Top #10 Cách Vẽ Biểu Đồ Histogram Trong Spss Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Cách Dùng Histogram Vẽ Biểu Đồ Phân Phối Xác Suất Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Histogram Là Gì, Ý Nghĩa Và Cách Vẽ Biểu Đồ Histogram
  • Biểu Đồ Phân Bố Tần Số (Histograms)
  • Biểu Đồ Histogram: Biểu Thị Phân Bố Đặc Tính Chất Lượng Của Sản Phẩm
  • Vẽ Biểu Đồ Dạng Cột Trong Illustrator Cc
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel
  • Chức năng Histogram trong Excel hỗ trợ vẽ biểu đồ phân phối xác suất, lập bảng tần số, phân tổ dữ liệu. Một trong ba chức năng được ứng dụng nhiều nhất của Histogram trong excel là vẽ biểu đồ phân phối xác suất. Bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách dùng Histogram vẽ biết đồ phân phối xác xuất trong Excel 2010 và các phiên bản khác

    Việc sử dụng các hàm tính toán trong Excel giúp công việc của bạn trở nên thuận tiện hơn rất nhiều. Cũng có chức năng khá vượt trội so với các hàm tính toán khác trong Excel hàm Histogram giúp người dùng dễ dàng vẽ được biểu đồ phân phối xác suất.

    Cách dùng Histogram vẽ biểu đồ phân phối xác suất trong excel

    Bước 1: Cài đặt Analysis Toolpak trong Excel ta làm như sau

    Cửa sổ Add-In hiển thị tích chọn Analysis Toolpak và nhấn OK . Cửa sổ Configuration Process hiển thị

    Sau khi cài đặt xong bạn vào thẻ Data sẽ thấy Analysis Toolpak

    Bước 2: Nhập giá trị của các đại lượng muốn vẽ vào Excel

    Bước 3: Chia vùng phân phối thành các lớp. Số lớp được xác định tối thiểu dựa trên công thức: 1+32logn ( trong đó n là số giá trị đại lượng đã cho ban đầu)

    • Input Range: Vùng chứa các giá trị của đại lượng cần vẽ
    • Bin Range: Vùng phân phối thành lớp
    • Output Range: Điểm đầu của kết quả cần hiển thị
    • New worksheet Ply: Hiển thị kết quả trên một sheet mới
    • New workbook: Hiển thị kết quả trên một Book mới
    • Pareto( sorted histogram): Hiển thị kết quả đã sắp xếp theo tần số giảm dần
    • Cumulative Percentage: Biểu đồ phần trăm tích lũy
    • Chart Output: Biểu đồ phân phối xác suất.

    Xét ví dụ: Trong thực tế một đơn vị thể tích đất đá không bao giờ chính xác tuyệt đối do đó người ta sử dụng biểu đồ phân phối xác suất để xác định một đơn vị thể tích đất đá.

    Để xác định một đơn vị thể tích đất đá nào đó ta đi lập biểu đồ phân phối xác suất của 50 mẫu thử.

    Bước 1: Nhập số liệu của 50 mẫu thử vào bảng excel theo vùng dữ liệu B2:B51

    Bước 2: Chia vùng phân phối thành các lớp ở ví dụ này ta nên chia thành 9 lớp ( vùng D2:D10)

    Vì số lớp tối thiểu được tính là 1+3.32log50 xấp xỉ bằng 6.64.

    Bước 4: Cửa sổ Histogram hiển thị ta chọn dữ liệu như hình:

    Bước 5: Nhấn OK ta thu được kết quả:

    Như vậy dựa vào biểu đồ phân phối xác suất ta thấy một đơn vị thể tích đất đá dao động xung quanh giá trị 15.78 theo bảng giá trị đại lượng đã cho. Với cách vẽ biểu đồ phân phối này giúp cho người dùng học kế toán bớt phần nào lệ thuộc vào các phần mềm kế toán rắc rối.

    Bài viết trên đã hướng dẫn bạn cách dùng Histogram vẽ biểu đồ phân phối xác suất trong excel. Ứng dụng này áp dụng cho office 2003, office 2007, office 2010, office 2013. Với office 2010 thì các bạn chắc đã quá quen thuộc.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-dung-histogram-ve-bieu-do-phan-phoi-xac-suat-trong-excel-5209n.aspx

    Phiên bản mới nhất của Microsoft các bạn cũng có thể thực hiện tương tự để vẽ biểu đồ phần phối xác xuất trên Office 2022. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo cách vẽ biểu đồ, đồ thị trong excel tại Taimienphi.vn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Excel 2022
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Bảng Tính Excel
  • Cách Tạo Một Biểu Đồ Gantt Trong Excel
  • Tổng Quan Sơ Đồ Gantt Và Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Gantt Trong Excel
  • Gantt Chart + Kanban → Quản Trị Dự Án Với Quy Trình Quản Lý Hiệu Quả!
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Nhận Xét Trình Bày Bảng Đồ Thị Trong Spss, Vẽ Đồ Thị Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chèn Biểu Đồ Trong Word 2003, 2007, 2010
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4 Nhanh Nhất – Địa Lý 12
  • Combo Bản Đồ Việt Nam A3 Và Bản Đồ Thế Giới A3
  • Bản Đồ Việt Nam & Bản Đồ Quy Hoạch Năm 2022
  • Bản Đồ Hành Chính Các Tỉnh Việt Nam Khổ Lớn Năm 2022
  • Cách nhận xét biểu đồ trong SPSS vẽ đồ Thị trong Excel. Ảnh: minh họa

    Bài viết 

    Cách nhận xét biểu đồ trong SPSS vẽ đồ Thị trong Excel chia ra làm

    2 phần

    .

    1. Đồ thị trong Excel là gì?

    Đồ thị trong Excel là một trong những cách trình các số liệu khô khan thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu. Đồ thị được liên kết với dữ liệu của nó trong bảng tính Excel, do đó khi thay đổi dữ liệu của nó trong bảng tính thì lập tức đồ thị sẽ thay đổi tương ứng theo. Từ phiên bản Excel 2007 trở đi việc vẽ đồ thị chưa bao giờ dễ dàng và đẹp như thế. Microsoft Excel có rất nhiều kiểu đồ thị khác nhau phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của rất nhiều loại đối tượng sử dụng bảng tính, bài viết này sẽ trình bày đầy đủ chi tiết cách vẽ đồ thị trong Excel

    Biểu đồ cột

    Các dạng biểu đồ khác

    2. Vẽ đồ thị trong EXCEL

    Bảng số liệu để vẽ đồ thị

    Để vẽ được đồ thị trong Excel cho bảng Dữ liệu trên ta làm như sau:

    Bước 1: Quét toàn bộ khối Dữ liệu trong Bảng Dữ liệu đã cho

    Kết quả thu được như sau:

    Trên Excel 2007, Excel 2010, Excel 2013, việc thay đổi các kiểu đồ thị rất dễ dàng và trực quan được thể hiện ngay trên thanh Ribbon. Bạn có thể thay đổi Style dễ dàng với 1 đồ thị đã vẽ.

    Và bạn cũng dễ dàng chuyển đổi qua lại giữa hàng và cột dữ liệu trong Excel thể hiện trên Đồ thị, bằng cách:

    Và bạn cũng dễ dàng chuyển đổi qua lại giữa hàng và cột dữ liệu trong Excel thể hiện trên Đồ thị, bằng cách:

    3.Hiệu chỉnh  đồ thị Excel

    Hiệu chỉnh Tiêu đề Đồ thị

    • Centered Overlay Title: Title của Đồ thị sẽ được hiện lên trên và không cho phép thay đổi kích cỡ của đồ thị.
    • Above Chart: Title của đồ thị sẽ được hiển thị ở phía trên vùng đồ thị và có thể thay đổi kích cỡ của đồ thị.

