Top 9 # Cách Soạn Anh Văn Lớp 7 Unit 6 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Anh 6 Unit 7 Television

Soạn tiếng Anh lớp 6 mới theo Unit

Tiếng Anh Unit 7 lớp 6: Television

Từ vựng Unit 7 tiếng Anh 6 mới – Vocabulary

Getting Started trang 6-7 SGK Tiếng Anh 6 mới

⇒ Xem lời giải hay nhất tại: Soạn Anh 6 mới Unit 7: GETTING STARTED

A Closer Look 1 trang 8 SGK Tiếng Anh 6 mới

– Ở phần này, các em có cơ hội tìm tìm hiểu rõ hơn những từ vựng tiếng Anh chỉ người xuất hiện trong cách chương trình truyền hình như: Người dẫn chương trình là gì, Người đọc tin tức là gì, Người thông báo thông tin thời tiết là gì, …

⇒ Xem lời giải chi tiết tại: Soạn Anh 6 mới Unit 7 A CLOSER LOOK 1

A Closer Look 2 trang 9 – 10 SGK Tiếng Anh 6 mới

– Sau khi kết thúc Lesson này, các em nắm chắc được cấu trúc cách nói & cách hỏi cụ thể về một chương trình truyền hình bất kỳ. Các câu hỏi thường bao gồm: Thể loại, Thời gian phát sóng, Nội dung chính, …

⇒ Xem lời giải hay nhất tại: Soạn Anh 6 mới Unit 7 A CLOSER LOOK 2

Communication trang 11 SGK Tiếng Anh 6 mới

Skills 1 trang 12 SGK Tiếng Anh 6 mới

– Ở phần này, các em được luyện kỹ năng nói (Speaking skill) về chương trình truyền hình yêu thích của mình.

⇒ Xem hướng dẫn chi tiết tại: Soạn Anh 6 mới Unit 7: SKILL 1

Skills 2 trang 13 SGK Tiếng Anh 6 mới

Looking Back trang 14 – 15 SGK Tiếng Anh 6 mới

Trong phần Looking back gồm nhiều dạng bài tập tiếng Anh lớp 6 mới thí điểm khác nhau giúp các em học sinh nhắc lại kiến thức Ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm trong Unit 7 hiệu quả.

⇒ Xem đáp án chi tiết tại: Soạn Anh 6 mới Unit 7: LOOKING BACK

Project trang 15 SGK Tiếng Anh 6 mới

– Ở phần này, các em thực hiện bài phỏng vấn nhỏ các thành viên trong lớp về Thời gian xem truyền hình, Lý do xem tivi, … sau đó báo cáo trước lớp.

⇒ Tham khảo chi tiết tại: Soạn Anh 6 mới Unit 7: PROJECT

Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7 Getting Started Sgk Mới

Bài tập Getting Started thuộc: Unit 7 lớp 6

Task 1. Listen and read

Phong: Nó là cái gì?

Hùng: Nó là một chương trình có nhiều clip vui nhộn.

Phong: Nó được chiếu trên kênh nào?

Hùng: VTV3 và sau đó mình sẽ xem chương trình Mr. Bean.

Phong: Đó là một người đàn ông vui nhộn đấy.

Phong: Ồ không. Mình không thích Mr. Bean. Ông ấy thật kỳ lạ.

Hùng: Vậy chúng ta có thể xem Tom và Jerry được không?

Phong: Ồ, phim hoạt hình à? Mình thích nó!

Hùng: Ai lại không thích? Mình thích chú chuột nhỏ thông minh, Jerry. Nó thật tuyệt.

Phong: Nhưng Tom thì cũng vui nhộn. Ngu ngốc nhưng vui nhộn.

Hùng: Đúng thế. Cậu đưa giúp mình tờ báo trên bàn được không?

Phong: Được. Cậu muốn kiểm tra chương trình truyền hình à?

Hùng: Đúng. Xem này…

a. Read the conversation again and answer the questions. (Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau)

1. What is Hung favourite TV programme?

Hướng dẫn giải:

Laughing out Loud!

Tạm dịch:

Chương trình truyền hinh yêu thích của Hùng là gì?

Laughing out Loud!

2. What channel is Laughing Out Loud on?

Hướng dẫn giải: It’s on VTV3 channel.

Tạm dịch:

Laughing out Loud chiếu trên kênh nào?

Nó chiếu trên kênh VTV3.

3. Are Laughing Out Loud and Mr Bean on at the same time?

Hướng dẫn giải: No, they aren’t.

Tạm dịch:

Laughing out Loud và Mr Bean chiếu cùng lúc phải không?

Không.

4. Why doesn’t Phong like Mr Bean?

Hướng dẫn giải: Because he is awful.

Tạm dịch:

Tại sao Phong không thích Mr. Bean?

Bởi vì ông ấy kỳ lạ.

5. What does Phong say about Tom?

Hướng dẫn giải: He says Tom’s stupid but funny.

Tạm dịch:

Phong nói gì về Tom?

Cậu ấy nói Tom ngốc nhưng vui nhộn.

b. Find the adjectives describing each character in the conversation and write them here. (Tìm những tính từ miêu tả mỗi tính cách trong bài đàm thoại và viết chúng ra đây.)

1. Mr Bean:

Hướng dẫn giải:

Mr Bean: funny , awful

Tạm dịch:

Mr Bean: vui nhộn, kỳ lạ

2. Tom:

Hướng dẫn giải: Tom: stupid , funny

Tạm dịch: Tom: ngốc, vui nhộn

3. Jerry:

Hướng dẫn giải:

Jerry: intelligent

Tạm dịch:

Jerry: thông minh

It is cartoons.

Tạm dịch:

vui nhộn

phổ biến

dài

hay

mang tính giáo dục

mang tính lịch sử

nghiêm trọng

nhàm chán

tính giải trí

trực tiếp

Tôi có thể dùng tất cả những tính từ trên để mô tả chương trình yêu thích của mình.

Đó là hoạt hình.

Task 2. Put the correct word in the box under each picture.

Hướng dẫn giải:

1. national television

Tạm dịch:

đài truyền hình quốc gia

2. news programme

Tạm dịch:

chương trình tin tức

3. local television

Tạm dịch:

đài truyền hình địa phương

4. comedy

Tạm dịch:

hài kịch

5. game show

Tạm dịch:

chương trình trò chơi

6. animal programme

Tạm dịch:

chương trình động vật

Task 3. Use suitable words to complete the sentences.

Tạm dịch: PTQ không phải là đài truyền hình quốc gia. Nó là của địa phương.

2. comedy

Tạm dịch: Tôi thích những chương trình hài kịch. Chúng làm tôi cười.

3. channels

Tạm dịch: Chương trình tin tức trên truyền hình phổ biến nhất ở Việt Nam là kênh VTV1 và VTV3.

4. competition

Tạm dịch: Trong một cuộc thi bạn có thể thấy cách mọi người cạnh tranh nhau.

5. Cartoons

Tạm dịch: Những phim hoạt hình thường sử dụng con vật là nhân vật chính.

6. educational

Tạm dịch: Một chương trình mang tính giáo dục luôn luôn có thể dạy trẻ em điều gì đó.

Task 4. Work in groups.

(Làm việc theo nhóm.)

Write down two things you like about television and two things you don’t like about chúng tôi to others in your group and see how many people share your ideas.

1. educational

2. interesting

Dislike:

1. It’s not good for eyes if you watch so long

2.Some programmes are boring

Tạm dịch:

Thích:

1. mang tính giáo dục

2. thú vị

Không thích:

1. Không tốt cho mắt nếu bạn xem lâu

2.Vài chương trình thì chán

Tiếng anh lớp 6 Unit 7 Getting Started SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 6 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Unit 6 Lớp 7: Getting Started

Unit 6 lớp 7: Getting started (phần 1 → 3 trang 58-59 SGK Tiếng Anh 7 mới)

Video giải Tiếng Anh 7 Unit 6: The first university in Viet Nam – Getting started – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack) Bài nghe: Hướng dẫn dịch

Making arragements for a trip (Lên kế hoạch cho một chuyến đi)

Mẹ Mai: Con đang làm gì thế, Mai?

Mai: Con đang chuẩn bị cho một chuyến đi đến Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

Mẹ Mai: À mẹ biết rồi. Con biết đó, đây là một địa danh văn hóa lịch sử nổi tiếng.

Mai: Dĩ nhiên rồi mẹ.

Mẹ Mai: Con có biết rằng nó được xây dựng từ thế kỷ 11 không? Quốc Tử Giám được coi như trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

Mai: Dạ, chúng con có học điều đó trong trường. Mẹ này, đây là danh sách các thứ con dự định mang theo.

Mẹ Mai: Để mẹ xem nào… Con chắc chắc không cần mang ô đâu. Đang là mùa đông và không có mưa nhiều.

Mai: Trời có lạnh không nhỉ?

Mẹ Mai: Ừ, mang theo áo ấm là ý kiến hay đó.

Mai: Con hiểu ạ.

Mẹ Mai: Văn Miếu là một địa điểm tuyệt đẹp. Nó được bao quanh bời câv cối và chứa đựng nhiều điều thú vị. Con nên mang theo máy ảnh.

Mai: Con sẽ mang theo.

1. She’s going to visit the Temple of Literature and the Imperial Academy.

2. It’s the first university in Viet Nam.

3. In the 11th century.

4. In the centre of Ha Noi.

5. Because it will be cold.

Warm clothes because it will be cold. Camera because she can take photos of interesting tilings.

An umbrella because the weather is cold and there isn’t much much rain.

Camera:

I will take the camera with me because I will take photos.

Mobile phone:

I will take mobile phone because I need it to contact my friends and relatives.

Bottled water:

I will bring it because I may be thirsty.

I want to take a trip to Sa Pa.

You’d better take warm clothes because it’s cold.

You’d better take a camera because the scenery is very beautiful and you can take photos. It’s a good idea to take a mobile phone because it will help you to contact everybody. You won’t need to take a ball because we have no places to play it.

It’s not necessary to take a tent because we will stay in the hotel.

Bài giảng: Unit 6 The first university in Viet Nam – Getting started – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-6-the-first-university-in-viet-nam.jsp

Unit 6 Lớp 7: A Closer Look 1

Unit 6 lớp 7: A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 60 SGK Tiếng Anh 7 mới)

Video giải Tiếng Anh 7 Unit 6: The first university in Viet Nam – A closer look 1 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

Bài nghe:

The Temple of Literature – The Imperial Academy (Van Mieu – Quoc Tu Giam) includes four main gates and five courtyards. The entrance to the first courtyard is called Van Mieu Gate. The other three gates are Great Middle Gate, Khue Van Pavilion and Gate of Great Success. In the first two courtyards there are old trees, beautiful flowers and lawns. The third courtyard consists of Thien Quang Tinh Well and the Doctors’ stone tablets. The next courtyard is the Temple of Literature. It also contains offices, gift shops and a small museum. The buildings in the last courtyard were newly rebuilt.

1. Van Mieu Gate.

2. Khue Van Pavilion.

3. Thien Quang Tinh Well.

4. Doctor’s stone tablets.

5. The Temple of Literature.

The Temple of Literature – The Imperial Academy is a very famous and historic place. The entrance is called Van Mieu Gate. Thien Quang Tinh Well is among the Doctor’s stone tablets. Khue Van Pavilion is in front of the Thien Quang Tinh Well. Van Mieu is at the back of Thien Quang Tinh Well.

Hướng dẫn dịch

Văn miếu – Quốc Tử Giám là một địa danh lịch sử nổi tiếng. Lối vào được gọi là Cổng Văn Miếu. Giếng Thiên Quang Tinh nằm ở giữa các bia tiến sĩ. Khuê Văn Các nằm ở phía trước Giếng Thiên Quang Tỉnh. Văn Miếu ở phía sau giếng Thiên Quang Tỉnh.

Pronunciation Bài nghe: Bài nghe:

ORANGE

Orange juice, orange juice,

Cherry jam, cherry jam,

Orange juice is cheap.

Cherry jam is cheaper.

CHICKEN

Chicken chop, chicken chop,

Chip chop, chip chop,

John likes chicken chop.

Jill likes pork chop.

TRÁI CAM

Nước cam, nước cam,

Nưóc cam rẻ.

THỊT GÀ

Gà miếng, gà miếng,

Nhanh nhanh, nhanh nhanh,

John thích thịt gà.

Jill thích thịt lợn.

Bài giảng: Unit 6 The first university in Viet Nam – A closer look 1 – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-6-the-first-university-in-viet-nam.jsp