Top #10 Cách Vẽ Biểu Đồ Use Case Trong Staruml Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Phần Mềm Staruml Vẽ Sơ Đồ Use Case, Activity Diagrams, Sequence Diagrams

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ 2 Trục Tung Trong Excel Chi Tiết, Dễ Làm
  • Bí Quyết Vẽ Biểu Đồ Bài Tập Địa Lý Đẹp, Chính Xác
  • Chuyên Đề Địa Lý Rèn Kĩ Năng Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ
  • Các Dạng Biểu Đồ Chính Trong Đề Thi Địa Lí?
  • Hướng dẫn sử dụng Phần mềm StarUML, StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML.

    Phần mềm StarUML là phần mềm mã nguồn mở, có kích thước nhỏ gọn, hỗ trợ thiết kế với hầu hết các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay như C++, Java, C#, … giao diện thân thiện và là công cụ tuyệt vời hỗ trợ phân tích thiết kế theo hướng UML, hỗ trợ vẽ sơ đồ Use Case, Activity diagrams, Sequence diagrams tốt nhất hiện nay.

    Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về một số công cụ có thể dùng để biểu diễn và quản lý các bản vẽ UML một cách hiệu quả.

    1. Giới thiệu các công cụ vẽ UML phổ biến

    Có rất nhiều công cụ được sử dụng để vẽ các bản vẽ UML rất chuyên nghiệp như Rational Rose, Enterprise Architect, Microsoft Visio v.v.. và rất nhiều các công cụ phần mềm nguồn mở miễn phí có thể sử dụng tốt.

    Các công cụ có cách sử dụng khá giống nhau và ký hiệu của các bạn vẽ trên UML cũng đã thống nhất nên việc nắm bắt một công cụ khi chuyển sang làm việc với một công cụ khá không quá khó khăn.

    Trong bài này, xin giới thiệu với các bạn công cụ Start UML, một phần mềm nguồn mở, miễn phí, có đầy đủ chức năng và có thể sử dụng tốt trên môi trường Windows.

    2. Giới thiệu về Start UML

    Cài đặt

    Bạn có thể download bộ cài đặt của phần mềm Start UML tại http://staruml.sourceforge.net/en/. Sau khi download và tiến hành các bước cài đặt chúng ta nhanh chóng có được công cụ này trên máy tính.

    Các Model

    Khởi động Start UML vào màn hình chính chúng ta có được các model như sau:

    Hình 1. Cửa sổ giao diện của Start UML

    Nhìn cửa sổ Model Explorer bên phải chúng ta nhận thấy có 5 model.

    • Use Case Model: chứa các bản vẽ phân tích Use Case
    • Analysis Model: chứa các bản vẽ phân tích
    • Design Model: chứa các bản vẽ thiết kế
    • Implementation Model: chứa các bản vẽ cài đặt
    • Deployment Model: chứa các bản vẽ triển khai

    Tùy theo nhu cầu phân tích, thiết kế chúng ta xác định sẽ sử dụng model nào để thể hiện.

    3. Cách tạo các Diagram

    Để tạo các các bản vẽ, chúng ta chỉ cần chọn model mà bạn muốn sử dụng, kích phải chuột, chọn add diagram và chọn bản vẽ cần xây dựng.

    Hình 2. Cách tạo ra một bản vẽ

    Sau khi chọn bản vẽ, cửa sổ bên trái sẽ hiển thị thanh công cụ chứa các ký hiệu tương ứng của bản vẽ để bạn có thể vẽ được các bản vẽ một các dễ dàng.

    Hình 3. Vẽ bản vẽ Use case

    Việc xây dựng các bản vẽ chúng ta đã bàn kỹ trong các bài trước, bạn xem lại các bài trước và biểu diễn lại các bản vẽ này lên Start UML.

    Video: https://www.youtube.com/watch?v=QMzLvR3jem4

    4. Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã nghiên cứu qua tất cả các bản vẽ UML được sử dụng phổ biến trong OOAD. Đến đây, bạn đã có đủ kiến thức và kỹ năng để phân tích và thiết kế một phần mềm. Bây giờ bạn hãy cố gắng thực hành phân tích và thiết kế các hệ thống phần mềm để có thêm kinh nghiệm.

    Các kiến thức này các bạn có thể dùng để phân tích và thiết kế một phần mềm mới hoặc dùng để mô tả nghiên cứu một phần mềm hoặc framework có sẵn nhằm phục vụ cho việc hiệu chỉnh phần mềm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

    Trong một số trường hợp, cách thức cài đặt (codding) có thể khác với các bản vẽ thiết kế mà bạn đã tìm hiểu ở trên gây khó hiểu cho bạn. Đó là khi các hệ thống ấy sử dụng các Design Pattern như MVC Pattern, Delegate, Façade …. Vấn đề này chúng ta sẽ bàn trong chuyên mục “Design Pattern” trong thời gian tới hoặc bạn có thể tự nghiên cứu để hiểu thêm về vấn đề này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thự Hành Xây Dựng Bản Vẽ Activity Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Sử Dụng Biểu Đồ Uml (Phần 2)
  • Biểu Đồ Hoạt Động (Activity Diagram)
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Dạng Cột Chồng 100% Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Bằng Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Bản Vẽ Use Case (Use Case Diagram)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Use Case
  • Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp
  • Viết Đặc Tả Use Case Sao Đơn Giản Nhưng Hiệu Quả?
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc Chuyên Nghiệp
  • Dạy Cách Vẽ Unicorn. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Trong bài trước chúng ta đã biết vai trò của bản vẽ Use Case là rất quan trọng, nó giúp chúng ta hiểu yêu cầu, kiến trúc chức năng của hệ thống và chi phối tất cả các bản vẽ còn lại. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về các thành phần cấu tạo nên bản vẽ này, cách xây dựng và sử dụng nó.

    1. Các thành phần trong bản vẽ Use Case

    Đầu tiên, chúng ta xem một ví dụ về Use Case Diagarm.

    Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về các thành phần của bản vẽ.

    1.1 Actor

    Actor được dùng để chỉ người sử dụng hoặc một đối tượng nào đó bên ngoài tương tác với hệ thống chúng ta đang xem xét. Lưu ý, chúng ta hay bỏ quên đối tượng tương tác với hệ thống, ví dụ như Bank ở trên.

    Actor được biểu diễn như sau:

    Use Case là chức năng mà các Actor sẽ sử dụng. Nó được ký hiệu như sau:

    1.3 Relationship(Quan hệ)

    Relationship hay còn gọi là conntector được sử dụng để kết nối giữa các đối tượng với nhau tạo nên bản vẽ Use Case. Có các kiểu quan hệ cơ bản sau:

    – Association

    – Generalization

    – Include

    – Extend

    1.4 System Boundary

    System Boundary được sử dụng để xác định phạm vi của hệ thống mà chúng ta đang thiết kế. Các đối tượng nằm ngoài hệ thống này có tương tác với hệ thống được xem là các Actor.

    2. Các bước xây dựng Use Case Diagram

    Chúng ta đã nắm được các ký hiệu của bản vẽ Use Case, bây giờ là lúc chúng ta tìm cách lắp chúng lại để tạo nên bản vẽ hoàn chỉnh. Thực hiện các bước sau để xây dựng một bản vẽ Use Case:

    + Bước 1: Tìm các Actor

    Trả lời các câu hỏi sau để xác định Actor cho hệ thống:

    – Ai sử dụng hệ thống này?

    – Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?

    Xem xét ví dụ về ATM ở trên chúng ta thấy:

    Như vậy có 03 Actor: Customer, ATM Technician và Bank

    + Bước 2: Tìm các Actor

    Trả lời câu hỏi các Actor sử dụng chức năng gì trong hệ thống? chúng ta sẽ xác định được các Use Case cần thiết cho hệ thống.

    Xem xét ví dụ ở trên ta thấy:

    • Customer sử dụng các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw và Transfer
    • ATM technician sử dụng: Maintenance và Repair
    • Bank tương tác với tất cả các chức năng trên.

    Tóm lại, chúng ta phải xây dựng hệ thống có các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw, Transfer, Maintenance và Repair để đáp ứng được cho người sử dụng và các hệ thống tương tác.

    + Bước 3: Xác định các quan hệ

    Phân tích và các định các quan loại hệ giữa các Actor và Use Case, giữa các Actor với nhau, giữa các Use Case với nhau sau đó nối chúng lại chúng ta sẽ được bản vẽ Use Case.

    Nhìn vào bản vẽ trên chúng ta nhận biết hệ thống cần những chức năng gì và ai sử dụng. Tuy nhiên, chúng ta chưa biết được chúng vận hành ra sao? Sử dụng chúng như thế nào? Để hiểu rõ hơn hệ thống chúng ta cần phải đặc tả các Use Case.

