Top 4 # Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Môn Địa Lí Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Đơn Giản Trong Môn Địa Lí

Trong môn Địa lí để dành được số điểm tuyệt đối của một câu hỏi thường được sắp xếp vào phần vẽ biểu đồ. Cùng xem các bí quyết mà chúng tôi chia sẽ sau đây để dành được điểm cao trong kì thi sắp tới .

I. Dấu hiệu nhận biết

– Thể hiện qui mô, độ lớn, số lượng: hơn – kém, nhiều – ít, so sánh các yếu tố, tình hình phát triển.

– Có các cụm từ như: số lượng, sản lượng, so sánh

– Có số lượng năm cho trước hơn 4 năm

– Thể hiện ở dấu gạch chéo: người/ km2, USD/người,…

– Trong một năm mà yêu cầu thể hiện nhiều thành phần: loại sản phẩm, vùng miền, số lượng,….

II. Cách vẽ biểu đồ

Các bước thực hiện lần lượt như sau:

– Xác định tỉ lệ, phạm vi khổ giấy phù hợp

– Xây dựng hệ trục tọa độ: có trục hoành bằng 3/2 trục tung

– Đánh số kí hiệu thật chính xác trên các hệ trục

– Sắp xếp số liệu theo 1 thứ tự nhất định

– Cột đầu tiên phải cách trục tung khoảng 1 cm ( trừ biểu cột thể hiện lượng mưa)

– Khoảng cách các năm phải phân bố một cách chính xác

– Độ rộng các cột phải đều nhau .

– Viết số liệu trên mỗi cột và vẽ kí hiệu

– Viết tên cho biểu đồ

– Hoàn chỉnh bảng chú thích

III. Cách nhận xét

– Đầu tiên là nhìn vào và đưa ra sự nhận xét chung cụ thể, sau đó đi vào nhận xét từng năm, tăng giảm bao nhiêu, sự tăng giảm diễn ra như thế nào : nhanh-chậm, liên tục-không liên tục

– Kết luận và giải thích nếu cần.

Chú ý:

Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau .Tùy theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tỉ lệ thời gian .

Cần lưu ý là ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt vì qui mô số lượng giữa các năm hoặc các đối tượng cần thể hiện .

Còn về khoảng cách các năm, nhìn chung cần theo đúng tỉ lệ . Tuy nhiên , trong 1 số trường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan và tính thẩm mĩ của biểu đồ.

