Top 20 # Cách Vẽ Biểu Đồ Histogram Trong Minitab / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Cách Dùng Histogram Vẽ Biểu Đồ Phân Phối Xác Suất Trong Excel / 2023

Chức năng Histogram trong Excel hỗ trợ vẽ biểu đồ phân phối xác suất, lập bảng tần số, phân tổ dữ liệu. Một trong ba chức năng được ứng dụng nhiều nhất của Histogram trong excel là vẽ biểu đồ phân phối xác suất. Bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách dùng Histogram vẽ biết đồ phân phối xác xuất trong Excel 2010 và các phiên bản khác

Việc sử dụng các hàm tính toán trong Excel giúp công việc của bạn trở nên thuận tiện hơn rất nhiều. Cũng có chức năng khá vượt trội so với các hàm tính toán khác trong Excel hàm Histogram giúp người dùng dễ dàng vẽ được biểu đồ phân phối xác suất.

Cách dùng Histogram vẽ biểu đồ phân phối xác suất trong excel

Bước 1: Cài đặt Analysis Toolpak trong Excel ta làm như sau

Cửa sổ Add-In hiển thị tích chọn Analysis Toolpak và nhấn OK . Cửa sổ Configuration Process hiển thị

Sau khi cài đặt xong bạn vào thẻ Data sẽ thấy Analysis Toolpak

Bước 2: Nhập giá trị của các đại lượng muốn vẽ vào Excel

Bước 3: Chia vùng phân phối thành các lớp. Số lớp được xác định tối thiểu dựa trên công thức: 1+32logn ( trong đó n là số giá trị đại lượng đã cho ban đầu)

Input Range: Vùng chứa các giá trị của đại lượng cần vẽ

Bin Range: Vùng phân phối thành lớp

Output Range: Điểm đầu của kết quả cần hiển thị

New worksheet Ply: Hiển thị kết quả trên một sheet mới

New workbook: Hiển thị kết quả trên một Book mới

Pareto( sorted histogram): Hiển thị kết quả đã sắp xếp theo tần số giảm dần

Cumulative Percentage: Biểu đồ phần trăm tích lũy

Chart Output: Biểu đồ phân phối xác suất.

Xét ví dụ: Trong thực tế một đơn vị thể tích đất đá không bao giờ chính xác tuyệt đối do đó người ta sử dụng biểu đồ phân phối xác suất để xác định một đơn vị thể tích đất đá.

Để xác định một đơn vị thể tích đất đá nào đó ta đi lập biểu đồ phân phối xác suất của 50 mẫu thử.

Bước 1: Nhập số liệu của 50 mẫu thử vào bảng excel theo vùng dữ liệu B2:B51

Bước 2: Chia vùng phân phối thành các lớp ở ví dụ này ta nên chia thành 9 lớp ( vùng D2:D10)

Vì số lớp tối thiểu được tính là 1+3.32log50 xấp xỉ bằng 6.64.

Bước 4: Cửa sổ Histogram hiển thị ta chọn dữ liệu như hình:

Bước 5: Nhấn OK ta thu được kết quả:

Như vậy dựa vào biểu đồ phân phối xác suất ta thấy một đơn vị thể tích đất đá dao động xung quanh giá trị 15.78 theo bảng giá trị đại lượng đã cho. Với cách vẽ biểu đồ phân phối này giúp cho người dùng học kế toán bớt phần nào lệ thuộc vào các phần mềm kế toán rắc rối.

Bài viết trên đã hướng dẫn bạn cách dùng Histogram vẽ biểu đồ phân phối xác suất trong excel. Ứng dụng này áp dụng cho office 2003, office 2007, office 2010, office 2013. Với office 2010 thì các bạn chắc đã quá quen thuộc.

https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-dung-histogram-ve-bieu-do-phan-phoi-xac-suat-trong-excel-5209n.aspx Phiên bản mới nhất của Microsoft các bạn cũng có thể thực hiện tương tự để vẽ biểu đồ phần phối xác xuất trên Office 2016. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo cách vẽ biểu đồ, đồ thị trong excel tại Taimienphi.vn.

Biểu Đồ Tần Suất – Histogram / 2023

Lược dịch từ bài viết Histograms của trang SPC EXCEL

Kết quả nào xuất hiện thường xuyên nhất trong quy trình? Mức độ thường xuyên của các kết quả này như thế nào? Các biến động có đối xứng không? Quy trình có tạo ra kết quả nào vượt các tiêu chuẩn kỹ thuật không? Đây là những câu hỏi thường gặp khi chúng ta bắt đầu việc tìm hiểu xem một quy trình hoạt động như thế nào. Bài viết này sẽ giới thiệu về cách mà biểu đồ tần suất có thể giải đáp được các câu hỏi trên cũng như hướng dẫn cách để xây dựng biểu đồ tần suất cũng như bằng cách nào có thể phát hiện ra những vấn đề bên trong quy trình bằng cách sử dụng biểu đồ tần suất.

GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT

Ngoài việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ, quy trình còn cung cấp dữ liệu. Các dữ liệu này có thể được sử dụng để cải tiến chất lượng của quy trình, và do đó cải tiến chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ. Nếu dữ liệu từ quy trình cho thấy là ở dạng kiểm soát thống kê, dữ liệu sẽ có xu hướng hình thành theo dạng ổn định, được gọi là phân bố. Các đặc trưng của phân bố gồm

vi trí (giá trị trung bình hay giá trị phổ biến)

dãi dữ liệu (sự biến thiên)

hình dạng (dạng của các biến thiên, hình chuông, đối xứng…)

Những đặc trưng này của phân bố có thể được ước lượng bằng biểu đồ tần suất. Biểu đồ kiểm soát thể hiện sự biến đổi của quy trình theo thời gian. Trong khi đó biểu đồ tần suất thể hiện các mà quy trình “tích lũy” (stacks-up) theo thời gian. Biểu đồ tần suất minh họa cho việc một giá trị dữ liệu xuất hiện bao nhiêu lần trong một khoảng thời gian, nó cho một ước lượng về vị trí, hình dạng, dãi phân bố của một phân bố dữ liệu.

Một quy trình là được kiểm soát thống kê nếu hình dạng của phân bố không đổi theo thời gian.

BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT: KẾT XUẤT THEO THỜI GIAN (SNAPSHOT IN TIME)

Giả sử chúng ta đang theo dõi việc giao hàng đúng hẹn OTD (On-time delivery) theo tuần. Mỗi tuần chúng ta tính toán phần trăm của số các đơn hàng được giao đúng hẹn. Kết quả mỗi tuần là không giống nhau, vì có thể có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng tới việc giao hàng đúng hẹn. Những nguyên nhân này có thể đến từ con người, phép đo, máy móc, phương pháp, nguyên vật liệu và môi trường.

Mặc dù các kết quả này là khác nhau, nhưng đều có thể biểu diễn thành các phân bố. Hình vẽ trên mô tả cho khái niệm trên. Kết quả mỗi tuần là khác nhau, và được “tích lũy” theo thời gian định hình thành phân bố. Histogram cung cấp một phương pháp để xác định hình dạng hay kiểu phân bố.

BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT CHO CHÚNG TA BIẾT BỐN THỨ:

Hình vẽ trên thể hiện một biểu đồ tần suất hoàn chỉnh. Biểu đồ tần suất này thiể hiện số lượng ngày cần để một đơn hàng tới được khách hàng. Biểu đồ bao gồm các dữ liệu được lấy trong một tháng.

Từ biểu đồ ta có thể dễ dàng thấy được giá trị xuất hiện thường xuyên nhất trong tháng, đó là giá trị cao nhất trong biểu đồ và được gọi là “mode”. Trong ví dụ này mode là 15 ngày. Biểu đồ tần suất còn cho thấy sự thay đổi của số ngày cho mỗi đơn hàng, cụ thể là số ngày thay đổi từ 11 ngày (giá trị nhỏ nhất) đến 19 ngày (giá trị lớn nhất). Khoảng dao động của ngày được tính bằng:

Overall Range = Maximum Value – Minimum Value

Biểu đồ tần suất cũng cho biết ước lượng về hình dạng phân bố. Ví dụ trên cho thấy biểu đồ có dạng hình chuông: Giá trị thường xuyên xuất hiện ở giữa biểu đồ, càng ra xa hai phía thể hiện các giá trị ít xuất iện hơn.

Biểu đồ tần suất còn cho chúng ta so sánh kết quả đạt được với các giới hạn yêu cầu. Ví dụ, giả sử giới hạn cho phép của thời gian giao hàng là 15 ngày ± 3 ngày. Điều này có nghĩa là thời gian giao hàng chỉ được phép trong khoảng từ 12 cho tới 18 ngày kể từ khi đơn hàng được đặt. Từ biểu đồ ta có thể thấy rằng có một số đơn hàng không đạt được yêu cầu này.

Tóm lại, biểu đồ tần suất cho chúng ta biết bốn vấn đề sau:

Giá trị thường xuất hiện nhất (mode)

Mức độ thường xuất hiện của mỗi giá trị

Hình dạng của phần bố

Mối quan hệ giữa dữ liệu và các giới hạn yêu cầu

THUẬT NGỮ (NOMENCLATURE)

Một lớp (class) là các giá trị dữ liệu trong một khoảng nào đó được dùng để xây dựng biểu đồ tần suất. Mỗi cột trong biểu đồ thể hiện cho một lớp

Độ rộng của lớp chính là độ rộng của cột trong biểu đồ.

Độ rộng dãi dữ liệu là sai khác giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.

Biểu đồ tần suất nên được sử dụng cùng với biểu đồ kiểm soát nhằm cung cấp những thông tin bổ sung cho chúng ta về quy trình. Biểu đồ tần suất không cung cấp thông tin về tình trạng kiểm soát thống kê của quy trình, cũng như thứ tự mà dữ liệu được tạo ra.

BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT CÓ THỂ CHỈ RA CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG QUY TRÌNH

Hình bên cho thấy một số các biểu đồ tần suất được lấy từ dữ liệu một cách không tự nhiên. Nếu biểu đồ tần suất của bạn giống một trong các biểu đồ như bên, thường thì sẽ có vấn đề gì đó tồn tại trong quy trình.

Giả sử bạn đang xác định xem nhà cung cấp của bạn đang cung cấp nguyên vật liệu như thế nào so với các yêu cầu kỹ thuật.

A. Biểu đồ A bị mất hai rìa. Biểu đồ tần suất bình thường sẽ có hai rìa hai bên, nhưng nếu bị mất rìa thế này nghĩa là nhà cung cấp đã tiến hành phân loại & chọn lọc nguyên vật liệu trước lúc gửi đến cho bạn. Điều này có thể làm mức giá của nguyên vật liệu cao hơn và quan trọng hơn nó cho thấy quy trình của nhà cung cấp không đủ năng lực để đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật của bạn.

B. Biểu đồ này tương tự với biểu đồ A. Trong trường hợp này, giá trị trung bình không ở trung tâm của giới hạn yêu cầu kỹ thuật. Trong trường hợp này nhà cung cấp cũng đã tiến hành phân loại và chọn lọc nguyên vật liệu trước khi gửi cho bạn, nhưng trong quy trình của nhà cung cấp, có nhiều sản phẩm nằm ngoài yêu cầu kỹ thuật hơn quy trình A.

C. Quy trình này khá lạ với kết quả thể hiện ở hai rìa. Điều này chỉ ra rằng đã có việc sửa lại hàng lỗi ở phía nhà cung cấp. Các sản phẩm cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn đã được sửa lại để đạt được yêu cầu kỹ thuật. Và biểu đồ cũng cho thấy nhà cung cấp đang sử dụng những sản phẩm ngoài tiêu chuẩn đển biến nó thành đạt chuẩn, và chắc chắn rằng giá của nguyên vật liệu sẽ cao hơn.

D. Trong quy tình này, nhà cung cấp đã lấy những nguyên vật liệu tốt nhất để bán cho khách hàng khác. Điều này có nghĩa là nhà cung cấp đã sắp xếp phân loại và do đó chi phí nguyên vật liệu cao hơn. Thêm vào đó loại biểu đồ này có thể tạo ra nhiều các biến động trong quy trình của bản.

E. Biểu đồ có hai đỉnh dạng này cho thấy ít nhất có hai quy trình ở phía nhà cung cấp (hai máy, hai ca…) Điều này làm tăng thêm các biến động trong các nguyên vật liệu mà bạn nhận được.

CÁCH XÂY DỰNG MỘT BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT

1. Chọn khoảng thời gian mà bạn muốn lấy dữ liệu. Thời gian phải đủ lớn để có thể lấy ít nhất 50 dữ điểm dữ liệu. Tốt nhất là khoảng từ 75 đến 100 điểm

16 15 13 17 17 11 13 14 13 14 13 18 12 17 14 11 15 15 17 14 17 16 17 16 15 15 13 15 14 13 16 15 15 17 15 18 16 14 16 15 14 15 13 15 14 15 17 18 14 16 14 17 16 13 13 16 15 14 12 16 19 16 16 15 16 12 14 18 14 14

2. Chọn số lượng lớp (k) theo hướng dẫn sau

Số điểm dữ liệu 50-100; sử dụng 5-15 lớp

Số điểm dữ liệu 101-250; sử dụng 16-20 lớp

Số điểm dữ liệu lớn hơn 250 sử dụng 21-25 lớp

Do có 74 điểm dữ liệu, ta chọn k = 10.

3. Tính toán dãi dữ liệu R

Overall range (R) = Maximum – Minumun = 19 – 11 = 8 ngày.

4. Tính toán độ rộng của lớp h = R/k

Trong trường hợp này h = R/k = 8/10 = 0.8

5. Làm tròn h cho số nguyên gần nhất

Làm tròn 0.8 thành 1.

6. Chọn các biên của lớp để các điểm dữ liệu không bị rơi vào các biên giữa hai lớp. Hay nói cách khác, các giá trị biên được chọn sao cho các dữ liệu phải chỉ nằm trong lớp. Giá trị biên sẽ bằng một nữa của đơn vị đo.

Trong số ngày giao hàng, kết quả đo có đơn vị là một ngày, trong trường hợp này một nữa đơn vị đo sẽ là 0.5 ngày.

Giá trị bắt đầu của các biên sẽ bằng giá trị nhỏ nhất trừ đi nửa đơn vị đo: 11-0.5 = 10.5

Lớp đầu tiên được xác định bằng cách cộng điểm bắt đầu các biên cộng thêm độ rông biên, vậy lớp đầu tiên sẽ có độ rộng là 11.5 đến 12.5

Tiếp tục cho đến lúc đạt giá trị lớn nhất, trong trường hợp này là 19, tà sẽ có các lớp như sau:

10.5 to 11.5 11.5 to 12.5 12.5 to 13.5 13.5 to 14.5 14.5 to 15.5 15.5 to 16.5 16.5 to 17.5 17.5 to 18.5 18.5 to 19.5

7. Đếm số điểm dữ liệu (data points) trong mỗi lớp

10.5 to 11.5 11.5 to 12.5 12.5 to 13.5 13.5 to 14.5 14.5 to 15.5 15.5 to 16.5 16.5 to 17.5 17.5 to 18.5 18.5 to 19.5 /

8. Vẽ biểu đồ tần suất

Trục x biểu diễn các lớp

Trục y biểu diễn tần số xuất hiện

Chiều cao của cột thể hiện mức độ thường xuyên xuất hiện của mỗi dữ liệu trong lớp

9. Ghi chú những thông tin quan trọng lên biểu đồ.

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Like

Loading…

Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word / 2023

Với các bảng dữ liệu thống kê, tính toán, so sánh…trong tài liệu Word, sẽ rất khó hiểu, khó hình dung nếu có nhiều số liệu vì vậy các bạn muốn thể hiện chúng bằng biểu đồ để người xem dễ hiểu hơn.

Cách vẽ biểu đồ

– Column: dạng biểu đồ hình cột đứng hiển thị dữ liệu thay đổi theo thời gian hoặc so sánh giữa các mục. Trong Column có các kiểu biểu đồ khác nhau như: biểu đồ cột dạng 2D, biểu đồ cột dạng 3D, biểu đồ cột xếp chồng và cột xếp chồng 3D.

– Line: biểu đồ đường có thể biểu thị khuynh hướng theo thời gian với các điểm đánh dấu tại mỗi giá trị dữ liệu. Trong biểu đồ Line có nhiều dạng biểu đồ như: biểu đồ đường, biểu đồ đường có đánh dấu, biểu đồ đường xếp chồng, biểu đồ đường dạng 3D…

– Pie: biểu đồ hình tròn, biểu diễn số liệu dạng phần trăm.

– Bar: biểu đồ cột ngang, tương tự như Column nhưng được tổ chức dọc và giá trị ngang.

– Area: biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng.

– X Y (Scatter): biểu đồ phân tán XY, dùng để so sánh giá trị dữ liệu từng đôi một.

– Stock: biểu đồ chứng khoán, thường sử dụng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu, ngoài ra biểu đồ này cũng minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác như lượng mưa, nhiệt độ…

– Surface: biểu đồ bề mặt giúp các bạn kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu, màu sắc sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Các bạn có thể tạo một biểu đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

– Doughnut: biểu đồ vành khuyên biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

– Bubble: Biểu đồ bong bóng là một loại biểu đồ xy (tan), biểu đồ này được dùng nhiều trong nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính.

– Radar: Biểu đồ dạng mạng nhện hiển thị các dữ liệu đa biến, thường sử dụng để xác định hiệu suất và xác định điểm mạnh và điểm yếu.

