Top 20 # Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Và Nhận Xét / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Và Nhận Xét / 2023

vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét gdp/người của các nước asean theo bảng số liệu 17.1 (sgk trang 61), Cách vẽ biểu đồ cột, Cách nhận xét biểu đồ cột chồng, Bài tập Vẽ biểu đồ cột lớp 8, Khi nào vẽ biểu đồ cột chồng, Vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét lớp 7, Vẽ biểu đồ Địa 11, Bài 3 trang 61 SGK Địa 8

vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét gdp/người của các nước asean theo bảng số liệu 17.1 (sgk trang 61), Cách vẽ biểu đồ cột, Cách nhận xét biểu đồ cột chồng, Bài tập Vẽ biểu đồ cột lớp 8, Khi nào vẽ biểu đồ cột chồng, Vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét lớp 7, Vẽ biểu đồ Địa 11, Bài 3 trang 61 SGK Địa 8

1. Vẽ biểu đồ so sánh diện tích và trị sản lượng cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm qua các năm 1985, 1990, 1992. 2. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi diện tích và giá trị sản lượng của cacs cây công nghiệp nói trên.

– Từ năm 1985 đến năm 1992, diện tích và sản lượng cây công nghiệp lâu năm đều tăng. Giá trị sản lượng tăng 1,35 lần, diện tích tăng 1,46 lần. – Với cây công nghiệp hàng năm thì cũng trong thời gian đó, giá trị sản lượng tăng khá nhanh (gấp 1,35 lần) nhưng diện tích lại giảm (3%) so với năm 1985. – Diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm tăng dần và đến năm 1992 đã vượt diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm. – Giá trị sản lượng cây công nghiệp hàng năm trong thời kì 1985-1992 luôn cao hơn giá trị sản lượng cây công nghiệp lâu năm.

– Sự phát tiển nhanh của sản xuất cây công nghiệp (cả cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm) chủ yếu do nhu cầu của thị trường tăng nhanh (cả thị trường trong nước và thị trường ngoài nước). – Một số cây công nghiệp hàng năm có giá trị kinh tế cao (mía, lạc, đậu tương) phát triển mạnh đã đưa giá trị sản lượng cây công nghiệp hàng năm tăng nhanh.

BIỂU ĐỒ SO SÁNH DIỆN TÍCH VÀ GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM VÀ CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM QUA CÁC NĂM 1985, 1990, VÀ 1992

Kỹ Năng Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Cột / 2023

Biểu đồ cột sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng.

Dấu hiệu nhận biết

Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ t hể hiện sự phát triển, so sánh tương quan về độ lớn các đại lượng của các thành phần (hoặc qua mốc thời gian).

Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột

– Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp.

– Bước 2: Kẻ hệ trục vuông góc (trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng, trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau).

– Bước 3: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy.

– Bước 4: Ghi các số liệu tương ứng và lập bản chú giải

Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp

+ Biểu đồ thanh ngang

+ Biểu đồ cột đơn

+ Biểu đồ cột chồng

+ Biểu đồ cột đơn gộp nhóm (loại này gồm 2 loại cột ghép cùng đại lượng và cột ghép khác đại lượng)

Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau. Tùy theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tỉ lệ thời gian.

Việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt vì qui mô số lượng giữa các năm hoặc các đối tượng cần thể hiện .

Khoảng cách các năm cần theo đúng tỉ lệ, trong 1 số trường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan và tính thẩm mĩ.

Ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả, các cột chỉ khác nhau về độ cao còn chiều ngang các cột phải bằng nhau.

Trường hợp cột đơn.

Bước 1: Xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏi tăng hay giảm? Và tăng giảm bao nhiêu?

Bước 2: Xem số liệu ở khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên tục hay không liên tục? (lưu ý năm nào không liên tục)

Kết luận và giải thích qua về xu hướng của đối tượng.

Bước 3: Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm. Nếu không liên tục: Thì năm nào không còn liên tục.

Trường hợp cột đôi, ba (ghép nhóm)…

– Nhận xét xu hướng chung.

– Nhận xét từng yếu tố một.

– Giải thích và kết luận.

Trường hợp cột là các vùng, các nước…

– Nhìn nhận chung nhất về bảng số liệu.

– Xếp hạng cho các tiêu chí (cần chi tiết), rồi so sánh giữa cái cao nhất và cái thấp nhất, giữa đồng bằng với đồng bằng, giữa miền núi với miền núi.

– Kết luận và giải thích.

Trường hợp cột là lượng mưa. (biểu đồ khí hậu).

– Mưa tập trung vào mùa nào? Mùa mưa, mùa khô kéo dài từ tháng nào đến tháng nào, (khu vực nhiệt đới tháng mưa từ 100mm trở lên được xem là mùa mưa, còn ở ôn đới thì chỉ cần 50mm là được xếp vào mùa mưa).

– Nêu tổng lượng mưa (cộng tổng tất cả lượng mưa các tháng trong năm) và đánh giá tổng lượng mưa.

– Tháng nào mưa nhiều nhất, lượng mưa bao nhiêu mm và tháng nào khô nhất, mưa bao nhiêu?

– So sánh tháng mưa nhiều nhất và tháng mưa ít nhất.

– Đánh giá biểu đồ thể hiện vị trí địa điểm thuộc miền khi hậu nào?

(Sưu tầm và tổng hợp)

Kỹ Năng Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Đường (Đồ Thị) / 2023

Biểu đồ đường (đồ thị) dùng để vẽ sự thay đổi của các đại lượng địa lí khi số năm nhiều và tương đối liên tục, hoặc thể hiện tốc độ tăng trưởng của một hoặc nhiều đại lượng địa lí có đơn vị giống nhau hay đơn vị khác nhau.

Dấu hiệu nhận biết

Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển, tốc độ tăng trưởng qua các mốc thời gian.

Các bước vẽ biểu đồ đường

Bước 1: Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc.

Bước 2: Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục.

Bước 3: Căn cứ vào các số liệu đánh giá dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục. Khi đánh dấu các năm trên trục ngang cần chú ý đến tỉ lệ. Thời điểm năm đầu tiên nằm trên trục đứng.

Bước 4: Ghi số liệu, cần có bản chú giải khi sử dụng kí hiệu.

+ Vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có chung 1 đơn vị thì mỗi đường cần dùng 1 kí hiệu riêng biệt và có chú giải kèm theo.

+ Vẽ 2 đường biểu diễn có đơn vị khác nhau thì vẽ 2 trục đứng ở 2 bên biểu đồ , mỗi trục thể hiện 1 đơn vị.

+ Nếu phải vẽ nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho lại thuộc nhiều đơn vị khác nhau thì phải tính toán để chuyển số liệu thô (số liệu tuyệt đối với các đơn vị khác nhau) sang số liệu tinh (số liệu tương đối, với cùng đơn vị thông nhất là đơn vị %). Ta thường lấy số liệu năm đầu tiên là ứng với 100%, số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ % so với năm đầu tiên. Sau đó ta sẽ vẽ đường biểu diễn.

Biểu đồ đường là biểu đồ thường dùng để vẽ sự thay đổi của các đại lượng địa lí khi số năm nhiều và tương đối liên tục, hoặc thể hiện tốc độ tăng trưởng Các loại biểu đồ dạng đường:

* Loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tuyệt đối.

* Loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tương đối.

Cách nhận xét

Trường hợp thể hiện một đối tượng:

– So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu để trả lời câu hỏi: đối tượng cần nghiên cứu tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu hay chia gấp bao nhiêu lần cũng được).

– Xem đường biểu diễn đi lên (tăng) có liên tục hay không? (lưu ý năm nào không liên tục).

– Hai trường hợp:

+ Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng chậm.

+ Nếu không liên tục: Thì năm nào không còn liên tục.

– Một vài giải thích cho đối tượng, giải thích những năm không liên tục.

Trường hợp cột có hai đường trở lên:

– Ta nhận xét từng đường một giống như trên theo đúng trình tự bảng số liệu cho: đường a trước, rồi đến đường b, rồi đến c, d…

– Sau đó, chúng ta tiến hành so sánh, tìm mỗi liên hệ giữa các đường biểu diễn.

– Kết luận và giải thích.

(Sưu tầm và tổng hợp)

Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel: Biểu Đồ Cột, Hình Tròn / 2023

BIỂU ĐỒ CỘT

NHẬN DẠNG BIỂU ĐỒ

Với yêu cầu vẽ biểu đồ vừa bao gồm dữ liệu dạng số, vừa có dữ liệu dạng % thì bạn cần hình dung tới loại biểu đồ hỗn hợp. Trong môn địa lý chúng ta thường biết tới loại biểu đồ hỗn hợp giữa độ ẩm (%) với lượng mưa (mm – là dạng số). Dạng biểu đồ đó trong Excel nằm ở mục Combo Chart

Trong thẻ Insert, chọn tới nhóm Chart (biểu đồ) và chọn Combo Chart

Trong dạng này bạn thấy có gợi ý về dạng biểu đồ vừa cột, vừa có đường biểu diễn.

CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ

Thực tế thì bạn hoàn toàn có thể vẽ biểu đồ này theo 2 cách:

Cách 1: Vẽ trực tiếp từ Combo Chart (dạng thứ 2). Chức năng này áp dụng từ Excel 2013 trở đi.