    Có 2 cách để đặc tả Use Case.

    Cách 1: Viết đặc tả cho các Use Case

    Chúng ta có thể viết đặc tả Use Case theo mẫu sau:

    • Tên Use Case //Account Details
    • Mã số Use Case //UCSEC35
    • Mô tả tóm tắt// Hiển thị thông tin chi tiết của Account
    • Các bước thực hiện // Liệt kê các bước thực hiện
    • Điều kiện thoát // Khi người dùng kích nút Close
    • Yêu cầu đặc biệt// Ghi rõ nếu có
    • Yêu cầu trước khi thực hiện// Phải đăng nhập
    • Điều kiện sau khi thực hiện // Ghi rõ những điều kiện nếu có sau khi thực hiện Use Case này

    Cách 2: Sử dụng các bản vẽ để đặc tả

    Chúng ta có thể dùng các bản vẽ như Activity Diagram, Sequence Diagram để đặc tả Use case. Các bản vẽ này chúng ta sẽ bàn ở những bài tiếp theo.

    4. Sử dụng UseCase Diagram

    – Phân tích và hiểu hệ thống

    – Thiết kế hệ thống.

    – Làm cơ sở cho việc phát triển, kiểm tra các bản vẽ như Class Diagram, Activity Diagram, Sequence Diagram, Component Diagram.

    – Làm cơ sở để giao tiếp với khách hàng, các nhà đầu tư.

    – Giúp cho việc kiểm thử chức năng, kiểm thử chấp nhận.

    5. Kết luận

    Đến đây, chúng ta đã tìm hiểu được bản vẽ đầu tiên và rất quan trọng (use case diagram), các bạn cần tiếp tục thực hành để nắm rõ hơn về bản vẽ này cũng như cách xây dựng và sử dụng chúng trong quá trình phát triển sản phẩm phần mềm.

    Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về bản vẽ Use Case trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thực hiện qua từng bước bài thực hành xây dựng Use Case Diagram.

    Bài tiếp: Thực hành xây dựng bản vẽ Use Case

    Bài trước: Cơ bản về phân tích và thiết kế hướng đối tượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Cách Vẽ Tranh 20/11 Sáng Tạo, Đơn Giản Mà Đẹp Tặng Thầy Cô
  • Gợi Ý Cách Vẽ Tranh Đề Tài 20
  • Bài 5. Cách Vẽ Tranh Đề Tài
  • 6 Cách Vẽ Anime Tay Cầm Thứ Gì Đó
  • Vẽ Bắt Tay Anime Như Thế Nào Cho Đúng Và Đẹp
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Lí 9, Cách Vẽ Biểu Đồ
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12
  • Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Giáo Án Địa Lí 9 Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Hiện nay, hướng dẫn vẽ use case bằng staruml ở lứa tuổi từ 3 đến 10 tuổi là giai đoạn đầu đời rất quan trọng với trẻ. Chính vì thế hướng dẫn vẽ use case bằng staruml để hình thành cho bé khả năng tư duy, nhận biết hình ảnh, màu sắc và trau dồi cho trẻ tính sáng tạo, hướng dẫn vẽ use case bằng staruml cho bé bé họa sĩ có thể xem là lựa chọn đúng đắn mà các bậc phụ huynh có thể trang bị cho con em mình để bé vừa học vừa chơi mỗi ngày.

    Các phụ huynh và giáo viên có thể hướng dẫn vẽ use case bằng staruml xem các mẫu tranh tô màu cho bé 5 tuổi hỗ trợ cho việc học tập cũng như rèn luyện kỹ năng và cảm nhận màu sắc của các bé, trong tranh hướng dẫn vẽ use case bằng staruml tô màu cho bé 5 tuổi có đầy đủ các hình thù đáng yêu từ Doremon đến những hình ảnh hoạt hình công chúa giúp bé thích thú hơn với việc tập vẽ.

    Công ty TNHH Âm nhạc Phaolo – Trung Nguyên giới thiệu đến các bạn những môn học mà Công ty chúng tôi đang đào tạo. Công ty TNHH Âm nhạc Phaolo – Trung Nguyên là nơi đào tạo chuyên nghiệp, nơi tin cậy nhất cho các bạn học để lựa chọn học về Âm nhạc – Nghệ thuật mà các bạn luôn quan tâm.

    PHÒNG THU ÂM CHUYÊN NGHIỆP

    Và nhiều bộ môn Âm nhạc – Nghệ thuật khác, . . .

    GỌI NGAY – 0971.34.27.34 hoặc Email: daynhac.edu.vn@gmail.com Công ty TNHH Âm nhạc Phaolo – Trung Nguyên

    Website 1: http://daynhac.edu.vn/

    Facebook: https://www.facebook.com/amnhacphaolobienhoa/

    Địa chỉ: Cổng 11/ Cao đẳng nghề số 8 – Bùi Văn Hòa – P. Long Bình Tân – Biên Hòa – Đồng Nai

    CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VĂN PHÒNG – TRƯỜNG HỌC TRUNG NGUYÊN

    Văn phòng 1: Cổng 11/ Cao đẳng nghề số 8 – Bùi Văn Hòa – P. Long Bình Tân – Biên Hòa – Đồng Nai

    Xưởng sản xuất: P. Phú Thạnh, Q. Tân Phú, Tp. HCM.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml
  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022
  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram
  • Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Địa Lí 9, Cách Vẽ Biểu Đồ
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12
  • Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Trước hết, để phân tích hệ thống trên bạn phải có kiến thức về hệ thống thương mại điện tử, chúng ta có thể tìm hiểu thông qua các nguồn sau:

    – Xem qua các forum

    – Xem các hệ thống mẫu

    – Hỏi những người chuyên về lĩnh vực này

    Lưu ý: Bạn không thể thiết kế tốt được nếu bạn không có kiến thức về lĩnh vực của sản phẩm mà bạn sẽ xây dựng.

    Bước 2: Xác định các Actor

    Bạn hãy trả lời cho câu hỏi “Ai sử dụng hệ thống này?”

    Xem xét Website chúng ta nhận thấy:

    – Những người chỉ vào để đọc bài viết. Những người này là Người xem (Guest).

    Về phía quản trị forum, có những người sau đây tham gia vào hệ thống:

    Tiếp theo chúng ta trả lời câu hỏi “Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?”

    Ví dụ chúng ta sử dụng Facebook, Gmail để thực hiện chức năng Login thì chúng ta sẽ có các Actor tương ứng tương tác với hệ thống

    Như vậy, chúng ta đã có các Actor của hệ thống gồm: Guest, Member, Mod, S-mod, Admin, Facebook, Google

    Bạn cần khảo sát và phân tích thêm cũng như hỏi trực tiếp khách hàng để xác định đầy đủ các Actor cho hệ thống.

    Bước 3: Xác định Use Case

    Bạn cần trả lời câu hỏi “Actor sử dụng chức năng gì trên hệ thống?”.

    Trước tiên, xem xét với Actor ” Guest ” trên trang chúng tôi để xem họ sử dụng chức năng nào?

    – Xem trang chủ

    – Xem bài viết

    – Tìm kiếm bài viết

    – Đăng ký tài khoản để trở thành Member

    – …….

    Tiếp theo, xem xét Actor ” Member ” và nhận thấy họ sử dụng chức năng:

    – Đăng nhập

    – Đăng bài

    – …

    Tương tự như vậy bạn xác định chức năng cho các Actor còn lại.

    Bước 4: Vẽ bản vẽ Use Case

    Trước hết chúng ta xem xét và phân tích các chức năng của “Guest” chúng ta nhận thấy.Chức năng tìm kiếm bài viết sẽ bao gồm chức năng xem những bài viết đã tìm kiếm ấy. Tuy nhiên chức năng xem bài viết vẫn là một chức năng độc lập. Vì thế mình nối Association vào cả 2. Và đặt mối quan hệ Extend cho chúng.

    Đặt lại tên cho gọn và xác định các mối quan hệ của chúng, chúng ta có thể vẽ Use Case Diagram cho Actor này như sau:

    Thay vì nối tất cả như thế sẽ rất rối mắt. “Member” có tất cả Use Case của “Guest”, có thể xem “Member” là con của “Guest”, vì thế ta có thể sử dụng quan hệ kế thừa. Chúng ta sẽ tối giản sơ đồ như ảnh dưới:

    Đỡ đau mắt hơn rồi đúng không nào?

    Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bản vẽ Use Case cho trang web CForum. Hy vọng, các bạn có thể hiểu và sử dụng bản vẽ này trong việc phân tích hệ thống một cách hiệu quả.

    Tips: Nếu phần mềm của bạn được xây dựng theo mô hình Agile/Scrum, các bạn đã có trong tay Use Story rồi thì việc chuyển chúng thành Use Case sẽ dễ như trở bàn tay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022
  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram
  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Tại Sao Phải Có Use Case Diagram Trong Uml

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải How To Draw Unicorn Cute Cat Easily Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Dạy Cách Vẽ Tranh. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Biểu Đồ Cộng Tác (Collaboration Diagram)
  • Thiết Kế Các Biểu Đồ Cộng Tác Và Các Lớp Đối Tượng
  • 6 Điều Cần Biết Về Collaboration Diagram
  • Nhìn vào hình ảnh sau đây ắt hẳn các bạn có thể thấy một phần chính mình trong đó. Những thứ ngớ ngẩn ấy tưởng chừng không thể xảy ra nhưng nó vẫn chực chờ xuất hiện trong những hiểu lầm của team dev và khách hàng. Vì thế Usecase Diagram sinh ra để phần nào giải quyết vấn đề ấy.

    Usecase Diagram là gì?

    Usecase Diagram được hiểu là sơ đồ tính năng của sản phẩm cung cấp cho người dùng. Bản vẽ này sẽ cho người dùng hiểu được sản phẩm này cung cấp những tính năng gì cho người dùng, hoặc người dùng có thể làm được gì với nó.

    Actor

    Actor trong UML được thể hiện bởi một stickman. Để chỉ một người nào đó tương tác với phần mềm (lấy ví dụ bạn là người ấn vào các nút trên remote, bạn là một actor).

    Lưu ý: Actor không phải là một thành phần của phần mềm.

    Usecase

    Usecase là các chức năng của phần mềm được actor sử dụng (giống như các nút bấm trên remote điều hòa)

    Quan hệ

    Association

    Thường dùng để chỉ mối quan hệ giữa Actor với Use Case hoặc giữa các Use Case với nhau.

    Generalization

    Là quan hệ kế thừa, chỉ quan hệ giữa đối tượng con với đối tượng cha (thường dùng cho Actor)

    “Con to hơn cha (về khả năng) vì thế con làm đc tất cả cha làm và hơn thế nữa”

    Ví dụ: Trong trang chúng tôi Contributor cũng là một User, có thể làm các việc như đăng nhập, học tập, codewar,… ngoài ra còn có thể đăng bài luyện tập, đăng blog,…

    Include

    Thường dùng giữa các Use Case. Nó mô tả việc một Use Case lớn được chia ra thành các Use Case nhỏ để dễ cài đặt (module hóa) hoặc thể hiện sự dùng lại.

    Trong Include, hành động ở đuôi mũi tên (verify captcha) phải được hoàn thành trước khi thực hiện hành động ở đầu mũi tên (login)

    Extend

    Extend dùng để mô tả quan hệ giữa 2 Use Case. Quan hệ Extend được sử dụng khi có một Use Case được tạo ra để bổ sung chức năng cho một Use Case có sẵn và được sử dụng trong một điều kiện nhất định nào đó.

    Trong Extend, hành động có thể có hoặc có thể không thực hiện cũng được.

    Extension point: dùng để ghi chú khi nào hành động trong quan hệ Extend được thực hiện.

    System Boundary

    Được hiểu đơn giản là đường biên, được sử dụng để xác định phạm vi của thiết kế. Các đối tượng nằm ngoài phạm vi này có tương tác với phần mềm có thể được xem là Actor.

    Quay lại ví dụ về cái remote cho dễ hiểu, bạn chỉ có thể bấm vào các nút nằm trong remote thôi. Nếu bạn bấm vào tường rồi yêu cầu điều hòa thực hiện một chức năng thì điều đó thật vô lý.

    Ứng dụng

    Thiết kế hệ thống.

    Làm cơ sở cho việc phát triển, kiểm tra các bản vẽ như Class Diagram, Activity Diagram, Sequence Diagram, Component Diagram.

    Làm cơ sở để giao tiếp với khách hàng.

    Hỗ trợ việc kiểm thử tính năng, chất lượng,….

    Tạm kết

    Đón xem kỳ sau: Thực hiện vẽ một Use Case Diagram với Star UML

    --- Bài cũ hơn ---

  • Create A Uml Use Case Diagram
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Visio. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Tự Thiết Kế Bìa Sách Đẹp Đơn Giản 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tự Thiết Kế Bìa Sách Đẹp Và Đơn Giản
  • Cách Tạo Một Tam Giác Đều Trong Photoshop. Cách Vẽ Các Hình Dạng Hình Học Đơn Giản Trong Photoshop
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Use Case

    --- Bài mới hơn ---

  • Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp
  • Viết Đặc Tả Use Case Sao Đơn Giản Nhưng Hiệu Quả?
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc Chuyên Nghiệp
  • Dạy Cách Vẽ Unicorn. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Tải How To Draw Unicorn Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Chúng ta đã hiểu được các thành phần cấu tạo, cách xây dựng và sử dụng của bản vẽ Use Case ở bài trước. Trong bài này, chúng ta sẽ tiến hành thực tập để xây dựng bản vẽ này cho một hệ thống cụ thể nhằm giúp bạn nắm rõ hơn về bản vẽ này.

    Case Study – Yêu cầu của bài thực hành

    Yêu cầu xây dựng một hệ thống thương mại điện tử (E-Commerce) như sau:

    “Công ty Hi-Tech là một công ty chuyên kinh doanh về các thiết bị điện tử và công nghệ thông tin trong nhiều năm nay và đã có một lượng khách hàng nhất định.

    Để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình, công ty mong muốn xây dựng một hệ thống thương mại điện tử nhằm mở rộng phạm vi kinh doanh trên mạng Internet.

    Hệ thống mới phải đảm bảo cho khách hàng viếng thăm Website dễ dàng lựa chọn các sản phẩm, xem các khuyến mãi cũng như mua hàng. Việc thanh toán có thể được thực hiện qua mạng hoặc thanh toán trực tiếp tại cửa hàng. Khách hàng có thể nhận hàng tại cửa hàng hoặc sử dụng dịch vụ chuyển hàng có phí của công ty.

    Ngoài ra, hệ thống cũng cần có phân hệ để đảm bảo cho công ty quản lý các hoạt động kinh doanh như số lượng hàng có trong kho, quản lý đơn đặt hàng, tình trạng giao hàng, thanh toán v.v…

    Bạn hãy giúp công ty Hi-Tech xây dựng hệ thống trên.”

    Case Study này sẽ được sử dụng xuyên suốt các bài viết để giúp các bạn dễ hiểu và dễ thực tập.

    Các bước xây dựng bản vẽ Use Case

    Trước hết, để phân tích hệ thống trên bạn phải có kiến thức về hệ thống thương mại điện tử, chúng ta có thể tìm hiểu thông qua các nguồn sau:

    – Xem các trang Web bán hàng qua mạng như amazon, chúng tôi chúng tôi v.v..

    – Xem các hệ thống mẫu về thương mại điện tử nguồn mở như Magento, OpenCart, Spe Commerce v.v…

    – Đọc sách, báo về eCommerce

    – Hỏi những người chuyên về lĩnh vực này (hỏi chuyên gia)

    Lưu ý: Bạn không thể thiết kế tốt được nếu bạn không có kiến thức về lĩnh vực của sản phẩm mà bạn sẽ xây dựng.

    Bước 2: Xác định các Actor

    Bạn hãy trả lời cho câu hỏi “Ai sử dụng hệ thống này?”

    Xem xét Website chúng ta nhận thấy:

    – Những người muốn mua hàng vào website để xem thông tin. Những người này là Khách hàng tiềm năng (Guest).

    – Những người đã đặt hàng vào kiểm tra đơn hàng, thanh toán v.v.. gọi là Khách hàng (Customer).

    Về phía đơn vị bán hàng, có những người sau đây tham gia vào hệ thống:

    Người quản lý bán hàng: quyết định nhập hàng, giá bán, quản lý tồn kho, doanh thu, chính sách khuyến mãi.

    Người bán hàng: Tư vấn cho khách hàng, theo dõi đơn hàng, thu tiền, theo dõi chuyển hàng cho khách.

    Quản lý kho: xuất, nhập hàng, quản lý tồn kho

    Quản trị hệ thống: Tạo người dùng, Phân quyền, Tạo cửa hàng

    Tiếp theo chúng ta trả lời câu hỏi “Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?”

    Giả sử ở đây, chúng ta sử dụng dịch vụ của Ngân Lượng để thanh toán trực tuyến và gọi nó là ” Cổng thanh toán ” thì ta có thêm một Actor tương tác với hệ thống.

    Như vậy, chúng ta đã có các Actor của hệ thống gồm: Khách hàng tiềm năng, khách hàng, Người bán hàng, Quản lý Kho, Quản trị hệ thống, Cổng thanh toán

    Bạn cần khảo sát và phân tích thêm cũng như hỏi trực tiếp khách hàng để xác định đầy đủ các Actor cho hệ thống.

    Bạn cần trả lời câu hỏi “Actor sử dụng chức năng gì trên hệ thống?”.

    Trước tiên, xem xét với Actor ” Khách hàng tiềm năng ” trên trang chúng tôi để xem họ sử dụng chức năng nào?

    – Xem trang chủ

    – Xem các sản phẩm theo:

    + Theo chủng loại

    + Nhà sản xuất

    + Tìm kiếm theo văn bản gõ vào

    – Xem khuyến mãi

    – Xem so sánh

    – Mua hàng

    – Quản lý giỏ hàng

    – Chat với người bán hàng

    – Đăng ký tài khoản để trở thành khách hàng

    Tiếp theo, xem xét Actor ” Khách hàng ” và nhận thấy họ sử dụng chức năng:

    – Đăng nhập

    – Xem đơn hàng

    – Thanh toán

    Tiếp theo, xem xét Actor ” Người bán hàng ” và họ có thể sử dụng các chức năng:

    – Đăng nhập

    – Chat với khách hàng

    – Theo dõi đơn hàng

    – Thu tiền

    – Theo dõi chuyển hàng

    Tương tự như vậy bạn xác định chức năng cho các Actor còn lại.

    Trước hết chúng ta xem xét và phân tích các chức năng của “Khách hàng tiềm năng” chúng ta nhận thấy.

    – Chức năng xem sản phẩm có 2 cách là chọn loại sản phẩm, nhà sản xuất để xem và gõ vào ô tìm kiếm. Nên chúng ta tách ra làm 2 là Xem sản phẩm Tìm kiếm.

    – Chức năng mua hàng, thực chất là thêm vào giỏ hàng nên có thể xem là chức năng con của quản lý giỏ hàng.

    Đặt lại tên cho gọn và xác định các mối quan hệ của chúng, chúng ta có thể vẽ Use Case Diagram cho Actor này như sau:

    – Chức năng “Thu tiền” thực tế là thanh toán trực tiếp tại quày cho từng đơn hàng và chức năng “Theo dõi chuyển hàng” được thực hiện trên từng đơn hàng nên nó có thể là chức năng con của “Quản lý đơn hàng”.

    – Chức năng “Quản lý đơn hàng” ở đây quản lý cho nhiều khách hàng nên sẽ khác với chức năng “Quản lý đơn hàng” của Actor “Khách hàng” nên để phân biệt chúng ta sửa chức năng “Quản lý đơn hàng ” của Actor “Khách hàng” thành “Quản lý đơn hàng cá nhân”

    – Chức năng “Đăng nhập” có thể dùng chung với Actor “Khách hàng”, chức năng Chat dùng chung với Actor “Khách hàng tiềm năng”

    Vẽ chúng chung với nhau chúng ta được bản vẽ như sau:

    Kết luận

    Như vậy, chúng ta đã thực hành việc xây dựng bản vẽ Use Case cho hệ thống eCommerce. Hy vọng, các bạn có thể hiểu và sử dụng bản vẽ này trong việc phân tích hệ thống một cách hiệu quả.

    Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về Class Diagram, một bản vẽ cơ sở rất quan trọng nữa trong việc phân tích và thiết kế hệ thống.

    Bài tiếp: Bản vẽ sơ đồ lớp (Class Diagram)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Vẽ Use Case (Use Case Diagram)
  • 7 Cách Vẽ Tranh 20/11 Sáng Tạo, Đơn Giản Mà Đẹp Tặng Thầy Cô
  • Gợi Ý Cách Vẽ Tranh Đề Tài 20
  • Bài 5. Cách Vẽ Tranh Đề Tài
  • 6 Cách Vẽ Anime Tay Cầm Thứ Gì Đó
  • Đặc Tả Sơ Đồ Use Case Quản Lý Khách Sạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Trên Word Nhanh Chóng Và Thuận Tiện Nhất
  • Ga Lam Vuon Bai 3
  • Bài Giảng Bài 2: Cải Tạo, Tu Bổ Vườn Tạp
  • Hội Làm Vườn Và Trang Trại Thanh Hóa
  • Ga Lam Vuon Bai 3 Galamvuonb3 Doc
  • 1. Khái niệm use case quản lý khách sạn

    Use case là một kỹ thuật được dùng trong kỹ thuật phần mềm của hệ thống quản lý khách sạn nhằm nắm bắt yêu cầu chức năng của hệ thống. Nó mô tả các thao tác đặc trưng từ người dùng bên ngoài (actor) vào hệ thống.

    2. Mô hình sơ đồ use case quản lý khách sạn

    a. Tại Bộ phận Lễ tân

    b. Tại Bộ phận Kế toán

    c. Tại Bộ phận Kinh doanh

    d. Tại Bộ phận Nhân sự

    3. Đặc tả use case quản lý khách sạn

    a. Use case quản lý đăng nhập

    + Hệ thống yêu cầu actor cung cấp thông tin đăng nhập gồm tên đăng nhập và mật khẩu.

    + Hệ thống check lại thông tin đăng nhập và thông báo thành công/thất bại cho actor. Nếu đăng nhập thành công hệ thống dựa trên thông tin đăng nhập sẽ đồng thời phân quyền tùy theo loại nhân viên. Nếu đăng nhập thất bại, hệ thống sẽ hiện thông báo cho người dùng và yêu cầu đăng nhập lại.

    b. Use case Đăng xuất

    + Actor thực hiện chức năng đăng xuất khỏi hệ thống.

    + Hệ thống hiển thị yêu cầu xác nhận từ actor

    + Actor dùng xác nhận đăng xuất

    + Hệ thống đăng xuất tài khoản actor khỏi hệ thống. Nếu Actor không xác nhận đăng xuất thì hệ thống sẽ giữ nguyên hiện trạng.

    c. Use case Đặt phòng

    + Bộ phận Lễ tân đăng nhập vào hệ thống

    + Chọn chức năng đặt phòng cho khách hàng

    + Hệ thống hiển thị form yêu cầu nhập thông tin khách hàng và ngày nhận phòng. Bao gồm: Số CMND; Họ tên; Địa chỉ; SĐT.

    + Bộ phận lễ tân nhập thông tin và ngày nhận phòng của khách đầy đủ theo form

    + Hệ thống tự động kiểm tra thông tin phòng ngày mà khách hàng yêu cầu, đồng thời lọc danh sách các loại phòng và các phòng tương ứng mà khách hàng có thể thuê vào ngày đó.

    TH1: Còn loại phòng mà khách hàng yêu cầu:

    + Lễ tân chọn phòng theo yêu cầu của khách hàng đã đặt.

    + Hệ thống kiểm tra dữ liệu lễ tân vừa nhập và lưu lại thông tin đặt phòng của khách. Nếu thông tin khách hàng đã tồn tại trong hệ thống thì sẽ không lưu thông tin khách hàng nữa mà chỉ lưu thông tin đặt phòng.

    TH2: Loại phòng mà khách hàng yêu cầu đã hết phòng trống:

    + Hệ thống sẽ báo hết loại phòng đã chọn và cảnh báo để yêu cầu chọn loại phòng khác.

    + Lễ tân sẽ thông báo cho khách và tiếp tục tìm kiếm loại phòng khác hoặc thời gian khác nếu khách hàng yêu cầu. Nếu khách hàng không còn nhu cầu thực hiện hủy phiếu đăng ký.

    + Hệ thống thông báo và yêu cầu thực hiện lại.

    d. Use case kiểm tra tình trạng phòng

    + Actor đăng nhập vào hệ thống

    + Actor chọn chức năng “Đặt phòng” hoặc “Thuê phòng” với một phòng.

    + Hệ thống sẽ tìm kiếm thông tin phòng dựa vào mã phòng và phản hổi lại tình trạng hiện tại của phòng (đang ở, đã được đặt trước hoặc còn trống)

    + Kết thúc use case

    e. Use case tìm thông tin đặt phòng

    + Lễ tân thực hiện chức năng đăng ký phòng đặt trước, chọn chức năng “Tìm thông tin đặt phòng”

    + Lễ tân nhập số CMND của khách hàng để tiến hành tìm thông tin đặt phòng.

