Top #10 Cách Soạn Giáo Án Giảng Dạy Đại Học Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Tầm Quan Trọng Của Việc Soạn Thảo Giáo Án Trong Việc Giảng Dạy

--- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Cho Sinh Viên Chuẩn Bị Làm Gia Sư
  • Một Số Kinh Nghiệm Làm Gia Sư Cho Ai Mới Vào Nghề
  • Giáo Án Khuyết Tật Theo Tuần (Lớp 4).
  • Giáo Án Học Kì 1 ( Có Khuyết Tật )
  • Giáo Án Lớp 1 Tuần 10 Có Nội Dung Hs Khuyết Tật
  • Bất kỳ làm công việc gì, để hoàn thành tốt cần phải trang bị cho bản thân kỹ càng cả về kiến thức lẫn kỹ năng tốt. Có sự chuẩn bị kỹ càng thì chất lượng đem lại mới có kết quả cao, công sức bỏ ra được đền đáp. Công việc về lĩnh vực giảng dạy cũng thế, một giáo viên một gia sư tâm huyết với nghề, để có sự truyền đạt kiến thức đem lại hiệu quả cao thì trang bị cho bản thân kiến thức chuyên môn là cần thiết. Bên cạnh đó, để bài giảng đạt được chất lượng thì sự hỗ trợ của giáo án giảng dạy là cần thiết. Giáo án là vật dụng quan trọng phục vụ cho việc học tập của thế hệ trẻ tốt nhất. Cùng chúng tôi tìm hiểu tầm quan trọng và hướng dẫn gia sư, giáo viên trong việc soạn thảo giáo án tốt để hoàn thành công việc mang lại tri thức cho các bạn trẻ.

    1. Khái niệm giáo án là gì

    Nghề nhà giáo là nghề cao quý nhất trong tất cả các nghề vì là nghề với vai trò truyền đạt tri thức tới thế hệ trẻ, nghề mà nhận được sự quan tâm nhất không chỉ gia đình mà còn của xã hội. Và đòi hỏi yêu cầu của xã hội đối với giáo viên, gia sư không chỉ là kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm với đạo đức, tác phong giáo dục mà còn yêu cầu về kỹ năng tổ chức hay sự chuẩn bị cho một buổi giảng như thế nào là hiệu quả. Để hiểu sâu về vấn đề cần nói đến, chúng ta cần hiểu giáo án là gì?

    Theo Wikipedia thì giáo án hiểu như sau: Giáo án được hiểu là những kế hoạch và dàn ý mà giáo viên, gia sư lên lớp giảng dạy hay dạy ở trung tâm, bao gồm những đề tài của giờ lên lớp dạy học, mục đích mà giáo viên, gia sư cần hướng đến, nội dung, phương hướng, cách thức hay những hoạt động cụ thể của thầy và học sinh.. Tất cả đều được trình bày theo thứ tự thực tế diễn ra trong buổi học. Giáo án này được thầy cô giáo hay gia sư biên soạn trong giai đoạn trước buổi học trên lớp thường được các thầy cô chuẩn bị vào buổi tối hôm trước.

    Nói một cách khác thì giáo án được hiểu đơn giản là bản thiết kế về một lộ trình tiết học, là kế hoạch giáo viên đưa ra nhằm sẽ thực hiện những điều đó trong việc giảng dạy cho học sinh của mình. Với những môn học khác nhau, đối tượng học sinh hướng đến khác nhau thì có những bản giáo án soạn thảo theo cách khác nhau, phù hợp với việc tiếp thu kiến thức cho các bạn trẻ. Khi xã hội hiện đại với công nghệ ngày càng nâng cao thì việc sử dụng giáo án điện tử như là công cụ hỗ trợ tốt nhất cho thầy cô trong việc giảng dạy trên lớp. Giáo án được chuẩn bị tốt là đảm bảo cho giờ dạy thành công, do đó cần cân nhắc, tính toán kỹ từng điểm nội dung, từng thủ thuật dạy – học, điều kiện thời gian và thiết bị sao cho phù hợp với đối tượng học sinh trong lớp. Thực tiễn cho thấy giáo án thực hiện thành công ở lớp này không nhất định sẽ thành công ở lớp khác.

    2.Tầm quan trọng của soạn thảo giáo án

    Giáo án là rất cần thiết đối với việc giảng dạy, truyền đạt tri thức . Người ta thường nói “Không thể xây nhà mà không có bản thiết kế cũng như không thể dạy học mà không soạn giáo án”. Đúng thế, giáo án như một công cụ hữu ích cho giáo viên hay gia sư đi dạy và giáo án có tầm quan trọng vô cùng lớn đối với giáo viên, gia sư hay đối với quá trình tiếp thu bài của các bạn trẻ.

    2.1. Soạn thảo giáo án đánh giá được năng lực, kỹ năng giáo viên

    Phương pháp giảng dạy hiệu quả luôn là nghĩa vụ mà mỗi người thầy người cô cần không ngừng trau dồi phát triển bản thân mình. Phương pháp giảng dạy như thế nào được giáo viên thể hiện rõ nhất qua giáo án mà thầy cô có sự chuẩn bị, tìm hiểu trước khi lên lớn. Một giáo án thiết kế nội dung đầy đủ khoa học đem lại hiệu quả cao trong việc giảng dạy, giáo viên hay gia sư sẽ tự tin vào việc truyền đạt tri thức cho các bạn, nhờ có giáo án mà thầy cô, gia sư không mất thời gian trong việc tìm kiếm thông tin cũng như không mất thời gian trong việc sắp xếp bố cục giảng dạy. Khi đó giáo viên sẽ có phương pháp dạy học đạt hiệu quả được sự đánh giá cao của nhà trường, phụ huynh. Năng lực hay kỹ năng của giáo viên được thể hiện qua ngôn từ truyền đạt, cách mà thầy cô áp dụng những đồ dùng thiết bị, phương tiện dạy học phù hợp nhất hỗ trợ trong việc giảng dạy tri thức. Đánh giá năng lực giáo việc qua sự chuẩn bị bài giảng kỹ càng trước khi vào tiết học là quan trọng, một giáo viên thờ án không chuẩn bị gì, tự tin quá mức vào năng lực bản thân thì chất lượng giảng dạy sẽ không đem lại kết quả mà ngược lại còn nhận được sự phê bình từ phía nhà trường, phụ huynh.

    2.2. Soạn thảo giáo án hiệu quả đem lại tiết học thành công

    Một tiết học trên lớp được coi là thành công nếu tiết học đó có sự trao đổi tương tác nhiều giữa thầy cô với học trò của mình, phát huy được tính năng động, chủ động và sự tích cực của người học. Người học khi thấy thích thú trong việc học tập trên lớp với cách giảng dạy của thầy cô thì đồng nghĩa là chất lượng buổi học đem lại sự hiệu quả và thầy cô đã làm tốt vai trò trách nghiệm của mình. Tất cả đều là sự chuẩn bị trước, một giáo án với nội dung ghi đầy đủ nội dung môn học, những điểm lưu ý hoặc tìm hiểu những tài liệu tham khảo được giáo viên ghi vào giáo án rất chi tiết. Việc quan trọng là giáo viên phải học giáo án do mình thiết kế và xem lại kỹ càng về sự bố trí kiến thức dạy hợp lý với học sinh chưa rồi thực hiện việc giảng dạy bình thường. Có sự chuẩn bị sẽ tạo nên sự tự tin, tự tin vào khả năng bản thân giáo viên, tin vào hiệu quả mình đem lại. Hình thành thói quen soạn thảo giáo án trước khi lên lớp dạy giúp giáo viên rèn luyện được ý thức trong việc trau dồi kiến thức cũng như kỹ năng bản thân giáo viên được nâng cao hơn phục vụ tiết học được hay và hiệu quả.

    2.3. Soạn thảo giáo án giúp các bạn học sinh tiếp thu kiến thức tốt

    Soạn thảo bài giáo án không chỉ đem lại lợi ích cho giáo viên giảng dạy mà còn gián tiếp đem lại lợi ích cho học sinh. Một cách dạy mạch lạc, rõ ràng, dễ hiểu khiến các bạn tiếp thu kiến thức tốt nhất, việc nhớ kiến thức bằng sự vận dụng trong bài giảng là cần thiết. Khi các bạn nắm chắc kiến thức rồi thì sự tự tin trong việc thể hiện khả năng học sinh là cao, kết quả mang lại trong các bài thi, bài kiểm tra đạt được hiệu quả cao. Soạn thảo giáo án tuy là công việc của giáo viên, gia sư cần làm nhưng nó cũng là thứ mà các bạn học sinh cần để biết được giáo viên có thực sự tâm huyết không, giáo viên có thể truyền đạt tri thức đầy đủ cho mình không. Khi ở độ tuổi, các bạn lên lớp cao, nhận thức sâu rộng hơn thì việc đánh giá được chất lượng giáo viên không hề khó, qua cách giảng dạy và ứng xử của giáo viên mà học sinh có thể đánh giá được năng lực giáo viên.

    3. Hướng dẫn soạn thảo giáo án cho gia sư, giáo viên

    Soạn thảo giáo án là công việc mà gia sư, giáo viên đòi hỏi phải đầu tư thời gian, công sức và sự hiểu biết của bản thân về chuyên môn môn học hay biết được khả năng của học sinh như thế nào. Mục đích của giáo án, cũng như việc giảng dạy là giúp học sinh tiếp thu kiến thức tốt nhất, ghi nhớ càng nhiều kiến thức trong thời gian lâu là quan trọng. Một vài ý tưởng hướng dẫn soạn thảo giáo án hiệu quả cho gia sư, giáo viên là:

    3.1. Lập dàn ý cơ bản cho bài giáo án

    + Viết phần tổng quát cho nội dung bài học : Có thể phân biệt nội dung các ý bài học bằng việc in đậm các đề mục của bài học đó. Viết nhiều hay ít ý phụ thuộc vào thời lượng và nội dung bài học. Đối với mỗi bài học, thường thì giáo viên sẽ thể hiện 5 hay 6 ý chính cũng như có thể thêm vài ý phụ cho nội dung bài học được đầy đủ.

    +Thầy cô lên kế hoạch cho thời gian giảng dạy : Trong trường hợp nội dung bài học nhiều, quá nhiều ý so với thời gian quy định, thầy cô có thể chia nhỏ bài học từng phần thể hiện trong việc soạn thảo giáo án. Như thế thầy cô, gia sư có thể điều chỉnh tốc độ truyền đạt nhanh hay chậm phụ thuộc vào quá trình giảng bài nhưng nội dung vẫn đầy đủ và đầy ý.

    + Hiểu rõ khả năng học tập của học sinh : Thầy cô xác định rõ đối tượng truyền đạt kiến thức là học sinh đang ở giai đoạn nào, lớp học đại trà hay lớp học nâng cao, phong cách trong lúc học như thế nào, những phần nào trong bài học gây khó khăn cho các bạn. Thầy cô hãy tập trung để nội dung trong khi soạn thảo giáo án thích ứng tốt với phần đông học sinh trong lớp và có sự điều chỉnh đối với những bạn học sinh có năng khiếu bẩm sinh, những đối tượng yếu hơn, chú thích vào trong giáo án những tên bạn học sinh mà giáo viên cần quan tâm hơn.

    + Phương pháp tương tác giữa các học sinh cần được đề cập trong nội dung soạn thảo giáo án. Có trường hợp, học sinh có thể tự học được khi tiếp thu một mình, cũng có trường hợp khác học theo cặp hay thể hiện tốt hơn khi học theo nhóm. Nếu có ý tưởng trong đầu, giáo viên hãy ghi chép vào giáo án để điều chỉnh cách thức tương tác học tập giữa các bạn học sinh.

    3.2. Soạn giảo giáo án với nội dung chính và lên kế hoạch cho tiết học

    + Bắt đầu cho một tiết học hay là sự mở đầu hấp dẫn và đầy ấn tượng. Việc thiết kế mở đầu tiết học trên giáo án giảng dạy của giáo viên là quan trọng, phần mở đầu thường là lúc học sinh có sự tập trung cao nhất hãy tạo sự chú ý ngay trong phần mở đầu để học sinh có sự tò mò và mong muốn được khám phá bài học. Sự khởi động não bộ có thể bằng một trò chơi đơn giản hoặc là sự hỏi đáp trao đổi ý kiến giữa học sinh với học sinh hay học sinh với giáo viên, sử dụng tranh ảnh để bắt đầu vào bài học.

    + Truyền đạt thông tin được thể hiện qua soạn thảo giáo án là sự tóm tắt những phương pháp được sử dụng để hỗ trợ trong việc truyền đạt, có thể bằng một đoạn video hay bài hát hay định lý, giáo viên cần có sự chuẩn bị về hình ảnh, âm thanh những vật dụng đó thật chu đáo để khi áp dụng vào bài giảng thực tế trên lớp có hiệu quả cao. Có trường hợp, giáo viên cho học sinh nắm bắt trước nội dung bài học để các bạn cũng có sự chuẩn bị bài tập trước khi đến lớp.

    + Cho học sinh làm bài tập hướng dẫn: Sau khi học sinh nắm bắt được thông tin kiến thức lý thuyết, cần cho các bạn thực hành lý thuyết đó qua các bài tập để việc nhớ bài đem lại hiệu quả hơn. Hãy ghi vào nội dung giáo án những bài tập cho trẻ luyện tập, giáo viên có thể tham khảo tài liệu, hay thực hành qua trò chơi, cũng cần có sự chuẩn bị tốt để có thể hướng dẫn các bạn khi lên lớp giảng dạy.

