Cách Vẽ Biểu Đồ, Nhận Xét Trình Bày Bảng Đồ Thị Trong Spss, Vẽ Đồ Thị Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chèn Biểu Đồ Trong Word 2003, 2007, 2010
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4 Nhanh Nhất – Địa Lý 12
  • Combo Bản Đồ Việt Nam A3 Và Bản Đồ Thế Giới A3
  • Bản Đồ Việt Nam & Bản Đồ Quy Hoạch Năm 2021
  • Bản Đồ Hành Chính Các Tỉnh Việt Nam Khổ Lớn Năm 2021
  • Cách nhận xét biểu đồ trong SPSS vẽ đồ Thị trong Excel

    Cách nhận xét biểu đồ trong SPSS vẽ đồ Thị trong Excel. Ảnh: minh họa

    Bài viết 

    Cách nhận xét biểu đồ trong SPSS vẽ đồ Thị trong Excel chia ra làm

    2 phần

    .

    1. Đồ thị trong Excel là gì?

    Đồ thị trong Excel là một trong những cách trình các số liệu khô khan thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu. Đồ thị được liên kết với dữ liệu của nó trong bảng tính Excel, do đó khi thay đổi dữ liệu của nó trong bảng tính thì lập tức đồ thị sẽ thay đổi tương ứng theo. Từ phiên bản Excel 2007 trở đi việc vẽ đồ thị chưa bao giờ dễ dàng và đẹp như thế. Microsoft Excel có rất nhiều kiểu đồ thị khác nhau phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của rất nhiều loại đối tượng sử dụng bảng tính, bài viết này sẽ trình bày đầy đủ chi tiết cách vẽ đồ thị trong Excel

    Biểu đồ cột

    Biểu đồ cột

    Các dạng biểu đồ khác

    Các dạng biểu đồ khác

    2. Vẽ đồ thị trong EXCEL

    trình bày bảng đồ thị trong SPSS

    Bảng số liệu để vẽ đồ thị

    Để vẽ được đồ thị trong Excel cho bảng Dữ liệu trên ta làm như sau:

    Bước 1: Quét toàn bộ khối Dữ liệu trong Bảng Dữ liệu đã cho

    Kết quả thu được như sau:

    Trên Excel 2007, Excel 2010, Excel 2013, việc thay đổi các kiểu đồ thị rất dễ dàng và trực quan được thể hiện ngay trên thanh Ribbon. Bạn có thể thay đổi Style dễ dàng với 1 đồ thị đã vẽ.

     trình bày bảng đồ thị trong SPSS

    Và bạn cũng dễ dàng chuyển đổi qua lại giữa hàng và cột dữ liệu trong Excel thể hiện trên Đồ thị, bằng cách:

    Và bạn cũng dễ dàng chuyển đổi qua lại giữa hàng và cột dữ liệu trong Excel thể hiện trên Đồ thị, bằng cách:

    3.Hiệu chỉnh  đồ thị Excel

    Hiệu chỉnh Tiêu đề Đồ thị

    • Centered Overlay Title: Title của Đồ thị sẽ được hiện lên trên và không cho phép thay đổi kích cỡ của đồ thị.
    • Above Chart: Title của đồ thị sẽ được hiển thị ở phía trên vùng đồ thị và có thể thay đổi kích cỡ của đồ thị.

     

    Hiệu chỉnh các trục

    Khi làm việc với Đồ thị, đơn vị chia (khoảng cách chia) trên trục tung sẽ lấy giá trị mặc định. Để thay đổi giá trị đơn vị chia trên trục tung, bạn làm như sau:

    Format Axis

    Cửa sổ Format Axis hiện ra, tại mục Major Unit bạn chọn 200.

    MinimumXác định giá trị nhỏ nhất trên trục (giá trị khởi đầu)

    Maximum Xác định giá trị lớn nhất trên trục (giá trị kết thúc)

    Major unit Xác định giá trị các khoảng chia chính trên trục.

    Minor unit Xác định giá trị các khoảng chia phụ trên trục.

    Giả sử trong trường hợp này, chọn giá trị lớn nhất trên trục là 1000 và khoảng chia chính trên trục là 200 đơn vị.

    Kết quả như sau:

    Hiệu chỉnh chú thích, tiêu đề trục hoành và trục tung

    Có rất nhiều loại đồ thị trong Excel

    Column: Đồ thị Dạng cột

    Line: Đồ thị Dạng đường

    Pie: Biểu đồ hình tròn

    Bar: Biểu đồ thanh

    Area: Biểu đồ vùng miền

    XY (Scatter): Biểu đồ XY (Phân tán)

    Stock: Biểu đồ chứng khoán

    Bubble: Biểu đồ bong bóng

    Radar: Biểu đồ radar

     Kết quả:

    Di chuyển đồ thị trong Excel

    • Đồ thị là Embedded Chart, nhấp trái chuột lên đồ thị vùng Chart Area để chọn đồ thị di chuyễn, khi đó đầu con trỏ chuột có thêm ký hiệu mũi tên 4 chiều.
    • Giữ trái chuột và di chuyển đồ thị đến nơi khác.

    Thay đổi kích thước đồ thị trong Excel

    • Đồ thị là Embedded Chart, hhấp trái chuột lên đồ thị vùng Chart Area để chọn đồ thị cần thay đổi kích thước, khi đó xung quanh đồ thị xuất hiện 8 nút nắm.
    • Di chuyển chuột vào các nút này, giữ trái chuột và kéo hướng vô tâm đồ thị để thu nhỏ và hướng ra ngoài để phóng to.

    Sao chép đồ thị trong Excel

    Xóa đồ thị Excel

    • Chọn đồ thị sau đó nhấn phím Delete để xóa đồ thị. Để xóa Chart Sheet, trước tiên hãy chọn Chart Sheet, sau đó nhấp phải chuột và chọn Delete từ thực đơn ngữ cảnh.

     In đồ thị Excel

    • In đồ thị cũng giống như in các đối tượng khác của Excel lưu ý Print Preview trước khi in để đảm bảo trang in được trọn vẹn nội dung.
    • Nếu bạn muốn in đồ thị thành một trang riêng thì hãy chọn đồ thị và nhấp nút Print để in, khi đó Excel chỉ ra lệnh in đồ thị mà bạn đang chọn

    I. Các thành phần thông dụng trên một đồ thị Excel

    1.Chart title: Tiêu đề chính của đồ thị.

    2. Chart area: Là toàn bộ đồ thị chứa các thành phần khác trong đồ thị .

    3. Plot area: Vùng chứa đồ thị và các bảng số liệu của đồ thị

    4. Data label: Biểu diễn các số liệu cụ thể kèm theo trên đồ thị

    5.Legend: Các chú thích, giúp ta biết được thành phần nào trong đồ thị biểu diễn cho chuổi số liệu nào.

    6.Horizontal gridlines: Các dường lưới ngang.

    7Horizontal axis: Trục nằm ngang (trục hoành) của đồ thị.

    8.  Data table: Thay vì dùng “Data label” ta có thể dùng “Data table” ngay bên dưới hình vẽ, là bảng số liệu để vẽ đồ thị.

    9Horizontal axis title: Tiêu đề trục hoành của đồ thị, xác định kiểu dữ liệu trình diễn trên trục hoành.

    10Vertical gridlines: Các đường lưới dọc.

    11.Vertical axis: Trục dọc (trục tung) của đồ thị.12Vertical axis title: Tiêu đề trục tung của đồ thị, xác định kiểu dữ liệu trình diễn trên trục tung.

    Các thành phần thông dụng này bạn có thể chỉnh sửa thật dễ dàng trên các phiên bản Excel2007, Excel 2010 và Excel 2013

    II. Các dạng đồ thị trong Excel

    1. Đồ thị (Biểu đồ) hình cột

    Với bảng Dữ liệu đã cho như sau, ta dễ dàng vẽ được một đồ biểu đồ hình cột theo các bước đã hướng dẫn ở bài viết trước:

    Biểu đồ hình cột trong Excel

    Biểu đồ hình cột trong Excel

    2. Đồ thị dạng Bar trong Excel: Biểu đồ thanh

    Kết quả:

    Đồ thị dạng Bar trong Excel

    Sử dụng đồ thị dạng Bar trong Excel để Tạo biểu đồ  Gantt cho quản lý tiến trình của dự án

    Trong quản lý tiến trình của Dự án, các nhà quản lý thường chọn biểu đồ Gantt để có thể  biểu diễn thời gian thực hiện nhiệm vụ trong dự án, giúp cho các nhà quản lý dự án theo dõi và quản lý công việc chơn chu hơn.

    Nhìn vào biểu đồ Gantt người quản lý dự án, cũng như các thành viên thực hiện dự án biết được:

    • Trình tự thực hiện mỗi nhiệm vụ.
    • Tiến độ dự án biết được mình đã làm được gì và tiếp tục phải thực hiện công việc đó thế nào, bởi vì mỗi công việc được giao phải hoàn thành trong thời gian đã định.
    • Thấy sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc.

    Đây là mẫu đồ thị Gantt mô tả quá trình thực hiện dự án được xây dựng từ kiểu đồ thị thanh ngang trong Excel , thể hiện thời gian bắt đầu và kết thúc của từng nhiệm vụ trong dự án theo bảng Dữ liệu đã cho.

    Biểu đồ  Gantt cho quản lý tiến trình của dự án

    3. Đồ thị dạng Pie trong Excel (Biểu đồ hình tròn)

    Đồ thị dạng Pie trong Excel (Biểu đồ hình tròn)

    Đồ thị dạng Pie trong Excel (Biểu đồ hình tròn)

    4. Đồ thị dạng Area trong Excel (Biểu đồ vùng)

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ vùng. Các biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng. Bằng cách biểu thị tổng giá trị, một biểu đồ vùng cũng biểu thị mối quan hệ của các phần so với tổng thể.

    Đồ thị dạng Area trong Excel (Biểu đồ  vùng)

    Đồ thị dạng Area trong Excel (Biểu đồ  vùng)

    5. Đồ thị dạng Bubble trong Excel (Biểu đồ bong bóng)

    Đồ thị dạng Bubble trong Excel

    Đồ thị dạng Bubble trong Excel

    Cũng giống như biểu đồ tán xạ, một biểu đồ bong bóng bổ sung thêm một cột thứ ba để định rõ kích cỡ bong bóng mà nó dùng để biểu thị cho các điểm dữ liệu trong chuỗi dữ liệu.

    6. Đồ thị dạng Stock trong Excel (Biểu đồ chứng khoán)

    Đồ thị dạng Stock trong Excel

    Đồ thị dạng Stock trong Excel

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng theo một trình tự cụ thể trên trang tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ chứng khoán. Đúng như tên gọi, biểu đồ chứng khoán dùng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu. Tuy nhiên, biểu đồ này cũng có thể minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác, như lượng mưa hàng ngày hoặc nhiệt độ hàng năm. Bạn hãy chú ý cách sắp xếp dữ liệu theo đúng trật tự để tạo một biểu đồ chứng khoán.

    7. Đồ thị dạng XY (Scatter) trong Excel – (Biểu đồ phân tán)

    Đồ thị dạng XY (Scatter) trong Excel

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ xy (phân tán). Đặt các giá trị x theo hàng hoặc cột, sau đó nhập các giá trị y tương ứng vào các hàng hoặc cột liền kề. Một biểu đồ tán xạ có hai trục giá trị: trục giá trị ngang (x) và dọc (y). Nó kết hợp các giá trị x và y vào trong các điểm dữ liệu duy nhất và hiển thị chúng theo những khoảng hoặc cụm không đều. Biểu đồ tán xạ thường được sử dụng để biểu thị và so sánh các giá trị số như các dữ liệu khoa học, thống kê và kỹ thuật.

    8. Đồ thị Doughnut trong Excel (Biểu đồ vành khuyên)

    Đồ thị Doughnut trong Excel (Biểu đồ vành khuyên)

    Đồ thị Doughnut trong Excel (Biểu đồ vành khuyên)

    Dữ liệu được sắp xếp chỉ theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ vành khuyên bị cắt. Giống như biểu đồ hình tròn, biểu đồ vành khuyên bị cắt biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nhưng nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    9. Đồ thị dạng Line trong Excel (Biểu đồ đường)

    Đồ thị dạng Line trong Excel

    Đồ thị dạng Line trong Excel

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ đường. Trong biểu đồ đường, dữ liệu thể loại được phân bổ đều dọc theo trục ngang và tất cả các dữ liệu giá trị được phân bổ đều dọc theo trục dọc. Các biểu đồ đường có thể biểu thị các dữ liệu liên tục theo thời gian trên trục được chia độ đều và vì vậy rất phù hợp để biểu thị các khuynh hướng dữ liệu tại các khoảng thời gian bằng nhau như tháng, quý hoặc năm tài chính.

    10. Đồ thị dạng Surface (Biểu đồ bề mặt)

    Đồ thị dạng Surface (Biểu đồ bề mặt)

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biều đồ bề mặt. Biểu đồ này rất hữu ích khi bạn muốn tìm cách kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu. Giống như trong bản đồ địa hình, màu sắc và kiểu dáng sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Bạn có thể tạo một biều đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    11. Đồ thị dạng Radar trong Excel (Biểu đồ Radar)

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ radar. Biểu đồ radar so sánh các giá trị tổng hợp của một vài chuỗi dữ liệu.

