Cách Vẽ Biểu Đồ Môn Địa Lý, Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Lớp 12. 9

--- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Đơn Giản Và Chính Xác Nhất
  • Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4 Nhanh Đơn Giản Nhất
  • Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4 Nhanh Nhất
  • Cách vẽ biểu đồ môn Địa Lý

    1. Các dạng biểu đồ hình tròn Dấu hiệu nhận biết:

    – Thông thường với các đề thi mà cần vẽ biểu đồ tròn sẽ là yêu cầu mô tả cơ cấu, thành phần và tỉ lệ các đơn vị có trong một tổng thể. Các biểu đồ hình tròn là các biểu đồ có ít năm nhưng lại có nhiều thành phần trong đó.

    Cách bước vẽ biểu đồ hình tròn:

    Bước 1: Đề có thể vẽ biểu đồ môn Địa Lý với hình tròn người dùng phải xử lí số liệu dầu tiên và chuyển nó sang dạng % để đồng nhất đơn vị cũng như tính toán tỉ lệ chính xác nhất.

    Bước 2: Xác định vị trí, bán kính của hình tròn mà bạn cần vẽ và điều cần lưu ý chính là kích thước nó phải phù hợp với khổ giấy mà bạn đang làm. Với 1 biểu đồ hình tròn có tỉ lệ 100% tương ứng 360 độ thì cứ 1% chính là 3,6 độ.

    Bước 3: Hoàn tất các thông số của bản đồ, lựa chọn các kí hiệu thể hiện sao cho dễ hiểu nhất.

    Các dạng biểu đồ tròn:

    – Đầu tiên là biểu đồ tròn đơn tức là chỉ có 1 biểu đồ tròn duy nhất, với loại này chúng ta dễ dàng nhận định bởi dễ dàng phân chia theo thứ tự từ lớn đến bé. Cái này hoàn toàn theo ý cúa bạn được.

    – Thứ hai chính là các dạng biểu đồ có nhiều hình tròn, kích thước không giống nhau. Với loại này cũng không khó những người vẽ cần phải lưu ý đầu tiên chính là nhận xét cái chung nhất của các hình tròn là gì, tổng thể nó tăng hay giảm như thế nào.

    Sau khi nhận xét cái đầu tiên xong chúng ta tiếp tục xét các yếu tốt tương tự cho các biểu đồ còn lại. Nếu như các biểu đồ kích thước hiển thị cùng đơn vị thì việc vẽ đơn giản hơn, nhưng nếu khác chỉ số thì việc phải chú thích riêng ra từng loại theo năm khá mất thời gian.

    2. Các dạng biểu đồ miền Dấu hiệu nhận biết:

    Có rất nhiều học sinh bị nhầm lẫn giữa biểu đồ miền và điều đò tròn, tuy nhiên nếu như nắm vững được kiến thức chúng ta sẽ thấy biểu đồ miền là loại biểu đồ “nhiều năm, ít thành phần”. Nó ngược lại hoàn toàn so với biểu đồ tròn và hơn thế nữa loại biểu đồ này thường nó có hình chữ nhật hoặc vuông và được chia ra làm các miễn khác nhau.

    Các bước vẽ biểu đồ miền:

    Bước 1: Bạn hãy nhớ rằng biểu đồ miễn có dạng hình vuông hoặc chữ nhật và các thành phần trong nó được chia ra làm nhiều miễn khác nhau và chúng chồng lên nhau. Cứ mỗi miền sẽ đại diện cho một đối tượng cụ thể nào đó, đó là lý do biểu đồ này ít miền nhưng nhiều năm.

    Bước 2: Các cột mốc thời gian của nó cũng giống như các dạng biểu đồ mà chúng ta hay gặp với cột mốc năm được chia ra ở 2 bên. Chiều cao của biểu đồ được thể hiện đơn vị của biểu đồ còn chiều ngang là theo năm.

    Điều khó nhất khi vẽ dạng biểu đồ này chính là tỉ lệ của nó bởi ranh rới giữa các miền to hay nhỏ phụ thuộc vào chỉ số mà nó đang thể hiện.

    Bước 3: Hoàn thành biểu đồ bạn chỉ cần ghi số liệu tương ứng với vị trí nó đang được hiển thị trên từng miền.

    Các dạng biểu đồ miền thường gặp:

    Có 2 loại biểu đồ miền thường gặp mà bạn có thể thấy đó chính là biểu đồ miền chồng nối tiếp nhau và biểu đồ chòng từ gốc tọa độ. Cả 2 điều đồ này đều là biểu đồng chồng có nghĩa nó sẽ có hình cốt với lần lượt các giá trị trồng lên nhau và to hay nhỏ tùy vào đơn vị được chỉ định sẵn trong bài.

    3. Các dạng biểu đồ hình cột Dấu hiệu nhận biết:

    Đây là dạng biểu đồ sử dụng khi chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí và sử dụng để so sánh về độ lớn tương quan giữa các đại lượng. Ví dụ như biểu đồ về diện tích của một khu vực nào đó hoặc biểu đồ so sánh sản lượng của 1 số địa phương hay là dân số của địa phương đó.

    Cách vẽ biểu đồ hình cột:

    Bước 1: Đầu tiên chúng ta phải chọn tỉ lệ thích hợp để vẽ biểu đồ môn Địa Lý dạng cột này và sau đó kẻ hệ trục vuông góc với trục đứng thể hiện đơn vị các đại lượng còn trực ngang thể hiện các năm của các đối tượng.

    Bước 2: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy và để hoàn thiện bản đồ bạn cần phải ghi các số liệu tương ứng cũng như các cột tiếp theo để vẽ kí hiệu vào cột.

    Các loại biểu độ hình cột hay gặp

    Có bốn loại biểu đồ hình cột mà chúng ta có khả năng gặp phải trong quá trình làm bài là biểu đồ cột đơn, biểu đồ cột chồng, biểu đồ cộ đơn gộp nhóm cũng như biểu đồ thanh ngang. Thông thường các cột chỉ khác nhau về độ cao còn về bề ngang chúng hoàn toàn phải bằng nhau.

    Các biểu đồ cột sẽ hiển thị độ cao của cột tương ứng với các giá trị theo dữ liệu được gán cho.

    4. Dạng biểu đồ đường Cách nhận biết biểu đồ:

    – Là loại biểu đồ thường dùng để vẽ sự thay đổi đại lượng địa lí khi số năm nhiều và thay đổi liên tục, nó biểu hiện tốt độ tăng trưởng của một hoặc nhiều đại lượng địa lí có cùng đơn vị hoặc khác.

    Cách vẽ biểu đồ đường:

    Bước 1: Để vẽ biểu đồ đường bạn cần kẻ hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đối tượng như số người , sản lượng , tỉ lệ %.. còn trục nằm ngang thể hiện thời gian.

    Bước 2: Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục và căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định đẻ tính toán và đánh giá dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục . Khi đánh dấu các năm trên trục ngang cần chú ý đến tỉ lệ chuẩn cũng như thời điểm năm đầu tiên nằm trên trục đứng.

    Bước 3: Điền nốt các thông số cũng như các kí hiệu để hoàn tất việc vẽ biểu đồ môn Địa Lý.

