Vẽ Ảnh Của 1 Vật Qua Gương Cầu Lõm

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tính Chất Của Ảnh Tạo Bởi Gương Cầu Lõm Hay, Có Đáp Án
  • 6 Cách Làm Rèm Cửa Handmade Cực Rẻ
  • Các Lệnh Tắt Trong Revit Giúp Vẽ Nhanh Hơn
  • Cách Trang Điểm Sống Mũi Cao Mà Không Cần Nâng Mũi
  • Trang Điểm Cho Sống Mũi
  • Câu 1:

    Người ta không dùng gương cầu lõm làm gương chiếu hậu của ô tô, xe máy vì:

    Gương cầu lõm có phạm vi quan sát hẹp.

    Ảnh của vật không đối xứng với vật qua gương.

    Gương cầu lõm không đẹp bằng gương cầu lồi.

    Ảnh của vật qua gương lớn hơn vật.

    Câu 2:

    Khi nói về đường đi của ánh sáng tới gương cầu lõm. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Khi phản xạ trên gương cầu lõm, phương của tia tới và tia phản xạ sẽ trùng nhau khi tia tới đi qua tâm gương.

    Chùm tia sáng tới song song đến gương cầu lõm sẽ cho chùm tia phản xạ là chùm hội sáng hội tụ.

    Chùm tia sáng tới song song đến gương cầu lõm sẽ cho chùm tia phản xạ là chùm sáng phân kỳ.

    Tia sáng tới khi gặp gương cầu lõm đều bị phản xạ và tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.

    Câu 3:

    Khi có hiện tượng nhật thực toàn phần xẩy ra ta thấy:

    Mặt Trời bị che khuất hoàn toàn, xung quanh có tai lửa.

    Mặt đất bị che khuất hoàn toàn ánh nắng Mặt Trời.

    Một phần Mặt Trời bị che khuất, phần còn lại là bóng nửa tối.

    Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất và không thấy tia sáng nào của Mặt Trời.

    Câu 4:

    Người ta đặt hai ngọn nến giống hệt nhau, một trước gương cầu lồi và một trước gương phẳng với những khoảng cách như nhau. Khi đó:

    Ảnh tạo bởi gương cầu lồi bằng ảnh tạo bởi gương phẳng.

    Ảnh luôn đối xứng với vật qua các gương.

    Ảnh tạo bởi gương cầu lồi bé hơn ảnh tạo bởi gương phẳng.

    Ảnh tạo bởi gương cầu lồi lớn hơn ảnh tạo bởi gương phẳng.

    Câu 5:

    Khi một chùm sáng song song chiếu vào gương cầu lõm cho chùm sáng phản xạ là:

    Một chùm phức tạp vì chưa biết góc chiếu.

    Chùm phân kỳ trong mọi trường hợp.

    Chùm hội tụ trong mọi trường hợp.

    Chùm song song trong mọi trường hợp.

    Câu 6:

    Ta nhìn thấy ảnh của một vật trong gương phẳng vì:

    Có ánh sáng từ vật đến gương rồi quay lại chiếu sáng vật.

    Có ánh sáng truyền từ vật đến mắt ta.

    Có ánh sáng từ vật đi vòng ra sau gương rồi đến mắt ta.

    Mắt ta chiếu sáng đến gương rồi quay lại chiếu sáng vật.

    Câu 7:

    Khi nói về sự tạo ảnh của các gương. Kết luận nào sau đây không đúng?

    Gương phẳng luôn cho ảnh ảo lớn bằng vật.

    Gương cầu lồi luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.

    Gương cầu lõm luôn cho ảnh lớn hơn vật.

    Gương cầu lõm có thể cho ảnh ảo hoặc ảnh thật.

    Câu 8:

    Khi một chùm sáng song song chiếu vào gương cầu lồi cho chùm sáng phản xạ là:

    Chùm hội tụ trong mọi trường hợp.

    Chùm song song trong mọi trường hợp.

    Một chùm phức tạp vì chưa biết góc chiếu.

    Chùm phân kỳ trong mọi trường hợp.

    Câu 9:

    Người ta dùng một gương phẳng để chiếu một chùm tia sáng Mặt Trời hẹp xuống đáy của một cái giếng thẳng đứng, biết các tia sáng nghiêng một góc so với mặt phẳng nằm ngang. Khi đó, góc hợp bởi giữa mặt phản xạ của gương và phương nằm ngang bằng:

    Câu 10:

    Chiếu một chùm tia sáng hẹp SI tới gương với góc tới bằng , sau khi phản xạ qua hai gương thu được chùm tia phản xạ JR song song với SI (hình 5). Khi đó, góc tới gương có giá trị bằng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Vii: Bài Tập Hệ Hai Thấu Kính Đồng Trục
  • Bài Tập Về Hệ Thấu Kính Đồng Trục Ghép Sát, Công Thức Tính Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Tuần 3, 5 Sinh Học 6
  • Sinh Học 6 Bài 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật
  • Gương Cầu Lõm Là Gì? Đặc Điểm Và Tác Dụng Của Gương Cầu Lõm

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề 10 Cửa Hàng Gốm Sứ
  • Về Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Bài 6. Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Thiết Kế Thi Công Shop, Cửa Hàng, Showroom Thế Nào Mới Hút Khách?
  • Kinh Nghiệm Mở Cửa Hàng Thời Trang Thiết Kế Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Gương cầu lõm hay còn được biết tới với tên gọi khác là gương phân kì. Đây là có bề mặt một phần hình cầu hơi lõm vào sau. Qua đó giúp phản xạ nguồn sáng và tạo ra ảnh khác với gương phẳng và gương cầu lồi.

    Gương cầu lõm có tác dụng biến một chùm sáng song song thành một chùm sáng phản xạ. Chùm sáng này sẽ hội tụ tại một điểm trước gương và ngược lại. Ngoài ra, gương cầu lõm còn có tác dụng biến một chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song.

    Ảnh được tạo ra bởi gương cầu lõm sẽ phụ thuộc vào vị trí của vật với tiêu điểm của gương. Đây là một điểm khác biệt với gương cầu lồi. Gương cầu lõm là thấu kính phân kì. Vậy gương cầu lồi là thấu kính gì? Gương cầu lồi cũng là thấu kính phân kì, tuy nhiên, ảnh được tạo ra từ hai loại gương lại khác nhau.

    Khi một chùm sáng song song chiếu vào gương cầu lồi cho – -chùm sáng phản xạ là chùm sáng hội tụ. Đối với gương cầu lõm thì sao? Để trả lời câu hỏi này, ta cần biết một số đặc điểm về ảnh của gương cầu lõm như sau:

    • Khi khoảng cách từ vật đến gương mà nhỏ hơn khoảng cách từ tiêu điểm đến gương thì Gương cầu lõm sẽ tạo ảnh , cùng chiều và lớn hơn vật.
    • Ngoài ra, khi vật nằm ở khoảng giữa tâm của gương và tiêu điểm thì gương cầu lõm sẽ tạo ra ảnh thật, ngược chiều với vật trên màn chắn và ảnh này sẽ lớn hơn vật
    • Khi khoảng cách từ vật đến gương cầu lõm lớn hơn khoảng cách từ tâm của gương đến gương thì ảnh được tạo ra là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

    Gương cầu lõm cũng là thấu kính hội tụ. Do đó, khi ta chiếu một chùm sáng song song vào gương cầu lõm sẽ thu được một chùm tia phản xạ là tia hội tụ. Ngược lại, nếu chiếu một chùm sáng hội tụ hoặc phân kỳ sẽ thu được một chùm phản xạ là chùm sáng song song.

