Top #10 Cách Giải Iq Dãy Số Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Một Số Bài Toán Về Dãy Số Và Cách Giải

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Toán Lớp 5 Về Dãy Số Và Phương Pháp Giải Bài Toán
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 4: Luyện Tập Giây, Thế Kỉ
  • Gia Sư Online: Toán Lớp 4 Trang 25 Giây Thế Kỉ
  • Tin Công Nghệ Ngày 2/12: Bài Toán Hóc Búa Nửa Thế Kỷ Được Ai Giải Quyết Trong Vài Giây
  • Hướng Dẫn 8 Cách Học Toán Lớp 4 Hiệu Quả
  • – Gọi số hạng đầu tiên của dãy là a 1, số hạng cuối cùng của dãy là a n , khoảng cách giữa các số hạng của dãy là d, số các số hạng của dãy là n ; và tổng các số hạng là S

    – Ta có các công thức tính như sau:

    – Một số ví dụ :

    Ví dụ 1: Viết tiếp 3 số hạng ở mỗi dãy số sau:

    a. 1 ; 5 ; 9 ; 13 ….

    b. 2 ; 6 ; 10 ; 14 ….

    Giải: a. Khoảng cách giữa các số hạng của dãy là: 13 – 9 = 9 – 5 = 5 – 1 = 4.

    – Vậy 3 số hạng tiếp theo của dãy là: 13 + 4 = 17 ; 17 + 4 = 21 ; 21 + 4 = 25.

    b. Khoảng cách giữa các số hạng của dãy là: 14 – 10 = 10 – 6 = 6 – 2 = 4.

    – Vậy 3 số hạng tiếp theo của dãy là: 14 + 4 = 18 ; 18 + 4 = 22 ; 22 + 4 = 26.

    Ví dụ 2: a. Tính tổng của tất cả các số lẻ bé hơn 2008.

    b. Tính tổng của các số tự nhiên có 3 chữ số mà mỗi số đều chia hết cho 4.

    c. Tính tổng của 2008 số hạng đầu tiên của dãy các số có 5 chữ số mà mỗi số đều chia hết cho 7.

    Giải: a. Các số lẻ bé hơn 2008 là một dãy số cách đều có khoảng cách là 2.

    – Số bé nhất của dãy là: 1 ; số lớn nhất của dãy là: 2007.

    – Số các số hạng của dãy là: (2007 – 1) : 2 + 1 = 1004 (số)

    – Tổng các số hạng của dãy là: (1 + 2007) x 1004 : 2 = 1008016.

    b. Các số tự nhiên có 3 chữ số mà mỗi số đều chia hết cho 4 là một dãy số cách đều có khoảng cách là 4.

    – Số bé nhất của dãy là: 100 ; số lớn nhất của dãy là: 996.

    – Số các số hạng của dãy là: (996 – 100) : 4 + 1 = 225 (số)

    – Tổng các số hạng của dãy là: (100 + 996) x 225 : 2 = 246600.

    c. Các số có 5 chữ số mà mỗi số đều chia hết cho 7 là một dãy số cách đều có khoảng cách là 7.

    – Số bé nhất của dãy là: 10003 (Vì 10000 : 7 = 1428 dư 4) ;

    – Số thứ 2008 của dãy là: 10003 + (2008 – 1) x 7 = 24052.

    – Tổng các số hạng của dãy là: (10003 + 24052) x 2008 : 2 = 34191220.

    Ví dụ 3: Tìm các số hạng của một dãy số cách đều gồm 2008 số hạng. Biết rằng tổng các số hạng của dãy là 2022036 và hiệu của số lớn nhất và số bé nhất của dãy là 2007.

    Giải: Từ công thức tính tổng các số hạng của dãy số cách đề ta có thể tính tổng của số lớn nhất và số bé nhất của dãy như sau:

    – Tổng của số lớn nhất và số bé nhất của dãy là: 2022036 x 2 : 2008 = 2009

    – Số lớn nhất của dãy là: (2009 + 2007) : 2 = 2008

    – Số bé nhất của dãy là: 2008 – 2007 = 1.

    – Từ công thức tính số hạng cuối của dãy số cách đều ta có thể tính được khoảng cách giữa các số hạng của dãy như sau:

    – Khoảng cách giữa các số hạng của dãy là: (2008 – 1) : (2008 – 1) = 1.

    – Vậy dãy đó sẽ gồm các số như sau: 1, 2, 3, 4,….., 2007, 2008.

    Ví dụ 4: Tính các tổng sau bằng cách hợp lí:

    a. 0,1 + 0,2 + 0,3 + 0,4 + ……. + 0,98 + 0,99 + 0,100.

    b. 0,4 + 0,8 + 0,12 + 0,16 + ……. + 0,2008.

    Giải: a. 0,1 + 0,2 + 0,3 + 0,4 + ……. + 0,98 + 0,99 + 0,100

    = (0,1 + 0,2 + … + 0,8 + 0,9) + (0,10 + 0,11 + … + 0,98 + 0,99) + 0,100.

    – Ta chia dãy số trên thành 2 dãy và tính tổng như sau:

    – Dãy: 0,1 + 0,2 + … + 0,8 + 0,9 có 9 số hạng và khoảng cách giữa các số hạng là: 0,1.

    0,1 + 0,2 + … + 0,8 + 0,9 = (0,1 + 0,9) x 9 : 2 = 4,5.

    – Dãy: 0,10 + 0,11 + … + 0,98 + 0,99 có 90 số hạng và khoảng cách giữa các số hạng là: 0,01.

    0,10 + 0,11 + … + 0,98 + 0,99 = (0,10 + 0,99) x 90 : 2 = 49,05.

    Vậy: 0,1 + 0,2 + 0,3 + 0,4 + ……. + 0,98 + 0,99 + 0,100 = 4,5 + 49,5 + 0,100 = 53,65.

    b. 0,4 + 0,8 + 0,12 + 0,16 + ……. + 0,2008.

    = (0,4 + 0,8) + (0,12 + 0,16 + … + 0,92 + 0,96) + (0,100 + 0,104 + … + 0,992 + 0,996) + (0,1000 + 0,1004 + … + 0,2004 + 0,2008)

    – Ta chia dãy trên thành 4 dãy và tính tổng như sau:

    – 0,4 + 0,8 = 1,2.

    – Dãy: 0,12 + 0,16 + … + 0,92 + 0,96 có khoảng cách giữa các số hạng là: 0,04.

    Số các số hạng của dãy là: (0,96 – 0,12) : 0,04 + 1 = 22 (số)

    0,12 + 0,16 + … + 0,92 + 0,96 = (0,12 + 0,96) x 22 : 2 = 11,88.

    – Dãy: 0,100 + 0,104 + … + 0,992 + 0,996 có khoảng cách giữa các số hạng là: 0,004.

    Số các số hạng của dãy là: (0,996 – 0,100) : 0,004 + 1 = 225 (số)

    0,100 + 0,104 + … + 0,992 + 0,996 = (0,100 + 0,996) x 225 : 2 = 122,625.

    – Dãy: 0,1000 + 0,1004 + … + 0,2008 có khoảng cách giữa các số hạng là: 0,0004.

    Số các số hạng của dãy là: (0,2008 – 0,1000) : 0,0004 + 1 = 253 (số).

    0,1000 + 0,1004 + … + 0,2008 = (0,1000 + 0,2008) x 253 : 2 = 761,021.

    – Vậy: 0,4 + 0,8 + 0,12 + 0,16 + ……. + 0,2008

    = 1,2 + 11,8 + 122,625 + 761,021 = 896,646

    Phạm Thị Phương Anh (Trường TH Hùng Dũng – Hưng Hà – Thái Bình)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4, Toán Lớp 5 Chuyên Đề “dãy Số”
  • Cđ Dãy Số Viết Theo Quy Luật
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Giải Các Bài Toán Dãy Số Viết Theo Quy Luật
  • 5 Dạng Toán Quy Luật Lớp 3 Cần Ghi Nhớ!
  • Giải 30 Bài Toán Dãy Số Hay Gặp
  • Giải 30 Bài Toán Dãy Số Hay Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Dạng Toán Quy Luật Lớp 3 Cần Ghi Nhớ!
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Giải Các Bài Toán Dãy Số Viết Theo Quy Luật
  • Cđ Dãy Số Viết Theo Quy Luật
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4, Toán Lớp 5 Chuyên Đề “dãy Số”
  • Một Số Bài Toán Về Dãy Số Và Cách Giải
  • Published on

    1. 2. b) Nhân 2 vế với 3, trong đó từ số hạng thứ 2 thay vì nhân 3 ta nhân (4-1)=3 3A = 1.2.3+2.3(4-1)+3.4.(5-2)+…+99.100.(101-98) 3A = 1.2.3+2.3.4-1.2.3+3.4.5-2.3.4+…+99.100.101-98.99.100 3A = 99.100.101 A = 333300 Tổng quát: Dãy số b) với số cuối cùng là n thì: ØBài 3: Tính giá trị của A, biết: A = 1.3+2.4+3.5+…+99.101 Hướng dẫn: thay thừa số 3, 4, 5, 6…..101 bắng (2+1), (3+1), (4+1)…..(100 +1) Ta có A = 1(2+1)+2(3+1)+3(4+1)+…+99(100+1) A = 1.2+1+2.3+2+3.4+3+…+99.100+99 A = (1.2+2.3+3.4+…+99.100)+(1+2+3+…+99) A = 333300 + 4950 = 338250 Dãy đầu áp dụng công thức Tổng quát: A = 0.1 + 1.3+2.4+3.5+…+(n-1)(n+1) Lưu ý số hạng đầu =0 với n=1 A= (n-1)n(n+1):3 + n(n-1):2 ØBài 4: Tính: A = 1.4+2.5+3.6+…+99.102 = ? Hướng dẫn: thay thừa số 4, 5, 6…..102 bắng (2+2), (3+2), (4+2)…..(100 +2) ta có : A = 1(2+2)+2(3+2)+3(4+2)+…+99(100+2) A = 1.2+1.2+2.3+2.2+3.4+3.2+…+99.100+99.2 A = (1.2+2.3+3.4+…+99.100)+2(1+2+3+…+99) A = 333300 + 9900 = 343200 Dãy đầu áp dụng công thức ØBài 5: Tính: A = 4+12+24+40+…+19404+19800 2 A = 1.2 + 2.3 + 3.4 +….+ (n – 1) n = ⅓.n. (n – 1 ).(n + 1) A = 22 .(12 +22 +32 +…+492 + 502 ) Bài 12: Tính tổng các bình phương của 50 số lẻ đầu tiên A = 12 +32 + 52 +…+972 +992 = ? EHướng dẫn: Lấy tổng các bình phương của 100 số tự nhiên đầu tiên trừ tổng các bình phương của 50 số chẵn đầu tiên A = (12 +22 +32 +…+992 +1002 ) – 22 .(12 +22 +32 +…+492 + 502 ) Bài 13: Tính: A = 12 – 2 2 +32 – 42 +…+ 992 – 1002 EHướng dẫn: Lấy tổng các bình phương của 100 số tự nhiên đầu tiên trừ 2 lân tổng các bình phương của 100 số chẵn đầu tiên A = (12 +22 +32 +…+992 +1002 ) – 2.(12 +22 +32 +…+992 + 1002 ) Bài 14:Tính: A = 1.22 +2.32 +3.42 +…+98.992 = ? EHướng dẫn: A = 1.2(3-1)+2.3(4-1)+3.4(5-1)+…+98.99(100-1) A = 1.2.3-1.2+2.3.4-2.3+3.4.5-3.4+…+98.99.100-98.99 4 A = 12 +22 +32 +…+992 +1002 = n(n+1)(2n+1):6 +(12 +22 +32 +…+992 +1002 ) A = (1.2.3 – 1.2+2.3.4 – 2.3+3.4.5 – 3.4+…+98.99.100 – 98 .99) + (12 + 22 + 32 +…+992 +1002 ) A = (1.2.3+2.3.4+3.4.5+…+98.99.100) – (1.2+2.3+3.4+…+98.99) (12 +22 +32 +…+992 +1002 ) ØBài 18:Tính: A = 23 +43 +63 +…+983 +1003 EHướng dẫn: ØBài 19:Tính: A = 13 +33 +53 +…+973 +993 EHướng dẫn: Lấy dãy số của bài 17 trừ dãy của bài 18 ØBài 20: Tính: A = 13 -23 +33 -43 +…+993 -1003 Hướng dẫn: ØBài 21 : Tính tổng: 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Về Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Các Dạng Bài Toán Về Phép Chia Hết Và Phép Chia Có Dư (Phần 1)
  • Lý Thuyết Phương Pháp Giải Bài Tập Tính Lượng Chất Dư, Chất Hết Hóa 8
  • Một Số Dạng Toán Về Phép Chia Có Dư Lớp 3
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Giải Nhanh Bài Toán Hóa Học Phương Pháp Bảo Toàn Điện Tích
  • Dãy Số Cấp Số Cộng Cấp Số Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Toán Tìm Min Max Số Phức Cùng Các Dạng Bài Tập
  • Giải 15 Bài Tập Về Số Chính Phương
  • Bài Tập Toán Lớp 6
  • Bài 4 Giải Hóa 12: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Kỷ Xảo Giải Nhanh Ester 11Chuyen De Este Hhmn Doc
  • Khái niệm về dãy số lớp 11 có thể được hiểu như sau:

    • Một hàm số U xác định trên tập số nguyên dương N* được gọi là dãy số vô hạn (dãy số).
    • Một hàm sô u xác định trên tập m sô nguyên dương đầu tiên (m cho trước) là một dãy số hữu hạn.

    Cấp số là những dãy số tuân theo một quy luật đặc biệt. Trong đó các em sẽ được học hai cấp số phổ biến nhất, đó là cấp số cộng và cấp số nhân.

    Cấp số cộng a1,a2,…an là dãy số xác định bởi:

    Cấp số nhân a1,a2,…an là dãy số xác định bởi:

    Dãy số tự nhiên dãy số pi hẳn là dãy số đã quen thuộc với chúng ta. Bên cạnh đó, ta còn những loại dãy số nào?

    • Un được gọi là dãy số giảm nếu: n thuộc tập N* và Un+1 < Un
    • Un được gọi là dãy số bị chặn trên nếu tốn tại M sao cho Un ≤ M và M thuộc tập N*
    • Un được gọi là dãy số bị chặn dưới nếu tốn tại m sao cho Un ≥ m và m thuộc tập N*.
    • Un là dãy số bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới.

    Cấp số cộng gồm có hai loại cơ bản:

    Ví dụ: các bội số dương của 5 là cấp số cộng có vô hạn phần tử.

    Các bội số dương của 5 nhưng nhỏ hơn 125 là cấp số cộng hữu hạn phần tử.

    Một số dạng bài tập về dãy số cấp số cộng cấp số nhân

    Từ một dãy số cho trước dưới một cách viết khác như liệt kê, truy hồi, mô tả tính chất… Đề bài sẽ yêu cầu ta tìm công thức dưới dạng tường minh của một dãy số.

    Cách giải: ta có: U1=3

    Suy ra: U2=2U1=3.2=6

    • Công thức tính số hạng tổng quát của số cộng: a k = a + (k-1)d
    • Công thức tính tổng n số hạng đầu tiên của cấp số cộng:

    Tương tự với cấp số cộng, ta cần lưu ý công thức:

    • Công thức tính số hạng tổng quát của số nhân: a k = a.q k-1
    • Công thức tính tổng n số hạng đầu tiên của cấp số nhân:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Toán Thực Tế Về Cấp Số Nhân Cực Hay Có Lời Giải
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Cấp Số Nhân
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Phát Hiện Và Tránh Sai Lầm Trong Khi Giải Bài Toán Về Căn Bậc Hai Lớp 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Ancol, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11
  • 6 Dạng Bài Tập Về Ancol Trong Đề Thi Đại Học Có Giải Chi Tiết.
  • Một Số Bài Toán Về Dãy Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Pp Giải Toán Không Điển Hình Ở Tiểu Học: Một Số Bài Toán Về Dãy Số Và Nhóm Số
  • Bài Tập Toán Lớp 4: Dạng Toán Tìm Số Hạng Thứ N Của Dãy Số
  • Skkn Kỹ Năng Giải Các Bài Toán Về Dãy Số Lớp 4
  • Tìm Gtln Gtnn Của Hàm Số Lớp 12 Siêu Nhanh Teen 2K1 Đã Biết Chưa?
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán Lớp 2
  • Published on

    MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ DÃY SỐ – SỐ TRANG

    Liên hệ:

    Website: chúng tôi

    Email: nguyentrangmath@gmail.com

    Hotline: 0948225325

    Violet: nguyentrangmathth.violet.vn

    1. 1. TUYỂN TẬP 18 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG TOÁN LỚP 3 ÔN LUYỆN THI VIOLYMPIC TRÊN MẠNG (Tài liệu lưu hành nội bộ) Giáo viên biên soạn: Cô Trang Liên hệ đặt mua tài liệu: 0948.228.325 Email: nguyentrangmath@gmail.com Website: www.ToanIQ.com
    2. 2. PHỤ LỤC  CHUYÊN ĐỀ 1: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH SỐ A – LÝ THUYẾT I. Đọc số 1) Trường hợp số có chữ số tận cùng là 1. 2) Trường hợp số có chữ số tận cùng là 4. 3) Trường hợp số có chữ số tận cùng là 5. II. Viết số: 1) Viết số theo lời đọc cho trước. 2) Cho số viết lời đọc. III – So sánh B – BÀI TẬP I – Một số bài toán violympic. Hướng dẫn giải II – Bài tập tự luyện, HSG. Hướng dẫn giải  CHUYÊN ĐỀ 2: TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC – TÍNH NHANH A – LÝ THUYẾT I – Tính giá trị biểu thức. II – Tính nhanh. Dạng 1. Vận dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng Dạng 2. Vận dụng tính chất của dãy số cách đều
    3. 3. Dạng 3. Vận dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân Dạng 4. Vận dụng quy tắc nhân một số với một tổng Dạng 5. Vận dụng quy tắc nhân một số với một hiệu Dạng 6. Một vế bằng 0 B – BÀI TẬP I – Bài tập violympic. Hướng dẫn – gợi ý – đáp số II – Bài tập tự luyện (có đáp án). III – Bài tập HSG. Hướng dẫn – đáp án – gợi ý.  CHUYÊN ĐỀ 3: TÌM X A – LÝ THUYẾT I. Một số lưu ý cần nhớ khi giải toán tìm X: II. Các dạng bài tìm X thường gặp ở lớp 3: Dạng 1: Các bài tìm X mà vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của 1 số với 1 chữ còn vế phải là 1 số. Dạng 2: Những bài tìm X mà vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của 1 số với 1 chữ còn vế phải là 1 tổng, hiệu, tích, thương của hai số. Dạng 3: Các bài toán tìm X mà vế trái là biểu thức có 2 phép tính không có dấu ngoặc đơn, vế phải là một số. Dạng 4: Các bài toán tìm X mà vế trái là biểu thức có 2 phép tính có dấu ngoặc đơn, vế phải là một số. Dạng 5: Các bài toán tìm X mà vế trái là biểu thức có 2 phép tính không có dấu ngoặc đơn, vế phải là 1 tổng, hiệu, tích, thương của hai số. Dạng 6: Các bài toán tìm X mà vế trái là biểu thức có 2 phép tính có dấu ngoặc đơn, vế phải là 1 tổng, hiệu, tích, thương của hai số. B – BÀI TẬP I – Bài tập violympic.
    4. 4. Hướng dẫn – đáp số. II – Đề tự luyện, HSG. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án.  CHUYÊN ĐỀ 4: CẤU TẠO SỐ A – LÝ THUYẾT I – Kiến thức cần nhớ. II – Các dạng bài tập. Loại 1: Viết số tự nhiên từ những chữ số cho trước. Loại 2: Tìm số lớn nhất (hoặc bé nhất) có hai chữ số khi biết tổng (hoặc hiệu) của các chữ số.  Dạng 1: Tìm số lớn nhất khi biết tổng các chữ số.  Dạng 2: Tìm số bé nhất có hai chữ số khi biết tổng của các chữ số.  Dạng 3: Tìm số lớn nhất có hai chữ số khi biết hiệu các chữ số của số đó.  Dạng 4: Tìm số bé nhất có hai chữ số khi biết hiệu các chữ số. Loại 3: Viêt thêm chữ số vào bên trái một số tự nhiên. Loại 4: Viết thêm chữ số vào bên phải một số tự nhiên. Loại 5: Viết thêm chữ số vào bên phải và bên trái một số tự nhiên. Loại 6: Viết thêm chữ số xen giữa các chữ số của một số tự nhiên. Loại 7: Xóa đi một số chữ số của một số tự nhiên. Loại 8: Các bài toán về số tự nhiên và tổng các chữ số của nó. Loại 9: Các bài toán về số tự nhiên và hiệu các chữ số của nó. Loại 10: Các bài toán về số tự nhiên và tích các chữ số của nó. B – BÀI TẬP I – Bài tập violympic. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án. II – Bài tập tự luyện, HSG. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án.
    5. 5.  CHUYÊN ĐỀ 5: CÁC BÀI TOÁN VỀ QUAN HỆ GIỮA THÀNH PHẦN VÀ KẾT QUẢ PHÉP TÍNH A – LÝ THUYẾT I – Kiến thức cơ bản cần nắm vững II – Bài tập minh họa B – BÀI TẬP I – Bài tập violympic. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án. II – Bài tập tự luyện, HSG. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án.  CHUYÊN ĐỀ 6: DẠNG CÁC BÀI TOÁN VỀ QUAN HỆ “NHIỀU HƠN, ÍT HƠN”, “GẤP LÊN, GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN” A – LÝ THUYẾT I – Ghi nhớ. II – Bài tập minh hoạ. B – BÀI TẬP I – Bài tập violympic. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án. II – Bài tập tự luyện, HSG Hướng dẫn – gợi ý – đáp án.
    6. 6.  CHUYÊN ĐỀ 7: MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN “TÌM MỘT PHẦN MẤY CỦA MỘT SỐ” A – LÝ THUYẾT I – Phương pháp. II – Bài tập minh họa. B – BÀI TẬP I – Bài tập violympic. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án II – Bài tập tự luyện, HSG. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án  CHUYÊN ĐỀ 8: DẠNG TOÁN TÍNH NGƯỢC TỪ CUỐI A – LÝ THUYẾT Dạng 1: Tính theo thứ tự Dạng 2: Tính ngược từ cuối B – BÀI TẬP I – Bài tập violympic. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án II – Bài tập tự luyện, HSG. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án
    7. 7.  CHUYÊN ĐỀ 9: DẠNG TĂNG, GIẢM, ÍT HƠN, NHIỀU HƠN A – LÝ THUYẾT Dạng 1: Tìm tổng mới Dạng 2: Tìm hiệu mới Dạng 3: Tìm thừa số Dạng 4: Tích tăng bao nhiêu đơn vị Dạng 5: Tích giảm bao nhiêu đơn vị Dạng 6: Tìm tích ban đầu Dạng 7: Tìm tích mới Dạng 8: Tìm thương mới Dạng 9: Thương tăng lên hay giảm đi bao nhiêu đơn vị Dạng 10: Thêm bao nhiêu Dạng 11: Tìm số chia, số bị chia Dạng 12: Thêm bao nhiêu vào số chia, số bị chia Dạng 13: Tích giảm bao nhiêu Dạng 14: Tích tăng thêm bao nhiêu B – BÀI TẬP I – Bài tập violympic. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án II – Bài tập tự luyện HSG. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án  CHUYÊN ĐỀ 10: PHÉP CHIA – SỐ DƯ A – LÝ THUYẾT Kiến thức cần nhớ Dạng 1: Tìm số bị chia Dạng 2: Tìm số chia Dạng 3: Tìm thương Dạng 4: Tìm thương thỏa mãn điều kiện bài toán Dạng 5: Tìm số ít nhất để thỏa mãn bài toán Dạng 6: Chia có dư B – BÀI TẬP I – Bài tập violympic. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án.
    8. 9. I – Bài tập violympic. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án II – Bài tập tự luyện HSG Hướng dẫn – gợi ý – đáp án  CHUYÊN ĐỀ 13: DẠNG TOÁN TÍNH SỐ NGÀY TRONG THÁNG A – LÝ THUYẾT Ghi nhớ: 1 tuần có 7 ngày Dạng 1: Tính số ngày Dạng 2: Tìm ngày là ngày bao nhiêu của tuần Dạng 3: Tìm ngày là ngày bao nhiêu của tháng B – BÀI TẬP I – Bài tập Violympic. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án II – Bài tập tự luyện HSG. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án  CHUYÊN ĐỀ 14: DẠNG TOÁN TÍNH TUỔI A – LÝ THUYẾT I – Kiến thức cần nhớ. II – Các dạng toán tính tuổi thường gặp. Dạng 1: Tuổi hiện nay Dạng 2: Tuổi trước đó Dạng 3: Tuổi sau đó B – BÀI TẬP I – Bài tập violympic. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án II – Bài tập tự luyện HSG.
    9. 10. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án  CHUYÊN ĐỀ 15: DẠNG TOÁN TRỒNG CÂY A – LÝ THUYẾT Dạng 1: Trồng cây 2 đầu Dạng 2: Trồng cây 1 đầu Dạng 3: Không trồng cây ở 2 đầu Dạng 4: Trồng cây khép kín B – BÀI TẬP I – Bài tập Violympic. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án II – Bài tập tự luyện HSG Hướng dẫn – gợi ý – đáp án  CHUYÊN ĐỀ 16: DÃY SỐ THEO QUY LUẬT A – LÝ THUYẾT I – Các kiến thức cần nhớ II – Các loại dãy số III – Các cách giải: Dạng 1: Điền thêm số hạng vào sau, giữa Hoặc trước một dãy số. Dạng 2: Xác định số a có thuộc dãy số đã cho hay không Dạng 3: Tìm số hạng của dãy số Dạng 4: Tìm tổng các số hạng của dãy số Dạng 5: Dãy chữ B – BÀI TẬP I – Bài tập Violympic. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án II – Bài tập tự luyện HSG
    10. 11. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án  CHUYÊN ĐỀ 17: CÁC BÀI TOÁN HÌNH HỌC A – LÝ THUYẾT I – Một số kiến thức cần lưu ý II – Phương pháp giải III – Các dạng toán thường gặp Dạng 1: Các bài toán đơn giản Dạng 2. Các bài toán về thêm bớt cạnh hình vuông, cạnh hình chữ nhật. Dạng 3. Các bài toán về chia, ghép hình Dạng 4. Các bài toán về tổng, hiệu giữa chiều dài và chiều rộng Dạng 5. Tổng chu vi. Dạng 6 : Đếm đoạn thẳng, đếm tam giác B – BÀI TẬP I – Bài tập Violympic. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án II – Bài tập tự luyện HSG Hướng dẫn – gợi ý – đáp án  CHUYÊN ĐỀ 18: DẠNG TOÁN SUY LUẬN LOGIC A – LÝ THUYẾT Phương pháp giải. B – BÀI TẬP I – Bài tập Violympic. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án II – Bài tập tự luyện HSG. Hướng dẫn – gợi ý – đáp án

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giới Thiệu Bài Toán Lớp 4 Dãy Số Tự Nhiên
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Phương Pháp Giải Bài Toán Hóa Học 9
  • Giải 7 Bài Toán Tìm Số Dư Của Phép Tính Lũy Thừa.doc
  • Các Bài Toán Giải Bằng Phương Pháp Biểu Đồ Ven
  • Hướng Dẫn Giải Các Dạng Toán Dãy Số, Cấp Số Cộng Và Cấp Số Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạng Toán Tìm Giá Trị Nhỏ Nhất (Gtnn) Của Biểu Thức – Ứng Dụng 7 Hằng Đẳng Thức Lớp 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Chuỗi Phản Ứng Hóa Hữu Cơ 11 Có Đáp Án
  • Các Dạng Bài Tập Số Nguyên, Phép Toán Cộng Trừ Số Nguyên Âm Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Đại 12: Chương Nguyên Hàm Chọn Lọc
  • Đề Bài Và Bài Giải Dạng Toán Năng Suất
  • Hướng dẫn giải các dạng toán dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân

    Xin chào các em! Và hôm nay, trong bài viết này chúng tôi xin được chia sẻ với các em một bộ tài liệu hướng dẫn giải các dạng toán dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân một cách chi tiết và dễ dàng nhất. Đây là bộ tài liệu gồm 90 trang tổng hợp và hướng dãn giải về các dạng toán chuyên đề về dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân.

      NHẬN NGAY KHÓA HỌC MIỄN PHÍ

      Phần 1. Dãy số

      A – Lý thuyết

      B – Bài tập

      • Dạng 1. Số hạng của dãy số
      • Dạng 2. Dãy số đơn điệu, dãy số bị chặn

      Phần 2. Cấp số cộng

      A – Lý thuyết

      B – Bài tập

      Dạng 1. Xác định cấp số cộng và các yếu tố của cấp số cộng

      Phương pháp:

      + Dãy số (un) là một cấp số cộng ⇔ un+1 – un = d không phụ thuộc vào n và d là công sai

      + Để xác định một cấp số cộng, ta cần xác định số hạng đầu và công sai. Do đó, ta thường biểu diễn giả thiết của bài toán qua u1 và d

      Dạng 2. Tìm điều kiện để dãy số lập thành cấp số cộng: Ba số a, b, c theo thứ tự đó lập thành cấp số cộng ⇔ a + c = 2b

      Phần 3. Cấp số nhân

      A – Lý thuyết

      B – Bài tập

      Dạng 1. Xác định cấp số nhân và các yếu tố của cấp số nhân

      Phương pháp:

      + Dãy số (un) là một cấp số nhân ⇔ un+1/un = q không phụ thuộc vào n và q là công bội

      + Để xác định một cấp số nhân, ta cần xác định số hạng đầu và công bội. Do đó, ta thường biểu diễn giả thiết của bài toán qua u1 và q

      Dạng 2. Tìm điều kiện để dãy số lập thành cấp số nhân: Ba số a, b, c theo thứ tự đó lập thành cấp số nhân ⇔ ac = b^2

      5

      /

      5

      (

      2

      bình chọn

      )

      --- Bài cũ hơn ---

    • Công Thức Cấp Số Cộng Và 5 Dạng Bài Tập Thường Gặp
    • Tổng Hợp Lý Thuyết Toán 12 Chương Số Phức Chọn Lọc
    • Các Dạng Bài Tập Số Phức Có Lời Giải Chi Tiết
    • Bài Tập Số Phức Đầy Đủ Các Dạng
    • Chuyên Đề Một Số Dạng Toán Về Số Chính Phương
    • Các Dạng Toán Về Dãy Số Và Phương Pháp Giải

      --- Bài mới hơn ---

    • Câu Đố Iq Hay Có Đáp Án
    • Cách Test Iq Của Người Nhật Khi Tuyển Dụng Xklđ
    • Cách Sử Dụng Ioe Trên Điện Thoại
    • Cách Cài Đặt Số Điện Thoại Cho Tài Khoản Ioe
    • Hướng Dẫn Cách Giải Nén, Mở Chạy File Iso Trên Windows 10/8.1/7
    • Cách giải các bài toán về dãy số

      Các dạng toán về dãy số và phương pháp giải tổng hợp các kiến thức về dãy số, các loại dãy số và cách giải các dạng toán về dãy số. Các ví dụ và lời giải chi tiết giúp các em học sinh có thể tự luyện tập và kiểm tra lại kiến thức của mình. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích với quý thầy cô và các em học sinh tiểu học trong quá trình giảng dạy và học tập.

      Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

      1. Các kiến thức cần nhớ dãy số

      Trong dãy số tự nhiên liên tiếp cứ một số chẵn lại đến một số lẻ rồi lại đến một số chẵn… Vì vậy, nếu:

      • Dãy số bắt đầu từ số lẻ và kết thúc là số chẵn thì số lượng các số lẻ bằng số lượng các số chẵn.
      • Dãy số bắt đầu từ số chẵn và kết thúc cũng là số lẻ thì số lượng các số chẵn bằng số lượng các số lẻ.
      • Nếu dãy số bắt đầu từ số lẻ và kết thúc cũng là số lẻ thì số lượng các số lẻ nhiều hơn các số chẵn là 1 số.
      • Nếu dãy số bắt đầu từ số chẵn và kết thúc cũng là số chẵn thì số lượng các số chẵn nhiều hơn các số lẻ là 1 số.

      a. Trong dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số 1 thì số lượng các số trong dãy số chính bằng giá trị của số cuối cùng của số ấy.

      b. Trong dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số khác số 1 thì số lượng các số trong dãy số bằng hiệu giữa số cuối cùng của dãy số với số liền trước số đầu tiên.

      2. Các loại dãy số:

      + Dãy số cách đều:

      – Dãy số tự nhiên.

      – Dãy số chẵn, lẻ.

      – Dãy số chia hết hoặc không chia hết cho một số tự nhiên nào đó.

      + Dãy số không cách đều.

      – Dãy Fibonacci hay tribonacci.

      – Dãy có tổng (hiệu) giữa hai số liên tiếp là một dãy số.

      + Dãy số thập phân, phân số:

      3. Cách giải các dạng toán về dãy số lớp 5

      Dạng 1: Điền thêm số hạng vào sau, giữa hoặc trước một dãy số

      Trước hết ta cần xác định lại quy luật của dãy số:

      + Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng trước nó cộng (hoặc trừ) với một số tự nhiên a.

      + Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng trước nó nhân (hoặc chia) với một số tự nhiên q khác 0.

      + Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 3) bằng tổng 2 số hạng đứng liền trước nó.

      + Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 4) bằng tổng của số hạng đứng trước nó cộng với số tự nhiên d rồi cộng với số thứ tự của số hạng ấy.

      + Số hạng đứng sau bằng số hạng đứng trước nhân với số thứ tự của nó.

      + Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) trở đi đều bằng a lần số liền trước nó.

      + Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) trở đi, mỗi số liền sau bằng a lần số liền trước nó cộng (trừ ) n (n khác 0).

      ………………………….

      Bài 1: Điền thêm 3 số hạng vào dãy số sau:

      1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34……

      Muốn giải được bài toán trên trước hết phải xác định quy luật của dãy số như sau:

      Ta thấy: 1 + 2 = 3 3 + 5 = 8

      2 + 3 = 5 5 + 8 = 13

      Dãy số trên được lập theo quy luật sau: Kể từ số hạng thứ 3 trở đi mỗi số hạng bằng tổng của hai số hạng đứng liền trước nó.

      Ba số hạng tiếp theo là: 21 + 34 = 55; 34 + 55 = 89; 55 + 89 = 144

      Vậy dãy số được viết đầy đủ là: 1, 2, 3, 5, 8, 13, 34, 55, 89, 144.

      Bài 2: Viết tiếp 3 số hạng vào dãy số sau: 1, 3, 4, 8, 15, 27

      Ta nhận thấy: 8 = 1 + 3 + 4 27 = 4 + 8 + 15

      15 = 3 + 4 + 8

      Từ đó ta rút ra được quy luật của dãy số là: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 4) bằng tổng của ba số hạng đứng liền trước nó.

      Viết tiếp ba số hạng, ta được dãy số sau: 1, 3, 4, 8, 15, 27, 50, 92, 169.

      Bài 3: Tìm số hạng đầu tiên của các dãy số sau biết rằng mỗi dãy số có 10 số hạng.

      a)…, …, 32, 64, 128, 256, 512, 1024

      b)…, …, 44, 55, 66, 77, 88, 99, 110

      a). Ta nhận xét :

      Số hạng thứ 10 là: 1024 = 512 x 2

      Số hạng thứ 9 là: 512 = 256 x 2

      Số hạng thứ 8 là: 256 = 128 x 2

      Số hạng thứ 7 là: 128 = 64 x 2

      ……………………………..

      Từ đó ta suy luận ra quy luật của dãy số này là: mỗi số hạng của dãy số gấp đôi số hạng đứng liền trước đó.

      Vậy số hạng đầu tiên của dãy là: 1 x 2 = 2.

      b). Ta nhận xét :

      Số hạng thứ 10 là: 110 = 11 x 10

      Số hạng thứ 9 là: 99 = 11 x 9

      Số hạng thứ 8 là: 88 = 11 x 8

      Số hạng thứ 7 là: 77 = 11 x 7

      …………………………..

      Từ đó ta suy luận ra quy luật của dãy số là: Mỗi số hạng bằng số thứ tự của số hạng ấy nhân với 11.

      Vậy số hạng đầu tiên của dãy là: 1 x 11 = 11.

      Bài 4: Tìm các số còn thiếu trong dãy số sau :

      a. 3, 9, 27, …, …, 729.

      b. 3, 8, 23, …, …, 608.

      Giải:

      Muốn tìm được các số còn thiếu trong mỗi dãy số, cần tim được quy luật của mỗi dãy số đó.

      a. Ta nhận xét: 3 x 3 = 9

      9 x 3 = 27

      Quy luật của dãy số là: Kể từ số hạng thứ 2 trở đi, mỗi số hạng gấp 3 lần số liền trước nó.

      Vậy các số còn thiếu của dãy số đó là:

      27 x 3 = 81; 81 x 3 = 243; 243 x 3 = 729 (đúng).

      Vậy dãy số còn thiếu hai số là: 81 và 243.

      b. Ta nhận xét: 3 x 3 – 1 = 8; 8 x 3 – 1 = 23.

      ……………………………………

      Quy luật của dãy số là: Kể từ số hạng thứ 2 trở đi, mỗi số hạng bằng 3 lần số liền trước nó trừ đi 1. Vì vậy, các số còn thiếu ở dãy số là:

      23 x 3 – 1 = 68; 68 x 3 – 1 = 203; 203 x 3 – 1 = 608 (đúng).

      Dãy số còn thiếu hai số là: 68 và 203.

      Bài 5: Lúc 7h sáng, một người đi từ A đến B và một người đi từ B đến A; cả hai cùng đi đến đích của mình lúc 2h chiều. Vì đường đi khó dần từ A đến B; nên người đi từ A, giờ đầu đi được 15km, cứ mỗi giờ sau đó lại giảm đi 1km. Người đi từ B giờ cuối cùng đi được 15km, cứ mỗi giờ trước đó lại giảm 1km. Tính quãng đường AB.

      Giải:

      2 giờ chiều là 14h trong ngày.

      2 người đi đến đích của mình trong số giờ là:

      14 – 7 = 7 giờ.

      Vận tốc của người đi từ A đến B lập thành dãy số:

      15, 14, 13, 12, 11, 10, 9.

      Vận tốc của người đi từ B đến A lập thành dãy số:

      9, 10, 11, 12, 13, 14, 15.

      Nhìn vào 2 dãy số ta nhận thấy đều có các số hạng giống nhau vậy quãng đường AB là: 9 + 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 = 84

      Đáp số: 84km.

      Bài 6: Điền các số thích hợp vào ô trống sao cho tổng số 3 ô liên tiếp đều bằng 2010

      Giải:

      Ta đánh số thứ tự các ô như sau:

      Theo điều kiện của đề bài ta có:

      Vậy Ô 9 = 783; từ đó ta tính được:

      Điền các số vào ta được dãy số:

      Một số lưu ý khi giảng dạy Toán dạng này là: Trước hết phải xác định được quy luật của dãy là dãy tiến, dãy lùi hay dãy số theo chu kỳ. Từ đó mà học sinh có thể điền được các số vào dãy đã cho.

      * Bài tập tự luyện:

      Bài 1: 13, 19, 25, 31,……,

      Dãy số vừa được viết ra

      Ba số viết tiếp là ba số nào?

      Số nào suy nghĩ thấp cao?

      Đố em, đố bạn làm sao kể liền?

      Bài 2: Tìm và viết ra các số hạng còn thiếu trong dãy số sau:

      a. 7, 10, 13,…, …, 22, 25.

      b. 103, 95, 87,…, …, …., 55, 47.

      Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống, sao cho tổng các số ở 3 ô liền nhau bằng:

      a. n = 14,5

      b. n = 23,4

      Dạng 2: Xác định số A có thuộc dãy đã cho hay không?

      Cách giải của dạng toán này:

      – Xác định quy luật của dãy;

      – Kiểm tra số A có thoả mãn quy luật đó hay không?

      Các ví dụ:

      Bài 1: Cho dãy số: 2, 4, 6, 8,……

      a. Dãy số được viết theo quy luật nào?

      b. Số 2009 có phải là số hạng của dãy không? Vì sao?

      Giải:

      a. Ta nhận thấy: Số hạng thứ 1: 2 = 2 x 1

      Số hạng thứ 2: 4 = 2 x 2

      Số hạng thứ 3: 6 = 2 x 3

      …………

      Số hạng thứ n: ? = 2 x n

      Quy luật của dãy số là: Mỗi số hạng bằng 2 nhân với số thứ tự của số hạng ấy.

      b. Ta nhận thấy các số hạng của dãy là số chẵn, mà số 2009 là số lẻ, nên số 2009 không phải là số hạng của dãy.

      Bài 2: Cho dãy số: 2, 5, 8, 11, 14, 17,……

      – Viết tiếp 3 số hạng vào dãy số trên?

      – Số 2009 có thuộc dãy số trên không? Tại sao?

      Giải:

      – Ta thấy: 8 – 5 = 3; 11 – 8 = 3; ………

      Dãy số trên được viết theo quy luật sau: Kể từ số thứ 2 trở đi, mỗi số hạng bằng số hạng đứng liền trước nó cộng với 3.

      Vậy 3 số hạng tiếp theo của dãy số là:

      17 + 3 = 20 ; 20 + 3 = 23 ; 23 + 3 = 26

      Dãy số được viết đầy đủ là: 2, 5, 8, 11, 14, 17, 20, 23, 26.

      – Ta thấy: 2 : 3 = 0 dư 2; 5 : 3 = 1 dư 2; 8 : 3 = 2 dư 2; …..

      Vậy đây là dãy số mà mỗi số hạng khi chia cho 3 đều dư 2. Mà:

      2009 : 3 = 669 dư 2. Vậy số 2009 có thuộc dãy số trên vì cũng chia cho 3 thì dư 2.

      Bài 3: Em hãy cho biết:

      a. Các số 60, 483 có thuộc dãy 80, 85, 90,…… hay không?

      b. Số 2002 có thuộc dãy 2, 5, 8, 11,…… hay không?

      c. Số nào trong các số 798, 1000, 9999 có thuộc dãy 3, 6, 12, 24,…… giải thích tại sao?

      Giải:

      a. Cả 2 số 60, 483 đều không thuộc dãy đã cho vì:

      – Các số hạng của dãy đã cho đều lớn hơn 60.

      – Các số hạng của dãy đã cho đều chia hết cho 5, mà 483 không chia hết cho 5.

      b. Số 2002 không thuộc dãy đã cho vì mọi số hạng của dãy khi chia cho 3 đều dư 2, mà 2002 chia 3 thì dư 1.

      c. Cả 3 số 798, 1000, 9999 đều không thuộc dãy 3, 6, 12, 24,… vì:

      – Mỗi số hạng của dãy (kể từ số hạng thứ 2) đều gấp đôi số hạng liền trước nhận nó; cho nên các số hạng (kể từ số hạng thứ 3) có số hạng đứng liền trước là số chẵn, mà 798 chia cho 2 = 399 là số lẻ.

      – Các số hạng của dãy đều chia hết cho 3, mà 1000 lại không chia hết cho 3.

      – Các số hạng của dãy (kể từ số hạng thứ 2) đều chẵn, mà 9999 là số lẻ.

      Bài 4: Cho dãy số: 1; 2,2; 3,4; ……; 13; 14,2.

      Nếu viết tiếp thì số 34,6 có thuộc dãy số trên không?

      Giải:

      – Ta nhận xét: 2,2 – 1 = 1,2; 3,4 – 2,2 = 1,2; 14,2 – 13 = 1,2;……

      Quy luật của dãy số trên là: Từ số hạng thứ 2 trở đi, mỗi số hạng đều hơn số hạng liền trước nó là 1,2 đơn vị:

      – Mặt khác, các số hạng trong dãy số trừ đi 1 đều chia hết cho 1,2.

      Ví dụ: (13 – 1) chia hết cho 1,2

      (3,4 – 1) chia hết cho 1,2

      Mà: (34,6 – 1) : 1,2 = 28 dư 0.

      Vậy nếu viết tiếp thì số 34,6 cũng thuộc dãy số trên.

      Bài 5: Cho dãy số: 1996, 1993, 1990, 1987,……, 55, 52, 49.

      Các số sau đây có phải là số hạng của dãy không?

      100, 123, 456, 789, 1900, 1436, 2009?

      Giải:

      Nhận xét: Đây là dãy số cách đều 3 đơn vị.

      Trong dãy số này, số lớn nhất là 1996 và số bé nhất là 49. Do đó, số 2009 không phải là số hạng của dẫy số đã cho vì lớn hơn 1996.

      Các số hạng của dãy số đã cho là số khi chia cho 3 thì dư 1. Do đó, số 100 và số 1900 là số hạng của dãy số đó.

      Các số 123, 456, 789 đều chia hết cho 3 nên các số đó không phải là số hạng của dãy số đã cho.

      Số 1436 khi chia cho 3 thì dư 2 nên không phải là số hạng của dãy số đã cho.

      * Bài tập lự luyện:

      Bài 1: Cho dãy số: 1, 4, 7, 10,…

      a. Nêu quy luật của dãy.

      b. Số 31 có phải là số hạng của dãy không?

      c. Số 2009 có thuộc dãy này không? Vì sao?

      Bài 2: Cho dãy số: 1004, 1010, 1016,…, 2012.

      Hỏi số 1004 và 1760 có thuộc dãy số trên hay không?

      Bài 3: Cho dãy số: 1, 7, 13, 19,…,

      a. Nêu quy luật của dãy số rồi viết tiếp 3 số hạng tiếp theo.

      b. Trong 2 số 1999 và 2009 thì số nào thuộc dãy số? Vì sao?

      Bài 4: Cho dãy số: 3, 8, 13, 18,……

      Có số tự nhiên nào có chữ số tận cùng là 6 mà thuộc dãy số trên không?

      Bài 5: Cho dãy số: 1, 3, 6, 10, 15,……, 45, 55,……

      a. Số 1997 có phải là số hạng của dãy số này hay không?

      b. Số 561 có phải là số hạng của dãy số này hay không?

      Dạng 3: Tìm số số hạng của dãy

      * Cách giải ở dạng này là:

      Đối với dạng toán này, ta thường sử dụng phương pháp giải toán khoảng cách (toán trồng cây). Ta có công thức sau:

      Số các số hạng của dãy = số khoảng cách + 1.

      Đặc biệt, nếu quy luật của dãy là : Mỗi số hạng đứng sau bằng số hạng liền trước cộng với số không đổi d thì:

      Số các số hạng của dãy = (Số hạng lớn nhất – Số hạng nhỏ nhất ) : d + 1.

      Các ví dụ:

      Bài 1: Cho dãy số 11; 14; 17;…..;65; 68.

      Hãy xác định dãy số trên có bao nhiêu số hạng?

      Lời giải:

      Ta có: 14 – 11= 3; 17 – 14 = 3;….

      Vậy quy luật của dãy số đó là mỗi số hạng đứng liền sau bằng số hạng đứmg liền trước nó cộng với 3. Số các số hạng của dãy số đó là:

      (68 – 11) : 3 + 1 = 20 (số hạng)

      Bài 2: Cho dãy số: 2, 4, 6, 8, 10,……, 1992

      Hãy xác định dãy số trên có bao nhiêu số hạng?

      Giải:

      Ta thấy: 4 – 2 = 2 ; 8 – 6 = 2

      6 – 4 = 2 ; ………

      Vậy, quy luật của dãy số là: Mỗi số hạng đứng sau bằng một số hạng đứng trước cộng với 2. Nói các khác: Đây là dãy số chẵn hoặc dãy số cách đều 2 đơn vị.

      Dựa vào công thức trên:

      (Số hạng cuối – số hạng đầu) : khoảng cách + 1

      Ta có: Số các số hạng của dãy là:

      (1992 – 2) : 2 + 1 = 996 (số hạng).

      Bài 3: Cho 1, 3, 5, 7, ……… là dãy số lẻ liên tiếp đầu tiên; hỏi 1981 là số hạng thứ bao nhiêu trong dãy số này? Giải thích cách tìm?

      (Đề thi học sinh giỏi bậc tiểu học 1980 – 1981)

      Giải:

      Ta thấy:

      Số hạng thứ nhất bằng: 1 = 1 + 2 x 0

      Số hạng thứ hai bằng: 3 = 1 + 2 x 1

      Số hạng thứ ba bằng: 5 = 1 + 2 x 2

      ………

      Còn số hạng cuối cùng: 1981 = 1 + 2 x 990

      Vì vậy, số 1981 là số hạng thứ 991 trong dãy số đó.

      Bài 4: Cho dãy số: 3, 18, 48, 93, 153,…

      a. Tìm số hạng thứ 100 của dãy.

      b. Số 11703 là số hạng thứ bao nhiêu của dãy?

      Giải:

      a. Số hạng thứ nhất: 3 = 3 + 15 x 0

      Số hạng thứ hai: 18 = 3 + 15 x 1

      Số hạng thứ ba: 48 = 3 + 15 x 1 + 15 x 2

      Số hạng thứ tư: 93 = 3 + 15 x 1 + 15 X 2 + 15 x 3

      Số hạng thứ năm: 153 = 3 + 15 x 1 + 15 x 2 + 15 x 3 + 15 x 4

      ………

      Số hạng thứ n: 3 + 15 x1 + 15 x 2 +15 x 3 + …… + 15 x (n – 1)

      Vậy số hạng thứ 100 của dãy là:

      3 + 15 x 1 + 15 x 2 + …… + 15 x (100 – 1)

      = 3 + 15 x (1 + 2 + 3 + …… + 99) (Đưa về một số nhân với một tổng.

      = 3 + 15 x (1 + 99) x 99 : 2 = 74253

      b. Gọi số 11703 là số hạng thứ n của dãy:

      Theo quy luật ở phần a ta có:

      3 + 15 x 1 + 15 x 2 + 15 x 3 + …… x (n – 1) = 11703

      3 + 15 x (1 + 2 + 3 + ……+ (n – 1)) = 11703

      3 + 15 x (1 + n – 1) x (n – 1) : 2 = 11703

      15 x n x (n – 1) = (11703 – 3) x 2 = 23400

      n x (n – 1) = 23400 : 15 = 1560

      Nhận xét: Số 1560 là tích của hai số tự nhiên liên tiếp 39 và 40 (39 x 40 = 1560)

      Vậy, n = 40, số 11703 là số hạng thứ 40 của dãy.

      Bài 5: Trong các số có ba chữ số, có bao nhiêu số chia hết cho 4?

      Lời giải:

      Ta nhận xét : Số nhỏ nhất có ba chữ số chia hết cho 4 là 100 và số lớn nhất có ba chữ số chia hết cho 4 là 996. Như vậy các số có ba chữ số chia hết cho 4 lập thành một dãy số có số hạng nhỏ nhất là 100, số hạng lớn nhất là 996 và mỗi số hạng của dãy (kể từ số hạng thứ hai ) bằng số hạng đứng liền trước cộng với 4.

      Vậy số các số có ba chữ số chia hết cho 4 là:

      (996 – 100) : 4 = 225 (số)

      * Bài tập tự luyện:

      Bài 1: Cho dãy số: 3, 8, 13, 23, ……,2008

      Tìm xem dãy số có bao nhiêu số hạng ?

      Bài 2: Tìm số số hạng của các dãy số sau:

      a. 1, 4, 7, 10, ……,1999.

      b. 1,1 ; 2,2 ; 3,3 ; … ; 108,9 ; 110,0.

      Bài 3: Xét dãy số: 100, 101, ………, 789.

      Dãy này có bao nhiêu số hạng?

      Bài 4: Có bao nhiêu số khi chia cho 4 thì dư 1 mà nhỏ hơn 2010 ?

      Bài 5: Người ta trồng cây hai bên đường của một đoạn đường quốc lộ dài 21km. Hỏi phải dùng bao nhiêu cây để đủ trồng trên đoạn đường đó ? Biết rằng cây nọ trồng cách cây kia 5m.

      Dạng 4: Tìm số hạng thứ n của dãy số

      Bài toán 1: Cho dãy số: 1, 3, 5, 7,…………Hỏi số hạng thứ 100 của dãy số là số nào

      Giải:

      Số khoảng cách từ số đầu đến số hạng thứ 100 là:

      98 – 1 = 99

      Mỗi khoảng cách là

      3 – 1 = 5 – 3 = 2

      Số hạng thứ 100 là

      1 + 99 ´ 2 = 199

      Công thức tổng quát:

      Số hạng thứ n = số đầu + khoảng cách x (Số số hạng – 1)

      Bài toán 2: Tìm số hạng thứ 100 của các dãy số được viết theo quy luật:

      a) 3, 8, 15, 24, 35,… (1)

      b) 3, 24, 63, 120, 195,… (2)

      c) 1, 3, 6, 10, 15,…. (3)

      Giải: a) Dãy (1) có thể viết dưới dạng: 1×3, 2×4, 3×5, 4×6, 5×7,…

      Mỗi số hạng của dãy (1) là tích của hai thừa số, thừa số thứ hai lớn hơn thừa số thứ nhất 2 đơn vị. Các thừa số thứ nhất làm thành một dãy: 1, 2, 3, 4, 5, …; Dãy này có số hạng thứ 100 là 100.

      Số hạng thứ 100 của dãy (1) bằng: 100×102 = 10200.

      b) Dãy (2) có thể viết dưới dạng: 1×3, 4×6, 7×9, 10×12, 13×15,…

      Mỗi số hạng của dãy (2) là tích của hai thừa số, thừa số thứ hai lớn hơn thừa số thứ nhất 2 đơn vị. Các thừa số thứ nhất làm thành một dãy: 1, 4, 7, 10, 13, …; Số hạng thứ 100 của dãy 1, 4, 7, 10, 13,… là: 1 + (100 – 1 ) x 3 = 298.

      Số hạng thứ 100 của dãy (2) bằng: 298 x 300 = 89400.

      c) Dãy (3) có thể viết dưới dạng:

      Số hạng thứ 100 của dãy (3) bằng:

      Dạng 5: Tìm số chữ số của dãy khi biết số số hạng

      Bài toán 1: Cho dãy số: 1, 2, 3,…….150. Hỏi để viết dãy số này người ta phải dùng bao nhiêu chữ số

      Giải:

      Dãy số đã cho có: (9 – 1) : 1 + 1 = 9 số có 1 chữ số.

      Có (99 – 10 ) : 1 + 1 = 90 số có 2 chữ số

      Có (150 – 100) : 1 + 1 = 51 số có 3 chữ số.

      Vậy số chữ số cần dùng là:

      9 x 1 + 90 x 2 + 51 x 3 = 342 chữ số

      Bài toán 2: Một quyển sách có 234 trang. Hỏi để đánh số trang quyển sách đó người ta phải dùng bao nhiêu chữ số.

      Giải:

      Để đánh số trang quyển sách đó người ta phải viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 234 thành dãy số. Dãy số này có

      (9 – 1) : 1 + 1 = 9 số có 1 chữ số

      Có: (99 – 10) : 1 + 1 = 90 số có 2 chữ số

      Có: (234 – 100) : 1 + 1 = 135 số có 3 chữ số

      Vậy người ta phải dùng số chữ số là:

      9 x 1 + 90 x 2 + 135 x 3 = 594 chữ số

      * Bài tập tự luyện:

      Bài 1: Một bạn học sinh viết liên tiếp các số tự nhiên từ 101 đến 2009 thành 1 số rất lớn. Hỏi số đó có bao nhiêu chữ số

      Bài 2: Trường Tiểu học Thành Công có 987 học sinh. Hỏi để ghi số thứ tự học sinh trường đó người ta phải dùng bao nhiêu chữ số

      Bài 3: Cần bao nhiêu chữ số để đánh số trang của một cuốn sách có tất cả là:

      a) 752 trang.

      b) 1251 trang.

      Dạng 6: Tìm số số hạng khi biết số chữ số

      Bài toán 1: Để đánh số trang 1 quyển sách người ta dùng hết 435 chữ số. Hỏi quyển sách đó có bao nhiêu trang?

      Giải:

      Để đánh số trang quyển sách đó, người ta phải viết liên tiếp các số tự nhiên bắt đầu từ 1 thành dãy số. Dãy số này có

      9 số có 1 chữ số

      có 90 số có 2 chữ số

      Để viết các số này cần số chữ số là

      9 x 1 + 90 ´ 2 = 189 chữ số

      Số chữ số còn lại là:

      435 – 189 = 246 chữ số

      Số chữ số còn lại này dùng để viết tiếp các số có 3 chữ số bắt đầu từ 100. Ta viết được

      246 : 3 = 82 số

      Số trang quyển sách đó là

      99 + 82 = 181 (trang)

      Bài toán 2:

      Để đánh số trang một cuốn sách người ta phải dùng tất cả 600 chữ số. Hỏi quyển sách đó có bao nhiêu trang?

      Giải: 99 trang đầu cần dùng 9×1 + 90×2 = 189 chữ số.

      999 trang đầu cần dùng: 9×1 + 90×2 + 900×3 = 2889 chữ số

      Vì: 189 < 600 < 2889 nên trang cuối cùng phải có 3 chữ số. Số chữ số để đánh số các trang có 3 chữ số la: 600 – 189 = 411 (chữ số)

      Số trang có 3 chữ số là 411: 3 = 137 trang.

      Vậy quyển sách có tất cả là: 99 + 137 = 236 trang.

      Bài toán 3: Để ghi thứ tự các nhà trên một đường phố, người ta dùng các số chẵn 2, 4, 6, 8 . . . để ghi các nhà ở dãy phải và các số lẻ 1, 3, 5, 7 . . . để ghi các nhà ở dãy trái của đường phố đó. Hỏi số nhà cuối cùng của dãy chẵn trên đường phố đó là bao nhiêu, biết rằng khi đánh thứ tự các nhà của dãy này, người ta đã dùng 367 lượt chữ số cả thảy.

      Giải:

      Số nhà có số thứ tự ghi bằng 1 chữ số chẵn là: (8 – 2) : 2 + 1 = 4 (nhà)

      Số nhà có số thứ tự ghi bằng 2 chữ số chẵn là: (98 – 10) : 2 + 1 = 45 (nhà)

      Số lượt chữ số để đánh số thự tự các nhà có 1 và 2 chữ số là:

      4 + 45 2 = 94 (lượt)

      Số lượt chữ số để đánh số thứ tự nhà có 3 chữ số là: 367 – 94 = 273 (lượt)

      Số nhà có số thứ tự 3 chữ số là: 273 : 3 = 91 (nhà)

      Tổng số nhà của dãy chẵn là: 4 + 45 + 91 = 140 (nhà)

      Số nhà cuối cùng của dãy chẵn là: (140 – 1) 2 + 2 = 280.

      Dạng 7: Tìm chữ số thứ n của dãy

      Bài toán 1: Cho dãy số 1, 2, 3,….. Hỏi chữ số thứ 200 là chữ số nào?

      Giải:

      Dãy số đã cho có 9 số có 1 chữ số

      Có 90 số có 2 chữ số

      Để viết các số này cần

      9 x 1 + 90 x 2 = 189 chữ số

      Số chữ số còn lại là

      200 – 189 = 11 chữ số

      Số chữ số còn lại này dùng để viết các số có 3 chữ số bắt đầu từ 100. Ta viết được

      11 : 3 = 3 số (dư 2 chữ số)

      Nên có 3 số có 3 chữ số được viết liên tiếp đến

      99 + 3 = 102

      Còn dư 2 chữ số dùng để viết tiếp số 103 nhưng chỉ viết được 10. Vậy chữ số thứ 200 của dãy là chữ số 0 của số 103.

      Bài toán 2: Cho dãy số 2, 4, 6, 8, ….. Hỏi chữ số thứ 2010 của dãy là chữ số nào?

      Giải:

      Dãy số đã cho có 4 số có 1 chữ số

      Có (98 – 10) : 2 + 1 = 45 số có 2 chữ số

      Có (998 – 100) : 2 + 1 = 450 số có 3 chữ số

      Để viết các số này cần:

      4 x 1 + 45 x 2 + 450 x 3 = 1444 chữ số

      Số chữ số còn lại là:

      2010 – 1444 = 566 chữ số

      Số chữ số còn lại này dùng để viết các số có 4 chữ số bắt đầu từ 1000. Ta viết được:

      566 : 4 = 141 số (dư 2 chữ số)

      Nên có 141 số có 4 chữ số được viết , số có 4 chữ số thứ 141 là:

      (141 – 1) x 2 + 1000 = 1280

      Còn dư 2 chữ số dùng để viết tiếp số 1282 nhưng mới chỉ viết được 12. Vậy chữ số thứ 2010 của dãy là chữ số 2 hàng trăm của số 1282.

      Bài toán 3: Tìm chữ số thứ 2010 ở phần thập phân của số thập phân bằng phân số

      Giải:

      Số thập phân bằng phân số

      Đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Ta thấy cứ 6 chữ số thì lập thành 1 nhóm 142857. Với 2010 chữ số thì có số nhóm là:

      2010 : 6 = 335 (nhóm). Vậy chữ số thứ 2010 ở phần thập phân của số thập phân bằng phân số

      Bài toán 4: Cho 1 số có 2 chữ số, một dãy số được tạo nên bằng cách nhân đôi chữ số hàng đơn vị của số này rồi cộng với chữ số hàng chục, ghi lại kết quả; tiếp tục như vậy với số vừa nhận được … (Ví dụ có thể là dãy: 59, 23, 8, 16, 13, … ). Tìm số thứ 2010 của dãy nếu số thứ nhất là 14.

      Giải:

      Ta lập được dãy các số như sau:

      14, 9, 18, 17, 15, 11, 3, 6, 12, 5, 10, 1, 2, 4, 8, 16, 13, 7, 14, 9, 18, 17, 15, …..

      Ta thấy cứ hết 18 số thì dãy các số lại được lặp lại như dãy 18 số đầu.

      Với 2010 số thì có số nhóm là:

      2010 : 18 = 111 nhóm (dư 12 số)

      12 số đó là các số của nhóm thứ 112 lần lượt là: 14, 9, 18, 17, 15, 11, 3, 6, 12, 5, 10, 1. Vậy số thứ 2010 của dãy là số 1.

      * Bài tập tự luyện:

      Bài 1: Cho dãy số: 2, 5, 8, 11,…….Hãy tìm chữ số thứ 200 của dãy số đó.

      Bài 2: Cho dãy số: 2, 4, 6, 8, ….. Bạn Minh tìm được chữ số thứ 2010 của dãy là chữ số 0, hỏi bạn tìm đúng hay sai?

      Bài 3: Bạn Minh đang viết phân số dưới dạng số thập phân. Thấy bạn Thông sang chơi, Minh liền đố: Đố bạn tìm được chữ số thứ 100 ở phần thập phân của số thập phân mà tớ đang viết. Thông nghĩ 1 tí rồi trả lời ngay: đó là chữ số 6. Em hãy cho biết bạn Thông trả lời đúng hay sai?

      Các dạng toán về dãy số và phương pháp giải được VnDoc sưu tầm, chọn lọc giúp các em họ sinh ôn luyện dạng toán dãy số từ cơ bản đến nâng cao. Các em tham khảo các dạng đề thi học kì 1 lớp 4, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 chương trình học lớp 4 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập mới nhất.

      Tham khảo các dạng Toán tiểu học khác:

      --- Bài cũ hơn ---

    • Bài Test Iq, Trắc Nghiệm Iq Chuẩn Quốc Tế, Kiểm Tra Iq Test 2022
    • Giải Đấu Iq Option Là Gì? Hướng Dẫn Đăng Ký Giải Đấu Iq Option
    • Phương Pháp Làm Bài Test Iq Tuyển Dụng
    • Đáp Án Game Qua Sông Iq, Tổng Hợp Đáp Trong Game Qua Sông Iq
    • Giải Đấu Trên Iq Option
    • Test Iq, Trac Nghiem Iq, Kiem Tra Iq

      --- Bài mới hơn ---

    • Làm Sao Để Vượt Qua Được Bài Test Iq Tuyển Dụng Samsung, Fpt Hay Xklđ Nhật Bản
    • Cách Nén Ảnh, Video Tăng Dung Lượng Iphone
    • Cách Nén Ảnh, Video Để Tiết Kiệm Hàng Gb Bộ Nhớ Trên Iphone
    • 5 Cách Giảm Dung Lượng Video Cho Iphone
    • Cách Nhanh Chóng Nén Và Giải Nén Tệp Trên Iphone Và Ipad
    • Giới thiệu về Bài trắc nghiệm IQ – Chỉ số thông minh:

      Bài trắc nghiệm IQ phiên bản 2022 của .

      Tác giả bài IQ Test là thành viên của nhiều tổ chức IQ cao Thế Giới như Nano Society yêu cầu IQ tối thiểu 190 SD15 (tỷ lệ 1 trên 1 tỷ), ESOTERIQ society yêu cầu IQ tối thiểu 196 (tỷ lệ 1 trên 1 tỷ), Helliq Society, Grand IQ Society yêu cầu IQ tối thiểu 164 (tỷ lệ 1 trên 30 ngàn), ISI-Society yêu cầu IQ tối thiểu 151 (tỷ lệ 1 trên 1 ngàn), sáng lập HighIQ, Vietnam High IQ Society

      Bài trắc nghiệm IQ test của trung bình thu hút khoảng hơn 200 người Việt Nam làm 1 ngày, và dữ liệu dùng để tính toán của bài trắc nghiệm là 41 nghìn người (Bài trắc nghiệm có những bản tiếng Anh, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và Pháp thu hút khoảng 5 nghìn người nước ngoài làm mỗi ngày), đây là 1 quy mô dữ liệu vào loại lớn nhất trong số các bài IQ test tồn tại hiện nay trên Thế giới.

      Kể từ năm 2012, kết quả còn được tính toán dựa trên độ tuổi của người làm trắc nghiệm. Như chúng ta đã biết chỉ số IQ thay đổi theo thời gian đối với những người trưởng thành, thông thường kể từ sau 35-40 tuổi chỉ số IQ của người trưởng thành bắt đầu giảm dần.

      Độ tin cậy tính toán trên hơn 41 nghìn người đã làm là 98,2%.

      Ngoài bài IQ Test, các bài trắc nghiệm khác của như IQ Test 2, IQ test tuyển dụng.v.v. đều được xây dựng dựa trên quy trình giống như bài trắc nghiệm này, các bài test IQ 9 đến 16 tuổi, IQ cho trẻ em từ 4 đến 9 tuổi đều là các bài trắc nghiệm uy tín nổi tiếng lâu trên Thế giới và được tính toán dựa trên số liệu quy mô lớn ở thời gian cập nhật của trẻ em Việt Nam.

      * Kết quả:

      Ngoài khác biệt về chất lượng, bài Test của VNHIQ có khác biệt lớn với hầu hết nếu không muốn nói là gần như tất cả các bài kiểm tra IQ online khác tồn tại hiện nay do nhu cầu lợi nhuận hay câu lưu lượng mà các kết quả của họ thường đưa ra ở các mức IQ phóng đại lên rất nhiều.

      Có thể hiểu ngắn gọn là thay vì đưa ra 1 kết quả đúng nhưng thấp thì các bài trắc nghiệm khác hiện nay hầu hết là sao chép, xào xáo từ các bài nổi tiếng, đưa ra những số điểm cao chót vót khiến cho rất nhiều người nhận “kết quả ảo” “không tưởng”. Vì kết quả ai cũng cao nên đa số sẽ muốn chia sẻ trên mạng xã hội, giới thiệu với mọi người.

      Một vài lưu ý về chỉ số IQ:

      Chỉ số IQ trung bình là 100, có nửa số người trên 100 và cũng có một nửa số người có IQ dưới 100.

      Chỉ có 1 trên 50 người hay nói cách khác là 2% dân số có IQ từ 131 trở lên với SD 15 hay tương đương 133 SD 16 tương đương 149 SD 24.

      Chỉ có 1 trên 1000 người hay 0,1% dân số có IQ từ 146 SD 15 trở lên.

      Những người có chỉ số trên 131 SD 15 đặc biệt trên 145 SD 15 sẽ được tiến hành làm 1 bài trắc nghiệm dành riêng cho những người IQ cao, hiện nay trên thế giới là những bài rất khó và không khống chế thời gian.

      Trước khi làm trắc nghiệm IQ, nếu chưa có những kiến thức cơ bản về IQ, các bạn có thể đọc bài viết IQ là gì của (bài viết sau đó đã được VNHIQ đăng chủ yếu nội dung trên trang từ điển mở wikipedia tiếng Việt vào năm 2009) để có cái nhìn khái quát về chỉ số thông minh IQ.

      Bài test là công bằng giữa các nền văn hóa (không phân biệt bạn lớn lên ở đâu) , và công bằng giữa các nền kiến thức (không phân biệt bạn có đi học hay không).

      *Lưu ý:

      1- Bài trắc nghiệm gồm 60 câu hỏi trả lời trong 48 phút.

      2- Bài trắc nghiệm được xây dựng cho người trưởng thành, vì vậy bạn nên có tuổi đời lớn hơn hoặc bằng 16 để kết quả mang lại có tính chính xác.

      3- Trả lời sai sẽ không bị trừ điểm, vì vậy việc cố gắng đoán trong trường hợp chưa tìm ra được quy luật rõ ràng là có ích cho bạn. Nếu tìm ra từ 2 phương án trả lời trở lên cho 1 câu hỏi, bạn hãy chọn đáp án đơn giản nhất.

      4- Đáp án và số câu trả lời đúng của bạn sẽ không được công khai sau khi bạn làm xong .

      5- Vui lòng không phổ biến một phần hoặc toàn bộ bài test, đáp án hoặc lời giải ở bất kỳ nơi công cộng nào.

      6- Bạn nên có tinh thần thoải mái, khỏe khoắn và không vướng bận gì trước và trong khi làm bài test để mang lại kết quả tốt, đúng với khả năng của bản thân.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Đáp Án Game Qua Sông Iq Đầy Đủ Câu Trả Lời Chi Tiết
    • Đáp Án Game Qua Sông
    • Đáp Án Game Qua Sông Iq Cho Android, Ios, Winphone 16 Câu
    • Đáp Án Game Qua Sông Iq Câu 10, Tìm Mã Số Mở Cánh Cửa
    • Nếu Trả Lời Được 3/5 Câu Trong Bài Test Iq Này Của Google, Bạn Chắc Chắn Sẽ Lọt Vào Mắt Xanh Của Hầu Hết Nhà Tuyển Dụng Trên Thế Giới
    • 3 Phương Pháp Để Giải Bài Toán Tính Tổng Một Dãy Số

      --- Bài mới hơn ---

    • Các Dạng Toán Tính Tổng Dãy Số Lũy Thừa Có Quy Luật Và Bài Tập
    • Bài Toán Tính Tổng Của Dãy Số Có Quy Luật Cách Đều.
    • Bài Toán Hiệu Tỉ Tổng Tỉ: Tóm Tắt Lý Thuyết, Bài Tập Và Cách Giải
    • Hướng Dẫn Và Bài Tập Toán Lớp 4 Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu
    • Các Bài Toán Về Ứng Dụng Tỉ Lệ Bản Đồ
    • Với bài toán tính tổng một dãy số, đề bài thường cho một dãy gồm nhiều số hạng. Tuy nhiên, trước mỗi số hạng không nhất định phải là dấu cộng, mà có thể là dấu trừ hoặc bao gồm cả dấu cộng và dấu trừ.

      B=1+2-3+4-5+…+99-100

      Ngoài ra, khác với kiến thức được học ở lớp dưới, nhiều bài toán tính tổng trong phạm vi kiến thức lớp 6 có số hạng không chỉ là một số, mà còn là tích của hai hay nhiều số.

      Để giải được dạng bài này, thầy Hưng lưu ý học sinh cần hiểu được quy luật hình thành dãy số, chẳng hạn, bài toán tính A=1+2+3+…+100, A là tổng các số nguyên liên tiếp từ 1 đến 100. Sau đó xác định số số hạng trong dãy số, tức là cần biết xem tổng đó gồm bao nhiêu số hạng và vận dụng các cách tính toán theo từng bài tập.

      3 cách làm bài toán tính tổng một dãy số:

      Cách 1. Nhóm thành các tổng, mỗi tổng có giá trị bằng 0.

      Cách này thường được áp dụng khi trong dãy số có cả dấu cộng hoặc dấu trừ đan xen nhau.

      Cách 2. Phân tích mỗi số hạng thành hiệu của hai số khác.

      Khi đó, cộng các hiệu sẽ triệt tiêu được các số giống nhau. Thường áp dụng với các bài tập có số hạng là tích của hai hay nhiều thừa số.

      Cách 3. Công thức tính đối với dãy số cách đều

      Dãy số cách đều là dãy số có khoảng cách giữa hai số hạng liên tiếp không thay đổi. Khi đó, ta có thể áp dụng công thức:

      Số số hạng = (Số cuối – Số đầu) : Khoảng cách + 1

      Luyện tập giải các bài tập tính tổng một dãy số

      Thầy Hưng cũng chia sẻ: “Cách tốt nhất để thành thạo thạo cách giải những bài tập này là các em học sinh cần chăm chỉ và thường xuyên luyện tập để quen với nhiều dạng dãy số khác nhau” .

      Để có sự chuẩn bị tốt nhất cho năm học mới, HOCMAI giới thiệu đến quý phụ huynh và học sinh Chương trình Học tốt 2022-2020. Khóa học gồm đầy đủ các môn học quan trọng từ lớp 6 đến lớp 9, do các thầy cô giỏi, có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy. Giúp học sinh ôn lại kiến thức cũ, trang bị kiến thức mới bám sát sách giáo khoa và xóa tan nỗi lo đi tìm lớp học hè cho con của phụ huynh.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Bài Toán Tính Tổng Của Dãy Số Có Quy Luật Cách Đều
    • Các Dạng Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận, Tỉ Lệ Nghịch Và Bài Tập
    • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 5 “tỉ Lệ Thuận, Tỉ Lệ Nghịch, Tỉ Lệ Kép”
    • Phương Pháp Giải Bài Toán Tỉ Lệ Thuận
    • Tỉ Lệ Thuận (Tam Suất Thuận)
    • Giải Đấu Trên Iq Option

      --- Bài mới hơn ---

    • Đáp Án Game Qua Sông Iq, Tổng Hợp Đáp Trong Game Qua Sông Iq
    • Phương Pháp Làm Bài Test Iq Tuyển Dụng
    • Giải Đấu Iq Option Là Gì? Hướng Dẫn Đăng Ký Giải Đấu Iq Option
    • Bài Test Iq, Trắc Nghiệm Iq Chuẩn Quốc Tế, Kiểm Tra Iq Test 2022
    • Các Dạng Toán Về Dãy Số Và Phương Pháp Giải
    • Một trong các tính năng giúp IQ Option trở nên nổi bật là các giải đấu của họ. Các nhà giao dịch phải cạnh tranh với nhau để kiếm được một phần tiền thưởng. Bên cạnh niềm vui khi tham gia, các giải đấu trên IQ Option còn cho phép bạn kiểm tra kỹ năng giao dịch của mình . Đây cũng là cách tuyệt vời để kiếm hàng tấn giải thưởng tiền mặt với một khoản đầu tư nhỏ.

      IQ Option sẽ thường xuyên thông báo các giải đấu sắp tới trên trang website của họ. Bạn cũng có thể nhận thông tin về các giải đấu sắp tới từ giao diện giao dịch của bạn. Chỉ cần nhấp vào tính năng giải đấu ở bên trái giao diện của bạn. Các giải đấu sẽ diễn ra trong khoảng thời gian từ 1 ngày tới 1 tháng. Lệ phí tham gia dao động trong khoảng từ $2 đến $20 tùy thuộc vào thời gian và nhóm giải thưởng.

      Khi bắt đầu giải đấu, IQ Option sẽ tạo ra một bảng xếp hạng. Mọi người tham dự giải đấu đều có thể xem bảng này. Mục đích chính của bảng là cho thấy ai kiếm được bao nhiêu tiền trong tài khoản thi đấu của họ. Bảng xếp hạng này cũng giúp tăng tính minh bạch của giải đấu.

      IQ Option cũng cho biết cách giải thưởng sẽ được phân phối. Ví dụ: dành cho 10 người tham dự có thành tích cao nhất. Do đó, mục tiêu của bạn là được xếp hạng trong số 10 người chơi giỏi nhất. Người kiếm được nhiều tiền nhất trong tài khoản giải đấu của họ sẽ nhận được phần lớn nhất trong quy mô giải thưởng. Tuy nhiên, số tiền này không cố định. Bạn được thưởng bao nhiêu sẽ tùy thuộc vào số tiền bạn kiếm được trong tài khoản của mình.

      IQ Option cũng cho phép bạn nạp tiền vào tài khoản thi đấu không giới hạn. Có thể hiểu đơn giản là bạn có thể nạp vào tài khoản giải đấu của bạn bằng tiền thật. Ví dụ: nếu tài khoản giải đấu có 100$, bạn có thể nạp thêm 100$ từ tài khoản thực của bạn. Do đó, số dư tài khoản giải đấu của bạn sẽ là 200$. Số tiền nạp thêm sẽ được thêm vào quy mô giải thưởng. Lưu ý rằng việc nạp thêm chỉ được phép nếu số dư hiện tại và lợi nhuận từ các giao dịch mở nhỏ hơn số dư ban đầu. Nếu bạn nằm trong số người chiến thắng, tiền thưởng sẽ được tự động nạp vào tài khoản thực của bạn.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Hướng Dẫn Iq Option Giải Đấu
    • Công Bố Giải Thưởng Cuộc Thi Ioe Toàn Quốc Năm Học 2022
    • Sử Dụng Ioe Trên Điện Thoại Android, Iphone
    • Cách Đăng Ký Ioe, Tạo Tài Khoản Ioe Thi Tiếng Anh Trực Tuyến Trên Máy
    • Cực Trị Có Điều Kiện (Cực Trị Ràng Buộc)
    • Giải Đấu Iq Option Là Gì? Hướng Dẫn Đăng Ký Giải Đấu Iq Option

      --- Bài mới hơn ---

    • Bài Test Iq, Trắc Nghiệm Iq Chuẩn Quốc Tế, Kiểm Tra Iq Test 2022
    • Các Dạng Toán Về Dãy Số Và Phương Pháp Giải
    • Câu Đố Iq Hay Có Đáp Án
    • Cách Test Iq Của Người Nhật Khi Tuyển Dụng Xklđ
    • Cách Sử Dụng Ioe Trên Điện Thoại
    • Giải đấu IQ Option là gì?

      Giải đấu IQ Option là Giải đấu giao dịch trực tuyến (Online Trading Tournaments) một trong những tính năng đặc biệt của sàn IQ Option, điểm nổi bật so với những nhà cái khác. Tại giải đấu này những nhà giao dịch canh tranh với nhau để kiếm được tiền thưởng.

      Khi tham gia giải đấu bạn được kiểm tra kỹ năng giao dịch của mình. Kèm với đó là những giải thưởng tiền thật không hề nhỏ. Thay vì bạn bỏ tiền ra đầu tư bao nhiêu đấy, lợi nhuận chừng ấy thì bây giờ bạn có cơ hội kiếm thêm 1 ít tiền thưởng nữa từ giải đấu.

      Bạn chỉ có thể giao dịch quyền chọn khi tham gia giải đấu trên IQ Option.

      Giải đấu trên IQ Option hoạt động như thế nào?

      Thời gian các giải đấu sẽ diễn ra trong khoảng từ 1 ngày tới 1 tháng. Một vài giải đấu cơ bản sẽ được lặp đi lặp lại hàng tháng. Lệ phí đăng ký giải đấu dao động trong từ 2$ đến 20$ tùy thuộc vào thời gian và nhóm giải thưởng.

      Để tham gia, bạn sẽ được yêu cầu đầu tư một khoản phí tham gia. Tỷ lệ phần trăm của khoản phí này – thường giao động giữa 60% và 80% sẽ được chi cho giải thưởng.

      Khi bạn đã đăng ký giải đấu thành công, IQ Option sẽ tạo một tài khoản giải đấu đặc biệt với số tiền cố định. Tất cả người tham gia giải đấu sẽ nhận được số tiền tương tự để giao dịch. Mục tiêu chính của bạn là tăng số dư tài khoản của bạn trong suốt thời gian diễn ra giải đấu.

      Khi bắt đầu giải đấu, IQ Option sẽ tạo ra một bảng xếp hạng. Mọi người tham dự giải đấu đều có thể xem bảng này. Mục đích chính của bảng là cho thấy ai kiếm được bao nhiêu tiền trong tài khoản thi đấu của họ. Bảng xếp hạng này cũng giúp tăng tính minh bạch.

      Phần thưởng của mỗi giải đấu IQ Option dành cho người thắng

      Ví dụ: Giải đấu có 10 người sẽ chiến thắng. Mục tiêu của những người tham gia là được xếp hạng trong số 10 người chơi giỏi nhất. Người kiếm được nhiều tiền nhất trong tài khoản giải đấu của họ sẽ nhận được phần lớn nhất trong quy mô giải thưởng. Tuy nhiên, số tiền này không cố định. Bạn được thưởng bao nhiêu sẽ tùy thuộc vào số tiền bạn kiếm được trong tài khoản của mình.

      IQ Option cho phép rebuy đổi mới không giới hạn. Một rebuy chỉ đơn giản là một nạp tiền thực hiện vào tài khoản giải đấu của bạn bằng tiền thật.

      Ví dụ: nếu tài khoản giải đấu có 1000$, bạn có thể rebuy – mua lại bằng cách gửi 1000$ từ tài khoản thực của mình. Số dư tài khoản giải đấu của bạn do đó sẽ là 2000$. Số tiền rebuy được thêm vào nhóm giải thưởng.

      Lưu ý rằng việc mua lại chỉ được phép nếu số dư hiện tại và lợi nhuận từ các vị thế mở nhỏ hơn số dư ban đầu.

      Nếu bạn nằm trong số người chiến thắng, tiền thưởng sẽ được tự động nạp vào tài khoản thực của bạn.

      Hướng dẫn chi tiết cách đăng ký giải đấu IQ Option

      Sàn IQ Option sẽ thường xuyên thông báo các giải đấu sắp tới trên nền ứng dụng giao dịch IQ Option. Chỉ cần nhấp vào tính năng giải đấu ở bên trái giao diện của bạn.

      Đăng ký giải đấu IQ Option trên ứng dụng traderoom IQ Option

      Sau khi đăng nhập vào giao diện giao dịch, bên góc trái bạn sẽ thấy Tournaments (1). Bạn bấm vào sẽ hiện ra cột các giải đấu đang diễn ra, sắp diễn ra kéo xuống dưới cùng thì là những giải đấu đã kết thúc.

      Lịch sự kiện giải đấu trên trang chủ IQ Option

      Bạn cũng có thể đăng ký tham gia giải đấu mà không nhất thiết phải truy cập vào ứng dụng IQ Option trên điện thoại, hoặc máy tính. Bạn chỉ cần bấm vào Registration.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Phương Pháp Làm Bài Test Iq Tuyển Dụng
    • Đáp Án Game Qua Sông Iq, Tổng Hợp Đáp Trong Game Qua Sông Iq
    • Giải Đấu Trên Iq Option
    • Hướng Dẫn Iq Option Giải Đấu
    • Công Bố Giải Thưởng Cuộc Thi Ioe Toàn Quốc Năm Học 2022
    • Web hay
    • Links hay
    • Push
    • Chủ đề top 10
    • Chủ đề top 20
    • Chủ đề top 30
    • Chủ đề top 40
    • Chủ đề top 50
    • Chủ đề top 60
    • Chủ đề top 70
    • Chủ đề top 80
    • Chủ đề top 90
    • Chủ đề top 100
    • Bài viết top 10
    • Bài viết top 20
    • Bài viết top 30
    • Bài viết top 40
    • Bài viết top 50
    • Bài viết top 60
    • Bài viết top 70
    • Bài viết top 80
    • Bài viết top 90
    • Bài viết top 100