     

    Hiệu chỉnh các trục

    Khi làm việc với Đồ thị, đơn vị chia (khoảng cách chia) trên trục tung sẽ lấy giá trị mặc định. Để thay đổi giá trị đơn vị chia trên trục tung, bạn làm như sau:

    Format Axis

    Cửa sổ Format Axis hiện ra, tại mục Major Unit bạn chọn 200.

    MinimumXác định giá trị nhỏ nhất trên trục (giá trị khởi đầu)

    Maximum Xác định giá trị lớn nhất trên trục (giá trị kết thúc)

    Major unit Xác định giá trị các khoảng chia chính trên trục.

    Minor unit Xác định giá trị các khoảng chia phụ trên trục.

    Giả sử trong trường hợp này, chọn giá trị lớn nhất trên trục là 1000 và khoảng chia chính trên trục là 200 đơn vị.

    Kết quả như sau:

    Hiệu chỉnh chú thích, tiêu đề trục hoành và trục tung

    Có rất nhiều loại đồ thị trong Excel

    Column: Đồ thị Dạng cột

    Line: Đồ thị Dạng đường

    Pie: Biểu đồ hình tròn

    Bar: Biểu đồ thanh

    Area: Biểu đồ vùng miền

    XY (Scatter): Biểu đồ XY (Phân tán)

    Stock: Biểu đồ chứng khoán

    Bubble: Biểu đồ bong bóng

    Radar: Biểu đồ radar

     Kết quả:

    Di chuyển đồ thị trong Excel

    • Đồ thị là Embedded Chart, nhấp trái chuột lên đồ thị vùng Chart Area để chọn đồ thị di chuyễn, khi đó đầu con trỏ chuột có thêm ký hiệu mũi tên 4 chiều.
    • Giữ trái chuột và di chuyển đồ thị đến nơi khác.

    Thay đổi kích thước đồ thị trong Excel

    • Đồ thị là Embedded Chart, hhấp trái chuột lên đồ thị vùng Chart Area để chọn đồ thị cần thay đổi kích thước, khi đó xung quanh đồ thị xuất hiện 8 nút nắm.
    • Di chuyển chuột vào các nút này, giữ trái chuột và kéo hướng vô tâm đồ thị để thu nhỏ và hướng ra ngoài để phóng to.

    Sao chép đồ thị trong Excel

    Xóa đồ thị Excel

    • Chọn đồ thị sau đó nhấn phím Delete để xóa đồ thị. Để xóa Chart Sheet, trước tiên hãy chọn Chart Sheet, sau đó nhấp phải chuột và chọn Delete từ thực đơn ngữ cảnh.

     In đồ thị Excel

    • In đồ thị cũng giống như in các đối tượng khác của Excel lưu ý Print Preview trước khi in để đảm bảo trang in được trọn vẹn nội dung.
    • Nếu bạn muốn in đồ thị thành một trang riêng thì hãy chọn đồ thị và nhấp nút Print để in, khi đó Excel chỉ ra lệnh in đồ thị mà bạn đang chọn

    I. Các thành phần thông dụng trên một đồ thị Excel

    1.Chart title: Tiêu đề chính của đồ thị.

    2. Chart area: Là toàn bộ đồ thị chứa các thành phần khác trong đồ thị .

    3. Plot area: Vùng chứa đồ thị và các bảng số liệu của đồ thị

    4. Data label: Biểu diễn các số liệu cụ thể kèm theo trên đồ thị

    5.Legend: Các chú thích, giúp ta biết được thành phần nào trong đồ thị biểu diễn cho chuổi số liệu nào.

    6.Horizontal gridlines: Các dường lưới ngang.

    7Horizontal axis: Trục nằm ngang (trục hoành) của đồ thị.

    8.  Data table: Thay vì dùng “Data label” ta có thể dùng “Data table” ngay bên dưới hình vẽ, là bảng số liệu để vẽ đồ thị.

    9Horizontal axis title: Tiêu đề trục hoành của đồ thị, xác định kiểu dữ liệu trình diễn trên trục hoành.

    10Vertical gridlines: Các đường lưới dọc.

    11.Vertical axis: Trục dọc (trục tung) của đồ thị.12Vertical axis title: Tiêu đề trục tung của đồ thị, xác định kiểu dữ liệu trình diễn trên trục tung.

    Các thành phần thông dụng này bạn có thể chỉnh sửa thật dễ dàng trên các phiên bản Excel2007, Excel 2010 và Excel 2013

    II. Các dạng đồ thị trong Excel

    1. Đồ thị (Biểu đồ) hình cột

    Với bảng Dữ liệu đã cho như sau, ta dễ dàng vẽ được một đồ biểu đồ hình cột theo các bước đã hướng dẫn ở bài viết trước:

    Biểu đồ hình cột trong Excel

    2. Đồ thị dạng Bar trong Excel: Biểu đồ thanh

    Kết quả:

    Đồ thị dạng Bar trong Excel

    Sử dụng đồ thị dạng Bar trong Excel để Tạo biểu đồ  Gantt cho quản lý tiến trình của dự án

    Trong quản lý tiến trình của Dự án, các nhà quản lý thường chọn biểu đồ Gantt để có thể  biểu diễn thời gian thực hiện nhiệm vụ trong dự án, giúp cho các nhà quản lý dự án theo dõi và quản lý công việc chơn chu hơn.

    Nhìn vào biểu đồ Gantt người quản lý dự án, cũng như các thành viên thực hiện dự án biết được:

    • Trình tự thực hiện mỗi nhiệm vụ.
    • Tiến độ dự án biết được mình đã làm được gì và tiếp tục phải thực hiện công việc đó thế nào, bởi vì mỗi công việc được giao phải hoàn thành trong thời gian đã định.
    • Thấy sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc.

    Đây là mẫu đồ thị Gantt mô tả quá trình thực hiện dự án được xây dựng từ kiểu đồ thị thanh ngang trong Excel , thể hiện thời gian bắt đầu và kết thúc của từng nhiệm vụ trong dự án theo bảng Dữ liệu đã cho.

    Biểu đồ  Gantt cho quản lý tiến trình của dự án

    3. Đồ thị dạng Pie trong Excel (Biểu đồ hình tròn)

    Đồ thị dạng Pie trong Excel (Biểu đồ hình tròn)

    4. Đồ thị dạng Area trong Excel (Biểu đồ vùng)

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ vùng. Các biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng. Bằng cách biểu thị tổng giá trị, một biểu đồ vùng cũng biểu thị mối quan hệ của các phần so với tổng thể.

    Đồ thị dạng Area trong Excel (Biểu đồ  vùng)

    5. Đồ thị dạng Bubble trong Excel (Biểu đồ bong bóng)

    Đồ thị dạng Bubble trong Excel

    Cũng giống như biểu đồ tán xạ, một biểu đồ bong bóng bổ sung thêm một cột thứ ba để định rõ kích cỡ bong bóng mà nó dùng để biểu thị cho các điểm dữ liệu trong chuỗi dữ liệu.

    6. Đồ thị dạng Stock trong Excel (Biểu đồ chứng khoán)

    Đồ thị dạng Stock trong Excel

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng theo một trình tự cụ thể trên trang tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ chứng khoán. Đúng như tên gọi, biểu đồ chứng khoán dùng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu. Tuy nhiên, biểu đồ này cũng có thể minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác, như lượng mưa hàng ngày hoặc nhiệt độ hàng năm. Bạn hãy chú ý cách sắp xếp dữ liệu theo đúng trật tự để tạo một biểu đồ chứng khoán.

    7. Đồ thị dạng XY (Scatter) trong Excel – (Biểu đồ phân tán)

    Đồ thị dạng XY (Scatter) trong Excel

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ xy (phân tán). Đặt các giá trị x theo hàng hoặc cột, sau đó nhập các giá trị y tương ứng vào các hàng hoặc cột liền kề. Một biểu đồ tán xạ có hai trục giá trị: trục giá trị ngang (x) và dọc (y). Nó kết hợp các giá trị x và y vào trong các điểm dữ liệu duy nhất và hiển thị chúng theo những khoảng hoặc cụm không đều. Biểu đồ tán xạ thường được sử dụng để biểu thị và so sánh các giá trị số như các dữ liệu khoa học, thống kê và kỹ thuật.

    8. Đồ thị Doughnut trong Excel (Biểu đồ vành khuyên)

    Đồ thị Doughnut trong Excel (Biểu đồ vành khuyên)

    Dữ liệu được sắp xếp chỉ theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ vành khuyên bị cắt. Giống như biểu đồ hình tròn, biểu đồ vành khuyên bị cắt biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nhưng nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    9. Đồ thị dạng Line trong Excel (Biểu đồ đường)

    Đồ thị dạng Line trong Excel

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ đường. Trong biểu đồ đường, dữ liệu thể loại được phân bổ đều dọc theo trục ngang và tất cả các dữ liệu giá trị được phân bổ đều dọc theo trục dọc. Các biểu đồ đường có thể biểu thị các dữ liệu liên tục theo thời gian trên trục được chia độ đều và vì vậy rất phù hợp để biểu thị các khuynh hướng dữ liệu tại các khoảng thời gian bằng nhau như tháng, quý hoặc năm tài chính.

    10. Đồ thị dạng Surface (Biểu đồ bề mặt)

    Đồ thị dạng Surface (Biểu đồ bề mặt)

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biều đồ bề mặt. Biểu đồ này rất hữu ích khi bạn muốn tìm cách kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu. Giống như trong bản đồ địa hình, màu sắc và kiểu dáng sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Bạn có thể tạo một biều đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    11. Đồ thị dạng Radar trong Excel (Biểu đồ Radar)

    Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ radar. Biểu đồ radar so sánh các giá trị tổng hợp của một vài chuỗi dữ liệu.

    Đồ thị dạng Radar trong Excel (Biểu đồ Radar)

    Nguồn: 

    BT Excel

    Tùy theo kiểu đồ thị đang xử lý mà Excel cho phép bạn hiệu chỉnh các loại tiêu đề của kiểu đồ thị đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Xây Dựng Biểu Đồ Tròn Trong Tableau
  • Nhận Diện 5 Dạng Biểu Đồ Trong Môn Địa Lý
  • Ý Nghĩa Huy Hiệu Hoa Sen – Em Vẽ Huy Hiệu Hoa Sen
  • 55+ Mẫu Logo Hoa Sen
  • Cách Vẽ Huy Hiệu Hoa Sen
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị Bằng Chart Builder Trên Spss

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chạy Thống Kê Tần Số Trong Spss
  • Cách Nhận Xét Trình Bày Bảng Đồ Thị Trong Spss Vẽ Đồ Thị Trong Excel
  • Thống Kê Mô Tả Trên Spss: Thống Kê Tần Số Và Biểu Đồ
  • Thống Kê Mô Tả: Thống Kê Tần Số Trong Spss
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Bài viết này được đăng tải duy nhất và thuộc bản quyền của Phạm Lộc Blog. Việc chia sẻ lại nội dung lên website khác vui lòng dẫn nguồn link bài viết gốc này. Xin cảm ơn!

    Nếu như việc trình bày thống kê dạng các con số khá khô khan và thiếu sinh động thì biểu đồ, đồ thị chính là dạng thống kê hấp dẫn người xem hơn cả. SPSS tích hợp công cụ vẽ đồ thị Chart Builder giúp chúng ta có thể dễ dàng vẽ được các dạng đồ thì phù hợp.

    Giao diện Chart Builder xuất hiện với 3 vùng gồm:

      Variables: Khu vực các biến của dữ liệu, nếu vẽ biểu đồ biến nào, chúng ta sẽ kéo thả biến đo vào biểu đồ.
      Chart pview uses example data: Đây là khu vực làm việc chính, là đích đến của việc “kéo thả”. Bạn vẽ biểu đồ dạng nào (tròn, đường, cột, miền,…) sẽ kéo biểu đồ dạng đó thả vào vùng này. Tiếp tục kéo thả biến cần vẽ biểu đồ từ mục Variables thả vào biểu đồ.
      Gallery: Khu vực này chứa các dạng biểu đồ SPSS hỗ trợ: dạng 2D, 3D đến các loại biểu đồ cột, đường, tròn, miền, biểu đồ phân tán, biểu đồ phân phối,…

    SPSS hỗ trợ khá nhiều dạng biểu đồ, trong đó có một số dạng đặc biệt chuyên sâu về thống kê như Scatter, Histogram, Boxplot,… Tuy nhiên, chúng ta chỉ sử dụng biểu đồ cho mục đích thống kê mô tả, vì vậy các bạn chỉ cần chú ý tới các dạng biểu đồ Bar (cột), Line (đường), Area (miền), Pie (tròn),…

    Chúng ta sẽ thực hành vẽ biểu đồ tròn cho biến Độ tuổi, các dạng biểu đồ khác và các biến khác thực hiện tương tự. Tại giao diện Chart Builder, mục Gallery, các bạn chọn Pie/Polar. Kéo hình biểu đồ tròn xuất hiện bên phải thả vào vùng trắng Chart pview uses example data.

    Kéo biến Độ tuổi từ mục Variables thả vào ô Slice by. Lúc này sẽ xuất hiện một hộp thoại mới kế bên cửa sổ Chart Builder có tên Element Properties. Trong giao diện hộp thoại Element Properties, các bạn cần chú ý tới mục Statistics:

    Đây là mục cho phép bạn tùy chọn kiểu tính thống kê là số đếm tần số (Count) hay phần trăm cơ cấu (Percentage),… Lưu ý rằng, không phải lúc nào các tùy chọn này cũng đều được kích hoạt, SPSS sẽ căn cứ vào loại biến và kiểu giá trị bạn đưa vào vẽ biểu đồ để kích hoạt hoặc không kích hoạt các tùy chọn của mục này.

    Tác giả muốn thống kê cơ cấu biến độ tuổi nên sẽ sử dụng biểu đồ tròn và sử dụng kiểu tính thống kê phần trăm (Percentage).

    Sau khi đã chọn kiểu tính thống kê, tiếp tục nhấp vào nút Apply và sau đó chọn OK. Output sẽ xuất hiện hình ảnh biểu đồ như hình bên dưới:

    Để hiển thị con số phần trăm trên mỗi độ tuổi, các bạn nhấp đôi chuột vào biểu đồ. Hộp thoại Chart Editor xuất hiện:

    Nhấp chuột vào biểu tượng được khoanh đỏ trong hình trên để hiển thị Label giá trị (con số %) cho biểu đồ. Tiếp tục nhấp vào nút X ở góc trên bên phải để thoát khỏi cửa sổ Chart Builder. Quay lại Output, chúng ta đã có biểu đồ hoàn chỉnh thể hiện thống kê cơ cấu phần trăm các giá trị của biến Độ tuổi.

    → Kết quả thống kê từ biểu đồ cho thấy, tỷ lệ lao động có độ tuổi từ 26-35 chiếm tỷ trọng rất lớn (trên 50%). Trong khi đó, số lao động có độ tuổi trên 45 chiếm tỷ trọng rất nhỏ (chỉ 5%). Cơ cấu này cho thấy lao động của công ty đa số là lao động trẻ, giàu sức lực và năng lượng. Điều này hoàn toàn phù hợp với ngành nghề và hoạt động sản xuất của một công ty may mặc, cần nhiều công nhân trẻ có sức lao động làm việc tại xưởng và đồng thời cũng thực hiện đúng định hướng trẻ hóa lao động tại công ty.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Tạo Ra Những Biểu Đồ Minh Họa Ấn Tượng Trong Microsoft Powerpoint
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị, Bảng Biểu Trong Powerpoint 2007, 2010, 2013, 2003
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Powerpoint, Chèn Dữ Liệu & Tạo Hiệu Ứng
  • Sử Dụng Biểu Đồ Và Đồ Thị Trong Bản Trình Bày Của Bạn
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Powerpoint Dễ Dàng, Đơn Giản
  • Biểu Đồ Tần Suất – Histogram

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Công Cụ Trong Illustrator
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Bằng Excel 2010
  • Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Cho Dầm Và Khung
  • Bộ Môn Kỹ Thuật Cơ Khí
  • Lược dịch từ bài viết Histograms của trang SPC EXCEL

    Kết quả nào xuất hiện thường xuyên nhất trong quy trình? Mức độ thường xuyên của các kết quả này như thế nào? Các biến động có đối xứng không? Quy trình có tạo ra kết quả nào vượt các tiêu chuẩn kỹ thuật không? Đây là những câu hỏi thường gặp khi chúng ta bắt đầu việc tìm hiểu xem một quy trình hoạt động như thế nào. Bài viết này sẽ giới thiệu về cách mà biểu đồ tần suất có thể giải đáp được các câu hỏi trên cũng như hướng dẫn cách để xây dựng biểu đồ tần suất cũng như bằng cách nào có thể phát hiện ra những vấn đề bên trong quy trình bằng cách sử dụng biểu đồ tần suất.

    GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT

    Ngoài việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ, quy trình còn cung cấp dữ liệu. Các dữ liệu này có thể được sử dụng để cải tiến chất lượng của quy trình, và do đó cải tiến chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ. Nếu dữ liệu từ quy trình cho thấy là ở dạng kiểm soát thống kê, dữ liệu sẽ có xu hướng hình thành theo dạng ổn định, được gọi là phân bố. Các đặc trưng của phân bố gồm

    • vi trí (giá trị trung bình hay giá trị phổ biến)
    • dãi dữ liệu (sự biến thiên)
    • hình dạng (dạng của các biến thiên, hình chuông, đối xứng…)

    Những đặc trưng này của phân bố có thể được ước lượng bằng biểu đồ tần suất. Biểu đồ kiểm soát thể hiện sự biến đổi của quy trình theo thời gian. Trong khi đó biểu đồ tần suất thể hiện các mà quy trình “tích lũy” (stacks-up) theo thời gian. Biểu đồ tần suất minh họa cho việc một giá trị dữ liệu xuất hiện bao nhiêu lần trong một khoảng thời gian, nó cho một ước lượng về vị trí, hình dạng, dãi phân bố của một phân bố dữ liệu.

    Một quy trình là được kiểm soát thống kê nếu hình dạng của phân bố không đổi theo thời gian.

    BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT: KẾT XUẤT THEO THỜI GIAN (SNAPSHOT IN TIME)

    Giả sử chúng ta đang theo dõi việc giao hàng đúng hẹn OTD (On-time delivery) theo tuần. Mỗi tuần chúng ta tính toán phần trăm của số các đơn hàng được giao đúng hẹn. Kết quả mỗi tuần là không giống nhau, vì có thể có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng tới việc giao hàng đúng hẹn. Những nguyên nhân này có thể đến từ con người, phép đo, máy móc, phương pháp, nguyên vật liệu và môi trường.

    Mặc dù các kết quả này là khác nhau, nhưng đều có thể biểu diễn thành các phân bố. Hình vẽ trên mô tả cho khái niệm trên. Kết quả mỗi tuần là khác nhau, và được “tích lũy” theo thời gian định hình thành phân bố. Histogram cung cấp một phương pháp để xác định hình dạng hay kiểu phân bố.

    BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT CHO CHÚNG TA BIẾT BỐN THỨ:

    Hình vẽ trên thể hiện một biểu đồ tần suất hoàn chỉnh. Biểu đồ tần suất này thiể hiện số lượng ngày cần để một đơn hàng tới được khách hàng. Biểu đồ bao gồm các dữ liệu được lấy trong một tháng.

    Từ biểu đồ ta có thể dễ dàng thấy được giá trị xuất hiện thường xuyên nhất trong tháng, đó là giá trị cao nhất trong biểu đồ và được gọi là “mode”. Trong ví dụ này mode là 15 ngày. Biểu đồ tần suất còn cho thấy sự thay đổi của số ngày cho mỗi đơn hàng, cụ thể là số ngày thay đổi từ 11 ngày (giá trị nhỏ nhất) đến 19 ngày (giá trị lớn nhất). Khoảng dao động của ngày được tính bằng:

    Overall Range = Maximum Value – Minimum Value

    Biểu đồ tần suất cũng cho biết ước lượng về hình dạng phân bố. Ví dụ trên cho thấy biểu đồ có dạng hình chuông: Giá trị thường xuyên xuất hiện ở giữa biểu đồ, càng ra xa hai phía thể hiện các giá trị ít xuất iện hơn.

    Biểu đồ tần suất còn cho chúng ta so sánh kết quả đạt được với các giới hạn yêu cầu. Ví dụ, giả sử giới hạn cho phép của thời gian giao hàng là 15 ngày ± 3 ngày. Điều này có nghĩa là thời gian giao hàng chỉ được phép trong khoảng từ 12 cho tới 18 ngày kể từ khi đơn hàng được đặt. Từ biểu đồ ta có thể thấy rằng có một số đơn hàng không đạt được yêu cầu này.

    Tóm lại, biểu đồ tần suất cho chúng ta biết bốn vấn đề sau:

    1. Giá trị thường xuất hiện nhất (mode)
    2. Mức độ thường xuất hiện của mỗi giá trị
    3. Hình dạng của phần bố
    4. Mối quan hệ giữa dữ liệu và các giới hạn yêu cầu

    THUẬT NGỮ (NOMENCLATURE)

    • Một lớp (class) là các giá trị dữ liệu trong một khoảng nào đó được dùng để xây dựng biểu đồ tần suất. Mỗi cột trong biểu đồ thể hiện cho một lớp
    • Độ rộng của lớp chính là độ rộng của cột trong biểu đồ.
    • Độ rộng dãi dữ liệu là sai khác giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.

    Biểu đồ tần suất nên được sử dụng cùng với biểu đồ kiểm soát nhằm cung cấp những thông tin bổ sung cho chúng ta về quy trình. Biểu đồ tần suất không cung cấp thông tin về tình trạng kiểm soát thống kê của quy trình, cũng như thứ tự mà dữ liệu được tạo ra.

    BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT CÓ THỂ CHỈ RA CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG QUY TRÌNH

    Hình bên cho thấy một số các biểu đồ tần suất được lấy từ dữ liệu một cách không tự nhiên. Nếu biểu đồ tần suất của bạn giống một trong các biểu đồ như bên, thường thì sẽ có vấn đề gì đó tồn tại trong quy trình.

    Giả sử bạn đang xác định xem nhà cung cấp của bạn đang cung cấp nguyên vật liệu như thế nào so với các yêu cầu kỹ thuật.