    Công thức về tiêu cự F với khoảng cách d từ vật đến gương và khoảng cách f từ ảnh đến gương : (frac{1}{d} + frac{1}{f} = frac{1}{F})

    Qua đó, ta có 2 trường hợp:

    Trong công thức này, khoảng cách d sẽ luôn dương, F âm khi là gương cầu lõm và f dương với ảnh thật và âm với ảnh ảo. Từ công thức này, ta có thể rút ra cách vẽ ảnh ảo qua gương cầu lõm, đó là đặt f < 0 ta sẽ vẽ được ảnh ảo.

    Ngoài ra, ta cũng cần lưu ý công thức: (F=frac{R}{2}) trong đó: F là tiêu cự của gương, và R là bán kính cong của gương.

    Ở phần trên chúng ta đã tìm hiểu gương cầu lõm có tác dụng gì. Vậy tác dụng ấy được ứng dụng vào cuộc sống ra sao?

    Nếu để ý, ta sẽ thấy rất nhiều ứng dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống hàng ngày. Ứng dụng nổi bật nhất đó là được sử dụng để làm kính thiên văn. Do đặc điểm tạo ảnh của gương cầu lõm, các nhà khoa học có thể điều chỉnh để quan sát các vật ở khoảng cách xa tốt hơn.

    Bên cạnh đó, gương cầu lõm còn được sử dụng trong y tế hay dùng để làm đèn pha cho ô tô, đèn pin…Loại gương này cũng được sử dụng rộng rãi để làm gương trang điểm hiện nay.

    Đặc biệt, người ta còn sử dụng gương cầu lõm để có kích thước lớn để tập trung ánh sáng Mặt trời. Qua đó giúp hấp thụ nhiệt và nung nóng vật hoặc đun nước…

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Sách Các Hội Và Biểu Tượng Trong Fairy Tail
  • Xác Định Thiết Diện Của Hình Chóp Với Một Mặt Phẳng
  • Cách Tìm Thiết Diện Của Hình Chóp Cực Hay
  • Cách Xác Định Thiết Diện Của Mặt Phẳng Và Hình Chóp
  • Bí Quyết Giải Các Bài Toán Liên Quan Thiết Diện
  • Bài Tập Tính Chất Của Ảnh Tạo Bởi Gương Cầu Lõm Hay, Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Cách Làm Rèm Cửa Handmade Cực Rẻ
  • Các Lệnh Tắt Trong Revit Giúp Vẽ Nhanh Hơn
  • Cách Trang Điểm Sống Mũi Cao Mà Không Cần Nâng Mũi
  • Trang Điểm Cho Sống Mũi
  • Video Hướng Dẫn Cách Trang Điểm Làm Cho Mũi Cao Hơn
  • – Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật.

    – Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm và ngược lại có thể biến đổi một chùm tia tới phân kỳ thành chùm tia phản xạ song song.

    B. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Một chùm tia song song chiếu đến một gương, chùm phản xạ sẽ hội tụ tại một điểm và ngược lại, một chùm tia phân kì thích hợp chiếu đến gương sẽ cho chùm tia phản xạ song song. Gương ấy là loại gương:

    A. Gương phẳng

    B. Gương cầu lõm

    C. Gương cầu lồi

    D. Cả ba loại gương trên

    Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ hội tụ.

    Chọn B

    Ví dụ 2: Vật sáng qua gương nào sau đây không thể cho ảnh thật?

    A. Gương phẳng

    B. Gương cầu lõm

    C. Gương cầu lồi

    D. Gương phẳng và gương cầu lồi.

    Gương phẳng và gương cầu lồi luôn cho ảnh ảo

    Chọn D

    Ví dụ 3: Đặt một vật cao 10cm trước 3 gương. Gương thứ nhất (G 1) cho ảnh cao 10cm, Gương thứ hai (G 2) cho ảnh cao 8cm, Gương thứ ba (G 3) cho ảnh cao 14cm. Hãy gọi tên các gương.

     A. G 1 là gương phẳng, G 2 là gương cầu lõm, G 3 là gương cầu lồi.

     B. G 1 là gương phẳng, G 3 là gương cầu lõm, G 2 là gương cầu lồi.

     C. G 2 là gương phẳng, G 1 là gương cầu lõm, G 3 là gương cầu lồi.

     D. G 2 là gương phẳng, G 3 là gương cầu lõm, G 1 là gương cầu lồi.

    Gương phẳng tạo ảnh ảo có kích thước bằng vật, gương cầu lồi tạo ảnh ảo có kích thước nhỏ hơn vật, gương cầu lõm cho ảnh ảo có kích thước lớn hơn vật.

    Nên Gương thứ nhất G 1 là gương phẳng, G 2 là gương cầu lồi, G 3 là gương cầu lõm.

    Chọn B

    C. Bài tập tự luyện

    Câu 1. So sánh góc tới và góc phản xạ của ba loại gương.

    A. Gương phẳng: góc tới bằng góc phản xạ.

    B. Gương cầu lõm: góc tới lớn hơn góc phản xạ.

    C. Gương lồi: góc tới nhỏ hơn góc phản xạ.

    D. Cả A, B, C đều đúng.

    Câu 2. Những phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về đường đi của một tia sáng khi đến gương cầu lõm ?

    A. Các tia sáng khi đến gương cầu lõm đều bị phản xạ và tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.

    B. Chùm tia sáng song song đến gương cầu lõm sẽ cho chùm phản xạ là một chùm sáng phân kì.

    C. Chùm tia sáng song song đến gương cầu lõm sẽ cho chùm phản xạ là một chùm sáng hội tụ.

    D. Khi phản xạ trên gương cầu lõm, tia tới và tia phản xạ không bao giờ trùng nhau.

    Câu 3. Dùng các từ thích hợp trong khung để diền khuyết hoàn chỉnh các câu sau:

    A. (1) – a ; (2) – h ; (3) – c ; (4) – e ; (5) – g

    B. (1) – a ; (2) – d ; (3) – b ; (4) – e ; (5) – g

    C. (1) – a ; (2) – h ; (3) – b ; (4) – e ; (5) – g

    D. (1) – a ; (2) – h ; (3) – b ; (4) – e ; (5) – f

    E. (1) – a ; (2) – h ; (3) – b ; (4) – d ; (5) – g

    Câu 4. Người ta đặt hai ngọn nến giống hệt nhau, một trước gương cầu lõm và một trước gương phẳng với những khoảng cách như nhau và gần sát gương. Khi đó:

    A. Ảnh qua gương cầu lõm lớn hơn ảnh qua gương phẳng.

    B. Ảnh qua gương cầu lõm bé hơn ảnh qua gương phẳng.

    C. Ảnh qua gương cầu lõm bằng ảnh qua gương phẳng.

    D. Ảnh luôn đối xứng với vật qua qua các gương.

    E. Ảnh không đối xứng với vật qua qua các gương.

    Câu 5. Ảnh của vật sáng đặt gần gương cầu lõm là:

    A. Ảnh ảo có thể hứng được trên màn.

    B. Ảnh ảo bé hơn vật.

    C. Ảnh ảo có thể quay phim chụp ảnh được.

    D. Ảnh ảo không chụp ảnh được.

    E. Ảnh ảo hay ảnh thật tuỳ thuộc vào vị trí của vật.

    Câu 6. Ảnh của một ngọn nến đặt sát gương cầu lõm là:

    A. Một ảnh ảo bằng và ngược chiều với vật.

    B. Một ảnh thật bé hơn vật đối xứng với vật qua gương.

    C. Một ảnh ảo bé hơn vật đối xứng với vật qua gương.

    D. Một ảnh ảo luôn luôn bé hơn vật.

    E. Một ảnh ảo luôn luôn lớn hơn vật.

    Câu 7: Ta biết rằng khi chiếu một chùm tia song song lên một gương cầu lõm thì chùm tia phản xạ sẽ hội tụ tại một điểm ở trước gương. Nếu đặt tại điểm đó một màn chắn nhỏ thì ta sẽ thấy:

    Chọn câu trả lời đúng.

    A. Một vệt sáng

    B. Màn sáng hơn

    C. Không thấy gì khác

    D. Một điểm sáng rõ

    Câu 8. Cho các điểm F, C và gương cầu lõm (hình vẽ). Hãy vẽ ảnh của vật sáng AB

    Câu 9. Cho các điểm F, C và gương cầu lõm (hình vẽ). Hãy vẽ ảnh của vật sáng AB trong trường hợp sau.

    Câu 10. Quan sát một viên phấn đặt sát gương cầu lõm

    a. Ảnh của viên phấn là ảnh thật hay ảnh ảo? Độ lớn của ảnh như thế nào so với độ lớn của viên phấn? Khoảng cách từ ảnh của viên phấn đến gương gần hơn hay xa hơn khoảng cách từ viên phấn đến gương?

    b. Nếu xê dịch viên phấn đến gần gương thì ảnh của nó xê dịch như thế nào?

    c. Nếu xê dịch viên phấn ra xa gương thì ảnh của nó xê dịch như thế nào?

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 7 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẽ Ảnh Của 1 Vật Qua Gương Cầu Lõm
  • Chương Vii: Bài Tập Hệ Hai Thấu Kính Đồng Trục
  • Bài Tập Về Hệ Thấu Kính Đồng Trục Ghép Sát, Công Thức Tính Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Tuần 3, 5 Sinh Học 6
  • Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng Và Cách Vẽ Ảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Đường Đi Của Tia Sáng Và Ảnh Tạo Bởi Gương Phẳng Hay, Có Đáp Án
  • Lý Thuyết Vật Lí 7 Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng Hay, Chi Tiết.
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Cách Vẽ Ảnh Của Vật Qua Thấu Kính Hội Tụ Cực Hay
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 11 Quang Hình Học Thấu Kính, Vật Lý Phổ Thông
  • Vậy ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có những tính chất nào? Cách vẽ ảnh (dựng ảnh) của vật tạo bởi gương phẳng như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết này.

    I. Tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng

    – Thí nghiệm được bố trí h5.2 sgk: gồm cây nến (đèn cày) đặt trước gương phẳng được nẹp thẳng đứng.

    1. Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không?

    – Kết luận: Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng KHÔNG hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo.

    2. Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?

    – Kết luận: Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng BẰNG độ lớn của vật.

    3. So sáng khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.

    – Kết luận: Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng BẰNG nhau

    II. Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng

    – Vẽ hai tia phản xạ IR và KM theo định luật phản xạ ánh sáng

    – Kéo dài 2 tia phản xạ gặp nhau tại S’.

    – Mắt đặt trong khoảng IR và KM sẽ thấy S’

    – Mắt ta nhìn thấy S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt ta coi như đi thẳng từ S’ đến mắt.

    – Không hứng được S’ trên màn vì chỉ có đường kéo dài của các tia phản xạ gặp nhau ở S’ (tức ảnh ảo) chứ không có ánh sáng thật đến S’.

    – Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’.

    – Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật.

    III. Bài tập vận dụng nội dung kiến thức ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

    * Vì ảnh và vật đối xứng nhau qua gương nên ta xác định ảnh của vật AB bằng cách sau:

    – Xác định ảnh A’ của A bằng cách dựng AK vuông góc với gương, trên tia đối của tia KA lấy điểm A’ sao cho A’K = KA. A’ là ảnh của A qua gương cần vẽ.

    * Tương tự ta xác định được ảnh B’ của B qua gương.

    Tóm lại, với nội dung về ảnh của một vật qua gương phẳng các em cần nhớ được nội dung trọng tâm là 3 tính chất của ảnh qua gương phẳng, cách dựng ảnh (vẽ ảnh) qua gương phẳng.

    + Tấm kính phẳng thực ra có hai mặt phản xạ: mặt trên và mặt dưới, bởi vậy ta sẽ thấy 2 ảnh. Tấm kính càng mỏng thì 2 ảnh càng gần trùng nhau.

    + Gương phẳng thường dùng là tấm kính phẳng bằng thủy tinh cũng có hai mặt phản xạ, nhưng mặt dưới được tráng một lớp bạc phản xạ tốt hơn, nên tạo ra một ảnh rõ nét.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Ô Tích (Checkbox) Trong Word Chi Tiết Nhất
  • Cách Vẽ Trang Trí Hình Vuông. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Cách Xác Định Chiều Của Đường Sức Từ Cực Hay
  • Từ Trường Là Gì? Đường Sức Từ Của Dòng Diện Và Quy Tắc Nắm Tay Phải
  • Bài Tập Lực Từ Tác Dụng Lên Đoạn Dây Điện Đặt Trong Từ Trường, Qui Tắc Tay Trái 1
  • Về Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6. Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Thiết Kế Thi Công Shop, Cửa Hàng, Showroom Thế Nào Mới Hút Khách?
  • Kinh Nghiệm Mở Cửa Hàng Thời Trang Thiết Kế Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Ảnh Của 1 Vật Tạo Bởi Thấu Kính Hội Tụ, Cách Dựng Ảnh Và Đặc Điểm Của Ảnh
  • Bài Tập Thấu Kính Mỏng Dạng Bài Quang Hình Học Thấu Kính
  • 1.1. Tính chất 1: Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không?

    Thí nghiệm: Kiểm tra xem ảnh tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không?

    Dự đoán: Không hứng được ảnh trên màn chắn

    Kết quả: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo.

    1.2. Tính chất 2: Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?

    Kết luận: Độ lớn ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật.

    1.3. Tính chất 3: So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.

    Dự đoán : Khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương.

    Kết luận: Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng bằng nhau.

    • Vẽ ảnh S’ dựa vào tính chất của ảnh qua gương phẳng (ảnh đối xứng vật qua gương)
    • Vẽ hai tia phản xạ IR và KM theo định luật phản xạ ánh sáng.
    • Kéo dài 2 tia phản xạ gặp nhau tại S

    • Mắt đặt trong khoảng IR và KM sẽ thấy S’ .
    • Mắt ta nhìn thấy S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt ta coi như đi thẳng từ S’ đến mắt. Không hứng được S’ trên màn vì chỉ có đường kéo dài của các tia phản xạ gặp nhau ở S’ chứ không có ánh sáng thật đến S’

    Kết luận : Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’ Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật

    Từ một điểm sáng S (nguồn sáng nhỏ) đặt trước gương phẳng và hai tia sáng xuất phát từ S tới gương.

    a) Hãy vẽ ảnh S’ của S tạo bởi gương phẳng bằng cách vận dụng tính chất của ảnh. b) Từ đó vẽ tia phản xạ ứng với hai tia tới SI và SK.

    c) Đánh dấu một vị trí đặt mắt để nhìn thấy ảnh S’

    d) Giải thích tại sao ta nhìn thấy ảnh S’ mà không hứng được ảnh đó trên màn chắn.

    a.Từ S vẽ đường thẳng vuông góc với gương sao cho SH = HS’

    b. Vẽ tia phản xạ ứng với hai tia SI và SK

    c. Đánh dấu vị trí đặt mắt để nhìn thấy ảnh S’

    S’ được tạo bởi đường kéo dài của hai tia phản xạ và truyền đến mắt nên ta nhìn thấy Vậy, đây là ảnh ảo nên không hứng được trên màn

    Mặt nước Hồ Gươm yên lặng xem như gương phẳng. Bóng của tháp chính là ảnh tạo bởi gương phẳng.

    Vì chân tháp ở sát đất, đỉnh tháp ở xa đất nên ảnh của đỉnh tháp cũng ở xa đất và ở phía bên gương phẳng tức là dưới mặt nước.

    Qua bài giảng Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng này, các em cần hoàn thành 1 số mục tiêu mà bài đưa ra như:

    Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.

    Dựng được ảnh của một vật qua gương phẳng.

    A. Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật . B. Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và nhỏ hơn vật . C. Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’.

    D. Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó tới gương.

    A. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn

    B. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn luôn hứng được trên màn chắn

    C. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng song song với màn chắn

    D. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có thể hứng được trên màn chắn

    A. Vì mặt nước đóng vai trò là một gương phẳng

    B. Vì mặt nước có thể hấp thụ ánh sáng

    C. Vì mặt nước có thể truyền được hình ảnh

    D. Vì một lí do khác

    A. Ảnh của một vật qua gương phẳng lớn hơn vật

    B. Ảnh của một vật qua gương phẳng nhỏ hơn vật

    C. Dùng màn chắn có thể hứng được ảnh của một vật qua gương phẳng

    D. Ảnh của một vật qua gương phẳng lớn bằng vật

    D. Không so sánh được vì ảnh là ảo, vật là thật.

    A. Hứng được trên màn hình và lớn bằng vật.

    B. Không hứng được trên màn và bé hơn vật

    C. Không hứng được trên màn và lớn bằng vật

    D. Hứng được được trên màn và lớn hơn vật.

    A. Hứng được trên màn và lớn bằng vật.

    B. Không hứng được trên màn

    C. Không hứng được trên màn và lớn bằng vật

    D. Cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.

    A. Hứng được trên màn và lớn bằng vật

    B. Không hứng được trên màn và bé hơn vật

    C. Không hứng được trên màn và lớn bằng vật

    D. Hứng được trên màn và lớn hơn vật

    A. Ảnh thật ở sau gương

    B. Ảnh ảo ở sau gương

    C. Ảnh thật ở trước gương

    D. Ảnh ảo ở trước gương

    A. Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật

    B. Ảnh thật cùng chiều và bằng vật, đối xứng nhau qua gương

    C. Ảnh ảo, cùng chiều, bằng vật, đối xứng nhau qua gương

    D. Ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật

    2. Bài tập SGK và Nâng cao về ảnh của một vật qua gương phẳng

    C1) Đưa một tấm bìa dùng làm màn chắn ra sau gương để kiêm tra dự đoán?

    Hướng dẫn giải: Kết luận: Ảnh của một vật tạo bối gương phẳng không hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo.

    C2) Dùng viên phấn thứ hai đúng bằng viên phấn thứ nhất, đưa ra sau tấm kính để kiểm tra dự đoán về độ lớn của ảnh.

    Kết luận: Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật.

    C3) Hãy tìm cách kiểm tra xem AA’ có vuông góc với MN không ; A và A’ có cách đều MN không.

    Kết luận: Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng bằng nhau.

    C4) Trên hình 5.4, vẽ một điểm sáng S (nguồn sáng nhỏ) đặt trước gương phẳng và hai tia sáng xuất phát từ S tới gương.

    a) Hãy vẽ ảnh S’ của S tạo bởi gương phẳng bằng cách vận dụng tính chất của ảnh. b) Từ đó vẽ tia phản xạ ứng với hai tia tới SI và SK.

    c) Đánh dấu một vị trí đặt mắt để nhìn thấy ảnh S’

    d) Giải thích tại sao ta nhìn thấy ảnh S’ mà không hứng được ảnh đó trên màn chắn

    Vẽ ảnh S’ dựa vào tính chất của ảnh qua gương phẳng (ảnh đối xứng vật qua gương)

    Vẽ hai tia phản xạ IR và KM theo định luật phản xạ ánh sáng.

    Kéo dài 2 tia phản xạ gặp nhau tại S’.

    C5) Hãy vận dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng để vẽ ảnh của một mũi tên đặt trước một gương phẳng như hình 5.5.

    Xác định B’ , A’ lần lượt là ảnh của B và A tạo bởi gương phẳng.

    Nối B’A’ ta được ảnh của BA tạo bởi gương phẳng.

    C6) Hãy giải đáp thắc mắc của bé Lan trong câu chuyện kể ở đầu bài. Bé Lan lần đầu tiên đi đi thăm Hồ Gươm. Bé kể lại rằng, bé trông thấy cái tháp và cái bóng của nó lộn ngược xuống nước. (Hình 5.1 sách giáo khoa) Bé thắc mắc không biết vì sao lại có cái bóng lộn ngược đó?