    Các loại biểu đồ dạng đường:

    Có 2 loại biểu đồ dạng đường là loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tuyệt đồi và loại có một hoặc nhiều vẽ theo giá trị tương đối. Như đã nói ở trên thì biểu đồ dạng đường tương đối là loại có giá trị tăng liên tục, thể hiện tốc độ tăng trường còn với loại tuyệt đối là có số thống kế chính xác theo dữ liệu của từng năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn % Thực Hiện Kế Hoạch Trên Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Địa Lý Chuẩn Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Tròn (Địa Lý)
  • Hướng Dẫn Vẽ Hoa Sen Đơn Giản Mà Đẹp
  • Hướng Dẫn Vẽ Đầu Và Khuôn Mặt Nhân Vật Anime Nam
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Tròn (Địa Lý)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Địa Lý Chuẩn Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn % Thực Hiện Kế Hoạch Trên Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Môn Địa Lý, Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Lớp 12. 9
  • Thực Hành Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Đơn Giản Và Chính Xác Nhất
  • b. Cách vẽ biểu đồ Tròn (địa lý)

    c. Cách nhận xét biểu đồ Tròn (địa lý)

    d. Những lỗi thường gặp khi vẽ biểu đồ Tròn (địa lý)

    e. Nên dùng (không cần lấy % x 3,6o), không nên dùng thước đo độ

    g. Ví dụ minh họa cụ thể biểu đồ Tròn (địa lý)

    Cho bảng số liệu sau:

    DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC NGỌT VÀ NƯỚC MẶN, LỢ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

    CỦA VIỆT NAM, NĂM 2005 VÀ NĂM 2014

    *Tính quy mô bán kính nữa đường tròn: *Tính cơ cấu (%):

    1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu diện tích mặt nước ngọt và nước mặn, lợ nuôi trồng thuỷ sản của Việt Nam, năm 2005 và năm 2014.

    2. Rút ra những nhận xét cần thiết.

    Áp dụng cách tính như trên, ta được bảng kết quả đầy đủ sau:

    Bảng: Cơ cấu diện tích mặt nước ngọt và nước mặn, lợ nuôi trồng thuỷ sản

    của Việt Nam, năm 2005 và năm 2014

    -Do đó 1% tương ứng cung 1,8 0 của đường tròn.

    Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản của Việt Nam từ 2005 – 2014 giảm từ 948,8 xuống 738,2 nghìn ha, năm 2014 giảm 1,3 lần năm 2005, cụ thể:

    +Diện tích mặt nước ngọt tăng: gấp 1,1 lần (308,5 nghìn ha so với 288,2 nghìn ha)

    +Diện tích mặt nước mặn, lợ giảm: gấp 1,5 lần (660,6 nghìn ha so với 429,7 nghìn ha)

    Về quy mô diện tích nước mặn, lợ luôn cao hơn diện tích mặt nước ngọt, cụ thể:

    +Năm 2005: gấp 2,3 lần (660,6 nghìn ha so với 288,2 nghìn ha)

    +Năm 2014: gấp 1,4 lần (429,7 nghìn ha so với 308,5 nghìn ha)

    +Đối với diện tích mặt nước ngọt:

    -Nuôi cá chiếm lớn nhất: 97,7% và 98,2%, tăng 21,1 nghìn ha.

    -Nuôi tôm (dưới 2%), nuôi hỗn hợp, thuỷ sản khác (dưới 1%) chiếm rất nhỏ, ít biến động.

    +Đối với diện tích mặt mặn, lợ:

    -Nuôi tôm chiếm lớn nhất: 80,0% và 84,5%, nhưng giảm 165,3 nghìn ha.

    -Nuôi cá chiếm khá nhỏ, tăng nhanh: 26,8 nghìn ha (1,5% lên 8,6%)

    -Nuôi hỗn hợp, thuỷ sản khác chiếm khá, giảm nhanh: 92,4 nghìn ha (18,5% xuống 6,9%)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Hoa Sen Đơn Giản Mà Đẹp
  • Hướng Dẫn Vẽ Đầu Và Khuôn Mặt Nhân Vật Anime Nam
  • Hướng Dẫn Vẽ Đầu Và Khuôn Mặt Nhân Vật Anime Nữ
  • Những Nguyên Tắc Để Tạo Bản Đồ Tư Duy Tốt
  • Sơ Đồ Tư Duy Và 3 Bước Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Hiệu Quả Ít Biết
  • Những Kỹ Năng Vẽ Biểu Đồ Địa Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năng Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Cột
  • Cho Mk Hỏi Có Ai Biết Cách Vẽ Biểu Đồ Ở Địa Lí 8 Làm Sao Ko ? Xin Cám Ơn Câu Hỏi 202788
  • Excel : Vẽ Đồ Thị Kết Hợp Dạng Cột Và Dạng Đường Kết Hợp Giữ Số Lượng Và Tỉ Lệ Phần Trăm
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Kết Hợp Đường Xu Hướng (Line) Trên Excel Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Kết Hợp Đường Biểu Diễn Trên Excel Chi Tiết Nhất
  • Để vẽ biểu đồ trong chương trình Địa lí 9 được tốt, giáo viên cần phải chú trọng tuyệt đối việc rèn kỹ năng về vẽ biểu đồ thật kỹ và thật tốt cho học sinh.

    Các kỹ năng bao gồm:

    Kỹ năng nhận dạng các dạng biểu đồ trong chương trình Địa lí 9 (gồm các dạng biểu đồ sau: Dạng hình tròn, dạng hình cột; dạng cột chồng, dạng miền, dạng đường biểu diễn và dạng thanh ngang).

    Không cần phải xử lý bảng số liệu khi: Yêu cầu vẽ biểu đồ theo tên của bảng số liệu đã cho và có kèm theo các từ : “về…”, “thể hiện….” hoặc đơn vị là phần trăm (%).

    Phải xử lý bảng số liệu rồi sau đó dựa vào bảng số liệu vừa xử lý để vẽ biểu đồ khi:

    Đơn vị không phải là % – Có các từ gợi mở như: ” cơ cấu”, “tỉ trọng”, ‘tỉ lệ” , “tăng trưởng”, “biến động”,”phát triển”….

    Dạng biểu đồ hình tròn: Thường có các từ gợi mở như: “cơ cấu”, ” tỉ trọng”, “tỉ lệ’ …và đơn vị là %. Mốc thời gian 1 hoặc 2 mốc, tối đa 3 mốc.

    Dạng hình cột: Gồm cột đơn, cột nhóm khi thường có các từ gợi mở như: ” về”, “thể hiện”: “khối lượng”, “sản lượng”, “diện tích”,… và kèm theo một hoặc vài mốc thời gian hoặc thời kì, giai đoạn; yêu cầu vẽ biểu đồ theo tên của bảng số liệu đã cho.

    Dạng cột chồng: Có từ gợi mở như “cơ cấu”, đơn vị là % , từ 1 mốc đến 3 mốc thời gian (ví dụ: 1990, 1995, 2000); Trong tổng thể có những thành phần chiếm tỷ trọng quá nhỏ hoặc trong tổng thể có quá nhiều cơ cấu thành phần.

    Dạng biểu đồ miền: Cần phải quan sát trên bảng số liệu: khi các đối tượng trải qua trên 3 mốc thời gian, có cụm từ : “cơ cấu” và đơn vị %.

    Dạng biểu đồ đường biểu diễn: Thường có các từ gợi mở như: “tăng trưởng”, “biến động”, “phát triển”, và kèm theo là một chuỗi thời gian “qua các năm từ… đến…”.

    Dạng thanh ngang: Học sinh phải hiểu được đây là một dạng biến thể của biểu đồ cột, đơn vị thường % và nội dung trong bảng số liệu thường không phải là năm.

    Kĩ năng vẽ từng dạng biểu đồ cụ thể Kĩ năng vẽ biểu đồ hình tròn:

    Bước 1: Xử lý số liệu (Nếu số liệu đề bài cho là số liệu thô như: tỉ đồng, triệu người… thì ta phải chuyển sang số liệu tinh là: %).

    Bước 2: Xác định bán kính của hình tròn. Bán kính cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo tính trực quan và thẩm mĩ cho biểu đồ.

    Biểu đồ cho bán kính trước thì hướng dẫn học sinh dùng thước chia mm kẻ đường bán kính trước, sau đó dùng compa quay theo bán kính đó.

    Bước 3: Chia hình tròn thành các hình quạt theo đúng tỉ lệ và thứ tự của các thành phần theo trong đề ra. Phương pháp vẽ theo dây cung nhanh hơn vẽ theo góc ở tâm.

    Lưu ý: Toàn bộ hình tròn là 360 độ tương ứng với tỉ lệ 100%, như vậy tỉ lệ 1% ứng với3,6 độ trên hình tròn. Khi vẽ các hình quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ theo chiều quay của kim đồng hồ.

    Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ; ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ phải ngayngắn, rõ ràng không nghiêng ngã; lập bảng chú giải theo thứ tự của hình vẽ và nên ghi ở bên dưới biểu đồ hoặc ghi bên cạnh không được ghi bên trên, sau đó ghi tên biểu đồ.

    Bước 1: Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc cho cân đối giữa hai trục.

    Trục tung (trục đứng) thể hiện đơn vị của các đại lượng, có mốc ghi cao hơn giá trị cao nhất trong bảng số liệu. Phải ghi rõ đơn vị (nghìn tấn, tỉ đồng…) và phải cách đều nhau.

    Trục hoành (trục ngang) thể hiện các năm hoặc đối tượng khác: khoảng thời gian giữa các năm phải lưu ý để xem coi là chia đều hay không đều.

    Bước 2: Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả hai trục. Chú ý tương quan giữa độ cao của trục đứng và độ dài của trục ngang sao cho biểu đồ đảm bảo được tính trực quan và thẫm mỹ.

    Bước 3: Vẽ theo đúng trình tự bài cho, không được tự ý sắp xếp từ thấp tới caohoặc ngược lại, trừ khi bài có yêu cầu sắp xếp lại.

    Không nên vạch 3 chấm (…) hoặc gạch nối từ trục vào cột vì nó làm biểu đồ rườm rà, cột bị cắt thành nhiều khúc không có thẩm mỹ.

    Cột đầu tiên phải cách trục từ 1 đến 2 ô vở.

    Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ: ghi các số liệu tương ứng vào các cột, vẽ ký hiệu và lập bản chú giải, ghi tên biểu đồ.

    Lưu ý: Trong biểu đồ các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách giữa các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tỉ lệ.

    Ở dạng này thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy sự khác biệt về quy mô số lượng giữa các năm hoặc đối tượng cần thể hiện.

    Kĩ năng vẽ biểu đồ cột chồng:

    Bước 1: Xây dựng hệ trục tọa độ cần phải xem xét:

    Số lượng cột cần thể hiện trên trục hoành để phân chia khoảng cách giữa các cột vừa phải và dễ quan sát.

    Độ rộng các cột nên có kích thước nhất định để thể hiện các thành phần bên trong.

    Bước 2: Thể hiện cơ cấu hoặc quy mô của các thành phần:

    Vẽ các cột có chiều cao bằng nhau và đều bằng 100%, đơn vị được ghi trên trục tung là %, bề rộng của các cột phải bằng nhau. Sau đó lần lượt vẽ từng thành phần theo bảng thống kê đã cho cụ thể hoặc vừa mới xử lý xong.

    Bước 3: Thể hiện kí hiệu cho từng thành phần trong biểu đồ và ghi số liệu mỗi thành phần.

    Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ: Lập bảng chú giải, ghi tên biểu đồ

    Bước 1: Xử lý số liệu. (Nếu số liệu đề bài cho là số liệu tuyệt đối như tỉ đồng, triệu người… thì ta phải chuyển sang số liệu tương đối là %).

    Bước 2: Kẻ khung biểu đồ hình chữ nhật. Cạnh đứng thể hiện tỉ lệ %, cạnh ngang thể hiện khoảng cách thời gian từ năm đầu đến năm cuối của biểu đồ (khoảng cách các năm phải tương ứng với khoảng cách trong bảng số liệu)

    Quy định chiều cao của khung biểu đồ 100% tương ứng với 10 cm (để tiện cho đo vẽ).

    Bước 3: Vẽ lần lượt từng chỉ tiêu. Năm đầu tiên phải sát với cạnh đứng. Nên cộng cơ cấu ngành nông nghiệp với cơ cấu ngành công nghiệp để xác định điểm thứ hai.

    Dùng bút chì kẻ mờ những đường thẳng theo các năm thì khi xác định các điểm sẽ dễ dàng

    Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ (Tương tự như cách vẽ biểu đồ hình tròn).

    Kĩ năng vẽ biểu đồ đường biểu diễn:

    Bước 1: Kẻ hệ trục toạ độ, chia tỉ lệ ở hai trục cho cân đối và chính xác.

    Trục tung (trục đứng) thể hiện đơn vị của các đại lượng, có mốc ghi cao hơn giá trị cao nhất trong bảng số liệu. Phải ghi rõ danh số (nghìn tấn, tỉ đồng…)

    Trục hoành (trục ngang) thể hiện năm và chia mốc thời gian tương ứng với mốc thời gian ghi trong bảng số liệu. ( lưu ý về khoảng cách giữa các mốc thời gian để từ đó ta có thể chia đều hoặc không đều).

    Bước 2: Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả hai trục. Chú ý tương quan giữa độ cao của trục đứng và độ dài của trục ngang sao cho biểu đồ đảm bảo được tính trực quan và mĩ thuật.

    Bước 3: Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định để tính toán và đánh dấu toạ độ của các điểm mốc trên 2 trục. Khi đánh dấu các năm trên trục ngang cần chú ý đến tỉ lệ. Thời điểm năm đầu tiên nằm dưới chân trục đứng.

    Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ (ghi số liệu vào biểu đồ, chú giải, ghi tên biểu đồ)

    Lưu ý: Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có chung đơn vị thì mỗi đường cần dùng 1 kí hiệu riêng biệt và có chú giải kèm theo.

    Nếu phải nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho lại thuộc nhiều đơn vị khác nhau thì phải tính toán để chuyển số liệu thô (số liệu tuyệt đối với các đơn vị khác nhau) sang số liệu tinh (số liệu tương đối – với cùng đơn vị thống nhất là: %).

    Ta thường lấy số liệu năm đầu tiên ứng với 100%, số liệu các năm tiếp theo là tỉ lệ % so với năm đầu tiên.