    A. Biểu đồ A bị mất hai rìa. Biểu đồ tần suất bình thường sẽ có hai rìa hai bên, nhưng nếu bị mất rìa thế này nghĩa là nhà cung cấp đã tiến hành phân loại & chọn lọc nguyên vật liệu trước lúc gửi đến cho bạn. Điều này có thể làm mức giá của nguyên vật liệu cao hơn và quan trọng hơn nó cho thấy quy trình của nhà cung cấp không đủ năng lực để đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật của bạn.

    B. Biểu đồ này tương tự với biểu đồ A. Trong trường hợp này, giá trị trung bình không ở trung tâm của giới hạn yêu cầu kỹ thuật. Trong trường hợp này nhà cung cấp cũng đã tiến hành phân loại và chọn lọc nguyên vật liệu trước khi gửi cho bạn, nhưng trong quy trình của nhà cung cấp, có nhiều sản phẩm nằm ngoài yêu cầu kỹ thuật hơn quy trình A.

    C. Quy trình này khá lạ với kết quả thể hiện ở hai rìa. Điều này chỉ ra rằng đã có việc sửa lại hàng lỗi ở phía nhà cung cấp. Các sản phẩm cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn đã được sửa lại để đạt được yêu cầu kỹ thuật. Và biểu đồ cũng cho thấy nhà cung cấp đang sử dụng những sản phẩm ngoài tiêu chuẩn đển biến nó thành đạt chuẩn, và chắc chắn rằng giá của nguyên vật liệu sẽ cao hơn.

    D. Trong quy tình này, nhà cung cấp đã lấy những nguyên vật liệu tốt nhất để bán cho khách hàng khác. Điều này có nghĩa là nhà cung cấp đã sắp xếp phân loại và do đó chi phí nguyên vật liệu cao hơn. Thêm vào đó loại biểu đồ này có thể tạo ra nhiều các biến động trong quy trình của bản.

    E. Biểu đồ có hai đỉnh dạng này cho thấy ít nhất có hai quy trình ở phía nhà cung cấp (hai máy, hai ca…) Điều này làm tăng thêm các biến động trong các nguyên vật liệu mà bạn nhận được.

    CÁCH XÂY DỰNG MỘT BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT

    1. Chọn khoảng thời gian mà bạn muốn lấy dữ liệu. Thời gian phải đủ lớn để có thể lấy ít nhất 50 dữ điểm dữ liệu. Tốt nhất là khoảng từ 75 đến 100 điểm

    16 15 13 17 17 11 13 14 13 14 13 18 12 17 14 11 15 15 17 14 17 16 17 16 15 15 13 15 14 13 16 15 15 17 15 18 16 14 16 15 14 15 13 15 14 15 17 18 14 16 14 17 16 13 13 16 15 14 12 16 19 16 16 15 16 12 14 18 14 14

    2. Chọn số lượng lớp (k) theo hướng dẫn sau

    • Số điểm dữ liệu 50-100; sử dụng 5-15 lớp
    • Số điểm dữ liệu 101-250; sử dụng 16-20 lớp
    • Số điểm dữ liệu lớn hơn 250 sử dụng 21-25 lớp

    Do có 74 điểm dữ liệu, ta chọn k = 10.

    3. Tính toán dãi dữ liệu R

    Overall range (R) = Maximum – Minumun = 19 – 11 = 8 ngày.

    4. Tính toán độ rộng của lớp h = R/k

    Trong trường hợp này h = R/k = 8/10 = 0.8

    5. Làm tròn h cho số nguyên gần nhất

    Làm tròn 0.8 thành 1.

    6. Chọn các biên của lớp để các điểm dữ liệu không bị rơi vào các biên giữa hai lớp. Hay nói cách khác, các giá trị biên được chọn sao cho các dữ liệu phải chỉ nằm trong lớp. Giá trị biên sẽ bằng một nữa của đơn vị đo.

    • Trong số ngày giao hàng, kết quả đo có đơn vị là một ngày, trong trường hợp này một nữa đơn vị đo sẽ là 0.5 ngày.
    • Giá trị bắt đầu của các biên sẽ bằng giá trị nhỏ nhất trừ đi nửa đơn vị đo: 11-0.5 = 10.5
    • Lớp đầu tiên được xác định bằng cách cộng điểm bắt đầu các biên cộng thêm độ rông biên, vậy lớp đầu tiên sẽ có độ rộng là 11.5 đến 12.5
    • Tiếp tục cho đến lúc đạt giá trị lớn nhất, trong trường hợp này là 19, tà sẽ có các lớp như sau:

    10.5 to 11.5

    11.5 to 12.5

    12.5 to 13.5

    13.5 to 14.5

    14.5 to 15.5

    15.5 to 16.5

    16.5 to 17.5

    17.5 to 18.5

    18.5 to 19.5

    7. Đếm số điểm dữ liệu (data points) trong mỗi lớp

    10.5 to 11.5 11.5 to 12.5 12.5 to 13.5 13.5 to 14.5 14.5 to 15.5 15.5 to 16.5 16.5 to 17.5 17.5 to 18.5 18.5 to 19.5 /

    8. Vẽ biểu đồ tần suất

    • Trục x biểu diễn các lớp
    • Trục y biểu diễn tần số xuất hiện
    • Chiều cao của cột thể hiện mức độ thường xuyên xuất hiện của mỗi dữ liệu trong lớp

    9. Ghi chú những thông tin quan trọng lên biểu đồ.

     

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 22. Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số (Địa Lý 10)
  • Cách Vẽ Vùng Hỗ Trợ – Kháng Cự Siêu Đỉnh
  • Cách Đọc Biểu Đồ Nến Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Mô Hình Hóa Với Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu (Data Flow Diagram
  • Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp (Cơ Bản) Phần 1
  • Biểu Đồ Phân Bố Tần Số (Histograms)

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Histogram: Biểu Thị Phân Bố Đặc Tính Chất Lượng Của Sản Phẩm
  • Vẽ Biểu Đồ Dạng Cột Trong Illustrator Cc
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Trong Excel
  • Ứng Dụng Quản Lý Dữ Liệu, Phân Tích Qc Và Vẽ Biểu Đồ Levey
  • Biểu Đồ Levey Jennings Và Những Điều Cân Biết
  • Biểu đồ phân bố tần số (còn được gọi là biểu đồ phân bố mật độ, biểu đồ cột) dùng để đo tần số xuất hiện của một vấn đề nào đó, cho ta thấy rõ hình ảnh sự thay đổi, biến động của một tập dữ liệu.

    Biểu đồ này do nhà thống kê người pháp, Andre Michel Guerry giới thiệu trong buổi thuyết trình vào năm 1833 để mô tả sự phân tích của ông về số liệu tội phạm theo từng tiêu chí giúp người nghe dễ dàng hình dung vấn đề.

    Trong biểu đồ phân bố tần số, trục hoành biểu thị các giá trị đo; trục tung biểu thị số lượng các chi tiết hay số lần xuất hiện; bề rộng của mỗi cột bằng khoảng phân lớp; chiều cao của mỗi cột nói lên số lượng chi tiết (tần số) tương ứng với mỗi phân lớp.

    Ba đặc trưng quan trọng của biểu đồ phân bố tần số là tâm điểm, độ rộng, độ dốc.

    Cung cấp thông tin trực quan về biến động của quá trình, tạo hình đặc trưng “nhìn thấy được” từ những con số tưởng chừng vô nghĩa. là công cụ hữu ích khi cần phân tích dữ liệu lớn.

    Thông qua hình dạng phân bố so sánh được các giá trị tiêu chuẩn với phân bố của biểu đồ, tổ chức có thể kiểm tra và đánh giá khả năng của các yếu tố đầu vào, kiểm soát quá trình, phát hiện sai sót.

    . Số lớp (số khoảng) là một số nguyên, thường được ước lượng bằng nhiều công thức khác nhau dựa vào kinh nghiệm và tùy thuộc vào đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu.

    Theo Douglas C.Montgomery: k =√n

    . Độ rộng của một lớp (h): h = R/k

    để thuận tiện cho việc tính toán, h thường được làm tròn số (theo hướng tăng lên) và khi đó số lớp (k) cũng thay đổi theo.

    – Xác định biên độ trên (BĐT) và Biên độ dưới (BĐ D) của các lớp.

    . Tiếp tục như thế cho những lớp tiếp theo cho tới lớp cuối cùng chứa giá trị đo lớn nhất.

    – Lập bảng tần suất.

    . Tính giá trị trung tâm của từng lớp.

    . Đếm số dữ liệu xuất hiện trong mỗi lớp.

    Bước 3: Vẽ biểu đồ phân bố tần số.

    Đánh dấu trục hoành theo thang giá trị số liệu, trục tung theo thang tần số (số lần hoặc phần trăm số lần xuất hiện). Vẽ các cột tương ứng với các giới hạn của lớp, chiều cao của cột tương ứng với tần số lớp.

    4. Cách đọc biểu đồ phân bố tần số.

    Có 2 phương pháp cơ bản về cách đọc biểu đồ tần số.

    – Cách thứ nhất: dựa vào dạng phân bố

    Biểu đồ phân bố thường có dạng phân bố đối xứng, hình chuông. Chính vì thế, hình dạng, “độ trơn” của biểu đồ được dùng để đánh giá khả năng của quá trình nhằm phát hiện ra những nguyên nhân đặc biệt đang tác động đến quá trình từ đó đưa ra các điều chỉnh, cải tiến cụ thể cho quá trình.

    – Cách thứ hai: So sánh các giá trị tiêu chuẩn với phân bố của biểu đồ. Ta đưa ra các so sánh tỉ lệ phế phẩm so với tiêu chuẩn; giá trị trung bình có trùng với đường tâm của hai giới hạn không; hình dạng biểu đồ lệch qua phải hay qua trái từ đó đưa ra quyết định làm giảm sự phân tán hay xét lại tiêu chuẩn.

    5. Ví dụ.

    Chúng ta thu thập dữ liệu của 100 ngày đi làm, thời gian lái xe đến văn phòng như sau:

    Dữ liệu cho thấy rằng chuyến lâu nhất là 32 phút, chuyến nhanh nhất là 15 phút. Trừ hai chuyến kể trên thì tất cả rơi vào giữa 15 và 25 phút.

    Từ đó ta xác định được biểu đồ phân bố tần số như sau:

    Đơn vị: % biến dạng.

    Yêu cầu: vẽ biểu đồ phân bố tần số và cho nhận xét.

    Nhận xét:

    Đây là biểu đồ dạng răng cưa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Histogram Là Gì, Ý Nghĩa Và Cách Vẽ Biểu Đồ Histogram
  • Cách Dùng Histogram Vẽ Biểu Đồ Phân Phối Xác Suất Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Excel 2022
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Bảng Tính Excel
  • Cách Tạo Một Biểu Đồ Gantt Trong Excel
  • Cách Nhận Xét Trình Bày Bảng Đồ Thị Trong Spss Vẽ Đồ Thị Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Thống Kê Mô Tả Trên Spss: Thống Kê Tần Số Và Biểu Đồ
  • Thống Kê Mô Tả: Thống Kê Tần Số Trong Spss
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Chuyên Đề: Vẽ Biểu Đồ
  • Kỹ Năng Thể Hiện Biểu Đồ Địa Lý
  • Phần 1 là cách nhận xét biểu đồ trong SPSS. Các bạn download file về, ở đây có phần vẽ biểu đồ và nhận xét cụ thể ở những phần bt trong môn học SPSS, các bạn xem và ôn tập để nhận xét đồ thị của các bảng khi chạy SPSS ra.

    Phần 2: là các thực hiện vẽ biểu đồ trong excel được thực hiện trên Excel 2010. Tuy nhiên nhìn chung bạn nào dùng Excel 2013 cũng tương tự thôi

    1. Đồ thị trong Excel là gì?

    Đồ thị trong Excel là một trong những cách trình các số liệu khô khan thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu. Đồ thị được liên kết với dữ liệu của nó trong bảng tính Excel, do đó khi thay đổi dữ liệu của nó trong bảng tính thì lập tức đồ thị sẽ thay đổi tương ứng theo. Từ phiên bản Excel 2007 trở đi việc vẽ đồ thị chưa bao giờ dễ dàng và đẹp như thế. Microsoft Excel có rất nhiều kiểu đồ thị khác nhau phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của rất nhiều loại đối tượng sử dụng bảng tính, bài viết này sẽ trình bày đầy đủ chi tiết cách vẽ đồ thị trong Excel

    2. Vẽ đồ thị trong EXCEL

    Để vẽ được đồ thị trong Excel cho bảng Dữ liệu trên ta làm như sau:

    Bước 1: Quét toàn bộ khối Dữ liệu trong Bảng Dữ liệu đã cho

    Kết quả thu được như sau:

    Trên Excel 2007, Excel 2010, Excel 2013, việc thay đổi các kiểu đồ thị rất dễ dàng và trực quan được thể hiện ngay trên thanh Ribbon. Bạn có thể thay đổi Style dễ dàng với 1 đồ thị đã vẽ.

    Và bạn cũng dễ dàng chuyển đổi qua lại giữa hàng và cột dữ liệu trong Excel thể hiện trên Đồ thị, bằng cách:

    3.Hiệu chỉnh đồ thị Excel

    Hiệu chỉnh Tiêu đề Đồ thị

    • Centered Overlay Title: Title của Đồ thị sẽ được hiện lên trên và không cho phép thay đổi kích cỡ của đồ thị.
    • Above Chart: Title của đồ thị sẽ được hiển thị ở phía trên vùng đồ thị và có thể thay đổi kích cỡ của đồ thị.

    Khi làm việc với Đồ thị, đơn vị chia (khoảng cách chia) trên trục tung sẽ lấy giá trị mặc định. Để thay đổi giá trị đơn vị chia trên trục tung, bạn làm như sau:

    Cửa sổ Format Axis hiện ra, tại mục Major Unit bạn chọn 200.

    MinimumXác định giá trị nhỏ nhất trên trục (giá trị khởi đầu)

    Maximum Xác định giá trị lớn nhất trên trục (giá trị kết thúc)

    Major unit Xác định giá trị các khoảng chia chính trên trục.

    Minor unit Xác định giá trị các khoảng chia phụ trên trục.

    Giả sử trong trường hợp này, chọn giá trị lớn nhất trên trục là 1000 và khoảng chia chính trên trục là 200 đơn vị.

    Hiệu chỉnh chú thích, tiêu đề trục hoành và trục tung

    Tùy theo kiểu đồ thị đang xử lý mà Excel cho phép bạn hiệu chỉnh các loại tiêu đề của kiểu đồ thị đó.

    Có rất nhiều loại đồ thị trong Excel

    Stock: Biểu đồ chứng khoán

    Bubble: Biểu đồ bong bóng

    Di chuyển đồ thị trong Excel

    • Đồ thị là Embedded Chart, nhấp trái chuột lên đồ thị vùng Chart Area để chọn đồ thị di chuyễn, khi đó đầu con trỏ chuột có thêm ký hiệu mũi tên 4 chiều.
    • Giữ trái chuột và di chuyển đồ thị đến nơi khác.