    Coi mặt nước là một gương phẳng, bóng của tháp chính là ảnh tạo bởi gương phẳng Chân tháp ở sát đất, đỉnh tháp ở xa mặt đất nên ảnh của đỉnh tháp cũng ở xa mặt đất và ở phía bên kia gương phẳng tức là ở dưới mặt nước

    Hình cái tháp lộn ngược tức là dựa vào phép vẽ ảnh chân tháp ở sát đất.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề 10 Cửa Hàng Gốm Sứ
  • Gương Cầu Lõm Là Gì? Đặc Điểm Và Tác Dụng Của Gương Cầu Lõm
  • Danh Sách Các Hội Và Biểu Tượng Trong Fairy Tail
  • Xác Định Thiết Diện Của Hình Chóp Với Một Mặt Phẳng
  • Cách Tìm Thiết Diện Của Hình Chóp Cực Hay
  • Cách Vẽ Ảnh Của Vật Qua Thấu Kính Hội Tụ Cực Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Lớp 11 Quang Hình Học Thấu Kính, Vật Lý Phổ Thông
  • Tạo Wipeout Hình Dạng Bất Kỳ Trong Autocad
  • Dùng Wipeout Trong Layout Để Làm Nổi Bật Khung Nhìn Viewport Autocad
  • Đọc Ngay Cách Sử Dụng Lệnh Wipeout Trong Cad Chi Tiết Nhất
  • Vẽ Hình Xăm 2D Và 3D
  • Cách vẽ ảnh của vật qua thấu kính hội tụ cực hay

    Phương pháp giải:

    Học sinh cần nắm được kiến thức về đường truyền 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, cách dựng ảnh một vật qua thấu kính hội tụ

    1. Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ:

    (1): Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục đi thẳng (không bị khúc xạ) theo phương của tia tới.

    (2): Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.

    (3): Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.

    2. Cách dựng ảnh một vật qua thấu kính hội tụ

    Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính (AB vuông góc với thấu kính, A nằm trên trục chính), chỉ cần dựng ảnh B’ của B bằng hai trong ba tia sáng đặc biệt, sau đó từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính ta có ảnh A’ của A.

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1

    Tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính hội tụ cho tia ló

    A. truyền thẳng theo phương của tia tới.

    B. đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm.

    C. song song với trục chính.

    D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: C

    Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính của thấu kính hội tụ.

    Ví dụ 2

    Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính nhỏ hơn khoảng tiêu cự, qua thấu kính cho ảnh :

    A. ảo, nhỏ hơn vật.

    B. ảo, lớn hơn vật

    C. thật, nhỏ hơn vật

    D. thật, lớn hơn vật.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: B

    Một vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ thì ảnh của nó qua thấu kính hội tụ là ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.

    Ví dụ 3

    Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính bằng hai lần tiêu cự, qua thấu kính cho ảnh A’B’. Vẽ ảnh của vật qua thấu kính và cho biết ảnh A’B’ có đặc điểm gì?

    Hướng dẫn giải:

    Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều và bằng vật.

    Bài tập trắc nghiệm tự luyện

    Câu 1.

    Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ. Tia ló có đặc điểm nào sau đây?

    A. đi qua tiêu điểm.

    B. truyền thẳng theo phương của tia tới.

    C. song song với trục chính.

    D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

    Câu 2.

    Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ thì tia ló sẽ

    A. đi qua điểm giữa quang tâm.

    B. song song với trục chính.

    C. truyền thẳng theo phương của tia tới.

    D. đi qua tiêu điểm.

    Câu 3.

    Một vật sáng dạng mũi tên được đặt trước thấu kính hội tụ. Ảnh của nó qua thấu kính hội tụ :

    A. luôn nhỏ hơn vật.

    B. luôn lớn hơn vật.

    C. luôn cùng chiều với vật.

    D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật

    Câu 4.

    A. Ảnh luôn ngược chiều với vật.

    B. Ảnh luôn là ảnh ảo

    C. Ảnh luôn có cùng kích thước với vật.

    D. Ảnh luôn nhỏ hơn vật

    Câu 5.

    Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính bằng nửa khoảng tiêu cự, qua thấu kính cho ảnh :

    A. ảo, bằng hai lần vật.

    B. ảo, bằng vật.

    C. ảo, bằng nửa vật.

    D. ảo, bằng bốn lần vật.

    Đáp án: A

    Vẽ hình như trên

    Ta có

    Câu 6.

    Vật AB đặt vuông góc với trục chính thấu kính hội tụ và cách thấu kính lớn hơn hai lần khoảng tiêu cự. Vẽ anh của AB qua thấu kính, và cho biết ảnh có đặc điểm gì?

    Câu 7.

    Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’; ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’ có đặc điểm gì?

    Câu 8.

    Hãy vẽ thêm các tia ló ứng với các tia tới trong hình cho hoàn chỉnh.

    Câu 9.

    Trên hình là 3 tia ló (1), (2) và (3). Hãy vẽ 3 tia tới ứng với 3 tia ló trên cho hoàn chỉnh.

    Câu 10.

    Vật sáng AB đặt trước thấu kính hội tụ như trên hình vẽ. Em hãy vẽ ảnh của AB qua thấu kính và nhận xét về ảnh đó.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 9 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 9.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Lý Thuyết Vật Lí 7 Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng Hay, Chi Tiết.
  • Cách Vẽ Đường Đi Của Tia Sáng Và Ảnh Tạo Bởi Gương Phẳng Hay, Có Đáp Án
  • Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng Và Cách Vẽ Ảnh
  • Cách Tạo Ô Tích (Checkbox) Trong Word Chi Tiết Nhất
  • Cách Vẽ Ảnh Của Vật Qua Thấu Kính Phân Kì Cực Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhìn Vật Lý Trong Khi Vẽ Hình Họa
  • Cách Vẽ Hình Cho Học Sinh Mới Học Môn Hình Học Thcs
  • 35+ Mẫu Cửa Lùa Chắc Chắn Và Tính Thẩm Mỹ Cao
  • Bản Vẽ Cửa Lùa Cửa Kính Cường Lực Chi Tiết Để Thi Công Được Hoàn Hảo
  • 5 Bước Làm Cửa Lùa Nhà Vệ Sinh, Toilet…bằng Nhựa Giả Gỗ Abs Hàn Quốc 2021
  • Cách vẽ ảnh của vật qua thấu kính phân kì cực hay

    Phương pháp giải:

    Học sinh cần nắm được kiến thức về đường truyền 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì, cách dựng ảnh một vật qua thấu kính phân kì.

    1. Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì:

    (1: : Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.

    (2: : Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.

    (3: : Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính (tia này đặc biệt khác với thấu kính hội tụ:

    2. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì:

    – Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

    – Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.

    – Nếu đưa vật ra xa thấu kính nhưng theo phương song song với trục chính thì ảnh nhỏ dần và xa thấu kính dần.

    – Vật đặt sát thấu kính cho ảnh ảo bằng vật.

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1.

    Tia tới SI song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho tia ló

    A. đi qua tiêu điểm của thấu kính.

    B. song song với trục chính của thấu kính.

    C. cắt trục chính của thấu kính tại quang tâm O.

    D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: D

    Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.

    Ví dụ 2.

    A. ảnh ảo, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.

    B. ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.

    C. ảnh ảo, ngược chiều với vật và lớn hơn vật.

    D. ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: B

    Vì vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính. Nên ảnh A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.

    Ví dụ 3.

    Một tia sáng chiếu đến thấu kính phân kì. Tia sáng có phương song song trục chính của thấu kính, tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm cách quang tâm O của thấu kính 12cm. Tiêu cự của thấu kính này là bao nhiêu? Hãy giải thích.

    Hướng dẫn giải:

    Tiêu cự của thấu kính là 12cm

    Vì tia tới song song với trục chính thì đường kéo dài của tia ló sẽ cắt trục chính của thấu kính tại tiêu điểm F của thấu kính. Do đó OF = 12cm.

    Bài tập trắc nghiệm tự luyện

    Câu 1. Để có tia ló song song với trục chính của một thấu kính phân kỳ thì

    A. tia tới song song trục chính.

    B. tia tới đi qua tiêu điểm cùng phía với tia tới so với thấu kính.

    C. tia tới có phần kéo dài qua tiêu điểm khác phía với tia tới so với thấu kính.

    D. tia tới đi qua quang tâm O của thấu kính.

    Đáp án: C

    Câu 2. Khi đặt một trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì

    A. ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên sách.

    B. ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên sách.

    C. ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên sách.

    D. ảnh của dòng chữ có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn dòng chữ thật trên sách.

    Câu 3. Đối với thấu kính phân kỳ, khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh của vật tạo bởi thấu kính

    A. ở tại quang tâm.

    B. ở cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.

    C. ở khác phía so với vật.

    D. ở chính giữa tiêu điểm và quang tâm của thấu kính

    Câu 4. Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ và thấu kính hội tụ giống nhau ở chỗ

    A. đều lớn hơn vật.

    B. đều nhỏ hơn vật.

    C. đều ngược chiều với vật.

    D. đều cùng chiều với vật.

    Câu 5. Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính tại tiêu điểm của một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f. Nếu dịch chuyển vật lại gần thấu kính thì ảnh ảo của vật sẽ

    A. càng lớn và càng xa thấu kính.

    B. càng lớn và càng gần thấu kính.

    C. càng nhỏ và càng gần thấu kính.

    D. càng nhỏ và càng xa thấu kính.

    Câu 6. Một tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì. Em hãy vẽ tia ló qua thấu kính phân kì.

    Câu 7. Nếu đưa một vật ra rất xa thấu kính phân kỳ, theo phương song song với trục chính thì ảnh của vật thay đổi như thế nào?

    Câu 8. Nếu đưa một vật ra rất xa thấu kính phân kỳ, theo phương song song với trục chính thì ảnh của vật thay đổi như thế nào?

    Minh có một thấu kính, nhưng Minh không biết đây là thấu kính hội tụ hay phân kì. Để xác định xem thấu kính này là loại gì thì Minh chiếu một tia sáng tới thấu kính. Tia tới và tia ló ra khỏi thấu kính như trên hình vẽ. Theo em đây là thấu kính loại gì? Em hãy giải thích tại sao?

    Câu 9. Vật AB đặt trước một thấu kính cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Như vậy đã đủ điều kiện để khẳng định đây là thấu kính phân kì chưa? Nếu chưa thì phải thêm điều kiện để khẳng định thấu kính đó là thấu kính phân kì?

    Minh có một thấu kính, nhưng Minh không biết đây là thấu kính hội tụ hay phân kì. Để xác định xem thấu kính này là loại gì thì Minh chiếu một tia sáng tới thấu kính. Tia tới và tia ló ra khỏi thấu kính như trên hình vẽ. Theo em đây là thấu kính loại gì? Em hãy giải thích tại sao?

    Câu 10. Vật sáng AB đặt trước một thấu kính phân kì như trên hình vẽ. Hãy vẽ ảnh của AB qua thấu kính phân kì và nêu đặc điểm của ảnh.

    Minh có một thấu kính, nhưng Minh không biết đây là thấu kính hội tụ hay phân kì. Để xác định xem thấu kính này là loại gì thì Minh chiếu một tia sáng tới thấu kính. Tia tới và tia ló ra khỏi thấu kính như trên hình vẽ. Theo em đây là thấu kính loại gì? Em hãy giải thích tại sao?

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 9 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 9.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Thấu Kính Mỏng Dạng Bài Quang Hình Học Thấu Kính
  • Ảnh Của 1 Vật Tạo Bởi Thấu Kính Hội Tụ, Cách Dựng Ảnh Và Đặc Điểm Của Ảnh
  • Kinh Nghiệm Mở Cửa Hàng Thời Trang Thiết Kế Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Thiết Kế Thi Công Shop, Cửa Hàng, Showroom Thế Nào Mới Hút Khách?
  • Bài 6. Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Về Thực Hành Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giống Như Một Bản Vẽ Bằng Bút Chì Trong Photoshop. Cách Tạo Hiệu Ứng Bút Chì Trong Photoshop
  • Vẽ Ảnh Cách Làm. Cách Tạo Hiệu Ứng Bút Chì Trong Photoshop
  • Vẽ Cây Bút Chì Bằng Ai Illustrator, 1394, Duy Trần, Vinadesignvn, 07/08/2013 09:20:04
  • Cách Gọt Bút Chì Cho Người Mới Học Vẽ
  • Bản Phác Họa Bút Chì Vẽ Tốt Nhất Cho Android
  • Thực hành quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

    Thực hành quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

    Cho một gương phẳng và một bút chì. Vẽ vị trí của gương và bút chì

    Đặt bút chì song song với gương : Ảnh song song cùng chiều với vật

    Đặt bút chì vuông góc với gương : Ảnh cùng phương nhưng ngược chiều với vật

    Bố trí thí nghiệm như hình 6.2:

    Đặt gương phẳng thẳng đứng trên mặt bàn.

    Quan sát ảnh của cái bàn phía sau lưng.

    Dùng phấn đánh dấu hai điểm xa nhất P và Q ở phía hai đầu bàn có thể nhìn thấy trong gương.

    PQ là bề rộng vùng nhìn thấy của gương phẳng.

    Di chuyển gương từ từ ra xa mắt, bề rộng vùng nhìn thấy của gương sẽ giảm

    Một người đứng trước gương phẳng như hình vẽ. Hãy dùng cách vẽ ảnh của một điểm sáng tạo bởi gương phẳng để xác định xem người đó nhìn thấy điểm nào trong hai điểm M và N trên bức tường ở phía sau. Giải thích tại sao lại nhìn thấy hay không nhìn thấy ?

    Không nhìn thấy điểm N’ vì các tia sáng từ điểm sáng N tới gương cho các tia phản xạ không lọt vào mắt ta.

    Nhìn thấy điểm M’ vì có tia phản xạ trên gương vào mắt ở O có đường kéo dài đi qua M’.

    Qua bài Thực hành Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng này, các em cần hoàn thành 1 số mục tiêu mà bài đưa ra như:

    Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng.

    Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng.

    Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra

    D. Không so sánh được vì ảnh là ảo, vật là thật.

    A. Hứng được trên màn và lớn bằng vật.

    B. Không hứng được trên màn

    C. Không hứng được trên màn và lớn bằng vật

    D. Cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.

    A. ảnh của một vật qua gương phẳng luôn luôn nhỏ hơn vật

    B. ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có thể lớn hơn vật tùy thuôc vào vị trí đặt vật trước gương

    C. nếu đặt màn ở một vị trí thích hợp, vật ở trước gương, ta có thể hứng được ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

    D. ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn có kích hước bằng vật

    A. Gương phẳng là phần mặt phẳng nhẵn phản xạ hầu như hoàn toàn ánh sáng chiếu tới

    B. Chùm tia tới gương phẳng là chùm hội tụ thì chùm phản xạ cũng hội tụ

    C. Chùm tia tới gương phẳng là chùm phân kì thì chùm phản xạ cũng phân kì

    D.. Chùm tia tới gương phẳng là chùm hội tụ thì chùm phản xạ phân kì và ngược lại

    D. Không có trùm phản xạ trở lại

    A. Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật

    B. Ảnh thật cùng chiều và bằng vật, đối xứng nhau qua gương

    C. Ảnh ảo, cùng chiều, bằng vật, đối xứng nhau qua gương

    D. Ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật

    C1) Cho một gương phẳng (hình 6.1) và một bút chì.

    a) Hãy tìm cách đặt bút chì trước gương để ảnh của nó tạo bởi gương lần lượt có tính chất sau đây:

    – Song song, cùng chiều với vật.

    – Cùng phương, ngược chiều với vật.

    b) Vẽ ảnh của cái bút chì trong hai trường hợp trên.

    Vẽ vị trí của gương và bút chì Đặt bút chì song song với gương : Ảnh song song cùng chiều với vật

    Đặt bút chì vuông góc với gương. Ảnh cùng phương nhưng ngược chiều với vật:

    C2) Bố trí thí nghiệm như hình 6.2. Đặt gương phẳng thẳng đứng trên mặt bàn. Quan sát ảnh của cái bàn phía sau lưng. Dùng phấn đánh dấu hai điểm xa nhất P và Q ở phía hai đầu bàn có thể nhìn thấy trong gương. PQ là bề rộng vùng nhìn thấy của gương phẳng

    Hướng dẫn giải: Tiến hành thí nghiệm xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng trên lớp

    C3) Từ từ di chuyển gương ra xa mắt hơn. Bề rộng vùng nhìn thấy của gương sẽ tang hay giảm?

    Hướng dẫn giải: Di chuyển gương từ từ ra xa mắt, bề rộng vùng nhìn thấy của gương sẽ giảm

    C4) Một người đứng trước gương phẳng (h 6.3). Hãy dùng cách vẽ ảnh của một điểm sáng tạo bởi gương phẳng để xác định xem người đó nhìn thấy điểm nào trong hai điểm M và N trên bức tường ở phía sau. Giải thích tại sao lại nhìn thấy hay không nhìn thấy ?

    Không nhìn thấy điểm N’ vì các tia sáng từ điểm sáng N tới gương cho các tia phản xạ không lọt vào mắt ta.

    Nhìn thấy điểm M’ vì có tia phản xạ trên gương vào mắt ở O có đường kéo dài đi qua M’

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2: Vẽ Theo Mẫu Cái Cốc Và Quả (Vẽ Bằng Chì Đen)
  • Tiết 2, Bài 2: Vẽ Theo Mẫu Cái Cốc Và Quả (Vẽ Bằng Bút Chì Đen)
  • Làm Thế Nào Để Viết Chữ Thư Pháp
  • Hướng Dẫn 8 Cách Vẽ Mắt Bằng Bút Chì Đẹp Nhất
  • Cách Vẽ Tượng Bằng Bút Chì
  • Bài 6. Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Thi Công Shop, Cửa Hàng, Showroom Thế Nào Mới Hút Khách?
  • Kinh Nghiệm Mở Cửa Hàng Thời Trang Thiết Kế Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Ảnh Của 1 Vật Tạo Bởi Thấu Kính Hội Tụ, Cách Dựng Ảnh Và Đặc Điểm Của Ảnh
  • Bài Tập Thấu Kính Mỏng Dạng Bài Quang Hình Học Thấu Kính
  • Cách Vẽ Ảnh Của Vật Qua Thấu Kính Phân Kì Cực Hay
  • Ngày soạn: / /2019 Ngày giảng: / /2019

    Tiết 10

    1.Chuyển giao nhiệm vụ

    (2 phút)

    Nêu câu hỏi: 1. Các em nêu tính chất ảnh của vật qua gương phẳng? Giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng?

    2. Cho 1 điểm sáng S đặt trước gương.

    *Vẽ ảnh của điểm sáng S theo 2 cách:

    + Vận dụng tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng

    + Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng

    *Ảnh vẽ theo 2 cách trên có trùng nhau không?

    Theo dõi nhận nhiệm vụ

    2. Thực hiện nhiệm vụ (6 phút )

    – Gọi HS trả lời câu1

    – Gọi 2 HS lên bảng làm câu 2

    – Hs trả lời câu 1

    – 2 hs lên bảng làm câu 2

    – Hs nhận xét

    – Hs ghi nhận

    4. Đánh giá kết quả (1 phút)

    – đánh giá câu trả lời của HS,

    – Chốt lại kiến thức về cách vẽ ảnh của vật qua gương phẳng

    HS đánh giá lẫn nhau

    5. Sản phẩm học tập

    Biết: khi đặt vật ở bất kì vị trí nào trước gương ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có tính chất chung: Ảnh ảo không hứng được trên mà chắn, lớn bằng vật, khoảng cách từ vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh của vật đến gương. Để vẽ được ảnh của vật qua gương phẳng có 2 cách vẽ: Vận dụng tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng hoặc vận dụng định luật phản xạ ánh sáng.

    B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    HĐ 1(17phút): XÁC ĐỊNH ẢNH CỦA VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

    Mục tiêu: Xác định được vị trí của vật trước gương và luyện tập cách vẽ ảnh của vật qua gương phẳng.

    Nội dung

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1.Chuyển giao nhiệm vụ

    (1 phút)

    * GV giới thiệu dụng cụ thực hành

    Nêu câu hỏi:

    Cho 1 gương phẳng và 1 bút chì

    a. Hãy tìm cách đặt bút chì trước gương để ảnh của nó tạo bởi gương lần lượt có đặc điểm sau:

    – Song song cùng chiều với vật.

    – Cùng phương ngược chiều với vật

    b. Vẽ ảnh của bút chì trong 2 trường hợp trên

    – Lắng nghe yêu cầu của GV

    2. Thực hiện nhiệm vụ

    (10 phút )

    – Cho hs nêu cách tiến hành trong 2 trường hợp

    – Cho hs lựa chọn cách vẽ ảnh của vật qua gương phẳng.