    Kĩ năng vẽ biểu đồ thanh ngang:

    Tương tự như vẽ biểu đồ cột nhưng các cột nằm ngang chứ không đứng dọc như hình cột

    Trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng, có mốc ghi cao hơn giá trị cao nhất trong bảng số liệu.

    Trục ngang thể hiện các đối tượng và trục ngang đơn vị %.

    Muốn nhận xét biểu đồ được tốt học sinh phải quan sát bảng số liệu kết hợp với quan sát biểu đồ vừa vẽ.

    Đọc kĩ yêu cầu câu hỏi để “khoanh vùng” nội dung, phạm vi cần nhận xét.

    Trước tiên cần nhận xét các số liệu có tầm khái quát chung, tiếp đến là các số liệu thành phần.

    Tìm mối quan hệ so sánh các con số theo hàng dọc, hàng ngang (nếu có).

    Chú ý những giá trị nhỏ nhất, lớn nhất và trung bình, nhất là những số liệu được thể hiện trên hình vẽ mang tính đột biến (tăng hoặc giảm nhanh).

    Cần thiết phải tính toán ra tỉ lệ % hoặc tính ra số lần tăng, giảm của các con số làm cơ sở chứng minh ý kiến nhận xét.

    Về sử dụng ngôn ngữ trong lời nhận xét biểu đồ: Trong các loại biểu đồ cơ cấu mà số liệu đã được qui thành các tỉ lệ (%). Khi nhận xét phải dùng từ “tỷ trọng” trong cơ cấu để so sánh nhận xét.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Và Nhận Xét
  • Phương Pháp Vẽ Các Dạng Biểu Đồ Địa Lý
  • Ứng Dụng Hàm Countifs Trong Báo Cáo Theo Tỷ Lệ Và Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn
  • Tải Mẫu Slide Powerpoint Đẹp Sơ Đồ Xương Cá
  • Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test.
  • Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn Địa Lý 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Môn Địa Lí
  • Hướng Dẫn Vẽ, Tạo, Chèn Biểu Đồ Trong Word 2013
  • Kĩ Năng Chọn Dạng Biểu Đồ
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel 2010 Chi Tiết Nhất
  • Chuyên Đề Kĩ Năng Vẽ Biểu Đồ
  • Cách vẽ biểu đồ tròn Địa lý lớp 8, Bài tập vẽ biểu đồ tròn, Cách vẽ biểu đồ tròn lớp 7, Cách nhận xét biểu đồ tròn, Cách vẽ biểu đồ tròn trong Excel, Bài tập vẽ biểu đồ Địa lý 10, Cách vẽ biểu đồ cột, Cách vẽ biểu đồ tròn trong Word

    Cách vẽ biểu đồ tròn Địa lý lớp 8, Bài tập vẽ biểu đồ tròn, Cách vẽ biểu đồ tròn lớp 7, Cách nhận xét biểu đồ tròn, Cách vẽ biểu đồ tròn trong Excel, Bài tập vẽ biểu đồ Địa lý 10, Cách vẽ biểu đồ cột, Cách vẽ biểu đồ tròn trong Word

    – Xử lí số liệu: + Công thức tính bán kính hình tròn: S = + Toàn bộ hình tròn là 360

    + Nếu số liệu của đề bài đã cho là số liệu tuyệt đối (tỉ đồng, triệu người…) thì việc đầu tiên là phải xử lí số liệu tuyệt đối thành số liệu tương đối (tỉ lệ %). Thành phần

    + Công thức xử lí số liệu: % = X 100 Tổng thể

    + Khi tính toán, ta có thể làm tròn số đến hàng chục của số thập phân nhưng tổng phải là 100%

    – Xác định bán kính hình tròn:

    + Nếu là các yếu tố tự nhiên bán kính hình tròn bằng nhau.

    + Nếu bảng số liệu đã cho là % bán kính hình tròn năm sau lớn hơn năm trước. R 2

    – Chia hình tròn theo đúng tỉ lệ và tật tự của các thành phần trong bài:

    + Khi vẽ nên bắt đầu từ kim 12 giờ và làn lượt theo chiều quay của kim đồng hồ.

    – Hoàn thiện biểu đồ:

    + Ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ. 0, tương ứng với tỉ lệ 100%. Tỉ lệ 1% sẽ tương ứng với 3,6 o trên hình tròn.

    + Chọn kí hiệu, thể hiện trên biểu đồ và lập bản chú giải.

    + Ghi tên biểu đồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 22): Cách Tạo Biểu Đồ
  • Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022, Vẽ Hình Trong Word 2022, 2013
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Word 2022
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Excel Dễ Làm Nhất
  • Bí Quyết Giúp Học Sinh Làm Tốt Bài Tập Vẽ Biểu Đồ Môn Địa Lí 9
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Miền (Địa Lý)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Môn Địa Lý Nhanh Và Chuẩn Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Thẳng Tự Động Đánh Dấu Điểm Lớn Nhất Nhỏ Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Biểu Diễn Trong Excel 2007 2010
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Địa Lý 12 Trên Giấy A4
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Lược Đồ Việt Nam (Địa Lý 12)
  • a. Dấu hiệu nhận biết biểu đồ Miền (địa lý) b. Cách vẽ biểu đồ Miền (địa lý) c. Cách nhận xét biểu đồ Miền (địa lý) d. Những lỗi thường gặp khi vẽ biểu đồ Miền (địa lý) e. Ví dụ minh họa cụ thể biểu đồ Miền (địa lý)

    Ví dụ khác

    Bài 1. Cho bảng số liệu sau:

    DIỆN TÍCH LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1995-2014

    (Đơn vị: nghìn ha)

    Lúa

    Năm

    Lúa Đông xuân

    Lúa Hè thu

    Lúa Mùa

    Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ của Việt Nam, giai đoạn 1995-2014.

    Cách vẽ:

    Bài 2. Cho bảng số liệu sau:

    TỶ SUẤT NHẬP CƯ VÀ TỶ SUẤT XUẤT CƯ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, GIAI ĐOẠN 2005-2014

    (Đơn vị: ‰)

    Năm

    Tỷ suất

    2005

    2008

    2010

    2012

    2014

    Tỷ suất nhập cư

    10,3

    14,2

    24,8

    15,5

    18,5

    Tỷ suất xuất cư

    3,1

    4,8

    4,9

    3,8

    7,3

    Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỷ suất nhập cư, tỷ suất xuất cư và gia tăng cơ học của dân số vùng Đông Nam Bộ, giai đoạn 2005 – 2014.

