Top 1 # Cách Học Kanji Bằng Bộ Thủ Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Cách Học 214 Bộ Thủ Kanji Qua Thơ

Bất kỳ ai khi tìm hiểu về tiếng Nhật đều biết rằng tiếng Nhật có tất cả 3 bảng chữ cái Hiragana, Katakana và Kanji. Trong 3 bảng chữ cái này, bảng chữ cái Kanji được coi là bảng chữ cái khó học nhất, trong đó bộ thủ lại được coi là phần cơ bản của Kanji, cấu tạo nên các chữ Kanji giúp sắp xếp lại để cấu hình nên các chữ Hán tự. Bộ thủ giúp cho việc học và tìm kiếm các chữ Kanji dễ dàng hơn rất nhiều.

Từ trước đó rất lâu, vào đời nhà Hán, được phân thành 540 nhóm hay còn được gọi là 540 bộ. Tuy nhiên trải qua thời gian cho tới ngày nay, các bộ thủ chỉ còn lại 214 bộ, phần nhiều đều là chữ tượng hình, khi học cần có sự liên tưởng tới những sự vật hiện tượng xung quanh ta. Đa số các chữ Hán tự là chữ hình thanh, vì vậy mà chỉ cần nắm vững được các bộ thủ Kanji sẽ giúp bạn có thể dễ dàng hiểu rõ hơn về cấu trúc cũng như ngữ nghĩa của chữ Kanji.

Bài thơ về 214 bộ thủ trong tiếng Nhật

MỘC (木) – cây, THỦY (水) – nước, KIM (金) – vàng

HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời

XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi

TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, SỸ (士) – quan

MIÊN (宀) – mái nhà, HÁN (厂) – sườn non

NGHIỄM (广) – hiên, HỘ (戶) – cửa, cổng – MÔN (門), LÝ (里) – làng

CỐC (谷)- thung lũng, HUYỆT (穴)- cái hang

TỊCH (夕) – khuya, THẦN (辰) – sớm, Dê – DƯƠNG (羊), HỔ(虍) – hùm

NGÕA (瓦) – ngói đất, PHẪU (缶) – sành nung

Ruộng – ĐIỀN (田), thôn – ẤP 邑, què – UÔNG (尢), LÃO(老) – già

DẪN 廴- đi gần, SƯỚC 辶 – đi xa

BAO 勹 – ôm, TỶ 比 – sánh, CỦNG 廾 – là chắp tay

ĐIỂU 鳥 – chim, TRẢO 爪 – vuốt, PHI 飛 – bay

TÚC 足 – chân, DIỆN 面 – mặt, THỦ 手 – tay, HIỆT 頁 – đầu

TIÊU 髟 là tóc, NHI 而là râu

NHA 牙 – nanh, KHUYỂN 犬 – chó, NGƯU 牛- trâu, GIÁC 角 – sừng

DỰC 弋 – cọc trâu, KỶ 己 – dây thừng

QUA 瓜 – dưa, CỬU 韭 – hẹ, MA 麻 – vừng, TRÚC竹 – tre

HÀNH 行 – đi, TẨU 走 – chạy, XA 車 – xe

MAO 毛 – lông, NHỤC 肉 – thịt, Da 皮 – Bì, CỐT 骨 – xương.

KHẨU (口) là miệng, Xỉ (齒) là răng

Ngọt CAM (甘), mặn LỖ (鹵), dài TRƯỜNG (長), kiêu CAO (高)

CHÍ (至) là đến, NHẬP (入) là vào

BỈ (匕) môi, CỮU (臼) cối, ĐAO (刀) dao, MÃNH (皿) bồn

VIẾT (曰) rằng, LẬP (立) đứng, lời NGÔN (言)

LONG (龍) rồng, NGƯ (魚) cá, QUY (龜) con rùa rùa

LỖI (耒) cày ruộng, TRỈ (黹) thêu thùa

HUYỀN (玄) đen, YÊU (幺) nhỏ, MỊCH (糸) tơ, HOÀNG (黃) vàng

CÂN (斤) rìu, THẠCH (石) đá, THỐN (寸) gang

NHỊ (二) hai, BÁT (八) tám, PHƯƠNG (方) vuông, THẬP (十) mười

NỮ (女) con gái, NHÂN (儿) chân người (1)

KIẾN (見) nhìn, MỤC (目) mắt, XÍCH (彳) dời chân đi

Tay cầm que gọi là CHI (支 )

Dang chân là BÁT (癶), cong thì là Tư (厶)

Tay cầm búa gọi là THÙ (殳)