    + Kiểm tra kết quả và đánh giá quá trình là điều giáo viên cần làm để xem kiến thức học sinh nắm chắc được bao nhiêu. Nếu kiến thức học sinh còn mơ hồ hãy nhắc lại kiến thức một lần nữa hãy dùng cách truyền đạt khác và cách dạy từ từ đối với những học sinh đó. Khi hiểu được khả năng tiếp thu của học sinh không được nhanh, tốt như các bạn khác thì nên có phương pháp sắp xếp các bạn đó ngồi cạnh các bạn tiếp thu nhanh để có thể kèm cặp cũng như việc ghi chép kiến thức được chính xác, đầy đủ.

    + Tự cho các bạn làm lại bài tập : Khi kiến thức buổi học đã được trang bị đầy đủ, hãy để học sinh tự củng cố lại kiến thức và tự làm bài. Trong lúc học sinh làm bài, hãy quan sát ý thức các bạn làm như thế nào, sự chủ động trong việc giải bài tập có nghiêm túc không để đánh giá được thái độ học tập của các bạn.

    + Bước cuối cùng trong việc thiết lập kế hoạch giảng dạy khi soạn thảo giáo án là kết luận lại kiến thức bài học. Hãy kết luận lại bài học với những kiến thức đã học một lần nữa.

    Giáo viên, gia sư sau khi soạn giáo án xong, nếu chưa chắc chắn kiến thức thì nên tập luyện và đọc trước giáo án nhiều lần để có sự tự tin trong buổi học trên lớp. Giáo viên có thể linh hoạt bản thân với kịch bản được thiết kế ở giáo án, có sự cân đối thời gian trong lúc giảng dạy cho phù hợp. Trong một số trường hợp, bản soạn thảo giáo án được đưa cho người dạy thay mỗi khi giáo viên thực tế dạy có việc bận, giáo án dễ hiểu dễ nhìn khiến cho việc dạy thay dễ dàng hơn. Thiết kế soạn thảo giáo án cần thời gian và sự tập trung cao, hiểu biết rộng ở mọi lĩnh vực giúp giáo viên có kiến thức chuyên môn tốt phục vụ quá trình truyền đạt tri thức cho các bạn trẻ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Soạn Giáo Án Cho Gia Sư Văn
  • 4 Bước Giúp Giáo Viên Có Một Giáo Án Chất Lượng
  • Giáo Án Steam Cho Trẻ Mầm Non
  • Cách Làm Bài Giảng Eleaning, Thiết Kế Bài Giảng Bằng Adobe Presenter
  • 7 Phần Mềm Soạn Giáo Án Điện Tử E
  • Giáo Án Thao Giảng Bài Nhàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 53 Đọc
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10
  • Giáo Án Bài Nhàn Ngữ Văn 10
  • Giáo Án Bài Nhàn Lớp 10 Nguyễn Bỉnh Khiêm Chi Tiết Nhất
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Nhàn
  • Giáo án thao giảng bài Nhàn- Nguyễn Bỉnh Khiêm

    Soạn bài Nhàn

    Ngày soạn: 28/10/2016

    Tiết 40 + G NHÀN

    Nguyễn Bỉnh Khiêm

    MỤC TIÊU BÀI HỌC

    Giúp học sinh:

    – Nguyễn Bỉnh Khiêm – một nhân cách thanh cao, chính trực; một nhân sĩ uyên bác – là một nhà thơ lớn của văn học trung đại

    – Triết lí Nhàn trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm thể hiện cách sống thanh cao, hoà hợp với tự nhiên và khinh thường danh lợi thể hiện qua những hìnhảnh thơ mộc mạc, bình dị

    Kiến thức trọng tâm:

    – Một tuyên ngôn về lối sống hoà hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao được thể hiện qua những rung động trữ tình, chất trí tuệ.

    – Ngôn ngữ mộc mạc, tự nhiên những ẩn ý thâm trầm, giàu tính trí tuệ.

    – Rèn kĩ năng đọc hiểu thơ Nôm Đường luật

    – Hiểu được triết lí Nhàn của thời đại Nguyễn Bỉnh Khiêm sống là một cách ứng xử với xã hội rối ren, tranh giành quyền lực và danh lợi

    – Thấy được những hạn chế của triết lí Nhàn trong cuộc sống hiệnđại và cần phải biết vận dụng triết lí này phù hợp với hoàn cảnh

    CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH

    – Về phương pháp: Vấnđáp, thuyết giảng, lược đồ tư duy, Giáo án máy chiếu

    – Phương tiện dạy học: giáoán, sách giáo khoa,

    – Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa

    III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH GIỜ LÊN LỚP

    1. Ổn định lớp
    2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra kiến thức cũ trong khi giảng bài mới
    3. Dạy bài mới

    GIÁO VIÊN: giới thiệu bài mới bằng cách khái quát lại bối cảnh lịch sử xã hội Việt Nam giai đoạn thế kỉ XV – XVII (sử dụng lược đồ giới thiệu)

    Nguyễn Bỉnh Khiêm không chỉ là một nhân vật lịch sử có tầm ảnh hưởng trong suốt thế kỉ XVI đối với các tập đoàn phong kiến mà ông còn là một nhà thơ lớn của Dân tộc với những vần thơ mang cảm hứng thế sự và những triết lí về nhân sinh, xã hội. Cô cùng các em sẽ tìm hiểu một bài thơ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiểm để hiểu hơn vềông – một nhân cách chính trực thanh cao, coi thường dành lợi nhưng vẫn nặng lòng với thời cuộc với đất nước.

    Tiết: 1

    Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về tác giả – tác phẩm

    : Qua tìm hiểu tiểu dẫn cùng với những hiểu biết lịch sử của mình, em hãy trình bày ấn tượng của mình về Nguyễn Bỉnh Khiêm?

    Giáo viên giảng (Kết hợp chiếu slide)

    Cuộc đời:

    – Tên huý là Văn Đạt, tự Hanh Phủ, hiệu Bạch Vân cư sĩ

    – Xuất thân từ gia đình trí thức phong kiến:

    + Cha là Văn Định hiệu là Cù Xuyên tiên sinh, một nho sinh bình dân nhưng nhờ thông minh hiếu học nên được thượng thư Nhữ Văn Lan gả con gái cho.

    + Mẹ là người am hiểu kinh sử, giỏi văn chương và tinh thông lí số.

    + Bản thân được thụ giáo Bảng Nhãn Lương Đắc Bằng – người có uy vọng chính trị và nổi tiếng văn chương thờiđó.

    + Lúc còn trẻ Nguyễn Bỉnh Khiêm là danh nho ẩn dậtà 44 tuổi mớiđi thi và đỗ Trạng Nguyên thời MạcĐăng Doanh à Làm quan 8 năm dâng sớ chém 18 lộng thần không đượcà về quê lấy hiệu là Bạch Vân cư sĩ mở trường dạy họcà được học trò suy tôn là Tuyết Giang phu tử.

    – Dù là lúc làm quan hay khi về quêởẩn, mở trường dạy học thì Nguyễn Bỉnh Khiêm vẫn nặng lòng với đất nước với thờiđại. Ông là không chỉ là một nhà thơ lớn mà còn là một nhân vật lịch sử quan trọng cóảnh hưởng lớn tới thế cục của thờiđại.

    Câu hỏi:Bài thơ Nhàn được rút từ tập thơ nào? Em hãy giới thiệu vài nét khái quát về văn bản

    Học sinh căn cứ vào tiểu dẫn để trả lời

    Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc thơ

    Câu hỏi: Em hiểu thế nào là Nhàn?

    Học sinh trả lời theo cách hiểu nội dung ý nghĩa từ Nhàn theo nghĩa từđiển.

    Giáo viên: Quan niệm Nhàn trong Nho giáo là phépứng xử với thời loạn của giới Nho sĩ, bất hợp tác với chính quyền thời loạn. Quan niệm Nhàn của Đạo và Phật là cái Nhàn tuyệt đối: “Vong hồ vật, vong hồ thiên. Kì danh vi vong kỉ, vong kỉ chi nhân, thị chi vị nhập vu thiên. (Quên thế giới bên ngoài, quên cả trời, đó gọi là quên bản thân mình. Người quên bản thân mình gọi là nhập vào cảnh giới trời)”

    àSoi chiếu vào các sáng tác của nho sĩ Việt ta thấy, hầu hết vẫn nằm trong vòng cương tỏa của chữ “nhàn” của Nho giáo: Khát khao sống nhàn, vui thú điền viên nhưng trong lòng vẫn luôn day dứt một “niềm ưu ái cũ”.

    Nhà nho đối diện với thiên nhiên để dốc bầu tâm sự, hòa mình với thiên nhiên để quên đi những day dứt, đau đớn vì cuộc đời. Hình tượng thiên nhiên khi đó trở thành bầu bạn, tri kỷ của nho sĩ.

    Trong tập thơ Bạch Vân quốc ngữ thi tập:

    – Nhàn : sống theo tự nhiên, hoà hợp với tự nhiên, trong sạch, phủ nhận danh lợià bản chất: Nhàn thân mà không nhàn tâm, vẫn lo âu việc nước, việc đời.

    – Ca ngợi con người thanh cao không màng danh lợi

    Hết tiết 1 chuyển sang tiết 2

    Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản

    Giáo viên yêu cầu mộ số học sinh nêu bố cục bài thơ theo ý kiến cá nhân

    Trong bài thơ chưa một lần tác giả nhắc hay viết chữ Nhàn nhưng ông đã thể hiện qua niệm của mình về chữ Nhàn, triết lí sống nhàn qua cách nói về cảnh vật.

    Câu hỏi: Cách dùng số từ, danh từ trong câu thơ thứ nhất và nhịp điệu trong hai câu thơ đầu có gì đáng chú ý. Từ đó em cảm nhận như thế nào về hoàn cảnh và cuộc sống của tác giả?

    – “Một mai, một cuốc, một cần câu” trở về với cuộc sống thuần hậu chất phác của một lão nông tri điềnđào giếng lấy nước uống và cày ruộng lấy cơm ăn.

    Tác giả sử dụng kết hợp khéo léo thủ pháp liệt kê các dụng cụ lao động cùng vớiđiệp từ “một” và nhịp thơ 2/2/3 cho thấy cuộc sống nơi thôn dã cái gì cũng có, tất cảđã sẵn sàng

    à Các vật dụng gắn liền với công việc lấm láp, vất vả của người nông dân đi vào thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm một cách tự nhiên, thư thái như chính tâm hồn của nhà thơ, giống như những vật dụngấy dùng để làm việc: Cày mây, cuốc nguyệt, gánh yên hà/ Nào của nào chẳng phải của ta? (Thơ Nôm bài 17)

    Con người tìm thấy niềm vui, sự thanh thàn trong cuộc sống, không gợi chút mưu tục. Một mình ta lựa chọn cách sống “thơ thẩn” mặc kệ ai kia “vui thú nào”. Tự mình lựa chọn cho mình một lối sống, một cách sống kệ ai có những thú riêng, âu đó cũng là bản lĩnh của kẻ sĩ trước thời cuộc.

    : Em hiểu thế nào về nơi vắng vẻ – chốn lao xao? Từ đó em hiểu thế về cách nói: Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ/ Người khôn, người đến chốn lao xao?

    Gợiý: Học sinh giải nghĩa hai từ Vắng vẻ và lao xao

    Từ việc lựa chọn cho mình một cuộc sống bình dị hàng ngày, không vướng bận nhưng bọn chen, ganh đua danh lợi, Nguyễn Bình Khiêm còn thể hiện quan niệm sống thảnh thơi, an nhiên tự tại qua bốn câu thơ cuối để từđó toát lên vẻđẹp nhân cách của nhà thơ.

    Tuy nhiên, dường như ta vẫn có cảm giác hình nhưẩn sau cái vẻ thư thái sẵn sàng với mọi việc ruộng đồng của nhà nông ấy, còn có một chút gì hụt hẫng, mất mát của nhân vật trữ tình. Soi vào cuộc đời và thờiđại mà Nguyễn Bỉnh Khiêm sống, ta cảm nhận được việcông vềởẩn là cực chẳngđã, là giới hạn cuối cùng. Nguyễn Bỉnh Khiêm đã từng làẩn sĩ trước khi làm quan, năm 44 tuổi mớiđi thi đỗ trạng nguyên triều Mạc nhưng chỉ làm quan 8 năm sau khi dâng sớ chém 18 tên lộng thần không đượcông mới một lần nữa vềởẩn. Do vậy, Nguyễn Bỉnh Khiểmởẩn nhưng thực không ẩn. Vì các vua chúa phong kiến vẫn không ngừng đến gặpông xin kế sách. Không phải vô cớ màông “khoe” cảnhđiền viên ruộng vườn. Rõ là bề ngoài vui với cuộc sống nơi thôn dã nhưng trong lòng vẫn nặng mối tiên ưu

    Câu hỏi: Em thử cho biết những hình ảnh về sự vật nào được xuất hiện. Những sự vật và hình ảnh đó gợi cho em cảm nhận như thế nào về cách sống của nhà thơ?

    Nhàn là “Thu ăn măng trúc đông ăn giá”, mùa nào thức nấy. Những sản vật không phải cao lương mĩ vị mà đậm màu sắc thôn quê. Ngay cả việc ăn uống, tắm táp, làm lụng … đã trở thành nhàn trong cái nhìn của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Để có được sự an nhiên, tĩnh tại trong tâm hồn như vậy phải là một người có nhận thức sâu sắc của cuộc đời. Nguyễn Bỉnh Khiêm cũng nhận thấy lòng tham chính là căn nguyên của tội lỗi. Bởi vậy mà ông hướng đến lối sống thanh bạch, giản dị, thuận theo tự nhiên

    Học sinh đọc chú thích trong sách giáo khoa về điển tích

    – Tác giả mượn điển tích của người xưa để nói điều mình suy nghĩa đây là thủ pháp quen thuộc của văn học trung đại. Nguyễn Bỉnh Khiêm coi công danh phú quý tựa như giấc chiêm bao, giống như phù du vậy. Khi thể hiện quan điểm của mình, Nguyễn Bỉnh Khiêm lựa chọn mình thế đứng bên ngoài của sự cám dỗ danh lợi, vinh hoa – phú quý, bộc lộ thái độ xem thường.

    : Cả bài thơ là triết lí, suy nghĩ của Bạch Vân cư sĩ về chữ Nhàn. Căn cứ vào những hiểu biết về thời đại cũng như về Nguyễn Bỉnh Khiêm, em hãy cho biết do đâu mà Nguyễn Bỉnh Khiêm lựa chọn lối sống Nhàn?

    Giáo viên: Từ Nguyễn Trãi cho đến Nguyễn Bỉnh Khiêm đều tìm về cuộc sống thanh đạm, hoàhợp vói tự nhiên nhưng nhàn thân nhưng không nhàn tâm. Tuy gắn bó, hoà mình với cuộc sống nơi thôn dã nhưng xét đến cùngông vẫn đầy trăn trở trong lòng về thời cuộc rối ren, về việc con người dễ sa ngã vào vòng danh lợi. Nhàn là lối sống tích cực, là thái độ của giới trí thức thời Nguyễn Bỉnh Khiêm đối với thời cuộc để cố gắng giữ mình trong sạch, không bị cuốn vào vòng đấu giành quyền lực của các tậpđoàn phong kiến.Triết lý “nhàn dật” của Nguyễn Bỉnh Khiêm với hạt nhân “vô sự” chưa phải là giải pháp tối ưu để định hướng cho xã hội phát triển và đó cũng không phải là lối thoát của xã hội phong kiến Việt Nam thế kỉ XVI. Tuy nhiên, triết lý ấy đã thể hiện được nỗ lực cứu vãn xã hội của tầng lớp trí thức đương thời. Đó là điều đáng trân trọng.

    Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa và chiếu slide chốt ý.

    II. Tìm hiểu chi tiết

    1. Đọc – tìm hiểu bố cục

    Bốn câu đầu: Cuộc sống hàng ngày của nhà thơ

    – Bốn câu sau: Quan niệm sống và vẻđẹp nhân cách nhà thơ

    a. Cuộc sống hằng ngày của nhà thơ (Đề, thực)

    :

    Một mai, một cuốc, một cần câu

    Thơ thần dầu ai vui thú nào.

    – Câu 1: Một mai, một cuốc, một cần câu à Gợi liên tưởng tới hìnhảnh : Ngư – tiều – canh – mục

    + Sử dụng thủ pháp liệt kê: mai, cuốc, cần câu

    + Điệp từ: một

    + Nhịp thơ 2/2/3

    à Hìnhảnh lão nông tri điền với cuộc sốngđạm bạc, giản dị nơi thôn dã

    – Câu 2:

    + Từ láy: thơ thẩn

    + Cụm từ: Dầu ai vui thú nào

    à Cuộc sống ung dung tự tại

    è Lối sống vui thúđiền viên, an nhiên tự tại

    Hai câu thực:

    – Thủ pháp đối lập và cách nóiẩn dụ

    + Ta dại↔ Người khôn

    + Nơi vắng vẻ↔ chốn lao xao → hìnhảnhẩn dụ: Nơi vắng vẻ là nơi tĩnh tại của thiên nhiên, nơi tâm hồn tìm thấy sự thảnh thơi; chốn lao xao là nơi quan trường, nơi bon chen quyền lực và danh lợi

    à Phác hoạ hìnhảnh về lối sống của hai kiểu người Dại – Khôn → triết lí về Dại – Khôn của cuộc đời cũng là cách hành xử của tầng lớp nho sĩ thời bấy giờà Cách nói ngược, hóm hỉnh, thâm trầm màý vị

    : Trong cuộc sống hàng ngày, với Nguyễn Bỉnh Khiêm, lối sống Nhàn là hoà hợp với đời sống lao động bình dị, an nhiên vui vẻ tránh xa vòng danh lợi, bon chen chốn vinh hoa, phú quý.

    .

    b. Quan niệm sống và vẻ đẹp nhân cách của nhà thơ (luận, kết)

    Hai câu luận:

    – Hình ảnh thiên nhiên: bốn mùa tuần hoàn Xuân – Hạ – Thu – Đông

    – Món ăn dân dã: măng trúc, giá

    – Sinh hoạt: tắm hồ sen, tắm ao

    phép đối + liệt kê tạ oâm hưởng thư thái, tận hưởng

    Lối sống hoà hợp, thuận theo tự nhiên

    + Điển tích: Rượu đến cội cây, sẽ uống, Phú quý tựa chiêm bao

    + Nhìn xem: biểu hiện thế đứng từ bên ngoài, coi thường danh lợi

    Khẳng định lối sống mà mình đã chủ động lựa chọn, đứng ngoài vòng cám dỗ của vinh hoa phú quý

    Nguyễn Bỉnh Khiêm cảm thấy an nhiên, vui vẻ bởi thi sĩ được hoà hợp với tự nhiên, nương theo tự nhiên để di dưỡng tinh thần, đồng thời giữ được cột cách thanh cao, không bị cuốn vào vòng danh lợi tầm thường.

    – Thú Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm là dấuấn của một thờiđại lịch sử, thể hiện cách ứng xử của người trí thức trước thời loạn: giữ tròn thanh danh khí tiết

    – Nguyễn Bỉnh Khiêm đã nâng tư tưởng “nhàn” trở thành một triết lý sống, là cách hành xử trước thời cuộc, coi đây là phương thức hoá giải mâu thuẫn và hoà hoãn những xung đột thờiông đang sống.

    à Tấm lòng nặng tiên ưu của Nguyễn Bỉnh Khiêm

    : Sau bài học này, em hãy cho biết những đợn vị kiến thức quan trọng cần nhớ?

    III. Tổng kết

    – Về nội dung: Khẳngđịnh quan niệm sống Nhàn hoà hợp với tự nhiên và giữ được cốt cách thanh cao, thoát khỏi vòng danh lợi

    – Về nghệ thuật: Nhịp thơ chậm, thong thả, giọngđiệu thơ nhẹ nhàng, hóm hỉnh

    Bài tập vận dụng: Triết lí Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm là một phép ứng xử trước thời thế để giữ tròn thanh danh của tầng lớp Nho sĩ thế kỉ XVI-XVII. Em có suy nghĩ như thế nào về triết lí Nhàn đặt trong hoàn cảnh thời đại ngày nay?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nhàn Lớp 10 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Nhàn Ngữ Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Nhàn Lớp 10 Ngắn Gọn
  • Hướng Dẫn Soạn Bài : Nhàn
  • Soạn Bài Nhàn Của Nguyễn Bỉnh Khiêm Lớp 10
  • Một Số Vấn Đề Về Soạn Giáo Án Giảng Dạy Chương Trình Trung Cấp Lý Luận Chính Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lịch Tập Thể Hình Fitness Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Giáo Án Tập Gym Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Lịch Tập Gym Cho Người Mới Và Cách Chia Giáo Án
  • Giáo Án Cho Người Mới Tập Gym Tăng Cân Tăng Cơ Giảm Mỡ Hiệu Quả
  • Duy Nguyễn Gym Phổ
  •                                         

              Nghề giáo là nghề cao quý nhất trong tất cả các nghề cao quý vì là nghề truyền đạt tri thức cho các thế hệ. Để có sự truyền đạt kiến thức đem lại hiệu quả cao, bài giảng đạt được chất lượng thì sự hỗ trợ của giáo án giảng dạy là cần thiết. Bởi vì, chất lượng của một buổi giảng không chỉ đòi hỏi về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm với đạo đức, tác phong giáo dục của người thầy mà còn yêu cầu về kỹ năng tổ chức hay sự chuẩn bị chu đáo cho mỗi buổi học. Sự cân nhắc, tính toán kỹ từng nội dung, từng phương pháp dạy- học, việc phân bổ thời gian, sử dụng thiết bị dạy học, đối tượng người học sẽ được thể hiện trong giáo án. Do đó, giáo án được chuẩn bị tốt sẽ đảm bảo cho giờ dạy thành công.

              Với hoạt động giảng dạy lý luận chính trị soạn giáo án được qui định là công việc bắt buộc mọi giảng viên phải thực hiện. Một giáo án thiết kế nội dung đầy đủ sẽ giúp cho giảng viên nắm chắc và kiểm soát được nội dung, tự tin trong truyền đạt kiến thức, nhất là những giảng viên trẻ. Đồng thời, việc xác định được nội dung trọng tâm trong giáo án sẽ giúp giảng viên có được bố cục giảng dạy hợp lý và khoa học, phân bổ thời gian một cách hài hòa cho các tiểu mục và cả bài giảng.

              Soạn giáo án cũng giúp cho giảng viên xác định được các phương pháp, thiết bị và đồ dùng giảng dạy phù hợp cho nội dung bài giảng và đối tượng học viên để buổi học đạt được chất lượng tốt nhất. Phương pháp dạy học hiệu quả, thiết bị, đồ dùng phù hợp sẽ phát huy được sự chủ động của giảng viên khi đứng lớp và tính tích cực của học viên. Do đó, việc chuẩn bị kỹ giáo án có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của giảng viên khi lên lớp.

             

    Để có giáo án khoa học, công phu, bài giảng hay, cuốn hút, giảng viên cần tập trung những vấn đề sau:

              Trước hết, giảng viên phải nắm chắc mẫu giáo án theo Quyết định số 2252-QĐ/HVCTQG ngày 02/05/2019 của Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh về việc Ban hành quy chế quản lý đào tạo của Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Theo đó, bài giảng phải thể hiện được các bước lên lớp, gắn với nội dung của mỗi bước là phương pháp, phương tiện và thời gian giảng dạy phù hợp.

              Thứ hai, giảng viên cần xác định được mục tiêu cần đạt qua bài giảng, bao gồm mục tiêu về trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ cho học viên.

              Việc xác định được mục tiêu một cách rõ ràng, đầy đủ, cụ thể và chính xác giúp giảng viên lựa chọn và sắp xếp kiến thức và lựa chọn phương pháp dạy học cho phù hợp với từng đối tượng học viên. Để xác định đúng kỹ năng và thái độ phải nắm chắc nội dung của bài giảng. Từ nội dung bài giảng, giảng viên sẽ xác định theo nội dung đó sẽ hình thành ở người học những kỹ năng cụ thể gì ? định hướng thái độ cụ thể cho học viên như thế nào. Mục tiêu cần phải được xác định cụ thể và thể hiện rõ trong giáo án, tránh chung chung, na ná nhau giữa các bài giảng.

              Thứ ba, cần xác định được đối tượng học viên

             

    Nhiệm vụ cơ bản của các trường Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương là đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị cấp cơ sở, cán bộ, công chức, viên chức ở địa phương. Học viên của các trường Chính trị hết sức đa dạng về độ tuổi, trình độ, kinh nghiệm trong công tác…Vì vậy, khi soạn giáo án xác định được đối tượng học viên để xác định được dung lượng kiến thức và phương pháp dạy học phù hợp.

              Thứ tư, nghiên cứu kỹ giáo trình và tìm kiếm các tài liệu chuẩn bị cho bài giảng.

              Thứ năm, cần xác định đúng nội dung trọng tâm của bài giảng.

              Trong mỗi bài học có nhiều nội dung, việc xác định chính xác trọng tâm của bài giảng giúp giảng viên chủ động hơn về nội dung kiến thức cũng như phân bổ thời gian cho từng nội dung hợp lý và khoa học hơn. Nội dung trọng tâm của bài giảng là phần thể hiện nội dung chính của bài, đòi hỏi giảng viên phải giành nhiều thời gian và nội dung kiến thức hơn các phần khác để làm rõ. Vì vậy, giảng viên phải xác định được phần trọng tâm của bài giảng để khi soạn giáo án phân bổ thời gian và kiến thức cho tương xứng.

    Việc xác định kiến thức trọng tâm rất quan trọng, quyết định hướng đi của buổi giảng. Bởi vì khi xác định đúng, bài giảng của giảng viên sẽ trở nên cô đọng, súc tích, vững chắc và đạt được mục tiêu bài học.

              Thứ sáu, nội dung bài giảng phải được thể hiện đầy đủ, chi tiết trong giáo án

              Để đảm bảo cho việc thể hiện nội dung kiến thức khi lên lớp được đầy đủ và mang tính chủ động cao, trong giáo án cần soạn chi tiết nội dung bài giảng. Trong từng nội dung, gắn liền với việc phân tích, diễn giải làm rõ các ý chính mang tính chất lý luận là những ví dụ, dẫn chứng minh hoạ nhằm làm rõ nét hơn những kiến thức lý luận. Nội dung giáo án phải thể hiện đầy đủ kể cả những vấn đề liên hệ thực tế hay những ví dụ cụ thể để minh họa nhằm làm tăng tính thuyết phục, làm phong phú, sinh động thêm nội dung bài giảng.

              Thứ bảy, tăng cường vai trò và trách nhiệm quản lý của lãnh đạo Khoa chuyên môn và Ban Giám hiệu đối với giáo án

              Khoa chuyên môn với tư cách trực tiếp quản lý nội dung phần học theo phân công, giữ vai trò chủ đạo và chịu trách nhiệm chính về chất lượng, hiệu quả thực hiện nội dung phần học nói chung và chất lượng giảng dạy của đội ngũ giảng viên trong Khoa nói riêng. Chính vì vậy, việc chuẩn bị giáo án của giảng viên trong Khoa cần có sự tham gia, góp ý của lãnh đạo Khoa chuyên môn. Giáo án của giảng viên (kể cả giảng viên kiêm nhiệm) phải được thông qua Khoa và Ban Giám hiệu xác nhận trước khi lên lớp để đảm bảo chất lượng cũng như tính chất pháp lý để đánh giá về nội dung giảng dạy của giảng viên.    Tóm lại, chuẩn bị tốt giáo án là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định trong nâng cao chất lượng bài giảng lý luận chính trị, góp phần trực tiếp vào việc triển khai thực hiện tốt qui định mới về soạn giáo án theo quy định của Học viện, cũng là yếu tố quan trọng hàng đầu nâng cao chất lượng giảng dạy lý luận chính trị, đáp ứng yêu đào tạo, bồi dưỡng của Trường Chính trị tỉnh hiện nay.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng Và Phương Pháp Dạy Nghề
  • Về Việc Viết Giáo Án Cho Giờ Dạy Tiếng Nhật (Kì 1) Chuẩn Bị Trước Khi Viết Giáo Án
  • Cấu Trúc Giáo Án Dạy Một Bài Tiếng Nhật
  • 4 Phần Mềm Soạn Giáo Án Điện Tử Tốt Nhất Cho Giáo Viên
  • Dạy Học Theo Chủ Đề
  • Giáo Án Đại Số 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất Nhỏ Nhất Của Hàm Số Lượng Giác
  • “xử Gọn” Bài Tập Tìm Gtln Gtnn Của Hàm Số Lớp 12 Về Lượng Giác
  • Hàm Số Lượng Giác Lớp 11 Nâng Cao
  • 200 Bài Tập Phương Trình Lượng Giác Lớp 11 Có Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 168, 169 Sgk Đại Số
  • – Giới thiệu khái niệm cơ bản về bất phương trình, hệ bất phương trình một ẩn, nghiệm và tập nghiệm của bất phương trình, điều kiện của bất phương trình, giải bất phương trình

    – Các phép toán biến đổi tương đương bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn.

    – Bất phương trình và hệ bất phương trình chứa tham số

    – Sau khi học xong bài này HS giải được các bất phương trình đơn giản.

    – Biết cách tìm nghiệm và liên hệ giữa nghiệm của phương trình và nghiệm của bất phương trình

    – Xác định một cách nhanh chóng tập nghiệm của các bất phương trình và hệ bất phương trình đơn giản dựa vào biến đổi và cách lấy nghiệm trên trục số

    – Biết vận dụng kiến thức về bất phương trình trong suy luận logic

    – Diễn đạt các vấn đề toán học mạch lạc, phát triển tư duy sáng tạo

    Tuần : 19 Ngày soạn: 12/01/2008 Tiết CT: 33 Ngày dạy : 15/01/2008 Chương IV:BẤT ĐẲNG THỨC. BẤT PHƯƠNG TRÌNH BÀI 2: BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN I/ MỤC TIÊU: 1/Về kiến thức: Giới thiệu khái niệm cơ bản về bất phương trình, hệ bất phương trình một ẩn, nghiệm và tập nghiệm của bất phương trình, điều kiện của bất phương trình, giải bất phương trình Các phép toán biến đổi tương đương bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn. Bất phương trình và hệ bất phương trình chứa tham số 2/Về kĩ năng: Sau khi học xong bài này HS giải được các bất phương trình đơn giản. Biết cách tìm nghiệm và liên hệ giữa nghiệm của phương trình và nghiệm của bất phương trình Xác định một cách nhanh chóng tập nghiệm của các bất phương trình và hệ bất phương trình đơn giản dựa vào biến đổi và cách lấy nghiệm trên trục số 3/ Về thái độ : Biết vận dụng kiến thức về bất phương trình trong suy luận logic Diễn đạt các vấn đề toán học mạch lạc, phát triển tư duy sáng tạo II/ CHUẨN BỊ : 1/ Giáo viên : a/ Phương tiện dạy học : SGK, phấn màu và một số dụng cụ khác b/ Phương pháp: Vấn đáp gợi mở qua các HĐ điều khiển tư duy và HĐ nhóm 2/ Học sinh : Cần ôn lại một số kiến thức đã học ở lớp dưới . III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: TIẾT 33 1/ Ổn định lớp: Kiểm diện 2/ Kiểm tra bài cũ : Kết hợp nội dung bài học 3/ Nội dung : HOẠT ĐỘNG 1 : Khái niệm về bất phương trình một ẩn Thực hiện HĐ1(T80): Cho một số ví dụ về bất phương trình một ẩn, chỉ rõ vế trái và vế phải của bất phương trình này. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên *Nghe hiểu trả lời + Ví dụ: là một bất phương trình một ẩn x. Trong đó: là VT, là VP * Khái niệm: Bất phương trình ẩn x là mệnh đề chứa biến có dạng hay. Trong đó là những biểu thức của x Ta gọi lần lượt là vế trái và vế phải của bất phương trình . Số thực sao cho là mệnh đề đúng được gọi là một nghiệm của bất phương trình Giải một bất phương trình là tìm tập nghiệm của nó, khi tập nghiệm rỗng thì ta nói bất phương trình vô nghiệm. + Đọc yêu cầu của HĐ2(T81) và trả lời những câu hỏi: Trong các số : . Số -2 là nghiệm vì các số còn lại không là nghiệm Giải bất phương trình đó được nghiệm là: . Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bất Phương Trình Và Hệ Bất Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Tam Tai Là Gì? Các Tính Tuổi Tam Tai Hợp Và Giải Hạn Tam Tai
  • Hạn Tam Tai Là Gì? Các Tuổi Phạm Tam Tai 2022 Và Cách Giải Hạn
  • Giải Đoán Tiểu Hạn Qua 8 Câu Phú Kinh Điển Trong Tử Vi
  • Cách Tính Vận Hạn Trong Tử Vi
  • Giáo Án Đại Số 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế (Hay) 1 Giai He Phuong Trinh Bang Phuong Phap The Hay Lam Ppt
  • Giải Và Biện Luận Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Sao La Hầu Năm 2022 Chiếu Mệnh Những Tuổi Nào, Cách Hóa Giải Ra Sao?
  • Sao La Hầu Năm 2022 Chiếu Mệnh Tuổi Nào Và Cách Hóa Giải Hạn Ra Sao?
  • Cách Cúng Giải Hạn La Hầu Năm 2022 Canh Tý Đúng Nhất
  • 1 – Kiến thức: – Giúp HS hiểu được cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số,

    2- Kĩ năng:- HS vận dụng được các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp để cộng đại số, Hs giải hệ phương trình thành thạo ở cả 3 trường hợp

    3- Thái độ:- Rèn cho hs tính cẩn thận trong thực hành giải toán và lòng say mê toán học

    1. Chuẩn bị của giáo viên:

    – Đồ dùng dạy học,phiếu học tập,bài tập ra kì trước: Bảng phụ ghi sẵn bài tập

    – Phương án tổ chức lớp học,nhóm hoc:Hoạt động cá nhân, nhóm

    2.Chuẩn bị của học sinh:

    – Nội dung kiến thức học sinh ôn tập : Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

    – Dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính bỏ túi. Bảng nhóm

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1.Ổn định tình hình lớp:(1′)

    + Điểm danh học sinh trong lớp.

    + Chuẩn bị kiểm tra bài cũ

    2.Kiểm tra bài cũ :(6′) .