    Cách vẽ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Excel Cột Tròn Đường Chi Tiết Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Trong Word, Excel 2010, 2013, 2022
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Đơn Giản Trong Môn Địa Lí
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Kết Hợp Đường Biểu Diễn Trên Excel Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Cột
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Cột (Địa Lý)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Biểu Đồ Miền Môn Địa Lý Nhanh Và Chính Xác Nhất
  • Cách Vẽ Con Mèo Với 6 Bước Đơn Giản Mà Đẹp Cho Các Bé
  • Hoàn Thiện Bức Tranh Vẽ Cây Tre Chỉ Với 8 Bước
  • Bài 1. Tất Tần Tật Về Mô Hình Quan Hệ Thực Thể (Entity Relationship Diagram Erd) – Bê Thui’s Blog
  • Cách Vẽ Fibonacci Mở Rộng Và Thoái Lui Chuẩn Nhất 2022
  • a. Dấu hiệu nhận biết biểu đồ Cột (địa lý)

    b. Cách vẽ biểu đồ Cột (địa lý)

    c. Cách nhận xét biểu đồ Cột (địa lý)

    d. Những lỗi thường gặp khi vẽ biểu đồ Cột (địa lý)

    e. Ví dụ minh họa cụ thể biểu đồ Cột (địa lý)

     Ví dụ khác

    Bài 1. Cho bảng số liệu sau:

    SỐ LƯỢNG THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH

    VÀ THỊ XÃ Ở CÁC VÙNG CỦA VIỆT NAM, NĂM 2014

                                                                            (Đơn vị: đô thị)

    Đô thị

    Vùng

    Thành phố

    thuộc tỉnh

    Thị xã

    ở các vùng

    Trung du miền núi Bắc Bộ

    13

    5

    Đồng bằng Sông Hồng

    12

    6

    Bắc Trung Bộ

    6

    10

    Duyên hải Nam Trung Bộ

    9

    4

    Tây Nguyên

    5

    4

    Đông Nam Bộ

    5

    8

    Đồng bằng Sông Cửu Long

    14

    10

                Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượng thành phố trực thuộc tỉnh và thị xã ở các vùng của Việt Nam, năm 2014.

    Cách vẽ:

    Bài 2. Cho bảng số liệu sau:

    TỔNG MỨC LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1995 – 2014

                                                                                                                (Đơn vị: triệu USD)

    Năm

    Tổng mức

    1995

    2005

    2010

    2014

    Xuất khẩu

    5 448,9

    32 447,1

    72 236,7

    150 217,1

    Nhập khẩu

    8 155,4

    36 761,1

    84 838,6

    147 849,1

                Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tổng mức lưu chuyển hàng hoá xuất, nhập khẩu và cán ân xuất, nhập khẩu của Việt Nam, giai đoạn 1995 – 2014.

    Cách vẽ:

    Bài 3. Cho bảng số liệu sau:

    DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 1995-2014

    Lúa

     

    Vùng

    Diện tích

    (nghìn ha)

    Sản lượng

    (nghìn tấn)

    1995

    2005

    2014

    1995

    2005

    2014

    Đồng bằng sông Hồng

    1238,1

    1186,1

    1122,8

    5207,1

    6398,4

    6756,8

    Đồng bằng sông Cửu Long

    3190,6

    3826,3

    4246,6

    12831,7

    19298,5

    25244,2

    Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa cả năm của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 1995-2014.

    Cách vẽ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Cơ Cấu (%) Để Vẽ Biểu Đồ Tròn Và Miền
  • Top 30 Mẫu Sơ Đồ Tư Duy Đẹp, Đơn Giản, Sáng Tạo, Dễ Thương
  • Hướng Dẫn Bé Vẽ Hoa Hồng Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Chuyển Từ Imessage Sang Tin Nhắn Văn Bản Và Ngược Lại
  • Phân Loại, Hướng Dẫn Soạn Thảo Hợp Đồng Kinh Doanh Thương Mại
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Địa Lý Chuẩn Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn % Thực Hiện Kế Hoạch Trên Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Môn Địa Lý, Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Địa Lý Lớp 12. 9
  • Thực Hành Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Đơn Giản Nhất
  • Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Đơn Giản Và Chính Xác Nhất
  • Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Trên Giấy A4 Nhanh Đơn Giản Nhất
  • Có các loại biểu đồ nào?

    Trong môn Địa lý có nhiều loại biểu đồ khác nhau:

    Biểu đồ tròn

    Nhận biết: đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ mô tả cơ cấu hoặc tỷ lệ thành phần học sinh cần phải vẽ biểu đồ tròn. Đây chính là dấu hiệu nhận biết cơ bản.

    Nhận biết: biểu đồ thể hiện tiến trình phát triển nhóm đối tượng diễn ra theo thời gian nên học sinh cần chọn biểu đồ hình tròn.

    Nhận biết: biểu đồ mô tả sự phát triển nhưng thường có sự so sánh tương quan về độ lớn giữa những đại lượng hoặc cơ cấu thành phần trong tổng thể.

    Nhận biết: biểu đồ yêu cầu thể hiện về cơ cấu, tỉ lệ. Số liệu biểu diễn trên 3 mốc thời gian khác nhau.

    Đây là các dạng biểu đồ chính trong môn học Địa lý mà học sinh cần quan tâm khi thể hiện biểu đồ trong các bài tập.

    Dấu hiệu nhận biết biểu đồ tròn

    Dấu hiệu nhận biết biểu đồ hình tròn đơn giản như sau:

    • Đầu tiên bạn phải nhận biết được các dấu hiệu để biết chính xác biểu đồ đề bài yêu cầu thực hiện là biểu đồ gì, vì dĩ nhiên trong đề bài sẽ không nói sẵn trước cho bạn, vậy dấu hiệu nhận biết vẽ biểu đồ tròn là như thế nào?
    • Các đơn vị được kí hiệu là %
    • Chú ý số lượng đề bài cho để tránh nhầm với biểu đồ miền: biểu đồ tròn có số lượng năm < hoặc = 3 năm
    • Thường thể hiện sự thay đổi cơ cấu gắn với bảng số liệu có dạng tổng, các thành phần không quá phức tạp, tỉ trọng không quá nhỏ.
    • Biểu đồ tròn thường yêu cầu thể hiện: cơ cấu (%), tỉ trọng (%), tỉ lệ (%), quy mô (%)), quy mô và cơ cấu (%), thay đổi cơ cấu (%), chuyển dịch cơ cấu (%),….

    Hướng dẫn cách vẽ biểu đồ tròn

    Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ

    Bạn cần chắc chắn rằng để vẽ được biểu đồ tròn ta cần có: compa, thước đo chiều dài, đo góc, bút chì và máy tính để tính chuyển đổi đơn vị.

    Bạn không thể thiếu một trong những dụng cụ trên, nhất là compa, thước đo độ cùng máy tính cầm tay.

    Bước 2: Quy đổi số liệu, tính toán để xử lý số liệu

    Bước tính toán số liệu này tuy không quá khó nhưng lại đòi hỏi người vẽ phải tỉ mỉ, cẩn trọng vô cùng. Bởi vì chỉ cần sơ suất một chút thôi thì đã có thể khiến cho biểu đồ tròn của bạn sai toàn bộ, từ đó kéo theo bước nhận xét cũng sai theo luôn.

    • Nếu đề bài cho số liệu thô như tỉ đồng, triệu người,… thì các bạn phải tính toán để đưa chúng về % hết. Phải như vậy thì bạn mới suy ra được số độ cần vẽ trong hình tròn.
    • Nếu đề bài không yêu cầu sắp xếp lại số liệu thì bạn đừng làm.

    • Cách tính độ cho biểu đồ tròn cực kì đơn giản, trước hết bạn hãy cộng tổng của tất cả các số liệu thô lại. Sau đó lấy từng số liệu nhỏ chia nhỏ số liệu lớn, rồi lại nhân cho 360. Thế là bạn đã ra được số độ cần vẽ. Đây là cách tính số độ thứ nhất.
    • Có được số độ, bạn hãy dùng viết chì ghi chú lại chúng bên cạnh số liệu thô của chúng. Cứ làm lần lượt như thế với những số liệu thô còn lại.
    • Nếu đề bài yêu cầu tính phần trăm cho từng số liệu thô, các bạn hãy lấy số liệu thành phần chia cho số liệu tổng và nhân cho 100. Tỉ trọng= (Giá trị thành phần/ Giá trị tổng) * 100= … %.
    • Mỗi phần trăm của tỉ trọng tương đương với 3,6 độ trên biểu đồ. Do đó khi đã có tỉ trọng phần trăm thì bạn lấy chúng nhân cho 3,6 là ra ngay số độ cần vẽ. Và đây chính là cách tính số độ thứ 2.

