Top #10 Cách Học Thuộc Bảng Tính Tan Lớp 9 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Bảng Tính Tan Và Cách Thuộc Nhanh

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Bảng Cửu Chương Nhanh Nhất Và Hiệu Quả Tốt Nhất
  • Bài Thơ: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu
  • Phân Tích Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Tuần 6. Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • BẢNG TÍNH TAN CỦA MỘT SỐ AXIT – BAZƠ – MUỐI

    Nhóm hiđroxit và gốc axit

    Hóa

    trị

    Tên

    nhóm

    HIĐRO VÀ CÁC KIM LOẠI

    T : hợp chất tan được trong nước

    K : hợp chất không tan

    I : hợp chất ít tan

    B : hợp chất dễ bay hơi/dễ bị phân hủy thành khí bay lên

    KB : hợp chất không bay hơi

    “-” : hợp chất không tồn tại hoặc bị phân hủy trong nước .

    CÁCH THUỘC NHANH

    A. Tính tan của muối: 1.Tất cả các muối axit (vd: NaHCO3, CaHCO3, KHS, NaHS, NaHSO3…), muối nitơrat (có gốc =NO3), muối axetat(gốc -CH3COO) đều rất dễ tan 2.Hầu hết các muối cacbonat (gốc =CO3) đều không tan trừ các muối của kim loại kiềm ( Na2CO3, K2CO3, Li2CO3, …) tan được. Riêng các kim loại Hg, Cu, Fe(III), Al không tồn tại muối cacbonat hoặc muối này bị phân huỷ trong nước Hầu hết các muối Photphat (gốc =PO4) đều không tan (nhưng cũng trừ muối của kim loại kiềm là tan được) Hầu hết các muối Sunfit (gốc =SO3) đều không tan (trừ muối của kim loại kiềm) và Fe(III) , Al không tồn tại muối sunfit Hầu hết các muối Silicat (gốc =SiO3) đều không tan (trừ muối của kim loại kiềm) và Ag, Hg, Cu không tồn tại muối Silicat 3. Hầu hết các muối có gốc -Cl, -F, -I, -Br đều tan trừ AgCl, AgBr, AgI không tan; PbCl2 tan ít và AgF không tồn tại 4. Hầu hết các muối sunfat (gốc =SO4) đều tan trừ BaSO4, PbSO4, SrSO4 không tan; CaSO4, Ag2SO4 ít tan và Hg không tồn tại muối sunfat 5. Hầu hết các muối sunfu (gốc =S) đều khó tan trừ muối của các kim loại kiềm và kiềm thổ (Na2S, K2S, CaS, BaS…) tan được và Mg,Al không tồn tại muối sunfua B. Tính tan của bazơ: Bazơ của kim loại kiềm (Li, K, Na, Ca, Ba) tan, bazơ của kim loại kiềm (Ca, Ba )thổ tan ít, NH4OH tan, còn lại không tan. Ag và Hg không tồn tại bazơ C. Tính tan của axit: Hầu hết các axit đều tan và dễ bay hơi (hoặc bị phân huỷ thành khí bay lên như HNO2 hay H2SO3 chẳng hạn) H2SiO3 không tan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Share Bí Kíp Cách Học Thuộc Bảng Hóa Trị Lớp 8 Trang 42 Cực Nhanh
  • Làm Cách Nào Học Thuộc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Nhanh Nhất???
  • Kinh Nghiệm Học Môn Lịch Sử Nhanh Thuộc, Nhớ Lâu
  • Bộ 3 Bí Kíp Cách Học Thuộc Nhanh Và Nhớ Lâu Môn Lịch Sử
  • Cách Học Thuộc Từ Vựng Tiếng Anh Nhanh Chóng ✅
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Lớp 9 By Giasu Hn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tính Tan Hóa Học Và Những Kiến Thức Cần Ghi Nhớ
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Của Axit, Bazơ Và Muối
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 9 10
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Và Cách Học Thuộc Lòng
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • by Giasu Hn Gia sư

    I. Bảng Tính Tan Là Gì?

    1. Bảng Tính Tan là gì?

    Bảng Tính Tan là bảng dùng để thể hiện tính tan hay không tan của 1 chất (muối, bazo hoặc axit) trong nước. Chất đó có thể tan, ít tan hoặc không tan. Bảng tính tan hóa học chuẩn sẽ biểu diễn trạng thái tan hay không tan của một chất tại nhiệt độ 25,15 °C (hoặc 293.15 °K) dưới áp suất là 1 atm.

    • t : hợp chất tan được trong nước.
    • k : hợp chất không tan.
    • i : hợp chất ít tan.
    • b : hợp chất bay hơi hoặc dễ phân hủy thành khí bay lên.
    • kb : hợp chất không bay hơi.
    • vạch ngang “-” : hợp chất không tồn tại hoặc bị phân hủy trong nước.

    – Hợp chất tạo bởi kim loại Na (I) và nhóm hiđroxit (- OH) là NaOH, hợp chất này tan trong nước.

    – Tương tự ta có: AgCl (k) không tan trong nước, Ag2SO4 (i) ít tan trong nước, HCl (t/b) là hợp chất tan trong nước và dễ phân hủy thành khí khi bay lên, H2SO4 (t/kb) là hợp chất tan trong nước và không bay hơi, AgOH (-) là hợp chất không tồn ở.

    II. Ví Dụ Dạng bài huấn luyện Vận Dụng áp dụng Bảng Tính Tan.

    PHÂN BIỆT VÀ NHẬN BIẾT các CHẤT

    Đây là 1 trong các dạng rất đặc trưng sử dụng bảng tính tan.

    1. giải pháp giải:

    • Bước 1: Tạo mẫu thử – Chia các chất cần phân biệt vào những ống nghiệm rồi đánh số thứ tự.
    • Bước 2: lựa chọn thuốc thử thích hợp (tùy thuộc vào yêu cầu của đề bài).
    • Bước 3: Nhỏ thuốc thử vào các ống nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra (kết tủa, bay hơi, đổi màu…), sau đó rút ra kết luận về tên của chất đó.
    • Bước 4: Viết PTHH minh họa.

    2. Cách nhận biết 1 số chất thường gặp.

    a. với chất khí.

    Cách nhận biết chung: Làm quỳ tím chuyển xanh.

    1 số cách khác:

    Cách nhận biết chung: Làm quỳ tím hóa chuyển đỏ

    1 số cách khác:

    Cho hỗn hợp các oxit

    phương pháp nhận biết: Hòa tan từng oxit vào nước để chia thành nhóm các oxit tan và không tan từ đó có các cách nhận biết riêng biệt.

    – Nhóm tan trong nước: dùng khí CO để nhận biết

    • Nếu không xuất hiện kết tủa: kim loại trong oxit là kim loại kiềm.
    • Nếu có kết tủa: kim loại trong oxit là kim loại kiềm thổ.

    – Nhóm không tan trong nước cho tác dụng với dung dịch bazơ.

    • Nếu oxit không tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong oxit là kim loại kiềm thổ.
    • Nếu oxit tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong oxit là Mg, Zn, Pb, Cu, Fe, Al. (Dựa vào bảng tính tan để xác định).

    giải pháp giải: sử dụng bảng tính tan hóa học hoặc các gợi ý tại phần trước.

    Ví dụ:

    Giải:

    • Chia 4 loại dung dịch vào 4 ống nghiệm khác nhau rồi đánh số thứ tự từ một đến 4.
    • Cho quỳ tím vào 4 ống nghiệm, nếu dung dịch trong ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển xanh thì chất đó là NaOH.
    • Tiếp đây, cho dung dịch AgNO vào 3 ống nghiệm chứa ba dung dịch còn lại, dung dịch trong ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa, dung dịch đó là NaCl.

    b. Dạng 2: Dạng luyện tập hạn chế thuốc thử hoặc phương pháp áp dụng.

    phương pháp giải:

    • đối với dạng bài chỉ áp dụng thêm 1 chất thử tự chọn:
      • Bước 1: áp dụng 1 chất bất kì để xác định một trong những chất đã cho ở đề bài.
      • Bước 2: sử dụng chất đã xác định được để nhận biết những chất còn lại.
    • đối với dạng bài không sử dụng thuốc thử nào khác:
      • Cách 1: áp dụng tính chất vật lý của từng chất để phân biệt (mùi, màu sắc, tính tan…)
      • Cách 2: áp dụng chất đã xác định được để nhận biết các chất còn lại.
      • Cách 3: Có thể sử dụng phương pháp đun nhẹ để nhận biết những chất dựa vào khả năng bay hơi.
      • Cách 4: Cho những chất tác dụng đối với nhau để nhận biết dựa vào hiện tượng của chúng.

    Giải:

    • Chia 4 dung dịch vào 4 ống nghiệm khác nhau đánh số từ 1 đến bốn.
    • Cho quỳ tím vào từng ống nghiệm, dung dịch trong ống nghiệm nào làm quỳ chuyển đỏ, dung dịch đó là HSO.

    Giải:

    • Chia 4 dung dịch vào bốn ống nghiệm khác nhau đánh số từ một đến bốn.
    • Ta cho các dung dịch tác dụng với nhau, sau đó quan sát hiện tượng để nhận biết.

    III. một Số Cách Ghi Nhớ Bảng Tính Tan.

    2. Bazơ: Phần lớn những bazơ không tan trong nước, trừ 1 số bazơ như: KOH, NaOH, Ba(OH), còn Ca(OH) thì ít tan.

    Sponsor Ads

    0 connections, 0 recommendations, 9 honor points.

    Joined APSense since, December 3rd, 2022, From hà nội, Vietnam.

    Created on Dec 11th 2022 10:14. Viewed 1,043 times.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tính Tan Các Chất Hóa Học Đầy Đủ, Dễ Nhớ Nhất
  • Đầy Đủ Của Các Chất
  • Bảng Tính Tan Của Các Chất Hóa Học Chính Xác Nhất
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Của Axit, Bazơ Và Muối Đầy Đủ Nhất
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Và Cách Học Thuộc Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Học Thuộc Bảng Tính Tan Dễ Dàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tính Tan Của Các Chất Hóa Học, Muối, Axit, Bazơ
  • Bảng Tính Tan Hoá Học 11 Đầy Đủ Dễ Nhớ
  • 3 Cách Học Thuộc Nhanh Bảng Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 Bằng Thơ Cực Chất
  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Nhanh Nhất
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Định nghĩa độ tan: Độ tan (được ký hiệu là S ) của một chất trong môi trường nước là số gam chất đó hòa toan được trong 100 gam nước để tạo ra dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.

    Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ tan: độ tan của một chất rắn ở trong nước phụ thuộc và nhiệt độ, trong một số trường hợp nhiệt độ tăng thì độ tan tăng theo. Một số ít thì ngược lại, nhiệt độ tăng thì độ tan giảm. Hoặc độ tan của một chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất. Độ tan sẽ tăng nếu ta tăng ấp suất và giảm nhiệt độ.

    Bảng tính tan là bảng dùng để thể hiện tính tan của một số chất (axit-bazo-muối) trong môi trường nước hoặc trong một số dung môi khác. Chất đó có thể tan hết, ít tan hoặc không tan. Bảng tính tan hóa học miêu tả rõ sự tan hay không tan của một số chất ở nhiệt độ 25,25 °C (hoặc 293,1°K) dưới áp suất 1atm.

    Bảng tính tan được đưa vào chương trình học của môn hóa học từ cấp 2 THCS. Nắm chắc và học thuộc được bảng tính tan là một trong những yêu cầu bắt buộc đối với học sinh học môn hóa học.

    “k” không tan (kết tủa)

    “b” bay hơi

    “i” tan ít

    “-” hợp chất không tồn tại hoặc bị nước phân hủy

    2. Mẹo học thuộc nhanh bảng tính tan nhanh nhất

    2.1 Bài thơ: Tính tan của muối

    Loại muối tan tất cả

    là muối ni tơ rat

    Và muối a xê tat

    Bất kể kim loại nào

    Những muối hầu hết tan

    Là clorua, sunfat

    Trừ bạc chì clorua

    Bari, chì sunfat

    Những muối không hoà tan

    Cacbonat, photphat

    Sunfua và sunfit

    Trừ kiềm, amoni.

    2.2 Bài thơ tính tan của các chất hóa học

    Bazơ, những chú không tan: Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chì.

    Ít tan là của Canxi

    Magiê cũng chẳng điện ly dễ dàng

    Muối kim loại I đều tan

    Cũng như Nitrat và “nàng” hữu cơ

    Muốn nhớ thì phải làm thơ!

    Ta làm thì nghiệm bây giờ thử coi,

    Kim Loại I, ta biết rồi,

    Những kim loại khác ta “moi” ra tìm

    Photphat vào nước “đứng im” (Trừ kim loại I)

    Sunphat một số “im lìm trơ trơ”:

    Bari, chì với S – r

    Ít tan gồm bạc, “chàng khờ” Canxi,

    Còn muối Clo – rua thì Bạc đành kết tủa, anh chì cố tan (Giống muối Br, I)

    Muối khác thì nhớ dễ dàng:

    Gốc S O 3 chẳng tan chút nào! (Trừ kim loại I)

    Thế còn gốc S thì sao? (Giống muối cacbonat)

    Nhôm không tồn tại chú nào cũng tan

    Trừ đồng, thiếc, bạc mangan,

    Thủy ngân, kẽm, sắt không tan cùng chì

    Đến đây thì đã đủ thi,

    2.3 Cách học rút gọn để nhớ bảng tính tan

    Các Bazơ của kim loại kiềm thổ tan ít (Ca, Ba).

    Hợp chất NH¬4OH tan, còn lại đều không tan.