    Ngày soạn :06.01.2013 Tuần : 21 Tiết 39 §4 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ (Tiết 1) I.MỤC TIÊU: 1 – Kiến thức: – Giúp HS hiểu được cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số, 2- Kĩ năng:- HS vận dụng được các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp để cộng đại số, Hs giải hệ phương trình thành thạo ở cả 3 trường hợp 3- Thái độ:- Rèn cho hs tính cẩn thận trong thực hành giải toán và lòng say mê toán học II.CHUẨN BỊ : 1. Chuẩn bị của giáo viên: – Đồ dùng dạy học,phiếu học tập,bài tập ra kì trước: Bảng phụ ghi sẵn bài tập – Phương án tổ chức lớp học,nhóm hoc:Hoạt động cá nhân, nhóm 2.Chuẩn bị của học sinh: – Nội dung kiến thức học sinh ôn tập : Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế – Dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính bỏ túi. Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định tình hình lớp:(1′) + Điểm danh học sinh trong lớp. + Chuẩn bị kiểm tra bài cũ 2.Kiểm tra bài cũ :(6′) . Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh Điểm Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế (I) Vậy (1;1) là nghiệm của hệ phương trình 9 1 3.Giảng bài mới : a) Giới thiệu bài(1′) : Ngoài cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế còn cách nào khác để giải hệ phương trình trên không ? b)Tiến trình bài dạy: Tg HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG 13′ Hoạt động 1: Tìm hiểu qui tắc công đại số – Giới thiệu qui tắc cộng đại số như SGK bằng bảng phụ. – Ví dụ 1.Xét hệ phương trình (I) – Yêu cầu HS áp dụng qui tắc cộng đại số để biến đổi hệ (I) như sau: Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình của (I), ta được phương trình nào? Bước 2: Dùng phương trình mới đó thay thế cho phương trình thứ nhất, ta được hệ pt nào; hoặc thay thế cho phương trình thứ hai, ta được hệ pt nào? – Yêu cầu HS làm – Hướng dẫn : Áp dụng qui tắc cộng đại số để biến đổi hệ (I), nhưng ở bước 1, hãy trừ từng vế hai phương trình của hệ (I) và viết ra các hệ phương trình mới thu được. – Với hai cách biến đổi trên cách nào có thể tìm được giá trị nghiệm (x;y) của hệ phương trình gọn hơn ? Hãy tìm nghiệm đó? – Qua bài tập ?1 các em có nhận xét gì? -Việc tìm nghiệm của hệ phương trình bằng cách áp dụng quy tắc cộng đại số trên gọi là giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số. – Áp dụng quy tắc cộng đại số vào giải toán như thế nào cho có hiệu quả ? – Vài HS đọc lại qui tắc cộng đại số – Áp dụng qui tắc biến đổi Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình của (I), ta được phương trình: (2x – y) + (x + y) = 3 hay 3x = 3 Bước 2: Dùng phương trình mới đó thay thế cho phương trình thứ nhất, ta được hệ ; hoặc – HS cả lớp làm ?1 theo hướng dẫn (I) Hoặc – Qua bài tập ?1 ta có : không phải cứ dùng quy tắc cộng đại số là biến đổi về một hệ phương trình tương đương mà trong đó có một phương trình chỉ chứa một ẩn. 1. Quy tắc cộng đại số Quy tắc: (SGK) Ví dụ 1: Xét hệ phương trình (I) Vậy (1;1) là nghiệm của hệ PT 20′ Hoạt động 2:Áp dụng Trường hợp thứ nhất – Nếu các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau ta giải hệ phương trình đó như thế nào? – Nêu ví dụ 2 lên bảng Xét hệ phương trình (II) – Các hệ số của ẩn y trong hai phương trình hệ (II) có đặc điểm gì? – Áp dụng qui tắc cộng đại số hãy biến đổi hệ (II) thành hê phương trình tương đương trong đó có một phương trình bậc nhất một ẩn rồi tìm nghiệm của hệ – Nêu ví dụ 3 lên bảng Xét hệ phương trình – Nêu nhận xét về các hệ số của x trong hai phương trình của hệ (III)? – Áp dụng quy tắc cộng đại số, hãy giải hệ phương trình (III) bằng cách trừ từng vế hai phương trình của (III). – Gọi HS lên bảng thực hiện cả lớp làm vào vở – Nhận xét , bổ sung Trường hợp thứ hai – Nếu các hệ số của cùng một ẩn không bằng nhau và không đối nhau ta giải hệ phương trình đó như thế nào? – Nêu ví dụ 4 lên bảng Xét hệ phương trình (IV) – Hãy tìm cách biến đổi để đưa hệ (IV) về trường hợp thứ nhất ? – Gọi HS lên bảng giải tiếp hệ (IV) bằng phương pháp đã nêu ở trường hợp thứ nhất cả lớp làm vào vở – Nhận xết , bổ sung. – Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm trong 4 phút: Nêu một cách khác để đưa hệ phương trình (IV) về trường hợp thứ nhất ? – Gọi đại diện vài nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm – Nhận xét bài làm các nhóm và chốt lại bài giải. – Gọi vài HS đọc tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số SGK trang 18 – Suy nghĩ , tìm tòi – Các hệ số của ẩn y trong hai phương trình hệ (II) đối nhau – Cả lớp thực hiện theo hướng dẫn , xung phong nêu kết quả Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II), ta được : 3x = 9x = 3 Do đó Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất:(x;y) = (3;-3) – Các hệ số của x trong hai phương trình bằng nhau. – chúng tôi lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x ; y) = (3,5 ; 1) – Suy nghĩ , tìm hiểu – Ta nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2 và hai vế của phương trình thứ hai với 3, ta có hệ tương đương. (IV) – chúng tôi lên bảng trình bày – Nhận xết , bổ sung. – Hoạt động nhóm làm bài trên bảng nhóm trong 4 phút – Đại diên vài nhóm có thể nêu nhiều cách chẳng hạn Vậy hệ có nghiệm:(x;y) = (3;-1) – Vài HS đọc tóm tắt cách giải 2. Áp dụng a) trường hợp thứ nhất Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau Ví dụ 2: Xét hệ phương trình (II) Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II), ta được 3x = 9x = 3 Do đó Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x ; y) = (3 ; -3) . Ví dụ 3. Xét hệ phương trình Trừ từng vế hai phương trình của hệ (III), ta được 5y = 5y = 1 Do đó Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x ; y) = (3,5 ; 1) . b) Trường hợp thứ hai Các hệ số của cùng một ẩn không bằng nhau và không đối nhau Ví dụ 4. Xét hệ phương trình (IV) Ta nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2 và hai vế của phương trình thứ hai với 3, ta có hệ tương đương. Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x ; y) = (3 ; -1) . 3.Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng (SGK) 4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2′) – Ra bài tập về nhà: Làm các bài tập 20d;e ; 21 ; 22 tr19 SGK – Chuẩn bị bài mới: + Ôn tập các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số. HD: Vận dụng cách giải ở trường hợp thứ hai để giải chú ý các trường hợp tùy theo vế có thể viết thành các hệ số của ẩn đối nhau rồi cộng theo vế. + Chuẩn bị tiết sau luyện tập IV. RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG: Ngày soạn :09.01.2013 Tiết: 40 §4 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ (Tiết 2) I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nắm vững cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số. 2. Kĩ năng:.Rèn kĩ năng :Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn thành thạo,tính toán,biến đổi linh hoạt 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận trong tính toán, biến đổi tương đương, biết àm việc theo qui trình. II.CHUẨN BỊ : 1. Chuẩn bị của giáo viên: – Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số – Phương án tổ chức lớp học:Hoạt động cá nhân, nhóm 2.Chuẩn bị của học sinh: – Nội dung kiến thức học sinh ôn tập : Các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số – Dụng cụ học tập: Thước thẳng, máy tính bỏ túi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định tình hình lớp:(1′) + Điểm danh học sinh trong lớp. + Chuẩn bị kiểm tra bài cũ :Treo bảng phụ ghi đề kiểm tra 2.Kiểm tra bài cũ: (6′) Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lờicủa học sinh Điểm Giải phương trình (I) (I) Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất (2 ; 5) 9 1 – Yêu cầu HS nhận xét đánh giá – GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá, ghi điểm . 3.Giảng bài mới : a) Giới thiệu bài(1′) Để củng cố về giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số.Hôm nay ta: Luyện tập b)Tiến trình bài dạy: Tg HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG 32′ Hoạt động 1 : Luyện tập – Hãy nêu tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số? Bài 1 ( Treo bảng phụ ) Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số a) (I) b) – Gọi cùng lúc hai học sinh lên bảng thực hiện , cả lớp làm bài vào vở – Gọi HS nhận xét , bổ sung bài làm của hai bạn Bài 2 ( bài tập 22 SGK tr 19) – Treo bảng phụ nêu đề bài tập 22 SGK Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số: – Yêu cầu HS hoạt động nhóm trong 4 phút + Nhóm 1,3 làm câu a + Nhóm 2,4 làm câu b + Nhóm 5,6 làm câu c – Gọi đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm – Yêu cầu đại diện nhóm khác nhận xét bổ sung. -Nhận xét bổ sungcho hoàn chỉnh Bài 3 (Bài 24a SGK tr 19 ) Giải hệ phương trình sau: – Giải hệ phương trình trên bằng phương pháp cộng đại số ta làm như thế nào? – Hướng dẫn :Thu gọn vế trái của hai phương trình trong hệ rồi giải – Gọi HS lên bảng trình bày cả lớp làm bài vào vở – Nhận xét , bổ sung – Ngoài cách giải của các em còn có thể giải bằng cách sau: Đặt x + y = u, x – y = v thì hệ phương trình đã cho trở thành thế nào ? – Hãy giải hệ phương trình với ẩn u, v . Sau đó giải hệ phương trình với ẩn x, y – Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung – Chốt lại phương pháp giải – Như vậy ngoài cách giải hệ phương trình bằng phương pháp đồ thị, phương pháp thế, phương pháp cộng đại số thì còn có thêm phương pháp đặt ẩn phụ – Vài HS trả lời tóm tắt giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số – HS1:thực hiện trên bảng câu a Vậy hệ phương trình có một nghiệm (x ; y) = (2 ; 5) Vậy nghiệm của hệ là -Nhận xét , bổ sung bài làm của hai bạn – Đoc , ghi đề bài vào vở – Hoạt động nhóm trình bày bài giải trên bảng nhóm trong 4 phút – Đại diện ba nhóm lần lượt trình bày bài làm của mình – Đại diện nhóm khác nhận xét bổ sung. – Có thể HS sẽ lúng túng. – HS.K Thu gọn vế trái của hai phương trình trong hệ, ta được hệ tương đương – Đặt x + y = u, x – y = v Thì hệ phương trình đã cho trở thành – Cả lớp thực hiện theo hướng dẫn:Hệ này có nghiệm (u ; v) = (-7 ; 6). Suy ra hệ đã cho tương đương với – Vài HS nhận xét, bổ sung – Theo dõi ghi nhớ Bài 1 a) b) Vậy nghiệm của hệ phương trình là Bài 2 ( bài tập 22 SGK tr 19) a) Vậy (x ; y) = Vậy hệ vô nghiệm S = Bài 3 (Bài 24a SGK tr 19 ) Cách 1: Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất là ( 😉 Cách 2: Đặt x + y = u, x – y = v thì hệ phương trình đã cho trở thành : Thay vào cách đặt ta có 4′ Hoạt động 2: Củng cố – Hãy nêu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số ? – Hãy nêu cách giải hệ phương trình bằng cách đặt ẩn phụ? – Xung phong lần lượt trả lời 4. Daën dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2′) – Ra bài tập về nhà : – Làm các bài tập 23, 25, 26, 27 còn lại trang 19,20 SGK HD: Bài 25 ta đưa về giải hệ phương trình tìm được m = 3 ; n = 2 Chuẩn bị bài mới: + Nắm vững giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, cộng đại số + Tiết sau luyện tập + Chuẩn bị : Thước thẳng, máy tính bỏ túi IV. RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Bài Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • Giáo Án Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế
  • Hệ Phương Trình Đối Xứng
  • Hệ Phương Trình Đối Xứng Loại Ii
  • Bài Tập Hệ Phương Trình Đối Xứng
  • Hướng Dẫn Soạn Giáo Án Để Bắt Đầu Dạy Học Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Tiếng Anh Hay: Tạo Hiệu Ứng Trò Chơi Tương Tác Môn Tiếng Anh Trên Phần Mềm Powerpoint
  • 9 Giáo Trình Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu Cần Biết
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 1
  • Làm Thế Nào Để Viết Một Email Chuyên Nghiệp Bằng Tiếng Anh?
  • Xoá bỏ sự ngại ngần khi xây dựng khoá học online đầu tiên. Bước soạn giáo án cho khoá học trực tuyến là bước đầu tiên cần thực hiện.

    ======================================

    I. Soạn giáo án cho lớp học online có gì khác biệt?

    II. Các bước soạn giáo án cho một khoá học trực tuyến

    III. Một số lưu ý

    ======================================

    I. Soạn giáo án cho lớp học online có gì khác biệt?

    Mục đích soạn giáo án thì vẫn như vậy, chỉ khác là giáo viên sẽ tiến hành giảng dạy online. Vậy giáo viên cần lưu ý những điểm gì để lớp học online đạt hiệu quả cao nhất có thể.

    Sự khác biệt lớn nhất khi soạn giáo án lớp học trực tuyến và khi đứng lớp học thông thường là “Học viên rất dễ sao nhãng, mất tập trung”. Lúc này, giáo viên cần có những lưu ý nhất định để phù hợp với lớp học online.

    Một số biện pháp có thể đáng lưu tâm là:

    • Chia nhỏ nội dung học một cách hợp lý
    • Cần nhiều hơn các hoạt động tương tác như câu hỏi nhanh, bài tập nhóm…
    • Cần nhiều hơn các tài liệu bổ trợ và công cụ hỗ trợ như mini game, truyện, video hài ước…
    • Cần thực hiện nhiều hơn các bài test kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của học viên
    • Giao bài tập và yêu cầu cao hơn khi học, làm bài tập và bài kiểm tra. Mục đích là tạo áp lực hơn cho học viên, hạn chế sự sao nhãng trong quá trình học.

    Trong thực tế, các khóa học e-Learning luôn cần có một giáo án được sắp xếp một cách phù hợp, có mục tiêu, chiến lược nhằm giúp  quá trình học thuận lợi nhất có thể.

    II. Các bước soạn giáo án cho một khoá học trực tuyến

    1. Chuẩn bị

    Nghiên cứu đối tượng học viên

    Nghiên cứu đối tượng học viên để có cơ sở quyết định lựa chọn phương pháp dạy, tài liệu và thời gian học phù hợp.

    Mục đích là soạn giáo án thích ứng với phần đông học sinh trong lớp. Còn với những em có năng khiếu bẩm sinh hay những em yếu hơn thì điều chỉnh cho phù hợp. Ngoài ra, bạn cũng nên hiểu tích cách học sinh của mình để quản lý lớp học tốt hơn.

    Bạn muốn khoá học kéo dài bao lâu, theo kinh nghiệm của bạn thì thời lượng bao lâu sẽ mang lại hiệu quả tối ưu cho học viên và cho bạn.. Đối với trẻ em thì video không thể kéo dài đến 30 phút được

    Phong cách của bài giảng sẽ như thế nào, chào phúng hay nghị luận…

    Xác định mục tiêu bài học

    Điều này giúp bạn xác định được những gì học sinh sẽ học được từ bài học và cách thức bạn sẽ thực hiện để đảm bảo rằng học sinh sẽ làm chủ được những gì trong tay họ.

    Đối với khoá học online, học viên quyết định có trả tiền cho khoá học online hay không là phụ thuộc vào mục tiêu này có phù hợp với kỳ vọng của họ hay không.

    • Sau khi kết thúc bài học, học sinh cần hiểu được những gì về kiến thức, kỹ năng, thái độ.
    • Xác định mức độ đạt được (biết, hiểu, vận dụng hay thành thạo) căn cứ vào chuẩn kiến thức và trình độ tiếp thu của học sinh.

    Xác định phương pháp dạy học chủ đạo

    • Định hướng phương pháp dạy chính áp dụng trong bài học.
    • Đối với từng hành động cụ thể nên đưa ra các phương pháp khác để phù hợp với đặc thù.
    • Xác định đúng phương pháp dựa vào: điều kiện cơ sở vật chất, nội dung bài giảng và trình độ tiếp thu của học sinh.

    Các cách thức dạy học mà bạn đưa ra có thể là đọc sách, vẽ sơ đồ, lấy ví dụ thực tế hoặc sử dụng một dụng cụ. Điều quan trọng là phải xem xét để áp dụng đa dạng các phong cách học tập trong lớp, và xác định phương pháp dạy học nào sẽ cộng hưởng được tốt nhất. Sự sáng tạo đó sẽ mang lại thành công cho bài giảng, thu hút học sinh tham gia và giúp chúng hiểu được nội dung của bài học.

    Chuẩn bị thông tin

    Khi bắt tay vào soạn giáo án, để đạt hiệu quả tốt nhất bạn cần phải xác định rõ những tài nguyên mà mình có.

    Trong tay bạn đang có những tài liệu gì, nội dung khoá học có tham khảo tài liệu nào không? Chuẩn bị một số tư liệu, ví dụ, hình ảnh, video…sẽ sử dụng kèm giáo án đó. Điều này thì chắc không có gì quá khó hiểu nên tôi sẽ không nói chi tiết quá.

    Ví dụ: Nếu lựa chọn Hoola để dạy trực tuyến, bạn biết rằng mình có thể sử dụng bài giảng video, dạng powerpoint, audio, pdf… để khi bắt tay vào soạn giáo án bạn biết được bạn có thể sử dụng bài giảng nhiều định dạng khác nhau, chứ không chỉ video bài giảng.

    Chú ý: Bạn cần lưu ý về bản quyền sử dụng hình ảnh, video, âm thanh, tư liệu… mà bạn thu thập trên mạng. Bạn nên nghiên cứu một chút về điều này. Nó sẽ bảo đảm việc khoá học của bạn không có cơ hội bị bêu xấu trên mạng.

    Chuẩn bị thiết bị dạy học

    Bạn đang có thiết bị gì, thiết bị gì có thể mua, thiết bị gì có thể mượn, thiết bị nào có thể được thay thế. Bạn sẽ sử dụng những công cụ nào để giảng dạy.