    + Hệ thống tìm kiếm thông tin đặt phòng của khách hàng và trả về kết quả

    f. Use case Lập phiếu dịch vụ

    + Bộ phận lễ tân đăng nhập hệ thống và chọn chức năng lập phiếu dịch vụ.

    + Hệ thống sẽ tạo ra phiếu dịch vụ ứng với thông tin nhận phòng tương ứng và hiển thị thông tin ra để lễ tân xem, đồng thời yêu cầu lễ tân chọn các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu.

    + Hệ thống lưu lại phiếu sử dụng dịch vụ, đồng thời lưu thông tin chi tiết xuống “Chi tiết phiếu dịch vụ”.

    + Kết thúc Use case.

    + Lưu thông tin phiếu sử dụng dịch vụ của khách hàng vào hệ thống nếu use case thực hiện thành công.

    g. Use case Thống kê doanh thu

    + Nhân viên kế toán đăng nhập hệ thống và chọn nút “Thống kê”

    + Hệ thống hiển thị menu thống kê: theo ngày, theo tháng, theo quý, theo năm.

    + Nhân viên kế toán chọn một trong các mục.

    + Hệ thống sẽ thống kê và in ra giấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 23. Sơ Đồ Vòng Tuần Hoàn Của Nước Trong Tự Nhiên
  • Giáo Án Khoa Học 4 Bài 21
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Sinh Lớp 7: Vẽ Sơ Đồ Vòng Đời Sán Lá Gan.
  • Bao Cao Thuc Te Cong Tac Xa Hoi Ca Nhan
  • Bai Giang Ctxh Ca Nhan (Vta Quan)
  • How To Draw Use Case Diagram?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Một Con Kỳ Lân Chibi
  • 20++ Tranh Treo Trên Tivi Phòng Khách Vừa Đẹp Vừa Sang!!!
  • Hướng Dẫn Cách Gấp Đĩa Bay Bằng Giấy Đơn Giản
  • How To Draw Sequence Diagram?
  • Design Bí Kíp (Hồi 3)
  • Use case diagram is a kind of UML diagram that enables you to model system functions (i.e. goals) as well as the actors that interact with those functions. You can draw use case diagrams in Visual Paradigm as well as to document the use case scenario of use cases using the flow-of-events editor. In this page, you will see how to draw use case diagram with the UML tool.

    Creating a use case diagram

    Perform the steps below to create a UML use case diagram in Visual Paradigm.

    1. In the New Diagram window, select Use Case Diagram.
    2. Enter the diagram name and description. The Location field enables you to select a model to store the diagram.

    Drawing a system

    Drawing an

    actor

    Drawing a use case

    Besides creating a use case through diagram toolbar, you can also create it through Resource Catalog:

    1. Move the mouse over a source shape (e.g. an

      actor

      ).

    2. Press on the Resource Catalog button and drag it out.

    3. Release the mouse button until it reaches your pferred place.
    4. The source shape and the newly created use case are connected. Finally, name the newly created use case.

    Line wrapping use case name

    If a use case is too wide, you may resize it by dragging the filled selectors for a better outlook. As a result, the name of use case will be line-wrapped automatically.

    NOTE:

    Alternatively, you can pss Alt + Enter to force a new line.

    Structuring use cases with package

    You can organize use cases with package when there are many of them on the diagram.

    Select Package on the diagram toolbar.

    Drag the mouse to create a package surrounding those use cases.

    Finally, name the package.

    Drawing business use case

    The uml diagram tool also supports the repsentation of business actor and use case. To show an ordinary use case as business use case:

    1. After selected, an extra slash will be shown on the left edge of the use case.

       

    Related Resources

    The following resources may help you to learn more about the topic discussed in this page.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Với Illustrator – Các Thao Tác Vẽ Cơ Bản Trong Adobe Illusttrator (P2)
  • 3 Cách Vẽ Hình Tam Giác Trong Photoshop
  • Địnhg Nghĩa Hình Chóp Đều Và Các Dạng Toán Thường Gặp Nhất
  • Vẽ Logo 3D Hình Tam Giác Bằng Corel, Học Corel Online
  • Bài 8: Đường Tròn Ngoại Tiếp. Đường Tròn Nội Tiếp
  • Create A Uml Use Case Diagram

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Phải Có Use Case Diagram Trong Uml
  • Tải How To Draw Unicorn Cute Cat Easily Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Dạy Cách Vẽ Tranh. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Biểu Đồ Cộng Tác (Collaboration Diagram)
  • Thiết Kế Các Biểu Đồ Cộng Tác Và Các Lớp Đối Tượng
  • You can create a UML use case diagram in Visio to summarize how users (or actors) interact with a system, such as a software application. An actor can be a person, an organization, or another system.

    Use case diagrams show the expected behavior of the system. They don’t show the order in which steps are performed. (Use a sequence diagram to show how objects interact over time.)

    Defining the system boundary determines what is considered external or internal to the system.

    An actor repsents a role played by an outside object. One object may play several roles and, therefore, is repsented by several actors.

    An association illustrates the participation of the actor in the use case.

    A use case is a set of events that occurs when an actor uses a system to complete a process. Normally, a use case is a relatively large process, not an inpidual step or transaction.

    1. On the File tab, point to New.

    2. in the Search box, type UML use case.

    3. In the dialog box, select the blank template or one of the three starter diagrams. (A description of each one is shown on the right when you select it.) Then select either Metric Units or US Units.

    4. The diagram opens. You should see the Shapes window next to the diagram. A UML Use Case stencil is open in the Shapes window.

    1. Drag a Subsystem shape onto the drawing page. The subsystem can repsent your entire system or a major component.

    2. To resize the subsystem, select the shape, and then drag a selection handle.

    1. Drag Use Case shapes from the UML Use Case stencil and place them inside the subsystem boundary, and then drag Actor shapes to the outside of the subsystem boundary.

    2. Use connector shapes to indicate relationships between shapes in the diagram. There are five connectors available:

      Example: To indicate a relationship between an actor and a use case

      1. In a use case diagram, drag an Association connector shape onto the drawing page.

      2. Glue one endpoint of the Association shape to a connection point on an Actor shape. Glue the other endpoint to a connection point on a Use Case shape.

    1. Open Visio for the web.

    2. In the Gallery, scroll down to the UML Use Case row, about midway down the page.

      The first item in the row repsents a blank template plus the companion stencil. The other items in the row are sample diagrams that have some shapes already drawn to help you get started quickly.

    3. The new diagram, with the related stencil, opens in your browser.

    1. Drag a Subsystem shape onto the drawing page. The subsystem can repsent your entire system or a major component.

    2. To resize the subsystem, select the shape, and then drag a selection handle.

    1. Drag Use Case shapes from the Use Case stencil and place them inside the subsystem boundary

    2. Drag Actor shapes to the outside of the subsystem boundary.

    3. Use connector shapes to indicate relationships between shapes in the diagram. There are five connectors available:

      Example: To indicate a relationship between an actor and a use case

      1. In a use case diagram, drag an Association connector shape onto the drawing page.

      2. Glue one endpoint of the Association shape to a connection point on an Actor shape. Glue the other endpoint to a connection point on a Use Case shape.

    1. On the File tab, point to New.

    2. in the Search box, type UML use case.

    3. In the dialog box, select the blank template. Then select either Metric Units or US Units.

    4. The diagram opens. You should see the Shapes window next to the diagram. A UML Use Case stencil is open in the Shapes window.

      To resize the subsystem, select the shape, and then drag a selection handle.

    1. Drag Use Case shapes from the UML Use Case stencil and place them inside the subsystem boundary, and then drag Actor shapes to the outside of the subsystem boundary.

    2. Use connector shapes to indicate relationships between shapes in the diagram. There are five connectors available:

      Example: To indicate a relationship between an actor and a use case

      1. In a use case diagram, drag an Association connector shape onto the drawing page.

      2. Glue one endpoint of the Association shape to a connection point on an Actor shape. Glue the other endpoint to a connection point on a Use Case shape.

    1. On the File tab, point to New.

    2. A blank page appears, and the UML Use Case stencil becomes the top-most stencil. An icon repsenting the diagram is added to the tree view.

      Note: If the tree view is not visible, on the UML tab, in the Show/Hide group, select Model Explorer.

    3. To indicate a System Boundary in a use case diagram

      1. Drag a System Boundary shape onto the drawing page.

      2. To resize the system boundary, select the shape, and then drag a selection handle.

    4. Drag Use Case shapes from the Use Case stencil and place them inside the system boundary, and then drag Actor shapes to the outside of the system boundary.

    5. Use Communicates shapes to indicate relationships between use cases and actors.

      To indicate a relationship between an actor and a use case

      1. Glue one endpoint of the Communicates shape to a connection point on an Actor shape. Glue the other endpoint to a connection point on a Use Case shape.

      2. If you want to add an arrow to indicate the flow of information, do the following:

    6. Use Uses and Extends shapes to indicate the relationships between use cases.

      To indicate a uses relationship between two use cases

        Glue the Uses endpoint without an arrowhead to a connection point on the Use Case shape that uses the behavior of the other use case.

      To indicate an extends relationship between two use cases

        Glue the Extends endpoint without an arrowhead to a connection point on the use case providing the extension.

    7. Save the diagram.

    1. A blank page appears, and the UML Use Case stencil becomes the top-most stencil. An icon repsenting the diagram is added to the tree view.

    2. To indicate a system boundary in a use case diagram

      1. Drag a System Boundary shape onto the drawing page.

      2. To resize the system boundary, select the shape, and then drag a selection handle.

    3. Drag Use Case shapes from the Use Case stencil and place them inside the system boundary, and then drag Actor shapes to the outside of the system boundary.

    4. Use Communicates shapes to indicate relationships between use cases and actors.

      To indicate a relationship between an actor and a use case

      1. Glue one endpoint of the Communicates shape to a connection point on an Actor shape. Glue the other endpoint to a connection point on a Use Case shape.

      2. If you want to add an arrow to indicate the flow of information, do the following:

    5. Use Uses and Extends shapes to indicate the relationships between use cases.

      To indicate a uses relationship between two use cases

        Glue the Uses endpoint without an arrowhead to a connection point on the Use Case shape that uses the behavior of the other use case.

      To indicate an extends relationship between two use cases

        Glue the Extends endpoint without an arrowhead to a connection point on the use case providing the extension.

    6. Save the diagram.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Visio. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Tự Thiết Kế Bìa Sách Đẹp Đơn Giản 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tự Thiết Kế Bìa Sách Đẹp Và Đơn Giản
  • Cách Tạo Một Tam Giác Đều Trong Photoshop. Cách Vẽ Các Hình Dạng Hình Học Đơn Giản Trong Photoshop
  • Làm Thế Nào Để Tạo Một Hình Tam Giác Trong Photoshop
  • Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Đặc Tả Use Case Sao Đơn Giản Nhưng Hiệu Quả?
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc Chuyên Nghiệp
  • Dạy Cách Vẽ Unicorn. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Tải How To Draw Unicorn Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Hướng Dẫn Vẽ Mô Hình Đĩa Bay (Ufo) Bằng Illustrator
  • Hê lô anh em. Ở kỳ trước mình đã nói về BPMN – một đồ nghề khá hữu dụng của BA. Hôm nay mình sẽ tiếp tục nói về 1 trong những đồ nghề khác cũng cực kỳ quan trọng không kém, đó chính là Use Case.

    Bản thân mình thời gian đầu dùng Use Case cũng gặp rất nhiều khó khăn. Một mớ bồng bông câu hỏi cứ lởn quởn trong đầu: bản chất của Use Case là gì, dùng cho mục đích nào, vẽ vậy đúng hay chưa, có chi tiết quá không, hoặc thậm chí vẽ Use Case xong cũng chẳng biết để làm gì???

    Use Case là kỹ thuật dùng để mô tả sự tương tác giữa người dùng và hệ thống với nhau, trong một môi trường cụ thể và vì một mục đích cụ thể.

    Sự tương tác ở đây có thể là:

    • Người dùng tương tác với hệ thống như thế nào?
    • Hoặc, hệ thống tương tác với các hệ thống khác như thế nào?

    Và dĩ nhiên, sự tương tác này phải nằm trong một môi trường cụ thể, tức là nằm trong một bối cảnh, phạm vi chức năng cụ thể, hoặc rộng hơn là trong một hệ thống/ phần mềm cụ thể.

    Sau cùng, việc mô tả sự tương tác này phải nhằm diễn đạt một mục đích cụ thể nào đó. Use Case phải diễn rả được Requirement theo góc nhìn cụ thể từ phía người dùng.

    Ví dụ sơ đồ Use Case diễn tả sự tương tác giữa người dùng là độc giả với trang blog Thinhnotes chẳng hạn.

    • Tương tác ở đây là gì?

      1. Độc giả đọc bài notes
      2. Độc giả yêu thích bài notes
      3. Độc giả chia sẻ bài notes
      4. Độc giả nhận xét bài notes
      5. Độc giả gửi bài notes cho độc giả khác qua email
    • Môi trường cụ thể?

      Quá đơn giản, đó là trang blog chúng tôi (không phải trang Admin).

    • Mục đích cụ thể?

      1. Người dùng có thể đọc được bài notes trên blog (đơn giản bỏ qua)
      2. Người dùng có thể bày tỏ được sự yêu thích bài notes
      3. Người dùng có thể chia sẻ bài notes này trên các nền tảng khác để nhiều người khác có thể đọc được
      4. Người dùng có thể viết nhận xét khen chê gạch đá các kiểu cho tác giả
      5. Người dùng có thể gửi bài notes này qua email cho một người bất kỳ.

    Đó là tất tần tật những nội dung mà một Use Case sẽ thể hiện.

    Về hình thức thì Use Case tồn tại ở 2 dạng:

    • Hình vẽ Use Case (Use Case Diagram)
    • Đặc tả Use Case (Use Case Specification).

    Use Case Diagram là một thành viên trong họ UML (Unified Modeling Language).

    Mỗi Diagram trong bộ UML này đều có những mục đích khác nhau. Tùy trường hợp, tùy dự án mà anh em sẽ “rút hàng” ra chiến như thế nào cho hợp lý.

    2.1. Actor, Use Case, Communication Link và Boundary

    Cũng không có gì quá phức tạp, Use Case Diagram gồm 5 thành phần chính:

    • Actor
    • Use Case
    • Communication Link
    • Boundary of System
    • Và, Relationships.

    Actor thì có thể là Người dùng, hoặc một System nào đó. Vì UML quy định Actor là hình thằng người nên có thể anh em sẽ nhầm lẫn chỗ đó phải là người dùng nhưng hổng phải.

    Một số câu hỏi anh em có thể tự lẩm bẩm trong đầu để xác định Actor như sau:

    • Ai là người sử dụng hệ thống?
    • Ai sẽ là người Admin của hệ thống (tức người cài đặt, quản lý, bảo trì… hệ thống)?
    • Hệ thống này có được sử dụng bởi bất kỳ một hệ thống nào khác không? (*)
    • Hệ thống lưu trữ dữ liệu, vậy ai là người input dữ liệu vào hệ thống?
    • Hệ thống lưu trữ dữ liệu, vậy ai là người cần những dữ liệu output?

    Ở mục (*), mình muốn highlight cho anh em chỗ này. Không phải giải pháp/ phần mềm nào làm ra đều được sử dụng bởi con người. Có những phần mềm làm ra, để cho… phần mềm khác sử dụng.

    Chẳng hạn như làm các services. Mình có một anh bạn làm BA, giải pháp mà ảnh cùng đồng bọn làm ra là 1 services không được dùng bởi con người, mà được dùng bởi một hệ thống khác để xác thực người dùng.

    Còn Use Case là anh em sẽ thể hiện dưới dạng hình Oval, thể hiện sự tương tác giữa các Actor và hệ thống.

    Communication Link thể hiện sự tương tác giữa Actor nào với System. Nối giữa Actor với Use Case.

    Boundary of System là phạm vi mà Use Case xảy ra. Ví dụ trong hệ thống CRM, phạm vi có thể là từng cụm tính năng lớn như Quản lý khách hàng, Quản lý đơn hàng, hoặc cả một module lớn như Quản lý bán hàng.

    Ô kê nãy giờ dễ ẹc, mấy cái này nhìn sơ qua là anh em biết ngay cái một.

    Cái cuối cùng mới chính là cái mà mình tin là nhiều anh em vẫn còn rất dễ lộn, đó là Relationship.

    2.2. Relationship

    Relationship gồm 3 loại: Include, Extend, và Generalization.

    Include nghĩa là mối quan hệ bắt buộc phải có giữa các Use Case với nhau.

    Xét về nghĩa, Include nghĩa là bao gồm, tức nếu Use Case A có mối quan hệ include Use Case B, thì nghĩa là: Use Case A bao gồm Use Case B. Để Use Case A xảy ra, thì Use Case B phải đạt được.

    Xét ví dụ trên, chúng ta có Use Case: Nhận xét bài notes. Use Case này include 2 Use Case khác là: Đăng nhập WordPressSoạn thảo nhận xét.

    Rõ ràng anh em thấy: để nhận xét được một bài viết, anh em cần phải đăng nhập vào 1 tài khoản nào đó, để blog nhận diện anh em là ai, tên gì, quê quán, giai gái ra sao.

    Ví dụ ở blog mình là anh em sẽ cần đăng nhập vào tài khoản WordPress. Sau khi đăng nhập xong, anh em phải soạn thảo nhận xét, tức là gõ nhận xét, chỉnh sửa, xóa tới xóa lui. Sau khi viết xong nhận xét, anh em sẽ bấm nút Submit để hoàn thành chẳng hạn.

    Chỉ khi nào xong 2 bước trên ( đăng nhậpsoạn thảo nhận xét), thì anh em mới có thể xong bước Nhận xét bài notes được.

    Hay nói cách khác để Use Case: Nhận xét bài notes xảy ra, thì Use Case: Đăng nhập WordPressUse Case: Soạn thảo nhận xét phải bắt buộc hoàn thành trước tiên.

    Một số điểm cần chú ý khi vẽ Include cho Use Case

    Thực sự không có quy tắc nào rõ ràng cho việc khi nào cần tách Use Case ra thành các Use Case nhỏ và cho nó một mối quan hệ Include cả.

    Việc tách hay không tách phụ thuộc duy nhất vào người vẽ. Và lý do lớn nhất để mối quan hệ Include ra đời là giúp cho các Use Case của chúng ta DỄ QUẢN LÝ hơn; làm cho Use Case Diagram trông có vẻ nguy hiểm hơn mà thôi 😎

    Và anh em chỉ nên tách Use Case khi nó có độ phức tạp lớn và những thứ tách ra được có thể được tận dụng ở các Use Case sau này.

    Độ phức tạp lớn thì khi tách ra mình mới có được những Use Case vừa phải, đủ để diễn đạt dễ hiểu cho các stakeholders. Còn tận dụng được ở các Use Case sau là sao?

    Ví dụ Use Case A gồm 2 Use Case nhỏ bên trong là X và Y. Do đó Use Case A được tách thành Use Case X và Use Case Y.

    Tương tự, Use Case B gồm Use Case Y bên trong, nên được tách thành Use Case Y.

    Nhưng, Use Case C gồm Use Case X và Use Case Z bên trong, nhưng chỉ có Use Case X là được tách ra cho mối quan hệ Include. Vì có thể Use Case Z “không đáng” để tách ra thành một Use Case nhỏ hơn.

    Chúng ta tách Use Case X từ Use Case A để Use Case C có thể tận dụng được mà không cần vẽ lại. Tương tự, tách Use Cas Y từ Use Case B để Use Case A có thể tận dụng mà cũng không cần vẽ lại.

    Điều này giúp Use Case Diagram của chúng ta trở nên chặt chẽ, logic gọn nhẹ hơn rất nhiều.

    Còn Use Case Z, vì nó không được “dùng lại” ở một Use Case bất kỳ nào sau đó, nên người vẽ có thể cân nhắc có tách nó ra hay không!

    Nếu Use Case đó đủ lớn và khá là high-level, thì có lẽ chúng ta nên tách. Còn nếu ngược lại, Use Case đã rõ ràng, là một requirement từ phía User cụ thể thì không đáng để anh em tách nó ra thành một Use Case nhỏ, chỉ làm hình thêm thêm rối mà thôi.

    Extend là mối quan hệ mở rộng giữa các Use Case với nhau.

    Nếu Include là mối quan hệ bắt buộc, thì Extend là một mối quan hệ không bắt buộc. Nó thể hiện mối quan hệ có thể có hoặc có thể không giữa các Use Case với nhau.

    Một Use Case B là extend của Use Case A thì có nghĩa Use Case B chỉ là một thứ optional, và chỉ xảy ra trong một hoàn cảnh cụ thể nào đó.

    Lấy ví dụ Grab phía trên, anh em sẽ dễ dàng có được một mối quan hệ Extend như sau.

    À…à…Nhắc tới lúc có lúc không, tức là nhắc tới điều kiện xảy ra.

    Anh em có thể thể hiện rõ ý chỗ này bằng một thứ luôn đi kèm với Extend, đó là Extension Point 😎

    Extension Point nôm na là điều kiện mà Use Case có mối quan hệ Extend sẽ xảy ra. Còn để sát nghĩa thì anh em có thể hiểu chữ Point ở đây nghĩa là điểm dữ liệu thể hiện sự khác biệt.

    Tức nếu dữ liệu này là A thì Use Case không xảy ra, nhưng nếu dữ liệu này là B thì Use Case sẽ xảy ra.

    //Theo mình nhớ là hình như anh em chỉ có thể gửi tiền tip cho tài xế, nếu cuốc xe đó anh em chấm họ maximum là 5 sao.//

    Vậy thì anh em sẽ vẽ Use Case Diagram chỗ đó như sau.

    Extension Point ở đây là dữ liệu Driver Rating. Nếu Driver Rating đạt giá trị 5 sao, thì Use Case: Gửi tiền tip cho lái xe sẽ xảy ra, và hoàn toàn optional, tùy thuộc vào khách hàng.

    Extension Point không nhất thiết phải là một dữ liệu nào đó trên hệ thống, mà có thể là một “điều kiện” bất kỳ, miễn là nó thể hiện được trường hợp cụ thể mà Use Case sẽ xảy ra.

    Ở một ví dụ khác.

    c) Generalization

    Generalization đơn giản là quan hệ cha con giữa các Use Case với nhau. Nhưng khác biệt với Include và Extend là nó còn được dùng để thể hiện mối quan hệ giữa các… Actor với nhau.

    Đầu tiên là mối quan hệ cha-con giữa các Use Case. Ví dụ:

    • Đăng nhập thì có thể đăng nhập qua số điện thoại, hoặc đăng nhập qua email.
    • Đặt hàng thì có đặt hàng qua điện thoại, hoặc đặt hàng qua website.
    • Thanh toán thì thanh toán qua thẻ ATM, qua thẻ thanh toán quốc tế, hoặc qua ví điện tử.
    • Hoặc tìm kiếm thì có thể tìm kiếm bằng từ khóa, hoặc tìm kiếm theo nhóm sản phẩm.

    Hoặc mối quan hệ cha-con giữa các Actor. Ví dụ:

    • Khách hàng gồm khách hàng cũ và khách hàng mới
    • Hoặc Vendor thì có thể gồm Retailers và Wholesalers.

    Nhìn chung, Generalization giúp anh em thể hiện rõ hơn các yêu cầu bằng việc gom nhóm các Use Case lại theo quan hệ cha-con. Cá nhân mình thì rất ít khi vẽ relationship này, chủ yếu chỉ dùng Include và Extend là chính.

    Còn một điểm nữa là Generalization có tính kế thừa. Tức thằng cha có gì thì thằng con có cái đó, kể cả Use Case hay Actor.

    Ví dụ Use Case A có include đến Use Case B và C. Thì Use Case A’ là con của Use Case A cũng sẽ có mối quan hệ Include đến Use Case B và C, mặc dù không được thể hiện trên hình.

    Ô kê, vậy là xong phần Relationship – một trong những phần chuối nhất, dễ lộn nhất trong Use Case. Hi vọng những ví dụ trên giúp anh em hiểu được cụ thể như thế nào là Include, Extend và Generalization trong một Use Case Diagram 😎

    Use Case Diagram là thứ để anh thể hiện được requirement của khách hàng.

    Vẽ sao mà khách hàng nhìn vô một phát là thấy khoái liền. Khách hàng mà chân nhịp nhịp, miệng lẩm bẩm: “Đúng rồi…đúng rồi…, tính năng này có,… tính năng kia có luôn, à… tích hợp lấy dữ liệu này có, ô kê ô kê,… vầy là đủ rồi!”, thì coi như anh em đã vẽ khá good 🙂

    3.1. Chuyện đặt tên

    Trong mô hình hóa, chuyện đặt tên là rất-rất-rất quan trọng.

    Vì đã nói “mô-hình-hóa” tức là chúng ta dùng hình ảnh để nói chuyện, thì khi đó hàm lượng chữ chiếm rất ít. Và chính vì nó ít, nên những gì chúng ta ghi trên diagram phải rất súc tích, cô đọng và có giá trị ngay tức thì.

    Chỉ cần người đọc họ nhìn vô diagram mà thấy ngay 1 dòng chữ khó hiểu, thì ngay lập tức tụt bà nó hết mood, hết muốn xem tiếp rồi.