    Tính tan trong nước của axit:

    Gần như tất cả các hợp chất axit đều tan và dễ dàng bay hơi. H2SiO3 thì không tan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Bài Lịch Sử Nhanh Thuộc Nhất
  • 7 Kỹ Năng Đơn Giản Giúp Học Bài Nhanh Thuộc, Nhớ Lâu
  • 3 Cách Học Thuộc Bài Nhanh Nhất Môn Lịch Sử Độc Đáo Hiệu Quả
  • Chia Sẻ Lộ Trình Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc
  • 75 Bài Giảng Tiếng Anh Online Căn Bản Cực Kì Hữu Ích Dành Cho Người Mất Gốc
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Và Cách Học Thuộc Đơn Giản Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tính Tan Hóa Học Của Axit, Bazơ Và Muối Đầy Đủ Nhất
  • Bảng Tính Tan Của Các Chất Hóa Học Chính Xác Nhất
  • Đầy Đủ Của Các Chất
  • Bảng Tính Tan Các Chất Hóa Học Đầy Đủ, Dễ Nhớ Nhất
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Lớp 9 By Giasu Hn
    • Posted by itqnu

    Hóa học là một môn chắc hẳn ai trong số các bạn đều cảm thấy khó và học không hiểu. Thế nhưng đó chỉ là do các bạn chưa biết cách học sao cho đúng.

    Vì vậy, ngay sau đây chúng ta hãy cùng ôn tập về 1 mảng kiến thức vô cùng quan trọng đối với bộ môn Hóa học. Đó là bảng tính tan qua bài viết sau đây nhé.

    • Độ tan là một đại lượng đặc trưng cho khả năng tan của một chất tại một điều kiện nhất định.
    • Độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

    Để có thể biết được rằng một chất có độ tan như thế nào trong nước chúng ta sẽ hòa 100 gam nước hòa tan, chúng ta sẽ thu được kết quả:

    • Nếu chất đó < 1 gam chất tan → chất tan ít.
    • Nếu chất đó < 0,01 gam chất tan → chất thực tế không tan.

    Các em có thể làm thêm ví dụ khác để có thể hiểu hơn về độ tan của một chất trong nước.

    • Độ tan của một chất phụ thuộc vào nhiều yếu tố đó là: nhiệt độ, áp suất và bản chất của chất.
    • Với chất rắn, độ tan phụ thuộc vào nhiệt độ thường, nếu nhiệt độ tăng thì độ tan tăng.
    • Còn với chất khí thì độ tan phụ thuộc vào sự tăng nhiệt độ hoặc giảm áp suất thì độ tan giảm.

    Để có thể hiểu hơn chúng ta có một ví dụ sau đây:

    Khi hoà tan đường vào cốc nước nóng đường sẽ tan nhanh hơn. Còn khi hoà tan đường vào cốc nước lạnh thì độ tan của đường sẽ bị giảm đi.

    Vậy để hiểu rõ hơn các em có thể tự làm ở nhà để có thể hiểu hơn về ví dụ trên.

    Đây là 1 trong số bảng tính tan các em hay gặp để làm bài tập:

    Bảng 1: Trong đó: Bảng tính tan thường gặp

    • – : Là hợp chất bị phân hủy hoặc không tồn tại trong nước.
    • I : Hợp chất ít tan
    • T: Hợp chất tan trong nước
    • K: Hợp chất không tan trong nước

    Bảng 2: Bảng tính tan trong nước của các chất Bazơ,Axit và Muối

    Trong đó:

    Nhóm hiđro và gốc axit

    Hiđro và các kim loại

    • t : hợp chất tan trong nước.
    • k : hợp chất không tan.
    • i : Hợp chất ít tan.
    • b: Hợp chất bay hơi hoặc dễ phân hủy khi bay lên.
    • kb:Hợp chất không bay hơi.
    • “-“:Hợp chất không tồn tại hoặc bị phân hủy trong nước.

    Chú ý: Một số đặc điểm chung của Bazơ, Axit và Muối:

    • Axit: Hầu hết các axit đều tan trong nước, trừ Axit Silicic [SiOx(OH)₄-2x]n như H₂SiO₃, H₄SiO₄,…
    • Bazơ: Các bazơ hầu hết không thể tan trong nước trừ một số hợp chất như : KOH, NaOH…
    • Muối: Muối kali, natri đều tan; muối nitrat đều tan; hầu hết muối clorua, sunfat đều tan được nhưng hầu như các muối cacbonat đều không tan.

    Do bảng tính tan rất khó để nên chúng ta có thể đọc thành thơ để có thể hiểu hơn và nhớ bài một cách nhanh nhất như sau :

    “Bazơ, những chú không tan:

    Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chì

    Ít tan là của canxi

    Magiê cũng chẳng điện li dễ dàng.

    Muối kim loại kiềm đều tan

    Cũng như nitrat và “nàng” hữu cơ

    Muốn nhớ thì phải làm thơ!

    Ta làm thí nghiệm bây giờ thử coi.

    Kim koại I (IA), ta biết rồi,

    Những kim loại khác ta “moi” ra tìm

    Photphat vào nước đứng im (trừ kim loại IA)

    Sunfat một số “im lìm trơ trơ”:

    Bari, chì với S-r

    Ít tan gồm bạc, “chàng khờ” canxi,

    Còn muối clorua thì

    Bạc đành kết tủa, anh chì cố tan (giống Br‾ và I‾)

    Muối khác thì nhớ dễ dàng:

    Gốc SO₃ chẳng tan chút nào! (trừ kim loại IA)

    Thế gốc S thì sao? (giống muối CO₃²‾)

    Nhôm không tồn tại, chú nào cũng tan

    Trừ đồng, thiếc, bạc, mangan, thuỷ ngân, kẽm, sắt không tan cùng chì.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Của Muối, Lớp 9 , Lớp 11
  • 5 Mở Bài Tây Tiến Hay Dành Cho Học Sinh Thpt Tham Khảo
  • Soạn Bài Tây Tiến (Quang Dũng)
  • Soạn Bài Tây Tiến Của Quang Dũng
  • Cảm Nhận Hình Tượng Người Lính Bài Tây Tiến
  • Tham Khảo Ngay Cách Học Bảng Tính Tan Cực Đơn Giản Dễ Hiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Học Dãy Điện Hóa Kim Loại
  • Mách Bạn Những Cách Học Dược Liệu Nhanh Thuộc Nhất
  • Một Số Mẹo (Tips) Giúp Sinh Viên Giải Quyết Nhanh Hơn Các Câu Hỏi Phần Part 5 – Toeic Test
  • Cách Học Thuộc Nguyên Tử: Cách Học Thuộc Nguyên Tử Khối Bằng Bài Thơ Ca
  • Mẹo Nhớ Bảng Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Nhanh Nhất
  • 1.  Bảng tính tan là gì? Giới thiệu sơ lược về bảng tính tan

    Bảng tính tan được đưa vào chương trình học của học sinh từ cấp THCS

    Bảng tính tan là bảng dùng để thể hiện tính tan của một số chất (axit-bazo-muối) trong môi trường nước hoặc trong một số dung môi khác. Chất đó có thể tan hết, ít tan hoặc không tan. Bảng tính tan hóa học miêu tả rõ sự tan hay không tan của một số chất ở nhiệt độ 25,25 °C (hoặc 293,1°K) dưới áp suất 1atm.

    Kí hiệu thường thấy trong bảng tính tan:

    t: Hợp chất tan được trong nước

    k: Hợp chất không tan

    i: Hợp chất ít tan

    b: Hợp chất bay hơi hoặc dễ phân hủy thành chất khí bay lên

    kb: Hợp chất không bay hơi

    “- ­”: Hợp chất không tồn tại hoặc bị phân hủy trong nước

    2. Bảng tính tan và màu kết tủa

    Đối với bảng tính tan và màu kết tủa, với mỗi nguyên tố thời gian phản ứng và hiện tượng xảy ra với mỗi gốc sẽ khác nhau tùy theo kim loại tan hay không tan mà ra từng chất khác nhau.

    Chính như vậy, bảng màu kết tủa được ra đời, giảm đi nhiều thời gian làm phản ứng, tóm gọn lại những màu kết tủa cơ bản của một số kim loại không tan,ví dụ như: CaCO3 kết tủa màu trắng , Fe2O3 kết tủa màu nâu đỏ……

    3. Bảng tính tan lớp 9 và bảng tính tan lớp 11 có điểm gì giống và khác nhau?

    • Bảng tính tan lớp 9

    Bảng tính tan hóa học lớp 9 đơn giản hơn so với bảng tính tan lớp 11

    Ở cấp THCS lớp 8-9 là tiền đề cơ bản của các kiến thức phức tạp về hóa học sau này, nên hầu hết kiến thức ở mức cơ bản không quá phức tạp, chính vì vậy bảng tính tan cũng ở mức dễ nhớ dễ đọc.

    Bảng tính tan hóa học 9 bao gồm một số hiện tượng chính như: Làm quỳ tím ngả đỏ hay ngả xanh,ví dụ như:

    – Dung dịch axit sẽ làm quỳ tím chuyển màu đỏ

    – Dung dịch bazo sẽ làm cho quỳ tím chuyển màu xanh

    – Bảng Tính tan lớp 11

    Bảng tính tan lớp 11 là bảng tính tan đầy đủ

    Bảng tính tan hóa học 11bảng tính tan hóa học đầy đủ và được áp dụng phổ biến hiện nay, nó giúp các em tra cứu một cách chính xác nhất các hiện tượng cũng như phản ứng tạo màu của các chất từ đó giúp cho quá trình học hóa cấp THPT được dễ dàng hơn.

    4. Cách học bảng tính tan nhanh nhất

    Như đã nói ở trên , cách học thủ công hoàn toàn phụ thuộc vào công thức đã cho ở sách giáo khoa:

    – bazo: Phần lớn các bazo không tan trong nước trừ một số như:KOH,NaOH,Ba(OH)2….

    – axit: Tất cả axit đều tan trong nước trừ  axit sillic.

    – Muối: Muối sẽ phân ra theo từng trường hợp của kim loại phản ứng để xem mức độ tan ít, tan nhiều hay không tan.

    Cách nhớ bảng tính tan bằng thơ:

    Cách 1:

    Học bảng tính tan bằng thơ vừa hay vừa dễ nhớ

    Cách 2:

    Học bảng tính tan bằng thơ vừa hay vừa dễ nhớ

    Nguồn: Theo Báo Giáo Dục

     

    4.2

    /

    5

    (

    5

    votes

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Bí Kíp Luyện Viết Tiếng Anh Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Viết Lại – Phương Pháp Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Và Đơn Giản
  • 3 Cách Luyện Viết Tiếng Anh Hiệu Quả Tại Nhà…
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng
  • Bật Mí Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh Cho Sinh Viên Năm Nhất
  • Bảng Tính Tan Hoá Học 11 Đầy Đủ Dễ Nhớ

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Học Thuộc Nhanh Bảng Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 Bằng Thơ Cực Chất
  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Nhanh Nhất
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Tròn Mắt Với Cách Học Thuộc Lòng Nhanh Siêu Tốc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Nhanh Nhất
  • Học bộ môn hoá đến lớp 11 thì các em đã quá quen với dạng bài tập nhận biết các chất, khi nào thì chất kết tủa, khi nào thì bay hơi. Bảng tính tan hoá học 11 sẽ giúp các em làm được điều đó. Bài viết này sẽ giúp các em nắm vững thông tin mà bảng tính tan cung cấp, cách để ghi nhớ nhanh và tốt nhất.

    Bảng tính tan hoá học 11

    I. Bảng tính tan hoá học 11: Độ tan

    1. Chất tan và chất không tan

    – Ví dụ: Cho CaCO3 và NaCl vào cốc nước, thì ta thấy chỉ có NaCl tan còn CaCO3 không tan.

    – Vì vậy có chất không tan và có chất tan trong nước. Có chất tan nhiều và có chất tan ít trong nước. Tan nhiều hay ít còn tuỳ vào loại chất cụ thể.

    2. Định nghĩa độ tan

    – Độ tan là một đại lượng đặc trưng cho khả năng tan của một chất tại một điều kiện nhất định.

    – Độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

    3. Độ tan của một chất trong nước

    – Nếu 100 gam nước hòa tan:

    < 1 gam chất tan → chất tan ít.

    < 0,01 gam chất tan → chất thực tế không tan.

    4. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

    Độ tan của một chất phụ thuộc vào nhiều yếu tố: nhiệt độ, áp suất, bản chất của chất.

    – Với chất rắn, phụ thuộc vào nhiệt độ, thường nhiệt độ tăng thì độ tan tăng.

    Ví dụ: Khi hoà tan đường vào cốc nước nóng đường sẽ tan nhanh hơn khi hoà tan vào cốc nước lạnh.

    – Với chất khí, khi tăng nhiệt độ hoặc giảm áp suất thì độ tan giảm.

    5. Ý nghĩa bảng tính tan

    Bảng tính tan hoá học 11

    II. Bảng tính tan hoá học 11: Bảng tính tan

    1. Bảng tính tan hoá học 11

    Chú thích:

    T: chất dễ tan

    I: chất ít tan

    K: chất không tan (ô màu xanh)

    B: chất bay hơi

    – : chất không tồn tại hoặc bị nước phân huỷ

    Cách đọc bảng tính tan:

    Bảng tính tan gồm các hàng và các cột. Cột là các cation kim loại, còn hàng là các anion gốc axit (hay OH-). Với một chất cụ thể, ta sẽ xác định ion dương và ion âm, gióng theo hàng và cột tương ứng ta sẽ biết được trạng thái của chất đó tại một ô.

    2. Cách ghi nhớ bảng tính tan

    Hợp chất

    Tính chất

    Trừ

    Axit (xem ở cột ion H+ và anion gốc axit tương ứng).

    Đều tan.

    H 2SiO 3

    Bazo (xem ở hàng ion OH và các cation tương ứng).

    Không tan.

    LiOH, NaOH, KOH, Ca(OH) 2, Ba(OH) 2, NH 4 OH.

    Muối liti Li+

    Muối natri Na+

    Muối kali K+

    Đều tan.

    Muối bạc Ag+

    Không tan (thường gặp AgCl).

    AgNO 3, CH 3 COOAg.

    Muối axetat CH3COO

    Đều tan.

    Muối clorua Cl

    Muối bromua Br

    Muối iotua I

    Đều tan.

    AgCl: kết tủa trắng

    AgBr: kết tủa vàng nhạt

    AgI: kết tủa vàng

    PbCl 2, PbBr 2, PbI 2.

    Đều tan

    BaSO 4, CaSO 4, PbSO 4: trắng

    Ag 2SO 4: ít tan

    Không tan

    Muối sunfua S 2-

    Không tan

    Không tan

    Trừ muối với Na+, K+ và NH 4+

    3. Màu sắc của một số bazơ không tan hay gặp

    Màu của dung dịch muối sẽ theo của ion kim loại.

    Bảng tính tan hoá học 11

    Bảng tính tan hoá học 11 phức tạp hơn so với bảng tính tan mà ta gặp ở lớp 8 – 9 trước đây. Bảng có đến 15 hàng 22 cột vì thế sẽ có nhiêu ô với nhiều chất khác nhau nên rất khó để nhớ tất cả. Vì vậy muốn khai thác tốt bảng tính tan thì cần nắm rõ tính chất của thành phần cấu tạo nên hợp chất và nắm mẹo ghi nhớ để hoàn thành tốt các bài tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tính Tan Của Các Chất Hóa Học, Muối, Axit, Bazơ
  • Hướng Dẫn Cách Học Thuộc Bảng Tính Tan Dễ Dàng
  • Cách Học Bài Lịch Sử Nhanh Thuộc Nhất
  • 7 Kỹ Năng Đơn Giản Giúp Học Bài Nhanh Thuộc, Nhớ Lâu
  • 3 Cách Học Thuộc Bài Nhanh Nhất Môn Lịch Sử Độc Đáo Hiệu Quả
  • Bảng Tính Tan Của Các Chất Hóa Học, Muối, Axit, Bazơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tính Tan Hoá Học 11 Đầy Đủ Dễ Nhớ
  • 3 Cách Học Thuộc Nhanh Bảng Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 Bằng Thơ Cực Chất
  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Nhanh Nhất
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Tròn Mắt Với Cách Học Thuộc Lòng Nhanh Siêu Tốc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Taimienphi.vn xin cập nhật bảng tính tan của các chất hóa học đầy đủ cũng như mẹo học thuộc bảng này trong bài viết sau đây giúp các bạn học dễ dàng các kiến thức cơ bản trong môn Hóa để học và làm hóa dễ dàng hơn, hứng thú khi học.

    Học sinh học lớp 8 bắt đầu được làm quen với môn Hóa với các kiến thức cơ bản nhất như hóa trị, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tử khối và cả bảng tính tan của các chất hóa học. Khi các học sinh nắm vững được các kiến thức này mới học tốt được môn Hóa. Nếu bạn chưa nhớ được bảng tính tan thì cùng tham khảo bài viết sau đây.

    Cách học bảng tính tan của một số chất trong nước hiệu quả

    I. Bảng tính tan của các chất hóa học

    * Bảng 1 * Bảng 2 II. Những điều cần biết về bảng tính tan

    Theo như trong sách hóa học lớp 9, độ tan được hiểu là số gam chất đó hoàn tan trong 100 gam dung môi (thường là nước) để tạo ra dung dịch bão hòa trong nhiệt độ nhất định.

    Nhiệt độ, dung môi … được xem là các yếu tố ảnh hưởng tới độ tan của các chất. Ví dụ như bạn cho đường vào nước trong nhiệt độ cao hoặc bị tác động như khuấy sẽ tan nhanh hơn.

    Bảng tính tan này là công cụ giúp bạn biết được độ tan, độ bay hơi, kết tủa, từ đó bạn làm bài tập dễ dàng hơn.

    III. Mẹo học thuộc nhanh bảng tính tan

    Khi làm bài kiểm tra, bài thi hay thực hành ở phòng thí nghiệm, các bạn sẽ được mang bảng tín tan để tra cứu. Nhưng việc nhớ bảng tính tan này sẽ giúp bạn làm bài chủ động, nghiên cứu dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn.

    Việc học thuộc kiến thức này được xem là khá khó, cần dành nhiều thời gian. Do đó, chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn cách học thuộc bảng tính tan qua bài thơ hoặc rút gọn bảng tính tan hiệu quả sẽ giúp bạn hiểu, học thuộc và nhớ lâu hơn.

    Tính tan của các muối và hydroxit

    1. Rút gọn bảng tính tan * Tính tan của muối * Tính tan trong nước của axit

    Chỉ có H2SiO3 là không tan, còn lại các axit đều có tính tan, bay hơi dễ dàng.

    * Tính tan hóa học của bazơ

    Các chất đều không tan trừ:

    – Bazơ của kim loại kiềm như Li, K, Na đều hòa tan

    – Bazơ của kim loại kiềm thổ như Ba, Ca đều ít tan

    – Các hợp chất NH4OH tan

    2. Tính tan của muối

    Loại muối luôn hòa tan

    Là muối Axetat (CH3COO)

    Và muối Nitrat (NO3)

    Bất kể kim loại nào

    Những muối luôn hòa tan

    Là Clorua, Sunfat (Cl; SO4)

    Trừ bạc, chì clorua (AgCl; PbCl)

    Bari, chì sunfat (BaCl2; PbCl2)

    Những muối không hòa tan

    Cacbonat; Photphat

    Sunfua và Sunfit

    Trừ Kiềm, Amoni……

    Với bài thơ này, bạn thấy được tính tan của muối clorua và bảng tính tan của muối photphat là luôn hòa tan.

    3. Bài thơ tính tan của các chất hóa học

    Bazơ, những chú không tan: Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chì.

    Ít tan là của Canxi

    Magiê cũng chẳng điện ly dễ dàng

    Muối kim loại I đều tan

    Cũng như Nitrat và “nàng” hữu cơ

    Muốn nhớ thì phải làm thơ!

    Ta làm thì nghiệm bây giờ thử coi,

    Kim Loại I, ta biết rồi,

    Những kim loại khác ta “moi” ra tìm

    Photphat vào nước “đứng im” ( Trừ kim loại I)

    Sunphat một số “im lìm trơ trơ”:

    Bari, chì với S – r

    Ít tan gồm bạc, “chàng khờ” Canxi,

    Còn muối Clo – rua thì Bạc đành kết tủa, anh chì cố tan (Giống muối Br, I)

    Muối khác thì nhớ dễ dàng:

    Gốc S O 3 chẳng tan chút nào! ( Trừ kim loại I)

    Thế còn gốc S thì sao? (Giống muối cacbonat)

    Nhôm không tồn tại chú nào cũng tan

    Trừ đồng, thiếc, bạc mangan,

    Thủy ngân, kẽm, sắt không tan cùng chì

    Đến đây thì đã đủ thi,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Học Thuộc Bảng Tính Tan Dễ Dàng
  • Cách Học Bài Lịch Sử Nhanh Thuộc Nhất
  • 7 Kỹ Năng Đơn Giản Giúp Học Bài Nhanh Thuộc, Nhớ Lâu
  • 3 Cách Học Thuộc Bài Nhanh Nhất Môn Lịch Sử Độc Đáo Hiệu Quả
  • Chia Sẻ Lộ Trình Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc
  • Bảng Tính Tan Của Các Chất Hóa Học Chính Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đầy Đủ Của Các Chất
  • Bảng Tính Tan Các Chất Hóa Học Đầy Đủ, Dễ Nhớ Nhất
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Lớp 9 By Giasu Hn
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Và Những Kiến Thức Cần Ghi Nhớ
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Của Axit, Bazơ Và Muối
  • Bảng tính tan các chất hóa học lớp 9, là một trong những kiến thức mà các bạn cần phải ghi nhớ vì nó giúp các bạn khá nhiều trong việc học môn hóa. Với bảng này, chúng ta sẽ biết được trình tự các phản ứng hóa học xảy ra để nắm rõ khi làm bài tập.

