Top 10 # Cách Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Hán Việt Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Bài Lớp 7: Từ Hán Việt

Soạn bài: Từ Hán Việt

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

a) Trong bài thơ Nam quốc sơn hà, các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì? Trong các tiếng ấy, tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu? Cho ví dụ.

Gợi ý: Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà đều có nghĩa (Nam: phương nam, quốc: nước, sơn: núi, hà: sông), cấu tạo thành hai từ ghép Nam quốc và sơn hà (nước Nam, sông núi). Trong các tiếng trên, chỉ có Nam là có khả năng đứng độc lập như một từ đơn để tạo câu, ví dụ: Anh ấy là người miền Nam. Các tiếng còn lại chỉ làm yếu tố cấu tạo từ ghép, ví dụ: nam quốc, quốc gia, sơn hà, giang sơn,…

(1) thiên niên kỉ

(2) thiên lí mã

(3) (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long.

Gợi ý: Thiên trong thiên thư (ở bài Nam quốc sơn hà) nghĩa là trời, thiên trong (1) và (2) nghĩa là nghìn, thiên trong thiên đô nghĩa là dời. Đây là hiện tượng đồng âm của yếu tố Hán Việt.

2. Từ ghép Hán Việt

a) Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?

Gợi ý: Chú ý mối quan hệ giữa các tiếng trong từ. Các từ trên là từ ghép đẳng lập.

b) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ ghép loại này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

Gợi ý: Các từ trên thuộc loại từ ghép chính phụ, yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau giống như từ ghép chính phụ thuần Việt.

c) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Hãy so sánh vị trí của các tiếng trong các từ ghép này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

Gợi ý: Các từ này cũng thuộc loại từ ghép chính phụ nhưng trật tự các tiếng ngược lại với từ ghép chính phụ thuần Việt: tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau.

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Hãy phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:

hoa1: hoa quả, hương hoa / hoa2: hoa mĩ, hoa lệ

phi1: phi công, phi đội / phi2: phi pháp, phi nghĩa / phi3: cung phi, vương phi

tham1: tham vọng, tham lam / tham2: tham gia, tham chiến

gia1: gia chủ, gia súc / gia2: gia vị, gia tăng

Gợi ý: Tra từ điển để biết nghĩa của các yếu tố đồng âm. Hoa có các nghĩa: bông hoa, người con gái; tốt đẹp. Phi: bay, chẳng phải, sai trái, vợ vua, mở ra. Tham: ham muốn, dự vào. Gia: nhà, thêm vào.

2. Thêm tiếng để tạo từ ghép theo bảng sau: 3. Xếp các từ hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hoả vào bảng phân loại:

Gợi ý: Tra từ điển để biết nghĩa của mỗi yếu tố trong từ, xét vai trò các yếu tố. Trong các từ trên, các yếu tố đóng vai trò chính là: ích, thi, thắng, phát, mật, binh, đãi, hoả.

Theo chúng tôi

Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Hán Việt Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn văn lớp 7 bài Từ hán việt ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 70 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ ghép loại này với từ ghép thuần Việt cùng loại. b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Hãy so sánh vị trí của các tiếng trong các từ ghép này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

Soạn văn lớp 6 bài Bài học đường đời đầu tiên

Soạn văn lớp 7 trang 69 tập 1 bài Từ hán việt ngắn gọn hay nhất

Câu hỏi bài Đơn vị cấu tạo từ hán việt tập 1 trang 69

Câu 1 (trang 69 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trong bài thơ Nam quốc sơn hà, các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì? Trong các tiếng ấy, tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu? Cho ví dụ.

(1) thiên niên kỉ

(2) thiên lí mã

(3) (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long.

Sách giải soạn văn lớp 7 bài Đơn vị cấu tạo từ hán việt

Trả lời câu 1 soạn văn bài Đơn vị cấu tạo từ hán việt trang 69

– Nam: nước Nam

– quốc: quốc gia, đất nước

– sơn: núi

– hà: sông

Từ có thể đứng độc lập là từ Nam có thể tạo thành câu.

Các từ còn lại cần phải kết hợp với các từ khác nữa

Trả lời câu 2 soạn văn bài Đơn vị cấu tạo từ hán việt trang 69

Tiếng thiên trong thiên niên kỉ, thiên lí mã: có nghĩa là ngàn/nghìn

– Tiếng thiên trong thiên đô về Thăng Long: là dời chuyển

Câu hỏi bài Từ ghép hán việt tập 1 trang 70

Câu 1 (trang 70 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?

