Top #10 ❤️ Cách Giải Este Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Trend | Maiphuongus.net

Phân Dạng Và Cách Giải Este

Các Dạng Bài Tập Este

Các Dạng Bài Tập Este Và Phương Pháp Giải Bài Tập Este Khó

Cách Chơi Escape Room Dành Cho Người Mới

5 Cách Để Chiến Thắng Escape Rooms

Năm Nữ Sinh Chết Cháy Khi Chơi Escape Room Sẽ Được Chôn Chung

Published on

4. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 4 Bài giải : Từ đề bài  A chứa 2 este của 2 ancol đồng đẳng kế tiếp Đặt công thức chung của ancol là OHHC 1n2n  2COn = 7,84/22,4 = 0,35 mol; OH2 n = 9/18 = 0,5 mol  nB = OH2 n – 2COn = 0,5 – 0,35 = 0,15 mol  n = B CO n n 2 = 2,33. Vậy B    mol05,0:OHHC mol1,0:OHHC 73 52 Đặt công thức chung của hai este là RCOOR   neste = nNaOH = nmuối = nY = 0,15 mol  mZ = 12,5 + 0,15.40 – 7,6 = 10,9 g  muèiM = R M + 67 = 15,0 9,10 =72,67  R M = 5,67 Như vậy trong hai muối có một muối là HCOONa Hai este X, Y có thể là: (I)    73 52 HCOOCHC HHCOOC yx hoặc (II)    52yx 73 HCOOCHC HHCOOC – trường hợp (I)       3y 1x – trường hợp (II)  12x + y = 8 ( loại) Vậy A    %8,40:HCOOCCH:Y %2,59:HHCOOC:X 733 52  đán án A 3. Thuỷ phân este đa chức + R(COOR’)n + nNaOH  R(COONa)n + nR’OH , nancol = n.nmuối + (RCOO)nR’ + nNaOH  nRCOONa + R'(OH)n , nmuối = n.nancol + R(COO)nR’ + nNaOH  R(COONa)n + R'(OH)n, nancol = nmuối  Bài 8: Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,2 M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau. Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60 ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665 gam muối khan. Công thức của este X là: A. C2H4(COO)2C4H8 B. C4H8(COO)2C2H4 C. C2H4(COOC4H9)2 D. C4H8(COO C2H5)2 Giải: Ta có: nZ = nY  X chỉ chứa chức este Sỗ nhóm chức este là: X NaOH n n = 01,0 2,0.1,0 = 2  CT của X có dạng: R(COO)2R’ Từ phản ứng thủy phân: naxit = nmuối = 2 1 nKOH = 2 1 .0,06.0,25 = 0,0075 mol  M muối = MR + 83.2 = 0075,0 665,1 = 222  MR = 56  R là: -C4H8- Meste = 0075,0 29,1 = 172  R + 2.44 + R’ = 172  R’ = 28 (-C2H4-) Vậy X là: C4H8(COO)2C2H4  đáp án B.  Bài 9: Đun nóng 7,2 gam este X với dung dịch NaOH dư. Phản ứng kết thúc thu được glixerol và 7,9 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ hỗn hợp muối đó tác dụng với H2SO4 loãng thu được 3 axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở Y, Z, T. Trong đó Z, T là đồng phân của nhau, Z là đồng đẳng kế tiếp của Y. Công thức cấu tạo của X là: A. CH2 CH CH2 OCOC2H5 OCOCH2CH2CH3 OCOCH(CH3)2 B. CH2 CH CH2 OCOCH2CH2CH3 OCOC2H5 OCOCH(CH3)2 C. CH2 CH CH2 OCOCH2CH2CH3 OCOCH(CH3)2 OCOC2H3 D. A hoặc B Giải : Vì Y, Z là đồng đẳng kế tiếp và Z, T là đồng phân của nhau

5. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 5  có thể đặt công thức chung của este X: C3H5(OCO 1n2n HC  )3 (1) C3H5(OCO 1n2n HC  )3 + 3NaOH  3 1n2n HC  COONa + C3H5(OH)3 Theo (1), ta có : nmuối = 3neste  68n14 9,7 3. )n1445(341 2,7     67,2n   CTCT các chất:      COOH)CH(CH:T COOHCHCHCH:Z COOHHC:Y 23 223 52  đáp án D Dạng 02: Bài toán về phản ứng este hoá. RCOOR’ + H2O H2SO4, t0 RCOOH + R’-OH Đặc điểm của phản ứng este hoá là thuận nghịch nên có thể gắn với các dạng bài toán:  Tính hằng số cân bằng K: Kcb = RCOOR’ H2O RCOOH R’OH  Tính hiệu suất phản ứng este hoá: H = l- î ng estethu ®- î c theo thùc tÕ l- î ng estethu ®- î c theo lÝthuyÕt . 100%  Tính lượng este tạo thành hoặc axit cacboxylic cần dùng, lượng ancol … * Chú ý: Nếu tiến hành phản ứng este hóa giữa một ancol n chức với m axit cacboxylic đơn chức thì số este tối đa có thể thu được là:           nmnmm nm nnnn n ,)1)(1(2 , 2 )1( 2 )1( (Có thể chứng minh các công thức này về mặt toán học)  Bài 1: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol. Chia A thành ba phần bằng nhau. + Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra. + Phần 2 tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra. Các thể tích khí đo ở đktc. + Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian. Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60%. Khối lượng este tạo thành là bao nhiêu? A. 8,80 gam B. 5,20 gam C. 10,56 gam D. 5,28 gam Bài giải: Hỗn hợp A    molb:OHHC mola:COOHCH 52 3        mol1,0n2a mol3,0n2ban 2 2 CO HA       mol2,0b mol1,0a Vì a < b ( hiệu suất tính theo axit)  số mol este thực tế thu được: n = 0,1.60% = mol06,0  Khối lượng este thực tế thu được: m = 0,06.88 = 5,28 gam  đáp án D  Bài 2: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol O2. Trộn 7,4 gam X với lượng đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O2 nhỏ hơn 2). Đun nóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,7 gam este Z (trong Z không còn nhóm chức nào khác). Công thức cấu tạo của Z là: A. C2H5COOCH2CH2OCOC2H5 B. C2H3COOCH2CH2OCOC2H3 C. CH3COOCH2CH2OCOCH3 D. HCOOCH2CH2OCOH Bài giải: Phản ứng cháy: CXHyO2 + (x + 4 y -1)O2  xCO2 + 2 y H2O (1) Theo (1), ta có : x + 4 y -1= 3,5  x + 4 y = 4,5       6y 3x  X : C2H5COOH Ancol no Y : CnH2n+2-m (OH)m (1  m  n)  este Z : (C2H5COO)mCnH2n+2-m  Meste = 73m + 14n + 2 – m = m. 1,0 7,8 hay 14n + 2 = 15m (2) lượng este thu được theo thực tế lượng este thu được theo lý thuyết

7. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 7 + 1 muối và 1 ancol có những khả năng sau  RCOOR’ và ROH  Hoặc: RCOOR’ và RCOOH  Hoặc: RCOOH và R’OH + 1 muối và 2 ancol thì có những khả năng sau  RCOOR’ và RCOOR”  Hoặc: RCOOR’ và R”OH * Đặc biệt chú ý: Nếu đề nói chất hữu cơ đó chỉ có chức este thì không sao, nhưng nếu nói có chức este thì chúng ta cần chú ý ngoài chức este trong phân tử có thể có thêm chức axit hoặc ancol!  Bài 1: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z đơn chức đồng phân của nhau, đều tác dụng được với NaOH. Đun nóng 13,875 gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 15,375 gam hỗn hợp muối và hỗn hợp ancol có tỉ khối hơi so với H2 bằng 20,67. Ở 136,50 C, 1 atm thể tích hơi của 4,625 gam X bằng 2,1 lít. Phần trăm khối lượng của X, Y, Z (theo thứ tự KLPT gốc axit tăng dần) lần lượt là: A. 40%; 40%; 20% B. 40%; 20%; 40% C. 25%; 50%; 25% D. 20%; 40%; 40% Bài giải : Ta có : 1.2,1 0,0625 0,082(273 136,5) Xn mol= = +  MX = 4,625 74 0,0625 = Mặt khác: X, Y, Z đơn chức, tác dụng được với NaOH  X, Y, Z là axit hoặc este  CTPT dạng: CxHyO2, dễ dàng  3 6 x y ì =ï í =ïî Vậy A 2 5 3 3 2 5 : : : : : : X C H COOH a mol Y CH COOCH b mol Z HCOOC H c mol ì ïï í ï ïî  2/ 0,1875 32 46 20,67 2( ) 96 82 68 15,375 A ancol H muoi n a b c mol b c d b c m a b c gam ì = + + = ï ï +ï = =í +ï ï = + + =ïî  0,075 0,0375 0,075 a b c ì = ïï =í ï =ïî  đáp án B Dạng 05: Bài toán xác định các chỉ số của chất béo: chỉ số axit, chỉ số xà phòng hoá, chỉ số este, chỉ số iot… Để làm các bài tập dạng này, cần nắm vững các khái niệm sau:  Chỉ số axit (aaxit): là số mg KOH cần để trung hoà axit béo tự do có trong 1 gam chất béo  Chỉ số xà phòng hoá (axp): là số mg KOH cần để xà phòng hoá glixerit và trung hoà axit béo tự do có trong 1 g chất béo  Chỉ số este (aeste): là số mg KOH cần để xà phòng hoá glixerit của 1 gam chất béo  Chỉ số iot (aiot): là số gam iot có thể cộng vào nối đôi C=C của 100 gam chất béo  Chỉ số peoxit (apeoxit): là số gam iot được giải phóng từ KI bởi peoxit có trong 100 gam chất béo.  Bài 1: Để xà phòng hoá 35 kg triolein cần 4,939 kg NaOH thu được 36,207 kg xà phòng. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là: A. 7 B. 8 C. 9 D. 10 Bài giải : Theo đề bài: nRCOONa (xà phòng) = 36,207.1000 119,102 304 mol=  nNaOH (dùng để xà phòng hoá) = 119,102 mol  nNaOH (để trung hoà axit béo tự do) = 4,939.1000 119,102 4,375 40 mol- =  nKOH (để trung hoà axit béo tự do) = 4,375 mol  mKOH (trong 1 g chất béo) = 4,375.56 .1000 7 35000 mg=  chỉ số axit = 7  đáp án A  Bài 2: Một loại chất béo có chỉ số xà phòng hoá là 188,72 chứa axit stearic và tristearin. Để trung hoà axit tự do có trong 100 g mẫu chất béo trên thì cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,05 M A. 100 ml B. 675 ml C. 200 ml D. 125 ml

8. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 8 Bài giải : axp = 188,72.10-3  Để phản ứng với 100 g chất béo cần mKOH = 188,72.10-3 .100 = 18,872 g  nKOH = )(337,0 56 872,18 mol  nNaOH = 0,337 mol       g100n890n284m mol337,0n3nn tristearinaxitchÊtbÐo tristearinaxitNaOH       mol109,0n mol01,0n tristearin axit Vậy: Trong 100 g mẫu chất béo có 0,01 mol axit tự do  nNaOH (pư) = 0,01 mol  Vdd NaOH = 200 ml  đáp án C C. Bài tập vận dụng I. Hoàn thành sơ đồ phản ứng Câu 1. Viết các phương trình phản ứng dưới dạng tổng quát và lấy VD hoàn thành các phản ứng sau: 1. Este + NaOH  1 muối + 1 ancol 2. Este + NaOH  1 muối + 2 ancol 3. Este + NaOH  2 muối + 1 ancol 4. Este + NaOH  n (phân tử) muối + m (phân tử) ancol 5. Este + NaOH  1 muối + 1 andehit 6. Este + NaOH  1 muối + 1 xeton 7. Este + NaOH  2 muối + nước. 8. Este + NaOH  2 muối + 1 ancol + nước 9. Este + NaOH  1 sản phẩm duy nhất Câu 2. Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ sau (dưới dạng công thức cấu tạo). 1. C3H4O2 + NaOH  (A) + (B) 2. (A) + H2SO4 (loãng)  (C) + (D) 3. (C) + AgNO3 + NH3 + H2O  (E) + Ag + NH4NO3 4. (B) + AgNO3 + NH3 + H2O  (F) + Ag + NH4NO3 Câu 3. Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau: II. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Thuỷ phân 11,18 gam este X đơn chức, mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z. Cho Y, Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 56,16 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOC(CH3)=CH2 B. CH3COOCH=CH2 C. HCOOCH=CHCH3 D. HCOOCH2CH=CH2 Bài 2: Este X no đơn chức để lâu ngày bị thuỷ phân một phần tạo ra 2 chất hữu cơ Y và Z. Muốn trung hoà lượng axit tạo ra từ 13,92 gam X phải dùng 15 ml dung dịch NaOH 0,5 M. Để xà phòng hoá lượng este còn lại phải dùng thêm 225 ml dung dịch NaOH 0,5 M. Nếu oxi hoá Y sẽ được một anđehit có mạch phân nhánh. Khi hoá hơi 0,4 gam Z được thể tích bằng thể tích của 0,214 gam O2. Công thức este X là: A. CH3COOCH2CH2CH2CH3 B. CH3COOCH2CH(CH3)2 C. CH3COOCH(CH3)CH2CH3 D. C2H5COOCH2CH(CH3)2 Bài 3: Xà phòng hoá 3,52 gam este X được tạo ra từ axit đơn chức và ancol đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa đủ được muối Y và ancol Z. Nung nóng Y với oxi thu được 2,12 gam Natri cacbonat, khí CO2 và hơi nước. Ancol Z được chia làm hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na vừa đủ thu được khí H2 có số mol bằng ½ số mol ancol phản ứng và 1,36 gam muối. Phần 2 cho tác dụng với CuO dư, nung nóng được chất hữu cơ T có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOC2H5 B. CH3COOCH=CH2 C. CH3COOC2H5 D. C2H5COOCH3

9. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 9 Bài 4: Xà phòng hoá este X đơn chức, no chỉ thu được một chất hữu cơ Y chứa Na. Cô cạn, sau đó thêm NaOH/CaO rồi nung nóng thu được một ancol Z và một muối vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn ancol này thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ về thể tích là 2 : 3. Công thức phân tử của este X là: A. C4H6O2 B. C3H6O2 C. C2H4O2 D. C3H4O2 Bài 5: Hai este đơn chức X, Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 7,77 gam X thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,36 gam O2 (đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là: A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 C. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5 D. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 Bài 6: Xà phòng hoá hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5 M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là: A. H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH2CH3. B. CH3COO-CH3 và CH3COO-CH2CH3. C. C2H5COO-CH3 và C2H5COO-CH2CH3. D. H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH3. Bài 7: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z. Cho 4,4 gam hỗn hợp A phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Cô cạn dung dịch thu được 4,1 gam một muối khan và thu được 1,232 lít hơi một ancol duy nhất (ở 27,30 C; 1 atm). Công thức của X, Y, Z lần lượt là: A. CH3COOH; CH3CH2OH; CH3COOC2H5 B. HCOOH; CH3CH2OH; HCOOC2H5 C. C2H5COOH; CH3CH2OH; C2H5COOC2H5 D. CH2 =CH-COOH; CH3CH2OH; CH2 =CH- COOC2H5 Bài 8: Hoá hơi 2,64 gam hỗn hợp hai este X, Y đồng phân của nhau thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,84 gam khí nitơ ở cùng điều kiện, nhiệt độ, áp suất. Nếu đun hỗn hợp X, Y với một lượng dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,32 gam hỗn hợp hai muối của hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là: A. HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 B. HCOOC3H7 và HCOOC3H7 C. HCOOC3H7 và CH3COOC2H3 D. Cả A, B đều đúng Bài 9: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ mạch hở, chứa cùng một loại nhóm chức hoá học. Khi đun nóng 47,2 gam hỗn hợp X với lượng dư dung dịch NaOH thì thu được một ancol đơn chức và 38,2 gam hỗn hợp muối của 2 axit hữu cơ đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, nếu đốt cháy hết 9,44 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 12,096 lít khí O2, thu được 10,304 lít khí CO2. Các khí đo ở đktc. Công thức cấu tạo của các chất trong X là: A. HCOOCH2-CH=CH2 và CH3COOCH2-CH=CH2 B. CH3COOCH2-CH=CH2 và C2H5COOCH2- CH=CH2 C. CH2=CHCOOCH2CH3 và CH3CH=CHCOOCH2CH3 D. CH2=CHCOOCH3 và CH3CH=CHCOOCH3 Bài 10: Đun nóng 7,66 gam hỗn hợp A gồm X, Y là hai chất hữu cơ đơn chức, có cùng loại nhóm chức, với 95 ml dung dịch NaOH 1 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai muối của hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một ancol Z, có tỉ khối so với không khí bằng 1,59. Phần trăm khối lượng của X, Y lần lượt là: A. 48%; 52% B. 45,60%; 54,40% C. 50%; 50% D. 48,30%; 51,70% Bài 11: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, là đồng phân của nhau. Ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất, tỉ khối hơi của X so với không khí là 3,03. Nếu xà phòng hoá hoàn toàn 22 gam X bằng 250 ml dung dịch KOH 1,25 M (H = 100%) thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 29,75 gam chất rắn khan. Cho lượng chất rắn tác dụng với axit HCl dư thu được hỗn hợp hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Thành phần % về khối lượng các este trong hỗn hợp X lần lượt là: A. 50%; 50% B. 60%; 40% C. 45; 65% D. 75%; 25% Bài 12: X là este mạch hở do axit no A và ancol no B tạo ra. Khi cho 0,2 mol X phản ứng với NaOH thu được 32,8 gam muối. Để đốt cháy 1 mol B cần dùng 2,5 mol O2. Công thức cấu tạo của X là: A. (C2H5COO)2C2H4. B. (HCOO)2C2H4. C. (CH3COO)2C2H4. D. (HCOO)3C3H5. Bài 13: Cho hợp chất X (chứa C, H, O), có mạch C không phân nhánh, chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng vừa hết 91,5 ml dung dịch NaOH 25% (D = 1,28 g/ml). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa một muối của axit hữu cơ, hai ancol đơn chức, no đồng đẳng liên tiếp để trung hoà hoàn toàn dung dịch Y cần dùng 153 ml dung dịch HCl 4 M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thì thu được hỗn hợp hai ancol có tỉ khối hơi so với H2 là 26,5 và 47,202 gam hỗn hợp muối khan. Hợp chất X có công thức cấu tạo là:

10. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 10 A. C3H7OOC-C4H8-COOC2H5 B. CH3OOC-C3H6-COO-C3H7 C. C3H7OOC-C2H4-COOC2H5 D. C2H5OOC-C3H6-COO-C3H7 Bài 14: X là một este đa chức tạo bởi một ancol no, mạch hở, ba chức Y và một axit Z không no, đơn chức là dẫn xuất của một olefin. Trong X cacbon chiếm 56,7% khối lượng. Công thức cấu tạo của X là: A. (CH3CH=CHCOO)3C3H5 B. (CH2=CHCOO)3C3H5 C. [CH2=C(CH3)COO]3C3H5 D. A hoặc C Bài 15: Đun nóng 0,05 mol X với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 6,7 gam muối của axit hữu cơ đa chức B và 4,6 gam ancol đơn chức C. Cho ancol C bay hơi ở 1270 C và 1 atm sẽ chiếm thể tích 3,28 lít. CTPT của X là: A. CH(COOCH3)3 B. C2H4(COOCH3)2 C. (COOC3H5)2 D. (COOC2H5)2 Bài 16: Đun nóng 21,8 g chất hữu cơ X (chứa C, H, O) với 1 lít dung dịch NaOH 0,5 M thu được 24,6 g muối của axit đơn chức Y và 1 lượng ancol Z. Nếu cho lượng ancol Z đó bay hơi ở 136,50 C và 1,5 atm, thể tích khí thu được là 2,24 lít. Lượng dư NaOH được trung hoà bằng 2 lít dung dịch HCl 0,1 M. Công thức cấu tạo của X là: A. (CH3COO)3C3H5 B. (C2H5COO)3C3H5 C. (HCOO)3C3H5 D. CH(COO)3C3H5 Bài 17: Khi xà phòng hoá 5,45 gam X có công thức phân tử C9H14O6 đã dùng 100 ml dung dịch NaOH 1 M thu được ancol no Y và muối của một axit hữu cơ. Để trung hoà lượng xút dư sau phản ứng phải dùng hết 50 ml dung dịch HCl 0,5 M. Biết rằng 23 gam ancol Y khi hoá hơi có thể tích bằng thể tích của 8 gam O2 (trong cùng điều kiện). Công thức của X là: A. (C2H5COO)2-C3H5(OH) B. (HCOO)3C6H11 C. C2H5COO-C2H4-COO-C2H4COOH D. (CH3COO)3C3H5 Bài 18: X là este của axit A và ancol đơn chức B. Đun nóng 32,34 g X với dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và ancol B. Đun ancol B với H2SO4 đặc thu được 12,0736 lít khí Z ở 27,30 C, 1 atm và dZ/B = 0,609. Nung Y với vôi tôi xút thu được 5,488 lít khí T duy nhất có tỉ khối so với hiđro bằng 8. Công thức cấu tạo của X là: A. CH2(COOC2H5)2 B. CH2(COOCH3)2 C. (COOC2H5)2 D. CH3-COO-C2H5 Bài 19: Đốt cháy a gam một este X cần 11,76 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được hỗn hợp CO2 và hơi nước. Dẫn hỗn hợp này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 26,04 gam và thấy xuất hiện 42 gam kết tủa trắng. Biết este này do một axit đơn chức và ancol đơn chức tạo nên. Công thức phân tử của X là: A. C4H8O2 B. C2H4O2 C. C3H6O2 D. C5H10O2 Bài 20: Khi đốt cháy hoàn toàn 2,75 gam hợp chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 2,8 lít CO2 (đktc) và 2,25 gam H2O. Nếu cho 2,75 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là: A. Metyl propionat B. Etyl propionat C. Etyl axetat D. Isopropyl axetat Bài 21: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam chất hữu cơ X cần vừa đủ 3,92 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol là 1 : 1. Biết X tác dụng với KOH tạo ra hai chất hữu cơ. Công thức phân tử của X là: A. C3H6O2 B. C3H4O2 C. C2H4O2 D. C4H8O2 Bài 22: Đốt cháy hoàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Cho 0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 gam muối. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOC2H5 B. CH3COOC2H5 C. CH3COOCH3 D. HCOOC2H3 Bài 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam este X tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no, mạch hở, đơn chức (thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, CH2=CHCOOH) thu được 3,584 lít CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O. Giá trị của m là: A. 1,72 g B. 4 g C. 7,44 g D. 3,44 g Bài 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 151,9 gam. Khối lượng kết tủa tạo ra là: A. 245 gam B. 482,65 gam C. 325 gam D. 165 gam *Bài 25: Để đốt cháy hoàn toàn 6,24 gam một este X (MA < 180) cần 6,272 lít khí oxi (đktc). Sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có m gam kết tủa, khối lượng dung dịch nước vôi trong giảm 12,8 gam. Công thức phân tử của X là: A. C4H6O2 B. C7H10O2 C. C7H8O4 D. C7H10O4

11. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 11 Bài 26: Hỗn hợp X gồm axit fomic và axit axetic (tỉ lệ mol 1 : 1). Lấy 6,36 gam X tác dụng với 6,9 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4) thu được 7,776 gam hỗn hợp este, hiệu suất của các phản ứng este hoá bằng nhau. Giá trị của H là: A. 60% B. 80% C. 85% D. 50% Bài 27: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là: A. 10,12. B. 6,48 C. 8,10 D. 16,20. Bài 28: Cho 0,1 mol glixerol phản ứng với 0,15 axit axetic có xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este B (không chứa chức khác) với hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị m là: A. 8,72 g B. 14,02 g C. 13,10 g D. Đáp án khác. Bài 29: Khi cho 58,5 gam một chất béo có thành phần chính là tristearin phản ứng với dung dịch iot thì thấy cần một dung dịch chứa 9,91 gam iot. Chỉ số iot của mẫu chất béo trên là: A. 16,93 B. 16,39 C. 19,63 D. 13,69 Bài 30: Khi xà phòng hoá 0,9 gam chất béo cần 24 ml dung dịch KOH 0,25 M. Chỉ số xà phòng hoá của mẫu chất béo đó là: A. 37,333 B. 3,733 C. 0,3733 D. 373,33 III. Đáp án bài tập trắc nghiệm 1C 2B 3C 4D 5A 6D 7A 8A 9A 10D 11A 12C 13S 14B 15D 16A 17D 18A 19A 20A 21A 22C 23D 24B 25C 26B 27B 28A 29A 30D

Cách Giải Đen Cực Hiệu Quả, Mang Lại May Mắn Cho Gia Chủ

Cách Hóa Giải Vận Đen Lô Đề, Xui Quá Đánh Đề Số Mấy?