    1. Chất tan và không tan

    Trong môi trường nước, thì có những chất tan ít, tan nhiều hay không tan.

    Ta có tính tan của một số axit, bazo, muối

    ( Cách học thuộc bảng tính tan )

    – Axit : Hầu hết axit tan được trong nước , trừ axit silixic .

    – Bazo : phần lớn các bazo không tan trong nước , trừ một số như : KOH , NaOH,..

    – Muối :

    • Những muối Natri , kali đều tan .
    • Những muối Nitrat đều tan .
    • Phần lớn các muối Clorua , Sunfat tan được . Nhưng phần lớn các muối Cacbonat không tan .

    2. Độ tan của các chất trong nước

    Độ tan ( được ký hiệu là S ) của một chất trong môi trường nước là số gam chất đó hòa toan được trong 100 gam nước để tạo ra dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.

    – Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ, trong nhiều trường hợp, khi nhiệt độ tăng thì độ tan cũng tăng theo. Số ít trường hợp, nhiệt độ tăng độ tan lại giảm.

    – Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng, nếu ta giảm nhiệt độ và tăng áp suất.

    3. Bảng tính tan chi tiết

    • Cu(OH)2: kết tủa xanh lam
    • Fe(OH)2: kết tủa lục nhạt
    • Fe(OH)3: kết tủa nâu đỏ
    • Mg(OH)2: kết tủa trắng không tan trong kiềm dư
    • Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2: kết tủa trắng tan trong kiềm dư.

    Với các kiến thức trên, các bạn có thể ghi nhớ và lưu lại khi cần sử dụng đến.

    Skincare là gì và 6 bước skincare không thể bỏ quaVai trò của một Chief Operating Officer là gì?Top 6 công ty Digital Marketing uy tín ở Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tính Tan Hóa Học Của Axit, Bazơ Và Muối Đầy Đủ Nhất
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Và Cách Học Thuộc Đơn Giản Nhất
  • Của Muối, Lớp 9 , Lớp 11
  • 5 Mở Bài Tây Tiến Hay Dành Cho Học Sinh Thpt Tham Khảo
  • Soạn Bài Tây Tiến (Quang Dũng)
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Và Những Kiến Thức Cần Ghi Nhớ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Của Axit, Bazơ Và Muối
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 9 10
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Và Cách Học Thuộc Lòng
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Top 5 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Bảng tính tan là kiến thwusc cần phải ghi nhớ khi học môn Hóa. Tuy nhiên, không phải học sinh nào cũng có thể dễ dàng học được các quy tắc của bảng này và nhớ rõ được khả năng tan của các chất trong hóa học. Trong bài viết này, tôi xin sơ lược về một số điều cần lưu ý trong khi học về bảng tính tan

    1. Định nghĩa độ tan và một số điều cơ bản về bảng tính tan

    Theo định nghĩa trong sách hóa học lớp 9, độ tan của một chất có thể hiểu là số gam chất đó có thể hòa tan trong 100 gam dung môi, dung môi này thường là nước để tạo thành một dung dịch bão hòa ở điều kiện nhiệt độ nhất định. Độ tan là một đại lượng đặc trưng cho khả năng tan của một chất tại một điều kiện xác định.

    Cách xác định độ tan của một chất trong nước:

    Chú ý: Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất như dung môi, nhiệt độ. Ví dụ, muối ăn sẽ tan nhanh hơn trong nước nếu như tăng nhiệt độ , hoặc khi có thêm nhóm OH, phenol sẽ tan trong nước gấp 100 lần benzen. Một số tác động như khuấy trộn, nghiền nhỏ các chất cũng sẽ khiến các chất có thể tan nhanh hơn thông thường. Khi muốn xác định độ tan một cách nhanh chóng, bạn có thể sử dụng một số cách trên để quá trình tan được diễn ra nhanh hơn.

    1.2. Ý nghĩa của bảng tính tan

    Bảng tính tan là một trong những công cụ không thể thiếu để các bạn giải quyết các bài toán hóa học. Độ tan, tính kết tủa , bay hơi sẽ giúp bạn xử lý các bài toán hóa học, hoặc nhận biết các chất trong phòng thí nghiệm một cách rất nhanh chóng. Đây là một trong những kiến thức mà các bạn bắt buộc phải ghi nhớ.

    1.3. Bảng tính tan trong sách hóa học lớp 9

    Bảng tính tan được thể hiện khá đầy đủ trong sách giáo khoa hóa học lớp học lớp 9. Để học thuộc được bảng này không phải dễ dàng bởi có rất nhiều các quy tắc. Thông thường, các bạn có thể tra cứu trong sách giáo khoa, hoặc bảng tính tan được in sẵn tại các hiệu sách. Tuy nhiên, việc ghi nhớ là rất cần thiết để các bạn có thể dễ dàng chủ động khi xử lý các bài toán hóa học hóc búa và làm việc trong phòng thí nghiệm.

    Bảng tính tan trong sách giáo khoa hóa học lớp 9

    2. Các phương pháp học thuộc bảng tính tan hiệu quả

    2.1. Các quy tắc rút gọn về tính tan

    2.1.1. Tính tan đối với muối

    • Muối có gốc halogen như F, Cl, Br, I phần đa đều tan được trong nước. Một điều đặc biệt là khi bạc tác dụng với các nguyên tố trong nhóm này sẽ không tan mà tạo ra kết tủa với các màu đặc trưng. Đây là cách để các bạn có thể nhận biết các nguyên tố nhóm halogen dễ dàng khi làm các bài toán nhận biết nguyên tố hóa học. Trên bảng tính tan, bạc kết hợp với Cl sẽ được đánh dấu bằng chữ k, nghĩa là không tan được trong nước.
    • Muối cacbonat có gốc hóa học là CO(_3) hầu như không tan được. Tuy nhiên, muối của các kim loại đứng đầu trong bảng tuần hoàn hóa học có tính kiềm như Na, Li, K,…tan được trong nước. Bạn có thể nhìn vào bảng tính tan, sẽ thấy được đánh dấu chữ t, có nghĩa là hợp chất muối này có thể hòa tan được trong môi trường nước.
    • Các muối gốc silicat (SiO(_3)), sunfit (SO(_3)) không tan được trong nước. Riêng đối với các kim loại mang tính kiềm, các muối có các gốc trên vẫn tan được trong nước. Nhìn chung, các kim loại kiềm sau khi kết hợp với các hợp chất khác để tạo ra muối đều có thể khả năng tan trong nước. Hãy nhìn ngay vào bảng tính tan, muối của các kim loại này đều được đánh dấu chữ t.
    • Muối gốc sunfu (S) đều khó tan trừ các kim loại thuộc nhóm 1 và nhóm 2 trên bảng tuần hoàn như K(_2)S, Na(_2)S, BaS có thể tan trong nước
    • Muối gốc sunfat (SO(_4)) hầu như đều tan trong nước. Muối sunfat của kim loại chì, bari không tan
    • Lưu ý có một số muối không tồn tại hoặc có thể bị phân hủy ngay trong nước. Các muối này được ký hiệu bằng “-” trên bảng tính tan trường hợp này không quá nhiều nên bạn có thể dễ dàng học thuộc.

    Mỗi hợp chất hóa học có những quy tắc riêng trên bảng tính tan

    2.1.2. Tính tan đối với bazơ và axit

    • Hầu như các bazơ đều không tan trong nước. Một số trường hợp bazơ của kim loại kiềm như Na, K, Li tan trong nước. Các bazơ của kim loại nhóm 2: Ca, Ba tan ít.
    • Các hợp chất axit đều dễ dàng tan trong nước. Riêng H(_2)CO(_3) có liên kết không bền dễ dàng bị phân hủy trong nước.Một hợp chất axit duy nhất không tan trong nước là H(_2)SiO(_3)

    2.2. Học thuộc bảng tính tan qua thơ

    Nếu như việc nhớ bảng tính tan trở nên quá khó khăn trong quá trình học tập, bạn có thể học bảng tính tan bằng cách tham khảo các bài thơ được các anh chị đi trước hoặc thày cô sáng tác. Điều này khiến cho việc học môn hóa trở nên đỡ khô khan và thú vị hơn.

    Bài thơ học tính tan 1:

    Bazơ, những chú không tan:

    Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chì

    Ít tan là của canxi

    Magie cũng chẳng điện li dễ dàng.

    Muối kim loại kiềm đều tan

    Cũng như nitrat và “nàng” hữu cơ

    Muốn nhớ thì phải làm thơ!

    Ta làm thí nghiệm bây giờ thử coi,

    Kim koại I (IA), ta biết rồi,

    Những kim loại khác ta “moi” ra tìm

    Photphat vào nước đứng im (trừ kim loại IA)

    Sunfat một số “im lìm trơ trơ”:

    Bari, chì với S-r

    Ít tan gồm bạc, “chàng khờ” canxi,

    Còn muối clorua thì

    Bạc đành kết tủa, anh chì cố tan (giống Br- và I-)

    Muối khác thì nhớ dễ dàng:

    Gốc SO3 chẳng tan chút nào! (trừ kim loại IA)

    Thế gốc S thì sao? (giống muối CO32-)

    Nhôm không tồn tại, chú nào cũng tan

    Trừ đồng, thiếc, bạc, mangan, thuỷ ngân, kẽm, sắt không tan cùng chì

    Đến đây thì đã đủ thi,

    Thôi thì chúc bạn trường gì cũng vô!

    Bài thơ học tính tan 2:

    Loại muối tan tất cả

    là muối ni-tơ-rat

    Và muối axetat

    Bất kể kim loại nào.

    Những muối hầu hết tan

    Là clorua, sunfat

    Trừ bạc, chì clorua

    Bari, chì sunfat.

    Những muối không hòa tan

    Cacbonat, photphat

    Sunfua và sunfit

    Trừ kiềm, amoni.

    2.3.Thường xuyên thực hành

    Nếu trường học có điều kiện, việc thường xuyên tới phòng thí nghiệm sẽ giúp bạn học tốt môn hóa học hơn rất nhiều. Cốt lõi của hóa học chính là nắm rõ bản chất của phản ứng hóa học. Tiến hành các thí nghiệm hóa học, sẽ giúp cho bạn chính mắt nhìn thấy các phản ứng và điều kiện để phản ứng xảy ra, có thể nhìn được sau phản ứng các chất có kết tủa hay không. Việc thực hành nhiều, sẽ khiến bạn thuộc nằm lòng về tính tan của một số chất hay sử dụng. Điều này khiến cho bảng tính tan trở nên dễ nhớ và quen thuộc hơn rất nhiều. Trăm nghe không bằng một thấy, tiếp xúc nhiều với các thí nghiệm hóa học, sẽ khiến cho bạn hứng thú hơn rất nhiều với môn học này.

    Thường xuyên đến phòng thí nghiệm là một phương pháp để có thể ghi nhớ bảng tính tan hóa học nhanh nhất

    Ví dụ, qua lý thuyết bạn được biết AgCl có kết tủa màu trắng không tan trong nước. Qua thực hành cho bạc phản ứng với Clo, bạn sẽ trực tiếp được biết quá trình kết tủa diễn ra như thế nào. Từ đó, kiến thức trên thực tế sẽ được củng cố chắc chắn hơn, bạn sẽ không bao giờ quên bạc tác dụng với halogen sẽ tạo ra kết tủa. Nhiều lần làm thí nghiệm như thế, bảng tính tan sẽ nằm trong đầu bạn mà rất ít khi nhầm lẫn.

    Theo nhận xét chung, môn hóa học là môn học vô cùng quan trọng không chỉ trên trường lớp mà còn trong thực tế cuộc sống. Để học tốt môn học này, bạn cần chăm chỉ, đào sâu suy nghĩ, và tiến hành thực hành thực tế rất nhiều. Hằng ngày, trong cuộc sống của chúng ta, các phản ứng hóa học xảy ra liên tục. Ngoài phòng thí nghiệm và các kiến thức trên trường học, bạn có thể học hỏi ngay từ những phản ứng thường ngày để cảm nhận được sự hữu ích cũng như thú vị của hóa học.

    Trong chương trình hóa học ở trung học cơ sở, các bạn sẽ được học sơ lược về hóa học. Các kiến thức này sẽ là tiền đề cho môn hóa ở bậc phổ thông. Chính vì thế, bạn cần phải nắm chắc được các kiến thức căn bản như hóa trị, nguyên tử khối, tính chất chung của một số chất và hợp chất cơ bản, các dạng bài tập hóa học cơ bản, nhậnn biết được các chất thường xuyên sử dụng trong phòng thí nghiệm, xác định được độ tan, nồng độ mol của các chất trong dung môi,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tính Tan Hóa Học Lớp 9 By Giasu Hn
  • Bảng Tính Tan Các Chất Hóa Học Đầy Đủ, Dễ Nhớ Nhất
  • Đầy Đủ Của Các Chất
  • Bảng Tính Tan Của Các Chất Hóa Học Chính Xác Nhất
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Của Axit, Bazơ Và Muối Đầy Đủ Nhất
  • Bảng Tính Tan Các Chất Hóa Học Đầy Đủ, Dễ Nhớ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tính Tan Hóa Học Lớp 9 By Giasu Hn
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Và Những Kiến Thức Cần Ghi Nhớ
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Của Axit, Bazơ Và Muối
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 9 10
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Và Cách Học Thuộc Lòng
  • Độ tan hay còn gọi cụ thể là độ tan của một chất trong nước. Đây là khái niệm dùng để chỉ số gam chất đó hòa tan trong 100 g nước ở một điều kiện nhiệt độ nhất định để tạo thành dung dịch bão hòa. Độ tan được kí hiệu là S.

