Top #10 Cách Soạn Giáo Án Thực Hành Nghề Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 10: Thực Hành

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Mắt Bằng Mascara: Tuyệt Chiêu Cho Mắt To Tròn
  • Cấu Tạo Cửa Nhựa Lõi Thép Upvc Và Bản Vẽ Chi Tiết
  • Cấu Tạo Cửa Nhựa Abs Hàn Quốc 2022
  • Bản Vẽ Cấu Tạo Cửa Nhựa Lõi Thép
  • Bản Vẽ Cấu Tạo Cửa Gỗ Công Nghiệp Chống Cháy
  • Giáo án điện tử Công nghệ 11

    Giáo án Công nghệ 11 bài 10

    Giáo án Công nghệ 11 bài 10: Thực hành – Lập bản vẽ chi tiết của sản phẩm cơ khí đơn giản bám sát với chương trình của bài học, cách trình bày rõ ràng và chi tiết sẽ là tài liệu hữu ích cho các giáo viên soạn giáo án điện tử lớp 11. Hi vọng đây sẽ là giáo án môn công nghệ 11 hay dành cho quý thầy cô tham khảo.

    Bài 10: THỰC HÀNH

    LẬP BẢN VẼ CHI TIẾT CỦA SẢN PHẨM CƠ KHÍ ĐƠN GIẢN

    I. Mục tiêu:

    Qua bài thực hành này, GV phải làm cho HS:

    • Lập được bản vẽ chi tiết từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp của sản phẩm cơ khí đơn giản.
    • Hình thành kĩ năng lập bản vẽ kĩ thuật và tác phong làm việc theo quy trình.
    • Lập được bản vẽ chi tiết theo sự hướng dẫn của GV.

    II. Chuẩn bị: 1 – Nội dung:

    • Nghiên cứu bài 10 SGK Công nghệ 11.

    2 – Phương tiện dạy học:

    • GV: các đề bài cho trong hình 10.1, 10.2 trang 53, 54 SGK.
    • HS: chuẩn bị vật liệu và dụng cụ vẽ để thực hành.

    III. Các hoạt động dạy và học: 1 – Phân bố thời gian:

    Bài thực hành gồm hai phần được tiến hành trong 2 tiết:

    • Phần 1: GV giới thiệu bài (khoảng 20 phút).
    • Phần 2: HS làm bài tập tại lớp dưới sự hướng dẫn của GV (khoảng 70 phút).

    2 – Các hoạt động dạy thực hành:

    a, Ổn định lớp:

    b, Nội dung:

    Bài thực hành gồm các nội dung sau:

    + Lập bản vẽ chi tiết của sản phẩm cơ khí đơn giản từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp.

    + Trong thiết kế cơ khí thường dùng vẽ tách chi tiết từ bản vẽ lắp của sản phẩm để lập bản vẽ chi tiết.

    I. Chuẩn bị:

    Dụng cụ vẽ.

    Giấy vẽ: A4

    II. Nội dung thực hành:

    Vẽ tách chi tiết từ bản vẽ lắp hoặc từ mẫu vật.

    Giao đề bài cho HS:

    + Bản vẽ nắm cửa (hình 10.1).

    + Bản vẽ tay quay (hình 10.2).

    III. Các bước tiến hành:

    – Bước 1: Chuẩn bị

    + Đọc và phân tích bản vẽ để hiểu rõ hình dáng, kích thước, công dụng của chi tiết.

    – Bước 2: Lập bản vẽ chi tiết

    + Phân tích kết cấu và hình dạng chi tiết, chọn phương án biểu diễn.

    + Chọn hình chiếu chính, thể hiện hình dạng đặc trưng của chi tiết.

    + Chọn hình cắt, mặt cắt sao cho phù hợp diễn tả được hình dạng cấu tạo chi tiết.

    + Ghi kích thước.

    – GV nhận xét giờ thực hành:

    + Sự chuẩn bị của HS.

    + Kĩ năng làm bài của HS.

    + Thái độ hoc tập của HS.

    – GV thu bài để chẩm điểm.

    – GV nhắc nhở HS đọc trước bài 11 SGK.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 10: Thực Hành Lập Bản Vẽ Chi Tiết Của Sản Phẩm Cơ Khí Đơn Giản
  • Bài 9. Bản Vẽ Cơ Khí Bai 9 Ban Ve Co Khi Docx
  • Bài 9. Bản Vẽ Cơ Khí Bai 9 Ban Ve Co Khi 1 Ppt
  • Top 10 Hình Xăm ‘độc Nhất Vô Nhị’ Trong One Piece
  • 69+ Mẫu Hình Xăm Cung Thiên Bình Cho Nam Và Nữ “chất Như Nước Cất”
  • Giáo Án Thực Hành Giải Toán Trên Máy Tính Casio Fx 570Ms

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Ví Dụ Về Phương Trình Bậc Hai Hai Ẩn
  • Đại Số 10/chương Iii/§3. Phương Trình Và Hệ Phương Trình Bậc Nhất Nhiều Ẩn
  • §3. Phương Trình Và Hệ Phương Trình Bậc Nhất Nhiều Ẩn
  • Chuyên Đề Và Cách Giải Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Chuyên Đề Hệ Phương Trình Ôn Thi Vào Lớp 10
  • trên máy tính CASIO fx 570MS

    I- Mục tiêu bài học:

    – HS biết cách giải : Hệ PT bậc nhất 2 ẩn, 3 ẩn, PT bậc 2 một ẩn

    trên máy tính CASIO fx 570 MS hoặc CASIO fx 500MS

    – Kỹ năng: giải các loại PT, Hệ PT nói trên.

    II- chuẩn bị: 1- GV: Giáo án, máy tính CASIO fx 570

    2- HS: Vở ghi, CASIO fx 570

    III- PP giảng dạy: Vấn đáp, diễn giải + HĐ nhóm.

    IV- Tiến trình bài học:

    HĐ1: GV giới thiệu: sử dụng máy tính CASIO fx 570 để giải

    HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

    Tiết theo PPCT: 26 Ngày soạn: 8-11-2009 Tên bài dạy: Thực hành giải toán trên máy tính CASIO fx 570MS I- Mục tiêu bài học: - HS biết cách giải : Hệ PT bậc nhất 2 ẩn, 3 ẩn, PT bậc 2 một ẩn trên máy tính CASIO fx 570 MS hoặc CASIO fx 500MS - Kỹ năng: giải các loại PT, Hệ PT nói trên. II- chuẩn bị: 1- GV: Giáo án, máy tính CASIO fx 570 2- HS: Vở ghi, CASIO fx 570 III- PP giảng dạy: Vấn đáp, diễn giải + HĐ nhóm. IV- Tiến trình bài học: HĐ1: GV giới thiệu: sử dụng máy tính CASIO fx 570 để giải HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN - ( thuyết trình): ( 4') Ví dụ 1 : Giải hệ phương trình sau Nếu đề cho hệ phương trình khác dạng chuẩn tắc ,ta luôn đưa về dạng chuẩn tắc như sau rồi bắt đầu dùng máy để nhập các hệ số Giải : Ấn MODE MODE 1 2 Máy hỏi ấn 12 = Máy hỏi ấn (-) 5 = Máy hỏi ấn (-) = Máy hỏi ấn (-) 5 = Máy hỏi ấn (-) 3 = Máy hỏi ấn 10 = Kết quả , Ấn = Kết quả y = 0 Để thoát khỏi chương trình giải hệ phương trình , ta ấn SHIFT MODE 2 = HĐ 2: HĐ nhóm: 10' - Nhóm 1 : hệ phương trình sau : ĐS : - Nhóm 2: Giải hệ PT ĐS : *GV lưu ý: Ghi chú : Khi gặp hệ vô nghiệm hay hệ vô định thì máy báo lỗi * HĐ 3: GV giới thiệu: Sử dụng MT CasiO Fx 570 MS để giải: HE Ä3 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT BA ẨN Ấn MODE MODE 1 3 để vào chương trình giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn Ta luôn luôn đưa hệ phương trình về dạng rồi mới nhập hệ số lần lượt vào máy * GV thuyết trình: ( 6') Ví dụ 1: Giải hệ phương trình sau Ta đưa về dạng : rồi nhập hệ số Giải : Gọi chương trình giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn như sau Ấn MODE MODE 1 (EQN) 3 Ấn tiếp 1 = (-) 4 = 5 = 9 = 2 = 5 = (-) 3 = (-) 7 = 0 = (-) 2 = 6 = (-) 9 = Kết quả : x = 4.5192 ấn tiếp SHIFT Kết quả , ấn = y = -5.1346 ấn tiếp SHIFT Kết quả ấn = z = - 3.215 ấn tiếp SHIFT Kết quả Để thoát khỏi chương trình giải hệ phương trình , ta ấn SHIFT MODE 2 = HĐ4: 🙁 HĐ nhóm) GV chia lớp làm 3 nhóm ( 10') - Nhóm 1: Giải hệ phương trình sau ĐS : - Nhóm 2: giải hệ PT sau: ĐS : - Nhóm 3: giải hệ PT sau: ĐS : III- PHƯƠNG TRÌNH BẬC 2 MỘT ẨN HĐ5: GV thuyết trình: ( 4') Ví dụ 1 : Giải phương trình Ấn MODE ba lần 1 „ 2 ( để giải phương trình bậc 2 ) Nhập 1 = = (-) = ấn tiếp = Vậy phương trình có 2 nghiệm là : Thoát khỏi chương trình giải phương trình bậc 2 ấn MODE 1 * HĐ 6: HĐ nhóm ( 5') Nhóm 1: : Giải các phương trình sau : ĐS : ĐS : - Nhóm 2: Giải các PT ĐS : PT vô nghiệm thực ĐS : V- GV củng cố KT toàn bài: ( 3') - HS thành thạo cách giải PT, HPT bậc nhất 2 ẩn, 3 ẩn, PT bậc 2 bằng máy tính. - Lưu ý: Trước khi giải phải đưa các PT, HPT về dạng chính tắc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiêt 57 Thực Hành Giải Pt B2 Bằng Máy Tính Casio
  • Chuyên Đề Một Số Phương Pháp Giải Hệ Phương Trình
  • Giáo Án Đại Số 10 Nc Tiết 36: Hệ Phương Trình Bậc Nhất Nhiều Ẩn (Tiếp)
  • Giáo Án Đại Số 10 Tiết3: Phương Trình Và Hệ Phương Trình Bậc Nhất Nhiều Ẩn
  • Hệ Phương Trình 4 Ẩn Giải Giùm Cái Khó Quá
  • Giáo Án Địa Lí 12 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Lược Đồ Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Lược Đồ Việt Nam Địa Lí 12
  • Bài 3 Địa Lí 12 Thực Hành Vẽ Lược Đồ Việt Nam, Giải Chi Tiết
  • Làm Bài Tập Thực Hành: Hướng Dẫn Cách Vẽ Lược Đồ
  • Chì Phẩy Sợi Lông Mày 3D Tặng Kèm 3 Khuôn Vẽ Lông Mày
  • Cách Vẽ Lông Mày Đẹp Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Giáo án Địa Lí 12 Bài 3: Thực hành: Vẽ lược đồ Việt Nam

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    1. Kiến thức:

    – Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ thống kinh vĩ tuyến). Xác định được vị trí địa lí nước ta và một số đối tượng địa lí quan trọng.

    2. Kĩ năng:

    – Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một số đối tượng địa lí. 3.

    3. Năng lực:

    – Năng lực chung: Giai quyết vấn đề

    – Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

    – Bản đồ hành chính Việt Nam. Bản đồ tự nhiên Việt Nam. Atlat địa lí Việt Nam.

    – Bản đồ trống Việt Nam. Bút dạ viết bảng…

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    1. Kiểm tra bài cũ:

    a/ Hãy xác định vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ Các nước Đông Nam á.

    b/ Nêu ý nghĩa vị trí địa lý Việt Nam.

    2. Vào bài mới:

    * Lược đồ địa lý : là hình vẽ khái quát những nét cơ bản về hình dạng lãnh thổ và một số yếu tố địa lý nhất định nào đó theo chủ điểm đặt ra. Trong học tập địa lý, lược đồ địa lý là phương tiện tiếp thu kiến thức một cách sinh động, trực quan, gắn với không gian địa lý. Vì thế vẽ lược đồ địa lý là một yêu cầu kỹ năng địa lý khá quan trong. Có nhiều cách vẽ lược đồ Việt nam. Trong bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu cách vẽ lược đồ Việt nam dựa trên hệ thống ô vuông và một số điểm chuẩn nổi bật để vẽ đường biên giới và đường bờ biển của Tổ quốc.