    Bước 3: Tính bán kính

    Nếu đề bài yêu cầu thể hiện quy mô thì bạn phải xác định bán kính của hình tròn.

    Quy ước:

    • R2001 = 1 (đơn vị bán kính)
    • R2002 = căn bậc 2( Tổng giá trị 2002 : Tổng giá trị 2001)= đơn vị bán kính
    • Tương tự đối với năm 2003 cũng vậy, lấy căn bậc 2 của năm sau chia cho năm trước là ra được bán kính đường tròn cần thể hiện.

    Bước 4: Vẽ biểu đồ và hoàn thành

    • Tiến hành vẽ biểu đồ khi đã xác định xong tất cả các bước trên.
    • Chia các thành phần thành các hình nan quạt.
    • Vẽ lần lượt theo chiều thuận của kim đồng.
    • Khi vẽ xong biểu đồ, nhớ phải ghi đơn vị số liệu, kí hiệu và chú thích.
    • Nếu đề bài yêu cầu vẽ 2, 3 biểu đồ thì bạn phải định tâm cho chúng cùng nằm trên một đường thẳng.
    • Vẽ đường bán kính hướng tia 12 giờ trên đồng hồ ngay sau khi hình tròn được hình thành.
    • Nên sử dụng các kí kiệu đơn giản để dễ theo dõi và so sánh nhận xét : dấu cộng, dấu trừ, gạch chéo…. ngay sau đó là lập bảng chú thích và bước cuối cùng của giai đoạn này đó chính là ghi tên biểu đồ.

    Lưu ý: Đây là các bước để thực hiện trên một biểu đồ tròn đơn bình thường, vì biểu đồ tròn có nhiều dạng khác nhau: biểu đồ đơn, biểu đồ tròn có bán kính khác nhau, biểu đồ tròn bán nguyện,..

    Bước 5 : Nhận xét biểu đồ

    – Đối với biểu đồ đơn: đầu tiên là ta nhận xét chung nhất , sau đó thành phần nào lớn nhất sau đó là các thành phần cách nhau bao nhiêu đơn vị, gấp bao nhiêu lần (dùng phép trừ và chia để xác định).

    – Đối với biểu đồ có 2 – 3 hình tròn: nhận xét chung tổng thể, việc tăng giảm bao nhiêu đơn vị xảy ra như thế nào liên tục hay không liên tục. Sau đó mới đi vào nhận xét từng năm.

    • Nếu tăng liên tục thì nhanh hay chậm?
    • Nếu không tăng liên tục thì rơi vào năm nào?
    • Thứ tự cao, thấp và trung bình.

    – Đưa ra nhận xét về mối tương quan.

    Lỗi hay gặp trong cách vẽ biểu đồ tròn

    Những lỗi thường gặp của không ít bạn khi vẽ biểu đồ tròn, nhất là những bạn vừa vẽ lần đầu như sau:

    • Ghi số liệu thô chưa qua xử lý lên biểu đồ.
    • Vẽ các giá trị không theo một quy luật nhất định.
    • Tâm các đường tròn không nằm trên cùng một đường thẳng.
    • Viết tên đối tượng hay năm lên biểu đồ.

    Các dạng biểu đồ hình tròn

    – Biểu đồ tròn đơn.

    – Biểu đồ tròn có các bán kính khác nhau.

    – Biểu đồ bán tròn (thường thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Tròn (Địa Lý)
  • Hướng Dẫn Vẽ Hoa Sen Đơn Giản Mà Đẹp
  • Hướng Dẫn Vẽ Đầu Và Khuôn Mặt Nhân Vật Anime Nam
  • Hướng Dẫn Vẽ Đầu Và Khuôn Mặt Nhân Vật Anime Nữ
  • Những Nguyên Tắc Để Tạo Bản Đồ Tư Duy Tốt
  • Phương Pháp Vẽ Các Dạng Biểu Đồ Địa Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Và Nhận Xét
  • Những Kỹ Năng Vẽ Biểu Đồ Địa Lý
  • Kỹ Năng Nhận Xét Và Vẽ Biểu Đồ Cột
  • Cho Mk Hỏi Có Ai Biết Cách Vẽ Biểu Đồ Ở Địa Lí 8 Làm Sao Ko ? Xin Cám Ơn Câu Hỏi 202788
  • Excel : Vẽ Đồ Thị Kết Hợp Dạng Cột Và Dạng Đường Kết Hợp Giữ Số Lượng Và Tỉ Lệ Phần Trăm
  • – Nhận biết loại biểu đồ: Nều biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu thì chắc chắn phải vẽ biểu đồ hình tròn phải tính quy mô, bán kính và xử lí số liệu cơ cấu quy ra phần trăm.

    – Tính quy mô: Cộng lấy tổng số theo từng năm, chọn tổng nhỏ nhất đặt bằng 1 đơn vị. Sau đó lần lượt lấy các tổng số của các năm khác chia cho tổng số bé nhất. Kết quả tìm được chính là quy mô của các năm.

    – Tính bán kính hình tròn(R): R được tính theo công thức R= quy mô

    – Tính cơ cấu: Đặt các tổng số theo từng năm tính được ở trên bằng 100%, sau đó lần lượt lấy các số liệu thành phần chia cho tổng số 100%.Viết tất cả các kết quả tính được vào bảng %.

    – Vẽ biểu đồ: Đặt một đoạn dài tuỳ ý bằng 1 đơn vị, nghĩa là bán kính vòng tròn nhỏ nhất bằng 1, từ đó xác định được các bán kinh vòng tròn khác.

    Vẽ các vòng tròn theo các bán kính đã được xác định và lần lượt đưa các số liệu % vào các vòng tròn tương ứng sao cho tổng mỗi vòng tròn đều bằng 100%.

    • Khái quát chung: Xem xét về tinh hình phát triển của các chỉ tiêu biểu hiện qua các vòng tròn to dần lên.
    • Xem xét từng tỉ lệ phần trăm của các chỉ tiêu trong từng năm chiếm vị trí thế nào trong tổng thể cơ cấu chung.
    • Xem xét sự biến động của các chỉ tiêu trong suốt quá trình từ năm đầu đến năm cuối.

    + Giải thích lần lượt theo các ý nhận xét trên.

