào chúng ta có thể sử dụng  biểu đồ Xương cá hay biểu đồ Ishikawa:

    – Khi xác định nguyên nhân gây ra vấn đề (sự cố)

    – Xác định tất cả các nguyên nhân gốc rễ có khả năng góp phần gây ra sự cố (rắc rối)

    – Đặc biệt là khi suy nghĩ của các thành viên một nhóm khác nhau

    – Công cụ này rất hữu ích trong Dự án Six Sigma

    Bốn bước để xây dựng sơ đồ xương cá

    1. Nêu tác động hoặc vấn đề không mong muốn

    2 Xác định các nhóm nguyên nhân chính

    4 Xác định các nguyên nhân gốc rễ tiềm năng

    Bước 1. Nêu tác động hoặc vấn đề không mong muốn

    – Trước hết, chúng tôi sẽ đề cập đến tác động hoặc vấn đề không mong muốn và vẽ một trục xương sống cùng các đường thẳng.

    – Sau đó xác định và trình bày một vấn đề (tác động)

    Viết vấn đề vào  giữa bên phải của biểu đồ hoặc bảng trắng.

    – Vẽ một hộp bao quanh vấn đề và một mũi tên ngang chạy đến nó.

    Bước 2. Xác định các nhóm nguyên nhân chính

    Đối với ngành sản xuất, nó là “6M”

    Trong ngành sản xuất “6M” là viết tắt của

    Người (Man)

    Máy móc (Machine)

    Vật liệu (Material)

    Phương pháp (Method)

    Đo lường (Measurement)

    Môi trường (Enviroment)

    Đối với ngành thương mại, “6M” được thay thế bằng “8P”

    Sản phẩm/ dịch vụ (Product)

    Giá  (Price)

    Khuyến mãi ( promotion)

    Địa điểm (place)

    Quá trình (process)

     Con người ( people)

    Dữ liệu vật lý (physical evidence)

    Hiệu suất (performance)

    Đối với ngành dịch vụ, “6M” được thay thế bằng “4S”

    Vùng lân cận

    Các nhà cung cấp

    Hệ thống

    Kỹ năng

    – Chúng ta sẽ tiếp tục phân tích các vấn đề gây nên khả năng hoạt động kém của xe hơi

    – Viết các loại nguyên nhân là các nhánh từ mũi tên chính

    – Nghĩ đến tất cả những nguyên nhân ban đầu của vấn đề

    Điều chỉnh bộ chế hòa khí

    Lốp không săm

    Bảo trì kém

    Thói quen lái xe kém

    Không có nhận thức

    Bôi trơn không đúng cách

    Hỗn hợp nhiên liệu sai

    Dầu động cơ không phù hợp

    Chuyển số không theo trình tự

    Chuyển số sai

    Lái xe quá nhanh

    Bước 4. Xác định nguyên nhân gốc rễ tiềm năng

    – Tiếp tục hỏi “Tại sao điều này xảy ra?” đối với mỗi nguyên nhân.

    – Viết tất cả những gì thu thập được vào nhánh chính và nhánh phụ.

    – Tiếp tục hỏi tại sao và đào sâu hơn mức độ nguồn gốc của vấn đề.

    Lợi ích của biểu đồ xương cá hay Ishikawa:

    – Giúp xác định nguyên nhân gốc rễ

    – Tăng kiến thức 

    – Khuyến khích tham gia hoạt động nhóm

    – Một công cụ tốt để động não

    – Xác định các khu vực cụ thể để thu thập dữ liệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Tính Toán Nội Lực Dầm Sàn Bê Tông Cốt Thép
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Sức Bền Vật Liệu Học Ngay Chiêu Thức Mới
  • Sử Dụng Công Cụ Tính Toán Trục Trong Autocad Mechanical
  • Bài 14. Thực Hành: Đọc Bản Đồ Sự Phân Hóa Các Đới Và Các Kiểu Khí Hậu Trên Trái Đất. Phân Tích Biểu Đồ Một Số Kiểu Khí Hậu (Địa Lý 10)
  • Bài 61. Thực Hành: Đọc Lược Đồ, Vẽ Biểu Đồ Cơ Cấu Kinh Tế Châu Âu (Địa Lý 7)
  • Mô Hình Biểu Đồ Xương Cá

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Xương Cá – Công Cụ Phân Tích Nguyên Nhân Và Giải Pháp Cho Các Vấn Đề
  • Đề Tài Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Môn Vật Lí – Lớp 6
  • Top 5 Phần Mềm Vẽ Anime Trên Máy Tính
  • Ứng Dụng Vẽ Đồ Họa, Anime Trên Ipad Miễn Phí
  • Cách Vẽ Kimono – Dành Cho Những Bạn Yêu Vẽ Tranh Nhật Bản
  • Biểu đồ xương cá (tiếng Anh:

    Fishbone Diagram) hay còn gọi là biểu đồ nhân quả, là loại biểu đồ được thiết kế

    để nhận biết những mối quan hệ nguyên nhân và kết quả.

    Biểu đồ xương cá được ông Kaoru Ishikawa đưa ra vào những năm 1960. Ông là người

    tiên phong về quản lý chất lượng tại nhà máy đóng tầu Kawasaki và được xem là

    người có công với quản lý hiện tại. Vì thế, biểu đồ này còn được gọi là biểu đồ

    Ishikawa.

    Sở dĩ, biểu đồ này được gọi là biểu đồ xương cá, bởi vì hình dạng của nó giống

    hình xương cá. Xương trung tâm là xương sống, sau đó đến xương lớn, xương vừa và

    xương nhỏ (hạng mục lớn, hạng mục vừa, hạng mục nhỏ…), được vẽ để nối nguyên

    để vẽ biểu đồ nhân quả.

    Biểu đồ xương cá thường sử dụng trong các trường hợp:

    – Khi có nhu cầu tìm hiểu một vấn đề để xác định nguyên nhân gốc rễ.

    – Khi muốn tìm hiểu tất cả các lý do có thể có tại sao một tiến trình giải quyết

    vấn đề gặp những khó khăn hoặc những thất bại.

    – Khi có nhu cầu nhận diện các lĩnh vực thu thập thông tin.

    – Khi muốn tìm hiểu lý do một tiến trình không đưa đến những kết quả mong muốn.

    Các bước tạo một Biểu đồ Xương cá

    Bước 1: Xác định vấn đề: ghi

    lại chính xác vấn đề một cách chi tiết ( áp dụng 5w: what, who, when, where,

    how). Viết vấn đề vào ô bên phải tờ giấy. Sau đó kẻ một đường ngang, chia giấy

    của bạn ra làm 2. Lúc này bạn đã có “đầu & xương sống” của con cá trong sơ đồ

    xương cá.

