Kiều Ở Lầu Ngưng Bích

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Ngữ Văn Lớp 9
  • ✅ Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Bật Mí Cách Học Thuộc Nhanh Nhất
  • Thế Kỷ 21 Rồi Vẫn Còn Kiểu Học Thuộc Lòng ‘cổ Truyền’ Sao?
    • Nguyễn Du sinh năm 1765 mất năm 1820.
    • Tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên.
    • Quê quán: làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
    • Cuộc đời
      • Ông sinh trưởng trong gia đình đại quý tộc có truyền thống khoa bảng và sáng tạo nghệ thuật.
      • Ông sống trong thời đại đau khổ, bế tắc và nhiều biến động.
      • Ông là người có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống phong phú, Nguyễn Du đã sống nhiều năm lưu lạc tiếp xúc với nhiều cảnh đời và thân phận con người trong thời đại loạn lạc, dâu bể.
      • Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du rất phong phú và đồ sộ.
    • Ông có ba tập thơ chữ Hán với 243 bài, sáng tác chữ Nôm xuất sắc nhất là “Truyện Kiều”.
    • Đoạn trích được trích trong tác phẩm Truyện Kiều, được viết bằng chữ Nôm.
    • Đoạn trích nằm ở phần hai (Gia biến và lưu lạc).
    • Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức định tự vẫn. Tú Bà vờ hứa hẹn đợi bà bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế, rồi đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thực hiện âm mưu mới.
      Văn bản được bố cục thành ba phần.

      • Phần 1: 6 câu đầu: Hoàn cảnh cô đơn của Kiều.
      • Phần 2: 8 câu còn lại: Nỗi nhớ của Kiều
      • Phần 3: Còn lại: Tâm trạng của Thúy Kiều.
    • Không gian: Lầu Ngưng Bích.
    • Thời gian: Mây sớm, đèn khuya, trăng.
    • Cảnh vật
      • Non xa – trăng gần.
      • Mây – đèn.
      • Cồn cát nọ – bụi hồng kia.
      • Bốn bề bát ngát.

    ⇒ Nghệ thuật liệt kê, đối lập làm cho cảnh vật hiện ra bộn bề, bát ngát mênh mông đối lập với lòng người cô đơn trống vắng nơi đất khách quê người.

      Câu thơ “nửa tình“: vẻ đẹp trước lầu Ngưng Bích đã được nàng gửi gắm và tình cảm nhớ quê hương. Lúc này tình cảm và cảnh vật cứ đan xen,hoà trộn làm cho tâm trạng bẽ bàng, sầu tủi.

    ⇒ Cảnh vật dưới cái nhìn của Kiều được hiện ra đẹp nhưng đượm buồn.

    • Nhớ người yêu.
    • Nhớ cha mẹ.
    • Nỗi nhớ Kim Trọng.
      • Nhớ đêm thề nguyện với Kim Trọng dưới đêm trăng.
      • Hình dung Kim Trọng nơi xa xôi đang mong chờ tin tức. Kiều cảm thấy mình có lỗi.
      • Tấm son gột rửa“: động từ mạnh “gột rửa” diễn tả tấm lòng thuỷ chung, mối tình đầu đẹp đẽ không thể gột rửa được cho dù nàng muốn lãng quên nó đi.

    ⇒ Tác giả dùng từ chọn lọc diễn tả nỗi nhớ người yêu đau đáu, da diết, đầy cảm động.

      Nỗi nhớ cha mẹ.

      • xót“: xót thương cha mẹ ngày ngày “tựa cửa” ngóng tin con.
      • Quạt nồng ấp lạnh“: lo cho cha mẹ, thương cha mẹ già yếu mà mình không được chăm sóc. Kiều tự trách mình không chu đáo.
      • Điển tích “Sân Lai” để nói đến tấm lòng hiếu thảo của Kiều chỉ biết lo cho người khác mà không nghĩ đến mình.

    ⇒ Kiều là người thuỷ chung, hiếu thảo, vị tha.

    • Điệp ngữ: “buồn trông” 4 lần, kết hợp một hệ thống từ láy và đặc biệt là mỗi cặp câu thơ là một cảnh vật.
      • Cảnh vật: hình ảnh cánh buồm “xa xa” thấp thoáng nơi cửa bể chiều hôm gợi cảnh đời lưu lạc nơi chân trời góc bể, nỗi nhớ quê hương da diết.
      • Cảnh vật: cánh hoa trôi man mác gợi lên số phận lênh đênh vô định của Kiều.
      • Cảnh vật: nội cỏ rầu rầu gợi về một tương lai mờ mịt trong xã hội phong kiến suy tàn không lối thoát mà thân phận nhỏ bé của con người không biết làm sao đây.
      • Cảnh vật: “gió cuốn mặt duềnh“, “ầm ầm tiếng sóng” kêu gợi tâm trạng hãi hùng, lo sợ trước số phận, cuộc sống đang đe doạ bủa vây xung quanh nàng.
    • Nghệ thuật: vần bằng, hệ thống từ láy tạo nên nỗi buồn tầng tầng lớp lớp.
    • Miêu tả cảnh vật từ xa đến gần diễn tả tâm trạng từ chỗ nhớ quê hương, người thân đến lo buồn cho tương lai, sợ hãi, rùng rợn cho số phận của mình.

    ⇒ Với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, tác giả xây dựng một bức tranh tâm trạng đặc sắc nhất, hay nhất của Truyện Kiều: nỗi buồn đau của Kiều như lan toả sang cảnh vật đã xâm chiếm lòng nàng.

    Ghi chú:

    • Nội dung: Đoạn thơ thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
    • Nghệ thuật: Miêu tả nội tâm nhân vật, diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại.
      • Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
      • Điệp ngữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Về Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Học Thuộc Bảng Chữ Cái Hiragana Và Katakana Chỉ Với 4 Cách Đơn Giản
  • Cách Ghi Nhớ Bảng Chữ Cái Katakana Siêu Tốc
  • Top 3 Cách Học Thuộc Nhanh Nhớ Lâu Văn Sử Địa Cho Teen Thi Khối C00
  • Hãy Học Cách Đứng Lên Sau Vấp Ngã
  • Bài 7. Kiều Ở Lầu Ngưng Bích

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 11
  • Ngu Van 11 Tiet 1011 Đọc Thêm
  • Tuần 3. Đọc Thêm: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Giáo Án Ngữ Văn 11 Cb Tiết 11: Đọc Thêm Khóc Dương Khuê
  • Bài Soạn Lớp 9: Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga
  • Môn: Ngữ văn 9

    Tiết 36

    KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

    (Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)

    Người thực hiện:Nguyễn Thị Thu Hiền

    Đơn vị: Trường THCS TÂN HÀ

    Câu 1: Đọc thuộc lòng đoạn trích Cảnh ngày xuân Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du.( 5 Đ )

    KTM

    Câu 2: Nêu nội dung và nghệ thuật đoạn trích Cảnh ngày xuân trích Truyện Kiều của Nguyễn Du? ( 3 Đ )

    Cảnh ngày xuân

    Ngày xuân con én đưa thoi,

    Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.

    Cỏ non xanh tận chân trời,

    Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.

    Thanh minh trong tiết tháng ba,

    Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.

    Gần xa nô nức yến anh,

    Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.

    Dập dìu tài tử giai nhân,

    Ngựa xe như nước, áo quần như nêm.

    Ngổn ngang gò đống kéo lên,

    Thoi vàng vó rắc, tro tiền giấy bay.

    ,

    Đáp án câu 1:

    Tà tà bóng ngả về tây,

    Chị em thơ thẩn dan tay ra về.

    Bước dần theo ngọn tiểu khê,

    Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.

    Nao nao dòng nước uốn quanh,

    Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang

    Đáp án câu 2:

    1.Nội dung:

    Đoạn thơ là bức tranh thiên nhiên lễ hội, mùa xuân tươi đẹp trong sáng, là một trong những bức tranh thiên nhiên tươi đẹp nhất trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du.

    2.Nghệ thuật:

    Bố cục cân đối, hợp lí.

    Cách sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, Hán việt, từ ghép, từ láy, giàu chất tạo hình.

    Kết hợp hài hòa giữa bút pháp tả và gợi tả có tính chất điểm xuyến, chấm phá.

    Sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ.

    Tiết 36

    Kiều ở lầu ngưng bích

    I. Đọc – hiểu văn bản

    1.Vị trí đoạn trích

    – Đoạn trích gồm 22 câu. Từ câu 1033 – 1054, nằm ở phần thứ hai (Gia biến và lưu lạc).

    Em hãy cho biết số câu, vị trí đoạn trích?

    * Khái niệm “ngôn ngữ độc thoại” và “tả cảnh ngụ tình”

    – Ngôn ngữ độc thoại thường là lời nói thầm bên trong, nhân vật tự nói với chính mình.

    – Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là mượn cảnh vật để gửi gắm tâm trạng. Cảnh không đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là bức tranh tâm trạng.

    2. Đọc .

    Đọc: giọng chậm, buồn, chú ý nhấn mạnh các từ bẽ bàng, buồn trông.

    Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,

    Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.

    Bốn bề bát ngát xa trông,

    Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.

    Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,

    Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.

    Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,

    Tin sương luống những rày trông mai chờ.

    Bên trời góc bể bơ vơ,

    Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

    Xót người tựa cửa hôm mai,

    Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?

    Sân Lai cách mấy nắng mưa,

    Có khi gốc tử đã vừa người ôm

    Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

    Buồn trông nội cỏ rầu rầu,

    Chân mây mạt đất một màu xanh xanh.

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi

    3. Giải thích từ khó:

    Khóa xuân: Khóa kín tuổi xuân, ý nói cấm cung; ở đây chỉ việc Kiều bị giam lỏng.

    (4) Bẽ bàng: Xấu hổ, tủi thẹn.

    (5) Chén đồng: Chén rượu thề nguyền, cùng lòng, cùng dạ với nhau.

    (7) Tấm son: Tấm lòng son, chỉ tấm lòng chung thủy gắn bó.

    (8) Tựa cửa: ý nói người mẹ tựa cửa trông chờ con.

    (9) Quạt nồng ấp lạnh: Mùa hè, trời nóng lực thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông trời lạnh giá thì vào nằm trước để khi cha mẹ ngủ chỗ nằm đã ấm sẵn. Ý cả câu nói về sự lo lắng không biết ai sẽ phụng dưỡng, chăm sóc cha mẹ.

    (10) Sân Lai: sân nhà lão lai tử, đây chỉ sân nhà cha mẹ Thúy Kiều. Theo Hiếu tử truyện: Lão Lai Tử người nước Sở thời Xuân Thu rất có hiếu, tuy đã già mà còn nhảy múa ngoài sân cho cha mẹ xem để mua vui cho cha mẹ.

    (10) Gốc tử: gốc cây tử (cây thị), chỉ cha mẹ. Cả câu ý nói cha mẹ đã già rồi (theo điển cũ nói cây dâu và cây tử là những cây do cha mẹ trồng ở quanh nhà).

    KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

    (Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)

    Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,

    Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.

    Bốn bề bát ngát xa trông,

    Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.

    Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,

    Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.

    Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,

    Tin sương luống những rày trông mai chờ.

    Bên trời góc bể bơ vơ,

    Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

    Xót người tựa cửa hôm mai,

    Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?

    Sân Lai cách mấy nắng mưa,

    Có khi gốc tử đã vừa người ôm.

    Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

    Buồn trông nội cỏ rầu rầu,

    Chân mây mạt đất một màu xanh xanh.

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

    BỐ CỤC 3 PHẦN

    Đoạn 1

    (6 câu đầu)

    Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều

    Đoạn 2

    (8 câu tiếp)

    Nỗi nhớ người thân

    Đoạn 3

    (8 câu cuối)

    Tâm trạng buồn lo của Kiều

    4. Bố cục

    KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

    (Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)

    II. Tìm hiểu văn bản:

    I/ Đọc- hiểu văn bản

    1.Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều.

    KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

    (Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)

    II. Tìm hiểu văn bản:

    1.Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều.

    Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,

    Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung

    Bốn bề bát ngát xa trông,

    Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 9 Vnen Bài 7: Cảnh Ngày Xuân
  • Phân Tích Tám Câu Thơ Giữa Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Cảm Nhận Về Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Phân Tích Tâm Trạng Của Thúy Kiều Trong Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Hướng Dẫn Soạn Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Soạn Bài: Kiều Ở Lầu Ngưng Bích

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng
  • Soạn Bài : Kể Chuyện Tưởng Tượng
  • Soạn Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng Ngắn Nhất
  • Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

    1. Trong sáu câu thơ đầu, khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích với không gian, thời gian được nhìn qua con mắt của nhân vật, bộc lộ hoàn cảnh tâm trạng cô đơn, tội nghiệp của Thuý Kiều:

    – Vẻ mênh mông, chống chếnh của không gian tô đậm tình cảnh cô đơn, trơ trọi của Kiều: non xa, trăng gần, bốn bề bát ngát, xa trông, non xa, trăng gần… Đúng là: Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.

    – Hình ảnh trăng, mây sớm đèn khuya biểu đạt sự quay vòng của thời gian. Cùng với những hình ảnh gợi tả không gian, sự tuần hoàn đều đặn của thời gian càng nhấn đậm thêm tình cảnh cô đơn, buồn bã của Kiều.

    2. Nỗi nhớ thương của Kiều được diễn tả sâu sắc trong tám câu thơ tiếp theo:

    – Kiều nhớ tới Kim Trọng, tưởng tượng ra cảnh chàng Kim cũng đang nhớ về mình, mong ngóng mà vẫn bặt tin ( Tưởng người dưới nguyệt chén đồng – Tin sương luống những rày trông mai chờ); tâm trạng Kiều đau đớn, xót xa, tủi phận: Bên trời góc bể bơ vơ – Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

    – Kiều nhớ đến cha mẹ, thương cha mẹ ngày ngày tựa cửa ngóng tin con ( Xót người tựa cửa hôm mai), ngậm ngùi vì tuổi già trước sự khắc nghiệt của thời gian ( Sân Lai cách mấy nắng mưa – Có khi gốc tử đã vừa người ôm), day dứt vì mình không được ở bên để báo đáp công ơn sinh thành ( Quạt nồng ấp lạnh biết ai đó giờ).

    Nguyễn Du để Kiều nhớ tới Kim Trọng trước là hoàn toàn phù hợp với diễn biến tâm lí của nhân vật trong cảnh ngộ cụ thể, đảm bảo tính chân thực cho hình tượng. Trong tình cảnh bị Mã Giám Sinh làm nhục, lại ép tiếp khách làng chơi nên hiện trạng tâm lí Kiều là nỗi đau đớn về “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”, là nỗi buồn nhớ người yêu, nuối tiếc mối tình đầu đẹp đẽ. Kiều đã hi sinh thân mình vì đạo hiếu, khi lâm vào tình cảnh đáng thương, nàng lại một lòng nhớ đến Kim Trọng, nhớ thương cha mẹ, quên cả cảnh ngộ của mình. Trong đoạn trích này, Kiều hiện ra với đức vị tha cao đẹp.

    3. Ở tám câu thơ cuối đoạn trích, Nguyễn Du đã cho thấy một bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc. Cảnh vật được miêu tả qua tâm trạng, tâm trạng nhuốm lên cảnh vật, cảnh vật thể hiện tâm trạng:

    – Sắc thái của bức tranh thiên nhiên thể hiện từng trạng thái tình cảm của Thuý Kiều:

    + Nhớ thương cha mẹ, quê hương, cảnh vật là:

    Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.

    + Nhớ người yêu, xót xa cho tình duyên lỡ dở, thì cảnh là:

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    + Buồn tủi, đau đớn cho thân mình, thì cảnh là:

    Buồn trông gió cuốn mặt duyềnh,

    Như vậy, từng chi tiết, hình ảnh khung cảnh thiên nhiên đều mang đậm trạng thái tình cảm của Thuý Kiều. Mỗi cảnh là mỗi tình, song tất cả đều buồn thương, đúng là: “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”.

    – Cụm từ Buồn trônglặp lại bốn lần trong tám câu thơ như những đợt sóng lòng trùng điệp, càng khiến nỗi buồn dằng dặc, mênh mông, kết hợp với cái nhìn từ xa đến gần, thu hẹp dần vào nội cảm con người để đến cuối đoạn thì tâm trạng cô đơn, sầu nhớ, cảm giác đau đớn trào lên. Sóng gió nổi lên như sự báo về những đau khổ ê chề rồi đây sẽ xảy ra đối với Kiều, là dự cảm cho một đoạn đời “Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần.”.

    1. Đây là đoạn trích miêu tả cảnh Thuý Kiều ở lầu Ngưng Bích. Cảnh vật tuy đẹp nhưng lòng người vô cùng sầu não đã khiến cho cảnh vật cũng trở nên não nề.

    Qua đoạn trích này, chúng ta sẽ hiểu thêm nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du, nhất là quan niệm của ông về mối quan hệ giữa cảnh và tình (“Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”).

    2. Khi đọc, chú ý nhấn giọng ở tám câu cuối, thể hiện tâm trạng rối bời, tuyệt vọng của Thý Kiều trong hoàn cảnh éo le.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Chi Tiết)
  • 10 Điều Cần Cho 1 Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Mẫu Kế Hoạch Sản Xuất Kinh Doanh Và Đầu Tư Phát Triển Năm…
  • 4 Bước Để Lập Một Kế Hoạch Kinh Doanh Hoàn Hảo
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh (Có Kế Hoạch Kinh Doanh Mẫu) (P1)
  • Giáo Án Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều) Lớp 9 Hay Đầy Đủ
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Hay Nhất
  • Top 5 Cách Mở Bài Phân Tích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Hay Nhất
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Tám Câu Thơ Cuối Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Hay Nhất
  • 5 Bài Văn Mẫu Phân Tích 8 Câu Thơ Cuối Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Hay Nhất.
  • Giáo án điện tử môn Ngữ Văn lớp 9

    Giáo án bài Kiều ở lầu Ngưng Bích

    Giáo án điện tử môn Ngữ văn lớp 9 bài “Kiều ở lầu Ngưng Bích” giúp học sinh cảm nhận được tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Kiều qua tâm trạng cô đơn, buồn tủi và nỗi nhớ của Kiều. Bài giáo án môn Văn lớp 9 này cũng sẽ giúp học sinh thấy được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du…. Giáo án được trình bày đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với trình độ của học sinh lớp 9 bậc trung học cơ sở.

    Giáo án bài Chị em Thúy Kiều Giáo án ngữ văn 9 bài Lặng lẽ Sa pa Giáo án bài Bến quê

    BÀI: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

    (Trích: Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    I. Mục tiêu cần đạt

    Giúp học sinh:

    • Qua tâm trạng cô đơn, buồn tủi và nỗi niềm thương nhớ của Kiều, cảm nhận được tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng.
    • Thấy được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
    • Luyện kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình qua việc tả cảnh vật thiên nhiên, độc thoại nội tâm, nghệ thuật sử dụng điệp từ, điệp cấu trúc câu đem lại hiệu quả cao.

    HĐ2: Dẫn vào bài mới.

    Các em thân mến, Truyện Kiều là tên gọi phổ biến của tác phẩm Đoạn Trường Tân Thanh của đại thi hào Nguyễn Du. Tác phẩm này đã đưa Nguyễn Du lên hàng danh nhân văn hoá thế giới.

    Nội dung chính của truyện xoay quanh quãng đời lưu lạc sau khi bán mình chuộc cha của Thuý Kiều, nhân vật chính trong truyện, một cô gái “sắc nước hương trời” và có tài “cầm kỳ thi họa”.

    Hôm nay cô trò ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một trong những đoạn trích hay nhất của Truyện Kiều, đó chính là đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.

    HĐ3: Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

    – Dựa vào hiểu biết của mình, em hãy nêu vài nét về tác giả Nguyễn Du và đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích?

    Học sinh trả lời.

    I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm. 1. Tác giả

    – Nguyễn Du (1765 – 1820)

    Thời đại: có nhiều biến động, xã hội phong kiến VN bước vào thời kỳ khủng hoảng sâu sắc.

    • Phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra liên tục, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn.
    • Phong trào Tây Sơn thất bại, chế độ phong kiến triều Nguyễn thiết lập…

    Gia đình:

    • Là gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học.
    • Cha đỗ tiến sĩ, từng làm tể tướng. Anh làm thượng thư và là người say mê nghệ thuật.
    • Mồ côi cha năm 9 tuổi, mồ côi mẹ năm 12 tuổi.
    • Hoàn cảnh gia đình cũng tác động lớn đến cuộc đời Nguyễn Du.

    Bản thân:

    • Là người hiểu biết sâu rộng.
    • Có vốn sống phong phú.
    • Nhà thơ đã sống nhiều năm lưu lạc, tiếp xúc với nhiều cảnh đời, những con người, những số phận khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 9 Ngắn Nhất Bài: Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Trực Tuyến
  • Soạn Bài Giảng Điện Tử E
  • Phần Mềm Hỗ Trợ Thiết Kế Bài Giảng Elearning Theo Chuẩn Quốc Tế
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích

    --- Bài mới hơn ---

  • 1 Ngày Trước Khi Thi: Nên Làm Gì?
  • Muốn Giữ Bình Tĩnh Để Bước Vào Kỳ Thi Thpt Quốc Gia, Các Bạn Hãy Thử Tham Khảo Những Cách Sau Đây
  • Hướng Dẫn Học Sinh Chuẩn Bị Lên Lớp 6 Cách Viết Bài Văn Tự Sự Đạt Điểm Cao
  • 4 Cách Để Làm Chủ Bài Thi Trắc Nghiệm
  • Phương Pháp Học Để Làm Bài Thi Trắc Nghiệm Tốt
  • Soạn bài Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Bố cục:

    + Phần 1 (6 câu đầu): Cảnh thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích

    + Phần 2 (8 tám câu thơ tiếp): Nỗi nhớ thương của Kiều đối với Kim Trọng và với cha mẹ mình

    + Phần 3 (tám câu thơ cuối cùng): Tâm trạng bế tắc, buồn thảm của Thúy Kiều.

    Hướng dẫn soạn bài

    Bài 1 (trang 95 sgk ngữ văn 9 tập 1)

    – Trong sáu câu thơ đầu, khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích với không gian, thời gian được nhìn qua góc nhìn của Thúy Kiều

    + Hoàn cảnh: bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, cô đơn tội nghiệp

    – Cảnh vật trước lầu Ngưng Bích mênh mông, rộng lớn, tô đậm tình cảnh cô đơn, trơ trọi của Kiều: non xa, trăng gần, bốn bề bát ngát xa trông, non xa, trăng gần…

    – Bao quanh Kiều là không gian, thời gian tuần hoàn đến nhàm chán càng nhấn đậm tình cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều

    – Hoàn cảnh, kết hợp với cảnh vật khiến tâm trạng của Kiều chứa đầy uất ức, hờn tủi trước sự bế tắc không cách nào thoát ra được.

    Bài 2 (Trang 95 sgk ngữ văn 9 tập 1)

    – Tám câu thơ tiếp là nỗi thương nhớ của Kiều về người yêu và gia đình.

    Trình tự nỗi nhớ phù hợp với diễn biến tâm trạng của nhân vật, Kiều nhớ người yêu trước rồi nhớ tới cha mẹ.

    – Trình tự nỗi nhớ hợp lý bởi vì Kiều đã hi sinh vì gia đình, vì cha mẹ. Khi Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, Kiều nhớ tới Kim Trọng bởi Kim Trọng không hề biết Kiều phải bán mình chuộc cha, Kim Trọng sẽ ngày đêm uổng công thương nhớ Kiều

    b, Tác giả sử dụng hình ảnh có tính biểu trưng:

    Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

    Tin sương luống những rày trông mai chờ.

    – “Chén đồng” hình ảnh gợi nhắc về đêm trăng thề nguyền giữa Kim Kiều. Nhưng giờ đây mỗi người một phương

    + Kiều tưởng tượng Kim Trọng ngóng trông nàng mỏi mòn.

    + “Tấm son” tấm lòng son sắt của Kiều vẫn hướng về Kim Trọng

    – Nỗi nhớ về gia đình: sử dụng các điển tích “Sân Lai”, “Quạt nồng ấp lạnh” để nói về nỗi nhớ của Thúy Kiều về gia đình

    + Kiều lo cha mẹ già không có ai chăm sóc khi ở nhà.

    + Kiều là người con có hiếu, biết yêu thương, quan tâm tới cha mẹ.

    → Kiều là nhân vật giàu tình yêu thương, có hiếu. Kiều vượt lên trên nỗi đau của bản thân để suy nghĩ cho người yêu, gia đình.

    Câu 3 (trang 96 sgk ngữ văn 9 tập 1)

    a, Cảnh vật ở đây là cảnh tưởng tượng của Kiều vì qua mỗi cảnh vật. Mỗi bức tranh thiên nhiên là một kiểu tâm trạng của Thúy Kiều.

    – Nỗi nhớ cha mẹ, quê hương, Kiều trông ngóng theo “cánh buồm xa xa” buổi chiều hôm

    – Kiều nhớ người yêu, xót xa cho tình duyên lỡ dở “hoa trôi man mác biết là về đâu”

    – Kiều đau đớn buồn tủi cho thân phận mình, khi rơi vào cuộc sống bế tắc ” ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

    → Từng cảnh vật, chi tiết chứa đựng tâm trạng, tình cảm của Kiều. Cảnh vật cùng một màu bi thương, buồn tủi.

    – Cụm từ Buồn trông lặp lại bốn lần trong tám câu thơ những đợt sóng lòng trùng điệp, càng khiến nỗi buồn dài dằng dặc, mênh mông, kết hợp với cái nhìn từ xa tới gần.

    – Tác giả diễn đạt sâu sắc nội tâm nhân vật Kiều khi rơi vào cảnh bế tắc, không có lối thoát cho bản thân.

    – Sóng gió nổi lên như sự báo về những đau khổ sẽ ập tới cuộc đời Kiều.

    Luyện tập

    Bài 1 (trang 96 sgk ngữ văn 9 tập 1)

    – Tả cảnh ngụ tình là bút pháp đặc trưng của văn học trung đại. Sử dụng cảnh để bộc lộ tâm trạng của con người, chứ không đơn thuần là tả cảnh.

    – Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối

    – Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối

    + Cảnh vật được nhìn qua lăng kính tâm trạng của nhân vật nên nhuốm màu rõ rệt

    Buồn trông cửa bể chiều hôm/ Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa: gợi liên tưởng đến những chuyến đi xa, rời khỏi bến đỗ

    + Nỗi lo âu về số phận lưu lạc, lênh đênh: Buồn trông ngọn nước mới sa/ Hoa trôi man mác biết là về đâu

    + Cảnh vật nhuộm một màu “rầu rầu” của tâm trạng. “Buồn trông nội cỏ rầu rầu”

    + Dự cảm về một số phận bất trắc, khổ cực của bản thân “ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

    → Tám câu thơ diễn tả tâm trạng, nỗi cô đơn, lạc lõng, đầy lo âu về số phận của Thúy Kiều

    Bài 2 (trang 96 sgk ngữ văn 9 tập 1)

    Học thuộc lòng đoạn thơ

    Bài giảng: Kiều ở lầu Ngưng Bích – Cô Nguyễn Dung (Giáo viên VietJack)

    Bài giảng: Kiều ở lầu Ngưng Bích – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyệt Chiêu Thức Khuya Ôn Bài Mà Vẫn Trẻ, Khỏe… Và Không Bị Mụn!!!
  • Thức Khuya Học Bài Có Phải Cách Tốt Để Ôn Thi
  • Những Cách Chống Buồn Ngủ Khi Học Bài Khuya
  • Khi Học Thì Nhớ Hết, Vào Thi Lại Quên Sạch, Vì Sao?
  • Lý Do Chúng Ta Luôn ‘học Trước Quên Sau’ Và Bí Kíp Để Ghi Nhớ ‘siêu’ Như Máy Tính
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 5 Cách Mở Bài Phân Tích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Hay Nhất
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Tám Câu Thơ Cuối Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Hay Nhất
  • 5 Bài Văn Mẫu Phân Tích 8 Câu Thơ Cuối Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Hay Nhất.
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Trang 93 Sgk Văn 9
  • Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích đã nói lên hoàn cảnh đơn côi, cô độc và tâm trạng buồn tủi của Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích. Đây là một đoạn trích có giá trị nghệ thuật cao khi miêu tả thiên nhiên hết sức tinh tế cùng với nghệ thuật điệp ngữ, điền cố…. tài ba của Nguyễn Du. Để nắm được nội dung đoạn trích này, Cunghocvui xin gửi đến các bạn phần Soạn bài Kiều ở lầu Ngưng Bích đầy đủ nhất ngay sau đây!

    – Đoạn trích nằm ở phần 2 của Truyện Kiều: Gia biến và lưu lạc

    – Sau khi Kiều biết mình bị Tú bà lừa vào lầu xanh, Kiều định tự vẫn. Tú Bà khi ấy đã lừa Kiều rằng sẽ tìm cho nàng một người tử tế nhưng lại giam lỏng Kiều ở lầu Ngưng Bích, đợi thời cơ thực hiện một âm mưu khác.

    Phân tích 8 câu thơ cuối Kiều ở lầu Ngưng Bích

    Đoạn trích có thể được chia làm 3 phần như sau:

    Phần 1: 6 câu thơ đầu

    Nội dung: Khung cảnh thiên nhiên trơ trọi, mênh mang nơi lầu Ngưng Bích

    Phần 2: 8 câu thơ tiếp theo

    Nội dung: Nỗi nhớ nhà, nhớ người yêu của Kiều khi một thân một mình, không ai nương tựa

    Phần 3: 8 câu thơ cuối

    Nội dung: Tâm trạng buồn tủi, cô đơn, tuyệt vọng của Kiều

    Câu 1 (Trang 95 SGK Ngữ văn 9 tập 1)

    Khung cảnh thiên nhiên nơi lầu Ngưng Bích:

    – “Vẻ non xa” – “tấm trăng gần”, Kiều chỉ có vầng trăng bầu bạn

    – “Bốn bề bát ngát xa trông” không gian mênh mông, rợn ngợp, không một bóng người

    – “Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia”: dù ở rất gần nhưng vẫn không chạm tới được, Kiều vẫn chỉ đơn độc một mình

    Thời gian qua cảm nhận của Thúy Kiều là từ sáng sớm đến đêm khuya, thời gian cứ quay vòng từ ngày này sang ngày khác.

    Qua khung bức tranh thiên nhiên nơi lầu Ngưng Bích, ta có thể thấy Kiều đang phải cô đơn một mình, nàng bị giam lỏng mà không biết bao giờ mới được thả ra. Cảnh vật buồn và mênh mang như số phận của nhân vật này.

    Câu 2 (Trang 95 SGK Ngữ văn 9 tập 1)

    Nỗi nhớ nhà, nỗi nhớ người yêu được thể hiện qua 8 câu thơ tiếp theo:

    – Hy sinh tình yêu cá nhân để làm tròn bổn phận của một người con, Kiều cảm thấy day dứt, có lỗi với Kim Trọng nên nàng đã nghĩ tới Kim Trọng trước tiên. Như vậy là hợp lí, bởi với cha mẹ, nàng đã gặp trước lúc đi xa, vì đã bán thân chuộc cha nên cũng đỡ lo hơn. Còn đối với Kim Trọng, người nàng thương, trong khi chàng chưa biết tin gì về gia đình Kiều. Đặc biệt, nàng day dứt, đau đớn, cảm thấy tội lỗi khi không giữ được lời thề nguyền với Kim Trọng.

    – Cùng là nỗi nhớ nhưng cách nhớ khác nhau với những lí do khác nhau nên cách thể hiện cũng khác nhau. Nghệ thuật dùng từ ngữ, hình ảnh: nhiều hình ảnh ước lệ như: chén đồng, tin sương, tấm son, quạt nồng ấp lạnh, sân lai, gốc tử,… Và việc dùng từ ngữ đã góp phần thể hiện tâm trạng đau đớn, day dứt với Kim Trọng cũng như thể hiện nỗi xót xa, lo lắng cho cha mẹ ở quê nhà.

    – Qua nỗi nhớ thương của Thúy Kiều, em thấy Kiều là một người con hiếu thảo với cha mẹ, một người tình chung thủy. Kiều luôn biết nghĩ cho người khác mặc dù mình cũng đang trong cảnh cô đơn, mất tự do.

    Câu 3 (Trang 96 SGK Ngữ văn 9 tập 1)

    Thiên nhiên đượm buồn qua cái nhìn và tâm trạng của người con gái đa sầu, đa cảm:

    – Cảnh vật được miêu tả trong 8 câu thơ cuối không phải là cảnh thực mà nó được nhìn bởi tâm trạng u uất, u sầu của Thúy Kiều

    – Mỗi cảnh vật đều có nét riêng, đồng thời lại có nét chung để diễn tả tâm trạng Kiều:

    + Cánh buồm nhỏ xa xăm, vô định giống như thân phận của Kiều, cuộc đời mất tự do, mất phương hướng.

    + Hình ảnh cánh hoa bị vùi dập cũng giống như số kiếp bi đát của Kiều.

    + Nội cỏ rầu rầu một màu đơn điệu như màu sắc cuộc đời của nàng, cũng rất tẻ nhạt, vô vị.

    + Gió cuốn, sóng ầm ầm cũng chính là những sóng gió ập đến trong cuộc đời mà Kiều phải trải qua.

    – Cách dùng điệp ngữ trong 8 câu thơ cuối:

    + Điệp ngữ “Buồn trông” được lặp lại tới 4 lần và đều nằm ở vị trí đầu những câu lục và càng tạo âm hưởng trầm buồn cho câu thơ.

    + Kết cấu trùng điệp, như những gợn sóng đang dâng lên trong lòng Kiều

    + Kết hợp với đó là cái nhìn từ xa đến gần, càng thu vào trong tâm tư của Kiều nỗi cô đơn, tâm trạng sầu nhớ cùng với nỗi lo sợ về tương lai phía trước.

    + Kiều như cảm thấy đỉnh điểm của sự cô đơn, nỗi buồn cứ thế kéo dài, cứ dồn dập, trực chờ dâng lên trong lòng Kiều

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều) Lớp 9 Hay Đầy Đủ
  • Giáo Án Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Soạn Văn 9 Ngắn Nhất Bài: Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Trực Tuyến
  • Soạn Bài Lớp 9: Kiều Ở Lầu Ngưng Bích

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 9: Tổng Kết Về Từ Vựng (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Lớp 9: Tổng Kết Về Từ Vựng
  • Bài Viết Số 6 Ngữ Văn Lớp 9: Truyện Ngắn Làng Cho Thấy Những Chuyển Biển Trong Tình Cảm Của Người Nông Dân Việt Nam Thời Chống Pháp
  • Soạn Văn 9 : Lặng Lẽ Sa Pa
  • Bài Soạn Lớp 9: Thuật Ngữ
  • Soạn bài lớp 9: Kiều ở lầu Ngưng Bích

    Soạn bài: Kiều ở lầu Ngưng Bích

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Trong sáu câu thơ đầu, khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích với không gian, thời gian được nhìn qua con mắt của nhân vật, bộc lộ hoàn cảnh tâm trạng cô đơn, tội nghiệp của Thuý Kiều:

    • Kiều bị giam lỏng trong lầu Ngưng Bích: khoá xuân;
    • Vẻ mênh mông, chống chếnh của không gian tô đậm tình cảnh cô đơn, trơ trọi của Kiều: non xa, trăng gần, bốn bề bát ngát, xa trông, non xa, trăng gần… Đúng là: Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
    • Hình ảnh trăng, mây sớm đèn khuya biểu đạt sự quay vòng của thời gian. Cùng với những hình ảnh gợi tả không gian, sự tuần hoàn đều đặn của thời gian càng nhấn đậm thêm tình cảnh cô đơn, buồn bã của Kiều.

    2. Nỗi nhớ thương của Kiều được diễn tả sâu sắc trong tám câu thơ tiếp theo:

    Kiều nhớ tới Kim Trọng, tưởng tượng ra cảnh chàng Kim cũng đang nhớ về mình, mong ngóng mà vẫn bặt tin (Tưởng người dưới nguyệt chén đồng – Tin sương luống những rày trông mai chờ); tâm trạng Kiều đau đớn, xót xa, tủi phận: Bên trời góc bể bơ vơ – Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

    Kiều nhớ đến cha mẹ, thương cha mẹ ngày ngày tựa cửa ngóng tin con (Xót người tựa cửa hôm mai), ngậm ngùi vì tuổi già trước sự khắc nghiệt của thời gian (Sân Lai cách mấy nắng mưa – Có khi gốc tử đã vừa người ôm), day dứt vì mình không được ở bên để báo đáp công ơn sinh thành (Quạt nồng ấp lạnh biết ai đó giờ).

    Nguyễn Du để Kiều nhớ tới Kim Trọng trước là hoàn toàn phù hợp với diễn biến tâm lí của nhân vật trong cảnh ngộ cụ thể, đảm bảo tính chân thực cho hình tượng. Trong tình cảnh bị Mã Giám Sinh làm nhục, lại ép tiếp khách làng chơi nên hiện trạng tâm lí Kiều là nỗi đau đớn về “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”, là nỗi buồn nhớ người yêu, nuối tiếc mối tình đầu đẹp đẽ. Kiều đã hi sinh thân mình vì đạo hiếu, khi lâm vào tình cảnh đáng thương, nàng lại một lòng nhớ đến Kim Trọng, nhớ thương cha mẹ, quên cả cảnh ngộ của mình. Trong đoạn trích này, Kiều hiện ra với đức vị tha cao đẹp.

    3. Ở tám câu thơ cuối đoạn trích, Nguyễn Du đã cho thấy một bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc. Cảnh vật được miêu tả qua tâm trạng, tâm trạng nhuốm lên cảnh vật, cảnh vật thể hiện tâm trạng:

    Sắc thái của bức tranh thiên nhiên thể hiện từng trạng thái tình cảm của Thuý Kiều:

    Nhớ thương cha mẹ, quê hương, cảnh vật là:

    Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    II. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 1. Đây là đoạn trích miêu tả cảnh Thuý Kiều ở lầu Ngưng Bích. Cảnh vật tuy đẹp nhưng lòng người vô cùng sầu não đã khiến cho cảnh vật cũng trở nên não nề. Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi. 2. Khi đọc, chú ý nhấn giọng ở tám câu cuối, thể hiện tâm trạng rối bời, tuyệt vọng của Thý Kiều trong hoàn cảnh éo le.

    Hoa trôi man mác biết là về đâu. Theo chúng tôi

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.

    Nhớ người yêu, xót xa cho tình duyên lỡ dở, thì cảnh là:

    Buồn tủi, đau đớn cho thân mình, thì cảnh là:

    Như vậy, từng chi tiết, hình ảnh khung cảnh thiên nhiên đều mang đậm trạng thái tình cảm của Thuý Kiều. Mỗi cảnh là mỗi tình, song tất cả đều buồn thương, đúng là: “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”.

    Cụm từ Buồn trông lặp lại bốn lần trong tám câu thơ như những đợt sóng lòng trùng điệp, càng khiến nỗi buồn dằng dặc, mênh mông, kết hợp với cái nhìn từ xa đến gần, thu hẹp dần vào nội cảm con người để đến cuối đoạn thì tâm trạng cô đơn, sầu nhớ, cảm giác đau đớn trào lên. Sóng gió nổi lên như sự báo về những đau khổ ê chề rồi đây sẽ xảy ra đối với Kiều, là dự cảm cho một đoạn đời “Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần.”.

    Qua đoạn trích này, chúng ta sẽ hiểu thêm nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du, nhất là quan niệm của ông về mối quan hệ giữa cảnh và tình (“Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Hoàng Lê Nhất Thống Chí Chương Trình Ngữ Văn 9
  • Thuyết Minh Hoàng Lê Nhất Thống Chí
  • Bài Soạn Lớp 9: Hoàng Lê Nhất Thống Chí
  • Unit 3 Lớp 9: Language Focus
  • Giáo Án Anh Văn Lớp 9
  • Hướng Dẫn Soạn Kiều Ở Lầu Ngưng Bích

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Tâm Trạng Của Thúy Kiều Trong Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Cảm Nhận Về Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Phân Tích Tám Câu Thơ Giữa Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Soạn Văn 9 Vnen Bài 7: Cảnh Ngày Xuân
  • Bài 7. Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Soạn bài: Kiều ở lầu Ngưng Bích

    (trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) Bố cục:

    – Phần 1 (sáu câu thơ đầu): Cảnh thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích.

    – Phần 2 (tám câu thơ tiếp theo): Nỗi nhớ thương của Kiều đối với Kim Trọng và với cha mẹ mình.

    – Phần 3 (tám câu thơ cuối cùng): Tâm trạng buồn bã, sầu thảm của Thúy Kiều thể hiện qua bức tranh thiên nhiên.

    Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1:

    Trong sáu câu thơ đầu, khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích với không gian, thời gian được nhìn qua con mắt của nhân vật, bộc lộ hoàn cảnh tâm trạng cô đơn, tội nghiệp của Thuý Kiều:

    – Kiều bị giam lỏng trong lầu Ngưng Bích: khoá xuân

    – Vẻ mênh mông, chống chếnh của không gian tô đậm tình cảnh cô đơn, trơ trọi của Kiều: non xa, trăng gần, bốn bề bát ngát, xa trông, non xa, trăng gần … Đúng là: Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.

    – Hình ảnh trăng, mây sớm đèn khuya biểu đạt sự quay vòng của thời gian. Cùng với những hình ảnh gợi tả không gian, sự tuần hoàn đều đặn của thời gian càng nhấn đậm thêm tình cảnh cô đơn, buồn bã của Kiều.

    Câu 2:

    Tám câu thơ tiếp theo trực tiếp nói lên nỗi nhớ thương của Kiều. Đầu tiên Kiều nhớ tới Kim Trọng. Điều này vừa phù hợp quy luật tâm lý (những người trẻ tuổi bao giờ cũng nhớ người yêu trước), vừa thể hiện sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn Du. Nhớ Kim Trọng, nàng nhớ lời thề ước dưới trăng, thương chàng Kim Trọng đêm ngày đau đáu trông chờ uổng công vô ích.

    Tiếp đó, Nàng nhớ đến cha mẹ. Nàng thương xót cha mẹ già yêu mà nàng không được chăm sóc. Nàng tưởng tượng cảnh nơi quê nhà tất cả đã đổi thay mà sự đổi thay lớn nhất là cha mẹ ngày một thêm già yếu. Lần nào khi nhớ về cha mẹ, Kiều cũng “nhớ ơn chín chữ cao sâu” và luôn ân hận mình đã phụ công sinh thành, phụ công nuôi dạy con cái của cha mẹ. Cũng là nỗi nhớ nhưng cách nhớ lại khác nhau với những lí do khác nhau nên cách thể hiện cũng khác nhau.

    Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều là người đáng thương nhất. Nhưng nàng đã quên cảnh ngộ bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ. Những suy nghĩ này cho thấy Kiều là người tình chung thủy, người con hiếu thảo, người phụ nữ có tấm lòng vị tha đáng trọng.

    Câu 3:

    Ở tám câu thơ cuối đoạn trích, Nguyễn Du đã cho thấy một bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc. Cảnh vật được miêu tả qua tâm trạng, tâm trạng nhuốm lên cảnh vật, cảnh vật thể hiện tâm trạng:

    – Sắc thái của bức tranh thiên nhiên thể hiện từng trạng thái tình cảm của Thuý Kiều:

    + Nhớ thương cha mẹ, quê hương, cảnh vật là:

    Bu ồ n tr ô ng c ử a b ể chi ề u h ô m , Thuy ề n ai th ấ p tho á ng c á nh bu ồ m xa xa .

    + Nhớ người yêu, xót xa cho tình duyên lỡ dở, thì cảnh là:

    Bu ồ n tr ô ng ng ọ n n ướ c m ớ i sa , Hoa tr ô i man m á c bi ế t l à v ề đâ u .

    + Buồn tủi, đau đớn cho thân mình, thì cảnh là:

    Bu ồ n tr ô ng gi ó cu ố n m ặ t duy ề nh , Ầ m ầ m ti ế ng s ó ng k ê u quanh gh ế ng ồ i .

    Như vậy, từng chi tiết, hình ảnh khung cảnh thiên nhiên đều mang đậm trạng thái tình cảm của Thuý Kiều. Mỗi cảnh là mỗi tình, song tất cả đều buồn thương, đúng là: “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”.

    – Cụm từ Buồn trông lặp lại bốn lần trong tám câu thơ như những đợt sóng lòng trùng điệp, càng khiến nỗi buồn dằng dặc, mênh mông, kết hợp với cái nhìn từ xa đến gần, thu hẹp dần vào nội cảm con người để đến cuối đoạn thì tâm trạng cô đơn, sầu nhớ, cảm giác đau đớn trào lên. Sóng gió nổi lên như sự báo về những đau khổ ê chề rồi đây sẽ xảy ra đối với Kiều, là dự cảm cho một đoạn đời “Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần.”.

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 96 SGK):

    – Tả cảnh ngụ tình là một bút pháp đặc trưng của văn học trung đại nói chung, của ngòi bút Nguyễn Du nói riêng với cơ chế là tả cảnh thông qua đó để bộc lộ tâm trạng con người, tả cảnh để nói tình chứ không chỉ là bức tranh tả cảnh thuần túy.

    – Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối:

    → Cảnh vật ở tám câu thơ cuối được nhìn qua con mắt của Thúy Kiều nên nhuốm màu tâm trạng rõ rệt.

    Câu 2 (trang 96 SGK):

    Học thuộc lòng đoạn thơ

    Ý nghĩa – Nhận xét

    – Học sinh thấy được nét đặc sắc của đoạn trích này, đây là một trong những đoạn miêu tả nội tâm nhân vật thành công nhất trong Truyện Kiều.

    – Học sinh phân tích được giá trị của bút pháp tả cảnh ngụ tình trong trích đoạn.

    – Qua đoạn trích, học sinh đồng cảm với cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và thấy được tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Của Nguyễn Du
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Lớp 9 Ngắn Gọn
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Thúy Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Của Nguyễn Du
  • Soạn Văn 7 Vnen Bài 19: Tinh Thần Yêu Nước Của Nhân Dân Ta
  • ✅ Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Bật Mí Cách Học Thuộc Nhanh Nhất
  • Thế Kỷ 21 Rồi Vẫn Còn Kiểu Học Thuộc Lòng ‘cổ Truyền’ Sao?
  • Soạn Văn 9 Tập 1 Chi Tiết
  • Đọc Ngay 13 Bí Kíp Học Thuộc Lòng Siêu Tốc Đạt Điểm Tối Đa Kỳ Thi Thpt
  • Qua đoạn trích Kiểu ở lầu Ngưng Bích, cảm nhận được tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều. Thấy rõ nghệ thuật khắc hoạ nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc.Qua đoạn trích Mã Giám sinh mua Kiểu, thẩý được thái độ căm ghét của tác giả đối với bản chất xấu xa của kẻ buôn người và tài năng nghệ thuật trong việc khắc hoạ tính cách nhân vật phản diện. * Năm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ: hiểu rõ nghĩa của từ và cách dùng từ, tăng cường vốn từ mới * Viết được bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người và sự việc.92VẢN BẢNKIÊU Ở LÂU NGƯNG BÍCH (Trích Truyện Kiều)Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân”, Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung”. Bốn bề bát ngát xa trông, Cát vàng cồn nọ bụi hồng” dặm kia. Bē bàng” mây sớm đèn khuya, Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng, (5)Tưởng người dưới nguyệt chén đồng”, Tin sương luống những rày trông mai chờ”).93 Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son” gột rửa bao giờ cho phai. Xót người tựa cửa” hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh” những ai đó giờ ? Sân Lai” cách mấy nắng mưa, Có khi gốc tử” đã vừa người ôm. Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ? Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu? Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh”, Âm ẩm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi(Nguyễn Du, Truyện Kiểu, Sđd)Chú thích Vị trí đoạn trích: Đoạn trích nằm ở phần thứ hai (Gia biến và lưu lạc). Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức định tự vẫn. Tú Bà vờ hứa hẹn đợi Kiều bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế, rồi đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thực hiện âm mưu mới. (1) Khoá xuân: khoá kín tuổi xuân, ý nói cấm cung (con gái nhà quyền quý thời xưa không được ra khỏi phòng ở); ở đây nói việc Kiều bị giam lỏng. (2) Kiều ở trên lầu cao nhìn thấy dãy núi xa và mảnh trăng như ở cùng trong một vòm trời, như cùng trong một bức tranh. (3) Bụi hồng: bụi có sắc đỏ, do gió bốc lên. (Trong văn học cổ, bụi hồng còn có nghĩa bóng là cõi trần) (4) Bẽ bàng: xấu hổ, tủi thẹn. (5) Chén đồng: chén rượu thề nguyền cùng lòng cùng dạ (đồng tâm) với nhau. (6). Ý nói Kim Trọng không biết Kiều đã bán mình đi xa, tới nay hãy còn mong chờ tin tức nàng, thật là uổng công.94(7) Tầm son: tấm lòng son, chỉ tấm lòng thuỷ chung gắn bó. (8) Tracia: ý nói người mẹ tựa cửa trông chờ con.(9). Quạt nồng ấp lạnh: mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ, mùa đông, trời lạnh giá thì vào nằm trước trong giường (ấp chiếu chăn) để khi cha mẹ ngủ, chỗ nằm đã ấm sẵn. Ý cả câu nói về sự lo lắng không biết ai sẽ phụng dưỡng, chăm sóc cha mẹ.(10). Sân Lai: sân nhà lão Lai Tử, đây chỉ sân nhà cha mẹ Thuý Kiều. Theo Hiếu tử truyện: Lão Lai Tử người nước Sở thời Xuân Thu rất có hiếu, tuy đã già mà còn nhảy múa ở ngoài sân cho cha mẹ xem để mua vui cho cha mẹ.(11). Gốc tử: gốc cây tử (cây thị), chỉ cha mẹ. Cả câu ý nói cha mẹ đã già rồi (theo điển cũ nói cây dâu và cây tử là những cây do cha mẹ trồng ở quanh nhà).(12) Duềnh (cũng gọi là doanh): vụng (vũng) sông hoặc vụng biển.ĐọC-HIÊU VẢN BẢN1. Em hãy tìm hiểu cảnh thiên nhiên trong sáu câu thơ đầu:- Đặc điểm của không gian trước lầu Ngưng Bích (chú ý không gian mở ra theo chiều rộng, chiều xa, chiều cao qua cái nhìn của nhân vật).- Thời gian qua cảm nhận của Thuý Kiều (chú ý hình ảnh trăng, “mây sớm đèn khuya”).- Qua khung cảnh thiên nhiên có thể thấy Thuý Kiều đang ở trong hoàn cảnh, tâm trạng như thế nào ? Từ ngữ nào góp phần diễn tả hoàn cảnh và tâm trạng ấy ?2. Tám câu thơ tiếp theo trực tiếp nói lên nỗi nhớ thương của Kiều.a) Trong cảnh ngộ của mình nàng đã nhớ tới ai ? Nàng nhớ ai trước, ai sau ? Nhớ như thế có hợp lí không, vì sao ?b) Cùng là nỗi nhớ nhưng cách nhớ khác nhau với những lí do khác nhau nên cách thể hiện cũng khác nhau. Em hãy phân tích nghệ thuật dùng từ ngữ, hình ảnh của tác giả để làm sáng tỏ điều đó.c) Em có nhận xét gì về tấm lòng Thuý Kiều qua nỗi nhớ thương của nàng ?953. Tám câu thơ cuối miêu tả cảnh vật qua tâm trạng.a) Cảnh vật ở đây là thực hay hư ? Mỗi cảnh vật có nét riêng đồng thời lại có nét chung để diễn tả tâm trạng Kiều. Em hãy phân tích và chứng minh điều đó.b) Em có nhận xét gì về cách dùng điệp ngữ của Nguyễn Du trong tám câu thơ cuối ? Cách dùng điệp ngữ ấy góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào ?Ghi nhớ Kiểu ở lâu. Ngưng Bích là một trong những đoạn miêu tả nội tâmnhân vật thành công nhất trong Truyện Kiểu, đặc biệt là bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình. Đoạn thơ cho thấý cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuy chung, hiếu thảo của Thuý Kiều.LUYÊN TÂP1. Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình ? Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối (“Buồn trông cửa bể chiều hôm … Âm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”).2. Học thuộc lòng đoạn thơ.ĐọC THÊMTú Bà sợ phía ngoài người qua lại phức tạp, nên cho Thuý Kiều dời sang ở lầu Ngưng Bích. Ngôi lầu này, từ phía đông trông ra biển xanh, phía bắc nhìn lên kinh kì, phía nam ngó lại Kim Lăng, phía tây trông ra dãy núi Kì Sơn, Thuý Kiều đối cảnh buồn bã, nhớ lại cái ngày cùng chàng Kim trao lời thề thốt, thân thiết biết chừng nào, mà nay vắng bặt tăm hơi, thê lương biết là dường nào, nhân cầm bút viết ra mười bài Chẳng cùng nhau để ghi lại tình thương nhớ… Thuý Kiều viết xong mấy vần câu ca lại thấy nước mới đầy khe, cỏ gò vương khói, tiếng triều dào dạt, cánh buồm thấp thoáng, bỗng lại nghĩ thành một bài thơ. Thơ rằng: Bên song nước suối thoảng mùi hoa, Sương khói mung lung ngọn núi xa. Gần biển, triều dâng bờ đá ướt Cách thành, buồm ngả bóng chiều tả.96. Gió nâng vớc liễu trên từng gác, Sóng giục người đi biệt đất nhà. Việc cũ can chi mà nhỏ lệ ? Đốt lò nhắp thử vi hương trì (Thanh Tâm Tài Nhân, Kim Vân Kiều truyện, Sđd)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Ngữ Văn Lớp 9
  • Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Hướng Dẫn Học Về Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Học Thuộc Bảng Chữ Cái Hiragana Và Katakana Chỉ Với 4 Cách Đơn Giản
  • Cách Ghi Nhớ Bảng Chữ Cái Katakana Siêu Tốc
  • Bài Soạn Lớp 9: Kiều Ở Lầu Ngưng Bích

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích ( Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Khóc Dương Khuê Siêu Ngắn Nhất
  • Những Bài Văn Kể Chuyện Tưởng Tượng Lớp 6
  • Bài Văn Kể Chuyện Tưởng Tượng Lớp 6
  • Cảm Nghĩ Về Bài Văn Mẹ Tôi Hay Nhất
    • Vị trí: Nằm ở phần II: Gia biến và lưu lạc.
    • Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + miêu tả
    • Đại ý: Miêu tả tâm trạng Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích
    • Bố cục: 3 phần
      • 6 câu đầu : Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều.
      • 8 câu giữa :Nỗi nhớ Kim Trọng và cha mẹ.
      • 8 câu cuối : Tâm trạng đau buồn, lo âu của Kiều thể hiện qua cách nhìn cảnh vật.

    Trả lời:

    • Không gian: lầu Ngưng Bích được mở ra rất nhiều chiều theo cái nhìn của nhân vật từ trên cao xuống.
      • Chiều cao: trên trời vầng trăng vằng vặc, trăng như gần hơn và với nàng bây giờ chỉ có trăng là bầu bạn.
      • Chiều rộng: không gian bao la bát ngát, chỉ có những cồn cát im lìm vắng lặng bụi tung mờ mịt, những dãy núi trùng điệp nhấp nhô ẩn trong sương mờ. Không gian mênh mông, hoang vắng, rợn ngợp cô đơn không một bóng người.
    • Thời gian: từ sáng (mây sớm) đến đêm khuya (đèn khuya) chỉ có một mình nàng thui thủi cô đơn, bẽ bàng thương thân, tủi phận.

    Qua khung cảnh thiên nhiên có thể thấy Kiều đang ở trong hoàn cảnh trơ trợ bị giam hãm, mất tự do, cô độc giữa lầu Ngưng Bích hoang vắng. Tâm trạng của nàng trống trải, cô đơn, ngao ngán thật tội nghiệp…. (những từ ngữ diễn tả hoàn cảnh và tâm trạng ấy : bẽ bàng, như chia tấm lòng…). Có thể nói nàng đã rơi vào hoàn cảnh cô đơn tuyệt đối. Cảnh lầu Ngưng Bích rất hữu tình thơ mộng, nhưng hoang vắng rợn ngợp thiếu hơi ấm con người, đúng như tên gọi của nó, khoá xuân nơi giam hãm tuổi xuân của con người.

    a.Trong cảnh ngộ của mình nàng nhớ tới những ai? Nàng nhớ ai trước, ai sau? Nỗi nhớ có hợp lí không?

    b. Cùng là nỗi nhớ nhưng cách nhớ khác nhau với những lí do khác nhau nên cách thể hiện cũng khác nhau. Em hãy phân tích nghệ thuật dùng từ ngữ, hình ảnh của tác giả để làm sáng tỏ điều đó.

    c. Em có nhận xét gì về tấm lòng của Thuỷ Kiều qua nỗi nhớ thương của nàng?

    Trả lời:

    Tám câu thơ tiếp theo trực tiếp nói lên nỗi nhớ thương của Kiều. Đầu tiên Kiều nhớ tới Kim Trọng. Điều này vừa phù hợp quy luật tâm lý (những người trẻ tuổi bao giờ cũng nhớ người yêu trước), vừa thể hiện sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn Du. Nhớ Kim Trọng, nàng nhớ lời thề ước dưới trăng, thương chàng Kim Trọng đêm ngày đau đáu trông chờ uổng công vô ích.

    Tiếp đó, Nàng nhớ đến cha mẹ. Nàng thương xót cha mẹ già yêu mà nàng không được chăm sóc. Nàng tưởng tượng cảnh nơi quê nhà tất cả đã đổi thay mà sự đổi thay lớn nhất là cha mẹ ngày một thêm già yếu. Lần nào khi nhớ về cha mẹ, Kiều cũng “nhớ ơn chín chữ cao sâu” và luôn ân hận mình đã phụ công sinh thành, phụ công nuôi dạy con cái của cha mẹ. Cũng là nỗi nhớ nhưng cách nhớ lại khác nhau với những lí do khác nhau nên cách thể hiện cũng khác nhau.

    Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều là người đáng thương nhất. Nhưng nàng đã quên cảnh ngộ bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ. Những suy nghĩ này cho thấy Kiều là người tình chung thủy, người con hiếu thảo, người phụ nữ có tấm lòng vị tha đáng trọng.

    а. Cảnh là thực hay hư? Mỗi cảnh vật có nét riêng đồng thời lại có nét chung để diễn tả tâm trạng Kiều. Em hãy phân tích và chứng minh điều đó?

    b. Em có nhận xét gì về cách dùng điệp ngữ của Nguyễn Du trong tám câu thơ cuối? Cách dùng điệp ngữ ấy góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào?

    Trả lời:

    Tám câu cuối bằng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình sâu sắc, Nguyễn Du khắc họa sinh động những cung bậc của tâm trạng buồn là do đang diễn ra trong lòng Kiều. Cứ hai câu là một nét tâm cảnh hiện ra. Nhìn cánh buồm thấp thoáng mà thấy sự bơ vơ đau khổ. Trong cảnh hoa trôi man mác trên ngọn nước mà buồn đau cho số phận mình tan tác trôi giạt, vô định. Trong nội cỏ dầu dầu giữa màu xanh bao la của trời đất mà thương cho cuộc đời này đang héo hắt tàn lụi, cho kiếp người hữu hạn, nhỏ bé. Nghe tiếng gió cuốn, tiếng sóng kêu mà hãi hùng ghê sợ ám ảnh những tai họa khủng khiếp đang bùa vây sắp giáng xuống đầu nàng.

    Nỗi buồn sâu sắc của Kiều mỗi lúc càng được tô đậm thêm bằng cách dùng điệp ngữ liên hoàn rất độc đáo trong suốt tám câu thơ. Cụm từ ” buồn trông ” mở đầu câu thơ thành điệp khúc của đoạn thơ là điệp khúc của tâm trạng Thúy Kiều.

    Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình? Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối (Buồn trông cửa bể chiều hôm…Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi)

    Trả lời:

    • Bút pháp tả cảnh ngụ tình:
      • Là bút pháp thông qua việc miêu tả cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống xung quanh) để khắc họa tâm trạng, cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật trữ tình.
      • Cùng với bút pháp chấm phá, bút pháp ước lệ tượng trưng, bút pháp đòn bẩy, lấy tĩnh tả động, lấy động tả tĩnh…đây là một trong những bút pháp đặc trưng, mang đậm dấu ấn của văn học trung đại. Cũng có thể nói, bút pháp tả cảnh ngụ tình là một yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công cho tác phẩm truyện Kiều của Nguyễn Du.
    • Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình qua tám câu thơ cuối đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích:
      • Hai câu cuối: Dự cảm chẳng lành của Kiều về số phân đầy trắc trở, gập ghềnh của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Câu Phủ Định
  • Soạn Bài Câu Phủ Định Ngắn Nhất
  • Soạn Văn 8 Siêu Ngắn Bài: Câu Phủ Định
  • Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 82: Câu Cầu Khiến
  • Soạn Văn 8 Siêu Ngắn Bài: Câu Cầu Khiến
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50