13 Chiêu Hóa Giải Vận Đen Cực Hiệu Quả, Đã Giải Là Hết Đen

+101 Cách Giải Vận Đen Khi Chơi Cờ Bạc + Lô Đề☘️

Duyên Tiền Kiếp Trong Tử Vi

Phương Pháp Giải Toán Este

Dịch Vụ Hỗ Trợ Trực Tuyến Giải Toán Lớp 6 Trên Mạng

252 Bài Toán Luyện Thi Violympic Lớp 3

Kinh Nghiệm Cho Bài Thi Gmat Bạn Cần Biết

5 Chiến Thuật Giúp Đạt 780 Điểm Trong Bài Thi Gmat

Học Gmat Thế Nào Để Đạt Điểm Cao?

, Student at Äại Há”c Kinh Tế Huế

Published on

phương pháp giải toán este – litpit – chất tẩy rửa

Download tại : mayrada.blogspot.com

2. chúng tôi chúng tôi DIỄN ĐÀN CHIA SẼ KIẾN THỨC TÀI LIỆU HỌC TẬP GS MAYRADA GROUP – G.M.G TẬP 1 : CHUYÊN ĐỀ LÝ THUYẾT ESTE LIPIT- CHẤT TẨY RỬA TẬP 2 : PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TẬP 3 : 500 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ESTE – LIPIT- CHẤT TẨY RỬA. TẬP 2 PHẦN II : PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN ESTE – LIPIT- CHẤT TẨY RỬA Gmail Email : mayradapro@gmail.com Yahoo mail : mayradapro@yahoo.com G.M.G Website : chúng tôi Facebook: chúng tôi Facebook : chúng tôi Page 1

3. chúng tôi chúng tôi PHẦN II : PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN ESTE – LIPIT- CHẤT TẨY RỬA NHỮNG ĐIỂM CẦN NHỚ KHI GIẢI BÀI TẬP ESTE Vấn đề 1 : Cách đặt công thức giải nhanh Giả thiết Công thức giải toán Nhóm chức Đốt cháy Este no,đơn chức,mạch hở RCOOR’ CnH2nO2 Este no CnH2n+2-2aO2a CnH2n+1COOCmH2m+1 Este đơn chức RCOOR’ CxHyO2 Este chưa biết Rn(COO)nmRm’ CxHyOz Vấn đề 2 : Dấu hiệu để nhận biết loại Este Este mạch hở Công thức CnH2n+2-2k-2aO2a No (k=0) Đơn chức ( a=1 ) CnH2nO2 Hai chức ( a=2 ) CnH2n-2O4 Không no, một nối đôi C=C ( k=1) Đơn chức ( a=1 ) CnH2n-2O2 Hai chức ( a=2 ) CnH2n-4O4 Từ axit R(COOH)n Với ancol R'(OH)m Rm(COO)m-nR’n Giả thiết Kết luận Este thuộc dãy đồng đẳng metylfomiat hoặc metylaxetat Đốt este thu được nH2o = nCO2  Este no đơn chức, mạch hở Este chỉ có 2 nguyên tử oxi 1 1 n n n n    OH NaOH te te Thủy phân mà : es es  Este đơn chức Ese có số nguyên tử C ≤ 3 Este có Meste ≤ 100 Facebook : chúng tôi Page 2

5. chúng tôi chúng tôi Dạng 1 : Tìm Công Thức Phân Tử Và Công Thức Cấu Tạo Của Este. 1.Công thức phân tử :  Cho công thức phân tử của Este bất kì : CnH2n+2-2k-2aO2a Trong đó : + n :Số nguyên tử c của Este. + k : số liên kết π hoặc số vòng no Lưu ý các điều kiện ban đầu : Este coù soá nguyeân töû C 3 Este ñôn chöùc    Este coù khoái löôïng nguyeân töû < 100 Một Số Lưu ý khi giải toán  Este :  Với 2 nguyên tử oxi và 1 liên kết π thì  Este no đơn chức,mạch hở : CnH2nO2 (n≥3).( Chất đầu tiên trong đồng đẳng este no đơn chức mạch hở là metyl fomiat )  Với 2 nguyên tử oxi và 2 liên kết π thì  Este không no,đơn chức chứa 1 liên kết π trong gốc Hidrocacbon hoặc chứa vòng : CnH2n-2O2 (n≥3).  Với 4 nguyên tử oxi và 2 liên kết π thì  Este no ,hai chức chứa 2 liên kết π trong nhóm chức – COOH : Công thức Chung : CnH2n-2O4.  Với 4 nguyên tử oxi và 3 liên kết π thì  Este không no 2 chức chứa 1 liên kết π trong gốc hidrocacbon và 2 liên kết π trong nhóm chức (mỗi nhóm chức chỉ chứa 1 liên kết π). A.Tìm Công Thức Phân tử dựa trên khối lượng nguyên tử các nguyên tố có trong phân tử Este. Lưu ý : Công Thức phân tử CnH2nO2 có các khả năng sau : C H O coù : ( n 2n 2 (1) axit no ñôn chöùc,maïch hôû (n  1) (2) Este no ñôn chöùc,maïch hôû (n  2) 3) 1 anñeâhit (-CHO) + 1 ancol no,ñôn chöùc,maïch hôû (n  2) (CHO)-R-OH (4) 1 anñeâhit(-CHO) + 1 ete no ñôn chöùc maïch hôû (n 3)        (5) 1 xeton( C=O) + 1 ancol no ñôn chöùc maïch hôû (n 3) Hôïp cha (6) 1 xeton( C=O) + 1 ete no ñôn chöùc maïch hôû (n 4) (7) 1 ancol (-OH) vaø 1 ete khonâ g no (1 lk) (n 3)   Facebook : chúng tôi Page 4 át taïp chöùc (8) Ancol 2 chöùc khoâng no (1 lk  ) (n 4) (9) Ete 2 chöùc khoâng no (1 lk  ) (n 4)      a.Tìm công thức phân tử este dựa trên % các nguyên tố .

