Top #10 Cách Vẽ Biểu Đồ Histogram Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Biểu Đồ Tần Suất – Histogram

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Công Cụ Trong Illustrator
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Bằng Excel 2010
  • Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Cho Dầm Và Khung
  • Bộ Môn Kỹ Thuật Cơ Khí
  • Lược dịch từ bài viết Histograms của trang SPC EXCEL

    Kết quả nào xuất hiện thường xuyên nhất trong quy trình? Mức độ thường xuyên của các kết quả này như thế nào? Các biến động có đối xứng không? Quy trình có tạo ra kết quả nào vượt các tiêu chuẩn kỹ thuật không? Đây là những câu hỏi thường gặp khi chúng ta bắt đầu việc tìm hiểu xem một quy trình hoạt động như thế nào. Bài viết này sẽ giới thiệu về cách mà biểu đồ tần suất có thể giải đáp được các câu hỏi trên cũng như hướng dẫn cách để xây dựng biểu đồ tần suất cũng như bằng cách nào có thể phát hiện ra những vấn đề bên trong quy trình bằng cách sử dụng biểu đồ tần suất.

    GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT

    Ngoài việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ, quy trình còn cung cấp dữ liệu. Các dữ liệu này có thể được sử dụng để cải tiến chất lượng của quy trình, và do đó cải tiến chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ. Nếu dữ liệu từ quy trình cho thấy là ở dạng kiểm soát thống kê, dữ liệu sẽ có xu hướng hình thành theo dạng ổn định, được gọi là phân bố. Các đặc trưng của phân bố gồm

    • vi trí (giá trị trung bình hay giá trị phổ biến)
    • dãi dữ liệu (sự biến thiên)
    • hình dạng (dạng của các biến thiên, hình chuông, đối xứng…)

    Những đặc trưng này của phân bố có thể được ước lượng bằng biểu đồ tần suất. Biểu đồ kiểm soát thể hiện sự biến đổi của quy trình theo thời gian. Trong khi đó biểu đồ tần suất thể hiện các mà quy trình “tích lũy” (stacks-up) theo thời gian. Biểu đồ tần suất minh họa cho việc một giá trị dữ liệu xuất hiện bao nhiêu lần trong một khoảng thời gian, nó cho một ước lượng về vị trí, hình dạng, dãi phân bố của một phân bố dữ liệu.

    Một quy trình là được kiểm soát thống kê nếu hình dạng của phân bố không đổi theo thời gian.

    BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT: KẾT XUẤT THEO THỜI GIAN (SNAPSHOT IN TIME)

    Giả sử chúng ta đang theo dõi việc giao hàng đúng hẹn OTD (On-time delivery) theo tuần. Mỗi tuần chúng ta tính toán phần trăm của số các đơn hàng được giao đúng hẹn. Kết quả mỗi tuần là không giống nhau, vì có thể có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng tới việc giao hàng đúng hẹn. Những nguyên nhân này có thể đến từ con người, phép đo, máy móc, phương pháp, nguyên vật liệu và môi trường.

    Mặc dù các kết quả này là khác nhau, nhưng đều có thể biểu diễn thành các phân bố. Hình vẽ trên mô tả cho khái niệm trên. Kết quả mỗi tuần là khác nhau, và được “tích lũy” theo thời gian định hình thành phân bố. Histogram cung cấp một phương pháp để xác định hình dạng hay kiểu phân bố.

    BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT CHO CHÚNG TA BIẾT BỐN THỨ:

    Hình vẽ trên thể hiện một biểu đồ tần suất hoàn chỉnh. Biểu đồ tần suất này thiể hiện số lượng ngày cần để một đơn hàng tới được khách hàng. Biểu đồ bao gồm các dữ liệu được lấy trong một tháng.

    Từ biểu đồ ta có thể dễ dàng thấy được giá trị xuất hiện thường xuyên nhất trong tháng, đó là giá trị cao nhất trong biểu đồ và được gọi là “mode”. Trong ví dụ này mode là 15 ngày. Biểu đồ tần suất còn cho thấy sự thay đổi của số ngày cho mỗi đơn hàng, cụ thể là số ngày thay đổi từ 11 ngày (giá trị nhỏ nhất) đến 19 ngày (giá trị lớn nhất). Khoảng dao động của ngày được tính bằng:

    Overall Range = Maximum Value – Minimum Value

    Biểu đồ tần suất cũng cho biết ước lượng về hình dạng phân bố. Ví dụ trên cho thấy biểu đồ có dạng hình chuông: Giá trị thường xuyên xuất hiện ở giữa biểu đồ, càng ra xa hai phía thể hiện các giá trị ít xuất iện hơn.

    Biểu đồ tần suất còn cho chúng ta so sánh kết quả đạt được với các giới hạn yêu cầu. Ví dụ, giả sử giới hạn cho phép của thời gian giao hàng là 15 ngày ± 3 ngày. Điều này có nghĩa là thời gian giao hàng chỉ được phép trong khoảng từ 12 cho tới 18 ngày kể từ khi đơn hàng được đặt. Từ biểu đồ ta có thể thấy rằng có một số đơn hàng không đạt được yêu cầu này.

    Tóm lại, biểu đồ tần suất cho chúng ta biết bốn vấn đề sau:

    1. Giá trị thường xuất hiện nhất (mode)
    2. Mức độ thường xuất hiện của mỗi giá trị
    3. Hình dạng của phần bố
    4. Mối quan hệ giữa dữ liệu và các giới hạn yêu cầu

    THUẬT NGỮ (NOMENCLATURE)

    • Một lớp (class) là các giá trị dữ liệu trong một khoảng nào đó được dùng để xây dựng biểu đồ tần suất. Mỗi cột trong biểu đồ thể hiện cho một lớp
    • Độ rộng của lớp chính là độ rộng của cột trong biểu đồ.
    • Độ rộng dãi dữ liệu là sai khác giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.

    Biểu đồ tần suất nên được sử dụng cùng với biểu đồ kiểm soát nhằm cung cấp những thông tin bổ sung cho chúng ta về quy trình. Biểu đồ tần suất không cung cấp thông tin về tình trạng kiểm soát thống kê của quy trình, cũng như thứ tự mà dữ liệu được tạo ra.

    BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT CÓ THỂ CHỈ RA CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG QUY TRÌNH

    Hình bên cho thấy một số các biểu đồ tần suất được lấy từ dữ liệu một cách không tự nhiên. Nếu biểu đồ tần suất của bạn giống một trong các biểu đồ như bên, thường thì sẽ có vấn đề gì đó tồn tại trong quy trình.

    Giả sử bạn đang xác định xem nhà cung cấp của bạn đang cung cấp nguyên vật liệu như thế nào so với các yêu cầu kỹ thuật.

    A. Biểu đồ A bị mất hai rìa. Biểu đồ tần suất bình thường sẽ có hai rìa hai bên, nhưng nếu bị mất rìa thế này nghĩa là nhà cung cấp đã tiến hành phân loại & chọn lọc nguyên vật liệu trước lúc gửi đến cho bạn. Điều này có thể làm mức giá của nguyên vật liệu cao hơn và quan trọng hơn nó cho thấy quy trình của nhà cung cấp không đủ năng lực để đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật của bạn.

    B. Biểu đồ này tương tự với biểu đồ A. Trong trường hợp này, giá trị trung bình không ở trung tâm của giới hạn yêu cầu kỹ thuật. Trong trường hợp này nhà cung cấp cũng đã tiến hành phân loại và chọn lọc nguyên vật liệu trước khi gửi cho bạn, nhưng trong quy trình của nhà cung cấp, có nhiều sản phẩm nằm ngoài yêu cầu kỹ thuật hơn quy trình A.

    C. Quy trình này khá lạ với kết quả thể hiện ở hai rìa. Điều này chỉ ra rằng đã có việc sửa lại hàng lỗi ở phía nhà cung cấp. Các sản phẩm cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn đã được sửa lại để đạt được yêu cầu kỹ thuật. Và biểu đồ cũng cho thấy nhà cung cấp đang sử dụng những sản phẩm ngoài tiêu chuẩn đển biến nó thành đạt chuẩn, và chắc chắn rằng giá của nguyên vật liệu sẽ cao hơn.

    D. Trong quy tình này, nhà cung cấp đã lấy những nguyên vật liệu tốt nhất để bán cho khách hàng khác. Điều này có nghĩa là nhà cung cấp đã sắp xếp phân loại và do đó chi phí nguyên vật liệu cao hơn. Thêm vào đó loại biểu đồ này có thể tạo ra nhiều các biến động trong quy trình của bản.

    E. Biểu đồ có hai đỉnh dạng này cho thấy ít nhất có hai quy trình ở phía nhà cung cấp (hai máy, hai ca…) Điều này làm tăng thêm các biến động trong các nguyên vật liệu mà bạn nhận được.

    CÁCH XÂY DỰNG MỘT BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT

    1. Chọn khoảng thời gian mà bạn muốn lấy dữ liệu. Thời gian phải đủ lớn để có thể lấy ít nhất 50 dữ điểm dữ liệu. Tốt nhất là khoảng từ 75 đến 100 điểm

    16 15 13 17 17 11 13 14 13 14 13 18 12 17 14 11 15 15 17 14 17 16 17 16 15 15 13 15 14 13 16 15 15 17 15 18 16 14 16 15 14 15 13 15 14 15 17 18 14 16 14 17 16 13 13 16 15 14 12 16 19 16 16 15 16 12 14 18 14 14

    2. Chọn số lượng lớp (k) theo hướng dẫn sau

    • Số điểm dữ liệu 50-100; sử dụng 5-15 lớp
    • Số điểm dữ liệu 101-250; sử dụng 16-20 lớp
    • Số điểm dữ liệu lớn hơn 250 sử dụng 21-25 lớp

    Do có 74 điểm dữ liệu, ta chọn k = 10.

    3. Tính toán dãi dữ liệu R

    Overall range (R) = Maximum – Minumun = 19 – 11 = 8 ngày.

    4. Tính toán độ rộng của lớp h = R/k

    Trong trường hợp này h = R/k = 8/10 = 0.8

    5. Làm tròn h cho số nguyên gần nhất

    Làm tròn 0.8 thành 1.

    6. Chọn các biên của lớp để các điểm dữ liệu không bị rơi vào các biên giữa hai lớp. Hay nói cách khác, các giá trị biên được chọn sao cho các dữ liệu phải chỉ nằm trong lớp. Giá trị biên sẽ bằng một nữa của đơn vị đo.

    • Trong số ngày giao hàng, kết quả đo có đơn vị là một ngày, trong trường hợp này một nữa đơn vị đo sẽ là 0.5 ngày.
    • Giá trị bắt đầu của các biên sẽ bằng giá trị nhỏ nhất trừ đi nửa đơn vị đo: 11-0.5 = 10.5
    • Lớp đầu tiên được xác định bằng cách cộng điểm bắt đầu các biên cộng thêm độ rông biên, vậy lớp đầu tiên sẽ có độ rộng là 11.5 đến 12.5
    • Tiếp tục cho đến lúc đạt giá trị lớn nhất, trong trường hợp này là 19, tà sẽ có các lớp như sau:

    10.5 to 11.5

    11.5 to 12.5

    12.5 to 13.5

    13.5 to 14.5

    14.5 to 15.5

    15.5 to 16.5

    16.5 to 17.5

    17.5 to 18.5

    18.5 to 19.5

    7. Đếm số điểm dữ liệu (data points) trong mỗi lớp

    10.5 to 11.5 11.5 to 12.5 12.5 to 13.5 13.5 to 14.5 14.5 to 15.5 15.5 to 16.5 16.5 to 17.5 17.5 to 18.5 18.5 to 19.5 /

    8. Vẽ biểu đồ tần suất

    • Trục x biểu diễn các lớp
    • Trục y biểu diễn tần số xuất hiện
    • Chiều cao của cột thể hiện mức độ thường xuyên xuất hiện của mỗi dữ liệu trong lớp

    9. Ghi chú những thông tin quan trọng lên biểu đồ.

     

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 22. Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số (Địa Lý 10)
  • Cách Vẽ Vùng Hỗ Trợ – Kháng Cự Siêu Đỉnh
  • Cách Đọc Biểu Đồ Nến Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Mô Hình Hóa Với Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu (Data Flow Diagram
  • Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp (Cơ Bản) Phần 1
  • Cách Dùng Histogram Vẽ Biểu Đồ Phân Phối Xác Suất Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Histogram Là Gì, Ý Nghĩa Và Cách Vẽ Biểu Đồ Histogram
  • Biểu Đồ Phân Bố Tần Số (Histograms)
  • Biểu Đồ Histogram: Biểu Thị Phân Bố Đặc Tính Chất Lượng Của Sản Phẩm
  • Vẽ Biểu Đồ Dạng Cột Trong Illustrator Cc
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel
  • Chức năng Histogram trong Excel hỗ trợ vẽ biểu đồ phân phối xác suất, lập bảng tần số, phân tổ dữ liệu. Một trong ba chức năng được ứng dụng nhiều nhất của Histogram trong excel là vẽ biểu đồ phân phối xác suất. Bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách dùng Histogram vẽ biết đồ phân phối xác xuất trong Excel 2010 và các phiên bản khác

    Việc sử dụng các hàm tính toán trong Excel giúp công việc của bạn trở nên thuận tiện hơn rất nhiều. Cũng có chức năng khá vượt trội so với các hàm tính toán khác trong Excel hàm Histogram giúp người dùng dễ dàng vẽ được biểu đồ phân phối xác suất.

    Cách dùng Histogram vẽ biểu đồ phân phối xác suất trong excel

    Bước 1: Cài đặt Analysis Toolpak trong Excel ta làm như sau

    Cửa sổ Add-In hiển thị tích chọn Analysis Toolpak và nhấn OK . Cửa sổ Configuration Process hiển thị

    Sau khi cài đặt xong bạn vào thẻ Data sẽ thấy Analysis Toolpak

    Bước 2: Nhập giá trị của các đại lượng muốn vẽ vào Excel

    Bước 3: Chia vùng phân phối thành các lớp. Số lớp được xác định tối thiểu dựa trên công thức: 1+32logn ( trong đó n là số giá trị đại lượng đã cho ban đầu)

    • Input Range: Vùng chứa các giá trị của đại lượng cần vẽ
    • Bin Range: Vùng phân phối thành lớp
    • Output Range: Điểm đầu của kết quả cần hiển thị
    • New worksheet Ply: Hiển thị kết quả trên một sheet mới
    • New workbook: Hiển thị kết quả trên một Book mới
    • Pareto( sorted histogram): Hiển thị kết quả đã sắp xếp theo tần số giảm dần
    • Cumulative Percentage: Biểu đồ phần trăm tích lũy
    • Chart Output: Biểu đồ phân phối xác suất.

    Xét ví dụ: Trong thực tế một đơn vị thể tích đất đá không bao giờ chính xác tuyệt đối do đó người ta sử dụng biểu đồ phân phối xác suất để xác định một đơn vị thể tích đất đá.

    Để xác định một đơn vị thể tích đất đá nào đó ta đi lập biểu đồ phân phối xác suất của 50 mẫu thử.

    Bước 1: Nhập số liệu của 50 mẫu thử vào bảng excel theo vùng dữ liệu B2:B51

    Bước 2: Chia vùng phân phối thành các lớp ở ví dụ này ta nên chia thành 9 lớp ( vùng D2:D10)

    Vì số lớp tối thiểu được tính là 1+3.32log50 xấp xỉ bằng 6.64.

    Bước 4: Cửa sổ Histogram hiển thị ta chọn dữ liệu như hình:

    Bước 5: Nhấn OK ta thu được kết quả:

    Như vậy dựa vào biểu đồ phân phối xác suất ta thấy một đơn vị thể tích đất đá dao động xung quanh giá trị 15.78 theo bảng giá trị đại lượng đã cho. Với cách vẽ biểu đồ phân phối này giúp cho người dùng học kế toán bớt phần nào lệ thuộc vào các phần mềm kế toán rắc rối.

    Bài viết trên đã hướng dẫn bạn cách dùng Histogram vẽ biểu đồ phân phối xác suất trong excel. Ứng dụng này áp dụng cho office 2003, office 2007, office 2010, office 2013. Với office 2010 thì các bạn chắc đã quá quen thuộc.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-dung-histogram-ve-bieu-do-phan-phoi-xac-suat-trong-excel-5209n.aspx

    Phiên bản mới nhất của Microsoft các bạn cũng có thể thực hiện tương tự để vẽ biểu đồ phần phối xác xuất trên Office 2022. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo cách vẽ biểu đồ, đồ thị trong excel tại Taimienphi.vn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Excel 2022
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Bảng Tính Excel
  • Cách Tạo Một Biểu Đồ Gantt Trong Excel
  • Tổng Quan Sơ Đồ Gantt Và Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Gantt Trong Excel
  • Gantt Chart + Kanban → Quản Trị Dự Án Với Quy Trình Quản Lý Hiệu Quả!
  • Biểu Đồ Phân Bố Tần Số (Histograms)

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Histogram: Biểu Thị Phân Bố Đặc Tính Chất Lượng Của Sản Phẩm
  • Vẽ Biểu Đồ Dạng Cột Trong Illustrator Cc
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel
  • Ứng Dụng Quản Lý Dữ Liệu, Phân Tích Qc Và Vẽ Biểu Đồ Levey
  • Biểu Đồ Levey Jennings Và Những Điều Cân Biết
  • Biểu đồ phân bố tần số (còn được gọi là biểu đồ phân bố mật độ, biểu đồ cột) dùng để đo tần số xuất hiện của một vấn đề nào đó, cho ta thấy rõ hình ảnh sự thay đổi, biến động của một tập dữ liệu.

    Biểu đồ này do nhà thống kê người pháp, Andre Michel Guerry giới thiệu trong buổi thuyết trình vào năm 1833 để mô tả sự phân tích của ông về số liệu tội phạm theo từng tiêu chí giúp người nghe dễ dàng hình dung vấn đề.

    Trong biểu đồ phân bố tần số, trục hoành biểu thị các giá trị đo; trục tung biểu thị số lượng các chi tiết hay số lần xuất hiện; bề rộng của mỗi cột bằng khoảng phân lớp; chiều cao của mỗi cột nói lên số lượng chi tiết (tần số) tương ứng với mỗi phân lớp.

    Ba đặc trưng quan trọng của biểu đồ phân bố tần số là tâm điểm, độ rộng, độ dốc.

    Cung cấp thông tin trực quan về biến động của quá trình, tạo hình đặc trưng “nhìn thấy được” từ những con số tưởng chừng vô nghĩa. là công cụ hữu ích khi cần phân tích dữ liệu lớn.

    Thông qua hình dạng phân bố so sánh được các giá trị tiêu chuẩn với phân bố của biểu đồ, tổ chức có thể kiểm tra và đánh giá khả năng của các yếu tố đầu vào, kiểm soát quá trình, phát hiện sai sót.

    . Số lớp (số khoảng) là một số nguyên, thường được ước lượng bằng nhiều công thức khác nhau dựa vào kinh nghiệm và tùy thuộc vào đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu.

    Theo Douglas C.Montgomery: k =√n

    . Độ rộng của một lớp (h): h = R/k

    để thuận tiện cho việc tính toán, h thường được làm tròn số (theo hướng tăng lên) và khi đó số lớp (k) cũng thay đổi theo.

    – Xác định biên độ trên (BĐT) và Biên độ dưới (BĐ D) của các lớp.

    . Tiếp tục như thế cho những lớp tiếp theo cho tới lớp cuối cùng chứa giá trị đo lớn nhất.

    – Lập bảng tần suất.

    . Tính giá trị trung tâm của từng lớp.

    . Đếm số dữ liệu xuất hiện trong mỗi lớp.

    Bước 3: Vẽ biểu đồ phân bố tần số.

    Đánh dấu trục hoành theo thang giá trị số liệu, trục tung theo thang tần số (số lần hoặc phần trăm số lần xuất hiện). Vẽ các cột tương ứng với các giới hạn của lớp, chiều cao của cột tương ứng với tần số lớp.

    4. Cách đọc biểu đồ phân bố tần số.

    Có 2 phương pháp cơ bản về cách đọc biểu đồ tần số.

    – Cách thứ nhất: dựa vào dạng phân bố

    Biểu đồ phân bố thường có dạng phân bố đối xứng, hình chuông. Chính vì thế, hình dạng, “độ trơn” của biểu đồ được dùng để đánh giá khả năng của quá trình nhằm phát hiện ra những nguyên nhân đặc biệt đang tác động đến quá trình từ đó đưa ra các điều chỉnh, cải tiến cụ thể cho quá trình.

    – Cách thứ hai: So sánh các giá trị tiêu chuẩn với phân bố của biểu đồ. Ta đưa ra các so sánh tỉ lệ phế phẩm so với tiêu chuẩn; giá trị trung bình có trùng với đường tâm của hai giới hạn không; hình dạng biểu đồ lệch qua phải hay qua trái từ đó đưa ra quyết định làm giảm sự phân tán hay xét lại tiêu chuẩn.

    5. Ví dụ.

    Chúng ta thu thập dữ liệu của 100 ngày đi làm, thời gian lái xe đến văn phòng như sau:

    Dữ liệu cho thấy rằng chuyến lâu nhất là 32 phút, chuyến nhanh nhất là 15 phút. Trừ hai chuyến kể trên thì tất cả rơi vào giữa 15 và 25 phút.

    Từ đó ta xác định được biểu đồ phân bố tần số như sau:

    Đơn vị: % biến dạng.

    Yêu cầu: vẽ biểu đồ phân bố tần số và cho nhận xét.

    Nhận xét:

    Đây là biểu đồ dạng răng cưa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Histogram Là Gì, Ý Nghĩa Và Cách Vẽ Biểu Đồ Histogram
  • Cách Dùng Histogram Vẽ Biểu Đồ Phân Phối Xác Suất Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Excel 2022
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Bảng Tính Excel
  • Cách Tạo Một Biểu Đồ Gantt Trong Excel
  • Biểu Đồ Tần Suất (Histogram) Là Gì? Trình Tự Lập Biểu Đồ Tần Suất

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Công Cụ Hỗ Trợ Tạo Biểu Đồ Trực Tuyến
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2007 Đơn Giản
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nhiệt Kế Và Ứng Dụng Đánh Giá Kpi Trong Excel
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Hỗn Hợp Trong Excel
  • Trình Bày Dữ Liệu Trong Một Biểu Đồ
  • Định nghĩa

    Biểu đồ tần suất trong tiếng Anh là Histogram. Biểu đồ tần suất là một dạng biểu đồ cột cho thấy bằng hình ảnh sự thay đổi, biến động của một tập hợp các dữ liệu theo những hình dạng nhất định.

    Ý nghĩa của biểu đồ tần suất

    Để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng cần thu thập rất nhiều dữ liệu khác nhau và các dữ liệu luôn biến động. Nếu nhìn vào những số liệu thu được một cách ngẫu nhiên đó sẽ rất khó đánh giá hết ý nghĩa của những thông tin mà chúng đem lại và rất khó nhận dạng biến động của chúng.

    Để có thể phân tích, đánh giá tình hình chất lượng từ những dữ liệu thu thập được, đưa ra những kết luận chính xác, người ta tập hợp, phân loại, sắp xếp lại chúng biểu diễn sự phân bố dưới những dạng biểu đồ cột khác nhau theo đặc điểm của các dữ liệu thu được.

    Căn cứ vào dạng phân bố tần suất bằng đồ thị, người ta có những kết luận chính xác về tình hình bình thường hay bất thường của chỉ tiêu chất lượng, của quá trình. Từ đó đưa ra những quyết định phù hợp để cải tiến, nâng cao chất lượng.

    Trình tự lập biểu đồ tần suất

    Biểu đồ tần suất được lập theo những bước cơ bản như sau:

    1. Thu thập các số liệu (số lượng dữ liệu phải lấy trên 50 mới tốt). Xác định giá trị lớn nhất (X max) và nhỏ nhất (X min) từ bảng dữ liệu đã tập hợp.

    2. Tính độ rộng R của toàn bộ các dữ liệu

    R = X max – X min

    3. Xác định số lớp K. Có hai cách chọn số lớp K áp dụng phổ biến.

    – Cách thứ nhất: K = , trong đó n là tổng số dữ liệu trong bảng

    – Cách thứ hai: Có thể lấy số lớp K bằng số lớn nhất trong hai số số hàng và số cột của dữ liệu.

    Số lớp K là một số nguyên không nên nhỏ hơn 5 hoặc lớn hơn 20.

    4. Xác định độ rộng của lớp (h)

    h = (X max – X min)/ K = R/K

    5. Xác định giới hạn trên (GHT) và giới hạn dười (GHD) của từng lớp bắt đầu từ giá trị nhỏ nhất.

    – Lớp đầu tiên:

    GHD = X min – h/2

    GHT = X min + h/2

    – Lớp thứ hai:

    GHD = GHT lớp 1

    GHT = GHD lớp 2 + h

    Tiếp tục như thế cho đến những lớp tiếp theo cho tới lớp cuối cùng có chứa giá trị đo lớn nhất.

    6. Lập bảng phân bố tần suất

    – Ghi các lớp với giới hạn trên và dưới lần lượt trong một cột

    – Tính các giá trị giữa (GTG) của từng lớp ghi vào một cột

    GTG = (GHD + GHT)/2

    – Đếm số lần xuất hiện của các giá trị thu thập được trong từng lớp và ghi tần số xuất hiện vào mỗi cột.

    7. Vẽ biểu đồ phân bố mật độ dưới dạng biểu đồ cột, trục tung biểu thị đặc tính chất lượng theo dõi, chiều cao của cột tương ứng với tần suất của lớp.

    8. Ghi các kí hiệu cần thiết trên biểu đồ

    9. Nhận xét biểu đồ, rút ra những kết luận cần thiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Loại Biểu Đồ Thống Kê Giúp Phân Tích & Minh Họa Dữ Liệu Tốt Nhất
  • Chương 2 Phương Pháp Trình Bày Dữ Liệu
  • Cách Tạo Biểu Đồ Cột Trong Excel
  • Bài 3: Hướng Dẫn Lập Biểu Đồ Ngày Sinh
  • Ý Nghĩa Con Số 1 Trong Biểu Đồ Ngày Sinh (Thần Số Học)
  • Biểu Đồ Histogram: Biểu Thị Phân Bố Đặc Tính Chất Lượng Của Sản Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Biểu Đồ Dạng Cột Trong Illustrator Cc
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel
  • Ứng Dụng Quản Lý Dữ Liệu, Phân Tích Qc Và Vẽ Biểu Đồ Levey
  • Biểu Đồ Levey Jennings Và Những Điều Cân Biết
  • Biểu Đồ Levey Jennings
  • Đăng bởi vào

    Vào những năm 1920, tiến sỹ người Mỹ Joseph Moses Juran (1904~2008) đã để ý thấy rằng có sự thiếu thống nhất trong tần số xuất hiện hiện tượng và nguyên nhân phát sinh phế Đọc tiếp…

    1. Histogram – Biểu đồ biểu thị sai lệch

    Biểu đồ histogram là phương pháp thường được sử dụng để đánh giá sai lệch trong các công đoạn tại công xưởng. Nó được xây dựng bằng cách chia giá trị đo được thành nhiều khoảng, tập trung số dữ liệu nằm trong các khoảng đó rồi biểu thị thành biểu đồ dạng cột. Biểu đồ sau khi được hoàn thành sẽ cho chúng ta biết trạng thái của công đoạn sản xuất.

    Làm nổi bật vấn đề bằng cách đánh giá sự sai lệch so với giá trị trung bình

    Giả sử nếu thời gian làm việc trung bình thay đổi từ 30 phút thành 60 phút thì chúng ta sẽ biết ngay rằng ở đâu đó đã có vấn đề đã xảy ra. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp thời gian làm việc trung bình của mỗi nhân viên trong 2 văn phòng đều là 32,1 phút nhưng do sự sai lệch khác nhau nên vẫn có thể có vấn đề trong đó.

    Chúng ta sẽ cùng tìm vấn đề này bằng cách đo thử thời gian làm việc của 2 văn phòng A và B, mỗi văn phòng có 20 nhân viên. Kết quả đo được sẽ được phân chia theo khoảng cách nhau 5 phút và biểu thị thành biểu đồ. Nhìn vào kết quả đo được, chúng ta sẽ thấy ngay người làm nhanh nhất tại văn phòng A chỉ hết 22 phút, trong khi người làm chậm nhất sẽ tiêu tốn 44 phút. Tương tự như thế đối với văn phòng B, người làm nhanh nhất thậm chí chỉ hết 17 phút nhưng lại có người làm tới 48 phút.

    Nếu bạn muốn đánh giá trạng thái làm việc của 2 văn phòng này bằng thị giác thì biểu đồ Histogam là một công cụ hữu hiệu. Ngoài ra, trên biểu đồ này còn biểu thị giá trị trung bình và độ lệch tiêu chuẩn. Ở cả 2 văn phòng này đều có thời gian làm việc trung bình là 32,1 phút nhưng độ lệch tiêu chuẩn tại văn phòng A là 5,86 và của B là 7,71. Chúng ta có thể thấy độ lệch tiêu chuẩn của B gấp tới 1,3 lần của A nên có thể kết luận rằng tại văn phòng B đang có vấn đề gì đó.

    2. Xây dựng bảng tần số

    Bảng tần số rất quan trọng và có thể nói rằng đây chính là nên tảng trong quá trình lập biểu đồ Histogram. Bảng tần số sẽ được xây dựng theo các bước sau dựa trên dữ liệu đã thu thập về chiều cao của 60 người.

    – Bước 1: Thu thập dữ liệu Số dữ liệu n = 60

    – Bước 2: Tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất Giá trị lớn nhất x-max = 186 cm, giá trị nhỏ nhất x-min = 160 cm

    – Bước 3: Quyết định số khoảng chia Khoảng chia được tính bằng cách lấy căn bậc 2 của số biến số (số người đã đo chiều cao) √n = √60 = 7,75 → 8 (số khoảng chia)

    – Bước 4: Quyết định độ rộng của mỗi khoảng chia Độ rộng khoảng chia = (Giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất)/ số khoảng chia = (186 – 160)/8 = 3,25 Thực tế, độ rộng khoảng chia được tính theo tích đơn vị đo nhỏ nhất với một số nguyên. Do đơn vị đo nhỏ nhất ở đây là 1 cm nên chúng ta chọn độ rộng khoảng chia là 3.

    – Bước 5: Quyết định ranh giới trên dưới của khoảng chia Ranh giới của một khoảng chia được tính như sau: Ranh giới dưới = giá trị nhỏ nhất – ½ đơn vị đo nhỏ nhất Đối với khoảng 1: Ranh giới dưới = 160 – ½ x 1 = 159,5 Ranh giới trên = Ranh giới dưới + Độ rộng khoảng chia Đối với khoảng 1 : Ranh giới trên = 159,5 + 3 = 162,5 Giá trị trung tâm = (Ranh giới trên + Ranh giới dưới)/2 Đối với khoảng 1: (159,5+162,5)/2 = 161 Tương tự như vậy chúng ta có thể tính được ranh giới của tất cả các khoảng như bảng dưới.

    – Bước 6: Tổng hợp các khoảng để tạo thành bảng tần suất 3. Vẽ biểu đồ Histogram Sau khi kết thúc 6 bước ở phần trước chúng ta đã có một bảng tần xuất hoàn chỉnh với đầy đủ các số liệu. Những số liệu này sẽ được sử dụng để xây dựng biểu đồ Histogram.

    – Bước 7: Quyết định tỷ lệ Trục hoành sẽ biểu thị giá trị trung tâm của các khoảng và trục tung sẽ biểu thị tần số của từng dữ liệu.

    – Bước 8: vẽ biểu đồ dạng cột Vẽ các cột dựa vào giá trị trung tâm cho từng khoảng. Chú ý chúng ta sẽ không để khoảng trống giữa các cột.

    – Bước 9: Điền giá trị trung bình Sau khi tính giá trị trung bình, hãy biểu thị giá trị này bằng đường nét đứt trên biểu đồ.

    Bước 10: Điền các mục còn lại vào biểu đồ Những thông tin quan trọng khác của biểu đồ như số dữ liệu, giá trị trung bình, sai lệch tiêu chuẩn.

    Những điều có thể hiểu được từ biểu đồ Histogram Khi nhìn vào biểu đồ chúng ta có thể thấy được một số điều như sau: – Giá trị trung tâm của phân bố nằm ở đâu? – Độ không đồng đều của dữ liệu lớn hay nhỏ? – Dữ liệu phân bố theo dạng nào ? (tham khảo phần 4) – So sánh với giá trị tiêu chuẩn đề đánh giá năng lực của công đoạn

    4. Cách nhìn biểu đồ Histogram

    Sau khi tác thành biểu đồ Histogram, chúng ta chỉ thoáng nhìn là có thể hiểu được trạng thái phân bố của dữ liệu. Hình dạng của biểu đồ sẽ giúp chúng ta nắm bắt được vấn đề cần giải quyết.

    * Dạng chung: Tần số sẽ lớn dần khi tiến gần về phía trung tâm và nhỏ dần khi dịch chuyển về 2 phía. Khi công đoạn trong trạng thái ổn định thì dữ liệu sẽ có dạng này.

    * Dạng có đảo nhỏ tách riêng: Ở dạng này sẽ xuất hiện dữ liệu nằm tách riêng về một phía so với các dữ liệu còn lại. Dạng này thường gặp khi có một phần dữ liệu bất thường được trộn lẫn vào. Nếu đây là dữ liệu do sai sót khi đo đạc thì chúng ta có thể bỏ đi. Nhưng nếu đây không phải dữ liệu do sai sót thì nên xem lại quá trình đo dữ liệu này để tìm vấn đề.

    * Dạng 2 ngọn núi hay cao nguyên: Với dạng 2 ngọn núi thì càng gần trung tâm tần số sẽ càng giảm và hình thành 2 ngọn núi ở hai bên. Dạng này được hình thành có thể do sự trộn lẫn của 2 loại dữ liệu có phân bố khác nhau. Với dạng cao nguyên, tần số giữa các khoảng hầu như không thay đổi nhiều. Đây có thể thì phân bố đã bị lẫn nhiều loại dữ liệu khác nhau. Trong trường hợp này, hãy thử phân tầng thành 2 hay nhiều phân bố có giá trị trung bình khác nhau rồi vẽ riêng thành từng biểu đồ. Sau đó, xem xét vấn đề.

    * Dạng lệch về một phía hay lệch hoàn toàn về một phía: Dạng lệch về một phía, giá trị trung bình sẽ không nằm ở giữa mà thiên về một trong 2 phía, biểu đồ có dạng bất đối xứng. Với dạng biểu đồ này chúng ta có thể phán đoán rằng dữ liệu đã bị giới hạn một phía (phía không bình thường) bởi một tiêu chuẩn nào đó. Còn dạng lệch hoàn toàn thì dữ liệu sẽ dồn hoàn toàn về một phía giống như một bức tường. Dạng này thường xuất hiện khi các dữ liệu nằm ngoài tiêu chuẩn đã bị loại bỏ. Đối với cả 2 trường hợp trên, chúng ta nên đưa cả những dữ liệu bị giới hạn hay bị loại bỏ bởi tiêu chuẩn vào để xem xét và tìm vấn đề.

    5. So sánh kết quả với tiêu chuẩn

    So sánh khoảng rộng của dữ liệu với khoảng rộng tiêu chuẩn Việc so sánh biểu đồ histogram với giá trị tiêu chuẩn sẽ cho chúng ta biết được năng lực của công đoạn có thỏa mãn những yêu cầu kĩ thuật hay không. Cụ thể, nếu điền giá trị tiêu chuẩn hoặc giá trị mục tiêu lên biểu đồ Histogram, chúng ta sẽ thấy ngay giá trị trung bình sai lệch bao nhiêu so với tiêu chuẩn hay mục tiêu, hay dữ liệu có nằm trong khoảng tiêu chuẩn hay không. Từ kết quả nhận được, chúng ta có thể dễ dàng nắm bắt được vấn đề (nếu có) của công đoạn sản xuất ở trạng thái hiện tại.

    – Trường hợp lí tưởng: sai lệch của sản phẩm hay công việc đều nằm trong tiêu chuẩn, và giá trị trung bình cũng đồng nhất với giá trị trung tâm của tiêu chuẩn. Đây là trạng thái lý tưởng và cần duy trì.

    – Trường hợp không có dư thừa ở một phía: Sai lệch của sản phẩm hay công việc đều tập trung bên trong khoảng tiêu chuẩn nhưng giá trị trung bình lại bị lệch sang một phía. Ở trạng thái này, nếu thì cần có thay đổi nhỏ trong công đoạn sản xuất cũng có thể đưa sai lệch ra khỏi khoảng tiêu chuẩn. Trong những trường hợp như thế này thì phương án khắc phục tốt nhất là thực hiện cách đối sách để giảm giá trị trung bình và giảm sai lệch.

    – Trường hợp không có dư thừa ở cả hai phía: Sai lệch của sản phẩm hay công việc vừa đủ nằm trong khoảng tiêu chuẩn. Đây không phải là trạng thái mà chúng ta có thể an tâm, có thể dự đoán được việc dữ liệu sẽ lệch khỏi tiêu chuẩn bất cứ lúc nào. Trong trường hợp này, việc đưa ra các phương án xử lý nhằm thu nhỏ sai lệch để tạo thêm khoảng dư thừa ở hai phía là rất quan trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Phân Bố Tần Số (Histograms)
  • Histogram Là Gì, Ý Nghĩa Và Cách Vẽ Biểu Đồ Histogram
  • Cách Dùng Histogram Vẽ Biểu Đồ Phân Phối Xác Suất Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Excel 2022
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Bảng Tính Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 (Biểu Đồ Cột Biểu Đồ Quạt Biểu Đồ Đường Gấp Khúc)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đường Xu Hướng Là Gì? Cách Vẽ Và Ứng Dụng Trong Chứng Khoán Forex – Cophieux
  • Cách Vẽ Đường Xu Hướng Trendline Đúng
  • Top 25 Thủ Thuật Sử Dụng Excel Trên Điện Thoại (Android & Ios)
  • Vẽ Hai Biểu Đồ Trên Một Hình Trong Excel
  • 14 Biểu Đồ Thông Dụng
  • #học_word #tự_học_word #học_word_2016 #học_word_2019

    Cách vẽ biểu đồ trong Word 2022 (biểu đồ cột biểu đồ quạt biểu đồ đường gấp khúc)

    Hướng dẫn chi tiết cách vẽ biểu đồ trong Word 2010 – 2013

    Cách tạo biểu đồ trong Word 2010, vẽ biểu đồ ngang, dọc, cột

    Hướng dẫn chèn biểu đồ insert chart trong Word 2022 MS Word 2022, Cách vẽ đồ thị trong Word 2010, Cách sửa số liệu biểu đồ trong Word,

    Lỗi không vẽ được biểu đồ trong Word, Cách chèn chữ vào biểu đồ trong Word, Hiển thị số liệu trên biểu đồ trong Word, Cách vẽ biểu đồ cột và đường trong Word 2010, Cách vẽ biểu đồ trong Excel

    👉 Vẽ biểu đồ hình cột, biểu đồ thanh trong Word

    👉 Cách chèn biểu đồ hình quạt, biểu đồ hình tròn vào Microsoft Office Word

    👉 Hướng dẫn vẽ biểu đồ đường gấp khúc trong Word 2022

    Bước 1: Để vẽ biểu đồ, trước hết ta cần phải có bảng dữ liệu.

    Hướng dẫn tự học Microsoft Word 2022. Các bài giảng video học word cơ bản sử dụng giáo trình học MS Word miễn phí của chúng tôi giúp bạn có được kỹ năng soạn thảo văn bản bằng app Word 2022 2022 nhanh nhất

    Làm quen với giao diện Ribbon. Microsoft Word 2022 là một ứng dụng xử lý văn bản, soạn thảo văn bản tài liệu nhanh chóng, chuyên nghiệp, cao cấp.

    Chương trình Word 2022 nằm trong bộ Office hoặc Office 365 của Microsoft có những điểm mới:

    Cải tiến giao diện người dùng thuận tiện và đẹp hơn. Có hỗ trợ tính năng Touch Mode giúp thao tác dễ hơn với màn hình cảm ứng (tìm trong Quick Access Toolbar).

    Hỗ trợ chia sẻ thời gian thực, làm việc cộng tác với nhiều người online tốt hơn. Chia sẻ thuận tiện hơn với đám mây OneDrive của Microsoft.

    Có chức năng “Tell me what you want to do” để tìm nhanh các chức năng.

    Hướng dẫn toàn tập word 2022, Sách tự học Word 2022, Hướng dẫn sử dụng Word 2022 PDF, Cách sử dụng Word 2022 trên Win 10, Soạn thảo văn bản Word 2022, Tải Word 2022

    Tag: cách vẽ biểu đồ đường trong word, tự học word, vẽ biểu đồ, cách vẽ biểu đồ trong word, chèn biểu đồ vào word

    Đánh giá bài vẽ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thêm Các Tiện Ích Vào Biểu Đồ Microsoft Excel (Phần 1)
  • Bài 23. Thực Hành: Phân Tích Sự Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Trồng Trọt (Địa Lý 12)
  • Kỹ Năng Phương Pháp Học
  • Chuyên Đề Cách Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Chính Xác, Đẹp Vừa Khổ Giấy
  • Ôn Thi Môn Địa Lý
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Biểu Đồ Pareto, Histogram Và Waterfall Trên Excel 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Xe Oto Với Solidworks
  • Thú Vị Với Bộ Tranh ‘1001 Cách Đi Xe Máy Của Người Việt’
  • Hướng Dẫn Vẽ Yasuo Siêu Phẩm. Trường Đào Tạo Âm Nhạc Chuyên Nghiệp
  • Giai Thoại Và Những Hình Ảnh Đẹp Về Tướng Yasuo Liên Minh Huyền Thoại
  • Vẽ Mũi Tên Trong Photoshop Với 3 Công Cụ Đơn Giản
  • Excel 2022 được cải tiến thêm một số tính năng mới. Trong số đó phải kể đến 6 biểu đồ mới đó là Waterfall, Histogram, Pareto, Box & Whisker, Treemap và Sunburst.

    1. Histogram hiển thị phạm vi của giá trị

    Biểu đồ Histogram trên Excel 2022 tương tự như biểu đồ cột bình thường, tuy nhiên mỗi cột sẽ đại diện cho “phạm vi” giá trị (hay còn gọi là một bin) thay vì một giá trị duy nhất.

    Biểu đồ Histogram dùng để khám phá và phân tích tần số trong bảng thống kê, phân tích… Ngoài ra biểu đồ Histogram cũng hiển thị kết quả chiều cao, cân nặng, khoảng cách…

    Lúc này trên màn hình sẽ xuất hiện biểu đồ nhỏ xuất hiện và mở trên Menu Chart Tools/Design Ribbon.

    Cuộn xuống tùy chọn Design và lựa chọn tùy chọn phù hợp với dự án của bạn.

    3. Kích chuột phải vào bất kỳ hình chữ nhật nào trên biểu đồ và chọn Format Data Series.

    5. Dưới mục Axis Options, chọn Number of Bins và thay đổi giá trị là 10. Với Overflow bin, nhập giá trị là 850.0, với Underflow bin nhập giá trị là 100.0.

    Trong phần Tick Marks, lựa chọn tùy chọn mà bạn muốn xem ở bên trong hoặc bên ngoài biểu đồ hoặc là Cross (cả bên trong và bên ngoài), hoặc tùy chọn khác.

    Sau đó chọn Number và chọn định dạng kiểu số mà bạn thích trong danh sách tùy chọn.

    6. Tiếp theo tại menu Dropdown Series Options bạn chọn Chart Title, nhập một title mới sau đó điều chỉnh liên kết mà bạn muốn.

    Đánh tích vào hộp Series Name và Value để hiển thị cả 2 giá trị này trên biểu đồ.

    Trong mục Label Position, bạn có thể chọn Outside End, Inside End, Center hoặc Middle. Sau đó chọn định dạng kiểu số cho Data Labels.

    2. Biểu đồ Pareto kết hợp thanh địa chỉ và đường đồ thị

    Biểu đồ Pareto sử dụng kết hợp cả thanh địa chỉ và đường đồ thị. Người dùng có thể sử dụng biểu đồ này để phân tích dữ liệu tần số hoặc phân tích các nguyên nhân trong quá trình nào đó, tập trung phân tích các vấn đề hoặc phân tích các thành phần cụ thể.

    Lúc này một biểu đồ xuất hiện và mở trên Menu Chart Tools/Design Ribbon. Cuộn qua tuy chọn Design và chọn một tùy chọn phù hợp với dự án của bạn.

    Trong phần Tick Mark, lựa chọn tùy chọn mà bạn muốn xem ở bên trong hoặc bên ngoài biểu đồ hoặc là Cross (cả bên trong và bên ngoài), hoặc tùy chọn khác.

    Sau đó chọn Number và chọn định dạng kiểu số mà bạn muốn từ danh sách tùy chọn.

    6. Tiếp theo từ Menu Dropdown Series Options bạn chọn Chart Title, nhập title mới, sau đó điều chỉnh liên kết mà bạn muốn.

    Lưu ý:

    Lúc này biểu đồ sẽ thay đổi. Duyệt qua một số tùy chọn chính trong Menu Dropdown Series Options, bao gồm biểu đồ, Plot Areas và Axis settings.

    Sau khi hoàn tất, đóng cửa sổ Format Data Series lại là xong.

    3. Biểu đồ Waterfall hiển thị giá trị xu hướng

    Sử dụng Waterfall để hiển thị giá trị ban đầu bị ảnh hưởng bởi số dương hoặc số nguyên âm. Waterfall hay còn gọi là biểu đồ Bridge, Flying Bricks và Mario.

    3. Kích chuột phải vào bất kỳ hình chữ nhật nào trên biểu đồ và chọn Format Data Series. Duyệt qua các tùy chọn trên bảng và điều chỉnh.

    5. Kích đúp vào điểm dữ liệu cuối cùng để mở bảng Format Data Point. Tại đây bạn đánh tích chọn Set As Total.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Và Vẽ Biểu Đồ Thác Nước (Waterfall Chart)
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Waterfall, Biểu Đồ Hình Thác Nước Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Thác Nước (Waterfall) Tuyệt Đẹp Trong Excel
  • Tìm Hiểu Về Trào Lưu Truyện Tranh Webtoon Đang Hot Hiện Nay
  • Các Vấn Đề Hỏi Đáp Cần Biết Khi Mua Bảng Vẽ Wacom
  • Cách Vẽ Các Dạng Biểu Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Thanh Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Thanh Trong Excel Chính Xác Cao
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Chồng Trong Excel Nhanh Gọn
  • Làm Việc Với Biểu Đồ Trong Powerpoint 2022
  • Bảng Biểu Và Biểu Đồ Trong Powerpoint
  • em vừa mới dạo net,chôm đc mấy cái này,zìa cho mấy bác tham khảo để làm tốt fần tự luận môn Địa lý (vẽ biểu đồ)

    1.1 Biểu đồ hình cột

    *Dạng này sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng

    Ví dụ : Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích …của 1 số tỉnh (vùng , nước )hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa , ngô , điện , than…)của 1 số địa phương qua 1 số năm

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột

    Bước 1 : Chọn tỉ lệ thích hợp

    Bước 2: Kẻ hệ trục vuông góc (trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng , trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau )

    : Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy

    : Hoàn thiện bản đồ ( ghi các số liệu tương ứng vào các cột tiếp theo vẽ kí hiệu vào cột và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ )

    *Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp

    +Biểu đồ cột đơn

    +Biểu đồ cột chồng

    +Biểu đồ cột đơn gộp nhóm (loại này gồm 2 loại cột ghép cùng đại lượng và cột ghép khác đại lượng )

    +Biểu đồ thanh ngang

    http://onthi.com/store/pictures/orig…e_picture3.png

    Biểu đồ cột chồng

    http://onthi.com/store/pictures/orig…g_picture4.png

    Biểu đồ cột đơn

    http://onthi.com/store/pictures/orig…n_picture2.png

    Lưu ý :

    Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau .Tùy theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tie lệ thời gian . Cần lưu ý là ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt vì qui mô số lượng giữa các năm hoặc các đối tượng cần thể hiện . Còn về khoảng cách các năm, nhìn chung cần theo đúng tỉ lệ . Tuy nhiên , trong 1 số trường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan và tính thẩm mĩ của biểu đồ

    2 Biểu đồ đường _đồ thị

    * Đồ thị hay còn gọi là đường biểu diễn hoặc biểu đồ dạng đường , là dạng biểu đồ dùng để thể hiện tiến trình phát triển , sự biến thiên của các đối tượng qua thời gian

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ đường _đồ thị

    : Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đối tượng như số người , sản lượng , tỉ lệ %.. còn trục nằm ngang thể hiện thời gian )

    Bước 2 : Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục ( chú ý tương quan giữa độ cao của trục đứng và độ dài của trục nằm ngang sao cho biểu đồ đảm bảo được tính trực quan và mĩ thuật )

    : Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định đẻ tính toán và đánh giá dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục . Khi đánh dấu các năm trên trục ngang cần chú ý đến tỉ lệ (cần đúng tỉ lệ cho trước) . Thời điểm năm đầu tiên nằm trên trục đứng

    Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi số liệu vào bản đồ , nếu sử dụng kí hiệu thì cần có bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu dồ )

    Lưu ý : + Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có chung 1 đơn vị thì mỗi đường cần dùng 1 kí hiệu riêng biệt và có chú giải kèm theo

    +Nếu vẽ 2 đường biểu diễn có đơn vị khác nhau thì vẽ 2 trục đứng ở 2 bên biểu đồ , mỗi trục thể hiện 1 đơn vị

    +Nếu phải vẽ nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho lại thuộc nhiều đơn vị khác nhau thì phải tính toán để chuyển số liệu thô (số liệu tuyệt đối với các đơn vị khác nhau ) sang số liệu tinh (số liệu tương dối , với cùng đơn vị thông nhất là đơn vị % ). Ta thường lấy số liệu năm đầu tiên là ứng với 100% , số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ % so với năm đầu tiên . Sau đó ta sẽ vẽ đường biểu diễn

    http://onthi.com/store/pictures/orig…g_picture6.png

    Biểu đồ hình tròn

    *Thường dùng để biểu diễn cơ cấu thành phần của 1 tổng thể và qui mô của đối tượng cần trình bày .Chỉ được thực hiện khi đánh giá trị tính của các đại lượng được tính bằng % và các giá trị thành phần cộng lại bằng 100%

    Ví dụ : Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của nền kinh tế Việt Nam ..

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình tròn

    : Xử lí số liệu ( Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô ví dụ như tỉ đồng , triệu người thì ta phải đổi sang số liệu tinh qui về dang %

    Bước 2 : Xác định bán kính của hình tròn

    : Bán kính của hình tròn cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo tính trực quan và mĩ thuật cho bản đồ .Trong trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phait tính toán bán kính cho các hình tròn

    Bước 3 : Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành phần có trong đề bài cho

    Lưu ý : toàn bộ hình tròn là 360 độ , tướng ứng với tỉ lệ 100% . Như vậy , tỉ lệ 1% ứng với 3,6 độ trên hình tròn

    +Khi vẽ các nan quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ theo chiều thuận với chiều quay của kim đồng hồ .Thứ tự các thành phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh

    : Hoàn thiện bản đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ ,tiếp ta sẽ chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bant chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ )

    * Một số dạng biểu đồ hình tròn

    +Biểu đồ hình tròn (như đã giới thiệu ở trên )

    +Biểu đồ từng nửa hình tròn ( thể hiện trên nửa hình tròn nên tỉ lệ 100% ứng với 180độ và 1% ứng với 1,8 độ . Các nan quạt sẽ được sắp xếp trong 1 nửa hình tròn )

    +Biểu đồ hình vành khăn

    http://onthi.com/store/pictures/orig…u_picture1.png

    Biểu đồ miền

    *Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện .Loại biểu đồ này thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng .Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông ), trong đó được chia thành các miền khác nhau

    Ví dụ : Biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản lượng của các ngành nông nghiệp nhóm A và nhóm B (thời kì 1998 _2007)

    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miền

    Bước 1 : Vẽ khung biểu đồ

    Bước 2: Vẽ ranh giới của miền

    Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ (tương tự như các cách vẽ trên)

    *Một số dạng biểu đồ miền thường gặp :

    + Biểu đồ miền chồng nối tiếp

    +Biểu đồ chồng từ gốc tọa độ

    Hình biểu diễn :

    Chúc các em HS ôn thi tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nhận Diện Nhanh Các Loại Biểu Đồ
  • Cách Lập Sơ Đồ Trong Openoffice. Biểu Đồ Calc Openoffice
  • Giải Bài Tập Địa Lí: Tính Giá Trị Xuất Khẩu, Nhập Khẩu
  • Lý Thuyết Giới Hạn Sinh Thái Và Ổ Sinh Thái Sinh 12
  • Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động
  • * Cách Vẽ Biểu Đồ Tích Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Chất Khí Dạng 6
  • Sử Dụng Bài Tập Đồ Thị Nâng Cao Kết Quả Học Tập Chương Chất Khí Cho Học Sinh Lớp 10 Nâng Cao
  • Chương Vi: Bài Tập Đồ Thị Biến Đổi Trạng Thái Khí
  • Lệnh Vẽ Trong Không Gian 3
  • Phần Mềm Vẽ Đồ Thị 3D Hay Của Việt Nam
  • Để vẽ được các biểu đồ thích hợp cần phải nắm đựơc khả năng và yêu cầu chung khi vẽ các biểu đồ .Có rất nhiều loại biểu đồ , tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu rèn luỵên của học sinh vẽ biểu đồ bằng tay thì ta chỉ giới hạn 1 số loại biểu đồ sau đây :

    +Biểu đồ cột.

    +Biểu đồ đường ( đồ thị ) .

    +Biểu đồ kết hợp cột và đường.

    +Biểu đồ hình tròn( còn gọi là biểu đồ bánh ).

    +Biểu đồ hình vuông (100 ô vuông )

    +Biểu đồ miền.

    Khi vẽ các biểu đồ :cột, đồ thị, biểu đồ kết hợp cột và đường, các biểu đồ miền cần chú ý :

    -Trục giá trị Y (thường là trục đứng ) phải có mốc giá trị cao nhất cao hơn giá trị cao nhất trong chuỗi số liệu.Thường có mũi tên chỉ chiều tăng lên của giá trị .Phải ghi rõ ở đầu cột hay dọc theo cột ( vd:nghìn tấn, triệu kw.h, …)

    -Ghi rõ gốc toạ độ bởi vì có trường hợp ta có thể chọn gốc toạ độ khác 0.Nếu có chiều âm thì phải ghi rõ.

    -Trục định loại( trục X ) cũng phải ghi rõ danh số (vd:năm, nhóm tuổi, vùng…).Trong trường hợp trục X thể hiện các mốc thời gian (năm) thì ở biểu đồ đường, biểu đồ miền, biểu đồ kết hợp cột và đường thì cần chia các mốc trên trục X tương ứng với các mốc thời gian.Còn đối với biểu đồ cột thì điều này không bắt buộc.

    -Đối với các biểu đồ cột đơn có thể ghi số liệu ở trên đầu cột (nếu ít cột).

    -Trong trường hợp của biểu đồ cột đơn , giả sử có sự chênh lệch quá lớn về giá trị giữa 1 vài cột lớn nhất và các cột còn lại, ta có thể vẽ trục Y gián đoạn ở chỗ trên giá trị cao nhất của các cột còn lại và các cột có giá trị lớn nhất sẽ vẽ thành cột gián đoạn .Ta có thể hình dung cách làm như trong Lam ngư nghiệp của tập Atlat địa lí Việt Nam

    -Cần thiết kế kí hiệu chú giải trước khi vẽ các biểu đồ thể hiện các đối tượng khác nhau . Biểu đồ cần có chú giải.

    -Ghi tên biểu đồ ở trên hoặc dưới biểu đồ đã vẽ .

    Khi vẽ các biểu đồ hình tròn cần chú ý :

    -Thiết kế chú giải trước khi vẽ các hình quạt thể hiện các phần của các đối tượng.

    -Trật tự vẽ các hình quạt theo đúng trật tự trong bảng chú giải ( để tránh nhầm lẫn )

    -Nếu vẽ từ 2 biểu đồ hình tròn trở lên thì cần thống nhất quy tắc vẽ (thuận hay ngược chiều kim đồng hồ).

    -Nếu bảng số liệu cỉh cho cơ cấu %thì nên vẽ các biểu đồ có kích thước giống nhau.

    -Nếu bảng số liệu cho phép thể hiện cả quy mô và cơ cấu thì có thể biểu diễn các biểu đồcó kích thước khác nhau 1 cách tương ứng.

    Khi vẽ biểu đồ hình vuông :

    -Biểu đồ này cũng có thể dùng để thể hiện cơ cấu , nhưng nói chung kiểu biểu đồ này ít dùng, vì khi vẽ tốn thời gian, tốn diện tích thể hiện, khả năng truyền tải thông tin có hạn ( vd thể hiện phần lẻ không uyển chuyển bằng biểu đồ tròn)

    Lưu ý khác khi vẽ biểu đồ :

    -Cần lưu ý rằng các loại biểu đồ có thể sử dụng thay thế nhau, tuỳ theo đặc trưng của các số liệu,yêu cầu của đề ra.Vì vậy khi lựa chọn các dạng biểu đồ thích hợp, cần hiểu rõ những ưu điểm, hạn chế cũng như khả năng biểu diễn của từng loại biểu đồ

    -Như vậy chúng ta cần tránh mang định kiến về các loại biểu đồ .Chẳng hạn, không nhất thiết phải biểu diễn cơ cấu bằng biểu đồ hình tròn, không nhất thiết bác bỏ khả năng của các loại biểu đồ khác trong việc biểu diễn cơ cấu và cả động thái của sự biến đổi cơ cấu ….

    (Thầy Lê Kim Tường – Cẩm Thủy – Thanh Hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Gíao Trình Origin
  • Ôn Tập Chương I. Ứng Dụng Đạo Hàm Để Khảo Sát Và Vẽ Đồ Thị Hàm Số
  • Tính Toán Các Sơ Đồ Điều Hòa Không Khí Theo Đồ Thị I
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Đồ Thị Bằng Html5 Và Css3
  • Đồ Thị Hàm Số Và Một Số Dạng Toán Thường Gặp
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Trong Môn Thi Địa Lý
  • Bài 2. Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Một Số Loại Biểu Đồ Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Cột
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Kết Hợp Đường Biểu Diễn Trên Excel Chi Tiết Nhất
  • Với các bảng dữ liệu thống kê, tính toán, so sánh…trong tài liệu Word, sẽ rất khó hiểu, khó hình dung nếu có nhiều số liệu vì vậy các bạn muốn thể hiện chúng bằng biểu đồ để người xem dễ hiểu hơn.

    Cách vẽ biểu đồ

    Column: dạng biểu đồ hình cột đứng hiển thị dữ liệu thay đổi theo thời gian hoặc so sánh giữa các mục. Trong Column có các kiểu biểu đồ khác nhau như: biểu đồ cột dạng 2D, biểu đồ cột dạng 3D, biểu đồ cột xếp chồng và cột xếp chồng 3D.

    Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

    Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

    Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

    X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Sau khi chọn dạng biểu đồ các bạn nhấn OK.

    Bước 3: Xuất hiện trang Excel chứa bảng dữ liệu, các bạn nhập dữ liệu cho bảng dữ liệu trong Excel.

    Chỉnh sửa biểu đồ

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

    Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, Layout Format.

    Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ.

    Các bạn có thể chọn vào biểu đồ và căn chỉnh như căn chỉnh văn bản, hoặc nếu muốn chuyển biểu đồ sang vị trí khác các bạn chọn biểu đồ và nhấn Ctrl + X sau đó đặt con trỏ chuột vào vị trí mới và nhấn Ctrl + V. Các bạn có thể đặt con trỏ chuột vào các góc bản đồ để chỉnh kích thước cho biểu đồ.

    Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

    Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Tranh Anime Chibi Đẹp Dễ Thương Bằng Bút Chì Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Anime Đơn Giản Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Anime Manga Nữ Chibi Dễ Thương Bằng Bút Chì Màu
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Anime Nữ Đơn Giản Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Anime Nam Ngầu, Lạnh Lùng, Đơn Giản Từng Bước
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100