Top 9 # Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn Và Nhận Xét Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Kỹ Năng Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Tròn

Bạn sẽ sử dụng biểu đồ tròn khi đề yêu cầu vẽ biểu đồ mô tả cơ cấu, tỉ lệ các thành phần trong một tổng thể.

Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình tròn

Bước 1: Xử lí số liệu (Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô ví dụ như tỉ đồng, triệu người thì ta phải đổi sang số liệu về dạng %.

Bước 2: Xác định bán kính của hình tròn.

Lưu ý: Bán kính của hình tròn cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo tính trực quan và mĩ thuật cho bản đồ. Trong trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phải tính toán bán kính cho các hình tròn.

Bước 3: Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành phần có trong đề bài cho.

Lưu ý: toàn bộ hình tròn là 360 độ , tương ứng với tỉ lệ 100%. Như vậy, tỉ lệ 1% ứng với 3,6 độ trên hình tròn.

Khi vẽ các nan quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ theo chiều thuận với chiều quay của kim đồng hồ. Thứ tự các thành phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh.

Bước 4: Hoàn thiện bản đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ, tiếp ta sẽ chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ).

Cách nhận xét và vẽ biểu đồ trong môn Địa Lý Trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phải tính toán bán kính cho các hình tròn. Các dạng biểu đồ tròn:

* Biểu đồ tròn đơn.

* Biểu đồ tròn có các bán kính khác nhau.

* Biểu đồ bán tròn (hai nửa hình tròn thường thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu.

Cách nhận xét

Khi chỉ có một vòng tròn:

Ta nhận định cơ cấu tổng quát lớn nhất là cái nào, nhì là, ba là… và cho biết tương quan giữa các yếu tố (gấp mấy lần hoặc kém nhau bao nhiêu %), đặc biệt là yếu tố lớn nhất so với tổng thể có vượt xa không?

Lưu ý: Tỷ trọng có thể giảm nhưng số thực nó lại tăng, vì thế cần ghi rõ. Ví dụ: Xét về tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm… không ghi trống kiểu ngành nông nghiệp giảm… vì như thế là chưa chính xác, có thể bị trừ hay không được cho điểm.

Khi có từ hai vòng tròn trở lên (giới hạn tối đa là ba hình tròn cho một bài).

– Nhận xét cái chung nhất (nhìn tổng thế): Tăng/ giảm như thế nào?

– Nhận xét tăng hay giảm trước, nếu có ba vòng trở lên thì thêm liên tục hay không liên tục, tăng (giảm) bao nhiêu?

– Sau đó mới nhận xét về nhất, nhì, ba … của các yếu tố trong từng năm, nếu giống nhau thì ta gom chung lại cho các năm một lần thôi (không nhắc lại 2, 3 lần).

– Cuối cùng, cho kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố.

– Giải thích về vấn đề.

(Sưu tầm và tổng hợp)

Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Và Nhận Xét

vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét gdp/người của các nước asean theo bảng số liệu 17.1 (sgk trang 61), Cách vẽ biểu đồ cột, Cách nhận xét biểu đồ cột chồng, Bài tập Vẽ biểu đồ cột lớp 8, Khi nào vẽ biểu đồ cột chồng, Vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét lớp 7, Vẽ biểu đồ Địa 11, Bài 3 trang 61 SGK Địa 8

vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét gdp/người của các nước asean theo bảng số liệu 17.1 (sgk trang 61), Cách vẽ biểu đồ cột, Cách nhận xét biểu đồ cột chồng, Bài tập Vẽ biểu đồ cột lớp 8, Khi nào vẽ biểu đồ cột chồng, Vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét lớp 7, Vẽ biểu đồ Địa 11, Bài 3 trang 61 SGK Địa 8

1. Vẽ biểu đồ so sánh diện tích và trị sản lượng cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm qua các năm 1985, 1990, 1992. 2. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích và giá trị sản lượng của cacs cây công nghiệp nói trên.

– Từ năm 1985 đến năm 1992, diện tích và sản lượng cây công nghiệp lâu năm đều tăng. Giá trị sản lượng tăng 1,35 lần, diện tích tăng 1,46 lần. – Với cây công nghiệp hàng năm thì cũng trong thời gian đó, giá trị sản lượng tăng khá nhanh (gấp 1,35 lần) nhưng diện tích lại giảm (3%) so với năm 1985. – Diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm tăng dần và đến năm 1992 đã vượt diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm. – Giá trị sản lượng cây công nghiệp hàng năm trong thời kì 1985-1992 luôn cao hơn giá trị sản lượng cây công nghiệp lâu năm.

– Sự phát tiển nhanh của sản xuất cây công nghiệp (cả cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm) chủ yếu do nhu cầu của thị trường tăng nhanh (cả thị trường trong nước và thị trường ngoài nước). – Một số cây công nghiệp hàng năm có giá trị kinh tế cao (mía, lạc, đậu tương) phát triển mạnh đã đưa giá trị sản lượng cây công nghiệp hàng năm tăng nhanh.

BIỂU ĐỒ SO SÁNH DIỆN TÍCH VÀ GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM VÀ CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM QUA CÁC NĂM 1985, 1990, VÀ 1992

Kỹ Năng Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Cột

Biểu đồ cột sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng.

Dấu hiệu nhận biết

Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ t hể hiện sự phát triển, so sánh tương quan về độ lớn các đại lượng của các thành phần (hoặc qua mốc thời gian).

Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột

– Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp.

– Bước 2: Kẻ hệ trục vuông góc (trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng, trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau).

– Bước 3: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy.

– Bước 4: Ghi các số liệu tương ứng và lập bản chú giải

Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp

+ Biểu đồ thanh ngang

+ Biểu đồ cột đơn

+ Biểu đồ cột chồng

+ Biểu đồ cột đơn gộp nhóm (loại này gồm 2 loại cột ghép cùng đại lượng và cột ghép khác đại lượng)

Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau. Tùy theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tỉ lệ thời gian.

Việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt vì qui mô số lượng giữa các năm hoặc các đối tượng cần thể hiện .

Khoảng cách các năm cần theo đúng tỉ lệ, trong 1 số trường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan và tính thẩm mĩ.

Ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả, các cột chỉ khác nhau về độ cao còn chiều ngang các cột phải bằng nhau.

Trường hợp cột đơn.

Bước 1: Xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏi tăng hay giảm? Và tăng giảm bao nhiêu?

Bước 2: Xem số liệu ở khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên tục hay không liên tục? (lưu ý năm nào không liên tục)

Kết luận và giải thích qua về xu hướng của đối tượng.

Bước 3: Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm. Nếu không liên tục: Thì năm nào không còn liên tục.

Trường hợp cột đôi, ba (ghép nhóm)…

– Nhận xét xu hướng chung.

– Nhận xét từng yếu tố một.

– Giải thích và kết luận.

Trường hợp cột là các vùng, các nước…

– Nhìn nhận chung nhất về bảng số liệu.

– Xếp hạng cho các tiêu chí (cần chi tiết), rồi so sánh giữa cái cao nhất và cái thấp nhất, giữa đồng bằng với đồng bằng, giữa miền núi với miền núi.

– Kết luận và giải thích.

Trường hợp cột là lượng mưa. (biểu đồ khí hậu).

– Mưa tập trung vào mùa nào? Mùa mưa, mùa khô kéo dài từ tháng nào đến tháng nào, (khu vực nhiệt đới tháng mưa từ 100mm trở lên được xem là mùa mưa, còn ở ôn đới thì chỉ cần 50mm là được xếp vào mùa mưa).

– Nêu tổng lượng mưa (cộng tổng tất cả lượng mưa các tháng trong năm) và đánh giá tổng lượng mưa.

– Tháng nào mưa nhiều nhất, lượng mưa bao nhiêu mm và tháng nào khô nhất, mưa bao nhiêu?

– So sánh tháng mưa nhiều nhất và tháng mưa ít nhất.

– Đánh giá biểu đồ thể hiện vị trí địa điểm thuộc miền khi hậu nào?

(Sưu tầm và tổng hợp)

Giáo Án Địa Lý 11 Bài: Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Và Nhận Xét

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS:

– Nêu các bước vẽ biểu đồ hình cột.

– Nêu các bước nhận xét bảng số liệu thống kê.

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Cá nhân/ cả lớp

Bước 1: GV cho bảng số liệu, yêu cầu HS:

– Xác định mục đích, yêu cầu của bảng số liệu?

– Lựa chọn biểu đồ nào là hợp lí?

– Nhận xét biểu đồ.

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 3: Cả lớp/ cá nhân

Bước 1: HS làm bài thực hành.

Bước 2: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài thực hành.

Bước 3: HS khác nhận xét, GV bổ sung chuẩn kiến thức.

1. Vẽ biểu đồ so sánh diện tích và trị sản lượng cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm qua các năm 1985, 1990, 1992.

2. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích và giá trị sản lượng của cacs cây công nghiệp nói trên.

II. Vẽ biểu đồ và nhận xét 1. Vẽ biểu đồ:

– Vẽ biểu đồ hình cột.

– Hoàn thành các bước vẽ biểu đồ hình cột.

2. Nhận xét và giải thích:

* Nhận xét:

– Từ năm 1985 đến năm 1992, diện tích và sản lượng cây công nghiệp lâu năm đều tăng. Giá trị sản lượng tăng 1,35 lần, diện tích tăng 1,46 lần.

– Với cây công nghiệp hàng năm thì cũng trong thời gian đó, giá trị sản lượng tăng khá nhanh (gấp 1,35 lần) nhưng diện tích lại giảm (3%) so với năm 1985.

– Diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm tăng dần và đến năm 1992 đã vượt diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm.

– Giá trị sản lượng cây công nghiệp hàng năm trong thời kì 1985-1992 luôn cao hơn giá trị sản lượng cây công nghiệp lâu năm.

* Giải thích:

– Sự phát tiển nhanh của sản xuất cây công nghiệp (cả cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm) chủ yếu do nhu cầu của thị trường tăng nhanh (cả thị trường trong nước và thị trường ngoài nước).

– Một số cây công nghiệp hàng năm có giá trị kinh tế cao (mía, lạc, đậu tương) phát triển mạnh đã đưa giá trị sản lượng cây công nghiệp hàng năm tăng nhanh.