    Bước 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng: ứng với mỗi nhân tố, vẽ một nhánh

    “xương sườn”. Cố gắng liệt kê càng nhiều nhân tố càng tốt, ví dụ hệ thống, cơ sở

    vật chất, máy móc, nguyên liệu, yếu tố bên ngoài ..v..v… Nếu bạn có 1 nhóm để xử

    lý vấn đề thì đây là lúc cần áp dụng các kỹ thuật brainstorming.

    Bước 3: Tìm ra nguyên nhân có thể có, thuộc về từng nhân tố (đã tìm ra

    trong bước 2), ứng với mỗi nguyên nhân, lại vẽ một “nhánh xương con”. Nếu nguyên

    nhân của bạn quá phức tạp, có thể chia nhỏ nó thành nhiều cấp.

    Bước 4: Phân tích sơ đồ: sơ đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các

    nguyên nhân có thể xảy ra, bạn có thể kiểm tra, khảo sát, đo lường .v..v.. để

    xác định đâu là các nguyên nhân chính rồi từ có có những kế hoạch cụ thể để sửa

    chữa.

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Đồ Tư Duy Môn Sinh Học Lớp 12
  • Top 3 Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Tốt Nhất
  • Sơ Đồ Tư Duy Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Bài Luận Tiếng Anh, Bài Luận Tiếng Việt, Suy Nghĩ, Cảm Nhận
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Môn Địa Lý Nhanh Chóng Và Đơn Giản
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Đọc 107. Học Vẽ Bùa
  • 3 Cách Tự Làm Bùa May Mắn Đơn Giản Tại Nhà (Bằng Giấy & Vải)
  • Hướng Dẫn Nhận Free 92 Giấy Vẽ Bùa Liên Quân Mobile
  • Tất Tần Tật Bạn Cần Chuẩn Bị Khi Học Vẽ Digital Painting
  • Digital Painting Là Gì? Học Vẽ Digital Painting Cần Chuẩn Bị Gì?
  • Biểu đồ giúp các bạn thể hiện tốt hơn bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu mô tả các số liệu trong bảng tính Excel. Microsoft Excel hỗ trợ rất nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ tròn, biểu đồ vùng… phù hợp với các loại dữ liệu của các bạn.

    Cách vẽ biểu đồ trong Excel 2010

    Bước 1: Các bạn chọn (bôi đen) bảng dữ liệu mà các bạn muốn vẽ biểu đồ.

    Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

    Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

    Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

    X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Sau khi các bạn đã chọn biểu đồ phù hợp với dữ liệu của mình các bạn chọn OK. Kết quả như sau:

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

    Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, LayoutFormat.

    Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ. Các bạn có thể di chuyển biểu đồ sang Sheet khác trong Excel.

    Các bạn có thể chọn vào biểu đổ và kéo biểu đồ tới vị trí các bạn muốn trong cùng sheet của bảng tính, các bạn cũng có thể kích chuột vào các góc của biểu đồ để thay đổi kích thước cho biểu đồ.

    Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

    Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

    4. Thêm chú thích cho các trục trong biểu đồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Thẳng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Kế Hoạch Thực Tế Dạng Cột Lồng Nhau Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2010 2013 2022
  • Làm Sao Học Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Trong Thời Gian Nhanh Nhất?
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007, 200
  • Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Mẫu Slide Powerpoint Đẹp Sơ Đồ Xương Cá
  • Ứng Dụng Hàm Countifs Trong Báo Cáo Theo Tỷ Lệ Và Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn
  • Phương Pháp Vẽ Các Dạng Biểu Đồ Địa Lý
  • Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Và Nhận Xét
  • Những Kỹ Năng Vẽ Biểu Đồ Địa Lý
  • I. Giới thiệu về biểu đồ xương cá

    1. Biểu đồ xương cá là gì

    a. Fishbone diagram (Cause-and-effect diagram, Ishikawa diagram): biểu đồ xương cá

    b. Check sheet: phiếu (biểu) kiểm tra

    c. Control charts: biểu đồ kiểm soát

    d. Histogram: biểu đồ phân bố

    e. Pareto chart: biểu đồ Pareto

    f. Scatter diagram: biểu đồ phân tán

    g. Flow charts: biểu đồ dòng chảy

    ・Công cụ này do giáo sư Kaoru Ishikawa – một giáo sư chuyên ngành kỹ thuật của trường đại học Tokyo sáng chế vào thập niên 50.

    ・Công cụ này đã được áp dụng hiệu quả từ những năm 1960s và đã được người Nhật sử dụng rất thành công.

    2. Tác dụng của việc sử dụng biểu đồ xương cá

    • Khi áp dụng biểu đồ này, người dùng sẽ có khả năng tìm ra các nguyên nhân tiềm tàng và nguyên nhân cốt lõi gây nên vấn đề.

    • Nhìn vào biểu đồ xương cá này, người đọc sẽ cóhình dung đầy đủ nguyên nhân của một vấn đề . Việc lập biểu đồ sẽ chỉ rõ từng nguyên nhân, từ đó có thể đưa ra hướng giải pháp cụ thể cho từng nguyên nhân một.

    3. Cách tạo một biểu đồ xương cá

    Bước 1: Xác định vấn đề. Vấn đề này chính là hệ quả của nguyên nhân sẽ xác định.

    Bước 2 và bước 3 là xác định nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ. Có thể thực hiện theo 1 trong 2 cách sau.

    Cách 1:

    • Bước 2: Động não, suy nghĩ tỷ mỉ kỹ lưỡng để tìm ra tất cả các nguyên nhân có thể có của vấn đề. Ở bước này chưa phân biệt nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ.

    • Bước 3: Sắp xếp, tổ chức lại tất cả những kết quả đã động não được. Nhóm các nguyên nhân phụ lại vào trong 1 nguyên nhân chính.

    Cách 2:

    • Bước 3: Tiếp tục động não suy nghĩ những nguyên nhân cụ thể hơn, trực tiếp gây ra nguyên nhân chính (Nguyên nhân cấp 1). Nếu cần phân tích sâu hơn thì tiếp tục tìm ra những nguyên nhân khác nhỏ hơn, trực tiếp gây ra nguyên nhân cấp 1.

    +Vẽ 1 ô vuông ở ngoài cùng bên tay phải của tờ giấy

    +Vẽ 1 mũi tên nằm ngang , hướng đầu mũi tên về phía ô vuông ở trên

    +Bên trong ô vuông trên, viết mô tả vấn đề đang cố gắng giải quyết

    +Từ trục chính nằm ngang này, vẽ các nhánh chính và viết tên của các category ở phía trên và phía dưới của đường mũi tên nằm ngang trên (Đây như là các cành to của một thân cây chính)

    +Từ các nhánh chính này, vẽ các nhánh phụ và viết nguyên nhân chi tiết cho mỗi category (Đây như là các cành nhỏ và các nhánh con)

    4. Khi lập biểu đồ xương cá thì cần chú ý các vấn đề sau

    • Cần nhìn vấn đề một cách tổng thể toàn diện để có thể tìm ra đầy đủ tất cả các nguyên nhân có thể có.

    • Sau khi xây dựng , cần đưa biểu đồ ra để toàn bộ các thành viên review lại, bổ sung và chỉnh sửa nếu cần. Ngoài ra có thể hỏi thêm ý kiến của một vài người khác có kiến thức về hoạt động của quá trình.

    II. Sử dụng biểu đồ xương cá trong quản lý chất lượng dự án test

    Đối với 1 dự án phần mềm, việc đảm bảo chất lượng của đợt test, không để bỏ sót bug là hết sức quan trọng. Ngay khi phát hiện ra tester đã để lọt bug (kể cả giai đoạn đang test và giai đoạn đã release cho khách hàng) thì chúng ta cần phải tìm ra nguyên nhân vì sao để sót lỗi để có hướng ngăn chặn cho những lần test sau.

    Khi điều tra nguyên nhân vì sao để sót lỗi, tôi thấy có thể xảy ra các trường hợp sau:

    1.1 Đã làm đúng toàn bộ các điều kiện phát sinh bug: môi trường, thao tác v.v, bug có xảy ra nhưng lại không report cho khách hàng do:

    • Tester không nhận thức đó là bug nên đã không report lên.

    • Tester nhận thức đó là bug nhưng lại lack không report lên. Ví dụ tester note lại trong testcase bản cứng hoặc bản mềm, sau đó quên không log trong file defect gửi cho khách hàng.

    • Bug đã chỉ phát sinh đúng 1, 2 lần. Sau đó làm lại thì bug không xảy ra nên Tester đã không report. Hoặc để tái hiện, điều tra thì mất thời gian chuẩn bị môi trường, thời gian test không còn nhiều nên đã không có đủ thời gian tìm hiểu lại, nên không report.

    • Tester nhận thức là bug, có report lên nhưng bị team leader reject.

    • Tester nhận thức là bug, có report lên nhưng team leader đã để sót bug này khi tổng hợp để report cho khách hàng.

    1.2 Đã không có đầy đủ các điều kiện phát sinh bug nên khi test, bug đã không xảy ra. Vì thế không phát hiện ra được.         TH1:Thao tác test đúng, nhưng môi trường test không đúng (Trường hợp lỗi chỉ xảy ra trên 1 môi trường đặc định).

    • Windows không được update theo đúng require của khách hàng.
    • Môi trường không sạch: ví dụ như trước đó đã thực hiện install, uninstall nhiều lần rồi.
    • Thiếu không cài 1 số phần mềm mà khách hàng đã yêu cầu.
    • Cài sai version của 1 số phần mềm mà khách hàng đã yêu cầu.
    • Khách hàng không require cụ thể mà cho chọn môi trường, và khi test testcase đó thì đã test trên môi trường khác.

    • Khách hàng không chỉ định test trên môi trường đó.

    TH2: Môi trường test đúng, nhưng thao tác test chưa đúng (Trường hợp lỗi chỉ xảy ra khi thực hiện đúng theo các bước XYZ).

    • Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên tester đã đọc sót testcase, dẫn đến sót thao tác.

    • Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên tester đã hiểu sai 1 số thao tác nên đã thực hiện thao tác khác.

    • Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các bước theo testcase, tester đã thực hiện thêm 1 bước nào đó không ghi trong testcase. Tuy nhiên tester lại nhận thức rằng đáng lẽ phải có thêm bước đó, và cũng không confirm lại với khách hàng khi thấy testcase không ghi bước đó.

    • Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các bước theo testcase, tester đã vô tình thực hiện thêm 1 bước nào đó không ghi trong testcase.

    • Testcase không ghi thao tác cụ thể, và tester có thể thao tác theo nhiều kiểu khác nhau đều sẽ ra kết quả xác nhận. Và thực tế thì thao tác mà tester đã thực hiện không đúng với thao tác để có thể sinh ra bug.

    1.3 Tester đã không test testcase đó

    • Khách hàng có require test testcase đó nhưng do leader hiểu sai requirement nên đã không giao cho tester test

    • Khách hàng có require test testcase đó nhưng trong quá trình giao testcase cho tester, leader đã bị giao sót testcase đó: ví dụ in sót, hoặc in bị lỗi, hoặc testcase đó vô tình bị bôi đen đi.

    • Leader có giao testcase đó nhưng Tester đã bị bỏ sót không test testcase đó.

    • Khách hàng cho phép chọn testcase random và leader đã không chọn testcase đó.

    • Khách hàng cho phép chọn testcase random và leader để cho tester tự chọn. Bản thân tester đã không chọn testcase đó.

    • Khách hàng đã không yêu cầu test testcase đó

    • Testcase do khách hàng cung cấp, khách hàng đã không tạo testcase đó.
    • Testcase do dự án viết theo những chỉ định của khách hàng. Trong nội dung chỉ định thì đã không có nội dung đó.
    • Testcase do dự án viết theo chỉ định của khách hàng. Trong nội dung chỉ định có trường hợp đó nhưng người viết đã bị bỏ sót.
    • Testcase do dự án viết theo chỉ định của khách hàng. Trong nội dung chỉ định thì có nội dung đó, nhưng khi viết testcase đã không cover được hết các trường hợp thao tác.

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Ishikawa Và Ứng Dụng
  • Biểu Đồ Xương Cá (Fishbone Diagram) Là Gì? Mục Đích Sử Dụng
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013 Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Bản Đồ 3D Trong Excel
  • Giáo Án Địa Lí 9 Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Có Giá Trị Âm Dương Khác Màu Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Quản Lý Dự Án Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Quản Lý, Báo Cáo, Phân Tích, Phân Tích Dòng Tiền
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Các Loại Biểu Đồ Trong Excel
  • Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu (Data Flow Diagram
  • Trước khi hướng dẫn bạn cách vẽ biểu đồ cột trong excel thì bạn cần phải biết được biểu đồ cột trong excel là gì. Biểu đồ cột là biểu đồ thể hiện giá trị theo cột dọc của các đơn vị cần biểu diễn ở cột ngang. Thường thì người dùng hay sử dụng biểu đồ cột dọc, biểu đồ cột ngang, biểu đồ cột ghép, biểu đồ cột chồng,… Trong excel cũng có rất nhiều các loại biểu đồ cột khác nhau.

