Top #10 Cách Giải Megaminx Lao Ba Dao Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Hướng Dẫn Cách Giải Rubik Megaminx (Rubik 12 Mặt) Cho Người Mới

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Mã Hóa Mật Mã Vigenère Cipher Và Playfair Cipher Bằng Tay
  • Mật Mã Học: Phần 1
  • Cách Loại Bỏ Bệnh Nóng Trong Người Hiệu Quả
  • Gợi Ý Cách Giải Nhiệt Nóng Trong Người
  • Cách Giải Nhiệt Hiệu Quả Khi Bị Nóng Trong Người Nổi Mụn Nhiều
  • Megaminx, hay Rubik 12 mặt là một loại đồ chơi giải đố khối đa diện và có cách giải tương tự như 3×3. Megaminx có tổng cộng 50 mảnh có thể di chuyển được, so với 20 mảnh của khối Rubik 3×3 truyền thống. Cách giải Rubik Megaminx cũng khá dễ dàng khi gần như tương đồng với khối 3×3, chỉ khác là nó sử dụng các thuật toán dài và nhiều hơn một chút.

    Giới thiệu về Rubik Megaminx (Rubik 12 mặt)

    Rubik Megaminx, hay còn được biết tới với cái tên Rubik 12 mặt, Magic Dodecahedron, Hungarian Supernova,… được phát minh độc lập bởi một số người và được sản xuất bởi một số nhà sản xuất khác nhau, với thiết kế khác nhau.

    Cuối cùng, Uwe Meffert đã mua bản quyền và tiếp tục bán nó trong cửa hàng đồ chơi giải đố của mình dưới cái tên “Rubik Megaminx”. Nó cũng được biết đến với cái tên Hungary Supernova, được phát minh bởi tiến sĩ Cristoph Bandelow. Phiên bản của ông xuất hiện đầu tiên, sau đó mới là Megaminx của Meffert. Tỷ lệ hai sản phẩm của hai người có phần khác nhau.

    Uwe Meffert cùng Rubik Megaminx của mình

    Đây là một loại Rubik đặc biệt khi có hình dạng của một khối thập nhị diện đều, nhưng vẫn cho phép người chơi xoay và tráo đổi các tầng với nhau giống với khối lập phương 3×3 truyền thống.

    Cách giải Rubik Megaminx cũng gần giống với chiếc 3×3, chỉ khác một chút ở tầng cuối cùng bạn sẽ phải dùng thêm một số thuật toán mới. Chính vì thế nếu đã quen thuộc với chiếc 3×3 truyền thống, bạn sẽ không gặp phải khó khăn nào khi giải chiếc Megaminx này đâu.

    Ngoài ra, Megaminx cũng là một bộ môn thi chính thức của WCA (Hiệp hội Rubik thế giới). Kỷ lục thế giới hiện tại đang là 27,22s của Juan Pablo Huanqi (tính đến tháng 4/2020) – một Cuber người Peru.

    Juan Pablo Huanqi cùng kỷ lục của mình

    Cấu tạo của Rubik Megaminx

    Megaminx được chế tạo theo hình dạng của một khối có 12 mặt. Nghĩa là nó có 12 viên trung tâm, 20 viên góc và 30 viên cạnh; mỗi mặt lại có một màu độc nhất. Như vậy, biến thể Rubik này có tổng cộng 50 mảnh riêng biệt.

    Rubik Megaminx có tổng cộng 1,01 x 10 x 10^63 trạng thái khác nhau. Một con số vô cùng lớn nếu so sánh với các loại Rubik khác.

    Các biến thể của Rubik Megaminx

    Megaminx có rất nhiều biến thể với số lớp khác nhau dựa trên chiếc phiên bản gốc. Nhìn hình theo thứ tự từ trái qua phải đó là: Kilominx, Megaminx, Master Kilominx, Gigaminx, Elite Kilominx, Teraminx.

    Biến thể được sản xuất hàng loạt lớn nhất của Megaminx là Petaminx, được phát hành bởi hãng chuyên sản xuất biến thể MF8 và sau đó là ShengShou. Biến thể lớn nhất của Megaminx từng được tạo ra cho đến nay là Yottaminx, được tạo bởi Matt Bahner bằng cách in 3D, tương đương với khối Rubik 15×15×15.

    Ký hiệu và qui ước khi giải Rubik Megaminx

    Chúng ta hãy đánh dấu sáu mặt của Rubik Megaminx bằng 6 chữ cái sau: F, R, L, U, DR, DL. Tương ứng với:

    – Một chữ cái được hiểu là một lần xoay theo chiều kim đồng hồ ↻. Ví dụ: F được hiểu là xoay một lần mặt trước theo chiều kim đồng hồ.

    – Một chữ cái kèm theo dấu nháy đơn là một lần ngược chiều kim đồng hồ ↺. Ví dụ: F’ được hiểu là xoay một lần mặt trước ngược chiều kim đồng hồ.

    – Một lần xoay = 1/5 mặt, tương đương với 72 độ. Lưu ý rằng với Rubik Megaminx, F2 sẽ tương đương với F3′ và và khác với F2′.

    Hướng dẫn cách giải Rubik Megaminx cho người mới

    Cách giải Rubik Megaminx rất giống với khối 3×3: nó có tâm cố định, các cạnh có hai hướng, các góc có ba hướng và mỗi lần di chuyển cùng một số lượng cạnh và góc. Do đó, nó có thể được coi là một biến thể của 3×3, và hoàn toàn có thể áp dụng phương pháp Layer-By-Layer, CFOP hay đơn giản hơn là Petrus.

    Sự khác biệt lớn nhất so với 3×3 đó là Megaminx không thể di chuyển các Slice như S, M, E và sử dụng các thuật toán dài hơn nhiều.

    Do cách giải Rubik Megaminx cũng gần giống với chiếc 3×3 truyền thống. Cho nên mình khuyên bạn nên biết cách chơi 3×3 cơ bản trước để hiểu hơn về cơ xoay, xoắn của một khối Rubik. Từ đó dễ dàng hơn trong việc tiếp cận Megaminx.

    Bước 1: Tạo ngôi sao màu trắng

    Bạn sẽ bắt đầu với các bước gần giống như tạo dấu thập trắng trên chiếc 3×3. Nhưng thay vì tạo dấu thập, chúng ta sẽ tạo ra một ngôi sao năm cánh trên đỉnh khối Rubik Megaminx. Đương nhiên là các viên cạnh vẫn phải khớp màu nhau, sao cho chúng tạo thành một đường thằng nối tâm các mặt bên.

    Đảm bảo các cạnh đồng màu với các mặt bên như hình

    Với bước này bạn có thể dễ dàng tự nghiệm mà không gặp nhiều khó khăn. Điều cơ bản nhất chính là đưa viên cạnh vào mặt cần giải, rồi xoay mặt nhiều lần để nó về đúng vị trí. Ví dụ:

    Bước 2: Giải mặt màu trắng

    Sau khi tạo xong ngôi sao năm cánh, bạn sẽ muốn giải tất cả các góc còn lại để hoàn thiện tầng đầu tiên.

    Giải hoàn toàn tầng đầu tiên với các mặt bên khớp màu nhau

    Ba ví dụ cơ bản sau sẽ giúp bạn biết cách áp dụng và giải mọi viên góc ở tầng 1.

    Trường hợp 3: DR’ DL DR R’ DR’ R

    Hãy xác định các viên cạnh thuộc chỗ nào rồi sử dụng phương pháp tương tự như khi giải 3×3. Bước này vẫn hoàn toàn có thể tự nghiệm, nhưng nếu bạn lười thì mình cũng đã trình bày rõ công thức cho từng trường hợp bên dưới:

    Trường hợp 1: DR’ R’ DR R DR F DR’ F’

    Trường hợp 2: DL L DL’ L’ DL’ F’ DL F

    Với ví dụ này hãy sử dụng công thức ở trường hợp 2

    Bước 4: Giải các viên góc và cạnh của tầng thứ ba

    Vậy là hai tầng đầu đã hoàn thiện, bây giờ bạn hãy úp mặt màu trắng xuống dưới đáy. Đây có lẽ sẽ là bước đầu tiên mà bạn gặp khó khăn ngay cả khi đã thành thạo cách giải 3×3.

    a) Giải các viên góc thấp ở tầng 3

    Trường hợp 1: sử dụng công thức F’2

    Trường hợp 2: sử dụng công thức F U F’2

    Hãy chú ý hướng đi của mũi tên để áp dụng thuật toán

    ▪️ Thuật toán phải: F L F2 L’ F’

    ▪️ Thuật toán trái: F’ R’ F2′ R F

    #Lưu ý : Nếu viên cạnh ở tầng trên cùng có mặt nằm ngược hướng, hãy áp dụng thuật toán sau đây để lật ngược lại.

    ▪️ Thuật toán lật cạnh: U L F U F’ U’ L’

    c) Giải các viên góc cao ở tầng 3

    Khi các cạnh đã được giải quyết, tiếp tục giải các viên góc cao ở tầng 3 theo đúng cách mà bạn đã làm với mặt trắng ( bước 2)

    Bước 5: Giải các viên cạnh của tầng 4

    Để giải các viên cạnh của tầng 4, bạn hãy áp dụng theo cách tương tự như bước 3 ở trên.

    Trường hợp 1: Sử dụng công thức U’ L’ U L U F U’ F’

    Trường hợp 2: Sử dụng công thức U R U’ R’ U’ F’ U F

    Bước 6: Tạo hình ngôi sao ở mặt cuối cùng

    Sau bước 5, chúng ta chỉ còn duy nhất mặt cuối cùng là chưa được giải. Bước này tương đương với việc giải dấu thập vàng ở rubik 3×3 nên bạn có thể dùng các thuật toán tương tự. Chỉ khác là thay vì tạo dấu thập, ta sẽ tạo hình ngôi sao ở tầng trên cùng.