IV. Các lỗi thường gặp

Cách Vẽ Biểu Đồ Địa Lí

Chñ ®Ò 1: Thø 4 ngµy 7 th¸ng 10 n¨m 2009 ( Tõ tiÕt 1 ®Õn tiÕt 6 ) CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ Môc tiªu: – Vẽ biểu đồ chỉ sử dụng một màu mực (không được dùng viết đỏ và viết chì).- Xem kỹ đơn vị mà đề bài cho (đơn vị thực tế hay đơn vị %).- Nếu cần có thể chuyển đơn vị thích hợp, tính toán chính xác.- Vẽ biểu đồ sạch sẽ, theo thứ tự của đề bài.- Ký hiệu rõ ràng, ghi số liệu và chú thích đầy đủ.- Ghi tựa đề cho biểu đồ đã vẽ. II. C¸ch nhËn biÕt vµ vÏ biÓu ®å PHẦN I: NHẬN BIẾT SỐ LIỆU ĐỂ XÁC ĐỊNH BIỂU ĐỒ CẦN VẼ Cơ cấu, tỉ lệ % trong tổng số 1 hoặc 2 mốc năm (nhiều thành phần) Biểu đồ TRÒN 3 mốc năm trở lên (ít thành phần) Biểu đồ MIỀN à Biểu đồ Tròn : Mô tả cơ cấu các thành phần trong một tổng thể à Biểu đồ miền : Vừa Mô tả cơ cấu các thành phần trong một tổng thể; vừa mô tả động thái PT của hiện tượng Tình hình phát triển Biểu đồ ĐƯỜNG Biểu đồ CỘT Tốc độ tăng trưởng à Mô tả động thái PT của hiện tượng. à SS mối tương quan về độ lớn giữa các hiện tượng PHẦN II: NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU Cơ cấu So sánh từng thành phần ở mỗi mốc thời gian tăng hay giảm, thành phần này hơn hay kém thành phần kia bao nhiêu lần ở mỗi giai đoạn. Tỉ lệ % trong tổng số So sánh hai thành phần -Tình hình phát triển qua các năm -Tốc độ tăng trưởng qua các năm Nhận xét tăng hay giảm ở mỗi mốc thời gian (giai đoạn nào nhanh, nhanh nhất… giai đoạn nào giảm, giảm nhiều nhất …) PHẦN III: CÁCH VẼ CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ I. Biểu đồ TRÒN: * Khi nào vẽ biểu đồ TRÒN? Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ TRÒN hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu, tỉ lệ (ít năm, nhiều thành phần). – Đề bài cho số liệu tuyệt đối, (thực tế) phải chuyển sang số liệu tương đối (%). – Vẽ theo chiều kim đồng hồ, theo thứ tự đề bài, lấy mốc chuẩn là kim đồng hồ chỉ số 12. – Trước khi vẽ ghi rõ 1% = 3,6o. – Số liệu ghi trong vòng tròn phải là số liệu %. – Cần chú ý độ lớn (bán kính của các vòng tròn cần vẽ). Ví dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của các năm 1990, 1999. Đơn vị: tỉ đồng Năm Tổng số Nông – Lâm – Ngư nghiêp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ 1990 131.968 42.003 33.221 56.744 1999 256.269 60.892 88.047 107.330 Cách chuyển đổi đơn vị từ số liệu thực tế sang số liệu %: Muốn tính % của số nào thì lấy số đó nhân cho 100 và chia cho tổng số: (%) ** (%) Tương tự ta có bảng số liệu sau khi chuyển đổi đơn vị thực tế ra đơn vị %. Năm Nông – Lâm – Ngư nghiêp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ 1990 31,8 25,2 43,0 1999 23,8 34,4 41,8 II. Biểu đồ MIỀN: * Khi nào vẽ biểu đồ MIỀN? Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ MIỀN hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu tỉ lệ (nhiều năm, ít thành phần). – Đề bài cho số liệu tuyệt đối phải chuyển sang số liệu tương đối (tức đổi ra %). – Vẽ lần lượt từ dưới lên trên theo thứ tự của đề bài. – Lấy năm đầu tiên trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng. – Ghi số liệu vào đúng vị trí từng miền trong biểu đồ đã vẽ. Ví dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước thời kỳ 1985 – 1998. Đơn vị: (%) Năm Ngành 1985 1988 1990 1992 1995 1998 Nông – Lâm – Ngư ghiêp 40,2 46,5 38,7 33,9 27,2 25,8 Công nghiệp – Xây dựng 27,3 23,9 22,7 27,2 28,8 32,5 Dịch vụ 32,5 27,6 38,6 38,9 44,0 39,5 III. Biểu đồ ĐƯỜNG: (đường biểu diễn hay còn gọi là đồ thị) * Khi nào vẽ biểu đồ ĐƯỜNG? Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ ĐƯỜNG hay biểu đồ cần thể hiện sự phát triển, tốc độ tăng trưởng qua các mốc thời gian. – Đường biểu diễn được vẽ trên hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đại lượng, trục nằm ngang thể hiện các mốc năm, các quốc gia, các vùng kinh tế. – Mốc năm đầu tiên biểu hiện trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng. Ví dụ 1: Vẽ biểu đồ ĐƯỜNG thể hiện sự phát triển dân số của nước ta trong thời kỳ 1921 – 1999 Năm 1921 1960 1980 1985 1990 1993 1999 Số dân (triệu người) 15,6 30,2 53,7 59,8 66,2 70,9 76,3 Ví dụ 2: Vẽ biểu đồ ĐƯỜNG thể hiện sự phát triển dân số và sản lượng lúa ở nước ta (1981 – 1999). Năm 1981 1984 1986 1988 1990 1996 1999 Số dân (triệu người) 54,9 58,6 61,2 63,6 66,2 75,4 76,3 Sản lượng lúa (triệu tấn) 12,4 15,6 16,0 17,0 19,2 26,4 31,4

Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn Và Hình Cột

1Dùng compa toán học vẽ đường tròn. Nếu bạn muốn hoàn toàn chính xác, hãy lấy compa toán học và gắn bút chì vào giá đỡ bằng cách trượt bút vào. Ấn đầu nhọn của compa vào điểm bạn muốn tạo thành tâm của hình tròn. Xoay đầu bút chì vòng quanh trong khi đầu nhọn giữ nguyên để tạo hình tròn chính xác.[7] Nếu bạn không có compa và không quan trọng lắm về độ chính xác, bạn có thể dùng những vật hình tròn, như vung, nắp, hoặc chai như là cạnh của hình tròn và vạch quanh chúng2Kẻ một đường thẳng từ tâm ra cạnh hình tròn để tạo bán kính. Giữ yên đầu nhọn của compa và quay đầu chì đến đỉnh hình tròn. Kéo bút chì thẳng xuống về phía đầu nhọn sau khi nới lỏng bản lề để tạo bán kính. Tùy thuộc vào kiểu dáng của compa, bạn có thể cần đánh dấu ở tâm hình tròn sau khi nhấc đầu nhọn ra, tiếp theo là vẽ đường nối với cạnh của hình tròn.[8]Đường thẳng đó có thể nằm dọc (hướng 12 hoặc 6 giờ trên mặt đồng hồ) hoặc nằm ngang (hướng 9 hoặc 3 giờ trên mặt đồng hồ). Các lát cắt bạn tạo ra sẽ đi theo hướng xuôi hoặc ngược chiều kim đồng hồ.. Bạn có thể dùng bút3Đặt thước đo độ lên trên bán kính. Đặt lỗ nhỏ nằm ở cạnh dưới thước đo độ trùng với điểm đặt đầu nhọn compa. Dóng một đường thẳng từ dấu 90 độ trên thước đo độ.[9]Lỗ nằm ở cạnh dưới của thước đo độ được gọi là tâm ngắm và dùng để tạo góc 90 độ chính xác bằng cách vẽ một đường4Vẽ từng lát cắt, dịch chuyển tâm ngắm mỗi lần bạn vẽ đường thẳng. Giữ cho tâm ngắm trùng với tâm hình tròn và viết dữ liệu đầu tiên tại điểm 90 độ. Tìm số này ở bên ngoài thước đo độ và đánh dấu. Tiếp theo, vẽ một đường thẳng từ chỗ đánh dấu đến tâm hình tròn. Mỗi đường thẳng mới vẽ tạo góc 90 độ với tâm hình tròn cho phần bạn tính tiếp theo.[10] Ví dụ, nếu bạn đang vẽ biểu đồ vật nuôi trong trang trại, số đầu tiên sẽ là 144. Cộng 144 vào 90 để được 234. Đánh dấu ở vị trí 234 độ và vẽ đường thẳng. Xoay thước đo độ và dùng đường thẳng bạn vừa vẽ để đánh dấu 90 độ mới. Dữ liệu tiếp theo là 43 độ. Dùng đường thẳng vừa vẽ và cộng 43 vào 90 để được 133 độ. Đánh dấu ở vị trí 133 độ và vẽ đường thẳng đến tâm hình tròn. Phần còn lại của hình tròn sẽ là 173 độ. Bạn có thể dùng cạnh dưới của thước đo độ và bỏ qua bước cộng dữ liệu với 90 nếu muốn. Bạn sẽ phải vẽ từ góc lên nhưng làm cách này dễ mắc lỗi.thẳng hàng với dấu 90 độ.mực nếu m5Tô màu từng phần và đặt khóa mã. Đặt mã khóa cho biểu đồ hình tròn. Tô màu khác nhau cho từng phần để có thể dễ dàng xác định mỗi lát cắt biểu hiện điều gì.[11] Tô hình tròn và các chỗ đánh dấu bút chì bằng bút đánh dấu màu đen vĩnh viễn nếu bạn thực sự muốn làm màu sắc nổi bật lên. Bạn cũng có thể sử dụng kiểu mẫu, chẳng hạn như đốm lông bò để đại diện cho số bò trong biểu đồ!uốn, nhưng bạn sẽ phải làm lại từ nhớ chấm mk 5đ nha

Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Cột (Địa Lý)

a. Dấu hiệu nhận biết biểu đồ Cột (địa lý)

b. Cách vẽ biểu đồ Cột (địa lý)

c. Cách nhận xét biểu đồ Cột (địa lý)

d. Những lỗi thường gặp khi vẽ biểu đồ Cột (địa lý)

e. Ví dụ minh họa cụ thể biểu đồ Cột (địa lý)

 Ví dụ khác

Bài 1. Cho bảng số liệu sau:

SỐ LƯỢNG THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH

VÀ THỊ XÃ Ở CÁC VÙNG CỦA VIỆT NAM, NĂM 2014

                                                                        (Đơn vị: đô thị)

Đô thị

Vùng

Thành phố

thuộc tỉnh

Thị xã

ở các vùng

Trung du miền núi Bắc Bộ

13

5

Đồng bằng Sông Hồng

12

6

Bắc Trung Bộ

6

10

Duyên hải Nam Trung Bộ

9

4

Tây Nguyên

5

4

Đông Nam Bộ

5

8

Đồng bằng Sông Cửu Long

14

10

            Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượng thành phố trực thuộc tỉnh và thị xã ở các vùng của Việt Nam, năm 2014.

Cách vẽ:

Bài 2. Cho bảng số liệu sau:

TỔNG MỨC LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1995 – 2014

                                                                                                            (Đơn vị: triệu USD)

Năm

Tổng mức

1995

2005

2010

2014

Xuất khẩu

5 448,9

32 447,1

72 236,7

150 217,1

Nhập khẩu

8 155,4

36 761,1

84 838,6

147 849,1

            Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tổng mức lưu chuyển hàng hoá xuất, nhập khẩu và cán ân xuất, nhập khẩu của Việt Nam, giai đoạn 1995 – 2014.

Cách vẽ:

Bài 3. Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 1995-2014

Lúa

Vùng

Diện tích

(nghìn ha)

Sản lượng

(nghìn tấn)

1995

2005

2014

1995

2005

2014

Đồng bằng sông Hồng

1238,1

1186,1

1122,8

5207,1

6398,4

6756,8

Đồng bằng sông Cửu Long

3190,6

3826,3

4246,6

12831,7

19298,5

25244,2

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa cả năm của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 1995-2014.

Cách vẽ: