Top 18 # Cách Học Tốt Hoá Vô Cơ / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Cách Học Tốt Môn Hóa Vô Cơ / 2023

, Working at Công ty TNHH Gia sư Nhân Trí

Published on

1. Công Ty TNHH Gia Sư Nhân Trí Tự Hào Trí Tuệ Việt Tầng 7 Cao Ốc 454 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TPHCM Tư Vấn Học: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 Tư Vấn Dạy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: giasunhantri@giasunhantri.com, thusuong@giasunhantri.com CÁCH HỌC TỐT HÓA VÔ CƠ

2. Công Ty TNHH Gia Sư Nhân Trí Tự Hào Trí Tuệ Việt Tầng 7 Cao Ốc 454 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TPHCM Tư Vấn Học: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 Tư Vấn Dạy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: giasunhantri@giasunhantri.com, thusuong@giasunhantri.com  Với các môn tự nhiên như toán, lý, hóa muốn học tốt được các môn ấy thì các em học sinh ngay từ bây giờ hãy tìm cho mình một cách học thật khoa học và phù hợp với riêng mình. Đối với môn Hóa học Vô Cơ vô cùng khó khăn này cũng vậy. Trung tâm gia sư Nhân Trí xin chia sẻ với các em học sinh các cách để học hóa Hóa Vô Cơ thật hiệu quả.

4. Công Ty TNHH Gia Sư Nhân Trí Tự Hào Trí Tuệ Việt Tầng 7 Cao Ốc 454 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TPHCM Tư Vấn Học: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 Tư Vấn Dạy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: giasunhantri@giasunhantri.com, thusuong@giasunhantri.com  Hứng thú với thí nghiệm hóa học  Biết quan sát, nhận xét, có hứng thú với thí nghiệm hóa học: đó là một phương pháp học rất tốt, hỗ trợ việc học rất hiệu quả (bạn cần kiếm thêm tư liệu, clip về phản ứng hóa học, vừa hay vừa “đã mắt”).

5. Công Ty TNHH Gia Sư Nhân Trí Tự Hào Trí Tuệ Việt Tầng 7 Cao Ốc 454 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TPHCM Tư Vấn Học: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 Tư Vấn Dạy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: giasunhantri@giasunhantri.com, thusuong@giasunhantri.com  Học thuộc công thức, phương trình  Điều khó khăn nhất để học tốt Hóa Vô Cơ là phải dành cho nó nhiều thời gian. Dù không phải là “môn gạo bài” nhưng trước hết phải nhớ được các công thức, phương trình . Để nhớ và hiểu sâu sắc các công thức và phương trình, cách tốt nhất là làm nhiều bài tập.

6. Công Ty TNHH Gia Sư Nhân Trí Tự Hào Trí Tuệ Việt Tầng 7 Cao Ốc 454 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TPHCM Tư Vấn Học: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 Tư Vấn Dạy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: giasunhantri@giasunhantri.com, thusuong@giasunhantri.com  Làm thật nhiều bài tập  Về nhà, sau khi xem lại một lượt lý thuyết đã được học trên lớp, bạn nên làm tất cả các bài tập trong sách giáo khoa. Một trong các yếu tố giúp bạn làm bài tập nhanh môn Hóa Vô Cơ là bạn phải học khá môn Toán vì đây là môn học giúp ta có được tư duy logic và tính toán chính xác, rất cần trong việc giải các bài tập Hóa Vô Cơ .

7. Công Ty TNHH Gia Sư Nhân Trí Tự Hào Trí Tuệ Việt Tầng 7 Cao Ốc 454 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TPHCM Tư Vấn Học: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 Tư Vấn Dạy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: giasunhantri@giasunhantri.com, thusuong@giasunhantri.com  Làm bài tập ở nhà trong cùng một ngày được giao.  Khi các bạn làm bài tập trong cùng một ngày, các khái niệm mới được ghi nhớ trên tâm trí các bạn. Đôi khi, hoàn thành bài tập ở nhà của các bạn trong cùng một ngày là không thể. Chỉ cần chắc chắn rằng bài tập ở nhà của các bạn được hoàn tất trước khi đi đến lớp học.

8. Công Ty TNHH Gia Sư Nhân Trí Tự Hào Trí Tuệ Việt Tầng 7 Cao Ốc 454 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TPHCM Tư Vấn Học: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56 Tư Vấn Dạy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12 Email: giasunhantri@giasunhantri.com, thusuong@giasunhantri.com

Bí Quyết Học Tốt Môn Hóa Vô Cơ Hay Nhất / 2023

Phương pháp học tốt môn Hóa vô cơ

Tìm lấy cho mình mục tiêu và niềm yêu thích với môn học

Bất cứ môn học nào hay công việc nào, muốn hoàn thành tốt và hiệu quả đều cần có mục tiêu chính xác từ đầu và đặt niềm yêu thích vào đó. Thử nghĩ coi, khi phải học một môn học mà mình ghét cay ghét đắng, không có chút niềm yêu thích hay hứng thú nào thì dù có cố ép buộc đến mấy bạn cũng không thể học hết sức và dành thời gian tuyệt đối cho môn học đấy được. Phải có lòng yêu thích và có mục tiêu được xác định rõ ràng thì bạn mới có động lực để cố gắng học tập và dành cái tâm cho môn học của mình. Hãy lên mục tiêu cụ thể, đặt ra mục tiêu rằng mình phải đạt được điều gì khi học môn Hóa vô cơ, học xong mình sẽ biết được gì và học để làm gì? Từ đó cố gắng để đạt được mục tiêu và hoàn thành mục tiêu ấy trong thời gian đã đặt ra. Hãy yêu Hóa vô cơ, nó sẽ yêu lại bạn nếu bạn dành đủ cố gắng và thời gian cho nó. Nếu không, nó vẫn sẽ mãi là nỗi ác mộng đối với những bạn bị hỏng kiến thức về Hóa từ đầu.

Phương pháp học tốt môn Hóa vô cơ

Chủ động nắm lấy kiến thức

Kiến thức là điều vô cùng cần thiết để có thể học Hóa tốt, không chỉ vì trong các đề thi, phần lý thuyết chiếm nhiều điểm hơn mà ngay cả trong giải bài tập cũng cần có lý thuyết thì mới có thể giải ra được. Vì vậy học lý thuyết sẽ rất quan trọng cho quá trình học Hóa vô cơ của bạn về lâu dài. Chính bản thân bạn phải chủ động để học tập, đọc bài và nghiên cứu bài trước khi lên lớp để tiếp cận kiến thức dễ dàng hơn. Trong các tiết học hãy tập trung cao độ nghe giảng và ghi chép bài đầy đủ, chú thích lại các kiến thức quan trọng và những lời giảng bài cũng cấp kiến thức ngoài sách giáo khoa của giáo viên. Tích cực xây dựng và phát biểu bài để có thể hiểu bài hơn tại lớp, tránh tình trạng “thứ nhất ngồi ì thứ nhì đồng ý”. Khi phát biểu tại lớp sẽ giúp các bạn có thêm sự tự tin trong môn học, việc diễn đạt trước lớp học sẽ giúp các bạn ghi nhớ kiến thức lâu hơn so với ngồi đọc thuộc trong sách giáo khoa. Nắm chắc kiến thức cơ bản, kiến thức cơ bản không chỉ là các phần lý thuyết trong sách giáo khoa mà còn nằm cả ở các câu hỏi cuối bài và các bài tập trong sách.

Bí quyết học môn Hóa giỏi

Luyện tập làm thí nghiệm và giải bài tập

Sau khi nắm được lý thuyết, bạn sẽ phải áp dụng vào làm thí nghiệm và giải bài tập để củng cố trọn vẹn kiến thức của bản thân hơn. Khi làm thí nghiệm bạn sẽ thấy được cách các chất phản ứng với nhau thực tế nhất, hãy nhớ quan sát kỹ và ghi chép lại quá trình phản ứng, làm thí nghiệm quan trọng là rút ra kết luận và nhận xét. Quan trọng hơn là đọc kỹ về cách làm thí nghiệm trước khi làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi làm thí nghiệm. Làm thí nghiệm càng nhiều càng thấy được nhiều phản ứng khác nhau của các chất và biết rõ hơn về từng chất, nhớ kĩ hơn nhờ được tận mắt thấy và chính chúng ta làm ra. Bên cạnh đó, việc giải thật nhiều bài tập cũng vô cùng quan trọng, bài tập trong sách giáo khoa, sách tham khảo .. Giaỉ càng nhiều bài tập sẽ càng ghi nhớ được kiến thức, càng luyện được tư duy nhanh nhạy khi giải bài. Giaỉ được bài tập chứng tỏ bạn đã áp dụng thành công lý thuyết vào trong giải bài, giúp bạn càng lúc càng dễ dàng để học Hóa vô cơ hơn.

Mẹo học tốt môn Hóa hay tại nhà

Vài bí kíp nhỏ giúp học Hóa tốt hơn

– Sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống kiến thức

– Học thuộc các nguyên tố quen thuộc thường gặp trong bảng tuần hoàn

– Tham khảo các mẹo giải trắc nghiệm nhanh trên mạng

– Tập luyện cân bằng các phương trình phản ứng theo mẹo nhanh để có thể giải bài nhanh chóng, chính xác hơn.

– Học hỏi từ các bạn giỏi Hóa hơn về bí kíp học tập cũng như các phương pháp giải bài hay

Bí quyết học tốt Môn Hóa vô cơ hay nhất

Tư vấn tìm gia sư 24/7

Hotline hỗ trợ mọi vấn đề xung quanh việc học con em bạn .

Hỗ trợ giải đáp tư vấn tìm gia sư các môn học, các cấp học 24/7.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VINA GIA SƯ là 1 trung tâm gia sư uy tín hàng đầu tại Việt Nam

Địa chỉ : 338/2A Tân Sơn Nhì , phường Tân Sơn Nhì , Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại : 0903 108 883 – 0969 592 449

Email : info@vinagiasu.vn

Website : Vinagiasu.vn

@ Copyright 2010-2020 chúng tôi , all rights reserved

Loading…

Cách Đọc Tên Các Hợp Chất Hóa Học Vô Cơ Và Hữu Cơ / 2023

I. Cách viết công thức các hợp chất vô cơ

– Phần dương (nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn) của các hợp chất viết trước phần âm (nguyên tố có độ âm điện lớn hơn), số nguyên tử viết ở dưới ký hiệu.

II. Cách đọc tên các hợp chất vô cơ

– Phần nào viết trước đọc trước, phần nào viết sau đọc sau. Các hợp chất vô cơ có mấy loại sau:

1. Oxit – cách đọc tên các hợp chất oxit

+ Nếu nguyên tố trong các hợp chất chỉ có một hoá trị (một số oxi hoá) thì không cần, chỉ đọc tên: Nguyên tố + Oxit.

+ Nếu nguyên tố có nhiều hoá trị (nhiều oxi hóa) thì ta đọc kèm theo hóa trị của chúng (viết bằng chữ số La mã đặt trong dấu ngoặc)

Cu 2 O: Đồng (I) oxit; CuO: Đồng (II) oxit;

FeO: Sắt (II) oxit; Fe 2O 3: Sắt (III) oxit;

+ Hoặc đọc số nguyên tử của mỗi nguyên tố bằng các tiền tố như: mono (một), di (hai), tri (ba), tetra (bốn), penta (năm)…. thường khi có một nguyên tử thì không cần đọc tiền tố mono

N 2 O: Đinitơ oxit hoặc nitơ (I) oxit;

NO: Nitơ oxit hoặc Nitơ (II) oxit

N 2O 3: Đinitơ trioxit hay nitơ (III) oxit

NO 2: nitơ dioxit hay nitơ (IV) oxit

N 2O 5: Đinitơ penta oxit hay nitơ (V) oxit

+ Những oxit mà trong phân tử có liên kết dây oxi (-O-O-) thì gọi là peoxit.

+ Ngoài ra còn một số rất ít oxit có tên gọi đặc biệt xuất phát từ lịch sử hay lấy tên một địa phương nào đó nhưng không được gọi là thuật ngữ hóa học chính thức, mặc dù hay dùng.

2. Hyđroxit – cách đọc tên các hợp chất có gốc hyđroxit

+ Hyđroxit là hợp chất có công thức chung là M(OH)n.

NaOH: Natri hyđroxit; Ba(OH) 2: Bari Hyđroxit

Al(OH) 3: Nhôm hyđroxit; Zn(OH) 2: Kẽm hyđroxit

NH 4OH: Ammi hyđroxit; Fe(OH) 2: Sắt (II) hyđroxit

Cu(OH) 2: Đồng (II) hyđroxit; Fe(OH) 3: Sắt (III) hyđroxit

3. Axit – cách đọc tên các axit vô cơ

a) Loại axit trong phân tử có Hyđro là nguyên tố dương (cation), còn phần âm là anion axit không có oxi. Loại axit này được gọi là hyđroaxit, có công thức chung là H nX m.

Cách đọc: Tên của hyđroaxit = Axit + tên của nguyên tố X + đuôi hyđric.

Ví dụ: HCl: Axit clohyđric; HF: Axit fluohyđric

HBr: Axit bromhyđric; HI: Axit iothyđric;

H 2 S: Axit sunfuhyđric; HN3: Axit nitơhyđric

HCN: Axit xianhyđric

b) Loại axit trong phần anion axit có chứa oxi được gọi là Oxiaxit,có công thức chung là: H nX mO p. Loại axit này cách đọc có phức tạp hơn, X có thể có nhiều số oxi hóa khác nhau.

+ Nếu X là nguyên tố từ nhóm III đến nhóm VI (cả nhóm A và B), có số oxi hóa cao nhất đúng bằng số thứ tự của nhóm thì:

– khi X có số hóa trị cao nhất thì:

Tên axit = axit + tên nguyên tố X + đuôi ic

– Khi X có số oxi hóa thấp hơn số oxi hóa cao nhất 2 đơn vị thì:

Tên axit = Axit + Tên nguyên tố X + đuôi ơ

+ Nếu X là nguyên tố thuộc nhóm VII (cả nhóm A và B) thì:

– Khi X có số oxi hóa là +6 (hoặc là +5 khi nó không có số oxi hóa là +6) thì:

Tên axit = axit + tên nguyên tố X + đuôi ic

– Khi X có số oxi hóa thấp hơn số ôxi hóa trên 2 đơn vị thì:

Tên axit = axit + tên nguyên tố X + đuôi ơ

– Khi X có số hóa trị cao nhất, đúng bằng số thứ tự và nhóm (VII) thì thêm tiền tố Pe trước tên nguyên tố X + đuôi ic:

Tên axit = axit + pe tên nguyên tố X + đuôi ic

+ Khi m = 2, 3, 4… (HnXmOp)

– Khi đọc ta thêm tiền tố di, tri, tetra… vào trước nguyên tố X còn thêm đuôi nếu X có số oxi hóa cao và khi X có số oxi hóa thấp.

– Nếu trong phân tử oxi axit có một, hai hay ba nguyên tử S thay thế các nguyên tử O thì thêm tiền tố tio, ditio, tritio vào trước nguyên tố X.

– Nếu X trong phân tử oxi axit có số oxi hóa thấp hơn số oxi hóa của X trong axit có hậu tố là ơ thì ta thêm tiền tố hipo trước X.

Ví dụ: HCl+3O2: axit clorơ thì HCl+1O: axit hipo clorơ

H3P+3O3: axit photphorơ thì H3P+1O2: axit hipo photphorơ

HN+3O2: axit nitrơ thì HN+10: axit hipo nitrơ.

+ Nếu trong nhiều phân tử oxit axit mà trong nguyên tố X có số oxi hóa giống nhau nhưng có số nhóm OH khác nhau thì:

4. Muối – cách đọc tên các Muối

– Muối là hợp chất, trong phân tử gồm hai phần: cation và anion.

Tên muối = tên cation + tên anion gốc axit.

a) Cation kim loại: Đọc tên nguyên tử nguyên tử kim loại. Nếu kim loại có nhiều hóa trị khác nhau thì thêm số La mã chỉ hóa trị của kim loại đặt trong dấu ngoặc (nếu kim loại chỉ có một hóa trị thì không cần).

Ví dụ: Na+ natri; Al 3+ nhôm; Fe 2+ sắt (II); Cu+ đồng (I);

Ca 2+ canxi; Zn 2+ kẽm; Fe 3+ sắt (III); Cu 2+ đồng (II);

Hg 2+ thủy ngân (II); Sn 2+ thiếc (II); Sn 4+ thiếc (IV)

b) Cation muối gồm nhiều nguyên tử

Ví dụ: BiO+: bitmutyl; VO+: vanadyl (III); VO 3+: vanadyl (V);

VO 2+: vanadyl (IV); SO 2+: tionyl sunfuryl (IV);

4.2. Anion muối thường là gốc axit

a) Nếu anion là gốc của hyđroaxit thì tên anion gốc axit được đọc: tên nguyên tố X (nếu gốc còn hyđro thì đọc hyđro rồi tên nguyên tố X) + đuôi ua (thay đuôi hyđric trong axit bằng đuôi ua, đối với những từ sau khi bỏ đuôi hidric mà còn là một nguyên tố âm O thì thêm r trước ua cho dễ đọc).

SCN: Sunfuaxxianua; Br–: Bromua; HS–: Hyđrosunfua;

b) Nếu anion là gốc của oxi axit thì:

– Nếu trong axit có đuôi là ic thì gốc axit đổi ic thành at

– Nếu trong axit có đuôi ơ thì đổi thành it

– Đọc tên phần canion trước sau đó đọc tên phần anion

POCl 3: photphoryl clorua; PSCl 3: tiophotphoryl clorua

– Hỗn hợp của những muối có cùng một anion với nhiều cation khác nhau. Vì vậy, đọc tên các muối kép ta đọc tên các cation (nối với nhau bằng gạch ngang) và tên của anion gốc axit chung.

5. Cách đọc tên các hợp chất phức (phức chất)

+ Cấu tạo của hợp chất phức cũng gồm 2 ion liên kết với nhau. Ion phức viết trong dấu móc và ion trái dấu viết ngoài dấu móc:

– Ion phức có thể âm hay dương được viết theo trật tự sau: nguyên tử trung tâm rồi đến phối tử (phối tử có thể là ion âm hay phân tử trung tính hoặc cả hai, viết trong dấu ngoặc, rồi đế số chỉ số phối tử).

– Ion trái dấu với ion phức là cation thì viết trước ion phức, nếu là anion thì viết sau. Tên của phức chất = tên của cation nối tên của anion

+ Tên của ion phức được đọc theo trật tự: số phối tử + tên phối tử (nếu phối tử gồm hai loại cả anion và cả phân tử trung hòa, khi đó đọc số phối tử + tên phôi tử là anion rồi đọc số phôi tử + tên phối tử và phối tử trung hòa) sau đó mới đọc tên của nguyên tố trung tâm có kèm theo số oxi hoá của nó.

a) Cách đọc tên số phối tử:

– Dùng các tiền tố di, tri, tetra, phita, hexa, hepta, octa… để chỉ các số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8… nếu phối tử có tên viết dài và trong phối tử đã có sẵn các chữ di, tri, tetra… rồi thì viết phối tử đó trong ngoặc đơn rồi dùng các tiền tố đặt trước dấu ngoặc đơn để chỉ số lượng phối tử, các tiền tố lúc này dùng bis, tris, tetrakis, pentakis, hexakis…. để chỉ các số 2, 3, 4, 5, 6….

– Nếu phối tử là phân tử trung hòa thì đọc tên phân tử đó

Lưu ý: một số phân tử có tên riêng và thường dùng đó là:

H 2O – aqua; NH 3 – ammin; CO – cacbonyl; NO – nitrozyl

– Nếu phối tử là anion thì đọc tên của anion đó + đuôi o.

Ví dụ: F–: fluoro; Cl–: cloro; Br–: bromo; I-: ioto; H+: hyđroxo

c) Cách đọc tên nguyên tử trung tâm.

+ Có 2 trường hợp khi ion phức là cation hay anion.

– Nếu ion phức là cation thì nguyên tử trung tâm được đọc như sau: đọc tên nguyên tố trung tâm và số La mã đặt trong dấu ngoặc để chỉ số oxi hóa của nó.

– Nếu ion phức là anion thì nguyên tử trung tâm được đọc như sau: đọc tên nguyên tố trung tâm thêm hậu tố at và số La mã đặt trong dấu ngoặc để chỉ số oxi hóa của nguyên tố.

K 4[Fe(CN) 6] kali hexaxiano ferret (II)

K 3[Fe(CN) 6] kali hexaxiano ferret (III)

H[AuCl 4] axit tetracloro vàng (III)

Lưu ý: Nếu phức không phải là ion mà là trung tính (trung hòa) thì loai phức này được đọc như sau: đọc tên phối tử có tiền tố chỉ số phối tử, rồi tên nguyên tố trung tâm có kèm theo số oxi hóa (viết bằng chữ số La mã đặt trong dấu ngoặc).

B. Cách đọc tên các hợp chất hoá học hữu cơ

I. Tên gọi các hợp chất hữu cơ thông thường

– Thường đặt theo nguồn gốc tìm ra chúng đôi khi có phần đuôi để chỉ rõ hợp chất loại nào.

Ví dụ: Axitfomic (axit kiến); olefin (khí dầu); axit axetic (axit giấm), …

II. Tên gọi các hợp chất hữu cơ hợp lý và theo chuẩn quốc tế

+ Gọi theo hợp chất đơn giản nhất, các hợp chất khác được xem là dẫn xuất của chúng, ở đó nguyên tử H được thay thế bằng các gốc hữu cơ.

Ví dụ: CH 3 – OH : rượu metylic (cacbinol);

CH 3 – CH 2 – OH : rượu etylic (metyl cacbinol)

– Gọi theo quy ước của Liên đoàn quốc tế hoá học lý thuyết và ứng dụng (IUPAC).

a) Tên gốc – chức: gồm Tên phần gốc_Tên phần định chức.

Lưu ý: Iso và neo viết liền, sec- và tert- có dấu gạch nối “-“

b) Tên thay thế: Tên thay thế được viết liền, không viết cách như tên gốc chức, phân làm ba phần như sau: Tên phần thế (có thể không có) + Tên mạch cacbon chính+(bắt buộc phải có) + Tên phần định chức (bắt buộc phải có)

Chú ý: Thứ tự ưu tiên trong mạch như sau:

* Lưu ý: Tên số đếm và tên mạch CACBON chính

TT — Số đếm — Mạch CACBON chính

1 — Mono — Met

3 — Tri — Prop 4 — Tetra — But 5 — Penta — Pent 6 — Hexa — Hex 7 — Hepta — Hept 8 — Octa — Oct 9 — Nona — Non 10 — Đeca — Đec

Cách nhớ: Mẹ Em Phải Bón Phân Hóa Học Ở Ngoài Đồng

2. Tên một số gốc (nhóm) hiđrocacbon thường gặp

a) Gốc (nhóm) no ankyl: (từ ankan bớt đi 1H ta được nhóm ankyl)

Hay học hỏi – ST tổng hợp

Chuỗi Phản Ứng Hóa Học Vô Cơ Lớp 9 / 2023

Bài tập chuỗi phản ứng Hóa học lớp 9 có đáp án

Bài tập chuỗi phản ứng Hóa học lớp 9 có đáp án

VnDoc biên soạn gửi tới các bạn Chuỗi phản ứng Hóa học vô cơ lớp 9, nội dung tài liệu bao gồm các bài tập luyện viết phương trình hóa học đề bài theo chuỗi phản ứng Hóa học lớp 9. Giúp các em ghi nhớ kiến thức, tính chất hóa học của các chất đồng thời nâng cap khả năng tư duy.

CHUYÊN ĐỀ: CÁC CHUỖI PHẢN ỨNG HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 9

Bản quyền thuộc về VnDoc nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mại

1) 4Na + O 2 2 O

Đáp án

(1) S + O 2 2

(2) SO 2 + O 2 3

Câu 3. Thay các chữ cái bằng các CTHH thích hợp và hoàn thành các phản ứng sau:

C 2 O

D + H 2 2 O

1) 2Cu + O 2 2CuO

4) CuCl 2 + 2NaOH → Cu(OH) 2 + 2NaCl

Câu 5.

Câu 8. Câu 9.

Câu 10. Bổ túc và hoàn thành phương trình phản ứng:

D A + H 2O + CO 2

Đáp án:

3) NaCl + ? → ? + ? + NaOH

Câu 12. Bổ túc các phản ứng sau:

FeS 2 + O 2 A↑ + B

C + E → F

G + NaOH → H↓ + I

J

B + L

Câu 13. Câu 14. Câu 15. Câu 16.

Câu 17.

5) NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

8) 2Na + H 2 → 2NaH

10) 2NaOH + Cl 2 → NaCl + NaOCl + H 2 O

Câu 18.

1) 4Al + 3O 2 2Al 2O 3

Câu 19. Câu 20.

……………………………………….

Chuỗi phản ứng Hóa học vô cơ lớp 9 được VnDoc biên soạn nằm trong chuyên đề ôn thi học sinh giỏi Hóa học 9. Nội dung tài liệu hướng tới các bạn học sinh ôn học sinh giỏi và các bạn mong muốn thi vào các trường Chuyên môn Hóa, giúp các bạn luyện tập, khả năng tư duy đồng thời giúp bạn hệ thống lại toàn bộ kiến thức tính chất Hóa học của các chất.

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Luyện thi lớp 9 lên lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.