KHÍ (气) không, PHONG (風) gió, VŨ (雨) mưa, TỀ (齊) đều

LỘC (鹿) hươu, MÃ (馬) ngựa, THỈ (豕) heo

Sống SINH (生), LỰC (力) khoẻ, ĐÃI (隶) theo bắt về

VÕNG (网) là lưới, CHÂU (舟) thuyền bè

HẮC (黑) đen, BẠCH (白) trắng, XÍCH (赤) thì đỏ au

Thực (食) đồ ăn, Đấu (鬥) đánh nhau

Thỉ (矢) tên, Cung (弓) nỏ, Mâu (矛) mâu, Qua (戈) đòng

Đãi (歹) xương, Huyết (血) máu, Tâm (心) lòng

Thân (身) mình, Thi (尸) xác, Đỉnh (鼎) chung, Cách (鬲) nồi

Khiếm (欠) thiếu thốn, Thần (臣) bầy tôi

Vô (毋) đừng, Phi (非) chớ, Mãnh (黽) thời ba ba

Nhữu (禸) chân, Thiệt (舌) lưỡi, Cách (革) da

Mạch (麥) mỳ, HÒA (禾) lúa, Thử (黍) là cây ngô

Tiểu (小) là nhỏ, Đại (大) là to

Tường (爿) giường, Suyễn (舛) dẫm, Phiến (片) tờ, Vi (韋) vây

TRỈ (夂) bàn chân, TUY (夊) rễ cây,

TỰ (自) từ, TỴ (鼻) mũi, NHĨ (耳) tai, THỦ (首) đầu.

THANH (青) xanh, THẢO (艹) cỏ, SẮC (色) màu,

TRĨ (豸) loài hổ báo, KỆ (彑) đầu con heo.

THỬ (鼠) là chuột, rất sợ mèo,

HƯƠNG (香) thơm, MỄ (米) gạo, TRIỆT (屮) rêu, DỤNG (用) dùng.

ĐẤU (斗) là cái đấu để đong,

Chữ CAN (干) lá chắn, chữ CÔNG (工) thợ thuyền.

THỊ (示) bàn thờ cúng tổ tiên,

NGỌC (玉) là đá quý, BỐI (貝) tiền ngày xưa.

ĐẬU (豆) là bát đựng đồ thờ,

SƯỞNG (鬯) chung rượu nghệ, DẬU (酉) vò rượu tăm.

Y (衣) là áo, CÂN (巾) là khăn,

HỰU (又) bàn tay phải, CHỈ (止) chân tạm dừng.

ẤT (乙) chim én, TRÙNG (虫) côn trùng,

CHUY(隹) chim đuôi ngắn, VŨ (羽) lông chim trời.

QUYNH (冂) vây 3 phía bên ngoài,

VI (囗) vây bốn phía, KHẢM (凵) thời hố sâu.

PHỐC (攴) đánh nhẹ, THÁI (采) hái rau,

KỶ (几) bàn, DUẬT (聿) bút, TÂN (辛) dao hành hình.

VĂN (文) là chữ viết, văn minh,

CẤN (艮) là quẻ Cấn, giống hình bát cơm.

Ma là QUỶ (鬼), tiếng là ÂM (音),

CỔ (鼓) là đánh trống, DƯỢC (龠) cầm sáo chơi.

THỊ (氏) là họ của con người,

BỐC (卜) là xem bói, NẠCH (疒) thời ốm đau.

Bóng là SAM (彡), vạch là HÀO (爻)

Á (襾) che, MỊCH (冖) phủ, SƠ (疋) ĐẦU (亠) nghĩa nan.

SỔ (丨) PHẾT (丿) MÓC (亅) CHỦ (丶) nét đơn,

HỄ (匸) PHƯƠNG (匚) BĂNG (冫) TIẾT (卩), thì dồn nét đôi.

VÔ (无) là không, NHẤT (一) mộ thôi,

Diễn ca bộ thủ muôn đời không quên

Học Nhanh 214 Bộ Thủ Chữ Hán Bằng Thơ — Kanji Latest Documentation

Demo đã, sắp xếp sau :D.

214 bộ¶

10 câu ĐẦU Gồm 32 Bo:

木 – 水 – 金

火 – 土 – 月 – 日

川 – 山 – 阜

子 – 父 – 人 – 士

宀 – 厂

广 – 戶 – 門 – 里

谷 – 穴

夕 – 辰 – 羊 – 虍

瓦 – 缶

田 – 邑 – 尢 – 老

MỘC (木) – cây, THỦY (水) – nước, KIM (金) – vàng

    HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời

    XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi

    TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, SỸ (士) – quan

    MIÊN (宀) – mái nhà, HÁN (厂) – sườn non

    NGHIỄM (广) – hiên, HỘ (戶) – cửa, cổng – MÔN (門), LÝ (里) – làng

    CỐC (谷)- thung lũng, HUYỆT (穴)- cái hang

    TỊCH (夕) – khuya, THẦN (辰) – sớm (4), Dê – DƯƠNG (羊), HỔ(虍) – hùm

    NGÕA (瓦) – ngói đất, PHẪU (缶) – sành nung

    Ruộng – ĐIỀN (田), thôn – ẤP 邑 (5), què – UÔNG (尢), LÃO(老) – già

    Câu 11-20 gồm 31 bộ:

    廴 – 辶

    勹 – 比 – 廾

    鳥 – 爪 – 飛

    足 – 面 – 手 – 頁

    髟 – 而

    牙 – 犬 – 牛 – 角

    弋 – 己

    瓜 – 韭 – 麻 – 竹

    行 – 走 – 車

    毛 – 肉 – 皮 – 骨

      DẪN 廴- đi gần, SƯỚC 辶 – đi xa

      BAO 勹 – ôm, TỶ 比 – sánh, CỦNG 廾 – là chắp tay

      ĐIỂU 鳥 – chim, TRẢO 爪 – vuốt, PHI 飛 – bay

      TÚC 足 – chân, DIỆN 面 – mặt, THỦ 手 – tay, HIỆT 頁 – đầu

      TIÊU 髟 là tóc, NHI 而là râu

      NHA 牙 – nanh, KHUYỂN 犬 – chó, NGƯU 牛- trâu, GIÁC 角 – sừng

      DỰC 弋 – cọc trâu, KỶ 己 – dây thừng

      QUA 瓜 – dưa, CỬU 韭 – hẹ, MA 麻 – vừng, TRÚC竹 – tre

      HÀNH 行 – đi, TẨU 走 – chạy, XA 車 – xe

      MAO 毛 – lông, NHỤC 肉 – thịt, Da 皮 – Bì, CỐT 骨 – xương.

      Câu 21-30 gồm 31 bộ:

      口 – 齒

      甘 – 鹵 – 長 – 高

      至 – 入

      匕 – 臼 – 刀 – 皿

      曰 – 立 – 言

      龍 – 魚 – 龜

      耒 – 黹

      玄 – 幺 – 糸 – 黃

      斤 – 石 – 寸

      二 – 八 – 方 – 十 21. KHẨU (口) là miệng, Xỉ (齒) là răng 22. Ngọt CAM (甘), mặn LỖ (鹵), dài TRƯỜNG (長), kiêu CAO (高) 23. CHÍ (至) là đến, NHẬP (入) là vào 24. BỈ (匕) môi, CỮU (臼) cối, ĐAO (刀) dao, MÃNH (皿) bồn 25. VIẾT (曰) rằng, LẬP (立) đứng, lời NGÔN (言) 26. LONG (龍) rồng, NGƯ (魚) cá, QUY (龜) con rùa rua` 27. LỖI (耒) cày ruộng, TRỈ (黹) thêu thùa 28. HUYỀN (玄) đen, YÊU (幺) nhỏ, MỊCH (糸) tơ, HOÀNG (黃) vàng 29. CÂN (斤) rìu, THẠCH (石) đá, THỐN (寸) gang 30. NHỊ (二) hai, BÁT (八) tám, PHƯƠNG (方) vuông, THẬP (十) mười

      Câu 31-40 Gồm 24 Bo:

      女 – 儿

      見 – 目 – 彳

      癶 – 厶

      气 – 風 – 雨 – 齊

      鹿 – 馬 – 豕

      生 – 力 – 隶

      网 – 舟

      黑 – 白 – 赤

        NỮ (女) con gái, NHÂN (儿) chân người

        KIẾN (見) nhìn, MỤC (目) mắt, XÍCH (彳) dời chân đi

        Tay cầm que gọi là CHI (支 )

        Dang chân là BÁT (癶), cong thì là Tư (厶)

        Tay cầm búa gọi là THÙ (殳)

        KHÍ (气) không, PHONG (風) gió, VŨ (雨) mưa, TỀ (齊) đều

        LỘC (鹿) hươu, MÃ (馬) ngựa, THỈ (豕) heo

        Sống SINH (生), LỰC (力) khoẻ, ĐÃI (隶) theo bắt về

        VÕNG (网) là lưới, CHÂU (舟) thuyền bè

        HẮC (黑) đen, BẠCH (白) trắng, XÍCH (赤) thì đỏ au

        Câu 41-50 Gồm 30 Bo:

        食 – 鬥 矢 – 弓 – 矛 – 戈 歹 – 血 – 心歹 – 血 – 心 身 – 尸 – 鼎 – 鬲 欠 – 臣 毋 – 非 – 黽 禸 – 舌 – 革 麥 – 禾 – 黍 小 – 大 爿 – 舛 – 片 – 韋

          Thực (食) đồ ăn, Đấu (鬥) đánh nhau

          Thỉ (矢) tên, Cung (弓) nỏ, Mâu (矛) mâu, Qua (戈) đòng

          Đãi (歹) xương, Huyết (血) máu, Tâm (心) lòng

          Thân (身) mình, Thi (尸) xác, Đỉnh (鼎) chung, Cách (鬲) nồi

          Khiếm (欠) thiếu thốn, Thần (臣) bầy tôi

          Vô (毋) đừng, Phi (非) chớ, Mãnh (黽) thời ba ba

          Nhữu (禸) chân, Thiệt (舌) lưỡi, Cách (革) da

          Mạch (麥) mỳ, HÒA (禾) lúa, Thử (黍) là cây ngô

          Tiểu (小) là nhỏ, Đại (大) là to

          Tường (爿) giường, Suyễn (舛) dẫm, Phiến (片) tờ, Vi (韋) vây

          Câu 51-60 Gồm 22 Bo:

          夂 – 夊 自 – 鼻 – 耳 – 首 青 – 艹 – 色 豸 – 彑 鼠 香 – 米 – 屮 – 用 斗 干 – 工 示 玉 – 貝

          Đọc là: Đốc La: 51. TRỈ (夂) bàn chân, TUY (夊) rễ cây 52. TỰ (自) từ, TỴ (鼻) mũi, NHĨ (耳) tai, THỦ (首) đầu. 53. THANH (青) xanh, THẢO (艹) cỏ, SẮC (色) màu 54. TRĨ (豸) loài hổ báo, KỆ (彑) đầu con heo. 55. THỬ (鼠) là chuột, rất sợ mèo 56. HƯƠNG (香) thơm, MỄ (米) gạo, TRIỆT (屮) rêu, DỤNG (用) dùng. 57. ĐẤU (斗) là cái đấu để đong 58. Chữ CAN (干) lá chắn, chữ CÔNG (工) thợ thuyền. 59. THỊ (示) bàn thờ cúng tổ tiên, 60. NGỌC (玉) là đá quý, BỐI (貝) tiền ngày xưa.

          Câu 61-70 Gồm 19 Bo:

          豆 鬯 – 酉

          衣 – 巾

          又 – 止

          乙 – 虫

          隹 – 羽

          囗 – 凵

          支 – 采

          几 – 聿 – 辛

            ĐẬU (豆) là bát đựng đồ thờ

            SƯỞNG (鬯) chung rượu nghệ, DẬU (酉) vò rượu tăm.

            Y (衣) là áo, CÂN (巾) là khăn

            HỰU (又) bàn tay phải, CHỈ (止) chân tạm dừng.

            ẤT (乙) chim én, TRÙNG (虫) côn trùng

            CHUY(隹) chim đuôi ngắn, VŨ (羽) lông chim trời.

            QUYNH (冂) vây 3 phía bên ngoài

            VI (囗) vây bốn phía, KHẢM (凵) thời hố sâu

            PHỐC (攴) đánh nhẹ, THÁI (采) hái rau

            KỶ (几) bàn, DUẬT (聿) bút, TÂN (辛) dao hành hình.

            Câu 71-82 Gồm 25 Bo:

            鬼 – 音

            鼓 – 龠

            卜 – 疒

            彡 – 爻

            襾 – 冖 -疋 – 亠

            丨 – 丿 – 亅 – 丶

            匸 – 匚 – 冫 – 卩

            无 – 一

              VĂN (文) là chữ viết, văn minh

              CẤN (艮) là quẻ Cấn, giống hình bát cơm.

              Ma là QUỶ (鬼), tiếng là ÂM (音),

              CỔ (鼓) là đánh trống, DƯỢC (龠) cầm sáo chơi.

              THỊ (氏) là họ của con người,

              BỐC (卜) là xem bói, NẠCH (疒) thời ốm đau.

              Bóng là SAM (彡), vạch là HÀO (爻)

              Á (襾) che, MỊCH (冖) phủ, SƠ (疋) ĐẦU (亠) nghĩa nan.

              SỔ (丨) PHẾT (丿) MÓC (亅) CHỦ (丶) nét đơn,

              HỄ (匸) PHƯƠNG (匚) BĂNG (冫) TIẾT (卩), thì dồn nét đôi.

              VÔ (无) là không, NHẤT (一) mộ thôi

              Diễn ca bộ thủ muôn đời không quên.

              214 BỘ THỦ CHỮ HÁN 汉字部表

              一 nhất (yi) số một

              〡 cổn (kǔn) nét sổ

              丶 chủ (zhǔ) điểm, chấm

              丿 phiệt (piě) nét sổ xiên qua trái

              乙 ất (yī) vị trí thứ 2 trong thiên can

              亅 quyết (jué) nét sổ có móc

              二 nhị (ér) số hai

              亠 đầu (tóu) (không có nghĩa)

              人 nhân (rén) người

              儿 nhân (rén) người

              入 nhập (rù) vào

              八 bát (bā) số tám

              冂 quynh (jiǒng) vùng biên giới xa; hoang địa

              冖 mịch (mì) trùm khăn lên

              冫 băng (bīng) nước đá

              几 kỷ (jī) ghế dựa

              凵 khảm (kǎn) há miệng

              刀 đao (dāo) (刂) con dao, cây đao (vũ khí)

              力 lực (lì) sức mạnh

              勹 bao (bā) bao bọc

              匕 chuỷ (bǐ) cái thìa (cái muỗng)

              匚 phương (fāng) tủ đựng

              匚 hễ (xǐ) che đậy, giấu giếm

              十 thập (shí) số mười

              卜 bốc (bǔ) xem bói

              卩 tiết (jié) đốt tre

              厂 hán (hàn) sườn núi, vách đá

              厶 khư, tư (sī) riêng tư

              又 hựu (yòu) lại nữa, một lần nữa

              口 khẩu (kǒu) cái miệng

              囗 vi (wéi) vây quanh

              土 thổ (tǔ) đất

              士 sĩ (shì) kẻ sĩ

              夂 tuy(sūi) đi chậm

              夊 truy (zhǐ) đến sau

              夕 tịch (xì) đêm tối

              大 đại (dà) to lớn

              女 nữ (nǚ) nữ giới, con gái, đàn bà

              子 tử (zǐ) con; tiếng tôn xưng: «Thầy», «Ngài»

              宀 miên (mián) mái nhà mái che

              寸 thốn (cùn) đơn vị «tấc» (đo chiều dài)

              小 tiểu (xiǎo) nhỏ bé

              尢 uông (wāng) yếu đuối

              尸 thi (shī) xác chết, thây ma

              屮 triệt (chè) mầm non

              山 sơn (shān) núi non

              川、巛 xuyên (chuān) sông ngòi

              工 công (gōng) người thợ, công việc

              己 kỷ (jǐ) bản thân mình

              巾 cân (jīn) cái khăn

              干 can (gān) thiên can, can dự

              幺 yêu (yāo) nhỏ nhắn

              广 nghiễm (ān) mái nhà

              廴 dẫn (yǐn) bước dài

              廾 củng (gǒng) chắp tay

              弋 dặc (yì) bắn, chiếm lấy

              弓 cung (gōng) cái cung (để bắn tên)

              58. 彐 kệ (jì) đầu con nhím 59 彡 sam (shān) lông tóc dài 60. 彳 xích (chì) bước chân trái 61. 心 tâm (xīn) (忄) quả tim, tâm trí, tấm lòng 62. 戈 qua (gē) cây qua (một thứ binh khí dài) 63. 户 hộ (hù) cửa một cánh 64. 手 thủ (shǒu) (扌) tay 65. 支 chi (zhī) cành nhánh 66. 攴 phộc (pù) (攵) đánh khẽ 67. 文 văn (wén) nét vằn 68. 斗 đẩu (dōu) cái đấu để đong 69. 斤 cân (jīn) cái búa, rìu 70. 方 phương (fāng) vuông 71. 无(旡) vô (wú) không 72. 日 nhật (rì) ngày, mặt trời 73. 曰 viết (yuē) nói rằng 74. 月 nguyệt (yuè) tháng, mặt trăng 75. 木 mộc (mù) gỗ, cây cối 76. 欠 khiếm (qiàn) khiếm khuyết, thiếu vắng 77. 止 chỉ (zhǐ) dừng lại 78. 歹 đãi (dǎi) xấu xa, tệ hại 79. 殳 thù (shū) binh khí dài 80. 毋 vô (wú) chớ, đừng 81. 比 tỷ (bǐ) so sánh 82. 毛 mao (máo) lông 83. 氏 thị (shì) họ 84. 气 khí (qì) hơi nước 85. 水(氵、氺) thuỷ (shǔi) nước 86. 火 hỏa (huǒ) (灬) lửa 87. 爪 trảo (zhǎo) móng vuốt cầm thú 88. 父 phụ (fù) cha 89. 爻 hào (yáo) hào âm, hào dương (Kinh Dịch) 90. 爿 tường (qiáng) (丬) mảnh gỗ, cái giường 91. 片 phiến (piàn) mảnh, tấm, miếng 92. 牙 nha (yá) răng 93. 牛(牜) ngưu (níu), trâu 94. 犬 (犭) khuyển (quǎn) con chó 95.玄 huyền (xuán) màu đen huyền, huyền bí 96. 玉 ngọc (yù) đá quý, ngọc 97. 瓜 qua (guā) quả dưa 98. 瓦 ngõa (wǎ) ngói 99. 甘 cam (gān) ngọt 100. 生 sinh (shēng) sinh sôi,nảy nở 101. 用 dụng (yòng) dùng 102. 田 điền (tián) ruộng 103. 疋( 匹、) thất (pǐ) đơn vị đo chiều dài, tấm (vải) 104. 疒 nạch (nǐ) bệnh tật 105. 癶 bát (bǒ) gạt ngược lại, trở lại 106. 白 bạch (bái) màu trắng 107. 皮 bì (pí) da 108. 皿 mãnh (mǐn) bát dĩa 109. 目(罒) mục (mù) mắt 110. 矛 mâu (máo) cây giáo để đâm 111. 矢 thỉ (shǐ) cây tên, mũi tên 112. 石 thạch (shí) đá 113. 示 (礻) thị; kỳ (shì) chỉ thị; thần đất 114. 禸 nhựu (róu) vết chân, lốt chân 115. 禾 hòa (hé) lúa 116. 穴 huyệt (xué) hang lỗ 117. 立 lập (lì) đứng, thành lập 118. 竹() trúc (zhú) tre trúc 119. 米 mễ (mǐ) gạo 120. 糸 (糹, 纟) mịch (mì) sợi tơ nhỏ 121. 缶 phẫu (fǒu) đồ sành 122. 网(, 罓) võng (wǎng) cái lưới 123. 羊() dương (yáng) con dê 124. 羽 (羽)vũ (yǚ) lông vũ 125. 老 lão (lǎo) già 126. 而 nhi (ér) mà, và 127. 耒 lỗi (lěi) cái cày 128. 耳 nhĩ (ěr) tai (lỗ tai) 129. 聿 duật (yù) cây bút 130. 肉 nhục (ròu) thịt 131. 臣 thần (chén) bầy tôi 132. 自 tự (zì) tự bản thân, kể từ 133. 至 chí (zhì) đến 134. 臼 cữu (jiù) cái cối giã gạo 135. 舌 thiệt (shé) cái lưỡi 136. 舛 suyễn (chuǎn) sai suyễn, sai lầm 137. 舟 chu (zhōu) cái thuyền 138. 艮 cấn (gèn) quẻ Cấn (Kinh Dịch); dừng, bền cứng 139. 色 sắc (sè) màu, dáng vẻ, nữ sắc 140. 艸 (艹) thảo (cǎo) cỏ 141.虍 hổ (hū) vằn vện của con hổ 142. 虫 trùng (chóng) sâu bọ 143. 血 huyết (xuè) máu 144. 行 hành (xíng) , đi, thi hành, làm được 145. 衣(衤) y (yī) áo 146. 襾 á (yà) , che đậy, úp lên 147. 見(见) kiến (jiàn) , trông thấy 148. 角 giác (jué) góc, sừng thú 149. 言 ngôn (yán) , nói 150. 谷 cốc (gǔ) khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng 151. 豆 đậu (dòu) hạt đậu, cây đậu 152. 豕 thỉ (shǐ) con heo, con lợn 153. 豸 trãi (zhì) loài sâu không chân 154. 貝 (贝)bối (bèi) vật báu 155. 赤 xích (chì) màu đỏ 156. 走(赱) tẩu (zǒu) , đi, chạy 157. 足 túc (zú) chân, đầy đủ 158. 身 thân (shēn) thân thể, thân mình 159. 車 (车) xa (chē) , chiếc xe 160. 辛 tân (xīn) cay 161. 辰 thần (chén) , nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi) 162. 辵(辶) sước (chuò) chợt bước đi chợt dừng lại 163. 邑(阝) ấp (yì) vùng đất, đất phong cho quan 164. 酉 dậu (yǒu) một trong 12 địa chi 165. 釆 biện (biàn) phân biệt 166. 里 lý (lǐ) , dặm; làng xóm 167. 金 kim (jīn) , kim loại (nói chung); vàng 168. 長 (镸 , 长)trường (cháng) dài; lớn (trưởng) 169. 門 (门)môn (mén) cửa hai cánh 170. 阜 (阝- ) phụ (fù) đống đất, gò đất 171. 隶 đãi (dài) kịp, kịp đến 172. 隹 truy, chuy (zhuī) chim non 173. 雨 vũ (yǚ) mưa 174. 青 (靑)thanh (qīng) màu xanh 175. 非 phi (fēi) không 176. 面 (靣)diện (miàn) mặt, bề mặt 177. 革 cách (gé) da thú; thay đổi, cải cách 178. 韋 (韦)vi (wéi) da đã thuộc rồi 179. 韭 phỉ, cửu (jiǔ) rau phỉ (hẹ) 180. 音 âm (yīn) âm thanh, tiếng 181. 頁(页) hiệt (yè) đầu; trang giấy 182. 風(凬, 风) phong (fēng) gió 183. 飛 (飞 )phi (fēi) bay 184. 食 (飠, 饣 )thực (shí) ăn 185. 首 thủ (shǒu) đầu 186. 香 hương (xiāng) mùi thơm 187. 馬 (马)mã (mǎ) con ngựa 188. 骨 cốt (gǔ) xương 189. 高 cao (gāo) cao 190. 髟 bưu, tiêu (biāo) tóc dài 191. 鬥 (斗)đấu (dòu) đánh nhau 192. 鬯 sưởng (chàng) ủ rượu nếp 193. 鬲 cách (gé) nồi, chõ 194. 鬼 quỷ (gǔi) con quỷ 195. 魚 (鱼) ngư (yú) con cá 196. 鳥(鸟) điểu (niǎo) con chim 197. 鹵 lỗ (lǔ) đất mặn 198. 鹿 lộc (lù) con hươu 199. 麥 (麦)mạch (mò) lúa mạch 200. 麻 ma (má) cây gai 201. 黃 hoàng (huáng) màu vàng 202. 黍 thử (shǔ) lúa nếp 203. 黑 hắc (hēi) màu đen 204. 黹 chỉ (zhǐ) may áo, khâu vá 205. 黽 mãnh (mǐn) loài bò sát 206. 鼎 đỉnh (dǐng) cái đỉnh 207. 鼓 cổ (gǔ) cái trống 208. 鼠 thử (shǔ) con chuột 209. 鼻 tỵ (bí) cái mũi 210. 齊 (斉 , 齐 ) tề (qí) bằng nhau 211. 齒(齿, 歯 ) xỉ (chǐ) răng 212. 龍(龙 ) long (lóng) con rồng 213. 龜 (亀, 龟 )quy (guī) con rùa 214. 龠 dược (yuè) sáo 3 lỗ

Cách Học Kanji Theo Bộ

_ Phần bộ (Chỉ ý nghĩa của chữ)

_ Phần âm (Chỉ cách đọc, phát âm của chữ)

Bí quyết viết bài luận săn học bổng du học

Bộ thường sẽ được viết phía bên trái như bộ nhân đứng イ trong chữ trú 住 , hoặc bên phải như bộ dao 刂 trong chữ phẩu 剖 (dùng để giải phẩu) hoặc trên như bộ thảo 艹 trong chữ dược 薬 ( vì thuốc ngày xưa hầu hết làm từ cây cỏ). Hoặc dưới như bộ tâm 心 trong chữ cảm 感 ( con tim cảm nhận).

Phần chỉ âm

Cạnh phần bộ là phần âm của chữ. Cách đọc của phần âm người ta thường căn cứ phát âm chuẩn dựa trên âm đọc của người Hoa. Khi chuyển sang âm Việt, cách đọc này thường không còn chính xác. Ta vẫn có một số quy tắc nhận biết cách đọc trong một vài trường hợp.

Ví dụ: 白 bạch ( trắng), 拍 phách (nhịp), 迫 bách ( thúc bách)…

Các ví dụ trên là tiêu biểu, số lượng cũng khá nhiều tuy nhiên không phải tất cả các chữ đều có thể viết theo quy tắc đó. Ta vẫn có thể phán đoán được âm đọc, đoán được ý nghĩa của phần bộ.

Kinh nghiệm học tiếng Nhật hiệu quả nhất

Mỗi từ chữ Hán đều được cấu thành từ nhiều bộ phận, từ nhiều chữ đơn giản.

Ví dụ: Chữ phúc gồm bộ thị ネ , chữ nhất 一 , chữ khẩu ロ , chữ điền 田 . Do vậy, để dễ nhớ ta có thể đánh vần từng phần như chữ Phúc ta sẽ đánh vần như sau: bộ thị, nhất , khẩu, điền ( các bạn nhớ đánh vần theo thứ tự viết).

Bởi chữ Hán được tạo thành từ nhiều bộ phận chữ hợp lại, vì thế việc hiểu và nhớ từng thành phần của nó sẽ giúp ta liên tưởng nhanh hơn mặt chữ.

Ví dụ:_ chữ nam 男 gồm bộ điền cộng với lục, có nghĩa là người làm việc trên đồng ruộng.

_ Chữ dũng gồm chữ マ, chữ nam 男

Cách liên tưởng này sẽ không hoàn toàn đúng với mọi chữ, nhưng có thể dùng nó để đặt thành những câu dễ hiểu, dễ nhỡ.

Tóm lại, khi học Hán tự cần chú ý đến các ” bộ ” và các chữ có cấu trúc giống nhau thường có âm đọc gần giống nhau, nghĩa của chữ bạn cũng có thể suy luận từ các bộ phận nhỏ cấu thành từ đó.

Cách nhớ mặt chữ

Bên cạnh cách nhớ chữ Hán bằng cách tách 1 chữ thành nhiều bộ phận nhỏ xong ghi nhớ từng phần, đánh vần ghép lại ta còn có thể học cách nhớ nhanh mặt chữ Hán bằng việc:

_ Ôn tập thường xuyên, xem đi xem lại 1 chữ từ 4 đến 5 lần trong một ngày, ghi nhớ nét viết từng chữ đồng thời phân biệt các chữ có nét giống nhau.

Cách viết

Chữ Hán hay còn gọi là chữu Kanji được viết theo thứ tự: trái trước, phải sau, trên trước, dưới sau, ngang trước, sổ sau.

Ví dụ: Chữ hiệu 校 ,ta sẽ viết bộ mộc trước vì nó nằm ở bên trái ( gồm 1 nét ngang và 1 nét sổ thẳng, 2 nét phẩy 2 bên) rồi tới dấu ( gồm 1 chấm, 1 ngang) và chữ chữ giao ( gồm chữ bát và 2 nét phẩy đè lên nhau) theo thứ tự trên dưới…

Tổng hợp bộ thủ Kanji

Với tầm quan trọng của Bộ thủ trong việc cấu thành chữ Kanji, về mặt cấu trúc Bộ thủ cũng đóng vai trò tương đương như mẫu chữ cái A, B, C của chữ Lalinh, vì việc đầu tiên trước khi học chữ Hán là bạn cần nắm thật vững các Bộ.

Để các bạn có cái nhìn tổng thể, cũng như hệ thống dễ dàng về các bộ thủ Kanji, bài viết sẽ tổng hợp trọn bộ 214 bộ thủ Kanji, đây là bảng đầy đủ và chính xác nhất, với ký hiệu, cách đọc và dịch nghĩa cho mỗi bộ thủ Kanji.

Ngoài ra, để có thể học Kanji một cách bài bản và hiệu quả nhất, các bạn có thể đăng ký tham gia lớp học chuyên về Hán tự gồm Hán tự sơ cấp và Hán tự trung cấp tại Ichigo.

Học Tiếng Nhật: 10 Phút Chinh Phục Kanji Qua Bộ Thủ Chữ Nhật

Học tiếng Nhật: 10 phút chinh phục Kanji qua bộ thủ chữ Nhật

Sai lầm 1: Học từng nét một

Nhiều người học Kanji theo kiểu “học từng nét một”. Ban đầu, khi nhìn vào chữ Kanji nào đó, họ thường quan sát xem chữ đó có bao nhiêu nét và cách viết từng nét đó như nào rồi viết theo. Quả không sai, khi học tiếng Nhật theo cách này sẽ giúp người học viết đúng thứ tự các nét, các chữ viết sẽ đẹp hơn.

Nhưng, phương pháp này có thực sự hiệu quả và phù hợp khi chúng ta học Kanji. Kanji là một từ bao gồm nhiều nét ngang, dọc, sổ, phẩy,…rời rạc không có quy tắc. Với những từ đơn giản, vài ba nét cơ bản bạn có thể áp dụng cách này, nhưng với những từ Kanji phức tạp và nhiều đường nét thì bạn sẽ học một mớ hỗn độn và rời rạc này kiểu gì?

Sai lầm 2: Học vẹt

Nếu chỉ ngồi cần mẫn, chăm chú, viết đi viết lại một chữ Kanji thì nó sẽ đọng lại trong đầu bạn bao lâu? Nhiều thì có thể đôi ba ngày hoặc không sẽ là “học trước quên sau”.

Chữ Kanji thực chất là chữ tượng hình, mà chữ tượng hình thì bạn sẽ rất dễ liên tưởng. Khi học Kanji hãy kết hợp với trí tưởng tượng, sáng tạo của mình để viết ra một câu chuyện hoặc gắn từ đó với sự vật, sự việc nào đó. Đảm bảo, chữ đó sẽ “ghim” luôn vào đầu và bạn muốn quên cũng khó.

Lấy ví dụ như chữ Bộ (歩) được ghép bởi bộ Chỉ (止), bộ Tiểu (小) và bộ Phiệt (ノ). Chúng ta có thể liên tưởng ra một câu nhớ như sau : Dừng lại (止), phía trước là một đoạn đường nhỏ (小), dễ ngã (ノ) đấy, đi bộ (歩) chậm thôi. Thay vì ghi nhớ một cách khô khan, máy móc hãy tận dụng sự sáng tạo của mình để nghĩ ra những câu chuyện thú vị như vậy, vừa dễ nhớ lại vừa dễ học, phải không ?

Sai lầm 3 : Không học bộ thủ

Không học bộ thủ là một sai lầm vô cùng lớn đối với những người học Kanji. Nếu bỏ qua và không học bộ thủ, bạn sẽ phải nhớ Kanji theo một cách máy móc và khô khan như nêu ở trên. Có nhiều người khi nhìn thấy hơn 200 bộ thủ cần học thì lại tốt lên rằng “nhiều như vậy, học tới khi nào mới hết” nghe có vẻ cũng khó khăn và mất nhiều thời gian ! Tuy nhiên, “có công mài sắt, có ngày thành kim” nếu bạn quyết tâm thì sẽ không hề khó và thực sự dễ dàng.

Bộ thủ trong tiếng Nhật cũng giống như các bảng chữ cái trong tiếng Việt. Để ghép được thành chữ MINH bạn cần học các con chữ M,I,N,H. Nếu không học các con chữ đó, bạn sẽ phải ngồi mày mò, từ đọc, từ viết thành những nét chữ đường nét nguệch ngoạc, khó đọc và khó nhớ.

Đối với những chữ Kanji phức tạp, bạn nên áp dụng phương pháp ghép các bộ thủ lại với nhau. Thay vì phải viết hàng chục nét rời rạc, từ đây bạn chỉ cần 3 – 4 bộ thủ ghép lại thành một chữ hoàn chỉnh, tiết kiệm thời gian và học nhanh hơn.

Sai lầm 4 : Chỉ học các từ Kanji riêng lẻ

Đây là một sai lầm phổ biến và thường xuyên xảy ra với các bạn mới học Kanji tiếng Nhật. Mỗi từ Kanji đều gồm hai bộ phận chính là phần ý nghĩa và phần âm. Dó đó, có rất nhiều chữ Hán nhìn na ná giống nhau, nhưng nếu chỉ cần thay đổi bộ phần chỉ nghĩa thì sẽ biến thành một từ mới hoàn toàn.

Ví dụ như : (青) – Thanh : Màu Xanh (清) – Thanh : Trong sạch (情) – Tình : Tình cảm mang ý nghĩa tâm tình (晴) – Tình : Nắng, tạnh ráo

Chính vì sự giống nhau này, một lời khuyên cho các bạn là hãy học những chữ Kanji giống nhau để tránh bị nhầm lẫn giữa các chữ.

Mong rằng, qua bài viết này bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi ” Vì sao bạn chưa học tốt Kanji” và tìm được một phương pháp học đúng đắn.

Vũ Phong