Sau khi chọn dạng biểu đồ các bạn nhấn OK.

Bước 3: Xuất hiện trang Excel chứa bảng dữ liệu, các bạn nhập dữ liệu cho bảng dữ liệu trong Excel.

Chỉnh sửa biểu đồ

1. Công cụ chỉnh sửa biểu đồ (Chart Tools).

Khi các bạn chọn vào biểu đồ vừa tạo, trên thanh công cụ xuất hiện Chart Tools với 3 tab là Design, Layout và Format.

Tab Design, các bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ, cách bố trí, màu sắc, thay đổi dữ liệu … cho biểu đồ.

Các bạn có thể chọn vào biểu đồ và căn chỉnh như căn chỉnh văn bản, hoặc nếu muốn chuyển biểu đồ sang vị trí khác các bạn chọn biểu đồ và nhấn Ctrl + X sau đó đặt con trỏ chuột vào vị trí mới và nhấn Ctrl + V. Các bạn có thể đặt con trỏ chuột vào các góc bản đồ để chỉnh kích thước cho biểu đồ.

Chọn biểu đồ, trong Chart Tools các bạn chọn Layout.

Để thêm tiêu đề các bạn chọn Chart Title và chọn kiểu tiêu đề sau đó nhập tiêu đề trên biểu đồ và nhấn Enter.

Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Trong Excel / 2023

Trước khi hướng dẫn bạn cách vẽ biểu đồ cột trong excel thì bạn cần phải biết được biểu đồ cột trong excel là gì. Biểu đồ cột là biểu đồ thể hiện giá trị theo cột dọc của các đơn vị cần biểu diễn ở cột ngang. Thường thì người dùng hay sử dụng biểu đồ cột dọc, biểu đồ cột ngang, biểu đồ cột ghép, biểu đồ cột chồng,… Trong excel cũng có rất nhiều các loại biểu đồ cột khác nhau.

2. Tạo biểu đồ cột trong excel 2003

-Truy cập trang tính excel mở file dữ liệu bảng tính cần vẽ biểu đồ, khoanh vùng số liệu cần thể hiện.

Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 2

Trên màn hình hiện ra hộp thoại chart Wizard – Step 1 of 4 – Chart Type, cho ra nhiều loại biểu đồ khác nhau cho chúng ta chọn, ở đây nhấp vào Custom types để chọn biểu đồ cột để vẽ trong excel là Columns with Depth sẽ trông rõ ràng hơn.

Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 3

Ấn Next để tiếp tục thao tác.

– Thêm các giá trị vào biểu đồ trong hộp thoại mới.

Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 5

Tại biểu đồ đã tạo có thể chỉnh sửa để phù hợp hơn thì ấn nháy chuột vào biểu đồ và chỉnh sửa.

3. Tạo biểu đồ cột excel 2007, 2010

Ví dụ với bảng số liệu, muốn vẽ được biểu đồ cột trong excel bạn cần thực hiện: – Chọn vùng cách dữ liệu cần vẽ

Sau khi đã chọn biểu đồ phù hợp, trang tính hiện ra biểu đồ mặc định và chúng ta có thể sửa lại cho đầy đủ khi nhấp vào biểu đồ, biểu đồ này chưa có vẻ là hoàn thiện nhưng phần nào đã thể hiện được sự thay đổi rõ rệt doanh số của các tháng giữa 2 năm.

– Chỉnh sửa biểu đồ về kích thước nhấp vào cạnh biểu đồ di chuyển chuột nhỏ vào và rộng ra theo tùy chỉnh.

Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 7

– Chỉnh sửa vị trí tên biểu đồ thì nhấp vào biểu đồ, thao tác chọn Chart title và chọn Centered Overlay Title, với bước chọn này, tên biểu đồ sẽ được đặt giữa.

Ví dụ tạo biểu đồ cột trong excel. Hình 8

Ta được bảng biểu đồ cụ thể, hoàn thiện và chi tiết.

4. Tạo biểu đồ cột excel 2013, 2016

Để được hướng dẫn cụ thể hơn và chi tiết hơn cho tạo biểu đồ cột excel 2013, 2016 các bạn có thể tham gia khóa học excel cùng chuyên gia của UNICA. Đến với excel, bạn sẽ được trải nghiệm vô vàn những cách làm thủ thuật hỗ trợ tích cực cho bạn trong công việc và học hành. UNICA sẵn sàng làm đệm bước cho bạn vươn cao tầm tri thức.