    Phụ thuộc vào lớp học đồng bộ (giáo viên dạy trên phần mềm video meeting, ví dụ Zoom) hay lớp học không đồng bộ (lớp học dạng video dựng sẵn), giáo viên sẽ chuẩn bị trang thiết bị phù hợp.

    Đối với lớp học đồng bộ, các thiết bị cần thiết có vẻ đơn giản hơn nhiều so với việc quay video tạo khoá học không đồng bộ. Bạn chỉ cần một thiết bị thông minh có camera, mic và cài được phần mềm video meeting.

    Còn để tạo video bài giảng và xây dựng lớp học không đồng bộ, bạn cần nhiều hơn thế. Các thiết bị để ghi video, máy tính cài đặt các phần mềm hậu kỳ…

    Có thể bạn không cần phải đầu tư nhiều ngay từ ban đầu, tuy nhiên việc đầu tư sẽ đem lại kết quả xứng đáng.

    Ở đây, Hoola hy vọng bạn có thể tận dụng lợi thế về công nghệ trên nền tảng e-learning để có thể dạy bằng cả 2 cách nêu trên bất kỳ lúc nào mà không phát sinh thêm chi phí.

    Chuẩn bị các phần mềm cần thiết

    Ở đây chúng ta nói đến rất nhiều phần mềm giúp hỗ trợ soạn giáo án và giảng dạy. Để tránh bị sao nhãng, Hoola sẽ đề cập riêng nội dung này ở một post khác.

    Photo by Seema Miah / Unsplash

    2. Hướng dẫn chi tiết soạn giáo án

    2.1. Tại sao cần lên bố cục video và soạn giáo án kĩ lưỡng?

    Dù cho là dạy không chính thống trong các trường học thì không có nghĩa là bạn có thể hứng lên thì thu âm bài 03 và buồn buồn thì làm bài 07 trước được. Bạn cần phải nghĩ tới học viên sẽ rất khó khăn để tiếp cận những kiến thức mà bạn đang truyền tải.

    Và nếu như bạn đang giảng dạy một bộ môn không chính thống thì thông thường kiến thức mà các bạn có là góp nhặt từ nhiều nguồn khác nhau, từ các đàn anh/đàn chị, từ các bạn khác, từ trải nghiệm/kinh nghiệm của bản thân nên nó khá hỗn độn và không dễ để học viên có thể tiếp thu nếu bạn không soạn một giáo án kĩ lưỡng.

    Và thực ra làm giáo án cũng không phải là một việc kinh khủng như bạn tưởng. Tôi biết rằng nhiều người dường như nghe từ “giáo án” rất kinh dị. Chỉ đơn giản là bài nào dạy trước bài nào dạy sau, khái niệm nào nói trước rồi học tiếp bài mới rồi lại học tiếp một khái niệm mới khác, .v.v…

    Ví dụ, bạn có thể sắp xếp theo kiểu điển hình sau đây:

    Video tiếp thị/Video Sale: Đây là video giới thiệu khóa học để người xem nhận biết khóa học của bạn có phù hợp với người ta không.

    3. Video lý do: nói cho học viên lý do mà học viên nên học khóa học của bạn.

    4 – ∞. Các video hướng dẫn cụ thể – bài 1, bài 2, bài 3…

    Bạn có thể tùy ý gom hay tách nhỏ các video tùy theo sở thích của bạn, miễn là nó hợp lý và học viên có thể hiểu khi xem.

    2.2. Lập dàn ý cơ bản

    Dựa trên mục tiêu đã đặt ra và những tài nguyên có sẵn, bạn bắt đầu dựng khung cho khoá học một cách cơ bản.

    Cũng giống như khi viết văn, khi làm giáo án đầu tiên cũng phải lập dàn ý cơ bản. Bước này sẽ tạo khung sườn cho toàn bộ giáo án, đảm bảo bài giảng không bị thiết thừa hay lạc ý.

    Ở bước này bạn có được dàn ý cho khoá học và từng video cụ thể. Để làm được như vậy, bạn cần thực hiện các công việc sau:

    • Đầu tiên, bạn nên ghi hết các mục tiêu của bài học cần đạt được. Mục tiêu càng đơn giản càng tốt.

    • Sau đó viết phần tổng quát. Phần tổng quát là các đề mục của bài, bạn nên in đậm các đề mục này. Giáo viên nên căn cứ vào mục tiêu để viết phần tổng quát cho phù hợp. Tùy vào thời lượng của tiết học, bài học có thể thêm hoặc bớt các ý chính.

    • Tiếp theo là lên kế hoạch thời gian sao cho nội dung và thời lượng tiết học/ khoá học đã xác định trước phù hợp với nhau.

    Với mỗi mục đề nên lên kế hoạch thời gian cụ thể để đảm bảo không bị thiếu ý. Trong trường hợp bài học có quá nhiều ý mà thời gian tiết học không đủ thì hãy chia nhỏ bài học thành từng phần. Khi đó, bạn có thể tự điều chỉnh tốc độ truyền đạt nhanh chậm tùy thuộc vào tiến trình của bài học. Bạn hãy lấy thời gian của một tiết học để chia đều cho từng phần.

    Thời gian của một video hay thời lượng của một khoá học hoàn toàn là do bạn quyết định. Tuy nhiên, Thời lượng cho một buổi học online là 20 phút, nó tương đương khoảng một tiết học 45 phút khi học offline.

    2.3. Soạn nội dung thuyết giảng cho bài giảng online

    Đây là bước tiếp theo trong cách làm giáo án, là phần mà bạn phác họa một cách rõ nét bạn sẽ trình bày nội dung gì cho học sinh của bạn. Đây cũng là bước trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả giảng dạy của bạn.

    Dựa trên thời lượng khoá học và và thời lượng của mỗi video trong khoá học đó, để phân bổ nội dung cho phù hợp.

    a. Phần mở đầu

    Thông thường, đầu tiết học, học sinh thường mất tập trung, không chịu nghe giảng và lười suy nghĩ. Do đó, khởi động nhẹ nhàng, hướng học sinh vào trọng tâm bài học để các em dễ dàng tiếp kiến thức mới. Bạn có thể mở đầu tiết học bằng một trò chơi đơn giản, sử dụng tranh ảnh để bắt đầu bài học, kiểm tra bài cũ…

    b. Truyền đạt kiến thức

    Giáo viên có nhiều cách truyền đạt thông tin, nội dung bài học cho học sinh. Tùy thuộc vào trình độ tiếp thu kiến thức của học sinh mà có thể sử dụng cách truyền đạt khác nhau, có thể qua video, tranh ảnh, trích đoạn… Bạn có thể cho học sinh biết trước nội dung bài học để học sinh dễ nắm bắt được trọng tâm của bài và nhớ được kiến thức sau khi học.

    • Phân rõ hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh cụ thể theo từng nội dung nhỏ.
    • Định hướng mục tiêu rõ ràng cho từng hoạt động, không nên tham lam xây dựng quá nhiều hoạt động cho một tiết học.
    • Phân bổ thời lượng cho mỗi hoạt động, ưu tiên hay không ưu tiên hoạt động nào.

    c. Làm bài tập

    Việc cho học sinh làm bài tập ví dụ có hướng dẫn sẽ giúp các em củng cố lại kiến thức và biết cách vận dụng lý thuyết vào bài tập.

    Bài tập và ví dụ là cách nhắc lại kiến thức một cách hiệu quả, các thầy cô hiển nhiên là nắm rõ vấn đề này.

    d. Kiểm tra kết quả và đánh giá quá trình

    Sau khi đã hoàn thành bài tập có hướng dẫn, bạn có thể cho học sinh làm một vài bài tập kiểm tra để xem các em đã hiểu và biết cách vận dụng chưa. Nếu chưa thì bạn phải giảng lại kiến thức và cố gắng giảng sâu theo cách soạn giáo án khác để học sinh hiểu được.

    e. Giao bài tập

    Khi các em đã được cung cấp hết kiến thức, hãy để các em tự làm bài tập. Việc này giúp học sinh nắm vững kiến thức mà bạn vừa truyền đạt và biết cách vận dụng vào bài tập. Và nhiệm vụ của bạn là theo dõi quá trình, chữa bài, giảng giải kỹ hơn khi các em còn chưa hiểu, còn khúc mắc,…

    f. Phần dành cho câu hỏi

    g. Kết luận bài học một cách cô đọng

    Bài học có mở đầu thì cũng có phải có kết thúc. Hãy kết thúc bài học một cách cô đọng bằng cách nhắc lại kiến thức chính, củng cố kiến thức đã học. Bước này có thể hiểu là câu trả lời cho phần mục tiêu đã đặt ra ở đầu.

    Phần kết luận này đặc biệt quan trọng đối với bài giảng online, nó giúp học viên hệ thống lại những kiến thức vừa học.Tóm tắt, tổng kết những điểm chính của tiết học.

    • Có thể sử dụng phiếu đánh giá cuối bài thay cho tổng kết để học sinh nhớ lại các kiến thức đã học.
    • Giao nhiệm vụ và bài tập về nhà cho học sinh.
    • Giới thiệu tài liệu tham khảo (nếu có).
    • Đánh giá, nhận xét tiết học để kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy học và cách làm giáo án.

    Photo by Nelson Ndongala / Unsplash

    III. Một số lưu ý

    Để soạn giáo án hiệu quả cần phải đầu tư về mặt thời gian, công sức và trí tuệ bởi mục tiêu chính là giúp học sinh tiếp thu được hết kiến thức trong bài.

    Ngoài các bước trên, bạn cũng cần phải chuẩn bị chu đáo trước khi đầu bài giảng. Đặc biệt với những giáo viên trẻ, còn run trước học sinh thì nên chuẩn bị những bước sau khi thực hiện làm giáo án.

    1. Viết ra giấy

    Nếu sợ mình quên thì bạn nên viết ra giấy để bạn cảm thấy tự tin hơn, không bị vấp hay quên trong quá trình giảng dạy. Mặc dù quá trình này có thể sẽ khiến bạn tốn nhiều thời gian hơn. Khi đã quen, bạn có thể dạy một cách tự nhiên và làm giáo án một cách trơn tru mà không cần phải viết ra giấy nữa.

    2. Linh hoạt theo tình huống

    Không ai có thể chắc chắn không có chuyện gì xảy ra trong quá trình giảng dạy. Bạn phải biết linh hoạt theo tình huống để bài giảng không bị đứt đoạn hay khi có vấn đề nào đó cắt ngang bài giảng của bạn.

    3. Lên kế hoạch vượt qua yêu cầu

    Bạn có thể đặt ra mục tiêu cao hơn cho buổi học hay rút ngắn thời gian cho các hành động. Bởi bạn sẽ không biết học sinh của mình sẽ hợp tác như thế nào, chúng có hứng thú với bài học này không.

    4. Soạn giáo án dễ hiểu

    Soạn giáo án dễ hiểu sẽ giúp bạn dễ dàng làm chủ khi có sự thay đổi. Hay khi phải nhờ giáo viên khác dạy thay, họ có thể dễ dàng sử dụng giáo án của bạn để truyền đạt kiến thức cho học sinh.

    5. Lên phương án dự phòng

    Cũng có thể xảy ra trường hợp giáo án bị mất, cần cập nhật nội dung bài giảng, thiết bị hỏng… Việc lên phương án dự phòng sẽ giúp bạn tránh được những tình huống xấu xảy ra. Việc này sẽ rất cần thiết đối với những giáo viên kinh nghiệm còn non trẻ hay trong những buổi dự giờ.

    Có thể ví von giáo án điện tử giống như một tấm bản đồ giúp giáo viên hướng dẫn người học nên học như thế nào để đạt được hiệu quả tốt nhất. Tuy vậy, làm thế nào để thiết kế được một giáo án hay, hấp dẫn, phù hợp với mục tiêu người học thì không phải ai cũng biết.

    “Dạy ở trong lớp nếu các em chán hoặc ngủ gục, mình còn biết để điều chỉnh, chứ dạy online mình không thể nào kiểm soát được. Nên bài giảng của GV phải làm sao để hấp dẫn được các em từ đầu đến cuối.” – Tâm sự của một giáo viên.

    Tóm lại soạn giáo án cho khoá học trực tuyến là việc chuẩn bị tốt nhất để truyền đạt kiến thức cho học viên phù hợp với môi trường học online.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giáo Án Ngữ Văn Theo Phương Pháp Mới 2022
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 11 Cả Năm
  • Giáo Án: Ngữ Văn 11 (Đầy Đủ)
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 6 Chuẩn Nhất, Học Kì 1
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Theo Chủ Đề: Chủ Nghĩa Yêu Nước Trong Vh Trung Đại
  • Giáo Án Môn Đại Số 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Đại Số 8 Tiết 47, 48 Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Skkn Một Số Phương Pháp Giúp Học Sinh Lớp 9 Học Tốt Giải Phương Trình Có Chứa Ẩn Ở Mẫu Skkn Nam 20122013 Doc
  • Chương Iii. §5. Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Phương Trình Pell Và Một Số Áp Dụng
  • Các Dạng Bài Tập Toán Phương Trình Mặt Phằng Oxyz Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • + Cách giải phương trình có kèm điều kiện xác định .

    + Các phương trình có chứa ẩn ở mẫu.

    Thầy:SGK,Phấn màu.

    Trò:Ôn tập qui tắc nhân phân số và các tính chất của phép nhân phân số. nháp, các HĐT.

    Phương pháp: Luyện tập thực hành

    III.Tiến trình hoạt động trên lớp.

    Tuần 23 Ngày dạy: 8/4…………………….8/5…………………….8/6………………..8/7……………… Tiết 49 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU THỨC I.Mục tiêu: + Khái niệm ,điều kiện xác định của một phương trình. + Cách giải phương trình có kèm điều kiện xác định . + Các phương trình có chứa ẩn ở mẫu. II.Chuẩn bị. Thầy:SGK,Phấn màu. Trò:Ôn tập qui tắc nhân phân số và các tính chất của phép nhân phân số. nháp, các HĐT. Phương pháp: Luyện tập thực hành III.Tiến trình hoạt động trên lớp. 1.Ổn định lớp. 2.Kiểm tra bài cũ.(7′) Tìm điều kiện xác định của các phân thức sau: 3.Giảng bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung 1 / Ví dụ mở đầu(8′) Ta thử giải PT sau bằng cách quen thuộc: Chuyển biểu thức chứa ẩn sang 1 vế , thu gọn x = 1 có là nghiệm của phương trình không? Vì sao? 2/ Điều kiện xác định của pt: Phân thức xác định khi nào? Vậy phương trình xác định khi nào? điều kiện xác định của phương trình? Tìm điều kiện xác định của phương trình sau: a/ b/ 3/ Giải pt chứa ẩn ở mẫu Giải phương trình sau: ĐKXĐ? MTC? Qui đồng và khử mẫu ở hai vế. Chú ý dấu ” ” Giải Phương trình. Kiểm tra các giá trị vừa tìm được của ẩn thỏa ĐKXĐ và kết luận. Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Thu gọn , ta được: x= 1 x = 1 không là nghiệm của phương trình vì phương trình không xác định tại x = 1 Phân thức xác định khi mẫu thức khác 0. phương trình xác định khi tất cả caác phân thức có trong pt xác định hay tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0 x-1 0 x 1 x-2 0 x 2 x 0 x+2 0 x -2 ĐKXĐ: x 0;x 2 MTC:2x(x-2) x= Vì thỏa mãn ĐKXĐ của pt nên là nghiệm của pt. – Tìm ĐKXĐ – Qui đồng và khử mẫu ở hai vế. – Giải Phương trình – Kiểm tra và kết luận. 1/Ví dụ mở đầu: Ta thử giải PT sau bằng cách quen thuộc: Chuyển biểu thức chứa ẩn sang 1 vế Thu gọn , ta được: x= 1 Tuy nhiên x = 1 không là nghiệm của phương trình.Do đó, khi giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu , ta phải chú ý đến 1 yếu tố quan trọng là tìm ĐKXĐ của phương trình. 2/ Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ)của phương trình ĐKXĐ của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0Tìm điều kiện xác định của phương trình sau: a/ ĐKXĐ:x 1 b/ ĐKXĐ:x 2; x 0;x -2 3/Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Ví dụ:Giải phương trình sau: ĐKXĐ: x 0;x 2 MTC:2x(x-2) (giải) Vậy tập nghiệm của phương trình là: S= {} Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu -Bước 1: Tìm ĐKXĐ -Bước 2: Qui đồng và khử mẫu ở hai vế. -Bước 3:Giải Phương trình. -Bước 4:Kiểm tra các giá trị vừa tìm được của ẩn thỏa ĐKXĐ và kết luận. IV/ Củng cố và hướng dẫn học ở nhà: 1.Củng cố. Nêu cách giải pt chứa ẩn ở mẫu.(2′) 2.Hướng dẫn học ở nhà. Xem lại các VD đã làm. BT 27,28 trang 22. (1′) Bài 30 Giải phương trình :,Tìm ĐKXĐ? Tìm MTC? Tuần 23 Ngày dạy: 8/4…………………….8/5…………………….8/6………………..8/7……………… Tiết 50 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU THỨC(tt) I.Mục tiêu: + Khái niệm ,điều kiện xác định của một phương trình. + Cách giải phương trình có kèm điều kiện xác định . +Các phương trình có chứa ẩn ở mẫu. II.Chuẩn bị. Thầy,SGK,Phấn màu. Trò: nháp, học lại các HĐT, các qui tắc cộng , trừ, nhân phân thức. Phương pháp: Luyện tập thực hành III.Tiến trình hoạt động trên lớp. 1.Ổn định lớp. 2.Kiểm tra bài cũ. (7′) Giải phương trình x = 3.Giảng bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung 1 / Giải pt chứa ẫn ỡ mẫu GV cho HS làm theo nhóm Giải phương trình sau: GV cho HS hoạt động nhóm và trình bày bài giải của mỗi nhóm. Bài a có thể giải bằng cách nhân chéo. MTC? Vậy tập nghiệm của phương trình là gì? GV cho HS làm theo nhóm Giải phương trình sau: BT 27 trang 22 HS hoạt động nhóm và trình bày bài giải của mỗi nhóm. x2+ x = x2 – x + 4x – 4 x2+ x -x2 + x – 4x + 4 =0 – 2x + 4 =0 -2x = -4 x= 2 MTC:x-2 S= HS hoạt động nhóm và trình bày bài giải của mỗi nhóm. 2x-5 = 3.( x+5) 2x-5 – 3 x-15 =0 -x – 20 = 0 x = 20 ĐKXĐ: x -5 MTC: x + 5 Vậy tập nghiệm của phương trình là: S={ – 20 } 6×2 +x – 7 =0 ĐKXĐ: x 1;x -1 MTC:( x-1)(x +1) (Giải) x= 2 (nhận vì thỏa mãnĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình là: S= {2} ĐKXĐ: x 2 MTC:x-2 x=2(loại vì không thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình là: S= BT 27 trang 22 ĐKXĐ: x 0 MTC:2x Vậy tập nghiệm của phương trình là: S={ – 4 } ĐKXĐ: x 3 MTC:( x-1)(x +1) Vậy tập nghiệm của phương trình là: S={ – 2 } ĐKXĐ: x MTC:3x+2 Vậy tập nghiệm của phương trình là: S={ 1; } IV / Củng cố và hướng dẫn học ở nhà: 1/Củng cố. Xem các vd vừa giải.(2′) 2Dặn dò. Làm hoàn chỉnh các BT 28 đến 33 trang 23. Chuẩn bị phần luyện tập.(1′) bài toán đặt ra yêu cầu gì?Ta phải giải quyết bài toán này như thế nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đs8.tuần 22.tiết 48. Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu Thức(Tt)
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử Là Gì? Ví Dụ Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Lớp 10
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Giáo Án Dạy Thêm 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Đồ Thị Hàm Số Bậc Nhất, Bậc 2, Bậc 3, Bậc 4 Trùng Phương
  • Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Trong Excel
  • Bài 1,2,3,4 Trang 49,50 Môn Đại Số 10: Hàm Số Bậc 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Hàm Số Lượng Giác
  • Giải Toán 11 Bài 1. Hàm Số Lượng Giác
  • CHƯƠNG II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI

    Tiết: 1+2

    Ngày soạn: 09/10/2010

    Ngày dạy: 10/10/2010 Lớp 10 K8

    Bài 1: HÀM SỐ

    I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

    1/ Định nghĩa: Cho tập D khác rỗng và .

    Nếu với mọi giá trị của thuộc tập D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập số thực thì ta có một hàm số.

    Ta gọi là biến số và y là hàm số của .

    Tập hợp D được gọi là tập xác định của hàm số.

    Tuy nhiên ta thường gọi tắt hàm số hoặc hàm số .

    2/Cách cho hàm số: một hàm số có thể được cho bằng các cách sau:

    Hàm số cho bằng bảng.

    Hàm số cho bằng biểu đồ.

    Hàm số cho bằng công thức.

    3/ Tập xác định của hàm số cho bởi biểu thức: là tập hợp tất cả các số sao cho biểu thức có nghĩa.

    4/ Đồ thị của hàm số: cho hàm số xác định trên tập D là tập hợp tất cả các điểm trên mặt phẳng toạ độ với mọi x0 thuộc tập D và .

    5/ Sự biến thiên của hàm số: cho hàm số xác định trên khoảng .

    Hàm số gọi là đồng biến (hay tăng) trên khoảng (a;b) nếu .

    Hàm số gọi là nghịch biến (hay giảm) trên khoảng (a;b) nếu .

    Xét chiều biến thiên của một hàm số là tìm các khoảng đồng biến và các khoảng nghịch biến của nó. Kết quả được tổng kết trong một bảng gọi là bảng biến thiên.

    6/ Hàm số chẵn, hàm số lẻ:

    Cho hàm số với tập xác định D.

    gọi là hàm số chẵn trên D

    gọi là hàm số lẻ trên D

    Hàm số chẵn có đồ thị nhận trục tung làm trục đối xứng.

    Hàm số lẻ có đồ thị nhận gốc toạ độ làm tâm đối xứng.

    II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN:

    VẤN ĐỀ 1: Tìm tập xác định của hàm số:

    Phương pháp:

    Muốn tìm tập xác định của hàm số , ta tìm các số sao cho biểu thức có nghĩa.

    Một số trường hợp cần nhớ:

    Hàm số dạng

    điều kiện để biểu thức có nghĩa

    là đa thức theo

    Bài 1.1 Tìm tập xác định của hàm số:

    Bài 1.2 Tìm tập xác định của hàm số:

    …………………………………………@………………………………………………………………..Bài 2: HÀM SỐ y= ax+b

    Tiết: 3+4

    Ngày soạn: 09/10/2010

    Ngày dạy: 10(17)/10/2010 Lớp 10 K8

    I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

    Hàm số bậc nhất có dạng:

    1. Tập xác định:

    2. Chiều biến thiên:

    Định lý: Nếu thì hàm số đồng biến trên .

    Nếu thì hàm số nghịch biến trên .

    Bảng biến thiên:

    Đồ thị là một đường thẳng không song song và không trùng với các trục tọa độ.

    Để vẽ đường thẳng chỉ cần xác định hai điểm khác nhau của nó.

    Hàm số hằng :

    Tập xác định:

    Hàm số hằng là hàm số chẵn. Đồ thị là một đường thẳng trùng phương với trục hoành và cắt trục tung tại điểm có tung độ là b.

    Hàm số

    Tập xác định:

    Hàm số là hàm số chẳn. Hàm số đồng biến trên khoảng và nghịch biến trên khoảng .

    II. PHẦN BÀI TẬP:

    Dạng 1: Vẽ đồ thị hàm số

    Phương pháp:

    Xác định hai điểm của đường thẳng bằng cách cho x hai giá trị rồi tính .

    Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm và

    Bài 2.1 Vẽ đồ thị các hàm số:

    Dạng 2: Vẽ đồ thị hàm số cho bởi nhiều công thức

    Phương pháp:

    Xác định công thức với tập xác định đã cho.

    Vẽ đồ thị xác định bởi công thức đó trên tập xác định đã cho.

    Đồ thị cần vẽ là hợp các đồ thị thành phần trên cùng một hệ toạ độ.

    Bài 2.2 Vẽ đồ thị các hàm số sau:

    Dạng 3: Vẽ đồ thị hàm số y=

    Có thể vẽ đthị của hs

    y= bằng cách

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Chủ Đề Tự Chọn Toán 10 Cơ Bản Tính Chẵn Lẻ
  • Đồ Thi Hàm Số Chẵn, Hàm Số Lẻ Và Hàm Số Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Tính Tổng Các Số Hạng Của Một Dăy Số
  • Đường Tiệm Cận Của Đồ Thị Hàm Số, Trắc Nghiệm Toán Học Lớp 12
  • Khảo Sát Và Vẽ Đồ Thị Hàm Số Bậc 4
  • Giáo Án Môn Đại Số 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Tập Phương Trình Bậc Hai
  • Bài Giảng Môn Đại Số 9
  • Các Dạng Phương Trình Quy Về Phương Trình Bậc Hai
  • Giải Chuyên Đề Phương Trình Lượng Giác Lớp 11 Trong Nháy Mắt Với Casio
  • Bài 11: Kỹ Thuật Casio Tìm Số Nghiệm Phương Trình Mũ Và Logarit Phần 2
  • – Bằng kiến thức đã học tiết trước, em hãy nêu cách giải phương trình khuyết c?

    (Đặt nhân tử chung Đưa về dạng phương trình tích)

    – GV đưa tiếp pt: -0,4×2 +1,2x = 0 giới thiệu cùng dạng với phương trình 1

    – GV yêu cầu HS giải 2 pt sau đó gọi hai HS lên bảng thực hiện.