    – Chốt lại cách tiến hành đặt vật và cách vẽ ảnh của vật

    Theo dõi các nhóm và giúp đỡ khi cần thiết

    – Đưa ra dự đoán

    – Cách tiến hành

    – Thực hành ghi kết quả trên bảng phụ

    4. Đánh giá kết quả (1 phút)

    Đánh giá câu trả lời của

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Chủ Đề 10 Cửa Hàng Gốm Sứ
  • Gương Cầu Lõm Là Gì? Đặc Điểm Và Tác Dụng Của Gương Cầu Lõm
  • Danh Sách Các Hội Và Biểu Tượng Trong Fairy Tail
  • Xác Định Thiết Diện Của Hình Chóp Với Một Mặt Phẳng
  • Bài 5. Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng Tiet 5 Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • ?trọn Bộ 5000 Icon Facebook 2021 ?
  • Hướng Dẫn Vẽ Biểu Tượng Cảm Xúc Kaomoji Cho Android
  • Cách Vẽ Tranh Bằng Bút Sáp Màu Cực Đơn Giản, Dù Không Có Hoa Tay Mẹ Vẫn Có Thể Dạy Con Học Ngon Lành
  • Cách Vẽ Tranh Cho Bằng Bút Sáp Màu Cực Đơn Giản, Dù Không Có Hoa Tay Mẹ Vẫn Có Thể Dạy Con Học Ngon Lành
  • Độc Đáo Vẽ Tranh Trên Vải Bằng Bút Sáp Màu
  • KIỂM TRA BÀI CŨ

    HS1:

    Phát biểu định luật phản xạ

    ánh sáng ?

    Hãy xác định điểm tới, tia tới,

    tia phản xạ, pháp tuyến,

    góc tới và góc phản xạ ?

    HS2:

    Nêu cách vẽ và vẽ tia phản xạ của

    hai tia tới SI và SK ?

    Vẽ tia phản xạ của tia SI.

    + Vẽ pháp tuyến IH

    + Vẽ tia IS’ sao cho SÎH=S’ÎH

    + Tia IS’ là tia phản xạ của tia SI.

    H

    S’

    Em giải thích

    như thế nào

    về cái

    bóng

    của tháp ?

    Tháp Rùa ở Hồ Gươm

    I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.

    Làm thế nào để xác định ảnh của vật tạo bởi qua gương phẳng có những

    tính chất

    gì ?

    Thí nghiệm 1

    Tiết 5. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

    Tiết 5. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

    Bố trí thí nghiệm như hình 5.2, trong đó gương phẳng đặt thẳng đứng trên mặt bàn nằm ngang. Quan sát ảnh của viên pin trong gương.

    C1. Đưa tấm bìa làm màn chắn sau gương để kiểm tra dự đoán

    I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

    Thí nghiệm 1

    1. Ảnh của vật qua gương phẳng có hứng được trên màn không ?

    I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

    1.Thí nghiệm 1:

    Tiết 5. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

    Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng … hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo.

    không

    Qua thí nghiệm, em rút ra kết luận gì?

    I.Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

    Thí nghiệm 1:

    Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn,

    gọi là ảnh ảo.

    Tiết 5. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

    Bố trí thí nghiệm như hình 5.3, trong đó thay

    gương phẳng bằng 1 tấm kính trắng trong suốt.

    C2. Dùng viên pin thứ 2 đúng bằng viên pin thứ nhất đưa ra sau tấm kính để kiểm tra dự đoán độ lớn ảnh.

    I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

    Thí nghiệm 1

    Thí nghiệm 2

    2. Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không ?

    I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

    Tiết 5. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

    Thí nghiệm 2

    Qua thí nghiệm, em rút ra kết luận gì về độ lớn của ảnh so với vật ?

    Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật.

    Độ lớn

    của ảnh

    của một vật

    tạo bởi gương

    phẳng

    bằng độ lớn

    của vật.

    A 

    A/ 

    C3. Hãy tìm cách kiểm tra xem A A/ có vuông góc với MN không; A và A/ có cách đều MN không?

    M

    N

    I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

    1.Thí nghiệm 1:

    Tiết 5. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

    2.Thí nghiệm 2:

    3.Thí nghiệm 3:

    Thí nghiệm 3

    Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng bằng nhau.

    I.Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

    3. So sánh khoảng cách từ vật đến gương và khoảng

    cách từ ảnh của vật đó đến gương.

    XEM LẠI THÍ NGHIỆM KiỂM TRA TÍNH CHẤT Ảnh CỦA VẬT

    QUA GƯƠNG PHẲNG

    I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

    1.Thí nghiệm 1:

    Tiết 5. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

    2.Thí nghiệm 2:

    3.Thí nghiệm 3:

    4. Kết luận:

    I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

    Thí nghiệm1

    Thí nghiệm 2

    Thí nghiệm 3

    Kết luận:

    I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

    Tiết 5. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

    II.Giải thích sự tạo thành ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

    C4. Trên hình vẽ 5.4, vẽ một điểm sáng S đặt trước gương phẳng và hai tia sáng bất kì xuất phát từ S

    tới gương.

    a. Hãy vẽ ảnh S’ của S tạo bởi gương phẳng bằng cách vận dụng tính chất của ảnh.

    .

    I

    K

    I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

    Tiết 5. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

    II.Giải thích sự tạo thành ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

    .

    S

    .

    S’

    H

    I

    K

    b. Từ đó vẽ hai tia phản xạ ứng với hai tia tới SI và SK.

    .

    S

    I

    K

    I. Tính chất của

    ảnh tạo bởi

    gương phẳng

    Tiết 5. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

    II.Giải thích sự tạo thành ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

    .

    S

    I

    K

    .

    R

    M

    S’

    I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

    II.Giải thích sự tạo thành ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

    Tiết 5. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

    c. Đánh dấu một vị trí đặt mắt để nhìn thấy ảnh S’

    .

    S

    I

    K

    .

    R

    M

    S’

    Đặt mắt trong khoảng giới hạn bởi hai tia IR và KM sẽ nhìn thấy S’.

    I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

    II.Giải thích sự tạo thành ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

    Tiết 5. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

    .

    d.Giải thích vì sao ta nhìn thấy ảnh S’ mà không hứng được ảnh đó trên màn chắn ?

    S

    I

    K

    .

    R

    M

    S’

    N

    I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

    II.Giải thích sự tạo thành ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

    Tiết 5. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

    Không hứng được ảnh trên màn chắn là vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài qua S’

    .

    S

    I

    K

    .

    R

    M

    S’

    I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

    II.Giải thích sự tạo thành ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

    Tiết 5. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

    I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

    II.Giải thích sự tạo thành ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

    Tiết 5. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

    Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ như thế nào?

    – Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’

    C5. Hãy vận dụng tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng để vẽ ảnh của một mũi tên đặt trước gương phẳng như hình sau:

    B

    A

    A/

    B/

    //

    //

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Duy Và Cảm Xúc Của Trẻ Mẫu Giáo Qua Tranh Vẽ
  • Cách Tạo Sitemap Cho Trang Web
  • Cách Tạo Sitemap Cho Website WordPress Cực Kì Đơn Giản
  • Triple Eyebrow Designing, Phấn, Bột Vẽ Chân Mày Cathy Doll
  • 10 Tướng Mũi Xấu, Ai Sở Hữu Thì Lận Đận, Gian Nan Cả Đời
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50