    2. Tạo biểu đồ cột trong excel 2003

    -Truy cập trang tính excel mở file dữ liệu bảng tính cần vẽ biểu đồ, khoanh vùng số liệu cần thể hiện.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 2

    Trên màn hình hiện ra hộp thoại chart Wizard – Step 1 of 4 – Chart Type, cho ra nhiều loại biểu đồ khác nhau cho chúng ta chọn, ở đây nhấp vào Custom types để chọn biểu đồ cột để vẽ trong excel là Columns with Depth sẽ trông rõ ràng hơn.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 3

    Ấn Next để tiếp tục thao tác.

    – Thêm các giá trị vào biểu đồ trong hộp thoại mới.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 5

    Tại biểu đồ đã tạo có thể chỉnh sửa để phù hợp hơn thì ấn nháy chuột vào biểu đồ và chỉnh sửa.

    3. Tạo biểu đồ cột excel 2007, 2010

    Ví dụ với bảng số liệu, muốn vẽ được biểu đồ cột trong excel bạn cần thực hiện:

    – Chọn vùng cách dữ liệu cần vẽ

    Sau khi đã chọn biểu đồ phù hợp, trang tính hiện ra biểu đồ mặc định và chúng ta có thể sửa lại cho đầy đủ khi nhấp vào biểu đồ, biểu đồ này chưa có vẻ là hoàn thiện nhưng phần nào đã thể hiện được sự thay đổi rõ rệt doanh số của các tháng giữa 2 năm.

    – Chỉnh sửa biểu đồ về kích thước nhấp vào cạnh biểu đồ di chuyển chuột nhỏ vào và rộng ra theo tùy chỉnh.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 7

    – Chỉnh sửa vị trí tên biểu đồ thì nhấp vào biểu đồ, thao tác chọn Chart title và chọn Centered Overlay Title, với bước chọn này, tên biểu đồ sẽ được đặt giữa.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 8

    Ta được bảng biểu đồ cụ thể, hoàn thiện và chi tiết.

    4. Tạo biểu đồ cột excel 2013, 2022

    Để được hướng dẫn cụ thể hơn và chi tiết hơn cho tạo biểu đồ cột excel 2013, 2022 các bạn có thể tham gia khóa học excel cùng chuyên gia của UNICA. Đến với excel, bạn sẽ được trải nghiệm vô vàn những cách làm thủ thuật hỗ trợ tích cực cho bạn trong công việc và học hành. UNICA sẵn sàng làm đệm bước cho bạn vươn cao tầm tri thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Box Plot Trong Tableau Desktop
  • Biểu Đồ Hộp (Box Plot) Là Gì? Đặc Trưng Và Ví Dụ
  • Vẽ Biểu Đồ Boxplot Hiệu Quả Với Ggplot2
  • Biểu Đồ Bong Bóng Và Phân Tán Trong Power View
  • Hướng Dẫn Cách Tính Toán Và Vẽ Biểu Đồ Bao Vật Liệu Dầm Chính
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Gantt Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • +20 Mẫu Card Visit Đẹp
  • Hướng Dẫn Cách Làm Card Visit 2 Mặt Bằng Word
  • Bộ Bản Đồ Hồng Đức Qua Tấm Bản Đồ Kinh Thành Thăng Long
  • Báo Đà Nẵng Điện Tử
  • Bản Đồ Định Vị Thương Hiệu
  • Biểu đồ Gantt được dùng trong quản trị dự án. Sử dụng Gantt chart có thể giúp chúng ta xác định đường Gantt (đường dài nhất của dự án) và hữu dụng để trình bày các nhiệm vụ hoặc sự kiện dựa trên thời gian. Đối với Microsoft Project thì việc tạo biểu đồ Gantt quá dễ, chỉ việc nhập các số liệu là có ngay một biểu đồ Gantt. Nhưng nếu bạn không có Microsoft Project (vì phải trả phí định kỳ) thì Excel vẫn có thể thay thế. Hiếu sẽ hướng dẫn bạn cách vẽ biểu đồ Gantt trong Excel (2010, 2013, 2022).

    https://drive.google.com/file/d/0B5mJozU5Z0AlODVnOFRDME1yUEE/view

    Tạo biểu đồ Gantt và nhập số liệu

    Bạn sẽ có một biểu đồ trắng trơn vì chưa có số liệu. Qua tab Design, chọn Select Data. Cửa sổ dữ liệu hiện ra bạn nhấp Add như hình dưới.

    Có một cửa sổ chọn số liệu xuất hiện. Chúng ta ưu tên nhập cột Ngày bắt đầu trước. Bạn nhấp theo thứ tự mình đánh dấu trên hình. Ở số 3 thì bạn hãy xóa ={1} trước rồi nhấp chọn vùng ở số 4. Xong nhấp OK.

    Chỉ sử dụng các số liệu của cột Ngày bắt đầu, Thời gian, Tên công việc để vẽ biểu đồ Gantt.

    Đã có số liệu của cột Ngày bắt đầu, chúng ta tiếp tục nhập số liệu của cột Thời gian. Tiếp tục nhấp nút Add.

    Cách nhập cũng y hệt. Nhắc lại lần nữa ở số 3 nhớ xóa ={1} trước khi nhấp chọn vùng số liệu.

    Lúc này chúng ta đã xong số liệu ở trục hoành, còn trục tung chưa có, ta nhập cột Tên công việc cho trục tung. Nhấp nút Edit bên phải.

    Chúng tả chỉ nhấp chọn vùng chứa tên công việc. Không chọn tên cột nghe. Xong nhấp ok.

    Như vậy là xong bước nhập số liệu, lúc này vẫn chưa ra biểu đồ Gantt. Cần làm đẹp cho em nó thì mới ra. hehe

    Định dạng thành biểu đồ Gantt

    Vấn đề của chúng ta là:

    • Đảo ngược thứ tự công việc.
    • Xóa các cột màu xanh (ngày bắt đầu).
    • Định dạng lại đơn vị trục hoành cho gọn gàng.
    • Trang trí thêm tên biểu đồ Gantt, tên trục tung (Công việc) và trục hoành (Đơn vị thời gian).

    Đảo ngược thứ tự công việc

    Bạn nhấp chuột phải vào tên công việc rồi chọn Format Axis… như bình dưới.

    Một cửa sổ dịnh dạng hiện ra, bạn chỉ quan tâm nhấp vào Categories in reverse order thôi. Rồi bấm tắt là xong.

    Xóa các cột màu xanh

    Thực ra là định dạng để ẩn nó đi thôi. Bạn nhấp chuột phải vào cột màu xanh bất kỳ rồi chọn Format Data Series…

    Qua tab có biểu tượng thùng sơn, bạn chọn No fill hết rồi tắt bảng định dạng.

    Lúc này nó chỉ mất đi màu sắc chứ vị trí trong bản đồ thì vẫn còn. Để bỏ đi vị trí của nó chúng ta cần làm thêm một ít bước nữa. Nhấp chuột phải vào Ô ngày đầu tiên của dự án và chọn Format Cells…

    Của sổ Format Cells hiện ra, ở tab Number bạn chọn General và hãy nhớ số ở ô Sample để nhập cho bước kế tiếp. Đừng nhấp ok, hãy nhấp tắt.

    Nhấp chuột phải vào đơn vị thời gian trên biểu đồ Gantt và chọn Format Axis…

    Ở tab biểu tượng cột, bạn nhập số (42856) đã xem vừa rồi vào ô Minimum. Còn ở ô Major có nghĩa là bạn sẽ chia bao nhiêu đơn vị thời gian cho một khoảng cách. Ví dụ của Hiếu thì thấy ngày nhiều quá, thôi chia theo tuần nên Hiếu nhập 7. Đừng vội tắt, để đó làm bước tiếp theo luôn.

    Định dạng lại đơn vị trục hoành

    Vẫn trong bảng định dạng mở bước trên, chúng ta xuống phần Number và thêm cái định dạng kiểu d/m vào như hình dưới.

    Nhìn hơi trống trãi đúng không? Trang trí thêm xíu cho đẹp nào.

    Trang trí thêm cho biểu đồ Gantt

    Nhấp vào biểu đồ Gantt, chọn y hệt như Hiếu là đủ. Cứ thử chọn thêm xem nó có thành tào lao không. haha

    Bây giờ không thích màu đó muốn đổi màu khác thì nhấp chột phải vào cột bất kỳ trên biểu đồ. Nhấp Fill rồi chọn màu mà bạn muốn.

    Ten ten, kết quả vẽ biểu đồ Gantt đây :3

    Vẽ biểu đồ Gantt không có thời gian ngày tháng

    Để tính cột đó thì bạn sử dụng công thức này

    ES = Thời gian công việc trước + ES công việc trước

    Lưu ý: Nếu có nhiều công việc trước thì chọn công việc trước nào cho ra ES lớn nhất (Max).

    Ví dụ ES của G thì nếu lấy theo D thì = 28 + 21 = 49. Nhưng lấy theo E thì = 28 + 28 = 56. Vậy ES của G là 56.

    Lúc này bạn làm y hệt như hướng dẫn trên để vẽ biểu đồ Gantt. Nhưng có một số điểm khác cần lưu ý là:

    • Cột ES thay thế cho cột Ngày bắt đầu.
    • Ở bước Xóa các cột màu xanh chúng ta chỉ làm mất màu là xong.

    Và đây kết quả vẽ biểu đồ Gantt không có Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc. Ten ten :3

    Lời kết

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • “Một Số Phương Pháp Rèn Luyện Kỹ Năng Biểu Đồ Địa Lý Lớp 9”
  • Bộ Lọ Hoa Trang Trí Bằng Gốm Men Rạn Vẽ Hoa Sen
  • Cách Vẽ Một Cái Hồ
  • Cách Trang Điểm Cơ Bụng 6 Múi
  • Dạy Cắt May Chân Váy Bổ Xếp Ly, Cạp Rời, Khóa Cạnh
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Quản Lý Dữ Liệu, Phân Tích Qc Và Vẽ Biểu Đồ Levey
  • Biểu Đồ Levey Jennings Và Những Điều Cân Biết
  • Biểu Đồ Levey Jennings
  • Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng
  • Biểu Đồ Kiểm Soát Là Gì? Control Chart Là Gì Trong Kỳ Thi Pmp®
  • Bước 1: Mở file Excel có dữ liệu cần vẽ biểu đồ đường, chọn (bôi đen) bảng dữ liệu cần vẽ biểu đồ, các bạn chọn cả tiêu đề hàng và tiêu đề cột để làm các giá trị trục ngang và chú thích cho biểu đồ.

    Bước 2: Chọn thẻ Insert, trong phần Charts các bạn chọn biểu tượng biểu đồ đường và biểu đồ vùng ( Insert Line or Area Chart) và chọn biểu đồ đường mà bạn muốn vẽ. Excel hỗ trợ các bạn rất nhiều kiểu biểu đồ đường cho các bạn lựa chọn:

    • 2-D Line: biểu đồ đường dạng 2D thông thường, bao gồm các biểu đồ: Line (biểu đồ đường), Stacked Line (biểu đồ đường xếp chồng), 100% Stacked Line (biểu đồ đường xếp chồng 100%), Line with Markers (biểu đồ đường có điểm đánh dấu), Stacked Line with Markers (biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu), 100% Stacked Line with Markers (biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu).
    • 3-D Line: biểu đồ đường dạng 3D.

    1. Biểu đồ Line và Line with Markers

    Biểu đồ đường và biểu đồ đường có điểm đánh dấu được biểu thị không kèm hoặc kèm điểm đánh dấu để cho biết các giá trị dữ liệu riêng, biểu thị khuynh hướng theo thời gian hoặc thể loại được cách quãng đều và theo trình tự nhất định. Nếu có nhiều loại dữ liệu hoặc các giá trị mang tính tương đối, các bạn nên sử dụng biểu đồ đường không có điểm đánh dấu.

    Biểu đồ đường Biểu đồ đường có điểm đánh dấu 2. Biểu đồ Stacked Line và Stacked Line with Markers

    Biểu đồ đường xếp chồng và biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu được biểu thị không kèm hoặc kèm các điểm đánh dấu để cho biết các giá trị dữ liệu riêng. Các biểu đồ đường xếp chồng biểu thị khuynh hướng đóng góp của mỗi giá trị theo thời gian hoặc các thể loại được cách quãng đều.

    Biểu đồ đường xếp chồng Biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu 3. Biểu đồ 100% Stacked Line và 100% Stacked Line with Markers

    Biểu đồ đường xếp chồng 100% và biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu biểu thị không kèm hoặc kèm điểm đánh dấu để biết các giá trị dữ liệu riêng. Các biểu đồ đường xếp chồng 100% biểu thị khuynh hướng phần trăm đóng góp của mỗi giá trị theo thời gian hoặc các thể loại được cách quãng đều.