Câu 2 (trang 70 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ ghép loại này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Hãy so sánh vị trí của các tiếng trong các từ ghép này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

Sách giải soạn văn lớp 7 bài Từ ghép hán việt

Trả lời câu 1 soạn văn bài Từ ghép hán việt trang 70

Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc từ ghép đẳng lập hợp nghĩa.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Từ ghép hán việt trang 70

Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép chính phụ. Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

b, Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép chính phụ, có trật tự từ ngược lại với trật tự từ các tiếng trong từ ghép thuần Việt. Tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau.

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Từ hán việt lớp 7 tập 1 trang 70

Câu 1 (trang 70 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:

hoa1: hoa quả, hương hoa

hoa2: hoa mĩ, hoa lệ

phi1: phi công, phi đội

phi2: phi pháp, phi nghĩa

phi3: cung phi, vương phi

tham1: tham vọng, tham lam

tham2: tham gia, tham chiến

gia1: gia chủ, gia súc

gia2: gia vị, gia tăng

Câu 2 (trang 71 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại (đã được chú nghĩa dưới bài Nam quốc sơn hà)

Câu 3 (trang 71 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Xếp các từ ghép hữu ích, chí nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào các nhóm thích hợp.

a. Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

b. Từ có yếu tố phụ đứng trước , yếu tố chính đứng sau

Câu 4 (trang 71 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Tìm 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau; 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.

Sách giải soạn văn lớp 7 bài Phần Luyện Tập

Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 70

Hoa ( hoa quả, hương hoa): cơ quan sinh sản của cây, thường có hương thơm, màu sắc

Hoa (hoa mĩ, hoa lệ): đẹp, tuyệt đẹp

– Tham: (tham vọng, tham lam): ham thích một cách quá đáng không biết chán

– Tham (tham gia, tham chiến): dự vào, góp phần vào

– Gia (gia chủ, gia súc): nhà

– Gia (gia vị): thêm vào

– phi ( phi công, phi đội): bay

– phi (phi pháp, phi pháp): trái, không phải

– phi (vương phi, cung phi): vợ vua, chúa

Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 71

– Quốc (nước): quốc gia, quốc thể, quốc ngữ

– Sơn (núi): sơn thủy, sơn cước, sơn tặc

– Cư (ở): chung cư, ngụ cư, định cư, di cư

– Bại (thua): Thất bại, thành bại, đại bại

Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 71

– Yếu tố đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa

– Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:

Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi

Trả lời câu 4 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 71

Những từ ghép chính phụ có:

– Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:

Nhật thực, nhật báo, mĩ nhân, đại dương, phi cơ

– Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

Phóng đại, chỉ dẫn, ái quốc, hữu hiệu, vô hình

Tags: soạn văn lớp 7, soạn văn lớp 7 tập 1, giải ngữ văn lớp 7 tập 1, soạn văn lớp 7 bài Từ hán việt ngắn gọn , soạn văn lớp 7 bài Từ hán việt siêu ngắn

Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Hán Việt ( Tiếp Theo )Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn văn lớp 7 bài Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra

Soạn văn lớp 7 trang 39 tập 1 bài Từ hán việt ( tiếp theo ) ngắn gọn hay nhất

Câu hỏi bài Sử dụng từ hán việt tập 1 trang 81

– Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang. (đàn bà)

– Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)

– Bác sĩ đang khám tử thi. (xác chết)

Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.

Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.

Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.

Nhà vua: Để làm gì?

Yết Kiêu: Để dùi thủng chiến thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.

(Theo Chuyện hay sử cũ)

a) – Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!

b) – Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.

– Ngoài sân, trẻ em đang đùa vui.

Sách giải soạn văn lớp 7 bài Sử dụng từ hán việt

Trả lời câu 1 soạn văn bài Sử dụng từ hán việt trang 81

a, Các từ phụ nữ, từ trần, mai táng, tử thi đều là những từ thể hiện sự trang trọng, tôn kính, tao nhã

Đặc biệt ở câu thứ ba nếu thay thế bằng từ xác chết sẽ tạo cảm giác ghê sợ, thô tục

b, Các từ Hán Việt như: kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần có tác dụng tạo ra không khí cổ xưa, phù hợp với ngữ cảnh.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Sử dụng từ hán việt trang 82

Trong ví dụ (1), (2) người viết đã lạm dụng từ Hán Việt. Sắc thái biểu cảm của từ Hán Việt không phù hợp, đối với những câu không có sắc thái nghĩa trang trọng nếu dùng từ Hán Việt sẽ gây cảm giác khiên cưỡng, cứng nhắc.

