Top #10 ❤️ Cách Giải Business Case Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Trend | Maiphuongus.net

Cách Viết Một Đề Án Kinh Doanh (Business Case)

Business Case Là Gì? Lý Do Quyết Định Thành Công Của Doanh Nghiệp

Business Case Là Gì? Bố Cục Của Một Đề Án Kinh Doanh Hoàn Chỉnh

Say Bột Ngọt Thực Hiện Ngay Các Cách Này Sẽ Hết Ngay

Cách Giải Độc Bột Ngọt (Mì Chính)

Dị Ứng Với Thành Phần Trong Bột Ngọt, Làm Gì Để Hết ‘say’?

Trước Khi Viết Đề Án Kinh Doanh

Một bản đề án kinh doanh thực chất là kết quả của rất nhiều giai đoạn bạn phải hoàn thành trước đó. Thông qua các giai đoạn này, bạn có thể đánh giá dự án hiện tại có khả thi hay không. Việc phát triển một đề án kinh doanh có thể tốn rất nhiều thời gian nên điều quan trọng là bạn cần thực hiện đánh giá này càng sớm càng tốt. Về cơ bản, bạn phải hiểu được hoàn cảnh kinh doanh của mình trước khi phát triển đề án kinh doanh.

Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tiên, bạn cần phân tích kỹ lưỡng bối cảnh dẫn đến việc khởi xướng dự án. Một khi đã hiểu rõ và thông suốt vấn đề này, bạn cần xác định những yếu tố cần thiết để lập đề án kinh doanh và ước tính sơ bộ những yêu cầu của dự án. Những yêu cầu này có thể bao gồm thời gian, nguồn nhân lực cần có để tính được tỷ suất đầu tư ( ROI), hoặc để hoàn thiện đề án, dự án hoặc các khâu trong dự án.

Tiếp theo, bạn nên xác định tất cả những nguồn tư liệu cần thiết giúp xây dựng đề án. Các nguồn này có thể bao gồm các báo cáo tài chính nội bộ, nghiên cứu tình huống ở các dự án tương tự, dữ liệu lịch sử, các phân tích và dự báo ngành, các nghiên cứu nhân khẩu học, v.v.

Sau khi đã thu thập những thông tin đó, bạn nên lập kế hoạch sơ bộ cho đề án kinh doanh và gửi cho những người chịu trách nhiệm quyết định. Hãy hỏi ý kiến của họ về dự án, giá trị và tính khả thi, và nếu như những ý kiến đó là tích cực, hãy xin hỗ trợ từ họ.

Dựa trên những thông tin đã có, bạn nên cân nhắc về khả năng được chấp thuận của dự án. Từ đó bạn mới ra quyết định có nên tiếp tục và bắt tay vào việc viết đề án hay không.

Bảng Tóm Lược (Executive Summary)

Bảng tóm lược là cái nhìn tổng quan về đề án kinh doanh. Nó trình bày một cách ngắn gọn và dễ hiểu về vấn đề mà dự án định giải quyết, những lưu ý quan trọng, những nguồn lực cần thiết để hoàn thành dự án, kết quả mong đợi, tỉ suất ​​đầu tư dự kiến và dự báo khi nào thì đạt được ROI. Vì một số bên chỉ đọc bảng tóm lược, nên việc đưa ra những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định là rất quan trọng. Giống như phần tóm tắt trong các bài viết học thuật, bảng tóm lược được trình bày ở phần đầu nhưng phải được viết sau khi toàn bộ đề án kinh doanh đã hoàn thành.

Báo cáo vấn đề (Problem Statement)

Phần này tập trung trực tiếp vào vấn đề mà dự án định giải quyết. Nó nêu ra những khu vực có vấn đề và cần giải pháp, chẳng hạn như hiệu suất thấp, việc bỏ lỡ các cơ hội, tình hình hoạt động tồi tệ trên thị trường hay những phản hồi tiêu cực từ người tiêu dùng đối với một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó.

Phân Tích Tình Hình

Phần này mô tả cụ thể hơn về những nguyên nhân sâu xa của vấn đề và tại sao nó xảy ra. Cuối cùng, phần văn bản này cũng đưa ra những dự báo về các sự kiện có thể xảy ra nếu tình hình hiện tại còn tiếp diễn. Và kết luận của phần phân tích nên kết nối đến phần tiếp theo.

Các Lựa Chọn Giải Pháp

Trong phần này, bạn cần chỉ ra các giải pháp khả thi cho vấn đề và mô tả một cách đầy đủ để người đọc hiểu được. Lấy ví dụ, nếu giải pháp được đề xuất là thực hiện ảo hóa máy tính để bàn, bạn sẽ phải định nghĩa các thuật ngữ và ứng dụng chuyên ngành của công nghệ đó. Đa số vấn đề đều có nhiều giải pháp khả thi và bạn nên xem xét tất cả các giải pháp đó để lựa chọn ra giải pháp tốt nhất.

Bản Mô Tả Dự Án

Phân Tích Lợi Ích-Chi Phí

Phần này đưa ra đánh giá về chi phí và lợi ích cho tất cả các phương án, bao gồm phương án được đề xuất và tất cả những phương án thay thế khác. Nếu có thể, hãy minh họa trường hợp của bạn với những dữ liệu từ các dự án tương tự và ví dụ điển hình. Biểu đồ và đồ thị thường được bao gồm trong phần này hoặc trong một phụ lục ở phía sau. Trong mọi trường hợp, đồ thị có khả năng biểu đạt dữ liệu tốt hơn so với câu chữ đơn thuần, vì vậy hãy tận dụng triệt để nó. Phân tích chi phí và lợi ích nên xem xét lợi ích tài chính dự kiến ​​cho công ty là bao nhiều và khi nào công ty nhận được khoản lợi nhuận đó.

Khuyến Nghị

Trước Khi Bạn Trình Bày Đề Án Kinh Doanh, Hãy:

Phần báo cáo vấn đề của bạn có được suy ra một cách hợp lý từ việc phân tích tình hình không?

Báo cáo vấn đề có nhấn mạnh sự cấp thiết phải có giải pháp không?

Danh sách các giải pháp khả thi cho vấn đề có đầy đủ không? Liệu bạn có bỏ sót giải pháp tiềm năng nào không?

Phần mô tả dự án của bạn có chi tiết không?

Những dữ liệu và tính toán trong ngân sách có chính xác không?

Bạn có đủ dữ liệu hỗ trợ cho phần phân tích chi phí-lợi ích không?

Bảng tóm lược của bạn có đầy đủ những thành tố quan trọng và được sắp xếp giống như thứ tự trong đề án hoàn chỉnh không?

Mọi dự án đều không giống nhau, nên đề án kinh doanh cụ thể của bạn sẽ có những thành tố quan trọng riêng. Nó sẽ giúp bạn thoát ra khỏi khuôn mẫu của những dự án khác, và có cái nhìn tươi mới hơn. Hãy thêm những giải pháp mới phát sinh vào danh sách kiểm tra, nếu bạn đáp ứng được các yêu cầu đó. Khi bạn đã kiểm tra xong tất cả các mục trong danh sách và điều chỉnh lại đề án kinh doanh của mình, hãy đọc lại đề án một cách cẩn thận và chỉnh cho rõ ràng. Mạch văn phải logic và xuôi tai, và không được phép có những lỗi ngữ pháp hay chính tả. Chạy chức năng kiểm tra chính tả – nhưng hãy chú ý đến những lỗi mà chức năng này bỏ lỡ. Sau cùng, cần có ít nhất một người khác đọc lại đề án của bạn với một cái nhìn khách quan.

Case Study Là Gì? 7 Bước Viết Business Case Giúp Tăng Chuyển Đổi

8 Dạng Business Case Phổ Biến Nhất Và Các Phương Pháp Tiếp Cận Tương Ứng

Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cực Hay: Bài Toán Năng Suất

Giải Toán Lớp 5, Giải Toán 5 Chi Tiết, Dễ Hiểu

Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 9

Case Study Là Gì? 7 Bước Viết Business Case Tăng Chyển Đổi

8 Mẹo Chữa Nhanh Và Hiệu Quả

12 Cách Chữa Cảm Lạnh Tại Nhà

Hướng Dẫn Cách Viết Case Study Assignment

Phương Pháp Nghiên Cứu Phân Tích Và Xây Dựng Case Study Đúng Cách – Lâm Minh Long – Đơn Vị Đào Tạo Internet Marketing Số 1 Bình Dương

Hướng Dẫn Dịch Ngược Code Bị Mã Hóa Trong Template

Chắc hẳn bạn đã từng nghe Case Study là gì nhưng bạn đã thật sự hiêu về nó?

Case study là cách tuyệt vời để chuyển đổi lead thành khách hàng thực sự. Công cụ này sẽ xây dựng uy tín cho thương hiệu. Chứng minh sản phẩm của bạn có thể giải quyết vấn đề của người dùng. Và cho khách hàng tiềm năng thấy họ sẽ được trải nghiệm những gì khi sử dụng dịch vụ của bạn.

Nhưng cụ thể khái niệm Case Study là gì? Trong bài viết này, tôi sẽ giải đáp cho bạn.

Tuy nhiên, một format content cho Case Study hiệu quả cần đáp ứng những yếu tố sau đây. 

Thể hiện rõ sản phẩm của bạn là giải pháp tốt nhất. Có nhiều ý kiến trái ngược nhau về việc nên hay không bán sản phẩm qua content. Trong trường hợp Case Study này, câu trả lời là có.

Lời hứa, cam kết về hiệu quả sản phẩm của bạn phải được chứng minh bằng kết quả thực tế để không ai có thể phủ nhận.

Không phải trường hợp nào cũng có viết thành Case Study. Bài blog rất đại trà nhưng câu chuyện khách hàng thì hiếm khi nào trùng lặp lại.

Tất tần tật những điều cần biết Case Studies là gì (hay Business Case là gì) để nghiên cứu hiệu quả

7 bước đơn giản để tạo Case Study từ đầu đến cuối

Nhiều ví dụ về Case Study và Template tha hồ chọn lựa

Case Study là gì?

Case Study là bảng phân tích một dự án, chiến dịch hoặc công ty trong đó làm rõ hoàn cảnh, đề xuất giải pháp, hành động cụ thể và xác định những yếu tố quyết định thành bại.

Khái niệm Case Study là gì?

Case study được định dạng nội dung như thế nào trong Marketing?

Case study thường được format dưới dạng:

PDF download: hình thức này có thể nói là phổ biến nhất

Trang web: Website công ty thường thêm phần này vào câu chuyện khách hàng

Slidedeck: Slide thuyết trình cũng có thể hiệu quả trong trường hợp này

Video: Nếu có thể, quay một video chất lượng cao cũng là ý tưởng không tồi

Dù sao thì nội dung bên trong vẫn có chức năng quan trọng hơn hình thức. Về nội dung, bạn nên đảm bảo các yếu tố sau:

Title hoặc Headline: Phần này nên tóm tắt thông tin liên hệ về khách hàng, vấn đề họ gặp phải và những gì đạt được.

Tóm tắt: Thường dài 1-2 đoạn để tóm tắt nội dung case study.

Khó khăn hay thách thức: Họ có gặp phải vấn đề gì trước lúc đạt được mục tiêu?

Giải pháp: Công ty và sản phẩm của bạn đã giải quyết vấn đề hay đem lại lợi ích gì cho khách hàng?

Kết quả: Tốt nhất là dùng con số cụ thể để chứng minh

7 Bước viết Case Study ứng dụng làm Content Marketing cho doanh nghiệp

Sau khi nắm rõ khái niệm Case Study là gì rồi, chắc hẳn bạn sẽ quan tâm cách để triển khai case study làm Content Marketing cho việc kinh doanh.

Để tôi giải thích cụ thể cho bạn.

Case Study là gì ? Hướng dẫn chi tiết cách thu thập thông tin và viết Case Study

Bước 1: Tìm kiếm đối tượng mà Case Study hướng tới

Nếu bạn hiểu Case Study là gì thì Bước đầu tiên của mọi quá trình viết Case Study là quyết định bạn muốn viết về đối tượng nào. Đó có thể là tổ chức kinh doanhcủa bạn hoặc khách hàng.

3 yếu tố cần cân nhắc:

Khách hàng dùng sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn nhiều bao nhiêu?

Họ có nhận được trải nghiệm tích cực hay có một câu chuyện đáng nhớ không?

Trước đây họ có từng dùng sản phẩm của đối thủ rồi mới tìm đến bạn không?

Để có được thông tin này, hãy:

Trao đổi với đội ngũ sales xem có khách hàng tương lai nào sẵn sàng tham gia không?

Hỏi bộ phận chăm sóc khách hàng xem họ có tiếp nhận khách hàng nào đặc biệt không?

Dò hỏi từ khách hàng mới gần đây xem có ứng viên tiềm năng nào mua hàng từ bạn không?

Bước 2: Cần sự đồng ý của khách hàng trước khi viết Case Study về họ

Nếu bạn muốn dùng câu chuyện của khách hàng trong Case Study, bạn cần phải hỏi ý kiến của họ và được họ đồng ý. 

Viết sẵn thư xin phép

Nếu cần tạo nhiều Case Study thì bạn nên viết sẵn thư xin phép khách hàng để tiết kiệm thời gian. Trong thư cần nói rõ:

Case Study sẽ được thực hiện như thế nào?

Khách hàng sẽ nhận được gì từ Case Study?

Một số trường hợp còn phải yêu cầu khách hàng kí vào giấy cam kết là cho phép công ty được sử dụng thông tin của họ nhằm tránh những tranh chấp về sau.

Bước 3: Gửi khách hàng bảng câu hỏi sơ bộ

Sau khi khách hàng đồng ý tham gia Case Study, bạn nên tiến hành lập bảng câu hỏi sơ bộ. Bảng câu hỏi này sẽ cung cấp thông tin cần thiết để định hình câu chuyện trong Case Study.

Tổng hợp và phân loại danh sách câu hỏi cần thu thập trong Case Study trước

Một số câu hỏi như:

Vấn đề bạn gặp phải khi chưa dùng dịch vụ của chúng tôi là gì?

Tại sao bạn lại chọn dịch vụ bên chúng tôi thay vì đối thủ?

Dịch vụ của chúng tôi giải quyết vấn đề của bạn như thế nào?

Mục tiêu của doanh nghiệp bạn là gì?