    Đồ thị dạng Radar trong Excel (Biểu đồ Radar)

    Nguồn: 

    BT Excel

    Tùy theo kiểu đồ thị đang xử lý mà Excel cho phép bạn hiệu chỉnh các loại tiêu đề của kiểu đồ thị đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Xây Dựng Biểu Đồ Tròn Trong Tableau
  • Nhận Diện 5 Dạng Biểu Đồ Trong Môn Địa Lý
  • Ý Nghĩa Huy Hiệu Hoa Sen – Em Vẽ Huy Hiệu Hoa Sen
  • 55+ Mẫu Logo Hoa Sen
  • Cách Vẽ Huy Hiệu Hoa Sen
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị Bằng Chart Builder Trên Spss

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chạy Thống Kê Tần Số Trong Spss
  • Cách Nhận Xét Trình Bày Bảng Đồ Thị Trong Spss Vẽ Đồ Thị Trong Excel
  • Thống Kê Mô Tả Trên Spss: Thống Kê Tần Số Và Biểu Đồ
  • Thống Kê Mô Tả: Thống Kê Tần Số Trong Spss
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Bài viết này được đăng tải duy nhất và thuộc bản quyền của Phạm Lộc Blog. Việc chia sẻ lại nội dung lên website khác vui lòng dẫn nguồn link bài viết gốc này. Xin cảm ơn!

    Nếu như việc trình bày thống kê dạng các con số khá khô khan và thiếu sinh động thì biểu đồ, đồ thị chính là dạng thống kê hấp dẫn người xem hơn cả. SPSS tích hợp công cụ vẽ đồ thị Chart Builder giúp chúng ta có thể dễ dàng vẽ được các dạng đồ thì phù hợp.

    Giao diện Chart Builder xuất hiện với 3 vùng gồm:

      Variables: Khu vực các biến của dữ liệu, nếu vẽ biểu đồ biến nào, chúng ta sẽ kéo thả biến đo vào biểu đồ.
      Chart pview uses example data: Đây là khu vực làm việc chính, là đích đến của việc “kéo thả”. Bạn vẽ biểu đồ dạng nào (tròn, đường, cột, miền,…) sẽ kéo biểu đồ dạng đó thả vào vùng này. Tiếp tục kéo thả biến cần vẽ biểu đồ từ mục Variables thả vào biểu đồ.
      Gallery: Khu vực này chứa các dạng biểu đồ SPSS hỗ trợ: dạng 2D, 3D đến các loại biểu đồ cột, đường, tròn, miền, biểu đồ phân tán, biểu đồ phân phối,…

    SPSS hỗ trợ khá nhiều dạng biểu đồ, trong đó có một số dạng đặc biệt chuyên sâu về thống kê như Scatter, Histogram, Boxplot,… Tuy nhiên, chúng ta chỉ sử dụng biểu đồ cho mục đích thống kê mô tả, vì vậy các bạn chỉ cần chú ý tới các dạng biểu đồ Bar (cột), Line (đường), Area (miền), Pie (tròn),…

    Chúng ta sẽ thực hành vẽ biểu đồ tròn cho biến Độ tuổi, các dạng biểu đồ khác và các biến khác thực hiện tương tự. Tại giao diện Chart Builder, mục Gallery, các bạn chọn Pie/Polar. Kéo hình biểu đồ tròn xuất hiện bên phải thả vào vùng trắng Chart pview uses example data.

    Kéo biến Độ tuổi từ mục Variables thả vào ô Slice by. Lúc này sẽ xuất hiện một hộp thoại mới kế bên cửa sổ Chart Builder có tên Element Properties. Trong giao diện hộp thoại Element Properties, các bạn cần chú ý tới mục Statistics:

    Đây là mục cho phép bạn tùy chọn kiểu tính thống kê là số đếm tần số (Count) hay phần trăm cơ cấu (Percentage),… Lưu ý rằng, không phải lúc nào các tùy chọn này cũng đều được kích hoạt, SPSS sẽ căn cứ vào loại biến và kiểu giá trị bạn đưa vào vẽ biểu đồ để kích hoạt hoặc không kích hoạt các tùy chọn của mục này.

    Tác giả muốn thống kê cơ cấu biến độ tuổi nên sẽ sử dụng biểu đồ tròn và sử dụng kiểu tính thống kê phần trăm (Percentage).

    Sau khi đã chọn kiểu tính thống kê, tiếp tục nhấp vào nút Apply và sau đó chọn OK. Output sẽ xuất hiện hình ảnh biểu đồ như hình bên dưới:

    Để hiển thị con số phần trăm trên mỗi độ tuổi, các bạn nhấp đôi chuột vào biểu đồ. Hộp thoại Chart Editor xuất hiện:

    Nhấp chuột vào biểu tượng được khoanh đỏ trong hình trên để hiển thị Label giá trị (con số %) cho biểu đồ. Tiếp tục nhấp vào nút X ở góc trên bên phải để thoát khỏi cửa sổ Chart Builder. Quay lại Output, chúng ta đã có biểu đồ hoàn chỉnh thể hiện thống kê cơ cấu phần trăm các giá trị của biến Độ tuổi.

    → Kết quả thống kê từ biểu đồ cho thấy, tỷ lệ lao động có độ tuổi từ 26-35 chiếm tỷ trọng rất lớn (trên 50%). Trong khi đó, số lao động có độ tuổi trên 45 chiếm tỷ trọng rất nhỏ (chỉ 5%). Cơ cấu này cho thấy lao động của công ty đa số là lao động trẻ, giàu sức lực và năng lượng. Điều này hoàn toàn phù hợp với ngành nghề và hoạt động sản xuất của một công ty may mặc, cần nhiều công nhân trẻ có sức lao động làm việc tại xưởng và đồng thời cũng thực hiện đúng định hướng trẻ hóa lao động tại công ty.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Tạo Ra Những Biểu Đồ Minh Họa Ấn Tượng Trong Microsoft Powerpoint
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị, Bảng Biểu Trong Powerpoint 2007, 2010, 2013, 2003
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Powerpoint, Chèn Dữ Liệu & Tạo Hiệu Ứng
  • Sử Dụng Biểu Đồ Và Đồ Thị Trong Bản Trình Bày Của Bạn
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Powerpoint Dễ Dàng, Đơn Giản
  • Biểu Đồ Charts Scatter, Bullet Charts Và Bảng Trong Google Data Studio

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram
  • Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2021
  • 5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2021 Nhanh Và Dễ Nhất
  • Google data studio cung cấp nhiều công cụ hữu ích cho phép bạn kể lại câu chuyện dữ liệu của mình một cách trực quan và chuyên nghiệp.

    Trong bài viết này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu cách triển khai trực quan hóa dữ liệu cụ thể để cho phép bạn diễn giải dữ liệu bằng cách sử dụng biểu đồ Charts Scatter, Bullet Charts và Bảng.

    Bài viết này bao gồm 11 bước để trình bày cách sử dụng các biểu đồ này để trực quan hóa dữ liệu của bạn theo cách tương tác nhất. Trước khi bắt tay vào thực hiện bài viết này, bạn cần xem lại:

    Các thêm biểu đồ Scatter – Biểu đồ phân tán vào báo cáo Google data studio

    Biểu đồ phân tán cho biết một biến bị ảnh hưởng như thế nào bởi một biến khác. Mối quan hệ này được gọi là ‘mối tương quan’.

    Bạn có thể sử dụng dạng biểu đồ này để so sánh số lần nhấp chuột trên mỗi chiến dịch marketing hoặc tổng chi tiêu mỗi ngày. Vị trí của các dấu chấm riêng lẻ trên biểu đồ phân tán cho phép bạn xem mối quan hệ giữa hai chiến dịch hoặc chi tiêu hàng ngày khác nhau. Một chấm được vẽ dọc theo trục ‘X’ và chấm còn lại dọc theo trục ‘Y’ cho bạn biết cách một biến bị ảnh hưởng bởi biến khác.

    1) Bước đầu tiên là chọn tùy chọn ‘scatter chart’ từ menu thả xuống ‘add a chart’ và định vị nó trên báo cáo của bạn.

    Đối với ví dụ này, chúng ta sẽ khám phá mối quan hệ giữa tổng số phiên và tổng số lần xem trang.

    2) Biểu đồ phân tán được đặt thành mặc định hiển thị tổng số phiên trên trục ‘X’ và tổng số lượt xem trang trên ‘trục Y’. Để thay đổi các chỉ số này, chỉ cần nhấp vào chỉ số bên dưới data và chọn một metric từ danh sách có sẵn.

    4) Để xem dữ liệu từ các tuần, tháng hoặc thậm chí các năm trước, hãy chuyển sang chế độ xem và đặt phạm vi ngày cho báo cáo của bạn. Các biểu đồ này đều có tính tương tác nên có thể thấy các điểm dữ liệu khi bạn di chuyển con trỏ qua biểu đồ.

    Cách thêm Biểu đồ Bullet vào báo cáo Google data studio

    5) Biểu đồ Bullet thường được sử dụng để hiển thị dữ liệu hiệu suất và hiển thị tiến trình hướng tới một mục tiêu nhất định. Tức là: Doanh thu, chi phí, khối lượng. Biểu đồ Bullet có thể được hiển thị theo cả phương dọc và phương ngang. Để thêm biểu đồ Bullet, chỉ cần nhấp vào ‘add chart’ trong các liên kết nhanh và chọn ‘bullet’.

    6) Ở phía bên phải của trang, có các tùy chọn để đặt các chỉ số mà bạn muốn hiển thị. Giới hạn các phạm vi đặt mục tiêu thấp hơn, trung bình và cao hơn cho chỉ số.

    Đối với ví dụ này, biểu đồ dấu đầu dòng được đặt thành mặc định hiển thị tổng số phiên. Bạn đừng quên điều chỉnh phạm vi ngày cho phù hợp.

    7) Bạn cũng có thể thay đổi màu của thanh số liệu và phạm vi của biểu đồ dấu đầu dòng.

    8) Để xem biểu đồ bullet của bạn, hãy chọn chế độ ‘view’ ở góc trên cùng bên phải của màn hình.

    Bên cạnh đó, bạn có thể xem lại bài viết gần đây nhất của chúng tôi về Cách tạo đường, mốc tham chiếu dữ liệu trong Google data studio. Trong bài viết này, chúng tôi đã thực hiện một biểu đồ bullet vô cùng đẹp mắt, như bạn có thể thấy ở hình bên dưới, để hiển thị mức chi tiêu ngân sách, tiến độ đạt được mục tiêu và các mốc tham chiếu quan trọng khác trong báo cáo của mình.

    Cách thêm Bảng vào báo cáo Google data studio

    Bảng được sử dụng để tổ chức và hiển thị thông tin trong các cột và hàng.

    9) Để thêm bảng có các thanh, hãy chọn ‘tadd chart từ trình menu thả xuống trong ‘quicklinks’ và chọn ‘table with bars’.

    Ở phía bên phải của trang có các tùy chọn để chọn các metric và dimension khác nhau. Đối với ví dụ này, chúng tôi đã thêm ‘tháng trong năm’ làm dimension bổ sung và ‘người dùng’ và ‘người dùng mới’ làm metric bổ sung.

    10) Bạn có thể xem các tháng theo thứ tự giảm dần để hiển thị dữ liệu mới nhất ở đầu bảng. Điều quan trọng cần lưu ý là phạm vi ngày cần được điều chỉnh cho phù hợp.

    Bạn cũng có thể xóa số hàng khỏi tab Style.

    11) Trong tab Style, bạn sẽ thấy danh sách các tùy chọn cho mỗi cột trong bảng. Một số, thanh hoặc bản đồ nhiệt có thể được chọn. Tương tự như biểu đồ bullet, bạn cũng có thể đặt các giá trị mục tiêu ở đây. Dòng giá trị mục tiêu sẽ xuất hiện khi mục tiêu mục tiêu đã được đặt. Bạn cũng có thể thay đổi màu sắc của các thanh.

    Tất cả các tùy chọn trên có thể được áp dụng cho từng cột của bảng. Chọn kiểu mong muốn của bạn dựa trên thông tin bạn muốn hiển thị. Trong ví dụ này, chúng tôi đã sử dụng các tùy chọn sau: Cột 1: Thanh, Giá trị mục tiêu: 950, Cột 2: Bản đồ nhiệt , Cột 3: Bản đồ nhiệt .

    Hy vọng qua bài biết này, bạn đã biết cách vẽ các dạng biểu đồ thông dụng nhất trong Google data studio, giúp trực quan hóa dữ liệu một cách chuyên nghiệp hơn. Bên cạnh đó, để không bỏ lỡ những mẹo và thủ thuật tin học văn phòng hữu ích khác, hãy tham gia cùng với Gitiho ngay hôm nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Ngân Sách Và Thực Tế Chuyên Nghiệp
  • Sử Dụng Rational Rose Để Tạo Lập Biểu Đồ Trình Tự Và Biểu Đồ Trạng Thái
  • Giới Thiệu Về Rational Rose Và Các Diagram
  • Cách Vẽ Các Biểu Đồ Sử Dụng Javascript Và Html5 Canvas
  • Cách Nhận Xét Trình Bày Bảng Đồ Thị Trong Spss Vẽ Đồ Thị Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Thống Kê Mô Tả Trên Spss: Thống Kê Tần Số Và Biểu Đồ
  • Thống Kê Mô Tả: Thống Kê Tần Số Trong Spss
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Chuyên Đề: Vẽ Biểu Đồ
  • Kỹ Năng Thể Hiện Biểu Đồ Địa Lý
  • Phần 1 là cách nhận xét biểu đồ trong SPSS. Các bạn download file về, ở đây có phần vẽ biểu đồ và nhận xét cụ thể ở những phần bt trong môn học SPSS, các bạn xem và ôn tập để nhận xét đồ thị của các bảng khi chạy SPSS ra.

    Phần 2: là các thực hiện vẽ biểu đồ trong excel được thực hiện trên Excel 2010. Tuy nhiên nhìn chung bạn nào dùng Excel 2013 cũng tương tự thôi

    1. Đồ thị trong Excel là gì?

    Đồ thị trong Excel là một trong những cách trình các số liệu khô khan thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu. Đồ thị được liên kết với dữ liệu của nó trong bảng tính Excel, do đó khi thay đổi dữ liệu của nó trong bảng tính thì lập tức đồ thị sẽ thay đổi tương ứng theo. Từ phiên bản Excel 2007 trở đi việc vẽ đồ thị chưa bao giờ dễ dàng và đẹp như thế. Microsoft Excel có rất nhiều kiểu đồ thị khác nhau phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của rất nhiều loại đối tượng sử dụng bảng tính, bài viết này sẽ trình bày đầy đủ chi tiết cách vẽ đồ thị trong Excel

    2. Vẽ đồ thị trong EXCEL

    Để vẽ được đồ thị trong Excel cho bảng Dữ liệu trên ta làm như sau:

    Bước 1: Quét toàn bộ khối Dữ liệu trong Bảng Dữ liệu đã cho

    Kết quả thu được như sau:

    Trên Excel 2007, Excel 2010, Excel 2013, việc thay đổi các kiểu đồ thị rất dễ dàng và trực quan được thể hiện ngay trên thanh Ribbon. Bạn có thể thay đổi Style dễ dàng với 1 đồ thị đã vẽ.

    Và bạn cũng dễ dàng chuyển đổi qua lại giữa hàng và cột dữ liệu trong Excel thể hiện trên Đồ thị, bằng cách:

    3.Hiệu chỉnh đồ thị Excel

    Hiệu chỉnh Tiêu đề Đồ thị

    • Centered Overlay Title: Title của Đồ thị sẽ được hiện lên trên và không cho phép thay đổi kích cỡ của đồ thị.
    • Above Chart: Title của đồ thị sẽ được hiển thị ở phía trên vùng đồ thị và có thể thay đổi kích cỡ của đồ thị.

    Khi làm việc với Đồ thị, đơn vị chia (khoảng cách chia) trên trục tung sẽ lấy giá trị mặc định. Để thay đổi giá trị đơn vị chia trên trục tung, bạn làm như sau:

    Cửa sổ Format Axis hiện ra, tại mục Major Unit bạn chọn 200.

    MinimumXác định giá trị nhỏ nhất trên trục (giá trị khởi đầu)

    Maximum Xác định giá trị lớn nhất trên trục (giá trị kết thúc)

    Major unit Xác định giá trị các khoảng chia chính trên trục.

    Minor unit Xác định giá trị các khoảng chia phụ trên trục.

    Giả sử trong trường hợp này, chọn giá trị lớn nhất trên trục là 1000 và khoảng chia chính trên trục là 200 đơn vị.

    Hiệu chỉnh chú thích, tiêu đề trục hoành và trục tung

    Tùy theo kiểu đồ thị đang xử lý mà Excel cho phép bạn hiệu chỉnh các loại tiêu đề của kiểu đồ thị đó.

    Có rất nhiều loại đồ thị trong Excel

    Stock: Biểu đồ chứng khoán

    Bubble: Biểu đồ bong bóng

    Di chuyển đồ thị trong Excel

    • Đồ thị là Embedded Chart, nhấp trái chuột lên đồ thị vùng Chart Area để chọn đồ thị di chuyễn, khi đó đầu con trỏ chuột có thêm ký hiệu mũi tên 4 chiều.
    • Giữ trái chuột và di chuyển đồ thị đến nơi khác.

    Thay đổi kích thước đồ thị trong Excel

    • Đồ thị là Embedded Chart, hhấp trái chuột lên đồ thị vùng Chart Area để chọn đồ thị cần thay đổi kích thước, khi đó xung quanh đồ thị xuất hiện 8 nút nắm.
    • Di chuyển chuột vào các nút này, giữ trái chuột và kéo hướng vô tâm đồ thị để thu nhỏ và hướng ra ngoài để phóng to.
      Chọn đồ thị, dùng tổ hợp phím để chép đồ thị vào bộ nhớ, rồi di chuyển đến một ô nào đó trong bảng tính và nhấn để dán đồ thị vào.

      Chọn đồ thị sau đó nhấn phím Delete để xóa đồ thị. Để xóa Chart Sheet, trước tiên hãy chọn Chart Sheet, sau đó nhấp phải chuột và chọn Delete từ thực đơn ngữ cảnh.

    • In đồ thị cũng giống như in các đối tượng khác của Excel lưu ý Print Preview trước khi in để đảm bảo trang in được trọn vẹn nội dung.
    • Nếu bạn muốn in đồ thị thành một trang riêng thì hãy chọn đồ thị và nhấp nút Print để in, khi đó Excel chỉ ra lệnh in đồ thị mà bạn đang chọn

    1.Chart title: Tiêu đề chính của đồ thị.

    2. Là toàn bộ đồ thị chứa các thành phần khác trong đồ thị .

    3. Vùng chứa đồ thị và các bảng số liệu của đồ thị

    4. Biểu diễn các số liệu cụ thể kèm theo trên đồ thị

    5. Các chú thích, giúp ta biết được thành phần nào trong đồ thị biểu diễn cho chuổi số liệu nào.

    6.Horizontal gridlines: Các dường lưới ngang.

    7. Horizontal axis: Trục nằm ngang (trục hoành) của đồ thị.

    8. Thay vì dùng “Data label” ta có thể dùng “Data table” ngay bên dưới hình vẽ, là bảng số liệu để vẽ đồ thị.

    9. Horizontal axis title: Tiêu đề trục hoành của đồ thị, xác định kiểu dữ liệu trình diễn trên trục hoành.

    10. Vertical gridlines: Các đường lưới dọc.

    11.Vertical axis: Trục dọc (trục tung) của đồ thị.12. Vertical axis title: Tiêu đề trục tung của đồ thị, xác định kiểu dữ liệu trình diễn trên trục tung.

    Các thành phần thông dụng này bạn có thể chỉnh sửa thật dễ dàng trên các phiên bản Excel2007, Excel 2010 và Excel 2013

    2. Đồ thị dạng Bar trong Excel: Biểu đồ thanh

    • Trình tự thực hiện mỗi nhiệm vụ.
    • Tiến độ dự án biết được mình đã làm được gì và tiếp tục phải thực hiện công việc đó thế nào, bởi vì mỗi công việc được giao phải hoàn thành trong thời gian đã định.
    • Thấy sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc.

    3. Đồ thị dạng Pie trong Excel (Biểu đồ hình tròn)

    4. Đồ thị dạng Area trong Excel (Biểu đồ vùng)

    5. Đồ thị dạng Bubble trong Excel (Biểu đồ bong bóng)

    6. Đồ thị dạng Stock trong Excel (Biểu đồ chứng khoán)

    7. Đồ thị dạng XY (Scatter) trong Excel – (Biểu đồ phân tán)

    8. Đồ thị Doughnut trong Excel (Biểu đồ vành khuyên)

    9. Đồ thị dạng Line trong Excel (Biểu đồ đường)

    10. Đồ thị dạng Surface (Biểu đồ bề mặt)

    11. Đồ thị dạng Radar trong Excel (Biểu đồ Radar)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chạy Thống Kê Tần Số Trong Spss
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị Bằng Chart Builder Trên Spss
  • Làm Thế Nào Để Tạo Ra Những Biểu Đồ Minh Họa Ấn Tượng Trong Microsoft Powerpoint
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị, Bảng Biểu Trong Powerpoint 2007, 2010, 2013, 2003
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Powerpoint, Chèn Dữ Liệu & Tạo Hiệu Ứng
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Trong Môn Thi Địa Lý
  • Bài 2. Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Một Số Loại Biểu Đồ Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Cột
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Kết Hợp Đường Biểu Diễn Trên Excel Chi Tiết Nhất
  • Với các bảng dữ liệu thống kê, tính toán, so sánh…trong tài liệu Word, sẽ rất khó hiểu, khó hình dung nếu có nhiều số liệu vì vậy các bạn muốn thể hiện chúng bằng biểu đồ để người xem dễ hiểu hơn.

    Cách vẽ biểu đồ

    Column: dạng biểu đồ hình cột đứng hiển thị dữ liệu thay đổi theo thời gian hoặc so sánh giữa các mục. Trong Column có các kiểu biểu đồ khác nhau như: biểu đồ cột dạng 2D, biểu đồ cột dạng 3D, biểu đồ cột xếp chồng và cột xếp chồng 3D.

    Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

    Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

    Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

    X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Sau khi chọn dạng biểu đồ các bạn nhấn OK.

    Bước 3: Xuất hiện trang Excel chứa bảng dữ liệu, các bạn nhập dữ liệu cho bảng dữ liệu trong Excel.

    Chỉnh sửa biểu đồ

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

    Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, Layout Format.

    Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ.

    Các bạn có thể chọn vào biểu đồ và căn chỉnh như căn chỉnh văn bản, hoặc nếu muốn chuyển biểu đồ sang vị trí khác các bạn chọn biểu đồ và nhấn Ctrl + X sau đó đặt con trỏ chuột vào vị trí mới và nhấn Ctrl + V. Các bạn có thể đặt con trỏ chuột vào các góc bản đồ để chỉnh kích thước cho biểu đồ.

    Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

    Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Tranh Anime Chibi Đẹp Dễ Thương Bằng Bút Chì Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Anime Đơn Giản Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Anime Manga Nữ Chibi Dễ Thương Bằng Bút Chì Màu
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Anime Nữ Đơn Giản Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Anime Nam Ngầu, Lạnh Lùng, Đơn Giản Từng Bước
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Đọc 107. Học Vẽ Bùa
  • 3 Cách Tự Làm Bùa May Mắn Đơn Giản Tại Nhà (Bằng Giấy & Vải)
  • Hướng Dẫn Nhận Free 92 Giấy Vẽ Bùa Liên Quân Mobile
  • Tất Tần Tật Bạn Cần Chuẩn Bị Khi Học Vẽ Digital Painting
  • Digital Painting Là Gì? Học Vẽ Digital Painting Cần Chuẩn Bị Gì?
  • Biểu đồ giúp các bạn thể hiện tốt hơn bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu mô tả các số liệu trong bảng tính Excel. Microsoft Excel hỗ trợ rất nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ tròn, biểu đồ vùng… phù hợp với các loại dữ liệu của các bạn.

    Cách vẽ biểu đồ trong Excel 2010

    Bước 1: Các bạn chọn (bôi đen) bảng dữ liệu mà các bạn muốn vẽ biểu đồ.

    Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

    Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

    Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

    X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Sau khi các bạn đã chọn biểu đồ phù hợp với dữ liệu của mình các bạn chọn OK. Kết quả như sau:

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

    Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, LayoutFormat.

    Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ. Các bạn có thể di chuyển biểu đồ sang Sheet khác trong Excel.

    Các bạn có thể chọn vào biểu đổ và kéo biểu đồ tới vị trí các bạn muốn trong cùng sheet của bảng tính, các bạn cũng có thể kích chuột vào các góc của biểu đồ để thay đổi kích thước cho biểu đồ.

    Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

    Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

    4. Thêm chú thích cho các trục trong biểu đồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Thẳng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Kế Hoạch Thực Tế Dạng Cột Lồng Nhau Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2010 2013 2021
  • Làm Sao Học Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Trong Thời Gian Nhanh Nhất?
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Excel 2021, 2021, 2013, 2010, 2007, 200
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013 Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Xương Cá (Fishbone Diagram) Là Gì? Mục Đích Sử Dụng
  • Biểu Đồ Ishikawa Và Ứng Dụng
  • Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test.
  • Tải Mẫu Slide Powerpoint Đẹp Sơ Đồ Xương Cá
  • Ứng Dụng Hàm Countifs Trong Báo Cáo Theo Tỷ Lệ Và Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn
  • Cách vẽ biểu đồ trong Word 2013 hay các định dạng Word khác là cách giúp bạn có thể trình bày văn bản với dạng dữ liệu thống kê, tính toán, so sánh một cách gọn nhẹ, thông minh và khoa học. Giúp người đọc dễ hiểu, dễ hình dung hơn. Tuy vậy, không phải ai cũng biết cách tạo biểu đồ trong Word. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện thao tác này một cách thuần thục.

    HƯỚNG DẪN CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ TRONG WORD 2013

    Bước 1:

    Bước 2:

    Trong mục Insert Chart, bạn sẽ thấy có rất nhiều dạng biểu đồ, nhưng căn cứ vào số liệu và cách bạn muốn hiển thị thì bạn có thể chọn loại phù hợp nhất.

    Ý nghĩa một số cụm từ cần hiểu trước khi tạo lập biểu đồ trong word 2013

    Column: Biểu đồ hình cột đứng, sử dụng với mục đích diễn giải sự biến thiên của dữ liệu hoặc để so sánh giữa các dữ liệu;

    Line: Biểu đồ đường, thường sử dụng cho các ý đồ diễn giải khuynh hướng phát triển theo thời gian.

    Pie: Biểu đồ hình tròn, thể hiện số liệu dạng phần trăm.

    Bar: Biểu đồ cột ngang, được hiểu như biểu đồ dạng Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: Biểu đồ vùng, sử dụng hiển thị sự thay đổi theo thời gian, hướng tới sự chú ý về tổng giá trị qua một khuynh hướng;

    X Y (Scatter): Biểu đồ phân tán nhằm so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: Biểu đồ chứng khoán, nhằm minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu hoặc cũng có thể được sử dụng để hiển thị sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: Biểu đồ bề mặt nhằm kết hợp một cách hiệu quả nhất giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc thuộc cùng một phạm vi giá trị.