    Biểu đồ đường xếp chồng 100% Biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu 4. 3-D Line

    Đây là dạng biểu đồ đường ba chiều, giúp biểu đồ sinh động hơn các biểu đồ 2D thông thường.

    Bước 3: Chỉnh sửa biểu đồ đường

    Sau khi đã vẽ xong biểu đồ đường, các bạn cần thực hiện chỉnh sửa biểu đồ cho hoàn chỉnh.

    1. Chỉnh sửa tiêu đề cho biểu đồ đường

    Các bạn nhấp đúp chuột vào Chart Title trong biểu đồ và chỉnh sửa tiêu đề phù hợp cho biểu đồ.

    2. Thêm nhãn dán dữ liệu cho biểu đồ

    Để thêm nhãn dán dữ liệu các bạn chọn biểu tượng dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ, đánh dấu tích chọn trong ô vuông trước Data Labels.

    Nếu muốn đặt nhãn dán dữ liệu ở vị trí khác vị trí mặc định thì các bạn chọn biểu tượng tam giác màu đen bên cạnh Data Labels và chọn vị trí cho nhãn dán dữ liệu.

    3. Thêm và chỉnh sửa chú thích cho biểu đồ

    Nhấn chọn biểu tượng dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ, đánh dấu tích chọn trong ô vuông trước Legend và nhấn chọn biểu tượng tam giác đen bên cạnh để tùy chỉnh vị trí chú thích.

    Các bạn muốn hiển thị thành phần nào trên biểu đồ thì đánh chọn dấu tích trong ô vuông trước tên thành phần đó, để ẩn thành phần thì các bạn bỏ dấu tích trong ô vuông trước tên thành phần.

    5. Thay đổi kiểu và màu sắc cho biểu đồ

    Nhấn chuột chọn biểu tượng bút lông cạnh biểu đồ, để thay đổi kiểu biểu đồ các bạn lựa chọn kiểu biểu đồ trong Style.

    Chọn màu sắc cho các đường trong phần Color.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Biểu Đồ Dạng Cột Trong Illustrator Cc
  • Biểu Đồ Histogram: Biểu Thị Phân Bố Đặc Tính Chất Lượng Của Sản Phẩm
  • Biểu Đồ Phân Bố Tần Số (Histograms)
  • Histogram Là Gì, Ý Nghĩa Và Cách Vẽ Biểu Đồ Histogram
  • Cách Dùng Histogram Vẽ Biểu Đồ Phân Phối Xác Suất Trong Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ, Vẽ Đồ Thị Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Mạng Nhện Là Gì Và Ứng Dụng Trong Quản Lý
  • Biến Ngẫu Nhiên Và Phân Phối Xác Suất
  • Hàm Mật Độ Xác Suất (Probability Density Function
  • Đáp Án Đề Thi Cpa 2022
  • Bài Tập Liên Quan Đến Đồ Thị Biến Đổi Trạng Thái Của Khí Lí Tưởng
  • Một trong những thao tác thường xuên thực hiện trên các công cụ soạn thảo văn bản, đó là tạo biểu đồ, vẽ đồ thị với các dạng đồ thị khác nhau. Bạn có thể vẽ đồ thị trên Word, biểu đồ trên PowerPoint hoặc đồ thị trên Excel.

    1. Vẽ biểu đồ, đồ thị trong Excel:

    Bước 2:

    Xuất hiện giao diện Insert Chart với các dạng biểu đồ để người dùng chọn lựa. Chọn 1 kiểu biều đồ rồi nhấn OK bên dưới. Ngay lập tức chúng ta sẽ nhìn thấy biểu đồ xuất hiện trong giao diện Excel.

    Tùy thuộc vào từng bảng dữ liệu mà chúng ta lựa chọn biểu đồ cho phù hợp.

    • Column: dạng biểu đồ hình cột đứng hiển thị dữ liệu thay đổi theo thời gian hoặc so sánh giữa các mục. Có các kiểu biểu đồ khác nhau như: biểu đồ cột dạng 2D, biểu đồ cột dạng 3D, biểu đồ cột xếp chồng và cột xếp chồng 3D.
    • Line: biểu đồ đường biểu thị theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…
    • Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.
    • Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như dạng Column.
    • Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian, tập trung tới tổng giá trị.
    • X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu theo từng cặp.
    • Stock: biểu đồ chứng khoán, minh họa dao động lên xuống cổ phiếu, lượng mưa, nhiệt độ…
    • Surface: biểu đồ bề mặt kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị.
    • Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số.
    • Bubble: biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.
    • Radar: dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    2. Chỉnh sửa biểu đồ trên Excel:

    Sau khi tạo được biểu đồ cơ bản với những số liệu đã cho trong bảng, chúng ta sẽ tiến hành chỉnh sửa các thông tin cho biểu đồ, cũng như thay đổi các nội dung khác.

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ

    Khi nhấn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ sẽ xuất hiện 3 tab chỉnh sửa gồm Design, Layout và Format.

    Tab Design là nơi người dùng có thể thay đổi các kiểu biểu đồ (Change Chart Type), các bố trí biểu đồ (Chart Layout), thay đổi dữ liệu cho biểu đồ (Switch Row/Column), màu sắc cho đồ thị (Chart Styles).

    Để thay đổi dữ liệu trong biểu đồ, chúng ta chọn Select Data. Xuất hiện hộp thoại tại Select Data Source để các bạn có thể thay đổi dữ liệu trong đó.

    Tab Layout để chèn ảnh, hình và các văn bản, nhãn, tiêu đề… cho biểu đồ.

    Để thêm nhãn, dữ liệu cho các cột nhấn chọn mục Data Labels và chọn vị trí muốn hiển thị nhãn.

    Tab Format để chỉnh sửa kiểu hình, kiểu dáng chữ và kích thước cho biểu đồ.

    2. Di chuyển đồ thị Excel

    Nhấn chuột vào biểu đồ khi xuất hiện trỏ chuột có 4 cạnh mũi tên, nhấn và giữ chuột trái để di chuyển đồ thị đến vị trí khác.