    Hoạt động 1: Vẽ khung lược đồ Viêt Nam ( Hình thức : Cả lớp )

    * Bước 1 : Vẽ khung ô vuông :

    – Vẽ khung ô vuông gồm 40 ô (5×8), đánh số thứ tự theo trật tự :

    + Theo hàng ngang từ trái qua phải ( từ A → E )

    + Theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 → 8 )

    – Mỗi ô có chiều rộng tương ứng với 2 kinh tuyến và 2 vĩ tuyến.

    – Quy ước trục tung là đường kinh tuyến 102 0 Đông. Trục hoành là đường vĩ tuyến 8 0 Bắc.

    – Như vậy, lưới ô vuông thể hiện lưới kinh vĩ tuyến là ( 102 0 KTĐ – 112 0 KTĐ, 8 0 VTB – 24 0 VTB )

    * Bước 2 : Vẽ khung lược đồ :

    – Giáo viên hướng dẫn HS xác định các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung khống chế hình dạng lãnh thổ Việt nam – phần đất liền ( xem phần phụ lục )

    * Bước 3 : Vẽ khung lãnh thổ Việt nam :

    – Giáo viên hướng dẫn HS vẽ từng đoạn biên giới và bờ biển để hợp thành khung lãnh thổ Việt nam.

    + Vẽ đoạn 1 : Từ điểm cực Tây ( xã Sín Thầu – Điện Biên ) → Thành phố Lào Cai.

    + Vẽ đoạn 2 : Từ thành phố Lào Cai → Lũng Cú – Hà Giang ( điểm cực Bắc của đất nước )

    + Vẽ đoạn 3 : Từ Lũng Cú – Hà Giang → Móng Cái – Quảng Ninh.

    + Vẽ đoạn 4 : Từ Móng Cái – Quảng Ninh → phía Nam ĐB sông Hồng.

    + Vẽ đoạn 5: Từ phía Nam ĐB sông Hồng → phía Nam dãy Hoành Sơn ( chú ý hình dáng bờ biển đoạn Hoành Sơn ăn lan ra biển )

    + Vẽ đoạn 6 : Từ phía Nam dãy Hoành Sơn → Nam Trung Bộ ( chú ý vị trí của Đà Nẵng ở góc ô vuông D4, vị trí Cam Ranh ở cạnh dưới E5, có thể bỏ qua các chi tiết thể hiện các vũng vịnh ở NTB )

    + Vẽ đoạn 7 : Từ Nam Trung Bộ → Mũi Cà Mau.

    + Vẽ đoạn 8 : Từ Mũi Cà Mau → Rạch Giá – Kiên Giang → Hà Tiên – Kiên Giang.

    + Vẽ đoạn 9 : Biên giới ĐB Nam Bộ với Campuchia ( Hà Tiên → Bình Phước )

    + Vẽ đoạn 10 : Biên giới giữa Tây Nguyên, Quảng Nam với Campuchia và Lào.

    + Vẽ đoạn 11 : Biên giới từ Nam Thừa Thiên Huế tới cực Tây Nghệ An với Lào.

    + Vẽ đoạn 12 : Biên giới cực Tây Thanh Hoá với Lào.

    + Vẽ đoạn 13 : Biên giới phía Nam Sơn La và Tây Điện Biên với Lào.

    – Xem phần phụ lục.

    * Bước 4 : Xác định vị trí và vẽ các đảo – quần đảo lớn, vịnh biển.

    – Giáo viên hướng dẫn HS dùng các ký hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo :

    + Quần đảo Hoàng Sa – Đà Nẵng (15 045′ → 17 015′ Bắc và 111 000′ → 113 0 00′ Đông ) E4

    + Quần đảo Trường Sa – Khánh Hoà ( 8 038′ Bắc ; 111 0 55′ Đông ) E8

    + Đảo Phú Quốc – Kiên Giang ( 9 053′ → 10 028′ Bắc và 103 049′ → 104 0 05′ Đông ) A7 – B7

    + Vịnh Bắc Bộ, Vịnh Thái Lan.

    * Bước 5 : Xác định vị trí và vẽ các con sông chính :

    – Sông Hồng

    – Sông Đà

    – Sông Mã – Sông Thái Bình

    – Sông Cả

    – Sông Thu Bồn – Sông Đà Rằng

    – Sông Đồng Nai

    – Sông Sài Gòn – Sông Tiền

    – Sông Hậu.

    Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, đảo-quần đảo lên lược đồ (HT: Cá nhân)

    * Bước 1 : Quy ước cách viết tên địa danh :

    – Tên nước : chữ in hoa viết đứng ( VIÊT NAM )

    – Tên Tp, đảo, quần đảo : viết in hoa chữ cái đầu, viết theo hàng ngang ( Hà Nội )

    – Tên sông : Viết thường, viết theo chiều dọc dòng sông ( Sông Hồng )

    * Bước 2 : Dựa vào Atlát Địa lý VN , xác định vị trí các thành phố điển hình :

    – Xác định vị trí các thành phố ven biển :

    + Hải Phòng ( gần 21 0 Bắc )

    + Thanh Hoá ( 19 0 45′ Bắc )

    + Vinh ( 18 0 45′ Bắc ) + Huế ( 16 0 30′ Bắc )

    + Đà Nẵng ( 16 0 Bắc )

    + Quy Nhơn ( 13 0 45′ Bắc ) + Nha Trang ( 12 0 15′ Bắc )

    + Vũng Tàu ( 10 0 30′ Bắc )

    – Xác định vị trí các thành phố trên đất liền :

    + Lào Cai, Sơn La ( 104 0 Đông )

    + Lai Châu, Tuyên Quang, Lạng Sơn ( 22 0 Bắc )

    + Kon Tum, Plâycu, Buôn Mê Thuột ( 108 0 Đông ) + Đà Lạt ( 12 0 Bắc )

    + Hà Nội ( gần 106 0 Đông )

    + Tp Hồ Chí Minh ( gần sông SG )

    * Bước 3 : Tiến hành điền tên các thành phố , sông vào lược đồ.

    * Bước 4 : Ghi bảng chú giải các nội dung biểu thị trên lược đồ.

    IV. TỔNG KẾT

    1. Đánh giá: – GV nhận xét một số bài vẽ của HS, biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm những lỗi cần phải sửa chữa.

    2. Hoạt động nối tiếp: – Luyện tập cách vẽ. Mỗi HS hoàn chỉnh một bản vẻ đẹp, chính xác.

    V. PHỤ LỤC

    VI. RÚT KINH NGHIỆM

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Scratch: Bài 7. Vẽ Đa Giác Đều Và Thuật Toán
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 8: Đường Tròn Ngoại Tiếp. Đường Tròn Nội Tiếp
  • 6 Cách Chứng Minh Tứ Giác Nội Tiếp Đường Tròn Cực Hay Không Nên Bỏ Qua
  • Đa Giác Ngoại Tiếp, Đa Giác Nội Tiếp Đường Tròn
  • Hình Lăng Trụ Là Gì? Lăng Trụ Tam Giác Đều, Tứ Giác Đều, Lục Giác
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 7: Thực Hành Đọc Bản Vẽ Khối Tròn Xoay

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Các Cách Vẽ Hình Hộp Chữ Nhật Và Hình Cầu Trong Autocad 3D
  • Công Thức Tính Thể Tích Hình Lập Phương, Hình Hộp Chữ Nhật, Hình Cầu, Hình Nón, Hình Trụ Tròn…
  • Ga My Thuat 6 7
  • Bài 4 Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Bài 5. Bài Tập Thực Hành
  • 1. Kiến thức: Học sinh đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay; phát huy được trí tưởng tượng không gian của học sinh.

    2. Kỹ năng: Học sinh đọc thành thạo bản vẽ các khối tròn xoay.

    3. Thái độ: Tạo niềm vui, yêu thích môn học và ham tìm hiểu thực tế cho HS.

    II.Chuẩn bị của thầy và trò:

    – GV: Chuẩn bị nghiên cứu SGK bài 7

    – HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học. Đọc phần “Có thể em chưa biết” SGK

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

    1. Ổn định lớp: lớp trưởng báo cáo sĩ số

    2. Kiểm tra bài cũ:

    3. Giảng bài mới

    Tổ chức hoạt động dạy học

    Tuần : 4 Bài NS :07/9/2012 Tiết : 7 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ KHỐI TRÒN XOAY ND:10/9/2012 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay; phát huy được trí tưởng tượng không gian của học sinh. 2. Kỹ năng: Học sinh đọc thành thạo bản vẽ các khối tròn xoay. 3. Thái độ: Tạo niềm vui, yêu thích môn học và ham tìm hiểu thực tế cho HS. II.Chuẩn bị của thầy và trò: – GV: Chuẩn bị nghiên cứu SGK bài 7 – HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học. Đọc phần “Có thể em chưa biết” SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: lớp trưởng báo cáo sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Giảng bài mới Tổ chức hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH HĐ1. GV:giới thiệu bài học; – Nêu mục tiêu của bài học trình bày nội dung và trình tự tiến hành. GV: Kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành của học sinh. GV: Chia nhóm HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bài làm ( Báo cáo thực hành ). GV: Cho học sinh đọc phần nội dung SGK bài học. HĐ3. Tổ chức thực hành GV: Nêu cách trình bày bài trên khổ giấy A4. Vẽ sơ đồ phần hình và phần chữ, khung tên lên bảng. GV: Cho học sinh nghiên cứu hình 7.1 và 7.2 rồi điền ( x ) vào bảng 7.1 và 7.2 để tỏ rõ sự tương ứng giữa các bản vẽ và các vật thể. GV: Hướng dẫn vẽ – Kẻ khung cách mép giấy 10mm. – Tuỳ vào vật thể mà bố trí sao cho cân đối với tờ giấy. – Vẽ khung tên góc dưới phía bên phải bản vẽ. 4.Tổng kết đánh giá giờ thực hành: – GV: Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh, cách thực hiện quy trình, thái độ làm việc. – GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học I. Chuẩn bị: – Dụng cụ: Thước, êke, compa… – Vật liệu: Giấy khổ A4, bút chì tẩy, giấy nháp. – SGK, vở bài tập. II. Nội dung: – SGK III. Các bước tiến hành. Bài 5. – Bước1: Đọc nội dung – Bước 2: Nêu cách trình bày Bước 3: Vẽ lại hình chiếu 1,2,3,4 Và vật thể A,B,C,D sao cho đúng vị trí của chúng trên bản vẽ. IV. Tổng kết đánh giá: 4. Củng cố: GV tổng kết, đánh giá bài thực hành, nhận xét cách làm bài, ý thức chuẩn bị đồ dùng và thực hành trên lớp 5. Hướng dẫn về nhà: – Về nhà học bài và làm bài 7 thực hành SGK; tập quan sát các khối hình học – Đọc và xem trước bài Bài 8 SGK Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật – Hình cắt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Công Nghệ 11, Bài 3: Thực Hành, Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản.
  • Phần Mềm Triển Khai Bản Vẽ Kết Cấu
  • Sử Dụng Và Ứng Dụng Lệnh Xref Trong Autocad Hiệu Quả
  • Vai Trò Và Cách Sử Dụng Lệnh Xref Trong Cad Bạn Cần Phải Biết
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Xref Trong Autocad
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 3 Bài 3: Thực Hành Hình Chiếu Của Vật Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3. Bài Tập Thực Hành
  • Soạn Công Nghệ 8 Ngắn Nhất: Tổng Kết Và Ôn Tập Phần 1
  • Soạn Công Nghệ 8 Vnen Bài 5: Bản Vẽ Nhà
  • Công Nghệ 8 Vnen Bài 7: Đồ Dùng Loại Nhiệt
  • Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • – Yêu cầu HS quan sát hình 3.1 và trả lời câu hỏi:

    ? Hãy kể tên các hình chiếu trên?

    ? Tại sao em lại phân biệt được các hình chiếu trên?

    – Yêu cầu HS vẽ lại các hình chiếu 1, 2, 3 cho đúng vị trí, giám sát HS làm, gọi HS lên bảng làm, kiểm tra bài làm của HS.

    – Đưa ra đáp án.