6. chúng tôi chúng tôi Phương pháp : Bước 1 :Dựa trên những dữ kiện đề cho để thu gọn phạm vi công thức phân tử của Este. – Nếu Este có Meste < 100 : Este đơn chức – Nếu Este có số nguyên tử C ≤ 3 : Este đơn chức Bước 2 : Lập tỉ lệ theo yêu cầu đề bài – Đặt công thức phân tử Este cần tìm là : CxHyOz  Nếu Este no đơn chức mạch hở là CnH2nO2.  Nếu Este no đơn chức,mạch hở có một nối đôi là CnH2n-2O2.  Nếu Este đơn chức thì công thức phân tử là : CxHyO2 Thiết lập công thức phân tử đơn giản nhất của Este bằng cách lập tỉ lệ x : y : z ở dạng các số nguyên tối giản. : : % :% : % : : x y z C H O   a b c 12 1 16 Trong đó : a,b,c là các số nguyên tối giản. Khi đó ta có công thức phân tử của Este là bội số của công thức đơn giản nhất : (CaHbOc)n – Ứng với n=1 ta có công thức đơn giản nhất. Lưu ý :  Việc xác định công thức phân tử dựa trên % nguyên tố ta có thể dựa trên những giả thiết đề bài như : loại Este ( no đơn chức,no đa chức,có 1 liên kết đôi….) để từ đó biết được công thức chung của Este từ đó suy ra công thức phân tử của Este… Bài Tập Vận Dụng Bài Tập 1 : Trong phân tử este X no, đơn chức, mạch hở, oxi chiếm 36,36% khối lượng. Số CTCT thoả mãn CTPT của X là A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Hướng Dẫn Giải Giả Thiết : Este no đơn chức, mạch hở  công thức chung của Este là CnH2nO2 Câu 18: Phân tích định lượng 1 este A nhận thấy %O = 53,33%. Este A là A. Este 2 chức. B. Este không no. C. HCOOCH3. D. CH3COOCH3. Câu 19: Phân tích 1 lượng este người ta thu được kết quả %C = 40 và %H = 6,66. Este này là Facebook : chúng tôi Page 5

7. chúng tôi chúng tôi A. metyl axetat. B. metyl acrylat. C. metyl fomat. D. b.Tìm Công thức phân tử dựa vào phản ứng đốt cháy. Bước 1 : Tìm khối lượng của các nguyên tố có trong Este. – Dựa vào khối lượng của CO2 để tính khối lượng nguyên tử C : C 44 CO m  m 2 12 – Dựa vào khối lượng của H2O để tính khối lượng nguyên tử H : m  m H 18 H 2 O 2 – Dựa vào khối lượng Este để tìm khối lượng của nguyên tử O : e e m ( ) ste C H O o ste C H m  m  m  m   m  m  m – Dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố và khối lượng để tính mo : O(este) o(O2 ) O(CO2 ) O(H2O) m  m  m  m Bước 2 : Lập tỉ lệ số mol giữa các nguyên tử của hợp chất Este m m m : : : : : : n n n  C H O  a b c C H O 12 1 16 Trong đó : a,b,c là các số nguyên tối giản – Khi đó ta có công thức phân tử của Este là bội số của công thức đơn giản nhất : (CaHbOc)n – Ứng với n=1 ta có công thức đơn giản nhất. Một số chú ý khi giải toán : Kinh nghiệm 1: Nếu este E cháy hoàn toàn mà cho sản phẩm cháy:  thì E là este no, đơn chức, có CTTQ: CnH2nO2 CO H O n n 2 2 Kinh nghiệm 2: Nếu este E cháy có số mol: (sinh ) (sinh ) 2 2 n n ra n ra E CO H O    E là este ko no có một nối đôi C=C CTTQ CnH2n-2O2 Kinh nghiệm 3: áp dụng nguyên lý bảo toàn số mol nguyên tố với pư cháy của este, ta có O O n (E)  n (trong 2 O pư)= O n (trong CO2) + O n (trong H2O) Kinh nghiệm 4: Với este E đơn chức CxHyO2, ta luôn có:  1 (trong Este E) hay E O n n 2 1 n  4COOCH(CH3)2 ,B. (CH3)2CHOOC4COOC3H7 , D.C2H5COO[CH2]4COOCH(CH3)2 b) Este được tạo thành từ Axit đơn chức và ancol đa chức :  Este được tạo thành giữa Axit đơn chức với ancol y chức : (RCOO)yR’  Este được tạo thành giữa nhiều Axit đơn chức với ancol đa chức : (RCOO) R’ y  Nếu Este đa chức + NaOH  2 muối + 1 rượu  Este có tối thiểu là 2 chức : Ví Dụ : R C O 1 R C O 1 ‘ O ‘ tröôøng hôïp naøy este 3 chöùc nhöng chæ coù 2 muoái taïo thaønh R R C O R 1 R C O 2 R C O 2 O O O O Phương Pháp giải: Giả sử có 1 Este được tạo thành từ 1 rượu 3 chức và 3 Axit đơn chức (1 axit no, 1 axit có 1 liên kết đôi và 1 Axit có 1 liên kết 3 trong gốc HC) đều là mạch hở.  Este này có 3 chức  Công thức phân tử có 6 nguyên tử Oxi  Số liên kết π : mỗi nhóm chức-COO- có 1 liên kết π  3 nhóm có 3 liên kết π  Số liên kết π trong gốc HC là 3 ( 1 liên kết π trong gốc axit có 1 liên kết đôi và 2 liên kết π trong gốc axit có 1 liên kết 3 )  Công thức phân tử có dạng : CnH2n+2-2kO6 với k=6  Công thức phân tử có dạng : CnH2n-10O6 Gọi Công thức cấu tạo có dạng : Facebook : chúng tôi Page 12

14. chúng tôi chúng tôi C H COO x 2x+1 C H COO C H  C H O C H COO y 2y-1 m 2m-1 x+y+z+m+3 2x+2y+2z+2m-4 6 z 2z-3 Đặt : x+ y+ z+m+3=n ta có công thức phân tử : CnH2n-10O6 c) Este được tạo thành từ Axit x chức và ancol y chức :  Công thức cấu tạo của este là : Ry(COO)x.yR’x ( Điều kiện x,y ≥ 2)  Nếu x= y thì công thức cấu tạo viết lại là : R(COO)xR’ Dạng 2 : Xác định dạng este bằng phản ứng thủy phân RCOOR’ với kiềm:(Phản ứng xà phòng hóa). Phản ứng Giả Thiết Dạng Este Este + Kiềm Muối + Rượu (1) RCOO-CH2-R’ Muối +anđêhit (2) (2) RCOO-CH=CH-R Este có 1 liên kết

Lưu Ý Về Dãy Số Cách Đềutoán Tiểu Học, Toán Lớp 1, Toán Lớp 2, Toán Lớp 3, Toán Lớp 4, Toán Lớp 5, Học Toán Trực Tuyến, Học Toán Online, Học Toán Qua Mạng

Phương Pháp Giải Bài Tập Tính Lượng Chất Dư, Chất Hết

Rèn Luyện Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Toán Định Lượng Hóa Học 9

Giải Toán Lớp 4, Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Chi Tiết

Giải Bài Tập Trang 81 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3

Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết

Cách Giải Bài Tập Về Este Đa Chức Hay, Chi Tiết

Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa Hay, Chi Tiết

Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este

Bài 1: Giải Các Dạng Bài Tập Về Este

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Ẩn Dòng Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022

Lý thuyết và Phương pháp giải

Với este đơn chức

+ Trong phản ứng thủy phân este đơn chức thì tỉ lệ nNaOH : n este = 1:1 Riêng phản ứng thủy phân este của phenol thì tỉ lệ là nNaOH : n este = 2:1

+ Phản ứng thủy phân este thu được anđehit thì este phải có công thức là RCOOCH=CH-R’.

+ Phản ứng thủy phân este thu được xeton thì este phải có công thức là RCOOC(R”)=CH-R’.

(R’ có thể là nguyên tử H hoặc gốc hiđrocacbon, R” phải là gốc hiđrocacbon ).

+ Este có thể tham gia phản ứng tráng gương thì phải có công thức là HCOOR.

+ Este sau khi thủy phân cho sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương thì phải có công thức là HCOOR hoặc RCOOCH=CH-R’.

+ Nếu thủy phân este trong môi trường kiềm mà đề bài cho biết : “…Sau khi thủy phân hoàn toàn este, cô cạn dung dịch được m gam chất rắn” thì trong chất rắn thường có cả NaOH hoặc KOH dư.

+ Nếu thủy phân este mà khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng của sản phẩm tạo thành thì este đem thủy phân là este vòng.

Với este đa chức

Nếu T = 2 Este có 2 chức, T = 3 Este có 3 chức…

+ Este đa chức có thể tạo thành từ ancol đa chức và axit đơn chức; ancol đơn chức và axit đa chức; cả axit và ancol đều đa chức; hợp chất tạp chức với các axit và ancol đơn chức.

Ví dụ minh họa

Bài 1: Muốn thuỷ phân 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomiat (etyl fomat) cần 25,96 ml NaOH 10% (D = 1,08 g/ml). Thành phần % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là :

A. 47,14%. B. 52,16%. C. 36,18%. D. 50,20%.

Hướng dẫn:

Phương trình phản ứng:

Theo giả thiết và các phản ứng ta có hệ phương trình :

⇒ x = 0,03 và y = 0,04.

Đáp án A.

Bài 2: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol. Công thức của X là :

Hướng dẫn:

Đặt công thức của X là RCOOR’.

Theo giả thiết ta có :

Đáp án B.

Bài 3: Một este X tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối với He bằng 22. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 17/22 lượng este đã phản ứng. Tên X là:

A. Etyl axetat. B. Metyl axetat.

C. Iso-propyl fomat. D. Metyl propionat.

Hướng dẫn:

Este có công thức dạng RCOOR’, muối tạo thành là RCOONa.

Phương trình phản ứng :

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

Vì số mol este bằng số mol muối, nên tỉ lệ về khối lượng của chúng cũng là tỉ lệ về khối lượng mol.

⇒ 17R’ – 5R = 726 (1).

Mặt khác M este = 4.22 = 88 ⇒ R + 44 + R’ = 88 ⇒ R + R’ = 44 (2).

Từ (1) và (2) ta có : R = 1 (H-); R’ = 43 (C 3H 7-). Vậy tên este là iso-propyl fomat

Bài 4: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?

Hướng dẫn:

Và n NaOH ban đầu = 0,2 .0,2 = 0,04 (mol)

Este dư, NaOH hết

m = 0,04 .82 = 3,28(gam)

Bài 5: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là :

A. 14,5. B. 17,5. C. 15,5. D. 16,5.

Hướng dẫn:

Theo giả thiết ta cho biết X là este hai chức của etylen glicol và axit hữu cơ đơn chức; X có 4 nguyên tử O và có 5 nguyên tử C.

Phương trình phản ứng :

Theo giả thiết và (1) ta có : n = 1/2 n NaOH = 1/2 . 10/40 = 0,125 mol

Vậy m X = 0,125.132 = 16,5 gam.

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,5M. tìm công thức phân tử của este đem dùng.

Bài 2: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Xác định tên gọi của X.

Bài 3: E là este của một axit đơn chức và ancol đơn chức. Để thủy phân hoàn toàn 6,6 gam chất E phải dùng 34,1 ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,1 g/ml). Lượng NaOH này dùng dư 25% so với lượng NaOH phản ứng. Công thức cấu tạo đúng của E là:

D. Cả B và C đều đúng

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Ta có:

Bài 4: Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,5M. Công thức phân tử của este là:

Bài 5: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH 3COO-C 6H 4 -COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là :

A. 0,72. B. 0,48. C. 0,96. D. 0,24.

Bài 6: Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp gồm 2 este đồng phân, cần dùng 12 gam NaOH, thu 20,492 gam muối khan (hao hụt 6%). Trong X chắc chắn có một este với công thức và số mol tương ứng là :

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Bài 7: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam lipit X bằng 200 gam dung dịch NaOH 8% sau phản ứng thu được 9,2 gam glixerol và 94,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là :

Bài 8: Đun nóng 66,3 gam etyl propionat với 400 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được là:

A. 62,4 gam.

B. 59,3 gam.

C. 82,45 gam.

D. 68,4 gam.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

Phân Dạng Bài Tập Este

Các Dạng Bài Tập Và Cách Giải Bài Tập Este Hay Nhất

Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 5 Giải Các Bài Toán Liên Quan Đến Diện Tích Các Hình

Cách Giải Dạng Toán Tỉ Số Phần Trăm Lớp 5

Đề Tài Phương Pháp Giải Các Bài Toán Cơ Bản Liên Quan Đến Đồ Thị Hàm Số

Các Dạng Bài Tập Và Cách Giải Bài Tập Este Hay Nhất

Phân Dạng Bài Tập Este

Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết

Cách Giải Bài Tập Về Este Đa Chức Hay, Chi Tiết

Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa Hay, Chi Tiết

Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este

A. Công thức tổng quát của este, các dạng bài tập và cách giải bài tập este I. Công thức tổng quát của este

Este được tạo bởi axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở (este no, đơn chức, mạch hở): CmH­­2m+1COOCm’H2m’+1 hay CnH2nO2 (m ≥ 0; m’ ≥ 1; n ≥ 2 ).

Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đơn chức và ancol đa chức: (RCOO)nR’

Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đơn chức: R(COOR’)n

Tóm lại, có thể đặt CTTQ của este : CxHyOz (x, z ≥ 2; y là số chẵn, y ≤ 2x)

Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đa chức (cùng có n nhóm chức): R(COO)nR’

Dạng 01: Bài toán phản ứng thuỷ phân este

– Trong môi trường kiềm ( phản ứng xà phòng hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng

RCOOR’ + NaOH RCOOH + R’OH

– Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch

RCOOR’ + HOHRCOOH + R’OH

© Một số nhận xét về phản ứng este:

⇒nNaOH phản ứng = 2neste và sản phẩm cho 2 muối, trong đó có phenolat:

Nếu phản ứng thuỷ phân este cho 1 anđehit (hoặc xeton), ta coi như ancol (đồng phân với andehit) có nhóm -OH gắn trực tiếp vào liên kết C=C để giải và từ đó ⇒ CTCT của este.

Nếu sau khi phản ứng thủy phân thu được muối mà mmuối = meste + mNaOH thì este phải có cấu tạo mạch vòng (lacton):

Nếu ở gốc hidrocacbon của R’, một nguyên tử C gắn với nhiều gốc este hoặc có chứa nguyên tử halogen thì khi thủy phân có thể chuyên hóa thành andehit hoặc xeton hoặc axit cacboxylic

Bài toán hỗn hợp các este thì học sinh nên sử dụng phương pháp trung bình.

Bài tập 1: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá của hợp chất hữu cơ X đơn chức với dd NaOH sau phản ứng thu được một muối Y và ancol tên Z. Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam chất Z cần 3,024 lít O 2 (đktc) ta thu được lượng CO 2 nhiều hơn khối lượng của nước là 1,53 gam. Đem nung Y với vôi tôi xút thu được khí T, có tỉ khối so với không khí là 1,03. Công thức cấu tạo của X là:

LỜI GIẢI:

– Theo đề bài ta có: X đơn chức, tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và ancol suy ra X là este đơn chức: RCOOR’.

Mặt khác ta có: m X + = + Þ 44.+ 18.= 2,07 + (3,024/22,4).32 = 6,39 gam

Và 44.- 18.= 1,53 gam Þ = 0,09 mol ; = 0,135 mol

Từ phản ứng đốt cháy Z ta có Þ ==Þ n = 2.

Bài 2: Đun 20,4 gam một hợp chất hữu cơ A đơn chức với dung dịch NaOH 1 M 300 ml thu được muối B và hợp chất hữu cơ C. Cho chất C phản ứng với kim loại Na dư thu được 2,24 l H 2 (điều kiện tiêu chuẩn). Nung chất B với NaOH rắn thu được khí D và có tỉ khối đối với O 2 bằng 0,5. Khi oxi hóa chất C bằng CuO thu được chất hữu cơ E không phản ứng với AgNO 3/NH 3. Xác định Công thức cấu tạo của chất A?A.CH 3COOCH 2CH 2CH 3

Lời Giải:

Chất C tác dụng với Na sinh ra khí H 2 suy ra C là ancol. Oxi hóa chất C ra E không phản ứng với AgNO 3 Þ C không là ancol bậc 1. Các đáp án cho A là este đơn chức. Vậy B là muối của Na.

Gọi công thức của A là RCOOR’

CH 3COOR’ + NaOH ⇒ CH 3 COONa + R’OH

R’OH + Na ⇒ R’ONa + H 2

Ta có: = 0,1 mol Þ n Ancol = 2.0,1 = 0,2 mol

Þ R’ = 102 – 59 = 43 Þ gốc R’ là C 3H 7– và ancol bậc 2 ⇒ đáp án D là đúng

Bài 3: Chất X là một hợp chất hữu cơ đơn chức có M = 88. Khi đem đun 2,2 gam X với dd NaOH dư, thu được 2,75 gam muối. CTCT thu gọn của chất nào sau đây là X:

Suy luận ta có thể giải để tìm ra kết quả (Đáp án B).

Do đóVì thế R’ chỉ có thể là H- hoặc CH3-. Vậy chỉ có phương án B đúng.

+ Khi đề bài cho biết X (có thể là axit hoặc este, có công thức RCOOR’) phản ứng với NaOH, mà R’ chỉ có thể là H- hoặc

VD: Dùng 4,2 g este đơn chức no E phản ứng hết với dung dịch NaOH thấy thu được 4,76 g muối Na. Hỏi công thức cấu tạo ĐÚNG của E là:

Giải: Dựa vào phương pháp tăng giảm khối lượng: Cứ 1 mol este phản ứng thì ta có khối lượng mtăng = 23 – 15 = 8 Khối lượng tăng trong thực tế là 4,76 – 4,2 = 0,56 g

suy ra R = 68 – 67 = 1 (R là H). Vậy đáp án B là đúng.

Bài tập 4: Chất X là một este no đơn chức, chất đó có tỉ khối hơi đối với Metan CH 4 là 5,5. Khi đem đun 2,2 gam este X với dd NaOH (dư), thấy thu được 2,05 gam muối. Tìm công thức cấu tạo thu gọn của X là: (Đề khối B – 2007)

Bài Giải:

M este = 5,5.16 = 88 → n este = 2,2/88 = 0,025 mol

: Học sinh có thể dùng phương pháp loại trừ để tìm đáp án:

Theo phản ứng thủy phân ta chỉ xác định được Công thức phân tử của các gốc R và R’ mà không thể xác định được cấu tạo của các gốc do đó B và D không thể đồng thời đúng do đó ta loại trừ tiếp B và D.

Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 5 Giải Các Bài Toán Liên Quan Đến Diện Tích Các Hình

Cách Giải Dạng Toán Tỉ Số Phần Trăm Lớp 5

Đề Tài Phương Pháp Giải Các Bài Toán Cơ Bản Liên Quan Đến Đồ Thị Hàm Số

Cách Dỗ Dành Bạn Gái Hiệu Quả Khiến Nàng Hết Giận Bạn Chỉ Trong Một Nốt Nhạc

Ham Muốn Của Con Trai Khi Nằm Cạnh Con Gái Và Cách Kiềm Chế

🌟 Home
🌟 Top