Bạn có sẵn sàng chia sẻ dữ liệu, số liệu để chứng minh cho thành quả của mình không?

Bạn có thể thay đổi câu hỏi tùy theo cách người dùng sử dụng sản phẩm để lấy được câu trả lời hoặc câu nói đáng giá đưa vào nghiên cứu.

Và những câu hỏi phác thảo đó cũng là một cách để hiểu rõ đối tượng khách hàng doanh nghiệp đang nhắm đến. Từ đó xây dựng nên một chiến lược Marketing hiệu quả đối với doanh nghiệp.

Bước 4: Định dạng câu hỏi phỏng vấn cho Case Study

Sau khi khách hàng điền xong bảng câu hỏi sơ bộ, tiếp đến bạn sẽ lựa chọn và liệt kê những câu hỏi phỏng vấn.

Câu hỏi phỏng vấn chất lượng sẽ mang về thông tin chất lượng để dùng trong Case Study. Hãy nhớ rằng khách hàng rất bận rộn nên bạn không thể hỏi quá chi tiết nhiều lần.

Tiếp cận khách hàng

Đây là 5 câu hỏi quen thuộc bao gồm:

Lĩnh vực của công ty bạn là gì?

Bạn đã dùng sản phẩm/dịch vụ của chúng tôi trong bao lâu?

Quá trình kinh doanh của bạn như thế nào?

Nhóm/công ty bạn có bao nhiêu người?

Mục tiêu của nhóm/cty bạn là gì?

Vấn đề họ gặp phải khi viết Case Study là gì

Người tham gia đóng góp vào Case Study chắc chắn đã gặp phải vấn đề nào đó trước khi tìm đến công ty của bạn để tìm kiếm giải pháp mới.

Vì vậy hãy giúp khách hàng nhận rõ vấn đề của họ bằng 5 câu hỏi:

Lần đầu tiên nhóm bạn nhận ra có vấn đề là khi nào?

Những giải pháp bạn từng thử trước khi đến với chúng tôi là gì?

Vấn đề của bạn phát sinh đột ngột hay phát triển theo thời gian?

Làm thế nào nhóm của bạn quyết định cần tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài?

Những yếu tố khiến vấn đề thêm rắc rối?

Những yếu tố giúp họ đưa ra quyết định

Biết được yếu tố nào giúp khách hàng chọn bạn không chỉ là thông tin quý giá đối với doanh nghiệp mới tiềm năng mà còn giúp bạn xác định nên đăng những loại thông tin nào sẽ thu hút người dùng.

Bạn đã đọc hay xem thông tin nào để ảnh hưởng đến quyết định của mình?

Bạn đã cân nhắc yếu tố nào khi tìm kiếm giải pháp?

Và bạn đã tìm đến những công ty nào khác trước đó (nếu có)?

Bạn đã thuyết phục nhóm thay đổi ý kiến chọn công ty chúng tôi như thế nào?

Điều gì khiến bạn chốt quyết định chọn kinh doanh với công ty của chúng tôi?

Sản phẩm/Dịch vụ của bạn đã giúp khách hàng như thế nào?

Gải pháp của Case Study là gì? Sản phẩm của bạn giúp khách hàng giải quyết vấn đề như thế nào?

Trao đổi với khách hàng và hỏi họ giải pháp của bạn đã giúp họ giải quyết vấn đề trước đó như thế nào.

Sản phẩm/dịch vụ nào đã giải quyết vấn đề của bạn?

Sản phẩm/dịch vụ chúng tôi đã thay thế phần nào trong quá trình làm việc hiện tại của bạn?

Loại sản phẩm/dịch vụ của chúng tôi đã đơn giản hóa những công việc nào cho bạn?

Bạn đã tiết kiệm được bao nhiêu thời gian?

Sản phẩm/dịch vụ của chúng tôi đã giảm bớt những công việc nào cho bạn?

Họ đã dùng sản phẩm của bạn như thế nào?

Câu hỏi này sẽ xóa bớt những nghi ngại của khách hàng mới về sản phẩm

Nhóm của bạn ứng dụng sản phẩm vào công việc dễ dàng như thế nào?

Quá trình làm quen với sản phẩm mới như thế nào rồi?

Bạn đã áp dụng cách nào khi chưa đổi qua chọn sản phẩm của chúng tôi?

Khó khăn bạn gặp phải khi thay đổi là gì?

Bạn có lời khuyên nào dành cho những ai đã và đang sử dụng sản phẩm của chúng tôi?

Kết quả họ đạt được là gì?

Kết quả nói lên tất cả, vậy tại sao không đề cập những con số cụ thể vào Case Study? Đừng quên là bạn không thể gom hết tất cả số liệu mình có. Hãy dùng 5 câu hỏi sau:

Sau khi dùng sản phẩm của chúng tôi thì thời gian hoàn thành công việc được đẩy nhanh bao nhiêu?

Chúng tôi đã giúp bạn đạt được mục tiêu như thế nào?

Bạn có thấy được sự tăng trưởng vượt bậc trong số liệu không?

Hiệu suất của bạn thay đổi thế nào kể từ khi sử dụng sản phẩm của chúng tôi?

Kết quả tích cực bạn nhận thấy là gì?

Bước 5: Đặt lịch phỏng vấn

Bạn đã xác định xong đối tượng và chuẩn bị xong câu hỏi phỏng vấn? Bước tiếp theo còn đợi gì mà không lên kế hoạch phỏng vấn. 

Hẹn gặp khách hàng để phỏng vấn, thu thập dữ liệu cho Case Study

Đầu tiên là hẹn ngày phỏng vấn, sau đó chọn hình thức phỏng vấn.

Điện thoại: nhớ xin phép khách hàng cho dùng app ghi âm điện thoại

Video call: Nếu là Mac, dùng Quicktime sẽ tiện hơn nhiều, nếu là Windows, bạn có thể dùng Skype.

Gặp trực tiếp: Nếu khách hàng sống cùng khu vực thì đây là cách dễ dàng và riêng tư nhất.

Sau khi bạn và khách hàng thỏa thuận xong thời gian và địa điểm, hãy chuẩn bị sẵn sàng vật dụng như máy ghi âm hay giấy ghi chú (tất nhiên dùng máy ghi âm sẽ tiện và chính xác hơn rất nhiều)

Bước 6: Viết Case Study

Sau khi thu thập đầy đủ thông tin, giờ đã đến lúc tập hợp tất cả lại rồi điền vào Template Case Study.

Viết Title

Phần đầu tiên của các Case Study thành công là Title phải thật hấp dẫn, bao gồm tên khách hàng và logo của họ. Subhead cũng nên ngắn gọn và bao gồm thông tin về sản phẩm khách hàng dùng để giải quyết vấn đề.

Title chất lượng cần:

Làm rõ đối tượng Case Study là ai

Giải thích những gì đã làm

Dẫn chứng số liệu kết quả

Tóm tắt

Tóm tắt dài khoảng 2-3 đoạn mô tả câu chuyện của khách hàng. Bạn cũng có thể thêm số liệu để chứng minh hiệu quả của Case Study. 

Đối tượng trong Case Study là ai?

Tiếp theo cần xác định đối tượng trong Case Study. Ở phần này, bạn sẽ viết lại thông tin thu thập được từ bảng câu hỏi sơ bộ đầu tiên.

Vấn đề họ gặp phải

Trong phần này, bạn nên viết 2-3 vấn đề nghiêm trọng nhất của người tham gia Case Study. Bạn có thể tóm tắt thử thách mà họ gặp phải cũng như mục tiêu trước đó.

Bạn đã giúp họ như thế nào

Phần này sẽ trình bày giải pháp mà khách hàng sử dụng là gì, đồng thời nên nêu rõ những thay đổi mà bạn đã mang lại.

Quá trình và kết quả

Phần cuối của Case Study là quá trình kể từ khi khách hàng bắt đầu dùng dịch vụ của bạn. Đó có thể là quá trình họ đạt được mục tiêu hay có sự thay đổi trong số liệu …

Sử dụng hình ảnh trong Case Study

Hình ảnh sẽ giúp Case Study của bạn thêm thú vị và dễ đọc hơn. Dù là sơ đồ, logo hay hình chụp thì hình ảnh cũng sẽ tạo ra sự khác biệt đáng kinh ngạc. Bạn có thể sử dụng Canva để hỗ trợ phần này.

Bước 7: Quảng bá cho Case Study

Giờ bạn đã hoàn thành xong Case Study và khách hàng cũng đã duyệt bài. Đã đến lúc ra mắt Case Study cho mọi người cùng biết thông qua:

Xây dựng một trang web quản lý tất cả Case Study và Testimonial.

Thêm Case Study và Email Campaign

Tạo chiến dịch trên mạng xã hội

Điểm tuyệt vời nhất của Case Study là dễ dàng kết hợp với các chiến lược Marketing khác.

Bonus: 7 tips viết Case Study khiến khách hàng thêm yêu mến doanh nghiệp bạn!

#1. Thêm vào Actionable Insight

Theo bạn, cách viết Case Study là gì thì được xem là hiệu quả? Để tôi cho bạn lời giải đáp. Một số ý tưởng hay có thể đưa vào Case Study là thông tin liên hệ hay hình ảnh trước và sau khi sử dụng sản phẩm. Tuy nhiên không phải khách hàng nào cũng nhận thấy rõ sự khác biệt từ hình ảnh này. 

Do đó để khách hàng hiểu rõ hơn về giải pháp của bạn sẽ phù hợp với vấn đề của riêng họ, bạn cần cung cấp một số Actionable Insight vào case study. Những Insight này sẽ khiến nội dung mang tính tương tác và có giá trị đối với khách hàng tiềm năng. Suy nghĩ về những câu hỏi sau:

Khách hàng có được gì sau cả quá trình?

Khách hàng cần chuẩn bị gì khi chưa áp dụng phương pháp của bạn?

Những bước để tiến hành phương pháp của bạn là gì?

Những điều cần lưu ý trước lúc quyết định chọn phương pháp của bạn?

Bạn có thể thêm những câu hỏi này hoặc những câu tương tự vào quá trình phỏng vấn để chia sẻ thêm một số insight.

#2. Kết hợp nhiều loại content khác nhau

Cách người dùng tiếp nhận và ghi nhớ thông tin từ nghe và đọc là hoàn toàn khác nhau. Vì vậy dùng nhiều dạng content trong Case Study không chỉ giúp mọi người ghi nhớ và hiểu nội dung tốt hơn mà tạo tương tác tốt hơn.

Dùng hình ảnh (chẳng hạn hình ảnh khách hàng để minh họa câu chuyện)

Thêm video về sản phẩm trong quá trình sử dụng

Video Testimonial

Thêm bảng, biểu đồ, sơ đồ để tạo dữ liệu về hình ảnh

Dùng infographic để cung cấp nhiều thông tin nhưng vẫn rất bắt mắt

Hình ảnh là chìa khóa tạo nên Case Study thành công. Kết hợp hình ảnh với thông tin, khách hàng sẽ nhớ được 65% thông tin nhiều ngày sau đó trong khi nếu Case Study toàn chữ thì còn số này chỉ có 10%.

Mẫu Infographic về checklist tối ưu Onpage cho người dùng dễ dàng áp dụng thực hiện

#3. Nhấn mạnh vào vấn đề và giải pháp

Bên cạnh câu chuyện và hình ảnh, bạn cần đảm bảo các phần quan trọng của một Case Study.

Đầu tiên là nhấn mạnh vào khó khăn ban đầu của khách hàng bao gồm mục tiêu và mong muốn họ đạt được khi chọn mua sản phẩm/dịch vụ.

Tiếp theo làm nổi bật những tính năng của sản phẩm/dịch vụ có thể đem lại giải pháp kinh doanh tốt nhất giúp khách hàng đạt được mục tiêu của họ. 

#4. Dẫn chứng bằng số liệu

Mọi thông tin trong Case Study phải có bằng chứng để tăng độ tin cậy và giúp mô tả quá trình sản phẩm/dịch vụ của bạn đã giúp khách hàng thành công. Tuy nhiên một số thông tin liên hệ cần giữ bí mật danh tính cho khách hàng.

Đừng chỉ nói suông là “tăng chuyển đổi của khách hàng lên XXX%” mà hãy đưa ra con số, hình ảnh, biểu đồ trước và sau để khách hàng dễ dàng so sánh. 

#5. Trình bày dễ hiểu

Dù bạn chọn độ dài hay định dạng gì cũng phải trình bày sao cho dễ dàng lướt đọc nội dung.

Sử dụng kết hợp nhiều loại content để trình bày nội dung tốt hơn trong Case Study

Kể cả là bài viết dài, Case Study chuyên sâu công phu thì cũng phải định dạng hợp lý và kết hợp các loại hình content để tránh nhàm chán và khó đọc.

#6. Sắp xếp mạch nội dung hoàn hảo

Dù tôi khuyến khích các bạn tự do sáng tạo cấu trúc và mạch nội dung của Case Study nhưng bạn cũng cần tuân thủ một số lưu ý để Case Study đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.

Trong đó bạn nên đảm bảo khiến khách hàng cảm thấy vui vẻ, dùng câu chuyện để thuyết phục người đọc và thu hút sự chú ý của họ.

Tập trung vào khách hàng: Đặt mọi sự chú ý vào khách hàng – đừng phí thời gian nói về sản phẩm của bạn.

Thách thức: Chia sẻ những giai đoạn khách hàng đã trải qua và họ xử lý vấn đề như thế nào, kể cả những phương pháp trước đó họ từng thử.

Khám phá: Khách hàng tìm ra bạn như thế nào và chuẩn bị kể về bạn giải quyết khó khăn của họ ra sao.

Thực hiện: Sản phẩm dùng như thế nào? Nảy sinh những vấn đề nào? Khách hàng sử dụng sản phẩm và vượt qua những khó khăn gì?

Kết quả: Đây là phần bạn “khoe” thành quả như con số, dữ liệu và thành quả thu được so với đầu tư. Thể hiện thật rõ sản phẩm đã xử vấn đề của khách hàng như thế nào.

#7. Thúc đẩy và quảng bá cho Case Study

Trực tiếp chia sẻ Case Study dưới nhiều góc nhìn

Làm nổi bật Case Study trong Series Autoresponders (tự động trả lời email gửi tới)

Đăng Case Study lên kênh xã hội để kể câu chuyện thành công của khách hàng

Chèn liên kết đến Case Study đầy đủ vào Testimonial trên website

Tạo một trang riêng cho Case Study 

Kết luận

Có thể nói, Case Study là một trong những loại hình content hiệu quả nhất không chỉ giúp bạn chứng minh thực lực doanh nghiệp, mà còn thu hút được những khách hàng tiềm năng đến với sản phẩm, dịch vụ của công ty.

Tham khảo bài viết:

Học Và Luyện Business Case Bằng Cách Nào, Ở Đâu?

7 Bước Xử Gọn Business Case Theo Mô Hình Problem

Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8

Cách Giải Bùa Ngải Thư Yểm

Hàm Số – Hàm Lượng Giác Ngược – Hàm Hyperbol

7 Bước Xử Gọn Business Case Theo Mô Hình Problem

Học Và Luyện Business Case Bằng Cách Nào, Ở Đâu?

Case Study Là Gì? 7 Bước Viết Business Case Tăng Chyển Đổi

8 Mẹo Chữa Nhanh Và Hiệu Quả

12 Cách Chữa Cảm Lạnh Tại Nhà

Hướng Dẫn Cách Viết Case Study Assignment

*McKinsey & Company là một trong những tập đoàn tư vấn doanh nghiệp lớn nhất thế giới.

Mô hình 7 bước giải quyết vấn đề là gì?

Bước 1: Xác định vấn đề

Bước đầu tiên – nền tảng quan trọng nhất trong quá trình giải quyết vấn đề – lại là bước thường xuyên bị bỏ qua nhất. Đứng trước một câu hỏi, ta dễ dàng sa đà vào những giả thuyết mà bản thân tự đặt ra, thay vì ngồi lại và phân tích chính xác vấn đề cần phải giải quyết. Nếu đề bài yêu cầu đề ra giải pháp cho một case study, ta cần làm rõ: “Công ty này đang gặp vấn đề gì?”

Sau khi đã xác định được vấn đề chính mà đề bài yêu cầu, hãy viết lại câu nhận định vấn đề (problem statement) một cách cụ thể và rõ ràng hơn. Câu nhận định vấn đề có thể là một câu khẳng định hoặc một câu hỏi. Một câu nhận định vấn đề tốt sẽ đi đúng vào trọng tâm, không lan man và phải sâu sắc, không chỉ nhắc lại thực tế (facts) mà đề bài đưa ra.

Bước 2: Phân tách vấn đề

Sau khi đã xác định được chính xác câu hỏi lớn cần giải quyết, ta cần phân tách từng lớp vấn đề và phát triển các giả thuyết có khả năng xảy ra. Ở bước này, ta sẽ tìm câu trả lời cho câu hỏi: “Những yếu tố nào tạo nên vấn đề chính đó?” Mọi vấn đề đều có thể chia thành các nhánh nhỏ hơn bằng cách sử dụng dạng biểu đồ cây logic (logic tree).  Một ví dụ về logic tree:

Ta sẽ bẻ nhỏ câu nhận định vấn đề ở bước 1 thành các nhánh với nhiều tầng khác nhau. Càng phân tích sâu, vấn đề sẽ càng chi tiết và đơn giản hơn. Cây logic sẽ được sử dụng để đưa ra các giả thuyết thay thế cho câu trả lời trong giai đoạn bắt đầu. Có thể thấy, bằng cách đào sâu từng lớp vấn đề và đặt ra các câu hỏi chi tiết, quá trình tư duy của ta sẽ trở nên khoa học và logic hơn. 

Bước 3: Sắp xếp vấn đề theo thứ tự ưu tiên 

Điều tiếp theo cần làm sau khi đã chẻ nhỏ vấn đề là ‘tỉa bớt cây’ logic – ta phải xác định: “Vấn đề nào là quan trọng nhất hoặc đem lại tác động lớn nhất đến kết quả cuối cùng?”. Sau đó hãy sắp xếp các vấn đề theo thứ tự ưu tiên. Trong thực tế, ta sẽ không có đủ thời gian và nguồn lực để tìm giải pháp cho tất cả các vấn đề đã được liệt kê.  

Bước 4: Xây dựng kế hoạch làm việc 

Điều cần thiết nhất trong quá trình giải quyết vấn đề chính là cách thực thi. Để liên kết những vấn đề và giả thuyết mà ta đã thu thập được ở ba bước đầu tiên với phân tích thực tế, ta cần phát triển một kế hoạch làm việc khoa học, hoặc phân công nhiệm vụ nếu bạn đang làm việc trong một nhóm. Các nhiệm vụ trong bản kế hoạch cần gắn liền với kết quả cụ thể và ngày hoàn thành. Hãy bắt đầu bằng việc trả lời câu hỏi: “Phân bổ công việc như thế nào để đạt được hiệu suất lớn nhất?”

Bước 5: Nghiên cứu phản biện

Ở bước này, ta sẽ nghiên cứu và thu thập kiến thức thực tế để giải quyết các vấn đề, đồng thời phải tránh những thành kiến ​​nhận thức (cognitive biases). Nói một cách đơn giản hơn, trong quá trình khai thác những dữ kiện đã tìm được ở các bước trên, ta phải luôn giữ một góc nhìn khách quan và không bị ảnh hưởng bởi định kiến cá nhân. Hãy luôn luôn đặt ra những câu hỏi mang tính phản biện như: “Ta đang cố chứng minh/ bác bỏ luận điểm gì?” để không đi chệch hướng. Mỗi vấn đề lại có cách giải quyết và nguyên nhân cốt lõi khác nhau. Một cách tiếp cận đa chiều sẽ giúp loại bỏ tính thiên vị và hỗ trợ tìm ra mối liên kết giữa các dữ liệu đã có.

Bước 6: Tổng hợp kết quả phân tích

Sau khi nghiên cứu xong, làm thế nào để rút ra được các insights có ích cho câu hỏi đầu bài? Kết quả phân tích nên được tổng hợp thành một cấu trúc logic để dễ dàng kiểm tra độ chính xác, đồng thời thuyết phục được người khác rằng bạn có một giải pháp logic. Luôn đặt câu hỏi ‘Nếu vậy thì sao?’ (‘So what?’) cho đến khi bạn tìm ra được câu trả lời thích hợp và chặt chẽ nhất.

Bước 7: Đề xuất giải pháp hiệu quả nhất

Cuối cùng, ta cần liên kết giải pháp của mình với vấn đề được đặt ra ban đầu. Điều quan trọng nhất ở bước này chính là kỹ năng kể chuyện (storytelling). Giải pháp của bạn cần được trình bày một cách khéo léo, dễ hiểu và hấp dẫn. Hãy kể một câu chuyện khiến bất kỳ ai nghe đều cảm thấy bị thuyết phục và thu hút. 

Áp dụng mô hình 7 bước vào Case study

Bước 1: Xác định vấn đề

Một câu nhận định vấn đề như ‘Nhà máy lọc dầu Oilco có nên cải thiện tình thế hiện tại?’ sẽ bị coi là quá mơ hồ, không thể tạo ra hành động cụ thể nào; trong khi một câu nhận định như ‘Nhà máy lọc dầu Oilco có nên được tái cơ cấu quản lý để tăng lợi nhuận?’ sẽ bị đánh giá là quá chung chung.

