Tài Liệu Môn Ký Sinh Trùng

--- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Cận Nhiễm Ký Sinh Trùng
  • Ký Sinh Trùng (Đại Học Hệ Chính Quy)
  • Nội Dung Nghiên Cứu Kí Sinh Trùng Y Học
  • Các Phương Pháp Chẩn Đoán Ký Sinh Trùng Gián Tiếp
  • Chia Sẻ Phương Pháp Học Đàn Organ Nhanh Nhất
  • LÝ THUYẾT KÝ SINH TRÙNG

    bấm vào hình ảnh để tải slide

    ĐỀ THI KÍ SINH TRÙNG – ĐH Y DƯỢC TP.HCM

    –  Bài soạn ôn tập KST khóa 2010

    –  Trắc nghiệm KST (cùng 1 file

    –  Ôn giun sán

    –  Tổng hợp đề thi KST

        Dược CQ – VB2 2022 

        Câu hỏi điền khuyết VB2-2015 – LẦN 1

        Đề năm 2022

        Đề năm 2014

        Đề năm 2011

        Đề năm 2009

        file 1;    file 2;    file 3;    file 4;    file 5;    file 6;    file 7;    file 8

        THỰC TẬP KST – KHOA DƯỢC ĐH Y DƯỢC TP.HCM

    Thi gồm phần lý thuyết và thực tập, lý thuyết 20 câu hỏi điền khuyết. Rớt phần nào thì thi lại phần đó.

    Năm 2022, do học Thực tập chưa hết mà đã thi kết thúc môn Lý thuyết nên đề thi được giới hạn gồm phần Nấm và KST Sốt rét + Toxoplasma Gondii, có thể hỏi thêm Bạch cầu. Thi lý thuyết thực tập trong vòng 20 phút, ngay sau giờ thi lý thuyết.

    Phần thi lý thuyết thực tập

    Đây là câu hỏi của năm 2013, mình sưu tầm được. Năm 2013 thì thì toàn bộ. Những câu in đỏ là những câu năm 2022 có thể ra.

    1. Các đặc điểm cần thiết để phân biệt một chi Nấm?

    2. Trong các trứng giun sán: trứng con nào bất đối xứng?

    3. Trong các trứng giun sán: trứng con nào to nhất?

    4. Một đặc điểm để nhận biết Sán lá gan lớn?

    5. Nấm: con nào mọc đụng nắp đĩa petri?

    6. Sán nào có chiều dài gấp 1,5 lần chiều ngang?

    7. Sán nào có chiều dài gấp 2-3 lần chiều ngang?

    8. Hai đặc điểm nhận biết Brugia malayi?

    9. Hai đặc điểm nhận biết Wuchereria bancrofti?

    10. Môi trường thông thường nuôi cấy nấm mốc?

    11. Đặc điểm giúp trùng chân giả ký sinh hoặc cộng sinh trong đường ruột?

    12. Xem giun sán ở vật kính bao nhiêu?

    13. Lấy máu xem trực tiếp trên kính hiển vi để tìm con gì?

    14. Dung dịch nhuộm mẫu phân trong xét nghiệm tìm trứng giun sán?

    15. Mô tả đặc điểm Trychophyton rubrum?

    16. Mô tả đặc điểm Aspergillus flavus?

    17. Điều kiện huyết thanh con candida albicans:( nhiệt độ:37, time:4h, nhận biết: xuất hiện ống mầm).

    18. Điều kiện huyết thanh con candida non albicans: ( nhiệt độ:37, time:4h, nhận biết: không có ống mầm).

    Thêm một số câu khác:

       

    Đáp án

                         

    Chú ý: năm 2022 do hạn chế số lượng bài thi nên hỏi rất sâu, và thậm chí có những câu nằm ngoài giới hạn (chiếm khoảng 4 điểm). Do đó, cần học hết nội dung trong sách, học thật kỹ. Sẽ có những câu hỏi kiểu nhưng hình dạng của Entamoeba histolytica…  phương pháp Willis dùng trong trường hợp nhiễm loài KST nào?… Ha ha hôm nay cô nói con nào chưa học thì không tính điểm, hên quá hên quá 😀 😀 :D.

    Phần thi thực tập

                                       

    Đáp án thi giữa kì nhóm 1:

    1. Alternaria sp.

    2. Trichophyton mentagrophytes

    3. Microsporum canis

    4. Candida albicans ống mầm

    5. Giao bào cái Plasmodium falciparum

    6. Giao bào cái Plasmodium vivax

    7. Bào nang Entamoeba coli

    8. Plasmodium falciparum đa nhiễm

    9. Thể tư dưỡng non Plasmodium falciparum

    10. Thể hoạt động Giardia lamblia

    Kinh nghiệm thi (via chúng tôi -vb215):

    – Đề không giống nhau, hôm nay khác hôm trước, ca sau khác ca trước.

    – Các anh chị ghi tên khoa học nhớ ghi hoa chữ cái đầu, (VS: Plasmodium vivax,…) không thôi bị trừ điểm oan uổn.

    – Các anh chị đừng ghi thể hoa hồng, hoa cúc mà phải ghi là thể phân liệt, không thôi bị trừ 1/2 số điểm.

    – Tên khoa học của một số chi nấm,nếu không có tên phải sau nhớ ghi chữ “sp” tận cùng, kẻo bị mất 1/2 điểm (Vd: Mucor sp, mà ghi Mucor không còn 1/2 điểm).

    Hình ảnh KST nấm mốc – chú thích rõ ràng, nên tải

    Hình ảnh KST trong máu – chú thích rõ ràng, nên tải

    Hình ảnh KST đường ruột – chú thích rõ ràng, nên tải

    Hình ảnh KST giun sán – chú thích rõ ràng, nên tải

    Buổi 1, có chú thích

    http://www.mediafire.com/file/vsf0zx…nh_Bai%201.rar

    Buổi 2: Quan sát hình thể đơn bào đường ruột

    http://www.mediafire.com/file/gbr392…k1/Bai%202.rar

    Buổi 3: Giun đũa, tóc, móc, lươn, xoắn, chỉ, sán máng

    http://www.mediafire.com/file/v4917u…6y/Bai%203.rar

    Buổi 4: Quan sát hình thể sán

    http://www.mediafire.com/file/2v3w2b…5v/Bai%204.rar

    Kinh nghiệm thi: môn này học buổi nào là về học lại bài buổi đó, sử dụng hình ảnh ở trên để nhìn cho quen mắt để có phản xạ. Tới buổi thi các bạn sẽ chạy kính, có nghĩa là mỗi kính 1 phút, trong 1 phút các bạn quan sát và ghi thông tin: tên khoa học, giai đoạn sinh trưởng, trứng hay bào nang… Nói  chung là phải học nghiêm túc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Tốt Môn Sinh Học Lớp 9
  • Bí Quyết Để Đạt Điểm 8 Môn Sinh Học Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Dễ Dàng
  • Lộ Trình Ôn Thi Môn Sinh Học Thpt Quốc Gia Từ Cuối Tháng 11 Đến Khi Thi
  • Học Tốt Môn Sinh Không Khó Như Bạn Tưởng
  • Học Thực Hành Lái Xe Ô Tô Ngoài Giờ Hành Chính Ở Đâu ?
  • Ký Sinh Trùng (Đại Học Hệ Chính Quy)

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung Nghiên Cứu Kí Sinh Trùng Y Học
  • Các Phương Pháp Chẩn Đoán Ký Sinh Trùng Gián Tiếp
  • Chia Sẻ Phương Pháp Học Đàn Organ Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Tự Học Đàn Organ Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hợp Âm Organ Và Cách Đệm Hợp Âm Cho Đàn Organ
  • Đề cương tóm tắt các môn học

    Ký sinh trùng (Đại học hệ chính quy)

     

     

    CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT ĐÀO TẠO DƯỢC SỸ

    Trình độ Đại học

     

    Tên môn học:                        Ký sinh trùng (Parasitology)

    Tên học phần:                      

     

    Ký sinh trùng (Parasitology)

    Bộ môn giảng dạy chính:   

      

    Vi sinh – Sinh học

    Bộ môn phối hợp:               

      

    Không

    Đối tượng giảng dạy:           

     

    SV ĐH hệ chính quy

    Số tín chỉ:                              01 (tương đương 02 ĐVHT)

    Tổng số

    Lý thuyết

    Thực hành

    Bài tập

    Seminar

    22

    16

    6

    0

    0

    1. Mục tiêu môn học/ học phần:  

    Trình bày được hình thể, chu kỳ, dịch tễ, khả năng gây bệnh, phương pháp chẩn đoán, cách phòng và điều trị một số bệnh thường gặp do ký sinh trùng gây ra.  

    – Quan sát và đánh giá được kết quả soi tiêu bản bệnh phẩm của người mắc bệnh do một số ký sinh trùng gây ra.

    2. Học phần tiên quyết:

                Sinh học, Giải phẫu – sinh lý, Sinh lý bệnh – miễn dịch.

    3. Mô tả môn học/ học phần:

                Môn Ký sinh trùng nhằm cung cấp cho học viên các kiến thức cơ bản về:

    – Giun ký sinh và gây bệnh ở người

    – Sán ký sinh và gây bệnh ở người

    – Đơn bào ký sinh và gây bệnh ở người

    – Tiết túc y học

    4. Nội dung học phần:

    5. Điều kiện phục vụ thực hành:

    Máy móc thiết bị:

    kính hiển vi có 3 loại vật kính 10X; 40X và 100X

    Hóa chất:

    dầu cèdre soi kính, xylen

    Sinh vật phẩm:

    tiêu bản giun sán trưởng thành, tiêu bản trứng giun sán, tiêu bản thể hoạt động và bào nang của đơn bào, tiêu bản ký sinh trùng sốt rét.

    6. Cách lượng giá học phần:

    – Kiểm tra thường xuyên: 1 bài theo hình thức tự luận (không sử dụng tài liệu), trắc nghiệm hoặc tiểu luận

    – Đánh giá lấy điểm thực hành: đánh giá từng bài, điểm tính theo tỷ lệ:

                            Kết quả thí nghiệm:                         60%

                            Chuyên cần:                                      20%

                            Lý thuyết thực hành:                        20%

    – Thi hết học phần: tự luận (không sử dụng tài liệu)

    7. Các tính điểm:

    – Điểm kiểm tra thường xuyên:      10%

    – Điểm chuyên cần:                         0%

    – Điểm thực hành:                            20%

    – Thi hết học phần:                          70%

    8. Tài liệu học tập:

    – Bộ Y tế (20

    13

    ), Ký sinh trùng, NXB Giáo dục.

    – Bộ môn Vi Sinh và Sinh Học (20

    15

    ), Thực tập Vi sinh – Ký sinh, Trường Đại học Dược Hà Nội.

    9. Tài liệu tham khảo chính:

    – Bộ môn Ký sinh trùng, Đại học Y Hà Nội (2001), Ký sinh trùng

    y học

    , NXB Y học.

    – Kiều Khắc Đôn (2004), Ký sinh trùng, Trường Đại học Dược Hà Nội.

    Đại học Y Thái Bình (2007), Ký sinh trùng và côn trùng y học nhiệt đới, NXB Y học

    .

     

     

    Các tin đã đưa ngày:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếp Cận Nhiễm Ký Sinh Trùng
  • Tài Liệu Môn Ký Sinh Trùng
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Sinh Học Lớp 9
  • Bí Quyết Để Đạt Điểm 8 Môn Sinh Học Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Dễ Dàng
  • Lộ Trình Ôn Thi Môn Sinh Học Thpt Quốc Gia Từ Cuối Tháng 11 Đến Khi Thi
  • Tiếp Cận Nhiễm Ký Sinh Trùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Ký Sinh Trùng (Đại Học Hệ Chính Quy)
  • Nội Dung Nghiên Cứu Kí Sinh Trùng Y Học
  • Các Phương Pháp Chẩn Đoán Ký Sinh Trùng Gián Tiếp
  • Chia Sẻ Phương Pháp Học Đàn Organ Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Tự Học Đàn Organ Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Máu

    Plasmodium sp

    Kỹ thuật làn máu mỏng và giọt máu dày ( ví dụ có thể sử dụng lưỡi dao nhỏ trích máu từ đầu nhón tay hoặc dái tai) hoặc 5-10ml máu đã chống đông ( tốt nhất là máu đựng ống chứa chất chống đông EDTA)

    Thu thập nhiều mẫu trong giai đoạn cấp tính của bệnh.

    Chuẩn bị phiến đồ từ máu mao mạch hoặc máu không đông trong vòng 3h sau khi lấy máu.

    .

    Sử dụng phương pháp nhuộm Wright hoặc Giemsa.

    Đảm bảo lam kính sạch

    Babesia sp

    Bệnh phẩm phiến đồ giọt máu dày và mỏng giống như làm Plasmodium sp

    Lấy máu giống như làm Plasmodium sp.

    Phương pháp nhuộm Wright hoặc Giemsa.

    Hình thái học hình nhẫn giống như Plasmodium sp không có sắc tố và giao tử trưởng thành. Bốn loài được chẩn đoán của Babesia sp nhưng không thường gặp.

    Trypanosoma sp

    Phiến đồ lam mỏng bằng máu mao mạch hoặc 5-6 ml máu chống đông được lấy.

    Lấy máu mao mạch hoặc máu đã chống đông. Phết bệnh phẩm lên lam kính

    Các kỹ thuật tập trung bệnh phẩm được sử dụng để tăng độ nhạy của chẩn đoán.

    Sự vận động của Trypanosoma được quan sát ở trong lam kính ướt, nhuộm Giemsa (hoặc Field) được cố định bệnh phẩm.

    Giun chỉ

    Phiến đồ lam máu giọt mỏng và dày từ 1ml máu đã chống đông, nếu mẫu đầu tiên âm tính, thì lấy mẫu 2 khoảng 5-10ml, quay ly tâm hoặc phiến lọc.

    Ấu trùng của Wuchereria bancroftiBrugia malayi: bệnh phẩm máu lấy trong khoảng thời gian giữa 10 tối và 2 sáng.

    Loa loa, Dipetalonema perstans, và Mansonella ozzardi: bệnh phẩm máu lấy trong khoảng thời gian giữa 10 sáng và 6 tối.

    Phương pháp nhuộm trực tiếp bằng Giemsa hoặc hematoxylin-eosin, sau khi cố định bằng formalin 2% (kỹ thuật Knott) hoặc sau khi lọc qua màng Nucleopore® có độ nhạy cao hơn.

    Bệnh phẩm từ tủy xương, cơ quan hệ liên võng nội mô khác hoặc dịch não tủy

    Leishmania sp

    Chọc hút tủy xương, lách, gan hoặc hạch lympho hoặc phiến đồ cô đặc bạch cầu

    Phết lam kính

    Sử dụng phương pháp nhuộm Giemsa, Wright – Giemsa hoặc nhuộm HE.

    Naegleria

    Acanthamoeba

    Balamuthia

    Dịch não tủy

    Sử dụng kỹ thuật lấy vô trùng

    Kiểm tra mẫu bệnh phẩm càng sớm càng tốt.

    Xét nghiệm bằng kính hiển vi quang học hoặc kính hiển vi tương phản pha

    Ký sinh trùng có thể phát hiện khi quan sát sự chuyển động của chúng, chúng có thể bắt màu hoặc cố định khi nhuộm Giemsa hoặc nuôi cấy

    Trypanosoma brucei gambienserhodesiense

    Chọc hút hạch bạch huyết hoặc săng

    Dịch não tủy

    Sử dụng kỹ thuật thu thập vô trùng

    Sử dụng tiêu bản có làm ướt để phát hiện ký sinh trùng di chuyển hoặc cố định và nhuộm Giemsa hoặc Field trước và sau khi quay ly tâm.

    Hút dịch tá tràng hoặc sinh thiết hỗng tràng

    Giardia sp

    Cryptosporidium sp

    Cystoisospora sp

    Cyclospora sp

    Microsporidia

    Strongyloides sp

    Hút dịch tá tràng hoặc mẫu sinh thiết hỗng tràng

    Xét nghiệm dịch hút tá tràng ngay sau khi hút, hoặc cố dịnh và nhuộm. Xét nghiệm mô bệnh học mẫu sinh thiết

    Kính hiển vi điện tử là tiêu chuẩn vàng để phát hiện Microsporidia.

    Sinh thiết trực tràng

    Schistosoma mansoni

    Schistosoma japonicum

    Sinh thiết trực tràng từ bóng trực tràng ( Houston valve), khoảng 9cm từ hậu môn

    Cố định mô bệnh học và cắt nhiều tiêu bản tăng độ nhạy của chẩn đoán.

    Phân loại dựa trên hình thái của trứng

    Nội soi đại tràng sigma

    Entamoeba histolytica

    Một phần niêm mạc được cắt hớt bằng dụng cụ phẫu thuật que nạo curet hoặc thìa nạo Volkmann hoặc hút bằng pipette có đầu bóng cao su khoảng 1ml từ tổn thương (tăm bông ngoáy tổn thương không được ưa thích dùng)

    Xét nghiệm mẫu ngay hoặc sau khi cố định và nhuộm.

    Sử dụng băng keo ướt hoặc các miếng dán cố định (ví dụ, với vết trám Trichrome) để phát hiện nang và thể hoạt động. Công cụ phát hiện kháng nguyên gen của E. histolytica; xét nghiệm nhạy hơn và có thể phân biệt với amip không gây bệnh khác là E. histolytica.

    Phân

    Entamoeba histolytica

    Entamoeba dispar

    Entamoeba moshkovski

    Các amip khác

    Bệnh phẩm phân tươi lấy nhiều lần (≥ 3) nên được lấy vào buổi sáng

    Kiểm tra các mẫu bệnh phẩm chưa định dạng hoặc mẫu phân tiêu chảy trong vòng 15 phút

    Các bệnh phẩm phân cần được giữ lạnh cho đến khi xét nghiệm Bảo quản bằng formalin hoặc các dung dịch cố định khác.

    Sử dụng các tiêu bản soi tươi hoặc lam kính nhuộm cố định ( nhuộm Trichrome) và kỹ thuật tập trung nang.

    Kỹ thuật xét nghiệm kháng nguyên đặc hiệu choE. histolytica độ nhạy cao hơn và có thể phân biệt E. histolytica với các amip không gây bệnh khác và các vi sinh vật không gây bệnh khác E. dispar, E. moshkovski.

    Giardia sp

    Bệnh phẩm phân lấy nhiều mẫu(≥ 3) buổi sáng vào mỗi ngày khác.

    Soi phân tươi hoặc bảo quản bằng dung dịch formalin hoặc dung dịch cố định khác. Thể hoạt động cũng có thể phát hiện trong dịch hút tá tràng.

    Các mẫu bệnh phẩm xét nghiệm trực tiếp và tập trung. Nang được phát hiện các tiêu bản soi trực tiếp và thể hoạt động phát hiện sau khi cố định, lam kính Trichrome. Xét nghiệm phát hiện kháng nguyên trong phân có độ nhạy cao hơn

    Cryptosporidium sp

    Các mẫu phân tươi (≥ 3) được lấy hàng ngày hoặc mỗi ngày khác

    Làm lạnh và xét nghiệm mẫu phân tươi hoặc bảo quản trong formalin hoặc dung dịch cố định khác.

    Xử lý bệnh phẩm phân tươi, bằng tay và dung dịch bảo quản quản dichromate dễ bị nhiễm khuẩn.

    Hút dịch tá tràng hoặc sinh thiết tá tràng có thể dùng để chẩn đoán.

    Sử dụng các tiêu bản soi trực tiếp và các lam kính nhuộm cố định ( nhuộm Trichrome) và kỹ thuật tập trung nang.

    Nhuộm bệnh phẩm bằng phương pháp nhuộm kháng acid và safranin cải tiến Xét nghiệm kháng nguyên trong phân có độ nhạy cao hơn.

    Cystoisospora sp

    Các mẫu phân tươi được thu thập hằng ngày hoặc mỗi ngày khác

    Xét nghiệm phân tươi hoặc bảo quản bằng dung dịch formalin hoặc dung dịch cố định khác. Kỹ thuật tập trung bệnh phẩm tăng độ nhạy

    Nang trứng trưởng thành có thể quan sát được trong tiêu bản soi tươi thông qua tương phản ánh sáng hoặc kính hiển vi huỳnh quang. Nhuộm cố định bệnh phẩm bằng nhuộm kháng acid cải tiến. Khi xét nghiệm phâm âm tính, xét nghiệm dịch hút tá tràng hoặc bệnh phẩm sinh thiết có thể dùng để chẩn đoán.

    Cyclospora spp

    Các mẫu phân tươi được lấy hàng ngày hoặc nhiều ngày khác nhau

    Mẫu bệnh phẩm cần được bảo quản lạnh và xét nghiệm luôn hoặc đông lạnh hoặc bảo quản dung dịch formalin 10% và kali dichromate 2,5%. Các xét nghiệm khác nhau đòi hỏi các kỹ thuật bảo quản khác nhau. Kỹ thuật tập trung tăng độ nhạy của xét nghiệm.

    Xét nghiệm soi tươi bằng ánh sáng thông thường, hoặc ánh sáng tương phản và kính hiển vi huỳnh quang cực tím. Nang trứng trưởng thành phát sáng huỳnh quang dưới tia cực tím. Các mẫu bệnh phẩm cố định có thể được nhuộm bằng nhuộm kháng acid và safranin cải tiến. Xét nghiệm bào tử có thể chẩn đoán phân biệt Cyclospora với tảo lam.

    Microsporidia

    Nhiều mẫu bệnh phẩm phân được lấy hằng ngày hoặc mỗi ngày khác nhau

    Các mẫu sinh thiết ruột non là cần thiết nếu xét nghiệm phân âm tính.

    Các mẫu bệnh phẩm nhuộm bằng phương pháp chromotropic được sử dụng rộng rãi nhất. Các hóa chất huỳnh quang ví dụ như calcoflour trắng cũng có thể được sử dụng làm test nhanh chẩn đoán.

    Kính hiển vi điện tử là phương pháp có độ nhạy cao nhất và được sử dụng để phân loại.

    Trichuris sp

    Ascaris sp

    Giun móc

    Strongyloides sp

    Sán dây

    Sán lá gan

    Nhiều mẫu phân được lấy hàng ngày ( có thể cần đến 7 mẫu đối với Strongyloides)

    Bênh phẩm được bảo quản lạnh và xét nghiệm luôn hoặc cố định bằng formalin 10% và cô đặc dung dịch bằng formalin-ethyl acetate.

    Ấu trùng có thể được phát hiện với Strongyloides; trứng có thể được phát hiện với những loài giun đường ruột khác.

    Với Strongyloides, xét nghiệm ở môi trường đĩa thạch có độ nhạy cao hơn xét nghiệm tìm trứng và ký sinh trùng. Nếu phân được giữ ở nhiệt độ môi trường ấu trùng Strongyloides có thể nở giống như bình thường.

    Enterobius sp

    Trứng được lấy từ xung quanh hậu môn bằng giấy bóng kính hoặc quết bằng lam kính

    Thu thập bệnh phẩm ở hậu môn vào buổi sáng trước khi đi ngoài hoặc tắm.

    Trứng Enterobius thỉnh thoảng có thể phát hiện trong mẫu phân hoặc dịch âm đạo khi làm test Papanicolaou. Giun trưởng thành có thể quan sát được ở vùng quanh hậu môn hoặc trong âm đạo.

    Đờm hoặc dịch tiết từ đường hô hấp

    Paragonimus sp

    Đờm soi tươi

    Xét nghiệm mẫu bệnh phẩm càng sớm càng tốt, hoặc bảo quản mẫu để kiểm tra sau

    Kỹ thuật tập trung mẫu có thể cần thiết. Đôi khi, trứng có thể xuất hiện trong dịch màng phổi.

    Strongyloides sp (lan tỏa)

    Đờm, bất kỳ dịch tiết nào, dịch thu được bằng BAL hoặc dụng cụ hút ẩm.

    Xét nghiệm mẫu bệnh phẩm càng sớm càng tốt hoặc bảo quản để xét nghiệm sau.

    Ấu trùng hoạt động có thể phát hiện khi soi tươi hoặc có thể nhuộm màu và cố định với Giemsa.

    Sinh thiết phổi

    Paragonimus sp

    Sinh thiết phổi mở hoặc

    sinh thiết qua da dưới hướng dẫn màn huỳnh quang tăng sáng hoặc CT

    Thu thập mẫu bệnh phẩm và để trong ống đựng bệnh phẩm vô trùng có dung dịch muối vô khuẩn. Cố định và nhuộm màu với Giemsa hoặc hematoxylin -eosin.

    Có thể xác định trứng và sán trưởng thành.

    Da

    Onchocerca volvulus

    Đối với bệnh nhân nhiễm trùng ở châu Phi, sinh thiết da từ đùi, mông, hoặc mào chậu

    Đối với bệnh nhân ở Mỹ Latin, sinh thiết da từ vùng đầu, xương vai hoặc mông

    Sinh thiết da, cần chuẩn bị sát khuẩn bằng cồn, dùng kim 25 -gauge xuyên qua lớp biểu bì, nâng vùng da ý lên và sau đó cắt một miếng mô nhỏ bằng dao mổ hoặc lưỡi dao cạo, hoặc sử dụng dụng cụ bấm sinh thiết củng – giác mạc. Tránh chảy máu Xét nghiệm luôn mẫu bệnh phẩm hoặc cố định bằng cồn methanol và nhuộm với Giemsa hoặc hematoxylin – eosin.

    Xét nghiệm mẫu bệnh phẩm lơ lửng trong nước muối vì các microfilaria di động có thể di chuyển từ mẫu sinh thiết da. Microfilariae có thể quan sát nhiều mô.

    Leishmania sp

    Leishmania amastigotes không thể phân biệt với Trypanosoma cruzi về mặt hình thái học. Leishmania có thể được nuôi cấy từ mảnh sinh thiết da, phát triển ở mức in vitro có thể mất vài tuần. Xét nghiệm phát hiện ADN của Leishmania có sẵn.

    Dịch tiết hoặc sinh thiết đường tiết niệu

    Trichomonas sp

    Các bệnh phẩm vô khuẩn từ dịch tiết âm đạo, tiết niệu hoặc tuyến tiền liệt để trong ống nghiệm có lượng nhỏ dung dịch nước muối vô khuẩn.

    Với nữ giới không được vệ sinh trước khi lấy mẫu bệnh phẩm 3-4 ngày.

    Gửi mẫu bệnh phẩm đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt.

    Xác định các sinh vật di động bằng soi tươi là nhanh nhất. Kháng thể trực tiếp có gẵn huỳnh quang với ký sinh trùng có độ nhạy cao hơn, nuôi cấy thường có độ nhậy cao hơn nhưng phải mất từ 3-7 ngày./

    Schistosoma haematobium, đôi khi là S. japonicum

    Lấy nước tiểu trực tiếp hoặc sinh thiết từ vùng tam giác cổ bàng quang

    Thời gian lấy nước tiểu là từ giữa trưa đến 3 giờ chiều. Phương pháp ly tâm làm tăng khả năng phát hiện.

    Trứng có thể quan sát khi soi tươi nước tiểu hoặc mẫu sinh thiết từ bàng quang.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Môn Ký Sinh Trùng
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Sinh Học Lớp 9
  • Bí Quyết Để Đạt Điểm 8 Môn Sinh Học Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Dễ Dàng
  • Lộ Trình Ôn Thi Môn Sinh Học Thpt Quốc Gia Từ Cuối Tháng 11 Đến Khi Thi
  • Học Tốt Môn Sinh Không Khó Như Bạn Tưởng
  • Các Phương Pháp Chẩn Đoán Ký Sinh Trùng Gián Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Phương Pháp Học Đàn Organ Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Tự Học Đàn Organ Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hợp Âm Organ Và Cách Đệm Hợp Âm Cho Đàn Organ
  • 14 Hợp Âm Piano Cơ Bản, Hướng Dẫn Cách Bấm Chi Tiết
  • Ứng Dụng Zoom : Hướng Dẫn Dạy Và Học Online Tại Nhà
  • Xét nghiệm định hướng:

    Công thức máu: Tình trạng tăng bạch cầu toan tính ở máu hoặc tăng bạch cầu đa nhân gặp trong các bệnh do giun sán gây nên, các ấu trùng lạc chủ nội tạng, trong bệnh sốt rét giai đoạn xâm nhập và trong bệnh áp xe gan do amip.

    Tình trạng giảm bạch cầu đa nhân có thể gặp ở bệnh Kala azar và bệnh sốt rét mãn tính.

    Hội chứng tăng bạch cầu đơn nhân gặp ở bệnh Toxoplasma.

    Hội chứng thiếu máu gặp trong nhiều bệnh ký sinh trùng như sốt rét do ly giải hồng cầu, Kala azar do bất sản, bệnh giun móc do thiếu sắt,…

    Tốc độ máu lắng: là một dấu hiệu để theo dõi việc điều trị bệnh áp xe gan do amip.

    Protid đồ: protid toàn phần, nhất là gamma globulin thường tăng trong các bệnh do giun sán và một số bệnh do đơn bào. Trong bệnh Trypanosoma, IgM có thể tăng lên gấp 8 đến 16 lần so với mức giá trị bình thường, nhất là khi có IgM trong dịch não tủy thì giá trị chẩn đoán cao. Trong bệnh Leighmania nội tạng thì protid máu tăng với lượng albumin máu giảm và IgG tăng cao.

    Xét nghiệm gián tiếp đặc hiệu hay miễn dịch học:

    Chẩn đoán miễn dịch học các bệnh ký sinh trùng được chẩn đoán muộn so với các vi sinh vật khác do việc sản xuất kháng nguyên ký sinh trùng gặp khó khăn. Ký sinh trùng là những sinh vật có cấu trúc phức tạp vì vậy việc xét nghiệm cho thấy có nhiều phản ứng chéo. Cần phải có những kỹ thuật nhạy với những kháng nguyên đặc hiệu đó.

    Các thử nghiệm huyết thanh học có thể được dùng để chẩn đoán bệnh, theo dõi điều trị và có thể điều tra dịch tể học.

    Về điều trị: theo dõi diễn biến của huyết thanh cho phép ước lượng được kết quả điều trị.

    Điều tra dịch tể học: phương pháp miễn dịch được sử dụng rộng rãi do phương pháp lấy máu đơn giản an toàn, nhanh chóng và có thể lấy hàng loạt, bảo quản và chuyên chở dễ dàng và kỹ thuật có thể được tự động nên việc điều tra cơ bản về ký sinh trùng trong cộng đồng được thuận lợi hơn.

    Kháng nguyên ký sinh trùng:

    Việc sản xuất kháng nguyên gặp nhiều khó khăn do ký sinh trùng có kháng nguyên đa dạng và phức tạp. Ngày nay nhờ các nhà sản xuất đã đưa ra thị trường những thử nghiệm có chất lượng nên huyết thanh chẩn đoán một số bệnh ký inh trùng đã trở nên thông dụng.

    Các kỹ thuật miễn dịch học có thể được thực hiện với kháng nguyên hữu hình (ký sinh trùng còn nguyên vẹn, các tiêu bản cắt ngang) hoặc với kháng nguyên hòa tan.

    Đối với một số bệnh ký sinh trùng, có thể dùng các kháng thể đơn dòng để tóm các mảnh kháng nguyên luân lưu trong dịch sinh học của ký chủ.

    Kháng thể kháng ký sinh trùng:

    Chỉ có thể phát hiện được kháng thể kháng ký sinh trùng khi chúng có tiếp xúc chặt chẽ với ký chủ, ví dụ như ký sinh trùng ở mô như amip ở gan, Toxoplasma gongii.

    Hiệu giá kháng thể sẽ cao đối với những ký sinh trùng kém thích nghi với người như Fasciola hepatica và sẽ thấp khi ký sinh trùng quen thuộc với người như giun đũa.

    Kháng thể dịch thể là các globulin miễn dịch loại IgG, IgM, IgA, IgE.

    Khi nhiễm ký sinh trùng, IgM và IgA xuất hiện sớm trong thời kỳ ủ bệnh, sau đó IgG xuất hiện, lúc đầu lượng IgG tăng nhanh, khi đạt tới đỉnh sẻ giảm xuống, chậm dần trong khi đó IgA và IgM biến mất. Đường biểu hiện động học kháng thể trong các bệnh ký sinh trùng giống như trên nhưng khác nhau ở thời điểm xuất hiện, đỉnh cao và thời gian tồn tại lâu dài như trường hợp Toxoplasma gongii, đôi khi suốt đời.

    Tag: Điều trị bệnh sán chó, thuốc trị sán chó, ngứa da dị ứng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Dung Nghiên Cứu Kí Sinh Trùng Y Học
  • Ký Sinh Trùng (Đại Học Hệ Chính Quy)
  • Tiếp Cận Nhiễm Ký Sinh Trùng
  • Tài Liệu Môn Ký Sinh Trùng
  • Phương Pháp Học Tốt Môn Sinh Học Lớp 9
  • Phương Pháp Chẩn Đoán Bệnh Ký Sinh Trùng Chính Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Cách Học Để Đạt Điểm Cao Môn Sinh Học Thi Vào Lớp 10 Năm 2022
  • Bài 1. Nhập Môn Sinh Lý Học
  • Cách Học Tốt Môn Sinh Để Thi Tốt Nghiệp
  • Đề Kết Thúc Học Phần Môn Vi Sinh(Cao Đăng Thi2 Doc
  • Bài Giảng Môn Học Vi Sinh Thực Phẩm
  • Phương pháp chẩn đoán bệnh ký sinh trùng bao gồm nhiều phương pháp giúp phát hiện loại ký sinh trùng đang “ký sinh” trên cơ thể làm hại sức khỏe để từ đó đưa ra cách loại bỏ chúng. Tùy vào diễn biến cũng như triệu chứng của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số phương pháp chẩn đoán nhất định đối với từng bệnh nhân.

    Ký sinh trùng bám trên thành ruột

    Khi nào cần thực hiện chẩn đoán bệnh ký sinh trùng?

    • Gặp các vấn đề về tiêu hóa như chướng bụng, buồn nôn, táo bón,…;
    • Đau bụng âm ỉ kéo dài;
    • Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt, đi ngoài phân đen, mệt mỏi…
    • Ngứa hậu môn;
    • Nghiến răng khi ngủ;
    • Đau cơ và khớp;
    • Gặp các vấn đề về da;

    Chia sẻ trong buổi sinh hoạt chuyên môn tại Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC ngày 11/07 vừa qua, Giáo sư Nguyễn Văn Đề nhấn mạnh: bệnh ký sinh trùng tuyệt đối không được coi thường. Mọi người thường chỉ nghĩ đó là con giun trong ruột, là hiện tượng bình thường mà không biết hàng trăm bệnh từ chúng. Nó có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như động kinh, co giật, liệt, nói ngọng,… làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh.

    Các phương pháp chẩn đoán bệnh ký sinh trùng

    Phương pháp chẩn đoán khi tình trạng bệnh ở mức đơn giản, sán tự bò ra hậu môn hoặc chui ra khi đi đại tiện. Hỏi thăm về tiền sử và thói quen ăn uống, sinh hoạt…

    Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi

    Các bệnh ký sinh trùng có thể dẫn đến thiếu máu nhẹ (huyết sắc tố giảm), do vậy xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi là một xét nghiệm đơn giản để sàng lọc các bệnh ký sinh trùng nói chung. Ngoài ra trong xét nghiệm này, chỉ số xét nghiệm “bạch cầu ái toan” cũng được sử dụng để đánh giá tình trạng người bệnh đang nhiễm ký sinh trùng. Thông thường, chỉ số này tăng và tăng cao hơn ở giai đoạn mới nhiễm ký sinh trùng như giun, sán, đơn bào…

    Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng

    Tại Việt Nam, đa số người dân thường ái ngại khi đi xét nghiệm phân. Trong khi đó, xét nghiệm phân đóng vai trò rất lớn trong chẩn đoán bệnh, giảm thiểu chi phí điều trị. Ở các nước phương Tây, đây là xét nghiệm thường quy mà ai cũng thực hiện.

    Xét nghiệm phân phát hiện sán dây, sán lá ruột lớn

    Đối với bệnh nhân nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng, xét nghiệm phân giúp chẩn đoán chính xác bệnh amips, giun sán từ giai đoạn trứng và ấu trùng.

    Trong xét nghiệm soi phân, có 2 kỹ thuật thường được sử dụng và giá trị cao hơn khi kết hợp cả 2 kỹ thuật trong tìm ký sinh trùng:

    + Soi tươi trực tiếp: phát hiện trực tiếp sự có mặt của trứng, đơn bào hoặc ký sinh trùng trưởng thành trong phân.

    + Soi tươi tập trung: phát hiện trứng của một số loại giun, đặc biệt có giá trị cao trong các trường hợp lượng ký sinh trùng trong phân thấp.

    Xét nghiệm máu tìm ký sinh trùng (ELISA)

    Đây là phương pháp nhanh, không xâm lấn và có thể phát hiện ký sinh trùng đi lạc chỗ, lạc chủ như giun Gnathostoma spinigerum (giun đầu gai), giun lươn, amip (Entamoeba histolytica), sán lá lớn, sán lá phổi, đơn bào,… Tuy nhiên, phương pháp này chỉ được thực hiện dựa trên chỉ định của bác sĩ chuyên khoa dựa trên thói quen ăn uống, triệu chứng của bệnh nhân.

    Hiện nay, kỹ thuật ELISA phát hiện được đa số các loại ký sinh trùng xâm nhập vào cơ thể người thông qua đáp ứng miễn dịch của cơ thể với loại ký sinh trùng đó. Mặc dù vậy, giá trị của phương pháp này là khác nhau ở mỗi loại ký sinh trùng do tính chất đặc hiệu của kháng thể đáp ứng với các căn nguyên đó. Theo PGS Nguyễn Văn Đề, một số kít ELISA phát hiện ký sinh trùng như Sán lá gan lớn, giun đũa chó… có độ chính xác rất cao, tức là nếu bệnh nhân đang nhiễm ký sinh trùng này thì đa số xét nghiệm ELISA sẽ dương tính.

    Xét nghiệm ELISA phát hiện giun đũa chính xác nhất Xét nghiệm soi tế bào máu ngoại vi

    Một số loại ký sinh trùng như ký sinh trùng sốt rét, giun chỉ bạch huyết, xét nghiệm này có độ nhạy và độ đặc hiệu khá cao. Khi có các biểu hiện nghi ngờ bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định cho xét nghiệm soi tìm ký sinh trùng trong máu ngoại vi. Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn có ký sinh trùng “giun chỉ bạch huyết” thì lấy máu tĩnh mạch được chỉ định lấy vào thời điểm khoảng 12h đêm đến 2h đêm.

    Xét nghiệm sinh học phân tử

    Hiện nay nhiều căn nguyên đã có các kít chẩn đoán ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử. Kỹ thuật này cho kết quả nhanh và độ chính xác rất cao.

    Siêu âm

    Đây là kỹ thuật được sử dụng phổ biến nhất ở giai đoạn đầu của bệnh, mới xuất hiện triệu chứng nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng. Trong một số trường hợp do mỗi loại ký sinh trùng có đặc điểm sinh học khác nhau nên sử dụng xét nghiệm thông thường không thể phát hiện được bệnh hoặc kết quả không rõ ràng. Vì vậy, phương pháp siêu âm vẫn được áp dụng phổ biến hơn để chẩn đoán bệnh sán lá gan, giun chui ống mật, sán chó, amip. Thực hiện siêu âm phát hiện kí sinh trùng có độ chính xác và an toàn cao.

    Chụp X-quang

    Phương pháp này được sử dụng ở giai đoạn bệnh đã biến chuyển nặng, biến chứng lên não hoặc nghi ngờ một số loại ký sinh ở não, phổi như: giun lươn não, sán lá phổi… Chụp X-quang giúp phát hiện ra dấu hiệu bất thường trên cơ thể như giảm sự trong suốt phổi, các hạch ở kẻ phổi, đốm cản quang nhỏ, mô hình viêm phổi kẻ

    Chụp cộng hưởng từ (MRI)

    Cũng giống như chụp X-quang, phương pháp này cũng được sử dụng khi bệnh ở giai đoạn nặng có diễn biến phức tạp. Chụp cộng hưởng từ (MRI) có độ chính xác cao tuy nhiên chi phí không hề nhỏ do đó, cũng chỉ thực hiện khi có sự chỉ thị của bác sĩ.

    Chụp cộng hưởng từ MRI – phương pháp an toàn, chính xác cao

    Theo Giáo sư Đề, các ký sinh trùng khi chui vào cơ thể ẩn lấp dưới nhiều dạng phức tạp do đó, nhiều trường hợp cần phải làm tới 2-3 xét nghiệm hay thăm dò khác mới xác định được bệnh.

    Chẩn đoán bệnh ký sinh trùng thực hiện ở đâu chính xác nhất?

    Hiện nay có rất nhiều cơ sở khám chữa bệnh ký sinh trùng, tuy nhiên bạn cần lựa chọn nơi uy tín tránh trường hợp chẩn đoán nhầm gây hoang mang tâm lý của người bệnh.

    Hệ thống xét nghiệm hiện đại tại MEDLATEC

    Suốt 23 năm hình thành và phát triển, với phương châm “Dịch vụ tốt – công nghệ cao”, MEDLATEC luôn nhận được sự tin tưởng của khách hàng bởi gánh nặng về chi phí sẽ được giảm tối đa, bệnh viện chỉ thực hiện các xét nghiệm đủ để chẩn đoán bệnh, không làm mất thời gian cũng như tiền bạc của người bệnh.

    Ngoài ra, MEDLATEC hỗ trợ khách hàng thăm khám bảo hiểm y tế thông tuyến. Mọi khách hàng đến thăm khám tại bệnh viện chỉ cần mang theo thẻ BHYT còn hạn sử dụng và căn cước công dân, không phân biệt đúng tuyến hay trái tuyến đều được hưởng giảm chi phí thanh toán như BHYT đúng tuyến. Theo đó, khách hàng có nhu cầu xét nghiệm ký sinh trùng như Sán lá gan nhỏ HT IgM, Sán lá gan nhỏ HT IgG, Giun đũa chó (IgG), Giun Lươn (IgG), Sán lá phổi (IgG), Giun đầu gai (IgG), Sán máng (IgG) mang theo BHYT để được hỗ trợ chi phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tốt Môn Sinh Lớp 8
  • Ôn Thi Môn Sinh Học: Không Học Thuộc Lòng Lý Thuyết, Chú Ý 4 Chương Bài Tập
  • Một Số Kinh Nghiệm Để Học Tốt Môn Sinh Học Lớp 12
  • Tư Vấn 5 Cách Học Giúp Học Tốt Môn Địa Lí Lớp 12
  • Kinh Nghiệm Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Sinh Học
  • Sinh Học 7 Bài 5 Trùng Biến Hình Và Trùng Giày

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Phần 1: Tác Giả
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Của Hồ Chí Minh Phần 1 Tác Giả
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Của Hồ Chí Minh
  • Sinh học 7 Bài 5 Trùng biến hình và trùng giày do đội ngũ giáo viên dạy tốt môn sinh học trên toàn quốc biên soạn với mong muốn giúp các em tìm hiểu kiến thức trọng tâm trong bài và hướng dẫn giải bài tập câu hỏi SGK sinh học 7 bài 5 để các em hiểu rõ hơn.

    thuộc: CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk sinh học 7 bài 5 Trùng biến hình và trùng giày

    … Lập tức hình thành chân giả thứ hai bao lấy mồi

    … Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ…)

    … Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu chất nguyên sinh

    … Không bào tiêu hóa hình thành bao lấy mồi, tiêu hóa mồi nhờ dịch tiêu hóa

    Hãy quan sát hình 5.2, ghi số thứ tự vào các chỗ trống theo thứ tự đúng với hoạt động bắt mồi của trùng biến hình.

    2 – Lập tức hình thành chân giả thứ hai bao lấy mồi

    1 – Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ…)

    3 – Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu chất nguyên sinh

    4 – Không bào tiêu hóa hình thành bao lấy mồi, tiêu hóa mồi nhờ dịch tiêu hóa

    – Nhân trùng giày có gì khác với nhân trùng biến hình (về số lượng và hình dạng)

    – Không bào co bóp của trùng giày và trùng biến hình khác nhau như thế nào (về cấu tạo, số lượng, vị trí)

    – Tiêu hóa ở trùng giày khác với trùng biến hình như thế nào (về cách lấy thức ăn, quá trình tiêu hóa và thải bã)

    Giải bài 1 trang 22 SGK Sinh học 7. Trùng biến hình sổng ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hoá mồi như thế nào ?

    Trùng biến hình sống ở mặt bùn trong các hồ tù hay hồ nước lặng, đôi khi chúng nổi lẫn vào lớp váng trên các mặt ao hồ.

    Trùng biến hình là cơ thể đơn bào, di chuyển bằng chân giả do sự chuyển động của chất nguyên sinh tạo thành.

    Trùng biến hình bắt mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ, …). Trùng bắt và tiêu hóa mồi như sau:

    – Khi 1 chân giả chạm vào mồi, chân giả thứ 2 sẽ ngay lập tức hình thành vây lấy mồi.

    – 2 chân giả bao lấy mồi, nuốt mồi vào sau trong chất nguyên sinh.

    – Hình thành không bào tiêu hóa bao lấy mồi và tiêu hóa mồi nhờ dịch tiêu hóa.

    – Nước thừa được tập trung về một chồ gọi là không bào co bóp rồi chuyển ra ngoài. Chất thải được loại ra ờ vị trí bất kì trên cơ thể.

    Giải bài 2 trang 22 SGK Sinh học 7. Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá và thải bã như thế nào?

    + Trùng giày di chuyển vừa tiến vừa xoay nhờ các lông bơi mọc theo vòng xoắn quanh cơ thể. Các lông bơi này rung động theo kiểu làn sóng.

    + Thức ăn (gồm vi khuẩn, vụn hữu cơ…) được lông bơi dồn về lỗ miệng.

    + Thức ăn qua miệng và hầu được vo thành viên trong không bào tiêu hóa. Sau đó không bào tiêu hóa rời hầu di chuyển trong cơ thể theo một quỹ đạo nhất định. Enzim tiêu hóa biến thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh.

    + Chất bã được thải ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể.

    Giải bài 3 trang 22 SGK Sinh học 7. Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào ?

    + Về hình dạng:

    – Cơ thể trùng giày đã có hình dạng xác định (như một chiếc đế giày)

    – Cơ thể trùng biến hình có hình dạng không ổn định, thường xuyên biến đổi.

    + Cấu tạo:

    – Tế bào trùng giày đã phân hóa thành nhiều bộ phận, mỗi bộ phận đảm bảo một chức năng riêng (nhân lớn, nhân nhỏ, rãnh miệng chia thành lỗ miệng và hầu, có không bào co bóp ở vị trí cố định, có lỗ thoát để thải bã).

    – Tế bào trùng biến hình chỉ có 1 nhân, 1 không bào co bóp và 1 không bào tiêu hóa.

    Dựa vào các đặc điểm so sánh giữa trùng giày và trùng biến hình → Trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 7 Bài 5: Trùng Biến Hình Và Trùng Giày
  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu
  • Sinh Học 11 Bài 1: Sự Hấp Thụ Nước Và Muối Khoáng Ở Rễ
  • Sinh Học 11 Bài 2: Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Sinh Học 9 Bài 1: Menđen Và Di Truyền Học
  • Sinh Học 7 Bài 5: Trùng Biến Hình Và Trùng Giày

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 7 Bài 5 Trùng Biến Hình Và Trùng Giày
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Phần 1: Tác Giả
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Của Hồ Chí Minh Phần 1 Tác Giả
  • Tóm tắt lý thuyết

    Trùng biến hình là đại điện tiêu biểu của lớp Trùng chân giả. Chúng sống ở mặt bùn trong các ao tù hay các hồ nước lặng. Đôi khi, chúng nổi lận vào lớp váng trên các mặt ao, hồ. Có thể thu thập mẫu trùng biến hình để quan sát dưới kính hiển vi. Kích thước chúng thay đổi từ 0,01mm đến 0,05mm.

    1.1.1. Cấu tạo và di chuyển

      Trùng biến hình được coi như một cơ thể đơn bào đơn giản nhất. Cơ thể chúng gồm một khối chất nguyên sinh lỏng và nhân.

    • Trùng biến hình di chuyển nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về một phía tạo thành chân giả. Vì thế cơ thế chúng luôn biến đổi hình dạng.
    • Video di chuyển của trùng biến hình

    1.1.2. Dinh dưỡng

    • Thức ăn được tiêu hoá trong tế bào gọi là tiêu hoá nội bào.
    • Trao đổi khí (lấy ôxi, thải CO2) thực hiện qua bề mặt cơ thể. Nước thừa được tập trung về một chồ gọi là không bào co bóp rồi chuyển ra ngoài. Chất thải được loại ra ờ vị trí bất kì trên cơ thể.

    1.1.3. Sinh sản

    Khi gặp điểu kiện thuận lợi (về thức ăn, nhiệt độ…), trùng biến hình sinh sản theo hình thức phân đôi.

    Trùng giày là đại diện của lớp Trùng cỏ. Tế bào trùng giày đã phân hoá thành nhiều bộ phận. Mỗi bộ phận đảm nhận một chức năng sống nhất định.

    1.2.1. Cấu tạo

    Phần giữa cơ thể là nhân gồm: nhân lớn và nhân nhỏ. Nửa trước và nửa sau đều có 1 không bào co bóp hình hoa thị, ở vị trí cố định. Chỗ lõm của cơ rãnh miệng, cuối rãnh miệng có lỗ miệng và hầu.

    1.2.2. Dinh dưỡng

    Thức ăn (gồm vi khuẩn, vụn hữu cơ…) được lông dồn về lỗ miệng. Thức ăn qua miệng và hầu vo thành viên trong không bào tiêu hoá. Sau đó không bào tiêu hoá rời hầu di chuyển trong cơ thể một quỹ đạo nhất định. Enzim tiêu hoá biến thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh. Chất bã được thải ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể.

    1.2.3. Sinh sản

    Ngoài hình thức sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều ngang. Trùng giày còn có hình thức sinh sản hữu tính gọi là sinh sản tiếp hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu
  • Sinh Học 11 Bài 1: Sự Hấp Thụ Nước Và Muối Khoáng Ở Rễ
  • Sinh Học 11 Bài 2: Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Sinh Học 9 Bài 1: Menđen Và Di Truyền Học
  • Soạn Bài Sa Hành Đoản Ca Của Cao Bá Quát
  • Sinh Học 7 Bài 6 Trùng Kiết Lị Và Trùng Sốt Rét

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh 7 Bài 58: Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Bài 58. Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Giải Sinh Lớp 7 Bài 58: Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 32: Chuyển Hóa
  • Sinh Học 9 Bài 9
  • Sinh học 7 bài 6 Trùng kiết lị và trùng sốt rét do đội ngũ giáo viên dạy tốt môn sinh học trên toàn quốc biên soạn với mong muốn giúp các em tìm hiểu kiến thức trọng tâm trong bài và hướng dẫn giải bài tập câu hỏi SGK sinh học 7 bài 6 để các em hiểu rõ hơn.

    thuộc CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

    Hướng dẫn giải bài tập Sinh học 7 bài 6 Trùng kiết lị và trùng sốt rét

    Đánh dấu (✓) vào ô trống ứng với ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau:

    … Có chân giả

    … Có di chuyển tích cực

    … Sống tự do ngoài thiên nhiên

    … Có hình thành bào xác

    … Chỉ ăn hồng cầu

    … Có chân giả ngắn

    … Có chân giả dài

    … Không có hại

    ✓ Có chân giả

    … Có di chuyển tích cực

    … Sống tự do ngoài thiên nhiên

    ✓ Có hình thành bào xác

    ✓ Chỉ ăn hồng cầu

    ✓ Có chân giả ngắn

    … Có chân giả dài

    … Không có hại

    Giải bài 1 trang 25 SGK Sinh học 7. Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống nhau và khác nhau như thế nào ?

    + Điểm giống nhau:

    – Trùng kiết lị và trùng sốt rét đều thuộc nhóm động vật nguyên sinh có đời sống kí sinh.

    – Đối tượng tấn công là tế bào hồng cầu ở người.

    + Điểm khác nhau:

    – Trùng kiết lị có kích thước lớn hơn hồng cầu nên sau khi trùng kiết lị đến ruột sẽ chui ra khỏi bào xác, gây các vết loét ở niêm mạc ruột rồi nuốt hồng cầu ở đó để tiêu hóa chúng.

    – Trùng sốt rét có kích thước nhỏ hơn hồng cầu nên sau khi được truyền vào máu người trùng sốt rét sẽ chui vào tế bào hồng cầu để kí sinh và sinh sản. Sau khi tạo được nhiều trùng sốt rét trong tế bào hồng cầu, chúng sẽ phá vỡ tế bào và chui ra ngoài, tấn công tế bào hồng cầu khác.

    Giải bài 2 trang 25 SGK Sinh học 7. Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khoẻ con người ?

    Trùng kiết lị gây các vết loét hình miệng núi lửa ở thành ruột để nuốt hồng cầu tại đó, gây ra chảy máu. Chúng sinh sản rất nhanh để lan ra khắp thành ruột, làm cho người bệnh đi ngoài liên tiếp, suy kiệt sức lực rất nhanh và có thể nguy hiếm đến tính mạng nếu không chữa trị kịp thời.

    Giải bài 3 trang 25 SGK Sinh học 7. Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi ?

    Bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi vì:

    – Bệnh sốt rét được lây truyền thông qua đối tượng trung gian là muỗi Anophen. Ấu trùng muỗi Anophen (bọ gậy) thường phát triển tốt ở khu vực nước đọng hoặc nước chảy chậm, có ánh sáng mặt trời, có cây cỏ, rong rêu tạo độ ẩm thích hợp.

    – Trong số các loài muỗi thuộc chi muỗi Anophen thì loài Anophen virus có khả năng lây truyền bệnh sốt rét cao. Loài muỗi này cũng sống chủ yếu ở rừng núi, đốt các loài linh trưởng và cả con người.

    – Đồng bào miền núi thường có trình độ dân trí chưa cao,chưa có hình thành thói quen mắc màn khi đi ngủ, điều kiện sống còn khó khăn, vấn đề môi trường không được đảm bảo. Điều này tạo cơ hội để bệnh sốt rét lây truyền nhanh ở miền núi.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 7 Bài 40: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Bò Sát
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 40: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Bò Sát
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 38: Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài
  • Giáo Án Sinh Học 7 Bài 22: Tôm Sông
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 22 Tôm Sông
  • Sinh Học 7 Bài 6: Trùng Kiết Lị Và Trùng Sốt Rét

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 12 Bài 6: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Tin Học 10 Bài 6: Giải Bài Toán Trên Máy Tính
  • Giải Tin Học 6 Bài Thực Hành 6: Em Tập Chỉnh Sửa Văn Bản
  • Tin Học 11 Bài 6: Phép Toán, Biểu Thức, Câu Lệnh Gán
  • Giải Tin Học 11 Bài 6: Phép Toán, Biểu Thức, Câu Lệnh Gán
  • Tóm tắt lý thuyết

    Trùng kiết lị giống trùng biến hình, chí khác ở chỗ chân giả rất ngắn.

    Bào xác trùng kiết lị theo thức ăn, nước uống vào ống tiêu hoá người. Đến ruột, trùng kiết lị chui ra khỏi bào xác, gây các vết loét ở niêm mạc ruột rồi nuốt hồng cầu ở đó để tiêu hoá chúng và sinh sản rất nhanh. Bệnh nhân đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhày như nước mũi. Đó là triệu chứng bệnh kiết lị.

    1.1.1. Nơi sống và cấu tạo:

    • Sống kí sinh ở thành ruột.
    • Cơ thể có chân giả ngắn.
    • không có không bào.

    1.1.2. Dinh dưỡng

    Nuốt hồng cầu và thẩm thấu qua màng tế bào.

    1.1.3. Phát triển

    • Ngoài môi trường trùng kiết lị kết bào xác.
    • Trong ruột người, trùng kiết lị sẽ gây nên các vết loét ở niêm mạc ruột, nuốt hồng cầu, sinh sản rất nhanh → Đau bụng, đi ngoài.

    1.1.4. Biện pháp phòng chống

    • Giữ gìn vệ sinh ăn uống và môi trường
    • Khi đã mắc bệnh thì phải uống thuốc chữa trị…

    1.2.1. Cấu tạo và dinh dưỡng

    • Trùng sốt rét thích nghi với kí sinh trong máu người, trong thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anôphen.
    • Chúng có kích thước nhỏ, không có bộ phận chuyên và không bào, hoạt động dinh dưỡng đều thực hiện qua màng tế bào.

    1.2.2. Vòng đời

    Trùng sốt rét do muỗi Anôphen truyền vào máu người. Chúng chui vào hồng cầu để kí sinh và sinh sản lên cho số lượng lớn rồi chui ra và lại tiếp tực chui vào nhiều hồng cầu khác, tiếp tục chu trình huỷ hoại hồng cầu như vậy thì cứ sau 48 giờ một lần với trùng sốt rét thường gặp, gây ra bệnh sốt rét cách nhật.

    1.2.3. Bệnh sốt rét ở nước ta

    • Trước cách mạng Tháng Tám. bệnh sốt rét rất trầm trọng ở nước ta. Nhờ kế hoạch xoá bỏ bệnh sốt rét do Viện sốt rét Côn trùng và Kí sinh trùng chú trì, căn bệnh nguy hiểm này đã bị đẩy lùi dần, dù thỉnh thoảng bệnh vẫn còn bột phát ở một số vùng.
    • Cách thức và vòng lan truyền bệnh:

    1.2.4. Tìm hiểu về bệnh sốt rét

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review 3 Lớp 6 Skills Trang 37
  • Language Review 1 Lớp 6
  • Skills Review 3 Lớp 6
  • Tiếng Anh Lớp 6 Language Review 3 Unit 4
  • Vật Lý 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Sinh Học 7 Bài 4 Trùng Roi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 7
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 11: Sán Lá Gan
  • Sinh Học 7 Bài 18: Trai Sông
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 18: Trai Sông
  • Bài 17. Tim Và Mạch Máu
  • Sinh học 7 bài 4 trùng roi do đội ngũ giáo viên dạy tốt môn sinh học trên toàn quốc biên soạn với mong muốn giúp các em tìm hiểu kiến thức trọng tâm trong bài và hướng dẫn giải bài tập câu hỏi SGK sinh học 7 bài 4 để các em hiểu rõ hơn.

    Sinh học 7 bài 4 trùng roi thuộc CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk sinh học 7 bài 4 trùng roi

    Hãy dựa vào hình 4.2, diễn đạt bằng lời 6 bước sinh sản phân đôi của trùng roi xanh.

    – Bước 1: Trùng roi dự trữ chất dinh dưỡng để chuẩn bị phân đôi

    – Bước 2: Đầu tiên là lông và nhân phân đôi trước

    – Bước 3: Các bào quan còn lại bắt đầu phân đôi: không bào co bóp, điểm mắt, hạt diệp lục

    – Bước 4: Trùng roi bắt đầu tách đôi

    – Bước 5: Trùng roi tiếp tục tách đôi

    – Bước 6: Hình thành 2 trùng roi

    – Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng nhờ

    … Diệp lục

    … Roi và điểm mắt

    – Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở chỗ:

    … Có roi

    … Có thành xelulozo

    … Có diệp lục

    … Có điểm mắt

    – Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng nhờ

    … Diệp lục

    ✓ Roi và điểm mắt

    – Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở chỗ:

    … Có roi

    … Có thành xelulozo

    ✓ Có diệp lục

    … Có điểm mắt

    Bằng các cụm từ: tế bào, đơn bào, đa bào, em hãy điền vào nhận xét sau đây về tập đoàn trùng roi:

    Tập đoàn ………… dù có nhiều ………… nhưng vẫn chỉ là một nhóm động vật ………… vì mỗi tế bào vẫn vận động và dinh dưỡng độc lập. Tập đoàn trùng roi được coi là hình ảnh của mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

    Tập đoàn trùng roi dù có nhiều tế bào nhưng vẫn chỉ là một nhóm động vật đơn bào vì mỗi tế bào vẫn vận động và dinh dưỡng độc lập. Tập đoàn trùng roi được coi là hình ảnh của mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

    Hướng dẫn giải bài tập sgk sinh học 7 bài 4 trùng roi

    Giải bài 1 trang 19 SGK Sinh học 7. Có thể gặp trùng roi ở đâu ?

    – Trùng roi xanh là động vật đơn bào rất nhỏ. Chúng thường sống trong nước ao, hồ, đầm, ruộng, và cả các vũng nước mưa, chúng tạo thành các váng xanh trên bề mặt.

    – Chúng ta cùng có thể nuôi cấy chúng trong bình nuôi cấy Động vật nguyên sinh ở phòng thí nghiệm.

    Giải bài 2 trang 19 SGK Sinh học 7. Trùng roi giống và khác với thực vật ờ những điểm nào ?

    Trùng roi giống với thực vật ở các đặc điểm:

    – Cơ thể có cấu tạo từ tế bào.

    – Có các cơ quan tử đặc trưng: không bào, nhân, nguyên sinh chất, diệp lục.

    – Có khả năng tự dưỡng.

    – Có tính hướng sáng.

    * Trùng roi khác với thực vật ở các điểm:

    – Có khả năng di chuyển (roi xoáy trong nước giúp trùng roi di chuyển).

    – Có khả năng dị dưỡng (sống ở môi trường không có ánh sang lâu ngày, trùng roi có thể đồng hóa các chất hữu cơ từ xác sinh vật để lấy dinh dưỡng).

    – Có khả năng nhận biết ánh sang (nhờ điểm mắt ở gốc roi).

    Giải bài 3 trang 19 SGK Sinh học 7. Khi di chuyển, roi hoạt động như thế nào khiến cho cơ thể trùng roi vừa tiến ưa xoay mình ?

    Trùng roi di chuyển bằng cách dùng roi xoáy vào nước. Khi roi xoay sẽ giúp tạo ra một xoáy nước ở phía sau cơ thể để đẩy trùng roi bơi về phía trước. Xoáy nước này cũng sẽ tạo thêm động lực giúp cho roi xoay mà không tốn quá nhiều năng lượng. Như vậy cơ thể trùng roi có thể vừa tiến vừa xoay mình về phía trước.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Sinh Học 6 Bài 38: Rêu
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 6
  • Sinh Học Lớp 11 Bài 8: Quang Hợp Ở Thực Vật
  • Hệ Thống Kiến Thức Sinh Học Lớp 6 Bài 6 Quan Sát Tế Bào Thực Vật
  • Giải Bài Tập Bài 21: Ôn Tập Phần Sinh Học Tế Bào
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100