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Từ hán việt ( tiếp theo ) lớp 7 tập 1 trang 83

Câu 1 (trang 83 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Điền từ thích hợp vào các câu

Câu 2 (trang 83 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?

Câu 3 (trang 84 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Đọc đoạn văn trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thuỷ và tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.

Câu 4 (trang 84 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Nhận xét về cách dùng từ Hán Việt: bảo vệ, mĩ lệ trong các VD. Hãy dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán Việt trên cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường.

Sách giải soạn văn lớp 7 bài Phần Luyện Tập

Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 83

– Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Lan- phụ mẫu Chủ tịch Hồ Chí Minh.

– Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và phu nhân

– Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn

– Con chim sắp chết thì kêu tiếng thương

Con người sắp chết thì lời nói phải

– Lúc lâm chung ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.

– Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời giáo huấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

– Con cái cần phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 83

Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, địa lý

– Người Hán Việt thường mang sắc thái trang trọng, giàu ý nghĩa

– Do thói quen đã có từ lâu đời trong nhân dân.

a, Đặt tên con: Trần Mạnh Trường, Vũ Tuệ Minh, Nguyễn Minh Nhật…

b, Tên địa lý: Trường Sơn, Cửu Long

Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 84

Các từ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa:

– Dùng binh, giảng hòa, cầu thân, kết tình hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần

Trả lời câu 4 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 84

Từ “bảo vệ” mang sắc thái trang trọng, hoàn cảnh một lời dặn dò mang tính thân mật, gần gũi, đời thường này chưa phù hợp

– Nên thay bằng từ giữ/ giữ gìn

Từ mĩ lệ dùng sai vì từ này thường chỉ phong cảnh đẹp mà không dùng để chỉ vật đẹp

– Thay thế bằng từ đẹp/ đẹp đẽ

Tags: soạn văn lớp 7, soạn văn lớp 7 tập 1, giải ngữ văn lớp 7 tập 1, soạn văn lớp 7 bài Từ hán việt ( tiếp theo ) ngắn gọn , soạn văn lớp 7 bài Từ hán việt ( tiếp theo ) siêu ngắn

Soạn Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo) Trang 82 Sgk Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1

Soạn bài Từ hán việt tiếp theo – Ngữ văn 7 tập 1

I. Sử dụng từ Hán Việt

– Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang. (đàn bà)

– Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)

– Bác sĩ đang khám tử thi. (xác chết)

Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.

Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.

Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.

Nhà vua: Để làm gì?

Yết Kiêu: Để dùi thủng chiến thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.

(Theo Chuyện hay sử cũ)

a. Sở dĩ các câu văn trong sách giáo khoa dùng các từ Hán Việt: phụ nữ, từ trần, mai táng, tử thi mà không dùng các từ: đàn bà, chết, chôn, xác chết, vì các từ Hán Việt tương đương đó mang sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính hoặc tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác ghê sợ.

b. Các từ Hán Việt: kinh đô, yết kiến, trâm, bệ hạ, thần tạo sác thái cổ, phù hợp với bầu không khí xa xưa.

a) – Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!

b) – Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.

– Ngoài sân, trẻ em đang đùa vui.

b. Từ nhi đồng có sắc thái trang trọng nên không phù hợp khi nói về trẻ em đang vui đùa ngoài sân. Như vậy cách diễn đạt thứ 2 (ngoài sân, trẻ em đang vui đùa) là cách diễn đạt phù hợp hơn.

II. Soạn bài Từ hán việt tiếp theo phần Luyện tập

1 – Trang 83 SGK

Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?

Ta lựa chọn như sau:

– Công cha như núi Thái Sơn,

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

– Nhà máy dệt Kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan – thân mẫu chủ tịch Hồ Chí Minh.

– Tham dự buổi chiêu đãi có các ngài đại sứ và phu nhân.

– Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.

– Con chim sắp chết thì tiếng kêu thương, con người sắp chết thì nói phải.

– Lúc lâm chung ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau

– Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời giáo huấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: cần, kiệm,, liêm, chính, chí công, vô tư.

– Con cái cần phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ.

Các từ ngữ: mẹ, vợ, sắp chết, dạy bảo dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc biểu lộ tình cảm thân thiết.

Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?

Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, địa lý vì:

– Người Hán Việt thường mang sắc thái trang trọng, giàu ý nghĩa

An – bình an, an nhàn, yên ổn (Bảo An, Nhật An, Khiết An, Lộc An)

Bách – Mạnh mẽ, vững vàng, trường tồn (Hoàng Bách, Ngọc Bách)

Bảo – Vật quý báu hiếm có (Chi Bảo, Gia Bảo, Duy Bảo, Đức Bảo, Hữu Bảo, Quốc Bảo, Tiểu Bảo, Tri Bảo, Hoàng Bảo,)

Cường – Mạnh mẽ, khí dũng, uy lực (Phi Cường, Đình Cường, Mạnh Cường, Quốc Cường)

– Do thói quen đã có từ lâu đời trong nhân dân.

Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh khí không lợi, bèn xin giảng hoà với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thuỷ sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần. Trong những ngày đi lại để kết tình hoà hiếu, Trọng Thuỷ gặp được Mị Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương. (Theo Vũ Ngọc Phan)

Đọc đoạn văn trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thuỷ và tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.

Trong đoạn văn trích từ truyền thuyết Mị Châu, Trọng Thủy (sách giáo khoa), những từ Hán Việt: giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu và cụm từ nhan sắc tuyệt trần góp phần tạo sắc thái cổ xưa.

Nhận xét về cách dùng từ Hán Việt: bảo vệ, mĩ lệ trong các VD. Hãy dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán Việt trên cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường.

Theo từ điển:

– Bảo vệ (chống lại mọi sự huỷ hoại, xâm phạm để giữ cho được nguyên vẹn)

– Mĩ lệ (đẹp một cách trang trọng).

– Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài. Còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù làm rất cầu kì, đẹp đẽ thì cũng chỉ dùng được trong một thời gian ngắn.

Để tiện hơn cho các em trong quá trình tối ưu bài soạn, các em có thể tham khảo soạn bài Từ Hán Việt tiếp theo ngắn nhất do Đọc tài liệu biên tập

Soạn bài từ Hán Việt tiếp theo ngắn nhất

Bài 1 trang 81 SGK Ngữ văn 7 tập 1

I. Sử dụng từ Hán Việt

a, Các từ phụ nữ, từ trần, mai táng, tử thi đều là những từ thể hiện sự trang trọng, tôn kính, tao nhã

Đặc biệt ở câu thứ ba nếu thay thế bằng từ xác chết sẽ tạo cảm giác ghê sợ, thô tục

Bài 2 trang 82 SGK Ngữ văn 7 tập 1

b, Các từ Hán Việt như: kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần có tác dụng tạo ra không khí cổ xưa, phù hợp với ngữ cảnh.

Bài 1 trang 83 SGK Ngữ văn 7 tập 1

II. Luyện tập

– Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Lan- phụ mẫu Chủ tịch Hồ Chí Minh.

– Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và phu nhân

– Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn

– Con chim sắp chết thì kêu tiếng thương

Con người sắp chết thì lời nói phải

– Lúc lâm chung ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.

– Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời giáo huấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

Bài 2 trang 83 SGK Ngữ văn 7 tập 1

– Con cái cần phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ.

Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, địa lý

– Người Hán Việt thường mang sắc thái trang trọng, giàu ý nghĩa

– Do thói quen đã có từ lâu đời trong nhân dân.

a, Đặt tên con: Trần Mạnh Trường, Vũ Tuệ Minh, Nguyễn Minh Nhật…

Bài 3 trang 84 SGK Ngữ văn 7 tập 1

b, Tên địa lý: Trường Sơn, Cửu Long

Các từ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa:

Bài 4 trang 84 SGK Ngữ văn 7 tập 1

– Dùng binh, giảng hòa, cầu thân, kết tình hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần

Từ “bảo vệ” mang sắc thái trang trọng, hoàn cảnh một lời dặn dò mang tính thân mật, gần gũi, đời thường này chưa phù hợp

– Nên thay bằng từ giữ/ giữ gìn

Từ mĩ lệ dùng sai vì từ này thường chỉ phong cảnh đẹp mà không dùng để chỉ vật đẹp

– Thay thế bằng từ đẹp/ đẹp đẽ.

Kiến thức cần ghi nhớ

Từ nội dung trước đó thì trong bài học này các em sẽ tiếp tục hiểu được cách sử dụng từ Hán Việt tiếp theo như sau:

Trong nhiều trường hợp, người ta sử dụng từ Hán Việt để :

– Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính ;

– Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thủ tục, ghê sợ

– Tạo sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.

Bài trước: Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm

Bài sau: Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm