Top #10 Cách Soạn Câu Hỏi Trắc Nghiệm Intest Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Cách Thiết Kế Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tốt Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Hợp Đồng Chuyển Giao Công Nghệ: Tải Mẫu Và Hướng Dẫn Soạn Thảo
  • Mẫu Một Số Công Văn Thông Dụng Hiện Hành 2022 ? Cách Hướng Dẫn Viết Công Văn
  • Mẫu Công Văn Hành Chính
  • Công Văn Là Gì? Cách Soạn Thảo Một Số Công Văn Đơn Giản
  • Mẫu Công Văn Và Cách Viết
  • Xây dựng bảng hỏi là một nghệ thuật đòi hỏi phải có nhiều suy xét quyết định về nội dung, từ ngữ, hình thứ, thứ tự… Các suy xét này có ảnh hưởng quyết định đến toàn bộ nghiên cứu.

    Xây d ựng b ả ng h ỏi

    1. Câu hỏi nhiều lựa chọn

    – Câu dẫn: Là một câu hỏi hoặc một câu chưa hoàn chỉnh yêu cầu học sinh phải chọn trong đáp án để thành câu hoàn chỉnh. Câu dẫn phải viết ngắn gọn, rõ ràng và dễ hiểu tránh viết dài dòng gây mất thời gian khi học sinh đọc hoặc gây nhầm lẫn cho học sinh.

    – Các phương án lựa chọn: Gồm 1phương án đúng và có khoảng 3 đến 4 phương án gây nhiễu .

    + Phương án đúng thể hiện sự hiểu biết của học sinh khi chọn đáp án chính xác. Học sinh nắm vững kiến thức mới phân biệt được.

    + Phương án nhiễu là câu trả lời sẽ dễ gây nhằm lẫn đối với học sinh học bài chưa kĩ hay kiến thức chưa vững.Phương án nhiễu cần phải có mối liên hệ với câu dẫn và tạo nên một nội dung hoàn chỉnh, có nghĩa..Tránh những phương án nhiễu nhìn vào thấy sai ngay. Phương án nhiễu phải có cấu trúc và nội dung tương tự như câu trả lời đúng.

    – Khi viết loại câu này cần chú ý những điểm sau:

    – Tránh có 2-3 câu trả lời đúng

    – Tránh có phương án “Tất cả đều đúng”, “Tất cả đều sai”. Vì có 2 khó vấn đề chính là học sinh dễ chọn đáp án là những câu này và trong quá trình trộn đề sẽ khó khăn vì các đáp án này có thể sẽ không nằn ở đáp án cuối cùng.

    – Hạn chế loại phương án lựa chọn câu trả lời đúng nhất, vì câu hỏi này thường khó và cũng dễ gây khó khăn hoặc nhầm lẫn khi giáo viên ra đề .

    – Hạn chế cho học sinh lựa chọn phương án trả lời sai vì học sinh dễ nhầm lẫn. Nếu yêu cầu chọn phương án phủ định hoặc sai thì phải in đậm, gạch chân hoặc làm nổi rõ những từ đó ở câu dẫn.

    – Không nhắc lại các thông tin của câu dẫn trong mỗi câu lựa chọn.

    – Một số sai sót thường gặp khi ra đề TNKQ dạng Câu hỏi nhiều lựa chọn

    – Phương án gây nhiễu không học sinh nào bị mắc phải khi làm bài.

    – Có các phương án nhiễu phủ định nhau hoặc đồng nghĩa

    – Đáp án đúng mà học sinh nhìn vào là chọn được ngay ( Vì quá dễ)

    – Có nhiều hơn 1 phương án đúng

    – Không có phương án nào đúng

    – Lệnh không thống nhất (Khoanh tròn đáp án đúng , đánh dấu X , gạch chân, …)

    – Hình vẽ không chính xác, quên chiều mũi tên, không rõ ràng

    – Câu phủ định không gạch chân, không in đậm, làm rõ

    2. Câu “Đúng – Sai”

    – Phần dẫn: Trình bày một nội dung nào đó, một câu trả lời, một đáp án… mà học sinh phải đánh giá là đúng hay sai bằng cách điền (Đ) hoặc (S) vào ô trống.

    – Phần trả lời : Chỉ có 2 phương án: Đúng (Đ) và sai (S).

    – Khi viết loại câu này cần chú ý những điểm sau:

    + Các câu trong phần dẫn nên viết ngắn gọn, không nên trích dẫn nguyên văn nội dung sách giáo khoa

    + Tránh sử dụng những thuật ngữ không xác định về mức độ như “thông thường”, “hầu hết”, “luôn luôn”,”tất cả”, “không bao giờ”… vì học sinh dễ đoán được câu đó đúng hay sai.

    + Loại câu Đ-S thường chỉ kiểm tra kiến thức ở mức độ “biết”, ít kích thích suy nghĩ, khả năng phân hoá học sinh thấp. Yếu tố ngẫu nhiên, may rủi nhiều hơn so với câu nhiều lựa chọn

    – Một sai sót thường gặp khi ra đề TNKQ dạng câu hỏi Câu “Đúng sai”: Câu khẳng định không rõ tính đúng, sai

    3. Câu ghép đôi

    – Câu lệnh: Tùy yêu cầu trả lời của câu hỏi mà có lệnh khác nhau.

    – Hai dãy thông tin: Dãy thông tin bên trái (cột A) là phần dẫn gồm các câu hỏi hoặc các câu chưa hoàn chỉnh. Dãy thông tin bên phải ( cột B) là phần trả lời gồm các câu trả lời hoặc mệnh đề để hoàn chỉnh câu dẫn.

    – Kết quả: Ghép các câu dẫn với các câu trả lời thích hợp bằng một gạch nối cột (A) với cột (B), cột trái với cột phải hoặc cũng có thể trả lời đơn giản như điền 1 với……, 2 với……..

    Loại câu ghép đôi thích hợp với việc kiểm tra một nhóm kiến thức sự kiện.

    – Khi soạn loại câu này cần chú ý những điểm sau:

    – Dãy thông tin đưa ra không nên quá dài.

    – Nên có những câu trả lời dư ra để tăng sự cân nhắc khi lựa chọn. và câu trả lời dư ra này phải có mục đích là gây nhiễu.

    – Thứ tự câu trả lời không nên trùng với thứ tự câu hỏi

    – Một số sai sót thường gặp khi ra đề TNKQ dạng câu hỏi Câu ghép đôi

    – Số dòng ở hai cột bằng nhau

    – Một số dòng ở cột bên trái ( Cột A) ghép được với hơn một dòng ở cột bên phải (Cột B).

    4. Câu điền khuyết

    – Phần nội dung: Bao gồm những câu có chỗ để trống (…..) để học sinh điền từ thích hợp.

    – Phần cung cấp thông tin: Gồm những từ hoặc cụm từ cho trước, số từ (cụm từ) phải nhiều hơn số chỗ trống cần điền để tăng sự cân nhắc của học sinh khi lựa chọn.

    – Cũng có thể không có phần cung cấp thông tin. Học sinh phải tự tìm từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống v à mỗi chỗ trống chỉ có một từ ( cụm từ) được chọn là điền đúng. Dạng này khó hơn nên có thể dành cho học sinh khá, giỏi.

    – Chú ý khi soạn loại câu hỏi điền khuyết

    – Bảo đảm mỗi chỗ trống chỉ điền được 1 từ hoặc cụm từ. Không được chừa 2 chỗ trống gần nhau.

    – Mỗi câu nên chỉ có 1 hoặc 2 chỗ trống, được bố trí ở giữa hay cuối câu. Độ dài của các khoảng trống nên bằng nhau để học sinh không đoán được từ ( cụm từ) phải điền là dài hay ngắn.

    – Tránh dùng những câu trích nguyên văn trong sách giáo khoa vì sẽ khuyến khích học sinh học thuộc lòng, “học vẹt”. Thiếu tư duy khi làm bài.

    – Một số sai sót thường gặp khi ra đề TNKQ Dạng điền khuyết

    – Từ hoặc cụm từ cần điền không có ý nghĩa hoặc không liên hệ với câu hỏi

    – Cụm từ cần điền quá dài.

    -quyết định mục đích, phạm vi và nội dung câu hỏi

    -chọn dạng câu trả lời sử dụng thể thu thập thông tin từ người trả lời

    -sử dụng từ ngữ để khiến cho vấn đề trở nên thú vị

    Sau khi đã viết xong câu hỏi, cần xem xét nên đặt chúng ở đâu cho hợp lý.

    Bảng hỏi được sử dụng rộng rãi và là một công cụ hữu ích thể thu thập thông tin, cung cấp dữ liệu theo cấu trúc đã có sẵn; dữ liệu có thể kiểm soát được mà không cần sự có mặt của người nghiên cứu; dữ liệu rõ ràng, thuận tiện cho công tác phân tích. Tuy nhiên, cũng cần có thời gian để xây dựng, thử nghiệm và hoàn chỉnh bảng hỏi; dữ liệu thu được còn đơn giản và ở phạm vi hạn chế, ít linh hoạt trong câu trả lời.

    Khi một câu hỏi có thể có hai câu trả lời, chúng ta gọi đó là câu hỏi 2 lựa chọn. Câu hỏi hai lựa chọn th ờng được sử dụng là dạng Có /Không, Đúng /Sai hoặc Đồng ý /Không đồng ý.

    Câu hỏi có thể được phân loại theo mức độ lường.

    ‘Câu hỏi không cần sắp xếp theo thứ tự’, ví dụ như câu hỏi về nghề nghiệp. Con số đặt cạnh mỗi tên nghề nghiệp không có nghĩa về mặt thứ tự lớn bé, người trả lời có thể tùy ý chọn là “2” hay “1”.

    ‘Câu hỏi cần sắp xếp theo thứ tự’: người trả lời sẽ sắp xếp thứ tự các câu trả lời:

    Người trả lời bảng hỏi sẽ sắp xếp thứ tự các thành phần từ 1 đến 8 (Thành phần có ý nghĩa nhất xếp số 1). Chú ý: phần này cần được giải thích rõ cho người trả lời để họ có thể sắp xếp thứ tự cho đúng.

    Câu hỏi sàng lọc là câu hỏi để xác định xem người trả lời có đủ trình độ hoặc kinh nghiệm để trả lời bảng hỏi hay không.

    Có thể có một số câu hỏi sàng lọc cùng một lúc để hướng dẫn người trả lời có câu trả lời chính xác cho các câu hỏi tiếp theo. Một số lưu ý khi sử dụng các câu hỏi sàng lọc:

    -Tránh có nhiều hơn 3 mức độ trong một câu hỏi

    -Nhiều mức độ trong câu hỏi có thể khiến người trả lời không tiếp tục trả lời các câu hỏi tiếp theo.

    Kiểm tra xem liệu có cần hỏi câu hỏi này không và chi tiết cần phải có là gì.

    Vd. Có cần thiết phải hỏi tuổi của mỗi em hay chỉ cần số lượng trẻ dưới 16 tuổi?

    Có cần hỏi thu nhập của người trả lời bảng hỏi hay bạn chỉ cần ước lượng thu nhập?

    Đây là vấn đề thường gặp về câu hỏi có hai ý. Nên tách câu hỏi sau đây thành hai câu riêng biệt. Có thể phát hiện ra vấn đề với câu hỏi 2 ý bằng cách tìm sự kết hợp trong câu hỏi (từ “và”).

    Đôi khi cần phải hỏi thêm một số câu hỏi vì chỉ một câu hỏi không thể cho câu trả lời đầy đủ. Ví dụ nếu chỉ hỏi về thái độ đối với việc ứng dụng CNTT trong dạy học thì liệu chúng ta có đưa ra kết luận được không khi mà chúng ta không có thông tin về thái độ của họ đối với việc học tập nói chung?

    Đôi khi cần hỏi thêm một số câu hỏi khác vì câu hỏi chính không thể quyết định mức độ cụ thể của thái độ và niềm tin của người trả lời. Ví dụ nếu hỏi xem họ có sử dụng tài liệu tập huấn được cung cấp hay không, có thể hỏi thêm về mục đích sử dụng

    Kiểm tra lại từng câu hỏi để xem liệu đã cung cấp đủ thông tin cho người trả lời câu hỏi. Ví dụ, nếu muốn hỏi xem người trả lời có phải là thành viên nhóm nòng cốt của VVOB. Người trả lời sẽ không thể trả lời câu hỏi này nếu họ không biết gì về nhóm nòng cốt của VVOB.

    Đôi khi câu hỏi đặt ra lại quá chung chung nên gặp khó trong khâu phân tích thông tin . Ví dụ, muốn tìm hiểu ý kiến ​​về một hội thảo hoặc một khóa tập huấn, câu hỏi có thể là:

    Ông/bà có hài lòng về hội thảo/khóa tập huấn?

    trên thang đo từ “Không một chút nào” đến “Rất hài lòng”

    Nhưng ý nghĩa đằng sau của câu trả lời là gì? Thay vào đó, cần đặt câu hỏi cụ thể như sau:

    Liệu người trả lời câu hỏi có trả lời một cách trung thực ?

    Đối với mỗi câu hỏi trong bảng hỏi, hãy tự hỏi xem người trả lời sẽ có những khó khăn nào để trả lời các câu hỏi một cách trung thực. Nếu có một số lý do để họ không thể trả lời trung thực cần viết lại câu hỏi. Ví dụ, một số người rất nhạy cảm với các câu hỏi về tuổi tác và thu nhập chính xác. Trong trường hợp này, có thể để họ chọn trong khoảng (ví dụ, giữa 30 và 40 tuổi, từ $ 50.000 đến $ 100.000 thu nhập hàng năm).

    Nếu cần tìm hiểu ý kiến đánh giá của người trả lời về tài liệu học tập được cung cấp, có thể hỏi xem họ có sẵn sàng mua tài liệu hay không.

    Điền vào chỗ trống: một dạng câu trả lời đơn giản nhất là điền vào chỗ trống. Chỗ trống có thể được sử dụng cho nhiều dạng câu trả lời khác nhau. Ví dụ:

    Xin vui lòng điền giới tính:

    Với câu hỏi này, người trả lời có thể đánh dấu (x) hoặc (v) vào trước câu trả lời của mình. Đây cũng là ví dụ cho dạng câu hỏi có 2 ý trả lời vì nó chỉ có hai cách trả lời. Ví dụ khác về câu hỏi có 2 ý trả lời là câu hỏi Đúng/Sai hoặc câu hỏi Có/Không.

    Người trả lời viết một chữ số vào mỗi chỗ trống hay đánh dấu (x) vào ô trống như ở ví dụ sau:

    Hãy đánh dấu vào bộ phận máy tính mà ông/bà sử dụng nhiều nhất:

    Chú ý: trong ví dụ này người trả lời có thể chọn nhiều hơn 1 đáp án trả lời. Dạng câu hỏi chọn bằng cách đánh dấu (x) này thường được dùng khi cho phép người trả lời có thể lựa chọn nhiều hơn 1 đáp án trả lời.

    Đôi khi dạng câu hỏi này được gọi là câu hỏi nhiều lựa chọn. Cần lưu ý khi thực hiện phân tích dữ liệu từ câu hỏi nhiều lựa chọn vì người trả lời có thể chọn bất kỳ đáp án nào, người phân tích cần coi mỗi đáp án là một biến riêng biệt.

    Ví dụ trên cũng là một ví dụ cho dạng câu hỏi bảng kiểm (check list). Khi sử dụng bảng kiểm, cần phải lưu ý các câu hỏi sau:

    -Đã liệt kê đủ các lựa chọn có thể chưa?

    -Bảng kiểm có độ dài hợp lý?

    -Từ ngữ đã rõ ràng (không thiên vị, định kiến)?

    -Hình thức đáp án đã dễ dùng, thống nhất?

    Bảng kiểm có thể chưa có đủ hết các thông tin cần có. Nên để người trả lời bổ sung thêm thông tin (các ý kiến khác).

    Đôi khi người trả lời được yêu cầu chọn một câu trả lời.

    Chú ý: chỉ chọn một lựa chọn cho mỗi câu hỏi. Nguyên tắc hàng đầu là bạn yêu cầu một người nào đó khoanh tròn một mục hoặc bấm vào một nút khi bạn chỉ muốn họ chọn một đáp án. Dạng câu hỏi một lựa chọn này ngược lại với câu hỏi nhiều lựa chọn được mô tả ở trên.

    Có nhiều dạng câu trả lời có cấu trúc, tuy nhiên chỉ có một số ít các định dạng câu trả lời không có cấu trúc. Dạng câu trả lời không có cấu trúc là gì? Nói chung, nó là những từ/câu viết. Nếu người trả lời phiếu (hoặc người được phỏng vấn) viết ra các từ/câu thì đó là dạng câu trả lời không có cấu trúc. Dạng câu trả lời không có cấu trúc có thể chỉ là những câu nhận xét ngắn hay bản ghi chép lại một cuộc phỏng vấn.

    Một bảng hỏi ngắn thường có một hoặc một số câu hỏi yêu cầu người trả lời viết thông tin vào.

    Cần có hướng dẫn cụ thể và ước lượng chỗ trống đủ cho người trả lời viết thông tin vào.

    Bản ghi chép (transcripts) có sự khác biệt so với việc viết thông tin như đã mô tả ở trên. Người ghi chép phải quyết định xem sẽ ghi lại tất cả các từ ngữ hay chỉ ghi lại những ý chính, lời nói chính…Trong bản ghi chép chi tiết, cũng cần phân biệt người phỏng vấn, người trả lời … và có quy định cho việc đưa thêm nhận xét của người ghi chép về buổi phỏng vấn: suy nghĩ của người phỏng vấn…(xem Chương II).

    Người tiến hành khảo sát cần lưu ý đối với các câu hỏi khó hiểu hoặc dễ bị hiểu sai. Ví dụ, câu hỏi về quốc tịch (nationality), câu hỏi này có thể chưa rõ ràng (một người từ Malaysia sẽ trả lời rằng anh ta là người Malaysia, châu Á hay Thái Bình Dương?). Hoặc, câu hỏi về tình trạng hôn nhân: đã lập gia đình hay chưa lập gia đình? chi tiết hơn có thể là: góa phụ, đã ly dị, …

    Ngoài ra còn có một số từ ngữ đa nghĩa. Ví dụ như câu hỏi về việc ứng dụng CNTT trong dạy học: CNTT có nghĩa là máy tính, TV, đài hay internet…

    Đôi khi chúng ta không xem xét câu hỏi từ góc độ của người trả lời hay những giả định đằng sau câu hỏi. Ví dụ khi hỏi xem người trả lời có phải là thành viên nhóm nòng cốt hay không, bạn mặc định là người trả lời đã biết nhóm nòng cốt là gì và những người trả lời nghĩ là họ là thành viên nhóm nòng cốt. Trong trường hợp này, nên sử dụng câu hỏi sàng lọc trước để xem liệu giả định này có đúng hay không.

    Khi sử dụng câu hỏi có khung thời gian cần chỉ rõ lượng thời gian.

    Câu hỏi 1 mang tính khách quan. Câu 2 có từ “cảm thấy”, Câu 3 có từ “cá nhân”.

    Lưu ý: câu hỏi phải phù hợp với mức độ yêu cầu của cuộc điều tra.

    – Câu hỏi có chứa các thuật ngữ khó hiểu hoặc không rõ ràng không?

    – Câu hỏi làm rõ phương án trả lời chưa?

    – Từ ngữ có mang thành kiến?

    -Câu trả lời có bị ảnh hưởng bởi các câu hỏi trước đó không?

    -Câu hỏi đặt ở đây có quá sớm hoặc quá muộn để thu hút sự chú ý?

    -Câu hỏi có thu hút được sự chú ý không?

    Ví dụ: Với câu hỏi về việc sử dụng máy tính trong hoạt động giảng dạy, đầu tiên nên đặt câu hỏi về kỹ năng sử dụng máy tính.

    Để đánh giá tác động của hoạt động nâng cao năng lực, người ta quan tâm đến sự thay đổi về kiến thức, kỹ năng, thái độ và thực hành của người trả lời (học viên). Nên hỏi về kiến thức và thái độ của người trả lời trước khi hỏi họ về việc thực hành.

    Ấn tượng đầu tiên cũng rất quan trọng trong công tác khảo sát. Các câu hỏi đầu tiên sẽ quyết định đến kết quả cuộc điều tra, và có thể giúp người trả lời cảm thấy thoải mái. Vì vậy, các câu hỏi mở đầu nên là những câu hỏi dễ trả lời hoặc câu hỏi mang tính mô tả đơn giản để khuyến khích người trả lời tiếp tục. Không nên bắt đầu cuộc khảo sát với những câu hỏi nhạy cảm hoặc câu hỏi mang tính ‘đe dọa’.

    Nhiều nghiên cứu xã hội cần hỏi về các vấn đề khó hoặc không thoải mái để trả lời. Trước khi đặt câu hỏi như vậy, nên cố gắng xây dựng niềm tin và mối quan hệ với người trả lời. Thông thường, trước những câu hỏi nhạy cảm cần có những câu hỏi khởi động dễ trả lời. Tuy nhiên, cần đảm bảo các vấn đề nhạy cảm không được đề cập đến một cách đột ngột và phải có liên hệ với các phần còn lại của bảng hỏi. Cũng nên có câu chuyển tiếp giữa các phần để người trả lời biết về phần tiếp theo. Ví dụ, có thể có lời dẫn như sau:

    Trong phần tiếp theo của bảng hỏi này, chúng tôi muốn hỏi ông/bà về mối quan hệ cá nhân của ông/bà. Ông/bà có thể không trả lời bất kỳ câu hỏi nào mà ông/bà thấy không thoải mái để trả lời.

    obắt đầu bằng những câu hỏi dễ trả lời

    ođặt những câu hỏi khó ở gần cuối

    okhông nên mở đầu bảng hỏi với một câu hỏi mở

    ovới các mốc lịch sử, hãy theo thứ tự thời gian

    ogiảm nguy cơ trả lời đồng nhất một ý từ trên xuống dưới

    Bạn đang làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người trả lời bảng hỏi. Bạn đang yêu cầu thời gian của họ, sự chú ý của họ, sự tin tưởng của họ, và cả thông tin cá nhân. Vì vậy, bạn nên luôn luôn ghi nhớ các quy tắc “vàng” của nghiên cứu khảo sát cũng như trong cuộc sống: Hãy đối xử với người trả lời như bạn muốn họ đối xử với bạn.

    -Đầu tiên nên cảm ơn người trả lời vì đã hợp tác trả lời bảng hỏi

    -Bảng hỏi nên ngắn gọn — chỉ gồm những gì cần thiết

    -Cần hiểu các nhu cầu của người trả lời

    -Chú ý đến những dấu hiệu không thoải mái của người trả lời

    -Cuối cùng nên cảm ơn người trả lời vì đã hợp tác trả lời bảng hỏi

    -Thông báo với người trả lời rằng họ sẽ được nhận bản sao kết quả của cuộc khảo sát.

    Trắc nghiệm công việc phù hợp với bạn cực thú vị Trắc nghiệm tính cách và chọn nghề nghiệp phù hợp rất chuẩn Trắc nghiệm vui: Bạn mang thai bé trai hay gái?

    Trắc nghiệm vui về dinh dưỡng cho bà bầu Kinh nghiệm thi đại học môn Hóa để đạt kết quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Em Bé Thông Minh
  • Soạn Bài Em Bé Thông Minh (Chi Tiết)
  • Soạn Bài : Em Bé Thông Minh (Truyện Cổ Tích)
  • Soạn Bài Em Bé Thông Minh
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang Ngắn Gọn Nhất
  • Những Lưu Ý Khi Soạn Thảo Câu Hỏi Trắc Nghiệm Khách Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 7
  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 6 Đề 3: Hãy Giải Thích Ý Nghĩa Của Câu Tục Ngữ Thất Bại Là Mẹ Thành Công
  • Soạn Công Nghệ 7 Bài 10 Ngắn Nhất: Vai Trò Của Giống Và Phương Pháp Chọn Giống Cây Trồng
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 10: Vai Trò Của Giống Và Phương Pháp Chọn Giống Cây Trồng
  • Bài 2 Trang 12 Sgk Ngữ Văn 7
  • CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

    Nhà giáo cần phân loại học sinh và thẩm định mức độ học tập. Khi các phép đo lường chính xác và thông dụng hơn, các kỹ thuật thẩm định trong giáo dục cũng hoàn thiện hơn.

    Nhà giáo dục phải biết rõ cách sử dụng và giới hạn của những bài kiểm tra, bài thi, những phương pháp trắc nghiệm, kỹ thuật để soạn một bài thi chính xác và phù hợp với hoàn cảnh riêng của mỗi trường hợp, mỗi môn học, mỗi trường học. Để cho điểm học sinh cũng cần có những phương tiện đo lường chính xác. Tuy nhiên đo lường hay trắc nghiệm chỉ là phương tiện chứ không phải là mục đích giáo dục.

    Với những kỹ thuật đo lường chính xác chúng ta rút ra được những kết luận chính xác trong nghiên cứu thực nghiệm về giáo dục.

    II. Lí do chọn đề tài

    Sử dụng trắc nghiệm khách quan để đánh giá kết quả học tập của học sinh – sinh viên là công việc bình thường của nhiều nước trên thế giới. Ở nước ta, việc sử dụng trắc nghiệm khách quan để đánh giá kết quả học tập là một trong những chủ trương lớn của lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện nay, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, hạn chế bệnh thành tích trong giáo dục và tiêu cực trong thi cử, được đông đảo tầng lớp nhân dân và học sinh-sinh viên đồng tình.

    Ngày 27/12/2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn số 14653/BGD&ĐT-KT&ĐG về việc tiếp tục đổi mới trong kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông và kì thi tuyển sinh đại học, cao đẳng 2007. Theo đó đối với môn Hoá học, kì thi tốt nghiệp, đại học, cao đẳng năm 2007 sẽ tiếp tục thi trắc nghiệm khách quan hoàn toàn. Đến nay, năm 2008 kỳ thi tốt nghiệp, đại học cao đẳng vẫn tiếp tục thi trắc nghiệm khách quan. Đối với các kỳ thi như thi học kỳ ở cấp trung học đều ít nhiều có trắc nghiệm khách quan đối với tất cả các môn học.

    Câu hỏi trắc nghiệm khách quan là một trong những công cụ đo lường kết quả học tập. Công cụ đo lường càng chính xác thì việc kiểm tra, đánh giá càng đúng đắn, và như thế ta sẽ nhận được những thông tin phản hồi từ phía học sinh nhằm có những điều chỉnh, bổ sung kịp thời trong phương pháp hướng dẫn học tập, thay đổi nội dung bài giảng và hoàn thiện quá trình dạy học cho phù hợp với tình hình và mục tiêu giáo dục. Các bài trắc nghiệm soạn kỹ, dùng đúng phương pháp có thể là nguồn khích lệ học sinh chăm lo học tập, sữa đổi những sai lầm và hướng các hoạt động học tập đến những mục tiêu mong ước.

    Phần lớn các bài trắc nghiệm về trí thông minh, khả năng, nhân cách, sở thích dùng ở các nước tiên tiến hiện nay đều là những bài trắc nghiệm chuẩn hoá do những nhà chuyên môn soạn và các nhà xuất bản phân phối trên thị trường.

    Trong trường hợp kiểm tra, đánh giá thành quả học tập cũng có những bài trắc nghiệm đã chuẩn hoá trên thị trường nhưng thường những bài này không đáp ứng nhu cầu của giáo viên ở các trường hoặc không thích hợp với các mục tiêu giảng dạy của họ. Vì thế giáo viên thường phải tự soạn những bài trắc nghiệm để đánh giá thành quả học tập trong lớp.

    Với những yêu cầu về nội dung, hình thức và kỹ thuật soạn thảo câu hỏi và bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan thì phần đông những người trực tiếp giảng dạy chưa có đủ thời gian để soạn thảo được một bộ câu hỏi đạt chuẩn. Tuy nhiên, giáo viên là người trực tiếp kiểm tra, đánh giá học sinh hàng ngày, họ cần phải được tập huấn, bồi dưỡng những kỹ năng cơ bản để tham gia vào việc bổ sung câu hỏi cho ngân hàng đề trắc nghiệm khách quan (việc xác định các chỉ số thống kê sẽ do các chuyên gia đảm trách).

    III. Phương pháp nghiên cứu

    Khảo sát thực tế một số giáo viên ở các trường bạn cũng như trao đổi với các đồng nghiệp, các thầy cô giáo có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.

    Tổng kết kinh nghiệm qua nghiên cứu lí thuyết cũng như thực tế giảng dạy nhiều năm và soạn giảng trong đánh giá học sinh của mình.

    Trong khuôn khổ của bài viết này, chúng tôi muốn trao đổi với đồng nghiệp một số lưu ý mà bản thân đã từng vấp phải trong quá trình soạn thảo bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan (chỉ đề cập câu hỏi nhiều lựa chọn), với hy vọng đây chỉ là nhầm lẫn của chính bản thân (những yêu cầu khác: xác định các chỉ số thông kê, phân tích-đánh giá một bài trắc nghiệm khách quan, … xin được trao đổi ở một dịp khác).

    2. Câu dẫn (phần gốc của một câu trắc nghiệm) có thể được trình bày dưới dạng một câu hỏi hay một câu bỏ lửng (chưa hoàn tất).

    Ví dụ: Axit là …

    Hay Axit là gì?

    Cả hai dạng câu dẫn trên đều phù hợp cho cùng một mục tiêu và nội dung cần kiểm tra. Trong trường hợp như vậy, người soạn thảo nên chọn dạng nào ít tốn thì giờ đọc và ít khó khăn nhất đối với người làm trắc nghiệm.

    3. Câu dẫn phải hàm chứa vấn đề mà ta muốn hỏi một cách rõ ràng để người làm trắc nghiệm có thể biết ta muốn hỏi họ điều gì trước khi đọc phần trả lời.

    Ví dụ: Axit có:

    A. chứa H linh động B. khả năng làm quỳ tím hoá đỏ

    C. phản ứng với bazơ D. phản ứng với oxit bazơ

    Với các câu hỏi trắc nghiệm như trên, người làm trắc nghiệm dù có đọc hết các câu lựa chọn cũng chưa hiểu được người viết muốn hỏi điều gì, vì câu lựa chọn nào cũng có phần đúng.

    4. Các câu nhiễu (mồi nhử), đều phải có vẻ hợp lý và hấp dẫn. Nếu một trong các mồi nhử ấy không hấp dẫn thì có thêm câu nhiễu ấy cũng vô ích mà thôi.

    Ví dụ: Trong số các chất khí sau, khí nào thường dùng bơm vào các quả bóng bay trong các dịp lễ, tết?

    Rõ ràng học sinh dễ dàng chọn đáp án A.

    5. Những hình thức vô tình tiết lộ cách lựa chọn khi viết các câu trắc nghiệm.`

    5.1. Tiết lộ qua chiều dài của các câu lựa chọn. Người soạn thảo trắc nghiệm thường có khuynh hướng diễn tả câu lựa chọn đúng một cách đầy đủ với mọi sự cân nhắc kỹ lưỡng, do đó câu đúng thường dài hơn các câu nhiễu. Để khắc phục tình trạng này, ta nên dùng câu dài và ngắn lẫn lộn, nghĩa là có khi viết các câu đúng và câu sai bằng nhau, có khi câu sai dài hơn câu đúng.

    Ví dụ: chọn định nghĩa chính xác nhất về oxit trong số các phương án sau:

    A. Oxit là hợp chất có chứa nguyên tố oxi

    B. Oxit là hợp chất của kim loại và oxi

    C. Oxit là hợp chất của phi kim và oxi

    D. Oxit là hợp chất hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

    5.2. Tiết lộ qua cách dùng từ. Chẳng hạn những câu hỏi có các từ như “tuyệt đối đúng”, “không cái nào”, “không bao giờ”… người soạn thảo thường dự định viết cho câu nhiễu. Ngược lại, những câu chứa những từ như “thông thường”, “có thể”, “thường thường”…, người soạn thảo thường dự định viết cho câu chọn đúng. Qua trả lời một số câu, học sinh sẽ đoán qui luật của người soạn thảo để chọn câu đúng. Ngoài ra, vì cẩu thả, vì vô ý hay chủ quan, người soạn thảo cố gắng đưa ra những ý tưởng thật đầy đủ, chính xác cho những câu lựa chọn đúng, nhưng ngược lại, cố ý dùng những ý tưởng tầm thường, khó chấp nhận được trong những câu dự định cho là sai. Như vậy cũng là một cách tiết lộ khiến cho học sinh chọn được câu đúng, nhiều khi không cần biết câu đúng đó nói gì.

    Ví dụ: Trong hạt nhân của nguyên tử không có các electron. Vì lý do nào sau đây mà khi phóng xạ, nguyên tử có thể phát ra tia bêta trừ (dòng các electron)?

    A. Trong hạt nhân nguyên tử, các nuclôn chuyển hoá lẫn nhau: prôtôn biến đổi thành nơtrôn và ngược lại. Khi nơtrôn biến đổi thành prôtôn nó phát ra electron

    B. Các prôtôn có thể chuyển hoá thành electron

    C. Các electron ở lớp vỏ ngoài của nguyên tử bứt ra

    D. Các nuclôn có thể chuyển hoá thành electron.

    Với câu hỏi trên, hầu hết học sinh sẽ chọn phương án A, dù có thể không lí giải được vì sao!

    5.3. Tiết lộ qua những câu đối chọi hay phản nghĩa. Nếu trong bốn câu lựa chọn có hai câu đối chọi hay phản nghĩa nhau rõ rệt thì chỉ cần một chút suy luận học sinh có thể đoán được một trong hai câu đó là câu đúng. Như vậy, câu trắc nghiệm xem như chỉ có hai chọn.

    Ví dụ: Cho một miếng quỳ tím vào trong dung dịch axit thì…

    A. quỳ tím hoá xanh B. quỳ tím hoá đỏ

    C. có sủi bọt khí D. có kết tủa

    Rỏ ràng quỳ tím chỉ có thể hoá xanh hay hoá đỏ, chứ không thể có hiện tượng nào khác.

    5.4. Tiết lộ do câu nhiễu quá giống nhau về tính chất. Tính chất giống nhau này làm cho câu trả lời đúng trở nên nổi bật, dễ nhận thấy.

    Ví dụ: Một số lớn các loại côn trùng còn tồn tại cho đến ngày nay, đó là bằng chứng cho thấy:

    A. Chúng tương đối ít bị các loài vật săn mồi tấn công

    B. Chúng thích ứng tốt với môi trường

    C. Cấu trúc của chúng rất phức tạp

    D. Khả năng sinh sản của chúng rất lớn

    Các câu nhiễu A. C. và D. đều có tính chất cụ thể hơn câu trả lời đúng B. Tính chất giống nhau này khiến cho câu trả lời đúng trở nên nổi bật, dễ nhận thấy hơn.

    6. Tránh để học sinh đoán được câu trả lời nhờ vào dữ kiện cho ở một câu khác.

    Ví dụ 1: Cho 9,6g kim loại R tác dụng với axit H 2SO 4 đặc, nóng dư thì thu được 3,36 lít khí SO 2 duy nhất (đktc). Kim loại R là:

    A. Al B. Fe C. Ca D. Cu

    Ví dụ 2: Cho m gam kim loại R tác dụng với axit H 2SO 4 đặc, nóng dư thì thu được 3,36 lít khí SO 2 duy nhất (đktc). Giá trị m là:

    A. 6,4g B. 9,6g C. 12,8g D. 3,2g

    7. Các câu hỏi không nên hỏi các vấn đề mà đang còn gây nhiều tranh luận, vì khó có thể đưa ra một đáp án thống nhất chính xác.

    8. Đặc biệt, để tiếp cận với phần mềm đảo đề trắc nghiệm McMIX của thạc sĩ Võ Tấn Quân, không được soạn dạng câu có lựa chọn “tất cả đều đúng” hay “tất cả đều sai”.

    V. Lời kết

    Hiện nay qua rất nhiều năm đổi mới cách kiểm tra đánh giá thành quả học tập của học sinh, đặc biệt là đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan, tuy nhiên vẫn còn nhiều đề kiểm tra, thậm chí cả đề kiểm tra học kỳ vừa qua bản thân nhận thấy một số sai sót đáng lẽ không nên vất phải. Vì thế bản thân mạnh dạn viết đề tài này hy vọng đóng góp một phần nhỏ công sức của mình trong sự đổi mới nền giáo dục tỉnh nhà nói chung.

    Kính mong sự quan tâm góp ý của các đồng nghiệp, quí thầy cô giáo để rút kinh nghiệm và cùng nhau soạn thảo những bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong những lần sau được tốt hơn.

    Xin chân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Adobe Presenter10
  • Huong Dan Su Dung Adobe Presenter
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Adobe Presenter Để Soạn Bài Giảng E
  • Sửa Máy Tính Tại Nhà
  • Tạo Khảo Sát, Bài Trắc Nghiệm Từ Google Forms
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 12: Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lịch Sử 12 Bài 6: Nước Mĩ
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix
  • Soạn Bài : Viết Bài Tập Làm Văn Số 6
  • Soạn Bài Lớp 8: Viết Bài Tập Làm Văn Số 6
  • Bài 4 Trang 22 Sgk Ngữ Văn 6
  • Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12: Bài 6 – Nước Mĩ. Tài liệu gồm các câu hỏi trắc nghiệm nhằm giúp học sinh lớp 12 nắm chắc kiến thức bài học với 4 mức độ từ thấp đến cao: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao. Mời các bạn cùng tham khảo.

    NHẬN BIẾT

    Câu 1. Lĩnh vực mà Mĩ đầu tư nhiều nhất để đưa đất nước phát triển là lĩnh vực nào?

    A. Giáo dục và nghiên cứu khoa học

    B. Khoa học kỹ thuật

    C. Công nghiệp chế tạo các loại vũ khí phục vụ chiến tranh

    D. Xuất cảng tư bản đến các nước thuộc địa

    Câu 2. Nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của nền kinh tế Mĩ?

    A. Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản

    B. Kinh tế Mĩ không ổn định do vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng.

    C. Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới.

    D. Sự giàu nghèo quá chênh lệch trong các tầng lớp xã hội.

    Câu 3: Kế hoạch Mác-san (6/1947) còn được gọi là

    A. kế hoạch khôi phục châu Âu.

    B. kế hoạch phục hưng kinh tế các nước châu Âu

    C. kế hoạch phục hưng châu Âu

    D. kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu

    Câu 4. Điêm nổi bật của kinh tế Mỹ trong thời gian 20 năm sau CTTG II?

    A. Mỹ trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

    B. Kinh tế Mỹ bước đầu phát triển.

    C. Bị kinh tế Nhật cạnh tranh quyết liệt.

    D. Kinh tế Mỹ suy thoái.

    Câu 5. Khái quát khoa học – kĩ thuật của Mỹ sau CTTG II?

    A. Mỹ là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đạt được nhiều thành tựu.

    B. Không phát triển.

    C. Chỉ có những phát minh nhỏ.

    D. Không chú trọng phát minh khoa học kĩ thuật.

    Câu 6. Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?

    A. Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.

    B. Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.

    C. Bắt tay với Trung Quốc.

    D. Dung dưỡng một số nước.

    Câu 7. Nguyên nhân không dẫn tới sự phát triển kinh tế của Mỹ sau CTTG II là gì?

    A. Nhân dân Mỹ có lịch sử truyền thống lâu đời.

    B. Mỹ là nước giàu tài nguyên lại không bị chiến tranh tàn phá.

    C. Áp dụng triệt để thành tựu khoa học – kỹ thuật và nhà nước có chính sách điều tiết hợp lí.

    D. Lợi dụng chiến tranh để làm giàu, tiến hành quân sự hóa nền kinh tế.

    Câu 8. Sau Chiến tranh lạnh Mỹ có âm mưu gì?

    A. Vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới.

    B. Chuẩn bị đề ra chiến lược mới.

    C. Dùng sức mạnh kinh tế để thao túng các nước khác.

    D. Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình.

    Câu 9. Tổng thống Mỹ đã đề ra chiến lược toàn cầu đó là

    A. Ken-nơ-đi. B. Tru-man. C. Ai-xen-hao. D. Giôn-xơn.

    Câu 10. Mỹ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào thời gian nào?

    A. Ngày 11/7/1994

    B. Ngày 1/7/1995

    C. Ngày 11/7/1996

    D. Ngày 10/7/1997

    Câu 11. Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    A. Anh. B. Pháp. C. Mỹ. D. Nhật.

    Câu 12. Lý do nào làm đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học-kỹ thuật?

    A. Mỹ là nước khởi đầu cách mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ hai

    B. Chính sách Mỹ đặc biệt quan tâm phát triển khoa học-kỹ thuật, coi đây là trung tâm chiến lược để phát triển đất nước.

    C. Nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã sang Mỹ, nhiều phát minh khoa học được nghiên cứu và ứng dụng tại Mỹ.

    D. Mỹ chủ yếu là mua bằng phát minh.

    Câu 13. Tổng thống Mỹ đầu tiên sang thăm Việt Nam?

    A. Kennơđi B. Nichxơn. C. B. Clintơn. D. G. Bush.

    Câu 14. Sau CTTG II Mỹ có lợi thế gì về vũ khí?

    A. Nắm độc quyền vũ khí nguyên tử.

    B. Chế tạo ra được nhiều vũ khí.

    C. Có nhiều tàu ngầm.

    D. Nhiều hạm đội trên biển.

    THÔNG HIỂU

    Câu 1. Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất?

    A. Nhờ áp dụng những thành tựu KHKT của thế giới

    B. Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú

    C. Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao

    D. Nhờ quân sự hóa nền kinh tế

    Câu 2. Vì sao Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu?

    A. Mĩ có sức mạnh về quân sự.

    B. Mĩ có thế lực về kinh tế.

    C. Mĩ khống chế các nước đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa.

    D. Mĩ tham vọng làm bá chủ thế giới.

    Câu 3. Vì sao 1972 Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô?

    A. Mĩ muốn bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô

    B. Mĩ muốn hòa hoãn với Trung Quốc và Liên Xô để chống lại phong trào giải phóng dân tộc

    C. Mĩ muốn thay đổi chính sách đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa

    D. Mĩ muốn mở rộng các nước đồng minh để chống lại các nước thuộc địa

    Câu 4. Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    A. Không bị chiến tranh tàn phá.

    B. Được yên ổn sản xuất và buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.

    C. Tập trung sản xuất và tư bản cao.

    D. Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước

    Câu 5. Đặc điểm nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nước Mĩ 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ 2?

    A. Nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng.

    B. Trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của thế giới.

    C. Kinh tế Mĩ vượt xa Tây Âu và Nhật Bản.

    D. Kinh tế Mĩ chịu sự cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản

    Câu 6. “Chiêu bài” Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác được đề ra trong “Chiến lược cam kết và mở rộng” là

    A. tự do tín ngưỡng.

    C. thúc đẩy dân chủ.

    D. chống chủ nghĩa khủng bố.

    VẬN DỤNG

    Câu 1. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ so với kinh tế Tây Âu và Nhật Bản là gì?

    A. Kinh tế Mĩ phát triển nhanh và luôn giữ vững địa vị hàng đầu

    B. Kinh tế Mĩ bị các nước tư bản Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh gay gắt

    C. Kinh tế Mĩ phát triển nhanh, nhưng thường xuyên xảy ra nhiều cuộc suy thoái

    D. Kinh tế Mĩ phát triển đi đôi với phát triển quân sự

    Câu 2. Xác định thành tựu quan trọng nhất của cách mạng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp ở Mĩ?

    A. Sử dụng cơ khí hóa, hóa học hóa trong nông nghiệp.

    B. Sử dụng máy móc thiết bị hiện đại trong nông nghiệp.

    C. Ứng dụng công nghệ sinh học trong lai tạo giống

    D. Thực hiện cuộc “cách mạng xanh trong nông nghiệp”

    Câu 3. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Mĩ dựa vào tiềm lực kinh tế-tài chính và lực lượng quân sự to lớn, giới cầm quyền Mĩ theo đuổi

    A. mưu đồ thống trị toàn thế giới.

    B. xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.

    C. mưu đồ thống trị toàn thế giới và xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.

    D. mưu đồ thống trị toàn thế giới và nô dịch các quốc gia-dân tộc trên hành tinh

    Câu 4. Chiến lược toàn cầu của Mĩ với 3 mục tiêu chủ yếu, theo em mục tiêu nào có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam?

    A. Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.

    B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

    C. Đàn áp phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.

    D. Khống chế các nước tư bản đồng minh.

    Câu 5. Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ (từ Truman đến Nich xơn) là

    A. chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”.

    C. xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.

    D. theo đuổi “Chủ nghĩa lấp chỗ trống”

    Câu 6. Sự kiện nào chứng tỏ tâm điểm đối đầu giữa 2 cực Xô-Mĩ ở châu Âu?

    A. Sự hình thành hai nhà nước trên lãnh thổ Đức với hai chế độ chính trị khác nhau.

    B. Sự ra đời của “kế hoạch Mácsan”, Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế.

    C. Sự ra đời của “Hội đồng tương trợ kinh tế” thúc đẩy sự phát triển kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa.

    D. Sự ra đời của “Tổ chức Hiệp ước Vascsava” giữ gìn hòa bình, an ninh châu Âu và thế giới.

    VẬN DỤNG CAO

    Câu 1. Xác định yếu tố nào thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại của nước Mĩ khi bước sang thế kỉ XXI?

    A. Chủ nghĩa khủng bố.

    B. Chủ nghĩa li khai.

    C. Sự suy thoái về kinh tế

    D. xung đột sắc tộc, tôn giáo.

    Câu 2. Lí giải nguyên nhân vì sao từ những năm 80 trở đi, mối quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô chuyển sang đối thoại và hòa hoãn?

    A. Cô lập phong trào giải phóng dân tộc.

    B. Địa vị kinh tế, chính trị của Mĩ và Liên Xô suy giảm.

    C. Kinh tế của Tây Âu và Nhật Bản vươn lên.

    D. Mĩ chấm dứt các cuộc chạy đua vũ trang.

    Câu 3. Từ sự thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Mĩ phải chấp nhận

    A. rút quân về nước và tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

    B. bình thường hóa với Việt Nam và thay đổi chính sách đối ngoại.

    C. thừa nhận Việt Nam là nước thống nhất và cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh.

    D. kí với Việt Nam Hiệp định Pari và rút quân về nước.

    Câu 4. Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000?

    A. Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới.

    B. Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

    C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh.

    D. Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố.

    A. Cuộc đấu tranh thu hút 25 triệu người tham gia, lan rộng khắp 125 thành phố.

    B. Từ 1969-1973, những cuộc đấu tranh của người da màu diễn ra mạnh mẽ

    C. Chị Raymôngđiêng nằm trên đương ray xe lửa chặn đoàn tàu chở vũ khí sang Việt Nam

    D. Phong trào chống chiến tranh của nhân dân Mĩ diễn ra sôi nổi làm cho nước Mĩ chia rẽ.

    Câu 6. Mục tiêu của chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Tổng thống B. Clintơn có gì giống với chiến lược toàn cầu?

    A. Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

    B. Muốn vươn lên lãnh đạo thế giới, tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu

    C. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

    D. Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 6: Văn Lập Luận Giải Thích (Siêu Ngắn)
  • Chương Trình Địa Phương (Phần Văn Và Tập Làm Văn) Kì 2 Lớp 7
  • Giáo Án Lịch Sử 12
  • Lịch Sử 12 Bài 6: Nước Mĩ
  • Soạn Bài Sông Nước Cà Mau Lớp 6
  • Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm, Trộn Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bằng Bằng Phần Mềm Mc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Hoàn Chỉnh
  • Trộn Đề Trắc Nghiệm Trên Word(Phiên Bản Mới)
  • Chỉ Bạn Cách Viết Chữ Trên Dấu Chấm Trong Word
  • Cách Tạo Dòng Chấm, Tab Dòng Dấu Chấm (……….) Trong Word 2022, 20
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Dấu Chấm Trong Word Đơn Giản Nhất
  • McMIX là phần mềm hỗ trợ tạo và trộn đề thi trắc nghiệm, bạn có thể nhập trực tiếp các câu hỏi trắc nghiệm trên giao diện chính của phần mềm bằng trình soạn thảo văn bản Word. Đây được coi là công cụ hữu ích được sử dụng nhiều trong việc tạo đề thi trắc nghiệm bên cạnh các phần mềm khác như: TestPro hay VMind, trong đó TestPro được đánh giá rất cao và được nhiều giáo viên sử dụng …

    Hướng dẫn Tạo và trộn đề thi trắc nghiệm với McMIX

    Bước 1: Tải và cài đặt phiên bản mới nhất của phần mềm:

    Bước 2: Sau khi cài đặt xong khởi động phần mềm lên có giao diện như hình dưới.

    Trên cửa sổ chương trình tích hợp các tính năng chính:

    – Mục Kỳ thi

    + Lựa chọn Thêm kỳ Thi

    + Sửa kỳ Thi

    – Để thêm môn thi bạn chọn vào kỳ thi cần thêm và nhấn chuột vào Thêm cột bên phải của mục môn thi. Tại cửa sổ hiện ra, điền đầy đủ các thông tin: Mã đề chuẩn, Tên đề chuẩn, Số câu hỏi. Cuối cùng nhấn Lưu để lưu lại thiết lập

    Bước 3: Để tạo đề thi trắc nghiệm, bạn nhấn chọn môn thi cần tạo (Ở đây chúng tôi ví dụ luôn môn thi vừa tạo mới TOANHOC) và nhấn Tạo/In đề thi

    – Một cửa sổ mới hiện ra, nhấn vào Thêm để thêm các câu hỏi trắc nghiệm cho môn Thi

    – Một giao diện mới hiện ra cho phép bạn tạo các câu hỏi trắc nghiệm trong trình soạn thảo Word, bạn nhập câu hỏi và các đáp án, chọn đáp án cho là đúng. Cuối cùng nhấn Lưu để lưu lại câu hỏi. Nhấn Thoát sau khi tạo xong các câu hỏi để quay về giao diện chính

    Bước 4: Tại đây bạn có thể thực hiện các thao tác Sửa câu hỏi, Sửa đáp án, … nếu thấy chưa hợp lý. Chọn hoán vị các câu hỏi để trộn đề thi trắc nghiêm tạo ra nhiều đề thi trắc nghiệm. Cuối cùng thực hiện các lệnh In đề gốc, In đề chuẩn, … để in đề thi trắc nghiệm chuẩn bị cho các kỳ thi trắc nghiệm tới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Danh Từ ( Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Danh Từ Tiếp Theo Trang 108 Sgk Ngữ Văn 6
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Danh Từ (Tiếp Theo)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Danh Từ
  • Soạn Bài Danh Từ Trang 86 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và Bài Tập Địa Lý 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Địa Lý
  • Giáo Án Địa Lý 12 Bài 6: Đất Nước Nhiều Đồi Núi
  • Bài 6. Đất Nước Nhiều Đồi Núi (Địa Lý 12)
  • Soạn Địa Lí 12 Bài 6: Đất Nước Nhiều Đối Núi
  • Soạn Sử 8 Bài 6 Ngắn Nhất: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix Đầu Thế Kỉ Xx
  • Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Địa lý 11 – Bài 10: Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Tiết 1) tổng hợp câu hỏi tự luận và bài tập trắc nghiệm môn Địa 11, giúp các em ôn tập kiến thức về tự nhiên, dân cư và xã hội của Trung Quốc. Hy vọng, tài liệu này sẽ là tư liệu hữu ích cho quá trình học tập và giảng dạy của các em và thầy cô giáo.

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ 11

    Bài 10. CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)

    Tiết 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

    I. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

    Câu 1. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và quy mô lãnh thổ của Trung Quốc. Đặc điểm này ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh tế – xã hội Trung Quốc?

    Câu 2. Tại sao dân cư Trung Quốc lại phân bố tập trung ở khu vực miền Đông?

    Câu 3. Dựa vào lược đồ địa hình và khoáng sản Trung Quốc, tìm những thông tin cần thiết ghi vào bảng sau (bảng 10.1)

    Câu 5. Trung Quốc có nhiều kiểu khí hậu là do:

    a. Vị trí địa lí. c. Quy mô lãnh thổ.

    b. Sự phân hóa địa hình. d. Tất cả các ý trên.

    Câu 6. Vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với dân số Trung Quốc trong giai đoạn hiện nay là:

    a. Sự tăng trưởng nhanh của dân số.

    b. Việc thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

    c. Sự mất cân bằng trong cơ cấu giới tính.

    d. Tư tưởng “trọng nam khinh nữ”.

    Câu 7. Tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn nhất của Trung Quốc là:

    a. Than đá. c. Quặng sắt.

    b. Kim loại màu. d. Dầu mỏ.

    Câu 8. Đặc điểm nổi bật của nguồn lao động Trung Quốc góp phần quyết định sự phát triển của nền kinh tế – xã hội là:

    a. Quy mô nguồn lao động đông.

    b. Nguồn lao động được đầu tư để nâng cao chất lượng.

    c. Truyền thống lao động cần cù.

    d. Nguồn lao động gồm nhiều thành phần dân tộc.

    Câu 9. Dân cư Trung Quốc tập trung đông nhất ở vùng:

    a. Ven biển và thượng lưu các con sông lớn.

    b. Ven biển và hạ lưu các con sông lớn.

    c. Ven biển và dọc theo con đường tơ lụa.

    d. Phía Tây bắc của miền Đông.

    II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1.

    a. Đặc điểm vị trí địa lí và quy mô lãnh thổ

    • Vị trí địa lí: Trung Quốc nằm ở tọa độ địa lí: từ 200 Bắc tới 530 Bắc, từ 730 Đông đến 1350 Đông. Nằm ở khu vực Đông Á và Trung Á
      • Phía bắc giáp: LB Nga, Mông Cổ.
      • Phía tây giáp: Các nước Tây Á.
      • Phía nam giáp các nước Nam Á và Đông Nam Á.
      • Phía đông giáp biển, mở rộng ra Thái Bình Dương.
    • Lãnh thổ.
      • Là đất nước có lãnh thổ rộng lớn: Diện tích 9,6 triệu km2, đứng thứ 4 thế giới sau LB Nga, Canađa và Hoa Kì.
      • Gồm 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương.

    b. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và quy mô lãnh thổ đến việc phát triển kinh tế – xã hội

    • Trong giai đoạn hiện nay quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, việc đẩy mạnh trao đổi hàng hóa, giao lưu văn hóa với các quốc gia khác là rất quan trọng. Lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn nhưng đường biên giới đất liền (giáp 14 quốc gia) nằm trong khu vực có địa hình chủ yếu là núi cao và hoang mạc nên khó khăn cho việc giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực bằng đường bộ.
    • Đường bờ biển dài, mở rộng ra Thái Bình Dương, bờ biển có nhiều cảng lớn rất thuận lợi cho Trung Quốc trao đổi hàng hóa với các nước trong khu vực và trên thế giới bằng đường biển. Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu trong sự thành công của các đặc khu kinh tế của Trung Quốc.

    Câu 2. Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở khu vực miền Đông vì:

    • Khu vực miền Đông của Trung Quốc tiếp giáp với biển, mở rộng ra Thái Bình Dương với nhiều cảng biển lớn thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế và nuôi trồng thủy hải sản.
    • Miền Đông có tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế: địa hình đồng bằng với đất đa phì nhiêu; khí hậu chịu ảnh hưởng của biển nên rất thuận lợi để phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển nông nghiệp.
    • Miền Đông là nơi được khai phá sớm hơn nên có sự tập trung dân cư đông.
    • Các thành phố lớn, các trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị cũng phần lớn tập trung ở khu vực này nên thu hút sự tập trung của dân cư.

    Câu 3.

    5. Ý nghĩa kinh tế

    – Thuận lợi cho chăn nuôi vì có các đồng cỏ, xây dựng các cơ sở công nghiệp vì giàu khoáng sản, thủy năng.

    – Khó khăn cho trồng trọt vì khí hậu khắc nghiệt, địa hình cao khó khăn cho giao thông,..

    – Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp trù phú nhờ các đồng bằng lớn, màu mỡ, nguồn nước tưới dồi dào,… phát triển công nghiệp vì giàu khoáng sản, thuận lợi cho giao thông vì địa hình chủ yếu là đồng bằng

    Đáp án phần trắc nghiệm khách quan: 4(1-c, 2-a, 3-b, 4-d), 5d, 6c, 7a, 8b, 9b.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Địa Lý 11 Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì
  • Địa Lý 11 Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 6
  • Giáo Án Địa Lý 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Lịch Sử 11 Bài 6: Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1914
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 6: Văn Bản Thạch Sanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 6: Văn Bản Sự Tích Hồ Gươm
  • Cảm Thụ Văn Bản Thánh Gióng
  • Soạn Bài Thầy Bói Xem Voi Trang 103 Sgk Ngữ Văn 6, Tập 1
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Lao Xao Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Bài Soạn Sóng Của Xuân Quỳnh Ở Ngữ Văn Lớp 12 Chi Tiết
  • Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 6: Văn bản Thạch Sanh là tài liệu tham khảo hay do chúng tôi sưu tầm để gửi tới quý thầy cô cùng các bạn học sinh nhằm phục vụ quá trình giảng dạy và học tập môn Ngữ văn lớp 6. Mời các bạn tham khảo!

    Câu 1: Trong truyện Thạch Sanh, thái độ và tình cảm nào của nhân dân lao động không được thể hiện qua hình tượng Thạch Sanh?

    Câu 2: Trong truyện Thạch Sanh, ước mơ của nhân dân lao động về cái thiện chiến thắng cái ác, về công bằng xã hội được thể hiện tập trung ở chi tiết nào?

    Câu 3: Đọc câu văn: “Bỗng một chàng trai khôi ngô tuấn tú cùng cô út của phú ông từ phòng cô dâu đi ra.” Từ “tuấn tú” trong câu văn trên có nghĩa là gì?

    Câu 4: “Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh. Lễ cưới của họ ………. nhất kinh kỳ, chưa bao giờ và chưa ở đâu có một lễ cưới …………như thế.” Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện câu văn trong truyện Thạch Sanh, sách giáo khoa Ngữ Văn 6 tập 1?

    A. Đông đúc. B. Sôi nổi C. Sôi động. D. Tưng bừng.

    Câu 5:

    “Khi cậu bé vừa khôn lớn thì mẹ chết. Cậu sống lủi thủi trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa, cả gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại. Người ta gọi cậu là Thạch Sanh. Năm Thạch Sanh bắt đầu biết dùng búa, Ngọc Hoàng sai thiên thần xuống dạy cho đủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông.”

    (Thạch Sanh, Ngữ văn 6, tập 1).

    Nghĩa đúng nhất của từ “lủi thủi ” trong đoạn trích trên là gì?

    Câu 6: Trong các câu sau, câu nào mắc lỗi lặp từ?

    Câu 7: Hình ảnh niêu cơm ăn hết lại đầy trong truyện Thạch Sanh không thể hiện ý nghĩa nào?

    Câu 8:

    Đọc câu văn: “Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang tưởng, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công”. Trong câu văn trên, từ bị dùng sai là từ nào?

    A. Hoang tưởng. B. Sự bất công. C. Chiến thắng cuối cùng. D. Sự công bằng.

    Câu 9: Trong truyện Thạch Sanh, việc Thạch Sanh dùng tiếng đàn để cảm hóa quân mười tám nước và thết đãi họ bằng niêu cơm thần có ý nghĩa gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Em Bé Thông Minh Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Soạn Văn 6 Vnen Bài 13: Ôn Tập Truyện Dân Gian
  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương (Phần Văn Và Tập Làm Văn) Lớp 6
  • Soạn Bài Lớp 6: Chương Trình Địa Phương (Phần Tiếng Việt) Rèn Luyện Chính Tả
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Ngắn Nhất Bapluoc.com
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 6: Văn Bản Sự Tích Hồ Gươm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cảm Thụ Văn Bản Thánh Gióng
  • Soạn Bài Thầy Bói Xem Voi Trang 103 Sgk Ngữ Văn 6, Tập 1
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Lao Xao Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Bài Soạn Sóng Của Xuân Quỳnh Ở Ngữ Văn Lớp 12 Chi Tiết
  • Soạn Bài: Cách Làm Bài Nghị Luận Về Một Sự Việc, Hiện Tượng Đời Sống
  • Bài tập trắc nghiệm môn Ngữ văn lớp 6

    Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 6

    VnDoc xin gửi tới các thầy cô cùng các em học sinh bài Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 6: Văn bản Sự tích Hồ Gươm, với những câu hỏi trắc nghiệm bám sát nội dung văn bản hỗ trợ quá trình giảng dạy, ra đề kiểm tra cũng như tự ôn luyện môn Ngữ văn lớp 6.

    Câu 1: Địa bàn đầu tiên nơi nghĩa quân dấy nghĩa được nhắc đến trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm là thuộc tỉnh nào?

    A. Nghệ An. B. Hà Nội. C. Thanh Hóa. D. Hà Tĩnh.

    Câu 2: Trên gươm báu của đức Long Quân trao cho nghĩa quân trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm có khắc chữ gì và ý nghĩa của nó ra sao?

    Câu 3: Hành động trả gươm của Lê Lợi trong Sự tích Hồ Gươm thể hiện:

    Câu 4: Nội dung của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm là gì?

    Câu 5: Phát biểu nào không nêu đúng ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm?

    Câu 6: Giặc xâm lược được nhắc đến trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm là:

    A. Giặc Ân. B. Giặc Tống. C. Giặc Thanh. D. Giặc Minh.

    Câu 7: Đặc điểm nổi bật của thể loại truyền thuyết là gì?

    Câu 8:

    “Một năm sau khi đuổi giặc Minh, một hôm Lê Lợi – bấy giờ đã làm vua – cưỡi thuyền rồng dạo quanh hồ Tả Vọng. Nhân dịp đó, Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi lại thanh gươm thần. Khi thuyền rồng tiến ra giữa hồ, tự nhiên có một con rùa lớn nhô đầu và mai lên khỏi mặt nước. Theo lệnh vua, thuyền đi chậm lại. Đứng ở mạn thuyền, vua thấy lưỡi gươm thần đeo ở bên người tự nhiên động đậy. Con Rùa Vàng không sợ người, nhô đầu lên cao nữa và tiến về phía thuyền vua. Nó đứng nổi trên mặt nước và nói: “Xin bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân !”. Vua nâng gươm hướng về phía Rùa Vàng. Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước. Gươm và rùa đã chìm đáy nước, người ta vẫn còn thấy vật gì sáng le lói dưới mặt hồ xanh.”

    (Trích Sự tích Hồ Gươm, Ngữ văn 6, tập 1)

    Đoạn trích trên kể lại nội dung gì?

    Câu 9: Chi tiết Lê Lợi được trao gươm báu trong truyện Sự tích Hồ Gươm thể hiện:

    Câu 10: Khẳng định truyện Sự tích Hồ Gươm là một truyền thuyết vì:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 6: Văn Bản Thạch Sanh
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Em Bé Thông Minh Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Soạn Văn 6 Vnen Bài 13: Ôn Tập Truyện Dân Gian
  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương (Phần Văn Và Tập Làm Văn) Lớp 6
  • Soạn Bài Lớp 6: Chương Trình Địa Phương (Phần Tiếng Việt) Rèn Luyện Chính Tả
  • 15 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Hóa 12 Có Đáp Án: Amin, Amino Axit, Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Dàn Ý Khổ 5 6 7 Bài Sóng Của Tác Giả Xuân Quỳnh
  • Cảm Nhận Khổ Thơ 7
  • Giáo Án Bài Sóng Xuân Quỳnh Soạn Theo Phương Pháp Mới
  • Xuân Quỳnh Ngắn Gọn Nhất
  • Giáo Án Đạo Đức 5 Tiết 1: Em Là Học Sinh Lớp Năm
  • I. Câu hỏi Trắc nghiệm lý thuyết hóa 12

    Câu 1: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi cho đồng (II) hiđroxit vào dung dịch lòng trắng trứng:

    A. Xuất hiện màu nâu.

    B. Xuất hiện màu đỏ.

    C. Xuất hiện màu vàng

    D. Xuất hiện màu tím

    Câu 2: Peptit nào sau sẽ không có phản ứng màu biure?

    A. Ala-Gly

    B. Ala-Ala-Gly-Gly

    C. Ala-Gly-Gly

    D. Gly- Ala-Gly

    Câu 3: Công thức chung của amin no đơn chức, mạch hở là:

    A. CnH2n+1N

    B. CnH2n+1NH2

    C. CnH2n+3N

    D. CxHyN

    Câu 4: Số đồng phân amin bậc II của C4H11N là:

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    B. C6H5CH2NH2

    C. ( C6H5)2NH

    D. NH3

    Câu 6: Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây?

    A. Dung dịch Br2

    B. Dung dịch HCl

    C. Dung dịch NaOH

    D. Dung dịch AgNO3

    Câu 7: Cho vài giọt anilin vào nước, sau đó thêm dung dịch HCl (dư) vào, rồi lại nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào, sẽ xảy ra hiện tượng:

    A. Lúc đầu dung dịch bị vẩn đục, sau đó trong suốt và cuối cùng bị vẩn đục lại.

    B. Lúc đầu dung dịch trong suốt, sau đó bị vẩn đục và cuối cùng trở lại trong suốt.

    C. Dung dịch trong suốt.

    D. Dung dịch bị vẫn đục hoàn toàn.

    Câu 8:Cho các phát biểu sau

    Câu 9:Dung dịch etylamin tác dụng với dd nước của chất nào sau đây?

    A. NaOH

    B. NH3

    C. NaCl

    D. H2SO4

    Câu 10:Phát biểu nào sau đây là sai?

    Câu 11: Phát biểu nào sau đây là sai ?

    Câu 12:Dãy gồm các chất đều làm giấy quì tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

    A. anilin, metyl amin, amoniac.

    B. amoni clorua metylamin natri hiđroxit.

    C. anilin amoniac natri hiđroxit.

    D. metylamin, amoniac, natri axetat.

    Câu 13: C3H9N có bao nhiêu đồng phân amin?

    A. 2

    B. 3

    C. 4

    D. 5

    Câu 14: Khi cho etylamin vào dung dịch FeCl3 ,hiện tượng nào xảy ra có:

    A. khí bay ra

    B. kết tủa màu đỏ nâu

    C. khí mùi khai bay ra

    D. Không hiện tượng gì .

    Câu 15:Nhận biết ba dung dịch chứa ba chất glixin, metylamin, axit axêtic người ta dùng:

    A . Quỳ tím

    B . Dung dịch NaOH

    C . Dung dịch HCl

    D . Tất cả đều đúng.

     

    II. Hướng dẫn giải các câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết hóa 12:

    Câu 9:

       2C2H5 NH2 + H2SO4 → (C2H5 NH3 )2 SO4 .

    Câu 10:

    Tripeptit chứa 2 liên kết peptit làm mất màu biure→ A đúng

    Trong phân tử đipeptit của  mạch hở đó có 1 liên kết peptit. ( đipeptit mạch vòng mới chứa hai liên kết peptit)

    Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α −amino axit → C đúng

    Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit hoặc bazo thành các α-amino axit → D đúng

    Câu 11:

    Anilin không làm đổi màu quỳ tím

    Câu 12:

    Anilin không làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh → loại A và D

    Amoni clorua làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu hồng → loại B

    Metylamin, amoniac hay natri axetat đều làm quỳ tím chuyển sang xanh → Chọn C

    Câu 13:

    1.CH3-CH2-CH2-NH2:propan-1-amin

    2.CH3-CH2-NH-CH3:N-metyl-etan-1-amin

    3.CH3-CH(CH3)-NH2:propan-2-amin

    4.(CH3)3-N: trimetyl amin

    Câu 14:

    3C2H5NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3C2H5NH3Cl

    Câu 15:

    Để phân biệt 3 dung dịch trên ta dùng quỳ tím:

    Glyxin → Quỳ không đổi màu.

    Axit axetc → Quỳ hóa hồng.

    Etylamin → Quỳ hóa xanh.

    III. Đáp Án Trắc nghiệm lý thuyết hóa 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học Siêu Ngắn
  • Giáo Án Ngữ Văn 12: Phát Biểu Theo Chủ Đề
  • Giáo Án Ngữ Văn 12 Tiết 74: Một Người Hà Nội
  • Bài Soạn Ngữ Văn 12: Một Người Hà Nội (Nguyễn Khải)
  • Giáo Án Ngữ Văn 12 Chi Tiết: Tiếng Hát Con Tàu
  • Soạn Bài Thạch Sanh Câu Hỏi 22966

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Thạch Sanh Siêu Ngắn
  • Top 5 Bài Soạn “thạch Sanh” Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 6 Hay Nhất 2022
  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Văn Bản Thạch Sanh Ngữ Văn 6
  • Phần Đọc Hiểu Văn Bản (Sgk Trang 80)
  • Soạn

    Câu 1 (trang 66 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh có điều kì lạ và khác thường:

    + Bố mẹ già mới sinh ra Thạch Sanh

    + Chàng là con Ngọc Hoàng sai xuống đầu thai

    + Mẹ Thạch Sanh mang thai trong nhiều năm

    + Thạch Sanh được thần tiên dạy cho võ nghệ và phép thần thông

    Bài 2 (trang 66 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Trước khi kết hôn cùng công chúa, Thạch Sanh trải qua những thử thách:

    + Đi canh miếu và giết chằn tinh

    + Xuống hang giết đại bàng và cứu công chúa.

    + Bị bắt vào ngục do hồn chằn tinh và đại bàng báo thù

    Câu 3 (trang 66 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Thạch Sanh

    – Vô tư

    – Dũng cảm

    – Thật thà

    Li thông

    – Toan tính

    – Độc ác, tham lam

    – Dối trá

    Hành động

    – Giết chằn tinh cứu giúp dân làng

    – Giết đại bàng cứu công chúa và con vua thủy tề

    – Dẹp yên quân của 18 nước chư hầu trong hòa bình, khoan dung

    – Cướp công giết chằn tinh của Thạch Sanh

    – Lừa Thạch Sanh, lấp miệng hang, cướp công trạng.

    Câu 4 (trang 66 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Ý nghĩa chi tiết thần kì, đặc sắc nhất trong truyện là tiếng đàn và niêu cơm của Thạch Sanh

    – Chi tiết tiếng đàn:

    + Giúp Thạch Sanh được giải oan, vạch mặt được kẻ xấu là Lý Thông

    + Tiếng đàn là biểu trưng của công lý và công bằng xã hội

    – Chi tiết niêu cơm:

    + Thể hiện sự hòa ái, khoan dung của Thạch Sanh

    + Đây cũng chính là tấm lòng nhân đạo, ưa chuộng hòa bình của nhân dân ta

    Câu 5 (trang 66 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Kết thúc truyện Thạch Sanh nhân dân muốn thể hiện:

    – Kẻ xấu, kẻ ác dù mưu mô xảo trá tới đâu cũng bị trừng phạt

    – Người hiền lành, tốt bụng sẽ được đền đáp, được sống hạnh phúc

    Luyện tập

    Bài 1 (trang 67 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    – Chi tiết này là bước chuyển của toàn bộ câu chuyện

    – Thể hiện sự hóa giải những oan khuất mà Thạch Sanh phải chịu đựng

    – Tố cáo bộ mặt tàn ác của Lý Thông

    – Hình ảnh này cũng tượng trưng cho công lý, sự thật

    Bài 2 (Trang 67 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Kể diễn cảm truyện Thạch Sanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thạch Sanh (Siêu Ngắn)
  • Bản Đồ Tư Duy 6,7,8,9
  • Soạn Bài Thạch Sanh Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Những Đứa Con Trong Gia Đình
  • Soạn Bài Những Đứa Con Trong Gia Đình (Nguyễn Thi)
  • Cách Soạn Bài Cậu Bé Thông Minh Câu Hỏi 41488

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung Trọng Tâm Khi Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 3
  • Soạn Bài Cậu Bé Thông Minh, Tập Đọc, Trang 4 Sgk Tiếng Việt 3
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Trang 116 Sgk Ngữ Văn 6, Tập 1
  • 1. Hình thức dùng câu đố để thử tài nhân vật có phổ biến trong truyện cổ tích không? Tác dụng của hình thức này?

    Trả lời:

    Dùng câu đố để thử tài nhân vật là chi tiết rất phổ biến trong truyện dân gian nói chung, truyện cổ tích nói riêng. Hình thức này có tác dụng sau:

    – Tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất.

    – Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển

    – Gây hứng thú hồi hộp cho người nghe.

    2. Sự mưu trí thông minh của em bé trong truyện Em bé thông minh được thử thách qua mấy lần? Lần sau có khó hơn lần trước không? Vì sao?

    Trả lời:

    * Sự mưu trí, thông minh của em bé được thử thách qua bốn lần:

    – Lần 2: Đáp lại thử thách của vua đối với dân làng – nuôi ba con trâu đực sao cho chúng đẻ thành chín con trong một năm để nộp cho vua.

    – Lần 3: Cũng là thử thách của vua – từ một con chim sẻ làm thành ba mâm cỗ thức ăn.

    – Lần 4: Câu đố thử thách của sứ thần nước ngoài – xâu một sợi chỉ mảnh qua ruột con ốc vặn rất dài.

    * Sự thử thách lần sau khó khăn hơn lần trước, vì:

    – Tính chất oái oăm của câu đố cũng tăng lên.

    3. Trong mỗi lần thử thách, em bé đã dùng những cách gì để giải những câu đố oái oăm? Theo em, những cách ấy lí thú ở chỗ nào?

    Trả lời:

    * Trong mỗi lần thử thách, em bé đã dùng những cách rất thông minh để giải đố:

    – Lần 2: Để vua tự nói ra sự vô lí, phi lí của điều mà vua đã đố.

    – Lần 3: Cũng bằng cách đố lại.

    – Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian.

    * Những cách giải đố của cậu bé thông minh, lí thú ở chỗ:

    – Đẩy thế bí về phía người ra câu đố, lấy “gậy ông đập lưng ông”.

    – Làm cho những người ra câu đố tự thấy cái vô lí, phi lí của điều mà họ nói.

    – Những lời giải đố đều không dựa vào sách vở, mà dựa vào kiến thức đời sống.

    – Làm cho người ra câu đố, người chứng kiến và người nghe ngạc nhiên vì sự bất ngờ, giản dị và rất hồn nhiên của những lời giải.

    4. Hãy nêu ý nghĩa của truyện Em bé thông minh.

    Trả lời:

    Truyện Em bé thông minh có các ý nghĩa sau:

    – Đề cao trí thông minh dân gian.

    – Ý nghĩa mua vui, hài hước.

    Câu chuyện cổ tích Em bé thông minh đề cao phẩm chất trí tuệ của con người, cụ thể là người lao động nghèo. Đó là trí thông minh được đúc rút từ hiện thực cuộc sống vô cùng phong phú. Những người nông dân khi xưa tuy không mấy ai được cắp sách đến trường nhưng những kinh nghiệm, những kiến thức họ có được là nhờ có cuộc đời, trường học của họ là trường đời.

    LUYỆN TẬP

    Hãy kể một câu chuyện “Em bé thông minh” mà em biết

    Truyện trạng Quỳnh

    Lúc Quỳnh còn là học trò nhà nghèo, phải ra đền Sòng xin cấy rẽ. Đền Sòng quê ông là nơi thờ Bà Chúa Liễu nổi tiếng rất linh thiên, không ai là không kinh sợ. Chúa Liễu có nhiều ruộng và bà cũng cho cấy rẽ để lấy lợi. Lần ấy, Quỳnh vào đền khấn mượn đất xong thì khấn quẻ âm dương hỏi Chúa là bà lấy gốc hay lấy ngọn trong vụ thu hoạch tới. Lần đầu Chúa bảo lấy ngọn, thế là vụ ấy Quỳnh trồng khoai lang. Đến khi khoai đã có củ, đào khoai xong, Quỳnh đem hết củ về nhà còn bao nhiêu dây khoai Quỳnh đem để đền bà chúa.

    Lần thứ hai, xin âm dương, Chúa đòi lấy gốc để ngọn cho Quỳnh. Mùa ấy Quỳnh liền trồng lúa. Đến mùa gặt, Quỳnh cắt hết bông và đem gốc rạ trả cho Bà Chúa!

    Chúa Liễu hai lần bị Quỳnh lừa, tức giận lắm xong đã trót hứa rồi, không biết làm thế nào được. Lần thứ ba, Quỳnh đến xin thì Chúa bảo lấy cả gốc lẫn ngọn, còn khúc giữa cho Quỳnh, Quỳnh giả vờ kêu ca:

    – Chị lấy thế em còn gì được nữa !

    Khấn đi khấn lại mãi, Chúa nhất định không nghe, Quỳnh về trồng ngô, đến kỳ bẻ ngô bao nhiêu bắp Quỳnh giữ lại, còn ngọn với gốc Quỳnh đem nộp cho Chúa.

    Chúa mắc mưu Quỳnh ba lần, đòi lại ruộng, song trong ba vụ ấy, Quỳnh đã kiếm cũng được cái vốn kha khá rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm Tài Liệu Học Tập
  • Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm (Siêu Ngắn)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm
  • Soạn Bài Lớp 7: Bài Ca Nhà Tranh Bị Gió Thu Phá
  • Soạn Bài Bài Ca Nhà Tranh Bị Gió Thu Phá
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100