    2. Biểu đồ thể hiện cơ cấu với số liệu trong đề bài là các số tự nhiên và có số năm nhỏ hơn hoặc bằng 3 năm

    3. Biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu theo từng thành phần các chỉ tiêu kinh tế cần biểu hiện trong mỗi năm

    4. Biểu đồ thể hiện cơ cấu mà số liệu trong đề bài là các số tương đối (phần trăm)

    5. Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng các ngành, các lĩnh vực qua nhiều năm

    6. Biểu đồ thể hiện tình hình phát triển các ngành, các lĩnh vực với một đơn vị thống nhất và có số năm lớn hơn 3 năm

    – Nhận biết: Biểu đồ đường một trục tung, không xử lí số liệu

    – Cách vẽ: Vẽ một trục toạ độ cùng với các đường có các số liệu tương ứng qua các năm

    7. Biểu đồ thể hiện tình hình phát triển với ít nhất là 2 chỉ tiêu có đơn vị khác nhau

    8. Biểu đồ thể hiện các giá trị nào đó với số liệu là các số tự nhiên qua nhiều năm

    – Nhận biết: Biểu đồ hình cột.

    – Dạng biểu đồ này rất đa dạng, có thể vẽ biểu đồ cột đơn, cột ghép, cột chồng tuỳ theo cấu trúc và mối quan hệ giữa các số liệu trong đề thi.

    9. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu (chuyển dịch cơ cấu…) của một ngành sản xuất nào đó qua nhiều năm (lớn hơn ba năm)

    10. Biểu đồ thể hiện sự so sánh sự phát triển giữa các ngành, các lĩnh vực

    – Nhận biết: Biểu đồ cột ghép hoặc cột chồng.

    – Cách vẽ: Tuỳ theo cấu trúc của các số liệu và số đơn vị trong đầu bài mà có thể vẽ biểu đồ cột ghép hoặc cột chồng với một trục tung hoặc hai trục tung.

    11. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ của các chỉ tiêu kinh tế này so với các chỉ tiêu kinh tế khác

    Nếu các kết quả nhận được đều nhỏ hơn 100% thì có thể vẽ biểu đồ cột chồng với các cột đều cao 100%. Nếu một trong các kết quả xử lí số liệu lớn hơn100% thì phải vẽ biểu đồ miền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Hàm Countifs Trong Báo Cáo Theo Tỷ Lệ Và Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn
  • Tải Mẫu Slide Powerpoint Đẹp Sơ Đồ Xương Cá
  • Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test.
  • Biểu Đồ Ishikawa Và Ứng Dụng
  • Biểu Đồ Xương Cá (Fishbone Diagram) Là Gì? Mục Đích Sử Dụng
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Địa Lí

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 16. Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Giáo Án Địa Lý 11 Bài: Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Và Nhận Xét
  • Nêu Cách Tạo Biểu Đồ Hình Cột?
  • Chương V. §2. Biểu Đồ
  • 7 Bước Để Tạo Một Biểu Đồ ·
  • Chñ ®Ò 1: Thø 4 ngµy 7 th¸ng 10 n¨m 2009 ( Tõ tiÕt 1 ®Õn tiÕt 6 ) CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ Môc tiªu: – Vẽ biểu đồ chỉ sử dụng một màu mực (không được dùng viết đỏ và viết chì).- Xem kỹ đơn vị mà đề bài cho (đơn vị thực tế hay đơn vị %).- Nếu cần có thể chuyển đơn vị thích hợp, tính toán chính xác.- Vẽ biểu đồ sạch sẽ, theo thứ tự của đề bài.- Ký hiệu rõ ràng, ghi số liệu và chú thích đầy đủ.- Ghi tựa đề cho biểu đồ đã vẽ. II. C¸ch nhËn biÕt vµ vÏ biÓu ®å PHẦN I: NHẬN BIẾT SỐ LIỆU ĐỂ XÁC ĐỊNH BIỂU ĐỒ CẦN VẼ Cơ cấu, tỉ lệ % trong tổng số 1 hoặc 2 mốc năm (nhiều thành phần) Biểu đồ TRÒN 3 mốc năm trở lên (ít thành phần) Biểu đồ MIỀN à Biểu đồ Tròn : Mô tả cơ cấu các thành phần trong một tổng thể à Biểu đồ miền : Vừa Mô tả cơ cấu các thành phần trong một tổng thể; vừa mô tả động thái PT của hiện tượng Tình hình phát triển Biểu đồ ĐƯỜNG Biểu đồ CỘT Tốc độ tăng trưởng à Mô tả động thái PT của hiện tượng. à SS mối tương quan về độ lớn giữa các hiện tượng PHẦN II: NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU Cơ cấu So sánh từng thành phần ở mỗi mốc thời gian tăng hay giảm, thành phần này hơn hay kém thành phần kia bao nhiêu lần ở mỗi giai đoạn. Tỉ lệ % trong tổng số So sánh hai thành phần -Tình hình phát triển qua các năm -Tốc độ tăng trưởng qua các năm Nhận xét tăng hay giảm ở mỗi mốc thời gian (giai đoạn nào nhanh, nhanh nhất… giai đoạn nào giảm, giảm nhiều nhất …) PHẦN III: CÁCH VẼ CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ I. Biểu đồ TRÒN: * Khi nào vẽ biểu đồ TRÒN? Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ TRÒN hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu, tỉ lệ (ít năm, nhiều thành phần). – Đề bài cho số liệu tuyệt đối, (thực tế) phải chuyển sang số liệu tương đối (%). – Vẽ theo chiều kim đồng hồ, theo thứ tự đề bài, lấy mốc chuẩn là kim đồng hồ chỉ số 12. – Trước khi vẽ ghi rõ 1% = 3,6o. – Số liệu ghi trong vòng tròn phải là số liệu %. – Cần chú ý độ lớn (bán kính của các vòng tròn cần vẽ). Ví dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của các năm 1990, 1999. Đơn vị: tỉ đồng Năm Tổng số Nông – Lâm – Ngư nghiêp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ 1990 131.968 42.003 33.221 56.744 1999 256.269 60.892 88.047 107.330 Cách chuyển đổi đơn vị từ số liệu thực tế sang số liệu %: Muốn tính % của số nào thì lấy số đó nhân cho 100 và chia cho tổng số: (%) ** (%) Tương tự ta có bảng số liệu sau khi chuyển đổi đơn vị thực tế ra đơn vị %. Năm Nông – Lâm – Ngư nghiêp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ 1990 31,8 25,2 43,0 1999 23,8 34,4 41,8 II. Biểu đồ MIỀN: * Khi nào vẽ biểu đồ MIỀN? Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ MIỀN hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu tỉ lệ (nhiều năm, ít thành phần). – Đề bài cho số liệu tuyệt đối phải chuyển sang số liệu tương đối (tức đổi ra %). – Vẽ lần lượt từ dưới lên trên theo thứ tự của đề bài. – Lấy năm đầu tiên trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng. – Ghi số liệu vào đúng vị trí từng miền trong biểu đồ đã vẽ. Ví dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước thời kỳ 1985 – 1998. Đơn vị: (%) Năm Ngành 1985 1988 1990 1992 1995 1998 Nông – Lâm – Ngư ghiêp 40,2 46,5 38,7 33,9 27,2 25,8 Công nghiệp – Xây dựng 27,3 23,9 22,7 27,2 28,8 32,5 Dịch vụ 32,5 27,6 38,6 38,9 44,0 39,5 III. Biểu đồ ĐƯỜNG: (đường biểu diễn hay còn gọi là đồ thị) * Khi nào vẽ biểu đồ ĐƯỜNG? Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ ĐƯỜNG hay biểu đồ cần thể hiện sự phát triển, tốc độ tăng trưởng qua các mốc thời gian. – Đường biểu diễn được vẽ trên hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đại lượng, trục nằm ngang thể hiện các mốc năm, các quốc gia, các vùng kinh tế. – Mốc năm đầu tiên biểu hiện trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng. Ví dụ 1: Vẽ biểu đồ ĐƯỜNG thể hiện sự phát triển dân số của nước ta trong thời kỳ 1921 – 1999 Năm 1921 1960 1980 1985 1990 1993 1999 Số dân (triệu người) 15,6 30,2 53,7 59,8 66,2 70,9 76,3 Ví dụ 2: Vẽ biểu đồ ĐƯỜNG thể hiện sự phát triển dân số và sản lượng lúa ở nước ta (1981 – 1999). Năm 1981 1984 1986 1988 1990 1996 1999 Số dân (triệu người) 54,9 58,6 61,2 63,6 66,2 75,4 76,3 Sản lượng lúa (triệu tấn) 12,4 15,6 16,0 17,0 19,2 26,4 31,4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Lựa Chọn Biểu Đồ Trong Bài Thi Địa Lí
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Gantt Trong Excel Bằng Ví Dụ Minh Họa Dễ Hiểu
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Project 2010 (Phần 2: Nhập Dữ Liệu)
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 9945
  • Cách Xem Và Phân Tích Đồ Thị Dạng Nến (Candlestick Chart) Trong Trade Coin Trên Tất Cả Các Sàn Giao Dịch
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Môn Địa Lý Nhanh Và Chuẩn Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Thẳng Tự Động Đánh Dấu Điểm Lớn Nhất Nhỏ Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Biểu Diễn Trong Excel 2007 2010
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Bản Đồ Việt Nam Địa Lý 12 Trên Giấy A4
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Lược Đồ Việt Nam (Địa Lý 12)
  • Bật Mí Cách Vẽ Cây Bằng Bút Chì Đơn Giản Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Nhận biết chính xác và cách vẽ biểu đồ môn Địa lý