    Doughnut: Biểu đồ dạng vành khuyên với ý nghĩa hiển thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng tương tự như dạng biểu đồ xy (tan), thường được dùng trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ mạng nhện nhằm thể hiện các dữ liệu đa biến, hay được sử dụng trong xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Bước 3:

    Cách vẽ biểu đồ trong word 2013 là Chọn dạng biểu đồ mong muốn và nhấn OK. Ví dụ khi bạn chọn dạng biểu đồ 2, ta sẽ có kết quả sau:

    Bước 4: Thực hiện thay đổi dữ liệu theo hình dưới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Bản Đồ 3D Trong Excel
  • Giáo Án Địa Lí 9 Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12
  • Biểu Đồ Phân Tán (Scatter Diagram) Là Gì? Các Bước Lập Biểu Đồ Phân Tán

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chạy Thống Kê Tần Số Trong Spss Như Thế Nào?
  • Top 20 Phần Mềm Vẽ Mindmap (Sơ Đồ Tư Duy) Tốt Nhất Hiện Nay
  • 5 Phần Mềm Tạo Mindmap Miễn Phí
  • Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động
  • Lý Thuyết Giới Hạn Sinh Thái Và Ổ Sinh Thái Sinh 12
  • Định nghĩa

    Biểu đồ phân tán trong tiếng Anh là Scatter diagram. Biểu đồ phân tán thực chất là một đồ thị biểu hiện mối tương quan giữa nguyên nhân và kết quả hoặc giữa các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng.

    Nhận xét

    – Một chỉ tiêu chất lượng được tạo ra nhờ sự kết hợp và tác động của nhiều yếu tố. Giữa chất lượng và các yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ.

    – Để đánh giá tình hình chất lượng người ta có thể dùng hai hoặc nhiều dữ liệu cùng một lúc thể hiện mối tương quan giữa các yếu tố trên đồ thị.

    – Thông qua đó có thể xác định được khuynh hướng tác động của nguyên nhân đang xem xét tới kết quả cụ thể đạt được.

    Các bước cơ bản lập biểu đồ phân tán

    Biểu đồ phân tán được lập theo các bước cơ bản sau:

    1. Thu thập dữ liệu về các cặp biến số. Số các cặp biến số phải từ 30 trở lên.

    2. Vẽ đồ thị với trục tung là một biến số và trục hoành là kết quả hoặc biến số số thứ hai.

    3. Xác định vị trí của các dữ liệu trên đồ thị bằng các điểm thể hiện mối tương quan giữa hai biến số.

    Trường hợp có các điểm trùng nhau dùng các kí hiệu riêng để phân biệt.

    Biểu đồ phân tán cho thấy sự phân bố của một tập hợp các dữ liệu thể hiện mức độ và tính chất của mối quan hệ giữa hai biến số chất lượng và nguyên nhân. Mối tương quan này thể hiển dưới các dạng sau:

    – Tương quan dương: Là mối tương quan trong đó sự gia tăng của biến số nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng của biến số kết quả.

    Ví dụ: Như mối tương quan giữa kích thước và trọng lượng của vật gia công.

    – Tương quan âm: Là mối tương quan trong đó sự gia tăng của biến số nguyên nhân sẽ làm giảm kết quả.

    Ví dụ: Tương quan giữa nhiệt độ sấy và thời gian sấy hoặc nhiệt độ và độ cứng của cao su.

    – Không có tương quan: Giữa hai biến số không có mối tương quan nào với nhau. Trường hợp này cho thấy vấn đề chất lượng do các nguyên nhân khác gây ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trình Bày Kết Quả Số Liệu Nghiên Cứu
  • Bài 11 Trang 30,31,32 Sbt Địa 8: Vẽ Biểu Đồ So Sánh Mật Độ Dân Số Của Một Số Khu Vực Châu Á Ố?
  • Biểu Đồ Ca Sử Dụng Và Tạo Lập Biểu Đồ Ca Sử Dụng Trong Rational Rose
  • Tạo Biểu Đồ Động Trong Excel, Biểu Đồ Tương Tác Trên Excel
  • Bieu Do Nhan Qua Trong Quan Ly Chat Luong
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Có Giá Trị Âm Dương Khác Màu Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Quản Lý Dự Án Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Quản Lý, Báo Cáo, Phân Tích, Phân Tích Dòng Tiền
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Các Loại Biểu Đồ Trong Excel
  • Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu (Data Flow Diagram
  • Trước khi hướng dẫn bạn cách vẽ biểu đồ cột trong excel thì bạn cần phải biết được biểu đồ cột trong excel là gì. Biểu đồ cột là biểu đồ thể hiện giá trị theo cột dọc của các đơn vị cần biểu diễn ở cột ngang. Thường thì người dùng hay sử dụng biểu đồ cột dọc, biểu đồ cột ngang, biểu đồ cột ghép, biểu đồ cột chồng,… Trong excel cũng có rất nhiều các loại biểu đồ cột khác nhau.

    2. Tạo biểu đồ cột trong excel 2003

    -Truy cập trang tính excel mở file dữ liệu bảng tính cần vẽ biểu đồ, khoanh vùng số liệu cần thể hiện.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 2

    Trên màn hình hiện ra hộp thoại chart Wizard – Step 1 of 4 – Chart Type, cho ra nhiều loại biểu đồ khác nhau cho chúng ta chọn, ở đây nhấp vào Custom types để chọn biểu đồ cột để vẽ trong excel là Columns with Depth sẽ trông rõ ràng hơn.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 3

    Ấn Next để tiếp tục thao tác.

    – Thêm các giá trị vào biểu đồ trong hộp thoại mới.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 5

    Tại biểu đồ đã tạo có thể chỉnh sửa để phù hợp hơn thì ấn nháy chuột vào biểu đồ và chỉnh sửa.

    3. Tạo biểu đồ cột excel 2007, 2010

    Ví dụ với bảng số liệu, muốn vẽ được biểu đồ cột trong excel bạn cần thực hiện:

    – Chọn vùng cách dữ liệu cần vẽ

    Sau khi đã chọn biểu đồ phù hợp, trang tính hiện ra biểu đồ mặc định và chúng ta có thể sửa lại cho đầy đủ khi nhấp vào biểu đồ, biểu đồ này chưa có vẻ là hoàn thiện nhưng phần nào đã thể hiện được sự thay đổi rõ rệt doanh số của các tháng giữa 2 năm.

    – Chỉnh sửa biểu đồ về kích thước nhấp vào cạnh biểu đồ di chuyển chuột nhỏ vào và rộng ra theo tùy chỉnh.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 7

    – Chỉnh sửa vị trí tên biểu đồ thì nhấp vào biểu đồ, thao tác chọn Chart title và chọn Centered Overlay Title, với bước chọn này, tên biểu đồ sẽ được đặt giữa.

    Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 8

    Ta được bảng biểu đồ cụ thể, hoàn thiện và chi tiết.

    4. Tạo biểu đồ cột excel 2013, 2021

    Để được hướng dẫn cụ thể hơn và chi tiết hơn cho tạo biểu đồ cột excel 2013, 2021 các bạn có thể tham gia khóa học excel cùng chuyên gia của UNICA. Đến với excel, bạn sẽ được trải nghiệm vô vàn những cách làm thủ thuật hỗ trợ tích cực cho bạn trong công việc và học hành. UNICA sẵn sàng làm đệm bước cho bạn vươn cao tầm tri thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Box Plot Trong Tableau Desktop
  • Biểu Đồ Hộp (Box Plot) Là Gì? Đặc Trưng Và Ví Dụ
  • Vẽ Biểu Đồ Boxplot Hiệu Quả Với Ggplot2
  • Biểu Đồ Bong Bóng Và Phân Tán Trong Power View
  • Hướng Dẫn Cách Tính Toán Và Vẽ Biểu Đồ Bao Vật Liệu Dầm Chính
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Quản Lý Dữ Liệu, Phân Tích Qc Và Vẽ Biểu Đồ Levey
  • Biểu Đồ Levey Jennings Và Những Điều Cân Biết
  • Biểu Đồ Levey Jennings
  • Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Chất Lượng
  • Biểu Đồ Kiểm Soát Là Gì? Control Chart Là Gì Trong Kỳ Thi Pmp®
  • Bước 1: Mở file Excel có dữ liệu cần vẽ biểu đồ đường, chọn (bôi đen) bảng dữ liệu cần vẽ biểu đồ, các bạn chọn cả tiêu đề hàng và tiêu đề cột để làm các giá trị trục ngang và chú thích cho biểu đồ.

    Bước 2: Chọn thẻ Insert, trong phần Charts các bạn chọn biểu tượng biểu đồ đường và biểu đồ vùng ( Insert Line or Area Chart) và chọn biểu đồ đường mà bạn muốn vẽ. Excel hỗ trợ các bạn rất nhiều kiểu biểu đồ đường cho các bạn lựa chọn:

    • 2-D Line: biểu đồ đường dạng 2D thông thường, bao gồm các biểu đồ: Line (biểu đồ đường), Stacked Line (biểu đồ đường xếp chồng), 100% Stacked Line (biểu đồ đường xếp chồng 100%), Line with Markers (biểu đồ đường có điểm đánh dấu), Stacked Line with Markers (biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu), 100% Stacked Line with Markers (biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu).
    • 3-D Line: biểu đồ đường dạng 3D.

    1. Biểu đồ Line và Line with Markers

    Biểu đồ đường và biểu đồ đường có điểm đánh dấu được biểu thị không kèm hoặc kèm điểm đánh dấu để cho biết các giá trị dữ liệu riêng, biểu thị khuynh hướng theo thời gian hoặc thể loại được cách quãng đều và theo trình tự nhất định. Nếu có nhiều loại dữ liệu hoặc các giá trị mang tính tương đối, các bạn nên sử dụng biểu đồ đường không có điểm đánh dấu.

    Biểu đồ đường Biểu đồ đường có điểm đánh dấu 2. Biểu đồ Stacked Line và Stacked Line with Markers

    Biểu đồ đường xếp chồng và biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu được biểu thị không kèm hoặc kèm các điểm đánh dấu để cho biết các giá trị dữ liệu riêng. Các biểu đồ đường xếp chồng biểu thị khuynh hướng đóng góp của mỗi giá trị theo thời gian hoặc các thể loại được cách quãng đều.

    Biểu đồ đường xếp chồng Biểu đồ đường xếp chồng có điểm đánh dấu 3. Biểu đồ 100% Stacked Line và 100% Stacked Line with Markers

    Biểu đồ đường xếp chồng 100% và biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu biểu thị không kèm hoặc kèm điểm đánh dấu để biết các giá trị dữ liệu riêng. Các biểu đồ đường xếp chồng 100% biểu thị khuynh hướng phần trăm đóng góp của mỗi giá trị theo thời gian hoặc các thể loại được cách quãng đều.

    Biểu đồ đường xếp chồng 100% Biểu đồ đường xếp chồng 100% có điểm đánh dấu 4. 3-D Line

    Đây là dạng biểu đồ đường ba chiều, giúp biểu đồ sinh động hơn các biểu đồ 2D thông thường.

    Bước 3: Chỉnh sửa biểu đồ đường

    Sau khi đã vẽ xong biểu đồ đường, các bạn cần thực hiện chỉnh sửa biểu đồ cho hoàn chỉnh.

    1. Chỉnh sửa tiêu đề cho biểu đồ đường

    Các bạn nhấp đúp chuột vào Chart Title trong biểu đồ và chỉnh sửa tiêu đề phù hợp cho biểu đồ.

    2. Thêm nhãn dán dữ liệu cho biểu đồ

    Để thêm nhãn dán dữ liệu các bạn chọn biểu tượng dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ, đánh dấu tích chọn trong ô vuông trước Data Labels.

    Nếu muốn đặt nhãn dán dữ liệu ở vị trí khác vị trí mặc định thì các bạn chọn biểu tượng tam giác màu đen bên cạnh Data Labels và chọn vị trí cho nhãn dán dữ liệu.

    3. Thêm và chỉnh sửa chú thích cho biểu đồ

    Nhấn chọn biểu tượng dấu + màu xanh bên cạnh biểu đồ, đánh dấu tích chọn trong ô vuông trước Legend và nhấn chọn biểu tượng tam giác đen bên cạnh để tùy chỉnh vị trí chú thích.

    Các bạn muốn hiển thị thành phần nào trên biểu đồ thì đánh chọn dấu tích trong ô vuông trước tên thành phần đó, để ẩn thành phần thì các bạn bỏ dấu tích trong ô vuông trước tên thành phần.

    5. Thay đổi kiểu và màu sắc cho biểu đồ

    Nhấn chuột chọn biểu tượng bút lông cạnh biểu đồ, để thay đổi kiểu biểu đồ các bạn lựa chọn kiểu biểu đồ trong Style.

    Chọn màu sắc cho các đường trong phần Color.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Biểu Đồ Dạng Cột Trong Illustrator Cc
  • Biểu Đồ Histogram: Biểu Thị Phân Bố Đặc Tính Chất Lượng Của Sản Phẩm
  • Biểu Đồ Phân Bố Tần Số (Histograms)
  • Histogram Là Gì, Ý Nghĩa Và Cách Vẽ Biểu Đồ Histogram
  • Cách Dùng Histogram Vẽ Biểu Đồ Phân Phối Xác Suất Trong Excel
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100