    Ngày soạn: ngày/tháng/năm Ngày dạy: ngày/tháng/năm; lớp ........ Ngày dạy: ngày/tháng/năm; lớp ........ TIẾT: 3 BÀI 3: THỰC HÀNH: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hệ thống lại kiến thức lý thuyết về hình chiếu. 2. Kỹ năng - Đọc được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật. 3. Thái độ - Có thái độ học tập nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - SGK, giáo án, bảng phụ, tranh vẽ,phấn màu, thước thẳng 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, vở ghi,đồ dùng học tập. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức (kiểm tra sĩ số) 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Tên gọi và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Đáp án: Tên gọi và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ: + Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng. + Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng. 3. Bài mới * Vào bài Trên bản vẽ kĩ thuật, các hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng chiếu khác nhau. Chúng được bố trí ở các vị trí nhất định trên bản vẽ. Để đọc thành thạo một số bản vẽ đơn giản chúng ta cùng làm "Bài tập thực hành: Hình chiếu của vật thể". Hoạt động 1: Chuẩn bị Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nêu những dụng cụ cần chuẩn bị cho bài thực hành. - Yêu cầu HS chuẩn bị dụng cụ lên bàn để kiểm tra. I. Chuẩn bị - Lắng nghe. - Chuẩn bị dụng cụ kiểm tra. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài thực hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung SGK và cho biết nội dung chính của bài là gì? - Yêu cầu HS quan sát hình 3.1 và trả lời câu hỏi: ? Hãy kể tên các hình chiếu trên? ? Tại sao em lại phân biệt được các hình chiếu trên? - Yêu cầu HS vẽ lại các hình chiếu 1, 2, 3 cho đúng vị trí, giám sát HS làm, gọi HS lên bảng làm, kiểm tra bài làm của HS. - Đưa ra đáp án. II. Nội dung - Tìm hiểu SGK trả lời. - Vẽ lại hình chiếu 1, 2, 3 của cái nêm cho đúng vị trí của chúng trên bản vẽ kĩ thuật. - Quan sát và trả lời. + 1 hình chiếu bằng. + 2 hình chiếu cạnh. + 3 hình chiếu đứng. - Dựa vào các hướng chiếu. - HS làm bài. Hoạt động 3: Các bước tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS tìm hiểu SGK nêu các bước tiến hành? - Nêu những lưu ý và yêu cầu HS thực hiện theo các bước vào vở. - Theo dõi, sửa sai cho HS. - GV đưa ra đáp án bảng 3.1. III. Các bước tiến hành - Tìm hiểu SGK trả lời. - Thực hiện vào vở. H­íng chiÕu H×nh chiÕu A B C 1 x 2 x 3 x Hoạt động 4: Nhận xét và đánh giá Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV đưa ra các tiêu chí, yêu cầu HS tự đánh giá: + Điền đúng bảng 3.1 được 4 điểm. + Vẽ đúng các hình chiếu, đúng vị trí được 5 điểm. + Vẽ sạch, đúng tiêu chuẩn được 1 điểm. - GV nhận xét buổi thực hành. IV. Nhận xét và đánh giá - HS tự đánh giá. - Lắng nghe. 4. Củng cố - GV: Thế nào là hình chiếu? - HS: Vật thể được chiếu lên mặt phẳng. Hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu. - GV: Yêu cầu HS đọc nội dung phần ghi nhớ SGK. 5. Dặn dò - Học bài cũ. - Chuẩn bị bài mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 25 Ngắn Nhất: Mối Ghép Cố Định Mối Ghép Không Tháo Được
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám Năm 1945 Đến Hết Thế Kỉ Xx (Ngắn Gọn)
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 1 Bài 1: Vai Trò Của Bản Vẽ Kĩ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Giáo Trình Thực Hành Học Đệm Hát Đàn Organ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Đệm Hát Đàn Organ
  • Piano Đệm Hát Và Những Điều Cần Biết Khi Tự Học ( Phần 2)
  • Tự Học Tiếng Phạn (Tập 1)
  • Hướng Dẫn Cách Phát Âm Để Hát Hay Như Ca Sĩ Chuyên Nghiệp
  • Tải Bài Hát Học Cách Quên Anh
  • Published on

    1. 1. http://abmmusic.edu.vn Trang 3 L i gi i thi u Hãy làm m t vi t bé nh , bình thư ng v i ñ u óc phi thư ng; hơn là làm m t vi c phi thư ng v i ñ u óc t m thư ng và nh bé. Trong xã h i hi n nay, ñ c bi t trong các lãnh v c văn hóa, ngh thu t, lo i ngư i th hai chi m s lư ng không nh và ngày càng nhi u hơn. Khi vào các nhà sách, tìm ñ n khu v c sách v Âm nh c, chúng ta d tìm th y các tuy n t p nh c nhưng l i khó tìm th y nh ng tài li u d y h c v âm nh c nghiêm túc. N u có chăng, thư ng ch là nh ng tuy n t p h n ñ n, nh ng tài li u d y nh c theo ki u “mì ăn li n” nhưng l i ñư c in r t ñ p và bày bán tràn lan. Chính vì v y, sau khi nh n ñư c và ñ c xong b n th o cu n sách “ð m ðàn Dành Cho Giáo Viên M m Non” c a tác gi Nguy n Hương Thành cùng Ban biên t p (m t nh c sĩ ñã có nhi u năm kinh nghi m không nh ng trong lãnh v c sáng tác, ph i khí mà còn trong vi c ñào t o, hu n luy n âm nh c cho gi i tr ) chúng tôi ñã c m th y b t ng và thán ph c tác gi ñã dành tâm huy t và s nghiên c u ñáng k ñ vi t v m t ñ tài tư ng ch ng ñơn gi n. V i n i dung c a tài li u này, tác gi ñã không nh ng giúp cho vi c d y ñ m ñàn ñư c h th ng hóa, phương pháp hóa mà còn nh m ñem l i cho ngư i h c ñ m ñàn s hi u bi t r ng nhưng căn b n v nh c c . ðó là m t n l c l n góp ph n không nh vào vi c t o nên nh ng “ngh sĩ ñ m ñàn” tương lai ch không ph i là nh ng ngư i “th chơi ñàn”. Ngoài ra, vi c chuyên môn hóa các giáo viên m m non h t s c là c n thi t và c n ñư c xem xét m t cách nghiêm túc như tác gi Hương Thành ñã làm. Vì có như v y m i ñem l i cho n n giáo d c âm nh c nh ng viên g ch n n t ng ch c ch n. Chúng tôi trân tr ng gi i thi u ñ n Quý ñ c gi , các nhà chuyên môn v giáo d c âm nh c cu n sách b ích này và hy v ng s ñem l i nhi u k t qu th c t , giá tr . Trung tâm âm nhạc Bình Minh 24B Ngõ 86 – Chùa Hà – Cầu Giấy Hà Nội
    2. 2. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 4 L i m ñ u Trong quá trình gi ng d y nhi u năm b môn ” organ” (electric keyboard) và ñ c bi t các l p t p hu n s d ng ñàn, chúng tôi nh n th y ña s các giáo viên thu n túy ch s d ng nh c c này như là m t nh c c ñ c t u (ñơn ñi u ch s d ng tay trái b m h p âm, tay ph i ñàn giai ñi u) trong lúc nhu c u ñ s d ng cây ñàn này vào th c t r t phong phú và ña d ng: – S d ng ñ m ca khúc (tay trái ñàn h p âm ,tay ph i t o câu hoa mĩ). ðây là công vi c r t c n thi t cho sinh h at ca hát c a l a tu i m m non, nâng cao ñư c tính th m mĩ trong h c t p cũng như trong phong trào văn ngh c a trư ng, l p h c… – S d ng ñàn v i nh ng ch c năng công ngh m i (Tone with wave, phím sáng, SD card, k t n i USB … ). Các phương ti n giúp ích cho s t rèn luy n, h c ñ c t u, h c hát, h c ñ m ñàn… Vì v y ban biên t p chúng tôi bư c ñ u biên so n cu n sách “ñ m ñàn ñơn gi n dành cho Giáo viên m m non”. Chúng tôi c g ng s d ng nh ng thu t ng d hi u, bình dân và phù h p v i nhu c u âm nh c cho m m non, trong quá trình th c hi n chúng tôi luôn mong mu n s góp ý chân thành và b ích c a quý ñ ng nghi p, c a quý th y cô m m non. Ban biên t p
    3. 3. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 5 Hi u th nào là ñ m ñàn cho m t ca khúc?1 + Chúng ta có th ví ñ m ñàn như m t chi c áo khoác 2 , trang trí cho ca khúc, tháp tùng 3 cho ca khúc, làm n i b t cho ca khúc . + Khi th c hi n ñ m ñàn coi như chúng ta làm m t công vi c c a ngư i hòa âm 4 (ñ t h p âm), ngư i ph i khí 5 (s d ng nh c c h p lí ), ngư i sáng tác 6 (làm câu d o ñ u, câu n i…). + Phân bi t v i ñ c t u m t ca khúc : tay ph i ta th c hi n b m h p âm 7 , và v i ñàn ñ m t ñ ng c a ñàn organ, ta xem như là có m t ban nh c 8 ñ y ñ , ph n tay trái ta ñàn giai ñi u ñư c xem như là l i hát c a 1 ca sĩ hay ñ c t u c a m t nh c c riêng l . + Nhưng khi hát m t ca khúc m m non ta s d ng ph n ñ m tay trái và tay ph i ta t o nh ng câu n i, t o bè,ph h a ti t t u, ch c ch n là không th ñàn giai ñi u theo l i hát vì s ñơn ñi u và d g p “s c ” n u ta ñàn sai n t mà khi hát thì ñúng (lúc y r t khó nghe, ñôi khi làm cho ngư i truy n ñ t m t bình tĩnh). + Và t t nhiên v i s c g ng c a chúng ta s làm ph n ñ m ñàn tr thành m t b ph n không th thi u ñư c, tăng ph n ngh thu t cho ca khúc. …Và nh ng bư c chu n b cho ph n ñ m ñàn : + H c thu c lòng các th b m c a h p âm th n n (và các th ñ o càng t t). S không khó vì v i ph m vi “ñơn gi n” cu n t p này ch s d ng t hai ñ n ba d u hóa. + Thư ng xuyên ôn t p các ki n th c nh c lí cơ b n, nâng cao 9 . + Nên trau d i và luy n tâp kĩ thu t ngón10 , ch y gam11 ñ chúng ta th c hi n ph n n i câu lưu lóat hơn. + Luy n t p nhi u, nghe nhi u và hình dung nh ng âm s c phong phú c a các lo i nh c c . + S d ng nh c c h p lý, r ti n, có ñ ch c năng phù h p v i m c ñích ñ m ñàn, (ñàn phím sáng, b nh , th SD card giúp luy n t p ti n ích và mau chóng hơn)12 . 1 Chúng tôi s s d ng t CA KHÚC trong t p này thay cho các t : ti u ph m, bài hát, … 2 Thu t ng ñ m ñàn c a ti ng ð c (Bekleidung: m c áo ). 3 Thu t ng ñ m ñàn c a ti ng Ý, Anh, Pháp (Accompagnement: ñi theo, tháp tùng). 4 Arranger, Hamonic. 5 Instrumentation. 6 Composer 7 Ch c năng FINGERED, khi s d ng ph n này thì ñàn organ s t ñ ng ñ m theo nh p ñi u mình ñã ch n. 8 Tùy theo ñi u (RHYTHM) mà ta có nh ng ban nh c nh ( Jazz small band), các nhóm estrade: pop, rock, bigband… 9 Chúng ta có th k t h p v a th c hành v a di n gi i lí thuy t, có l i cho s ti n b sau này. 10 Kĩ thu t lu n ngón, vươn ngón (finger action), tách r i, n y ngón (staccato), n i ngón, li n ngón (legato), s c thái (dynamics and weight )… 11 Scale, rãi h p âm (arpeggio). 12 Hi n trên th trư ng có các lo i ñàn phù h p như: LK 55VN, LK200s, WK-500, CTK-5000…
    4. 4. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 6 ð t h p âm cho m t ca khúc. 1. Xác ñ nh b khóa: Thông thưòng các ca khúc ph thông ñ u ñư c so n ñi u th c trư ng – th 13 , nên ñ u tiên chúng ta c n xác ñ nh b khóa có nh ng d u hóa nào? Và ñi u xác ñ nh vài hóa b trong t p này như sau: + B khóa không d u: Ca khúc gi ng C ( ñô trư ng ) ho c Am (la th ). + B khóa m t d u thăng (fa #): Ca khúc gi ng G (sol trư ng) ho c Em (mi th ). + B khóa 2 d u thăng (fa#,ñô#): D (rê trư ng) ho c Bm (si th ). + B khóa 3 d u thăng (fa#, ñô#, sol#): A (la trư ng) ho c F#m (fa thăng th ). + B khóa 1 d u giáng (si b): F (fa trư ng ) ho c Dm (rê th ) + B khóa 2 d u giáng (si b, mi b): Bb (si giáng trư ng ) ho c Gm (sol th ) Các c p trư ng – th 14 ñư c xác ñ nh còn g i là h p âm song song 15 . Như v y v i b khóa ta có th bi t 2 h p âm ch là 1 trư ng ho c 1 th . C ho c Am G ho c Em D ho c Bm A ho c F#m F ho c Dm Bb ho c Gm 13 Âm nh c ch ñi u (Homophone), ñ phân bi t khác v i âm nh c phân ñi u( Heterophone) và ph c ñi u (Polyphone). 14 Các b n nên tìm hi u sâu hơn và hi u bi t ñ y ñ các hóa b trong các sách Nh c lí cơ b n. (Th t các hóa b : D u thăng – Fa, ñô, sol, rê, la, mi, si. D u giáng – Si, mi, la, rê, sol, ñô, fa.) 15 Related key: gi ng song song , thang âm tương ng.
    5. 5. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 7 2. Xác ñ nh n t cu i c a ca khúc: (ho c n t cu i m i ño n nh c) + Khi ta bi t gi ng trư ng, th c a 1 ca khúc r i ta ch c n xác ñ nh n t cu i c a ca khúc ñó (ho c n t cu i c a 1 ño n nh c) ta s bi t ch âm c a ca khúc này . + ðôi khi v n có nh ng trư ng h p n t cu i không n m trong b h p âm song song (trư ng h p mang thang âm dân ca, các thang âm ñ c trưng c a các dân t c khác nhau). + V i trư ng h p này thì ta nên xác ñ nh m t s n t ñ u ô nh p ñ tìm ch âm c a bài. 3. H p âm ba chính và n n t ng I-IV-V + Chúng ta nghiên c u s d ng h p âm ch C ho c Am cho ñơn gi n (sau ñó chúng ta có th suy ra t công th c này). + V i ch âm là ñô trư ng (C ) chúng ta có th t các b c sau 16 : C – Dm – Em – F – G – Am – Bdim I – II – III – IV – V – VI – VII + N n t ng h p âm ba chính ( I-IV-V ) là: C – F – G v i các h p âm này ta có th áp d ng căn b n ñ ñ t h p âm cho m t ca khúc th trư ng. + V n ñ là chúng ta th c hi n theo cách : – Quan sát n t nh c m i ñ u ô nh p và n t nh c này ph i có trong h p âm ñó. – Ho c trong ô nh p có nhi u n t ch a trong h p âm ñó (trong trư ng h p các n t hoa mĩ ñ u ô nh p) – Và h p âm s ñư c ñ t ñ u ô nh p.17 Xem và th l ng nghe vài ví d : 16 ñây chúng ta ch p nh n các b c theo ñi u th c trư ng t nhiên, các b n có th xem l i lí thuy t Quãng và hòa âm. Ho c Giáo viên s di n gi i t i l p h c. 17 S d ng cho các l ai nh p ñơn ( 2/4; 3/4; 3/8…), ng ai tr ta s d ng nh p kép (4/4; 6/8..) thì có th ñ t h p âm phách m nh th 2 trong ô nh p. Cũng có m t s s an gi qu c t g i nh p 4/4 là nh p ñơn
    6. 6. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 8 Bài t p ñ t h p âm: (gi i h n b c I,IV,V )18 18 Chúng ta nên dùng h p âm V7 thay vì b c V thì s nghe ñ y ñ n hơn, hay hơn, có k ch tính và hư ng gi i quy t . Và ñây chúng ta s d ng h n ch k t n i t b c V v IV, ta ch dùng t m th i ñ làm quen v i các âm chính .
    7. 7. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 9 Chúng ta cũng nên so n và th c hành nhi u b khóa khác nhau:
    8. 8. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 10 Nghiên c u các bài so n sau và t p ñ t h p âm ñơn gi n b c I-IV-V( ho c V7). + Tr l i v i n n t ng I-IV-V th Th , h p âm song song v i C là Am ta th y : Am – Bdim – C – Dm – Em – F – G . I – II – III – IV – V – VI – VII + Thông thư ng các ca khúc ph thông , nói ñ n ñi u th c th nghĩa là “th hòa âm”, n t sol b c năm tăng n a cung. Ta cũng áp d ng n n t ng ñi u th c th Am – Dm – E (ho c E7) .19 19 Các ca khúc m m non gi ng th thư ng có ít bài, nên chúng ta có th tham kh o thêm tài li u .
    9. 9. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 11 4. S d ng H p âm ba ph : + Sau khi chúng ta th c hành thành th o các h p âm ba chính, ta có th s d ng h p âm ba ph , g i là “ph ” nhưng các h p âm này “b sung” “làm phong phú” “k t n i”…làm cho ca khúc thêm cu n hút, h p d n hơn. + Nhìn l i các b c c a gi ng C 20 ngòai F, G thì các h p âm còn l i là h p âm ba ph . (Am, Dm, Em, Bdim) + Tương t v i gi ng Am21 ngoài Dm, E h p âm ba ph s là C, F, G, Bdim. + Riêng h p âm Bdim là m t h p âm ngh ch nên ít ñư c dùng, nên ta ch chú tr ng các h p âm kia. + Như v y khi k t n i h p âm ta c g ng so n cho chu n các h p âm ba chính, sau ñó m i v n d ng các h p âm ba ph . + Có nhi u gi i pháp s d ng gi i k t 22 nhưng các b n nên chú tr ng k t b c V7 v I. Bài t p so n h p âm : – V n d ng các h p âm ba chính và ph : 20 Thu t ng trong nh c vi n thư ng dùng là gi ng C-dur (ti ng ð c ), ho c Do Major (ti ng Anh). 21 Gi ng a-moll (ti ng ð c). La minor (ti ng Anh ). 22 Cadenza: Công th c k t thúc m t ñ an nh c ho c m t câu nh c g m giai k t chính qui (perfect cadence), giai k t n a (half- cadence)… tìm hi u thêm các sách hòa âm. Ho c Giáo viên di n gi i trong l p.
    10. 10. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 12 – Xem th m t s ca khúc ñã ñư c so n h p âm, chúng ta có th “thêm”, “b t”, ho c “thay” h p âm khác trong n n t ng ñã h c, mi n là nghe hay, ñúng âm… ñ giúp ta t tin hơn, và cho ta th y nhi u cách th c, nhi u v n ñ phong phú hơn.
    11. 11. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 13
    12. 12. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 14
    13. 13. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 15 – Có m t s ca khúc (mang âm hư ng Dân ca, ch t li u dân ca) do ñ t trưng c a thang âm t ng vùng, mi n, nên khi ñ t h p âm ,chúng ta s d ng nh ng h p âm vay mư n 23 , ho c nh ng h p âm ph c t p hơn (h p âm b y, chín ,mư i m t…các h p âm ngh ch..). – Và ñây là m t s ca khúc ñ tham kh o thêm: 23 Thí d như h p âm Trư ng Th Liên h p: ngoài Am – Dm – E7 (I – IV – V7 ) và C – F – G ( h.âm ba ph ) c a gi ng a-moll, thì các h p âm liên h p là A – D – E và F#m – Bm – C#m.
    14. 14. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 16 Ph h a n n nh c b ng tay ph i. + ðây là công vi c làm ñ y thêm, ph h a cho ph n ñ m t ñ ng c a tay trái. + Công vi c này c n luy n t p tinh t ñ hi u qu hơn,phù h p v i công th c ñ m c a ñàn, tránh ph n tác d ng ho c làm r i thêm. + Tùy theo tính ch t, ñ phát âm dài ng n c a nh c c mà chúng ta có nh ng th pháp làm n n khác nhau. + Các nhóm phát âm có âm ngân lâu như: Strings, Organ, Choir…thì thư ng dùng nh ng hình th c r p d u, có nghĩa là các h p âm này ñư c c t lên cùng m t lúc. + Các nhóm phát âm có âm ng n, không ngân lâu như: Piano, Marimba… thì thư ng dùng nh ng hình th c tr i d u, có nghĩa là các h p âm này ñư c c t lên th t t d u này ñ n d u kia, t dư i lên trên và ngư c l i. + Các nhóm phát âm có âm v a có th ngân lâu, v a có th ng n như: violin, trumpet, guitar… tùy theo kĩ thu t s d ng mà dùng nh ng hòa thanh r p d u ho c tr i d u. 1. Luy n t p các h p âm r p d u: + Chúng ta c g ng th c t p và chú ý các h p âm ph i ñư c móc n i li n b c (công vi c này ñòi h i chúng ta ph i quen v i các th ñ o c a h p âm). + Sau ñây là vài ví d d a trên h p âm ñô trư ng và m u liên k t (các b n nên t p nh ng bài này): + Khi th c hi n các bài ñ m h p âm r p d u, chúng ta có th linh h at b b t n t trong h p âm nào ñó, lúc y ta vô tình t o ra nh ng hòa thanh, ho c các bè ph nghe thú v hơn. + ð làm quen v i nh ng móc n i li n b c, và nh ng h p âm ñ o, chúng ta hãy th c t p nh ng bài t p 24 v i tay ph i sau: 1/ G – C – D7 – G. 2/ G – Bm – Em – C – Am – D7 – G. 3/ Am – Dm – G – C – F – Dm – E7 – Am. 4/ F – Dm – Bb – C7 – F. 5/ Dm – F – C – Dm. 6/ D – A – Bm – F#m – G – D – G – A . 24 Các h p âm ñư c móc n i trong bài t p này thư ng là nh ng m u thông d ng ñ chúng ta s an câu d o ho c gian t u sau này, nên các b n c n luy n t p nhi u càng t t.
    15. 15. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 17 * Các bài t p sau bu c chúng ta nên th c t p v a ñàn h p âm tay ph i v a hòa ñ m r p d u tay trái, có th hát theo ho c nh ngư i khác hát cho ph n th c t p linh h at và h ng thú hơn.
    16. 16. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 18
    17. 17. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 19 2/ Luy n t p các hòa thanh tr i d u : + Tùy theo các l ai nh p, tính ch t c a nh p mà ta có nhi u cách tr i d u khác nhau. + Các cách tr i d u trong cùng m t lo i nh p thì cũng vô vàn ki u m u. + Nhưng trong ñ m ñàn chúng ta nên có s ñ ng nh t trong thay ñ i ki u tr i d u,(thay ñ i ki u ñ m khi ñ an nh c thay ñ i, ho c ý nh c thay ñ i) tránh tình tr ng r i trong lúc ñ m. + Sau ñây là vài ví d , vài m u tr i d u các nh p 3/4 , 2/4, 6/8… (th hi n C )
    18. 18. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 20 + Bây gi chúng ta có th áp d ng các bài t p ñ m b ng cách tr i d u và ph i h p:
    19. 19. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 21
    20. 20. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 22
    21. 21. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 23 + Ngoài ra chúng ta cũng áp d ng các m u ñ m ti t t u, tương ng v i ph n ñ m t ñ ng và phù h p v i ñi u nh c ñó, chú ý ph i dùng âm s c ñúng v i t ng trư ng h p. + Các lo i hình ti t t u trên tương ng v i s ch nh p và các ñi u nh c ph thông như: 2/4 : disco, country, march, polka, techno…và các ñi u nh p 4/4. 3/4 : waltz, vien waltz…. 4/4 : pop, rumba, disco, rock, swing… và các ñi u nh p 2/4. 6/8 : slow, slowrock,… + Ho c d a vào nhóm t c ñ : – Ti t t u nhanh: Disco, Rock, Techno, Cha cha cha, Samba… – Ti t t u v a: pop, swing medium, rumba, Reggae … – Ti t t u ch m Slow, Slowwaltz, 16 beatballade…
    22. 22. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 24 Th c hành n i câu + Trong m t ca khúc chúng ta nh n th y cu i m t ño n nh c, m t câu nh c thư ng có nh ng d u ngân dài, ho c d u ngh , lúc ñó chúng ta s th c hi n m t chu i các d u nh c g i là “n i câu”. + M c ñích c a ño n nh c n i câu t o thêm ph n hoa mĩ, làm ñ y, l p kín kho ng tr ng c a d u nh c kéo dài. ð ng th i n i li n câu ñó v i câu nh c sau. + N i câu cũng giúp ngư i hát ñ nh lư ng d dàng s nh p ph i ngân (ho c ngh ) m t cách t nhiên. Và hư ng d n ngư i hát b t ñ u vào câu nh c sau tho i mái, chính xác. + Nh ng câu n i này ñôi khi tr thành b ph n ngh thu t không th thi u trong ca khúc ñó. + Có nhi u cách n i câu, thông thư ng chúng ta dùng các cách sau : * Dùng các d u nh c chuy n hành li n b c: + Trích ño n Ngày ñ u tiên ñi h c. – Chúng ta c n lưu ý n t nh c ñ u ô nh p nên n m trong các n t ch a trong h p âm ñó 25 , ví d như h p âm G ñ u ô nh p thì n t n i câu có th b t ñ u là n t sol,ho c si, ho c rê. – Và n t cu i câu cũng n m trong h p âm c a câu k ti p. Chúng ta cũng linh ho t s d ng các hình n t thay ñ i làm phong phú cho câu n i: 25 ðây là cách th c t p ñ làm quen cách n i câu, v n có r t nhi u trư ng h p không theo nguyên t c này là nh ng trư ng h p dùng các th pháp hoa mĩ ( n t vào trư c, n t ngòai h p âm, n t nh n…)
    23. 23. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 25 + Trích ño n Trái ñ t này c a chúng mình: * Th c hi n vi c tr i d u ñ n i câu: – Trích ño n: + Chúng ta cũng k t h p nhi u cách cho phong phú, nhưng ph i ñ m b o tính ñ ng nh t, không làm “r i” tinh th n c a ca khúc.
    24. 24. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 26 * Di n l i câu nh c 26 , ph ng di n 27 , làm câu n i : – Trích ño n Em yêu trư ng em : Ho c : + Chúng ta c g ng luy n t p và l a ch n nhi u câu khác nhau, t o thói quen và ph n x t t cho các bài t p sau này. + Xét v phương di n sáng tác, chúng ta c g ng dùng nhi u cách, nhi u bình di n khác nhau nhưng ph i có tính ñ ng nh t v ý nh c, nh p ñi u và dòng ca. + Và quan tr ng không kém là chúng ta ph i s lí ñúng nh c c 28 , âm s c 29 , âm v c nh c c 30 ñ n i câu. 26 N i câu theo ki u này th hi n ñư c s ñ ng nh t c a ca khúc, ñơn gi n nhưng hi u qu . Th hi n s ñ i ñáp gi a gi ng ca và màu s c nh c c . 27 Variation: phát tri n nhi u cách t m t nh c ñ .
    25. 25. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 27 * Th c t p các bài t p n i câu: 28 Instrument 29 Timbre (music and phonetics), thu t ng trên ñàn: Tone ho c Voice. 30 Register . Chúng tôi s sơ lư c ng n g n các l ai nh c c và tính năng các trang sau.
    26. 26. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 28 + ðây là m t s bài m u minh h a cho ph n th c hành n i câu, ñ m h p âm r p d u, tr i d u, ñ m ti t t u… + Chúng ta tr n ñi u, sau ñó luy n t p theo dòng 2 (tay trái b m h p âm, tay ph i ñàn theo ti t t u và n i câu theo bài so n).31 31 Chúng ta luôn chú ý l a ch n nh c c phù h p v i vi c r p d u ho c tr i d u…
    27. 27. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 29
    28. 28. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 30
    29. 29. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 31 Sơ lư c tính năng nh c c thư ng dùng: 32 * H dây – kéo vĩ ( strings – archi): G m có các l ai như : Violin, Viola, Cello, Contrabass. + VIOLIN: – âm v c cao nghe réo r c, ai oán, s c bén..33 – âm v c gi a nghe êm d u, du dương, ng t ngào… – âm v c th p nghe thì th m, tr m bu n.. – Thích h p cho vi c ñ c t u. + VIOLA: – Âm thanh nghe bu n, có ph nm c m c, tr m ngâm… – nh ng n t cao nghe r t chán chư ng… + CELLO ( ho c violoncell) : – Âm thanh nghe l ng sâu, ñ m m… – nh ng n t gi a nghe quy n rũ và ng t ngào… + CONTRABASS : – Th m nh c a ñàn này là ti ng tr m, nghe ñ y ñ n. Thích h p cho công vi c làm n n ( ñi bè tr m ). 32 Chúng tôi c g ng dùng thu t ng mô t c m giác, còn tùy thu c vào c m nh n c a t ng ngư i . 33 Chúng tôi t m chia 3 khu v c có tính cách tương ñ i trên ñàn organ-keybroard.
    30. 30. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 32 + Thu t ng STRINGS trên ñàn organ là g m nhi u ñàn dây c t lên cùng lúc(ví d như s k t h p c a nhi u violin, cello, viola ),do nhi u kĩ thu t s d ng ñàn mà ta có nh ng ti ng như : PIZZICATO (b t dây), TREMOLO (rung dây). + SYNTH 34 STRINGS : là nh c c ñư c t o ra b i công ngh ñi n t cho ra nh ng âm thanh t ng h p mô ph ng dàn dây nghe phong phú và ña d ng. * H ð ng ( BRASS ) : – G m các l ai như: Trombone, Trumpet, Horn, tuba.. + TRUMPET : – âm v c cao nghe chát chúa, ñôi khi nghe vang r n, thôi thúc… – âm v c gi a nghe oai hùng ( khi th i m nh ), ng t ngào, thu hút (khi th i nh ), ít s d ng âm v c th p (có th s d ng ñ di n t s khôi hài, phóng túng…). + TROMBONE: – Thư ng dùng âm v c gi a và th p. – âm v c gi a nghe vang d i, huy hoàng (khi th i m nh), nghe ñ y ñ n, êm ñ m (khi th i nh ). – Âm v c th p nghe u t i, th ng thi t (khi th i nh ), nghe d t n, d a n t (khi th i m nh). + HORN : – âm v c gi a nghe ñ y ñ n, tròn trĩnh…, ñôi khi ng t ngào, lãng m n… – th c hi n n t ngân dài nghe màu nhi m, hi n hòa… n t ng n nghe như ti ng kèn săn kêu g i… – Th i m nh và nhanh t o c m giác lo s , gi n d … th i nh l i t o s bu n phi n, não n , than khóc.. 34 Nh c c t ng h p SYNTHESIZER.
    31. 31. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 33 + TUBA : – Nghe ñ y ñ n âm tr m, v a khoan thai v a ñ m m do tính ch t phát âm ch m so v i l ai kèn khác. + BRASS: Ti ng phát âm cùng lúc c a nhi u l ai kèn. Tùy theo kĩ thu t và ph i h p các l ai kèn mà có nh ng ti ng như BRASS SECTION, BRASS ENSEMBLE… Trên ñàn organ còn có SYNTH BRASS (brass “ñi n t ” như ñã mô t trên ). * B g ( Legni – Woodwind )35 : G m các l ai FLUTE, OBOE, PICCOLO, HORN, CLARINET, FAGOTTO 36 … + FLUTE : – ðây là nh c c sáo có âm v c r ng, ña d ng , s lí các ño n nh c nhanh r t t t, luy n láy thích h p v i dân ca . – âm v c cao nghe réo r c , rõ ràng th u su t , trong tr o… – Âm v c gi a nghe êm ái , du dương… – Âm v c th p nghe m u nhi m , tôn nghiêm .. 35 Căn c vào v t li u ch t o các nh c c này b ng g , nhưng th c t hi n nay cũng dùng các ch t li u khác mà v n ñ t hi u qu v ch t lư ng âm thanh. 36 Còn ñư c g i là BASSOON.
    32. 32. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 34 + OBOE : – Âm v c t th p ñ n cao ñ cho m t màu s c êm ñ m , lã lư t… thích h p v i nh ng ño n nh c g i c m , uy n chuy n, tha thư t. – ðôi khi di n t s th m thi t, bâng khuâng… + PICCOLO : – Âm v c cao nghe chói tai … – Âm v c gi a nghe r c r , n i b t (khi th i m nh). – Âm v c th p nghe u o i… – Thích h p v i nh ng quãng nh c nhanh và l lư t. + FAGOTTO : Th m nh c a nh c c này âm v c th p, nghe ñ y ñ n, kiêu hùng. ðôi lúc di n t s bi ai, bu n s u… + CLARINET : – Âm v c cao nghe m nh m nhưng thô thi n, thích h p v i s di n t s chát chúa, thét gào, ho ng s … – Âm v c gi a nghe êm ñ m, d u dàng, ngây thơ, say ñ m… – Âm v c th p nghe bu n phi n, bi th m, kinh s (th i m nh), tôn nghiêm (th i nh ). + ENGLISH HORN : – Âm thanh có ñ c tính như oboe, nhưng phát huy nh ng âm tr m – Di n t s n ng n , bu n chán …
    33. 33. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 35 * H GUITAR: T guitar thông thư ng (còn g i Tây ban c m )37 , nh c c này phát tri n theo các trào lưu âm nh c và ñư c s d ng phong phú theo t ng tính năng c a nó: + Tùy theo tính năng, vai trò trong Dàn nh c nên “h ” guitar ñư c s d ng ña d ng . + BASS GUITAR: Cái tên cũng cho ta th y ñàn này ho t ñ ng âm v c th p, âm thanh nghe ñ y ñ n, thư ng mang nhi m v gi n n , ñôi khi ñ c di n m t ño n ng n nghe r t thú v . + Các lo i guitar v i ch t li u khác nhau và thi t b ph tr âm thanh khác nhau 38 : STEEL GUITAR (dây kim l ai). NYLON GUITAR (dây nh a). JAZZ GUITAR, CLEAN GUITAR, MUTE GUITAR (s d ng b khu ch ñ i âm thanh39 , … DISTORTION, OVERDRIVE, FEEDBACK (s d ng v i thi t b ngoài). Các âm v c ñ u nghe phong phú, di n ñ t ñư c m i tr ng thái tình c m: Vui, bu n, ph n kh i, u t c, thanh th n, thúc d c, v i vã, khoan thai… 37 ð t tên theo xu t x c a ñàn Tây ban nha. 38 EFFECT 39 Amplifier , Power amplifier.
    34. 34. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 36 * H SAXOPHONE: G m các lo i như: Soprano, Alto, Tenor, Baritone, … + Âm thanh Saxophone nghe g n gi ng ti ng ngư i hơn các lo i kèn khác. + Ti ng kèn c t lên nghe y u ñi u , quy n rũ… + Âm v c ñ t trưng và th m nh di n t phù h p v i tên g i c a các lo i kèn này,40 40 Tên g i Soprano tương ng v i gi ng cao ( khi s d ng organ – keyboard thì chú ý các âm v c này thì nghe r t ñ p.). Th t gi ng cao ñ n th p: SOPRANO – ALTO – TENOR – BARITONE. Tenor Baritone Soprano Alto
    35. 35. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 37 * Nh c c ñàn phím và các nh c c khác: Grand Piano. Piano upright. Melodion.
    36. 36. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 38 Accordeon Hamonica Mandoline Harp * Các nh c c GÕ ( DRUM – PERCUSION ) :
    37. 37. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 39 Timpani Xilophone. * Nh c d o ñ u 41 + H u h t, khi th c hi n ñ m ñàn cho ca khúc, chúng ta thư ng b t ñ u b ng m t câu nh c, m t ño n nh c, g i là ño n nh c m ñ u, ho c khúc nh c d o ñ u. + Nh c d o ñ u có ý nghĩa giúp ngư i hát l y ñư c gi ng, cung nh c m t cách d dàng, ñ ng th i xác ñ nh ñư c t c ñ nhanh ch m, nh p ñi u c a ca khúc. + Nh c m ñ u có th là vài n t nh c, có khi là m t hòa thanh c t lên, và có khi là m t ño n nh c xúc tích ng n g n, cho ta th y công vi c làm nên khúc d o ñ u r t quan tr ng, phong phú và có th làm cho ñ an nh c ñó tr thành y u t ngh thu t c a ca khúc, ñáp ng m c ñích v a giúp ngư i hát d dàng, v a là thành ph n ngh thu t c a ca khúc. + ð i v i âm nh c m m non, khúc d o ñ u r t quan tr ng vì tính xác th c và s g n gũi v i ch t li u dân ca mà các ñ an nh c d o trong ñàn organ không th có ñư c, ho c không phù h p. + Có nhi u cách ñ th c hi n khúc nh c d o ñ u: d a vào phiên khúc, d a vào ñi p khúc, d a vào các nhóm hòa thanh m u, d a vào các ý nh c, d a vào hòa thanh c a ca khúc, th c hi n s tương ph n… và sau ñây là vài cách áp d ng ñ th c hi n khúc nh c d o ñ u: 41 Introduction
    38. 38. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 40 D a vào Phiên khúc: – Th c hi n ngay câu nh c ñ u tiên nhưng có bi n c i ñôi chút b ng d u hoa mĩ 42 . – S v n d ng các n t n i li n m t quãng nh c t o s êm ñ m, trong sáng, nh nhàng, thanh thoát (ñánh d u vuông). Và các n t lư n lên, lư n xu ng (n t thêu) cho c m giác duyên dáng, o l . Giúp cho ph n bi n c i câu d o thêm ña d ng, phong phú. (ñánh d u tròn). 42 Xem l i lí thuy t v các n t nh c hoa mĩ ( ornament).
    39. 39. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 41 D a vào ñi p khúc: – Công vi c so n khúc d o ñ u cũng v n d ng các n t hoa mĩ , và th c hi n ph ng di n, tuy nhiên v i các ca khúc dành cho l a tu i m m non thư ng là m t ño n ñơn nên ta có th d a vào vài câu cu i ñ t o khúc d o: – Hình th c s an nh c d o như trên là m t cách v a thay ñ i ti t t u, v a dùng d u lư n. (câu nh c b t ñ u t : b y chim…t i trư ng). – Hình th c “d a vào” như trên là ki u ph bi n nh t , vì “s n ph m” t o ra có tính ñ ng nh t v i ca khúc, d vào nh p và gi ng cho ngư i hát. – V i cách bi n c i câu nh c 43 t o ti n ñ cho ta ng u h ng44 và bay b ng sau này. D a vào các m u âm (s k t n i các h p âm có s n). + V i cách s an này ñòi h i chúng ta ng u h ng và y u t ñ ph n d o hay là kĩ thu t ngón ñiêu luy n k t h p v i tư duy ñ ng nh t v i ca khúc. + S k t h p các m u âm nghĩa là k t n i các b c trong âm ch c a ca khúc. + Vì là ng u h ng nên có vô vàn cách bi n t u: nhanh, ch m, khoan thai, v i vã… là do cách bi n hóa ti t t u và s d ng âm s c nh c c . + Sau ñây là m t s m u âm thư ng dùng ñư c minh h a theo B c (kèm theo ví d th C và Am ). 1/ I – IV – V7 – I . ( C – F – G7 – C ) . ( Am – Dm – E7 – Am ) . 2/ I – III – IV – V7 . ( C – Em – F – G7 ) . ( Am – C – Dm – E7 ) . 3/ I – II – IV – V7 . ( C – Dm – F – G7 ) . 4/ I – VI – IV – V7. ( C – Am – F – G7 ) . ( Am – F – Dm – G7 ). 5/ I – V – VI – III – IV – I – IV – V – I . ( C – G – Am – Em – F – C – F – G – Am). 6/ I – IV – VII – III – VI – IV – V7 . ( Am – Dm – G – C – F – Dm – E7 – Am). 43 Bi n t u :Variation . 44 Improvised. Và t o ñư c Khúc tùy h ng : Fantasia.
    40. 40. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 42 + C n chú ý các h p âm m u ph i g n v i hòa thanh c a ca khúc, ñ khi ng t u ta có th lư t qua vài câu nh c c a ca khúc giúp ngư i hát d vào giai ñi u hơn. + Sau ñây là vài ñ an d o ñ u cho bài Ngày ñ u tiên ñi h c, gi ng C v i các m u âm khác nhau: 1/ m u C- Am – F – G7 : ta có th d o quay l i l n 2 v i câu bi n t u khác. 2/ M u C – Em – F – G7 . 3/ V i gi ng khác ( b khóa 1#, 2# , 1b , 2b…. ) ta cũng d a vào các b c m u như trên ( ch c n d ch cung t ng h p âm , công vi c này nên làm nhi u ñ chúng ta quen d n và ph n x t t khi s lí ñ m ñàn ).
    41. 41. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 43 4/ ð c bi t các n t nh c bi n t u trong ca khúc dân ca 45 , chúng ta c n chú ý ñ n thang âm 46 ñ c trưng c a t ng vùng, mi n. Khi ñó câu d o s g n gũi và ñúng v i ch t li u 47 v i ca khúc ñó. Và nhi u cách ñ th c hi n khúc d o ñ u:48 + Có th ch trình bày công th c ñ m (cho các ñi u nh c ñ t trưng như: slow, boston, tango, bolero….) ñơn gi n v i nh c c piano, ho c guitar… + S d ng nh ng hòa thanh ñ c bi t trong ca khúc. + Ho c tri n khai m t ý nh c ñ c bi t nào ñó trong ca khúc. + Trình bày hòa âm tương ph n ( t trư ng sang th và ngư c l i ). + Ch trình bày nh p ñi u ñ c bi t c a ca khúc… – ðo n d o ñ u có th th c hi n dài hay ng n tùy vào chúng ta, mi n là t i ñư c m c ñích d n ñư ng cho ngư i hát, có th g n gàng xúc tích, có th dài hơn nhưng là ñ y ch t ngh thu t b sung cho ca khúc. – Các v n ñ trên v n thư ng “xu t hi n” và th hi n do nhi u Nh c sĩ tài năng, nhi u Nh c công tài năng. Chúng ta nên thư ng xuyên nghe nh c và tìm hi u thêm nh ng ñ an d o c a nhi u th lo i ca khúc. Và t l a ch n cho mình nh ng câu nh c phù h p v i tinh th n ph c v tr thơ. * ðo n gian t u (d o gi a). + Thư ng thì các ñ an nh c d o ñư c th hi n sau khi k t thúc m t ca khúc và chúng ta mu n quay l i ñ hát ca khúc ñó thêm l n n a. + Tinh th n c a ño n nh c này thư ng v n d ng các th pháp như so n câu d o ñ u, nhưng có th bi n t u ñôi chút, ho c k t h p nhi u cách trong m t ca khúc. + Ví d như ta có th gian t u ph n phiên khúc ñ khi vào l i s hát ph n ñi p khúc, ho c ngư c l i. + Có khi ph n gian t u ch th c hi n trên m t hòa thanh duy nh t, ho c hai hòa thanh, khi y ph n kĩ thu t ngón ta c n ph i th t s ñiêu luy n, và khúc bi n t u th t s bay b ng. 45 Folk song. 46 Scale. 47 Ch t li u dân ca Vi t Nam (B c b , nam b , Mi n trung ..) thư ng dùng thang âm Ngũ cung (pentatonic). 48 Các ph n này có tính cách g i í , chúng ta có th th c hành khi làm khúc d o.
    42. 42. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 44 * ðo n k t thúc. + Là m t ño n nh c ng n có th là nh c l i dư âm c a ý nh c. + Tùy theo s tư ng tư ng c a chúng ta ñ cho câu nh c b ng lên trư c khi k t thúc, ho c k t nh d n.49 ho c thay ñ i nh p ñ 50 k t ch m d n . * Các bài t p th c hi n câu d o ñ u: 49 Fade out. 50 Tempo.
    43. 43. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 45 Thay l i k t ð t ng k t th c hi n các ph n ñ m ñàn cho m t ca khúc chúng ta hãy th c hành theo các trình t như b c c c a t p sách này, và luôn nh r ng “TH C HÀNH” là v n ñ c n thi t nh t giúp cho ta hòan thành nghi p v c a mình . Và ph n quan tr ng không kém là chúng ta luôn trau d i k thu t ngón, kĩ năng sáng tác, hòa âm, l ng nghe h c h i các tác ph m kinh ñi n ,m u m c, tìm hi u không ng ng th gi i bao la c a âm nh c (nh t là âm nh c dành cho l a tu i M m Nom ). Ban biên t p chúng tôi luôn mong mu n ñem l i m t s gì ñó ñ ñóng góp nh nhoi trong công vi c giáo d c âm nh c m m non. Và c g ng ngày càng hòan t t t t ñ p hơn trong công vi c c a mình. Ban biên t p
    44. 44. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 46 Tài li u tham kh o + Thu t ng âm nh c Anh – ð c – Vi t (Nguy n Bách, Nxb Âm nh c). + Hòa Âm (Nguy n Bách, Nxb TR ). + Ph i khí cho dàn nh c và ban nh c nh (B.Kianop & X.Vaxkrexemxki, Nxb Văn Hóa). + B n ñ m ñàn (Ti n Dũng ). + Hòa âm hoa mĩ (Ti n Dũng). + Sách giáo khoa ph c ñi u (S.Grigoriev, d ch gi PGS-PTS N.Xinh, Nh c vi n Hà N i). + 200 bài th c hành Organ và Piano nh c M m Non (Th S Thân tr ng Qu c, Ns Tr n minh Phương ). Website: http://amnhacbinhminh.com
    45. 45. Th c hành ñ m ñàn ñơn gi n Trang 47 M c l c L i gi i thi u ……………………………………………… Error! Bookmark not defined. L i m ñ u ………………………………………………… Error! Bookmark not defined. Hi u th nào là ñ m ñàn cho m t ca khúc? …………………………………….5. Nh ng bư c chu n b cho ph n ñ m ñàn ……………………………………. 5. ð t h p âm cho m t ca khúc………………..Error! Bookmark not defined. 6. – Xác ñ nh b khóa ……………………………….. 6Error! Bookmark not defined. – Xác ñ nh n t cu i c a ca khúc ………………………………………………………….. 7. – H p âm ba chính ……………………………………………………………………………. 7. – H p âm ba ph …………………………………………………………………………….. 11. Ph h a n n nh c b ng tay ph i………………………………………………….. 16. – Luy n t p các h p âm r p d u ………………………………………………………… 16. – Luy n t p các hòa thanh tr i d u …………………………………………………….. 19. – M t s m u ñ m căn b n ……………………….. Error! Bookmark not defined. Th c hành n i câu ……………………………….Error! Bookmark not defined. – Dùng các d u chuy n hành li n b c ………………………………………………… 24. – Th c hi n tr i d u ñ n i câu …………………………………………………………. 25. – Di n l i câu nh c …………………………………………………………………………. 26. Sơ lư c tính năng nh c c thư ng dùng: ………… Error! Bookmark not defined. – B dây ………………………………………………………………………………………… 31 – B ð ng ………………………………………………………………………………………. 32 – B G ………………………………………………………………………………………….. 33 – H Guitar …………………………………………………………………………………….. 35 – H Saxophone ………………………………………………………………………………. 36 – Nh c c ñàn phím ………………………………………………………………………….. 37 – Các nh c c gõ ……………………………………………………………………………… 38 Nh c d o ñ u ……………………………………………………………………………….39 – D a vào phiên khúc ……………………………………………………………………….. 40 – D a vào ñi p khúc …………………………………………………………………………. 41 – D a vào các m u âm ……………………………………………………………………… 41 – Và nhi u cách khác ………………………………………………………………………… 43 ðo n gian t u (d o gi a) ……………………….Error! Bookmark not defined. ðo n k t thúc . ……………………………………..Error! Bookmark not defined. Thay l i k t ……………………………………………………………………………………… 45. Tài li u tham kh o …………………………………………………………………………… 46.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Học Đệm Đàn Organ Đệm Hát Tại Việt Thương Music
  • Học Cách Lấy Hơi Đúng Để Hát Hay Như Ca Sĩ
  • Học Hát Thanh Nhạc Trường Đào Tạo Âm Nhạc Chuyên Nghiệp
  • Hướng Dẫn Cách Nhấn Nhá, Luyến Láy Tạo Cảm Xúc Nhạc Bolero Cam Kết “rất Hay”.
  • Kỹ Thuật Ngân Rung Trong Thanh Nhạc
  • Cách Soạn Giáo Án Và Tầm Quan Trọng Của Việc Soạn Giáo Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tập Gym 6 Buổi 1 Tuần Cho Nam Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Lên Chi Tiết Giáo Án Cho Người Mới Tập Gym
  • Hướng Dẫn Soạn Giáo Án Toán Thpt Hay
  • Giáo Án Theo Yêu Cầu Phát Triển Năng Lực
  • Giáo Án Sinh 12 Soạn Theo Hướng Phát Triển Năng Lực
  • Trước hết, cần khẳng định tầm quan trọng của việc lập kế hoạch và chuẩn bị kỹ càng trước khi hành động. Chúng thực sự mang lại hiệu quả cũng như giúp bạn đạt được thành công cao hơn so với việc không có một sự trang bị nào. Lại nói, giáo dục là một trong những lĩnh vực cốt lõi, những tiết học cần truyền tải tri thức cho các em học sinh một cách tối ưu nhất. Mặc dù không phải là yếu tố quyết định, nhưng trên hết việc soạn giáo án sẽ giúp giáo viên trang bị một hành trang đủ và tốt nhằm vận hành tiết học một cách trơn tru.

    Việc làm Giáo dục – Đào tạo

    1. Tại sao cần soạn giáo án trước khi giảng dạy?

    1.1. Giúp nhìn nhận được năng lực của giáo viên

    Người giáo viên luôn không ngừng cải thiện các phương pháp giảng dạy, đó vừa là nghĩa vụ vừa là trách nhiệm. Và trong các giáo án, cách dạy học của giáo viên được thể hiện rõ ràng nhất. Chuẩn bị một cách khoa học giáo án, trong đó chứa đựng đầy đủ các nội dung chắc chắn sẽ mang lại một tiết dạy hiệu quả hơn, cao hơn. Đồng thời, người giáo viên sẽ cảm thấy bản thân đủ tự tin và chủ động hơn trong quá trình dạy học. Mặt khác, nhờ những gì chuẩn bị trong giáo án, giáo viên sẽ không còn gặp phải các vấn đề lúng túng, mất tập trung, quên bài hay thậm chí phải đi tìm thông tin bài học trong suốt buổi giảng dạy.

    Trải qua những tiết học hiệu quả, giáo viên nhận được sự công nhận về năng lực từ cả nhà trường và phụ huynh. Bởi việc dạy của một người có hiệu quả hay không, đều được thể hiện qua những kiến thức truyền tải, phương thức, thiết bị, việc sử dụng các máy móc để dạy học,…

    Việc nhìn nhận năng lực của người nhà giáo trước những tiết học là rất cần thiết. Bất kể bạn là một giáo viên kỳ cựu, có kinh nghiệm lâu năm, nhưng sự tự tin thái quá và sự thờ ơ trong việc không chuẩn bị giáo án. Chính là hành động trực tiếp dẫn đến việc giáo viên đó sẽ nhận được những nhìn nhận tiêu cực từ phụ huynh và cả nhà trường.

    1.2. Tối ưu hóa hiệu quả của tiết học

    Trong một tiết học, vấn đề tương tác qua lại giữa học sinh với học sinh, giáo viên với học sinh là rất quan trọng. Chúng thúc đẩy được tinh thần học tập hăng say, tích cực, chủ động và mang tính tự giác của người học. Thống kê cảm nhận của các học sinh qua những tiết giảng dạy của thầy cô, sẽ đánh giá được phương thức giảng dạy của giáo viên nào là phù hợp, thú vị và hấp dẫn.

    Từ xưa đến nay, chuẩn bị tốt luôn là giải pháp giúp bạn tự tin hơn và có được tinh thần làm việc tốt hơn. Biết cách soạn giáo án trước khi lên lớp, sẽ giúp cho người dạy học ý thức được sự thiết yếu của việc luyện tập, trau dồi, không ngừng nâng cao kiến thức và kỹ năng của bản thân.

    1.3. Hỗ trợ học sinh tiếp cận kiến thức bài bản hơn

    Việc soạn giáo án trước khi lên lớp không chỉ có tác dụng đối với người dạy, mà còn có công dụng đối với người học. Thông qua giáo án, một phương thức giảng dạy rõ ràng, mạch lạc, dễ tiếp thu sẽ giúp các em học sinh nhanh chóng tiếp nhận được các thông tin.

    Học bao gồm việc tiếp nhận rất nhiều khối kiến thức đa dạng, nếu người dạy không có một phương thức truyền tải tốt, giúp học sinh ghi nhớ, thì chất lượng học tập của chúng sẽ ngày càng đi xuống. Ngược lại nếu công tác này được làm tốt, kết quả sẽ nâng cao chất lượng học tập của học sinh hơn gấp nhiều lần, chúng được thể hiện qua các bài kiểm tra hay bài thi,… Mặc dù công tác thiết kế giáo án là do người dạy thực hiện, tuy nhiên người học cũng cần tìm hiểu, theo dõi, nắm bắt để đánh giá xem người dạy có thực sự có tâm huyết và có trách nhiệm trong việc giảng dạy cho mình hay không?

    Tuyển dụng giáo viên

    2. Nguyên tắc cần nắm trước khi soạn giáo án

    Cách soạn giáo án không phải một sớm một chiều có thể nằm lòng. Chúng cần được đầu tư về công sức, trí tuệ và cả thời gian. Tóm lại, khi soạn giáo án, hãy hướng đến một mục đích rõ ràng, đó chính là giúp cho người học có thể tiếp thu tri thức nhanh, nhưng hiệu quả và nhớ lâu. Cách soạn giáo án ra sao? Cùng Hạ Linh bật mí qua nội dung ngay sau đây:

    2.1. Căn cứ khi soạn giáo án

    Soạn giáo án không đơn giản cứ ngồi vào bàn, đưa giấy và bút ra là có thể soạn. Công tác soạn giáo án vất vả và khó khăn hơn nhiều nếu như bạn không có một cơ sở hay một căn cứ dựa vào trước khi bắt đầu. Khi đã xác định được những căn cứ để soạn giáo án, bạn sẽ nhanh chóng nhập cuộc và soạn thảo những gì đã phác họa một cách dễ dàng hơn. Đa phần, những căn cứ khi soạn giáo án bao gồm các thành phần sau:

    – Căn cứ về mặt lý thuyết: Tài liệu tham khảo, sách dành cho giáo viên, chuẩn kỹ năng kiến thức, phân phối chương trình giảng dạy.

    – Căn cứ trên điều kiện cơ sở vật chất: Tài sản và cơ sở vật chất trong một lớp học. Bao gồm: Máy trình chiếu, máy tính, thiết bị âm thanh, điều khiển, bảng,… nói chung là trang thiết bị phục vụ dạy học.

    – Căn cứ trên cơ sở đặc điểm về tiết học, nội dung của từng bài học.

    – Căn cứ vào mặt bằng chung khả năng tiếp thu kiến thức, kỹ năng học tập của học sinh.

    2.2. Xác định các bước để soạn giáo án

    – Thứ nhất, xác định được mục tiêu cần hướng đến: Trên cơ sở yêu cầu về chương trình giảng dạy của Bộ Giáo dục, người giáo viên phải xác định được kiến thức, thái độ, kỹ năng. Cần nhấn mạnh và bám sát vào tính đúng trọng tâm, không dài dòng, không chệch hướng, tránh tình trạng quá tải về kiến thức.

    – Thứ hai, xác định được cách thức chủ đạo: Cách thức giảng dạy và truyền tải tri thức của giáo viên không hoàn toàn giống nhau. Bởi bạn cần áp dụng và tinh chỉnh dựa theo hoàn cảnh thực tế, chẳng hạn như tùy vào nội dung của bài học, mặt bằng chung kỹ năng tiếp thu kiến thức của lớp học, hay hạ tầng dạy học của từng địa điểm cụ thể.

    – Thứ ba, diễn giải từng hoạt động cụ thể: Hoạt động dạy học trong tiết học cần được xây dựng và triển khai trên cơ sở đã xác định được mục tiêu của bài học trước đó. Và khi các hoạt động dạy học chuẩn bị kết thúc, đồng nghĩa với việc mục tiêu dạy học cần phải gần được hoàn thành.

    Việc làm Giáo dục – Đào tạo tại Hà Nội

    3. Cách soạn giáo án dựa trên 5 bước

    3.1. Bước 1: Xác định mục tiêu tiết học

    Xác định được mục tiêu tiết học là phải xác định được những điều sau:

    – Người học sẽ tiếp nhận được những gì sau khi kết thúc một tiết học, hay một bài học. Cụ thể về việc tiếp nhận kiến thức, thái độ và cả kỹ năng.

    – Dựa trên căn cứ chuẩn kiến thức, phải xác định được các mức độ chi tiết và cụ thể của tiết học. Các mức độ bao gồm mức độ biết, mức độ hiểu và mức độ thực hành. Đặc biệt cần đạt chuẩn sách giáo khoa, sách giáo viên, kỹ năng, kiến thức theo định hướng từ Bộ Giáo dục.

    3.2. Bước 2: Xác định phương pháp chính yếu

    – Định hướng và xác định được đâu là cách thức giảng dạy chính yếu được sử dụng trong tiết học.

    – Bên cạnh đó, cần thiết lập thêm các phương pháp bổ trợ, bên cạnh phương pháp chính, nhằm đảm bảo tiết học diễn ra thuận lợi.

    – Cần căn cứ trên cơ sở các điều sau thì mới xác định phương pháp trọng tâm dạy học đúng được: nội dung của bài học, mặt bằng chung kỹ năng tiếp thu kiến thức của lớp học, hay hạ tầng dạy học của từng địa điểm cụ thể.

    3.3. Bước 3: Chuẩn bị thiết bị giảng dạy

    – Thiết bị giảng dạy cho giáo viên: Bảng, phấn, máy chiếu, máy tính, sơ đồ, tranh ảnh, mô hình, điều khiển, tivi, phiếu học tập,…

    – Thiết bị học cho học sinh: Tài liệu tham khảo, nghiên cứu và sưu tầm chuẩn bị trước tài liệu,…

    3.4. Bước 4: Diễn biến tiết học

    – Trong từng hoạt động, cần phân biệt một cách cụ thể và chi tiết các hoạt động của học sinh, hoạt động của giáo viên trong tiết học.

    – Nên định hướng và gắn liền mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động. Không nên xây dựng quá nhiều, dẫn đến tình trạng không hoàn thành được kịp tiết học theo thời gian và dư nhân lực.

    – Mỗi hoạt động dạy và học cần được định hướng cụ thể về thời gian, phân bổ các hoạt động một cách hợp lý, bám sát vào thời gian giảng dạy cho từng tiết học.

    3.5. Bước 5: Tổng kết tiết học

    – Tổng kết lại nội dung bài học bằng cách tóm lược các thông tin, nhấn mạnh một lần nữa vào các nội dung chính yếu của bài học.

    – Để thay cho việc tổng kết miệng, giáo viên cũng có thể sử dụng phiếu đánh giá.

    – Giao bài tập về nhà và những nhiệm vụ cần thực hiện trong tiết học tiếp theo để học sinh thực hiện.

    – Giới thiệu các hình thức hoặc tư vấn các tài liệu tham khảo cho học sinh.

    – Nhận xét tổng quan và nhìn nhận bằng cách đánh giá lại chất lượng tiết học. Điều này có thể giúp giáo viên tiếp nhận được những phản hồi và nhận xét, nhằm thay đổi hoặc cải thiện phương pháp dạy học cho những lần tiếp theo.

    Tìm việc làm

    Thực trạng xem nhẹ tầm quan trọng của giáo án đang diễn ra khá phức tạp. Nhiều giáo viên thậm chí còn dạy học không có giáo án, hoặc đi mua giáo án ở bên ngoài để áp dụng cho mình. Bạn nghĩ sao về điều này? Qua những chia sẻ trên, hy vọng bạn đã tham khảo cho mình được cách soạn giáo án hiệu quả nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Giáo Án Sao Cho Hút?
  • Giáo Án Giáo Lý Đến Bàn Tiệc Thánh Phần I
  • Giáo Án Điện Tử Môn Toán Lớp 2 Bài Bảng Nhân 2
  • Giáo Án Lớp 1 Soạn Theo Đhptnlhs_Năm Học 2022
  • 8 Thành Phần Thiết Yếu Cho Một Giáo Án Hiệu Quả
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 7 Bài 7: Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8
  • Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Tiết 5 : Bài Tập Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • – HS đọc nội dung các bước tiến hành.

    – Quan sát và trả lời câu hỏi:

    + Hình 1 và 2 gồm hình chiếu đứng và hình chiếu bằng.

    + Hình 3 và 4 gồm hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh.

    – Hình 1thể hiện hình chiếu của vật thể D.

    – Hình 2thể hiện hình chiếu của vật thể B.

    – Hình 3thể hiện hình chiếu của vật thể A.

    – Hình 4thể hiện hình chiếu của vật thể C.

    – HS: Tự hoàn thành bảng 7.1

    Ngày soạn: ngày/tháng/năm Ngày dạy: ngày/tháng/năm; lớp ........ Ngày dạy: ngày/tháng/năm; lớp ........ TIẾT: 7 BÀI 7: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh biết đọc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay. - Phát huy trí tưởng tượng không gian của học sinh. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ các vật thể có dạng khối tròn xoay đơn giản. 3. Thái độ - HS học tập nghiêm túc, tích cực hoạt động cá nhân. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - SGK, giáo án, mô hình các vật thể hình 7.2 SGK và các vật mẫu, tranh hình 7.1 và các bảng 7.1; 7.2 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, vở ghi, giấy vẽ, dụng cụ: Thước, êke, compa III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức (kiểm tra sĩ số) 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: - Khối tròn xoay được tạo thành như thế nào? - Kể các khối tròn xoay mà em biết? Đáp án: - Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình. - Khối hình trụ, khối hình nón, khối hình cầu 3. Bài mới * Vào bài Để rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ các vật thể có dạng khối tròn xoay ta tìm hiểu trong bài học hôm nay Hoạt động 1: Chuẩn bị Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS nêu những dụng cụ đã yêu cầu chuẩn bị? - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS I. Chuẩn bị - Thước, ê ke, compa, bút chì, tẩy - SGK, vở ghi. Hoạt động 2: Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV: Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung bài thực hành. - GV nêu lại nôi dung bài thực hành. II. Nội dung - HS: Tìm hiểu nội dung bài thực hành và trả lời. Hoạt động 3: Các bước tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -Yêu cầu HS đọc phần nội dung các bước tiến hành SGK. - Yêu cầu HS quan sát hình 7.1 và 7.2 trả lời câu hỏi: ? Bản vẽ 1, 2, 3, 4 gồm những hình chiếu nào? ? Các hình chiếu đó thể hiện hình chiếu của vật thể nào? - GV: Yêu cầu HS chỉ rõ sự tương quan giữa các bảnvẽ với cá vật thể bằng cách đánh dấu (x) vào bảng 7.1. Vât thể Bản vẽ A B C D 1 x 2 x 3 x 4 x - GV: Cho HS quan sát hình 7.2 và mô hình thật (nếu có). ? Các vật thể A, B, C, D được tạo ra từ những khối hình học nào? - GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng 7.2 bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống sao cho thích hợp. Vật thể Khối hình học A B C D Hình trụ x x Hình nón cụt x x Hình hộp x x x x Hình chỏm cầu x III. Các bước tiến hành - HS đọc nội dung các bước tiến hành. - Quan sát và trả lời câu hỏi: + Hình 1 và 2 gồm hình chiếu đứng và hình chiếu bằng. + Hình 3 và 4 gồm hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh. - Hình 1thể hiện hình chiếu của vật thể D. - Hình 2thể hiện hình chiếu của vật thể B. - Hình 3thể hiện hình chiếu của vật thể A. - Hình 4thể hiện hình chiếu của vật thể C. - HS: Tự hoàn thành bảng 7.1 - Ghi nhận thông tin. - HS: Quan sát hình vẽ và mô hình - HS: Phân tích hình dạng của từng vật thể để nhận biết. - HS: Tự hoàn thành bảng 7.2. - Ghi nhận thông tin. Hoạt động 4: Nhận xét và đánh giá Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét giờ làm bài thực hành: Sự chuẩn bị của HS, cách thực hiện, thái độ học tập. - GV thu bài tập thực hành và nhận xét qua kết quả. IV. Nhận xét và đánh giá - Lắng nghe. 4. Củng cố - GV: Yêu cầu HS đọc nội dung phần có thể em chưa biết. - HS: Đọc. - GV: Hướng dẫn. 5. Dặn dò - Học bài cũ. - Chuẩn bị bài mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • 1; Vẽ Hình Chiếu Đứng,bằng ,cạnh Của Một Vật Thể Cho Biết Vị Trí Hình Trên Bản Vẽ 2; Các Hình Nào Thuộc Khối Đa Diện 3; Nêu Sơ Đồ Về Bản Vẽ Chi Tiết,bản Vẽ Lắp
  • Hình Chiếu Trong Toán Học Là Gì?
  • Cách Tìm Hình Chiếu Của Một Điểm Lên Đường Thẳng, Mặt Phẳng Cực Hay
  • Cách Soạn Giáo Án Bóng Đá

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Bóng Đá Cho Trẻ Em
  • Mẫu Giáo Án Bóng Đá Tham Khảo
  • Chương Trình Giáo Án Dạy Bóng Đá
  • Cach Su Dung Word De Soan Giao An
  • Cách Kẻ Bảng, Chèn Bảng Biểu Trong Văn Bản Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Cách soạn giáo án bóng đá cho mọi lứa tuổi. Trong phạm vi bài viết Trung tâm dạy bóng đá trẻ em Nam Việt xin giới thiệu các bước soạn giáo án bóng đá.

    Cách soạn giáo án bóng đá Nam Việt

    Hướng dẫn cách soạn giáo án bóng đá như sau:

    I. PHÂN LOẠI GIÁO ÁN

    -Trong công tác giảng dạy và huấn luyện một đội bóng đá bao giờ củng có hai loại giáo án: Giáo án lý thuyết và giáo án thực hành.

    + Giáo án lý thuyết: Cần được tiến hành giảng dạy một cách có hệ thống: lịch sử phát triển, xu hướng phát triển, kỹ chiến thuật, thể lực, luật, trọng tài..vv.. làm cho tầm nhìn của vđv được mở rộng, mở mang tri thức, từ đó giúp công tác huấn luyện và thi đấu được tiến hành thuận lợi hơn.

    + Giáo án thực hành: Trong công tác giảng dạy và huấn luyện một đội bóng chủ yếu là giáo án thực hành. Giáo án thực hành bao gồm:

    1.Giáo án huấn luyện thể lực.

    2.Giáo án huấn luyện kỹ thuật.

    3.Giáo án huấn luyện chiến thuật.

    4.Giáo án tổng hợp.

    5.Giáo án thi đấu.

    II. CẤU TRÚC CỦA MỘT GIÁO ÁN THỰC HÀNH

    -Cấu trúc của một giáo án thực hành bóng đá gồm 3 phần: (Có 2 cách gọi: chuẩn bị, cơ bản, kết thúc hoặc khởi động, trọng động, hồi tĩnh)

    +Phần 1: Khởi động 20-30% (thời gian của một buổi tập, tùy vào phần chính)

    +Phần 2: Trọng động 60-75% (thời gian của buổi tập)

    +Phần 3: Hồi tĩnh 5-10% (thời gian của buổi tập, tùy vào phần chính)

    III.CÁC YẾU TỐ CẦN QUAN TÂM KHI SOẠN GIÁO ÁN BÓNG ĐÁ

    1.CLB, trường học, cơ quan quản lý giáo án:

    -Điều này cho biết cơ quan, quản lý giáo án

    2.Thứ tự số giáo án:

    -Cho chúng ta biết hôm nay dạy tới giáo án nào trên tiến trình giảng dạy

    3.Người thực hiện giáo án:

    -Ai là người thực hiện giáo án, chịu trách nhiệm các mặt về pháp lý cũng như chuyên môn của giáo án, có người phụ không?

    4.Mục đích của giáo án, hay mục đích của buổi học:

    -Đây là vấn đề quan trọng nhất của một buổi học, nhiệm vụ cần đạt được

    -Học mới hay củng cố, tiếp tục củng cố nội dung nào thuộc giai đoạn dạy học nao hay giai đoạn huấn luyện nào.

    5.Đối tượng học:

    -Lứa tuổi của người học, đặc điểm lứa tuổi, nam hay nữ

    -Số lượng người học bao nhiêu?

    -Trình độ, khả năng của người học

    6.Thới gian học tập:

    -Thời gian của một buổi học bao nhiêu phút? thời gian cho từng phần của một giáo án, thời gian của mỗi bài tập.

    -Thời điểm nào học? ngày nào của tuần, tháng? năm?

    7.Địa điểm học tập:

    -Tập sân nào? mặt sân ra sao? kích thước sân bải? có phải sử dụng chung với các đội lớp khác không? đã kẻ sân hay chưa? có khung thành không?

    -Địa điểm tập luyện của sân ở đâu?

    8.Trang thiết bị tập luyện:

    -Căn cứ vào các yếu tố trên chúng ta chuẩn bị trang thiết bị tập luyện phù hợp

    9.Phương pháp dạy học:

    -Chúng ta sử dụng bao nhiêu phương pháp, lựa chọn các phương pháp phù hợp nhất cho đối tượng học và giải quyết được nhiệm vụ.

    -Cần định lượng rõ: thời gian – số lần lặp lại – quảng nghỉ cho mỗi bài tập

    1.Giáo án giảng dạy bóng đá của Trường ĐH TDTT TpHCM

    2.Giáo án trung tâm dạy bóng đá cộng đồng Nam Việt

    3.Giáo án huấn luyên Bằng “C” AFC

    5.Giáo án cộng đồng phía bắc

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Cách Xây Dựng Bài Giảng Tương Tác Ấn Tượng
  • Cách Soạn Giáo Án Bằng Power Point
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 6 Đủ Cả Năm
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì Ii( Ct Mới)
  • Giáo Án Điện Tử Mầm Non Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Ở Nhà
  • Giáo Án Địa Lí 8 Bài 4: Thực Hành: Phân Tích Hoàn Lưu Gió Mùa Ở Châu Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 23. Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dạng Lãnh Thổ Việt Nam
  • Lý Thuyết Địa Lý Lớp 8 Bài 23: Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dạng Lãnh Thổ Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 23: Vị Trí, Giới Hạn, Hình Dạng Lãnh Thổ Việt Nam
  • Giải Địa Lí 8 Bài 29: Đặc Điểm Khu Vực Địa Hình
  • Bài 29. Đặc Điểm Các Khu Vực Địa Hình
  • Giáo án Địa Lí 8 Bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á

    Link tải Giáo án Địa Lí 8 Bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á

    I. Mục tiêu bài học

    1. Kiến thức

    Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa châu Á.

    – Tìm hiểu nội dung loại bản đồ mới: Bản đồ phân bố khí áp và hướng gió.

    2. Kĩ năng

    Nắm được kỹ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên bản đồ.

    3. Thái độ

    – Giáo dục học sinh say mê nghiên cứu địa lý.

    – Giao tiếp và tự nhận thức.

    – Giải quyết vấn đề, tìm kiếm và xử lí thông tin, so sánh phân tích.

    4. Định hướng phát triển năng lực

    – Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

    – Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh.

    II. Chuẩn bị

    1. Giáo viên

    Bản đồ khí hậu Châu Á, hai lược đồ phân bố và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ Châu Á, bảng phụ.

    2. Học sinh

    SGK, vở ghi, tập bản đồ 8, bảng nhóm.

    III. Chuỗi các hoạt động

    A. Hoạt động khởi động

    Giúp cho các em làm quen, tìm hiểu và xác định được sự biểu hiện khí áp và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ châu Á.

    1. Phương pháp – Kĩ thuật:

    Vấn đáp qua tranh ảnh cá nhân

    2. Phương tiện:

    Sử dụng một số tranh ảnh

    3. Các bước hoạt động:

    Bước 1: Giao nhiệm vụ

    – Giáo viên cung cấp một số hình ảnh về hậu quả của các cơn bão và yêu cầu học sinh trả lời: Em hãy cho biết bão đem lại những hậu quả gì ?

    Bước 2: Học sinh quan sát và nhận nhiệm vụ

    Bước 3: Học sinh trả lời

    Bước 4: Giáo viên dẫn vào bài

    Như các em đã thấy hình ảnh trên thì bão đã gây ra rất nhiều hậu quả làm thiệt hại về người và của. Vậy nguyên nhân từ đâu mà sinh ra các cơn bão. Vậy bài học hôm nay giúp cô cùng các em sẽ giải quyết những thắc mắc đó thông qua việc làm quen, tìm hiểu, phân tích sự phân bố khí áp, các hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở châu Á.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    HOẠT ĐỘNG 1: Giúp cho học sinh hình dung được các khái niệm về đường đẳng áp, trung tâm khí áp, ý nghĩa các trị số đường đẳng áp (Thời gian 10′)

    2. Hình thức tổ chức: Hình thức “bài lên lớp”, cá nhân.

    3. Phương tiện: Sử dụng lược đồ

    BẢNG PHỤ KẾT QUẢ BẢNG PHỤ

    3. Hoạt động vận dụng

    (Cá nhân) Gọi HS lên xác định lại các trung tâm khí áp cao, thấp, các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông, mùa hạ?

    4. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    1. Qua phân tích 2 hoàn lưu gió mùa cho biết điểm khác nhau cơ bản về tính chất giữa gió mùa châu Á ở mùa đông và mùa hạ là gì?

    * Tính chất trái ngược nhau của hướng gió trong 2 mùa do sự thay đổi các cao áp và hạ áp giữa 2 mùa.

    2. Sự khác nhau về thời tiết ở mùa đông và mùa hè khu vực có gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất, sinh hoạt, của con người trong khu vực ? Vì sao?

    Quý phụ huynh và học sinh có thể đăng ký các khóa học tốt lớp 8 bởi các thầy cô nổi tiếng của vietjack tại Khóa học tốt lớp 8

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Địa Lí lớp 8 mới nhất, chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Địa Lí 8 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 43: Miền Nam Trung Bộ Và Nam Bộ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 8: Tình Hình Phát Triển Kinh Tế
  • Bài Giảng Địa Lí Lớp 8
  • Giáo Án Địa Lí 8 Tiết 38 Bài 32: Các Mùa Khí Hậu Và Thời Tiết Ở Nước Ta
  • Giải Địa Lí 8 Bài 32: Các Mùa Khí Hậu Và Thời Tiết Ở Nước Ta
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100