Thực tế, trong trường hợp này, một câu nhận định vấn đề tốt nên được trình bày như sau : “Oilco có thể tăng lợi nhuận thêm 40 triệu đô mỗi năm thông qua hợp lý hóa chi phí và cải thiện quá trình vận hành hay tái cơ cấu tài sản/quyền sở hữu?” 

Bước 2: Phân tách vấn đề 

Bước 3: Sắp xếp vấn đề theo thứ tự ưu tiên 

Ở bước này, ta cần cắt bớt những vấn đề không thể giải quyết, hoặc những vấn đề không quan trọng, không trực tiếp ảnh hưởng đến yêu cầu của đề bài. Trong trường hợp của nhà máy lọc dầu Oilco, những vấn đề có khả năng bị loại bỏ sẽ là: ‘Cắt giảm chi phí trong việc vận hành của các ngành hàng khác’ hay ‘Tái cơ cấu quyền sở hữu doanh nghiệp’.

Bước 4: Xây dựng kế hoạch làm việc 

Nếu bạn làm việc trong một nhóm, hãy phân loại từng vấn đề thành những phần việc khác nhau. Để nghiên cứu hoàn chỉnh một vấn đề nhỏ như: ‘Điều gì khiến hiệu suất đi xuống?’, hãy đặt ra một kế hoạch phân tích như sau:

Giả thuyết: Chỗ đứng trên thị trường ngách của công ty không lung lay, nhưng chi phí hoạt động và chi phí vốn đều tăng trưởng nhanh hơn lợi nhuận.

Phân tích:

Đánh giá chi phí theo từng thành phần trong khoảng thời gian từ năm 1988 đến năm 1992

Xem xét kế hoạch chi phí vốn

Áp dụng vào thực tiễn ngành

Tiến hành:

Chia ra từng nguồn nghiên cứu

Phân từng đầu việc cho các thành viên trong nhóm

Bước 5: Nghiên cứu phản biện

Bước 6: Tổng hợp kết quả phân tích

Ở bước này, ta có thể trình bày đáp án cuối cùng dưới dạng sơ đồ kim tự tháp. Ở trên cùng, hãy tóm tắt giải pháp chỉ trong một câu ngắn gọn như: ‘Oilco nên trở thành một nhà điều hành chi phí thấp trong thị trường ngách này bằng cách cắt giảm tốc độ tăng trưởng chi phí xuống X phần trăm/1 năm.’ Sau đó tách nhỏ giải pháp thành những luận điểm chính và liệt kê ra các luận chứng hỗ trợ cho những luận điểm chính đó.

Bước 7: Đề xuất giải pháp hiệu quả nhất

Bước cuối cùng là tổng hợp bài làm dưới dạng một câu chuyện thật logic và khoa học. Ví dụ trong slide mở đầu, ta có thể giới thiệu rằng; ‘Nhà máy lọc dầu Oilco đang đứng trên một thị trường ngách có tiềm năng. Song, chi phí hoạt động và chi phí vốn đều tăng trưởng nhanh hơn lợi nhuận.’ Hãy nhớ luôn trình bày nhận định của bạn kèm theo dẫn chứng và những con số, dữ liệu thực tế để khiến bài làm trở nên thuyết phục hơn. 

Tạm kết

Không chỉ dùng để giải quyết những vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải, mô hình 7 bước của McKinsey hoàn toàn có thể được sử dụng cho những vấn đề mà ta gặp thường ngày, như là “Mình nên theo ngành nghề nào?” hay “Phải làm gì để học giỏi hơn?”. 

Trong thực tế, ta phải đối mặt với rất nhiều vấn đề cá nhân, từ đơn giản đến phức tạp. Bằng cách giải quyết vấn đề logic và khoa học thông qua từng bước, bạn sẽ hiểu rõ hơn về vấn đề mình đang gặp phải, các nguyên nhân sâu xa gây nên vấn đề đó và mình nên giải quyết vấn đề này như thế nào. Trái với định kiến cho rằng thực hiện 7 bước cố định đã được cho sẵn là một phương pháp cứng nhắc, mô hình giải quyết vấn đề này sẽ cung cấp cho bạn một góc nhìn sáng tạo hơn về bức tranh toàn diện – điều thường khó xảy ra khi bạn giải quyết vấn đề một cách ngẫu hứng.

Bài viết bởi Caseinterview – biên dịch bởi Tomorrow Marketers

Khoá học Data Analysis – Phân tích dữ liệu cho quyết định chiến lược

Khoá học Data Analysis for Decision Making được Tomorrow Marketers thiết kế phối hợp cùng các giảng viên là giám đốc, quản lý cấp cao tại các tập đoàn, nội dung khoá học tập trung truyền đạt tư duy phân tích số liệu, nhằm giúp các Marketers trẻ tự tin làm việc với số liệu để giải quyết vấn đề của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra những quyết định chính xác nhằm cải thiện tình hình kinh doanh.

Khóa học Marketing Foundation – Tư duy Marketing chuẩn đa quốc gia

Khoá học Marketing Foundation xây dựng dựa trên quy trình Marketing thực tế đang áp dụng tại các tập đoàn đa quốc gia, cung cấp tư duy marketing bài bản, hệ thống hoá kiến thức chuyên môn để giải quyết các bài toán về Marketing, các vấn đề kinh doanh trong thực tế – hứa hẹn một khởi đầu vững chắc cho sự nghiệp Marketing chuyên nghiệp.

Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8

Cách Giải Bùa Ngải Thư Yểm

Hàm Số – Hàm Lượng Giác Ngược – Hàm Hyperbol

Arcsin Là Gì? Thuật Ngữ Toán Học Cơ Bản

20+ Cách Hóa Giải Vận Xui, Vận Đen Hiệu Quả Nhanh Nhất 2022

8 Dạng Business Case Phổ Biến Nhất Và Các Phương Pháp Tiếp Cận Tương Ứng

Case Study Là Gì? 7 Bước Viết Business Case Giúp Tăng Chuyển Đổi

Cách Viết Một Đề Án Kinh Doanh (Business Case)

Business Case Là Gì? Lý Do Quyết Định Thành Công Của Doanh Nghiệp

Business Case Là Gì? Bố Cục Của Một Đề Án Kinh Doanh Hoàn Chỉnh

Say Bột Ngọt Thực Hiện Ngay Các Cách Này Sẽ Hết Ngay

Lưu ý rằng đôi khi đề bài sẽ kết hợp nhiều dạng câu hỏi trong cùng một case study. Khi đó, ta sẽ phải sử dụng nhiều dạng bài để giải quyết cùng một vấn đề kinh doanh.

Dạng 1: Tối ưu hoá lợi nhuận (Profitability Optimization)

Trong mọi trường hợp, các công ty luôn tìm cách tối ưu hóa mô hình doanh thu và cấu trúc chi phí nhằm sử dụng vốn đầu tư một cách hiệu quả nhất có thể.