    Nói về Use Case thì có 1 vài lưu ý sau cho anh em:

    • Actor thì phải đặt tên bằng danh từ, không dùng động từ, và cũng không mệnh đề quan hệ gì hết.
    • Tên Use Case thì phải ghi rõ ràng, rành mạch, đẹp nhất là dưới format: Verb + Noun.

    BA chúng ta vẽ Use Case nhằm mục đích diễn tả yêu cầu cho stakeholders hiểu, do đó anh em không được dùng những từ kỹ thuật trong đây, không thể hiện sự nguy hiểm ở đây, người ta đọc zô hông hiểu gì hết là trớt quớt.

    Và đặc biệt là tránh đặt tên quá dài và không nên dùng kiểu bị động.

    3.2. Vẽ Use Case mà thành phân rã chức năng

    Đây chính xác là lỗi mà mình hay gặp nhất, rất thường xuyên gặp khi vẽ Use Case.

    Dấu hiệu nhận biết rõ ràng nhất là khi Use Case Diagram của anh em đầy rẫy chữ “manage”, manage cái này, manage cái kia…

    Đầu tiên là chữ Manage rất rộng nghĩa. Yêu cầu quản lý A gồm 5 việc, thì không có nghĩa yêu cầu quản lý B cũng gồm 5 việc. Use Case là diagram thể hiện yêu cầu của End-Users, nhằm đạt được một mục đích nào đó.

    Ở ví dụ trên, nếu nói Manage Gears, Manage Brakes, hay Manage Air Conditioner thì quá tối nghĩa, chả ai hiểu nhằm mục đích sau cùng là để làm gì.

    Nguyên nhân có thể do người vẽ chưa nắm đủ thông tin về yêu cầu của End-Users, ảnh chưa hiểu rõ rốt cuộc thì người dùng họ muốn làm gì trên hệ thống, hay hệ thống phải tương tác những gì với hệ thống khác.

    Từ đó mới có chuyện anh em nhìn vô Use Case Diagram ở trên mà cảm thấy mông lung như một trò đùa. Do đó, chúng ta chỉ vẽ Use Case khi đã có đủ thông tin cần thiết:

    Ngoài ra, khi đã có đủ thông tin nhưng Use Case mình vẽ vẫn bị confuse. Lý do có thể do các Use Case mình vẽ bị lệch các cấp độ Requirement với nhau.

    Ví dụ Use Case A thì thể hiện Business Requirement, tức là rất high level. Nhưng sang Use Case B và C thì lại nói rất detail tới mức Solution Requirement như.

    Để sửa lại Use Case trên, đơn giản mình chỉ cần bỏ Use Case A: Quản lý học viên ra, vì nó là thứ rất chung chung, không thể hiện được mục đích cụ thể, so với 2 Use Case còn lại.

    Anh em tham khảo một số hình sau sẽ rõ.

    Vấn đề của hình này là ôm đồm quá nhiều. Dẫn đến quá nhiều Use Case xuất hiện trong cùng một Diagram, đã vậy cũng không có Boundary of System rõ ràng.

    Như anh em thấy, Use Case này vẽ rất sai ở những điểm như sau:

    • Xác định sai Use Case (nên mới nhiều UC như vậy): những thứ như single, double, num of guest… rõ ràng đâu phải là một Use Case, đâu phải là một sự tương tác.
    • Đặt tên Use Case sai: quá nhiều cụm danh từ cho Use Case.
    • Không có Boundary of System.
    • Những Use Case có extend không ghi chú cụ thể điều kiện khi nào thì UC extend xảy ra.

    Một note nhỏ quan trọng cho anh em, Use Case Diagram sạch đẹp là chỉ nên có trên dưới 10 Use Case trong đó. Các Use Case còn lại anh em hãy dùng Boundary of System để phân chia theo phân hệ một cách hợp lý nhất có thể.

    Hình này rõ ràng là quá thứ dữ. Thật ra trường hợp này cũng khá phổ biến, mình trước kia bị hoài. Mấu chốt đến từ một số điều sau:

    • Một số Use Case đặt tên sai
    • Chưa tận dụng các Relationship để thể hiện, khiến cho các Use Case quá rời rạc nhau, và trông rất không hợp logic.
    • Người vẽ không dùng Boundary of System để phân nhóm, giới hạn các Use Case.
    • Và đặc biệt, người vẽ quá chú trọng đến các chức năng cơ bản nhất, đó là: CRUD – Create/Read/Update/Delete.

    3.4. Quá chi tiết các chức năng CRUD

    Như ví dụ trên, mỗi thực thể là một lần CRUD. Như vậy quá tốn effort, trong khi 96,69% là ở phân hệ nào, hay dữ liệu nào, anh em cũng đều cần phải CRUD dữ liệu hết.

    Điều này tạo ra một sự lặp đi lặp lại ở các Use Case Diagram, nhưng không thể hiện được gì nhiều cho người xem. Để giải quyết vấn đề này, anh em có thể có làm 1 trong 2 cách sau.

    Thêm một dòng note trước đoạn mô tả Use Case trong tài liệu: “Toàn bộ dữ liệu đều có chức năng Thêm/ Đọc/ Sửa/ Xóa và chịu tác động bởi sự phân quyền từ phía Quản trị hệ thống” hoặc đại loại vậy. Để cho các stakeholder biết được rằng hệ thống có chức năng CRUD các dữ liệu này.

    Nhưng nên nhớ CRUD ở đây là đứng từ góc nhìn End-Users: hệ thống có cho phép End-Users CRUD dữ liệu hay không?

    Ví dụ hệ thống CRM lấy dữ liệu khuyến mãi từ hệ thống ERP. Thì về bản chất CRM phải có khả năng Create dữ liệu khuyến mãi, thì mới lấy dữ liệu khuyến mãi từ ERP về được.

    Nhưng theo góc nhìn của End-Users, thì không một người dùng nào (kể cả System Admin) có thể tạo thủ công dữ liệu khuyến mãi trên CRM, mà End-Users họ chỉ Đọc/ Sửa/ Xóa dữ liệu được lấy về này thôi.

    Do đó ở đây anh em cần mô tả rõ là có phải tất cả dữ liệu đều cho phép End-Users CRUD được hay không (không tính phân quyền).

    Tạo hẳn một Use Case với tên là: Manage “X”, với X là một đối tượng bất kỳ.

    Nếu không đầy đủ 4 tính năng CRUD, thì anh em có thể làm 1 cái note nhỏ bên trên, nói rõ Manage là có những tính năng gì, không có những tính năng gì.

    Cuối cùng vẫn quay về vấn đề thẩm mỹ. Nguyên nhân việc Use Case mất thẩm mỹ đến từ 2 lý do:

    • Mắt thẩm mỹ kém: chiếm 0,00000000000069%
    • Ẩu, cẩu thả: chiếm 99,00000000000000069%

    Làm gì cũng vậy, đặc biệt là mô hình hóa để làm document. Ẩu là thứ mình nên cố gắng hạn chế nó nhất. Vì làm đúng 1 lần, đẹp 1 lần, sau này đỡ mắc công làm lại chứ hông có gì hết.

    Một số điểm anh em cần chú ý sau:

    • Kích cỡ các Use Case trong Diagram là phải như nhau, kể cả cha-con, lẫn các mối quan hệ Include. Tuy nhiên, Use Case có Extend sẽ được vẽ to hơn một chút.
    • Nhớ phải đánh dấu Use Case ID trong hình vẽ.
    • Các mối quan hệ không được chồng chéo lẫn nhau. Anh em có thể vẽ 1 Actor ở 2 vị trí khác nhau để tránh các đường nối bắt chéo lên nhau.
    • Khi vẽ Use Case Diagram, tập trung vào câu hỏi What để tìm ra Use Case, tránh câu hỏi How, vì khi đó anh em rất dễ đi vào detail.
    • Và nếu được, hãy tô màu lên Use Case để nhìn Diagram được rõ ràng, sáng sủa và mạch lạc 🙂

    .

    .

    .

    Hi vọng qua bài này anh em đã hiểu rõ bản chất của Use Case, và biết cách vẽ Use Case Diagram. À mà không những biết cách vẽ, mà còn vẽ đúng, vẽ đẹp và tránh được những lỗi sai thường gặp nữa.

    Bái bai và hẹn gặp lại anh em!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Use Case
  • Bản Vẽ Use Case (Use Case Diagram)
  • 7 Cách Vẽ Tranh 20/11 Sáng Tạo, Đơn Giản Mà Đẹp Tặng Thầy Cô
  • Gợi Ý Cách Vẽ Tranh Đề Tài 20
  • Bài 5. Cách Vẽ Tranh Đề Tài
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100