    – GV gọi HS nhận xét, sửa sai nếu có

    – Nếu HS đặt nhân tử chung là “x” GV cho HS nhận xét về hệ số của 2 hạng tử do vậy ở phương trình 1 ta có thể đặt nhân tử chung là x và ở phương trình 2 là (-0,4x)

    Tuần 27 Ngày dạy 23 / 02 / 2012 Tiết: 52 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Được củng cố lại khái niệm phương trình bậc hai một ẩn, xác định thành thạo các hệ số a, b, c; đặc biệt là a ạ 0. Biết và hiểu cách biến đổi một số phương trình có dạng tổng quát để được một phương trình có vế trái là một bình phương vế phải là hằng số. 2. Kỹ năng: Giải thành thạo các phương trình bậc hai thuộc hai dạng đặc biệt khuyết hệ số b: và khuyết hệ số c: . 3. Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc học bài, cẩn thận, chính xác. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Giáo án điện tử, máy chiếu. 2. Học sinh: Các khái niệm đã học, cách giải phương trình bậc hai dạng khuyết và dạng đầy đủ. III - PHƯƠNG PHáP: - Phương pháp vấn đáp. Luyện tập và thực hành. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Dạy học nhóm nhỏ III. Tiến trình dạy học: hoạt động của thầy và trò NộI DUNG Hoạt động 1: ổn định lớp Kiểm diện - Báo cáo sĩ số Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ HS1: Phát biểu định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn. Lấy 2 ví dụ là phương trình bậc 2 một ẩn HS1: Phương trình bậc 2 một ẩn (nói gọn là phương trình bậc 2) là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0, trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a ạ 0 HS2: Trong các phương trình sau phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của phương trình đó. PT1: 2x2 + x = 0 PT2: x2 - 8 = 0 PT3: x2 + 3x3 - 5 = 0 PT4: 2x2 - 5x + 2 = 0 PT5: 2x - 5 = 0 PT6: 5x2 = 0 HS2: Các phương trình bậc hai gồm PT1: 2x2+x = 0 (a = 2; b =; c =0) PT2: x2 - 8 = 0 (a = 1; b = 0; c = -8) PT4: 2x2 - 5x + 2 = 0 (a =1; b= 2; c = -3) PT6: 5x2 = 0 (a = 5; b = 0; c = 0) Hoạt động 3: Tổ chức luyện tập - GV đưa ra bài tập 1: Giải phương trình sau 1) 2x2 + x = 0 - Bằng kiến thức đã học tiết trước, em hãy nêu cách giải phương trình khuyết c? (Đặt nhân tử chung à Đưa về dạng phương trình tích) - GV đưa tiếp pt: -0,4x2 +1,2x = 0 à giới thiệu cùng dạng với phương trình 1 - GV yêu cầu HS giải 2 pt sau đó gọi hai HS lên bảng thực hiện. - GV gọi HS nhận xét, sửa sai nếu có - Nếu HS đặt nhân tử chung là "x" à GV cho HS nhận xét về hệ số của 2 hạng tử do vậy ở phương trình 1 ta có thể đặt nhân tử chung là x và ở phương trình 2 là (-0,4x) - GV chốt: + Như vậy để giải phương trình khuyết hệ số c ta làm như thế nào? (Đặt nhân tử chung à đưa về pt tích) + Em có nhận xét gì về nghiệm của các phương trình khuyết hệ số c? (Luôn có 2 nghiệm, trong đó 1 nghiệm bằng 0 và 1 nghiệm là ) Bài 1: Giải phương trình sau (Phương trình bậc 2 khuyết c) 1) 2x2 + x = 0 Û x(2x+) = 0 Û x = 0 hoặc 2x+= 0 Û x = 0 hoặc x = - Vậy pt có 2 nghiệm x1=0, x2=-. 2) -0,4x2 +1,2x = 0 Û x(-0,4x+1,2) = 0 Û x = 0 hoặc x = 3 Vậy PT có hai nghiệm x1=0, x2=3. - GV đưa ra bài 2: Giải phương trình sau 1) x2 - 8 = 0 - Theo ví dụ 2 tiết 51 em hãy nêu cách giải phương trình bậc 2 khuyết b ? (B1: Chuyển hạng tử không chứa ẩn sang vế phải B2: Chia 2 vế cho hệ số a đưa về dạng vế trái là một bình phương, vế phải là hằng số rồi áp dụng: a2 = b2 Û a = b hoặc a = -b) - GV đưa thêm bài tương tự: 2) 0,4x2 +1 = 0 - GV yêu cầu HS giải pt sau đó gọi 2 HS thực hiện - Yêu cầu HS nhận xét - GV chốt: + Cách giải phương trình khuyết hệ số b + Em có nhận xét gì về nghiệm của các phương trình khuyết hệ số c? (Phương trình khuyết hệ số b hoặc là vô nghiệm, hoặc là có 2 nghiệm là 2 số đối nhau.) - Trở lại pt: x2 - 8 = 0 em cách giải khác không? (x2 - 8 = 0 (GV ghi cách 2 này ra bảng phụ) Û x2 - ()2 = 0 Û (x - ).(x + ) = 0 Û x - = 0 hoặc x + = 0 Û x = hoặc x = - Vậy PT có hai nghiệm x1=2, x2=-2) - GV: Vậy pt bậc 2 đã cho có thể viết thành tích của 2 pt bậc nhất 1 ẩn, trong đó 1 pt nhận x1=2 làm nghiệm, 1 pt nhận x2=-2 làm nghiệm Bài 2: Giải phương trình sau (Phương trình bậc 2 khuyết b) 1) x2 - 8 = 0 Û x2 = 8 Û x = ± Û x = ± 2 Vậy PT có hai nghiệm x1=2, x2=-2. 2) 0,4x2 +1 = 0 Û 0,4x2 = -1 (Vô lý vì 0,4x2 ≥ 0với mọi giá trị của x) Vậy PT vô nghiệm - GV đưa ra bài 3: Giải phương trình sau x2 + 2x - 3 = 0 - Theo ví dụ 3 tiết 51 em hãy nêu cách giải phương trình bậc 2 dạng đầy đủ? (- Chuyển hạng tử không chứa ẩn sang vế phải - Chia 2 vế cho hệ số a - Biến đổi phương trình sao cho vế trái là bình phương của một biểu thức, vế phải là hằng số rồi áp dụng: a2 = b2 Û a = b hoặc a = -b) - GV đưa tiếp bài sau: 2) Hãy điền vào chỗ (.) để được lời giải đúng Giải pt: 2x2 - 5x + 2 = 0 Û 2x2 - 5x = (1đ) Û x2 - x = - 1 (1đ) Û x2 - 2.x. + .. = - 1 + (2đ) Û (x - )2 = (2đ) Û x - = hoặc x - = (1đ) Û x = hoặc x = (2đ) Vậy phương trình có hai nghiệm là: x1 = ; x2 = (1đ) - GV phát phiếu học tập yêu cầu 2 HS cùng làm 1 phiếu ị các nhóm đổi chéo bài ị GV chiếu đáp án, biểu điểm ị HS nhận xét, chấm điểm bài nhóm bạn. GV thống kê nhanh điểm, dựa vào tỉ lệ điểm nhận xét việc nắm được cách giải pt bậc 2 của HS. - Tương tự hãy giải phương trình sau: x2 - 8x + 2006 = 0 - HS đọc đề bài ị chuẩn bị ị Một HS lên bảng trình bày. - GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa sai - GV chốt lại cách giải phương trình bậc 2 dạng đầy đủ. Tuy nhiên đến tiết sau ta sẽ học bài "công thức nghiệm của phương trình bậc 2" ta sẽ có cách giải phương trình bậc 2 có hệ số a, b, c đều khác 0 nhanh và gọn hơn nhiều. Bài 3: Giải phương trình sau (Phương trình bậc 2 có các hệ số a, b,c đều khác 0) 1) 2x2 - 5x + 2 = 0 2) x2 - 8x + 2006 = 0 Û x2 - 8x = - 2006 Û x2 - 2.x.4 + 16 = - 2006 + 16 Û (x - 4)2 = -1900 (vô lí vì (x - 4)2³ 0 với mọi giá trị của x) Vậy phương trình vô nghiệm. - Còn PT6: 5x2 = 0 à em hãy xác định các hệ số của phương trình? - Em hãy tìm nghiệm của phương trình đó? - Em có nhận xét gì về nghiệm của các phương trình dạng ax2 = 0? (Phương trình khuyết b và c luôn có 2 nghiệm bằng nhau cùng bằng 0) Hoạt động 5: Củng cố - GV chốt : + Phương trình bậc 2 khuyết c: Đặt nhân tử chung à đưa về phương trình tích Luôn có 2 nghiệm, trong đó 1 nghiệm bằng 0 và 1 nghiệm là + Phương trình bậc 2 khuyết b: B1: Chuyển hạng tử không chứa ẩn sang vế phải. B2: Chia 2 vế cho hệ số a đưa về dạng vế trái là một bình phương, vế phải là hằng số rồi áp dụng: a2 = b2 Û a = b hoặc a = -b) P trình khuyết hệ số b hoặc là vô nghiệm, hoặc là có 2 nghiệm là 2 số đối nhau + Phương trình bậc 2 đầy đủ: B1: Chuyển hạng tử không chứa ẩn sang vế phải B2: Chia 2 vế cho hệ số a B3: Biến đổi phương trình sao cho vế trái là bình phương của một biểu thức, vế phải là hằng số rồi áp dụng: a2 = b2 Û a = b hoặc a = -b) - Bài tập: a) Phương trình sau có là phương trình bậc hai một ẩn không? (m - 1)x2 - 2x + m + 3 = 0 (m là một hằng số) b) Giải phương trình trên với m = 2 Giải: a) Phương trình đã cho không là phương trình bậc 2 vì hệ số a = m - 1 chưa chắc chắn rằng khác 0 b) Với m = 2 thay vào pt ta được phương trình bậc 2: x2 - 2x + 5 = 0 Û x2 - 2x = -5 x2 - 2.x.1 + 1 = -5 + 1 (x - 1)2 = -4 (Vô lí vì (x - 1)2 ³ 0 với "x) Vậy với m = 2 phương trình đã cho vô nghiệm. Hoạt động 6: Giao việc về nhà - Làm các bài tập 15, 16, 18, 19 / SBT- tr40 - Đọc trước bài " Công thức nghiệm của phương trình bậc hai"

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Phương Trình Lượng Giác Không Mẫu Mực Pt Luonggiackhongmaumuc Doc
  • Bài 34,35,36 Trang 25,26 Sách Toán 8 Tập 2: Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Toán Lớp 8 Hữu Ích Nhất Năm 2022
  • 14 Bài Dạng Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Ôn Kì 2 Lớp 8 Toán)
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp, Tổ Hợp Và Bài Tập Áp Dụng
  • Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học, Giáo Viên Phải Soạn Giáo Án Viết Tay?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học: Cách Soạn Giáo Án Trên Powerpoint
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Từ Tuần 1 Đến Tuần 35
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Cánh Diều (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Giáo Án Lớp 3 Cả Năm Soạn Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực
  • GD&TĐ – Để nâng cao chất lượng dạy học, năm học 2022-2017, huyện Như Xuân (Thanh Hóa) đã ban hành quy định bắt buộc giáo viên phải soạn giáo án viết tay thay vì đánh máy, in ấn như trước.

    Một giờ học ở Trường mầm non Thanh Quân, huyện Như Xuân (Thanh Hó)a. Ảnh: Nguyễn Quỳnh

    Theo phản ánh của giáo viên tại huyện Như Xuân, đầu năm học 2022-2017, Phòng GD&ĐT đã ban hành văn bản yêu cầu tất cả cán bộ, giáo viên phải soạn giáo án, tài liệu hồ sơ bằng viết tay thay vì đánh máy như những năm học trước. Quy định được áp dụng bắt buộc cho cả ba cấp mầm non, tiểu học và THCS.

    Cô N.T.H – Giáo viên một trường THCS ở huyện Như Xuân – chia sẻ: Nhiều năm nay, giáo viên đã chuyển sang sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ cho công tác giảng dạy.

    Ông Lê Nhân Trí – Trưởng phòng GD&ĐT huyện Như Xuân – cho biết: Từ thực tế, một số giáo viên còn ỷ lại máy móc, dựa vào giáo án có sẵn để in ra mà không có sự đầu tư, tìm tòi, nghiên cứu, sáng tạo; giáo án nhiều khi mang tính đối phó.

    Năm học này, huyện Như Xuân đã yêu cầu giáo viên phải soạn giáo án bằng viết tay. Vì để giờ dạy hiệu quả, giáo viên phải tự soạn giáo án, phải đầu tư nghiên cứu; việc viết tay giáo án sẽ giúp giáo viên nhớ bài giảng hơn.

    Trao đổi về vấn đề trên, ông Vũ Duy Cảng – Trưởng phòng tiểu học, Sở GD&ĐT Thanh Hóa – cho rằng: Nhiều năm nay, Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí giáo dục.

    “Ở bậc tiểu học, từ khi thực hiện thay sách (2012-2013), không đặt nặng vấn đề soạn giáo án mà thay bằng lập Kế hoạch bài học. Kế hoạch bài học chỉ cần nêu ra các hoạt động mà giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện để đạt mục tiêu hoạt động đó.

    Như vậy, vấn đề quan trọng nhất để nâng cao chất lượng dạy học không phải là soạn giáo án mà là giáo viên nghiên cứu kỹ bài, biết tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động một cách chủ động, tích cực để các em tự phát hiện vấn đề, tự giải quyết vấn đề và chiếm lĩnh kiến thức” – Ông Cảng cho biết thêm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Thì Phải… Viết Tay!
  • Bản Mềm: Giáo Án Trải Nghiệm Sáng Tạo Lớp 1 Cả Năm
  • Bản Mềm: Giáo Án Trải Nghiệm Sáng Tạo Lớp 3 Cả Năm
  • Tổng Hợp Tất Tần Tật Tài Liệu Học Tiếng Nhật Từ Sơ Cấp Trở Lên
  • Bài Giảng Power Point 2007
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100