Hai yếu tố cốt lõi của dạng bài Tối ưu hóa lợi nhuận bao gồm: Đánh giá chi phí (Cost Assessment) và Đánh giá doanh thu (Revenue Assessment). Đôi khi, ta chỉ cần sử dụng một trong hai yếu tố này để giải bài toán. Lưu ý rằng, dạng bài Tối ưu hóa lợi nhuận thường sẽ xuất hiện như một phần nhỏ trong các business case. Ví dụ trong trường hợp phát sinh áp lực từ đối thủ hoặc sự xuất hiện của một sản phẩm thay thế, bạn cần đánh giá và tối ưu hóa cấu trúc chi phí của công ty để xác định mức độ cạnh tranh. Hoặc nếu case study xoay quanh việc tối ưu hóa cấu trúc chi phí của Công ty, ta cần thực hiện một số phân tích định tính về đối thủ cạnh tranh hoặc nhà cung cấp.

Cách để nhận biết nếu như tối ưu hoá lợi nhuận là vấn đề chính trong business case chính là: đề bài sẽ nhấn mạnh rằng lợi nhuận đã giảm (hoặc dự kiến ​​sẽ giảm) và case study đó sẽ xoay quanh việc xác định nguyên nhân cốt lõi của vấn đề đó và tìm giải pháp tối ưu nhất.

Ví dụ: Công ty A xác định rằng tỷ suất lợi nhuận của họ đã giảm (hoặc dự kiến ​​sẽ giảm) và yêu cầu bạn phân tích nguyên nhân của sự suy giảm này, đồng thời đưa ra các giải pháp tối ưu nhất.

Cách làm:

Phân tích chi phí:

– Thu thập phân tích chi phí hiện tại và phân tích chi phí lịch sử.

– Xác định thành phần chi phí chiếm tỷ lệ phần trăm lớn nhất trong tổng chi phí.

– Phân tích các thành phần chi phí cố định (fixed expense) và chi phí biến đổi (variable expense), sau đó xác định bất kỳ một thay đổi có ý nghĩa nào trong trên tổng chi phí.

– Đánh giá các khoản phí có thể cắt giảm mà không ảnh hưởng quá nhiều đến doanh số.

Phân tích doanh thu/ lượng đơn hàng (sales)

– Thu thập thông tin về số lượng bán hàng (sales volumes) và giá cả trong hiện tại lẫn quá khứ. Sử dụng thông tin này để xác định tốc độ tăng trưởng.

– Xác định các dòng doanh thu chiếm tỷ lệ lớn trên tổng phần trăm mức tăng trưởng.

– Phân tích các lĩnh vực sản phẩm chính và xác định bất kỳ thay đổi có ý nghĩa nào về số lượng và giá cả.

– Tìm hiểu về các mô hình doanh thu của đối thủ cạnh tranh để xem liệu công ty có đang bỏ lỡ một lĩnh vực kinh doanh tiềm năng nào đó.

– Đánh giá các giải pháp nhằm cải thiện doanh thu như thay đổi giá (phân tích sâu các yếu tố như độ co giãn theo giá, cách tối ưu hóa giá,..)

Dạng 2: Tối ưu hóa giá cả (Pricing Optimization)

Trong dạng bài này, các công ty cần xác định cách đặt giá cả để tối đa hóa lợi nhuận. Ví dụ như: Khách hàng sẽ sẵn sàng trả bao nhiêu nếu Facebook chuyển sang mô hình trả tiền để được sử dụng; Một chuỗi khách sạn muốn tối đa hóa lợi nhuận bằng cách xác định giá tối ưu nhất đáp ứng được các mốc thời gian lưu trú và các loại phòng khác nhau.

Cách làm:

Giá của đối thủ cạnh tranh/ sản phẩm thay thế là yếu tố quan trọng ở đây, đặc biệt trong trường hợp không có sự khác biệt lớn giữa các mặt hàng với nhau.

– Xác định giá sản phẩm/ đối thủ cạnh tranh. Liệu sản phẩm của ta có đủ đặc biệt để nâng mức giá lên cao hơn?

– Mức độ trung thành của khách hàng.

– Xác định Độ co giãn theo giá (Price Elasticity)

– Đánh giá tác động của sự thay đổi giá cả đến số lượng hàng hoá nếu có thể

– Giá trị tuyệt đối của Độ co giãn cầu (Demand Elasticity) càng cao, việc giảm mức giá sẽ càng có lợi. Tương tự, chỉ số ấy càng thấp, ta sẽ càng có lợi hơn khi tăng giá.

Phân tích giá theo chi phí:

– Chi phí đầy đủ để sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ là gì? Hãy so sánh con số này với giá cả

– So sánh chi phí đầy đủ với đối thủ cạnh tranh

– Lưu ý: Trong các trường hợp mà chi phí của khách hàng cao hơn giá của đối thủ cạnh tranh, ta nên ngừng sản phẩm hoặc dịch vụ này trừ khi có thể chứng minh rằng: chắc chắn có cách giúp giảm chi phí sản xuất, hoặc giá của đối thủ cạnh tranh là tạm thời và không bền vững.

Phân tích giá theo định hướng khách hàng

– Khách hàng sẵn sàng trả bao nhiêu tiền cho sản phẩm này?

– Phân tích mức độ cung và cầu

– Khách hàng có những lựa chọn nào khác ngoài sản phẩm của ta?

Dạng 3: Tổng quan ngành & Động lực của đối thủ cạnh tranh (Industry Landscape & Competitor Dynamics)

Đề bài sẽ yêu cầu bạn hiểu và đánh giá một ngành hàng nào đó. Thông thường, mục tiêu là đánh giá các đặc điểm của thị trường và xác định liệu đó có phải là một ngành hấp dẫn để tham gia, để tăng trưởng hay có khả năng thoát ra hay không.

Cách làm: Xác định và phân tích những yếu tố sau:

Động lực của đối thủ cạnh tranh:

– Xác định đối thủ cạnh tranh chính trên thị trường và chiến lược của họ

– Thị phần và cổ phiếu hiện tại theo mốc thời gian

– Sự khác biệt về sản phẩm/ dịch vụ giữa các đối thủ

Dạng 4: Sản phẩm/ Dự án mới (New Product or Project)

Dạng bài này yêu cầu bạn đánh giá tính khả thi của một sản phẩm sắp ra mắt: Liệu quyết định tung ra sản phẩm này có đúng đắn?

Ví dụ: Một công ty có dự định phát triển một loại máy giặt ‘xanh’ – an toàn với môi trường, sử dụng ít nước hơn 60% và làm sạch hiệu quả hơn 10% so với máy giặt tiêu chuẩn. Công ty này cần xác định tiềm năng thị trường của sản phẩm và chiến lược tung sản phẩm ra thị trường.

Cách làm:

Góc nhìn sơ lược về sản phẩm:

– Liệu sản phẩm có bất kỳ lợi thế cạnh tranh nào giúp ngăn chặn khả năng xâm nhập của đối thủ?

– Sản phẩm này khác hoặc tốt hơn so với các sản phẩm cạnh tranh như thế nào?

– Ưu và nhược điểm của sản phẩm

– Liệu có nguy cơ sản phẩm mới sẽ khiến một sản phẩm khác của công ty giảm doanh thu không? (cannibalization) Chiến lược khách hàng:

– Khách hàng mục tiêu là gì? Điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận và chiến lược tiếp thị như thế nào?

– Các kênh phân phối là gì?

– Phương pháp để thu hút khách hàng dùng thử sản phẩm là gì?

– Chiến lược giữ chân khách hàng Chiến lược thâm nhập thị trường.

Tổng quan thị trường.