    3. Thay đổi kích thước đồ thị Excel

    4. In đồ thị trên Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Đồ Thị Trong Matlab
  • Một Số Hàm Thông Dụng Trong Matlab Để Vẽ Đồ Thị
  • Luận Văn Đặc Điểm Kết Cấu Và Tính Toán Sức Bền Nhóm Piston Thanh Truyền Động Cơ Zil
  • Đề Tài: Thiết Kế Động Cơ Đốt Trong, Hay, 9Đ
  • Cách Nhận Dạng Đồ Thị Hàm Số Mũ Và Logarit, Bậc Nhất, Bậc 2, 3, 4
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn Trong Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ Tròn Trong Microsoft Excel
  • Địa Lí 9 Bài 10: Thực Hành Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Diện Tích Gieo Trồng Phân Theo Các Loại Cây, Sự Tăng Trưởng Đàn Gia Súc, Gia Cầm
  • Bài 10. Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Diện Tích Gieo Trồng Phân Theo Các Loại Cây, Sự Tăng Trưởng Đàn Gia Súc, Gia Cầm (Địa Lý 9)
  • Biểu đồ tròn giúp các bạn biểu thị kích cỡ các mục trong một chuỗi dữ liệu, tỷ lệ với tổng các mục. Các điểm dữ liệu trong biểu đồ hình tròn được biểu thị dưới dạng phần trăm của toàn bộ hình tròn. Nếu dữ liệu của bạn được sắp xếp theo một cột hoặc một hàng trên trang tính thì các bạn có thể vẽ biểu đồ tròn trong Excel.

    Bước 1: Mở file Excel chứa dữ liệu cần vẽ biểu đồ tròn.

    Lưu ý về dữ liệu để vẽ biểu đồ tròn:

    • Chỉ có một chuỗi dữ liệu, nếu có nhiều hơn 1 chuỗi mà bạn vẫn muốn vẽ dạng biểu đồ tròn thì các bạn có thể chọn biểu đồ Doughnut.
    • Không giá trị nào trong dữ liệu mang giá trị âm.
    • Không có giá trị nào trong dữ liệu mang giá trị bằng không (hoặc rỗng), nếu có thì giá trị đó sẽ không được hiển thị trong biểu đồ tròn.
    • Không nên có quá bảy thể loại và tất cả các thể loại này đều biểu thị một phần giá trị của toàn bộ hình tròn.

    Đầu tiên các bạn chọn (bôi đen) vùng chứa dữ liệu cần vẽ biểu đồ tròn, các bạn nên chọn cả các cột tiêu đề để biểu đồ chú thích và đặt tên biểu đồ.

    Bước 2: Chọn thẻ Insert và chọn biểu tượng biểu đồ tròn và vành khuyên cắt ( Pie & Doughnut) và chọn kiểu biểu đồ tròn mà bạn muốn. Excel hỗ trợ các bạn các kiểu biểu đồ: 2-D Pie (biểu đồ tròn 2D), 3-D Pie (biểu đồ tròn 3D), Doughnut (biểu đồ vảnh khuyên cắt).

    Nếu muốn vẽ biểu đồ hình tròn dạng 2D thông thường thì các bạn chọn biểu đồ trong phần 2-D Pie.

    Trong biểu đồ 2D ngoài biểu đồ dạng thông thường thì các bạn sẽ có thêm kiểu biểu đồ miếng của biểu đồ tròn ( Pie of Pie chart) và thanh của biểu đồ hình tròn ( Bar of Pie chart). Những kiểu biểu đồ tròn này sử dụng khi biểu đồ của bạn có quá nhiều phần nhỏ, các phần này sẽ được hiển thị thêm ở bên ngoài biểu đồ tròn chính.

    Lưu ý: khi sử dụng hai dạng biểu đồ này thì ba dữ liệu cuối trong bảng dữ liệu sẽ được xuất hiện ở biểu đồ phụ, nên các bạn cần sắp xếp dữ liệu hợp lý. 2. Biểu đồ tròn 3-D Pie.

    Nếu các bạn muốn biểu đồ hình tròn dạng 3D (khối ba chiều) thì các bạn chọn kiểu biều đồ tròn trong phần 3-D Pie.

    3. Biểu đồ Doughnut.

    Nếu các bạn có nhiều hơn một loại dữ liệu mà các bạn vẫn muốn vẽ biểu đồ tròn thì các bạn có thể sử dụng biểu đồ Doughnut, các bạn chỉ cần chọn kiểu biểu đồ trong phần Doughnut.

    Nhưng thông thường nếu có nhiều chuỗi dữ liệu thì các bạn nên sử dụng các dạng biểu đồ cột ngang hoặc biểu đồ cột dọc để dễ dàng so sánh tỷ lệ chứa các loại dữ liệu với nhau hơn.

    Bước 3: Tùy chỉnh biểu đồ tròn.

    Sau khi đã vẽ xong biểu đồ tròn, các bạn cần thực hiện một số tùy chỉnh để biểu đồ của bạn đặc biệt, khoa học và ấn tượng hơn.

    1. Chỉnh sửa tiêu đề của biểu đồ tròn.

    Nhấp đúp chuột vào tiêu đề và chỉnh sửa tiêu đề phù hợp cho biểu đồ tròn.

    2. Di chuyển và thay đổi kích thước biểu đồ tròn.

    Nhấn giữ chuột trái vào biểu đồ tròn và kéo đến vị trí mà bạn muốn di chuyển biểu đồ đến.

    Để thay đổi kích thước biểu đồ tròn các bạn đặt con trỏ chuột vào 8 nút nắm xung quanh viền biểu đồ, xuất hiện mũi tên hai chiều các bạn nhấn giữ chuột trái và tùy chỉnh kích thước tùy ý.

    3. Thêm nhãn dán dữ liệu vào biểu đồ tròn.

    Nhấn chuột vào biểu tượng dấu + bên cạnh biểu đồ tròn, sau đó tích chọn chuột vào Data Labels, như vậy nhãn dán dữ liệu sẽ xuất hiện.

    Để thay đổi vị trí hiển thị cho nhãn dán dữ liệu các bạn chọn biểu tượng tam giác màu đen bên cạnh Data Labels và tùy chọn vị trí hiển thị nhãn dán.

    Xuất hiện phần Format Data Labels ở bên phải các bạn chọn thẻ Label Options và đánh dấu tích chọn Category Name.

    4. Thêm chú thích vào biểu đồ tròn.

    Để thêm chú thích cho biểu đồ các bạn chọn biểu tượng dấu + màu xanh phía bên phải biểu đồ, tiếp theo tích chọn trong ô vuông trước Legend. Để tùy chỉnh vị trí chú thích trên biểu đồ các bạn nhấn chuột vào biểu tượng tam giác đen cạnh Legend và chọn vị trí hiển thị chú thích.

    Thay đổi màu sắc cho biểu đồ trong phần Color.

    Hoặc các bạn có thể chọn Select Data và chọn lại vùng dữ liệu để vẽ biểu đồ.

    8. Tách rời toàn bộ biểu đồ tròn.

    Các bạn nhấn chuột trái chọn vào từng phần trong biểu đồ và kéo tách các phần ra khỏi biểu đồ.

    Hoặc các bạn nhấn chuột phải vào bất kỳ phần nào trong biểu đồ và chọn Format Data Series.