    Thay đổi kích thước đồ thị trong Excel

    • Đồ thị là Embedded Chart, hhấp trái chuột lên đồ thị vùng Chart Area để chọn đồ thị cần thay đổi kích thước, khi đó xung quanh đồ thị xuất hiện 8 nút nắm.
    • Di chuyển chuột vào các nút này, giữ trái chuột và kéo hướng vô tâm đồ thị để thu nhỏ và hướng ra ngoài để phóng to.
      Chọn đồ thị, dùng tổ hợp phím để chép đồ thị vào bộ nhớ, rồi di chuyển đến một ô nào đó trong bảng tính và nhấn để dán đồ thị vào.

      Chọn đồ thị sau đó nhấn phím Delete để xóa đồ thị. Để xóa Chart Sheet, trước tiên hãy chọn Chart Sheet, sau đó nhấp phải chuột và chọn Delete từ thực đơn ngữ cảnh.

    • In đồ thị cũng giống như in các đối tượng khác của Excel lưu ý Print Preview trước khi in để đảm bảo trang in được trọn vẹn nội dung.
    • Nếu bạn muốn in đồ thị thành một trang riêng thì hãy chọn đồ thị và nhấp nút Print để in, khi đó Excel chỉ ra lệnh in đồ thị mà bạn đang chọn

    1.Chart title: Tiêu đề chính của đồ thị.

    2. Là toàn bộ đồ thị chứa các thành phần khác trong đồ thị .

    3. Vùng chứa đồ thị và các bảng số liệu của đồ thị

    4. Biểu diễn các số liệu cụ thể kèm theo trên đồ thị

    5. Các chú thích, giúp ta biết được thành phần nào trong đồ thị biểu diễn cho chuổi số liệu nào.

    6.Horizontal gridlines: Các dường lưới ngang.

    7. Horizontal axis: Trục nằm ngang (trục hoành) của đồ thị.

    8. Thay vì dùng “Data label” ta có thể dùng “Data table” ngay bên dưới hình vẽ, là bảng số liệu để vẽ đồ thị.

    9. Horizontal axis title: Tiêu đề trục hoành của đồ thị, xác định kiểu dữ liệu trình diễn trên trục hoành.

    10. Vertical gridlines: Các đường lưới dọc.

    11.Vertical axis: Trục dọc (trục tung) của đồ thị.12. Vertical axis title: Tiêu đề trục tung của đồ thị, xác định kiểu dữ liệu trình diễn trên trục tung.

    Các thành phần thông dụng này bạn có thể chỉnh sửa thật dễ dàng trên các phiên bản Excel2007, Excel 2010 và Excel 2013

    2. Đồ thị dạng Bar trong Excel: Biểu đồ thanh

    • Trình tự thực hiện mỗi nhiệm vụ.
    • Tiến độ dự án biết được mình đã làm được gì và tiếp tục phải thực hiện công việc đó thế nào, bởi vì mỗi công việc được giao phải hoàn thành trong thời gian đã định.
    • Thấy sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc.

    3. Đồ thị dạng Pie trong Excel (Biểu đồ hình tròn)

    4. Đồ thị dạng Area trong Excel (Biểu đồ vùng)

    5. Đồ thị dạng Bubble trong Excel (Biểu đồ bong bóng)

    6. Đồ thị dạng Stock trong Excel (Biểu đồ chứng khoán)

    7. Đồ thị dạng XY (Scatter) trong Excel – (Biểu đồ phân tán)

    8. Đồ thị Doughnut trong Excel (Biểu đồ vành khuyên)

    9. Đồ thị dạng Line trong Excel (Biểu đồ đường)

    10. Đồ thị dạng Surface (Biểu đồ bề mặt)

    11. Đồ thị dạng Radar trong Excel (Biểu đồ Radar)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chạy Thống Kê Tần Số Trong Spss
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị Bằng Chart Builder Trên Spss
  • Làm Thế Nào Để Tạo Ra Những Biểu Đồ Minh Họa Ấn Tượng Trong Microsoft Powerpoint
  • Cách Vẽ Biểu Đồ, Đồ Thị, Bảng Biểu Trong Powerpoint 2007, 2010, 2013, 2003
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Powerpoint, Chèn Dữ Liệu & Tạo Hiệu Ứng
  • Biểu Đồ Tần Suất (Histogram) Là Gì? Trình Tự Lập Biểu Đồ Tần Suất

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Công Cụ Hỗ Trợ Tạo Biểu Đồ Trực Tuyến
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2007 Đơn Giản
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Nhiệt Kế Và Ứng Dụng Đánh Giá Kpi Trong Excel
  • Giới Thiệu Biểu Đồ Hỗn Hợp Trong Excel
  • Trình Bày Dữ Liệu Trong Một Biểu Đồ
  • Định nghĩa

    Biểu đồ tần suất trong tiếng Anh là Histogram. Biểu đồ tần suất là một dạng biểu đồ cột cho thấy bằng hình ảnh sự thay đổi, biến động của một tập hợp các dữ liệu theo những hình dạng nhất định.

    Ý nghĩa của biểu đồ tần suất

    Để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng cần thu thập rất nhiều dữ liệu khác nhau và các dữ liệu luôn biến động. Nếu nhìn vào những số liệu thu được một cách ngẫu nhiên đó sẽ rất khó đánh giá hết ý nghĩa của những thông tin mà chúng đem lại và rất khó nhận dạng biến động của chúng.

    Để có thể phân tích, đánh giá tình hình chất lượng từ những dữ liệu thu thập được, đưa ra những kết luận chính xác, người ta tập hợp, phân loại, sắp xếp lại chúng biểu diễn sự phân bố dưới những dạng biểu đồ cột khác nhau theo đặc điểm của các dữ liệu thu được.

    Căn cứ vào dạng phân bố tần suất bằng đồ thị, người ta có những kết luận chính xác về tình hình bình thường hay bất thường của chỉ tiêu chất lượng, của quá trình. Từ đó đưa ra những quyết định phù hợp để cải tiến, nâng cao chất lượng.

    Trình tự lập biểu đồ tần suất

    Biểu đồ tần suất được lập theo những bước cơ bản như sau:

    1. Thu thập các số liệu (số lượng dữ liệu phải lấy trên 50 mới tốt). Xác định giá trị lớn nhất (X max) và nhỏ nhất (X min) từ bảng dữ liệu đã tập hợp.

    2. Tính độ rộng R của toàn bộ các dữ liệu

    R = X max – X min

    3. Xác định số lớp K. Có hai cách chọn số lớp K áp dụng phổ biến.

    – Cách thứ nhất: K = , trong đó n là tổng số dữ liệu trong bảng

    – Cách thứ hai: Có thể lấy số lớp K bằng số lớn nhất trong hai số số hàng và số cột của dữ liệu.

    Số lớp K là một số nguyên không nên nhỏ hơn 5 hoặc lớn hơn 20.

    4. Xác định độ rộng của lớp (h)

    h = (X max – X min)/ K = R/K

    5. Xác định giới hạn trên (GHT) và giới hạn dười (GHD) của từng lớp bắt đầu từ giá trị nhỏ nhất.

    – Lớp đầu tiên:

    GHD = X min – h/2

    GHT = X min + h/2

    – Lớp thứ hai:

    GHD = GHT lớp 1

    GHT = GHD lớp 2 + h

    Tiếp tục như thế cho đến những lớp tiếp theo cho tới lớp cuối cùng có chứa giá trị đo lớn nhất.

    6. Lập bảng phân bố tần suất

    – Ghi các lớp với giới hạn trên và dưới lần lượt trong một cột

    – Tính các giá trị giữa (GTG) của từng lớp ghi vào một cột

    GTG = (GHD + GHT)/2

    – Đếm số lần xuất hiện của các giá trị thu thập được trong từng lớp và ghi tần số xuất hiện vào mỗi cột.

    7. Vẽ biểu đồ phân bố mật độ dưới dạng biểu đồ cột, trục tung biểu thị đặc tính chất lượng theo dõi, chiều cao của cột tương ứng với tần suất của lớp.

    8. Ghi các kí hiệu cần thiết trên biểu đồ

    9. Nhận xét biểu đồ, rút ra những kết luận cần thiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Loại Biểu Đồ Thống Kê Giúp Phân Tích & Minh Họa Dữ Liệu Tốt Nhất
  • Chương 2 Phương Pháp Trình Bày Dữ Liệu
  • Cách Tạo Biểu Đồ Cột Trong Excel
  • Bài 3: Hướng Dẫn Lập Biểu Đồ Ngày Sinh
  • Ý Nghĩa Con Số 1 Trong Biểu Đồ Ngày Sinh (Thần Số Học)
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Trong Môn Thi Địa Lý
  • Bài 2. Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Một Số Loại Biểu Đồ Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Cột
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Kết Hợp Đường Biểu Diễn Trên Excel Chi Tiết Nhất
  • Với các bảng dữ liệu thống kê, tính toán, so sánh…trong tài liệu Word, sẽ rất khó hiểu, khó hình dung nếu có nhiều số liệu vì vậy các bạn muốn thể hiện chúng bằng biểu đồ để người xem dễ hiểu hơn.

    Cách vẽ biểu đồ

    Column: dạng biểu đồ hình cột đứng hiển thị dữ liệu thay đổi theo thời gian hoặc so sánh giữa các mục. Trong Column có các kiểu biểu đồ khác nhau như: biểu đồ cột dạng 2D, biểu đồ cột dạng 3D, biểu đồ cột xếp chồng và cột xếp chồng 3D.

    Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

    Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

    Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

    X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Sau khi chọn dạng biểu đồ các bạn nhấn OK.

    Bước 3: Xuất hiện trang Excel chứa bảng dữ liệu, các bạn nhập dữ liệu cho bảng dữ liệu trong Excel.

    Chỉnh sửa biểu đồ

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

    Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, Layout Format.

    Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ.

    Các bạn có thể chọn vào biểu đồ và căn chỉnh như căn chỉnh văn bản, hoặc nếu muốn chuyển biểu đồ sang vị trí khác các bạn chọn biểu đồ và nhấn Ctrl + X sau đó đặt con trỏ chuột vào vị trí mới và nhấn Ctrl + V. Các bạn có thể đặt con trỏ chuột vào các góc bản đồ để chỉnh kích thước cho biểu đồ.

    Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

    Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Tranh Anime Chibi Đẹp Dễ Thương Bằng Bút Chì Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Anime Đơn Giản Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Anime Manga Nữ Chibi Dễ Thương Bằng Bút Chì Màu
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Anime Nữ Đơn Giản Bằng Bút Chì
  • Cách Vẽ Anime Nam Ngầu, Lạnh Lùng, Đơn Giản Từng Bước
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Đọc 107. Học Vẽ Bùa
  • 3 Cách Tự Làm Bùa May Mắn Đơn Giản Tại Nhà (Bằng Giấy & Vải)
  • Hướng Dẫn Nhận Free 92 Giấy Vẽ Bùa Liên Quân Mobile
  • Tất Tần Tật Bạn Cần Chuẩn Bị Khi Học Vẽ Digital Painting
  • Digital Painting Là Gì? Học Vẽ Digital Painting Cần Chuẩn Bị Gì?
  • Biểu đồ giúp các bạn thể hiện tốt hơn bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu mô tả các số liệu trong bảng tính Excel. Microsoft Excel hỗ trợ rất nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ tròn, biểu đồ vùng… phù hợp với các loại dữ liệu của các bạn.

    Cách vẽ biểu đồ trong Excel 2010

    Bước 1: Các bạn chọn (bôi đen) bảng dữ liệu mà các bạn muốn vẽ biểu đồ.

    Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

    Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

    Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

    X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

    Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Sau khi các bạn đã chọn biểu đồ phù hợp với dữ liệu của mình các bạn chọn OK. Kết quả như sau:

    1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

    Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, LayoutFormat.

    Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ. Các bạn có thể di chuyển biểu đồ sang Sheet khác trong Excel.

    Các bạn có thể chọn vào biểu đổ và kéo biểu đồ tới vị trí các bạn muốn trong cùng sheet của bảng tính, các bạn cũng có thể kích chuột vào các góc của biểu đồ để thay đổi kích thước cho biểu đồ.

    Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

    Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

    4. Thêm chú thích cho các trục trong biểu đồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Thẳng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Kế Hoạch Thực Tế Dạng Cột Lồng Nhau Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2010 2013 2022
  • Làm Sao Học Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Trong Thời Gian Nhanh Nhất?
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007, 200
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013 Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Đồ Xương Cá (Fishbone Diagram) Là Gì? Mục Đích Sử Dụng
  • Biểu Đồ Ishikawa Và Ứng Dụng
  • Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test.
  • Tải Mẫu Slide Powerpoint Đẹp Sơ Đồ Xương Cá
  • Ứng Dụng Hàm Countifs Trong Báo Cáo Theo Tỷ Lệ Và Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn
  • Cách vẽ biểu đồ trong Word 2013 hay các định dạng Word khác là cách giúp bạn có thể trình bày văn bản với dạng dữ liệu thống kê, tính toán, so sánh một cách gọn nhẹ, thông minh và khoa học. Giúp người đọc dễ hiểu, dễ hình dung hơn. Tuy vậy, không phải ai cũng biết cách tạo biểu đồ trong Word. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện thao tác này một cách thuần thục.

    HƯỚNG DẪN CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ TRONG WORD 2013

    Bước 1:

    Bước 2:

    Trong mục Insert Chart, bạn sẽ thấy có rất nhiều dạng biểu đồ, nhưng căn cứ vào số liệu và cách bạn muốn hiển thị thì bạn có thể chọn loại phù hợp nhất.

    Ý nghĩa một số cụm từ cần hiểu trước khi tạo lập biểu đồ trong word 2013

    Column: Biểu đồ hình cột đứng, sử dụng với mục đích diễn giải sự biến thiên của dữ liệu hoặc để so sánh giữa các dữ liệu;

    Line: Biểu đồ đường, thường sử dụng cho các ý đồ diễn giải khuynh hướng phát triển theo thời gian.

    Pie: Biểu đồ hình tròn, thể hiện số liệu dạng phần trăm.

    Bar: Biểu đồ cột ngang, được hiểu như biểu đồ dạng Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

    Area: Biểu đồ vùng, sử dụng hiển thị sự thay đổi theo thời gian, hướng tới sự chú ý về tổng giá trị qua một khuynh hướng;

    X Y (Scatter): Biểu đồ phân tán nhằm so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

    Stock: Biểu đồ chứng khoán, nhằm minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu hoặc cũng có thể được sử dụng để hiển thị sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

    Surface: Biểu đồ bề mặt nhằm kết hợp một cách hiệu quả nhất giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc thuộc cùng một phạm vi giá trị.

    Doughnut: Biểu đồ dạng vành khuyên với ý nghĩa hiển thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số.

    Bubble: Biểu đồ bong bóng tương tự như dạng biểu đồ xy (tan), thường được dùng trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

    Radar: Biểu đồ mạng nhện nhằm thể hiện các dữ liệu đa biến, hay được sử dụng trong xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

    Bước 3:

    Cách vẽ biểu đồ trong word 2013 là Chọn dạng biểu đồ mong muốn và nhấn OK. Ví dụ khi bạn chọn dạng biểu đồ 2, ta sẽ có kết quả sau:

    Bước 4: Thực hiện thay đổi dữ liệu theo hình dưới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Bản Đồ 3D Trong Excel
  • Giáo Án Địa Lí 9 Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100