Dạng 5: Kế hoạch/ Chiến lược tăng trưởng (Growth Plan/Strategy)

Ở dạng bài này, ta cần đề ra giải pháp giúp một công ty phát triển kinh doanh, có thể là tăng doanh số bán hàng hoặc đạt được mức độ tăng trưởng ở một khu vực địa lý nhất định,…

Ví dụ cụ thể: Một công ty thời trang có ba cửa hàng ở miền Tây Hoa Kỳ và đang tìm cách phát triển các chi nhánh cửa hàng của mình. CEO công ty cần bạn lên ý tưởng chiến lược nhằm triển khai cửa hàng trên khắp Bắc Mỹ.

Cách làm:

Tìm cách tăng doanh thu:

– Tăng số lượng hàng hoá bán ra

– Tối ưu hóa giá cả (xem dạng 2)

– Xác định sản phẩm/ ngành hàng nào có cơ hội tăng trưởng lớn nhất và phân bổ nguồn đầu tư tương ứng Thúc đẩy tăng trưởng:

– Xác định thay đổi sở thích/ nhu cầu của khách hàng và đáp ứng phù hợp

– Đầu tư hoặc cải cách chiến lược tiếp thị

– Mở rộng kênh phân phối

– Thực hiện mua lại một thương hiệu khác hoặc tham gia vào một liên doanh (dạng 7)

Luôn lưu ý rằng ta cần hướng tới tăng trưởng có lợi nhuận: Tăng trưởng thường không phải là một giải pháp hiệu quả nếu chi phí vượt quá doanh thu.

Dạng 6: Gia nhập/ Mở rộng thị trường (Market Entry or Expansion)

Trong trường hợp này, công ty cần tìm cách mở rộng hoặc tham gia vào một thị trường mới – đó có thể là một khu vực địa lý hoặc một phân khúc khách hàng bổ sung.

Ví dụ:

Một nhà bán lẻ dụng cụ thể thao trực tuyến đang tìm cách thâm nhập thị trường châu Âu. Giám đốc điều hành muốn giúp đỡ trong việc xây dựng một chiến lược nhập cảnh.

Một nhà sản xuất đồng hồ cao cấp đã phát triển một mẫu đồng hồ chất lượng cao nhằm thu hút những khán giả trẻ, giàu có. CEO muốn phát triển một chiến lược để thu hút phân khúc khách hàng này.

Cách làm:

Cảnh quan thị trường/ ngành công nghiệp (tương tự dạng 3). Động lực của đối thủ cạnh tranh.

Chiến lược gia nhập thị trường:

– Cách tiếp cận thị trường (sáp nhập hoặc truyền thống?)

– Thời gian / đầu tư cần thiết để tham gia thị trường

– Phân khúc khách hàng

– Chiến lược định giá sản phẩm

Dạng 7: Sáp nhập/ Mua lại /Liên doanh (Merger/Acquisition/Joint Venture)

Ví dụ: Một nhà sản xuất hóa chất đặc biệt của Hoa Kỳ đang xem xét mua lại một doanh nghiệp nhỏ tại Indonesia.

Đối với dạng bài này, bạn nên đặt câu hỏi: ‘Tại sao công ty này lại đưa ra quyết định như vậy?’ Câu trả lời sẽ giúp bạn hiểu rõ động lực từ góc nhìn của công ty.

Phân tích quyết định tham gia vào thỏa thuận sáp nhập/ mua lại/ liên doanh

– Đánh giá mức độ hợp lý của quyết định

Thực hiện phân tích mục tiêu (theo định hướng công ty):

– Vị thế thị trường

– Tập trung vào khách hàng (Customer Concentration)

– Mối quan hệ với các nhà cung cấp

– Rào cản gia nhập

– Mức độ trung thành với thương hiệu

– Rủi ro của sản phẩm/ quy định pháp luật/ công nghệ

Tính toán lợi nhuận dự kiến:

– Thời gian hoàn vốn/ Giá trị ròng hiện tại/ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ dựa trên các hoạt động hiện tại và mức tăng trưởng ước tính

– Cộng thêm các cải tiến về Chi phí hoặc Doanh thu từ mức độ tương thích (xem bên dưới)

– Trừ chi phí hội nhập và tái cấu trúc Ước tính mức độ tương thích

– Khả năng có thể tận dụng các kênh phân phối có sẵn

– Giá trị của việc mở rộng phạm vi địa lý/ thị trường

– Sự tương thích của chi phí Đánh giá các giao dịch khác

– Mức độ phù hợp của chiến lược

– Rào cản văn hóa

– Dự đoán phản ứng của đối thủ cạnh tranh Đánh giá kế hoạch dài hạn cho quyết định mua lại

– Kế hoạch thoát khỏi thị trường

– Kế hoạch tái cấu trúc tổ chức

Dạng 8: Khởi nghiệp / Đầu tư giai đoạn đầu

Tình huống thường xảy ra trong dạng bài này là: Một công ty đang phát triển một sản phẩm hoặc công nghệ mới dự kiến ​​sẽ mang lại đột phá cho một thị trường hoặc ngành cụ thể. Công ty này cần lời khuyên về một vài vấn đề cụ thể trong quá trình phát triển công ty, hoặc về chiến lược nhằm tối ưu hoá quá trình ra mắt sản phẩm.

Cách làm:

Tổng quan thị trường (tương tự dạng 3)

Tạm kết

Vừa rồi là 8 dạng business case thường xuyên xuất hiện trong các vòng thi Management Trainee (quản trị viên tập sự) hoặc cuộc phỏng vấn cho các doanh nghiệp làm về tư vấn (consulting). Hãy luôn nhớ rằng, một bài toán có thể sẽ xuất hiện nhiều dạng bài cùng một lúc. Cách tốt nhất để thành thạo những dạng bài này chính là nắm rõ lý thuyết cơ bản và thực hành với nhiều case study khác nhau.

Bài viết bởi IGotAnOffer – Biên dịch bởi Tomorrow Marketers

Khoá học Data Analysis – Phân tích dữ liệu cho quyết định chiến lược

Khoá học Data Analysis for Decision Making được Tomorrow Marketers thiết kế phối hợp cùng các giảng viên là giám đốc, quản lý cấp cao tại các tập đoàn, nội dung khoá học tập trung truyền đạt tư duy phân tích số liệu, nhằm giúp các Marketers trẻ tự tin làm việc với số liệu để giải quyết vấn đề của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra những quyết định chính xác nhằm cải thiện tình hình kinh doanh.

Khóa học Marketing Foundation – Tư duy Marketing chuẩn đa quốc gia

Khoá học Marketing Foundation xây dựng dựa trên quy trình Marketing thực tế đang áp dụng tại các tập đoàn đa quốc gia, cung cấp tư duy marketing bài bản, hệ thống hoá kiến thức chuyên môn để giải quyết các bài toán về Marketing, các vấn đề kinh doanh trong thực tế – hứa hẹn một khởi đầu vững chắc cho sự nghiệp Marketing chuyên nghiệp.

Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cực Hay: Bài Toán Năng Suất

Giải Toán Lớp 5, Giải Toán 5 Chi Tiết, Dễ Hiểu

Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 9

Phương Pháp Giải Các Bài Toán Năng Suất

Bài Toán Mã Đi Tuần

🌟 Home
🌟 Top