    Bảng tính tan là gì?

    Bảng tính tan là bảng tổng hợp về tính tan và không tan của các chất trong nước. Tuy nhiên mỗi axit, ba-zơ và muối sẽ có những tính tan khác nhau, nhìn chung là rất đa dạng vì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Có chất hòa tan hoàn toàn trong nước, có chất ít tan trong nước và cũng có những chất không tan trong nước.

    Các kí hiệu về tính tan của các chất trong nước:

    • T: Các hợp chất tan trong nước (không kết tủa).
    • K: Các hợp chất không tan trong nước (kết tủa).
    • I: Các hợp chất ít tan trong nước.
    • Dấu “-“: Các hợp chất không tồn tại hoặc bị phân hủy.

    Ý nghĩa của bảng tính tan

    Cách ghi nhớ bảng tính tan nhanh và chính xác nhất

    1. Tính tan của axit

    Các axit đa phần có khả năng tan tốt trong nước, ngoại trừ một vài axit không tan trong nước đó là H2SiO3 và dễ bay hơi đó là HCl, HNO3.

    Các axit yếu có liên kết không bền, dễ dàng bị phân hủy trong nước và giải phóng khí CO 2 , SO 2 và nước đó là: H 2CO 3 , H 2SO 3.

    2. Tính tan của ba-zơ

    • Hầu hết các kim loại sẽ tạo ra ba-zơ tương ứng với chúng, nhưng riêng AgOH và Hg(OH)2 không tồn tại.
    • Còn lại những kim loại khác tan trong nước thì oxit và hidroxit tương ứng của chúng cũng sẽ tan trong nước.

    3. Tính tan của muối

    3.1 Muối axit

    • Muối nào có gốc axit còn nguyên tử Hidro gọi là muối axit.
    • Những muối này tan tốt trong nước, cụ thể là muối gốc -HCO3, – HSO3, – HS. Muối của nhóm nitrat, muối Axetat tan tốt trong nước.

    3.2 Muối có gốc cacbonat và photphat

    • Những muối có gốc Cacbonat (- CO32-) và Photphat (-PO4)3- của các kim loại kiềm thì tan, còn lại thì không tan.
    • Các muối cacbonat (-CO32-) hầu như không tan được, nhưng muối có gốc hidrocaconat thì lại tan trong nước như NaHCO3, Ca(HCO3)2
    • Các kim loại Hg, Al, Cu, Fe (III) không tồn tạo muối có gốc Cacbonat (- CO32-) hoặc bị phân hủy trong nước.

    3.3 Muối của lưu huỳnh

    • Muối của lưu huỳnh có nhiều gốc axit cần phải nhớ, đó là Sulfua (-S), Sulfit (-SO32-) và Sulfat (-SO42-). Tất cả các muối của lưu huỳnh với kim loại kiềm và kiềm thổ đều tan trong nước.
    • Đối với những kim loại còn lại, muối sunfua và sulfate sẽ khóa tan nên không tồn tại muối MgS và Al2S3 và muối Sulfit của Al và Fe (III).
    • Các muối sunfate thường dễ tan trong nước. Ngoại trừ BaSO4, PbSO4, SrSO4 không tan, CaSO4, Ag2SO4 ít tan và HgSO4 không tồn tại.

    3.4 Muối của các halogen: -F, -Cl, -Br, -I

    • Các muối nhóm này gần như tan trong nước. Trong đó có 3 muối phổ biến không tan nhưng kết tủa đó là AgCl, AgBr, AgI.
    • Muối PbCl2 ít tan và không tồn tại muối AgF.

    3.5 Muối của các kim loại kiềm, kiềm thổ

    • Muối các kim loại kiềm, kiềm thổ như Na, Li, K,…tan được trong nước.
    • Ba-zơ của kim loại kiềm thổ tan ít (Ca, Ba). Hợp chất NH¬4OH tan, còn lại đều không tan.

    Cách học thuộc bảng tính tan

    1. Học thuộc bảng tính tan qua thơ

    “Bazơ, những chú không tan: Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chì.

    Ít tan là của Canxi

    Magiê cũng chẳng điện ly dễ dàng

    Muối kim loại I đều tan

    Cũng như Nitrat và “nàng” hữu cơ

    Muốn nhớ thì phải làm thơ!

    Ta làm thì nghiệm bây giờ thử coi,

    Kim Loại I, ta biết rồi,

    Những kim loại khác ta “moi” ra tìm

    Photphat vào nước “đứng im” ( Trừ kim loại I)

    Sunphat một số “im lìm trơ trơ”:

    Bari, chì với S – r

    Ít tan gồm bạc, “chàng khờ” Canxi,

    Còn muối Clo – rua thì Bạc đành kết tủa, anh chì cố tan (Giống muối Br, I)

    Muối khác thì nhớ dễ dàng:

    Gốc S O 3 chẳng tan chút nào! ( Trừ kim loại I)

    Thế còn gốc S thì sao? (Giống muối cacbonat)

    Nhôm không tồn tại chú nào cũng tan

    Trừ đồng, thiếc, bạc mangan,

    Thủy ngân, kẽm, sắt không tan cùng chì”

    (Sưu tầm)

    2. Học thuộc bảng tính tan bằng cách đến phòng thí nghiệm thực hành

    Cách tiếp theo để bạn ghi nhớ bảng tính tan của các hợp chất đó là vào phòng thí nghiệm thực hành. Đây là cách giúp bạn vừa được kiểm nghiệm thực tế, vừa giúp bạn nhớ lâu hơn, ấn tượng hơn mà không cần phải bỏ thời gian ra để học thuộc lòng.

    Khi bạn tận mắt nhìn thấy những phản ứng hóa học, bạn có thể nắm rõ bản chất của từng hợp chất. Lúc này bạn sẽ biết được sau khi tiếp xúc với nhau thì những hợp chất hóa học sẽ có hiện tượng gì, không tan, tan ít hay kết tủa. Trăm nghe không bằng một thấy, một khi đã được tận mắt chứng kiến thì bạn sẽ có ấn tượng trí nhớ về phản ứng hóa học đó tốt hơn. Nếu vậy khi bài kiểm tra có những nguyên tử, hợp chất này, các bạn sẽ không phải rối rắm và suy luận nhanh chóng.

    Đến phòng thí nghiệm thực hành không chỉ giúp bạn nhớ rõ những phản ứng hóa học mà thậm chí còn khiến bạn yêu thích môn học bị nhiều bạn đánh giá là khô khan, phức tạp này nữa đấy!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đầy Đủ Của Các Chất
  • Bảng Tính Tan Của Các Chất Hóa Học Chính Xác Nhất
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Của Axit, Bazơ Và Muối Đầy Đủ Nhất
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Và Cách Học Thuộc Đơn Giản Nhất
  • Của Muối, Lớp 9 , Lớp 11
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100