    Biểu đồ tròn

    Cách nhận biết: Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ mô tả cơ cấu hoặc tỷ lệ các thành phần trong một tổng thể thì chắc chắn các em phải vẽ biểu đồ tròn để thể hiện. Đồng thời nhìn vào bảng số liệu, ít nhất phải có số liệu ít hơn hoặc bằng 3 mốc thời gian và có nhiều thành phần.

    – Xử lý số liệu: Để vẽ được biểu đồ hình tròn chắc chắn bạn phải xử lý số liệu, chúng ta cần phải xử lý số liệu thô về dạng %.

    -Xác định bán kính: Vẽ các biểu đồ hình tròn thể hiện cho các mốc thời gian có thể cùng bán kính hoặc khác bán kính. Nếu vẽ biểu đồ khác bán kính thì cần phải thực hiện tính bán kính cho biểu đồ. Lưu ý, lựa chọn bán kính của biểu đồ phù hợp với khổ giấy để thể hiện tính thẩm mỹ.

    – Chia hình tròn thành từng nan quạt, mỗi nan tương ứng với số liệu đã đề ra. Nên chia từng phần theo chiều kim đồng hồ và bắt đầu từ kim chỉ 12h. Thể hiện thứ tự các thành phần giống nhau ở các biểu đồ để dễ so sánh.

    – Hoàn thiện biểu đồ: Ghi số liệu và có ký hiệu riêng để phân biệt từng thành phần của biểu đồ. Sau đó phải lập bảng ghi chú và đặt tên cho biểu đồ đó.

    Biểu đồ đường

    Cách nhận biết: Với những đề bài thể hiện tiến trình và động thái phát triển của một nhóm đối tượng quan thời gian này nên lựa chọn biểu đồ đường.

    -Kẻ hệ trục tọa độ. Trục tung thể hiện đơn vị của những đại lượng địa lý, còn trục hoành thể hiện mốc thời gian. Nếu có 2 đơn vị thì cần phải kẻ 2 trục tung, mỗi bên thể hiện một đơn vị.

    – Xác định tỷ lệ thích hợp ở 2 trục và đánh dấu thành tọa độ. Khoảng cánh giữa mốc thời gian cần phải có sự tương quan với độ cao của trục tung, độ dài của trục hoành để đảm bảo tính thẩm mỹ.

    – Hoàn thiện biểu đồ: ghi số liệu vào các tọa độ đã xác định ở biểu đổ. Nếu có ký hiệu thì cần phải lập bảng chú thích và nhớ ghi tên cho biểu đồ.

    Biểu đồ cột

    Cách nhận biết: Dạng biểu đồ này cũng thể hiện sự phát triển nhưng lại có sự so sánh tương quan về độ lớn giữa những đại lượng hoặc cơ cấu thành phần của 1 tổng thể.

    – Xác định tỷ lệ thích hợp trên mặt giấy

    – Kẻ hệ trục vuông góc, trong đó trục tung thể hiện đơn vị của những đại lượng và trục hoành thể hiện mốc thời gian hoặc những đối tượng khác nhau.

    – Lần lượt vẽ các cột tương ứng với những đối tượng.

    Chú ý: Phải vẽ bề ngang các cột bằng nhau và khoảng cách giữa các cột phải bằng nhau nếu biểu thị các đối tượng. Còn phải chia theo đúng tỷ lệ phù hợp nếu là mốc thời gian.

    – Hoàn thiện biểu đồ, điền số liệu tương ứng trên đầu mỗi cột hoặc bên trong cột. Lập chú thích và ghi tên biểu đồ.

    Biểu đồ miền

    Cách nhận biết: Dạng biểu đồ này cũng dùng để thể hiện cơ cấu, tỉ lệ. Số liệu thể hiện trên 3 mốc thời gian (ít hơn hoặc bằng 3 mốc thời gian thì vẽ biểu đồ tròn, nhưng từ 3 mốc thời gian trở đi thì phải vẽ biểu đồ miền).

    – Vẽ khung tổng quát cho biểu đồ. Khung của biểu đồ này là một hình chữ nhật và mỗi đối tượng là mỗi miền khác nhau, được xếp chồng lên nhau. Chiều cao của hình chữ nhật thể hiện các thành phần, chiều dài thường thể hiện mốc thời gian. Thời điểm đầu tiên phải đặt ở bên trái còn điểm cuối cùng phải trùng với cạnh phải của biểu đồ.

    – Vẽ lần lượt từng miền dựa trên số liệu. Lưu ý: số liệu của miền thứ 2 phải cộng tổng với miền thứ nhất để chồng lên.

    – Hoàn thiện biểu đồ. Viết ký hiệu cho từng miền, lập chú thích và ghi tên biểu đồ.

    Biểu đồ kết hợp

    Cách nhận biết: Đây là dạng biểu đồ dùng để thể hiện các đối tượng khác nhau về đơn vị nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Trong đề bài thường có 2 số liệu khác nhau nhưng cần phải thể hiện trên cùng một biểu đồ.

    Thường sẽ kết hợp biểu đồ cột và biểu đồ đường hoặc biểu đồ miền và biểu đồ đường.

    Cách vẽ: thực hiện lần lượt như cách vẽ các biểu đồ ở trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Miền (Địa Lý)
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Excel Cột Tròn Đường Chi Tiết Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Trong Word, Excel 2010, 2013, 2022
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Đơn Giản Trong Môn Địa Lí
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Kết Hợp Đường Biểu Diễn Trên Excel Chi Tiết Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100