    Trường hợp 1 (lật ngược cạnh F và R): F U R U’ R’ F’

    Trường hợp 2 (lật ngược cạnh F và B): F R U R’ U’ F’

    Bước 7: Giải các viên cạnh tầng cuối cùng

    Vậy là chúng ta đã có hình ngôi sao năm cánh ở mặt cuối cùng. Tuy nhiên, các viên cạnh có thể chưa khớp với màu các mặt bên. Do đó chúng ta phải tiến hành hoán vị để đưa chúng về đúng vị trí.

    Bước này giống với bước hoán vị các cạnh vàng trên chiếc 3×3 nhưng thuật toán sẽ có đôi chút thay đổi: “Với trường hợp thuận theo chiều kim đồng hồ, thay vì thực hiện U2 chúng ta dùng U3“.

    ▪️ Theo chiều kim đồng hồ: R U R’ U R U3 R’ U

    ▪️ Ngược chiều kim đồng hồ: U’ R U2 R’ U’ R U’ R’

    ▪️ Theo chiều kim đồng hồ : R U2′ R’ U’ R U2′ R’

    ▪️ Ngược chiều kim đồng hồ : R U2 R’ U R U2 R’

    Công thức hoán vị 2 cặp cạnh: R U2′ R’ U’ R U’ R’ U R U2′ R’

    Bước 8: Hoán vị các viên góc tầng cuối

    Thay đổi vị trí (hay hoán vị) góc là một bước quan trọng trước khi tiến hành phần cuối cùng trong của hướng dẫn cách chơi Rubik Megaminx. Mục đích của bước này đó là đưa tất cả 6 viên góc về đúng vị trí mà chưa cần khớp màu các mặt bên.

    ▪️ Hoán vị góc chiều kim đồng hồ: L’ U2 R U2′ – L U2 R’ U2′

    ▪️ Hoán vị góc ngược chiều kim đồng hồ: R U2′ L’ U2 – R’ U2′ L U2

    Bước 9: Định hướng các viên góc tầng cuối

    Mặc dù thuật toán để làm được điều này trông thì đơn giản, nhưng đây lại là bước khiến nhiều bạn mới chơi nhầm lẫn nhiều nhất. Không ai muốn làm đến bước này để rồi xoay lại từ đầu đúng không nào.

    Đầu tiên bạn sẽ phải xoay tầng trên U để đưa từng viên góc chưa được giải vào vị trí mà mình đã tô màu đỏ (vị trí góc trước-phải-trên hay F-R-U).

    Tiếp theo hãy lặp lại thuật toán R’ DR’ R DR (2-4-6 lần) cho đến khi viên góc đó được giải hoàn toàn.

    Đến đây, mọi thứ dường như rối tung lên nhưng bạn đừng lo lắng. Hãy tiếp tục xoay tầng trên để đưa những viên góc còn lại (chưa được giải) vào vị trí mình tô màu đỏ rồi lại lại thuật toán trên. Cứ lặp lại như vậy là bạn đã biết cách giải Rubik Megaminx rồi đấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Kỹ Năng Truyền Tin Morse
  • 4 Phần Mềm Mã Morse Miễn Phí Để Gửi Tin Nhắn Được Mã Hóa
  • Cách Nhớ Mã Morse Nhanh Nhất Dễ Nhất Bằng Hình Ảnh
  • Bài Tập Có Lời Giải Chương 1
  • Cách Giải Một Số Mật Thư
  • Cách Giải Phương Trình Bậc Ba

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Nghiệm Của Phương Trình Bậc Hai
  • Tổng Hợp Bài Tập Pascal Có Giải, Từ Dễ Đến Khó
  • Một Số Bài Tập Pascal Lớp 8
  • Bài 4: Phương Trình Bậc Hai Số Phức Phuong Trinh Bac Hai Voi He So Thuc Doc
  • Viết Phương Trình Mặt Phẳng Đi Qua 3 Điểm
  • ( 1), trong đó a, b, c, d là các số thực cho trước .

    Vì ( (1) cho a. Do vậy ta chỉ cần đi giải 2) .

    Đặt ((, khi đó 2) trở thành : 3)

    Trong đó: .

    Đặt . Để xét số nghiệm của (3), ta khảo sát sự tương giao của hàm số với trục Ox.

    Chú ý hàm bậc ba cắt Ox tại

    · Một điểm hàm luôn đơn điệu hoặc

    · Hai điểm

    · Ba điểm

    Xét hàm số , ta có: .

    * Nếu là hàm đồng biến có một nghiệm.

    * Nếu và

    .

    Từ đây ta có các kết quả sau:

    * Nếu có nghiệm duy nhất. Để tìm nghiệm này ta làm như sau:

    Đặt , khi đó (3) trở thành:

    Ta chọn u,v sao cho: , lúc đó ta có hệ:

    ( 4)

    ( 4) có hai nghiệm:

    (*)

    Công thức (*) gọi là công thức Cardano.

    * Nếu , khi đó (3) có hai nghiệm, một nghiệm kép ( hoặc ) và một nghiệm đơn. Tức là:

    hoặc (**).

    * Nếu , khi đó (3) có ba nghiệm phân biệt và ba nghiệm này nằm trong khoảng . Để tìm ba nghiệm này ta đặt , với ta đưa (3) về dạng: (5), trong đó .

    Giải (5) ta được ba nghiệm , từ đây suy ra ba nghiệm của phương trình (3) là :

    (***).

    bậc ba ta đi tìm một nghiệm rồi thực hiện phép chia đa thức và chuyển phương trình đã cho về phương trình tích của một nhị thức bậc nhất và một tam thức bậc hai.

    Ví dụ 1: Giải phương trình : .

    Giải: .

    Ví dụ 2: Giải phương trình : .

    Giải: Ta có: nên phương

    trình có duy nhất nghiệm:

    .

    Ví dụ 3: Giải phương trình : (1).

    Giải:

    Ta có: . Đặt với

    (2) trở thành:

    .

    Vì nên ta có: .

    .

    Ví dụ 4:

    (1).

    Giải: Vì tổng các hệ số của phương phương trình có nghiệm nên :

    có hai nghiệm phân biệt khác 1 .

    Vậy là giá trị cần tìm.

    Tìm m để đồ thị hàm số sau cắt trục Ox tại hai điểm phân biệt:

    Giải:

    (2)

    Yêu cầu bài toán có hai nghiệm phân biệt.

    TH 1: có hai nghiệm phân biệt, trong đó có một nghiệm

    bằng 1. Điều này có .

    TH 2: có một nghiệm khác 1. Khi đó xảy ra hai khả năng

    Khả năng 1: .

    Khả năng 2: .

    Vậy các giá trị của m cần tìm là: .

    Giải:

    đúng.

    ,

    ( trong đó: )

    .

    đpcm.

    Nguyễn Tất Thu @ 21:01 20/02/2012

    Số lượt xem: 845

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính M Để Phương Trình Bậc Hai Có Hai Nghiệm Trái Dấu
  • Tìm M Để Phương Trình Có 2 Nghiệm X1 X2 Thỏa Mãn Điều Kiện Cho Trước
  • 12. Tìm M Để Phương Trình Có Nghiệm.html
  • Phương Pháp Giải Và Tính Nhẩm Nghiệm Phương Trình Bậc 2
  • Đề Tài:phương Pháp Giải Pt Nghiệm Nguyên
  • Chinh Phục Bài Tập Đồ Thị Dao Động Điều Hòa, Dao Động Cơ Có Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạng Đồ Thị Trong Dao Động Điều Hòa
  • Điểm Hòa Vốn Là Gì? Cách Phân Tích Và Xác Định Điểm Hòa Vốn?
  • Phân Tích Điểm Hòa Vốn Là Gì? Các Cách Xác Định Điểm Hòa Vốn
  • Sử Dụng Excel Tìm Điểm Hoà Vốn
  • Huong Dan Su Dung Eview 7
  • I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Đồ thị dao động cơ

    Xét phương trình dao động x = Acos(ωt + φ), chọn gốc thời gian và chiều dương trục tọa độ thích hợp sao cho φ = 0. Lập bảng biến thiên của li độ x theo thời gian và đồ thị biểu diễn x theo t như sau:

    2. Đồ thị và sự so sánh pha của các dao động điều hòa: x, v, a.

    Vẽ đồ thị của dao động x = Acos(ωt + φ) trong trường hợp φ = 0.

    Nhận xét:

    + Nếu dịch chuyển đồ thị v về phía chiều dương của trục Ot một đoạn thì đồ thị của v và x cùng pha nhau. Nghĩa là, v nhanh pha hơn x một góc π/2 hay về thời gian là T/4.

    + Nếu dịch chuyển đồ thị a về phía chiều dương của trục Ot một đoạn thì đồ thị của a và v cùng pha nhau.

    Nghĩa là, a nhanh pha hơn v một góc π/2 hay về thời gian là T/4.

    + Nhận thấy a và x luôn ngược pha nhau (trái dấu nhau).

    3. Đồ thị x, v và a dao động điều hòa vẽ chung trên một hệ trục tọa độ

    Vẽ đồ thị trong trường hợp φ = 0.

    4. Đồ thị năng lượng trong dao động điều hòa

    a. Sự bảo toàn cơ năng:

    Dao động của con lắc đơn và con lắc lò xo dưới lực thế (trọng lực và lực đàn hồi, …) và không có ma sát nên cơ năng của nó được bảo toàn. Vậy cơ năng của vật dao động được bảo toàn.

    b. Biểu thức thế năng:

    Xét con lắc lò xo.

    Tại thời điểm bất kỳ vật có li độ x = Acos(ωt + φ) và thế năng của con lắc lò xo có dạng:

    Ta có đồ thị E t trong trường hợp φ = 0.

    c. Biểu thức động năng

    Ở thời điểm t bất kì vật có vận tốc v = -ωAsin(ωt + φ) và có động năng

    Ta có đồ thị E đ trong trường hợp φ = 0.

    d. Biểu thức cơ năng

    Cơ năng tại thời điểm t: E = E đ + E t = = hằng số

    Ta có đồ thị E đ và E t vẽ trên cùng một hệ trục.

    II. Phương pháp xác định phương trình từ đồ thị

    a. Xác định biên độ

    Nếu tại VTCB, x = 0, thì:

    + x = x max = A (Từ số liệu trên đồ thị ta xác định được A).

    + v = v max = ωA (Từ số liệu trên đồ thị ta xác định được v max).

    + a = a max = ω 2A (Từ số liệu trên đồ thị ta xác định được a max).

    b. Xác định pha ban đầu φ

    Nếu là hàm cos thì dùng các công thức:

    Sau đó dựa vào chiều tăng giảm của đồ thị tại thời điểm t = 0 ta xác định được dấu của pha ban đầu φ, φ v, φ a.

    c. Xác định chu kì T (Suy ra tần số f hoặc tần số góc ω):

    Nhận dạng thời điểm trạng thái lặp lại, hay chu kì T là khoảng thời gian giữa hai điểm cùng pha gần nhất. Rồi suy ra tần số f (hoặc tần số góc ω).

    Dựa vào thời gian ghi trên đồ thị và pha ban đầu, vẽ lại đường tròn Fresnel để xác định góc quét tương ứng với thời gian sau đó áp dụng công thức tìm ω:

    Lưu ý:

    – Các đồ thị dao động điều hòa của li độ (x), vận tốc (v) và gia tốc (a) biến thiên điều hòa theo hàm số sin và cos với chu kì T.

    – Các đồ thị đồng năng và thế năng biến thiên tuần hoàn theo hàm số sin và cos với chu kì T/2.

    ⋇ Vận dụng giải các bài tập về đồ thị, chúng ta quan sát đồ thị tìm ra các đại lượng dựa quy luật sau:

    + Tìm biên độ dao động dựa vào trục giới hạn cắt điểm nào đó trên trục tung (tìm biên độ A, ωA hoặc ω 2 A).

    + Tìm chu kì dao động dựa vào sự lặp lại trên trục thời gian, hoặc dựa vào khoảng thời gian gần nhất cùng pha để vật nhận giá trị nào đó.

    + Tại thời điểm t thì x = ?, v = ?, a = ? nhằm tìm được pha ban đầu φ và chu kì T. Suy ra tần số góc ω.

    + Dựa vào đường tròn và vận dụng các công thức của dao động tìm các đại lượng và các yếu tố cần tìm.

    Xác định chu kì T, rồi suy ra tần số f (hoặc tần số góc ω): Thường căn cứ vào số liệu trên trục thời gian.

    (Mô hình mối liên hệ giá trị của các đại lượng x, v, a, F tại các điểm đặc biệt: x = 0; x = – A; x = A)

    2. Ví dụ

    Ví dụ 1: Cho đồ thị của một dao động điều hòa.

    a) Tính biên độ, tần số góc, chu kỳ, tần số.

    b) Tính pha ban đầu của dao động.

    c) Viết phương trình dao động.

    d) Phương trình vận tốc.

    e) Phương trình gia tốc.

    f) Sau những khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau và bằng bao nhiêu thì động năng lại bằng thế năng.

    Hướng dẫn:

    a) Dựa vào đồ thị ta có: A = 10cm. Tại thời điểm t = 0; x = 5cm; x đang tăng:

    x = Acosφ →

    Vận dụng mối quan hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều:

    Ta nhận xét vì x đang tăng nên ta chọn φ = -π/3

    Thời gian đi từ vậy thời gian đi từ x = 5 đến x = 10 là: . Vậy: ω = 2π, f = 1Hz

    b) Theo câu a ta có: φ = -π/3.

    c) Phương trình dao động:

    d) Phương trình vận tốc:

    e) Phương trình gia tốc:

    f) Động năng bằng thế năng tại các vị trí:

    W = W đ + W t = 2W t

    Thời gian để vật đi từ đến là:

    Ví dụ 2: Một vật thực hiện đồng thời dao động điều hòa cùng phương, li độ x 1 và x 2 phụ thuộc vào thời gian như hình vẽ. Phương trình dao động tổng hợp là:

    Hướng dẫn:

    Từ đồ thị ta có:

    Phương trình dao động tổng hợp ở dạng phức:

    Chọn đáp án B

    B. Bài tập trắc nghiệm

    Chu kì dao động: . Biên độ: A = 4 cm.

    Chọn đáp án A

    Câu 2. Cho hai dao động điều hoà, có li độ x 1 và x 2 như hình vẽ. Tổng tốc độ của hai dao động ở cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất là:

    A. 140π cm/s.

    B. 100π cm/s.

    C. 200π cm/s.

    D. 280π cm/s.

    Phương trình dao động của hai vật:

    Chọn đáp án C

    Cách 2: Ta có:

    Dao động 1 đang ở vị trí cân bằng và có li độ đang tăng:

    Dao động 2 đang ở vị trí biên âm và đang tăng nên:

    Câu 3. Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và chất điểm 2 (đường 2) như hình vẽ, tốc độ cực đại của chất điểm 2 là 4π cm/s. Không kể thời điểm t = 0, thời điểm hai chất điểm có cùng li độ lần thứ 5.

    A. 4s. B. 3,25s.

    C. 3,75. D. 3,5s.

    Cách 1: Ta có:

    Chu kì chất điểm 2: . Chu kì chất điểm 1: T 1 = T 2/2 = 1,5s

    Phương trình dao động của hai chất điểm:

    Các thời điểm x 1 = x 2:

    Lần gặp nhau

    Lúc đầu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Thời điểm t(s)

    0

    0,5

    1,5

    2,5

    3

    3,5

    4,5

    Chọn đáp án D

    Mặt khác:

    Chọn đáp án D

    Câu 4. Một vật có khối lượng m =100g, đồng thời thực hiện hai dao động điều hòa được mô tả bởi đồ thị hình vẽ. Lực hồi phục cực đại tác dụng lên vật có giá trị là:

    A. 10N B. 8N

    C. 6N D. 4N

    Từ đồ thị ta có:

    Chọn đáp án A

    Câu 5. Có hai dao động điều hòa (1) và (2) được biểu diễn bằng hai đồ thị như hình vẽ. Đường nét đứt là của dao động (1) và đường nét liền của dao động (2). Hãy xác định độ lệch pha giữa dao động (2) với dao động (1) và chu kì của hai dao động.

    Lúc t = 0 dao động (1) đang đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương nên:

    Lúc t = 0 dao động (2) đang đi qua vị trí theo chiều dương nên:

    Độ lệch pha của hai dao động:

    Chọn đáp án B

    Câu 6. Cho ba vật dao động điều hòa có phương trình dao động lần lượt: x 1 = A 1 cos(ωt + φ 1); x 2 = A 2 cos(ωt + φ 2); x 3 = A 3cos(ωt + φ 3); Biết 3 dao động cùng phương và A 1 = 3A 3; φ 3 – φ 1 = π. Gọi x 12 = x 1 + x 2 là dao động tổng hợp của dao động thứ nhất và dao động thứ hai; x 23 = x 2 + x 3 là dao động tổng hợp của dao động thứ hai và dao động thứ ba. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của li độ hai dao động tổng hợp trên là như hình vẽ. Giá trị của A 2 gần giá trị nào nhất sau đây?

    A. 4,36 cm B. 4,87 cm

    C. 4,18 cm D. 6,93 cm

    Từ đồ thị ta có: T = 2s và x 12 trễ hơn x 23 một góc

    Ngoài ra:

    Chọn đáp án B

    Câu 7. Cho hai vật dao động điều hòa trên hai đường thẳng song song với trục Ox. Vị trí cân bằng của mỗi vật nằm trên đường thẳng vuông góc với ox tại O. Trong hệ trục vuông góc xov, đường (1) là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc và li độ của vật 1, đường (2) là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc và li độ của vật 2 (hình vẽ). Biết các lực kéo về cực đại tác dụng lên hai vật trong quá trình dao động là bằng nhau. Tỉ số giữa khối lượng của vật 2 với khối lượng của vật 1 là

    Chọn đáp án C

    Cách 2:

    Từ đồ thị ta có:

    Mặt khác:

    Câu 8. Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của động năng W đ của con lắc theo thời gian t. Biết t 3 – t 2 = 0,25 s. Giá trị của t4 – t 1 là:

    A. 0,54 s. B. 0,40 s.

    C. 0,45 s. D. 0,50 s.

    Từ đồ thị ta có:

    Chọn đáp án: D

    Câu 9. Hai chất Hai chất điểm có khối lượng lần lượt là m1, m2 dao động điều hòa cùng phương cùng tần số. Đồ thị biểu diễn động năng của m1 và thế năng của m2 theo li độ như hình vẽ. Tỉ số m1/m2 là:

    A. 2/3. B. 9/4. C. 4/9 D. 3/2.

    Đáp án B.

    Câu 10. Một con lắc lò xo treo vào một điểm cố định, ở nơi có gia tốc trọng trường g = π2 m/s2. Cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi W đ h của lò xo vào thời gian t. Khối lượng của con lắc gần nhất với giá trị nào sau đây

    A. 0,45 kg B. 0,55 kg

    C. 0,35 kg D. 0,65kg

    Chọn B

    Câu 11. Động năng dao động của một con lắc lò xo được mô tả theo thế năng dao động của nó bằng đồ thị như hình vẽ. Cho biết khối lượng của vật bằng 100 g, vật dao động giữa hai vị trí cách nhau 8cm. Tần số góc của dao động là:

    Tần số góc của dao động:

    Chọn B.

    Câu 12. Hai chất điểm dao động điều hòa cùng biên độ có đồ thị biểu diễn li độ theo thời gian như hình vẽ. Tại thời điểm t = 0, hai chất điểm có cùng li độ lần đầu tiên. Tại thời điểm t = 1/3 s, hai chất điểm có cùng li độ lần thứ hai. Thời điểm hai chất điểm có cùng li độ nhưng chuyển động cùng chiều nhau lần thứ hai là

    A. 1,5s. B. 2s.

    C. 2,5s. D. 4s.

    Câu 13. Hai con lắc lò xo dao dộng điều hòa cùng phương, vị trí cân bằng của hai con lắc nằm trên một đường thẳng vuông góc với phương dao động của hai con lắc. Đồ thị lực phục hồi F phụ thuộc vào li độ x của hai con lắc được biểu diễn như hình bên (đường (1) nét liền đậm và đường (2) nét liền mảnh). Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Nếu cơ năng của con lắc (1) là W1 thì cơ năng của con lắc (2) là:

    Chọn C

    Câu 14. Con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa ở nơi có gia tốc trọng trường g = π2 m/s2. Độ lớn lực đàn hồi của lò xo biến thiên theo đồ thị như hình vẽ.

    Lấy π2 ≈ 10. Khối lượng của vật nhỏ bằng:

    A. 100 g. B. 300 g.

    C. 200 g. D. 400 g

    + Từ đồ thị, ta có

    Ta có:

    Chọn C.

    Câu 15. Hai con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau à song song với trục Ox. Hai vật nặng có cùng khối lượng. Vị trí cân bằng của hai dao động đều nằm trên một đường thẳng qua gốc tọa độ và vuông góc với trục Ox. Đồ thị (1), (2) lần lượt biểu diễn mối liên hệ giữa lực kéo về F kv và li độ x của con lắc 1 và con lắc 2. Biết tại thời điểm t, hai con lắc cùng qua vị trí cân bằng theo cùng một chiều. Sau đó một khoảng thời gian ngắn nhất bằng ∆t min con lắc 1 có động năng bằng W và bằng một nửa cơ năng của nó, thì thế năng của con lắc 2 khi đó có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 1,43 W. B. 2,36 W.

    C. 3,75 W. D. 0,54 W.

    + Vì hai con lắc cùng khối lượng và

    + Tại t = 0, hai vật đều đi qua vị trí cân bằng, sau khoảng thời gian 0,5 s vật 1 đến vị trí động năng bằng thế năng , tương ứng với góc quét ∆φ 1 = 45º trong khoảng thời gian đó góc quét tương ứng của vật 2 là:

    Mặt khác:

    E 2t = 0,72.2.W = 1,44W.

    Chọn A.

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Đồ Thị Dao Động Điều Hòa, Vật Lí Lớp 12
  • Dethi Hki (Cvp) Cau 1 Doc
  • Performance Management F5 Lectures: Cách Học Cvp Analysis Trong 30 Phút!
  • Đồ Thị Mối Quan Hệ Giữa Chi Phí
  • Ứng Dụng Chức Năng Vẽ Đồ Thị Trong Excel Để Vẽ Đồ Thị Cho Các Hàm Số Phổ Thông, Đồ Thị Cung Cầu, Đồ Thị Stocks, Đồ Thị Parato, Đ
  • Rubik 12 Mặt Megaminx 2×2 Shengshou

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Cần 20 Bước Là Giải Được Bất Kỳ Khối Rubik Nào, Nhưng Mất 36 Năm Nghiên Cứu Ta Mới Tìm Ra Con Số 20 “thần Thánh”
  • Top 10 Người Xoay Rubik Nhanh Nhất Thế Giới 3×3 (Tháng 7/2019)
  • Bí Kíp Giải Rubik Cực Chuẩn Chỉ Trong “nháy Mắt”
  • Công Thức Tính Diện Tích Ngũ Giác, Có Ví Dụ Chi Tiết
  • Công Thức Tính Chu Vi Ngũ Giác, Bài Tập Ví Dụ Minh Họa
  • Rubik 12 mặt megaminx 2×2 Shengshou:️ Kích thước: 83.0mm x 83.0mm x 70.0mm ️ Trọng lượng: 150g TẶNG 1 ĐẾ RUBIK CHO MỖI RUBIK ĐƯỢC ĐẶT HÀNG TẶNG 1 SILICONE CHO ĐƠN 200K️ Liên hệ️ Facebook: http://facebook.com/xucshopp️ Địa chỉ : Số 745 – Trần Nhân Tông – Kiến An – Hải PhòngLập phương Rubik (Khối Rubik hay đơn giản là Rubik) là một trò chơi giải đố cơ học được giáo sư kiến trúc, nhà điêu khắc gia người Hungary, Ernő Rubik phát minh vào năm 1974. Các tên gọi sai thường gặp của trò chơi này là Rubix, Rubic và Rubick.Mỗi mặt của phiên bản này có 9 ô vuông và được sơn phủ một trong sáu màu khác nhau, thông thường là trắng, đỏ, vàng, cam, xanh lá cây và xanh dương (Một số khối khác thay thế mặt màu trắng bằng màu đen).Bài toán bắt đầu bằng việc xáo trộn tất cả vị trí các ô vuông ở mỗi mặt, tức là các màu sắc xen kẽ nhau. Bài toán chỉ được giải quyết khi mà mỗi mặt của khối là một màu đồng nhất.Có thể nói khối Rubik là một trong những loại đồ chơi bán chạy nhất thế giới. Riêng trong năm 2005, đã có khoảng 300.000.000 khối Rubik được bán ra.Rubik là đồ chơi phù hợp với trẻ ở mọi độ tuổi để trẻ có thể chơi mọi lúc mọi nơi bởi kích cỡ và kiểu dáng nhỏ gọn, những chi tiết được xoay dễ dàng và cách chơi cũng vô cùng đơn giản.Đồ chơi Rubik có những lợi ích tiềm tàng vượt trội hơn những loại đồ chơi trí tuệ khác để bố mẹ có thể sẵn sàng mua cho con mình để phát triển trí não một cách tối đa.Rubik hiện đại thường làm bằng nhựa, có bốn phiên bản chính là: 2×2×2 (“Khối bỏ túi”), 3×3×3 (Khối tiêu chuẩn), 4×4×4 (“Rubik báo thù”) và 5×5×5 (“Rubik giáo sư”). Gần đây các khối lớn hơn đã xuất hiện trên thị trường như khối 6×6×6 và 7×7×7 (V-Cube 6 và V-Cube 7).Từ khối Rubik tiêu chuẩn, người ta đã tạo ra các khối có dạng hình học khác như tứ diện (Pyraminx), bát diện (Skewb Diamond), khối 12 mặt (Megaminx) và khối 20 mặt (Dogic); hoặc các khối không lập phương như 2×3×4, 3×3×5, 1×2×3. Thậm chí hiện nay với máy tính, người ta đã có thể mô phỏng các khối Rubik trong không gian n chiều mà bình thường không thể tạo ra ngoài thực tế.#rubik #shengshou #megaminx #xucshop

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Shop Rubik Uy Tín Nhất Tại Việt Nam
  • Công Thức Tính Chu Vi Lục Giác, Có Ví Dụ Áp Dụng
  • Công Thức Tính Diện Tích Lục Giác, Ví Dụ Và Lời Giải Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Giải Rubik Snake (Rubik Rắn)
  • Hướng Dẫn Cách Giải Rubik 2X2X2 Đơn Giản Nhất
  • Ba Cách Đánh Gió Giải Cảm Hiệu Quả Với Cây Lá Trong Vườn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đồng Xu Bạc Ta Nguyên Chất Đánh Gió Giải Cảm
  • “thần Dược” Chữa Bách Bệnh, Cứu Người Trúng Gió Á Khẩu Thoát Khỏi Cái Chết
  • Cách Xử Lý Khi Bị Trúng Gió, Nên Biết
  • Trúng Gió Do Đâu Và Cách Xử Trí Khi Bị Trúng Gió?
  • Bất Kì Ai Cũng Phải Biết Điều Này Để Bảo Vệ Tính Mạng Khi Bị Trúng Gió Giật Méo Mồm
  • Webkhoedep.vn -Bạn liên tục hắt hơi, sổ mũi, đau đầu, ớn lạnh dọc sống lung, người gai sốt khó chịu, sợ gió, sợ lạnh và chẳng muốn làm gì cả. Rất có thể bạn đã bị trúng gió, cảm lạnh rồi đấy. Đánh gió giải cảm là một trong những cách nhanh nhất giúp bạn nhẹ người hơn.

    Nếu sợ lạnh, bạn có thể hơ nóng gừng lên trước khi cạo gió. Cạo gió giải cảm bằng gừng với muối sẽ giúp hơi nóng của gừng dẫn lưu vào sâu bên trong cơ thể được lâu hơn, giúp đánh bay và triệt để cơn cảm mạo của bạn.

    Với những trái bồ kết bạn thường hay tích trữ để gội đầu hoặc xông phòng mỗi khi thời tiết giao mùa, cũng có thể sử dụng đánh cảm rất công hiệu. Khi bị cảm mạo bạn có thể lấy vài trái bồ kết, loại bỏ hạt và nướng với rượu trắng, bọc vào khăn để cạo gió.

    – Nguyên tắc cạo gió là bạn cạo từ cổ gáy dọc xuống hai bên cạnh sống lưng đến xương cụt (không đánh trực tiếp vào cột sống), cạo từ cổ gáy kéo ngang sang bả vai, cạo từ giữa lưng kéo sang thắt lưng đến hông, cạo trước ngực phần hai bên lá phổi. Trong trường hợp trúng gió nặng, bạn có thể cạo dọc hai bên thái dương, cạo dọc hai bên cổ (hai bên của xương yết hầu), cạo dọc hai tay, hai chân, các ngón tay, ngón chân, lòng bàn tay, bàn chân.

    – Cạo gió theo chiều từ trên xuống, tuyệt đối không được đánh theo chiều ngược lại (từ dưới lên)

    – Cạo gió giải cảm chỉ sử dụng với trường hợp cảm lạnh (phong hàn), tuyệt đối không dùng khi bị cảm nóng (phong nhiệt)

    – Không cạo gió giải cảm với phụ nữ mang thai, trẻ em, người bị sốt cao, bệnh tim mạch, huyết áp cao, bệnh ngoài da

    – Ngay sau khi cạo gió xong, bạn cần mặc kín, nằm ngỉ ngơi, kiêng tắm, tránh ra gió trong vòng 1 giờ đồng hồ sau khi đánh cảm. Bạn có thể kết hợp thêm ăn, uống đồ ấm để hỗ trợ đẩy khí lạnh ra như: uống nước ấm, đun nước lá tía tô kinh giới để uống giúp điều hòa khí, ăn cháo hành tía tô.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Gió Bằng Trứng Gà
  • 12 Cách Khơi Dậy Trí Thông Minh Cảm Xúc Cho Trẻ
  • Trị Cảm Cúm Cho Trẻ Bằng Bài Thuốc Dân Gian
  • 5 Cách Trị Ho Cho Trẻ Dưới 1 Tuổi Vô Cùng An Toàn Và Hiệu Quả
  • Thời Gian Tắm Cho Trẻ Dưới 1 Tuổi Các Mẹ Cần Lưu Ý
  • Bien Dao Viet Nam 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 1
  • Câu Hỏi Và Bài Tập Địa Lí Lớp 8 On Tanp
  • Bài 1. Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Châu Á (Địa Lý 8)
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Soạn Địa Lí 8 Bài 1 Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản Của Châu Á
  • A. GIÁO DỤC BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM

    Tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán

    Mường Ảng, ngày 27 tháng 01 năm 2013

    BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM

    Chủ đề 1: Biển Đông và vùng biển Việt Nam.

    Biển Đông.

    Công ước Liên hiệp quốc về Luật Biển.

    Vùng biển Việt Nam.

    Chủ đề 2:Tài nguyên và khai thác tài nguyên biển đảo Việt Nam.

    Tài nguyên biển Việt Nam.

    Khai thác tài nguyên biển.

    Chủ đề 3: Bảo vệ môi trường biển – đảo Việt Nam.

    Môi trường biển.

    Các nguy cơ gây ô nhiễm và hủy hoại môi trường biển – đảo.

    Bảo vệ môi trường biển.

    Biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường biển và thiên tai.

    CHỦ ĐỀ 1: BIỂN ĐÔNG

    VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

    1. Biển Đông:

    a.Vị trí, giới hạn

    – Vị trí:

    – Diện tích 3.447nghìn km2

    – Là biển lớn thứ 3 TG

    – Có 9 quốc gia nằm ven bờ biển đông…., là biển tương đối kín

    Cao Văn Trọng, Bí Thư HU Ba Tri – 0913965309

    Biển Đông

    Việt Nam

    Trung Quốc

    Malaysia

    Singapore

    Campuchia

    Thailand

    Brunei

    Philippine

    Indonesia

    b. Đặc điểm tự nhiên

    – Địa hình: Biển Đông có địa hình phức tạp. Độ sâu trung bình là 1140m, nơi sâu nhất đạt 5559m, nơi nông nhất trong KV vịnh BB và vịnh chúng tôi

    – Khí hậu: Biển Đông mang tính chất nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ cao, tăng dần từ Bắc xuống Nam, có sự thay đổi theo vĩ độ và theo mùa. Biển Đông có nhiều bão

    – Độ mặn TB: của nước Biển Đông dao động từ 32 – 33%o có sự thay đổi theo mùa

    2. Ý nghĩa của Biển Đông

    Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng về kinh tế – xã hội và an ninh quốc phòng đối với nhiều quốc gia trên thế giới

    *Về tiềm năng kinh tế:

    – Về thủy sản: tiềm năng lớn, giàu thành phần loài

    – Về khoáng sản: phong phú (ôxit ti tan, cát thủy tinh, dầu mỏ, khí đốt…) đặc biệt là dầu mỏ.

    Đảo và quần đảo trong vùng biển Việt Nam

    Trên vùng biển nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ.

    Về mặt hành chính, nhiều vùng đảo được tổ chức thành các huyện đảo. Đến năm 2006, nước ta có 12 huyện đảo thuộc 9 tỉnh và thành phố:

    H.Đ.VÂN ĐỒN

    H.Đ.CÔ TÔ

    H.Đ.CÁT HẢI

    H.Đ.BẠCH LONG VĨ

    H.Đ.CỒN CỎ

    H.Đ.HOÀNG SA

    H.Đ.LÝ SƠN

    H.Đ.TRƯỜNG SA

    H.Đ.PHÚ QUÝ

    H.Đ.CÔN ĐẢO

    H.Đ.PHÚ QUỐC

    H.Đ.KIÊN HẢI

    CÁC QUẦN ĐẢO

    HOÀNG SA – TRƯỜNG SA

    a, Hoàng Sa:

    Nằm trong khoảng vĩ độ 15045′ – 17015’B, kinh độ 1110 – 1130Đ, án ngữ ngang cửa vịnh BB, cách đảo Lý Sơn 120 hải lý, cách đảo Hải Nam 140 hải lý. Gồm hơn 30 hòn đảo, bãi đá ngầm, cồn san hô, bãi cát trên diện tích khoảng 15 nghìn km2 được chia thành hai nhóm:

    – Phía Đông là nhóm An Vĩnh gồm 8 đảo nhỏ. Lớn nhất là đảo Phú Lâm.

    – Phía Tây là nhóm Lưỡi Liềm gồm 15 đảo nhỏ, lớn nhất là đảo Hoàng Sa

    Quần đảo Hoàng Sa

    Hoàng Sa

    Chào cờ chủ quyền trên Maiphuongus.net QUẦN ĐẢO

    HOÀNG SA – TRƯỜNG SA

    b,Trường Sa:

    – Nằm ở P.ĐN nước ta trong khoảng vĩ độ 6050′-120B, kinh độ 113030′ – 117020’Đ, cách Vịnh Cam Ranh khoảng 250 hải lý, cách đảo Hải Nam trên 600 hải lý, cách đảo Đài Loan khoảng 960 hải lý.

    – Gồm 100 hòn đảo, đá, cồn san hô và bãi san hô trên vùng biển rộng 160.000 km2.

    Quần đảo Trường Sa

    Một số hình ảnh về Trường Sa

    Đảo Ba Bình

    Đảo Trường Sa Lớn

    Hải đăng Đá Tây và đảo chìm Đá Tây

    Cột mốc chủ quyền trên đảo Phan Vinh

    Bãi biển đảo An Bang

    CHỦ QUYỀN CỦA VIỆT NAM TRÊN CÁC ĐẢO HOÀNG SA, TRƯỜNG SA.

    Trong các tư liệu cổ của Việt Nam:

    Văn bản, bản đồ, khảo cổ… đều đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam trên quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

    Chào cờ chủ quyền trên đảo Hoàng Sa

    Tờ tâu của Bộ Công đệ trình lên vua Thiệu Trị năm 1847

    1. TÀI NGUYÊN BIỂN ĐẢO

    VIỆT NAM

    a, Tài nguyên sinh vật:

    Tài nguyên thực vật.

    Tài nguyên động vật:

    + Cá biển và các loài giáp xác nhuyễn thể.

    + Bò sát.

    + Chim biển.

    + San hô.

    1. TÀI NGUYÊN BIỂN ĐẢO

    VIỆT NAM

    b, Tài nguyên khoáng sản: Phong phú

    + Dầu khí.

    + Muối.

    + Titan.

    + Đất hiếm.

    + Photphorit.

    + Cát thủy tinh.

    1. TÀI NGUYÊN BIỂN ĐẢO

    VIỆT NAM

    c, Tiềm năng phát triển giao thông vận tải biển.

    Nhiều vũng vịnh.

    Gần đường hàng hải quốc tế.

    d, Tài nguyên du lịch biển.

    Bãi tắm.

    Cảnh đẹp.

    Các đảo

    BÌNH MINH TRÀ CỔ

    VỊNH HẠ LONG

    CÔ TÔ – QUẢNG NINH

    Bạch Long Vĩ – Hải Phòng

    CỒN CỎ – QUẢNG TRỊ

    BÃI BIỂN CẢNH DƯƠNG (TT- H)

    VỊNH LĂNG CÔ (TT-H)

    SƠN TRÀ – ĐÀ NẴNG

    BÌNH TIÊN – NINH THUẬN

    BÃI BIỂN NINH CHỮ PHAN RANG – NINH THUẬN

    HOÀNG HÔN Ở MŨI NÉ – BÌNH THUẬN

    BIỂN QUY NHƠN – BÌNH ĐỊNH

    GHỀNH RÁNG – QUI NHON

    BIỂN ĐẠI LÃNH – PHÚ YÊN

    Vịnh Vân Phong – Khánh Hòa

    CAM RANH – KHÁNH HÒA

    LONG HẢI – BÀ RỊA VŨNG TÀU

    2. CÁC NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM VÀ

    HỦY HOẠI MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO

    b,Các nguy cơ có nguồn gốc do con người.

    – Đổ thẳng chất thải ra biển.

    – Các chất thải từ tầu thuyền, từ các công trình xây dựng trên biển.

    – Ô nhiễm không khí.

    – Chặt phá rừng ngập mặn ven biển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2. Khí Hậu Châu Á
  • Giải Địa Lí 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Bài 2. Khí Hậu Châu Á (Địa Lý 8)
  • Bài 5. Vũ Trụ. Hệ Mặt Trời Và Trái Đất. Hệ Quả Chuyển Động Tự Quay Quanh Trục Của Trái Đất
  • Bài 5. Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Cách Làm Dao Kunai Ninja Của Minato Trong Naruto

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Nhãn Lực Mạnh Nhất Trong Naruto
  • Tất Cả Các Loại Mắt Khác Nhau Trong Naruto Là Gì?
  • Đây Là Những Nguyên Nhân Khiến Nhân Vật Này Bị Ghét Nhất Trong Naruto
  • Điểm Lại Những Nghi Vấn Đáng Ngờ Nhất Về Đội 7 Trong Naruto (P.1)
  • Chuyện Đời Sau Xe Rác, Bài Cuối: Rưng Rưng Những Ước Mơ Giản Dị
  • Làm dao kunai ninja là một trong những cách làm đồ chơi ninja thú vị. Loại dao kunai này có lợi thế với kích thước nhỏ bé, dễ mang bên mình, không những vậy đầu dao còn vô cùng nhọn giúp nhanh chóng hạ gục mục tiêu chỉ với một phát đâm trí mạng. Nguyên liệu cần chuẩn bị: Các bước tiến hành:

    Bước 1: Gập dọc đôi tờ giấy lại, dở ra tạo nếp chính giữa.(0:31)

    Bước 2: Gấp hai đầu mép trùng với nếp chính giữa, sau đó gấp như vậy thêm một lần nữa.(0:42)

    Bước 3: Gấp hai nửa giấy vào, dùng băng dính dán một lượt quanh mép cạnh giấy cố định lại.(0:50)

    Bước 4: Lấy bút và thước kẻ lấy hai đường ngang lần lượt dài 12 cm và 15 cm. Nối trung điểm đường 15 cm vào hai đầu đường dưới.(1:06)

    Bước 5: Lấy kéo cắt theo hai đường chéo vừa kẻ, bỏ đi phần đuôi giấy.(1:10)

    Bước 6: Gấp phần đầu tam giác xuống rồi bẻ gập ngang mặt bên cạnh để tạo hai nếp chéo đầu đỉnh. Dùng thước nối hai đầu nếp vừa tạo xuống tâm điểm đường kẻ 12 cm.(1:22)

    Bước 7: Lấy kéo cắt theo hai đường kẻ chéo vừa tạo bỏ đi phần giấy thừa bên trong.(1:26)

    Bước 8: Dùng băng dính dán lại các mép cạnh vào với nhau để hở một lỗ chính giữa. Ta được thành lưỡi dao.(1:38)

    Bước 9: Gập ngang một tờ giấy trắng khác theo nếp đó cắt lấy một nửa. Tiếp tục gập tạo một nếp ngang chính giữa.(1:46)

    Bước 10: Gập hai mép cạnh giấy làm hai lần liên tiếp chồng lên nhau vào nếp giữa giấy vừa tạo.(1:53)

    Bước 11: Gập hai nửa mặt giấy vào rồi dùng băng dính dán theo mép cạnh cố định lại.(2:00)

    Bước 12: Dùng thước kẻ một đường chéo trên mặt giấy cách đỉnh theo hai cạnh bên là 5 cm và 8cm.(2:08)

    Bước 13: Dùng kéo cắt theo đường kẻ đó, bở đi phần đuôi giấy được cánh bên lưỡi dao. Làm tư như vậy để có một cánh nữa.(2:18)

    Bước 14: Từ một đầu tờ giấy quấn lại thành ống, đưa vào trong lưỡi dao qua lỗ thủng phía đuôi.(2:25)

    Bước 15: Bẻ gập tròn phần đầu đuôi ống giấy còn lại.(2:32)

    Bước 16: Gập dọc đôi tờ giấy xanh lại rồi quấn vòng qua thân ống giấy trắng. Lấy băng dính dán cố định lại cho không bị bung ra làm tay cầm.(2:50)

    By: kheotay.com.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Vĩ Thú Trong Naruto
  • 10 Chi Tiết Ẩn Trong Thế Giới Nhẫn Giả Giúp Fan Nhận Ra Phong Cách Nghệ Thuật Của ‘cha Đẻ’ Naruto
  • Khám Phá Tất Tần Tật Về Những Loại Mắt Có Trong Series Naruto
  • Hiền Nhân Thuật Trong Naruto
  • 13 Sự Thật Có Thể Bạn Chưa Biết Về Cửu Vĩ Naruto
  • Soạn Bài Lớp 6: Lao Xao

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chiều Xuân (Anh Thơ)
  • Soạn Bài: Chiều Xuân (Anh Thơ)
  • Phân Tích Tác Phẩm Chiều Xuân
  • Soạn Bài Lớp 6: Lòng Yêu Nước
  • Soạn Bài Lớp 6: Lòng Yêu Nước Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì Ii
  • Soạn bài lớp 6: Lao xao

    Soạn bài môn Ngữ văn lớp 6 học kì II

    Nhà văn Duy Khán (tên đầy đủ: Nguyễn Duy Khán) sinh năm 1934, mất năm 1993; nguyên quán: Nam Sơn, Quế Võ, Bắc Ninh; trú quán: thành phố Hải Phòng; hội viên Hội Nhà văn Việt Nam.

    Duy Khán sinh trưởng trong gia đình nông dân nghèo. Học dở dang trong vùng tạm chiếm, trốn ra vùng tự do nhập ngũ. Trước ở bộ binh, sau về quân chủng Phòng không Không quân. Từng làm giáo viên văn hoá trong quân đội, rồi chuyển làm phóng viên phát thanh quân đội, thường xuyên đi sát các đơn vị chiến đấu, tham gia chiến dịch Đường 9 Nam Lào 1971, chiến dịch Quảng Trị 1972. Về tạp chí Văn nghệ quân đội làm biên tập viên, phóng viên, tham gia Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975.

    Tác phẩm đã xuất bản: Trận mới (tập thơ, 1972); Tuổi thơ im lặng (truyện, 1986); Tâm sự người đi (tập thơ, 1987).

    Nhà văn đã được nhận Giải thưởng văn học Hội Nhà văn Việt Nam năm 1987 với tác phẩm: Tuổi thơ im lặng.

    II. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Trong khi tả số rất nhiều loại chim, tác giả lựa chọn để sắp xếp theo trình tự từng nhóm loài gần nhau.

    Đầu tiên là nhóm những loài chim “đều có họ với nhau. Họ của chúng đều hiền cả” (bồ các, chim ri, sáo sậu, sáo đen, tu hú), tiếp đó đến bước trung gian là các loài chim nhạn, bìm bịp, chim ngói…, sau cùng là nhóm những loài chim ác (diều hâu, chèo bẻo, quạ đen, quạ khoang, cắt,…).

    Cách dẫn dắt lời kể rất tự nhiên: từ thiên nhiên đến con người, từ chuyện trẻ em sang chuyện các loài chim. Mặc dù mục đích chính là miêu tả thiên nhiên, tả các loài chim nhưng bài văn hẳn sẽ mất đi rất nhiều cảm giác kì thú nếu như không được miêu tả qua con mắt, trí tưởng tượng của một cậu bé. Một thiên nhiên trong sáng, đầy màu sắc và ăm ắp những kỉ niệm, những lời văn tươi rói như chưa ráo mực: Chúng tôi chạy ùa ra, con cắt còn ngấp ngoải. Bây giờ tôi mới tận mắt nhìn thấy con cắt… khiến cho bài văn có một sức sống mạnh mẽ và vô cùng tươi tắn.

    2. Về các loài chim, tác giả sử dụng cách kể như không phải bằng văn mà là lời nói thường, cũng không phải do ai gợi ra mà bắt đầu từ tiếng kêu của loài bồ các để dẫn dắt lời kể; tiếp sau đó vận dụng cấu trúc của đồng dao dân gian để phát triển mạch kể. Mạch kể giữa các loài chim hiền với các loài chim ác được tiếp nối bởi sự xuất hiện của các loài chim ngói, chim nhạn và chim bìm bịp. Đặc biệt, sự xuất hiện của chim bìm bịp như là “cầu nối” (khi nó kêu thì một loạt chim ác, chim xấu mới ra mặt). Đồng thời, trong từng nhóm loài, tác giả dùng các hình ảnh sinh hoạt, tập tính của chúng để xâu chuỗi thành mạch văn phát triển hợp lí và sinh động.

    Trong bài văn, tác giả đã kết hợp tả và kể khá nhuần nhuyễn. Chẳng hạn: đang tả sáo sậu, sáo đen hiền thì xen kể “con sáo đen tọ toẹ học nói”; đang kể con tu hú lại kể về sự xuất hiện của mùa tu hú trong vườn nhà ông Tấn; hoặc đang kể về nguồn gốc con “bìm bịp” lại tả màu sắc, sau đó trở lại kể về môi trường sống của nó… Sự kết hợp tả và kể còn được thể hiện trong mối quan hệ đấu tranh sinh tồn giữa các loài, chẳng hạn: việc tranh cướp mồi giữa diều hâu và chèo bẻo, giữa chèo bẻo và chim cắt.

    Ở đoạn đầu bài văn, tác giả viết: Giời chớm hè. Cây cối um tùm. Cả làng thơm – tác giả vừa kể vừa tả, tả rồi lại kể, sau đó lại tả: Cây hoa lan nở hoa trắng xoá… Cũng như vậy, kết hợp tả và kể về các loài chim, tác giả vừa thể hiện khả năng quan sát rất tinh tế, vừa thay đổi được giọng văn làm cho mạch văn uyển chuyển, sinh động; đồng thời qua đó cũng thể hiện tình cảm gắn bó thân thiết giữa tác giả và thiên nhiên.

    3. Một vẻ đẹp khác của bài văn là cách sử dụng và chuyển hoá các chất liệu văn hoá dân gian, chủ yếu là các thành ngữ, các câu hát đồng dao hay thậm chí cả những câu chuyện cổ tích. Ví dụ: Chị Diệp nhanh nhảu: – Bồ các là bác chim ri. Chim ri là dì sáo sậu. Sáo sậu là cậu sáo đen. Sáo đen là em tu hú. Tu hú là chú bồ các…

    4. Bài văn đã đem đến những hiểu biết thú vị về đặc điểm, tập tính, hình dáng của một số loài chim, điều đó giúp chúng ta yêu mến hơn và có tinh thần trân trọng giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh sắc quê hương. Câu hát đồng dao phổ biến của trẻ em đã được thể hiện qua lời nói của nhân vật khiến cho bạn đọc có cảm giác được sống trong một bầu không khí rất đỗi quen thuộc của văn hoá dân gian. 1. Tóm tắt

    Cũng theo cách thức tương tự, rất nhiều thành ngữ (Kẻ cắp gặp bà già, Lia lia láu láu như quạ dòm chuồng lợn) và các chi tiết trong truyện cổ tích (Sự tích chim bìm bịp, Sự tích chim chèo bẻo) được đưa vào tác phẩm làm cho mạch văn phát triển tự nhiên, lời kể sinh động mà gần gũi với đời sống con người; song đôi khi chính cách nhìn nhận và đánh giá ấy cũng mang tính định kiến, gán ghép khiên cưỡng. Ví dụ: tiếng kêu của chim bìm bịp làm cho các loài chim ác xuất hiện…

    2. Cách đọc

    III. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    3. Quan sát và miêu tả một loài chim quen thuộc ở quê em.

    Trời chớm hè, cây cối um tùm, ngát hương hoa, bướm ong rộn rịp xôn xao. Thế giới các loài chim ở đồng quê hiện lên thật sinh động dưới ngòi bút của tác giả. Bồ các to mồm. Chị Điệp nhanh nhảu. Rồi sáu sậu, sáo đen, tu hú, chim ngói, chim nhạn hiền lành, gần gũi với con người. Bìm bịp suốt ngày đêm rúc trong bụi cây, diều hâu hung ác bắt gà con, quạ lia lia láu láu dòm chuồng lợn, chèo bẻo kẻ cắp nhưng hung hăng, thích đánh nhau, đánh cả diều hâu lẫn quạ. Chim cắt hung dữ, không một loài chim nào trị được thế mà bị chèo bẻo đánh cho ngắc ngoải.

    Tác giả vừa kể xen lẫn miêu tả. Cần đọc chậm, thể hiện sự quan sát ngộ nghĩnh và cách miêu tả sinh động tập tính của các loài chim.

    • Loài chim mà em định miêu tả là gì?
    • Nó có nhiều ở quê em không? Nó thường xuất hiện vào mùa nào?
    • Miêu tả vẻ bên ngoài của loài chim ấy.
    • Thói quen của loài chim ấy là gì?
    • Sự xuất hiện của loài chim đó gợi cho em sự thích thú ra sao?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 6: Lao Xao Soạn Bài Môn Ngữ Văn
  • Soạn Bài Lớp 6: Lao Xao Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì Ii
  • Soạn Bài Lao Xao (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 6: Lao Xao
  • Soạn Bài Mùa Xuân Của Tôi Ngữ Văn Lớp 7
  • Soạn Bài Ca Dao Than Thân Và Ca Dao Yêu Thương, Tình Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ca Dao Than Thân Yêu Thương Tình Nghĩa
  • Soạn Bài Ca Dao Than Thân Yêu Thương Tình Nghĩa (Ngắn Gọn)
  • Soạn Văn 10 Bài: Ca Dao Than Thân, Yêu Thương Tình Nghĩa
  • Soạn Bài Ca Dao Than Thân, Yêu Thương Tình Nghĩa
  • Soạn Bài Lớp 10: Cảnh Ngày Hè Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I
  • Soạn bài Ca dao than thân và ca dao yêu thương, tình nghĩa

    Câu 1 (trang 84 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Hai lời ca dao than thân có hình thức mở đầu “thân em như…”

    + Âm điệu ngậm ngùi, xót xa.

    + Người than thân ở đây được hiểu là cô gái đang độ xuân thì, ngậm ngùi xót xa khi vẻ đẹp của họ không được trân trọng.

    + Họ không có quyền tự quyết cuộc đời của mình.

    – Bài ca 1: người phụ nữ – tấm lụa đào.

    + Thân phận trôi nổi, không tự quyết định được tương lai (phất phơ giữa chợ biết vào tay ai)

    – Bài ca 2: người phụ nữ – củ ấu gai (xấu ngoài, đẹp trong)

    + Lời bộc bạch tha thiết của cô gái ý thức được giá trị bản thân

    + Khát khao muốn khẳng định giá trị chân thực vẻ đẹp.

    + Nỗi ngậm ngùi, chua xót cho thân phận người phụ nữ xưa.

    Câu 2 (trang 84 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    a) – Sử dụng từ “ai” – đại từ phiếm chỉ để mở đầu bài ca dao, chỉ chung tất cả mọi người – để mở đầu bài ca để chỉ các thế lực ngăn cản tình cảm nam nữ xuất hiện nhiều lần

    + Gợi ra sự than trách nghe xót xa, ngậm ngùi

    b, Cặp ẩn dụ Sao Hôm- sao Mai và mặt Trăng- mặt Trời (để chỉ hai người xứng đôi vừa lứa)

    – Biện pháp so sánh “Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời”: tình duyên bị ngăn cách nhưng lòng người đơn phương vẫn chờ đợi, mong mỏi ngày gặp

    – Sử dụng hình ảnh thiên nhiên, vũ trụ (tính bền vững) gắn với đời sống của con người, để dễ liên tưởng, cũng là để khẳng định tính thủy chung, son sắt của lòng người.

    – Hình ảnh thiên nhiên gần gũi đời sống, có vẻ đẹp riêng, ngụ ý, diễn tả tâm hồn

    c, Câu cuối sử dụng biện pháp so sánh nhằm thể hiện dù mình không nhớ ta thì ta

    + Sao Vượt tên gọi cổ của sao Hôm, đặc tính, mọc sớm vào buổi chiều, sao lên tới đỉnh của bầu trời thì trăng mới mọc

    + Câu thơ khẳng định tấm lòng chung thủy, nghĩa tình son sắt và ý chí vượt qua những rào cản của tình yêu.

    Câu 3 (trang 84 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Các thủ pháp diễn tả tình thương nhớ trong bài ca dao và tác dụng:

    – Ẩn dụ và hoán dụ

    + Chiếc khăn ẩn dụ cho việc gửi gắm nỗi lòng, tình cảm của cô gái tới chàng trai, chiếc khăn còn là hiện thân của cô gái

    + Đôi mắt: hoán dụ nỗi lòng thao thức vì thương nhớ.

    – Phép điệp (lặp từ ngữ)

    + “Khăn thương nhớ ai”: được lặp nhiều lần, nhằm nhấn mạnh, tô đậm nỗi nhớ.

    + Nỗi nhớ có nhiều trạng thái, cung bậc khác nhau.

    c, Câu hỏi tu từ “khăn thương nhớ ai- khăn rơi xuống đất? / Đèn thương nhớ ai- Mà đèn chẳng tắt?/ Mắt thương nhớ ai- Mà mắt không yên?

    – Tình cảm, sự nhớ nhung, bồn chồn vì người yêu thể hiện trong mọi hoạt động, mọi khung cảnh.

    d, Những câu thơ ngắn gồm 4 tiếng: thôi thúc, diễn tả tâm trạng bồn chồn.

    Kết hợp với câu lục bát nhằm làm nổi bật sự mong ngóng, trông chờ tới khắc khoải của người con gái.

    Câu 4 (trang 84 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Chiếc cầu: hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho sự nối kết khoảng cách tình cảm giữa con người với con người.

    + Chiếc cầu- dải yếm là hình tượng độc đáo, kì lạ trong ca dao, thể hiện khát vọng tình cảm mặn nồng của nam nữ

    + Chiếc cầu phản ánh ước mơ chính đáng của các cặp đôi yêu nhau, đó cũng là ý tưởng táo bạo của cô gái.

    Những bài ca dao xuất hiện hình ảnh chiếc cầu cũng với ý nghĩa tương tự:

    Ước gì sông rộng một gang

    Để em ngắt ngọn mồng tới bắc cầu Câu 5 (Trang 84 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    – Cặp hình ảnh ẩn dụ quen thuộc trong ca dao truyền thống gừng cay- muối mặn

    + Được xây dựng từ hình ảnh thực chỉ gia vị trong bữa ăn hằng ngày.

    + Hình ảnh nghệ thuật có tính sóng đôi, biểu trưng cho hương vị của tình người trong cuộc sống- tình nghĩa thủy chung gắn bó son sắt

    + Bài ca dao nói về tình nghĩa thủy chung, hướng nhiều tới tình nghĩa vợ chồng son sắt, thủy chung

    – Ba năm, chín tháng: sự bền lâu, vĩnh cửu

    Ba vạn, sáu ngàn ngày là 100 năm: trọn kiếp, suốt đời, vĩnh hằng

    → Bài ca dao là câu hát thủy chung, nghĩa tình hướng tới tình cảm vợ chồng mặn nồng, son sắt

    Một số câu ca dao có biểu tượng muối gừng:

    Tay nâng chén muối đĩa gừng

    Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau Câu 6 (Trang 84 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong ca dao:

    + Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp, nói quá

    – Đặc điểm khác biệt: Lấy những sự vật gần gũi cụ thể với người lao động để gọi tên, trò chuyện, so sánh: khăn, con sông, chiếc cầu, vườn hồng…

    – Trong khi đó thơ bác học trong văn học sử dụng trang trọng hơn, có nhiều nét phức tạp hơn

    Luyện tập

    Bài 1 (Trang 85 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Thân em như hạt mưa sa

    Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày

    Thân em như hạt mưa rào

    Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa

    Thân em như trái bần trôi

    Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu

    Thân em như miếng cau khô

    Kẻ thanh tham mỏng, người thô tham dày

    Thân em như giếng giữa đàng

    Người khôn rửa mặt, người phàn rửa chân.

    Các bài ca dao nói về thân em có sắc thái biểu cảm:

    + Than thân, hờn trách người không biết trân trọng vẻ đẹp của người con gái

    + Sự ý thức cao về giá trị của bản thân của người con gái.

    Bài 2 (trang 85 sgk ngữ văn 10 tập 1)

    Nhớ ai như nhớ thuốc lào

    Đã chôn điếu xuống lại đào điếu lên

    Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ

    Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai?

    Đêm qua ra đứng bờ ao

    Trông cá cá lặn trông sao sao mờ

    Buồn trông con nhện giăng tơ

    Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai

    Buồn trông chênh chếch sao mai

    Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ.

    Gửi khăn, gửi áo, gửi lời

    Gửi đôi chàng mạng cho người đàng xa

    Nhớ khi khăn mở trầu trao

    Miệng chỉ cười nụ biết bao nhiêu tình.

    Bài ca dao Khăn thương nhớ ai nằm trong hệ thống những bài ca dao nỗi nhớ người yêu.

    Câu thơ: “Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm” (Nguyễn Khoa Điềm) lấy ý từ ca dao nhưng sáng tạo vượt bậc khi tình cảm nam nữ hòa quyện vào tình yêu đất nước.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 10: Chiến Thắng Mtao
  • Soạn Bài Lớp 10: Ca Dao Hài Hước Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I
  • Soạn Bài Tam Đại Con Gà Môn Văn Lớp 10 Siêu Ngắn
  • Soạn Bài: Tam Đại Con Gà
  • Soạn Bài Lớp 10: Tỏ Lòng Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I
  • Hướng Dẫn Về Cách Soạn Hợp Đồng Lao Động?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Cập Nhật Năm 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất
  • Mẫu Hợp Đồng Thương Mại Quốc Tế, Mua Bán Hàng Hoá Quốc Tế 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Năm 2022
  • Kính gửi công ty luật Minh Khuê mình chuyên viên nhân sự đang làm việc tại doanh nghiệp Vnc. Như vừa trao đổi với Đ qua điện thoại về luật lao động, hiện tại mình có 2 vấn đề cần thắc mắc mong được bạn hỗ trợ và tư vấn giúp.

    1, Bên mình chuẩn bị cho các bạn sinh viên năm cuối hoặc vừa ra trường thực tập, tuy nhiên công ty sẽ hỗ trợ cho bạn tiền ăn trưa và máy tính với mức dưới 2 triệu VND/tháng, tuy nhiên theo luật Lao động, mức lương áp dụng cho người lao động phải bằng 85% mức lương tối thiểu vùng, để không sai luật mình sẽ làm sang Hợp đồng dân sự và cụ thể mình đã làm Thỏa thuận thực tập như file đính kèm, nhờ bạn xem giúp mình với nội dung như vậy đã ổn chưa hay cần thay đổi bổ sung gì nữa không?

    2, Theo quy định của bộ luật lao động năm 2012 thì hợp đồng Lao động của mình như (file đính kèm có cần thay đổi gì không), riêng phần mức luơng mình sẽ điền theo xây dựng thang bảng lương theo quy định 1/1/2016 về cách tính mới. Mong sớm nhận được thông tin.

    Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của công ty Luật Minh Khuê.

    Nội dung tư vấn:

    Vì chúng tôi không nhận được file đính kèm của bạn, nên sẽ hướng dẫn bạn soạn thảo hợp đồng dân sự hay hợp đồng lao động thì để hợp đồng đó là hợp pháp và có đầy đủ căn cứ pháp luật thì bạn cần làm theo những quy định sau:

    A. CÁC YÊU CẦU CỦA VIỆC SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG . l.Soạn thảo hợp đồng dân sự:

    1. Khái niệm về Hợp đồng dân sự:

      – Sự thỏa thuận xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong mua bán, thuê, mượn, vay, tặng cho tài sản.

      – Thỏa thuận làm hay không làm một dịch vụ cụ thể.

      – Nhằm đáp ứng nhu cầu giao kết giữa 2 bên hoặc nhiều bên.

    2. Yêu cầu nội dung của văn bản hợp đồng dân sự:

      – Đối tượng (tài sản, công việc, dịch vụ).

      – Số lượng, chất lượng.

      – Giá cả, phương thức thanh toán.

      – Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện HĐ.

      – Quyền và nghĩa vụ các bên.

      – Trách nhiệm do vi phạm HĐ.

      – Phương thức giải quyết tranh chấp.​​

      Ngoài ra các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.

    3. Yêu cầu về hình thức của văn bản HĐ dân sự:

      – Có thể giao kết bằng lời nói (ở chợ), bằng văn bản (HĐ bảo hiểm) hoặc bằng hành vi cụ thể (đi mua hàng ở siêu thị).

      – Bằng văn bản có thể có một số ràng buộc nhất định

    II. Soạn thảo Hợp đồng lao động (HĐLĐ): (Điều chỉnh bởi Luật Lao động).

    1. Khái niệm về HĐLĐ: Thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ các bên.
    2. Các loại HĐLĐ:

      – HĐLĐ không xác định thời gian.

      – HĐLĐ xác định thời hạn từ 1 năm đến 3 năm.

      – HĐLD theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định (dưới 1 năm).

    3. Yêu cầu về nội dung của văn bản HĐLĐ:

      – Thời hạn và công việc HĐ.

      – Chế độ làm việc.

      – Quyền và nghĩa vụ của NLĐ.

      – Quyền và nghĩa vụ của NSDLĐ.

      – Điều khỏa thi hành.

    4. Yêu cầu về hình thức văn bản HĐLĐ:

      Được giao kết bằng văn bản hoặc bằng lời nói (đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng).

    B. CÁC BƯỚC SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG:

    I. Xác định yêu cầu của các bên trong HĐ.

    1. Xác định các bên tham gia quan hệ HĐ (cá nhân hay pháp nhân).
    2. Từ đó xác định tính chất của HĐ (dân sự, kinh tế hay lao động).
    3. Xác định đối tượng HĐ:

      – Đối tượng tài sản, hàng hóa, dịch vụ.

      – Vật chất hay tinh thần.

    4. Xác định mục tiêu kinh tế mà các bên hướng đến.

      – Lợi ích của mỗi bên.

      – Quan hệ hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ.

      – Hiệu quả của HĐ.

    5. Xác định bối cảnh thực hiện HĐ:

      – Các điều kiện cụ thể.

      – Tính khả thi của HĐ.

      – Trường hợp bất khả kháng đưa đến miễn giảm trách nhiệm các bên.

    II. Xác định thống nhất các bên về tính chất HĐ:

    1. Dân sự, kinh tế hay lao động.
    2. Tên gọi cụ thể của HĐ (HĐ thuê nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay HĐ mua bán, gia công).

    III. Tìm luật áp dụng và các phương tiện trợ giúp:

    1. Xác định luật điều chỉnh (dân sự, thương mại, lao động, ngân hàng, xây dựng v.v…)
    2. Sử dụng phương tiện trợ giúp (các loại mẫu HĐ).

    IV. Xây dựng dự thảo HĐ:

    1. Cơ cấu nội dung dự thảo HĐ:

      – Phần mở đầu.

      – Các nội dung cụ thể của từng loại HĐ .

      – Khi cần thiết định nghĩa các từ ngữ chuyên môn.

    2. Các vấn đề cần lưu ý chặt chẽ trong quan hệ HĐ:

      – Quyền và nghĩa vụ.

      – Thời hiệu HĐ.

      – Hiệu lực về lãnh thổ (địa điểm thực hiện).

      – Thời điểm thực hiện.

      – Các hình thức chế tài về vi phạm.

      – Các trường hợp giảm, miễn trách nhiệm.

    3. Việc chấm dứt quan hệ HĐ:

      – Các lý do và điều kiện cho phép chấm dứt HĐ.

      – Các hệ quả pháp lý về chấm dứt HĐ.

      – Dự kiến tình huống gia hạn, kéo dài HĐ

    4. Phần kết thúc .

    Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng Soạn Thảo Hợp Đồng Trong Thương Mại
  • Kỹ Năng, Kinh Nghiệm Soạn Thảo Hợp Đồng
  • Hướng Dẫn Cách Soạn Thảo Hợp Đồng Kinh Doanh Thương Mại
  • Kỹ Năng Soạn Thảo Hợp Đồng Kinh Tế Trong Thương Mại
  • Hướng Dẫn Cách Soạn Thảo Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100