Cách 2: Vẽ từ dạng biểu đồ hình cột thông thường, sau đó chúng ta sẽ tùy biến nó về dạng Combo Chart. Áp dụng cho mọi phiên bản Excel.

Bắt đầu bằng công việc chọn bảng dữ liệu bạn cần vẽ (vùng D1:F10, không bao gồm dòng tổng cộng), trong thẻ Insert bạn chọn 1 biểu đồ hình cột thông thường:

Kết quả bạn có được 1 biểu đồ hình cột trong đó:

Phần tỷ lệ chiếm phần rất nhỏ, nên bạn gần như khó thấy được trên biểu đồ dạng cột này.

Khi đó bạn cần phải tiến hành thay đổi phương pháp biểu diễn phần tỷ lệ thành dạng đường biểu diễn theo %

THÊM TRỤC TỌA ĐỘ % VÀO BÊN PHẢI BIỂU ĐỒ

Việc này sẽ được hiểu là vẽ biểu đồ trong đó có 2 trục tung và 1 trục hoành. Trong đó 1 trục tung biểu diễn dạng số và 1 trục tung biểu diễn dạng %. Cách thực hiện thao tác như sau:

Bạn chọn một cột bất kỳ trên cột Doanh số, sau đó bạn bấm phím Ctrl + Mũi tên lên để chuyển sang chọn phần cột tỷ lệ

Trong bảng Change Chart Type, phần Tỷ lệ bạn chọn thiết lập như sau:

Chart Type được hiểu là dạng đường kẻ (Line with Markers = Đường nối các điểm trên mỗi cột)

Secondary Axis: được hiểu là đánh dấu tích. Mục này có nghĩa là tạo thêm 1 trục tung thứ 2 bên tay phải của biểu đồ.

Khi thiết lập bạn hoàn toàn có thể thấy mẫu biểu đồ thể hiện ngay phía trên. Khi đã thực hiện xong việc thiết lập, bạn bấm OK để hoàn tất biểu đồ:

BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN

Biểu đồ hình tròn 2D

Đây là tiêu chuẩn và là dạng phổ biến nhất hay sử dụng của biểu đồ tròn. Vào tab

Biểu đồ hình tròn 3D

Biểu đồ hình tròn 3D tương tự 2D, nhưng nó sẽ hiển thị theo dạng khối 3 chiều.

Miếng của biểu đồ hình tròn (Pie of Pie chart) và thanh của biểu đồ hình tròn (Bar of Pie chart)

Nếu biểu đồ của bạn có quá nhiều phần nhỏ, bạn hoàn toàn có thể muốn tạo Pie of Pie chart. Phần này được gộp từ nhiều phần nhỏ hơn và sẽ giúp bạn hiển thị phần thêm bên ngoài.

Bar of Pie chart tương tự như Pie of Pie chart, ngoại trừ phần được chọn sẽ được hiển thị thành cột (thay vì thành hình tròn).

Bạn chọn loại dữ liệu cho biểu đồ phụ.

Chọn loại dữ liệu cho biểu đồ phụ

Để tự chọn các loại dữ liệu tạo thành biểu đồ phụ, thực hiện các bước sau:

Bước 2: Trên bảng Format Data Series, trong Series Options, bạn chọn một trong các tùy chọn sau trong danh sách Split Series By:

Value – cho phép bạn chỉ định giá trị tối thiểu được chuyển sang biểu đồ bổ sung.

Percentage value – nó giống Value, nhưng ở đây bạn cần chỉ định tỷ lệ phần trăm tối thiểu.

Custom – cho phép bạn tự chọn bất kỳ phần nào trên biểu đồ hình tròn, sau đó chỉ định đặt nó vào biểu đồ chính hoặc phụ.

Ngoài ra, bạn hoàn toàn có thể cấu hình các cài đặt sau:

Cài đặt thay đổi độ rộng cho mỗi phần biểu đồ. Gap Width đại diện cho độ rộng của một phần biểu đồ hình tròn tương ứng với 1% trong biểu đồ phụ. Để thay đổi độ rộng, bạn thực hiện kéo thanh trượt hoặc gõ con số chính xác vào hộp tỷ lệ phần trăm.

Cài đặt thay đổi kích thước của biểu đồ phụ. Những con số trong hộp Second Plot Size đại diện cho tỷ lệ trong biểu đồ phụ tương ứng với 1% trong biểu đồ chính. Bạn kéo thanh trượt để tăng hoặc giảm kích thước biểu đồ phụ, hoặc gõ con số chính xác vào hộp phần trăm.