    Trong phần Format Data Series phía bên phải các bạn chọn Series Options, sau đó trong phần Pie Explosion các bạn kéo thanh trượt để tăng/giảm khoảng cách giữa các phần trong biểu đồ.

    9. Tách một miếng riêng lẻ ra khỏi biểu đồ tròn.

    Nhấn chọn một miếng cần tách ra khỏi biểu đồ và kéo ra vị trí mà bạn mong muốn.

    Hoặc các bạn nhấp đúp chuột chọn vào miếng cần tách và nhấn chuột phải chọn Format Data Point.

    Xuất hiện Format Data Point, phần Series Options các bạn kéo tăng/giảm thanh trượt trong phần Point Explosion để tăng/giảm khoảng cách của miếng bạn chọn ra khỏi biểu đồ tròn.

    10. Xoay biểu đồ tròn

    Nhấn chuột phải vào các phần của biểu đồ và chọn Format Data Series.

    Xuất hiện Format Data Series phía bên phải các bạn kéo thanh trượt trong phần Angle of first slice để xoay biểu đồ.

    Với biểu đồ 3D các bạn có thể sử dụng tính năng 3D-rotation bằng cách nhấn chuột phải chọn phần biểu đồ và chọn 3-D Rotation.

    Xuất hiện phần Format Chart Area, các bạn tùy chỉnh trong phần 3D Rotations: X Rotation (xoay quanh theo trục ngang), Y Rotation (xoay quanh theo trục dọc), Perspective (độ nghiêng của biểu đồ).

    11. Sắp xếp biểu đồ tròn theo kích thước

    Cách đơn giản nhất đó chính là các bạn sắp xếp dữ liệu nguồn trước khi vẽ biểu đồ. Hoặc các bạn có thể tạo PivotTable từ bảng dữ liệu nguồn, các bạn sẽ được bảng dữ liệu mới như sau:

    Trong hộp thoại Sort, các bạn chọn cách sắp xếp dữ liệu: Ascending (A to Z) – sắp xếp tăng dần, Descending (Z to A) – sắp xếp giảm dần. Sau đó lựa chọn sắp xếp trong cột dữ liệu và nhấn OK để sắp xếp.

    Cuối cùng các bạn chọn PivotTable và vẽ biểu đồ tròn lần lượt từ các bước đầu tiên.

    Xuất hiện phần Label Options của Format Data Labels các bạn tích chuột chọn trong ô vuông trước Percentage để hiển thị phần trăm của các phần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chèn, Tạo Biểu Đồ Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Lọ Hoa Miệng Loe Vẽ Sen
  • Lọ Hoa Dáng Phích Sơn Mài Mỹ Nghệ Bát Tràng. Nền Trắng,vẽ Hoa Sen Trắng, S3 Cao 26.5Cm Rộng 11Cm,model:lhdps3Vst,1.01Kg
  • +777 Hình Ảnh Hoa Sen Trắng Đẹp
  • Làm Thế Nào Để Vẽ Một Bông Hoa Cho Android
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tăng Trưởng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đọc Biểu Đồ Chứng Khoán Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Đọc Biểu Đồ Chứng Khoán Đúng Chuẩn (Bài Viết Gốc)
  • Phân Tích Điểm Hòa Vốn Là Gì?
  • Giáo Án Mĩ Thuật Lớp 2
  • Giao An Mi Thuat Giao An Day Thao Giang Mon My Thuat 1 2 Doc
  • Bước 1: Chọn vùng dữ liệu cần vẽ biểu đồ tăng trưởng, các bạn chọn cả tiêu đề cột, tiêu đề hàng để làm chú thích, giá trị trục ngang của biểu đồ.

    Như vậy các bạn đã vẽ được biểu đồ tăng trưởng sử dụng biểu đồ đường trong Excel.

    Bước 3: Chỉnh sửa biểu đồ tăng trưởng 1. Thêm tiêu đề cho biểu đồ tăng trưởng

    Các bạn nhấp đúp chuột vào Chart Title trong biểu đồ và thêm tiêu đề phù hợp cho biểu đồ tăng trưởng.

    Để chỉnh sửa font chữ, kiểu chữ, cỡ chữ các bạn chọn tiêu đề sau đó chỉnh sửa trong phần Font của thẻ Home.

    2. Thêm chú thích cho biểu đồ tăng trưởng

    Để thêm chú thích cho biểu đồ các bạn nhấn chọn biểu tượng dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ, đánh dấu tích chọn trong ô vuông trước Legend để thêm chú thích vào biểu đồ. Để thay đổi vị trí cho chú thích các bạn nhấn chọn biểu tượng tam giác đen bên cạnh và chọn vị trí mà bạn muốn.

    3. Thêm nhãn dán dữ liệu cho biểu đồ tăng trưởng

    Các bạn chọn biểu tượng dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ tăng trưởng, đánh dấu tích chọn trong ô vuông trước Data Labels để hiển thị nhãn dán dữ liệu trên biểu đồ.

    Để thay đổi vị trí đặt nhãn dán dữ liệu thì các bạn chọn biểu tượng tam giác màu đen bên cạnh Data Labels và chọn vị trí phù hợp.

    4. Thêm một số thành phần khác trên biểu đồ tăng trưởng

    Các bạn có thể thêm một số thành phần khác lên biểu đồ tăng trưởng bằng cách nhấn chọn dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ. Tại đây các bạn sẽ thấy các thành phần: Axis Titles (tiêu đề trục), Data Table (bảng dữ liệu), Gridlines (đường lưới), Up/Down Bars (các thanh nối). Nếu muốn hiển thị thành phần nào thì các bạn đánh dấu tích trong ô vuông trước tên thành phần đó. Tương tự nếu muốn bỏ thành phần nào khỏi biểu đồ thì các bạn bỏ dấu tích trong ô vuông trước tên thành phần đó.

    5. Thay đổi kiểu và màu sắc cho biểu đồ tăng trưởng

    Để thay đổi nhanh kiểu biểu đồ và màu sắc các đường trong biểu đồ thì các bạn chọn biểu tượng bút lông cạnh biểu đồ, sau đó lựa chọn kiểu biểu đồ trong thẻ Style.

    Tiếp theo lựa chọn màu sắc cho các đường trong thẻ Color.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Và Giao Dịch Với Đường Xu Hướng Chính Xác
  • Cách Vẽ Đường Xu Hướng Trend Line Khi Giao Dịch Tại Iq Option
  • Cách Vẽ Trendline (Đường Xu Hướng) Chính Xác Nhất
  • Những Điều Cần Biết Về Đường Găng Của Dự Án
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tuyến Tính Trong Excel 2007
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100